GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といわず、~といわず (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~といわず、~といわず」 được hình thành từ động từ いう (nói) chia ở thể phủ định cổ ず (không). Bản chất của cấu trúc này là "không chỉ riêng danh từ này, cũng không nói riêng danh từ kia".
Ý nghĩa
Bất kể là... hay là... (tất cả đều có chung một trạng thái).
Không phân biệt... hay... / Toàn bộ, từ... đến... đều...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Bao phủ toàn diện và xóa bỏ ranh giới: Người nói đưa ra hai danh từ làm ví dụ tiêu biểu (thường là một cặp từ có mối quan hệ mật thiết, đại diện cho thời gian, không gian, hoặc bộ phận cơ thể như: ngày - đêm, tay - chân, trong nhà - ngoài ngõ). Cấu trúc này khẳng định một trạng thái bao phủ lên toàn bộ cả hai đối tượng đó và toàn bộ không gian xung quanh chúng.
Nhấn mạnh số lượng lớn hoặc mức độ dày đặc: Khác với các mẫu câu liệt kê thông thường, cấu trúc này luôn mang sắc thái ấn tượng, choáng ngợp hoặc chịu đựng của người nói trước một hiện tượng diễn ra ở khắp mọi nơi, trên diện rộng hoặc với tần suất liên tục.
Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu luôn là một câu trần thuật khách quan diễn tả một trạng thái toàn diện, tràn ngập, không có ngoại lệ (Ví dụ: toàn là cát, phủ đầy tuyết, lúc nào cũng bận rộn).
Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, văn viết và có tính văn học cao. Thường xuất hiện trong các bài văn miêu tả bối cảnh, bài ký sự hoặc tiểu thuyết.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ 1} + \mathbf{といわず、} \text{Danh từ 2} + \mathbf{といわず}$$
Ví dụ minh họa
砂漠の中の旅は、昼といわず、夜といわず, 常に過酷な環境との戦いである。
(Cuộc hành trình trong sa mạc, bất kể là ban ngày hay ban đêm, lúc nào cũng là một cuộc chiến với môi trường khắc nghiệt.)
その子供は、手といわず、足といわず, 体中に泥をつけて帰ってきた。
(Đứa trẻ đó trở về nhà với bùn đất dính đầy khắp người, bất kể là trên tay hay trên chân.)
大掃除の後は、居間といわず、台所といわず, 家中がピカピカに輝いている。
(Sau buổi tổng vệ sinh, bất kể là phòng khách hay nhà bếp, toàn bộ trong nhà đều sáng bóng sạch sẽ.)
彼は人気俳優になってから、平日といわず、週末といわず, 休みなく働き続けている。
(Kể từ khi trở thành diễn viên nổi tiếng, bất kể là ngày thường hay cuối tuần, anh ấy liên tục làm việc không hề nghỉ ngơi.)
1. 転んだ子供は、手といわず、足といわず、擦り傷だらけだ。
Đứa trẻ bị ngã người đầy vết trầy xước, từ tay cho đến chân.
2. 彼は緊張のあまり、額といわず、手のひらといわず、汗びっしょりだった。
Anh ấy căng thẳng đến mức mồ hôi đầm đìa, bất kể là trán hay lòng bàn tay.
3. 砂場で遊んだ息子は、顔といわず、髪といわず、砂だらけになって帰ってきた。
Con trai tôi đi chơi ở bãi cát về, người dính đầy cát, từ mặt cho đến tóc.
4. ペンキ塗りを手伝ったら、服といわず、顔といわず、ペンキがついてしまった。
Tôi giúp sơn nhà, thế là bị dính sơn khắp nơi, từ quần áo cho đến mặt mũi.
5. 赤ちゃんは、指といわず、おもちゃといわず、何でも口に入れてしまう。
Trẻ sơ sinh cái gì cũng cho vào miệng, bất kể là ngón tay hay đồ chơi.
6. 彼は全身ブランド品で、スーツといわず、靴といわず、一流のものばかりだ。
Anh ta toàn thân là đồ hiệu, từ bộ vest cho đến đôi giày đều là hàng thượng hạng.
7. 試合後の選手たちは、ユニフォームといわず、スパイクといわず、泥まみれだった。
Các cầu thủ sau trận đấu người đầy bùn đất, từ đồng phục cho đến giày đinh.
8. 彼女は、目といわず、鼻といわず、整形しているらしい。
Hình như cô ấy đã phẫu thuật thẩm mỹ hết, từ mắt cho đến mũi.
9. 彼は、腕といわず、背中といわず、見事な筋肉をしている。
Anh ấy có cơ bắp tuyệt đẹp, từ cánh tay cho đến lưng.
10. 大泣きした彼女は、目といわず、鼻といわず、真っ赤になっていた。
Cô ấy khóc lớn nên mặt mũi đỏ bừng, từ mắt cho đến mũi.
11. 彼は極度の潔癖症で、髪の毛といわず、爪といわず、常に清潔にしていないと気が済まな゙い。
Anh ta mắc chứng ưa sạch sẽ cực độ, không chịu được nếu không giữ mọi thứ sạch sẽ, từ tóc tai cho đến móng tay.
12. そのボクサーは、顔といわず、体といわず、無数の傷跡があった。
Võ sĩ quyền anh đó có vô số vết sẹo, từ mặt cho đến cơ thể.
13. 彼はファッションに無頓着で、シャツといわず、ズボンといわず、いつもよれよれだ。
Anh ta không quan tâm đến thời trang, lúc nào quần áo cũng nhăn nhúm, từ áo sơ mi cho đến quần dài.
14. 彼女はアクセサリーが好きで、指輪といわず、ネックレスといわず、いつも身につけている。
Cô ấy thích phụ kiện nên lúc nào cũng đeo, bất kể là nhẫn hay vòng cổ.
15. 彼は、肩といわず、腰といわず、体中が痛いと嘆いている。
Anh ấy than thở là đau khắp người, từ vai cho đến thắt lưng.
16. そのモデルは、手といわず、足といわず、体の隅々まで美しい。
Người mẫu đó đẹp đến từng ngóc ngách cơ thể, từ tay cho đến chân.
17. 彼は、お腹といわず、背中といわず、派手なタトゥーを入れている。
Anh ta xăm hình lòe loẹt khắp nơi, từ bụng cho đến lưng.
18. 日焼けした彼は、腕といわず、首といわず、皮がむけている。
Anh ấy bị cháy nắng nên da đang bong tróc, từ cánh tay cho đến cổ.
19. 寒い冬の日、彼は耳といわず、鼻の頭といわず、真っ赤にしていた。
Vào một ngày mùa đông lạnh giá, anh ấy đỏ bừng cả lên, từ tai cho đến đầu mũi.
20. 彼女は、唇といわず、指先といわず、乾燥してカサカサだ。
Cô ấy bị khô nẻ khắp nơi, từ môi cho đến đầu ngón tay.
21. 彼は、ひげといわず、髪といわず、無精し放題だ。
Anh ta bỏ bê ngoại hình, từ râu ria cho đến tóc tai đều lởm chởm.
22. 彼女は、カバンといわず、靴といわず、持ち物をピンク色で統一している。
Cô ấy thống nhất đồ dùng của mình bằng màu hồng, từ túi xách cho đến giày dép.
23. 彼は、眉といわず、目つきといわず、父親にそっくりだ。
Anh ấy giống hệt cha mình, từ lông mày cho đến ánh mắt.
24. そのレスラーは、腕といわず、太ももといわず、丸太のように太い。
Đô vật đó to như khúc gỗ, từ cánh tay cho đến đùi.
25. 彼は、人差し指といわず、小指といわず、すべての指に指輪をはめている。
Anh ta đeo nhẫn ở tất cả các ngón tay, từ ngón trỏ cho đến ngón út.
26. 彼女は、ダンスといわず、歌といわず、何でもこなす多才なアイドルだ。
Cô ấy là một thần tượng đa tài, làm được mọi thứ, từ nhảy múa cho đến ca hát.
27. 彼は、英語といわず、中国語といわず、5か国語を巧みに操る。
Anh ấy sử dụng thành thạo 5 ngôn ngữ, bất kể là tiếng Anh hay tiếng Trung.
28. あの役者は、主役といわず、脇役といわず、どな゙役でも見事に演じきる。
Diễn viên đó diễn xuất sắc mọi vai diễn, bất kể là vai chính hay vai phụ.
29. うちの息子は、勉強といわず、運動といわず、何をやらせてもダメだ。
Con trai tôi bảo làm cái gì cũng hỏng, từ học hành cho đến thể thao.
30. 彼は、上司といわず、部下といわず、誰にでも同じ態度で接する。
Anh ấy đối xử với ai cũng cùng một thái độ, bất kể là cấp trên hay cấp dưới.
31. このイベントには、子供といわず、大人といわず、多くの人が集まった。
Nhiều người đã tập trung tại sự kiện này, bất kể là trẻ em hay người lớn.
32. 彼は、同僚といわず、友人といわず、周りの人から絶大な信頼を得ている。
Anh ấy nhận được sự tin tưởng tuyệt đối từ những người xung quanh, bất kể là đồng nghiệp hay bạn bè.
33. あの店は、男性客といわず、女性客といわず、いつも賑わっている。
Cửa hàng đó lúc nào cũng đông khách, bất kể là khách nam hay khách nữ.
34. 彼は、他人といわず、家族といわず、誰に対しても嘘をつく。
Anh ta nói dối tất cả mọi người, bất kể là người ngoài hay gia đình.
35. 社長といわず、平社員といわず、この会社では全員が互いを尊重し合っている。
Ở công ty này, tất cả mọi người đều tôn trọng lẫn nhau, từ giám đốc cho đến nhân viên bình thường.
36. 彼は、日本人といわず、外国人といわず、誰とでもすぐに友達になる。
Anh ấy kết bạn ngay lập tức với bất cứ ai, bất kể là người Nhật hay người nước ngoài.
37. あの先生は、成績の良い生徒といわず、悪い生徒といわず、平等に指導する。
Giáo viên đó hướng dẫn bình đẳng cho mọi học sinh, bất kể là học sinh giỏi hay học sinh kém.
38. この法律は、金持ちといわず、貧乏人といわず、すべての人に適用される。
Đạo luật này áp dụng cho tất cả mọi người, bất kể là người giàu hay người nghèo.
39. 彼は、先輩といわず、後輩といわず、誰からも好かれている。
Anh ấy được mọi người yêu mến, từ tiền bối cho đến hậu bối.
40. その詐欺師は、若者といわず、老人といわず、言葉巧みに人々を騙した。
Kẻ lừa đảo đó đã khéo léo lừa gạt mọi người, bất kể là người trẻ hay người già.
41. このチームは、攻撃の選手といわず、守備の選手といわず、全員のレベルが高い。
Đội bóng này có trình độ cao ở tất cả các thành viên, từ cầu thủ tấn công đến cầu thủ phòng ngự.
42. 彼は、自分の子供といわず、他人の子供といわず、悪いことをすれば厳しく叱る。
Anh ấy sẽ mắng nghiêm khắc nếu làm điều xấu, bất kể là con mình hay con người khác.
43. あのレストランは、ランチといわず、ディナーといわず、いつも予約でいっぱいだ。
Nhà hàng đó lúc nào cũng kín lịch đặt chỗ, bất kể là bữa trưa hay bữa tối.
44. 彼は、国内といわず、海外といわず、出張で世界中を飛び回っている。
Anh ấy bay khắp thế giới để đi công tác, bất kể là trong nước hay ngoài nước.
45. あの政治家は、与党といわず、野党といわず、多くの議員から一目置かれている。
Chính trị gia đó được nhiều nghị sĩ kính nể, bất kể là đảng cầm quyền hay đảng đối lập.
46. 彼は、友人といわず、見知らぬ人といわず、困っている人を見ると助けずにはいられない。
Anh ấy không thể không giúp đỡ khi thấy người gặp khó khăn, bất kể là bạn bè hay người lạ.
47. このマニュアルは、初心者といわず、ベテランといわず、誰にでも分かりやすく書かれている。
Sách hướng dẫn này được viết dễ hiểu cho tất cả mọi người, từ người mới bắt đầu cho đến người kỳ cựu.
48. 彼は、自分の意見といわず、他人の意見といわず、良いものは何でも取り入れる柔軟さがある。
Anh ấy có sự linh hoạt để tiếp thu bất cứ điều gì tốt, bất kể là ý kiến của mình hay của người khác.
49. あの監督は、スター選手といわず、補欠選手といわず、全員に同じように厳しい。
Huấn luyện viên đó nghiêm khắc như nhau với tất cả mọi người, từ cầu thủ ngôi sao cho đến cầu thủ dự bị.
50. 彼は、他人といわず、自分自身といわず、嘘やごまかしを一切許さな゙い。
Anh ấy hoàn toàn không tha thứ cho sự dối trá hay lừa lọc, bất kể là từ người khác hay chính bản thân mình.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といおうか、~といおうか (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~といおうか、~といおうか」 sử dụng động từ いう (nói) chia ở thể ý chí cổ/trang trọng là いおう (意向形 - định nói/nên nói) kết hợp với trợ từ nghi vấn か và được lặp lại hai lần.
Ý nghĩa
Nên nói là... hay nên nói là... đây.
Có nên gọi là... hay có nên gọi là... đây (đang cân nhắc cách diễn đạt).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự cân nhắc ngôn từ ở mức độ trang trọng: Tương tự như mẫu câu ~というか、~というか ở trình độ N2, cấu trúc này dùng khi người nói phân vân, lưỡng lự giữa hai cách gọi, hai từ ngữ hoặc hai nhận định để mô tả một sự việc phức tạp. Tuy nhiên, bằng việc sử dụng thể ý chí いおう thay vì thể thông thường いう, câu văn được nâng tầm lên một sắc thái trịnh trọng và có chiều sâu suy ngẫm hơn hẳn.
Thể hiện sự tinh tế trong nhận định: Người nói cảm thấy nếu chỉ dùng đơn độc một từ thì sẽ không phản ánh đúng, đủ bản chất của đối tượng. Do đó, họ đưa ra hai góc nhìn, hai từ ngữ vừa có tính bổ trợ vừa có tính tương phản để tự vấn bản thân ngay trong lúc nói.
Kết cấu vế sau: Sau khi đưa ra hai cách ướm lời, vế sau thường kết thúc bằng một câu tổng kết khái quát về trạng thái, cảm xúc hoặc bản chất của vấn đề sau khi đã suy xét.
Văn phong: Sử dụng trong văn viết trang trọng, các bài diễn thuyết, bài luận nghị luận, hoặc trong các cuộc hội thoại chính thức đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ trong việc phát ngôn (như phỏng vấn sâu, thảo luận chuyên môn).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{といおうか、} \text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{といおうか}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với といおうか mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
彼の今回の判断は、冷静といおうか、冷酷といおうか、周囲を驚かせるものだった。
(Quyết định lần này của anh ta, nên nói là bình tĩnh hay nên nói là tàn nhẫn đây, thực sự đã làm cho những người xung quanh phải kinh ngạc.)
経営者としての彼の生き方は、見事といおうか、壮絶といおうか、凡人には真似できない。
(Cách sống của anh ấy với tư cách là một nhà điều hành, có nên gọi là tuyệt vời hay có nên gọi là khốc liệt đây, người bình thường không thể nào bắt chước được.)
あの二人の長年の愛憎劇は, 悲劇といおうか, 喜劇といおうか、一言で片付けることは到底できない。
(Vở kịch yêu hận suốt nhiều năm của hai người đó, nên gọi là bi kịch hay nên gọi là hài kịch đây, rốt cuộc không cách nào có thể đúc kết ngắn gọn bằng một lời.)
突然の悲報に接し、驚きといおうか、深い喪失感といおうか、言葉では表現できない感情に襲われた。
(Khi nhận được tin buồn đột ngột, nên nói là bàng hoàng hay nên nói là cảm giác mất mát sâu sắc đây, tôi đã bị bủa vây bởi một mớ cảm xúc không thể nào diễn tả nổi bằng lời.)
1. 田中さんって、真面目といおうか、融通が利かないといおうか、とにかく頑固だよね。
Anh Tanaka ấy à, nói là nghiêm túc cũng được, mà nói là không linh hoạt cũng được, tóm lại là rất cứng đầu nhỉ.
2. 彼女の魅力は、美しいといおうか、可愛らしいといおうか、両方の要素を持っているところだ。
Sức hút của cô ấy nằm ở chỗ vừa có nét đẹp, lại vừa có nét đáng yêu.
3. 新人の彼は、物静かといおうか、何を考えているのか分からないといおうか、ちょっと掴みどころがない。
Cậu nhân viên mới đó, nói là trầm tính cũng được, mà nói là không biết đang nghĩ gì cũng được, hơi khó nắm bắt.
4. あの俳優、かっこいいといおうか、色気があるといおうか、独特の雰囲気を持っている。
Nam diễn viên đó, nói là ngầu cũng được, mà nói là quyến rũ cũng được, có một khí chất rất đặc biệt.
5. 部長の指示は、的確といおうか、単に厳しいといおうか、ついていくのが大変だ。
Chỉ thị của trưởng phòng, nói là chính xác cũng được, mà nói là đơn thuần nghiêm khắc cũng được, thật khó để theo kịp.
6. 彼は天才といおうか、奇人といおうか、常人には理解できないタイプだ。
Anh ta là thiên tài, hay là kẻ lập dị, kiểu người mà người thường không thể hiểu nổi.
7. 彼女の性格は、おおらかといおうか、少し大雑把といおうか、細かいことは気にしない。
Tính cách cô ấy, nói là hào phóng cũng được, mà nói là hơi qua loa đại khái cũng được, không bận tâm tiểu tiết.
8. 弟は、純粋といおうか、世間知らずといおうか、見ていて少し心配になる。
Em trai tôi, nói là thuần khiết cũng được, mà nói là ngây thơ không biết sự đời cũng được, nhìn nó mà thấy hơi lo.
9. 今日の彼の態度は、冷たいといおうか、よそよそしいといおうか、何かあったのだろうか。
Thái độ của anh ấy hôm nay, nói là lạnh lùng hay là xa cách nhỉ, không biết có chuyện gì không.
10. あの子役、大人びているといおうか、達観しているといおうか、本当に小学生か疑うほどだ。
Diễn viên nhí đó, nói là già dặn cũng được, mà nói là nhìn thấu sự đời cũng được, đến mức nghi ngờ không biết có thật là học sinh tiểu học không.
11. 彼は優しいといおうか、単に人に嫌われたくないといおうか、誰にでもいい顔をする。
Anh ta, nói là hiền lành cũng được, mà nói là đơn giản không muốn bị ai ghét cũng được, với ai cũng tỏ ra tốt bụng.
12. 彼女のファッションは、個性的なといおうか、派手といおうか、いつも目立っている。
Thời trang của cô ấy, nói là cá tính hay là lòe loẹt nhỉ, lúc nào cũng nổi bật.
13. あの先生、熱心といおうか、おせっかいといおうか、生徒のプライベートにまで首を突っこんでくる。
Giáo viên đó, nói là nhiệt tình cũng được, mà nói là tọc mạch cũng được, xía vào cả đời tư của học sinh.
14. 彼の部屋は、シンプルといおうか、殺風景といおうか、物がほとんどない。
Phòng anh ấy, nói là đơn giản hay là trống trải tẻ nhạt nhỉ, hầu như không có đồ đạc gì.
15. 彼女は正直といおうか、思ったことを何でも口に出すといおうか、時々ヒヤヒヤする。
Cô ấy, nói là trung thực cũng được, mà nói là nghĩ gì nói nấy cũng được, thỉnh thoảng làm người khác toát mồ hôi.
16. あのコメディアンは、面白いといおうか、くだらないといおうか、評価が分かれるだろう。
Diễn viên hài đó, nói là thú vị hay là nhảm nhí nhỉ, chắc là sẽ có những đánh giá trái chiều.
17. 彼は自信家といおうか、ナルシストといおうか、いつも自分の話はばかりしている。
Anh ta, nói là tự tin cũng được, mà nói là tự luyến cũng được, lúc nào cũng chỉ nói về bản thân.
18. 彼女は、はかなげといおうか、幸薄そうといおうか、守ってあげたくなるタイプだ。
Cô ấy, trông có vẻ mong manh, hay là có vẻ bạc mệnh nhỉ, là kiểu người khiến người ta muốn che chở.
19. 先輩の仕事ぶりは、手際がいいといおうか、雑といおうか、スピードだけは速い。
Cách làm việc của tiền bối, nói là nhanh gọn cũng được, mà nói là qua loa cũng được, chỉ được cái tốc độ là nhanh.
20. 彼はのんびりしているといおうか、マイペースといおうか、周りをあまり気にしていない。
Anh ấy, nói là thong dong cũng đúng, mà nói là chỉ theo ý mình cũng đúng, chẳng mấy bận tâm xung quanh.
21. 彼女は頭の回転が速いといおうか、ずる賢いといおうか、とにかく要領がいい。
Cô ấy, nói là nhanh trí cũng được, mà nói là khôn lỏi cũng được, tóm lại là rất biết cách xoay xở.
22. あの政治家の演説は、力強いといおうか、ただ声が大きいといおうか、内容はあまりない。
Bài diễn thuyết của chính trị gia đó, nói là mạnh mẽ hay là chỉ to mồm nhỉ, chẳng có nội dung gì mấy.
23. 彼はシャイといおうか、人見知りといおうか、初対面の人とは全く話さない。
Anh ấy, nói là nhút nhát hay là hay e ngại người lạ nhỉ, hoàn toàn không nói chuyện với người mới gặp lần đầu.
24. 彼女はいつも元気といおうか、騒がしいといおうか、いるだけですぐに分かる。
Cô ấy lúc nào cũng tràn đầy năng lượng, hay là ồn ào nhỉ, chỉ cần cô ấy ở đó là biết ngay.
25. 彼はクールといおうか、無愛想といおうか、何を考えているか表情に出ない。
Anh ấy, nói là lạnh lùng cũng được, mà nói là khó gần cũng được, không biểu lộ suy nghĩ ra mặt.
26. 彼女は天然といおうか、少し抜けているといおうか、時々信じられないようなことをする。
Cô ấy, nói là ngây thơ tự nhiên hay là hơi ngốc nghếch một chút nhỉ, thỉnh thoảng làm những việc không thể tin nổi.
27. あのアスリートは、努力家といおうか、練習の虫といおうか、休んでいるのを見たことがない。
Vận động viên đó, nói là nỗ lực cũng được, mà nói là con nghiện tập luyện cũng được, chưa bao giờ thấy nghỉ ngơi.
28. 彼は自由人といおうか、協調性がないといおうか、チームプレーは苦手そうだ。
Anh ấy, nói là người tự do hay là thiếu tính hợp tác nhỉ, có vẻ không giỏi làm việc nhóm.
29. 彼女はしっかり者といおうか、お節介といおうか、つい世話を焼いてしまう性分らしい。
Cô ấy, nói là người vững vàng cũng được, mà nói là hay lo chuyện bao đồng cũng được, có vẻ tính khí là hay thích chăm sóc người khác.
30. 彼は謙虚といおうか、自分に自信がないといおうか、いつも自己評価が低い。
Anh ấy, nói là khiêm tốn hay là thiếu tự tin nhỉ, lúc nào cũng đánh giá thấp bản thân.
31. あの作家の文章は、独特といおうか、少し読みにくいといおうか、好みが分かれる。
Văn chương của nhà văn đó, nói là độc đáo cũng được, mà nói là hơi khó đọc cũng được, tùy người thích người không.
32. 彼はロマンチストといおうか、夢見がちといおうか、現実をあまり見ていない。
Anh ấy, nói là lãng mạn hay là hay mơ mộng nhỉ, không nhìn vào thực tế lắm.
33. 彼女は甘え上手といおうか、計算高いといおうか、人に頼るのがうまい。
Cô ấy, nói là giỏi làm nũng cũng được, mà nói là tính toán cũng được, rất giỏi dựa dẫm vào người khác.
34. あの社長は、カリスマといおうか、独裁者といおうか、とにかく影響力がすごい。
Vị giám đốc đó, nói là có sức hút lãnh đạo hay là độc tài nhỉ, tóm lại là sức ảnh hưởng rất lớn.
35. 彼は素直といおうか、騙されやすいといおうか、人の言うことを何でも信じてしまう。
Anh ấy, nói là ngây thơ cũng được, mà nói là dễ bị lừa cũng được, ai nói gì cũng tin.
36. 彼女はエレガントといおうか、近寄りがたいといおうか、少し壁を感じる。
Cô ấy, nói là thanh lịch hay là khó gần nhỉ, cảm giác có chút khoảng cách.
37. 彼は無口といおうか、話すのが苦手といおうか、必要なことしか口にしない。
Anh ấy, nói là ít nói cũng được, mà nói là không giỏi nói chuyện cũng được, chỉ nói những gì cần thiết.
38. 彼女は真面目といおうか、カタブツといおうか、冗談が全く通じない。
Cô ấy, nói là nghiêm túc hay là cứng nhắc nhỉ, hoàn toàn không hiểu đùa.
39. あの評論家は、辛口といおうか、ただ悪口を言っているだけといおうか、聞いていて不快になる。
Nhà phê bình đó, nói là nhận xét gay gắt hay là chỉ toàn nói xấu nhỉ, nghe mà thấy khó chịu.
40. 彼はリードーシップがあるといおうか、単に仕切りたがりといおうか、いつも中心にいる。
Anh ấy, nói là có khả năng lãnh đạo hay là đơn thuần thích chỉ đạo nhỉ, lúc nào cũng ở vị trí trung tâm.
41. 彼女はミステリアスといおうか、秘密主義といおうか、自分のことを全く話さない。
Cô ấy, nói là bí ẩn hay là chủ nghĩa bí mật nhỉ, hoàn toàn không nói gì về bản thân.
42. 彼は神経質といおうか、几帳面といおうか、とにかく細かいことが気になるらしい。
Anh ấy, nói là nhạy cảm thái quá hay là ngăn nắp chỉn chu nhỉ, tóm lại là hay bận tâm những chuyện nhỏ nhặt.
43. 彼女は子供っぽいといおうか、天真爛漫といおうか、いつまでも若々しい。
Cô ấy, nói là trẻ con cũng được, mà nói là ngây thơ hồn nhiên cũng được, lúc nào cũng trẻ trung.
44. あの監督は、情熱的といおうか、感情の起伏が激しいといおうか、扱いにくい人だ。
Vị đạo diễn đó, nói là nhiệt huyết hay là cảm xúc thất thường nhỉ, là người khó chiều.
45. 彼は楽観的といおうか、何も考えていないといおうか、いつも「大丈夫」としか言わない。
Anh ấy, nói là lạc quan cũng được, mà nói là không suy nghĩ gì cũng được, lúc nào cũng chỉ nói "Không sao đâu".
46. 彼女は控えめといおうか、自己主張ができないといおうか、いつも他人に合わせてしまう。
Cô ấy, nói là khiêm nhường hay là không biết tự khẳng định mình nhỉ, lúc nào cũng hùa theo người khác.
47. 彼は古風といおうか、時代遅れといおうか、考え方が少し古い。
Anh ấy, nói là cổ điển hay là lỗi thời nhỉ, cách suy nghĩ hơi cũ.
48. 彼女は負けず嫌いといおうか、意地っ張りといおうか、絶対に自分の非を認めない。
Cô ấy, nói là hiếu thắng hay là bướng bỉnh nhỉ, tuyệt đối không thừa nhận lỗi của mình.
49. あの老人は、頑固といおうか、信念があるといおうか、一度決めたことは絶対に曲げない。
Ông lão đó, nói là ngoan cố hay là có niềm tin vững chắc nhỉ, một khi đã quyết định thì tuyệt đối không thay đổi.
50. 彼は大胆といおうか、無鉄砲といおうか、危険なことにも平気で挑戦する。
Anh ấy, nói là táo bạo hay là liều lĩnh nhỉ, thản nhiên thử thách cả những việc nguy hiểm.