| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tựu Chức |
就職 |
Tìm việc |
| Hữu Vọng |
有望 |
Triển vọng |
| Tệ Xã |
弊社 |
Công ty tôi |
| Tân Tốt |
新卒 |
Mới tốt nghiệp |
| Khái Yếu |
概要 |
Tóm tắt |
| Tình Nhiệt |
情熱 |
Đam mê |
| Thân Lĩnh |
身だしなみ |
Diện mạo |
| Khí Hợp |
気合 |
Quyết tâm |
| Lâm |
臨む |
Đối mặt |
| Giản Khiết |
簡潔 |
Ngắn gọn |
| Lan |
欄 |
Cột mục |
| Đồng Thượng |
同上 |
Như trên |
|
プロフィール |
Hồ sơ cá nhân | |
|
プラスアルファ |
Phần bổ sung | |
| Khu Sử |
駆使 |
Tận dụng |
| Khảo Lự |
考慮 |
Xem xét |
| Huề |
携わる |
Tham gia vào |
| Tâm Cấu |
心構え |
Chuẩn bị tâm lý |
| 活 泼 |
活発 |
Rõ ràng lưu loát |
| Chấn Vũ |
振る舞う |
Cư xử |
| Khoa Trương |
誇張 |
Phóng đại |
| Đại Đại |
代わる代わる |
Luân phiên |
| Tạp Thoại |
雑談 |
Nói chuyện phiếm |
| Động Sát Lực |
洞察力 |
Khả năng thấu suốt |
| Lộ Cốt |
露骨 |
Thẳng thừng |
| Khai Phong |
開封 |
Mở thư |
| 斡 旋 |
斡旋 |
Môi giới |
| 逸 Tài |
逸材 |
Tài năng |
| Tân Nhân |
新人 |
Người mới |
| Chính Quy |
正規 |
Chính quy |
| Nguyên Tắc |
原則 |
Nguyên tắc |
| Khuếch |
概ね |
Đại khái phần lớn |
| Mại Thủ |
売り手 |
Bên bán |
| Phó |
付きましては |
Về việc đó do vậy |
| Nhật Hệ Xí Nghiệp |
日系企業 |
Doanh nghiệp Nhật |
| Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp |
外資系企業 |
Doanh nghiệp nước ngoài |
| Lợi Ích |
利益 |
Lợi nhuận |
| Kinh Phí |
経費 |
Kinh phí |
|
パンク |
Sự phá sản | |
| Phụ Trái |
負債 |
Khoản nợ nần |
| Phái Khiển |
派遣 |
Phái cử |
|
エリート |
Thành phần ưu tú | |
| Xác Bảo |
確保 |
Bảo đảm |
| 營 |
営む |
Kinh doanh |
| Mại Mại |
売買 |
Mua bán |
| Quy Định |
規定 |
Quy định |
| Hảo Điều |
好調 |
Thuận lợi |
| Trúc |
築く |
Xây dựng |
|
セクション |
Phân ban | |
| Thượng Hướng |
上向く |
Tăng trưởng |
| Sĩ |
仕える |
Phục vụ |
| Tước Giảm |
削減 |
Cắt giảm |
| Thiết Bạt |
切り抜ける |
Vượt qua khó khăn |
| Đặc Hứa |
特許 |
Bằng sáng chế |
| Chuyển |
転じる |
Chuyển dịch |
| Công Tư |
公私 |
Công tư |
| Hỗn Đồng |
混同 |
Lẫn lộn |
|
あながち |
Không hẳn hoàn toàn không | |
| Tri |
いざ知らず |
Không kể tới |
| Đa Thiểu |
多かれ少なかれ |
Ít nhiều |
| Trì Tảo |
遅かれ早かれ |
Sớm muộn |
| Thích Tánh |
適性 |
thích hợp |
| Thủ Quải |
手掛ける |
Đảm nhiệm |
| Đả 込 |
打ち込む |
Dốc sức |
| Phụ |
負う |
Gánh vác |
| Tiền Phương |
先方 |
Đối tác |
| Nghị Đề |
議題 |
Chủ đề |
| Liễu Thừa |
了承 |
Thấu hiểu |
| Thủ Số |
手数 |
tốn công |
| Thừa |
承る |
Tiếp nhận |
| Lệ |
例の |
Cái đó chuyện đó |
| Thủ Cấp |
取り急ぎ |
vội vã |
| Xí Họa |
企画 |
kế hoạch |
| Thụ Trì |
受け持つ |
đảm nhiệm |
| Phân Đảm |
分担 |
Phân chia |
| Liên Huề |
連携 |
Liên kết |
| Liên Đới |
連帯 |
Liên đới |
| Tổ 込 |
組み込む |
Gộp vào |
| Căn Hồi |
根回し |
Thỏa thuận trước |
| Xuất Xã |
出社 |
đi làm |
| Đại Lý |
代理 |
Đại lý |
| Thủ Thứ |
取り次ぐ |
Chuyển giao |
|
バトンタッチ |
bàn giao | |
|
オファー |
mời hợp tác | |
| Lập Phục |
立腹 |
Nổi giận |
| Khinh Giảm |
軽減 |
Giảm nhẹ |
| Lao Lực |
労力 |
lao động |
|
ノルマ |
Chỉ tiêu | |
| Tân Nhập |
新入り |
Thành viên mới |
| Nhược Âm |
弱音 |
than vãn |
|
マンネリ |
Sự rập khuôn | |
| Thượng Không |
上の空 |
Đầu óc trên mây |
|
いやいや |
Chán chường | |
| Đả Thượng |
打ち上げ |
Tiệc mừng |
| Kiêm |
兼ねる |
Kiêm nhiệm |
| Sai Chi Chi Target |
差し支える |
Gây cản trở |
| Giáo Huấn |
教訓 |
giáo huấn |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とはいえ (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~とはいえ」 được cấu thành từ trợ từ と (rằng), động từ いう (nói) chia về thể điều kiện いえば và được rút gọn lại, kết hợp với trợ từ biểu thị sự nhượng bộ は. Đây là một liên từ hoặc liên kết cú pháp dùng để nối hai vế câu mang tính chất đối lập.
Ý nghĩa
Tuy nói là... nhưng thực tế thì... / Mặc dù là... ấy thế nhưng...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thừa nhận vế trước nhưng giới hạn ở vế sau:
Vế trước (~とはいえ) đưa ra một sự thật, một định danh hoặc một tiền đề mà người nói hoàn toàn công nhận là đúng.
Vế sau đưa ra một thông tin thực tế, một đánh giá hoặc một kết quả trái ngược, nhằm làm giảm nhẹ hoặc giới hạn lại phạm vi đúng đắn của vế trước.
Sự khác biệt về mặt tư duy: Người nói muốn truyền tải thông điệp: "Tôi đồng ý sự thật ở vế trước là như vậy. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là mọi thứ đều hoàn hảo hay đúng tuyệt đối như người ta thường nghĩ đâu, thực tế vẫn có những điểm hạn chế ở vế sau."
Vị trí trong câu: Cấu trúc này vừa có thể đứng ở giữa câu để nối hai vế, vừa có thể đứng ở đầu câu như một liên từ độc lập (とはいえ、~).
Văn phong: Mang tính chất trang trọng, khách quan. Thường được sử dụng rộng rãi trong văn viết, báo chí, báo cáo công sở hoặc khi tranh luận, nghị luận.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{とはいえ}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với townhouse mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng nối giữa câu
4月になったとはいえ、まだ風が冷たくて寒い日が続いている。
(Tuy nói là đã sang tháng tư rồi đấy, thế nhưng gió vẫn còn lạnh và những ngày rét mướt vẫn tiếp diễn.)
日本に5年も住んでいるとはいえ、日常会話が少しできる程度にすぎない。
(Mặc dù là đã sống ở Nhật tới 5 năm rồi, nhưng thực tế trình độ của tôi cũng chỉ dừng lại ở mức giao tiếp hàng ngày một chút mà thôi.)
いくらプロの専門家とはいえ、最初から絶対に失敗しないとは言い切れない。
(Dù có bảo là chuyên gia chuyên nghiệp đi chăng nữa, cũng không thể khẳng định chắc chắn là họ sẽ không bao giờ thất bại ngay từ đầu.)
🔸 Dạng đứng đầu câu (Liên từ)
今年の業績は大幅に改善した。とはいえ、過去の赤字をすべて埋めるには至っていない。
(Thành tích kinh doanh năm nay đã được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, điều đó vẫn chưa đủ để bù đắp lại toàn bộ số tiền thua lỗ trong quá khứ.)
1. 4 月になったとはいえ、まだ 肌寒い 日が 続く。
Tuy đã sang tháng 4 nhưng những ngày se lạnh vẫn kéo dài.
2. 駅の 近くだとはいえ、この 家賃は 少し 高い。
Dẫu nói là gần ga nhưng tiền thuê nhà thế này vẫn hơi đắt.
3. 日曜日だとはいえ、 朝から 忙しく 働いている。
Mặc dù là Chủ Nhật nhưng tôi vẫn đầu tắt mặt tối làm việc từ sáng.
4. セール 品だとはいえ、こんなにたくさん 買うつもりはなかった。
Tuy là hàng giảm giá nhưng tôi cũng không định mua nhiều đến thế.
5. 子供が 寝たとはいえ、 大きな 音は 立てられない。
Mặc dù con đã ngủ nhưng tôi vẫn không thể làm ồn lớn được.
6. もう 大人だとはいえ、 怖いものは 怖い。
Dù đã là người lớn nhưng thứ gì đáng sợ thì vẫn đáng sợ thôi.
7. 彼は 医者だとはいえ、 自分の 健康には 無頓着だ。
Tuy ông ấy là bác sĩ nhưng lại cực kỳ thờ ơ với sức khỏe của chính mình.
8. レシピ 通りに 作ったとはいえ、 同じ 味にはならなかった。
Mặc dù nấu đúng theo công thức nhưng vị vẫn không giống được.
9. スマホは 便利だとはいえ、 使いすぎには 注意が 必要だ。
Tuy điện thoại tiện lợi thật nhưng dùng quá nhiều thì vẫn phải cẩn trọng.
10. 最新モデルだとはいえ、 基本的な機能は 変わらない。
Mặc dù là đời mới nhất nhưng các tính năng cơ bản cũng không thay đổi.
11. 一人暮らしは 自由だとはいえ、 寂しくなる 時もある。
Tuy sống một mình rất tự do nhưng đôi lúc vẫn thấy cô đơn.
12. 昼間は 暖かいとはいえ、 夜は 冷え込む。
Mặc dù ban ngày ấm áp nhưng ban đêm nhiệt độ vẫn giảm sâu.
13. 簡単な 料理だとはいえ、 愛情は 込めています。
Dù chỉ là món ăn đơn giản nhưng tôi vẫn gửi gắm cả tình yêu vào đó.
14. 好きで 始めたことだとはいえ、 時には 辞めたくなる。
Tuy là việc tự nguyện bắt đầu vì yêu thích nhưng đôi khi tôi vẫn muốn bỏ cuộc.
15. ペット 禁止だとはいえ、こっそり 飼っている 人もいるらしい。
Mặc dù cấm nuôi thú cưng nhưng nghe nói vẫn có người lén lút nuôi.
16. 禁煙したとはいえ、たまに 吸いたくなることがある。
Tuy đã cai thuốc nhưng thỉnh thoảng tôi vẫn có cảm giác thèm hút lại.
17. ダイエット 中だとはいえ、 今日だけは 特別だ。
Mặc dù đang ăn kiêng giảm cân nhưng riêng ngày hôm nay là ngoại lệ.
18. 掃除したばかりだとはいえ、すぐに 埃はたまるものだ。
Dù vừa mới lau dọn xong xuôi nhưng bụi bẩn vẫn bám lại rất nhanh.
19. 彼は 金持ちだとはいえ、とても 質素な 生活をしている。
Tuy anh ta rất giàu có nhưng lại sống một cuộc đời vô cùng giản dị.
20. 小さな 庭だとはいえ、 家庭菜園を 好しむには 十分だ。
Mặc dù mảnh vườn nhỏ hẹp nhưng vẫn đủ để thỏa mãn đam mê trồng rau sạch.
21. 都会は 便利だとはいえ、 自然が 恋しくなる。
Tuy sống ở thành thị rất tiện nghi nhưng đôi khi tôi vẫn thèm không gian thiên nhiên.
22. 引っ 越したばかりだとはいえ、だいぶ 部屋が 片付いてきた。
Mặc dù vừa mới chuyển nhà xong nhưng phòng ốc cũng đã khá gọn gàng rồi.
23. 免許を 取ったとはいえ、まだ 一人で 運転するのは 不安だ。
Tuy đã lấy được bằng lái xe nhưng tôi vẫn thấy lo khi phải tự ôm vô lăng một mình.
24. もう 若くないとはいえ、 気持ちだけは 若いつもりだ。
Dù tuổi tác không còn trẻ trung nữa nhưng tâm hồn tôi thì vẫn luôn phơi phới.
25. 私は 冗談で 言ったとはいえ、 少し 傷ついた。
Mặc dù gã chỉ buột miệng nói đùa nhưng câu đó vẫn làm tôi tổn thương.
26. 薬を 飲んだとはいえ、すぐに 痛みは 消えない。
Tuy là đã uống thuốc giảm đau rồi nhưng cơn đau không thể biến mất ngay được.
27. 謝罪されたとはいえ、すぐには 許せない 気持ちだ。
Mặc dù đối phương đã mở lời xin lỗi nhưng lòng tôi vẫn chưa thể nguôi ngoai tha thứ.
28. 休日だとはいえ、 結局家でゴロゴロしているだけだ。
Tuy mang tiếng là ngày nghỉ nhưng rốt cuộc tôi cũng chỉ nằm ườn lười biếng ở nhà.
29. 有名なレストランだとはいえ、 私の 口には 合わなかった。
Mặc dù đây là nhà hàng nổi tiếng danh giá nhưng hương vị lại không hợp gu tôi.
30. 説明書を 読んだとはいえ、 使い 方がよく 分からない。
Dù đã đọc qua sách hướng dẫn sử dụng nhưng tôi vẫn chưa rõ cách dùng lắm.
31. 新しい 靴だとはいえ、 長時間歩くと 足が 痛くなる。
Tuy là đi đôi giày mới êm chân nhưng đi bộ ròng rã suốt thì chân vẫn bị đau.
32. 彼はプロだとはいえ、 時には 失敗することもある。
Mặc dù anh ta là tay chuyên nghiệp lão luyện nhưng thỉnh thoảng vẫn mắc sai lầm.
33. 結婚したとはいえ、生活スタイルはあまり 変わらない。
Tuy đã lập gia đình kết hôn rồi nhưng lối sống của tôi cũng không xáo trộn mấy.
34. 貯金はしているとはいえ、 将来のことを 考えると 不安だ。
Mặc dù có khoản tiền tiết kiệm phòng thân nhưng nghĩ về tương lai tôi vẫn thấy bất an.
35. 彼は 強そうに 見えるとはいえ、 実は 注射が 苦手だ。
Tuy vóc dáng trông lực lưỡng mạnh mẽ thế thôi chứ thực ra gã chúa sợ tiêm phòng.
36. 傘を 持っているとはいえ、この 大雨では 濡れてしまうだろう。
Dù có mang theo ô che đi chăng nữa thì trận mưa tầm tã này vẫn sẽ làm ướt sũng.
37. 急いでいたとはいえ、 忘れ 物をするなんて 情けない。
Mặc dù lúc đó vội vã thật nhưng để quên đồ đạc thế này thì thật là chán đời.
38. 彼は 正直な 人だとはいえ、 全てを 話しているわけではないだろう。
Tuy gã là một người chính trực, thành thật nhưng chưa chắc đã khai báo tuồn tuột hết.
39. 好きなだけ 食べていいとはいえ、さすがにもう 食べられない。
Mặc dù được thoải mái ăn bao nhiêu tùy thích nhưng đến tầm này tôi chịu no căng rồi.
40. 彼は 私の 友人だとはいえ、 彼の 行動には 賛成できない。
Dù gã có là bạn thân thiết của tôi đi nữa thì lối hành xử đó tôi quyết không đồng tình.
41. 昇進したとはいえ、 給料はそれほど 上がらなかった。
Tuy là được thăng chức thăng cấp thật đấy nhưng tiền lương cũng chẳng tăng lên bao nhiêu.
42. プロジェクトは 成功したとはいえ、 多くの 課題が 残っている。
Mặc dù dự án đã gặt hái thành công lớn nhưng vẫn tồn đọng lại kha khá bất cập.
43. 社長だとはいえ、 全ての 決定を 一人で 下すわけではない。
Tuy đứng ở cương vị sếp tổng giám đốc nhưng không phải một mình ông tự quyết định hết.
44. 今日は 金曜日だとはいえ、まだ 仕事がたくさん 残っている。
Mặc dù hôm nay đã là thứ Sáu cuối tuần rồi nhưng đống việc ngập đầu vẫn chưa giải quyết xong.
45. 大企業だとはいえ、 経営が 安定しているとは 限らない。
Dù mang tiếng là tập đoàn tài phiệt lớn nhưng chưa chắc tình hình kinh doanh đã luôn bình ổn.
46. 契約は 取れたとはいえ、 油断はできない。
Tuy là đã chốt thương vụ ký kết xong hợp đồng nhưng tuyệt đối không được chủ quan.
47. 在宅勤務は 楽だとはいえ、 自己管理が 大変だ。
Mặc dù làm việc từ xa tại nhà rất thoải mái nhưng khâu tự quản lý bản thân lại cực kỳ nan giải.
48. 私はまだ 新人だとはいえ、 非常に 優秀だ。
Tuy gã chỉ mới là lính mới tò te vào công ty thôi nhưng làm việc lại cực kỳ xuất sắc.
49. 会議は 終わったとはいえ、これから 議事録を 作成しなければならない。
Mặc dù cuộc họp đã bế mạc khép lại nhưng giờ tôi mới bắt đầu phải ngồi viết biên bản cuộc họp.
50. 有給休暇だとはいえ、 会社のことが 気になってしまう。
Dù đang trong kỳ nghỉ phép hưởng lương nhưng đầu óc tôi vẫn cứ lo nghĩ vẩn vơ về công việc ở công ty.
51. 景気は 回復傾向にあるとはいえ、 我々の 業界はまだ 厳しい。
Tuy kinh tế có xu hướng phục hồi nhưng ngành của chúng ta vẫn còn khó khăn.
52. 目標は 達成したとはいえ、 満足はしていない。
Mặc dù đã đạt được mục tiêu đề ra nhưng tôi vẫn chưa thực sự thỏa mãn.
53. 彼は 専門家だとはいえ、知らないこともあるだろう。
Dù anh ta là chuyên gia đầu ngành đi nữa thì chắc chắn vẫn có những điều chưa biết.
54. コスト 削減は 重要だとはいえ、 品質を 落とすわけにはいかない。
Tuy cắt giảm chi phí là việc quan trọng nhưng quyết không thể làm giảm chất lượng.
55. 彼は 上司だとはいえ、 理不尽な 命令には 従えない。
Mặc dù gã là cấp trên lãnh đạo nhưng tôi không thể tuân theo những mệnh lệnh vô lý.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といえども (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~といえども」 là một hình thức biểu thị sự nhượng bộ giả định hoặc nhượng bộ sự thật ở trình độ cao cấp. Về mặt cấu trúc, nó được hình thành từ cụm từ といっても (Dù nói là) kết hợp với trợ từ cổ ども (Mặc dù). Mẫu câu này có ý nghĩa tương tự như ~とはいえ nhưng mang sắc thái đanh thép và cổ kính hơn.
Ý nghĩa
Dù là... đi chăng nữa thì cũng không được... / Ngay cả... thì vẫn...
Cho dù có tư cách/vị thế là... thì thực tế vẫn...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra trường hợp đặc biệt, có vị thế cao: Vế trước (~といえども) thường đưa ra một đối tượng đặc biệt, một chuyên gia, một người có quyền lực, một vị trí cao, hoặc một sự thật hiển nhiên mà thông thường người ta nghĩ rằng sẽ có đặc quyền hoặc ngoại lệ.
Khẳng định tính chung nhất hoặc sự hạn chế ở vế sau: Vế sau đưa ra một phán đoán, một nghĩa vụ, một thực tế khách quan hoặc một lời cảnh báo để khẳng định rằng: "Dù đối tượng ở vế trước có cao quý hay đặc biệt đến đâu, thì trước quy luật, quy định hoặc thực tế ở vế sau, họ vẫn bình đẳng như bao người khác và không được phép ngoại lệ."
Mẹo nhận biết từ đi kèm: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với phó từ 「たとえ」 (cho dù) ở phía trước để tăng cường tính giả định nhượng bộ.
Văn phong: Cực kỳ trang trọng, cứng cáp. Chủ yếu xuất hiện trong văn bản pháp luật, nghị luận xã hội, các bài xã luận, chính luận hoặc văn viết chính thức.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{といえども}$$
Lưu ý quan trọng: Cấu trúc này hay đi trực tiếp với Danh từ nhất. Khi đi với Tính từ đuôi な và Danh từ ở dạng hiện tại, cấu trúc này đi trực tiếp mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
たとえ一国の首相といえども、法律を犯した場合は厳しく処罰されるべきだ。
(Cho dù có là Thủ tướng của một quốc gia đi chăng nữa, nếu vi phạm pháp luật thì vẫn phải bị xử phạt nghiêm minh.)
どんなに親しい間柄といえども、最低限のマナーは守らなければならない。
(Dù là mối quan hệ thân thiết đến mức nào đi chăng nữa, chúng ta vẫn phải tuân thủ những phép lịch sự tối thiểu.)
医学が発達した現代といえども、すべての病気を完全に治せるわけではない。
(Ngay cả trong thời đại hiện đại với nền y học phát triển như hiện nay, không phải tất cả mọi bệnh tật đều có thể chữa khỏi hoàn toàn.)
プロの専門家といえども、新しい技術の波に取り残される危険性はある。
(Dù là những chuyên gia chuyên nghiệp, họ vẫn có nguy cơ bị tụt lại phía sau trước làn sóng công nghệ mới.)
1. 何人といえども、 法の 下の 平等を 侵すことは 許されない。
Dẫu là bất kỳ ai đi nữa, việc xâm phạm quyền bình đẳng trước pháp luật là không thể dung thứ.
2. 国王といえども、 憲法に 定められた 義務を 免れることはできない。
Ngay cả quốc vương đi chăng nữa cũng không thể trốn tránh nghĩa vụ do hiến pháp quy định.
3. たとえ 親といえども、 子の 信書を 無断で 開封する 権利はない。
Dẫu là cha mẹ đi nữa cũng không có quyền tự ý bóc thư từ của con cái.
4. いかなる 理由があるといえども、 暴力の 行使は 正当化されない。
Dù có bất kỳ lý do gì đi chăng nữa, hành vi sử dụng bạo lực cũng không thể biện minh.
5. 緊急時といえども、 人権を 不当に 制限することは 許されない。
Ngay cả trong tình trạng khẩn cấp, việc hạn chế nhân quyền một cách bất công là không thể chấp nhận.
6. たとえ 未成年者といえども、 犯した 罪に対する 責任は 問われる。
Dẫu là người vị thành niên đi nữa, họ vẫn phải chịu trách nhiệm trước tội lỗi đã gây ra.
7. 裁判官といえども、 個人的な 感情で 判決を 下してはならない。
Ngay cả thẩm phán đi chăng nữa cũng không được phép đưa ra phán quyết dựa trên cảm xúc cá nhân.
8. 国家といえども、 個人のプライバシーを 不当に 侵害することはできない。
Dẫu là quốc gia đi nữa cũng không thể xâm phạm quyền riêng tư của cá nhân một cách bất hợp pháp.
9. たとえ 小さな 違反といえども、 法は 法として 遵守されなければならない。
Dù là một lỗi vi phạm nhỏ nhặt đi nữa, luật vẫn là luật và bắt buộc phải tuân thủ.
10. 正当防衛といえども、その 範囲を 逸脱した 行為は 罰せられる。
Ngay cả là phòng vệ chính đáng đi chăng nữa, hành vi vượt quá giới hạn vẫn bị xử phạt.
11. 国会議員といえども、 法を 無視した 行動は 許されない。
Dẫu là nghị sĩ quốc hội đi nữa, hành động phớt lờ pháp luật đều không được dung thứ.
12. 報道の自由といえども、 個人の 名誉を 毀損することは 許されない。
Ngay cả là tự do báo chí đi nữa cũng không được phép bôi nhọ danh dự của cá nhân.
13. 社長命令といえども、 違法な 業務に 従う 義務はない。
Dù là lệnh của giám đốc đi chăng nữa, nhân viên cũng không có nghĩa vụ phải làm việc phạm pháp.
14. たとえ 一国の 首相といえども、 司法の 判断には 従わなければならない。
Dẫu là thủ tướng của một nước đi nữa, vẫn phải tuân thủ phán quyết của cơ quan tư pháp.
15. 契約書に 署名したといえども、 公序良俗に 反する 条項は 無効である。
Dù đã ký tên vào hợp đồng đi chăng nữa, những điều khoản trái đạo đức xã hội đều vô hiệu.
16. 表現の自由といえども、ヘイトスピーチは 許されるものではない。
Ngay cả trong quyền tự do ngôn luận đi nữa, những phát ngôn thù hận cũng không được chấp nhận.
17. 警察官といえども、 令状なくして 家宅捜索はできない。
Dẫu là cảnh sát đi nữa, họ cũng không thể khám xét nhà ở nếu không có lệnh.
18. 会社の 規則といえども、 労働基準法に 違反するものは 無効となる。
Dù là quy định của công ty đi nữa, hễ vi phạm Luật tiêu chuẩn lao động thì đều vô hiệu.
19. 宗教上の 理由といえども、 輸血を 拒否する 自由は 尊重されねばならない。
Dẫu dựa trên lý do tôn giáo đi chăng nữa, quyền tự do từ chối truyền máu vẫn phải được tôn trọng.
20. 被告人といえども、 裁判が 確定するまでは 無罪と 推定される。
Ngay cả là bị cáo đi nữa, họ vẫn được coi là vô tội cho đến khi tòa án có phán quyết chính thức.
21. 聖人君子といえども、 過ちの 一つや 二つはあるだろう。
Dẫu có là bậc thánh nhân quân tử đi nữa, chắc chắn vẫn có lúc phạm phải sai lầm.
22. いかに 英雄といえども、 一心の 力には 限界がある。
Dù là bậc anh hùng đi chăng nữa, sức lực của một cá nhân luôn có giới hạn.
23. 天才といえども、 努力なくして 大成することはできない。
Dẫu là thiên tài đi nữa, nếu không có nỗ lực thì không thể thành công lớn.
24. 専門家といえども、 未来を 完璧に 予測することは 不可能だ。
Ngay cả các chuyên gia đi nữa, việc dự đoán tương lai một cách hoàn hảo là bất khả thi.
25. いかに 権力者といえども、 老いと 死からは 逃られない。
Dù là kẻ nắm giữ quyền lực đi chăng nữa, họ cũng không thể trốn khỏi tuổi già và cái chết.
26. 医者といえども、 自らの 病を 治すことは 難しい。
Dẫu là bác sĩ đi nữa, việc tự chữa khỏi bệnh cho chính mình vẫn là điều nan giải.
27. 親といえども、 子の 人生を 全てコントロールすることはできない。
Ngay cả cha mẹ đi nữa cũng không thể kiểm soát toàn bộ cuộc đời của con cái.
28. 師といえども、 弟子から 学ぶことは 多い。
Dẫu là người thầy đi nữa, họ vẫn có nhiều điều phải học hỏi từ người học trò.
29. 百戦錬磨の 勇士といえども、 油断すれば 命を 落とす。
Dẫu là chiến binh dày dặn trăm trận đi nữa, nếu lơ là cảnh giác thì vẫn mất mạng như chơi.
30. いかに 富豪といえども、 愛だけは 金で 買えない。
Dù là phú hào đi chăng nữa, duy chỉ có tình yêu là không thể mua được bằng tiền.
31. プロの 選手といえども、 常に 最高のパフォーマンスを 発揮できるわけではない。
Dẫu là vận động viên chuyên nghiệp đi nữa, không phải lúc nào họ cũng phong độ đỉnh cao.
32. 経験豊富な 船長といえども、 巨大な 嵐の 前では 無力だった。
Ngay cả vị thuyền trưởng dày dặn kinh nghiệm đi nữa cũng hoàn toàn bất lực trước cơn bão lớn.
33. いかに 優れた 指導者といえども、 民の 心が 離れては 国を 治められない。
Dù là nhà lãnh đạo xuất chúng đi chăng nữa, nếu mất lòng dân thì không thể cai trị đất nước.
34. 哲学者といえども、 人生の 全ての 問いに 答えを 持つわけではない。
Dẫu là nhà triết học đi nữa, không phải ai cũng có câu trả lời cho mọi câu hỏi của cuộc đời.
35. 歴戦の 兵士といえども、 故郷を 思う気持ちに 変わりはない。
Ngay cả những người lính chinh chiến lâu năm đi nữa, nỗi lòng nhớ quê hương của họ vẫn không đổi.
36. いかに 美人といえども、 心の 醜さまでは 隠せない。
Dù là mỹ nhân đi chăng nữa, họ cũng không thể che giấu được sự xấu xí trong tâm hồn.
37. 赤子といえども、その 生命の 尊さに 変わりはない。
Dẫu là một đứa trẻ sơ sinh đi nữa, sự cao quý của sinh mạng đó vẫn không hề khác biệt.
38. 一国の 王といえども、 孤独を 感じる 夜がある。
Ngay cả bậc vua chúa của một nước đi nữa, vẫn có những đêm họ cảm thấy cô độc.
39. どのような 有名人といえども、プライベートな 時間は 尊重されるべきだ。
Dù là người nổi tiếng đến mức nào đi nữa, thời gian riêng tư của họ vẫn cần được tôn trọng.
40. 社長といえども、 社員の 生活を 守る 責任がある。
Dẫu là giám đốc đi nữa, họ vẫn có trách nhiệm phải bảo bọc cuộc sống của nhân viên.
41. いかに 困難な 状況といえども、 希望を 捨ててはならない。
Dù tình cảnh có khó khăn trắc trở đi chăng nữa, quyết không được từ bỏ hy vọng.
42. 些細なことといえども、 約束は 約束だ。
Dẫu chỉ là một việc nhỏ nhặt cỏn con đi nữa, lời hứa vẫn là lời hứa.
43. たとえ 遊びといえども、 勝負は 真剣に 行うべきだ。
Dù dẫu chỉ là trò chơi giải trí đi nữa, khi phân thắng bại thì vẫn nên nghiêm túc.
44. 百年の 伝統があるといえども、 時代に合わせて 変化する 必要がある。
Ngay cả khi có truyền thống trăm năm đi nữa, vẫn cần phải chuyển mình để thay đổi theo thời đại.
45. いかに 科学が 進歩したといえども、 解明できない 謎は 数多く存在する。
Dù khoa học có tiến bộ vượt bậc đi chăng nữa, vẫn tồn tại vô số bí ẩn chưa có lời giải.
46. 千里の 道といえども、 一歩から 始まる。
Dẫu là chặng đường dài vạn dặm đi nữa, tất cả đều phải bắt đầu từ bước chân đầu tiên.
47. 盤石な 体制といえども、 内部から 崩れることがある。
Ngay cả một hệ thống vững như bàn thạch đi nữa, đôi khi nó vẫn có thể bị sụp đổ từ bên trong.
48. いかに 強固な 城といえども、 必ず弱点はあるものだ。
Dù là tòa thành có kiên cố đến mức nào đi chăng nữa, chắc chắn nó vẫn luôn có điểm yếu.
49. 絶体絶命のピンチといえども、 活路は 必ず見つかるはずだ。
Dẫu rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc đi nữa, nhất định vẫn sẽ tìm ra lối thoát.
50. たとえ 夢の 中の 出来事といえども、あの 恐怖は 忘れられない。
Dù dẫu chỉ là một sự việc diễn ra trong giấc mơ đi nữa, nỗi sợ hãi đó vẫn không thể nào quên.
51. いかなる 逆境といえども、 彼の 信念を 揺るがすことはできなかった。
Dù trong bất kỳ nghịch cảnh nào đi nữa cũng không thể lay chuyển được đức tin của anh ấy.
52. 万全の 準備をしたといえども、 不測の 事態は 起こり 得る。
Dẫu đã chuẩn bị hoàn hảo đến đâu đi chăng nữa, những tình huống bất ngờ vẫn có thể xảy ra.
53. わずかな可能性といえども、ある 限りは 挑戦し 続ける 価値がある。
Dẫu chỉ là một tia hy vọng mong manh đi nữa, chừng nào còn có thể thì vẫn đáng để tiếp tục thử sức.
54. いかに 技術が 進んだといえども、 自然の 猛威の 前化では 無力だ。
Dù công nghệ có tiến bộ đến đâu đi chăng nữa, con người vẫn hoàn toàn bất lực trước sự cuồng nộ của thiên nhiên.
55. 相手が 子供といえども、 決して 手加減はしない。
Dẫu đối phương có là một đứa trẻ đi chăng nữa, tôi cũng tuyệt đối không nương tay.