GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かれ、~かれ (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~かれ、~かれ」 là một mẫu câu cổ sử dụng hình thái chia đuôi tính từ đuôi い ở dạng mệnh lệnh/giả định trong tiếng Nhật cổ (thay vì dùng ~くても). Cấu trúc này dùng để ghép hai tính từ có ý nghĩa trái ngược nhau nhằm tạo ra một phạm vi bao quát tuyệt đối.
Ý nghĩa
Dù ít dẫu nhiều / Dù sớm hay muộn thì cũng...
Cho dù có là tính chất A hay tính chất B đi chăng nữa thì kết quả vẫn thế.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Xóa bỏ ranh giới của hai thái cực: Người nói đưa ra hai tính từ trái ngược nhau hoàn toàn để khẳng định rằng: "Dù sự việc có nghiêng về bên nào, dẫu mức độ có nằm ở cực đại hay cực tiểu thì bản chất mang tính quy luật ở vế sau vẫn xảy ra, hoàn toàn không có ngoại lệ."
Phạm vi từ vựng đi kèm cực kỳ hạn chế: Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này không thể tự do ghép với mọi tính từ. Nó đã biến thành các cụm từ cố định (quán ngữ) bách phát bách trúng. Có hai cụm từ kinh điển xuất hiện trong 99% các đề thi:
多かれ少なかれ (Dù nhiều hay ít / Ít nhiều thì cũng...) $\rightarrow$ Phát triển từ 多い và 少ない.
遅かれ早かれ (Dù sớm hay muộn / Sớm muộn gì thì cũng...) $\rightarrow$ Phát triển từ 遅い và 早い.
Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn là một nhận định khách quan về một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu sẽ xảy ra theo thời gian hoặc logic, con người không thể đảo ngược được.
Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, cổ kính, đậm chất văn viết, nghị luận xã hội hoặc triết lý nhân sinh. Không bao giờ sử dụng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Tính từ 1 (bỏ } い) + かれ、\text{Tính từ 2 (bỏ } い) + かれ}$$
Lưu ý hình thức: Hai tính từ bắt buộc phải là cặp từ trái nghĩa và đều là tính từ đuôi い.
Ví dụ minh họa
人間は ai であれ、多かれ少なかれ心の奥に悩みや秘密を抱えているものだ。
(Con người ta bất kể là ai, dù nhiều hay ít thì trong thâm tâm cũng đều ôm giữ những nỗi niềm trăn trở hoặc bí mật riêng.)
不摂生な生活を続けていれば、遅かれ早かれ体を壊すことになるのは目に見えている。
(Nếu cứ tiếp tục lối sống buông thả vô độ, việc cơ thể bị tàn phá dẫu sớm hay muộn cũng là điều nhãn tiền.)
現代の企業は, 国内市場の縮小による影響を多かれ少なかれ受けることになるだろう。
(Các doanh nghiệp thời nay, dẫu ít dẫu nhiều thì cũng sẽ phải chịu sự ảnh hưởng từ việc thu hẹp thị trường trong nước.)
どんなに隠そうとしても、彼が犯した過ちは遅かれ早かれ世間に知れ渡るはずだ。
(Dù có cố gắng che giấu đến mức nào đi chăng nữa, sai lầm mà anh ta đã phạm phải sớm muộn gì cũng sẽ bị bàn dân thiên hạ tỏ tường.)
1. 人間は遅かれ早かれ、誰でも死を迎える。
Con người ai rồi cũng phải đối mặt với cái chết, sớm hay muộn mà thôi.
2. この問題は遅かれ早かれ、解決しなければな゙らない。
Vấn đề này sớm muộn gì cũng phải giải quyết.
3. 隠し事は遅かれ早かれ、必ずばれるものだ。
Những chuyện che giấu thì trước sau gì cũng sẽ bị lộ tẩy.
4. この古い機械は遅かれ早かれ、故障するだろう。
Cái máy cũ này sớm muộn gì cũng sẽ hỏng hóc.
