Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Chế Tác

制作(せいさく)

Sản xuất
Chế Tác

製作(せいさく)

Chế tạo
Áp

()さえる

Giữ chặt
Ức

(おさ)える

Kìm nén
Tinh Toán

精算(せいさん)

Thanh toán
Thanh Toán

清算(せいさん)

Quyết toán
Chung Thủy

終始(しゅうし)

Suốt
Thủy Chung

始終(しじゅう)

Luôn luôn
Mạo

(おか)

Liều lĩnh
Xâm

(おか)

Xâm phạm
Phạm

(おか)

Vi phạm
Bảo Chứng

保証(ほしょう)

Bảo hành
Bảo Chướng

保障(ほしょう)

Bảo đảm
Bổ Thường

補償(ほしょう)

Đền bù
Truy Cầu

追求(ついきゅう)

Theo đuổi
Truy Cập

追及(ついきゅう)

Truy cứu
Truy Cứu

追究(ついきゅう)

Nghiên cứu
Phân Biệt

分別(ぶんべつ)

Phân loại
Phân Biệt

分別(ふんべつ)

Khôn ngoan
Tâm Trung

心中(しんちゅう)

Tâm trí
Tâm Trung

心中(しんじゅう)

Tự sát chung
Đại Gia

大家(おおや)

Chủ nhà
Đại Gia

大家(たいか)

Bậc thầy
Thị Trường

市場(いちば)

Chợ
Thị Trường

市場(しじょう)

Thị trường
Mục Hạ

目下(めした)

Cấp dưới
Mục Hạ

目下(もっか)

Hiện tại
Dụng Phẩm

用品(ようひん)

Đồ dùng
Dương Phẩm

洋品(ようひん)

Đồ Tây
Đoạn

()

Cai bỏ
Tuyệt

()

Chấm dứt
Điêu

()

Điêu khắc
Quật

()

Đào bới
Kiến Hạ

見下(みくだ)

Coi thường
Kiến Hạ

見下(みおろ)

Nhìn xuống
Viễn Hồi

遠回(とおまわ)

Đi đường vòng
Viễn Hồi

遠回(とおまわ)

Nói bóng gió
Đồ Thiết

途切(とぎ)れる

Gián đoạn
Đồ Tuyệt

途絶(とだ)える

Mất hẳn
Kiến Quá

見過ご(みすご)

Bỏ qua
Kiến Vong

見逃(みの)

Bỏ lỡ
Giao

(まじ)わる

Giao nhau
Giao

(まじ)える

Trộn lẫn
Việt

()

Vượt qua
Siêu

()

Quá mức
Chỉ

()

Chỉ vào
Sai

()

Che ô
Thứ

()

Đâm, chích
Vô Khẩu

無口(むくち)

Ít nói
Hận

(うら)

Oán hận

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~つ、~つ (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~つ、~つ」 sử dụng một tiếp vĩ ngữ cổ つ (diễn tả hành động đang diễn ra hoặc đã hoàn thành) lặp lại hai lần, đi kèm với các động từ thể liên dụng để miêu tả hai hành động diễn ra luân phiên, song hành nối tiếp nhau liên tục.

Ý nghĩa

Lúc thì... lúc thì... (hai hành động đối lập xảy ra luân phiên).

Vừa... vừa... (hai trạng thái trái ngược đan xen nhau liên tục).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự luân phiên có tính đối lập, lặp đi lặp lại: Cấu trúc này mô tả hai hành động hoặc trạng thái có tính chất trái ngược nhau hoàn toàn (Ví dụ: đuổi - chạy, nâng lên - hạ xuống, đi thẳng - rẽ). Chúng xảy ra nối tiếp nhau liên tục không ngừng nghỉ, tạo ra một nhịp điệu dồn dập, đan xen.

Phạm vi từ vựng cố định: Giống như nhiều cấu trúc cổ ngữ khác, trong tiếng Nhật hiện đại, mẫu câu này chỉ đi kèm với một số cặp động từ cố định (quán ngữ) nhất định. Học viên chỉ cần học thuộc lòng các cặp từ kinh điển này là có thể xử lý tốt bài thi:

追いつ追われつ (Lúc thì đuổi theo, lúc thì bị đuổi / Đuổi nhau ráo riết) $\rightarrow$ Từ 追う (đuổi) và 追われる (bị đuổi).

