Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Xung Đột

衝突(しょうとつ)

Va chạm
Ban Tống

搬送(はんそう)

Vận chuyển
 

もがく

Vùng vẫy
Hy Sinh

犠牲(ぎせい)

Hy sinh
Vô Mưu

無謀(むぼう)

Liều lĩnh
Đào

()

Đâm xe bỏ chạy
Lập Khứ

()()

Rời đi
Thông Báo

通報(つうほう)

Báo cáo
Xuất Động

出動(しゅつどう)

Xuất quân
Chứng Cứ

証拠(しょうこ)

Chứng cứ
Căn Cứ

根拠(こんきょ)

Căn cứ
Tiêu Khứ

()()

Xóa sạch
 

ごまかす

Lừa dối
Phương Hại

妨害(ぼうがい)

Cản trở
 

あわや

Suýt nữa
Biệt Trạng

別状(べつじょう)

Bất thường
Thân Nguyên

身元(みもと)

Lai lịch
Đương Nhân

当人(とうにん)

Đương sự
Thống

(いた)ましい

Thương tâm
Phẫn

(いきどお)

Căm phẫn
Kiến Nạp

見抜(みぬ)

Nhìn thấu
Cứu Minh

究明(きゅうめい)

Làm sáng tỏ
Hợp Trí

合致(がっち)

Trùng khớp
Tự Thủ

自首(じしゅ)

Tự thú
Thủ Bạt

手抜(てぬ)

Làm qua loa
Tái Hiện

再現(さいげん)

Dựng lại
Bồi Thường

賠償(ばいしょう)

Bồi thường
Tái Tam

再三(さいさん)

Nhiều lần
Hậu Tuyệt

(あと)()たない

Không dứt
Hiếp

(おど)

Đe dọa
Bất Thẩm

不審(ふしん)

Khả nghi
Thủ Khẩu

手口(てぐち)

Thủ đoạn
Xảo Diệu

巧妙(こうみょう)

Tinh vi
Ngụy Tạo

偽造(ぎぞう)

Làm giả
 

もくろむ

Mưu tính
 

あくどい

Gian lận
Thiển

(あさ)ましい

Hèn hạ
Đào

(のが)れる

Trốn thoát
Đào Xuất

()()

Trốn chạy
Đào

(のが)

Bỏ lỡ
 

あがく

Cựa quậy
Nhất Liên

一連(いちれん)

Loạt
Căn Đ底

根底(こんてい)

Căn bản
Đồng Nhất

同一(どういつ)

Giống nhau
Chân Thật

真実(しんじつ)

Sự thật
Chân Tướng

真相(しんそう)

Chân tướng
Báo

(ほう)じる

Đưa tin
Tao Lập

(さわ)()てる

Làm ầm
Dao

()るがす

Chấn động
Dẫn Khởi

()(おこ)

Gây ra
 

さらわれる

Bị bắt cóc
Sá Khi

詐欺(さぎ)

Lừa đảo
Quả Quả

挙句(あげく)()

Kết cục
Thôi Trắc

推測(すいそく)

Suy đoán
Đoạn Định

断定(だんてい)

Khẳng định
Đột Chỉ

()()める

Xác định
Chỉ Sai

(ゆび)さす

Chỉ tay
Bất Đương

不当(ふとう)

Bất công
 

ずさんな

Cẩu thả
Thủ

()がかり

Manh mối
Thủ Diệu

()調(しら)

Thẩm vấn
Truy Cật

()()める

Dồn ép
Hành Cật

()()まる

Bế tắc
Tài

(さば)

Phán xét
Hữu Tội

有罪(ゆうざい)

Có tội
 

もしくは

Hoặc là
Hình Vụ Sở

刑務所(けいむしょ)

Nhà tù

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~というか、~というか (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~というか、~というか」 được hình thành bằng cách lặp lại hai lần cụm từ というか (hay là nên nói là...). Cấu trúc này dùng để diễn tả trạng thái phân vân, do dự của người nói khi cố gắng tìm kiếm những từ ngữ thích hợp nhất để mô tả một sự vật, hiện tượng hoặc cảm xúc phức tạp.

Ý nghĩa

Nên nói là... hay là nên nói là... đây.

Có thể nói là... mà cũng có thể nói là... (Không biết dùng từ nào mới chuẩn).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tìm kiếm từ ngữ diễn đạt chính xác nhất: Khi người nói đối mặt với một tình huống, một tính cách hoặc một cảm xúc mà các từ ngữ thông thường không thể gọi tên một cách rạch ròi, họ sẽ đưa ra hai từ ngữ, hai cách gọi khác nhau ở vế trước để ướm thử.

Sự kết hợp từ vựng: Hai cụm từ được đưa ra có thể là hai từ mang ý nghĩa tương đồng để bổ trợ cho nhau, hoặc cũng có thể là hai từ mang sắc thái trái ngược nhau để thể hiện sự mâu thuẫn trong cảm xúc của người nói.

Kết thúc bằng một kết luận khái quát: Vế sau của cấu trúc này thường kết thúc bằng một câu nhận định, một từ tổng kết lại toàn bộ bản chất của sự việc sau khi đã cân nhắc hai cách gọi ở vế trước.

Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hàng ngày, văn nói thân mật khi người nói muốn bộc lộ suy nghĩ một cách tự nhiên, vừa nói vừa suy ngẫm để tìm từ.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{というか、} \text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{というか}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với というか mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

彼の今回の行動は、大胆というか、無謀というか、とにかく驚かされたよ。

(Hành động lần này của anh ta, nên nói là táo bạo hay nên nói là liều lĩnh đây, nói chung là làm tôi giật cả mình.)

彼女の部屋は、賑やかというか、片付いていないというか, 独特な雰囲気がある。

(Căn phòng của cô ấy, có thể nói là nhộn nhịp mà cũng có thể nói là bừa bộn, tóm lại là có một bầu không khí rất độc lạ.)

あの二人の関係は、友達というか、ライバルというか、一言では言い表せない。

(Mối quan hệ của hai người đó, nói là bạn bè cũng phải mà nói là đối thủ cũng đúng, thật khó để diễn tả bằng một từ.)

不合格の通知を見て、悔しいというか、自分の努力が足りなかったと痛感したというか、複雑な気持ちになった。

(Nhìn thấy thông báo trượt, nên nói là nuối tiếc hay nên nói là thấm thía việc bản thân chưa đủ cố gắng đây, tớ đã rơi vào một mớ cảm xúc vô cùng phức tạp.)

 

 

1. 田中たなかさんって、真面目まじめというか、融通ゆうずうがかないというか、とにかく頑固がんこだよね。
 
Anh Tanaka ấy à, gọi là nghiêm túc cũng được, mà gọi là không linh hoạt cũng được, tóm lại là rất cứng đầu nhỉ.
 
2. 彼女かのじょ魅力みりょくは、うつくしいというか、可愛かわいらしいというか、両方りょうほう要素ようそっているところだ。
 
Sức hút của cô ấy là ở chỗ vừa có nét đẹp, lại vừa có nét đáng yêu.
 
3. 新人しんじんかれは、物静ものしずかというか、なにかんがえているのかからないというか、ちょっとつかみどころがない。
Cậu nhân viên mới đó, gọi là trầm tính cũng đúng, mà gọi là không biết đang nghĩ gì cũng đúng, hơi khó nắm bắt.
4. あの俳優はいゆう、かっこいいというか、色気いろけがあるというか、独特どくとく雰囲気ふんいきっている。
Nam diễn viên đó, nói là ngầu cũng được, mà nói là quyến rũ cũng được, có một khí chất rất đặc biệt.
5. 部長ぶちょう指示しじは、的確てきかくというか、たんきびしいというか、ついていくのが大変たいへんだ。
Chỉ thị của trưởng phòng, gọi là chính xác cũng được, mà gọi là đơn thuần nghiêm khắc cũng được, thật khó để theo kịp.
6. かれ天才てんさいというか、奇人きじんというか、常人じょうじんには理解りかいできないタイプだ。
Anh ta là thiên tài, hay là kẻ lập dị, kiểu người mà người thường không thể hiểu nổi.
7. 彼女かのじょ性格せいかくは、おおらかというか、すこ大雑把おおざっぱというか、こまかいことはにしない。
Tính cách cô ấy, gọi là hào phóng cũng được, mà gọi là hơi qua loa đại khái cũng được, không bận tâm tiểu tiết.
8. おとうとは、純粋じゅんすいというか、世間知せけんしらずというか、ていてすこ心配しんぱいになる。
Em trai tôi, nói là thuần khiết cũng đúng, mà nói là không biết gì về thế gian cũng đúng, nhìn nó mà thấy hơi lo.
9. 今日きょうかれ態度たいどは、つめたいというか、よそよそしいというか、なにかあったのだろうか。
Thái độ của anh ấy hôm nay, gọi là lạnh lùng hay là xa cách nhỉ, không biết có chuyện gì không.
10. あの子役こやく大人おとなびているというか、達観たっかんしているというか、本当ほんとう小学生しょうがくせいうたがうほどだ。
Diễn viên nhí đó, nói là già dặn cũng được, mà nói là nhìn thấu sự đời cũng được, đến mức nghi ngờ không biết có thật là học sinh tiểu học không.
11. かれやさしいというか、たんひときらわれたくないというか、だれにでもいいかおをする。
Anh ta, gọi là hiền lành cũng được, mà gọi là đơn giản không muốn bị ai ghét cũng được, với ai cũng tỏ ra tốt bụng.
12. 彼女かのじょのファッションは、個性的なこせいてきなというか、派手はでというか、いつも目立めだっている。
Thời trang của cô ấy, gọi là cá tính hay là lòe loẹt nhỉ, lúc nào cũng nổi bật.
13. あの先生せんせい熱心ねっしんというか、おせっかいというか、生徒せいとのプライベートにまでくびんでくる。
Giáo viên đó, nói là nhiệt tình cũng đúng, mà nói là tọc mạch cũng đúng, xía vào cả đời tư của học sinh.
14. かれ部屋heyaは、シンプルというか、殺風景さっぷうけいというか、ものがほとんどない。
Phòng anh ấy, gọi là đơn giản hay là trống trải tẻ nhạt nhỉ, hầu như không có đồ đạc gì.
15. 彼女かのじょ正直しょうじきというか、おもったことをなにでもくちすというか、時々ときどきヒヤヒヤする。
Cô ấy, nói là trung thực cũng được, mà nói là nghĩ gì nói nấy cũng được, thỉnh thoảng làm người khác toát mồ hôi.
16. あのコメディアンは、面白おもしろいというか、くだらないというか、評価ひょうかがかれるだろう。
Diễn viên hài đó, gọi là thú vị hay là nhảm nhí nhỉ, chắc là sẽ có những đánh giá trái chiều.
17. かれ自信家じしんかというか、ナルシストというか、いつも自分じぶんはなしはばかりしている。
Anh ta, nói là tự tin cũng được, mà nói là tự luyến cũng được, lúc nào cũng chỉ nói về bản thân.
18. 彼女かのじょは、はかなげというか、幸薄さちうすそうというか、まもってあげたくなるタイプだ。
Cô ấy, trông có vẻ mong manh, hay là có vẻ bạc mệnh nhỉ, là kiểu người khiến người ta muốn che chở.
19. 先輩せんぱい仕事しごとぶりは、手際てぎわがいいというか、ざつというか、スピードだけははやい。
Cách làm việc của tiền bối, gọi là nhanh gọn cũng được, mà gọi là qua loa cũng được, chỉ được cái tốc độ là nhanh.
20. かれはのんびりしているというか、マイペースというか、まわりをあまりにしていない。
Anh ấy, nói là thong dong cũng đúng, mà nói là chỉ theo ý mình cũng đúng, chẳng mấy bận tâm xung quanh.
21. 彼女かのじょあたま回転かいてんがはやいというか、狡賢ずるがしこいというか、とにかく要領ようりょうがいい。
Cô ấy, gọi là nhanh trí cũng được, mà gọi là khôn lỏi cũng được, tóm lại là rất biết cách xoay xở.
22. あの政治家せいじか演説えんぜつは、力強ちからづよいというか、ただこえがおおきいというか、内容ないようはあまりない。
Bài diễn thuyết của chính trị gia đó, nói là mạnh mẽ hay là chỉ to mồm nhỉ, chẳng có nội dung gì mấy.
23. kareはシャイというか、人見知ひとみしりというか、初対面しょたいめんひととはまったはなさない。
Anh ấy, gọi là nhút nhát hay là hay e ngại người lạ nhỉ, hoàn toàn không nói chuyện với người mới gặp lần đầu.
24. 彼女kanojoはいつも元気genkiというか、さわがしいというか、いるだけですぐにかる。
Cô ấy lúc nào cũng tràn đầy năng lượng, hay là ồn ào nhỉ, chỉ cần cô ấy ở đó là biết ngay.
25. kareはクールというか、無愛想ぶあいそうというか、なにかんがえているか表情hyoujouない。
Anh ấy, nói là lạnh lùng cũng được, mà nói là khó gần cũng được, không biểu lộ suy nghĩ ra mặt.
26. 彼女kanojo天然tennenというか、すこけているというか、時々信tokidoki sinじられないようなことをする。
Cô ấy, gọi là ngây thơ tự nhiên hay là hơi ngốc nghếch một chút nhỉ, thỉnh thoảng làm những việc không thể tin nổi.
27. あのアスリートは、努力家doryokukaというか、練習renshuumusiというか、やすんでいるのをたことがない。
Vận động viên đó, nói là nỗ lực cũng được, mà nói là con nghiện tập luyện cũng được, chưa bao giờ thấy nghỉ ngơi.
28. kare自由人ziyuuninというか、協調性kyoutyouseiかないというか、チームプレーは苦手nigateそうだ。
Anh ấy, gọi là người tự do hay là thiếu tính hợp tác nhỉ, có vẻ không giỏi làm việc nhóm.
29. 彼女kanojoはしっかりmonoというか、お節介sekkaiというか、つい世話sewaいてしまう性分shoubunらしい。
Cô ấy, nói là người vững vàng cũng được, mà nói là hay lo chuyện bao đồng cũng được, có vẻ tính khí là hay thích chăm sóc người khác.
30. kare謙虚kenkyoというか、自分zibun自信zisinかないというか、いつも自己評価ziko hyoukaがhikuい。
Anh ấy, gọi là khiêm tốn hay là thiếu tự tin nhỉ, lúc nào cũng đánh giá thấp bản thân.
31. あの作家sakka文章bunshouは、独特dokutokuというか、すこみにくいというか、konomiみがかれる。
Văn chương của nhà văn đó, nói là độc đáo cũng được, mà nói là hơi khó đọc cũng được, tùy người thích người không.
32. kareはロマンチストというか、夢見yumemiがちというか、現実genjitsuをあまりていない。
Anh ấy, gọi là lãng mạn hay là hay mơ mộng nhỉ, không nhìn vào thực tế lắm.
33. 彼女kanojoあま上手zyouzuというか、計算高keisandakaいというか、hitotayoるのがうまい。
Cô ấy, nói là giỏi làm nũng cũng được, mà nói là tính toán cũng được, rất giỏi dựa dẫm vào người khác.
34. あの社長syachouは、カリスマというか、独裁者dokusaishaというか、とにかく影響力eikyouryokuがすごい。
Vị giám đốc đó, gọi là có sức hút lãnh đạo hay là độc tài nhỉ, tóm lại là sức ảnh hưởng rất lớn.
35. kare素直sunaoというか、damaされやすいというか、hitoうことをnaniでもsinじてしまう。
Anh ấy, nói là ngây thơ cũng được, mà nói là dễ bị lừa cũng được, ai nói gì cũng tin.
36. 彼女kanojoはエレガントというか、近寄chikayoりがたいというか、すこkabeかんじる。
Cô ấy, gọi là thanh lịch hay là khó gần nhỉ, cảm giác có chút khoảng cách.
37. kare無口mukuchiというか、はなすの゙が苦手nigateというか、必要hitsuyouなことしかkutiにしない。
Anh ấy, nói là ít nói cũng được, mà nói là không giỏi nói chuyện cũng được, chỉ nói những gì cần thiết.
38. 彼女kanojo真面目mazimeというか、カタブツというか、冗談zyoudanがまったtsuuじない。
Cô ấy, gọi là nghiêm túc hay là cứng nhắc nhỉ, hoàn toàn không hiểu đùa.
39. あの評論家hyouronkaは、辛口karakuchiというか、ただ悪口waruguchiっているだけというか、いていて不快fukaiになる。
Nhà phê bình đó, nói là nhận xét gay gắt hay là chỉ toàn nói xấu nhỉ, nghe mà thấy khó chịu.
40. kareはリードーシップがあるというか、tan仕切sikiりたがりというか、いつも中心tyuushinnにいる。
Anh ấy, gọi là có khả năng lãnh đạo hay là đơn thuần thích chỉ đạo nhỉ, lúc nào cũng ở vị trí trung tâm.
41. 彼女kanojoはミステリアスというか、秘密主義himitsu syugiというか、自分zibunのすることをまったはなさない。
Cô ấy, nói là bí ẩn hay là chủ nghĩa bí mật nhỉ, hoàn toàn không nói gì về bản thân.
42. kare神経質shinkeishitsuというか、几帳面kichoumenというか、とにかくこまかいことがになるらしい。
Anh ấy, gọi là nhạy cảm thái quá hay là ngăn nắp chỉn chu nhỉ, tóm lại là hay bận tâm những chuyện nhỏ nhặt.
43. 彼女kanojo子供kodomoっぽいというか、天真爛漫tenshin ranmanというか、いつまでも若々wakawakaしい。
Cô ấy, nói là trẻ con cũng được, mà nói là ngây thơ hồn nhiên cũng được, lúc nào cũng trẻ trung.
44. あの監督kantokuは、情熱的jounetsutekiというか、感情kanjou起伏kifukuがhageしいというか、atukaいにくいhitoだ。
Vị đạo diễn đó, gọi là nhiệt huyết hay là cảm xúc thất thường nhỉ, là người khó chiều.
45. kare楽観的rakkantekiというか、naniかんがえていな゙いというか、いつも「大丈夫daizoubu」としかわない。
Anh ấy, nói là lạc quan cũng được, mà nói là không suy nghĩ gì cũng được, lúc nào cũng chỉ nói "Không sao đâu".
46. 彼女kanojohikaえめというか、自己主張ziko syutyouができな゙いというか、いつも他人taninわせてしまう。
Cô ấy, gọi là khiêm nhường hay là không biết tự khẳng định mình nhỉ, lúc nào cũng hùa theo người khác.
47. kare古風kofuuというか、時代遅zidaiokuれというか、かんがkataがすこふるい。
Anh ấy, nói là cổ điển hay là lỗi thời nhỉ, cách suy nghĩ hơi cũ.
48. 彼女kanojoけずぎらいというか、意地iziりというか、絶対zettai自分zibunhimitoめない。
Cô ấy, gọi là hiếu thắng hay là bướng bỉnh nhỉ, tuyệt đối không thừa nhận lỗi của mình.
49. あの老人rouzinは、頑固gankoというか、信念shinnenがあるというか、一度決itidokiめたことは絶対zettaiげない。
Ông lão đó, nói là ngoan cố hay là có niềm tin vững chắc nhỉ, một khi đã quyết định thì tuyệt đối không thay đổi.
50. kare大胆daitanというか、無鉄砲muteppouというか、危険kikenなことにも平気heikiで挑戦tyousenする。
Anh ấy, gọi là táo bạo hay là liều lĩnh nhỉ, thản nhiên thử thách cả những việc nguy hiểm.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~だの、~だの (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~だの、~だの」 sử dụng trợ từ liệt kê だの lặp lại nhiều lần để nêu ra các ví dụ. Điểm đặc trưng nhất của mẫu câu này là nó luôn mang theo thái độ tâm lý của người nói.

Ý nghĩa

Nào là... nào là... (Liệt kê với thái độ phàn nàn, mệt mỏi).

Hết nói rằng... lại nói rằng...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự liệt kê mang tính tiêu cực: Người nói đưa ra một loạt các ví dụ, các lý do hoặc các lời than vãn của một đối tượng nào đó (hoặc của chính mình). Tuy nhiên, cách liệt kê này không hề trung tính mà nhằm thể hiện sự bất mãn, chán ngán, khó chịu hoặc chê bai trước sự rườm rà, lặp đi lặp lại của những sự việc đó.

Trích dẫn lời nói hoặc trạng thái: Cấu trúc này thường dùng để gom tất cả những lời biện bạch, đòi hỏi của đối phương lại để phê phán ("Hết đòi cái này lại đòi cái kia").

Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu thường kết thúc bằng các nhận định thể hiện sự mệt mỏi, tốn thời gian, hoặc trách móc (Ví dụ: うるさい - ồn ào/phiền phức, 文句を言う - cằn nhằn, 大変だ - vất vả).

Văn phong: Sử dụng chủ yếu trong hội thoại hàng ngày, văn nói khi muốn xả bực dọc, than phiền với người khác về một tình huống phiền toái.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{だの、} \text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{だの}$$

Lưu ý đặc biệt: Khác với nhiều cấu trúc khác, Tính từ đuôi な và Danh từ khi đi với だの bắt buộc phải giữ nguyên だ (Ví dụ: 嫌いだの, 病気だの).

Ví dụ minh họa

彼は給料が安いだの、休みが少ないだの、いつも会社の文句ばかり言っている。

(Anh ta suốt ngày hết than vãn nào là lương thấp, nào là ngày nghỉ ít, toàn là cằn nhằn về công ty.)

彼女はダイエット中だからと、肉は嫌いだの、甘いものは太るだのと言って、ほとんど食べない。

(Cô ấy bảo đang giảm cân nên hết nói nào là ghét thịt, nào là đồ ngọt mập lắm, kết cục là chẳng ăn cái gì.)

息子は部屋が狭いだの、古いだのの不満を並べ立てて、一人暮らしを始めたがっている。

(Con trai tôi cứ viện một loạt lý do nào là phòng hẹp, nào là phòng cũ, rồi cứ nằng nặc đòi ra ở riêng.)

週末になると、子供たちは遊園地に行きたいだの、おもちゃが欲しいだのと騒ぎ立てる。

(Cứ đến cuối tuần là lũ trẻ lại làm om sòm cả lên, nào là đòi đi công viên giải trí, nào là đòi mua đồ chơi.)

Lưu ý phân biệt với ~たり、~たり và ~とか、~とか

~たり、~たり (N4): Liệt kê hành động mang tính trung tính, kể chuyện khách quan ("Cuối tuần tôi lúc thì đọc sách, lúc thì xem phim").

~とか、~とか (N3): Liệt kê sự vật, hành động mang tính chất gợi ý, trung tính, không chứa cảm xúc tiêu cực ("Tôi muốn học những thứ như là tiếng Anh hoặc tiếng Trung").

~だの、~だの (N2): Bắt buộc phải có sắc thái phê phán, chán ghét, mệt mỏi của người nói ẩn chứa trong câu. Nếu một câu liệt kê hoàn toàn vui vẻ, tích cực thì tuyệt đối không được dùng cấu trúc này.

 

 

1. かれはいつも、給料きゅうりょうがやすいだの、休みやすみがすくないだの、文句もんくはばかりっている。
Anh ta lúc nào cũng phàn nàn nào là lương thấp, nào là ít ngày nghỉ.
2. うちのつまは、もっと家事かじ手伝てつだえだの、はやかえってこいだの、毎日まいにちうるさい。
Vợ tôi ngày nào cũng cằn nhằn, nào là giúp việc nhà nhiều hơn đi, nào là về sớm đi.
3. かれは、仕事しごとがいそがしいだの、つかれているだのとって、さそいをことわってばかりだ。
Anh ấy toàn từ chối lời mời, viện cớ nào là công việc bận rộn, nào là mệt mỏi.
4. 彼女かのじょは、ふくがダサいだの、髪型かみがたがへんだのと、ひとためにケチをつける。
Cô ấy hay chê bai vẻ ngoài của người khác, nào là quần áo quê mùa, nào là kiểu tóc kỳ quặc.
5. あのきゃくは、あじがうすいだの、接客せっきゃくがわるいだのと、さんざんクレームをつけてきた。
Vị khách đó đã phàn nàn đủ điều, nào là vị nhạt, nào là phục vụ kém.
6. 子供こどもたちは、おもちゃがしいだの、お菓子かしがべたいだのと、スーパーでわがままをう。
Lũ trẻ nhõng nhẽo ở siêu thị, nào là muốn đồ chơi, nào là muốn ăn kẹo.
7. 上司じょうしは、報告ほうkokuがおそいだの、がきたないだのと、こまかいことんばかり注意ちゅういしてくる。
Cấp trên toàn nhắc nhở những chuyện nhỏ nhặt, nào là báo cáo chậm, nào là chữ xấu.
8. かれは、あたまがいたいだの、おなかがいたいだのとっては、仕事しごとやすもうとする。
Anh ta cứ viện cớ nào là đau đầu, nào là đau bụng để định nghỉ làm.
9. いもうとは、部屋へやがせまいだの、食事しょくじがまずいだのと、一人暮ひとりぐらしの文句もんくいにる。
Em gái tôi đến than thở về cuộc sống độc thân, nào là phòng hẹp, nào là cơm dở.
10. あの評論家ひょうろんかは、脚本きゃくほんが稚拙ちせつだだの、演技えんぎがおおげさだのと、映画えいが酷評こくひょうした。
Nhà phê bình đó đã chỉ trích bộ phim thậm tệ, nào là kịch bản non nớt, nào là diễn xuất cường điệu.
11. かれは、どうせ自分じぶんなんかだの、才能さいのうかな゙いだのと、ネガティブなことしかわな゙い。
Anh ta chỉ toàn nói những điều tiêu cực, nào là "đằng nào thì tôi cũng...", nào là "không có tài năng".
12. 会議かいぎでは、予算よさんかな゙いだの、人手ひとでがりないだのと、できない理由りゆうはばかりがならんだ。
Trong cuộc họp toàn đưa ra lý do không thể làm được, nào là không có ngân sách, nào là thiếu nhân lực.
13. かれは、むかしかっただの、いま若者わかものはなってないだのと、いつも説教せっきょうはばかりだ。
Ông ấy lúc nào cũng thuyết giáo, nào là ngày xưa tốt đẹp hơn, nào là giới trẻ ngày nay không ra gì.
14. 彼女かのじょは、占いうらないがわるいだの、運気うんきががっているだのとって、なに行動こうどうしない。
Cô ấy chẳng chịu hành động gì cả, cứ viện cớ nào là bói toán xấu, nào là vận khí đang đi xuống.
15. 反抗期はんこうき息子むすこは、おやがうざいだの、干渉かんしょうするなだのと、口答えくちごたえしてくる。
Đứa con trai đang tuổi nổi loạn cứ cãi lại, nào là bố mẹ phiền phức, nào là đừng có can thiệp.
16. かれは、電車でんしゃがおくれただの、みちがんでいただのと、遅刻ちこくわけがましい。
Anh ta hay viện cớ cho việc đi trễ, nào là tàu điện chậm, nào là tắc đường.
17. 彼女かのじょは、ふとっただの、はだがれただのと、いつも自分じぶん容姿ようしなげいている。
Cô ấy lúc nào cũng than thở về ngoại hình, nào là béo lên, nào là da xấu đi.
18. あのひとは、Aさんがどうだの、Bさんがこうだのと、他人たにん噂話うわさばなしはばかりしている。
Người đó toàn ngồi lê đôi mách chuyện người khác, nào là anh A thế này, chị B thế kia.
19. かれは、自分じぶん評価ひょうかされていないだの、正当せいとうあつかわれていないだのと、愚痴ぐちをこぼす。
Anh ta than vãn nào là mình không được đánh giá cao, nào là không được đối xử công bằng.
20. 試合しあいけたあとで、審判しんぱんが不公平ふこうへいだっただの、コンディションがわるかっただのとわけするのは見苦みぐるしい。
Thua trận xong mà viện cớ nào là trọng tài không công bằng, nào là phong độ không tốt thì thật khó coi.
21. かれは、時間じかんかな゙いだの、おかねかな゙いだのとって、なにはじめようとしない。
Anh ta chẳng chịu bắt đầu làm gì cả, cứ viện cớ nào là không có thời gian, nào là không có tiền.
22. 彼女かのじょは、このふくたかすぎるだの、デザインがふるいだのと、なかな゙ものめな゙い。
Cô ấy mãi không quyết định mua được, cứ chê nào là bộ này đắt quá, nào là thiết kế cũ rồi.
23. 部下ぶかは、指示しじが曖昧あいまいだだの、説明せつめいがりないだのと、わたしのやりかた不満ふまんがあるようだ。
Cấp dưới có vẻ bất mãn với cách làm của tôi, nào là chỉ thị mơ hồ, nào là giải thích chưa đủ.
24. かれは、おやが金持ちかねもちだの、有名大学出身ゆうめいだいがくしゅっしんだのと、自慢話じまんばなしはばかりでうんざりする。
Tôi phát ngán với những chuyện khoe khoang của anh ta, nào là bố mẹ giàu có, nào là xuất thân từ đại học danh tiếng.
25. 彼女かのじょは、Aくんやさしいだの、Bくん面白おもしろいだのと、ほかおとこはなしはばかりする。
Cô ấy toàn nói chuyện về những người đàn ông khác, nào là anh A hiền lành, nào là anh B thú vị.
26. 選挙せんきょまえになると、減税げんぜいするだの、福祉ふくし充実じゅうじつさせるだのと、耳障みみざわりのいことん゙かりう。
Cứ trước bầu cử là họ lại toàn nói những điều lọt tai, nào là giảm thuế, nào là tăng cường phúc lợi.
27. かれは、この仕事しごと自分じぶんにはわないだの、もっとやりがいのあることがしたいだのと、すぐに弱音よわねく。
Anh ta hơi tí là than vãn, nào là công việc này không hợp với mình, nào là muốn làm việc gì đó có ý nghĩa hơn.
28. あのは、勉強べんきょうがきらいだの、学校がっこうが退屈たいくつだのとって、すぐサボろうとする。
Đứa bé đó cứ hở ra là định trốn học, viện cớ nào là ghét học, nào là trường học chán ngắt.
29. かれは、かぶでもうけただの、高級車こうきゅうしゃっただのと、金持ちかねもちアピールがすごい。
Anh ta khoe khoang sự giàu có ghê lắm, nào là kiếm lời từ cổ phiếu, nào là mua xe hơi cao cấp.
30. 彼女かのじょは、もとカレはこうだっただの、ああだっただのと、過去かこはなしはばかりする。
Cô ấy toàn nói chuyện quá khứ, nào là người yêu cũ thế này, thế kia.
31. あの監督かんとくは、選手せんしゅが期待外きたいはずれだっただの、マスコミがうるさいだのと、責任転嫁せきにんてんかしている。
Huấn luyện viên đó đang đùn đẩy trách nhiệm, nào là cầu thủ không như kỳ vọng, nào là truyền thông ồn ào.
32. かれは、ルールが複雑ふくざつすぎるだの、初心者しょしんしゃやさしくないだのと、ゲームに文句もんくをつけている。
Anh ta đang phàn nàn về trò chơi, nào là luật quá phức tạp, nào là không thân thiện với người mới chơi.
33. 彼女かのじょは、SNSの「いいね」がすくないだの、フォロワーがえないだのと、いつもにしている。
Cô ấy lúc nào cũng bận tâm chuyện "like" trên mạng xã hội ít, hay lượng người theo dõi không tăng.
34. かれは、AIに仕事しごとがうばわれるだの、将来しょうらいが不安ふあんだのと、悲観的ひかんてき未来みらいはばかりかたる。
Anh ta toàn nói về tương lai bi quan, nào là bị AI cướp việc, nào là lo lắng cho tương lai.
35. 彼女かのじょは、おっと給料きゅうりょうががらないだの、かえりがおそいだのと、電話でんわで友人ゆうじん愚痴ぐちっている。
Cô ấy đang than thở với bạn trên điện thoại, nào là lương chồng không tăng, nào là chồng về muộn.
36. かれは、この企画きかく前例ぜんれいかな゙いだの、リスクがたかすずぎるだのと、やらない理由りゆうさがしている。
Anh ta đang tìm lý do để không làm, nào là kế hoạch này chưa có tiền lệ, nào là rủi ro quá cao.
37. 彼女かのじょは、最近眠さいきんねむれないだの、食欲しょくよくかな゙いだのと、体調不良たいちょうふりょううったえている。
Cô ấy đang than phiền về sức khỏe, nào là gần đây mất ngủ, nào là không chán ăn.
38. あのグループは、方向性ほうこうせいがちがうだの、音楽性おんがくせいがわないだのとって、結局解散けっきょくかいさんした。
Nhóm nhạc đó rốt cuộc đã giải tán, viện cớ nào là hướng đi khác nhau, nào là không hợp gu âm nhạc.
39. かれは、自分じぶんわるくないだの、誤解ごかいだだのと、見苦みぐるしい言い訳いいわけつづけている。
Anh ta cứ tiếp tục đưa ra những lời bao biện khó coi, nào là mình không sai, nào là hiểu lầm.
40. 彼女かのじょは、このまち田舎いなかだだの、あそぶところかな゙いだのと、地元じもと馬鹿ばかにする。
Cô ấy chê bai quê hương, nào là thị trấn này quê mùa, nào là không có chỗ chơi.
41. かれは、あの上司は無能むのうだだの、会社かいしゃ将来しょうらいはないだのと、さけせきでくだをいている。
Anh ta đang lè nhè trong bữa rượu, nào là cấp trên đó vô năng, nào là công ty không có tương lai.
42. 彼女かのじょは、子供こども成績せいせきがわるいだの、うことをかないだのと、いつもなやんでいる。
Cô ấy lúc nào cũng phiền não, nào là thành tích của con kém, nào là con không nghe lời.
43. かれは、このパソコンはふるいだの、動作どうさがおそいだのと、あたらしいものをねだってくる.
Anh ta đang vòi vĩnh mua máy tính mới, chê cái này nào là cũ, nào là chạy chậm.
44. あの政治家せいじかは、マスコミが偏向報道henkou houdouをしているだの、事実jijitsuじげているだのと、批判hihanはばかりだ。
Chính trị gia đó toàn chỉ trích, nào là truyền thông đưa tin thiên lệch, nào là bóp méo sự thật.
45. 彼女かのじょは、結婚けっこんはまだはやいだの、一人ひとりがらくだのといで、かれからのプロポーズをはぐらかしている。
Cô ấy đang lảng tránh lời cầu hôn của anh ấy, viện cớ nào là kết hôn còn sớm, nào là một mình thoải mái hơn.
46. かれは、むかし怪我けががいたむだの、としっただのとって、練習renshuu参加sankaしない。
Anh ta không tham gia luyện tập, viện cớ nào là vết thương cũ đau, nào là đã có tuổi.
47. 彼女かのじょは、このドラマはつまらないだの、俳優はいゆう演技えんぎが下手へただのと、テレビにかって文句もんくっている。
Cô ấy đang phàn nàn với cái tivi, nào là phim này chán, nào là diễn viên diễn dở.

48. かれは、この仕事しごとおれじゃなくてもできるだの、だれでもできるだのと、やるせない。

Anh ta không tỏ ra có hứng thú làm việc, cứ nói nào là công việc này không phải tôi cũng làm được, nào là ai cũng làm được.

 

49. 彼女かのじょは、Aてんたかいだの、Bてんとおいだのとって、なかな゙みせめられない。

Cô ấy mãi không quyết định được quán để đi, cứ chê nào là quán A đắt, nào là quán B xa.

 

50. かれは、自分じぶんには才能さいのうがあるだの、いつかビッグになるだのと、ゆめみたいなことん゙かりっている。

Anh ta toàn nói những chuyện như mơ, nào là mình có tài năng, nào là một ngày nào đó sẽ trở thành nhân vật lớn.