Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

くすくす

Khúc khích
 

げらげら

Nắc nẻ
 

そこそこ

Tạm ổn
 

べこべこする

Khúm núm
 

ひしひしと

Sâu sắc
 

ばらばらと

Rải rác
 

ぱらぱらと

Lộp bộp
 

ぞろぞろと

Nườm nượp
 

ぼちぼち

Thong thong
 

ずるずると

Lê thê
 

ちくちくと

Châm chích
 

のこのこ

Thản nhiên
 

くらくらと

Chóng mặt
 

ちょくちょく

Thường xuyên
 

ふわふわと

Bồng bềnh
 

ちらほらと

Thưa thớt
 

ふらりと

Vô định
 

じっとりと

Ẩm ướt
 

ずばりと

Thẳng thừng
Chính

正(まさ)しく

Chính xác
顕

顕(ありあり)と

Rõ ràng
暫

暫(しば)し

Một lát
 

まんまと

Trót lọt
 

まるっきり

Hoàn toàn
 

てんで

Hoàn toàn
Đáo Đê

到底(とうてい)

Không thể
Đệ Nhất

第一(だいいち)

Trước hết
況

況(ま)して

Huống chi
Nỗ

努(つと)めて

Cố gắng
 

ふんだんに

Dồi dào
Thành

誠(まこと)に

Thực sự
Thiết

切(せつ)に

Tha thiết
 

いささか

Đôi chút
諸

諸(もろ)に

Trực diện
Trực

已(もは)や

Đã rồi
 

さほど

Không mấy
Hà

何(なん)ら

Không chút
Vô Luận

無論(むろん)

Tất nhiên
Hà

何(なに)やら

Cái gì đó
Hà

何(なにと)ぞ

Xin vui lòng
Hà Phân

何分(なにぶん)

Dù sao
 

とかく

Có xu hướng
 

とやかく

Nói ra nói vào
 

いやに

Lạ kỳ
Thọ

殊(こと)のほか

Ngoại lệ
余程

余程(よほど)

Nhiều
 

いずれにしても

Dù sao đi nữa
 

なんと

Ôi chao
 

ぴりぴり

Căng thẳng
直

直(じか)に

Trực tiếp
Đại Sáng

大層(たいそう)な

Nhiều
Đoạn Cố

断固(だんこ)

Quả quyết
Ngôn

なんと言(い)っても

Dù sao đi nữa
 

なんとしても

Bằng mọi giá
Sự

事(こと)によると

Có thể
Thích

俄(にわか)な

Đột ngột

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かれ、~かれ (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~かれ、~かれ」 là một mẫu câu cổ sử dụng hình thái chia đuôi tính từ đuôi い ở dạng mệnh lệnh/giả định trong tiếng Nhật cổ (thay vì dùng ~くても). Cấu trúc này dùng để ghép hai tính từ có ý nghĩa trái ngược nhau nhằm tạo ra một phạm vi bao quát tuyệt đối.

Ý nghĩa

Dù ít dẫu nhiều / Dù sớm hay muộn thì cũng...

Cho dù có là tính chất A hay tính chất B đi chăng nữa thì kết quả vẫn thế.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Xóa bỏ ranh giới của hai thái cực: Người nói đưa ra hai tính từ trái ngược nhau hoàn toàn để khẳng định rằng: "Dù sự việc có nghiêng về bên nào, dẫu mức độ có nằm ở cực đại hay cực tiểu thì bản chất mang tính quy luật ở vế sau vẫn xảy ra, hoàn toàn không có ngoại lệ."

Phạm vi từ vựng đi kèm cực kỳ hạn chế: Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này không thể tự do ghép với mọi tính từ. Nó đã biến thành các cụm từ cố định (quán ngữ) bách phát bách trúng. Có hai cụm từ kinh điển xuất hiện trong 99% các đề thi:

多かれ少なかれ (Dù nhiều hay ít / Ít nhiều thì cũng...) $\rightarrow$ Phát triển từ 多い và 少ない.

遅かれ早かれ (Dù sớm hay muộn / Sớm muộn gì thì cũng...) $\rightarrow$ Phát triển từ 遅い và 早い.

Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn là một nhận định khách quan về một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu sẽ xảy ra theo thời gian hoặc logic, con người không thể đảo ngược được.

Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, cổ kính, đậm chất văn viết, nghị luận xã hội hoặc triết lý nhân sinh. Không bao giờ sử dụng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Tính từ 1 (bỏ } い) + かれ、\text{Tính từ 2 (bỏ } い) + かれ}$$

Lưu ý hình thức: Hai tính từ bắt buộc phải là cặp từ trái nghĩa và đều là tính từ đuôi い.