持ちつ持たれつ (Lúc thì giúp người, lúc thì được người giúp / Mối quan hệ qua lại, cộng sinh) $\rightarrow$ Từ 持つ và 持たれる.

行きつ戻りつ (Lúc thì đi tới, lúc thì quay lui / Đi tới đi lui) $\rightarrow$ Từ 行く và 戻る.

浮きつ沈みつ (Lúc thì nổi, lúc thì chìm / Nhấp nhô chìm nổi) $\rightarrow$ Từ 浮く và 沈む.

Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, cổ kính, đậm chất văn học, tiểu thuyết hoặc ký sự. Cấu trúc này giúp câu văn mang tính nhịp điệu cao và cô đọng, tuyệt đối không dùng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ 1 (Thể } \text{Masu} \text{ bỏ } \text{Masu}) + つ、\text{Động từ 2 (Thể } \text{Masu} \text{ bỏ } \text{Masu}) + つ}$$

Lưu ý hình thức: Động từ 1 và Động từ 2 phải thuộc cùng một gốc từ (dạng chủ động - bị động) hoặc là một cặp động từ trái nghĩa nhau hoàn toàn.

Ví dụ minh họa

マラソン大会のトップ争いは、二人の選手が最後まで抜きつ抜かれつのデッドヒートを繰り広げた。

(Cuộc cạnh tranh vị trí dẫn đầu ở đại hội Marathon là một cuộc đua nghẹt thở, hai vận động viên lúc thì vượt lên, lúc thì bị vượt qua liên tục cho đến tận phút cuối.)

同じ社会で暮らす以上、私たちは互いに持ちつ持たれつの関係で支え合っている。

(Một khi đã sống trong cùng một xã hội, chúng ta luôn hỗ trợ lẫn nhau trong mối quan hệ qua lại, lúc thì giúp người, lúc thì được người giúp.)

彼は面接試験の会場の前を、緊張した面持ちで行きつ戻りつしていた。

(Anh ấy cứ đi tới đi lui trước cửa phòng thi vấn đáp với một khuôn mặt vô cùng bồn chồn, lo lắng.)

激しい波に揉まれて、小さな小舟が海の上に浮きつ沈みつしている。

(Bị nhào lộn giữa những con sóng dữ dội, chiếc thuyền móp méo nhỏ bé cứ nhấp nhô lúc nổi lúc chìm trên mặt biển.)

 

