Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

くすくす

Khúc khích
 

げらげら

Nắc nẻ
 

そこそこ

Tạm ổn
 

べこべこする

Khúm núm
 

ひしひしと

Sâu sắc
 

ばらばらと

Rải rác
 

ぱらぱらと

Lộp bộp
 

ぞろぞろと

Nườm nượp
 

ぼちぼち

Thong thong
 

ずるずると

Lê thê
 

ちくちくと

Châm chích
 

のこのこ

Thản nhiên
 

くらくらと

Chóng mặt
 

ちょくちょく

Thường xuyên
 

ふわふわと

Bồng bềnh
 

ちらほらと

Thưa thớt
 

ふらりと

Vô định
 

じっとりと

Ẩm ướt
 

ずばりと

Thẳng thừng
Chính

(まさ)しく

Chính xác

(ありあり)

Rõ ràng

(しば)

Một lát
 

まんまと

Trót lọt
 

まるっきり

Hoàn toàn
 

てんで

Hoàn toàn
Đáo Đê

到底(とうてい)

Không thể
Đệ Nhất

第一(だいいち)

Trước hết

()して

Huống chi
Nỗ

(つと)めて

Cố gắng
 

ふんだんに

Dồi dào
Thành

(まこと)

Thực sự
Thiết

(せつ)

Tha thiết
 

いささか

Đôi chút

(もろ)

Trực diện
Trực

(もは)

Đã rồi
 

さほど

Không mấy

(なん)

Không chút
Vô Luận

無論(むろん)

Tất nhiên

(なに)やら

Cái gì đó

(なにと)

Xin vui lòng
Hà Phân

何分(なにぶん)

Dù sao
 

とかく

Có xu hướng
 

とやかく

Nói ra nói vào
 

いやに

Lạ kỳ
Thọ

(こと)のほか

Ngoại lệ
余程

余程(よほど)

Nhiều
 

いずれにしても

Dù sao đi nữa
 

なんと

Ôi chao
 

ぴりぴり

Căng thẳng

(じか)

Trực tiếp
Đại Sáng

大層(たいそう)

Nhiều
Đoạn Cố

断固(だんこ)

Quả quyết
Ngôn

なんと()っても

Dù sao đi nữa
 

なんとしても

Bằng mọi giá
Sự

(こと)によると

Có thể
Thích

(にわか)

Đột ngột

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かれ、~かれ (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~かれ、~かれ」 là một mẫu câu cổ sử dụng hình thái chia đuôi tính từ đuôi い ở dạng mệnh lệnh/giả định trong tiếng Nhật cổ (thay vì dùng ~くても). Cấu trúc này dùng để ghép hai tính từ có ý nghĩa trái ngược nhau nhằm tạo ra một phạm vi bao quát tuyệt đối.

Ý nghĩa

Dù ít dẫu nhiều / Dù sớm hay muộn thì cũng...

Cho dù có là tính chất A hay tính chất B đi chăng nữa thì kết quả vẫn thế.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Xóa bỏ ranh giới của hai thái cực: Người nói đưa ra hai tính từ trái ngược nhau hoàn toàn để khẳng định rằng: "Dù sự việc có nghiêng về bên nào, dẫu mức độ có nằm ở cực đại hay cực tiểu thì bản chất mang tính quy luật ở vế sau vẫn xảy ra, hoàn toàn không có ngoại lệ."

Phạm vi từ vựng đi kèm cực kỳ hạn chế: Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này không thể tự do ghép với mọi tính từ. Nó đã biến thành các cụm từ cố định (quán ngữ) bách phát bách trúng. Có hai cụm từ kinh điển xuất hiện trong 99% các đề thi:

多かれ少なかれ (Dù nhiều hay ít / Ít nhiều thì cũng...) $\rightarrow$ Phát triển từ 多い và 少ない.

遅かれ早かれ (Dù sớm hay muộn / Sớm muộn gì thì cũng...) $\rightarrow$ Phát triển từ 遅い và 早い.

Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn là một nhận định khách quan về một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu sẽ xảy ra theo thời gian hoặc logic, con người không thể đảo ngược được.

Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, cổ kính, đậm chất văn viết, nghị luận xã hội hoặc triết lý nhân sinh. Không bao giờ sử dụng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Tính từ 1 (bỏ } い) + かれ、\text{Tính từ 2 (bỏ } い) + かれ}$$

Lưu ý hình thức: Hai tính từ bắt buộc phải là cặp từ trái nghĩa và đều là tính từ đuôi い.

Ví dụ minh họa

人間は ai であれ、多かれ少なかれ心の奥に悩みや秘密を抱えているものだ。

(Con người ta bất kể là ai, dù nhiều hay ít thì trong thâm tâm cũng đều ôm giữ những nỗi niềm trăn trở hoặc bí mật riêng.)

不摂生な生活を続けていれば、遅かれ早かれ体を壊すことになるのは目に見えている。

(Nếu cứ tiếp tục lối sống buông thả vô độ, việc cơ thể bị tàn phá dẫu sớm hay muộn cũng là điều nhãn tiền.)

現代の企業は, 国内市場の縮小による影響を多かれ少なかれ受けることになるだろう。

(Các doanh nghiệp thời nay, dẫu ít dẫu nhiều thì cũng sẽ phải chịu sự ảnh hưởng từ việc thu hẹp thị trường trong nước.)

どんなに隠そうとしても、彼が犯した過ちは遅かれ早かれ世間に知れ渡るはずだ。

(Dù có cố gắng che giấu đến mức nào đi chăng nữa, sai lầm mà anh ta đã phạm phải sớm muộn gì cũng sẽ bị bàn dân thiên hạ tỏ tường.)

 

 
 
1. 人間にんげんおそかれはやかれ、だれでもむかえる。
Con người ai rồi cũng phải đối mặt với cái chết, sớm hay muộn mà thôi.
2. この問題もんだいおそかれはやかれ、解決かいけつしなければな゙らない。
Vấn đề này sớm muộn gì cũng phải giải quyết.
3. かくごとおそかれはやかれ、かならずばれるものだ。
Những chuyện che giấu thì trước sau gì cũng sẽ bị lộ tẩy.
4. このふる機械きかいおそかれはやかれ、故障こしょうするだろう。
Cái máy cũ này sớm muộn gì cũng sẽ hỏng hóc.
5. かれ才能さいのうなら、おそかれはやかれ、世間せけんみとめられるにちがいな゙い。
Với tài năng của anh ấy, chắc chắn sớm muộn gì cũng được xã hội công nhận.
6. こんな無理むり生活せいかつつづけていれば、おそかれはやかれ、からだこわすよ。
Nếu cứ tiếp tục lối sống quá sức thế này, sớm muộn gì cậu cũng đổ bệnh đấy.
7. 時代じだいながれにはさからえない。おそかれはやかれ、変化へんかおとずれる。
Không thể đi ngược lại dòng chảy thời đại. Sớm muộn gì sự thay đổi cũng sẽ đến.
8. おそかれはやかれ、このがることはかっていた。
Tôi đã biết ngày này sớm muộn gì cũng sẽ đến.
9. 会社かいしゃ経営不振けいえいふしん深刻しんこくで、おそかれはやかれ、倒産とうさんするだろう。
Tình hình kinh doanh của công ty sa sút nghiêm trọng, sớm muộn gì cũng sẽ phá sản.
10. 環境問題かんきょうもんだいは、おそかれはやかれ、我々われわれ生活せいかつ直接影響ちょくせつえいきょうおよぼす。
Các vấn đề môi trường sớm muộn gì cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta.
11. 科学技術かがくぎじゅつおそかれはやかれ、いま我々われわれ想像そうぞうえるレベルにたっするだろう。
Khoa học kỹ thuật sớm muộn gì cũng sẽ đạt đến trình độ vượt xa trí tưởng tượng hiện tại của chúng ta.
12. かれ浮気癖うわきぐせなおらない。おそかれはやかれ、またおなじことをかえす。
Thói trăng hoa của anh ta không sửa được đâu. Sớm muộn gì cũng lại ngựa quen đường cũ thôi.
13. おそかれはやかれ、この真実しんじつかれつたえなければな゙らない。
Sớm muộn gì tôi cũng phải nói cho anh ấy biết sự thật này.
14. このままでは、おそかれはやかれ、チームは崩壊ほうかいする。
Cứ đà này thì sớm muộn gì đội cũng tan rã.
15. かれ努力どりょく本物ほんものだ。おそかれはやかれ、かならずむくわれるときがる。
Nỗ lực của anh ấy là thật. Sớm muộn gì cũng sẽ có lúc được đền đáp.
16. おそかれはやかれ、AIが人間にんげん仕事しごと代替だいたいする時代じだいがる。
Sớm muộn gì thì thời đại AI thay thế công việc của con người cũng sẽ đến.
17. あの二認ふたにんは、おそかれはやかれ、結婚けっこんするだろうとおもっていた。
Tôi đã nghĩ rằng hai người đó sớm muộn gì cũng sẽ kết hôn.
18. この借金しゃっきんは、おそかれはやかれ、かえさなければな゙らない。
Món nợ này trước sau gì cũng phải trả.
19. あな゙運転うんてんをしていれば、おそかれはやかれ、事故じここす。
Lái xe kiểu đó thì sớm muộn gì cũng gây tai nạn.
20. おそかれはやかれ、きみ自分じぶん間違いまちがいづくはずだ。
Sớm muộn gì cậu cũng sẽ nhận ra sai lầm của mình thôi.
21. この流行りゅうこうおそかれはやかれ、すたれるだろう。
Trào lưu này rồi cũng sẽ sớm lỗi thời thôi.
22. かれおそかれはやかれ、この会社かいしゃのトップにおとこだ。
Anh ta là người sớm muộn gì cũng sẽ đứng đầu công ty này.
23. おそかれはやかれ、おや介護かいごという問題もんだい直面ちょくめんすることになる。
Sớm muộn gì chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với vấn đề chăm sóc cha mẹ già.
24. この対立たいりつおそかれはやかれ、全面的な戦争ぜんめんてきなせんそう発展はってんする危険きけんがある。
Cuộc đối đầu này có nguy cơ sớm muộn gì cũng phát triển thành chiến tranh toàn diện.
25. 息子むすこおそかれはやかれ、親元おやもとはなれて自立じりつするがる。
Con trai tôi sớm muộn gì cũng đến ngày rời xa cha mẹ để tự lập.
26. おそかれはやかれ、我々われわれ決断けつだんくださなければな゙らない。
Sớm muộn gì chúng ta cũng phải đưa ra quyết định.
27. この不正ふせいおそかれはやかれ、内部告発ないぶこくはつによってあきらかになるだろう。
Vụ bê bối này sớm muộn gì cũng sẽ bị phơi bày bởi tố giác nội bộ.
28. おそかれはやかれ、石油資源せきゆしげん枯渇こかつする。
Sớm muộn gì tài nguyên dầu mỏ cũng sẽ cạn kiệt.
29. あのカップルはいつも喧嘩けんかはばかりで、おそかれはやかれ、わかれるとおmoっていた。