Ví dụ minh họa

人間は ai であれ、多かれ少なかれ心の奥に悩みや秘密を抱えているものだ。

(Con người ta bất kể là ai, dù nhiều hay ít thì trong thâm tâm cũng đều ôm giữ những nỗi niềm trăn trở hoặc bí mật riêng.)

不摂生な生活を続けていれば、遅かれ早かれ体を壊すことになるのは目に見えている。

(Nếu cứ tiếp tục lối sống buông thả vô độ, việc cơ thể bị tàn phá dẫu sớm hay muộn cũng là điều nhãn tiền.)

現代の企業は, 国内市場の縮小による影響を多かれ少なかれ受けることになるだろう。

(Các doanh nghiệp thời nay, dẫu ít dẫu nhiều thì cũng sẽ phải chịu sự ảnh hưởng từ việc thu hẹp thị trường trong nước.)

どんなに隠そうとしても、彼が犯した過ちは遅かれ早かれ世間に知れ渡るはずだ。

(Dù có cố gắng che giấu đến mức nào đi chăng nữa, sai lầm mà anh ta đã phạm phải sớm muộn gì cũng sẽ bị bàn dân thiên hạ tỏ tường.)

 

 
 
1. 人間にんげんは遅おそかれ早はやかれ、誰だれでも死しを迎むかえる。
Con người ai rồi cũng phải đối mặt với cái chết, sớm hay muộn mà thôi.
2. この問題もんだいは遅おそかれ早はやかれ、解決かいけつしなければな゙らない。
Vấn đề này sớm muộn gì cũng phải giải quyết.
3. 隠かくし事ごとは遅おそかれ早はやかれ、必かならずばれるものだ。
Những chuyện che giấu thì trước sau gì cũng sẽ bị lộ tẩy.
4. この古ふるい機械きかいは遅おそかれ早はやかれ、故障こしょうするだろう。
Cái máy cũ này sớm muộn gì cũng sẽ hỏng hóc.
5. 彼かれの才能さいのうなら、遅おそかれ早はやかれ、世間せけんに認みとめられるに違ちがいな゙い。
Với tài năng của anh ấy, chắc chắn sớm muộn gì cũng được xã hội công nhận.
6. こんな無理むりな生活せいかつを続つづけていれば、遅おそかれ早はやかれ、体からだを壊こわすよ。
Nếu cứ tiếp tục lối sống quá sức thế này, sớm muộn gì cậu cũng đổ bệnh đấy.
7. 時代じだいの流ながれには逆さからえない。遅おそかれ早はやかれ、変化へんかは訪おとずれる。
Không thể đi ngược lại dòng chảy thời đại. Sớm muộn gì sự thay đổi cũng sẽ đến.
8. 遅おそかれ早はやかれ、この日ひが来くることは分わかっていた。
Tôi đã biết ngày này sớm muộn gì cũng sẽ đến.
9. 会社かいしゃの経営不振けいえいふしんは深刻しんこくで、遅おそかれ早はやかれ、倒産とうさんするだろう。
Tình hình kinh doanh của công ty sa sút nghiêm trọng, sớm muộn gì cũng sẽ phá sản.
10. 環境問題かんきょうもんだいは、遅おそかれ早はやかれ、我々われわれの生活せいかつに直接影響ちょくせつえいきょうを及およぼす。
Các vấn đề môi trường sớm muộn gì cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta.
11. 科学技術かがくぎじゅつは遅おそかれ早はやかれ、今いまの我々われわれの想像そうぞうを超こえるレベルに達たっするだろう。
Khoa học kỹ thuật sớm muộn gì cũng sẽ đạt đến trình độ vượt xa trí tưởng tượng hiện tại của chúng ta.
12. 彼かれの浮気癖うわきぐせは治なおらない。遅おそかれ早はやかれ、また同おなじことを繰くり返かえす。
Thói trăng hoa của anh ta không sửa được đâu. Sớm muộn gì cũng lại ngựa quen đường cũ thôi.
13. 遅おそかれ早はやかれ、この真実しんじつを彼かれに伝つたえなければな゙らない。
Sớm muộn gì tôi cũng phải nói cho anh ấy biết sự thật này.
14. このままでは、遅おそかれ早はやかれ、チームは崩壊ほうかいする。
Cứ đà này thì sớm muộn gì đội cũng tan rã.
15. 彼かれの努力どりょくは本物ほんものだ。遅おそかれ早はやかれ、必かならず報むくわれる時ときが来くる。
Nỗ lực của anh ấy là thật. Sớm muộn gì cũng sẽ có lúc được đền đáp.
16. 遅おそかれ早はやかれ、AIが人間にんげんの仕事しごとを代替だいたいする時代じだいが来くる。
Sớm muộn gì thì thời đại AI thay thế công việc của con người cũng sẽ đến.
17. あの二認ふたにんは、遅おそかれ早はやかれ、結婚けっこんするだろうと思おもっていた。
Tôi đã nghĩ rằng hai người đó sớm muộn gì cũng sẽ kết hôn.
18. この借金しゃっきんは、遅おそかれ早はやかれ、返かえさなければな゙らない。
Món nợ này trước sau gì cũng phải trả.
19. あな゙運転うんてんをしていれば、遅おそかれ早はやかれ、事故じこを起おこす。
Lái xe kiểu đó thì sớm muộn gì cũng gây tai nạn.
20. 遅おそかれ早はやかれ、君きみも自分じぶんの間違いまちがいに気きづくはずだ。
Sớm muộn gì cậu cũng sẽ nhận ra sai lầm của mình thôi.
21. この流行りゅうこうも遅おそかれ早はやかれ、廃すたれるだろう。
Trào lưu này rồi cũng sẽ sớm lỗi thời thôi.
22. 彼かれは遅おそかれ早はやかれ、この会社かいしゃのトップに立たつ男おとこだ。
Anh ta là người sớm muộn gì cũng sẽ đứng đầu công ty này.
23. 遅おそかれ早はやかれ、親おやの介護かいごという問題もんだいに直面ちょくめんすることになる。
Sớm muộn gì chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với vấn đề chăm sóc cha mẹ già.
24. この対立たいりつは遅おそかれ早はやかれ、全面的な戦争ぜんめんてきなせんそうに発展はってんする危険きけんがある。
Cuộc đối đầu này có nguy cơ sớm muộn gì cũng phát triển thành chiến tranh toàn diện.
25. 息子むすこも遅おそかれ早はやかれ、親元おやもとを離はなれて自立じりつする日ひが来くる。
Con trai tôi sớm muộn gì cũng đến ngày rời xa cha mẹ để tự lập.
26. 遅おそかれ早はやかれ、我々われわれは決断けつだんを下くださなければな゙らない。
Sớm muộn gì chúng ta cũng phải đưa ra quyết định.
27. この不正ふせいは遅おそかれ早はやかれ、内部告発ないぶこくはつによって明あきらかになるだろう。
Vụ bê bối này sớm muộn gì cũng sẽ bị phơi bày bởi tố giác nội bộ.
28. 遅おそかれ早はやかれ、石油資源せきゆしげんは枯渇こかつする。
Sớm muộn gì tài nguyên dầu mỏ cũng sẽ cạn kiệt.
29. あのカップルはいつも喧嘩けんかはばかりで、遅おそかれ早はやかれ、別わかれると思おmoっていた。
Cặp đôi đó suốt ngày cãi nhau, tôi đã nghĩ sớm muộn gì họ cũng chia tay.
30. この脆弱ぜいじゃくなシステムは、遅おそかれ早はやかれ、サイバー攻撃こうげきの標的ひょうてきになる。
Hệ thống lỏng lẻo này sớm muộn gì cũng sẽ trở thành mục tiêu của các cuộc tấn công mạng.
31. 遅おそかれ早はやかれ、君きみも責任せきにんある立場たちばになるのだから、自覚じかくを持もちなさい。
Sớm muộn gì cậu cũng sẽ ở vào vị trí phải chịu trách nhiệm, nên hãy tự giác đi.
32. この建物たてものは老朽化ろうきゅうかが進すすんでおり、遅おそかれ早はやかれ、建たて替かえが必要hitsuyouだ。
Tòa nhà này đang xuống cấp, sớm muộn gì cũng cần phải xây lại.
33. 彼かれの病状びょうじょうを考かんがえると、遅おそかれ早はやかれ、手術しゅじゅつが必要hitsuyouになる。
Xét tình trạng bệnh của anh ấy thì sớm muộn gì cũng cần phải phẫu thuật.
34. あな゙無謀むぼうな計画けいかくは、遅おそかれ早はやかれ、破綻はたんするに決きまっている。
Kế hoạch liều lĩnh như thế nhất định sẽ phá sản sớm hay muộn mà thôi.
35. 遅おそかれ早はやかれ、人ひとは自分じぶんの過去kakoと向むき合あわなければな゙らない。
Con người sớm muộn gì cũng phải đối diện với quá khứ của mình.
36. このバブル経済けいざいは遅おそかれ早はやかれ、崩壊ほうかいする運命うんめいにあった。
Nền kinh tế bong bóng này sớm muộn gì cũng sụp đổ.
37. 遅おそかれ早はやかれ、後継者問題こうけいしゃもんだいは避さけて通とおれない。
Vấn đề người kế vị sớm muộn gì cũng không thể tránh khỏi.
38. 彼かれの才能sainouが、遅おそかれ早はやかれ、世界せかいに見みつかることを信しんじている。
Tôi tin rằng tài năng của anh ấy sớm muộn gì cũng sẽ được thế giới phát hiện.
39. 遅おそかれ早はやかれ、子供こどもたちは親おやの知しらな゙い世界sekaiを持もつようになる。
Sớm muộn gì con cái cũng sẽ có một thế giới riêng mà cha mẹ không biết đến.
40. この小ちいさな嘘usoが、遅おそかれ早はやかれ、大おおきな問題mondaiを引ひき起おこすだろう。
Lời nói dối nhỏ này sớm muộn gì cũng sẽ gây ra vấn đề lớn.
41. 遅おそかれ早はやかれ、我々われわれも引退intaiして次つぎの世代sedaiに道michiを譲ゆずるときが来くる。
Sớm muộn gì cũng đến lúc chúng ta phải nghỉ hưu và nhường đường cho thế hệ sau.
42. 彼kareの情熱jounetsuが冷さめな゙い限かぎり、遅おそかれ早はやかれ、夢yumeは叶かなうはずだ。
Chỉ cần nhiệt huyết của anh ấy không nguội lạnh, thì sớm muộn gì giấc mơ cũng sẽ thành hiện thực.
43. 遅おそかれ早はやかれ、この地域chiikiの人口減少zinkou gensyouは深刻shinkokuな問題mondaiとなる。
Tình trạng giảm dân số ở khu vực này sớm muộn gì cũng sẽ trở thành vấn đề nghiêm trọng.
44. こんな食生活syokuseikatsuでは、遅おそかれ早はやかれ、生活習慣病seikatsu syuukanbyouになる。
Với thói quen ăn uống thế này, sớm muộn gì cậu cũng mắc bệnh do lối sống.
45. 遅おそかれ早はやかれ、この議論gironに決着ketchakuをつけなければな゙らない。
Chúng ta phải đi đến kết luận cho cuộc tranh luận này sớm hay muộn mà thôi.
46. 彼kareの昇進syousinは、遅おそかれ早はやかれ、実現zitsugenするだろう。
Việc thăng chức của anh ấy sớm muộn gì cũng sẽ thành hiện thực.
47. 遅おそかれ早はやかれ、人ひとは自分zibunの限界genkaiを知しることになる。
Con người sớm muộn gì cũng sẽ biết được giới hạn của bản thân.
48. この対立関係tairitu kankeiは、遅おそかれ早はやかれ、修復不可能syuufuku fukanouになるだろう。
Mối quan hệ đối đầu này sớm muộn gì cũng sẽ trở nên không thể cứu vãn.
49. 彼kareは遅おそかれ早はやかれ、自分zibunの過あやまちに気きづいて謝あやまってくるはずだ。
Anh ta chắc chắn sớm muộn gì cũng nhận ra lỗi lầm của mình và đến xin lỗi.
50. 遅おそかれ早はやかれ、地球温暖化tikyuu ondankaの影響eikyouは誰だれの目めにも明あきらかになる。
Tác động của sự nóng lên toàn cầu sớm muộn gì cũng sẽ trở nên rõ ràng trước mắt mọi người.
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~につけ、~につけ (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~につけ、~につけ」 được hình thành từ động từ cổ つく (付く/突く - chạm vào, tiếp xúc với bối cảnh) kết hợp với trợ từ に và し. Mẫu câu này dùng để diễn tả việc mỗi khi người nói đối mặt với các hoàn cảnh khác nhau thì đều tự nhiên nảy sinh cùng một cảm xúc hoặc nhận định.

Ý nghĩa

Bất kể là lúc... hay là lúc... (đều khiến tôi suy nghĩ, cảm thấy).

Dù là chuyện... hay chuyện... (mỗi lần chạm vào đều tự nhiên nảy sinh cảm xúc).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Kích thích bối cảnh sinh ra cảm xúc đồng nhất: Người nói đưa ra hai danh từ hoặc hai hành động đối lập, khác biệt nhau ở vế trước (Ví dụ: vui - buồn, tốt - xấu, nhìn - nghe). Cấu trúc này khẳng định: "Dù hoàn cảnh có rơi vào trạng thái nào đi chăng nữa, thì mỗi lần chạm vào bối cảnh đó, tâm trạng, suy nghĩ hoặc cảm xúc của tôi ở vế sau đều tự động bị kích hoạt giống hệt nhau."

Cụm từ cố định mang tính phản xạ: Bên cạnh việc liệt kê song hành hai vế, cấu trúc này rất ưa chuộng các cụm từ đúc kết tâm lý kinh điển như:

何事につけ (Bất kể là chuyện gì / Trong mọi sự việc...)

何かにつけ (Mỗi khi có việc gì đó / Bằng cách này hay cách khác...)

Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì bản chất của につけ là sự va chạm hoàn cảnh làm thức tỉnh tâm lý, vế sau bắt buộc phải là các câu diễn tả trạng thái cảm xúc, suy nghĩ tâm tư tâm lý của con người (Ví dụ: 思い出す - nhớ lại, 感じる - cảm thấy, 考える - suy ngẫm). Tuyệt đối không dùng để diễn tả các hành động thể chất mang tính ý chí chủ quan một cách đơn thuần.

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận, các bài tùy bút cảm xúc hoặc trong văn nói trang trọng khi người nói muốn bộc lộ tâm tư sâu lắng của bản thân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{につけ、} \text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{につけ}$$

Ví dụ minh họa

うれしいにつけ、悲しいにつけ, 彼はいつも故郷の両親のことを思い出す。

(Bất kể là lúc vui hay là lúc buồn, anh ấy lúc nào cũng đau đáu nhớ về cha mẹ ở quê nhà.)

先輩の仕事ぶりは、見るにつけ、聞くにつけ, 本当に完璧で感心させられる。

(Cách làm việc của anh tiền bối đó, dẫu nhìn vào hay nghe thấy, lần nào cũng khiến tôi thực sự khâm phục vì sự hoàn hảo.)

あの政治家は、良いにつけ、悪いにつけ, 常に世間の注目を集めている人物だ。

(Vị chính trị gia đó, dẫu là mặt tốt hay mặt xấu, luôn là nhân vật thu hút sự chú ý của dư luận dư luận.)

母は何かにつけ、一人暮らしをしている私の健康を心配して電話をかけてくる。

(Mẹ tôi bất kể là có chuyện gì lớn nhỏ, cứ hễ đụng chuyện là lại lo lắng cho sức khỏe của đứa con sống một mình này mà gọi điện.)

 

 

