| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thủ Thuận |
手順 |
Trình tự |
| Hương Tân Liệu |
香辛料 |
Gia vị |
|
シール |
Nhãn dán | |
| Khâm Vị |
吟味 |
Sàng lọc |
| Bất Khả Khiếm |
不可欠 |
Tất yếu |
| Đại Dụng |
代用 |
Thay thế |
| Gia Công |
加工 |
Gia công |
| Tẩm |
浸す |
Ngâm |
| Mao |
毟る |
Bứt xuýt |
|
しんなり |
Mềm rũ | |
| Nhân |
種 |
Nhân bánh |
| Luyện |
練る |
Nhào nặn |
| Hoàn |
丸める |
Vo tròn |
| Hoàn |
丸ごと |
Nguyên quả |
| Đãng |
蕩ける |
Tan chảy |
| Phí Đằng |
沸騰 |
Sôi sùng sục |
| Hồi |
かき回す |
Khuấy động |
| Oãn Tiền |
腕前 |
Tay nghề |
| Khẩu |
口ずさむ |
Nhẩm hát |
| Thủ Tế |
手際 |
Khéo léo |
| Phiêu |
漂う |
Phảng phất |
| Tiêu Thứ |
焦げ臭い |
Mùi khét |
|
うんと |
Nhiều | |
| Nồng Hậu |
濃厚 |
Đậm đà |
| 摘 |
摘む |
Bốc nhón |
| Khẩu Phì |
口が肥える |
Sành ăn |
| Thịnh Phó |
盛り付ける |
Bày biện |
| Kha |
寛ぐ |
Thư giãn |
| An |
安らぐ |
Yên bình |
| Kha |
憩う |
Nghỉ ngơi |
|
だらだら |
Ương lười | |
| Hoành |
横になる |
Nằm nghỉ |
| Nhất Tức Nhập |
一息入れる |
Xả hơi |
|
ブレイク |
Nghỉ ngắn | |
| Nhất Miên |
一眠り |
Chợp mắt |
| Nhất Đoạn Lạc |
一段落 |
Tạm ổn |
| Nhất Hưu |
一休み |
Nghỉ tí |
| Phân |
紛れる |
Nguôi ngoai |
| Đầu Xuất |
投げ出す |
Bỏ dở |
| Ngoại Xuất |
外出 |
Ra ngoài |
| Quy Trạch |
帰宅 |
Về nhà |
| Dẫn 込 |
引きこもる |
Ru rú |
| Quán |
慣す |
Làm quen |
| Nhật Dương |
日向 |
Nơi có nắng |
| Tinh Thần Đích |
精神的 |
Tinh thần |
| Tâm Đáy |
心底 |
Tận đáy lòng |
| Hầu |
専ら |
Hầu hết |
| Vật Kiện |
物件 |
Nhà đất |
| Khế Cơ |
契機 |
Cơ hội |
| Trợ Ngôn |
助言 |
Lời khuyên |
| Thủ Ban |
手筈 |
Kế hoạch |
| Kiến Tích |
見積る |
Báo giá |
| Thủ Phân |
手分け |
Chia việc |
| Hà Tạo |
荷造り |
Đóng hành lý |
|
ガムテープ |
Băng keo | |
|
ロープ |
Dây thừng | |
| Bao |
包む |
Bọc |
| Tích Trương |
嵩張る |
Cồng kềnh |
| Trì Vận |
持ち運ぶ |
Mang đi |
| Nghịch |
逆さま |
Ngược đời |
| Sát |
擦る |
Cọ xát |
|
ばらす |
Tháo rời | |
| Mai |
埋まる |
Chôn vùi |
| Nhất Tân |
一新 |
Làm mới |
| Chuyển Chuyển |
転々 |
Dịch chuyển liên tục |
| Đại Cửu Tính |
耐久性 |
Độ bền |
| Bản |
板 |
Tấm ván |
| Đoan |
端 |
Rìa mép |
| Diện |
面する |
Đối mặt |
| Đơn Thân |
単身 |
Đơn thân |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~限りだ / ~かぎりだ (Trình độ N2)
Trong tiếng Nhật, danh từ 「限り(かぎり)」 mang ý nghĩa là "giới hạn, hạn độ". Khi được sử dụng ở cuối câu dưới dạng cấu trúc 「~限りだ」, nó đóng vai trò biểu thị một giới hạn tột cùng về mặt cảm xúc của người nói.
