| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sáng Lập |
創立 |
Sáng lập |
| Chu Niên |
周年 |
Kỷ niệm |
| Trọng |
重んじる |
Coi trọng |
| Yết |
掲げる |
Nêu lên |
| Cấm |
禁じる |
Cấm |
| Kiến |
看なす |
Coi là |
| Mộ |
募る |
Chiêu mộ |
| Cộng Học |
共学 |
Học chung |
| Tổng Số |
総数 |
Tổng số |
| Kiến 込 |
見込み |
Dự kiến |
| Khóa Trình |
課程 |
Khóa học |
|
レッスン |
Bài học | |
| Biến |
偏に |
Hoàn toàn |
| Đa Số Quyết |
多数決 |
Biểu quyết |
| Chỉ Danh |
指名 |
Chỉ định |
| Thừa Nhận |
承認 |
Thông qua |
| Mạn Nhiên |
漫然と |
Hờ hững |
| Suất Tiên |
率先 |
Dẫn đầu |
| Chỉ Trích |
指摘 |
Chỉ ra |
| Danh Xưng |
名称 |
Tên gọi |
| Ơn Sư |
恩師 |
Thầy cũ |
| Cần Mẫn |
勤勉 |
Chăm chỉ |
| 疏 忽 |
疏忽 |
Bỏ bê |
| Tự Chủ Đích |
自主的 |
Tự giác |
| Tự |
自ら |
Đích thân |
| Tự |
自ら |
Tự nhiên |
| Khí Tán |
気が散る |
Phân tâm |
| Ngôn |
嗷言う |
Cằn nhằn |
| Độn |
鈍る |
Cùn đi |
| Nhất Tâm |
一心 |
Tập trung |
| Nha Nhiên |
俄ん |
Đột nhiên |
| Ám Xướng |
暗唱 |
Học thuộc |
| Tham Chiếu |
参照 |
Tham chiếu |
| Kham Năng |
堪能 |
Thành thạo |
|
すらすら |
Trôi chảy | |
| Hậu Hồi |
後回し |
Hoãn lại |
| Đột Cật |
突き詰める |
Tìm hiểu kỹ |
| Yếu Điểm |
要点 |
Điểm chính |
| Chủ Chỉ |
主旨 |
Chủ đề |
| 綴 |
綴り |
Đánh vần |
|
ドリル |
Luyện tập | |
| Thi |
詩 |
Thơ |
| 諺 |
諺 |
Tục ngữ |
| Kết Phó |
結び付く |
Gắn kết |
| Tiến Độ |
進度 |
Tiến độ |
|
びり |
Bét bảng | |
| Văn Phòng Cụ |
文房具 |
Văn phòng phẩm |
| Cá Biệt |
個別 |
Riêng biệt |
| Xuất Đề |
出題 |
Ra đề |
| Khẩu Đầu |
口頭 |
Vấn đáp |
| Kí Thuật |
記述 |
Tự luận |
| Vạn Toàn |
万全 |
Kỹ lưỡng |
| Nan Dị Độ |
難易度 |
Độ khó |
| Cơ Chuẩn |
基準 |
Tiêu chuẩn |
| 涌 |
湧く |
Trào ra |
| 冴 |
冴える |
Minh mẫn |
| Độ Vong |
度忘れ |
Chợt quên |
| Sở Sở |
所々 |
Vài chỗ |
|
反倒 |
Ngược lại | |
| Kiến Lạc |
見落とす |
Bỏ sót |
| Trì Tham |
持参 |
Mang theo |
| Án Định Như |
案の定 |
Quả nhiên |
| Bất Chính |
不正 |
Gian lận |
| Tức Khắc |
即刻 |
Lập tức |
| Thất Cách |
失格 |
Mất quyền |
| Ngộ |
誤り |
Sai sót |
| Nội Tâm |
内心 |
Trong lòng |
| Niệm |
念じる |
Cầu nguyện |
| Lịch Nhiên |
歴然と |
Rõ ràng |
| Lạc Đảm |
落胆 |
Chán nản |
|
愕り |
Thất vọng | |
| Tân |
辛うじて |
Suýt soát |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に限ったことではない (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~に限ったことではない」 được hình thành từ động từ 限る (Giới hạn) chia ở thể bị động quá khứ 限った kết hợp với thể phủ định ことではない. Cấu trúc này dùng để mở rộng phạm vi của một vấn đề, khẳng định tính phổ biến của hiện tượng được nhắc đến.
Ý nghĩa
Không chỉ giới hạn trong... / Không riêng gì... / Không chỉ là chuyện của... (mà nơi khác, người khác cũng vậy).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Phủ định tính độc quyền của vấn đề: Cấu trúc này đưa ra một đối tượng hoặc một phạm vi ở vế trước, sau đó khẳng định rằng một hiện tượng (thường là tiêu cực hoặc mang tính xu hướng) không phải chỉ xảy ra duy nhất ở đối tượng đó.
Khẳng định tính phổ biến: Mục đích của người nói là muốn nhấn mạnh rằng hiện tượng này đang diễn ra ở phạm vi rộng lớn hơn, mang tính chất toàn cục, toàn diện, nhiều nơi khác cũng đang gặp phải tình trạng tương tự.
Vế sau (Nếu có): Thường sẽ nêu rõ phạm vi rộng lớn hơn đó là gì (ví dụ: toàn xã hội, toàn ngành, tất cả mọi người).
Văn phong: Mang tính chất nghị luận, phân tích khách quan. Thường xuất hiện trong văn viết, báo chí, các bài bình luận xã hội hoặc báo cáo công sở.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ} + \mathbf{に限ったことではない}$$
Ví dụ minh họa
少子化による労働力不足は、この会社に限ったことではない。日本全体の問題である。
(Sự thiếu hụt lực lượng lao động do tỷ lệ sinh giảm không phải là chuyện riêng của công ty này. Đó là vấn đề của toàn nước Nhật.)
スマートフォンの使いすぎによる視力低下は、若者に限ったことではない。最近は高齢者にも見られる傾向だ。
(Việc suy giảm thị lực do sử dụng điện thoại quá nhiều không chỉ giới hạn ở giới trẻ. Gần đây, đó còn là xu hướng được nhìn thấy ở cả người cao tuổi.)
物価の上昇に苦しんでいるのは、我が国に限ったことではない。世界的な現象だ。
(Việc phải khốn đốn vì vật giá leo thang không riêng gì quốc gia của chúng ta. Đó là hiện tượng mang tính toàn cầu.)
ネット上の誹謗中傷の問題は、芸能人に限ったことではない。誰もが被害者になる可能性がある。
(Vấn đề bôi nhọ, xúc phạm trên mạng internet không chỉ là chuyện của giới nghệ sĩ. Bất kỳ ai cũng có khả năng trở thành nạn nhân.)
1. 少子高齢化は、 日本に 限ったことではない。 多くの 先進国が 直面している 課題だ。
Già hóa dân số không chỉ riêng ở Nhật Bản mà là thách thức của nhiều nước phát triển.
2. 大気汚染の 問題は、 中国に 限ったことではなく、 世界的な 問題だ。
Ô nhiễm không khí không chỉ ở Trung Quốc mà là vấn nạn mang tính toàn cầu.
3. 交通渋滞がひどいのは、 東京に 限ったことではない。どこの 大都市配置でも 同じだ。
Kẹt xe nghiêm trọng không chỉ riêng ở Tokyo, thành phố lớn nào cũng vậy.
4. 若者の 政治的無関心は、わが 国に 限ったことではない。
Giới trẻ thờ ơ với chính trị không chỉ là thực trạng của riêng nước ta.
5. 過疎化が 進んでいるのは、うちの 村に 限ったことではない。 全国的な 傾向だ。
Dân số thưa thớt đi không chỉ riêng làng tôi, đây là xu hướng chung toàn quốc.
6. 観光客によるマナー 違反は、 京都に 限ったことではなく、 各地の 観光地で 問題になっている。
Du khách hành xử kém không chỉ ở Kyoto mà đang là vấn đề tại mọi điểm du lịch.
7. 貧富の 格差の 拡大は、アメリカに 限ったことではない。
Khoảng cách giàu nghèo ngày càng nới rộng không chỉ riêng ở Mỹ.
8. 待機児童問題は、 都市部に 限ったことではなく、 地方都市でも 深刻化している。
Thiếu trường mầm non không chỉ ở đô thị lớn mà đang trầm trọng ở các tỉnh lẻ.
9. インターネットの 普及による 個人情報の 流出は、 特定の 国に 限ったことではない。
Lộ thông tin cá nhân do mạng Internet không chỉ giới hạn ở một quốc gia nào.
10. 不動産価格の 高騰は、 首都圏に 限ったことではない。
Giá bất động sản leo thang không chỉ xảy ra riêng ở vùng thủ đô.
11. 伝統文化の 継承者不足は、この 地域に 限ったことではない。
Thiếu người kế thừa văn hóa truyền thống không chỉ là thực trạng của riêng vùng này.
12. 野生動物による 農作物被害は、 北海道に 限ったことではない。
Thú hoang tàn phá nông sản không chỉ là câu chuyện của riêng vùng Hokkaido.
13. 優秀な 人材が 海外に 流出するのは、インドに 限ったことではない。
Chảy máu chất xám ra nước ngoài không chỉ diễn ra ở riêng Ấn Độ.
14. 偽ニュースの 問題は、 特定の 国や 地域に 限ったことではない。
Vấn nạn tin giả không chỉ giới hạn ở một quốc gia hay vùng lãnh thổ nhất định.
15. 商店街の 衰退は、 私の 地元に 限ったことではない。
Các khu phố mua sắm suy tàn không chỉ xảy ra ở riêng quê tôi.
16. 異常気象は、ヨーロッパに 限ったことではなく、 地球全体で 起こっている。
Thời tiết bất thường không chỉ ở châu Âu mà đang diễn ra trên toàn cầu.
17. 食料自給率の 低下は、 日本に 限ったことではない。
Tỷ lệ tự cung tự cấp lương thực sụt giảm không chỉ là vấn đề của riêng nước Nhật.
18. エネルギー 資源を 他国に 依存しているのは、わが 国に 限ったことではない。
Phụ thuộc nguồn năng lượng vào nước khác không chỉ có ở riêng quốc gia ta.
19. このような 美しい 景色は、この 場所に 限ったことではない。 世界にはまだ 知られていない 絶景がある。
Cảnh đẹp thế này không chỉ riêng nơi đây, thế giới còn nhiều tuyệt cảnh chưa ai biết.
20. 水不足が 深刻なのは、アフリカの 国々に 限ったことではない。
Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng không chỉ xảy ra ở riêng các nước châu Phi.
21. 移民問題は、ヨーロッパに 限ったことではない。
Vấn đề người nhập cư không chỉ là câu chuyện của riêng châu Âu.
22. 政治不信は、 発展途上国に 限ったことではなく、 先進国でも 見られる。
Mất niềm tin vào chính trị không chỉ ở nước đang phát triển mà có cả ở nước phát triển.
23. 森林伐採による 環境破壊は、アマゾンに 限ったことではない。
Phá hủy môi trường do nạn chặt phá rừng không chỉ diễn ra ở riêng vùng Amazon.
24. 歴史的建造物の 老朽化は、イタリアに 限ったことではない。
Các công trình lịch sử xuống cấp cổ kính không chỉ là vấn đề của riêng nước Ý.
25. ジェントリフィケーションは、ニューヨークに 限ったことではなく、 世界中の 都市で 起きている。
Hiện trạng đổi mới đô thị đẩy người nghèo ra ngoài không chỉ có ở New York mà ở khắp thế giới.
26. 医療制度の 崩壊は、 特定の 国に 限ったことではない。
Hệ thống y tế sụp đổ quá tải không chỉ giới hạn ở một vài quốc gia cá biệt.
27. テロの 脅威は、 中東に 限ったことではない。
Mối đe dọa từ khủng bố không chỉ là nỗi lo của riêng khu vực Trung Đông.
28. インターネットの 検閲は、 中国に 限ったことではない。
Kiểm duyệt không gian mạng không chỉ là câu chuyện của riêng Trung Quốc.
29. 選挙の 投票率が 低いのは、 日本に 限ったことではない。
Tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu thấp không chỉ là tình trạng của riêng nước Nhật.
30. 多くの 言語が 消滅の 危機に 瀕しているのは、 特定の 地域に 限ったことではない。
Nhiều ngôn ngữ đứng trước nguy cơ biến mất không chỉ giới hạn ở một khu vực nào.
31. 海洋プラスチックごみ 問題は、 太平洋に 限ったことではない。
Rác thải nhựa đại dương không chỉ là vấn nạn của riêng vùng Thái Bình Dương.
32. 災害時の 避難所の 問題は、 被災地全域に 限ったことではない。
Bất cập tại nơi trú ẩn khi có thiên tai không chỉ nằm ở riêng vùng lõi vùng thảm họa.
33. 教育格差は、 都市と 地方の 問題に 限ったことではない。
Bất bình đẳng giáo dục không chỉ gói gọn trong mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn.
34. 食品ロスが 多いのは、 日本に 限ったことではない。
Lãng phí thức ăn số lượng lớn không chỉ là thực trạng của riêng nước Nhật.
35. 鉄道の 廃線問題は、 地方に 限ったことではない。
Hủy bỏ các tuyến đường sắt vắng khách không chỉ diễn ra ở các vùng quê hẻo lánh.
36. 地震のリスクは、 環太平洋火山帯に 限ったことではない。
Nguy cơ động đất địa chấn không chỉ giới hạn ở vành đai lửa Thái Bình Dương.
37. 空き 家問題は、 過疎地域に 限ったことではない。
Vấn nạn nhà bỏ hoang không chỉ xuất hiện ở những vùng quê thưa thớt dân cư.
38. 働き 方の 多様化は、シリコンバレーに 限ったことではない。
Đa dạng hóa mô hình làm việc không chỉ là đặc quyền của riêng Thung lũng Silicon.
39. ポピュリズムの 台頭は、 特定の 国に 限ったことではない。
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân túy không chỉ cô lập ở một vài quốc gia cá biệt.
40. 景気の 悪化は、わが 国に 限ったことではない。 世界的な 不況だ。
Kinh tế suy thoái không phải chuyện của riêng nước ta, đây là khủng hoảng toàn cầu.
41. スマートフォンへの 依存は、 若者に 限ったことではない。 今や 全世代に 共通する 問題だ。
Nghiện điện thoại thông minh không chỉ ở người trẻ, giờ là vấn đề chung của mọi lứa tuổi.
42. 人手不足に 悩んでいるのは、 飲食業界に 限ったことではない。
Khủng hoảng thiếu hụt nhân lực không chỉ là nỗi đau của riêng ngành ẩm thực, nhà hàng.
43. 厳しい 上下関係は、 体育会系に 限ったことではない。
Quan hệ trên dưới khắt khe không chỉ tồn tại ở riêng các câu lạc bộ thể thao.
44. このような 不祥事は、A 社に 限ったことではなく、どの 会社でも 起こりうる。
Bê bối kiểu này không chỉ có ở công ty A, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể dính phải.
45. 校則が 厳しいのは、うちの 学校に 限ったことではないらしい。
Nghe nói nội quy trường học khắt khe không chỉ là đặc sản của riêng trường mình.
46. 成果主義の 導入は、 外資系企業に 限ったことではない。
Áp dụng chế độ trả lương theo hiệu suất không chỉ có ở riêng công ty nước ngoài.
47. 派閥争いは、 政界に 限ったことではない。
Đấu đá bè phái chia rẽ phe cánh không phải là đặc thù của riêng chính trường.
48. 長時間労働が 問題になっているのは、IT 業界に 限ったことではない。
Vấn nạn tăng ca, làm việc quá độ không phải câu chuyện của riêng ngành IT.
49. 記憶力の 低下は、 高齢者に 限ったことではない。
Trí nhớ suy giảm sút kém không chỉ là căn bệnh của riêng người cao tuổi.
50. 将来への 不安を 感じているのは、 就活生に 限ったことではない。
Lo lắng, bất an về tương lai không phải tâm lý của riêng những sinh viên sắp ra trường.
51. 理想の 上司像と 現実のギャップは、 新入社員に 限ったことではない。
Khoảng cách giữa hình mẫu sếp lý tưởng và thực tế không chỉ có ở riêng nhân viên mới.
52. この 問題に 関心があるのは、 専門家に 限ったことではない。
Quan tâm đến vấn đề này không phải là đặc quyền của riêng các chuyên gia.
53. 意見の 対立は、どの 組織に 限ったことでもない。
Xung đột bất đồng quan điểm không chỉ tồn tại ở riêng một tổ chức nào.
54. 経営が 苦しいのは、 中小企業に 限ったことではない。
Kinh doanh gặp khó khăn khốn đốn không chỉ xảy ra ở riêng khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
55. 閉鎖的な 体質は、あの 団体に 限ったことではない。
Tư tưởng bảo thủ, cục bộ đóng kín không chỉ là đặc sản của riêng tổ chức đó.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないとも限らない (Trình độ N2/N1)
Cấu trúc 「~ないとも限らない」 là một dạng phủ định kép (Phủ định của phủ định), được kết hợp từ thể phủ định ない, trợ từ とも (ngay cả việc như vậy) và cụm từ phủ định 限らない (không chắc chắn/không giới hạn).
Ý nghĩa
Không chắc là không... / Chưa biết chừng sẽ... / Không thể loại trừ khả năng là...
Hoàn toàn có khả năng xảy ra khả năng tồi tệ là...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định một khả năng có thể xảy ra (Dù xác suất thấp): Người nói sử dụng cấu trúc này để diễn đạt rằng: "Dù xác suất xảy ra tình huống này là không cao, nhưng chúng ta tuyệt đối không được chủ quan vì không có gì đảm bảo 100% là nó sẽ không xảy ra."
Hướng đến các tình huống tiêu cực, rủi ro: Cấu trúc này hầu như chỉ dùng để dự đoán về các tình huống xấu, sự cố, thất bại hoặc rủi ro ngoài ý muốn ở vế trước.
Mục đích diễn đạt: Mang tính chất cảnh báo, khuyên nhủ đối phương phải cẩn trọng, chuẩn bị phương án dự phòng hoặc không được lơ là cảnh giác.
Văn phong: Sử dụng trong cả văn nói trang trọng (báo cáo công sở, đưa ra lời khuyên cho đối tác) và văn viết (báo chí, nghị luận).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Động từ thể } \mathbf{Nai} + \mathbf{とも限らない}$$
Ví dụ minh họa
今は順調(じゅんちょう)でも、将来(しょうらい)この会社が倒産(とうさん)しないとも限らない。今のうちにスキルを磨(みが)いておくべきだ。
(Ngay cả khi bây giờ mọi chuyện đang thuận lợi, chưa biết chừng [không chắc là không] tương lai công ty này sẽ phá sản. Chúng ta nên trau dồi kỹ năng ngay từ bây giờ.)
どんなに簡単(かんたん)な手術(しゅじゅつ)であっても、失敗(しっぱい)しないとも限らない。
(Dù cho là một cuộc phẫu thuật đơn giản đến mức nào đi chăng nữa, vẫn không thể loại trừ khả năng nó sẽ thất bại.)
彼なら大丈夫(だいじょうぶ)だと思うが、道(みち)に迷(まよ)わないとも限らないから、地図(ちず)を送(おく)っておこう。
(Tôi nghĩ anh ấy ổn thôi, nhưng chưa biết chừng anh ấy sẽ bị lạc đường, nên cứ gửi bản đồ trước cho chắc chắn.)
どれほどしっかりと戸締(とじま)りをしていても、泥棒(どろぼう)に入(はい)られないとも限らない。
(Cho dù có khóa cửa cẩn thận đến thế nào đi chăng nữa, vẫn có khả năng là trộm sẽ đột nhập vào nhà.)
1. 天気予報は 晴れだが、 山では 急に 雨が 降らないとも 限らない。
Dự báo thời tiết là nắng nhưng ở trên núi chưa biết chừng trời sẽ đổ mưa bất chợt.
2. このまま 温暖化が 進めば、100 年後には 日本が 沈まないとも 限らない。
Nếu tình trạng nóng lên toàn cầu tiếp diễn, 100 năm nữa chưa biết chừng nước Nhật sẽ bị chìm.
3. 今は 穏やかだが、 今夜あたり 台風が 来ないとも 限らない。
Bây giờ trời êm biển lặng nhưng không hẳn là đêm nay bão không đổ bộ.
4. 今年は 暖冬だと 言われているが、ドカ 雪が 降らないとも 限らないので 油断は 禁物だ。
Năm nay nghe bảo mùa đông ấm nhưng chưa biết chừng tuyết sẽ rơi dày, tuyệt đối đừng chủ quan.
5. あの 火山は 長年静かだが、いつ 噴火しないとも 限らない。
Ngọn núi lửa đó đã ngủ yên bao năm nhưng không hẳn là nó không phun trào trở lại.
6. 大きな 地震の 後は、しばらく 余震が 来ないとも 限らない。
Sau trận đại địa chấn, chưa biết chừng dư chấn sẽ còn tiếp diễn trong một thời gian.
7. このままのペースなら 間に 合うと 解うが、 何かトラブルが 起こらないとも 限らない。
Tiến độ này tôi nghĩ là kịp nhưng không hẳn là sẽ không phát sinh trục trặc sự cố nào.
8. 技術の 進歩は 速い。10 年後には 車が 空を 飛ばないとも 限らない。
Công nghệ tiến bộ thần tốc, 10 năm nữa chưa biết chừng ô tô sẽ bay lượn trên trời.
9. 円安は 続くだろうが、 何かのきっかけで 急に 円高にならないとも 限らない。
Đồng Yên có thể vẫn giảm giá nhưng chưa biết chừng sẽ tăng giá đột ngột vì một lý do nào đó.
10. AIが 人間の 知能を 超る 日は、 来ないとも 限らない。
Ngày trí tuệ nhân tạo AI vượt mặt tư duy con người không hẳn là không thể xảy ra.
11. この 不況がいつまで 続くか 分からない。 来年には 好景気になっていないとも 限らない。
Khủng hoảng kinh tế không biết kéo dài bao lâu, chưa biết chừng sang năm tình hình sẽ khởi sắc.
12. 明日は 晴れると 思が、ゲリラ 豪雨が 発生しないとも 限らない。
Mai trời có thể nắng nhưng chưa biết chừng sẽ xuất hiện mưa giông cục bộ đổ sập xuống.
13. この 株は 下がり 続けているが、 明日には 上がらないとも 限らない。
Mã cổ phiếu này đang lao dốc liên tục nhưng không hẳn là ngày mai nó không tăng trở lại.
14. 恐竜は 絶滅したとされているが、どこかで 生き 残りがいないとも 限らない。
Khủng long xem như đã tuyệt chủng nhưng chưa biết chừng vẫn còn cá thể sống sót đâu đó.
15. 彼の 予測はいつも 外れるから、 今回も 当らないとも 限らない。
Dự đoán của gã toàn trật lất nên chưa biết chừng lần này lại đoán trúng phóc.
16. 宝くじなんて 当らないと 思っているが、 買わなければ 当らないとも 限らないことすらない。
Biết là xổ số khó trúng nhưng rõ ràng nếu không mua thì đến cả cơ hội trúng cũng bằng không.
17. この 平和な 時代が、 永遠に 続かないとも 限らない。
Thời kỳ thái bình thịnh trị này không hẳn là không thể duy trì mãi mãi.
18. 来年の 今頃、 自分が 何をしているか、 全く 違う 人生を 歩んでいないとも 限らない。
Tầm này năm sau không biết tôi làm gì, chưa biết chừng sẽ rẽ sang một bước ngoặt cuộc đời mới.
19. この 技術はまだ 未完成だが、 数年後には 実用化されていないとも 限らない。
Công nghệ này hiện tại chưa hoàn thiện nhưng chưa biết chừng vài năm nữa sẽ được đưa vào thực tế.
20. 今は 不可能に 思える 宇宙旅行も、我々が 生きているうちに 当たり 前になっていないとも 限らない。
Du lịch vũ trụ tưởng như viển vông lúc này chưa biết chừng sẽ phổ biến ngay khi chúng ta còn sống.
21. 桜の 開花はまだ 先だと 思っているが、 急に 暖かくなって 咲かないとも 限らない。
Cứ ngỡ hoa anh đào còn lâu mới nở nhưng chưa biết chừng trời ấm lên đột ngột làm hoa bung nở sớm.
22. この 流行はすぐに 終わるだろうが、 意外と 定着しないとも 限らない。
Trào lưu xu hướng này có thể sớm lụi tàn nhưng chưa biết chừng nó lại bám rễ ở lại lâu dài.
23. 世界情勢は 不安定だ。いつ 何が 起こらないとも 限らない。
Tình hình thế giới vô cùng bất ổn, biến cố rủi ro có thể ập đến bất cứ lúc nào.
24. このままでは 計画が 失敗するが、 奇跡が 起こらないとも 限らない。
Cứ đà này thì kế hoạch hỏng bét nhưng không hẳn là phép màu hoàn toàn không xuất hiện.
25. 10 年後、この 辺りの 景色がすっかり 変わっていないとも 限らない。
10 năm nữa, chưa biết chừng cảnh quan khu vực xung quanh đây sẽ thay đổi lột xác hoàn toàn.
26. 彼の 人気は 落ち 目だが、また 再ブレイクしないとも 限らない。
Sức hút của anh ta đang tụt dốc nhưng chưa biết chừng sẽ có màn lội ngược dòng nổi tiếng trở lại.
27. 今は 価値のないこの 土地が、 将来値上がりしないとも 限らない。
Mảnh đất hoang hiện vô giá trị này chưa biết chừng sau này sẽ sốt đất tăng giá vù vù.
28. 宇宙人がいないとも 限らないと 考えると、 夢が 広がる。
Nghĩ đến việc người ngoài hành tinh chưa biết chừng có tồn tại, tâm trí tôi lại bay bổng rộng mở.
29. この 古い 伝説が、ただの 作り 話ではないとも 限らない。
Truyền thuyết cổ xưa này không hẳn hoàn toàn là câu chuyện hư cấu do người đời thêu dệt.
30. 彼の 予言は 馬鹿げているが、 絶対に 当らないとも 限らない。
Lời sấm truyền của gã nghe rất nhảm nhí vớ vẩn nhưng chưa biết chừng lại ứng nghiệm chính xác.
31. 彼はもう 来ないと言っていたが、ひょっこり 現れないとも 限らない。
Anh ấy bảo không đến nữa nhưng chưa biết chừng lại lù lù xuất hiện bất ngờ.
32. 彼女は 行かないと言っているが、 気が 変わらないとも 限らない。
Cô ta khăng khăng bảo không đi nhưng chưa biết chừng giữa đường lại đổi ý thay lòng.
33. 反対していた 父も、 孫の 顔を 見れば 賛成しないとも 限らない。
Người cha vốn cấm cản kịch liệt chưa biết chừng sẽ gật đầu đồng ý khi bế cháu bồng bế.
34. 彼はもう 怒っていないと言っているが、 内心では 許していないとも 限らない。
Mở miệng bảo hết giận rồi nhưng sâu trong thâm tâm chưa biết chừng gã vẫn găm hận chưa tha thứ.
35. 絶対にやらないと 誓っていても、 誘惑に 負けないとも 限らない。
Dù đã thề thốt quyết không làm nhưng không hẳn là anh ta không gục ngã trước cám dỗ.
36. いつもは 断る 彼も、 今日だけはOKしないとも 限らない。
Gã chúa từ chối mọi lời mời mọc nhưng chưa biết chừng riêng hôm nay lại gật đầu đồng ý.
37. 今は 忘れているようでも、 何かのきっかけで 思い 出さないとも 限らない。
Hiện tại trông như đã quên sạch bách nhưng chưa biết chừng sẽ nhớ lại do một tác động nào đó.
38. 普段は 冷静な 彼が、今回ばかりは 取乱さないとも 限らない。
Ngày thường gã cực kỳ điềm tĩnh, bình tĩnh nhưng không hẳn lần này gã không hoảng loạn cuống cuồng.
39. 彼女は 興味がないふりをしているが、 本当は 欲しくないとも 限らない。
Cố tỏ ra ngó lơ không hứng thú nhưng chưa biết chừng thâm tâm cô ta rất thèm khát có được.
40. あんなに 喧嘩していた 二心だが、いつかよりを 戻さないとも 限らない。
Đấu khẩu cãi vã tung trời thế kia nhưng chưa biết chừng hai người họ có ngày sẽ gương vỡ lại lành.
41. 彼は 口では 平気だと言っているが、 本当は 傷ついていないとも 限らない。
Mồm bô bô bảo không sao đâu, ổn cả mà nhưng chưa biết chừng cõi lòng đang rỉ máu tổn thương.
42. 好しい 先生も、 卒業式では 泣かないとも 限らない。
Người thầy nghiêm khắc, khắt khe đó chưa biết chừng sẽ rơi lệ sụt sùi ở lễ tốt nghiệp.
43. いつもおとなしい 彼女が、 突然怒り 出さないとも 限らない。
Coi chừng, cô nàng ngày thường hiền lành câm lặng đó chưa biết chừng sẽ nổi trận lôi đình bất thình lình.
44. 彼はもうその 夢を 諦めたと言っているが、 完全に 吹っ 切れていないとも 限らない。
Bảo đã buông bỏ từ bỏ giấc mơ đó rồi nhưng chưa biết chừng trong lòng vẫn dằn vặt chưa dứt hẳn.
45. 普段はケチな 彼が、 珍しく 奢ってくれないとも 限らない。
Gã kiết lị bủn xỉn khét tiếng đó chưa biết chừng hôm nay lại nổi hứng đứng ra bao ăn cả hội.
46. 彼女は 無理だと言っていたが、もう 一度頼めば 引き 受けてくれないとも 限らない。
Nàng đã thoái thác bảo bất khả thi nhưng nếu cố nài nỉ cầu xin lại lần nữa chưa biết chừng nàng sẽ nhận lời.
47. 彼は 政治に 無関心そうに 見えるが、 選挙には 行かないとも 限らない。
Trông gã có vẻ thờ ơ lãnh đạm với chính trị đấy nhưng chưa biết chừng gã vẫn lặng lẽ đi bỏ phiếu.
48. もう 連絡は 来ないだろうが、 忘れた 頃に 来ないとも 限らない。
Cứ ngỡ cắt đứt liên lạc hẳn rồi nhưng chưa biết chừng tin nhắn lại tinh tinh đến vào lúc ta không ngờ tới.
49. 彼はパーティーが 嫌いだと言っているが、 誘ってみたら 来ないとも 限らない。
Gã bảo ghét tụ tập tiệc tùng xô bồ lắm nhưng cứ thử mở lời rủ rê xem, chưa biết chừng gã lại vác mặt đến.
50. いつもは 正直な 彼が、 今回だけは 嘘をついていないとも 限らない。
Bình thường anh ta chính trực thành thật lắm nhưng không hẳn lần này gã không giở trò nói dối lừa lọc.
51. 彼はもう 私に 興味がないだろうが、そうではないとも 限らない。
Anh ta có lẽ không còn hứng thú với tôi nữa, nhưng biết đâu thực tế lại không phải vậy.
52. 彼女は 秘密を 守ると 約束したが、 誰かに 話さないとも 限らない。
Cô ta hứa giữ bí mật nhưng chưa biết chừng sẽ tiết lộ cho ai đó biết.
53. 彼はもうギャンブルはやめたと 言っているが、また 手を 出さないとも 限らない。
Gã bảo đã cai cờ bạc rồi nhưng không hẳn là gã không chứng nào tật nấy lao vào lại.
54. あの 二心は 仲が 悪いが、いざという 時には 協力しないとも 限らない。
Hai người họ ghét nhau ra mặt nhưng đến lúc nguy cấp chưa biết chừng sẽ bắt tay hợp tác.
55. 彼は 頑固だが、 熱心に 説得すれば 意見を 変えないとも 限らない。
Tính gã rất cố chấp nhưng nếu kiên trì khuyên nhủ chưa biết chừng gã sẽ đổi ý.