GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~つ、~つ (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~つ、~つ」 sử dụng một tiếp vĩ ngữ cổ つ (diễn tả hành động đang diễn ra hoặc đã hoàn thành) lặp lại hai lần, đi kèm với các động từ thể liên dụng để miêu tả hai hành động diễn ra luân phiên, song hành nối tiếp nhau liên tục.
Ý nghĩa
Lúc thì... lúc thì... (hai hành động đối lập xảy ra luân phiên).
Vừa... vừa... (hai trạng thái trái ngược đan xen nhau liên tục).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự luân phiên có tính đối lập, lặp đi lặp lại: Cấu trúc này mô tả hai hành động hoặc trạng thái có tính chất trái ngược nhau hoàn toàn (Ví dụ: đuổi - chạy, nâng lên - hạ xuống, đi thẳng - rẽ). Chúng xảy ra nối tiếp nhau liên tục không ngừng nghỉ, tạo ra một nhịp điệu dồn dập, đan xen.
Phạm vi từ vựng cố định: Giống như nhiều cấu trúc cổ ngữ khác, trong tiếng Nhật hiện đại, mẫu câu này chỉ đi kèm với một số cặp động từ cố định (quán ngữ) nhất định. Học viên chỉ cần học thuộc lòng các cặp từ kinh điển này là có thể xử lý tốt bài thi:
追いつ追われつ (Lúc thì đuổi theo, lúc thì bị đuổi / Đuổi nhau ráo riết) $\rightarrow$ Từ 追う (đuổi) và 追われる (bị đuổi).
持ちつ持たれつ (Lúc thì giúp người, lúc thì được người giúp / Mối quan hệ qua lại, cộng sinh) $\rightarrow$ Từ 持つ và 持たれる.
行きつ戻りつ (Lúc thì đi tới, lúc thì quay lui / Đi tới đi lui) $\rightarrow$ Từ 行く và 戻る.
浮きつ沈みつ (Lúc thì nổi, lúc thì chìm / Nhấp nhô chìm nổi) $\rightarrow$ Từ 浮く và 沈む.
Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, cổ kính, đậm chất văn học, tiểu thuyết hoặc ký sự. Cấu trúc này giúp câu văn mang tính nhịp điệu cao và cô đọng, tuyệt đối không dùng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ 1 (Thể } \text{Masu} \text{ bỏ } \text{Masu}) + つ、\text{Động từ 2 (Thể } \text{Masu} \text{ bỏ } \text{Masu}) + つ}$$
Lưu ý hình thức: Động từ 1 và Động từ 2 phải thuộc cùng một gốc từ (dạng chủ động - bị động) hoặc là một cặp động từ trái nghĩa nhau hoàn toàn.
Ví dụ minh họa
マラソン大会のトップ争いは、二人の選手が最後まで抜きつ抜かれつのデッドヒートを繰り広げた。
(Cuộc cạnh tranh vị trí dẫn đầu ở đại hội Marathon là một cuộc đua nghẹt thở, hai vận động viên lúc thì vượt lên, lúc thì bị vượt qua liên tục cho đến tận phút cuối.)
同じ社会で暮らす以上、私たちは互いに持ちつ持たれつの関係で支え合っている。
(Một khi đã sống trong cùng một xã hội, chúng ta luôn hỗ trợ lẫn nhau trong mối quan hệ qua lại, lúc thì giúp người, lúc thì được người giúp.)
彼は面接試験の会場の前を、緊張した面持ちで行きつ戻りつしていた。
(Anh ấy cứ đi tới đi lui trước cửa phòng thi vấn đáp với một khuôn mặt vô cùng bồn chồn, lo lắng.)
激しい波に揉まれて、小さな小舟が海の上に浮きつ沈みつしている。
(Bị nhào lộn giữa những con sóng dữ dội, chiếc thuyền móp méo nhỏ bé cứ nhấp nhô lúc nổi lúc chìm trên mặt biển.)
1. 彼は落ち着かない様子で、部屋の中を行きつ戻りつしている。
Anh ấy cứ đi đi lại lại trong phòng với vẻ bồn chồn.