Ý nghĩa
Thật là... / Vô cùng... / Cực kỳ... (Cảm xúc chạm đỉnh điểm)
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Biểu thị mức độ cao nhất của cảm xúc: Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh rằng cảm xúc, tâm trạng của người nói đối với một sự việc đã đạt đến mức độ tối đa, không thể cao hơn được nữa (đã chạm đến "giới hạn" cuối cùng).
Tính chất chủ quan: Đây là mẫu câu diễn tả tâm trạng chủ quan của người nói, do đó chủ ngữ của câu mặc định là Ngôi thứ nhất (Tôi). Người nói không dùng cấu trúc này để nhận xét hay mô tả cảm xúc mang tính khách quan của người khác.
Từ vựng hạn chế đi kèm: Cấu trúc này không đi kèm với tất cả các tính từ, mà chỉ kết hợp với một số Tính từ chỉ cảm xúc, tâm trạng nhất định.
Cảm xúc tích cực: 嬉しい (Vui mừng), 楽しい (Vui vẻ), 心強い (Vững tâm, yên lòng).
Cảm xúc tiêu cực: 悲しい (Đau buồn), 寂しい (Cô đơn), 羨ましい (Ghen tị), 恐ろしい (Đáng sợ), 腹立たしい (Tức giận), 情けない (Đáng thương, hổ thẹn).
Văn phong: Mang tính chất trang trọng, có phần văn chương, thường dùng trong thư từ, phát biểu hoặc văn viết để bày tỏ tình cảm một cách sâu sắc.
Cấu trúc ngữ pháp
Tính từ đuôi い: $\text{Tính từ đuôi い} + \mathbf{限りだ}$
Tính từ đuôi な: $\text{Tính từ đuôi な (giữ nguyên な)} + \mathbf{限りだ}$
Danh từ: $\text{Danh từ} + \mathbf{の} + \mathbf{限りだ}$ (Trường hợp này ít gặp hơn, thường đi với một số từ cố định như 終わりの限りだ - Thật là tận cùng/kết thúc).
Ví dụ minh họa
長年の夢だった留学が決まり, 嬉しい限りです。
(Việc đi du học vốn là ước mơ bao năm nay của tôi đã được quyết định, tôi cảm thấy vô cùng [vui mừng khôn xiết].)
今日でこのクラスが解散(かいさん)すると思うと, 寂しい限りだ。
(Nghĩ đến việc ngày hôm nay lớp học này sẽ giải tán, tôi thấy thật là [vô cùng] cô đơn, trống trải.)
このような盛大な歓迎(かんげい)をいただき, 恐縮(きょうしゅく)な限りです。
(Nhận được sự đón tiếp long trọng như thế này, tôi cảm thấy vô cùng áy náy và biết ơn.)
大切な約束を直前(ちょくぜん)でキャンセルされるなんて, 腹立たしい限りだ。
(Bị hủy một cuộc hẹn quan trọng ngay trước giờ gặp, tôi thấy thật là tức giận.)
1. 皆さんが 私のために 集まってくれて、 嬉しい 限りです。
Mọi người vì tôi mà tụ họp đông đủ, tôi vui mừng khôn xiết.
2. 息子の 成長した 姿を 見ることができ、 親として 嬉しい 限りだ。
Nhìn con trai trưởng thành, bậc làm cha mẹ như tôi vô cùng hạnh phúc.
3. 長年の 努力が 実を 結び、 本当に嬉しい限りだ。
Nỗ lực bao năm đã đơm hoa kết trái, thật vui sướng tột cùng.
4. 君が 元気になったと 聞いて、 嬉しい 限りだよ。
Nghe tin cậu khỏe lại, tớ vui mừng hết biết.
5. 私たちのプロジェクトが 成功裏に 終わり、 嬉しい 限りです。
Dự án của chúng ta kết thúc thắng lợi, thật vui mừng khôn xiết.
6. 遠いところからわざわざ 会いに 来てくれて、 嬉しい 限りだ。
Cậu cất công từ xa đến thăm, tớ hạnh phúc vô cùng.
7. 私の 作品が 多くの 人に 読まれていると 聞き、 作者として 嬉しい 限りです。
Biết tác phẩm được nhiều người đón đọc, tư cách tác giả tôi vui sướng tột cùng.
8. 誕生日をたくさんの 友人に 祝ってもらえて、 嬉しい 限りだ。
Được bao bạn bè chúc mừng sinh nhật, tôi vui sướng khôn cùng.
9. 彼らが私たちのサービスに 満足してくれたのなら、 嬉しい 限りです。
Nếu họ hài lòng với dịch vụ bên mình thì còn gì vui bằng.
10. 孫が 元気に 走り 回る 姿は、 見ていて 嬉しい 限りだ。
Nhìn cháu chắt khỏe mạnh chạy nhảy tung tăng, tôi vui lòng hết sức.
11. 君のような 優秀な 人材がチームに 加わってくれて、 嬉しい 限りだ。
Được nhân tài xuất sắc như cậu gia nhập đội, tớ mừng hết biết.
12. 私の 小さな 親切に、あんなに 喜んでもらえるなんて 嬉しい 限りです。
Chút lòng thành nhỏ bé của tôi được đón nhận nồng nhiệt, thật vui sướng tột cùng.
13. 苦労して 育てた 野菜が 美味しくできて、 嬉しい 限りだ。
Luống rau tốn công vun trồng ăn ngon tuyệt cú mèo, thật mãn nguyện hết sức.
14. 卒業後もこうして 皆と 会えるのは、 嬉しい 限りだ。
Ra trường rồi vẫn tụ tập đông đủ thế này, thật vui mừng khôn xiết.
15. 私のアイデアが 採用され、 嬉しい 限りです。
Ý tưởng của tôi được duyệt trúng tuyển, thật vui sướng tột cùng.
16. 先生からお 褒めの 言葉をいただき、 嬉しい 限りです。
Được thầy tán dương khen ngợi, tôi hạnh phúc vô cùng.
17. 無事に 子供が 生まれ、 嬉しい 限りだ。
Con cái chào đời mẹ tròn con vuông, thật vui sướng khôn cùng.
18. ずっと 会いたかった 人に 再会でき、 嬉しい 限りです。
Gặp lại cố nhân hằng mong nhớ, tôi hạnh phúc ngập tràn.
19. 私のつたないスピーチに 拍手をいただき、 嬉しい 限りです。
Bài nói vụng về được mọi người vỗ tay cổ vũ, tôi cảm kích vô cùng.
20. 皆様の 温かいご 支援、 嬉しい 限りでございます。
Sự hỗ trợ nồng ấm của quý vị khiến tôi vô cùng cảm động.
21. お 二心のご 結婚、 友人として 喜ばしい 限りです。
Hai bạn nên duyên vợ chồng, tư cách bạn bè tớ mừng khôn xiết.
22. チームの 優勝は、 関係者一同にとって 喜ばしい 限りだ。
Đội nhà giành cúp vô địch, toàn thể thành viên liên quan đều vui mừng khôn xiết.
23. 若い世代が 活躍しているのを 見ると、 喜ばしい 限りです。
Chứng kiến thế hệ trẻ tỏa sáng, thật đáng mừng biết bao.
24. 地域の 発展に 貢献できたことは、 喜ばしい 限りだ。
Góp công thúc đẩy quê hương phát triển, thật đáng mừng tột cùng.
25. 彼の 病気が 全快したと 聞き、 喜ばしい 限りです。
Biết tin anh ấy bình phục hoàn toàn, thật đáng mừng khôn xiết.
26. 長年のライバルが 成功を 収めたことも、 同じ 目標を 目指す 者として 喜ばしい 限りだ。
Đối thủ lâu năm gặt hái thành công, cùng chí hướng tôi cũng mừng cho gã.
27. 我が社がこのような 栄誉ある 賞を 受賞できたのは、 喜ばしい 限りです。
Công ty giành được giải thưởng danh giá này, thật vui mừng khôn xiết.
28. 卒業生たちが 各界で 活躍していることは、 教師として 喜ばしい 限りだ。
Học trò tung hoành đạt thành tựu các giới, tư cách nhà giáo tôi tự hào khôn cùng.
29. 平和な 世の 中が 続くことは、 何より 喜ばしい 限りだ。
Thế gian duy trì thái bình thịnh trị, đó là điều đáng mừng hơn cả.
30. この 町に 活気が 戻ってきたのは、 住民として 喜ばしい 限りです。
Khu phố sầm uất nhộn nhịp trở lại, cư dân địa phương như tôi mừng khôn xiết.
31. このような 素晴らしい 賞をいただき、 光栄の 限りです。
Nhận được phần thưởng tuyệt vời thế này, tôi vinh hạnh tột cùng.
32. 歴史あるこの 舞台に 立てることを、 光栄の 限りに 存じます。
Được đứng trên sân khấu mang đậm dấu ấn lịch sử này, tôi lấy làm vinh dự tột cùng.
33. 尊敬する 先生から 後継者にご 指名いただき、 光栄の 限りです。
Được người thầy kính yêu chỉ định làm người kế nhiệm, tôi vinh hạnh tột cùng.
34. 会社の 創立記念式典でスピーチを 任され、 光栄の 限りだ。
Được giao trọng trách phát biểu ở lễ kỷ niệm thành lập công ty, thật vinh dự tột cùng.
35. 天皇陛下に 拝謁する 機会を 得て、 光栄の 限りであった。
Có cơ duyên được bái kiến Thiên hoàng bệ hạ, thật vinh hạnh tột cùng.
36. 私の 作品を、 先生の 記念館に 飾っていただけるとは 光栄の 限りです。
Tác phẩm của tôi được trưng bày tại nhà lưu niệm của thầy, thật vinh dự khôn cùng.
37. このプロジェクトのリーダーに 任命され、 大変名誉な 限りだ。
Được bổ nhiệm làm tổng chỉ huy dự án này, thật là một vinh dự lớn lao.
38. 国を 代表してスピーチできるとは、 光栄の 限りです。
Đại diện quốc gia đứng lên đăng đàn phát biểu, tôi vinh hạnh tột cùng.
39. あなた 様のような 方にお 褒めいただき、 光栄の 限りでございます。
Được một bậc bề trên lỗi lạc như ngài tán dương, tôi vinh hạnh tột cùng.
40. 伝統あるこのチームのキャプテンを 務めることは、 名誉な 限りだ。
Đảm nhận băng đội trưởng của đội bóng giàu truyền thống này, thật vinh dự vô cùng.
41. 君が 味方でいてくれると 思うと、 心強いい 限りだ。
Biết cậu luôn đứng về phía tớ, tớ thấy yên tâm vững lòng hết sức.
42. 皆様からの 温かい 励ましの 言葉、 心強いい 限りです。
Lời động viên ấm lòng từ quý vị giúp tôi thêm vững tâm bền chí.
43. 息子がこんなに 立派に 成長して、 頼もしい 限りだ。
Con trai khôn lớn thành tài thế này, thật đáng để cậy trông tin tưởng.
44. どんな 時でも 相談に 乗ってくれる 君は、 心強いい 限りだよ。
Lúc nào cậu cũng sẵn sàng cho lời khuyên, tớ thấy vững tâm hết sức.
45. 若い 社員たちが 積極的に 意見を 言ってくれるのは、 頼もしい 限りだ。
Dàn nhân sự trẻ hăng hái hiến kế đóng góp, thật đáng để đặt kỳ vọng.
46. 苦しい 時に 支えてくれる 仲間がいて、 本当に心強い限りだ。
Lúc hoạn nạn có anh em đồng lòng tương trợ, tôi thấy ấm lòng vững tâm hết sức.
47. 彼のような 経験豊富なベテランがチームにいるのは、 頼もしい 限りだ。
Có lão tướng dày dặn trận mạc như anh ấy trong đội, thật đáng tin cậy vô cùng.
48. 「何かあったら 俺が 助ける」という 彼の 言葉は、 心強いい 限りだった。
Lời gã cam đoan "có biến cứ gọi tao" nghe bùi tai và yên lòng hết sức.
49. 新人たちが 早くも 戦力になっている。 頼もしい 限りだ。
Lính mới vừa vào đã gánh vác được trận địa, thật đáng khen và kỳ vọng.
50. 専門家である 先生のご 支援をいただけるとは、 心強いい 限りです。
Được chuyên gia đầu ngành như thầy đứng sau hậu thuẫn, tôi yên tâm vững lòng hết sức.
51. 娘が「お 父さんは 私が 守る」と言ってくれた。 頼もしい 限りで 涙が出た。
Con gái bảo "Con sẽ bảo vệ bố". Thật đáng tin cậy đến phát khóc.
52. この 計画に 多くの 人が 賛同してくれて、 心強い 限りだ。
Kế hoạch này được nhiều người đồng tình, thật vững tâm hết sức.
53. 彼はどんな 困難な 状況でも 動じない。 頼もしい 限りだ。
Anh ấy không hề lung lay trước mọi nghịch cảnh. Thật đáng tin cậy vô cùng.
54. 地域の 皆さんが 協力的なので、 心強い 限りです。
Bà con trong vùng rất hợp tác, tôi thấy vững tâm hết sức.
55. 後輩たちが 自分たちで 考えて 行動するようになり、 頼もしい 限りだ。
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を限りに / ~限りで (Trình độ N2/N1)
Cả hai cấu trúc 「~を限りに」 và 「~限りで」 đều được dùng để thiết lập một mốc giới hạn về mặt thời gian cho một hành động hoặc trạng thái. Về mặt ý nghĩa và cách dùng, hai cấu trúc này gần như tương đồng 100% và có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các ngữ cảnh.
Ý nghĩa
Kể từ... trở đi sẽ không còn... nữa / Lấy mốc... làm thời hạn cuối cùng để chấm dứt...
Hết ngày/tháng/năm... là chấm dứt.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thiết lập cột mốc chấm dứt (Dead-line để kết thúc): Cấu trúc này dùng để tuyên bố rằng một sự việc, một hành động hay một trạng thái đang diễn ra từ trước đến nay sẽ chính thức kết thúc, đóng lại hoặc chấm dứt hoàn toàn ngay tại thời điểm mốc thời gian được đưa ra.
Từ vựng giới hạn đi kèm: Vế trước cấu trúc này bắt buộc phải là các danh từ chỉ Thời gian mang tính cột mốc rõ rệt như:
今日 (Hôm nay), 今月末 (Cuối tháng này), 今年 (Năm nay), 今回 (Lần này).
Vế sau mang tính phủ định hoặc thay đổi: Vế sau thường diễn tả sự chấm dứt của một trạng thái cũ hoặc mở ra một trạng thái mới hoàn toàn khác biệt (thường không dùng cho các hành động lặp đi lặp lại hằng ngày mang tính tự nhiên).
Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, dứt khoát. Thường xuất hiện trong các thông báo chính thức của công ty, lời tuyên bố từ chức, giải nghệ, hoặc quyết định mang tính bước ngoặt của cá nhân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ (Thời gian mốc)} + \mathbf{を限りに / 限りで}$$
Ví dụ minh họa
本日を限りに、この店を閉店することになりました。これまでのご愛顧ありがとうございました。
(Hết ngày hôm nay [Lấy hôm nay làm mốc cuối], cửa hàng chúng tôi sẽ chính thức đóng cửa. Xin cảm ơn sự ủng hộ của quý khách trong suốt thời gian qua.)
今月末を限りで、長年勤めた会社を退職いたします。
(Kể từ cuối tháng này trở đi, tôi sẽ chính thức nghỉ việc tại công ty mà mình đã gắn bó nhiều năm.)
今回を限りに、あの人との連絡を一切断つことに決めた。
(Tôi đã quyết định lấy lần này làm lần cuối cùng, sau đó sẽ cắt đứt hoàn toàn mọi liên lạc với người tính đó.)
今年限りで、歌手としての活動を引退することを発表した。
(Nghệ sĩ đã thông báo sẽ giải nghệ, chấm dứt các hoạt động với tư cách là ca sĩ kể từ hết năm nay.)
51. この 雑誌は 今月号を 限りに、 休刊することになった。
Tạp chí này sẽ ngừng xuất bản kể từ sau số tháng này.
52. 私は今シーズンを 限りに、このチームを 去る 決意をしました。
Hết mùa giải này, tôi quyết định sẽ rời khỏi đội bóng.
53. 今年を 限りに、 年賀状を 送るのはやめようと 思っています。
Tôi định viết nốt thiệp chúc Tết hết năm nay rồi từ năm sau sẽ thôi.
54. この 割引キャンペーンは 本日を 限りに、 終了です。
Chương trình giảm giá này sẽ kết thúc sau ngày hôm nay.