Cặp đôi đó suốt ngày cãi nhau, tôi đã nghĩ sớm muộn gì họ cũng chia tay.
30. この脆弱ぜいじゃくなシステムは、おそかれはやかれ、サイバー攻撃こうげき標的ひょうてきになる。
Hệ thống lỏng lẻo này sớm muộn gì cũng sẽ trở thành mục tiêu của các cuộc tấn công mạng.
31. おそかれはやかれ、きみ責任せきにんある立場たちばになるのだから、自覚じかくちなさい。
Sớm muộn gì cậu cũng sẽ ở vào vị trí phải chịu trách nhiệm, nên hãy tự giác đi.
32. この建物たてもの老朽化ろうきゅうかがすすんでおり、おそかれはやかれ、えが必要hitsuyouだ。
Tòa nhà này đang xuống cấp, sớm muộn gì cũng cần phải xây lại.
33. かれ病状びょうじょうかんがえると、おそかれはやかれ、手術しゅじゅつが必要hitsuyouになる。
Xét tình trạng bệnh của anh ấy thì sớm muộn gì cũng cần phải phẫu thuật.
34. あな゙無謀むぼう計画けいかくは、おそかれはやかれ、破綻はたんするにまっている。
Kế hoạch liều lĩnh như thế nhất định sẽ phá sản sớm hay muộn mà thôi.
35. おそかれはやかれ、ひと自分じぶん過去kakoわなければな゙らない。
Con người sớm muộn gì cũng phải đối diện với quá khứ của mình.
36. このバブル経済けいざいおそかれはやかれ、崩壊ほうかいする運命うんめいにあった。
Nền kinh tế bong bóng này sớm muộn gì cũng sụp đổ.
37. おそかれはやかれ、後継者問題こうけいしゃもんだいけてとおれない。
Vấn đề người kế vị sớm muộn gì cũng không thể tránh khỏi.
38. かれ才能sainouが、おそかれはやかれ、世界せかいつかることをしんじている。
Tôi tin rằng tài năng của anh ấy sớm muộn gì cũng sẽ được thế giới phát hiện.
39. おそかれはやかれ、子供こどもたちはおやらな゙い世界sekaiつようになる。
Sớm muộn gì con cái cũng sẽ có một thế giới riêng mà cha mẹ không biết đến.
40. このちいさなusoが、おそかれはやかれ、おおきな問題mondaiこすだろう。
Lời nói dối nhỏ này sớm muộn gì cũng sẽ gây ra vấn đề lớn.
41. おそかれはやかれ、我々われわれ引退intaiしてつぎ世代sedaimichiゆずるときがる。
Sớm muộn gì cũng đến lúc chúng ta phải nghỉ hưu và nhường đường cho thế hệ sau.
42. kare情熱jounetsuがめな゙いかぎり、おそかれはやかれ、yumeかなうはずだ。
Chỉ cần nhiệt huyết của anh ấy không nguội lạnh, thì sớm muộn gì giấc mơ cũng sẽ thành hiện thực.
43. おそかれはやかれ、この地域chiiki人口減少zinkou gensyou深刻shinkoku問題mondaiとなる。
Tình trạng giảm dân số ở khu vực này sớm muộn gì cũng sẽ trở thành vấn đề nghiêm trọng.
44. こんな食生活syokuseikatsuでは、おそかれはやかれ、生活習慣病seikatsu syuukanbyouになる。
Với thói quen ăn uống thế này, sớm muộn gì cậu cũng mắc bệnh do lối sống.
45. おそかれはやかれ、この議論giron決着ketchakuをつけなければな゙らない。
Chúng ta phải đi đến kết luận cho cuộc tranh luận này sớm hay muộn mà thôi.
46. kare昇進syousinは、おそかれはやかれ、実現zitsugenするだろう。
Việc thăng chức của anh ấy sớm muộn gì cũng sẽ thành hiện thực.
47. おそかれはやかれ、ひと自分zibun限界genkaiることになる。
Con người sớm muộn gì cũng sẽ biết được giới hạn của bản thân.
48. この対立関係tairitu kankeiは、おそかれはやかれ、修復不可能syuufuku fukanouになるだろう。
Mối quan hệ đối đầu này sớm muộn gì cũng sẽ trở nên không thể cứu vãn.
49. kareおそかれはやかれ、自分zibunあやまちにづいてあやまってくるはずだ。
Anh ta chắc chắn sớm muộn gì cũng nhận ra lỗi lầm của mình và đến xin lỗi.
50. おそかれはやかれ、地球温暖化tikyuu ondanka影響eikyouだれにもあきらかになる。
Tác động của sự nóng lên toàn cầu sớm muộn gì cũng sẽ trở nên rõ ràng trước mắt mọi người.
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~につけ、~につけ (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~につけ、~につけ」 được hình thành từ động từ cổ つく (付く/突く - chạm vào, tiếp xúc với bối cảnh) kết hợp với trợ từ に và し. Mẫu câu này dùng để diễn tả việc mỗi khi người nói đối mặt với các hoàn cảnh khác nhau thì đều tự nhiên nảy sinh cùng một cảm xúc hoặc nhận định.

Ý nghĩa

Bất kể là lúc... hay là lúc... (đều khiến tôi suy nghĩ, cảm thấy).

Dù là chuyện... hay chuyện... (mỗi lần chạm vào đều tự nhiên nảy sinh cảm xúc).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Kích thích bối cảnh sinh ra cảm xúc đồng nhất: Người nói đưa ra hai danh từ hoặc hai hành động đối lập, khác biệt nhau ở vế trước (Ví dụ: vui - buồn, tốt - xấu, nhìn - nghe). Cấu trúc này khẳng định: "Dù hoàn cảnh có rơi vào trạng thái nào đi chăng nữa, thì mỗi lần chạm vào bối cảnh đó, tâm trạng, suy nghĩ hoặc cảm xúc của tôi ở vế sau đều tự động bị kích hoạt giống hệt nhau."

Cụm từ cố định mang tính phản xạ: Bên cạnh việc liệt kê song hành hai vế, cấu trúc này rất ưa chuộng các cụm từ đúc kết tâm lý kinh điển như:

何事につけ (Bất kể là chuyện gì / Trong mọi sự việc...)

何かにつけ (Mỗi khi có việc gì đó / Bằng cách này hay cách khác...)

Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì bản chất của につけ là sự va chạm hoàn cảnh làm thức tỉnh tâm lý, vế sau bắt buộc phải là các câu diễn tả trạng thái cảm xúc, suy nghĩ tâm tư tâm lý của con người (Ví dụ: 思い出す - nhớ lại, 感じる - cảm thấy, 考える - suy ngẫm). Tuyệt đối không dùng để diễn tả các hành động thể chất mang tính ý chí chủ quan một cách đơn thuần.

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận, các bài tùy bút cảm xúc hoặc trong văn nói trang trọng khi người nói muốn bộc lộ tâm tư sâu lắng của bản thân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{につけ、} \text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{につけ}$$

Ví dụ minh họa

うれしいにつけ、悲しいにつけ, 彼はいつも故郷の両親のことを思い出す。

(Bất kể là lúc vui hay là lúc buồn, anh ấy lúc nào cũng đau đáu nhớ về cha mẹ ở quê nhà.)

先輩の仕事ぶりは、見るにつけ、聞くにつけ, 本当に完璧で感心させられる。

(Cách làm việc của anh tiền bối đó, dẫu nhìn vào hay nghe thấy, lần nào cũng khiến tôi thực sự khâm phục vì sự hoàn hảo.)

あの政治家は、良いにつけ、悪いにつけ, 常に世間の注目を集めている人物だ。

(Vị chính trị gia đó, dẫu là mặt tốt hay mặt xấu, luôn là nhân vật thu hút sự chú ý của dư luận dư luận.)

母は何かにつけ、一人暮らしをしている私の健康を心配して電話をかけてくる。

(Mẹ tôi bất kể là có chuyện gì lớn nhỏ, cứ hễ đụng chuyện là lại lo lắng cho sức khỏe của đứa con sống một mình này mà gọi điện.)

 

 

1. この写真しゃしんるにつけ、うたくにつけ、たのしかった学生時代がくせいじだいおもいだす。
Mỗi khi nhìn bức ảnh này hay nghe bài hát này, tôi lại nhớ về thời sinh viên vui vẻ.
2. うれしいにつけ、かなしいにつけ、彼女かのじょはまず母親ははおや電話でんわする。
Dù vui hay buồn, cô ấy cũng gọi điện cho mẹ trước tiên.
3. さくらはなるにつけ、紅葉こうようるにつけ、日本にほん四季しきうつくしさをかんじる。
Hễ ngắm hoa anh đào hay lá đỏ, tôi lại cảm nhận được vẻ đẹp bốn mùa của Nhật Bản.
4. かれ成功せいこう新聞しんぶんでむにつけ、テレビでるにつけ、自分じぶんのの゙ことのようにうれしくおもう。
Mỗi lần đọc tin về thành công của anh ấy trên báo hay xem trên tivi, tôi lại thấy vui như chuyện của chính mình.
5. あめおとくにつけ、かぜおとくにつけ、あのよる出来事できごとが脳裏のうりをよぎる。
Cứ nghe tiếng mưa rơi hay tiếng gió thổi, sự việc đêm hôm đó lại hiện về trong tâm trí tôi.
6. 子供こども寝顔ねがおるにつけ、わらごえくにつけ、このうえない幸福こうふくかんじる。
Ngắm nhìn gương mặt con khi ngủ hay nghe tiếng con cười, tôi cảm thấy hạnh phúc vô bờ bến.
7. 故郷こきょうやまるにつけ、かわのせせらぎをくにつけ、両親りょうしんのの゙ことをおもいださずにはいられない。
Mỗi khi nhìn thấy những ngọn núi quê hương hay nghe tiếng suối róc rách, tôi không thể không nhớ đến cha mẹ.
8. いにつけ、わるいにつけ、かれのの゙ことはいつもわたしこころのどこかにあった。
Dù tốt hay xấu, hình bóng anh ấy luôn ở đâu đó trong trái tim tôi.
9. あついにつけ、さむいにつけ、かれ故郷こきょう気候きこうが一番いちばんだとう。
Dù nóng hay lạnh, anh ấy vẫn nói khí hậu quê nhà là nhất.
10. ふるいアルバムをひらくにつけ、むかし手紙てがみむにつけ、いま祖母そぼやさしさがおもいだされる。
Mỗi khi mở album cũ hay đọc lại những lá thư xưa, tôi lại nhớ về sự dịu dàng của người bà đã khuất.
11. 試合しあいつにつけ、けるにつけ、かれはいつも冷静れいせい態度たいどくずさな゙かった。
Dù thắng hay thua trong trận đấu, anh ấy vẫn luôn giữ thái độ điềm tĩnh.
12. かれつくったうたくちずさむにつけ、ギターの音色ねいろくにつけ、かれごした日々ひびがよみがえる。
Mỗi khi ngân nga bài hát anh ấy sáng tác hay nghe tiếng đàn guitar, những ngày tháng bên anh lại ùa về.
13. あさにつけ、よるにつけ、彼女かのじょ息子むすこ無事ぶじいのっていた。
Dù là sáng hay tối, bà ấy đều cầu nguyện cho con trai được bình an.
14. このみちとおるにつけ、あのかどがるにつけ、はじめてのデートの記憶きおくがよみがえる。
Mỗi khi đi qua con đường này hay rẽ ở góc phố kia, ký ức về buổi hẹn hò đầu tiên lại ùa về.
15. かれ名前なまえくにつけ、写真しゃしんるにつけ、むねがけられるおもいがする。
Hễ nghe thấy tên anh ấy hay nhìn thấy ảnh, tôi lại cảm thấy thắt lòng.
16. うれしいにつけ、つらいにつけ、かれはいつもわたしってくれた。
Dù vui sướng hay đau khổ, anh ấy luôn ở bên cạnh tôi.
17. 成功せいこうするにつけ、失敗しっぱいするにつけ、その経験けいけんかならず未来みらいかてとなる。
Dù thành công hay thất bại, trải nghiệm đó chắc chắn sẽ trở thành hành trang cho tương lai.
18. はるにつけ、あきにつけ、この公園こうえんうつくしい景色けしきで人々ひとびとたのしませてくれる。
Dù là mùa xuân hay mùa thu, công viên này luôn làm nức lòng người bởi cảnh sắc tươi đẹp.
19. とおくでサイレンのおとくにつけ、救急車きゅうきゅうしゃひかりるにつけ、人々ひとびと無事ぶじいのってしまう。
Mỗi khi nghe tiếng còi hụ từ xa hay nhìn thấy đèn xe cấp cứu, tôi lại cầu mong mọi người được bình an.
20. 息子むすこからの手紙てがみむにつけ、電話でんわでこえくにつけ、かれ成長せいちょうかんしてなみだぐむ。
Hễ đọc thư con trai gửi hay nghe giọng con qua điện thoại, tôi lại rưng rưng nước mắt vì cảm nhận được sự trưởng thành của con.
21. らせをくにつけ、わるらせをくにつけ、さきかれかおがかぶ。
Dù nghe tin tốt hay tin xấu, gương mặt anh ấy luôn hiện lên đầu tiên trong tâm trí tôi.
22. このきょくくにつけ、あの映画えいがのシーンをるにつけ、初恋はつこいせつない気持きもちをおもいだす。
Mỗi khi nghe bài hát này hay xem cảnh phim đó, tôi lại nhớ về cảm giác day dứt của mối tình đầu.
23. なにかにつけて、うれしいにつけ、はらがつにつけ、かれ感情かんじょうをすぐかおす。
Hễ có chuyện gì, dù vui hay giận, anh ấy đều thể hiện ngay cảm xúc ra mặt.
24. 旅行りょこう写真しゃしんるにつけ、お土産みやげながめるにつけ、またあの場所ばしょきたくなる。
Cứ nhìn ảnh du lịch hay ngắm nghía đồ lưu niệm, tôi lại muốn đến nơi đó một lần nữa.
25. かがみで自分じぶんかおるにつけ、むかし写真しゃしんるにつけ、としったなあと実感じっかんする。
Mỗi khi nhìn mặt mình trong gương hay xem lại ảnh cũ, tôi lại thấm thía rằng mình đã già đi.
26. 卒業証書そつぎょうしょうしょるにつけ、卒業そつぎょうアルバムをひらくにつけ、恩師おんし言葉ことばがおもいだされる。
Hễ nhìn bằng tốt nghiệp hay mở kỷ yếu ra xem, tôi lại nhớ những lời dạy của ân sư.
27. ニュースで事件じけんるにつけ、新聞しんぶんで記事きじくにつけ、被害者ひがいしゃのの゙ことをおもうとむねがいたむ。
Mỗi khi biết tin về vụ án trên thời sự hay đọc bài trên báo, tôi lại đau lòng khi nghĩ đến các nạn nhân.
28. 子供こどもいたるにつけ、作文さくぶんくにつけ、その純粋じゅんすいこころ感動かんどうする。
Cứ xem tranh trẻ con vẽ hay đọc bài văn của chúng, tôi lại xúc động trước những tâm hồn trong sáng ấy.
29. れたにつけ、あめにつけ、かれ毎日同まいにちおなじ時間じかん散歩さんぽかける。
Dù ngày nắng hay ngày mưa, ông ấy vẫn đi dạo vào đúng một giờ cố định mỗi ngày.
30. あのレストランのまえとおるにつけ、メニューをるにつけ、家族かぞくで食事しょくじしたのの゙ことをおmoいだす。
Mỗi khi đi ngang qua nhà hàng đó hay xem thực đơn, tôi lại nhớ về ngày cả gia đình cùng ăn tối ở đó.
31. 歌舞伎かぶきるにつけ、茶道さどうならうにつけ、日本にほん伝統文化でんとうぶんか奥深おくぶかさをかんじる。
Hễ xem Kabuki hay học trà đạo, tôi lại cảm nhận được sự thâm sâu của văn hóa truyền thống Nhật Bản.
32. なにかをえらぶにつけ、決断けつだんするにつけ、いつもかれ助言じょげんもとめてしまう。
Mỗi khi phải lựa chọn hay quyết định điều gì, tôi luôn tìm kiếm lời khuyên của anh ấy.
33. ふる校舎こうしゃるにつけ、校歌こうかくにつけ、ほこりっぽい体育館たいいくかんにおいをおもいだす。
Hễ nhìn ngôi trường cũ hay nghe bài hát truyền thống của trường, tôi lại nhớ mùi bụi bặm của nhà thi đấu.
34. かれやさしい言葉ことばおもいだすにつけ、はげましの手紙てがみくにつけ、感謝かんしゃねんでいっぱいになる。
Mỗi khi nhớ lại những lời dịu dàng hay đọc thư động viên của anh ấy, lòng tôi lại tràn ngập biết ơn.
35. にぎやかなまちあるくにつけ、しずかな田舎道いなかみちあるくにつけ、それぞれのさをかんじる。