1. かれかない様子ようすで、部屋へやなかきつもどりつしている。
Anh ấy cứ đi đi lại lại trong phòng với vẻ bồn chồn.
2. 決心けっしんがつかず、彼女かのじょいえまえ何回なんかいきつもどりつした。
Không thể quyết tâm được, tôi cứ đi tới đi lui trước cửa nhà cô ấy nhiều lần.
3. みちまよったのか、一台いちだいくるまがくら夜道よみちきつもどりつしていた。
Có lẽ bị lạc đường, một chiếc xe cứ chạy tới chạy lui trên con đường tối.
4. 海岸線かいがんせんきつもどりつしながら、考えかんがえめぐらせた。
Tôi vừa đi đi lại lại dọc bờ biển vừa suy nghĩ miên man.
5. 犯人はんにん警察けいさつ追跡ついせきのがれるため、路地裏ろじうらきつもどりつした。
Tên tội phạm chạy ngược chạy xuôi trong các con hẻm để trốn sự truy đuổi của cảnh sát.
6. 子供こども母親ははおや姿すがたさがして、公園こうえんなかきつもどりつさけんでいた。
Đứa trẻ vừa khóc thét vừa chạy tới chạy lui trong công viên tìm mẹ.
7. 廊下ろうかきつもどりつする足音あしおとが、わたし不安ふあんあおった。
Tiếng bước chân đi đi lại lại ngoài hành lang càng làm tôi thêm bất an.
8. 面接室めんせつしつまえで、おおくの学生がくせいが緊張きんちょうした面持おももちできつもどりつしていた。
Trước phòng phỏng vấn, nhiều sinh viên đi tới đi lui với vẻ mặt căng thẳng.
9. かれ重要じゅうよう決断けつだんまえに、書斎しょさいきつもどりつしておもなやんだ。
Trước một quyết định quan trọng, ông ấy cứ đi đi lại lại trong thư phòng trăn trở.
10. 手術室しゅじゅつしつまえでは、家族かぞくがいのるようにきつもどりつしていた。
Trước phòng phẫu thuật, gia đình bệnh nhân cứ đi tới đi lui như đang cầu nguyện.
11. 渡り鳥わたりどりれが、ねぐらをもとめてみずうみ上空じょうくうきつもどりつしている。
Đàn chim di cư đang bay lượn qua lại trên bầu trời hồ nước để tìm chỗ ngủ.
12. かれ登山口とざんぐち山小屋やまごやあいだきつもどりつして、荷物にもつはこんだ。
Anh ấy đi đi về về giữa cửa đường leo núi và trạm nghỉ để vận chuyển hành lý.
13. 記憶きおくうしなったかれは、見覚みおぼえのあるまちきつもどりつした。
Mất trí nhớ, anh ấy cứ đi lang thang tới lui trong thành phố trông có vẻ quen thuộc.
14. 展覧会てんらんかいで、わたし一枚いちまいまえきつもどりつして、その魅力みりょく味わあじわった。
Tại triển lãm, tôi cứ đi qua đi lại trước một bức tranh để thưởng thức vẻ đẹp của nó.
15. いアイドアがかばず、会議室かいぎしつなかきつもどりつするばかりだった。
Không nghĩ ra ý tưởng hay, tôi chỉ biết đi đi lại lại trong phòng họp.
16. わすものをしたらしく、かれえきいえあいだきつもどりつしている。
Hình như để quên đồ, anh ấy đang đi đi về về giữa nhà ga và nhà riêng.
17. 議論ぎろんきつもどりつして、なかなか結論けつろんがなかった。
Cuộc thảo luận cứ loanh quanh luẩn quẩn mãi mà không đưa ra được kết luận.
18. かれのぼるかりるかめかねて、けわしい岩場いわばできつもどりつした。
Không quyết định được nên leo lên hay xuống, anh ấy cứ loay hoay đi lại trên vách đá dựng đứng.
19. ぬしいぬは、玄関げんかん窓辺まどべきつもどりつしている。
Con chó chờ chủ cứ chạy qua chạy lại giữa cửa ra vào và cửa sổ.
20. 犯行現場はんこうげんば周辺しゅうへんを、あやしい人影ひとかげがきつもどりつしていたという証言しょうげんがある。
Có nhân chứng cho rằng một bóng người khả nghi đã đi lại quanh hiện trường vụ án.
21. かれ携帯電話けいたいでんわではなしながら、にわきつもどりつしている。
Anh ấy vừa nói chuyện điện thoại vừa đi đi lại lại trong vườn.
22. 賛成さんせい反対はんたいあいだで意見いけんがれ、議論ぎろんきつもどりつするばかりだ。
Ý kiến chia rẽ giữa tán thành và phản đối, cuộc tranh luận cứ giằng co qua lại.
23. かれなにかをさがすように、書棚しょだなまえきつもどりつした。
Anh ấy đi qua đi lại trước giá sách như đang tìm kiếm thứ gì đó.
24. かわが増水ぞうすいし、対岸たいがんわたれなくなった人々ひとびとがはしのたもとをきつもどりつしていた。
Nước sông dâng cao, những người không thể sang bờ bên kia cứ đi tới đi lui ở chân cầu.
25. 巣作すづくりをするツバメが、軒先のきさききつもどりつしている。
Những con chim én đang làm tổ cứ bay đi bay về dưới mái hiên.
26. かれきつもどりつかんがえたすえ、ついに会社かいしゃめる決心けっしんをした。
Sau khi suy đi tính lại, cuối cùng anh ấy đã quyết tâm nghỉ việc.
27. 試合中しあいちゅう監督かんとくはベンチのまえきつもどりつしながら選手せんしゅ指示しじおくった。
Trong trận đấu, huấn luyện viên vừa đi đi lại lại trước ghế chỉ đạo vừa ra hiệu cho các cầu thủ.