55. 今月を 限りに、 月額料金が 改定されます。
Giá cước hằng tháng sẽ được điều chỉnh kể từ sau tháng này.
56. 今年度を 限りに、この 奨学金制度は 廃止されます。
Chế độ học bổng này sẽ bị bãi bỏ kể từ sau năm học này.
57. 本日を 限りに、 前会長は 相談役に 退きます。
Hết hôm nay, cựu chủ tịch sẽ lui về làm cố vấn.
58. 今月を 限りに、 長年勤めた 会社を 退職します。
Hết tháng này, tôi sẽ thôi việc tại công ty đã gắn bó bao năm.
59. 彼は 今年を 限に、 一人暮らしを 始るらしい。
Nghe nói hết năm nay gã sẽ dọn ra ngoài sống tự lập một mình.
60. この 法律は 本年度を 限に、その 効力を 失う。
Đạo luật này sẽ chính thức hết hiệu lực sau năm tài khóa này.
61. 彼はこの 試合を 限に、 現役を 引退することを 表明した。
Anh ấy tuyên bố trận đấu này sẽ là lần cuối cùng ra sân trước khi giải nghệ.
62. 私はこの 公演を 限りに、 舞台女優を 引退いたします。
Sau chuyến công diễn này, tôi sẽ chính thức từ giã sự nghiệp diễn viên kịch.
63. あのバンドは、 今度のツアーを 限に 解散すると 発表した。
Ban nhạc đó thông báo sẽ giải tán sau chuyến lưu diễn sắp tới.
64. 彼は今シーズンを 限に、 監督を 辞任する 意向を 示した。
Ông ấy bày tỏ ý định sẽ từ chức huấn luyện viên trưởng sau mùa giải này.
65. 私はこの 任期を 限りに、 政界から 引退します。
Hết nhiệm kỳ này, tôi sẽ chính thức rút lui khỏi chính trường.
66. 彼女は 次の 作品を 限に、 作家活動を 休止するそうだ。
Nghe nói cô ấy sẽ dừng công việc viết lách sau tác phẩm tiếp theo.
67. 彼は 今場所を 限に、 土俵を 去ることを 決めた。
Võ sĩ quyết định giải nghệ, rời khỏi sàn đấu Sumo sau giải đấu lần này.
68. この 展覧会を 限に、 彼は 画家としての 活動を 終える。
Triển lãm lần này sẽ là hoạt động cuối cùng của ông với tư cách họa sĩ.
69. 私はこのプロジェクトを 限に、 第一線から 退くつもりだ。
Xong dự án này, tôi dự định sẽ rút lui khỏi vị trí tuyến đầu.
70. あのアイドルグループは、 年末のコンサートを 限に 活動を 休止する。
Nhóm nhạc thần tượng đó sẽ dừng hoạt động sau buổi hòa nhạc cuối năm nay.
71. 彼は 今夏の 大会を 限に、ラケットを 置くことを 決意した。
Anh ấy quyết định gác vợt giải nghệ sau giải đấu mùa hè này.
72. 私はこの 研究を 限に、 大学を 去ります。
Hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi sẽ chính thức rời khỏi trường đại học.
73. 彼は40 歳の 誕生日を 限に、プロボクサーを 引退した。
Võ sĩ ấy đã từ giã sàn đấu chuyên nghiệp ngay sau sinh nhật tuổi 40.
74. この1 作を 限に、 彼は 映画監督を 引退すると 言われている。
Người ta đồn rằng ông ấy sẽ giải nghệ đạo diễn sau bộ phim cuối cùng này.
75. この 契約期間の 満了を 限に、チームを 離れることが 決まった。
Cầu thủ đã chốt phương án rời câu lạc bộ ngay sau khi hết hạn hợp đồng.
76. 彼女はオリンピックを 限に、 競技生活に 終止符を 打った。
Nữ vận động viên đã đặt dấu chấm hết cho sự nghiệp thi đấu sau kỳ Thế vận hội.
77. 私はこのスピーチを 限に、 会長の 座を 譲ります。
Xong bài phát biểu này, tôi sẽ chính thức nhường lại chiếc ghế chủ tịch.
78. この 戦いを 限に、 私は 剣を 置く。
Trận chiến này xong xuôi, tôi sẽ chính thức gác kiếm từ giã võ lâm.
79. 伝説のロックバンドが、 東京ドーム 公演を 限にその 歴史に 幕を 閉じた。
Ban nhạc rock huyền thoại đã hạ màn, khép lại lịch sử sau buổi diễn tại Tokyo Dome.
80. 彼はこのレースを 限に、ドライバーを 引退する。
Tay đua này sẽ chính thức giải nghệ ngay sau chặng đua lần này.
81. これを 限に、 二度とあなたの 前に 姿を 現しません。
Lần gặp này là cuối cùng, tôi sẽ không bao giờ xuất hiện trước mặt anh nữa.
82. この 一件を 限に、 彼とは 金輪際関わらない。
Xong sự việc này, tôi quyết tuyệt đối không liên can gì đến gã nữa.
83. 学生時代を 限に、あんな 無茶なことはできなくなった。
Ra trường hết thời học sinh sinh viên là tôi cũng thôi trò liều lĩnh điên rồ đó rồi.
84. 独身時代を 限に、 自由な 時間はなくなった。
Kể từ khi kết thúc thời độc thân, quỹ thời gian tự do của tôi cũng biến mất.
85. この 警告を 限に、 次は 法的措置を 取ります。
Lời cảnh cáo này là cuối cùng, lần tới bên tôi sẽ khởi kiện ra tòa giải quyết.
86. 子供たちの 卒業を 限に、この 町を 離れることにした。
Đợi tụi nhỏ tốt nghiệp xong, gia đình tôi sẽ chuyển đi nơi khác sinh sống.
87. この 失敗を 限に、もう 二度と 同じ 過ちは 繰り返さない。
Vấp ngã lần này là quá đủ, tôi thề quyết không giẫm lại vết xe đổ cũ nữa.
88. このチャンスを 限に、もう 後はないと 思え。
Cơ hội lần này là cuối cùng rồi, cậu hãy tự hiểu là không còn đường lui đâu.
89. 平成の 時代を 限に、その 文化は 姿を 消した。
Nền văn hóa đó đã chính thức biến mất kể từ khi khép lại thời kỳ Heisei.
90. この 一食を 限に、 厳しいダイエットを 始める。
Bữa ăn này là bữa cuối cùng trước khi tôi bước vào chế độ ép cân nghiêm ngặt.
91. 若いうちを 限に、 海外で 挑戦してみたかった。
Tôi từng ước ao được đi ra nước ngoài thử thách bản thân trước khi hết tuổi trẻ.
92. この 猶予期間を 限に、 強制退去を 命じます。
Sau khi hết thời hạn gia hạn trục xuất này, bên tôi sẽ cưỡng chế di dời.
93. この 涙を 限に、もう 彼のことで 泣くのはやめよう。
Khóc nốt lần này thôi, từ mai tôi quyết không rơi lệ vì gã nữa.
94. この 冬を 限に、このスキー 場は 閉鎖される。
Mùa đông năm nay là đợt hoạt động cuối cùng của khu trượt tuyết này trước khi đóng cửa vĩnh viễn.
95. このお 祭りを 限に、この 地域の 伝統は 途絶てしまう。
Lễ hội lần này kết thúc cũng là lúc nét truyền thống vùng này chính thức mai một thất truyền.
96. この 治療を 限に、もう 病院に 通わなくて 済むといいな。
Mong sao đợt điều trị này là cuối cùng để từ nay không phải lết đến bệnh viện nữa.
97. このセールを 限に、このブランドは 日本から 撤退する。
Hết đợt xả hàng giảm giá này, thương hiệu thời trang đó sẽ rút khỏi thị trường Nhật.
98. 20 代を 限に、 夜通し 遊ぶことはなくなった。
Bước qua tuổi băm là tôi cũng chấm dứt luôn thói quen đi quẩy thâu đêm suốt sáng rồi.
99. この 瞬間を 限に、 過去の 自分と 決別する。
Chính tại khoảnh khắc này, tôi sẽ đoạn tuyệt hoàn toàn với phiên bản cũ của mình.
100. この 言葉を 限に、 彼は 永遠に 口を 閉ざした。
Thốt xong lời trăng trối đó, ông ấy đã vĩnh viễn nhắm mắt xuôi tay.