Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Trị An

治安(ちあん)

An ninh
Thế Luận

世論(よろん)

Dư luận
Biểu Hướng

表向(おもてむ)

Bên ngoài
Ưu Vị

優位(ゆうい)

Ưu thế
 

ハンデ

Bất lợi
Cách Sai

格差(かくさ)

Khoảng cách
Bất Phục

不服(ふふく)

Không phục
Đại Đại Đích

大々的(だいだいてき)

Rầm rộ
Khoa Đại

誇大(こだい)

Phóng đại
 

デマ

Tin đồn
Tốc Báo

速報(そくほう)

Tin nhanh
Hành Độ

()(わた)

Lan tràn
 

アイデンティティー

Bản sắc
Chủ Thể

主体(しゅたい)

Chủ thể
Cống Hiến

貢献(こうけん)

Cống hiến
Danh Dự

名誉(めいよ)

Danh dự
Cập

(およ)

Đạt đến
Huệ

(めぐ)

Ban tặng
Hữu

(ゆう)する

Sở hữu
Xuất Trực

出直(でなお)

Làm lại
 

カテゴリー

Danh mục
Bất Ổn

不穏(ふおん)

Bất ổn
 

よどむ

Đọng lại
Án

(あん)じる

Lo lắng
Đồng Cảm

同感(どうかん)

Đồng cảm
 

なあなあ

Xuề xòa
Lộ Trình

露呈(ろてい)する

Lộ ra
Án Thị

暗示(あんじ)

Ám thị
Lãng Báo

朗報(ろうほう)

Tin mừng
Xuất Hiện

出現(しゅつげん)

Xuất hiện
Đặc Hữu

特有(とくゆう)

Đặc hữu
Dự Cáo

予告(よこく)

Báo trước
Thi Hành

施行(しこう)

Thi hành
Mục

()

Chú ý
Nội Các

内閣(ないかく)

Nội các
Thể Chế

体制(たいせい)

Thể chế
Hữu Lực

有力(ゆうりょく)

Có lực
Thanh Minh

声明(せいめい)

Tuyên bố
Hội Kiến

会見(かいけん)

Hội kiến
Ý Hướng

意向(いこう)

Ý định
Biện Minh

弁明(べんめい)

Biện minh
Minh

()かす

Tiết lộ
Suất

(ひき)いる

Dẫn dắt
Kết Thành

結成(けっせい)

Lập nên
Bảo Thủ

保守(ほしゅ)的な

Bảo thủ
Cực Đoan

極端(きょくたん)

Cực đoan
Hiền Minh

賢明(けんめい)

Sáng suốt
Tư Hoặc

思惑(おもわく)

Ý đồ
 

うやむやな

Mập mờ
Khả Quyết

可決(かけつ)

Thông qua
Áp Thiết

()()

Bất chấp
Ủy

(ゆだ)ねる

Giao phó
Đương Tuyển

当選(とうせん)

Trúng cử
Khí Quyền

棄権(きけん)

Bỏ quyền
Bộc Lộ

暴露(ばくろ)

Vạch trần
Khi

(あざむ)

Lừa dối
Di Hám

遺憾(いかん)

Đáng tiếc
Hối Lộ

賄賂(わいろ)

Hối lộ
Bối

(そむ)

Phản bội
Quá

(あやま)

Sai lầm
Thư

(ねら)

Nhắm vào
Tài Chính

財政(ざいせい)

Tài chính
Kim Dung

金融(きんゆう)

Tài chính
Hoãn Hòa

緩和(かんわ)

Nới lỏng
Hảo Chuyển

好転(こうてん)

Khởi sắc
Hãm

(おちい)

Rơi vào
Ức Chế

抑制(よくせい)

Kìm hãm
 

バブル

Bong bóng
Kiến Thông

見通(みとお)

Triển vọng
Triệu

(きざ)

Dấu hiệu
Đối Sách

対策(たいさく)

Biện pháp
Thao

(あやつ)u

Thao túng
 

ばらまく

Phân phát
Công Biểu

公表(こうひょう)

Công bố
Thôi Di

推移(すいい)

Biến động
Thượng Thăng

上昇(じょうしょう)

Tăng lên
Phi Dược Đích

飛躍的(ひやくてき)

Vượt bậc
Toại

()げる

Đạt được
Vận Dụng

運用(うんよう)

Vận dụng
Dung Tư

融資(ゆうし)

Cho vay
Ngoại Hóa

外貨(がいか)

Ngoại tệ
Hữu Số

有数(ゆうすう)

Hàng đầu
Lưu Thông

流通(りゅうつう)

Lưu thông
Đầu Vũ

頭打(あたまう)

Kịch trần
Thừa Thủ

()()

Thâu tóm
Minh Bạch

明白(めいはく)

Rõ ràng
Giao

()わす

Trao đổi
Hữu Ích

有益(ゆうえき)

Hữu ích
Không Bạch

空白(くうはく)

Trống trải
 

ひいては

Kéo theo

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といい、~といい (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~といい、~といい」 sử dụng động từ いう (nói) kết hợp với trợ từ điều kiện いい được lặp lại hai lần. Cấu trúc này dùng để đưa ra những đánh giá toàn diện về một đối tượng dựa trên các khía cạnh tiêu biểu.

Ý nghĩa

Xét về... hay xét về... thì cũng đều...

Nào là... nào là... (Tất cả mọi mặt của đối tượng đều có chung một đặc điểm).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đánh giá toàn diện qua các ví dụ tiêu biểu: Người nói lựa chọn ra hai bộ phận, hai khía cạnh hoặc hai đặc điểm nổi bật nhất của cùng một chủ thể (Ví dụ: màu sắc - kiểu dáng của một chiếc áo, thiết kế - tính năng của một chiếc điện thoại, khuôn mặt - vóc dáng của một con người). Từ hai ví dụ này, người nói đưa ra một nhận định khái quát ở vế sau để khẳng định: "Toàn bộ mọi mặt của chủ thể này đều tuyệt vời (hoặc đều tồi tệ), không có chỗ nào để chê (hoặc để khen) cả."

Sắc thái cảm xúc rõ rệt: Cấu trúc này luôn chứa đựng thái độ khen ngợi, trầm trồ thán phục của người nói, hoặc ngược lại là sự chê bai, chỉ trích, thất vọng nặng nề. Nó mang tính chủ quan rất lớn, không dùng để liệt kê số liệu hay trần thuật khách quan.

Đặc điểm vế sau: Vế sau luôn là một tính từ hoặc một câu nhận định chung về chất lượng, trạng thái của đối tượng (Ví dụ: 素晴らしい - tuyệt vời, 文句のつけようがない - không có chỗ nào chê được, 最悪だ - tồi tệ nhất).

Văn phong: Sử dụng phổ biến trong cả văn nói trang trọng lẫn văn viết khi muốn bình luận, đưa ra quan điểm cá nhân về một sản phẩm, một tác phẩm nghệ thuật hoặc một con người.

Cấu trúc ngữ pháp

Lưu ý quan trọng: Danh từ 1 và Danh từ 2 phải là các khía cạnh thuộc cùng một chủ thể hoặc cùng một phạm trù. Không thể lấy hai danh từ hoàn toàn không liên quan đến nhau để ghép vào cấu trúc này.

Ví dụ minh họa

この映画は、ストーリーといい、音楽といい, 本当に素晴らしい作品だ。 (Bộ phim này, xét về cốt truyện hay xét về âm nhạc thì cũng đều là một tác phẩm thực sự tuyệt vời.)

彼女は、顔立ちといい、スタイルといい, まるでモデルのようだ。 (Cô ấy, nào là đường nét khuôn mặt, nào là vóc dáng, tất cả đều chuẩn chỉnh cứ như là người mẫu vậy.)

あのレストランは、料理の味といい、店員の態度といい, まさに最悪だった。 (Cái nhà hàng đó, xét về hương vị món ăn hay xét về thái độ của nhân viên thì cũng đều tồi tệ đến mức đỉnh điểm.)

新しく買ったスマートフォンは、デザインといい、機能といい, 文句のつけようがない。 (Chiếc điện thoại thông minh mới mua này, nào là thiết kế, nào là tính năng, không có một điểm nào có thể chê được.)

Lưu ý phân biệt với ~だの、~だの

~だの、~だの (N2): Thường dùng để liệt kê các lời than vãn, lý do, sự việc mang tính chất rời rạc và luôn mang sắc thái tiêu cực, phiền toái ("Hết kêu lương thấp lại kêu việc nhiều").

~といい、~といい (N2): Dùng để liệt kê các khía cạnh, thuộc tính cấu thành nên một đối tượng. Cấu trúc này có thể mang cả nghĩa tích cực (khen ngợi) lẫn tiêu cực (chê bai). Nếu trong bài thi xuất hiện một câu khen ngợi hết lời, học viên tuyệt đối không được chọn だの mà phải chọn といい.

 

1. デザインといい、機能性きのうせいといい、このあたらしいスマートフォンは本当ほんとう素晴すばらしい。
Từ thiết kế cho đến tính năng, chiếc điện thoại thông minh mới này thật sự tuyệt vời.
2. 素材そざいといい、縫製ほうせいといい、このブランドのふく値段ねだんだけの価値かちがある。
Cả chất liệu lẫn đường may, quần áo của thương hiệu này đều xứng đáng với giá tiền.
3. いろといい、かたちといい、彼女かのじょがつくった花瓶かびん芸術品げいじゅつひんだ。
Từ màu sắc cho đến hình dáng, chiếc bình hoa cô ấy làm đúng là một tác phẩm nghệ thuật.
4. ストーリーといい、映像美えいぞうびといい、あの映画えいが間違いまちがいなく今年一番ことしいちばん名作めいさくだ。
Cả cốt truyện lẫn hình ảnh đẹp, bộ phim đó chắc chắn là kiệt tác số một của năm nay.
5. 切れ味きれあじといい、ちやすさといい、この包丁ほうちょう料理人りょうりにんのための逸品いっぴんだ。
Từ độ sắc bén cho đến cảm giác cầm nắm, con dao này là một tuyệt phẩm dành cho đầu bếp.
6. エンジンおんといい、心地ごこちといい、さすがは高級車こうきゅうしゃだと感心かんしんした。
Cả tiếng động cơ lẫn cảm giác khi ngồi xe, tôi thực sự ấn tượng, đúng là xe cao cấp.
7. 歌詞かしといい、メロディーといい、かれつくきょくはいつもこころひびく。
Từ ca từ cho đến giai điệu, những bài hát anh ấy sáng tác luôn chạm đến trái tim.
8. かわ質感しつかんといい、収納力しゅうのうりょくといい、このカバンはまさに理想的りそうてきだ。
Cả chất liệu da lẫn khả năng chứa đồ, chiếc túi này quả thực là lý tưởng.
9. 画質がしつといい、音響おんきょうといい、最新さいしんのテレビは臨場感りんじょうかんがちがう。
Từ chất lượng hình ảnh đến âm thanh, tivi đời mới nhất mang lại cảm giác chân thực khác biệt.
10. 間取まどりといい、日当ひあたりといい、このマンションは最高さいこう物件ぶっけんだ。
Cả cách bố trí phòng ốc lẫn hướng nắng, căn hộ này là một bất động sản tuyệt vời nhất.
11. かおりといい、あじわいといい、このコーヒーは格別かくべつだ。
Từ hương thơm cho đến mùi vị, loại cà phê này đặc biệt ngon.
12. 筆遣ふでづかいといい、色彩感覚しきさいかんかくといい、かれ天才てんさいのそれだ。
Cả nét cọ lẫn cảm quan màu sắc, tranh của anh ấy đúng là của một thiên tài.
13. この腕時計うでどけいは、精密せいみつさといい、デザインのうつくしさといい、スイスせいならではの品質ひんしつだ。
Chiếc đồng hồ đeo tay này, từ độ chính xác đến vẻ đẹp thiết kế, đều mang chất lượng đặc trưng của hàng Thụy Sĩ.
14. この庭園ていえんは、いし配置はいちといい、木々きぎ手入ていれといい、じつ見事みごとつくられている。
Khu vườn này, từ cách sắp đặt đá đến việc chăm sóc cây cối, thực sự được tạo tác rất tuyệt vời.
15. この和菓子わがしは、うつくしさといい、上品じょうひんあまさといい、まさに日本にほん伝統美でんとうびかんじさせる。
Món bánh kẹo Nhật này, từ vẻ đẹp bên ngoài đến vị ngọt thanh tao, thực sự khiến người ta cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống Nhật Bản.
16. あの小説しょうせつは、構成力こうせいりょくといい、登場人物とうじょうじんぶつ魅力みりょくといい、文句もんくのつけようがない。
Cuốn tiểu thuyết đó, từ khả năng cấu tứ đến sức hấp dẫn của nhân vật, không có chỗ nào để chê.
17. この椅子いすは、すわ心地ごこちといい、デザインといい、わたし書斎しょさいにぴったりだ。
Chiếc ghế này, cả cảm giác khi ngồi lẫn thiết kế, đều rất hợp với phòng làm việc của tôi.
18. このカメラは、かるさといい、操作性そうさせいといい、旅行りょこうっていくのに最適さいてきだ。
Chiếc máy ảnh này, từ độ nhẹ đến tính dễ thao tác, là tối ưu để mang đi du lịch.
19. この日本酒にほんしゅは、かおりといい、のどごしといい、最高さいこう出来栄できばえだ。
Loại rượu Nhật này, cả hương thơm lẫn cảm giác khi uống, đều là thành phẩm tuyệt vời nhất.
20. この舞台ぶたいは、役者やくしゃ演技えんぎといい、舞台装置ぶたいそうちといい、すべてが完璧かんぺき調和ちょうわしていた。
Sân khấu này, từ diễn xuất của diễn viên đến thiết bị sân khấu, tất cả đều hòa hợp một cách hoàn hảo.
21. この万年筆まんねんひつは、あじといい、おもさのバランスといい、一度使いちどつかうと手放てばなせない。
Cây bút máy này, từ cảm giác viết đến sự cân bằng trọng lượng, đã dùng một lần là không muốn rời tay.
22. このおもちゃは、安全性あんぜんせいといい、知育効果ちいくこうかといい、子供こどもへのプレゼントに最適さいてきだ。
Món đồ chơi này, cả tính an toàn lẫn hiệu quả giáo dục, là tối ưu để làm quà tặng cho trẻ em.
23. この自転車じてんしゃは、かるさといい、ギアのなめらかさといい、坂道さかみちでもらくはしれる。
Chiếc xe đạp này, từ độ nhẹ đến sự trơn tru của bộ đề, có thể chạy thoải mái ngay cả trên đường dốc.
24. このアニメは、作画さくがといい、声優せいゆう演技えんぎといい、非常ひじょうにクオリティがたかい。
Bộ anime này, từ hình ảnh đến diễn xuất của diễn viên lồng tiếng, chất lượng đều rất cao.
25. このゲームは、グラフィックといい、ストーリーといい、没入感ぼつにゅうかんが半端はんぱではない。
Trò chơi này, cả đồ họa lẫn cốt truyện, cảm giác nhập vai thật không phải dạng vừa.
26. この料理りょうりは、けといい、あじのバランスといい、シェフのセンスがひか一皿ひとさらだ。
Món ăn này, từ cách bày biện đến sự cân bằng hương vị, là một đĩa thức ăn tỏa sáng gu thẩm mỹ của đầu bếp.
27. このテントは、設営せつえいのしやすさといい、防水性ぼうすいせいといい、アウトドア初心者しょしんしゃにおすすめだ。
Chiếc lều này, cả độ dễ dựng lẫn tính chống thấm nước, đều được khuyên dùng cho người mới bắt đầu dã ngoại.
28. この辞書じしょは、収録語数しゅうろくごすうといい、解説かいせつかりやすさといい、学生がくせいにとって必需品ひつじゅひんだ。
Cuốn từ điển này, từ số lượng từ vựng đến sự dễ hiểu của lời giải thích, là vật dụng cần thiết cho học sinh.
29. このくつは、フィットかんといい、あるきやすさといい、長時間履ちょうじかんはいてもつかれない。
Đôi giày này, cả cảm giác vừa vặn lẫn độ dễ đi, dù mang trong thời gian dài cũng không bị mệt.
30. このパソコンは、処理速度しょりそくどといい、静音性せいおんせいといい、ストレスなく作業さぎょうができる。
Chiếc máy tính này, từ tốc độ xử lý đến tính yên tĩnh, đều giúp làm việc mà không bị căng thẳng.
31. 田中たなかさんは、仕事しごとぶりといい、人柄ひとがらといい、みなから尊敬そんけいされている。
Anh Tanaka, từ cách làm việc đến nhân cách, đều được mọi người kính trọng.
32. 彼女かのじょは、容姿ようしといい、頭脳ずのうといい、まさに才色兼備さいしょくけんびだ。
Cô ấy, cả nhan sắc lẫn trí tuệ, đúng là tài sắc vẹn toàn.
33. かれのスピーチは、内容ないようといい、はなかたといい、聴衆ちょうしゅうきつけるちからがあった。
Bài phát biểu của anh ấy, từ nội dung đến cách nói, đều có sức hút khán giả.
34. あの選手せんしゅは、技術ぎじゅつといい、精神力せいしんりょくといい、超一流ちょういちりゅうのアスリートだ。
Vận động viên đó, cả kỹ thuật lẫn tinh thần, đều là vận động viên siêu hạng.
35. 新入社員しんにゅうしゃいんかれは、礼儀正れいぎただしさといい、仕事しごとへの熱意ねついといい、将来しょうらいがたのしみだ。
Cậu nhân viên mới đó, từ sự lễ phép đến nhiệt huyết với công việc, tương lai rất đáng mong đợi.
36. 彼女かのじょは、かたちといい、バランスといい、まるで手本てほんのようだ。
Chữ của cô ấy, cả hình dáng lẫn sự cân đối, cứ như là chữ mẫu vậy.
37. あのピアニストは、ゆびうごきといい、表現力ひょうげんりょくといい、まさに天才てんさいとしかいようがない。
Nghệ sĩ dương cầm đó, từ chuyển động ngón tay đến khả năng biểu cảm, đúng là chỉ có thể gọi là thiên tài.
38. かれのリーダーシップといい、決断力けつだんりょくといい、このチームに不可欠ふかけつ存在そんざいだ。
Với khả năng lãnh đạo và sự quyết đoán, anh ấy là sự hiện diện không thể thiếu trong đội này.
39. 彼女かのじょ居振いふいといい、言葉遣ことばづかいといい、そだちのさがかんじられる。
Từ cách đi đứng cư xử đến cách dùng từ của cô ấy, có thể cảm nhận được sự giáo dục tốt.
40. あの外科医げかいは、知識ちしきといい、技術ぎじゅつといい、世界せかいトップクラスだ。
Bác sĩ phẫu thuật đó, cả kiến thức lẫn kỹ thuật, đều thuộc hàng đầu thế giới.
41. かれのユーモアのセンスといい、気配きくばりといい、一緒いっしょにいて本当ほんとうたのしいひとだ。
Từ khiếu hài hước đến sự chu đáo, anh ấy thực sự là một người thú vị khi ở cùng.
42. 彼女かのじょのもてなしは、料理りょうりといい、会話かいわといい、きゃくこころからたのしませてくれる。
Sự tiếp đãi của cô ấy, từ món ăn đến câu chuyện, đều khiến khách vui vẻ từ tận đáy lòng.
43. あの営業えいぎょうマンは、商品知識しょうひんちしきといい、交渉力こうしょうりょくといい、社内しゃないでもみぎものはいない。
Nhân viên kinh doanh đó, cả kiến thức sản phẩm lẫn khả năng đàm phán, trong công ty không ai sánh bằng.
44. かれのファッションセンスといい、スタイルのさといい、モデルのようだ。
Từ gu thời trang đến vóc dáng đẹp, anh ấy trông như người mẫu vậy.
45. 彼女かのじょのプレゼンテーションは、資料しりょうかりやすさといい、説得力せっとくりょくといい、完璧かんぺきだった。
Bài thuyết trình của cô ấy, từ sự dễ hiểu của tài liệu đến sức thuyết phục, đều hoàn hảo.
46. あの棋士きしは、みのふかさといい、勝負強しょうぶづよさといい、わか名人めいじんているようだ。
Kỳ thủ đó, từ độ sâu trong tính toán đến sự vững vàng trong thi đấu, trông cứ như danh nhân thời trẻ vậy.
47. かれ息子むすこさんは、挨拶あいさつといい、態度たいどさといい、本当ほんとうにしっかりしている。
Con trai anh ấy, từ cách chào hỏi đến thái độ tốt, thực sự rất chững chạc.
48. 彼女かのじょ歌声うたごえは、声量せいりょうといい、音程おんてい正確せいかくさといい、プロ顔負かおまけだ。
Giọng hát của cô ấy, từ âm lượng đến độ chính xác cao độ, đến dân chuyên nghiệp cũng phải chào thua.
49. あの弁護士べんごしは、弁舌べんぜつするどさといい、論理ろんりかたといい、けるがしない。
Luật sư đó, từ sự sắc bén trong hùng biện đến cách xây dựng logic, cảm giác như không thể thua được.
50. かれ仕事しごとへの姿勢しせいは、真面目まじめさといい、探究心たんきゅうしんといい、若手社員わかてしゃいんかがみだ。
Thái độ đối với công việc của anh ấy, từ sự nghiêm túc đến tinh thần tìm tòi, là tấm gương cho các nhân viên trẻ.
51. 彼女かのじょ笑顔えがおといい、やさしさといい、まわりのひと幸せしあわせにするちからがある。
Cả nụ cười lẫn sự dịu dàng của cô ấy đều có sức mạnh làm cho những người xung quanh hạnh phúc.
52. あのコメディアンは、かたといい、表情ひょうじょうといい、ひとわらわせる天才てんさいだ。
Diễn viên hài đó, từ cách ngắt nhịp đến biểu cảm, đúng là thiên tài chọc cười người khác.
53. かれ運転うんてんは、安全性あんぜんせいといい、スムーズさといい、安心あんしんしてっていられる。
Cách lái xe của anh ấy, cả độ an toàn lẫn sự êm ái, đều khiến tôi yên tâm khi ngồi xe.
54. 彼女かのじょは、丁寧ていねいさといい、うつくしさといい、彼女かのじょ人柄ひとがらあらわしているようだ。
Chữ của cô ấy, từ sự nắn nót đến vẻ đẹp, dường như thể hiện chính con người cô ấy.
55. あのアスリートは、身体能力しんたいのうりょくといい、努力どりょくする才能さいのうといい、神様かみさまえらばれた存在そんざいだ。
Vận động viên đó, cả năng lực thể chất lẫn tài năng nỗ lực, là một sự tồn tại được thần linh lựa chọn.
 
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とも、~とも (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~とも、~とも」 sử dụng trợ từ chọn lựa, phán đoán とも lặp lại hai lần để diễn tả một trạng thái mơ hồ, không rõ ràng, nằm ở ranh giới giữa hai khả năng đối lập nhau.

Ý nghĩa

Không thể nói rõ là A hay là B / Chưa biết là... hay là...

Vừa giống như là... mà cũng vừa giống như là...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự bế tắc trong việc đưa ra kết luận phân loại: Người nói đưa ra hai từ ngữ, hai hành động hoặc hai trạng thái có tính chất trái ngược, đối lập nhau ở vế trước (Ví dụ: đúng - sai, thắng - thua, khen - chê, đồng ý - phản đối). Cấu trúc này khẳng định rằng sự việc thực tế đang nằm ở vùng xám (ngay chính giữa), khiến người quan sát cảm thấy mập mờ, lưỡng lự và không thể đưa ra một phán đoán dứt khoát nghiêng về bên nào.

Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì bản chất của câu là diễn tả sự phân vân, chưa thể ngã ngũ, vế sau của cấu trúc này bắt buộc phải kết thúc bằng các động từ, tính từ chỉ sự phán đoán hoặc thể hiện sự bất khả thi trong kết luận (Ví dụ kinh điển: つかない - không thể phân biệt, 言えない - không thể nói, 判断が難しい - khó phán đoán).

Văn phong: Mang sắc thái rất trang trọng, cứng cáp, đậm chất văn viết và mang tính nghị luận cao. Thường xuất hiện khi phân tích các vấn đề phức tạp trong đời sống, chính trị, kinh tế hoặc khi miêu tả những trạng thái tâm lý tinh tế trong các tác phẩm văn học.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{とも、} \text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{とも}$$

Ví dụ minh họa

彼のあの態度は、賛成とも、反対とも、どちらともつかない曖昧なものだった。

(Thái độ đó của anh ta là một sự mập mờ, không thể phân định rõ được là đồng ý hay là phản đối.)

今回の新商品の売れ行きは, 成功とも, 失敗とも言えない微妙な結果に終わった。

(Tình hình bán ra của dòng sản phẩm mới lần này đã kết thúc với một kết quả khá nhạy cảm, chưa thể nói rõ là thành công hay là thất bại.)

遠くに見えるあの影は, 人とも, 獣とも判断がつかない。

(Cái bóng nhìn thấy ở phía xa kia, tôi không thể nào phán đoán được đó là con người hay là dã thú.)

上司のあの言葉は、私への褒め言葉とも、嫌味とも取れるので、どう受け止めるべきか悩む。

(Lời nói đó của cấp trên vừa có thể coi là lời khen ngợi, mà cũng vừa có thể hiểu là lời mỉa mai, khiến tôi băn khoăn không biết nên tiếp nhận thế nào.)

 

 

 

 

1. かれ表情ひょうじょうは、よろこびともかなしみともつかない不思議ふしぎなものだった。
Biểu cảm của anh ấy thật kỳ lạ, chẳng rõ là vui hay buồn.
2. 彼女かのじょ返事へんじは、イエスともノーともとれる曖昧あいまい内容ないようだった。
Câu trả lời của cô ấy rất mơ hồ, có thể hiểu là có mà cũng có thể là không.
3. その態度たいどは、賛成さんせいとも反対はんたいともえない、どっちかづのものだ。
Thái độ đó lấp lửng, không thể nói là tán thành hay phản đối.
4. かれ微笑ほほえみは、やさしさとも軽蔑けいべつとも解釈かいしゃくできた。
Nụ cười của anh ta có thể được hiểu là sự dịu dàng, hoặc cũng có thể là sự khinh miệt.
5. かれ沈黙ちんもくは、肯定こうていとも否定ひていともつかなかった。
Sự im lặng của anh ấy không rõ là khẳng định hay phủ định.
6. 彼女かのじょなみだは、うれしいともくやしいともえない、複雑ふくざつ感情かんじょうあらわれだった。
Nước mắt của cô ấy là biểu hiện của những cảm xúc phức tạp, không thể nói là vui hay tiếc nuối.
7. その眼差まなざしは、好意こういとも敵意てきいともつかない、ゆるどさをっていた。
Ánh nhìn đó sắc bén, không rõ là thiện ý hay thù địch.
8. かれおどろいたkaoは、本気ほんきとも冗談じょうだんとも見分けみわけがつかなかった。
Không thể phân biệt được vẻ mặt ngạc nhiên của anh ta là thật hay đùa.
9. 彼女かのじょ言葉ことばは、なぐさめとも皮肉ひにくともこえた。
Lời nói của cô ấy nghe vừa như an ủi, vừa như mỉa mai.
10. そのためいきは、安堵あんどとも失望しつぼうともつかないひびきだった。
Tiếng thở dài đó nghe không ra là nhẹ nhõm hay thất vọng.
11. かれ態度たいどは、真剣しんけんともふざけているともおもえるものだった。
Thái độ của anh ta có thể coi là nghiêm túc, mà cũng có thể coi là đang đùa cợt.
12. 彼女かのじょ反応はんのうは、おこっているともあきれているともつかない。
Phản ứng của cô ấy không rõ là đang giận hay đang ngán ngẩm.
13. 親友しんゆう成功せいこうを、うれしいともうらやましいともおも複雑ふくざつ心境しんきょうだ。
Tâm trạng tôi phức tạp trước thành công của bạn thân, vừa thấy vui vừa thấy ghen tị.
14. かれはらった様子ようすは、自信じしんがあるともあきらめているともとれた。
Vẻ điềm tĩnh của anh ta có thể hiểu là tự tin, hoặc cũng có thể là đã từ bỏ.
15. 彼女かのじょ表情ひょうじょうは、無関心むかんしんともふかかなしみともつかない、不思議ふしぎしずけさをたたえていた。
Biểu cảm của cô ấy tĩnh lặng một cách kỳ lạ, không rõ là vô cảm hay đau buồn sâu sắc.
16. そのしずけさは、平穏へいおんともあらしまえしずけさともえるものだった。
Sự yên tĩnh đó có thể nói là bình yên, mà cũng có thể là sự tĩnh lặng trước cơn bão.
17. かれ言葉ことばには、愛情あいじょうとも同情どうじょうともつかないひびきがあった。
Trong lời nói của anh ấy có âm hưởng không rõ là tình yêu hay sự đồng cảm.
18. 彼女かのじょこえは、ふるえているとも興奮こうふんしているともつかなかった。
Giọng cô ấy không rõ là đang run rẩy hay đang phấn khích.
19. その感情かんじょうは、あいともにくしみともつかない、はげしいものだった。
Cảm xúc đó mãnh liệt, không rõ là yêu hay hận.
20. かれ行動こうどうは、親切しんせつともお節介せっかいともえる。
Hành động của anh ta có thể nói là tốt bụng, cũng có thể nói là lo chuyện bao đồng.
21. 彼女kanojo視線shisenは、心配shinpaiしているとも非難hinanしているともつかなかった。
Ánh mắt của cô ấy không rõ là đang lo lắng hay đang trách móc.
22. kare態度taidoは、歓迎kangeiしているとも迷惑meiwakuがっているともはっきりしない。
Thái độ của anh ta không rõ ràng là đang hoan nghênh hay thấy phiền phức.
23. その瞬間shunkan恐怖kyoufuとも興奮koufunともつかない感情kanjouが全身zenshin駆け巡kakemeguった。
Khoảnh khắc đó, một cảm xúc không rõ là sợ hãi hay phấn khích chạy dọc khắp cơ thể.
24. kare曖昧aimai態度taidoは、やさしいとも優柔不断yuujuufudanともとれる。
Thái độ mơ hồ của anh ấy có thể hiểu là dịu dàng, hoặc cũng có thể là thiếu quyết đoán.
25. 彼女kanojoつくわらいは、たのしいともかなしいともつかない、空虚kuukyoなものだった。
Nụ cười gượng gạo của cô ấy trống rỗng, chẳng rõ là vui hay buồn.
26. 卒業式sotsugyoushikihi気持きもちは、さびしいともれやかともえないものだ。
Cảm xúc trong ngày lễ tốt nghiệp không thể nói là buồn bã hay tươi sáng.
27. kare視線shisenは、期待kitaiとも不安fuanともつかないiroびていた。
Ánh mắt anh ấy mang một sắc thái không rõ là kỳ vọng hay bất an.
28. 彼女kanojo早口hayakuchiは、あせっているとも情熱的jounetsutekiともとれた。
Cách nói nhanh của cô ấy có thể hiểu là đang vội vã, hoặc cũng có thể là nhiệt huyết.
29. その雰囲気fun'ikiは、なつかしいとも古臭furukusaいともえるものだった。
Bầu không khí đó có thể nói là hoài niệm, mà cũng có thể nói là cổ lỗ sĩ.
30. kare反応hannouは、興味kyoumiがあるともな゙いともつかなかった。
Phản ứng của anh ta không rõ là có hứng thú hay không.
31. 彼女kanojonamidaて、可哀想kawaisouとも自業自得jigou jitokuだともおもってしまった。
Nhìn nước mắt của cô ấy, tôi vừa thấy đáng thương, vừa nghĩ là tự làm tự chịu.
32. kare無表情muhyoujouは、冷静reiseiとも無感情mukanjouともつかない。
Vẻ mặt vô cảm của anh ta không rõ là điềm tĩnh hay vô cảm xúc.
33. そのba空気kuukiは、緊張kinchouしているともリラックスしているともえない、奇妙kimyouなものだった。
Bầu không khí ở đó thật kỳ lạ, không thể nói là căng thẳng hay thư giãn.
34. 彼女kanojoのためいきは、つかれとも満足manzokuともつかないふかいものだった。
Tiếng thở dài của cô ấy rất sâu, không rõ là do mệt mỏi hay thỏa mãn.
35. kare態度taidoは、大人otonaとも子供kodomoともつかない未熟mijyukuさがあった。
Thái độ của anh ta có sự non nớt không rõ là người lớn hay trẻ con.
36. その心境shinkyouは、希望kibouとも絶望zetsubouともつかない、まさにがけっぷちのものだった。
Tâm trạng đó thực sự là ở bên bờ vực, không rõ là hy vọng hay tuyệt vọng.
37. 彼女kanojo行動koudouは、大胆daitanとも無謀mubouともえるものだ。
Hành động của cô ấy có thể nói là táo bạo, mà cũng có thể là liều lĩnh.
38. kareらない態度taidoは、慎重shinchouとも臆病okubyouともとれる。
Thái độ thiếu dứt khoát của anh ta có thể hiểu là thận trọng, hoặc hèn nhát.
39. その笑顔egaoには、よろこびともあきらめともつかないkageがあった。
Trong nụ cười đó có một cái bóng không rõ là niềm vui hay sự từ bỏ.
40. 彼女kanojo言葉kotobauraには、本音honneともusoともつかないなにかがありそだ。
Đằng sau lời nói của cô ấy dường như có điều gì đó không rõ là thật lòng hay dối trá.
41. kare態度taidoは、素直sunaoとも皮肉hinikuともれる。
Thái độ của anh ta có thể hiểu là thành thật, hoặc mỉa mai.
42. そのbaもりがりは、熱狂nekkyouとも狂気kyoukiともつかないものだった。
Sự sôi động ở đó không rõ là cuồng nhiệt hay điên loạn.
43. 彼女kanojo眼差まなざしは、愛情aijouともあわれみともつかないiroをしていた。
Ánh mắt của cô ấy mang một sắc thái không rõ là tình yêu hay sự thương hại.
44. kareきは、自信jishinあらわれともひらなおりともえた。
Sự điềm tĩnh của anh ta trông như biểu hiện của tự tin, hoặc cũng có thể là sự ngang ngược.
45. その気持きもちは、あこがれとも嫉妬shittoともつかない、もどかしいものだ。
Cảm xúc đó thật bứt rứt, không rõ là ngưỡng mộ hay ghen tị.
46. 彼女kanojo反応hannouは、よろこんでいるともこまっているともつかなかった。
Phản ứng của cô ấy không rõ là đang vui hay đang bối rối.
47. kare頑固gankoさは、意志ishiがつよいとも融通yuuzuuがかないともえる。
Sự cố chấp của anh ta có thể nói là ý chí mạnh mẽ, mà cũng có thể là không linh hoạt.
48. その雰囲気fun'ikiは、厳粛genshukuとも重苦おもくるしいともつかなかった。
Bầu không khí đó không rõ là trang nghiêm hay nặng nề.
49. 彼女kanojo沈黙chinmokuは、同意douiとも抗議kougiともつかない、おもいものだった。
Sự im lặng của cô ấy thật nặng nề, không rõ là đồng ý hay phản đối.
50. kareわらgoeは、たのしんでいるとも馬鹿ばかにしているともこえた。
Tiếng cười của anh ta nghe vừa như đang vui vẻ, vừa như đang chế giễu.
51. その感情kanjouは、ほこりともむなしさともつかない、勝利shouriあとしずけさだった。
Cảm xúc đó là sự tĩnh lặng sau chiến thắng, không rõ là tự hào hay trống rỗng.
52. 彼女kanojo行動koudouは、合理的gouritekiとも冷酷reikokuともとれる。
Hành động của cô ấy có thể hiểu là hợp lý, hoặc lạnh lùng.
53. kare表情hyoujouからは、満足manzokuとも不満fumanともれなかった。
Không thể đọc được sự hài lòng hay bất mãn từ biểu cảm của anh ấy.
54. そのba空気kuukiは、なごやかとも緊張kinchouともつかない、独特dokutokuのものだった。
Bầu không khí ở đó rất đặc biệt, không rõ là hòa nhã hay căng thẳng.
55. 彼女kanojo言葉kotobaは、はげましともプレッシャーともかんじられた。
Lời nói của cô ấy vừa cảm thấy như sự khích lệ, vừa như áp lực.