5. 彼の才能なら、遅かれ早かれ、世間に認められるに違いな゙い。
Với tài năng của anh ấy, chắc chắn sớm muộn gì cũng được xã hội công nhận.
6. こんな無理な生活を続けていれば、遅かれ早かれ、体を壊すよ。
Nếu cứ tiếp tục lối sống quá sức thế này, sớm muộn gì cậu cũng đổ bệnh đấy.
7. 時代の流れには逆らえない。遅かれ早かれ、変化は訪れる。
Không thể đi ngược lại dòng chảy thời đại. Sớm muộn gì sự thay đổi cũng sẽ đến.
8. 遅かれ早かれ、この日が来ることは分かっていた。
Tôi đã biết ngày này sớm muộn gì cũng sẽ đến.
9. 会社の経営不振は深刻で、遅かれ早かれ、倒産するだろう。
Tình hình kinh doanh của công ty sa sút nghiêm trọng, sớm muộn gì cũng sẽ phá sản.
10. 環境問題は、遅かれ早かれ、我々の生活に直接影響を及ぼす。
Các vấn đề môi trường sớm muộn gì cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta.
11. 科学技術は遅かれ早かれ、今の我々の想像を超えるレベルに達するだろう。
Khoa học kỹ thuật sớm muộn gì cũng sẽ đạt đến trình độ vượt xa trí tưởng tượng hiện tại của chúng ta.
12. 彼の浮気癖は治らない。遅かれ早かれ、また同じことを繰り返す。
Thói trăng hoa của anh ta không sửa được đâu. Sớm muộn gì cũng lại ngựa quen đường cũ thôi.
13. 遅かれ早かれ、この真実を彼に伝えなければな゙らない。
Sớm muộn gì tôi cũng phải nói cho anh ấy biết sự thật này.
14. このままでは、遅かれ早かれ、チームは崩壊する。
Cứ đà này thì sớm muộn gì đội cũng tan rã.
15. 彼の努力は本物だ。遅かれ早かれ、必ず報われる時が来る。
Nỗ lực của anh ấy là thật. Sớm muộn gì cũng sẽ có lúc được đền đáp.
16. 遅かれ早かれ、AIが人間の仕事を代替する時代が来る。
Sớm muộn gì thì thời đại AI thay thế công việc của con người cũng sẽ đến.
17. あの二認は、遅かれ早かれ、結婚するだろうと思っていた。
Tôi đã nghĩ rằng hai người đó sớm muộn gì cũng sẽ kết hôn.
18. この借金は、遅かれ早かれ、返さなければな゙らない。
Món nợ này trước sau gì cũng phải trả.
19. あな゙運転をしていれば、遅かれ早かれ、事故を起こす。
Lái xe kiểu đó thì sớm muộn gì cũng gây tai nạn.
20. 遅かれ早かれ、君も自分の間違いに気づくはずだ。
Sớm muộn gì cậu cũng sẽ nhận ra sai lầm của mình thôi.
21. この流行も遅かれ早かれ、廃れるだろう。
Trào lưu này rồi cũng sẽ sớm lỗi thời thôi.
22. 彼は遅かれ早かれ、この会社のトップに立つ男だ。
Anh ta là người sớm muộn gì cũng sẽ đứng đầu công ty này.
23. 遅かれ早かれ、親の介護という問題に直面することになる。
Sớm muộn gì chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với vấn đề chăm sóc cha mẹ già.
24. この対立は遅かれ早かれ、全面的な戦争に発展する危険がある。
Cuộc đối đầu này có nguy cơ sớm muộn gì cũng phát triển thành chiến tranh toàn diện.
25. 息子も遅かれ早かれ、親元を離れて自立する日が来る。
Con trai tôi sớm muộn gì cũng đến ngày rời xa cha mẹ để tự lập.
26. 遅かれ早かれ、我々は決断を下さなければな゙らない。
Sớm muộn gì chúng ta cũng phải đưa ra quyết định.
27. この不正は遅かれ早かれ、内部告発によって明らかになるだろう。
Vụ bê bối này sớm muộn gì cũng sẽ bị phơi bày bởi tố giác nội bộ.
28. 遅かれ早かれ、石油資源は枯渇する。
Sớm muộn gì tài nguyên dầu mỏ cũng sẽ cạn kiệt.
29. あのカップルはいつも喧嘩はばかりで、遅かれ早かれ、別れると思っていた。
Cặp đôi đó suốt ngày cãi nhau, tôi đã nghĩ sớm muộn gì họ cũng chia tay.
30. この脆弱なシステムは、遅かれ早かれ、サイバー攻撃の標的になる。
Hệ thống lỏng lẻo này sớm muộn gì cũng sẽ trở thành mục tiêu của các cuộc tấn công mạng.
31. 遅かれ早かれ、君も責任ある立場になるのだから、自覚を持ちなさい。
Sớm muộn gì cậu cũng sẽ ở vào vị trí phải chịu trách nhiệm, nên hãy tự giác đi.
32. この建物は老朽化が進んでおり、遅かれ早かれ、建て替えが必要だ。
Tòa nhà này đang xuống cấp, sớm muộn gì cũng cần phải xây lại.
33. 彼の病状を考えると、遅かれ早かれ、手術が必要になる。
Xét tình trạng bệnh của anh ấy thì sớm muộn gì cũng cần phải phẫu thuật.
34. あな゙無謀な計画は、遅かれ早かれ、破綻するに決まっている。
Kế hoạch liều lĩnh như thế nhất định sẽ phá sản sớm hay muộn mà thôi.
35. 遅かれ早かれ、人は自分の過去と向き合わなければな゙らない。
Con người sớm muộn gì cũng phải đối diện với quá khứ của mình.
36. このバブル経済は遅かれ早かれ、崩壊する運命にあった。
Nền kinh tế bong bóng này sớm muộn gì cũng sụp đổ.
37. 遅かれ早かれ、後継者問題は避けて通れない。
Vấn đề người kế vị sớm muộn gì cũng không thể tránh khỏi.
38. 彼の才能が、遅かれ早かれ、世界に見つかることを信じている。
Tôi tin rằng tài năng của anh ấy sớm muộn gì cũng sẽ được thế giới phát hiện.
39. 遅かれ早かれ、子供たちは親の知らな゙い世界を持つようになる。
Sớm muộn gì con cái cũng sẽ có một thế giới riêng mà cha mẹ không biết đến.
40. この小さな嘘が、遅かれ早かれ、大きな問題を引き起こすだろう。
Lời nói dối nhỏ này sớm muộn gì cũng sẽ gây ra vấn đề lớn.
41. 遅かれ早かれ、我々も引退して次の世代に道を譲るときが来る。
Sớm muộn gì cũng đến lúc chúng ta phải nghỉ hưu và nhường đường cho thế hệ sau.
42. 彼の情熱が冷めな゙い限り、遅かれ早かれ、夢は叶うはずだ。
Chỉ cần nhiệt huyết của anh ấy không nguội lạnh, thì sớm muộn gì giấc mơ cũng sẽ thành hiện thực.
43. 遅かれ早かれ、この地域の人口減少は深刻な問題となる。
Tình trạng giảm dân số ở khu vực này sớm muộn gì cũng sẽ trở thành vấn đề nghiêm trọng.
44. こんな食生活では、遅かれ早かれ、生活習慣病になる。
Với thói quen ăn uống thế này, sớm muộn gì cậu cũng mắc bệnh do lối sống.
45. 遅かれ早かれ、この議論に決着をつけなければな゙らない。
Chúng ta phải đi đến kết luận cho cuộc tranh luận này sớm hay muộn mà thôi.
46. 彼の昇進は、遅かれ早かれ、実現するだろう。
Việc thăng chức của anh ấy sớm muộn gì cũng sẽ thành hiện thực.
47. 遅かれ早かれ、人は自分の限界を知ることになる。
Con người sớm muộn gì cũng sẽ biết được giới hạn của bản thân.
48. この対立関係は、遅かれ早かれ、修復不可能になるだろう。
Mối quan hệ đối đầu này sớm muộn gì cũng sẽ trở nên không thể cứu vãn.
49. 彼は遅かれ早かれ、自分の過ちに気づいて謝ってくるはずだ。
Anh ta chắc chắn sớm muộn gì cũng nhận ra lỗi lầm của mình và đến xin lỗi.
50. 遅かれ早かれ、地球温暖化の影響は誰の目にも明らかになる。
Tác động của sự nóng lên toàn cầu sớm muộn gì cũng sẽ trở nên rõ ràng trước mắt mọi người.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~につけ、~につけ (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~につけ、~につけ」 được hình thành từ động từ cổ つく (付く/突く - chạm vào, tiếp xúc với bối cảnh) kết hợp với trợ từ に và し. Mẫu câu này dùng để diễn tả việc mỗi khi người nói đối mặt với các hoàn cảnh khác nhau thì đều tự nhiên nảy sinh cùng một cảm xúc hoặc nhận định.
Ý nghĩa
Bất kể là lúc... hay là lúc... (đều khiến tôi suy nghĩ, cảm thấy).
Dù là chuyện... hay chuyện... (mỗi lần chạm vào đều tự nhiên nảy sinh cảm xúc).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Kích thích bối cảnh sinh ra cảm xúc đồng nhất: Người nói đưa ra hai danh từ hoặc hai hành động đối lập, khác biệt nhau ở vế trước (Ví dụ: vui - buồn, tốt - xấu, nhìn - nghe). Cấu trúc này khẳng định: "Dù hoàn cảnh có rơi vào trạng thái nào đi chăng nữa, thì mỗi lần chạm vào bối cảnh đó, tâm trạng, suy nghĩ hoặc cảm xúc của tôi ở vế sau đều tự động bị kích hoạt giống hệt nhau."
Cụm từ cố định mang tính phản xạ: Bên cạnh việc liệt kê song hành hai vế, cấu trúc này rất ưa chuộng các cụm từ đúc kết tâm lý kinh điển như:
何事につけ (Bất kể là chuyện gì / Trong mọi sự việc...)
何かにつけ (Mỗi khi có việc gì đó / Bằng cách này hay cách khác...)
Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì bản chất của につけ là sự va chạm hoàn cảnh làm thức tỉnh tâm lý, vế sau bắt buộc phải là các câu diễn tả trạng thái cảm xúc, suy nghĩ tâm tư tâm lý của con người (Ví dụ: 思い出す - nhớ lại, 感じる - cảm thấy, 考える - suy ngẫm). Tuyệt đối không dùng để diễn tả các hành động thể chất mang tính ý chí chủ quan một cách đơn thuần.
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận, các bài tùy bút cảm xúc hoặc trong văn nói trang trọng khi người nói muốn bộc lộ tâm tư sâu lắng của bản thân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{につけ、} \text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{につけ}$$
Ví dụ minh họa
うれしいにつけ、悲しいにつけ, 彼はいつも故郷の両親のことを思い出す。
(Bất kể là lúc vui hay là lúc buồn, anh ấy lúc nào cũng đau đáu nhớ về cha mẹ ở quê nhà.)
先輩の仕事ぶりは、見るにつけ、聞くにつけ, 本当に完璧で感心させられる。
(Cách làm việc của anh tiền bối đó, dẫu nhìn vào hay nghe thấy, lần nào cũng khiến tôi thực sự khâm phục vì sự hoàn hảo.)
あの政治家は、良いにつけ、悪いにつけ, 常に世間の注目を集めている人物だ。
(Vị chính trị gia đó, dẫu là mặt tốt hay mặt xấu, luôn là nhân vật thu hút sự chú ý của dư luận dư luận.)
母は何かにつけ、一人暮らしをしている私の健康を心配して電話をかけてくる。
(Mẹ tôi bất kể là có chuyện gì lớn nhỏ, cứ hễ đụng chuyện là lại lo lắng cho sức khỏe của đứa con sống một mình này mà gọi điện.)
1. この写真を見るにつけ、歌を聞くにつけ、楽しかった学生時代を思いだす。
Mỗi khi nhìn bức ảnh này hay nghe bài hát này, tôi lại nhớ về thời sinh viên vui vẻ.
2. 嬉しいにつけ、悲しいにつけ、彼女はまず母親に電話する。
Dù vui hay buồn, cô ấy cũng gọi điện cho mẹ trước tiên.
3. 桜の花を見るにつけ、紅葉を見るにつけ、日本の四季の美しさを感じる。
Hễ ngắm hoa anh đào hay lá đỏ, tôi lại cảm nhận được vẻ đẹp bốn mùa của Nhật Bản.
4. 彼の成功を新聞で読むにつけ、テレビで見るにつけ、自分のの゙ことのように嬉しく思う。
Mỗi lần đọc tin về thành công của anh ấy trên báo hay xem trên tivi, tôi lại thấy vui như chuyện của chính mình.
5. 雨の音を聞くにつけ、風の音を聞くにつけ、あの夜の出来事が脳裏をよぎる。
Cứ nghe tiếng mưa rơi hay tiếng gió thổi, sự việc đêm hôm đó lại hiện về trong tâm trí tôi.
6. 子供の寝顔を見るにつけ、笑い声を聞くにつけ、この上ない幸福を感じる。
Ngắm nhìn gương mặt con khi ngủ hay nghe tiếng con cười, tôi cảm thấy hạnh phúc vô bờ bến.
7. 故郷の山を見るにつけ、川のせせらぎを聞くにつけ、両親のの゙ことを思いださずにはいられない。
Mỗi khi nhìn thấy những ngọn núi quê hương hay nghe tiếng suối róc rách, tôi không thể không nhớ đến cha mẹ.
8. 良いにつけ、悪いにつけ、彼のの゙ことはいつも私の心のどこかにあった。
Dù tốt hay xấu, hình bóng anh ấy luôn ở đâu đó trong trái tim tôi.
9. 暑いにつけ、寒いにつけ、彼は故郷の気候が一番だと言う。
Dù nóng hay lạnh, anh ấy vẫn nói khí hậu quê nhà là nhất.
10. 古いアルバムを開くにつけ、昔の手紙を読むにつけ、今は亡き祖母の優しさが思いだされる。
Mỗi khi mở album cũ hay đọc lại những lá thư xưa, tôi lại nhớ về sự dịu dàng của người bà đã khuất.
11. 試合に勝つにつけ、負けるにつけ、彼はいつも冷静な態度を崩さな゙かった。
Dù thắng hay thua trong trận đấu, anh ấy vẫn luôn giữ thái độ điềm tĩnh.
12. 彼の作った歌を口ずさむにつけ、ギターの音色を聞くにつけ、彼と過ごした日々が蘇る。
Mỗi khi ngân nga bài hát anh ấy sáng tác hay nghe tiếng đàn guitar, những ngày tháng bên anh lại ùa về.
13. 朝につけ、夜につけ、彼女は息子の無事を祈っていた。
Dù là sáng hay tối, bà ấy đều cầu nguyện cho con trai được bình an.
14. この道を通るにつけ、あの角を曲がるにつけ、初めてのデートの記憶が蘇る。
Mỗi khi đi qua con đường này hay rẽ ở góc phố kia, ký ức về buổi hẹn hò đầu tiên lại ùa về.
15. 彼の名前を聞くにつけ、写真を見るにつけ、胸が締め付けられる思いがする。
Hễ nghe thấy tên anh ấy hay nhìn thấy ảnh, tôi lại cảm thấy thắt lòng.
16. 嬉しいにつけ、辛いにつけ、彼はいつも私に寄り添ってくれた。
Dù vui sướng hay đau khổ, anh ấy luôn ở bên cạnh tôi.
17. 成功するにつけ、失敗するにつけ、その経験は必ず未来の糧となる。
Dù thành công hay thất bại, trải nghiệm đó chắc chắn sẽ trở thành hành trang cho tương lai.
18. 春につけ、秋につけ、この公園は美しい景色で人々を楽しませてくれる。
Dù là mùa xuân hay mùa thu, công viên này luôn làm nức lòng người bởi cảnh sắc tươi đẹp.
19. 遠くでサイレンの音を聞くにつけ、救急車の光を見るにつけ、人々の無事を祈ってしまう。
Mỗi khi nghe tiếng còi hụ từ xa hay nhìn thấy đèn xe cấp cứu, tôi lại cầu mong mọi người được bình an.
20. 息子からの手紙を読むにつけ、電話で声を聞くにつけ、彼の成長を感して涙ぐむ。
Hễ đọc thư con trai gửi hay nghe giọng con qua điện thoại, tôi lại rưng rưng nước mắt vì cảm nhận được sự trưởng thành của con.
21. 良い知らせを聞くにつけ、悪い知らせを聞くにつけ、真っ先に彼の顔が浮かぶ。
Dù nghe tin tốt hay tin xấu, gương mặt anh ấy luôn hiện lên đầu tiên trong tâm trí tôi.
22. この曲を聞くにつけ、あの映画のシーンを見るにつけ、初恋の切ない気持ちを思いだす。
Mỗi khi nghe bài hát này hay xem cảnh phim đó, tôi lại nhớ về cảm giác day dứt của mối tình đầu.
23. 何かにつけて、嬉しいにつけ、腹が立つにつけ、彼は感情をすぐ顔に出す。
Hễ có chuyện gì, dù vui hay giận, anh ấy đều thể hiện ngay cảm xúc ra mặt.
24. 旅行の写真を見るにつけ、お土産を眺めるにつけ、またあの場所へ行きたくなる。
Cứ nhìn ảnh du lịch hay ngắm nghía đồ lưu niệm, tôi lại muốn đến nơi đó một lần nữa.
25. 鏡で自分の顔を見るにつけ、昔の写真を見るにつけ、年を取ったなあと実感する。
Mỗi khi nhìn mặt mình trong gương hay xem lại ảnh cũ, tôi lại thấm thía rằng mình đã già đi.
26. 卒業証書を見るにつけ、卒業アルバムを開くにつけ、恩師の言葉が思いだされる。
Hễ nhìn bằng tốt nghiệp hay mở kỷ yếu ra xem, tôi lại nhớ những lời dạy của ân sư.
27. ニュースで事件を知るにつけ、新聞で記事を読くにつけ、被害者のの゙ことを思うと胸が痛む。
Mỗi khi biết tin về vụ án trên thời sự hay đọc bài trên báo, tôi lại đau lòng khi nghĩ đến các nạn nhân.
28. 子供の描いた絵を見るにつけ、作文を読くにつけ、その純粋な心に感動する。
Cứ xem tranh trẻ con vẽ hay đọc bài văn của chúng, tôi lại xúc động trước những tâm hồn trong sáng ấy.
29. 晴れた日につけ、雨の日につけ、彼は毎日同じ時間に散歩に出かける。
Dù ngày nắng hay ngày mưa, ông ấy vẫn đi dạo vào đúng một giờ cố định mỗi ngày.
30. あのレストランの前を通るにつけ、メニューを見るにつけ、家族で食事した日のの゙ことを思いだす。
Mỗi khi đi ngang qua nhà hàng đó hay xem thực đơn, tôi lại nhớ về ngày cả gia đình cùng ăn tối ở đó.
31. 歌舞伎を見るにつけ、茶道を習うにつけ、日本の伝統文化の奥深さを感じる。
Hễ xem Kabuki hay học trà đạo, tôi lại cảm nhận được sự thâm sâu của văn hóa truyền thống Nhật Bản.
32. 何かを選ぶにつけ、決断するにつけ、いつも彼の助言を求めてしまう。
Mỗi khi phải lựa chọn hay quyết định điều gì, tôi luôn tìm kiếm lời khuyên của anh ấy.
33. 古い校舎を見るにつけ、校歌を聞くにつけ、埃っぽい体育館の匂いを思いだす。
Hễ nhìn ngôi trường cũ hay nghe bài hát truyền thống của trường, tôi lại nhớ mùi bụi bặm của nhà thi đấu.
34. 彼の優しい言葉を思いだすにつけ、励ましの手紙を読くにつけ、感謝の念でいっぱいになる。
Mỗi khi nhớ lại những lời dịu dàng hay đọc thư động viên của anh ấy, lòng tôi lại tràn ngập biết ơn.
35. 賑やかな街を歩くにつけ、静かな田舎道を歩くにつけ、それぞれの良さを感じる。
Dù đi bộ ở phố xá nhộn nhịp hay trên đường quê yên tĩnh, tôi đều cảm nhận được cái hay riêng của mỗi nơi.
36. 朝日を見るにつけ、夕日を見るにつけ、自然の雄大さに感動する。
Mỗi khi ngắm bình minh hay hoàng hôn, tôi lại xúc động trước sự hùng vĩ của thiên nhiên.
37. 海外のニュースを聞くにつけ、外国人と話すにつけ、自分の視野の狭さを痛感する。
Hễ nghe tin tức quốc tế hay nói chuyện với người nước ngoài, tôi lại thấm thía tầm nhìn hạn hẹp của mình.
38. 美術館で絵画を見るにつけ、コンサートで音楽を聴くにつけ、芸術は人生を豊かにすると感じる。
Mỗi khi ngắm tranh ở bảo tàng hay nghe nhạc tại buổi hòa nhạc, tôi cảm thấy nghệ thuật làm cho cuộc sống thêm phong phú.
39. 読むにつけ、書くにつけ、言葉の難しさと面白さを思う。
Dù là đọc hay viết, tôi đều thấy được sự khó khăn và thú vị của ngôn ngữ.
40. 息子が試合に勝つにつけ、娘が発表会で上手に弾くにつけ、子供の成長が何よりの喜びだ。
Mỗi khi con trai thắng trận đấu hay con gái đàn giỏi trong buổi biểu diễn, sự trưởng thành của các con là niềm vui lớn nhất của tôi.
61. どの記事を読くにつけ、どの番組を見るにつけ、その事件の報道はばかりだ。
Đọc bài báo nào hay xem chương trình nào cũng chỉ toàn đưa tin về vụ việc đó.
62. 賛成につけ、反対につけ、どちらの意見にも一理ある。
Dù là ý kiến tán thành hay phản đối thì bên nào cũng có lý lẽ riêng.
63. あの国の動向は、経済につけ、外交につけ、世界に大きな影響を与える。
Động thái của nước đó, dù là về kinh tế hay ngoại giao, đều ảnh hưởng lớn đến thế giới.
64. 何かにつけて、彼は理論につけ、データにつけ、根拠のないことは言わな゙い。
Trong mọi việc, dù là lý thuyết hay dữ liệu, anh ấy không bao giờ nói những điều vô căn cứ.
65. この問題は、教育につけ、福祉につけ、様々な分野にまたがる根深い問題だ。
Vấn đề này là một vấn đề thâm căn cố đế liên quan đến nhiều lĩnh vực, dù là giáo dục hay phúc lợi.
66. どの候補者の演説を聞くにつけ、公約を読くにつけ、実現性を疑ってしまう。
Hễ nghe bài diễn thuyết hay đọc cam kết tranh cử của bất kỳ ứng viên nào, tôi đều nghi ngờ tính khả thi của chúng.
67. 成功につけ、失敗につけ、その原因を分析することが次につな゙がる。
Dù thành công hay thất bại, việc phân tích nguyên nhân sẽ giúp ích cho lần sau.
68. この業界は、好景気につけ、不景気につけ、常に人材不足に悩まされている。
Ngành này dù kinh tế thịnh vượng hay suy thoái thì vẫn luôn đau đầu vì thiếu nhân lực.
69. 何かにつけて、彼はメリットにつけ、デメリットにつけ、両方の側面から物事を検討する。
Trong mọi việc, anh ấy đều xem xét từ cả hai phía, dù là mặt lợi hay mặt hại.
70. この地域の再開発は、進むにつけ、遅れるにつけ、住民の生活に影響が出る。
Việc tái phát triển khu vực này dù tiến triển hay chậm trễ đều sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân.