GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: も~なら、~も / も~ば、~も (Trình độ N2)
Cấu trúc 「も~なら~も」 (hoặc dạng tương đương là も~ば~も) là sự kết hợp giữa trợ từ nhấn mạnh も (cũng) và cấu trúc điều kiện なら / ば (nếu/thì). Mẫu câu này dùng để liệt kê song hành hai đặc điểm, tính chất của cùng một đối tượng hoặc hai sự việc có mối quan hệ nhân quả, tương đồng.
Ý nghĩa
A cũng... mà B cũng... (Cả hai đều cùng một trạng thái tiêu cực hoặc tích cực).
Nếu đã có A thì cũng có B / Đã... lại còn...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Liệt kê hai yếu tố cùng hướng: Người nói đưa ra hai danh từ (A và B) cùng thuộc một phạm trù để khẳng định rằng cả hai đều có chung một tính chất. Hai yếu tố này phải đồng thuận về mặt logic: hoặc là cùng tốt (tích cực), hoặc là cùng xấu (tiêu cực), tuyệt đối không liệt kê một cái tốt và một cái xấu đối lập nhau.
Nhấn mạnh sự đồng bộ, tương xứng:
Sắc thái tiêu cực (Phổ biến nhất): Dùng để phê phán, cằn nhằn về một trạng thái tồi tệ diện rộng ("Bố mẹ đã thế thì con cái cũng vậy", "Lương đã thấp mà việc lại còn nặng").
Sắc thái tích cực: Dùng để khen ngợi sự toàn diện của một đối tượng ("Anh ấy vừa thông minh lại còn tốt bụng").
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hàng ngày (khi tranh luận, khen chê) lẫn trong văn viết khi muốn lập luận về tính hai mặt thống nhất của một vấn đề.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ 1} + \mathbf{も} + \text{Tính từ / Động từ thể điều kiện} + \text{Danh từ 2} + \mathbf{も} + \text{Tính từ / Động từ}$$
Với Danh từ / Tính từ đuôi な: [Danh từ 1] + も + [Danh từ/Tính từ な] + なら、[Danh từ 2] + も...
Với Tính từ đuôi い: [Danh từ 1] + も + [Tính từ い (bỏ い)] + ければ、[Danh từ 2] + も...
Với Động từ: [Danh từ 1] + も + [Động từ thể ば]、[Danh từ 2] + も...
Ví dụ minh họa
🔸 Sắc thái tiêu cực (Chê bai, phê phán)
あの親も親なら、子も子だ。公共の場所で騒いでも全く注意しようとしない。
(Bố mẹ đã thế thì con cái cũng vậy. Chúng làm ồn ở nơi công cộng mà bố mẹ chẳng thèm nhắc nhở câu nào.)
(Lưu ý cụm từ cố định: AもAならBもBだ - A thế nào thì B thế nấy).
この仕事は、給料も安ければ、労働環境も悪いので, すぐに辞めたい。
(Cái công việc này, lương đã thấp mà môi trường làm việc lại còn tồi tệ, thế nên tôi muốn nghỉ việc ngay lập tức.)
最近の若者は、言葉遣いも悪ければ, 礼儀も知らないと嘆く高齢者が多い。
(Có nhiều người cao tuổi hay than vãn rằng giới trẻ ngày nay, cách ăn nói đã tệ mà lễ nghĩa cũng chẳng biết.)
🔸 Sắc thái tích cực (Khen ngợi, đánh giá cao)
新しくオープンしたホテルは、客室も広ければ, サービスも一流で大満足だった。
(Cái khách sạn mới mở này, phòng ốc vừa rộng rãi mà dịch vụ lại còn thuộc hàng top đầu, tôi vô cùng hài lòng.)
彼はスポーツも得意なら、勉強もできるので, クラスのổn địnhな人気者だ。
(Anh ấy thể thao cũng tài hoa mà học hành cũng giỏi giang, thế nên đương nhiên là người được yêu thích trong lớp.)
1. 彼は、ルックスもよければ、性格もいいので、当然のように人気者だ。
Anh ấy vừa đẹp trai lại vừa tốt tính, nên đương nhiên là người được yêu mến.
2. 彼女は、頭もよければ、運動神経も抜群だ。
Cô ấy vừa thông minh lại vừa có thần kinh vận động xuất sắc.
3. あの俳優は、演技力もあれば、歌唱力もある。
Nam diễn viên đó vừa có khả năng diễn xuất lại vừa có khả năng ca hát.
4. 彼は、仕事もできれば、ユーモアのセンスもある。
Anh ấy vừa giỏi công việc lại vừa có khiếu hài hước.
5. 彼女は、気立てもよければ、料理の腕もプロ並みだ。
Cô ấy vừa tốt tính lại vừa có tay nghề nấu ăn như chuyên gia.
6. あの選手は、技術もさることながら、精神力も強い。
Vận động viên đó không chỉ kỹ thuật tốt mà tinh thần cũng rất mạnh mẽ.
7. 彼は、リーダーシップもあれば、細やかな気配りもできる。
Anh ấy vừa có khả năng lãnh đạo lại vừa biết quan tâm chu đáo.
8. 彼女は、品もあれば、愛嬌もあるので、誰からも好かれる。
Cô ấy vừa có khí chất lại vừa đáng yêu, nên ai cũng quý mến.
9. あの経営者は、決断力もあれば、先見の明もある。
Nhà kinh doanh đó vừa có khả năng quyết đoán lại vừa có tầm nhìn xa.
10. 彼は、字も綺麗なら、絵も上手だ。
Anh ấy vừa viết chữ đẹp lại vừa vẽ tranh giỏi.
11. 彼女は、家柄もよければ、本人も努力家だ。
Cô ấy vừa có gia thế tốt, bản thân lại vừa là người nỗ lực.
12. あの子は、素直さもあれば、芯の強さもある。
Đứa bé đó vừa ngoan ngoãn lại vừa có nội tâm kiên cường.
13. 彼は、話術も巧みなら、聞き上手でもある。
Anh ấy vừa khéo ăn nói lại vừa giỏi lắng nghe.
14. 彼女は、度胸もあれば、冷静な判断力も持ち合わせている。
Cô ấy vừa có gan dạ lại vừa có khả năng phán đoán bình tĩnh.
15. あの作家は、構成力もあれば、美しい文章も書ける。
Nhà văn đó vừa có khả năng xây dựng cấu tứ lại vừa viết văn hay.
16. 彼は、若さもあれば、経験も豊富だ。
Anh ấy vừa có tuổi trẻ lại vừa giàu kinh nghiệm.
17. 彼女は、行動力もあれば、計画性もあるので、安心して仕事を任せられる。
Cô ấy vừa có năng lực hành động lại vừa biết lập kế hoạch, nên có thể yên tâm giao việc.
18. あの弁護士は、知識も豊富なら、弁も立つ。
Luật sư đó vừa có kiến thức phong phú lại vừa hoạt ngôn.
19. 彼は、体力もあれば、知力もある、まさに文武両道だ。
Anh ấy vừa có thể lực lại vừa có trí lực, đúng là văn võ song toàn.
20. 彼女は、愛想もよければ、仕事も丁寧だ。
Cô ấy vừa niềm nở lại vừa làm việc cẩn thận.
21. あの子は、礼儀正しさもあれば、子供らしい元気さもある。
Đứa bé đó vừa lễ phép lại vừa có sự hoạt bát đúng chất trẻ con.
22. 彼は、人望も厚ければ、実力も伴っている。
Anh ấy vừa được mọi người tín nhiệm lại vừa có thực lực đi kèm.
23. 彼女は、ファッションセンスもよければ、スタイルの良さも際立っている。
Cô ấy vừa có gu thời trang tốt, vóc dáng lại cũng rất nổi bật.
24. あのシェフは、腕も確かなら、人柄も素晴らしい。
Đầu bếp đó vừa có tay nghề vững vàng lại vừa có nhân cách tuyệt vời.
25. 彼は、度量も広ければ、正義感も強い。
Anh ấy vừa có tấm lòng rộng lượng lại vừa có tinh thần chính nghĩa mạnh mẽ.
26. 彼女は、記憶力もよければ、応用力もある。
Cô ấy vừa có trí nhớ tốt lại vừa có khả năng ứng dụng.
27. あの棋士は、読みの深さもさることながら、勝負度胸も据わっている。
Kỳ thủ đó không chỉ tính toán sâu mà tinh thần thi đấu cũng rất vững vàng.
28. 彼は、優しさもあれば、厳しさもある理想の上司だ。
Anh ấy là người sếp lý tưởng, vừa có sự dịu dàng lại vừa có sự nghiêm khắc.
29. 彼女は、語学力もあれば、異文化への理解も深い。
Cô ấy vừa có khả năng ngoại ngữ lại vừa hiểu biết sâu sắc về các nền văn hóa khác.
30. あの科学者は、発想力も豊かなら、それを実証する粘り強さもある。
Nhà khoa học đó vừa có trí tưởng tượng phong phú lại vừa có sự kiên trì để chứng minh nó.
31. 彼は、見た目も爽やかなら、性格も裏表がない。
Anh ấy vừa có vẻ ngoài sảng khoái lại vừa có tính cách thẳng thắn, không hai mặt.
32. 彼女は、声も美しければ、話し方も上品だ。
Cô ấy vừa có giọng nói hay, cách nói chuyện lại cũng rất tao nhã.
33. あの登山家は、体力もさることながら、危機管理能力も高い。
Nhà leo núi đó không chỉ có thể lực mà khả năng quản lý khủng hoảng cũng rất cao.
34. 彼は、ユーモアもあれば、知性もある会話が面白い人だ。
Anh ấy là người nói chuyện thú vị, vừa có sự hài hước lại vừa có trí tuệ.
35. 彼女は、責任感も強ければ、協調性もある。
Cô ấy vừa có tinh thần trách nhiệm cao lại vừa có tính hợp tác.
36. あの職人は、技術も一流なら、後進の指導も熱心だ。
Nghệ nhân đó vừa có kỹ thuật hàng đầu lại vừa nhiệt tình chỉ dạy cho lớp người đi sau.
37. 彼は、ルックスもよければ、声もいいので女性にモテる。
Anh ấy vừa đẹp trai lại vừa có giọng nói hay nên rất được phụ nữ yêu thích.
38. 彼女は、分析力もあれば、それを分かりやすく説明する能力もある。
Cô ấy vừa có khả năng phân tích lại vừa có khả năng giải thích điều đó một cách dễ hiểu.
39. あの営業マンは、人当たりもよければ、商品知識も豊富だ。
Nhân viên kinh doanh đó vừa có thái độ hòa nhã lại vừa có kiến thức phong phú về sản phẩm.
40. 彼は、カリスマ性もあれば、謙虚さも忘れない。
Anh ấy vừa có sức lôi cuốn lại vừa không quên sự khiêm tốn.
41. このスマートフォンは、デザインもよければ、機能性も高い。
Chiếc điện thoại thông minh này vừa có thiết kế đẹp lại vừa có tính năng cao.
42. この車は、乗り心地もよければ、燃費もいい。
Chiếc xe này vừa ngồi thoải mái lại vừa tiết kiệm nhiên liệu.
43. あの映画は、ストーリーも面白ければ、映像も美しい。
Bộ phim đó vừa có cốt truyện thú vị lại vừa có hình ảnh đẹp.
44. このレストランは、料理も美味しければ、雰囲気も素晴らしい。
Nhà hàng này vừa có món ăn ngon lại vừa có bầu không khí tuyệt vời.
45. このカバンは、見た目も可愛ければ、収納力も抜群だ。
Chiếc túi này vừa trông dễ thương lại vừa có khả năng chứa đồ vượt trội.
46. このパソコンは、処理速度も速ければ、デザインも洗練されている。
Chiếc máy tính này vừa có tốc độ xử lý nhanh lại vừa có thiết kế tinh tế.
47. あの小説は、構成も巧みなら、心理描写も深い。
Cuốn tiểu thuyết đó vừa có cấu tứ khéo léo lại vừa miêu tả tâm lý sâu sắc.
48. このホテルは、部屋も広ければ、サービスも行き届いている。
Khách sạn này vừa có phòng rộng rãi lại vừa có dịch vụ chu đáo.
49. この服は、素材もよければ、縫製も丁寧だ。
Bộ quần áo này vừa có chất liệu tốt lại vừa được may cẩn thận.
50. この日本酒は、香りも華やかなら、味わいも豊かだ。
Loại rượu Nhật này vừa có hương thơm nồng nàn lại vừa có mùi vị phong phú.
51. このカメラは、画質もよければ、操作性もシンプルだ。
Chiếc máy ảnh này vừa có chất lượng hình ảnh tốt lại vừa dễ thao tác.
52. この椅子は、デザイン性も高ければ、座り心地も最高だ。
Chiếc ghế này vừa có tính thiết kế cao lại vừa ngồi rất thoải mái.
53. あの曲は、メロディーもキャッチーなら、歌詞も心に響く。
Bài hát đó vừa có giai điệu bắt tai lại vừa có ca từ chạm đến trái tim.
54. この家は、日当たりもよければ、風通しもいい。
Ngôi nhà này vừa đón nắng tốt lại vừa thông gió.
55. この万年筆は、書き味も滑らかなら、デザインも美しい。
Cây bút máy này vừa viết trơn tru lại vừa có thiết kế đẹp.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が~なら、~も... (Trình độ N1/N2)
Cấu trúc 「~が~なら、~も...」 là một dạng biến thể nâng cấp mang tính giả định và nhấn mạnh của mẫu câu liệt kê song hành も~なら~も. Mẫu câu này thường dùng dưới dạng lặp từ cố định để diễn tả mối quan hệ tương xứng (thường là tiêu cực) giữa hai đối tượng có liên quan chặt chẽ với nhau.
Ý nghĩa
Bản thân... đã thế thì... cũng chẳng ra gì.
Nếu... đã tồi tệ đến mức đó thì... cũng không kém phần.
(Trong trường hợp tích cực): Nếu... đã xuất sắc như vậy thì... cũng vô cùng tương xứng.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đồng dột hoặc Đồng song hành: Người nói đặt một danh từ vào vị trí chủ ngữ của vế điều kiện (~が~なら), sau đó kéo theo một đối tượng hệ quả ở vế sau (~も...). Mẫu câu này khẳng định rằng: "Vì cái gốc/đối tượng thứ nhất có chất lượng hoặc tính chất như thế nào, thì cái ngọn/đối tượng thứ hai liên đới cũng sẽ mang tính chất y như thế ấy, không thể khác được."
Cụm từ lặp từ kinh điển: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc lặp lại cùng một danh từ theo công thức: 「Danh từ 1 が Danh từ 1 なら、Danh từ 2 も Danh từ 2 だ」.
Ví dụ: 親が親なら、子も子だ (Cha mẹ nào thì con nấy / Cha mẹ đã chẳng ra gì thì con cái cũng thế).
Sắc thái tâm lý: Phần lớn cấu trúc này được dùng với ý nghĩa chê bai, phê phán, thất vọng trước một sự việc tồi tệ mang tính hệ thống (cha mẹ - con cái, cấp trên - cấp dưới, thời tiết - tâm trạng). Tuy nhiên, đôi khi nó cũng được dùng để ca ngợi sự kết hợp hoàn hảo giữa hai thực thể xuất sắc.
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nói khi đưa ra nhận xét, đúc kết một sự thật hiển nhiên, hoặc trong văn viết nghị luận khi phê phán một hiện tượng xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ 1} + が + \text{Danh từ 1} + なら、\text{Danh từ 2} + も + \text{Danh từ 2} + だ / \text{Tính từ}}$$
Lưu ý: Danh từ 1 và Danh từ 2 phải là hai đối tượng có mối quan hệ trực tiếp hoặc là cặp phạm trù đi liền với nhau trong đời sống.
Ví dụ minh họa
🔸 Sắc thái tiêu cực (Phê phán, chê bai)
リーダーがリーダーなら、メンバーもメンバーだ。誰も責任を取ろうとしない。(Người lãnh đạo đã chẳng ra gì thì các thành viên cũng thế. Chẳng một ai chịu đứng ra nhận trách nhiệm cả.)
店長が店長なら、店員も店員だ。接客態度がどちらも非常に悪くて呆れてしまう。(Cửa hàng trưởng đã thế thì nhân viên cũng vậy. Thái độ phục vụ khách của cả hai bên đều tồi tệ đến mức khiến tôi cạn lời.)
今年の梅雨は、天気が天気なら、私の体調も体調で、ずっとすっきりしない日々が続いている。(Mùa mưa năm nay, thời tiết đã âm u mà sức khỏe của tôi cũng dở dở ương ương, những ngày tháng mệt mỏi cứ thế liên tục kéo dài.)
🔸 Sắc thái tích cực (Khen ngợi, tương xứng)
あの会社は、社長が社長なら、社員も社員で、全員が素晴らしい情熱を持って仕事に取り組んでいる。(Cái công ty đó, giám đốc đã tài ba thì nhân viên cũng xuất sắc, toàn bộ mọi người đều mang một nguồn đam mê tuyệt vời để cống hiến cho công việc.)
1. 時間にルーズな親が親なら、約束を平気で破る子も子だ。
Cha mẹ thì lề mề giờ giấc, con cái thì thản nhiên thất hứa, đúng là cha nào con nấy.
2. 金遣いの荒い夫が夫なら、ブランド物はばかり欲しがる妻も妻だ。
Chồng thì tiêu tiền hoang phí, vợ thì chỉ thích đồ hiệu, đúng là nồi nào úp vung nấy.
3. 口を開けば言い訳はばかりの兄が兄なら、自分のミスを認めない弟も弟だ。
Anh thì hở ra là viện cớ, em thì không chịu nhận lỗi, đúng là anh em một giuộc.
4. 娘の非を認めない母親が母親なら、すぐに嘘をつく娘も娘だ。
Mẹ thì không chịu thừa nhận lỗi của con, con gái thì hơi tí là nói dối, đúng là mẹ nào con nấy.
5. 子供の前で平気で喧嘩する親が親なら、学校で友達とすぐトラブルになる子も子だ。
Cha mẹ thản nhiên cãi nhau trước mặt con cái, bảo sao con cái ở trường cũng hay gây gổ với bạn bè.
6. 家事を全く手伝わない夫が夫なら、家のの゙ことな゙どを何もしない妻も妻だ。
Chồng thì hoàn toàn không giúp việc nhà, vợ thì cũng chẳng động tay vào việc gì, đúng là một cặp.
7. 孫を甘やかすだけの祖父が祖父なら、わがまま放題の孫も孫だ。
Ông thì chỉ biết nuông chiều cháu, cháu thì tha hồ nhõng nhẽo, đúng là ông nào cháu nấy.
8. 自分の子供の万引きを庇う親が親なら、反省の色もない子も子だ。
Cha mẹ bao che cho hành vi ăn cắp vặt của con, bảo sao đứa con cũng chẳng có vẻ gì là hối lỗi.
9. 人の悪口はばかり言う姉が姉なら、それを真似する妹も妹だ。
Chị thì toàn nói xấu người khác, em thì bắt chước theo, đúng là chị em giống nhau.
10. ギャンブルに明け暮れる父親が父親なら、借金を重ねる息子も息子だ。
Cha thì cờ bạc tối ngày, con thì nợ nần chồng chất, đúng là cha nào con nấy.
11. 外面はばかり気にする親が親なら、友達の前でだけ良い子ぶる子も子だ。
Cha mẹ chỉ quan tâm đến thể diện bên ngoài, con cái thì chỉ giả vờ ngoan ngoãn trước mặt bạn bè, đúng là giống nhau.
12. 自分の価値観を押し付ける夫が夫なら、それに黙って従うふりをしる妻も妻だ。
Chồng thì áp đặt giá trị quan của mình, vợ thì giả vờ im lặng tuân theo, cả hai đều có vấn đề.
13. 食事のマナーが悪い親が親なら、くちゃくちゃ音を立てて食べる子も子だ。
Cha mẹ ăn uống thiếu lịch sự thì con cái cũng ăn nhồm nhoàm phát ra tiếng, đúng là cha mẹ nào con nấy.
14. 無責任な父親が父親なら、無計画な母親も母親だ。
Bố thì vô trách nhiệm, mẹ thì không biết tính toán, đúng là một cặp.
15. 派手好きで浪費家の姉が姉なら、見栄っ張りな妹も妹だ。
Chị thì thích phô trương lãng phí, em thì sĩ diện, đúng là chị em một giuộc.
16. 何ても゙人のせいにする夫が夫なら、すぐに愚痴をこぼす妻も妻だ。
Chồng thì cái gì cũng đổ lỗi cho người khác, vợ thì hơi tí là than vãn, đúng là nồi nào úp vung nấy.
17. 約束を守らない親が親なら、嘘をつくことに罪悪感のない子も子だ。
Cha mẹ không giữ lời hứa thì con cái cũng chẳng thấy tội lỗi khi nói dối, đúng là cha mẹ nào con nấy.
18. 理屈っぽくて人の話を聞かない兄が兄なら、頑固で自分の意見を曲げない弟も弟だ。
Anh thì hay lý sự không chịu nghe ai, em thì ngoan cố không chịu thay đổi ý kiến, đúng là anh em giống nhau.
19. ヒステリックに怒鳴る母親が母親なら、すぐに癇癪を起こす娘も娘だ。
Mẹ thì hay la hét điên cuồng, con gái thì hơi tí là nổi cơn tam bành, đúng là mẹ nào con nấy.
20. 働かずに遊んではばかりいる息子が息子なら、それを注意しない親も親だ。
Con trai thì không làm lụng chỉ toàn chơi bời, cha mẹ thì cũng chẳng nhắc nhở gì, cả hai đều tệ như nhau.
21. お金があったらあったで、使い道を考えるのが大変だ。
Nếu có tiền thì (tốt đấy nhưng) lại khổ nỗi phải suy nghĩ cách tiêu tiền.
22. 家が広かったら広いで、掃除や管理に手間がかかる。
Nhà rộng thì rộng thật đấy, nhưng dọn dẹp và quản lý lại tốn công.
23. 子供がたくさんいたらいたで、教育費が心配になる。
Đông con thì đông con thật, nhưng lại lo lắng về chi phí giáo dục.
24. 時間がたっぷりあったらあったで、何をしていいか分からなくなりそうだ。
Nếu có nhiều thời gian thì (tốt đấy nhưng) có vẻ tôi sẽ chẳng biết phải làm gì.
25. 車があったらあったで、維持費や税金がかかる。
Có xe ô tô thì có đấy, nhưng lại tốn phí bảo dưỡng và thuế má.
26. 彼が来たら来たで、また面倒なことを言い出すに違いない。
Nếu anh ta đến thì đến, nhưng chắc chắn lại bắt đầu nói những điều phiền phức cho xem.
27. テストが簡単だったら簡単だったで、平均点が高くて差がつかない。
Bài kiểm tra dễ thì dễ thật, nhưng điểm trung bình cao nên không tạo ra sự khác biệt.
28. 一人暮らしをしたらしたで、家事や炊事が意外と大変だ。
Sống một mình thì (tự do đấy nhưng) việc nhà và nấu nướng lại vất vả bất ngờ.
29. 人気が出たら出たで、プライバシーがなくなって窮屈だろう。
Nổi tiếng thì nổi tiếng thật, nhưng mất đi sự riêng tư thì chắc sẽ gò bó lắm.
30. 会社を辞めたら辞めたで、次の仕事が見つかるか不安になる。
Nghỉ việc thì nghỉ việc rồi, nhưng lại lo lắng không biết có tìm được công việc tiếp theo không.
31. 結婚したらしたで、親戚付き合いな゙ど新たな悩みも出てくる。
Kết hôn thì kết hôn, nhưng lại nảy sinh những nỗi lo mới như quan hệ họ hàng.
32. 都会に住んだら住んだで、人混みや騒音に悩まされる。
Sống ở thành phố thì (tiện đấy nhưng) lại bị phiền não bởi đám đông và tiếng ồn.
33. 社長になったらなったらで、我々には分からないプレッシャーがあるはずだ。
Lên làm giám đốc thì làm giám đốc, nhưng chắc chắn sẽ có những áp lực mà chúng ta không hiểu được.
34. 宝くじが当たったら当たったで、人間関係が壊れるもしれない。
Trúng xổ số thì trúng thật, nhưng có khi lại làm hỏng các mối quan hệ con người.
35. 晴れたら晴れたで、日差しが強すぎて外に出たくない。
Trời nắng thì nắng thật, nhưng nắng gắt quá tôi chẳng muốn ra ngoài.
36. 有名になったらなったらで、常に世間の目に晒される生活は疲れるだろう。
Nổi tiếng thì nổi tiếng, nhưng cuộc sống luôn bị người đời soi mói chắc mệt mỏi lắm.
37. 昇進したらしたで、責任が重くなって自由な時間かな゙くなる。
Thăng chức thì thăng chức, nhưng trách nhiệm nặng nề hơn và mất hết thời gian tự do.
38. 若かったら若かったで、経験不足で悩むことも多い。
Trẻ thì trẻ thật, nhưng cũng hay phiền não vì thiếu kinh nghiệm.
39. 恋人ができたらできたで、デートの予定を合わせるのが大変だ。
Có người yêu thì có đấy, nhưng sắp xếp lịch hẹn hò cũng vất vả.
40. 痩せたら痩せたで、「体調が悪いの?」と心配される。
Gầy đi thì gầy đi, nhưng lại bị mọi người lo lắng hỏi "Cậu không khỏe à?".
41. 無責任な指示はばかり出す上司が上司なら、それに何も言わずに従う部下も部下だ。
Sếp thì toàn đưa ra chỉ thị vô trách nhiệm, cấp dưới thì cứ im lặng làm theo, cả hai đều tệ.
42. 自分のミスを認めない先輩が先輩なら、それを真似て言い訳はばかりする後輩も後輩だ。
Tiền bối thì không chịu nhận lỗi của mình, hậu bối thì bắt chước theo toàn viện cớ, đúng là tiền bối nào hậu bối nấy.
43. 会社の備品を私物化する社長が社長なら、経費をごまかす社員も社員だ。
Giám đốc thì biến đồ công ty thành đồ riêng, nhân viên thì gian lận kinh phí, đúng là trên sao dưới vậy.
44. 非現実的な目標を押し付ける部長が部長なら、できないと反論しない課長も課長だ。
Trưởng phòng thì áp đặt mục tiêu phi thực tế, trưởng bộ phận thì không phản bác là không thể làm được, cả hai đều có vấn đề.
45. コロコロ方針を変える上司が上司なら、それに振り回されて文句はばかり言う部下も部下だ。
Sếp thì thay đổi phương châm xoành xoạch, cấp dưới thì bị xoay như chong chóng và chỉ biết than phiền, đúng là một cặp bài trùng tệ hại.
46. 自分の手柄をアピールする先輩が先輩なら、他人の失敗を笑う同僚も同僚だ。
Tiền bối thì khoe khoang công trạng, đồng nghiệp thì cười nhạo thất bại của người khác, đúng là môi trường làm việc tồi tệ.
47. 会議で居眠りしている社長が社長なら、スマホをいじっている役員も役員だ。
Giám đốc thì ngủ gật trong cuộc họp, ủy viên ban quản trị thì nghịch điện thoại, đúng là lãnh đạo nào cấp dưới nấy.
48. パワハラ気質の上司が上司なら、陰で悪口を言う部下も部下だ。
Sếp thì có tính hay bắt nạt, cấp dưới thì nói xấu sau lưng, đúng là một mối quan hệ độc hại.
49. 責任逃れはばかりする経営者が経営者なら、やる気のない従業員も従業員だ。
Người điều hành thì toàn trốn tránh trách nhiệm, nhân viên thì không có động lực làm việc, đúng là công ty nào nhân viên nấy.
50. 現場を知らない幹部が幹部なら、改革案を出さない現場も現場だ。
Cán bộ thì không nắm được hiện trường, hiện trường thì không đưa ra phương án cải cách, cả hai bên đều tệ.
51. 挨拶をしない上司が上司なら、挨拶を返さない部下も部下だ。
Sếp thì không chào hỏi, cấp dưới thì không chào lại, đúng là trên sao dưới vậy.
52. 遅刻の常習犯である先輩が先輩なら、それを真似する後輩も後輩だ。
Tiền bối thì thường xuyên đi trễ, hậu bối thì bắt chước theo, kỷ luật thật lỏng lẻo.
53. 会社の悪口はばかり言う社員が社員なら、それを放置する管理職も管理職だ。
Nhân viên thì toàn nói xấu công ty, quản lý thì bỏ mặc không xử lý, cả hai đều có trách nhiệm về bầu không khí tồi tệ này.
54. すぐに感情的になる上司が上司なら、すぐに仕事を投げ出す部下も部下だ。
Sếp thì hơi tí là cảm tính, cấp dưới thì hơi tí là bỏ việc, đúng là một nơi làm việc hỗn loạn.
55. 法律スレスレの商売をする社長が社長なら、平気で顧客を騙す営業マンも営業マンだ。
Giám đốc thì kinh doanh lách luật, nhân viên kinh doanh thì thản nhiên lừa dối khách hàng, cả công ty đều vô đạo đức.