2. 決心がつかず、彼女の家の前を何回も行きつ戻りつした。
Không thể quyết tâm được, tôi cứ đi tới đi lui trước cửa nhà cô ấy nhiều lần.
3. 道に迷ったのか、一台の車が暗い夜道を行きつ戻りつしていた。
Có lẽ bị lạc đường, một chiếc xe cứ chạy tới chạy lui trên con đường tối.
4. 海岸線を行きつ戻りつしながら、考えを巡らせた。
Tôi vừa đi đi lại lại dọc bờ biển vừa suy nghĩ miên man.
5. 犯人は警察の追跡を逃れるため、路地裏を行きつ戻りつした。
Tên tội phạm chạy ngược chạy xuôi trong các con hẻm để trốn sự truy đuổi của cảnh sát.
6. 子供は母親の姿を探して、公園の中を行きつ戻りつ泣き叫んでいた。
Đứa trẻ vừa khóc thét vừa chạy tới chạy lui trong công viên tìm mẹ.
7. 廊下を行きつ戻りつする足音が、私の不安を煽った。
Tiếng bước chân đi đi lại lại ngoài hành lang càng làm tôi thêm bất an.
8. 面接室の前で、多くの学生が緊張した面持ちで行きつ戻りつしていた。
Trước phòng phỏng vấn, nhiều sinh viên đi tới đi lui với vẻ mặt căng thẳng.
9. 彼は重要な決断を前に、書斎を行きつ戻りつして思い悩んだ。
Trước một quyết định quan trọng, ông ấy cứ đi đi lại lại trong thư phòng trăn trở.
10. 手術室の前では、家族が祈るように行きつ戻りつしていた。
Trước phòng phẫu thuật, gia đình bệnh nhân cứ đi tới đi lui như đang cầu nguyện.
11. 渡り鳥の群れが、ねぐらを求めて湖の上空を行きつ戻りつしている。
Đàn chim di cư đang bay lượn qua lại trên bầu trời hồ nước để tìm chỗ ngủ.
12. 彼は登山口と山小屋の間を行きつ戻りつして、荷物を運んだ。
Anh ấy đi đi về về giữa cửa đường leo núi và trạm nghỉ để vận chuyển hành lý.
13. 記憶を失った彼は、見覚えのある街を行きつ戻りつした。
Mất trí nhớ, anh ấy cứ đi lang thang tới lui trong thành phố trông có vẻ quen thuộc.
14. 展覧会で、私は一枚の絵の前を行きつ戻りつして、その魅力を味わった。
Tại triển lãm, tôi cứ đi qua đi lại trước một bức tranh để thưởng thức vẻ đẹp của nó.
15. 良いアイドアが浮かばず、会議室の中を行きつ戻りつするばかりだった。
Không nghĩ ra ý tưởng hay, tôi chỉ biết đi đi lại lại trong phòng họp.
16. 忘れ物をしたらしく、彼は駅と家の間を行きつ戻りつしている。
Hình như để quên đồ, anh ấy đang đi đi về về giữa nhà ga và nhà riêng.
17. 議論は行きつ戻りつして、なかなか結論が出なかった。
Cuộc thảo luận cứ loanh quanh luẩn quẩn mãi mà không đưa ra được kết luận.
18. 彼は登るか下りるか決めかねて、険しい岩場で行きつ戻りつした。
Không quyết định được nên leo lên hay xuống, anh ấy cứ loay hoay đi lại trên vách đá dựng đứng.
19. 飼い主を待つ犬は、玄関と窓辺を行きつ戻りつしている。
Con chó chờ chủ cứ chạy qua chạy lại giữa cửa ra vào và cửa sổ.
20. 犯行現場の周辺を、怪しい人影が行きつ戻りつしていたという証言がある。
Có nhân chứng cho rằng một bóng người khả nghi đã đi lại quanh hiện trường vụ án.
21. 彼は携帯電話で話しながら、庭を行きつ戻りつしている。
Anh ấy vừa nói chuyện điện thoại vừa đi đi lại lại trong vườn.
22. 賛成と反対の間で意見が割れ、議論は行きつ戻りつするばかりだ。
Ý kiến chia rẽ giữa tán thành và phản đối, cuộc tranh luận cứ giằng co qua lại.
23. 彼は何かを探すように、書棚の前を行きつ戻りつした。
Anh ấy đi qua đi lại trước giá sách như đang tìm kiếm thứ gì đó.
24. 川が増水し、対岸に渡れなくなった人々が橋のたもとを行きつ戻りつしていた。
Nước sông dâng cao, những người không thể sang bờ bên kia cứ đi tới đi lui ở chân cầu.
25. 巣作りをするツバメが、軒先を行きつ戻りつしている。
Những con chim én đang làm tổ cứ bay đi bay về dưới mái hiên.
26. 彼は行きつ戻りつ考えた末、ついに会社を辞める決心をした。
Sau khi suy đi tính lại, cuối cùng anh ấy đã quyết tâm nghỉ việc.
27. 試合中、監督はベンチの前を行きつ戻りつしながら選手に指示を送った。
Trong trận đấu, huấn luyện viên vừa đi đi lại lại trước ghế chỉ đạo vừa ra hiệu cho các cầu thủ.
28. 思考がまとまらず、同じ場所を行きつ戻りつしている。
Suy nghĩ không thông, tôi cứ đi luẩn quẩn ở cùng một chỗ.
29. 歴史は進歩と後退を行きつ戻りつしながら、少しずつ前に進むのかもしれない。
Lịch sử có lẽ vừa tiến vừa lùi, nhưng dần dần vẫn tiến về phía trước.
30. 彼は彼女に声をかける勇気が出ぜ、カフェの前を行きつ戻りつした。
Không đủ can đảm để bắt chuyện với cô ấy, anh ta cứ đi tới đi lui trước quán cà phê.
31. この30年、好景気と不景気を行きつ戻りつしてきた。
Trong 30 năm qua, nền kinh tế cứ lặp đi lặp lại giữa thịnh vượng và suy thoái.
32. 彼の心は、希望と絶望の間を行きつ戻りつしていた。
Tâm trí anh ấy cứ dao động giữa hy vọng và tuyệt vọng.
33. 脚本の執筆は難航し、第一章と第二章を行きつ戻りつしている。
Việc viết kịch bản gặp khó khăn, tôi cứ viết đi viết lại giữa chương 1 và chương 2.
34. 彼は過去と現在を行きつ戻りつしながら、自分の半生を語った。
Ông ấy kể về nửa đời mình, đan xen qua lại giữa quá khứ và hiện tại.
35. 交渉は行きつ戻りつの末、ようやく妥結点を見出した。
Cuộc đàm phán sau nhiều lần giằng co qua lại cuối cùng cũng tìm được điểm thỏa hiệp.
36. 彼女は行きつ戻りつして、結局、最初のデザイン案を選んだ。
Cô ấy đắn đo nâng lên đặt xuống, rốt cuộc lại chọn phương án thiết kế ban đầu.
37. プロジェクトは行きつ戻りつの連続だったが、なんとか完成にこぎつけた。
Dự án liên tục gặp trắc trở phải làm đi làm lại, nhưng cuối cùng cũng hoàn thành.
38. 彼は現実と理想の間を行きつ戻りつしながら、独自の哲学を築いた。
Anh ấy đã xây dựng triết lý riêng của mình trong khi dao động giữa hiện thực và lý tưởng.
39. 捜査は行きつ戻りつしながらも、少しずつ真相に近づいている。
Cuộc điều tra tuy có lúc tiến lúc lùi nhưng đang dần tiếp cận chân tướng.
40. 彼は行きつ戻りつした挙句、何も買わずに店を出た。
Sau một hồi đi tới đi lui đắn đo, anh ta ra khỏi cửa hàng mà không mua gì cả.
41. 人生、困ったときはを互い様。持ちつ持たれつでやっていこう。
Đời người ai cũng có lúc khó khăn. Hãy nương tựa lẫn nhau mà sống.
42. 我々二認の関係は、まさに持ちつ持たれつだ。
Mối quan hệ giữa hai chúng ta chính xác là tương hỗ lẫn nhau.
43. 地域の繋がりとは、持ちつ持たれつの関係で成り立っている。
Sự gắn kết trong cộng đồng được hình thành dựa trên mối quan hệ lá lành đùm lá rách.
44. 会社という組織は、社員同士が持ちつ持たれつで支え合っているのだ。
Tổ chức công ty là nơi các nhân viên nương tựa, hỗ trợ lẫn nhau.
45. 国際社会も、持ちつ持たれつの精神がなければ安定しない。
Cộng đồng quốc tế nếu không có tinh thần tương hỗ thì cũng không thể ổn định.
46. 夫婦とは、良い時も悪い時も持ちつ持たれつで乗り越えていくものだ。
Vợ chồng là phải cùng nhau nương tựa để vượt qua cả lúc vui lẫn lúc buồn.
47. このプロジェクトは、各部署が持ちつ持たれつで協力したからこそ成功した。
Dự án này thành công chính là nhờ các bộ phận đã hợp tác trên tinh thần hỗ trợ lẫn nhau.
48. 昔なから゙の商店街は、店主同士が持ちつ持たれつで商売を続けてきた。
Ở các khu phố mua sắm kiểu cũ, các chủ tiệm duy trì việc buôn bán nhờ nương tựa vào nhau.
49. 一人でできることには限りがある。持ちつ持たれつの精神を忘れてはいけない。
Sức một người thì có hạn. Không được quên tinh thần tương thân tương ái.
50. あの二認はライバルでありながら、どこか持ちつ持たれつの良い関係を築いている。
Hai người đó tuy là đối thủ nhưng vẫn xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp, nương tựa lẫn nhau ở một khía cạnh nào đó.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~わ、~わ (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~わ、~わ」 sử dụng trợ từ vĩ ngữ わ (thường dùng trong văn nói để nhấn mạnh cảm xúc) lặp lại ở cuối các vế câu nhằm mục đích liệt kê dồn dập các sự việc.
Ý nghĩa
Nào là... nào là... (ôi thôi đủ thứ rắc rối, mệt mỏi).
Vừa mới... lại còn... (diễn tả trạng thái quá tải trước các sự việc ập đến).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Liệt kê dồn dập, tích tụ cảm xúc: Người nói đưa ra một loạt các sự việc, hành động hoặc trạng thái xảy ra liên tiếp hoặc cùng một lúc. Cách liệt kê này thể hiện sự choáng ngợp, bàng hoàng, bối rối hoặc mệt mỏi, bất mãn của người nói khi có quá nhiều thứ xảy ra vượt quá tầm kiểm soát.
Sắc thái tâm lý (Chủ yếu là tiêu cực):
Trường hợp tiêu cực (Phổ biến nhất): Dùng khi than vãn về một chuỗi vận đen, xui xẻo hoặc các công việc phiền toái ập đến cùng một lúc ("Nào là trời mưa, nào là hỏng xe, thật là một ngày tồi tệ").
Trường hợp tích cực (Hiếm hơn): Diễn tả sự vui sướng, phấn khích tột độ khi nhận được quá nhiều điều tốt lành cùng lúc ("Nào là trúng số, nào là thăng chức, vui không tả xiết").
Đặc điểm của vế sau: Câu thường kết thúc bằng các cụm từ đúc kết lại trạng thái quá tải, bất lực hoặc hỗn loạn (Ví dụ: 大変だ - vất vả quá, 大騒ぎだ - một phen náo loạn, 困ってしまった - khốn đốn vô cùng).
Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn nói, hội thoại hàng ngày. Nó mang đậm tính khẩu ngữ, bộc lộ cảm xúc trực tiếp và sinh động của người kể chuyện. Tuyệt đối không dùng trong văn viết trang trọng hay báo cáo chính thức.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{わ、} \text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{わ}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với わ mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
🔸 Sắc thái tiêu cực (Than vãn, mệt mỏi)
今日は朝から雨が降るわ、電車は遅れるわで, 会社に遅刻して最悪な一日だった。
(Hôm nay từ sáng ra nào là trời mưa, nào là tàu trễ, kết cục là muộn làm, đúng là một ngày tồi tệ nhất.)
今週はレポートの提出はあるわ、アルバイトのシフトはきついわで、寝る時間が全くない。
(Tuần này nào là phải nộp báo cáo, nào là lịch làm thêm dày đặc, tôi chẳng có nổi một chút thời gian để ngủ.)
泥棒に入られて、現金は盗まれるわ、部屋は荒らされるわで、もう何から片付ければいいのかわからない。
(Bị trộm đột nhập vào nhà, nào là tiền mặt bị cuỗm mất, nào là phòng ốc bị lục tung xáo trộn, giờ tôi chẳng biết phải bắt đầu dọn dẹp từ đâu nữa.)
🔸 Sắc thái tích cực (Vui sướng, phấn khích)
誕生日に欲しかった時計はもらうわ、みんなに祝ってもらうわで、嬉しくて涙が出た。
(Vào ngày sinh nhật, nào là được tặng chiếc đồng hồ hằng mơ ước, nào là được mọi người chúc mừng, tôi vui đến mức phát khóc.)
51. 旅行先で、財布は落とすわ、道に迷うわで、散々な目に遭った。
Chuyến du lịch của tôi thật thê thảm, vừa rơi ví, vừa lạc đường.
52. デート中に、急にお腹は痛くなるわ、雨は降ってくるわで、最悪だった。
Buổi hẹn hò tồi tệ nhất, đột nhiên tôi bị đau bụng, trời lại còn đổ mưa.
53. プレゼンの本番で、パソコンは動かなくなるわ、原稿は忘れるわで、頭が真っ白になった。
Trong buổi thuyết trình chính thức, đầu óc tôi trống rỗng vì máy tính bị đơ và tôi lại quên kịch bản.
54. 家に帰ったら、鍵は忘れて入れないわ、携帯の充電は切れてるわで、途方に暮れた。
Về đến nhà tôi thật sự bế tắc vì quên chìa khóa không vào được, điện thoại thì hết pin.
55. 昨日の夜は、隣の部屋はうるさいわ、蚊は飛んでるわで、全然眠れなかった。
Đêm qua tôi hoàn toàn không ngủ được vì phòng bên cạnh ồn ào, lại còn có muỗi.
56. 料理をしていたら、鍋は焦がすわ、皿は割るわで、さんざんだった。
Việc nấu nướng thật thê thảm, tôi vừa làm cháy nồi, vừa làm vỡ đĩa.
57. ハイキングに行ったら、道に迷うわ、蜂に刺されるわで、こりごりだ。
Tôi cạch đến già việc đi leo núi, vừa bị lạc đường, vừa bị ong đốt.
58. テストの日は、寝坊はするわ、電車は遅れるわで、本当に焦った。
Hôm thi tôi thực sự rất cuống vì vừa ngủ quên, tàu lại còn bị trễ.
59. 久しぶりに会った彼は、仕事はクビになったわ、彼女には振られたわで、落ち込んでいた。
Lâu ngày gặp lại, anh ấy đang suy sụp vì vừa bị sa thải, vừa bị bạn gái đá.
60. 新しい服を着て出かけたら、泥ははねるわ、鳥のフンは落ちてくるわで、一日中気分が沈んだ。
Mặc quần áo mới ra ngoài làm tôi tụt mood cả ngày vì vừa bị bùn bắn vào, vừa bị phân chim rơi trúng.
61. 停電で、テレビは見られないわ、エアコンはつかないわで、本当に困った。
Mất điện thật sự rất phiền phức, vừa không xem được tivi, vừa không bật được điều hòa.
62. 飲み会では、上司の説教は長いわ、部下には絡まれるわで、疲れるだけだった。
Buổi nhậu chỉ tổ mệt người, sếp thì giáo huấn dài dòng, cấp dưới thì lè nhè.
63. 彼の運転は、スピードは出すわ、急ブレーキは踏むわで、生きた心地がしなかった。
Tôi cảm thấy như không còn sống nổi khi anh ta lái xe, vừa phóng nhanh, vừa phanh gấp.
64. あの子は、嘘はつくわ、人のものは盗るわで、手に負えない。
Đứa trẻ đó không thể kiểm soát được, vừa nói dối, vừa ăn cắp đồ của người khác.
65. 買ったばかりのスマホを、トイレに落とすわ、画面は割るわで、泣きたくなった。
Tôi muốn khóc khi làm rơi chiếc điện thoại mới mua vào bồn cầu, lại còn làm vỡ màn hình.
66. 今日は、部長には怒られるわ、後輩にはミスされるわで、厄日としか思えない。
Hôm nay chắc chắn là ngày hạn, vừa bị trưởng phòng mắng, vừa bị hậu bối gây ra lỗi.
67. このアパートは、壁は薄いわ、お湯は出ないわで、早く引っ越したい。
Tôi muốn chuyển khỏi căn hộ này sớm vì tường thì mỏng, lại còn không có nước nóng.
68. 彼は、酒癖は悪いわ、金遣いは荒いわで、友達として付き合うのも考えものだ。
Có nên tiếp tục làm bạn với anh ta không cũng là điều đáng suy nghĩ, vì anh ta vừa có tật xấu khi say rượu, vừa tiêu xài hoang phí.
69. あのレストランは、料理はまずいわ、店員は無愛想だわで、二度と行かな゙い。
Tôi sẽ không bao giờ đến nhà hàng đó nữa, đồ ăn thì dở, nhân viên thì lạnh lùng.
70. せっかくの休日に、頭は痛いわ、熱は出るわで、一日中寝ていた。
Ngày nghỉ quý giá mà tôi phải ngủ cả ngày vì vừa đau đầu, vừa bị sốt.
71. 満員電車で、足は踏まれるわ、カバンは押されるわで、朝から最悪だ。
Buổi sáng thật tồi tệ trên tàu điện chật cứng, vừa bị giẫm vào chân, vừa bị đẩy túi xách.
72. あの会社は、給料は安いわ、残業は多いわで、すぐに辞める人が後を絶たない。
Công ty đó người nghỉ việc liên tục vì lương thì thấp, tăng ca thì nhiều.
73. 彼は、約束の時間は守らないわ、借りた金は返さないわで、信用できない。
Tôi không thể tin tưởng anh ta vì vừa không đúng hẹn, vừa không trả tiền đã vay.
74. 嵐の夜、雨漏りはするわ、窓ガラスはガタグタ鳴るわで、怖くて眠れなかった。
Đêm bão tôi sợ không ngủ được vì nhà thì bị dột, cửa sổ thì kêu lạch cạch.
75. 運動会で、転んで怪我はするわ、リレーで負けるわで、息子は泣いていた。
Con trai tôi khóc trong ngày hội thể thao vì vừa ngã bị thương, vừa thua trong cuộc chạy tiếp sức.
76. 今日の会議は、話は脱線するわ、誰も意見を言わないわで、時間の無駄だった。
Cuộc họp hôm nay thật lãng phí thời gian, chuyện thì lạc đề, lại chẳng ai đưa ra ý kiến.
77. 彼は、ギャンブルはするわ、女遊びは激しいわで、奥さんがかわいそうだ。
Tôi thấy tội nghiệp cho vợ anh ta vì anh ta vừa cờ bạc, vừa gái gú.
78. このパソコン、すぐフリーズするわ、変な音はするわで、もう寿命かもしれない。
Cái máy tính này có lẽ sắp hỏng rồi, vừa hay bị treo, vừa phát ra tiếng kêu lạ.
79. あの映画は、ストーリーは意味不明だわ、結末は後味が悪いわで、お金を返してほしいくらいだ。
Bộ phim đó tệ đến mức tôi muốn đòi lại tiền vé, cốt truyện thì khó hiểu, kết thúc thì để lại dư vị khó chịu.
80. 彼は、人の悪口は言うわ、自慢話は多いわで、一緒にいると疲れる。
Ở bên cạnh anh ta thật mệt mỏi vì anh ta vừa hay nói xấu người khác, vừa hay khoe khoang.
81. 息子の部屋は、ゴミは散らかってるわ、変な匂いはするわで、足の踏み場もない。
Phòng con trai tôi không có chỗ đặt chân, rác thì vứt lung tung, lại còn có mùi lạ.
82. キャンプに行ったら、テントはうまく張れないわ、火はおこせないわで、散々だった。
Đi cắm trại thật thê thảm, vừa không dựng được lều tử tế, vừa không nhóm được lửa.
83. あの政治家は、失言は多いわ、汚職疑惑はあるわで、全く信用できない。
Chính trị gia đó hoàn toàn không thể tin tưởng được vì vừa hay lỡ lời, vừa có nghi vấn tham nhũng.
84. この道は、狭いわ、交通量は多いわで、運転するのが怖い。
Lái xe trên con đường này thật đáng sợ vì vừa hẹp, lưu lượng giao thông lại lớn.
85. 彼は、タバコは吸うわ、お酒はたくさん飲むわで、健康が心配だ。
Tôi lo cho sức khỏe của anh ấy vì anh ấy vừa hút thuốc, vừa uống nhiều rượu.
86. やっと着いた旅館は、写真と全然違うわ、サービスも悪いわで、がっかりした。
Tôi thất vọng về nhà trọ mà cuối cùng chúng tôi cũng đến nơi; nó hoàn toàn khác với ảnh và dịch vụ cũng tệ.
87. あの犬は、無駄吠えはするわ、人に噛みつくわで、飼い主のしつけがなっていない。
Con chó đó chủ nuôi dạy không tốt, vừa sủa bậy, vừa cắn người.
88. 彼は、言い訳はするわ、責任転嫁はするわで、リーダー失格だ。
Anh ta không đủ tư cách làm lãnh đạo vì vừa hay viện cớ, vừa đùn đẩy trách nhiệm.
89. 面接では、変な質問はされるわ、圧迫面接だわで、緊張して何も話せなかった。
Tôi quá căng thẳng không nói được gì trong buổi phỏng vấn vì vừa bị hỏi những câu kỳ lạ, vừa bị gây áp lực.
90. このプロジェクトは、予算は足りないわ、納期は短いわで、成功するとを思えない。
Tôi không nghĩ dự án này sẽ thành công vì ngân sách thì thiếu, thời hạn lại ngắn.
91. 彼は、人の話は聞かないわ、自分の意見は押し付けるわで、話し合いにならない。
Không thể thảo luận được vì anh ta vừa không nghe người khác nói, vừa áp đặt ý kiến của mình.
92. あのアトラクションは、待ち時間は長いわ、乗ってる時間は短いわで、がっかりした。
Tôi thất vọng về trò chơi đó, thời gian chờ thì lâu, thời gian chơi lại ngắn.
93. あのチームは、チームワークはないわ、エースは怪我してるわで、勝てる要素かない。
Đội đó không có yếu tố nào để thắng cả, vừa không có tinh thần đồng đội, con át chủ bài lại đang bị thương.
94. 彼は、メールの返信はしないわ、電話にも出ないわで、連絡が取れない。
Tôi không thể liên lạc được với anh ta vì anh ta vừa không trả lời email, vừa không nghe điện thoại.
95. このマニュアルは、説明は分かりにくいわ、誤字は多いわで、全く役に立たない。
Cuốn hướng dẫn này hoàn toàn vô dụng vì giải thích thì khó hiểu, lại còn nhiều lỗi chính tả.
96. うちの猫は、壁で爪は研くわ、テーブルの上に乗るわで、いたずらはばかりする。
Mèo nhà tôi toàn nghịch ngợm, vừa mài móng vào tường, vừa leo lên bàn.
97. あの子は、授業中は騒くわ、友達とは喧嘩するわで、先生も手を焼いている。
Giáo viên cũng bó tay với đứa trẻ đó vì nó vừa làm ồn trong giờ học, vừa đánh nhau với bạn.
98. この仕事は、給料は低いわ、危険は伴うわで、誰もやりたがらない。
Không ai muốn làm công việc này vì lương thì thấp, lại còn nguy hiểm.
99. 彼は、遅刻はするわ、提出物は忘れるわで、本当にだらしない。
Anh ta thật sự rất lôi thôi, vừa hay đi muộn, vừa hay quên nộp đồ.
100. この企画書は、内容が薄いわ、データは古いわで、話にならない。
Bản kế hoạch này không thể chấp nhận được vì nội dung thì sơ sài, dữ liệu lại cũ.