Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

ポジティブな

Tích cực
Trúc

瑞瑞(みずみず)しい

Tươi trẻ

(しと)やかな

Dịu dàng
Ưu Nhã

優雅(ゆうが)

Thanh lịch
 

チャーミングな

Cuốn hút
 

ソフトな

Nhẹ nhàng
 

シャープな

Sắc sảo
Minh Khoái

明快(めいかい)

Rõ ràng
Lẫm

(りり)しい

Oai nghiêm

(やわ)ら体な

Khéo léo
Hoạt

(なめ)らかな

Trôi chảy
Đường Đường

堂々(どうどう)

Oai vệ
Kiện Toàn

健全(けんぜん)

Lành mạnh
 

とびきり

Vượt trội
Bạt Quần

抜群(ばつぐん)

Xuất sắc
 

すばしっこい

Nhanh nhẹn
Sỉ

(はじ)らう

E thẹn
Dịch

(たや)しい

Dễ dàng
Du Du

悠々(ゆうゆう)

Thong thả
 

めきめきと

Vùn vụt
Chí Tẫn

(いた)れり(つく)せり

Chu đáo
 

ネガティブな

Tiêu cực
Kiến Khổ

見苦(みぐる)しい

Khó coi
 

ややこしい

Phức tạp
Bi Thảm

悲惨(ひさん)

Bi thảm
 

みすぼらしい

Rách nát
Phạp

(とぼ)しい

Ít ỏi
Bần Nhược

貧弱(ひんじゃく)

Nghèo nàn
Ô

(けが)らわしい

Dơ bẩn
 

いやらしい

Bậy bạ
Bi can

(いや)しい

Hèn hạ
Hi Bạc

希薄(きはく)

Mờ nhạt
Nguyệt Tịnh

月並(つきなみ)

Tầm thường
 

ぶっきらぼうな

Cộc lốc
 

むっつりとする

Ủ rũ
Bất Tế Công

不細工(ぶさいく)

Xấu xí
 

つれない

Lạnh nhạt
 

しぼむ

Héo tàn
 

あやふやな

Mơ hồ
Sinh

(なま)ぬるい

Nửa vời
Vô Lễ

無礼(ぶれい)

Vô lễ

気取(きど)

Làm bộ
Cận Ký

近寄(ちかよ)りがたい

Khó gần
 

ちやほやする

Chiều chuộng
Cùng Túc

窮屈(きゅうくつ)

Gò bó
 

ヤバい

Nguy hiểm
Đế

どん(ぞこ)

Đáy cùng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: も~なら、~も / も~ば、~も (Trình độ N2)

Cấu trúc 「も~なら~も」 (hoặc dạng tương đương là も~ば~も) là sự kết hợp giữa trợ từ nhấn mạnh も (cũng) và cấu trúc điều kiện なら / ば (nếu/thì). Mẫu câu này dùng để liệt kê song hành hai đặc điểm, tính chất của cùng một đối tượng hoặc hai sự việc có mối quan hệ nhân quả, tương đồng.

Ý nghĩa

A cũng... mà B cũng... (Cả hai đều cùng một trạng thái tiêu cực hoặc tích cực).

Nếu đã có A thì cũng có B / Đã... lại còn...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Liệt kê hai yếu tố cùng hướng: Người nói đưa ra hai danh từ (A và B) cùng thuộc một phạm trù để khẳng định rằng cả hai đều có chung một tính chất. Hai yếu tố này phải đồng thuận về mặt logic: hoặc là cùng tốt (tích cực), hoặc là cùng xấu (tiêu cực), tuyệt đối không liệt kê một cái tốt và một cái xấu đối lập nhau.

Nhấn mạnh sự đồng bộ, tương xứng:

Sắc thái tiêu cực (Phổ biến nhất): Dùng để phê phán, cằn nhằn về một trạng thái tồi tệ diện rộng ("Bố mẹ đã thế thì con cái cũng vậy", "Lương đã thấp mà việc lại còn nặng").

Sắc thái tích cực: Dùng để khen ngợi sự toàn diện của một đối tượng ("Anh ấy vừa thông minh lại còn tốt bụng").

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hàng ngày (khi tranh luận, khen chê) lẫn trong văn viết khi muốn lập luận về tính hai mặt thống nhất của một vấn đề.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ 1} + \mathbf{も} + \text{Tính từ / Động từ thể điều kiện} + \text{Danh từ 2} + \mathbf{も} + \text{Tính từ / Động từ}$$

Với Danh từ / Tính từ đuôi な: [Danh từ 1] + も + [Danh từ/Tính từ な] + なら、[Danh từ 2] + も...

Với Tính từ đuôi い: [Danh từ 1] + も + [Tính từ い (bỏ い)] + ければ、[Danh từ 2] + も...

Với Động từ: [Danh từ 1] + も + [Động từ thể ば]、[Danh từ 2] + も...

Ví dụ minh họa

🔸 Sắc thái tiêu cực (Chê bai, phê phán)

あの親も親なら、子も子だ。公共の場所で騒いでも全く注意しようとしない。

(Bố mẹ đã thế thì con cái cũng vậy. Chúng làm ồn ở nơi công cộng mà bố mẹ chẳng thèm nhắc nhở câu nào.)

(Lưu ý cụm từ cố định: AもAならBもBだ - A thế nào thì B thế nấy).

この仕事は、給料も安ければ、労働環境も悪いので, すぐに辞めたい。

(Cái công việc này, lương đã thấp mà môi trường làm việc lại còn tồi tệ, thế nên tôi muốn nghỉ việc ngay lập tức.)

最近の若者は、言葉遣いも悪ければ, 礼儀も知らないと嘆く高齢者が多い。

(Có nhiều người cao tuổi hay than vãn rằng giới trẻ ngày nay, cách ăn nói đã tệ mà lễ nghĩa cũng chẳng biết.)

🔸 Sắc thái tích cực (Khen ngợi, đánh giá cao)

新しくオープンしたホテルは、客室も広ければ, サービスも一流で大満足だった。

(Cái khách sạn mới mở này, phòng ốc vừa rộng rãi mà dịch vụ lại còn thuộc hàng top đầu, tôi vô cùng hài lòng.)

彼はスポーツも得意なら、勉強もできるので, クラスのổn địnhな人気者だ。

(Anh ấy thể thao cũng tài hoa mà học hành cũng giỏi giang, thế nên đương nhiên là người được yêu thích trong lớp.)

 