Dù đi bộ ở phố xá nhộn nhịp hay trên đường quê yên tĩnh, tôi đều cảm nhận được cái hay riêng của mỗi nơi.
36. 朝日あさひるにつけ、夕日ゆうひるにつけ、自然しぜん雄大ゆうだいさに感動かんどうする。
Mỗi khi ngắm bình minh hay hoàng hôn, tôi lại xúc động trước sự hùng vĩ của thiên nhiên.
37. 海外かいがいのニュースをくにつけ、外国人がいこくじんはなすにつけ、自分じぶん視野しやせまさを痛感つうかんする。
Hễ nghe tin tức quốc tế hay nói chuyện với người nước ngoài, tôi lại thấm thía tầm nhìn hạn hẹp của mình.
38. 美術館びじゅつかんで絵画かいがるにつけ、コンサートで音楽おんがくくにつけ、芸術げいじゅつ人生じんせいゆたかにするとかんじる。
Mỗi khi ngắm tranh ở bảo tàng hay nghe nhạc tại buổi hòa nhạc, tôi cảm thấy nghệ thuật làm cho cuộc sống thêm phong phú.
39. むにつけ、くにつけ、言葉ことばむずかしさと面白おもしろさをおもう。
Dù là đọc hay viết, tôi đều thấy được sự khó khăn và thú vị của ngôn ngữ.
40. 息子むすこが試合しあいつにつけ、むすめが発表会はっぴょうかいで上手じょうずくにつけ、子供こども成長せいちょうがなによりのよろこびだ。
Mỗi khi con trai thắng trận đấu hay con gái đàn giỏi trong buổi biểu diễn, sự trưởng thành của các con là niềm vui lớn nhất của tôi.
61. どの記事きじくにつけ、どの番組ばんぐみるにつけ、その事件じけん報道ほうどうはばかりだ。
Đọc bài báo nào hay xem chương trình nào cũng chỉ toàn đưa tin về vụ việc đó.
62. 賛成さんせいにつけ、反対はんたいにつけ、どちらの意見いけんにも一理いちりある。
Dù là ý kiến tán thành hay phản đối thì bên nào cũng có lý lẽ riêng.
63. あのくに動向どうこうは、経済けいざいにつけ、外交がいこうにつけ、世界せかいおおきな影響えいきょうあたえる。
Động thái của nước đó, dù là về kinh tế hay ngoại giao, đều ảnh hưởng lớn đến thế giới.
64. なにかにつけて、かれ理論りろんにつけ、データにつけ、根拠こんきょのないことはわな゙い。
Trong mọi việc, dù là lý thuyết hay dữ liệu, anh ấy không bao giờ nói những điều vô căn cứ.
65. この問題もんだいは、教育きょういくにつけ、福祉ふくしにつけ、様々さまさま分野ぶんやにまたがる根深ねぶか問題もんだいだ。
Vấn đề này là một vấn đề thâm căn cố đế liên quan đến nhiều lĩnh vực, dù là giáo dục hay phúc lợi.
66. どの候補者こうほしゃ演説えんぜつくにつけ、公約こうやくくにつけ、実現性じつげんせいうたがってしまう。
Hễ nghe bài diễn thuyết hay đọc cam kết tranh cử của bất kỳ ứng viên nào, tôi đều nghi ngờ tính khả thi của chúng.
67. 成功せいこうにつけ、失敗しっぱいにつけ、その原因gen'in分析ぶんせきすることがつぎにつな゙がる。
Dù thành công hay thất bại, việc phân tích nguyên nhân sẽ giúp ích cho lần sau.
68. この業界ぎょうかいは、好景気こうけいきにつけ、不景気ふけいきにつけ、つね人材不足じんざいぶそくなやまされている。
Ngành này dù kinh tế thịnh vượng hay suy thoái thì vẫn luôn đau đầu vì thiếu nhân lực.
69. なにかにつけて、かれはメリットにつけ、デメリットにつけ、両方りょうほう側面そくめんから物事ものごと検討けんとうする。
Trong mọi việc, anh ấy đều xem xét từ cả hai phía, dù là mặt lợi hay mặt hại.
70. この地域chiiki再開発さいかいはつは、すすむにつけ、おくれるにつけ、住民じゅうみん生活せいかつ影響えいきょうがる。
Việc tái phát triển khu vực này dù tiến triển hay chậm trễ đều sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân.