Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đại

(おお)らかな

Cao thượng
Lãng

(ほぎゃ)らかな

Vui vẻ
Nhân Hoài

人懐(ひとなつ)こい

Thân thiện
Sinh Chân Diện Mục

生真面目(きまじめ)

Nghiêm túc
Kỉ Trướng Diện

几帳面(きちょうめん)

Ngăn nắp
Thành Thật

誠実(せいじつ)

Thành thật
Khí

()さくな

Cởi mở
 

シャイな

Nhút nhát
Khiết

(いさぎよ)

Thẳng thắn
 

まめな

Chăm chỉ
Khí Lập

気立(きだ)

Tâm tính
Nhân Đương

人当(ひとあ)たり

Đối xử
Tình Thâm

(なさ)(ぶか)

Nhân từ
Thuần Túy

純粋(じんすい)

Thuần túy
 

クールな

Lạnh lùng
 

ドライな

Khô khan
 

シビアな

Khắt khe
Tiêm Tế

繊細(せんさい)

Nhạy cảm
Ý Địa Trương

意地張(いじば)りな

Bướng bỉnh
Cường Tình

強情(ごうじょう)

Cố chấp
 

おっちょこちょいな

Cẩu thả
 

おせっかいな

Mách leo
Xuất

()しゃばりな

Xí xớn
Hoang

(あら)っぽい

Thô bạo
 

キレる

Nổi giận
Hoành Bính

横柄(おうへい)

Kiêu ngạo
Lãnh Đạm

冷淡(れいたん)

Lờ lững
Vô Thần Kinh

無神経(むしんけい)

Vô tâm
Khinh Suất

軽率(けいそつ)

Khinh suất
 

おっかない

Đáng sợ
Âm Khí

陰気(いんき)

Ủ rũ
 

せこい

Nhỏ nhen
Sảng Khoái

爽快(そうかい)

Sảng khoái
Khinh Khoái

軽快(けいかい)

Nhẹ nhàng
Hòa

(なご)やかな

Ôn hòa
Hòa Khí

和気(わき)あいあいと

Hòa thuận
Hỷ

(よろこ)ばしい

Đáng mừng
Hoa Hoa

華々(はなばな)しい

Rực rỡ
 

いそいそと

Hớn hở
 

うきうき

Vui sướng
 

ときめく

Hồi hộp
Ý Khí Dương Dương

意気揚々(いきようよう)

Hân hoan
Đắc Ý Mãn Diện

得意満面(とくいまんめん)

Đắc ý
Tâm Dược

(こころ)(おど)

Vui sướng
Đãi Viễn

()(どお)しい

Mong đợi
 

せいせい

Nhẹ nhõm
 

さばさば

Thoải mái
Thừa Khí

()()

Hào hứng
 

テンション

Hứng thú
Hỷ Nộ Ai Lạc

喜怒哀楽(きどあいらく)

Cảm xúc
 

うっとうしい

U ám
Thiết

(せつ)ない

Nghẹn ngào
 

やるせない

Đau lòng
Chướng

しゃくに(さわ)

Chướng mắt
 

へこむ

Nản lòng
 

くよくよ

Lo nghĩ
Tâm Khổ

心苦(こころぐる)しい

Áy náy
Không

(むな)しい

Trống rỗng
Ưu

(ゆう)うつな

U sầu
Thảm

(みじ)めな

Thảm hại
Căn Trì

()()

Thù dai
 

ねたむ

Ghen tị
Liệt Đẳng Cảm

劣等感(れっとうがん)

Tự ti
Cô Độc

孤独(こどく)

Cô đơn
Khuất Chiết

屈折(くっせつ)する

Lệch lạc
Khí Hướng

()()かない

Không thích
Vị Thục

未熟(みじゅく)

Non nớt
 

びくびく

Run sợ
 

おどおど

Lúng túng
 

もやもや

Mơ hồ

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といわず、~といわず (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~といわず、~といわず」 được hình thành từ động từ いう (nói) chia ở thể phủ định cổ ず (không). Bản chất của cấu trúc này là "không chỉ riêng danh từ này, cũng không nói riêng danh từ kia".

Ý nghĩa

Bất kể là... hay là... (tất cả đều có chung một trạng thái).

Không phân biệt... hay... / Toàn bộ, từ... đến... đều...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Bao phủ toàn diện và xóa bỏ ranh giới: Người nói đưa ra hai danh từ làm ví dụ tiêu biểu (thường là một cặp từ có mối quan hệ mật thiết, đại diện cho thời gian, không gian, hoặc bộ phận cơ thể như: ngày - đêm, tay - chân, trong nhà - ngoài ngõ). Cấu trúc này khẳng định một trạng thái bao phủ lên toàn bộ cả hai đối tượng đó và toàn bộ không gian xung quanh chúng.

Nhấn mạnh số lượng lớn hoặc mức độ dày đặc: Khác với các mẫu câu liệt kê thông thường, cấu trúc này luôn mang sắc thái ấn tượng, choáng ngợp hoặc chịu đựng của người nói trước một hiện tượng diễn ra ở khắp mọi nơi, trên diện rộng hoặc với tần suất liên tục.

Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu luôn là một câu trần thuật khách quan diễn tả một trạng thái toàn diện, tràn ngập, không có ngoại lệ (Ví dụ: toàn là cát, phủ đầy tuyết, lúc nào cũng bận rộn).

Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, văn viết và có tính văn học cao. Thường xuất hiện trong các bài văn miêu tả bối cảnh, bài ký sự hoặc tiểu thuyết.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ 1} + \mathbf{といわず、} \text{Danh từ 2} + \mathbf{といわず}$$

Ví dụ minh họa

砂漠の中の旅は、昼といわず、夜といわず, 常に過酷な環境との戦いである。

(Cuộc hành trình trong sa mạc, bất kể là ban ngày hay ban đêm, lúc nào cũng là một cuộc chiến với môi trường khắc nghiệt.)

その子供は、手といわず、足といわず, 体中に泥をつけて帰ってきた。

(Đứa trẻ đó trở về nhà với bùn đất dính đầy khắp người, bất kể là trên tay hay trên chân.)

大掃除の後は、居間といわず、台所といわず, 家中がピカピカに輝いている。

(Sau buổi tổng vệ sinh, bất kể là phòng khách hay nhà bếp, toàn bộ trong nhà đều sáng bóng sạch sẽ.)

彼は人気俳優になってから、平日といわず、週末といわず, 休みなく働き続けている。

(Kể từ khi trở thành diễn viên nổi tiếng, bất kể là ngày thường hay cuối tuần, anh ấy liên tục làm việc không hề nghỉ ngơi.)

 

 

1. ころんだ子供こどもは、といわず、あしといわず、きずだらけだ。
Đứa trẻ bị ngã người đầy vết trầy xước, từ tay cho đến chân.
2. かれ緊張きんちょうのあまり、ひたいといわず、のひらといわず、あせびっしょりだった。
Anh ấy căng thẳng đến mức mồ hôi đầm đìa, bất kể là trán hay lòng bàn tay.
3. 砂場すなばであそんだ息子むすこは、かおといわず、かみといわず、すなだらけになってかえってきた。
Con trai tôi đi chơi ở bãi cát về, người dính đầy cát, từ mặt cho đến tóc.
4. ペンキりを手伝てつだったら、ふくといわず、かおといわず、ペンキがついてしまった。
Tôi giúp sơn nhà, thế là bị dính sơn khắp nơi, từ quần áo cho đến mặt mũi.
5. あかちゃんは、ゆびといわず、おもちゃといわず、なにでもくちれてしまう。
Trẻ sơ sinh cái gì cũng cho vào miệng, bất kể là ngón tay hay đồ chơi.
6. かれ全身ぜんしんブランドひんで、スーツといわず、くつといわず、一流いちりゅうのものばかりだ。
Anh ta toàn thân là đồ hiệu, từ bộ vest cho đến đôi giày đều là hàng thượng hạng.
7. 試合後しあいご選手せんしゅたちは、ユニフォームといわず、スパイクといわず、どろまみれだった。
Các cầu thủ sau trận đấu người đầy bùn đất, từ đồng phục cho đến giày đinh.
8. 彼女かのじょは、といわず、はなといわず、整形せいけいしているらしい。
Hình như cô ấy đã phẫu thuật thẩm mỹ hết, từ mắt cho đến mũi.
9. かれは、うでといわず、背中せなかといわず、見事みごと筋肉きんにくをしている。
Anh ấy có cơ bắp tuyệt đẹp, từ cánh tay cho đến lưng.
10. 大泣おおなきした彼女かのじょは、といわず、はなといわず、になっていた。
Cô ấy khóc lớn nên mặt mũi đỏ bừng, từ mắt cho đến mũi.
11. かれ極度きょくど潔癖症けっぺきしょうで、かみといわず、つめといわず、つね清潔せいけつにしていないとがまな゙い。
Anh ta mắc chứng ưa sạch sẽ cực độ, không chịu được nếu không giữ mọi thứ sạch sẽ, từ tóc tai cho đến móng tay.
12. そのボクサーは、かおといわず、からだといわず、無数むすう傷跡きずあとがあった。
Võ sĩ quyền anh đó có vô số vết sẹo, từ mặt cho đến cơ thể.
13. かれはファッションに無頓着むとんちゃくで、シャツといわず、ズボンといわず、いつもよれよれだ。
Anh ta không quan tâm đến thời trang, lúc nào quần áo cũng nhăn nhúm, từ áo sơ mi cho đến quần dài.
14. 彼女かのじょはアクセサリーがきで、指輪ゆびわといわず、ネックレスといわず、いつもにつけている。
Cô ấy thích phụ kiện nên lúc nào cũng đeo, bất kể là nhẫn hay vòng cổ.
15. かれは、かたといわず、こしといわず、体中からだじゅうがいたいとなげいている。
Anh ấy than thở là đau khắp người, từ vai cho đến thắt lưng.
16. そのモデルは、といわず、あしといわず、からだ隅々すみずみまでうつくしい。
Người mẫu đó đẹp đến từng ngóc ngách cơ thể, từ tay cho đến chân.
17. かれは、おなかといわず、背中せなかといわず、派手はでなタトゥーをれている。
Anh ta xăm hình lòe loẹt khắp nơi, từ bụng cho đến lưng.
18. 日焼ひやけしたかれは、うでといわず、くびといわず、かわがむけている。
Anh ấy bị cháy nắng nên da đang bong tróc, từ cánh tay cho đến cổ.
19. さむふゆかれみみといわず、はなあたまといわず、にしていた。
Vào một ngày mùa đông lạnh giá, anh ấy đỏ bừng cả lên, từ tai cho đến đầu mũi.
20. 彼女かのじょは、くちびるといわず、指先ゆびさきといわず、乾燥かんそうしてカサカサだ。
Cô ấy bị khô nẻ khắp nơi, từ môi cho đến đầu ngón tay.
21. かれは、ひげといわず、かみといわず、無精ぶしょう放題ほうだいだ。
Anh ta bỏ bê ngoại hình, từ râu ria cho đến tóc tai đều lởm chởm.
22. 彼女かのじょは、カバンといわず、くつといわず、ものをピンクいろで統一とういつしている。
Cô ấy thống nhất đồ dùng của mình bằng màu hồng, từ túi xách cho đến giày dép.
23. かれは、まゆといわず、つきといわず、父親ちちおやにそっくりだ。
Anh ấy giống hệt cha mình, từ lông mày cho đến ánh mắt.
24. そのレスラーは、うでといわず、ふとももといわず、丸太まるたのようにふとい。
Đô vật đó to như khúc gỗ, từ cánh tay cho đến đùi.
25. かれは、人差ひとさゆびといわず、小指こゆびといわず、すべてのゆび指輪ゆびわをはめている。
Anh ta đeo nhẫn ở tất cả các ngón tay, từ ngón trỏ cho đến ngón út.
26. 彼女かのじょは、ダンスといわず、うたといわず、なにでもこなす多才たさいなアイドルだ。
Cô ấy là một thần tượng đa tài, làm được mọi thứ, từ nhảy múa cho đến ca hát.
27. かれは、英語えいごといわず、中国語ちゅうごくごといわず、5か国語こくごたくみにあやつる。
Anh ấy sử dụng thành thạo 5 ngôn ngữ, bất kể là tiếng Anh hay tiếng Trung.
28. あの役者やくしゃは、主役しゅやくといわず、脇役わきやくといわず、どな゙やくでも見事みごとえんじきる。
Diễn viên đó diễn xuất sắc mọi vai diễn, bất kể là vai chính hay vai phụ.
29. うちの息子むすこは、勉強べんきょうといわず、運動うんどうといわず、なにをやらせてもダメだ。
Con trai tôi bảo làm cái gì cũng hỏng, từ học hành cho đến thể thao.
30. かれは、上司じょうしといわず、部下ぶかといわず、だれにでもおなじ態度たいどでせっする。
Anh ấy đối xử với ai cũng cùng một thái độ, bất kể là cấp trên hay cấp dưới.
31. このイベントには、子供こどもといわず、大人おとなといわず、おおくのひとがあつまった。
Nhiều người đã tập trung tại sự kiện này, bất kể là trẻ em hay người lớn.
32. かれは、同僚どうりょうといわず、友人ゆうじんといわず、まわりのひとから絶大ぜつだい信頼しんらいている。
Anh ấy nhận được sự tin tưởng tuyệt đối từ những người xung quanh, bất kể là đồng nghiệp hay bạn bè.
33. あのみせは、男性客だんせいきゃくといわず、女性客じょせいきゃくといわず、いつもにぎわっている。
Cửa hàng đó lúc nào cũng đông khách, bất kể là khách nam hay khách nữ.
34. かれは、他人たにんといわず、家族かぞくといわず、だれたいしてもusoをつく。
Anh ta nói dối tất cả mọi người, bất kể là người ngoài hay gia đình.
35. 社長しゃちょうといわず、平社員ひらしゃいんといわず、この会社かいしゃでは全員ぜんいんがたがいを尊重そんちょうっている。
Ở công ty này, tất cả mọi người đều tôn trọng lẫn nhau, từ giám đốc cho đến nhân viên bình thường.
36. かれは、日本人にほんじんといわず、外国人がいこくじんといわず、だれとでもすぐに友達ともだちになる。
Anh ấy kết bạn ngay lập tức với bất cứ ai, bất kể là người Nhật hay người nước ngoài.
37. あの先生せんせいは、成績せいせき生徒せいとといわず、わる生徒せいとといわず、平等びょうどう指導しどうする。
Giáo viên đó hướng dẫn bình đẳng cho mọi học sinh, bất kể là học sinh giỏi hay học sinh kém.
38. この法律ほうりつは、金持かねもちといわず、貧乏人びんぼうにんといわず、すべてのひと適用てきようされる。
Đạo luật này áp dụng cho tất cả mọi người, bất kể là người giàu hay người nghèo.
39. かれは、先輩せんぱいといわず、後輩こうはいといわず、だれからもかれている。
Anh ấy được mọi người yêu mến, từ tiền bối cho đến hậu bối.
40. その詐欺師さぎしは、若者わかものといわず、老人ろうじんといわず、言葉巧ことばたくみに人々ひとびとだました。
Kẻ lừa đảo đó đã khéo léo lừa gạt mọi người, bất kể là người trẻ hay người già.
41. このチームは、攻撃こうげき選手せんしゅといわず、守備しゅび選手せんしゅといわず、全員ぜんいんのレベルがたかい。
Đội bóng này có trình độ cao ở tất cả các thành viên, từ cầu thủ tấn công đến cầu thủ phòng ngự.
42. かれは、自分じぶん子供こどもといわず、他人たにん子供こどもといわず、わるいことをすればきびしくしかる。
Anh ấy sẽ mắng nghiêm khắc nếu làm điều xấu, bất kể là con mình hay con người khác.
43. あのレストランは、ランチといわず、ディナーといわず、いつも予約よやくでいっぱいだ。
Nhà hàng đó lúc nào cũng kín lịch đặt chỗ, bất kể là bữa trưa hay bữa tối.
44. かれは、国内こくないといわず、海外かいがいといわず、出張しゅっちょうで世界中せかいじゅうびまわっている。
Anh ấy bay khắp thế giới để đi công tác, bất kể là trong nước hay ngoài nước.
45. あの政治家せいじかは、与党よとうといわず、野党やとうといわず、おおくの議員ぎいんから一目置いちもくおかれている。
Chính trị gia đó được nhiều nghị sĩ kính nể, bất kể là đảng cầm quyền hay đảng đối lập.
46. かれは、友人ゆうじんといわず、見知みしらぬひとといわず、こまっているひとるとたすけずにはいられない。
Anh ấy không thể không giúp đỡ khi thấy người gặp khó khăn, bất kể là bạn bè hay người lạ.
47. このマニュアルは、初心者しょしんしゃといわず、ベテランといわず、だれにでもかりやすくかれている。
Sách hướng dẫn này được viết dễ hiểu cho tất cả mọi người, từ người mới bắt đầu cho đến người kỳ cựu.
48. かれは、自分じぶん意見ikenといわず、他人tanin意見ikenといわず、いものはなにでもれる柔軟じゅうなんさがある。
Anh ấy có sự linh hoạt để tiếp thu bất cứ điều gì tốt, bất kể là ý kiến của mình hay của người khác.
49. あの監督かんとくは、スター選手せんしゅといわず、補欠選手ほけつせんしゅといわず、全員ぜんいんおなじようにきびしい。
Huấn luyện viên đó nghiêm khắc như nhau với tất cả mọi người, từ cầu thủ ngôi sao cho đến cầu thủ dự bị.
50. かれは、他人たにんといわず、自分自身じぶんじしんといわず、うそやごまかしを一切許いっさいゆるさな゙い。
Anh ấy hoàn toàn không tha thứ cho sự dối trá hay lừa lọc, bất kể là từ người khác hay chính bản thân mình.
 

 

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といおうか、~といおうか (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~といおうか、~といおうか」 sử dụng động từ いう (nói) chia ở thể ý chí cổ/trang trọng là いおう (意向形 - định nói/nên nói) kết hợp với trợ từ nghi vấn か và được lặp lại hai lần.

Ý nghĩa

Nên nói là... hay nên nói là... đây.

Có nên gọi là... hay có nên gọi là... đây (đang cân nhắc cách diễn đạt).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự cân nhắc ngôn từ ở mức độ trang trọng: Tương tự như mẫu câu ~というか、~というか ở trình độ N2, cấu trúc này dùng khi người nói phân vân, lưỡng lự giữa hai cách gọi, hai từ ngữ hoặc hai nhận định để mô tả một sự việc phức tạp. Tuy nhiên, bằng việc sử dụng thể ý chí いおう thay vì thể thông thường いう, câu văn được nâng tầm lên một sắc thái trịnh trọng và có chiều sâu suy ngẫm hơn hẳn.

Thể hiện sự tinh tế trong nhận định: Người nói cảm thấy nếu chỉ dùng đơn độc một từ thì sẽ không phản ánh đúng, đủ bản chất của đối tượng. Do đó, họ đưa ra hai góc nhìn, hai từ ngữ vừa có tính bổ trợ vừa có tính tương phản để tự vấn bản thân ngay trong lúc nói.

Kết cấu vế sau: Sau khi đưa ra hai cách ướm lời, vế sau thường kết thúc bằng một câu tổng kết khái quát về trạng thái, cảm xúc hoặc bản chất của vấn đề sau khi đã suy xét.

Văn phong: Sử dụng trong văn viết trang trọng, các bài diễn thuyết, bài luận nghị luận, hoặc trong các cuộc hội thoại chính thức đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ trong việc phát ngôn (như phỏng vấn sâu, thảo luận chuyên môn).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{といおうか、} \text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{といおうか}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với といおうか mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

彼の今回の判断は、冷静といおうか、冷酷といおうか、周囲を驚かせるものだった。

(Quyết định lần này của anh ta, nên nói là bình tĩnh hay nên nói là tàn nhẫn đây, thực sự đã làm cho những người xung quanh phải kinh ngạc.)

経営者としての彼の生き方は、見事といおうか、壮絶といおうか、凡人には真似できない。

(Cách sống của anh ấy với tư cách là một nhà điều hành, có nên gọi là tuyệt vời hay có nên gọi là khốc liệt đây, người bình thường không thể nào bắt chước được.)

あの二人の長年の愛憎劇は, 悲劇といおうか, 喜劇といおうか、一言で片付けることは到底できない。

(Vở kịch yêu hận suốt nhiều năm của hai người đó, nên gọi là bi kịch hay nên gọi là hài kịch đây, rốt cuộc không cách nào có thể đúc kết ngắn gọn bằng một lời.)

突然の悲報に接し、驚きといおうか、深い喪失感といおうか、言葉では表現できない感情に襲われた。

(Khi nhận được tin buồn đột ngột, nên nói là bàng hoàng hay nên nói là cảm giác mất mát sâu sắc đây, tôi đã bị bủa vây bởi một mớ cảm xúc không thể nào diễn tả nổi bằng lời.)

 

 

1. 田中たなかさんって、真面目まじめといおうか、融通ゆうずうがかないといおうか、とにかく頑固がんこだよね。
Anh Tanaka ấy à, nói là nghiêm túc cũng được, mà nói là không linh hoạt cũng được, tóm lại là rất cứng đầu nhỉ.
2. 彼女かのじょ魅力みりょくは、うつくしいといおうか、可愛かわいらしいといおうか、両方りょうほう要素ようそっているところだ。
Sức hút của cô ấy nằm ở chỗ vừa có nét đẹp, lại vừa có nét đáng yêu.
3. 新人しんじんかれは、物静ものしずかといおうか、なにかんがえているのかからないといおうか、ちょっとつかみどころがない。
Cậu nhân viên mới đó, nói là trầm tính cũng được, mà nói là không biết đang nghĩ gì cũng được, hơi khó nắm bắt.
4. あの俳優はいゆう、かっこいいといおうか、色気いろけがあるといおうか、独特どくとく雰囲気ふんいきっている。
Nam diễn viên đó, nói là ngầu cũng được, mà nói là quyến rũ cũng được, có một khí chất rất đặc biệt.
5. 部長ぶちょう指示しじは、的確てきかくといおうか、たんきびしいといおうか、ついていくのが大変たいへんだ。
Chỉ thị của trưởng phòng, nói là chính xác cũng được, mà nói là đơn thuần nghiêm khắc cũng được, thật khó để theo kịp.
6. かれ天才てんさいといおうか、奇人きじんといおうか、常人じょうじんには理解りかいできないタイプだ。
Anh ta là thiên tài, hay là kẻ lập dị, kiểu người mà người thường không thể hiểu nổi.
7. 彼女かのじょ性格せいかくは、おおらかといおうか、すこ大雑把おおざっぱといおうか、こまかいことはにしない。
Tính cách cô ấy, nói là hào phóng cũng được, mà nói là hơi qua loa đại khái cũng được, không bận tâm tiểu tiết.
8. おとうとは、純粋じゅんすいといおうか、世間知せけんしらずといおうか、ていてすこ心配しんぱいになる。
Em trai tôi, nói là thuần khiết cũng được, mà nói là ngây thơ không biết sự đời cũng được, nhìn nó mà thấy hơi lo.
9. 今日きょうかれ態度たいどは、つめたいといおうか、よそよそしいといおうか、なにかあったのだろうか。
Thái độ của anh ấy hôm nay, nói là lạnh lùng hay là xa cách nhỉ, không biết có chuyện gì không.
10. あの子役こやく大人おとなびているといおうか、達観たっかんしているといおうか、本当ほんとう小学生しょうがくせいうたがうほどだ。
Diễn viên nhí đó, nói là già dặn cũng được, mà nói là nhìn thấu sự đời cũng được, đến mức nghi ngờ không biết có thật là học sinh tiểu học không.
11. かれやさしいといおうか、たんひときらわれたくないといおうか、だれにでもいいかおをする。
Anh ta, nói là hiền lành cũng được, mà nói là đơn giản không muốn bị ai ghét cũng được, với ai cũng tỏ ra tốt bụng.
12. 彼女かのじょのファッションは、個性的なこせいてきなといおうか、派手はでといおうか、いつも目立めだっている。
Thời trang của cô ấy, nói là cá tính hay là lòe loẹt nhỉ, lúc nào cũng nổi bật.
13. あの先生せんせい熱心ねっしんといおうか、おせっかいといおうか、生徒せいとのプライベートにまでくびっこんでくる。
Giáo viên đó, nói là nhiệt tình cũng được, mà nói là tọc mạch cũng được, xía vào cả đời tư của học sinh.
14. かれ部屋へやは、シンプルといおうか、殺風景さっぷうけいといおうか、ものがほとんどない。
Phòng anh ấy, nói là đơn giản hay là trống trải tẻ nhạt nhỉ, hầu như không có đồ đạc gì.
15. 彼女かのじょ正直しょうじきといおうか、おもったことをなにでもくちすといおうか、時々ときどきヒヤヒヤする。
Cô ấy, nói là trung thực cũng được, mà nói là nghĩ gì nói nấy cũng được, thỉnh thoảng làm người khác toát mồ hôi.
16. あのコメディアンは、面白おもしろいといおうか、くだらないといおうか、評価ひょうかがかれるだろう。
Diễn viên hài đó, nói là thú vị hay là nhảm nhí nhỉ, chắc là sẽ có những đánh giá trái chiều.
17. かれ自信家じしんかといおうか、ナルシストといおうか、いつも自分じぶんはなしはばかりしている。
Anh ta, nói là tự tin cũng được, mà nói là tự luyến cũng được, lúc nào cũng chỉ nói về bản thân.
18. 彼女かのじょは、はかなげといおうか、幸薄さちうすそうといおうか、まもってあげたくなるタイプだ。
Cô ấy, trông có vẻ mong manh, hay là có vẻ bạc mệnh nhỉ, là kiểu người khiến người ta muốn che chở.
19. 先輩せんぱい仕事しごとぶりは、手際てぎわがいいといおうか、ざつといおうか、スピードだけははやい。
Cách làm việc của tiền bối, nói là nhanh gọn cũng được, mà nói là qua loa cũng được, chỉ được cái tốc độ là nhanh.
20. かれはのんびりしているといおうか、マイペースといおうか、まわりをあまりにしていない。
Anh ấy, nói là thong dong cũng đúng, mà nói là chỉ theo ý mình cũng đúng, chẳng mấy bận tâm xung quanh.
21. 彼女かのじょあたま回転かいてんがはやいといおうか、ずるがしこいといおうか、とにかく要領ようりょうがいい。
Cô ấy, nói là nhanh trí cũng được, mà nói là khôn lỏi cũng được, tóm lại là rất biết cách xoay xở.
22. あの政治家せいじか演説えんぜつは、力強ちからづよいといおうか、ただこえがおおきいといおうか、内容ないようはあまりない。
Bài diễn thuyết của chính trị gia đó, nói là mạnh mẽ hay là chỉ to mồm nhỉ, chẳng có nội dung gì mấy.
23. かれはシャイといおうか、人見知ひとみしりといおうか、初対面しょたいめんひととはまったはなさない。
Anh ấy, nói là nhút nhát hay là hay e ngại người lạ nhỉ, hoàn toàn không nói chuyện với người mới gặp lần đầu.
24. 彼女かのじょはいつも元気げんきといおうか、さわがしいといおうか、いるだけですぐにかる。
Cô ấy lúc nào cũng tràn đầy năng lượng, hay là ồn ào nhỉ, chỉ cần cô ấy ở đó là biết ngay.
25. かれはクールといおうか、無愛想ぶあいそうといおうか、なにかんがえているか表情ひょうじょうない。
Anh ấy, nói là lạnh lùng cũng được, mà nói là khó gần cũng được, không biểu lộ suy nghĩ ra mặt.
26. 彼女かのじょ天然てんねんといおうか、すこけているといおうか、時々信ときどきしんじられないようなことをする。
Cô ấy, nói là ngây thơ tự nhiên hay là hơi ngốc nghếch một chút nhỉ, thỉnh thoảng làm những việc không thể tin nổi.
27. あのアスリートは、努力家どりょくかといおうか、練習れんしゅうむしといおうか、やすんでいるのをたことがない。
Vận động viên đó, nói là nỗ lực cũng được, mà nói là con nghiện tập luyện cũng được, chưa bao giờ thấy nghỉ ngơi.
28. かれ自由人じゆうじんといおうか、協調性きょうちょうせいがないといおうか、チームプレーは苦手にがてそうだ。
Anh ấy, nói là người tự do hay là thiếu tính hợp tác nhỉ, có vẻ không giỏi làm việc nhóm.
29. 彼女かのじょはしっかりものといおうか、お節介せっかいといおうか、つい世話せわいてしまう性分しょうぶんらしい。
Cô ấy, nói là người vững vàng cũng được, mà nói là hay lo chuyện bao đồng cũng được, có vẻ tính khí là hay thích chăm sóc người khác.
30. かれ謙虚けんきょといおうか、自分じぶん自信じしんがないといおうか、いつも自己評価じこひょうかがひくい。
Anh ấy, nói là khiêm tốn hay là thiếu tự tin nhỉ, lúc nào cũng đánh giá thấp bản thân.
31. あの作家さっか文章ぶんしょうは、独特どくとくといおうか、すこみにくいといおうか、このみがかれる。
Văn chương của nhà văn đó, nói là độc đáo cũng được, mà nói là hơi khó đọc cũng được, tùy người thích người không.
32. かれはロマンチストといおうか、夢見ゆめみがちといおうか、現実げんじつをあまりていない。
Anh ấy, nói là lãng mạn hay là hay mơ mộng nhỉ, không nhìn vào thực tế lắm.
33. 彼女かのじょあま上手じょうずといおうか、計算高けいさんだかいといおうか、ひとたよるのがうまい。
Cô ấy, nói là giỏi làm nũng cũng được, mà nói là tính toán cũng được, rất giỏi dựa dẫm vào người khác.
34. あの社長しゃちょうは、カリスマといおうか、独裁者どくさいしゃといおうか、とにかく影響力えいきょうりょくがすごい。
Vị giám đốc đó, nói là có sức hút lãnh đạo hay là độc tài nhỉ, tóm lại là sức ảnh hưởng rất lớn.
35. かれ素直すなおといおうか、だまされやすいといおうか、ひとうことをなにでもしんじてしまう。
Anh ấy, nói là ngây thơ cũng được, mà nói là dễ bị lừa cũng được, ai nói gì cũng tin.
36. 彼女かのじょはエレガントといおうか、近寄ちかよりがたいといおうか、すこかべかんじる。
Cô ấy, nói là thanh lịch hay là khó gần nhỉ, cảm giác có chút khoảng cách.
37. かれ無口むくちといおうか、はなすのが苦手にがてといおうか、必要ひつようなことしかくちにしない。
Anh ấy, nói là ít nói cũng được, mà nói là không giỏi nói chuyện cũng được, chỉ nói những gì cần thiết.
38. 彼女かのじょ真面目まじめといおうか、カタブツといおうか、冗談じょうだんがまったつうじない。
Cô ấy, nói là nghiêm túc hay là cứng nhắc nhỉ, hoàn toàn không hiểu đùa.
39. あの評論家ひょうろんかは、辛口からくちといおうか、ただ悪口わるぐちっているだけといおうか、いていて不快ふかいになる。
Nhà phê bình đó, nói là nhận xét gay gắt hay là chỉ toàn nói xấu nhỉ, nghe mà thấy khó chịu.
40. かれはリードーシップがあるといおうか、たん仕切しきりたがりといおうか、いつも中心ちゅうしんにいる。
Anh ấy, nói là có khả năng lãnh đạo hay là đơn thuần thích chỉ đạo nhỉ, lúc nào cũng ở vị trí trung tâm.
41. 彼女かのじょはミステリアスといおうか、秘密主義ひみつしゅぎといおうか、自分じぶんのことをまったはなさない。
Cô ấy, nói là bí ẩn hay là chủ nghĩa bí mật nhỉ, hoàn toàn không nói gì về bản thân.
42. かれ神経質しんけいしつといおうか、几帳面きちょうめんといおうか、とにかくこまかいことがになるらしい。
Anh ấy, nói là nhạy cảm thái quá hay là ngăn nắp chỉn chu nhỉ, tóm lại là hay bận tâm những chuyện nhỏ nhặt.
43. 彼女かのじょ子供こどもっぽいといおうか、天真爛漫てんしんらんまんといおうか、いつまでも若々わかわかしい。
Cô ấy, nói là trẻ con cũng được, mà nói là ngây thơ hồn nhiên cũng được, lúc nào cũng trẻ trung.
44. あの監督かんとくは、情熱的じょうねつてきといおうか、感情かんじょう起伏きふくがはげしいといおうか、あつかいにくいひとだ。
Vị đạo diễn đó, nói là nhiệt huyết hay là cảm xúc thất thường nhỉ, là người khó chiều.
45. かれ楽観的らっかんてきといおうか、なにかんがえていないといおうか、いつも「大丈夫だいじょうぶ」としかわない。
Anh ấy, nói là lạc quan cũng được, mà nói là không suy nghĩ gì cũng được, lúc nào cũng chỉ nói "Không sao đâu".
46. 彼女かのじょひかえめといおうか、自己主張じこしゅじょうができないといおうか、いつも他人たにんわせてしまう。
Cô ấy, nói là khiêm nhường hay là không biết tự khẳng định mình nhỉ, lúc nào cũng hùa theo người khác.
47. かれ古風こふうといおうか、時代遅じだいおくれといおうか、考え方かんがえかたがすこふるい。
Anh ấy, nói là cổ điển hay là lỗi thời nhỉ, cách suy nghĩ hơi cũ.
48. 彼女かのじょけずぎらいといおうか、意地いじりといおうか、絶対ぜったい自分じぶんみとめない。
Cô ấy, nói là hiếu thắng hay là bướng bỉnh nhỉ, tuyệt đối không thừa nhận lỗi của mình.
49. あの老人ろうじんは、頑固がんこといおうか、信念しんねんがあるといおうか、一度決いちどきめたことは絶対ぜったいげない。
Ông lão đó, nói là ngoan cố hay là có niềm tin vững chắc nhỉ, một khi đã quyết định thì tuyệt đối không thay đổi.
50. かれ大胆だいたんといおうか、無鉄砲むてっぽうといおうか、危険きけんなことにも平気へいきで挑戦ちょうせんする。
Anh ấy, nói là táo bạo hay là liều lĩnh nhỉ, thản nhiên thử thách cả những việc nguy hiểm.