1. この写真しゃしんを見みるにつけ、歌うたを聞きくにつけ、楽たのしかった学生時代がくせいじだいを思おもいだす。
Mỗi khi nhìn bức ảnh này hay nghe bài hát này, tôi lại nhớ về thời sinh viên vui vẻ.
2. 嬉うれしいにつけ、悲かなしいにつけ、彼女かのじょはまず母親ははおやに電話でんわする。
Dù vui hay buồn, cô ấy cũng gọi điện cho mẹ trước tiên.
3. 桜さくらの花はなを見みるにつけ、紅葉こうようを見みるにつけ、日本にほんの四季しきの美うつくしさを感かんじる。
Hễ ngắm hoa anh đào hay lá đỏ, tôi lại cảm nhận được vẻ đẹp bốn mùa của Nhật Bản.
4. 彼かれの成功せいこうを新聞しんぶんで読よむにつけ、テレビで見みるにつけ、自分じぶんのの゙ことのように嬉うれしく思おもう。
Mỗi lần đọc tin về thành công của anh ấy trên báo hay xem trên tivi, tôi lại thấy vui như chuyện của chính mình.
5. 雨あめの音おとを聞きくにつけ、風かぜの音おとを聞きくにつけ、あの夜よるの出来事できごとが脳裏のうりをよぎる。
Cứ nghe tiếng mưa rơi hay tiếng gió thổi, sự việc đêm hôm đó lại hiện về trong tâm trí tôi.
6. 子供こどもの寝顔ねがおを見みるにつけ、笑わらい声ごえを聞きくにつけ、この上うえない幸福こうふくを感かんじる。
Ngắm nhìn gương mặt con khi ngủ hay nghe tiếng con cười, tôi cảm thấy hạnh phúc vô bờ bến.
7. 故郷こきょうの山やまを見みるにつけ、川かわのせせらぎを聞きくにつけ、両親りょうしんのの゙ことを思おもいださずにはいられない。
Mỗi khi nhìn thấy những ngọn núi quê hương hay nghe tiếng suối róc rách, tôi không thể không nhớ đến cha mẹ.
8. 良よいにつけ、悪わるいにつけ、彼かれのの゙ことはいつも私わたしの心こころのどこかにあった。
Dù tốt hay xấu, hình bóng anh ấy luôn ở đâu đó trong trái tim tôi.
9. 暑あついにつけ、寒さむいにつけ、彼かれは故郷こきょうの気候きこうが一番いちばんだと言いう。
Dù nóng hay lạnh, anh ấy vẫn nói khí hậu quê nhà là nhất.
10. 古ふるいアルバムを開ひらくにつけ、昔むかしの手紙てがみを読よむにつけ、今いまは亡なき祖母そぼの優やさしさが思おもいだされる。
Mỗi khi mở album cũ hay đọc lại những lá thư xưa, tôi lại nhớ về sự dịu dàng của người bà đã khuất.
11. 試合しあいに勝かつにつけ、負まけるにつけ、彼かれはいつも冷静れいせいな態度たいどを崩くずさな゙かった。
Dù thắng hay thua trong trận đấu, anh ấy vẫn luôn giữ thái độ điềm tĩnh.
12. 彼かれの作つくった歌うたを口くちずさむにつけ、ギターの音色ねいろを聞きくにつけ、彼かれと過すごした日々ひびが蘇よみがえる。
Mỗi khi ngân nga bài hát anh ấy sáng tác hay nghe tiếng đàn guitar, những ngày tháng bên anh lại ùa về.
13. 朝あさにつけ、夜よるにつけ、彼女かのじょは息子むすこの無事ぶじを祈いのっていた。
Dù là sáng hay tối, bà ấy đều cầu nguyện cho con trai được bình an.
14. この道みちを通とおるにつけ、あの角かどを曲まがるにつけ、初はじめてのデートの記憶きおくが蘇よみがえる。
Mỗi khi đi qua con đường này hay rẽ ở góc phố kia, ký ức về buổi hẹn hò đầu tiên lại ùa về.
15. 彼かれの名前なまえを聞きくにつけ、写真しゃしんを見みるにつけ、胸むねが締しめ付つけられる思おもいがする。
Hễ nghe thấy tên anh ấy hay nhìn thấy ảnh, tôi lại cảm thấy thắt lòng.
16. 嬉うれしいにつけ、辛つらいにつけ、彼かれはいつも私わたしに寄より添そってくれた。
Dù vui sướng hay đau khổ, anh ấy luôn ở bên cạnh tôi.
17. 成功せいこうするにつけ、失敗しっぱいするにつけ、その経験けいけんは必かならず未来みらいの糧かてとなる。
Dù thành công hay thất bại, trải nghiệm đó chắc chắn sẽ trở thành hành trang cho tương lai.
18. 春はるにつけ、秋あきにつけ、この公園こうえんは美うつくしい景色けしきで人々ひとびとを楽たのしませてくれる。
Dù là mùa xuân hay mùa thu, công viên này luôn làm nức lòng người bởi cảnh sắc tươi đẹp.
19. 遠とおくでサイレンの音おとを聞きくにつけ、救急車きゅうきゅうしゃの光ひかりを見みるにつけ、人々ひとびとの無事ぶじを祈いのってしまう。
Mỗi khi nghe tiếng còi hụ từ xa hay nhìn thấy đèn xe cấp cứu, tôi lại cầu mong mọi người được bình an.
20. 息子むすこからの手紙てがみを読よむにつけ、電話でんわで声こえを聞きくにつけ、彼かれの成長せいちょうを感かんして涙なみだぐむ。
Hễ đọc thư con trai gửi hay nghe giọng con qua điện thoại, tôi lại rưng rưng nước mắt vì cảm nhận được sự trưởng thành của con.
21. 良よい知しらせを聞きくにつけ、悪わるい知しらせを聞きくにつけ、真まっ先さきに彼かれの顔かおが浮うかぶ。
Dù nghe tin tốt hay tin xấu, gương mặt anh ấy luôn hiện lên đầu tiên trong tâm trí tôi.
22. この曲きょくを聞きくにつけ、あの映画えいがのシーンを見みるにつけ、初恋はつこいの切せつない気持きもちを思おもいだす。
Mỗi khi nghe bài hát này hay xem cảnh phim đó, tôi lại nhớ về cảm giác day dứt của mối tình đầu.
23. 何なにかにつけて、嬉うれしいにつけ、腹はらが立たつにつけ、彼かれは感情かんじょうをすぐ顔かおに出だす。
Hễ có chuyện gì, dù vui hay giận, anh ấy đều thể hiện ngay cảm xúc ra mặt.
24. 旅行りょこうの写真しゃしんを見みるにつけ、お土産みやげを眺ながめるにつけ、またあの場所ばしょへ行いきたくなる。
Cứ nhìn ảnh du lịch hay ngắm nghía đồ lưu niệm, tôi lại muốn đến nơi đó một lần nữa.
25. 鏡かがみで自分じぶんの顔かおを見みるにつけ、昔むかしの写真しゃしんを見みるにつけ、年としを取とったなあと実感じっかんする。
Mỗi khi nhìn mặt mình trong gương hay xem lại ảnh cũ, tôi lại thấm thía rằng mình đã già đi.
26. 卒業証書そつぎょうしょうしょを見みるにつけ、卒業そつぎょうアルバムを開ひらくにつけ、恩師おんしの言葉ことばが思おもいだされる。
Hễ nhìn bằng tốt nghiệp hay mở kỷ yếu ra xem, tôi lại nhớ những lời dạy của ân sư.
27. ニュースで事件じけんを知しるにつけ、新聞しんぶんで記事きじを読よくにつけ、被害者ひがいしゃのの゙ことを思おもうと胸むねが痛いたむ。
Mỗi khi biết tin về vụ án trên thời sự hay đọc bài trên báo, tôi lại đau lòng khi nghĩ đến các nạn nhân.
28. 子供こどもの描えいた絵えを見みるにつけ、作文さくぶんを読よくにつけ、その純粋じゅんすいな心こころに感動かんどうする。
Cứ xem tranh trẻ con vẽ hay đọc bài văn của chúng, tôi lại xúc động trước những tâm hồn trong sáng ấy.
29. 晴はれた日ひにつけ、雨あめの日ひにつけ、彼かれは毎日同まいにちおなじ時間じかんに散歩さんぽに出でかける。
Dù ngày nắng hay ngày mưa, ông ấy vẫn đi dạo vào đúng một giờ cố định mỗi ngày.
30. あのレストランの前まえを通とおるにつけ、メニューを見みるにつけ、家族かぞくで食事しょくじした日ひのの゙ことを思おmoいだす。
Mỗi khi đi ngang qua nhà hàng đó hay xem thực đơn, tôi lại nhớ về ngày cả gia đình cùng ăn tối ở đó.
31. 歌舞伎かぶきを見みるにつけ、茶道さどうを習ならうにつけ、日本にほんの伝統文化でんとうぶんかの奥深おくぶかさを感かんじる。
Hễ xem Kabuki hay học trà đạo, tôi lại cảm nhận được sự thâm sâu của văn hóa truyền thống Nhật Bản.
32. 何なにかを選えらぶにつけ、決断けつだんするにつけ、いつも彼かれの助言じょげんを求もとめてしまう。
Mỗi khi phải lựa chọn hay quyết định điều gì, tôi luôn tìm kiếm lời khuyên của anh ấy.
33. 古ふるい校舎こうしゃを見みるにつけ、校歌こうかを聞きくにつけ、埃ほこりっぽい体育館たいいくかんの匂においを思おもいだす。
Hễ nhìn ngôi trường cũ hay nghe bài hát truyền thống của trường, tôi lại nhớ mùi bụi bặm của nhà thi đấu.
34. 彼かれの優やさしい言葉ことばを思おもいだすにつけ、励はげましの手紙てがみを読よくにつけ、感謝かんしゃの念ねんでいっぱいになる。
Mỗi khi nhớ lại những lời dịu dàng hay đọc thư động viên của anh ấy, lòng tôi lại tràn ngập biết ơn.
35. 賑にぎやかな街まちを歩あるくにつけ、静しずかな田舎道いなかみちを歩あるくにつけ、それぞれの良よさを感かんじる。
Dù đi bộ ở phố xá nhộn nhịp hay trên đường quê yên tĩnh, tôi đều cảm nhận được cái hay riêng của mỗi nơi.
36. 朝日あさひを見みるにつけ、夕日ゆうひを見みるにつけ、自然しぜんの雄大ゆうだいさに感動かんどうする。
Mỗi khi ngắm bình minh hay hoàng hôn, tôi lại xúc động trước sự hùng vĩ của thiên nhiên.
37. 海外かいがいのニュースを聞きくにつけ、外国人がいこくじんと話はなすにつけ、自分じぶんの視野しやの狭せまさを痛感つうかんする。
Hễ nghe tin tức quốc tế hay nói chuyện với người nước ngoài, tôi lại thấm thía tầm nhìn hạn hẹp của mình.
38. 美術館びじゅつかんで絵画かいがを見みるにつけ、コンサートで音楽おんがくを聴きくにつけ、芸術げいじゅつは人生じんせいを豊ゆたかにすると感かんじる。
Mỗi khi ngắm tranh ở bảo tàng hay nghe nhạc tại buổi hòa nhạc, tôi cảm thấy nghệ thuật làm cho cuộc sống thêm phong phú.
39. 読よむにつけ、書かくにつけ、言葉ことばの難むずかしさと面白おもしろさを思おもう。
Dù là đọc hay viết, tôi đều thấy được sự khó khăn và thú vị của ngôn ngữ.
40. 息子むすこが試合しあいに勝かつにつけ、娘むすめが発表会はっぴょうかいで上手じょうずに弾ひくにつけ、子供こどもの成長せいちょうが何なによりの喜よろこびだ。
Mỗi khi con trai thắng trận đấu hay con gái đàn giỏi trong buổi biểu diễn, sự trưởng thành của các con là niềm vui lớn nhất của tôi.
61. どの記事きじを読よくにつけ、どの番組ばんぐみを見みるにつけ、その事件じけんの報道ほうどうはばかりだ。
Đọc bài báo nào hay xem chương trình nào cũng chỉ toàn đưa tin về vụ việc đó.
62. 賛成さんせいにつけ、反対はんたいにつけ、どちらの意見いけんにも一理いちりある。
Dù là ý kiến tán thành hay phản đối thì bên nào cũng có lý lẽ riêng.
63. あの国くにの動向どうこうは、経済けいざいにつけ、外交がいこうにつけ、世界せかいに大おおきな影響えいきょうを与あたえる。
Động thái của nước đó, dù là về kinh tế hay ngoại giao, đều ảnh hưởng lớn đến thế giới.
64. 何なにかにつけて、彼かれは理論りろんにつけ、データにつけ、根拠こんきょのないことは言いわな゙い。
Trong mọi việc, dù là lý thuyết hay dữ liệu, anh ấy không bao giờ nói những điều vô căn cứ.
65. この問題もんだいは、教育きょういくにつけ、福祉ふくしにつけ、様々さまさまな分野ぶんやにまたがる根深ねぶかい問題もんだいだ。
Vấn đề này là một vấn đề thâm căn cố đế liên quan đến nhiều lĩnh vực, dù là giáo dục hay phúc lợi.
66. どの候補者こうほしゃの演説えんぜつを聞きくにつけ、公約こうやくを読よくにつけ、実現性じつげんせいを疑うたがってしまう。
Hễ nghe bài diễn thuyết hay đọc cam kết tranh cử của bất kỳ ứng viên nào, tôi đều nghi ngờ tính khả thi của chúng.
67. 成功せいこうにつけ、失敗しっぱいにつけ、その原因gen'inを分析ぶんせきすることが次つぎにつな゙がる。
Dù thành công hay thất bại, việc phân tích nguyên nhân sẽ giúp ích cho lần sau.
68. この業界ぎょうかいは、好景気こうけいきにつけ、不景気ふけいきにつけ、常つねに人材不足じんざいぶそくに悩なやまされている。
Ngành này dù kinh tế thịnh vượng hay suy thoái thì vẫn luôn đau đầu vì thiếu nhân lực.
69. 何なにかにつけて、彼かれはメリットにつけ、デメリットにつけ、両方りょうほうの側面そくめんから物事ものごとを検討けんとうする。
Trong mọi việc, anh ấy đều xem xét từ cả hai phía, dù là mặt lợi hay mặt hại.
70. この地域chiikiの再開発さいかいはつは、進すすむにつけ、遅おくれるにつけ、住民じゅうみんの生活せいかつに影響えいきょうが出でる。
Việc tái phát triển khu vực này dù tiến triển hay chậm trễ đều sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân.