| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chí |
志す |
Hướng tới |
| Mãn |
満たす |
Đáp ứng |
| Bao |
枠 |
Khung giới hạn |
| Sai Trị |
偏差値 |
Điểm chuẩn |
| Thiện Ác |
善し悪し |
Tốt xấu |
| Kiến Cực |
見極める |
Nhìn thấu |
| Độc Tự |
独自 |
Độc đáo |
| Kiến Đương |
見当 |
Ước lượng |
| Quán |
貫く |
Giữ vững |
| Phục |
潜る |
Vượt qua |
| Diệp |
叶う |
Thành sự |
| Thủ Trung |
手中 |
Trong tay |
|
すんなり |
Suôn sẻ | |
| Thủ Đắc |
取得 |
Lấy được |
| Thân Phân |
申し分ない |
Hoàn hảo |
| Miễn Trừ |
免除 |
Miễn trừ |
| Bất Bị |
不備 |
Thiếu sót |
| Quý Hiệu |
貴校 |
Trường quý vị |
| Bất Lợi |
不利 |
Bất lợi |
|
いずれ |
Sớm muộn | |
| Giả |
仮に |
Giả sử |
| Lập Trực |
立ち直る |
Vực dậy |
| Thủ Tịch |
首席 |
Thủ khoa |
| Vân |
雲をつかむような |
Mơ hồ |
| Khuyến Dụ |
勧誘 |
Lôi kéo |
| Cơ Chủng |
機種 |
Đời máy |
| Đoan Mạt |
端末 |
Thiết bị |
| Tối Tiên Đoan |
最先端 |
Hiện đại nhất |
| Tính Năng |
性能 |
Tính năng |
|
アップ |
Nâng cao | |
|
バージョンアップ |
Cập nhật | |
| Sử |
使いこなす |
Sử dụng thạo |
| Sử Phân |
使い分ける |
Dùng linh hoạt |
| Thủ Dẫn |
手引き |
Hướng dẫn |
| Bả Ác |
把握 |
Nắm rõ |
| Gia Nhập |
加入 |
Tham gia |
| Quy Ước |
規約 |
Điều khoản |
| Tiến Hóa |
進化 |
Tiến hóa |
| Biến Thiên |
変遷 |
Biến đổi |
| Phối Tín |
配信 |
Phát sóng |
|
むやみに |
Tùy tiện | |
|
もってのほか |
Không tưởng | |
| Phức Số |
複数 |
Hàng loạt |
| Tối Đê Hạn |
最低限 |
Tối thiểu |
| Nhập Thủ |
入手 |
Có được |
|
振れる |
Nhoè hình | |
| Nặc Danh |
匿名 |
Ẩn danh |
| Trúng Thương |
中傷 |
Bôi nhọ |
| Phí |
費やす |
Tiêu tốn |
|
ほどほど |
Vừa phải | |
| Nhất Khái |
一概に |
Đánh đồng |
|
しげしげ |
Chăm chú |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とは (Trình độ N2/N1)
Trong tiếng Nhật, trợ từ 「とは」 ngoài chức năng định nghĩa danh từ (Trình độ N3) thì ở trình độ thượng cấp, nó được sử dụng ở cuối câu hoặc giữa câu như một vĩ tố diễn tả cảm xúc mạnh mẽ của người nói trước một sự việc khách quan.
Ý nghĩa
Không ngờ rằng... / Thật là kinh ngạc khi... / Lại... đến mức ấy sao!
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Biểu thị sự kinh ngạc, sững sờ: Cấu trúc này được dùng khi người nói đối mặt với một sự thật, một kết quả hoặc một hành động hoàn toàn nằm ngoài dự tính, vượt quá sự tưởng tượng của bản thân.
Sắc thái cảm xúc đi kèm: Tùy thuộc vào bối cảnh, cấu trúc này có thể diễn tả sự ngạc nhiên thuần túy, sự thán phục trước một kỳ tích, hoặc sự thất vọng, chán nản trước một kết quả tồi tệ.
Bản chất cấu trúc (Lược bỏ vế sau): Thực chất, cấu trúc này là sự lược bỏ các cụm từ chỉ cảm xúc ở vế sau như 思わなかった (không nghĩ đến), 驚いた (kinh ngạc) hay 不思議だ (kỳ lạ). Việc dừng lại ở chữ とは làm cho câu văn mang tính lửng lơ, nhấn mạnh vào trạng thái ngẩn ngơ, không thốt nên lời của người nói.
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nói (khi tự độc thoại hoặc cảm thán) và trong văn viết (tiểu thuyết, nhật ký, bài báo biểu thị quan điểm cá nhân).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{とは}$$
Lưu ý với Tính từ đuôi な và Danh từ: Có thể đi trực tiếp hoặc thêm だ trước とは (thông thường dạng đi trực tiếp hoặc dạng quá khứ だった được dùng nhiều hơn).
Ví dụ minh họa
これほど多くの人が私の提案に反対するとは。
(Tôi thật không ngờ lại có nhiều người phản đối đề xuất của tôi đến mức này.)
あの二人がすでに結婚していたとは、夢にも思わなかった。
(Thật kinh ngạc khi biết hai người đó đã kết hôn rồi, ngay cả trong mơ tôi cũng không nghĩ tới.)
まさか彼がオリンピックで金メダルを獲得するとは、本当に素晴らしい。
(Không thể ngờ được là anh ấy lại giành được huy chương vàng tại Thế vận hội, thật là tuyệt vời.)
信頼していた部下に裏切られるとは、情けない限りだ。
(Bị đứa cấp dưới mình hết lòng tin tưởng phản bội, thật là đau lòng và hổ thẹn quá đỗi.)
1. まさか 一番信じていた 親友に 裏切られるとは、 夢にも 思わなかった。
Nào ngờ lại bị người bạn thân thiết nhất phản bội, có nằm mơ tôi cũng không nghĩ đến.
2. あんなに 真面目そうだった 彼が 犯人だったとは、 信じられない。
Người trông đứng đắn, nghiêm túc như gã mà lại là thủ phạm, thật không thể tin nổi.
3. 正直者だと思っていた 彼が、 平気で 嘘をつくとは…。
Kẻ tôi cứ ngỡ là thành thật lại có thể thản nhiên nói dối trơ trẽn đến mức này...
4. あれほど 練習したのに、 一回戦で 負けてしまうとは、 情けない。
Luyện tập điên cuồng là thế mà lại để thua ngay từ vòng gửi xe, thật hổ thẹn hết sức.
5. あんなに 仲が 良かった 二心が、 離婚するととは 驚きだ。
Hai người vốn mặn nồng hạnh phúc như thế mà đùng cái ly hôn, thật là sốc.
6. いつも 笑顔の 彼女が、 陰であんな 悪口を 言っているとは。
Cô nàng lúc nào cũng cười tươi roi rói mà sau lưng lại đi nói xấu cay độc đến vậy.
7. 会社の 金を 横領していたとは、 許せない。
Gã cả gan biển thủ thụt két công quỹ của công ty, thật không thể dung thứ.
8. 簡単な 計算ミスで、プロジェクトを 台無しにするとは、 何てことだ。
Chỉ vì một lỗi tính toán sơ đẳng mà phá hỏng cả dự án lớn, thật tồi tệ làm sao.
9. あれだけ 固く 約束したのに、 簡単に 破るとは、 信じられない。
Đã thề thốt hứa hẹn sắt đá như vậy mà lại dễ dàng nuốt lời, thật không thể tin nổi.
10. まさか 自分の 息子がいじめの 加害者だったとは、 親として 情けない 限りだ。
Nào ngờ con trai mình lại là kẻ đầu sỏ đi bắt nạt người khác, làm cha mẹ thật hổ thẹn.
11. 試合に 負けた 腹いせに、 相手選手を 殴るとは、スポーツマンシップのかけらもない。
Thua trận rồi nổi khùng đấm cầu thủ đối phương, gã không có một chút tinh thần thể thao nào.
12. 困っている 時に 助けてあげたのに、 恩を 仇で 返されるとは。
Lúc hoạn nạn ra tay cứu vớt mà giờ gã lại lấy oán báo ơn, vong ơn bội nghĩa như vậy.
13. 安全だと思っていたこの 町で、あんな 凶悪事件が 起こるとは。
Cứ ngỡ khu phố này an ninh lắm, không ngờ lại xảy ra vụ án mạng kinh hoàng đến thế.
14. 彼は 自分のミスを 認めず、 他人のせいにするとは、 見損なったよ。
Đã làm sai không chịu nhận lỗi lại còn đổ vấy cho người khác, tôi nhìn lầm gã rồi.
15. あの 大企業が、データを 改ざんしていたとは、 社会的な信頼を 失うだろう。
Tập đoàn lớn tầm cỡ thế kia mà lại làm giả số liệu, uy tín thương trường coi như tiêu tùng.
16. 病気のふりをして 会社を 休んでいたとは、 呆れて 言葉も 出ない。
Giả bệnh cáo ốm để cúp việc ở nhà đi chơi, tôi cạn lời ngán ngẩm với gã luôn rồi.
17. まさかこの 私が 詐欺に 引っかかるとは、 思ってもみなかった。
Nào ngờ chính bản thân tôi lại sập bẫy lừa đảo, cớ sự này tôi chưa từng nghĩ đến.
18. 助けを 求めているのに、 見て 見ぬふりをするとは、 冷たい 人だ。
Thấy người phát tín hiệu cầu cứu mà gã lại ngó lơ quay đi, thật là kẻ máu lạnh.
19. ほんの 冗談のつもりが、あんな 大問題に 発展するととは。
Cứ ngỡ chỉ là một câu đùa vô tri tào lao, nào ngờ lại xé ra to thành rắc rối lớn thế này.
20. わずかにお 金のために、 友人を 売るとは、 彼の 人間性を 疑う。
Vì dăm ba đồng bạc lẻ mà sẵn sàng bán đứng bạn bè, tôi nghi ngờ tư cách làm người của gã.
21. あの 温厚な 先生が、 大声で 怒鳴るとは、よほどのことだ。
Người thầy hiền từ đức độ thế kia mà lại nổi khùng quát tháo lớn tiếng, hẳn là có biến lớn.
22. 好しみにしていた 旅行が、 台風で 中止になるとは、ついていない。
Chuyến đi mong đợi ròng rã lại bị hủy vì dính bão, số tôi đúng là đen đủi xui xẻo.
23. まさか 自分の 傘が 盗まれるとは…。
Không thể tin nổi cây ô dù của tôi cũng bị kẻ gian thó mất...
24. 人の 秘密を 簡単に 暴露するとは、 口が 軽いにもほどがある。
Bật mí chuyện thầm kín của người khác bừa bãi, gã đúng là loại người loa phường ba hoa.
25. まさかこの 歳になって、 親に 叱られるとは。
Đầu hai thứ tóc già đầu thế này rồi mà vẫn bị bố mẹ lôi ra mắng mỏ, thật ngỡ ngàng.
26. 彼の 無神経な 一言が、ここまで 人を 傷つけるとは 思わなかった。
Một câu nói vô tri thiếu nghĩ ngợi của gã lại sát thương người nghe đến mức này, tôi không ngờ tới.
27. あのクラスのレストランが 食中毒事件を 起こすとは、 信じられない。
Nhà hàng sang trọng đẳng cấp thế kia mà lại để xảy ra phốt ngộ độc thực phẩm, thật không tưởng.
28. 苦労して 書いたレポートが、 停電で 全部消てしまうとは。
Bản báo cáo tốn bao công sức thức đêm viết lại bị mất sạch sành sanh vì mất điện đột ngột.
29. 人の 不幸を 笑うとは、 何てひどい 人間なんだ。
Hả hê cười cợt trên nỗi đau bất hạnh của đồng loại, gã đúng là loại người tồi tệ.
30. あの 政治家が、 汚職に 関わっていたとは、 国民への 裏切りだ。
Vị quan chức chính trị kia nhúng chàm tham nhũng bè phái, đó là sự phản bội cử tri nước nhà.
31. まさか 財布を 落とすとは、 自分でも 驚いている。
Không ngờ tôi lại bất cẩn làm rơi mất ví tiền, chính tôi còn thấy ngỡ ngàng với mình.
32. 閉店間際にあんなに 混むとは、 予想外だった。
Sát giờ đóng cửa đóng tiệm rồi mà khách lại tràn vào đông nghịt, thật nằm ngoài dự tính.
33. 信頼していた 部下が、ライバル 会社に 情報を 漏らしていたとは。
Đứa cấp dưới tôi dốc lòng tin tưởng nuôi nấng lại lén tuồn bảo mật thông tin cho đối thủ.
34. 善意で 貸したお 金が、 返ってこないとは 悲しい。
Tốt bụng chìa tay cho vay tiền giúp đỡ mà giờ gã quỵt luôn không trả, thật là chua chát.
35. 必死で 応援していたチームが、あっけなく 負けるとは。
Đội bóng tôi hò hét cổ vũ hết gân cốt lại để thua một cách chóng vánh bạc nhược đến vậy.
36. あんなに 健康だった 父が、 急に 倒れるとは。
Người cha vốn khỏe mạnh lực lưỡng là thế mà đùng cái đột quỵ ngã bệnh, thật bàng hoàng.
37. テストの 範囲が、 昨日教えられたばかりの 所から 出るとは。
Đề thi lại ra trúng ngay vào đúng phần kiến thức thầy vừa mới lướt qua giảng hôm qua.
38. SNSのたった 一つの 投稿が、 世界中に 拡散されるとは、 恐ろしい 時代だ。
Chỉ một bài đăng bốc phốt trên Facebook mà lan truyền chóng mặt khắp thế giới, thời đại này đáng sợ thật.
39. まさか 自分の 車が 盗難に 遭うとは。
Không thể tin nổi chiếc xế hộp của tôi lại bị băng nhóm trộm cắp cuỗm mất.
40. あの 映画の 結末があんなに 悲しいとは、 思わなかった。
Cái kết của bộ phim đó lại lấy đi nhiều nước mắt và bi thảm đến vậy, tôi không ngờ tới.
41. 親切のつもりが、 逆に 迷惑になるととは。
Cứ ngỡ làm việc tốt giúp đỡ người ta, nào ngờ nhiệt tình cộng ngu dốt lại thành phá hoại gây phiền hà.
42. 彼の 部屋があんなに 汚いとは、 想像もしていなかった。
Căn phòng của gã bừa bộn hôi hám như chuồng lợn thế kia, tôi có nằm mơ cũng không tưởng tượng ra.
43. 賞味期限が 一日過ぎただけで、お 腹を 壊すとは。
Chỉ mới quá hạn sử dụng độc nhất một ngày thôi mà ăn vào đã đau bụng tào tháo đuổi, thật hẩm hiu.
44. あの 二心が 陰で 付き 合っていたとは、 全く 気づかなかった。
Hai người bọn họ lén lút hẹn hò qua lại sau lưng mọi người, tôi hoàn toàn mù tịt không hề hay biết.
45. まさかこの 私が 留年するとは、 夢にも 思わなかった。
Nào ngờ chính bản thân tôi lại bị ở lại lớp đúp môn, có nằm mơ tôi cũng không nghĩ đến kết cục này.
46. いつもは 静かな 犬が、あんなに 激しく 吠えるとは。
Chú cún ngày thường hiền lành câm lặng thế mà hôm nay lại sủa inh ỏi dữ dội đến vậy.
47. あんな 小さな 火種が、 大火事になるととは。
Chỉ từ một tàn lửa, đốm lửa nhỏ nhặt cỏn con như thế nào ngờ lại thiêu rụi thành trận đại hỏa hoạn.
48. 彼が 二股をかけていたとは、 最低だ。
Gã bắt cá hai tay lừa tình bắt cá hai hàng, đúng là loại người tồi tệ cặn bã.
49. 完璧だと思った 計画に、こんな 欠陥があったとは。
Kế hoạch vốn tưởng đã hoàn hảo không tì vết, nào ngờ lại lòi ra lỗ hổng chí mạng thế này.
50. まさか 飛行機に 乗り遅れるとは、 自分の間抜けさに 呆れる。
Lóng ngóng để trễ mất chuyến bay bay đi mất, tôi cũng tự ngán ngẩm cái sự hậu đậu của chính mình.
51. 尊敬していた 先輩が、パワハラで 訴えられるとは。
Người tiền bối tôi từng hết mực kính trọng lại bị kiện vì bạo hành cấp dưới, thật đáng thất vọng.
52. あのアイドルの 熱愛が 発覚するとは、ファンとしてはショックだ。
Chuyện tình cảm của idol đó bị khui ra, tư cách người hâm mộ tôi thấy rất sốc.
53. 努力が 全く 報われないとは、この 世は 不公平だ。
Nỗ lực bỏ ra hoàn toàn không được đền đáp, cuộc đời này thật bất công làm sao.
54. 彼がそんなに 頑固だとは、 知らなかった。
Tôi không hề biết gã lại là kẻ bảo thủ, cố chấp đến mức độ như thế.
55. このプロジェクトが、 今になって 白紙に 戻るととは。
Dự án này đến nông nỗi này rồi mà lại bị hủy bỏ, quay về vạch xuất phát ban đầu.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ともなしに (Trình độ N1/N2)
Cấu trúc 「~ともなしに」 là một biến thể đồng nghĩa hoàn toàn với mẫu câu 「~ともなく」 mà bạn đã tìm hiểu ở phần trước. Trợ từ に ở cuối cấu trúc này đóng vai trò nhấn mạnh hơn tính chất trạng ngữ của cụm từ, diễn tả những hành động diễn ra một cách vô thức, tự nhiên và không có chủ đích.
Ý nghĩa
Tương tự như ~ともなく, cấu trúc này được chia làm hai hướng ý nghĩa chính:
Hướng 1 (Đi với Động từ): Thực hiện một hành động một cách vô định, không cố ý, trạng thái lơ đãng.
Hướng 2 (Đi với Từ nghi vấn): Từ đâu đó, từ lúc nào đó, ai đó mà không thể xác định rõ ràng, cụ thể.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Bản chất hành động không chủ ý: Thường đi liền với một nhóm nhỏ các động từ chỉ hành vi tiếp nhận thông tin của giác quan hoặc tư duy như 見る (nhìn), 聞く (nghe), 眺める (ngắm), 考える (suy nghĩ). Nó chỉ ra rằng người nói không hề tập trung hay có ý định thực hiện hành động đó ngay từ đầu, sự việc chỉ diễn ra như một phản xạ tự nhiên của cơ thể.
Sự kết hợp từ loại: Khi đi với động từ, cấu trúc này rất thường xuyên lặp lại động từ đó theo công thức: [V-る] ともなしに [V-る]. Khi đi với từ nghi vấn, nó biến từ nghi vấn đó thành một trạng thái mơ hồ, vô định.
Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, văn học và tinh tế. Xuất hiện phổ biến trong văn xuôi, tiểu thuyết hoặc các bài tùy bút miêu tả tâm trạng và bối cảnh không gian.
Cấu trúc ngữ pháp
👉 Đi với Động từ:
$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{–る}) + \mathbf{ともなしに}$$
👉 Đi với Từ nghi vấn:
$$\text{Từ nghi vấn} + (\text{Trợ từ}) + \mathbf{ともなしに}$$
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng đi với Động từ (Hành động vô thức)
車の窓から外の景色を眺めるともなしに眺めていたら、ふと昔の恋人の姿が目に入った。
(Trong lúc đang ngắm nhìn phong cảnh bên ngoài cửa sổ xe một cách lơ đãng, chợt bóng dáng người yêu cũ lọt vào tầm mắt tôi.)
ラジオの音楽を聞くともなしに聞いていたが、いつの間にかそのメロディーに引き込まれていた。
(Tôi chỉ nghe nhạc phát ra từ radio một cách vô tình thôi, thế nhưng không biết từ lúc nào đã bị cuốn theo giai điệu ấy.)
昨夜は今後の人生について考えるともなしに考えているうちに、夜が明けてしまった。
(Đêm qua, trong lúc đang suy nghĩ vơ vẩn về cuộc đời sau này, trời đã sáng từ lúc nào không hay.)
🔸 Dạng đi với Từ nghi vấn (Nguồn gốc mơ hồ)
夜の闇の中から、だれともなしに話し声が聞こえてくる。
(Từ trong màn đêm tăm tối, tiếng nói chuyện của ai đó khẽ vang lên [không rõ là tiếng của ai].)
どこからともなしに迷い込んできた白い猫が、今では我が家の一員になっている。
(Chú mèo trắng không biết từ đâu đi lạc tới đây, giờ đã trở thành một thành viên trong gia đình chúng tôi.)
1. 窓の 外を 見るともなく 見ていたら、 猫が 横切った。
Đang nhìn bâng quơ ra ngoài cửa sổ thì một con mèo chạy ngang qua.
2. 彼は 本を 見るともなしに、ただページをめくっていた。
Anh ta cứ lật sách vô định chứ không hẳn là đang đọc.
3. 空を 見るともなく 眺めていると、 心が 落ち 着く。
Cứ ngắm nhìn bầu trời một cách vô định, lòng tôi lại thấy bình yên.
4. 彼女はテレビを 見るともなしに、ぼんやりと 画面を 眺めていた。
Cô ấy nhìn màn hình tivi một cách bâng quơ, đầu óc thả lỏng thẫn thờ.
5. 古いアルバムを 見るともなく 開いたら、 懐かしい 写真が 出てきた。
Vô tình lật mở cuốn album cũ, tôi lại tìm thấy những bức ảnh kỷ niệm.
6. ショーウィンドウを 見るともなく 歩いていたら、 素敵な 服を 見つけた。
Đang đi dạo nhìn bâng quơ vào tủ kính, tôi vô tình bắt gặp một bộ đồ rất đẹp.
7. 彼は 一点を 見るともなしに、何か 考え 事をしているようだった。
Gã nhìn chăm chăm vào một khoảng không vô định, trông như đang mải suy nghĩ.
8. 水面を 見るともなく 見ていたら、 魚が 跳ねた。
Đang nhìn bâng quơ lên mặt nước thì một chú cá bất ngờ nhảy vọt lên.
9. 子供たちの 遊ぶ 姿を 見るともなしに、 微笑んでいた。
Tôi mỉm cười một cách vô thức khi đưa mắt nhìn lũ trẻ đang chơi đùa.
10. 星空を 見るともなく、 宇宙の 広大さに 思いを 馳せた。
Nhìn bâng quơ lên bầu trời sao, tôi thả hồn nghĩ về sự bao la của vũ trụ.
11. 遠くの 山々を 見るともなく、 故郷を 思い 出していた。
Đưa mắt nhìn dãy núi xa xăm một cách vô định, tôi chợt nhớ về quê hương.
12. 揺れる 木々を 見るともなしに、 風の 音に 耳を 澄ませた。
Đưa mắt nhìn rặng cây đung đưa một cách bâng quơ, tôi lắng nghe tiếng gió thổi.
13. 人々の 往来を 見るともなく、カフェで 時間を 潰した。
Tôi giết thời gian ở quán cà phê, ánh mắt lơ đãng nhìn dòng người qua lại.
14. 自分の 手元を 見るともなしに、 爪をいじっていた。
Tôi cứ bâng quơ mân mê mấy đầu ngón tay một cách vô thức.
15. 私の 横顔を 見るともなしに 見てしまい、 慌て 目をそらした。
Vô tình đưa mắt nhìn nghiêng gương mặt gã, tôi luống cuống quay đi chỗ khác.
16. パソコンの 画面を 見るともなく、タイピングを 続けていた。
Tôi vẫn gõ máy liên tục, ánh mắt lơ lửng không tập trung vào màn hình.
17. 暖炉の 炎を 見るともなしに、 暖まっていた。
Tôi ngồi sưởi ấm, ánh mắt thẫn thờ nhìn vào ngọn lửa trong lò sưởi.
18. 雨が 降るのを 見るともなく、 窓辺に 佇んでいた。
Tôi đứng lặng bên cửa sổ, lơ đãng nhìn những giọt mưa rơi ngoài trời.
19. 走る 電車を 見るともなしに、 次の 予定を 考ええいた.
Đưa mắt nhìn bâng quơ đoàn tàu chạy qua, tôi nhẩm tính lịch trình tiếp theo.
20. 壁の 絵を 見るともなく、その 色彩の 美しさに 気づいた。
Vô tình nhìn lên bức tranh treo tường, tôi chợt nhận ra vẻ đẹp của màu sắc nơi đó.
21. 隣の 席の 会話を 聞くともなく 聞いていたら、 面白い 話が 聞こえてきた。
Vô tình nghe loáng thoáng cuộc trò chuyện bàn bên, tôi bắt gặp một câu chuyện khá thú vị.
22. ラジオを 聞くともなしにつけていたら、 好きな 曲が 流れた。
Bật radio lên nghe bâng quơ vô thức, đằng nào lại phát trúng bài tủ tôi thích.
23. 彼女は 音楽を 聞くともなしに、ただイヤホンをしていた。
Cô ấy chỉ đeo tai nghe bâng quơ thế thôi chứ chẳng tập trung nghe nhạc.
24. 鳥のさえずりを 聞くともなしに、 朝の 散歩を 好しんだ。
Tôi thong thả đi dạo buổi sáng, tai nghe loáng thoáng tiếng chim hót líu lo.
25. 人々のざわめきを 聞くともなしに、 公園のベンチに 座っていた。
Tôi ngồi trên ghế đá công viên, tai nghe ù ù tiếng người qua lại một cách vô thức.
26. 風の 音を 聞くともなしに、 秋の 訪れを 感じた。
Nghe tiếng gió thổi bâng quơ, tôi chợt nhận ra mùa thu đã về.
27. 親の 話を 聞くともなしに 聞いていたが、 内容は 覚えていない。
Tôi chỉ nghe bố mẹ nói loáng thoáng ù ù tai chứ chẳng nhớ nội dung là gì.
28. 波の 音を 聞くともなしに、 海岸で 物思いにふけっていた。
Ngồi bâng quơ nghe tiếng sóng vỗ bên bờ biển, tôi thả hồn vào những suy tư.
29. 赤ん 坊の 寝息を 聞くともなしに、その 安らかな 顔を 見ていた。
Nghe tiếng thở nhẹ của em bé một cách vô thức, tôi lặng ngắm gương mặt ngủ say yên bình.
30. 誰かが 歌うのを 聞くともなしに、その 歌声に 惹きつけられた。
Vô tình nghe loáng thoáng tiếng ai đó đang hát, giọng ca ấy liền hút hồn tôi.
31. 雨音を 聞くともなしに、 読書に 集中していた。
Mặc cho tiếng mưa rơi bâng quơ bên tai, tôi vẫn tập trung cao độ vào cuốn sách.
32. 遠くで 鳴る 教会の 鐘を 聞くともなしに、 時間が 経つのを 知った。
Nghe loáng thoáng tiếng chuông nhà thờ vọng lại từ xa, tôi mới biết thời gian đã trôi qua.
33. 私の 話を 聞くともなしにお 互いに 相槌を 打っていた。
Gã cứ ậm ừ gật đầu phụ họa một cách vô thức chứ chẳng tập trung nghe tôi nói.
34. エンジンの 音を 聞くともなしに、バスの 到着を 待っていた。
Tôi đứng đợi xe buýt đến, tai lơ đãng nghe tiếng động cơ xe cộ rì rì xung quanh.
35. 子供たちの 笑い 声を 聞くともなしに、 心が 和んだ。
Vô tình nghe loáng thoáng tiếng cười đùa của trẻ nhỏ, lòng tôi bỗng thấy nhẹ nhõm.
36. 川のせせらぎを 聞くともなしに、 自然の 中にいることを 実感した。
Nghe tiếng suối chảy róc rách bâng quơ, tôi cảm nhận rõ mình đang hòa vào thiên nhiên.
37. 店内のBGMを 聞くともなしに、 買い 物をしていた。
Tôi vừa đi mua sắm vừa lơ đãng nghe tiếng nhạc nền của cửa hàng trôi qua tai.
38. 誰かのピアノの 音を 聞くともなしに、 足を 止めた。
Vô tình nghe loáng thoáng tiếng đàn piano của ai đó, tôi bất giác dừng bước lại.
39. ニュースを 聞くともなしに 流していたら、 衝撃的な 事件を 知った。
Bật tivi nghe thời sự bâng quơ bản tin, không ngờ lại biết được một vụ án chấn động.
40. 踏切の 音を 聞くともなしに、 電車が 通り 過ぎるのを 待った。
Tôi đứng đợi tàu qua, tai nghe tiếng rào chắn kêu leng keng một cách vô thức.
41. 「 疲れたな」と 言うともなく 呟いていた。
Tôi cứ buột miệng lẩm bẩm một cách vô thức câu "Mệt mỏi quá đi mất".
42. 彼は 言うともなしに、 彼女への 不満を 漏らした。
Gã cứ bâng quơ buột miệng cằn nhằn tỏ ý bất mãn với cô người yêu.
43. 独り言を 言うともなく、 考えを 整理していた。
Tôi vừa lẩm bẩm tự nói một mình bâng quơ vừa sắp xếp lại các dòng suy nghĩ.
44. 彼女はため 息とともに 言うともなしに、「 会いたいな」とこぼした。
Nàng khẽ thở dài rồi buột miệng nói bâng quơ câu "Nhớ anh ấy quá".
45. 鼻歌を 言うともなしに 歌いながら、 料理をしていた。
Tôi vừa nấu ăn vừa vô thức ngân nga một giai điệu bâng quơ trong cổ họng.
46. 彼は 別れ 際に 言うともなしに、「またね」と 言った。
Lúc chia tay, gã chỉ buột miệng nói bâng quơ một câu "Hẹn gặp lại nhé".
47. 昔の 思い出を 言うともなしに、 語り 始めた。
Tôi cứ bâng quơ mở lời kể lại những kỷ niệm ngày xưa một cách vô thức.
48. 子供は 言うともなしに、「お 腹すいた」と 繰り 返した。
Đứa trẻ cứ bâng quơ lặp đi lặp lại vô thức câu "Con đói bụng quá".
49. 彼は 酔った 勢いで 言うともなしに、 本音を 語った。
Mượn chút men say, gã vô tình buột miệng nói ra toàn bộ lời lòng thật tâm.
50. 心配事を 言うともなしに 口にしたら、 少し 楽になった。
Cứ vô tình buột miệng nói ra nỗi lo trong lòng, tôi lại thấy nhẹ nhõm đi đôi chút.
51. 冗談を 言うともなしに 言ったら、 意外とウケた。
Tôi chỉ buột miệng đùa bâng quơ, không ngờ mọi người lại cười rần rần.
52. 「ありがとう」と 言うともなしに 言った 言葉に、 心がこもっていた。
Lời cảm ơn buột miệng nói ra một cách vô thức ấy lại chứa chan sự chân thành.
53. 彼は 何かを 言うともなしに 口ごもった。
Gã ngập ngừng như muốn thốt ra điều gì đó một cách vô thức.
54. 将来の 夢を 言うともなしに 友人に 話した。
Tôi bâng quơ tâm sự với người bạn thân về hoài bão tương lai.
55. 「 綺麗だね」と 言うともなしに 言った 一言が、 彼女を 喜ばせた。
Lời khen "Đẹp quá nhỉ" buột miệng nói ra đã làm cô ấy vui sướng.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ともなく (Trình độ N1/N2)
Cấu trúc 「~ともなく」 là một ngữ pháp đặc sắc dùng để diễn tả những trạng thái hoặc hành động xảy ra một cách tự nhiên, không có mục đích hay ý chí định trước của con người.
Ý nghĩa
Cấu trúc này có hai hướng ý nghĩa chính dựa trên từ loại đi trước:
Hướng 1 (Đi với Động từ chỉ hành vi nhận thức): Làm việc gì đó một cách vô thức, không cố ý, tự nhiên lại làm vậy.
Hướng 2 (Đi với Từ nghi vấn): Từ đâu đó, từ lúc nào đó, ai đó (không rõ ràng, không xác định).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Trường hợp đi với Động từ ($V\text{–る} + \text{ともなく} + V\text{–る}$)
Hành động vô thức: Cấu trúc này thường lặp lại cùng một động từ ở hai vế (ví dụ: 見るともなく見る, 聞くともなく聞く). Nó diễn tả một hành động không xuất phát từ ý chí hay sự tập trung của người nói, mà chỉ là bản năng tự nhiên (nhìn một cách vô định, nghe một cách thoáng qua).
Động từ hạn chế: Chỉ kết hợp với một số động từ chỉ giác quan hoặc nhận thức như: 見る (nhìn), 聞く (nghe), 眺める (ngắm), 考える (suy nghĩ).
Trường hợp đi với Từ nghi vấn (Từ nghi vấn $+ \text{ともなく}$)
Không rõ ràng, mơ hồ: Khi kết hợp với các từ nghi vấn như どこから (từ đâu), いつから (từ khi nào), だれから (từ ai), cấu trúc này biểu thị một nguồn gốc mơ hồ, không thể xác định rõ ràng được thời gian, địa điểm hoặc đối tượng tạo ra sự việc.
Cấu trúc ngữ pháp
👉 Đi với Động từ:
$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{–る}) + \mathbf{ともなく}$$
👉 Đi với Từ nghi vấn:
$$\text{Từ nghi vấn} + (\text{Trợ từ}) + \mathbf{ともなく}$$
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng đi với Động từ (Hành động vô thức)
テレビを見るともなく眺めていたら、突然大学時代の友人が画面に映った。
(Tôi đang nhìn màn hình ti vi một cách vô định [không chăm chú] thì bỗng nhiên người bạn thời đại học xuất hiện trên màn hình.)
電車の隣の席の人の話を 聞くともなく聞いていたら、興味深い内容だった。
(Tôi vô tình nghe loáng thoáng câu chuyện của người ngồi ghế bên cạnh trên tàu điện, hóa ra nội dung lại khá thú vị.)
次に何をすべきか、考えるともなく考えているうちに眠ってしまった。
(Trong lúc đang suy nghĩ vơ vẩn về việc nên làm gì tiếp theo thì tôi đã ngủ thiếp đi từ lúc nào.)
🔸 Dạng đi với Từ nghi vấn (Nguồn gốc mơ hồ)
どこからともなく、香ばしいコーヒーの香りが漂ってきた。
(Mùi hương cà phê thơm phức từ đâu đó thoang thoảng bay đến [không rõ từ đâu].)
いつからともなく、彼らの間に冷たい空気が流れるようになった。
(Chẳng biết từ lúc nào, bầu không khí lạnh nhạt bắt đầu bao trùm lên mối quan hệ giữa họ.)
1. 将来のことを 考えるともなく、ぼんやりと 過ごしていた。
Tôi cứ sống qua ngày một cách lơ đãng, chẳng buồn nghĩ ngợi gì đến tương lai.
2. 彼は 考えるともなしに、 昔の 失敗を 思い 出していた。
Gã bất giác nhớ lại những thất bại ngày xưa một cách vô thức.
3. 答えが 出ない 問題を 考えるともなく、 頭を 悩ませていた。
Tôi cứ vò đầu bứt tai một cách vô thức về một vấn đề không có lời giải.
4. 彼女は 考えるともなしに、 次の 旅行の 計画を 立てていた。
Cô ấy vô thức phác thảo kế hoạch cho chuyến đi tiếp theo một cách bâng quơ.
5. 宇宙の 始まりを 考えるともなく、 夜空を 見上げていた。
Tôi ngước nhìn bầu trời đêm, lơ đãng nghĩ ngợi vẩn vơ về sự khởi đầu của vũ trụ.
6. 彼は 考えるともなしに、どうすれば 彼女を 喜ばせられるか 思案していた。
Gã cứ bâng quơ suy nghĩ làm sao để khiến cô ấy vui lòng.
7. 人生の 意味を 考えるともなく、 哲学書を 読んでいた。
Tôi đọc cuốn sách triết học, đầu óc lơ đãng nghĩ ngợi bâng quơ về ý nghĩa cuộc đời.
8. 昼食に 何を 食べるか 考えるともなしに、メニューを 眺めていた。
Tôi lơ đãng nhìn cuốn thực đơn mà chẳng nghĩ ngợi xem trưa nay ăn gì.
9. 彼は 考えるともなしに、パズルのピースをはめていた。
Gã cứ vô thức ghép các mảnh hình lại với nhau một cách bâng quơ.
10. 過去を 考えるともなしに 振り 返り、 少し感傷的になった。
Vô thức hoài niệm về quá khứ khiến lòng tôi bỗng thoáng chút chạnh lòng.
11. 彼女は 考えるともなしに、赤ちゃんの 名前を 想像していた。
Cô ấy lơ đãng hình dung bâng quơ về cái tên định đặt cho đứa trẻ.
12. 解決策を 考えるともなしに、ただひたすら 歩き 続けた。
Tôi cứ cắm cúi đi bộ liên tục, đầu óc trống rỗng không mảy may nghĩ cách giải quyết.
13. 彼は 考えるともなしに、その 言葉の 裏にある 意味を 探っていた。
Gã cứ vô thức dò xét ẩn ý đằng sau câu nói đó một cách bâng quơ.
14. なぜそうなったのか 考えるともなしに、 原因を 分析していた。
Tôi lơ đãng phân tích nguyên nhân mà chẳng định tâm nghĩ kỹ xem tại sao lại như vậy.
15. 彼女は 考えるともなしに、 部屋の 模様替えをイメージしていた。
Cô ấy vô thức hình dung bâng quơ về việc thay đổi cách bài trí trong phòng.
16. 明日の 予定を 考えるともなしに、カレンダーを 見ていた。
Tôi lơ đãng nhìn vào cuốn lịch mà không hề có ý định tính toán lịch trình ngày mai.
17. 彼は 考えるともなしに、チェスの 次の 手を 読んでいた。
Gã lơ đãng tính toán nước đi tiếp theo trên bàn cờ một cách vô thức.
18. 世界平和について 考えるともなく、ニュースを 見ていた。
Tôi xem bản tin thời sự, đầu óc mơ màng nghĩ bâng quơ về hòa bình thế giới.
19. 彼女は 考えるともなしに、 物語の 結末を 想像していた。
Cô ấy vô thức mường tượng bâng quơ về cái kết của câu chuyện.
20. 彼は 考えるともなしに、 自分の 存在について 思いを 巡らせていた。
Gã cứ lơ đãng suy ngẫm vẩn vơ về sự tồn tại của chính mình.
21. 電車を 待つともなく 待っていたら、 偶然友人に 会った。
Đang đứng đợi tàu một cách vô định thì tôi tình cờ chạm mặt người bạn cũ.
22. 彼は 口ずさむともなしに、 懐かしいメロディーを 歌いた。
Gã cứ vô thức ngân nga một giai điệu xưa cũ một cách bâng quơ.
23. ページをめくるともなく、 雑誌を 読んでいた。
Tôi cứ lật giở các trang tạp chí một cách bâng quơ chứ không thực sự chú tâm đọc.
24. 庭の 草をむしるともなく、 時間を 過ごした。
Tôi giết thời gian bằng việc vô thức nhổ vài cọng cỏ dại trong vườn.
25. 彼女は 髪をいじるともなく、 彼の 話を 聞いていた。
Cô ấy nghe gã nói chuyện, bàn tay vô thức vân vê mấy lọn tóc một cách lơ đãng.
26. 川に 石を 投げるともなく、 水切りをして 遊んだ。
Tôi chơi trò ném đá liệng mặt nước một cách bâng quơ vô thưởng vô phạt.
27. 彼はギターを 弾くともなしに、コードを 鳴らしていた。
Gã chỉ gảy bâng quơ vài hợp âm guitar chứ không định chơi một bản nhạc cụ thể.
28. ドアを 開けるともなしに 開けたら、 猫が 入ってきた。
Tôi vừa vô thức mở hờ cánh cửa thì một chú mèo liền lẻn vào nhà.
29. ネットサーフィンをするともなく、 色々なサイトを 見て 回った。
Tôi cứ lướt mạng bâng quơ, xem hết trang này đến trang khác một cách vô định.
30. 彼女は 編み 物をするともなく、ただ 毛糸を 触っていた。
Cô ấy cứ lơ đãng mân mê cuộn len chứ không có ý định đan lát gì.
31. 彼はボールを 蹴るともなく、リフティングの 練習をしていた。
Gã cứ tâng bóng bâng quơ một cách vô thức để luyện cảm giác chân.
32. 箱を 開けるともなしに 開けてみたら、 古いおもちゃが 入っていた。
Vô tình mở bừa chiếc hộp cũ ra, tôi thấy bên trong có một món đồ chơi ngày xưa.
33. 彼は 誰かを 探すともなしに、 人混みを 見渡した。
Gã lơ đãng đưa mắt nhìn vào đám đông một cách vô định chứ chẳng tìm kiếm ai.
34. スイッチを 押すともなしに 押したら、 音楽が 鳴り 出した。
Tôi vô thức bấm bừa vào cái nút, thế nào nhạc lại nổi lên vang lên.
35. 彼女は 涙を 拭うともなしに、ハンカチを 目に 当てた。
Cô ấy đưa chiếc khăn tay lên mắt một cách vô thức chứ không hẳn là lau nước mắt.
36. 彼はあくびをするともなく、 眠そうな 顔をしていた。
Gã trưng ra khuôn mặt ngái ngủ, vô thức ngáp ngắn ngáp dài một cách bâng quơ.
37. 窓を 拭くともなしに 拭いていたら、 外の 景色がはっきり 見えた。
Cứ vô thức lau chùi cửa kính bâng quơ, lát sau cảnh vật bên ngoài hiện ra rõ mười mươi.
38. 料理をするともなく、 冷蔵庫の 中を 物色していた。
Tôi lơ đãng ngó nghiêng tìm đồ trong tủ lạnh một cách bâng quơ chứ chưa định nấu gì.
39. 彼は 車を 走らせるともなく、 夜のドライブを 好しんだ。
Gã cứ vô định lái xe đi dạo quanh, tận hưởng chuyến đi đêm bâng quơ.
40. 彼女は 花の 香りをかぐともなしに、 庭を 散歩していた。
Cô ấy dạo bước trong vườn, lơ đãng thưởng thức hương hoa thoang thoảng một cách vô thức.
41. 彼はネクタイを 締めるともなく、 鏡の 前に 立っていた。
Gã đứng trước gương, tay vô thức chỉnh lại chiếc cà vạt một cách lơ đãng.
42. ボタンを 留めるともなく、シャツの 袖をまくった。
Tôi vô thức xắn tay áo sơ mi lên một cách bâng quơ lơ đãng.
43. 彼女はアクセサリーを 選ぶともなしに、ショーケースを 眺めていた。
Cô ấy lơ đãng nhìn vào tủ kính trưng bày trang sức một cách bâng quơ.
44. 彼はコーヒーを 飲むともなしに、カップを 口に 運んだ。
Gã cứ lơ đãng đưa tách lên miệng nhấp môi một cách vô thức.
45. 手を 振るともなく、 去りゆくバスを 見送った。
Tôi đưa tay vẫy bâng quơ theo bóng chiếc xe buýt đang từ từ rời bến.
46. 彼女はうなずくともなしに、 彼の 意見に 同意しているようだった。
Cô ấy khẽ gật đầu một cách vô thức, trông như thể đang đồng tình với gã.
47. 彼は 伸びをするともなく、 体をほぐしていた。
Gã cứ vô thức vươn vai bâng quơ để thả lỏng cơ thể bớt mỏi.
48. 足でリズムを 取るともなく、 音楽に 乗っていた。
Tôi vô thức nhịp nhịp bước chân theo nhịp điệu của bài hát vang lên.
49. 彼女は 扇子であおぐともなしに、 涼んでいた。
Cô ấy khẽ phe phẩy chiếc quạt giấy một cách vô thức để giải nhiệt.
50. 彼は 帽子をかぶるともなく、 手に 持っていた。
Gã cứ bâng quơ cầm chiếc mũ trên tay một cách vô thức chứ không đội lên đầu.