28. 思考しこうがまとまらず、おなじ場所ばしょきつもどりつしている。
Suy nghĩ không thông, tôi cứ đi luẩn quẩn ở cùng một chỗ.
29. 歴史れきし進歩しんぽ後退こうたいきつもどりつしながら、すこしずつまえすすむのかもしれない。
Lịch sử có lẽ vừa tiến vừa lùi, nhưng dần dần vẫn tiến về phía trước.
30. かれ彼女かのじょこえをかける勇気ゆうきがぜ、カフェのまえきつもどりつした。
Không đủ can đảm để bắt chuyện với cô ấy, anh ta cứ đi tới đi lui trước quán cà phê.
31. この30ねん好景気こうけいき不景気ふけいききつもどりつしてきた。
Trong 30 năm qua, nền kinh tế cứ lặp đi lặp lại giữa thịnh vượng và suy thoái.
32. かれこころは、希望きぼう絶望ぜつぼうあいだきつもどりつしていた。
Tâm trí anh ấy cứ dao động giữa hy vọng và tuyệt vọng.
33. 脚本きゃくほん執筆しっぴつ難航なんこうし、第一章だいいっしょう第二章だいにしょうきつもどりつしている。
Việc viết kịch bản gặp khó khăn, tôi cứ viết đi viết lại giữa chương 1 và chương 2.
34. かれ過去かこ現在げんざいきつもどりつしながら、自分じぶん半生はんせいかたった。
Ông ấy kể về nửa đời mình, đan xen qua lại giữa quá khứ và hiện tại.
35. 交渉こうしょうは行きつ戻りつのすえ、ようやく妥結点だけつてん見出みいだした。
Cuộc đàm phán sau nhiều lần giằng co qua lại cuối cùng cũng tìm được điểm thỏa hiệp.
36. 彼女かのじょは行きつ戻りつして、結局けっきょく最初さいしょのデザインあんえらんだ。
Cô ấy đắn đo nâng lên đặt xuống, rốt cuộc lại chọn phương án thiết kế ban đầu.
37. プロジェクトは行きつ戻りつの連続れんぞくだったが、なんとか完成かんせいにこぎつけた。
Dự án liên tục gặp trắc trở phải làm đi làm lại, nhưng cuối cùng cũng hoàn thành.
38. かれ現実げんじつ理想りそうあいだきつもどりつしながら、独自どくとく哲学てつがくきずいた。
Anh ấy đã xây dựng triết lý riêng của mình trong khi dao động giữa hiện thực và lý tưởng.
39. 捜査そうさは行きつ戻りつしながらも、すこしずつ真相しんそうちかづいている。
Cuộc điều tra tuy có lúc tiến lúc lùi nhưng đang dần tiếp cận chân tướng.
40. かれは行きつ戻りつした挙句あげくなにわずにみせた。
Sau một hồi đi tới đi lui đắn đo, anh ta ra khỏi cửa hàng mà không mua gì cả.
41. 人生じんせいこまったときはをたがさまちつたれつでやっていこう。
Đời người ai cũng có lúc khó khăn. Hãy nương tựa lẫn nhau mà sống.
42. 我々われわれ二認ふたにん関係かんけいは、まさに持ちつ持たれつだ。
Mối quan hệ giữa hai chúng ta chính xác là tương hỗ lẫn nhau.
43. 地域ちいきつながりとは、持ちつ持たれつの関係かんけいでっている。
Sự gắn kết trong cộng đồng được hình thành dựa trên mối quan hệ lá lành đùm lá rách.
44. 会社かいしゃという組織そしきは、社員同士しゃいんどうしが持ちつ持たれつでささっているのだ。
Tổ chức công ty là nơi các nhân viên nương tựa, hỗ trợ lẫn nhau.
45. 国際社会こくさいしゃかいも、持ちつ持たれつの精神せいしんがなければ安定あんていしない。
Cộng đồng quốc tế nếu không có tinh thần tương hỗ thì cũng không thể ổn định.
46. 夫婦ふうふとは、ときわるときも持ちつ持たれつでえていくものだ。
Vợ chồng là phải cùng nhau nương tựa để vượt qua cả lúc vui lẫn lúc buồn.
47. このプロジェクトは、各部署かくぶしょが持ちつ持たれつで協力きょうりょくしたからこそ成功せいこうした。
Dự án này thành công chính là nhờ các bộ phận đã hợp tác trên tinh thần hỗ trợ lẫn nhau.
48. むかしなから゙の商店街しょうてんがいは、店主同士てんしゅどうしが持ちつ持たれつで商売しょうばいつづけてきた。
Ở các khu phố mua sắm kiểu cũ, các chủ tiệm duy trì việc buôn bán nhờ nương tựa vào nhau.
49. 一人ひとりでできることにはかぎりがある。持ちつ持たれつの精神せいしんわすれてはいけない。
Sức một người thì có hạn. Không được quên tinh thần tương thân tương ái.
50. あの二認ふたにんはライバルでありながら、どこか持ちつ持たれつの関係かんけいきずいている。
Hai người đó tuy là đối thủ nhưng vẫn xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp, nương tựa lẫn nhau ở một khía cạnh nào đó.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~わ、~わ (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~わ、~わ」 sử dụng trợ từ vĩ ngữ わ (thường dùng trong văn nói để nhấn mạnh cảm xúc) lặp lại ở cuối các vế câu nhằm mục đích liệt kê dồn dập các sự việc.

Ý nghĩa

Nào là... nào là... (ôi thôi đủ thứ rắc rối, mệt mỏi).

Vừa mới... lại còn... (diễn tả trạng thái quá tải trước các sự việc ập đến).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Liệt kê dồn dập, tích tụ cảm xúc: Người nói đưa ra một loạt các sự việc, hành động hoặc trạng thái xảy ra liên tiếp hoặc cùng một lúc. Cách liệt kê này thể hiện sự choáng ngợp, bàng hoàng, bối rối hoặc mệt mỏi, bất mãn của người nói khi có quá nhiều thứ xảy ra vượt quá tầm kiểm soát.

Sắc thái tâm lý (Chủ yếu là tiêu cực):

Trường hợp tiêu cực (Phổ biến nhất): Dùng khi than vãn về một chuỗi vận đen, xui xẻo hoặc các công việc phiền toái ập đến cùng một lúc ("Nào là trời mưa, nào là hỏng xe, thật là một ngày tồi tệ").

Trường hợp tích cực (Hiếm hơn): Diễn tả sự vui sướng, phấn khích tột độ khi nhận được quá nhiều điều tốt lành cùng lúc ("Nào là trúng số, nào là thăng chức, vui không tả xiết").

Đặc điểm của vế sau: Câu thường kết thúc bằng các cụm từ đúc kết lại trạng thái quá tải, bất lực hoặc hỗn loạn (Ví dụ: 大変だ - vất vả quá, 大騒ぎだ - một phen náo loạn, 困ってしまった - khốn đốn vô cùng).

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn nói, hội thoại hàng ngày. Nó mang đậm tính khẩu ngữ, bộc lộ cảm xúc trực tiếp và sinh động của người kể chuyện. Tuyệt đối không dùng trong văn viết trang trọng hay báo cáo chính thức.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{わ、} \text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{わ}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với わ mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

🔸 Sắc thái tiêu cực (Than vãn, mệt mỏi)

今日は朝から雨が降るわ、電車は遅れるわで, 会社に遅刻して最悪な一日だった。

(Hôm nay từ sáng ra nào là trời mưa, nào là tàu trễ, kết cục là muộn làm, đúng là một ngày tồi tệ nhất.)

今週はレポートの提出はあるわ、アルバイトのシフトはきついわで、寝る時間が全くない。

(Tuần này nào là phải nộp báo cáo, nào là lịch làm thêm dày đặc, tôi chẳng có nổi một chút thời gian để ngủ.)

泥棒に入られて、現金は盗まれるわ、部屋は荒らされるわで、もう何から片付ければいいのかわからない。

(Bị trộm đột nhập vào nhà, nào là tiền mặt bị cuỗm mất, nào là phòng ốc bị lục tung xáo trộn, giờ tôi chẳng biết phải bắt đầu dọn dẹp từ đâu nữa.)

🔸 Sắc thái tích cực (Vui sướng, phấn khích)

誕生日に欲しかった時計はもらうわ、みんなに祝ってもらうわで、嬉しくて涙が出た。

(Vào ngày sinh nhật, nào là được tặng chiếc đồng hồ hằng mơ ước, nào là được mọi người chúc mừng, tôi vui đến mức phát khóc.)

 
 
51. 旅行先りょこうさきで、財布さいふとすわ、みちまようわで、散々さんざんった。
Chuyến du lịch của tôi thật thê thảm, vừa rơi ví, vừa lạc đường.
52. デートちゅうに、きゅうにおなかいたくなるわ、あめってくるわで、最悪さいあくだった。
Buổi hẹn hò tồi tệ nhất, đột nhiên tôi bị đau bụng, trời lại còn đổ mưa.
53. プレゼンの本番ほんばんで、パソコンはうごかなくなるわ、原稿げんこうわすれるわで、あたまがしろになった。
Trong buổi thuyết trình chính thức, đầu óc tôi trống rỗng vì máy tính bị đơ và tôi lại quên kịch bản.
54. いえかえったら、かぎわすれてはいれないわ、携帯けいたい充電じゅうでんれてるわで、途方とほうれた。
Về đến nhà tôi thật sự bế tắc vì quên chìa khóa không vào được, điện thoại thì hết pin.
55. 昨日きのうよるは、となり部屋へやはうるさいわ、んでるわで、全然眠ぜんぜんねむれなかった。
Đêm qua tôi hoàn toàn không ngủ được vì phòng bên cạnh ồn ào, lại còn có muỗi.
56. 料理りょうりをしていたら、なべがすわ、さらるわで、さんざんだった。
Việc nấu nướng thật thê thảm, tôi vừa làm cháy nồi, vừa làm vỡ đĩa.
57. ハイキングにったら、みちまようわ、はちされるわで、こりごりだ。
Tôi cạch đến già việc đi leo núi, vừa bị lạc đường, vừa bị ong đốt.
58. テストのは、寝坊ねぼうはするわ、電車でんしゃおくれるわで、本当ほんとうあせった。
Hôm thi tôi thực sự rất cuống vì vừa ngủ quên, tàu lại còn bị trễ.
59. ひさしぶりにったかれは、仕事しごとはクビになったわ、彼女かのじょにはられたわで、んでいた。
Lâu ngày gặp lại, anh ấy đang suy sụp vì vừa bị sa thải, vừa bị bạn gái đá.
60. あたらしいふくかけたら、どろははねるわ、とりのフンはちてくるわで、一日中気分いちにちじゅうきぶんがしずんだ。
Mặc quần áo mới ra ngoài làm tôi tụt mood cả ngày vì vừa bị bùn bắn vào, vừa bị phân chim rơi trúng.
61. 停電ていでんで、テレビはられないわ、エアコンはつかないわで、本当ほんとうこまった。
Mất điện thật sự rất phiền phức, vừa không xem được tivi, vừa không bật được điều hòa.
62. かいでは、上司じょうし説教せっきょうながいわ、部下ぶかにはからまれるわで、つかれるだけだった。
Buổi nhậu chỉ tổ mệt người, sếp thì giáo huấn dài dòng, cấp dưới thì lè nhè.
63. かれ運転うんてんは、スピードはすわ、きゅうブレーキはむわで、きた心地ここちがしなかった。
Tôi cảm thấy như không còn sống nổi khi anh ta lái xe, vừa phóng nhanh, vừa phanh gấp.
64. あのは、うそはつくわ、ひとのものはるわで、えない。
Đứa trẻ đó không thể kiểm soát được, vừa nói dối, vừa ăn cắp đồ của người khác.
65. ったばかりのスマホを、トイレにとすわ、画面がめんるわで、きたくなった。
Tôi muốn khóc khi làm rơi chiếc điện thoại mới mua vào bồn cầu, lại còn làm vỡ màn hình.
66. 今日きょうは、部長ぶちょうにはおこられるわ、後輩こうはいにはミスされるわで、厄日やくびとしかおもえない。
Hôm nay chắc chắn là ngày hạn, vừa bị trưởng phòng mắng, vừa bị hậu bối gây ra lỗi.
67. このアパートは、かべうすいわ、おないわで、はやしたい。
Tôi muốn chuyển khỏi căn hộ này sớm vì tường thì mỏng, lại còn không có nước nóng.
68. かれは、酒癖さけぐせわるいわ、金遣かねづかいはあらいわで、友達ともだちとしてうのもかんがえものだ。
Có nên tiếp tục làm bạn với anh ta không cũng là điều đáng suy nghĩ, vì anh ta vừa có tật xấu khi say rượu, vừa tiêu xài hoang phí.
69. あのレストランは、料理りょうりはまずいわ、店員てんいん無愛想ぶあいそうだわで、二度にどかな゙い。
Tôi sẽ không bao giờ đến nhà hàng đó nữa, đồ ăn thì dở, nhân viên thì lạnh lùng.
70. せっかくの休日きゅうじつに、あたまいたいわ、ねつるわで、一日中寝いちにちじゅうねていた。
Ngày nghỉ quý giá mà tôi phải ngủ cả ngày vì vừa đau đầu, vừa bị sốt.
71. 満員電車まんいんでんしゃで、あしまれるわ、カバンはされるわで、あさから最悪さいあくだ。
Buổi sáng thật tồi tệ trên tàu điện chật cứng, vừa bị giẫm vào chân, vừa bị đẩy túi xách.
72. あの会社かいしゃは、給料きゅうりょうやすいわ、残業ざんぎょうおおいわで、すぐにめるひとがあとたない。
Công ty đó người nghỉ việc liên tục vì lương thì thấp, tăng ca thì nhiều.
73. かれは、約束やくそく時間じかんまもらないわ、りたかねかえさないわで、信用しんようできない。
Tôi không thể tin tưởng anh ta vì vừa không đúng hẹn, vừa không trả tiền đã vay.
74. あらしよる雨漏あまもりはするわ、まどガラスはガタグタるわで、こわくてねむれなかった。
Đêm bão tôi sợ không ngủ được vì nhà thì bị dột, cửa sổ thì kêu lạch cạch.
75. 運動会うんどうかいで、ころんで怪我kegaはするわ、リレーでけるわで、息子むすこいていた。
Con trai tôi khóc trong ngày hội thể thao vì vừa ngã bị thương, vừa thua trong cuộc chạy tiếp sức.
76. 今日きょう会議かいぎは、はなし脱線だっせんするわ、だれ意見いけんわないわで、時間じかん無駄むだだった。
Cuộc họp hôm nay thật lãng phí thời gian, chuyện thì lạc đề, lại chẳng ai đưa ra ý kiến.
77. かれは、ギャンブルはするわ、女遊おんなあそびははげしいわで、おくさんがかわいそうだ。
Tôi thấy tội nghiệp cho vợ anh ta vì anh ta vừa cờ bạc, vừa gái gú.
78. このパソコン、すぐフリーズするわ、へんおとはするわで、もう寿命じゅみょうかもしれない。
Cái máy tính này có lẽ sắp hỏng rồi, vừa hay bị treo, vừa phát ra tiếng kêu lạ.
79. あの映画えいがは、ストーリーは意味不明いみふめいだわ、結末けつまつ後味あとあじがわるいわで、おかねかえしてほしいくらいだ。
Bộ phim đó tệ đến mức tôi muốn đòi lại tiền vé, cốt truyện thì khó hiểu, kết thúc thì để lại dư vị khó chịu.
80. かれは、ひと悪口わるぐちうわ、自慢話じまんばなしおおいわで、一緒いっしょにいるとつかれる。
Ở bên cạnh anh ta thật mệt mỏi vì anh ta vừa hay nói xấu người khác, vừa hay khoe khoang.
81. 息子むすこ部屋へやは、ゴミはらかってるわ、へんにおいはするわで、あしもない。
Phòng con trai tôi không có chỗ đặt chân, rác thì vứt lung tung, lại còn có mùi lạ.
82. キャンプにったら、テントはうまくれないわ、はおこせないわで、散々さんざんだった。
Đi cắm trại thật thê thảm, vừa không dựng được lều tử tế, vừa không nhóm được lửa.
83. あの政治家せいじかは、失言しつげんおおいわ、汚職疑惑おしょくぎわくはあるわで、全く信用しんようできない。
Chính trị gia đó hoàn toàn không thể tin tưởng được vì vừa hay lỡ lời, vừa có nghi vấn tham nhũng.
84. このみちは、せまいわ、交通量こうつうりょうおおいわで、運転うんてんするのがこわい。
Lái xe trên con đường này thật đáng sợ vì vừa hẹp, lưu lượng giao thông lại lớn.
85. かれは、タバコはうわ、おさけはたくさんむわで、健康けんこうが心配しんぱいだ。
Tôi lo cho sức khỏe của anh ấy vì anh ấy vừa hút thuốc, vừa uống nhiều rượu.
86. やっといた旅館りょかんは、写真しゃしん全然違ぜんぜんちがうわ、サービスもわるいわで、がっかりした。
Tôi thất vọng về nhà trọ mà cuối cùng chúng tôi cũng đến nơi; nó hoàn toàn khác với ảnh và dịch vụ cũng tệ.
87. あのいぬは、無駄吠むだぼえはするわ、ひとみつくわで、ぬしのしつけがなっていない。
Con chó đó chủ nuôi dạy không tốt, vừa sủa bậy, vừa cắn người.
88. かれは、wakeはするわ、責任転嫁せきにんてんかはするわで、リーダー失格しっかくだ。
Anh ta không đủ tư cách làm lãnh đạo vì vừa hay viện cớ, vừa đùn đẩy trách nhiệm.
89. 面接めんせつでは、へん質問しつもんはされるわ、圧迫面接あっぱくめんせつだわで、緊張きんちょうしてなにはなせなかった。
Tôi quá căng thẳng không nói được gì trong buổi phỏng vấn vì vừa bị hỏi những câu kỳ lạ, vừa bị gây áp lực.
90. このプロジェクトは、予算よさんりないわ、納期のうきみじかいわで、成功せいこうするとをおもえない。
Tôi không nghĩ dự án này sẽ thành công vì ngân sách thì thiếu, thời hạn lại ngắn.
91. かれは、ひとはなしかないわ、自分じぶん意見いけんけるわで、はないにならない。
Không thể thảo luận được vì anh ta vừa không nghe người khác nói, vừa áp đặt ý kiến của mình.
92. あのアトラクションは、時間じかんながいわ、ってる時間じかんみじかいわで、がっかりした。
Tôi thất vọng về trò chơi đó, thời gian chờ thì lâu, thời gian chơi lại ngắn.
93. あのチームは、チームワークはないわ、エースは怪我けがしてるわで、てる要素ようそかない。
Đội đó không có yếu tố nào để thắng cả, vừa không có tinh thần đồng đội, con át chủ bài lại đang bị thương.
94. かれは、メールの返信へんしんはしないわ、電話でんわにもないわで、連絡れんらくがれない。
Tôi không thể liên lạc được với anh ta vì anh ta vừa không trả lời email, vừa không nghe điện thoại.
95. このマニュアルは、説明せつめいかりにくいわ、誤字ごじおおいわで、全くやくたない。
Cuốn hướng dẫn này hoàn toàn vô dụng vì giải thích thì khó hiểu, lại còn nhiều lỗi chính tả.
96. うちのねこは、かべでつめくわ、テーブルのうえるわで、いたずらはばかりする。
Mèo nhà tôi toàn nghịch ngợm, vừa mài móng vào tường, vừa leo lên bàn.
97. あのは、授業中じゅぎょうちゅうさわくわ、友達ともだちとは喧嘩けんかするわで、先生せんせいいている。
Giáo viên cũng bó tay với đứa trẻ đó vì nó vừa làm ồn trong giờ học, vừa đánh nhau với bạn.
98. この仕事しごとは、給料きゅうりょうひくいわ、危険きけんともなうわで、だれもやりたがらない。
Không ai muốn làm công việc này vì lương thì thấp, lại còn nguy hiểm.
99. かれは、遅刻ちこくはするわ、提出物ていしゅつぶつわすれるわで、本当ほんとうにだらしない。
Anh ta thật sự rất lôi thôi, vừa hay đi muộn, vừa hay quên nộp đồ.
100. この企画書きかくしょは、内容ないようがうすいわ、データはふるいわで、はなしにならない。
Bản kế hoạch này không thể chấp nhận được vì nội dung thì sơ sài, dữ liệu lại cũ.