1. かれは、ルックスもよければ、性格せいかくもいいので、当然とうぜんのように人気者にんきものだ。
Anh ấy vừa đẹp trai lại vừa tốt tính, nên đương nhiên là người được yêu mến.
2. 彼女かのじょは、あたまもよければ、運動神経うんどうしんけい抜群ばつぐんだ。
Cô ấy vừa thông minh lại vừa có thần kinh vận động xuất sắc.
3. あの俳優はいゆうは、演技力えんぎりょくもあれば、歌唱力かしょうりょくもある。
Nam diễn viên đó vừa có khả năng diễn xuất lại vừa có khả năng ca hát.
4. かれは、仕事しごともできれば、ユーモアのセンスもある。
Anh ấy vừa giỏi công việc lại vừa có khiếu hài hước.
5. 彼女かのじょは、気立きだてもよければ、料理りょうりうでもプロみだ。
Cô ấy vừa tốt tính lại vừa có tay nghề nấu ăn như chuyên gia.
6. あの選手せんしゅは、技術ぎじゅつもさることながら、精神力せいしんりょくつよい。
Vận động viên đó không chỉ kỹ thuật tốt mà tinh thần cũng rất mạnh mẽ.
7. かれは、リーダーシップもあれば、こまやかな気配きくばりもできる。
Anh ấy vừa có khả năng lãnh đạo lại vừa biết quan tâm chu đáo.
8. 彼女かのじょは、しなもあれば、愛嬌あいきょうもあるので、だれからもかれる。
Cô ấy vừa có khí chất lại vừa đáng yêu, nên ai cũng quý mến.
9. あの経営者けいえいしゃは、決断力けつだんりょくもあれば、先見せんけんめいもある。
Nhà kinh doanh đó vừa có khả năng quyết đoán lại vừa có tầm nhìn xa.
10. かれは、綺麗きれいなら、上手じょうずだ。
Anh ấy vừa viết chữ đẹp lại vừa vẽ tranh giỏi.
11. 彼女かのじょは、家柄いえがらもよければ、本人ほんにん努力家どりょくかだ。
Cô ấy vừa có gia thế tốt, bản thân lại vừa là người nỗ lực.
12. あのは、素直すなおさもあれば、しんつよさもある。
Đứa bé đó vừa ngoan ngoãn lại vừa có nội tâm kiên cường.
13. かれは、話術わじゅつたくみなら、上手じょうずでもある。
Anh ấy vừa khéo ăn nói lại vừa giỏi lắng nghe.
14. 彼女かのじょは、度胸どきょうもあれば、冷静れいせい判断力はんだんりょくわせている。
Cô ấy vừa có gan dạ lại vừa có khả năng phán đoán bình tĩnh.
15. あの作家さっかは、構成力こうせいりょくもあれば、うつくしい文章ぶんしょうける。
Nhà văn đó vừa có khả năng xây dựng cấu tứ lại vừa viết văn hay.
16. かれは、わかさもあれば、経験けいけん豊富ほうふだ。
Anh ấy vừa có tuổi trẻ lại vừa giàu kinh nghiệm.
17. 彼女かのじょは、行動力こうどうりょくもあれば、計画性けいかくせいもあるので、安心あんしんして仕事しごとまかせられる。
Cô ấy vừa có năng lực hành động lại vừa biết lập kế hoạch, nên có thể yên tâm giao việc.
18. あの弁護士べんごしは、知識ちしき豊富ほうふなら、べんつ。
Luật sư đó vừa có kiến thức phong phú lại vừa hoạt ngôn.
19. かれは、体力たいりょくもあれば、知力ちりょくもある、まさに文武両道ぶんぶりょうどうだ。
Anh ấy vừa có thể lực lại vừa có trí lực, đúng là văn võ song toàn.
20. 彼女かのじょは、愛想あいそもよければ、仕事しごと丁寧ていねいだ。
Cô ấy vừa niềm nở lại vừa làm việc cẩn thận.
21. あのは、礼儀正れいぎただしさもあれば、子供こどもらしい元気げんきさもある。
Đứa bé đó vừa lễ phép lại vừa có sự hoạt bát đúng chất trẻ con.
22. かれは、人望じんぼうあつければ、実力じつりょくともなっている。
Anh ấy vừa được mọi người tín nhiệm lại vừa có thực lực đi kèm.
23. 彼女かのじょは、ファッションセンスもよければ、スタイルのさも際立きわだっている。
Cô ấy vừa có gu thời trang tốt, vóc dáng lại cũng rất nổi bật.
24. あのシェフは、うでたしかなら、人柄ひとがら素晴すばらしい。
Đầu bếp đó vừa có tay nghề vững vàng lại vừa có nhân cách tuyệt vời.
25. かれは、度量どりょうひろければ、正義感せいぎかんつよい。
Anh ấy vừa có tấm lòng rộng lượng lại vừa có tinh thần chính nghĩa mạnh mẽ.
26. 彼女かのじょは、記憶力きおくりょくもよければ、応用力おうようりょくもある。
Cô ấy vừa có trí nhớ tốt lại vừa có khả năng ứng dụng.
27. あの棋士きしは、みのふかさもさることながら、勝負度胸しょうぶどきょうわっている。
Kỳ thủ đó không chỉ tính toán sâu mà tinh thần thi đấu cũng rất vững vàng.
28. かれは、やさしさもあれば、きびしさもある理想りそう上司じょうしだ。
Anh ấy là người sếp lý tưởng, vừa có sự dịu dàng lại vừa có sự nghiêm khắc.
29. 彼女かのじょは、語学力ごがくりょくもあれば、異文化いぶんかへの理解りかいふかい。
Cô ấy vừa có khả năng ngoại ngữ lại vừa hiểu biết sâu sắc về các nền văn hóa khác.
30. あの科学者かがくしゃは、発想力はっそうりょくゆたかなら、それを実証じっしょうするねばづよさもある。
Nhà khoa học đó vừa có trí tưởng tượng phong phú lại vừa có sự kiên trì để chứng minh nó.
31. かれは、さわやかなら、性格せいかく裏表うらおもてがない。
Anh ấy vừa có vẻ ngoài sảng khoái lại vừa có tính cách thẳng thắn, không hai mặt.
32. 彼女かのじょは、こえうつくしければ、はなかた上品じょうひんだ。
Cô ấy vừa có giọng nói hay, cách nói chuyện lại cũng rất tao nhã.
33. あの登山家とざんかは、体力たいりょくもさることながら、危機管理能力ききかんりのうりょくたかい。
Nhà leo núi đó không chỉ có thể lực mà khả năng quản lý khủng hoảng cũng rất cao.
34. かれは、ユーモアもあれば、知性ちせいもある会話かいわが面白おもしろひとだ。
Anh ấy là người nói chuyện thú vị, vừa có sự hài hước lại vừa có trí tuệ.
35. 彼女かのじょは、責任感せきにんかんつよければ、協調性きょうちょうせいもある。
Cô ấy vừa có tinh thần trách nhiệm cao lại vừa có tính hợp tác.
36. あの職人しょくにんは、技術ぎじゅつ一流いちりゅうなら、後進こうしん指導しどう熱心ねっしんだ。
Nghệ nhân đó vừa có kỹ thuật hàng đầu lại vừa nhiệt tình chỉ dạy cho lớp người đi sau.
37. かれは、ルックスもよければ、こえもいいので女性じょせいにモテる。
Anh ấy vừa đẹp trai lại vừa có giọng nói hay nên rất được phụ nữ yêu thích.
38. 彼女かのじょは、分析力ぶんせきりょくもあれば、それをかりやすく説明せつめいする能力のうりょくもある。
Cô ấy vừa có khả năng phân tích lại vừa có khả năng giải thích điều đó một cách dễ hiểu.
39. あの営業えいぎょうマンは、人当ひとあたりもよければ、商品知識しょうひんちしき豊富ほうふだ。
Nhân viên kinh doanh đó vừa có thái độ hòa nhã lại vừa có kiến thức phong phú về sản phẩm.
40. かれは、カリスマせいもあれば、謙虚けんきょさもわすれない。
Anh ấy vừa có sức lôi cuốn lại vừa không quên sự khiêm tốn.
41. このスマートフォンは、デザインもよければ、機能性きのうせいたかい。
Chiếc điện thoại thông minh này vừa có thiết kế đẹp lại vừa có tính năng cao.
42. このくるまは、心地ごこちもよければ、燃費ねんぴもいい。
Chiếc xe này vừa ngồi thoải mái lại vừa tiết kiệm nhiên liệu.
43. あの映画えいがは、ストーリーも面白おもしろければ、映像えいぞううつくしい。
Bộ phim đó vừa có cốt truyện thú vị lại vừa có hình ảnh đẹp.
44. このレストランは、料理りょうり美味おいしければ、雰囲気ふんいき素晴すばらしい。
Nhà hàng này vừa có món ăn ngon lại vừa có bầu không khí tuyệt vời.
45. このカバンは、可愛かわいければ、収納力しゅうのうりょく抜群ばつぐんだ。
Chiếc túi này vừa trông dễ thương lại vừa có khả năng chứa đồ vượt trội.
46. このパソコンは、処理速度しょりそくどはやければ、デザインも洗練せんれんされている。
Chiếc máy tính này vừa có tốc độ xử lý nhanh lại vừa có thiết kế tinh tế.
47. あの小説しょうせつは、構成こうせいたくみなら、心理描写しんりびょうしゃふかい。
Cuốn tiểu thuyết đó vừa có cấu tứ khéo léo lại vừa miêu tả tâm lý sâu sắc.
48. このホテルは、部屋へやひろければ、サービスもとどいている。
Khách sạn này vừa có phòng rộng rãi lại vừa có dịch vụ chu đáo.
49. このふくは、素材そざいもよければ、縫製ほうせい丁寧ていねいだ。
Bộ quần áo này vừa có chất liệu tốt lại vừa được may cẩn thận.
50. この日本酒にほんしゅは、かおりもはなやかなら、味わあじわいもゆたかだ。
Loại rượu Nhật này vừa có hương thơm nồng nàn lại vừa có mùi vị phong phú.
51. このカメラは、画質がしつもよければ、操作性そうさせいもシンプルだ。
Chiếc máy ảnh này vừa có chất lượng hình ảnh tốt lại vừa dễ thao tác.
52. この椅子いすは、デザインせいたかければ、すわ心地ごこち最高さいこうだ。
Chiếc ghế này vừa có tính thiết kế cao lại vừa ngồi rất thoải mái.
53. あのきょくは、メロディーもキャッチーなら、歌詞かしこころひびく。
Bài hát đó vừa có giai điệu bắt tai lại vừa có ca từ chạm đến trái tim.
54. このいえは、日当ひあたりもよければ、風通かぜとおしもいい。
Ngôi nhà này vừa đón nắng tốt lại vừa thông gió.
55. この万年筆まんねんひつは、あじなめらかなら、デザインもうつくしい。
Cây bút máy này vừa viết trơn tru lại vừa có thiết kế đẹp.
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が~なら、~も... (Trình độ N1/N2)

Cấu trúc 「~が~なら、~も...」 là một dạng biến thể nâng cấp mang tính giả định và nhấn mạnh của mẫu câu liệt kê song hành も~なら~も. Mẫu câu này thường dùng dưới dạng lặp từ cố định để diễn tả mối quan hệ tương xứng (thường là tiêu cực) giữa hai đối tượng có liên quan chặt chẽ với nhau.

Ý nghĩa

Bản thân... đã thế thì... cũng chẳng ra gì.

Nếu... đã tồi tệ đến mức đó thì... cũng không kém phần.

(Trong trường hợp tích cực): Nếu... đã xuất sắc như vậy thì... cũng vô cùng tương xứng.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đồng dột hoặc Đồng song hành: Người nói đặt một danh từ vào vị trí chủ ngữ của vế điều kiện (~が~なら), sau đó kéo theo một đối tượng hệ quả ở vế sau (~も...). Mẫu câu này khẳng định rằng: "Vì cái gốc/đối tượng thứ nhất có chất lượng hoặc tính chất như thế nào, thì cái ngọn/đối tượng thứ hai liên đới cũng sẽ mang tính chất y như thế ấy, không thể khác được."

Cụm từ lặp từ kinh điển: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc lặp lại cùng một danh từ theo công thức: 「Danh từ 1 が Danh từ 1 なら、Danh từ 2 も Danh từ 2 だ」.

Ví dụ: 親が親なら、子も子だ (Cha mẹ nào thì con nấy / Cha mẹ đã chẳng ra gì thì con cái cũng thế).

Sắc thái tâm lý: Phần lớn cấu trúc này được dùng với ý nghĩa chê bai, phê phán, thất vọng trước một sự việc tồi tệ mang tính hệ thống (cha mẹ - con cái, cấp trên - cấp dưới, thời tiết - tâm trạng). Tuy nhiên, đôi khi nó cũng được dùng để ca ngợi sự kết hợp hoàn hảo giữa hai thực thể xuất sắc.

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nói khi đưa ra nhận xét, đúc kết một sự thật hiển nhiên, hoặc trong văn viết nghị luận khi phê phán một hiện tượng xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ 1} + が + \text{Danh từ 1} + なら、\text{Danh từ 2} + も + \text{Danh từ 2} + だ / \text{Tính từ}}$$

Lưu ý: Danh từ 1 và Danh từ 2 phải là hai đối tượng có mối quan hệ trực tiếp hoặc là cặp phạm trù đi liền với nhau trong đời sống.

Ví dụ minh họa

🔸 Sắc thái tiêu cực (Phê phán, chê bai)

リーダーがリーダーなら、メンバーもメンバーだ。誰も責任を取ろうとしない。(Người lãnh đạo đã chẳng ra gì thì các thành viên cũng thế. Chẳng một ai chịu đứng ra nhận trách nhiệm cả.)

店長が店長なら、店員も店員だ。接客態度がどちらも非常に悪くて呆れてしまう。(Cửa hàng trưởng đã thế thì nhân viên cũng vậy. Thái độ phục vụ khách của cả hai bên đều tồi tệ đến mức khiến tôi cạn lời.)

今年の梅雨は、天気が天気なら、私の体調も体調で、ずっとすっきりしない日々が続いている。(Mùa mưa năm nay, thời tiết đã âm u mà sức khỏe của tôi cũng dở dở ương ương, những ngày tháng mệt mỏi cứ thế liên tục kéo dài.)

🔸 Sắc thái tích cực (Khen ngợi, tương xứng)

あの会社は、社長が社長なら、社員も社員で、全員が素晴らしい情熱を持って仕事に取り組んでいる。(Cái công ty đó, giám đốc đã tài ba thì nhân viên cũng xuất sắc, toàn bộ mọi người đều mang một nguồn đam mê tuyệt vời để cống hiến cho công việc.)

 

 

1. 時間じかんにルーズなおやがおやなら、約束やくそく平気へいきでやぶだ。
Cha mẹ thì lề mề giờ giấc, con cái thì thản nhiên thất hứa, đúng là cha nào con nấy.
2. 金遣かねづかいのあらおっとがおっとなら、ブランドものはばかりしがるつまつまだ。
Chồng thì tiêu tiền hoang phí, vợ thì chỉ thích đồ hiệu, đúng là nồi nào úp vung nấy.
3. くちけばわけはばかりのあにがあになら、自分じぶんのミスをみとめないおとうとおとうとだ。
Anh thì hở ra là viện cớ, em thì không chịu nhận lỗi, đúng là anh em một giuộc.
4. むすめみとめない母親ははおやが母親ははおやなら、すぐにうそをつくむすめだ。
Mẹ thì không chịu thừa nhận lỗi của con, con gái thì hơi tí là nói dối, đúng là mẹ nào con nấy.
5. 子供こどもまえで平気へいきで喧嘩けんかするおやがおやなら、学校がっこうで友達ともだちとすぐトラブルになるだ。
Cha mẹ thản nhiên cãi nhau trước mặt con cái, bảo sao con cái ở trường cũng hay gây gổ với bạn bè.
6. 家事かじまった手伝てつだわないおっとがおっとなら、いえのの゙ことな゙どをなにもしないつまつまだ。
Chồng thì hoàn toàn không giúp việc nhà, vợ thì cũng chẳng động tay vào việc gì, đúng là một cặp.
7. まごあまやかすだけの祖父そふが祖父そふなら、わがまま放題ほうだいまごまごだ。
Ông thì chỉ biết nuông chiều cháu, cháu thì tha hồ nhõng nhẽo, đúng là ông nào cháu nấy.
8. 自分じぶん子供こども万引まんびきをかばおやがおやなら、反省はんせいいろもないだ。
Cha mẹ bao che cho hành vi ăn cắp vặt của con, bảo sao đứa con cũng chẳng có vẻ gì là hối lỗi.
9. ひと悪口わるぐちはばかりあねがあねなら、それを真似まねするいもうといもうとだ。
Chị thì toàn nói xấu người khác, em thì bắt chước theo, đúng là chị em giống nhau.
10. ギャンブルにれる父親ちちおやが父親ちちおやなら、借金しゃっきんかさねる息子むすこ息子むすこだ。
Cha thì cờ bạc tối ngày, con thì nợ nần chồng chất, đúng là cha nào con nấy.
11. 外面そとづらはばかりにするおやがおやなら、友達ともだちまえでだけぶるだ。
Cha mẹ chỉ quan tâm đến thể diện bên ngoài, con cái thì chỉ giả vờ ngoan ngoãn trước mặt bạn bè, đúng là giống nhau.
12. 自分じぶん価値観かちかんけるおっとがおっとなら、それにだまってしたがうふりをしるつまつまだ。
Chồng thì áp đặt giá trị quan của mình, vợ thì giả vờ im lặng tuân theo, cả hai đều có vấn đề.
13. 食事しょくじのマナーがわるおやがおやなら、くちゃくちゃおとててべるだ。
Cha mẹ ăn uống thiếu lịch sự thì con cái cũng ăn nhồm nhoàm phát ra tiếng, đúng là cha mẹ nào con nấy.
14. 無責任むせきにん父親ちちおやが父親ちちおやなら、無計画むけいかく母親ははおや母親ははおやだ。
Bố thì vô trách nhiệm, mẹ thì không biết tính toán, đúng là một cặp.
15. 派手好はでずきで浪費家ろうひかあねがあねなら、見栄みえりないもうといもうとだ。
Chị thì thích phô trương lãng phí, em thì sĩ diện, đúng là chị em một giuộc.
16. なにても゙ひとのせいにするおっとがおっとなら、すぐに愚痴ぐちをこぼすつまつまだ。
Chồng thì cái gì cũng đổ lỗi cho người khác, vợ thì hơi tí là than vãn, đúng là nồi nào úp vung nấy.
17. 約束やくそくまもらないおやがおやなら、うそをつくことに罪悪感ざいあくかんのないだ。
Cha mẹ không giữ lời hứa thì con cái cũng chẳng thấy tội lỗi khi nói dối, đúng là cha mẹ nào con nấy.
18. 理屈りくつっぽくてひとはなしかないあにがあになら、頑固がんこで自分じぶん意見いけんげないおとうとおとうtoだ。
Anh thì hay lý sự không chịu nghe ai, em thì ngoan cố không chịu thay đổi ý kiến, đúng là anh em giống nhau.
19. ヒステリックに怒鳴どな母親ははおやが母親ははおやなら、すぐに癇癪かんしゃくこすむすめむすめだ。
Mẹ thì hay la hét điên cuồng, con gái thì hơi tí là nổi cơn tam bành, đúng là mẹ nào con nấy.
20. はたらかずにあそんではばかりいる息子むすこが息子むすこなら、それを注意ちゅういしないおやおやだ。
Con trai thì không làm lụng chỉ toàn chơi bời, cha mẹ thì cũng chẳng nhắc nhở gì, cả hai đều tệ như nhau.
21. おかねがあったらあったで、使つかみちかんがえるのが大変たいへんだ。
Nếu có tiền thì (tốt đấy nhưng) lại khổ nỗi phải suy nghĩ cách tiêu tiền.
22. いえがひろかったらひろいで、掃除そうじ管理かんり手間てまがかかる。
Nhà rộng thì rộng thật đấy, nhưng dọn dẹp và quản lý lại tốn công.
23. 子供こどもがたくさんいたらいたで、教育費きょういくひが心配しんぱいになる。
Đông con thì đông con thật, nhưng lại lo lắng về chi phí giáo dục.
24. 時間じかんがたっぷりあったらあったで、なにをしていいかからなくなりそうだ。
Nếu có nhiều thời gian thì (tốt đấy nhưng) có vẻ tôi sẽ chẳng biết phải làm gì.
25. くるまがあったらあったで、維持費いじひ税金ぜいきんがかかる。
Có xe ô tô thì có đấy, nhưng lại tốn phí bảo dưỡng và thuế má.
26. かれがたらたで、また面倒めんどうなことをすにちがいない。
Nếu anh ta đến thì đến, nhưng chắc chắn lại bắt đầu nói những điều phiền phức cho xem.
27. テストが簡単かんたんだったら簡単かんたんだったで、平均点へいきんてんがたかくてがつかない。
Bài kiểm tra dễ thì dễ thật, nhưng điểm trung bình cao nên không tạo ra sự khác biệt.
28. 一人暮ひとりぐらしをしたらしたで、家事かじ炊事すいじが意外いがい大変たいへんだ。
Sống một mình thì (tự do đấy nhưng) việc nhà và nấu nướng lại vất vả bất ngờ.
29. 人気にんきがたらたで、プライバシーがなくなって窮屈きゅうくつだろう。
Nổi tiếng thì nổi tiếng thật, nhưng mất đi sự riêng tư thì chắc sẽ gò bó lắm.
30. 会社かいしゃめたらめたで、つぎ仕事しごとがつかるか不安ふあんになる。
Nghỉ việc thì nghỉ việc rồi, nhưng lại lo lắng không biết có tìm được công việc tiếp theo không.
31. 結婚けっこんしたらしたで、親戚付しんせきづいな゙どあらたな悩みなやみてくる。
Kết hôn thì kết hôn, nhưng lại nảy sinh những nỗi lo mới như quan hệ họ hàng.
32. 都会とかいんだらんだで、人混ひとごみみや騒音そうおんなやまされる。
Sống ở thành phố thì (tiện đấy nhưng) lại bị phiền não bởi đám đông và tiếng ồn.
33. 社長しゃちょうになったらなったらで、我々われわれにはからないプレッシャーがあるはずだ。
Lên làm giám đốc thì làm giám đốc, nhưng chắc chắn sẽ có những áp lực mà chúng ta không hiểu được.
34. たからくじがたったらたったで、人間関係にんげんかんけいがこわれるもしれない。
Trúng xổ số thì trúng thật, nhưng có khi lại làm hỏng các mối quan hệ con người.
35. れたられたで、日差ひざしがつよすぎてそとたくない。
Trời nắng thì nắng thật, nhưng nắng gắt quá tôi chẳng muốn ra ngoài.
36. 有名ゆうめいになったらなったらで、つね世間せけんさらされる生活せいかつつかれるだろう。
Nổi tiếng thì nổi tiếng, nhưng cuộc sống luôn bị người đời soi mói chắc mệt mỏi lắm.
37. 昇進しょうしんしたらしたで、責任せきにんがおもくなって自由じゆう時間じかんかな゙くなる。
Thăng chức thì thăng chức, nhưng trách nhiệm nặng nề hơn và mất hết thời gian tự do.
38. わかかったらわかかったで、経験不足けいけんぶそくでなやむこともおおい。
Trẻ thì trẻ thật, nhưng cũng hay phiền não vì thiếu kinh nghiệm.
39. 恋人こいびとができたらできたで、デートの予定よていわせるのが大変たいへんだ。
Có người yêu thì có đấy, nhưng sắp xếp lịch hẹn hò cũng vất vả.
40. せたらせたで、「体調たいちょうがわるいの?」と心配しんぱいされる。
Gầy đi thì gầy đi, nhưng lại bị mọi người lo lắng hỏi "Cậu không khỏe à?".
41. 無責任むせきにん指示しじはばかり上司じょうしが上司じょうしなら、それになにわずにしたが部下ぶか部下ぶかだ。
Sếp thì toàn đưa ra chỉ thị vô trách nhiệm, cấp dưới thì cứ im lặng làm theo, cả hai đều tệ.
42. 自分じぶんのミスをみとめない先輩せんぱいが先輩せんぱいなら、それを真似まねwakeはばかりする後輩こうはい後輩こうはいだ。
Tiền bối thì không chịu nhận lỗi của mình, hậu bối thì bắt chước theo toàn viện cớ, đúng là tiền bối nào hậu bối nấy.
43. 会社かいしゃ備品びひん私物化しぶつかする社長しゃちょうが社長しゃちょうなら、経費けいひをごまかす社員しゃいん社員しゃいんだ。
Giám đốc thì biến đồ công ty thành đồ riêng, nhân viên thì gian lận kinh phí, đúng là trên sao dưới vậy.
44. 非現実的ひげんじつてき目標もくひょうける部長ぶちょうが部長ぶちょうなら、できないと反論はんろんしない課長かちょう課長かちょうだ。
Trưởng phòng thì áp đặt mục tiêu phi thực tế, trưởng bộ phận thì không phản bác là không thể làm được, cả hai đều có vấn đề.
45. コロコロ方針ほうしんえる上司じょうしが上司じょうしなら、それにまわされて文句もんくはばかり部下ぶか部下ぶかだ。
Sếp thì thay đổi phương châm xoành xoạch, cấp dưới thì bị xoay như chong chóng và chỉ biết than phiền, đúng là một cặp bài trùng tệ hại.
46. 自分じぶん手柄てがらをアピールする先輩せんぱいが先輩せんぱいなら、他人たにん失敗しっぱいわら同僚どうりょう同僚どうりょうだ。
Tiền bối thì khoe khoang công trạng, đồng nghiệp thì cười nhạo thất bại của người khác, đúng là môi trường làm việc tồi tệ.
47. 会議かいぎで居眠いねむりしている社長しゃちょうが社長しゃちょうなら、スマホをいじっている役員やくいん役員やくいんだ。
Giám đốc thì ngủ gật trong cuộc họp, ủy viên ban quản trị thì nghịch điện thoại, đúng là lãnh đạo nào cấp dưới nấy.
48. パワハラ気質きしつ上司じょうしが上司じょうしなら、かげで悪口わるぐち部下ぶか部下ぶかだ。
Sếp thì có tính hay bắt nạt, cấp dưới thì nói xấu sau lưng, đúng là một mối quan hệ độc hại.
49. 責任逃せきにんのがれはばかりする経営者けいえいしゃが経営者けいえいしゃなら、やるのない従業員じゅうぎょういん従業員じゅうぎょういんだ。
Người điều hành thì toàn trốn tránh trách nhiệm, nhân viên thì không có động lực làm việc, đúng là công ty nào nhân viên nấy.
50. 現場げんばらない幹部かんぶが幹部かんぶなら、改革案かいかくあんさない現場げんば現場げんばだ。
Cán bộ thì không nắm được hiện trường, hiện trường thì không đưa ra phương án cải cách, cả hai bên đều tệ.

51. 挨拶あいさつをしない上司じょうしが上司じょうしなら、挨拶あいさつかえさない部下ぶか部下ぶかだ。

Sếp thì không chào hỏi, cấp dưới thì không chào lại, đúng là trên sao dưới vậy.

52. 遅刻ちこく常習犯じょうしゅうはんである先輩せんぱいが先輩せんぱいなら、それを真似まねする後輩こうはい後輩こうはいだ。

Tiền bối thì thường xuyên đi trễ, hậu bối thì bắt chước theo, kỷ luật thật lỏng lẻo.

53. 会社かいしゃ悪口わるぐちはばかり社員しゃいんが社員しゃいんなら、それを放置ほうちする管理職かんりしょく管理職かんりしょくだ。

Nhân viên thì toàn nói xấu công ty, quản lý thì bỏ mặc không xử lý, cả hai đều có trách nhiệm về bầu không khí tồi tệ này.

54. すぐに感情的かんじょうてきになる上司じょうしが上司じょうしなら、すぐに仕事しごとげ部下ぶか部下ぶかだ。

Sếp thì hơi tí là cảm tính, cấp dưới thì hơi tí là bỏ việc, đúng là một nơi làm việc hỗn loạn.

55. 法律ほうりつスレスレの商売しょうばいをする社長しゃちょうが社長しゃちょうなら、平気へいきで顧客こきゃくだま営業えいぎょうマンも営業えいぎょうマンだ。

Giám đốc thì kinh doanh lách luật, nhân viên kinh doanh thì thản nhiên lừa dối khách hàng, cả công ty đều vô đạo đức.