Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tựu Chức

就職(しゅうしょく)

Tìm việc
Hữu Vọng

有望(ゆうぼう)

Triển vọng
Tệ Xã

弊社(へいしゃ)

Công ty tôi
Tân Tốt

新卒(しんそつ)

Mới tốt nghiệp
Khái Yếu

概要(がいよう)

Tóm tắt
Tình Nhiệt

情熱(じょうねつ)

Đam mê
Thân Lĩnh

(だしなみ

Diện mạo
Khí Hợp

気合(きあい)

Quyết tâm
Lâm

(のぞ)

Đối mặt
Giản Khiết

簡潔(かんけつ)

Ngắn gọn
Lan

(らん)

Cột mục
Đồng Thượng

同上(どうじょう)

Như trên
 

プロフィール

Hồ sơ cá nhân
 

プラスアルファ

Phần bổ sung
Khu Sử

駆使(くし)

Tận dụng
Khảo Lự

考慮(こうりょ)

Xem xét
Huề

(たずさ)わる

Tham gia vào
Tâm Cấu

心構え(こころがまえ)

Chuẩn bị tâm lý
活 泼

活発(はきはき)

Rõ ràng lưu loát
Chấn Vũ

()()

Cư xử
Khoa Trương

誇張(こちょう)

Phóng đại
Đại Đại

()わる()わる

Luân phiên
Tạp Thoại

雑談(ざつだん)

Nói chuyện phiếm
Động Sát Lực

洞察力(どうさつりょく)

Khả năng thấu suốt
Lộ Cốt

露骨(ろこつ)

Thẳng thừng 
Khai Phong

開封(かいふう)

Mở thư
斡 旋

斡旋(あっせん)

Môi giới
逸 Tài

逸材(いつざい)

Tài năng 
Tân Nhân

新人(しんじん)

Người mới
Chính Quy

正規(せいき)

Chính quy 
Nguyên Tắc

原則(げんそく)

Nguyên tắc
Khuếch

(おおむ)

Đại khái phần lớn
Mại Thủ

()()

Bên bán 
Phó

()きましては

Về việc đó do vậy
Nhật Hệ Xí Nghiệp

日系企業(にっけいきぎょう)

Doanh nghiệp Nhật
Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp

外資系企業(がいしけいきぎょう)

Doanh nghiệp nước ngoài
Lợi Ích

利益(りえき)

Lợi nhuận
Kinh Phí

経費(けいひ)

Kinh phí 
 

パンク

Sự phá sản 
Phụ Trái

負債(ふさい)

Khoản nợ nần 
Phái Khiển

派遣(はけん)

Phái cử
 

エリート

Thành phần ưu tú
Xác Bảo

確保(かくほ)

Bảo đảm 

(いとな)

Kinh doanh
Mại Mại

売買(ばいばい)

Mua bán 
Quy Định

規定(きてい)

Quy định
Hảo Điều

好調(こうちょう)

Thuận lợi 
Trúc

(きず)

Xây dựng
 

セクション

Phân ban 
Thượng Hướng

上向(うわむ)

Tăng trưởng

(つか)える

Phục vụ 
Tước Giảm

削減(さくげん)

Cắt giảm 
Thiết Bạt

()()ける

Vượt qua khó khăn
Đặc Hứa

特許(とっきょ)

Bằng sáng chế
Chuyển

(てん)じる

Chuyển dịch 
Công Tư

公私(こうし)

Công tư 
Hỗn Đồng

混同(こんどう)

Lẫn lộn 
 

あながち

Không hẳn hoàn toàn không
Tri

いざ()らず

Không kể tới 
Đa Thiểu

(おお)かれ(すく)なかれ

Ít nhiều
Trì Tảo

(おそ)かれ(はや)かれ

Sớm muộn 
Thích Tánh

適性(てきせい)

thích hợp 
Thủ Quải

手掛(てが)ける

Đảm nhiệm 
Đả 込

()()

Dốc sức
Phụ

()

Gánh vác 
Tiền Phương

先方(せんぽう)

Đối tác 
Nghị Đề

議題(ぎだい)

Chủ đề 
Liễu Thừa

了承(りょうしょう)

Thấu hiểu
Thủ Số

手数(てすう)

tốn công
Thừa

(うけたまわ)

Tiếp nhận 
Lệ

(れい)

Cái đó chuyện đó 
Thủ Cấp

()(急ぎ)

vội vã
Xí Họa

企画(きかく)

kế hoạch
Thụ Trì

()()

đảm nhiệm
Phân Đảm

分担(ぶんたん)

Phân chia
Liên Huề

連携(れんけい)

Liên kết 
Liên Đới

連帯(れんたい)

Liên đới 
Tổ 込

()()

Gộp vào
Căn Hồi

根回(ねまわ)

Thỏa thuận trước
Xuất Xã

出社(しっしゃ)

đi làm
Đại Lý

代理(だいり)

Đại lý 
Thủ Thứ

()()

Chuyển giao
 

バトンタッチ

bàn giao 
 

オファー

mời hợp tác
Lập Phục

立腹(りっぷく)

Nổi giận
Khinh Giảm

軽減(けいげん)

Giảm nhẹ 
Lao Lực

労力(ろうりょく)

lao động 
 

ノルマ

Chỉ tiêu
Tân Nhập

新入(しんい)

Thành viên mới 
Nhược Âm

弱音(よわね)

than vãn
 

マンネリ

Sự rập khuôn 
Thượng Không

上の空(うわ そら)

Đầu óc trên mây 
 

いやいや

Chán chường 
Đả Thượng

()()

Tiệc mừng 
Kiêm

()ねる

Kiêm nhiệm 
Sai Chi Chi Target

差し支え(さしつかえ)

Gây cản trở 
Giáo Huấn

教訓(きょうくん)

giáo huấn

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とはいえ (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~とはいえ」 được cấu thành từ trợ từ と (rằng), động từ いう (nói) chia về thể điều kiện いえば và được rút gọn lại, kết hợp với trợ từ biểu thị sự nhượng bộ は. Đây là một liên từ hoặc liên kết cú pháp dùng để nối hai vế câu mang tính chất đối lập.

Ý nghĩa

Tuy nói là... nhưng thực tế thì... / Mặc dù là... ấy thế nhưng...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thừa nhận vế trước nhưng giới hạn ở vế sau:

Vế trước (~とはいえ) đưa ra một sự thật, một định danh hoặc một tiền đề mà người nói hoàn toàn công nhận là đúng.

Vế sau đưa ra một thông tin thực tế, một đánh giá hoặc một kết quả trái ngược, nhằm làm giảm nhẹ hoặc giới hạn lại phạm vi đúng đắn của vế trước.

Sự khác biệt về mặt tư duy: Người nói muốn truyền tải thông điệp: "Tôi đồng ý sự thật ở vế trước là như vậy. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là mọi thứ đều hoàn hảo hay đúng tuyệt đối như người ta thường nghĩ đâu, thực tế vẫn có những điểm hạn chế ở vế sau."

Vị trí trong câu: Cấu trúc này vừa có thể đứng ở giữa câu để nối hai vế, vừa có thể đứng ở đầu câu như một liên từ độc lập (とはいえ、~).

Văn phong: Mang tính chất trang trọng, khách quan. Thường được sử dụng rộng rãi trong văn viết, báo chí, báo cáo công sở hoặc khi tranh luận, nghị luận.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{とはいえ}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với townhouse mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

🔸 Dạng nối giữa câu

4月になったとはいえ、まだ風が冷たくて寒い日が続いている。

(Tuy nói là đã sang tháng tư rồi đấy, thế nhưng gió vẫn còn lạnh và những ngày rét mướt vẫn tiếp diễn.)

日本に5年も住んでいるとはいえ、日常会話が少しできる程度にすぎない。

(Mặc dù là đã sống ở Nhật tới 5 năm rồi, nhưng thực tế trình độ của tôi cũng chỉ dừng lại ở mức giao tiếp hàng ngày một chút mà thôi.)

いくらプロの専門家とはいえ、最初から絶対に失敗しないとは言い切れない。

(Dù có bảo là chuyên gia chuyên nghiệp đi chăng nữa, cũng không thể khẳng định chắc chắn là họ sẽ không bao giờ thất bại ngay từ đầu.)

🔸 Dạng đứng đầu câu (Liên từ)

今年の業績は大幅に改善した。とはいえ、過去の赤字をすべて埋めるには至っていない。

(Thành tích kinh doanh năm nay đã được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, điều đó vẫn chưa đủ để bù đắp lại toàn bộ số tiền thua lỗ trong quá khứ.)

 

 

1. 4 がつになったとはいえ、まだ 肌寒はだざむつづく。

Tuy đã sang tháng 4 nhưng những ngày se lạnh vẫn kéo dài.

Dẫu nói là gần ga nhưng tiền thuê nhà thế này vẫn hơi đắt.

Mặc dù là Chủ Nhật nhưng tôi vẫn đầu tắt mặt tối làm việc từ sáng.

Tuy là hàng giảm giá nhưng tôi cũng không định mua nhiều đến thế.

Mặc dù con đã ngủ nhưng tôi vẫn không thể làm ồn lớn được.

Dù đã là người lớn nhưng thứ gì đáng sợ thì vẫn đáng sợ thôi.

Tuy ông ấy là bác sĩ nhưng lại cực kỳ thờ ơ với sức khỏe của chính mình.

Mặc dù nấu đúng theo công thức nhưng vị vẫn không giống được.

Tuy điện thoại tiện lợi thật nhưng dùng quá nhiều thì vẫn phải cẩn trọng.

Mặc dù là đời mới nhất nhưng các tính năng cơ bản cũng không thay đổi.

Tuy sống một mình rất tự do nhưng đôi lúc vẫn thấy cô đơn.

Mặc dù ban ngày ấm áp nhưng ban đêm nhiệt độ vẫn giảm sâu.

Dù chỉ là món ăn đơn giản nhưng tôi vẫn gửi gắm cả tình yêu vào đó.

Tuy là việc tự nguyện bắt đầu vì yêu thích nhưng đôi khi tôi vẫn muốn bỏ cuộc.

Mặc dù cấm nuôi thú cưng nhưng nghe nói vẫn có người lén lút nuôi.

Tuy đã cai thuốc nhưng thỉnh thoảng tôi vẫn có cảm giác thèm hút lại.

Mặc dù đang ăn kiêng giảm cân nhưng riêng ngày hôm nay là ngoại lệ.

Dù vừa mới lau dọn xong xuôi nhưng bụi bẩn vẫn bám lại rất nhanh.

Tuy anh ta rất giàu có nhưng lại sống một cuộc đời vô cùng giản dị.

Mặc dù mảnh vườn nhỏ hẹp nhưng vẫn đủ để thỏa mãn đam mê trồng rau sạch.

Tuy sống ở thành thị rất tiện nghi nhưng đôi khi tôi vẫn thèm không gian thiên nhiên.

Mặc dù vừa mới chuyển nhà xong nhưng phòng ốc cũng đã khá gọn gàng rồi.

Tuy đã lấy được bằng lái xe nhưng tôi vẫn thấy lo khi phải tự ôm vô lăng một mình.

Dù tuổi tác không còn trẻ trung nữa nhưng tâm hồn tôi thì vẫn luôn phơi phới.

Mặc dù gã chỉ buột miệng nói đùa nhưng câu đó vẫn làm tôi tổn thương.

Tuy là đã uống thuốc giảm đau rồi nhưng cơn đau không thể biến mất ngay được.

Mặc dù đối phương đã mở lời xin lỗi nhưng lòng tôi vẫn chưa thể nguôi ngoai tha thứ.

Tuy mang tiếng là ngày nghỉ nhưng rốt cuộc tôi cũng chỉ nằm ườn lười biếng ở nhà.

Mặc dù đây là nhà hàng nổi tiếng danh giá nhưng hương vị lại không hợp gu tôi.

Dù đã đọc qua sách hướng dẫn sử dụng nhưng tôi vẫn chưa rõ cách dùng lắm.

Tuy là đi đôi giày mới êm chân nhưng đi bộ ròng rã suốt thì chân vẫn bị đau.

Mặc dù anh ta là tay chuyên nghiệp lão luyện nhưng thỉnh thoảng vẫn mắc sai lầm.

Tuy đã lập gia đình kết hôn rồi nhưng lối sống của tôi cũng không xáo trộn mấy.

Mặc dù có khoản tiền tiết kiệm phòng thân nhưng nghĩ về tương lai tôi vẫn thấy bất an.

Tuy vóc dáng trông lực lưỡng mạnh mẽ thế thôi chứ thực ra gã chúa sợ tiêm phòng.

Dù có mang theo ô che đi chăng nữa thì trận mưa tầm tã này vẫn sẽ làm ướt sũng.

Mặc dù lúc đó vội vã thật nhưng để quên đồ đạc thế này thì thật là chán đời.

Tuy gã là một người chính trực, thành thật nhưng chưa chắc đã khai báo tuồn tuột hết.

Mặc dù được thoải mái ăn bao nhiêu tùy thích nhưng đến tầm này tôi chịu no căng rồi.

Dù gã có là bạn thân thiết của tôi đi nữa thì lối hành xử đó tôi quyết không đồng tình.

Tuy là được thăng chức thăng cấp thật đấy nhưng tiền lương cũng chẳng tăng lên bao nhiêu.

Mặc dù dự án đã gặt hái thành công lớn nhưng vẫn tồn đọng lại kha khá bất cập.

Tuy đứng ở cương vị sếp tổng giám đốc nhưng không phải một mình ông tự quyết định hết.

Mặc dù hôm nay đã là thứ Sáu cuối tuần rồi nhưng đống việc ngập đầu vẫn chưa giải quyết xong.

Dù mang tiếng là tập đoàn tài phiệt lớn nhưng chưa chắc tình hình kinh doanh đã luôn bình ổn.

Tuy là đã chốt thương vụ ký kết xong hợp đồng nhưng tuyệt đối không được chủ quan.

Mặc dù làm việc từ xa tại nhà rất thoải mái nhưng khâu tự quản lý bản thân lại cực kỳ nan giải.

Tuy gã chỉ mới là lính mới tò te vào công ty thôi nhưng làm việc lại cực kỳ xuất sắc.

Mặc dù cuộc họp đã bế mạc khép lại nhưng giờ tôi mới bắt đầu phải ngồi viết biên bản cuộc họp.

Dù đang trong kỳ nghỉ phép hưởng lương nhưng đầu óc tôi vẫn cứ lo nghĩ vẩn vơ về công việc ở công ty.

Tuy kinh tế có xu hướng phục hồi nhưng ngành của chúng ta vẫn còn khó khăn.

Mặc dù đã đạt được mục tiêu đề ra nhưng tôi vẫn chưa thực sự thỏa mãn.

Dù anh ta là chuyên gia đầu ngành đi nữa thì chắc chắn vẫn có những điều chưa biết.

Tuy cắt giảm chi phí là việc quan trọng nhưng quyết không thể làm giảm chất lượng.

Mặc dù gã là cấp trên lãnh đạo nhưng tôi không thể tuân theo những mệnh lệnh vô lý.

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といえども (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~といえども」 là một hình thức biểu thị sự nhượng bộ giả định hoặc nhượng bộ sự thật ở trình độ cao cấp. Về mặt cấu trúc, nó được hình thành từ cụm từ といっても (Dù nói là) kết hợp với trợ từ cổ ども (Mặc dù). Mẫu câu này có ý nghĩa tương tự như ~とはいえ nhưng mang sắc thái đanh thép và cổ kính hơn.

Ý nghĩa

Dù là... đi chăng nữa thì cũng không được... / Ngay cả... thì vẫn...

Cho dù có tư cách/vị thế là... thì thực tế vẫn...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đưa ra trường hợp đặc biệt, có vị thế cao: Vế trước (~といえども) thường đưa ra một đối tượng đặc biệt, một chuyên gia, một người có quyền lực, một vị trí cao, hoặc một sự thật hiển nhiên mà thông thường người ta nghĩ rằng sẽ có đặc quyền hoặc ngoại lệ.

Khẳng định tính chung nhất hoặc sự hạn chế ở vế sau: Vế sau đưa ra một phán đoán, một nghĩa vụ, một thực tế khách quan hoặc một lời cảnh báo để khẳng định rằng: "Dù đối tượng ở vế trước có cao quý hay đặc biệt đến đâu, thì trước quy luật, quy định hoặc thực tế ở vế sau, họ vẫn bình đẳng như bao người khác và không được phép ngoại lệ."

Mẹo nhận biết từ đi kèm: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với phó từ 「たとえ」 (cho dù) ở phía trước để tăng cường tính giả định nhượng bộ.

Văn phong: Cực kỳ trang trọng, cứng cáp. Chủ yếu xuất hiện trong văn bản pháp luật, nghị luận xã hội, các bài xã luận, chính luận hoặc văn viết chính thức.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{といえども}$$

Lưu ý quan trọng: Cấu trúc này hay đi trực tiếp với Danh từ nhất. Khi đi với Tính từ đuôi な và Danh từ ở dạng hiện tại, cấu trúc này đi trực tiếp mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

たとえ一国の首相といえども、法律を犯した場合は厳しく処罰されるべきだ。

(Cho dù có là Thủ tướng của một quốc gia đi chăng nữa, nếu vi phạm pháp luật thì vẫn phải bị xử phạt nghiêm minh.)

どんなに親しい間柄といえども、最低限のマナーは守らなければならない。

(Dù là mối quan hệ thân thiết đến mức nào đi chăng nữa, chúng ta vẫn phải tuân thủ những phép lịch sự tối thiểu.)

医学が発達した現代といえども、すべての病気を完全に治せるわけではない。

(Ngay cả trong thời đại hiện đại với nền y học phát triển như hiện nay, không phải tất cả mọi bệnh tật đều có thể chữa khỏi hoàn toàn.)

プロの専門家といえども、新しい技術の波に取り残される危険性はある。

(Dù là những chuyên gia chuyên nghiệp, họ vẫn có nguy cơ bị tụt lại phía sau trước làn sóng công nghệ mới.)

 

 

 

Dẫu là bất kỳ ai đi nữa, việc xâm phạm quyền bình đẳng trước pháp luật là không thể dung thứ.

Ngay cả quốc vương đi chăng nữa cũng không thể trốn tránh nghĩa vụ do hiến pháp quy định.

Dẫu là cha mẹ đi nữa cũng không có quyền tự ý bóc thư từ của con cái.

Dù có bất kỳ lý do gì đi chăng nữa, hành vi sử dụng bạo lực cũng không thể biện minh.

Ngay cả trong tình trạng khẩn cấp, việc hạn chế nhân quyền một cách bất công là không thể chấp nhận.

Dẫu là người vị thành niên đi nữa, họ vẫn phải chịu trách nhiệm trước tội lỗi đã gây ra.

Ngay cả thẩm phán đi chăng nữa cũng không được phép đưa ra phán quyết dựa trên cảm xúc cá nhân.

Dẫu là quốc gia đi nữa cũng không thể xâm phạm quyền riêng tư của cá nhân một cách bất hợp pháp.

Dù là một lỗi vi phạm nhỏ nhặt đi nữa, luật vẫn là luật và bắt buộc phải tuân thủ.

Ngay cả là phòng vệ chính đáng đi chăng nữa, hành vi vượt quá giới hạn vẫn bị xử phạt.

Dẫu là nghị sĩ quốc hội đi nữa, hành động phớt lờ pháp luật đều không được dung thứ.

Ngay cả là tự do báo chí đi nữa cũng không được phép bôi nhọ danh dự của cá nhân.

Dù là lệnh của giám đốc đi chăng nữa, nhân viên cũng không có nghĩa vụ phải làm việc phạm pháp.

Dẫu là thủ tướng của một nước đi nữa, vẫn phải tuân thủ phán quyết của cơ quan tư pháp.

Dù đã ký tên vào hợp đồng đi chăng nữa, những điều khoản trái đạo đức xã hội đều vô hiệu.

Ngay cả trong quyền tự do ngôn luận đi nữa, những phát ngôn thù hận cũng không được chấp nhận.

Dẫu là cảnh sát đi nữa, họ cũng không thể khám xét nhà ở nếu không có lệnh.

Dù là quy định của công ty đi nữa, hễ vi phạm Luật tiêu chuẩn lao động thì đều vô hiệu.

Dẫu dựa trên lý do tôn giáo đi chăng nữa, quyền tự do từ chối truyền máu vẫn phải được tôn trọng.

Ngay cả là bị cáo đi nữa, họ vẫn được coi là vô tội cho đến khi tòa án có phán quyết chính thức.

Dẫu có là bậc thánh nhân quân tử đi nữa, chắc chắn vẫn có lúc phạm phải sai lầm.

Dù là bậc anh hùng đi chăng nữa, sức lực của một cá nhân luôn có giới hạn.

Dẫu là thiên tài đi nữa, nếu không có nỗ lực thì không thể thành công lớn.

Ngay cả các chuyên gia đi nữa, việc dự đoán tương lai một cách hoàn hảo là bất khả thi.

Dù là kẻ nắm giữ quyền lực đi chăng nữa, họ cũng không thể trốn khỏi tuổi già và cái chết.

Dẫu là bác sĩ đi nữa, việc tự chữa khỏi bệnh cho chính mình vẫn là điều nan giải.

Ngay cả cha mẹ đi nữa cũng không thể kiểm soát toàn bộ cuộc đời của con cái.

Dẫu là người thầy đi nữa, họ vẫn có nhiều điều phải học hỏi từ người học trò.

Dẫu là chiến binh dày dặn trăm trận đi nữa, nếu lơ là cảnh giác thì vẫn mất mạng như chơi.

Dù là phú hào đi chăng nữa, duy chỉ có tình yêu là không thể mua được bằng tiền.

Dẫu là vận động viên chuyên nghiệp đi nữa, không phải lúc nào họ cũng phong độ đỉnh cao.

Ngay cả vị thuyền trưởng dày dặn kinh nghiệm đi nữa cũng hoàn toàn bất lực trước cơn bão lớn.

Dù là nhà lãnh đạo xuất chúng đi chăng nữa, nếu mất lòng dân thì không thể cai trị đất nước.

Dẫu là nhà triết học đi nữa, không phải ai cũng có câu trả lời cho mọi câu hỏi của cuộc đời.

Ngay cả những người lính chinh chiến lâu năm đi nữa, nỗi lòng nhớ quê hương của họ vẫn không đổi.

Dù là mỹ nhân đi chăng nữa, họ cũng không thể che giấu được sự xấu xí trong tâm hồn.

Dẫu là một đứa trẻ sơ sinh đi nữa, sự cao quý của sinh mạng đó vẫn không hề khác biệt.

Ngay cả bậc vua chúa của một nước đi nữa, vẫn có những đêm họ cảm thấy cô độc.

Dù là người nổi tiếng đến mức nào đi nữa, thời gian riêng tư của họ vẫn cần được tôn trọng.

Dẫu là giám đốc đi nữa, họ vẫn có trách nhiệm phải bảo bọc cuộc sống của nhân viên.

Dù tình cảnh có khó khăn trắc trở đi chăng nữa, quyết không được từ bỏ hy vọng.

Dẫu chỉ là một việc nhỏ nhặt cỏn con đi nữa, lời hứa vẫn là lời hứa.

Dù dẫu chỉ là trò chơi giải trí đi nữa, khi phân thắng bại thì vẫn nên nghiêm túc.

Ngay cả khi có truyền thống trăm năm đi nữa, vẫn cần phải chuyển mình để thay đổi theo thời đại.

Dù khoa học có tiến bộ vượt bậc đi chăng nữa, vẫn tồn tại vô số bí ẩn chưa có lời giải.

Dẫu là chặng đường dài vạn dặm đi nữa, tất cả đều phải bắt đầu từ bước chân đầu tiên.

Ngay cả một hệ thống vững như bàn thạch đi nữa, đôi khi nó vẫn có thể bị sụp đổ từ bên trong.

Dù là tòa thành có kiên cố đến mức nào đi chăng nữa, chắc chắn nó vẫn luôn có điểm yếu.

Dẫu rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc đi nữa, nhất định vẫn sẽ tìm ra lối thoát.

Dù dẫu chỉ là một sự việc diễn ra trong giấc mơ đi nữa, nỗi sợ hãi đó vẫn không thể nào quên.

Dù trong bất kỳ nghịch cảnh nào đi nữa cũng không thể lay chuyển được đức tin của anh ấy.

Dẫu đã chuẩn bị hoàn hảo đến đâu đi chăng nữa, những tình huống bất ngờ vẫn có thể xảy ra.

Dẫu chỉ là một tia hy vọng mong manh đi nữa, chừng nào còn có thể thì vẫn đáng để tiếp tục thử sức.

Dù công nghệ có tiến bộ đến đâu đi chăng nữa, con người vẫn hoàn toàn bất lực trước sự cuồng nộ của thiên nhiên.

Dẫu đối phương có là một đứa trẻ đi chăng nữa, tôi cũng tuyệt đối không nương tay.