Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Chế Tác

制作(せいさく)

Sản xuất
Chế Tác

製作(せいさく)

Chế tạo
Áp

押(お)さえる

Giữ chặt
Ức

抑(おさ)える

Kìm nén
Tinh Toán

精算(せいさん)

Thanh toán
Thanh Toán

清算(せいさん)

Quyết toán
Chung Thủy

終始(しゅうし)

Suốt
Thủy Chung

始終(しじゅう)

Luôn luôn
Mạo

冒(おか)す

Liều lĩnh
Xâm

侵(おか)す

Xâm phạm
Phạm

犯(おか)す

Vi phạm
Bảo Chứng

保証(ほしょう)

Bảo hành
Bảo Chướng

保障(ほしょう)

Bảo đảm
Bổ Thường

補償(ほしょう)

Đền bù
Truy Cầu

追求(ついきゅう)

Theo đuổi
Truy Cập

追及(ついきゅう)

Truy cứu
Truy Cứu

追究(ついきゅう)

Nghiên cứu
Phân Biệt

分別(ぶんべつ)

Phân loại
Phân Biệt

分別(ふんべつ)

Khôn ngoan
Tâm Trung

心中(しんちゅう)

Tâm trí
Tâm Trung

心中(しんじゅう)

Tự sát chung
Đại Gia

大家(おおや)

Chủ nhà
Đại Gia

大家(たいか)

Bậc thầy
Thị Trường

市場(いちば)

Chợ
Thị Trường

市場(しじょう)

Thị trường
Mục Hạ

目下(めした)

Cấp dưới
Mục Hạ

目下(もっか)

Hiện tại
Dụng Phẩm

用品(ようひん)

Đồ dùng
Dương Phẩm

洋品(ようひん)

Đồ Tây
Đoạn

断(た)つ

Cai bỏ
Tuyệt

絶(た)つ

Chấm dứt
Điêu

彫(ほ)る

Điêu khắc
Quật

掘(ほ)る

Đào bới
Kiến Hạ

見下(みくだ)す

Coi thường
Kiến Hạ

見下(みおろ)す

Nhìn xuống
Viễn Hồi

遠回(とおまわ)り

Đi đường vòng
Viễn Hồi

遠回(とおまわ)し

Nói bóng gió
Đồ Thiết

途切(とぎ)れる

Gián đoạn
Đồ Tuyệt

途絶(とだ)える

Mất hẳn
Kiến Quá

見過ご(みすご)す

Bỏ qua
Kiến Vong

見逃(みの)す

Bỏ lỡ
Giao

交(まじ)わる

Giao nhau
Giao

交(まじ)える

Trộn lẫn
Việt

越(こ)す

Vượt qua
Siêu

超(こ)す

Quá mức
Chỉ

指(さ)す

Chỉ vào
Sai

差(さ)す

Che ô
Thứ

刺(さ)す

Đâm, chích
Vô Khẩu

無口(むくち)な

Ít nói
Hận

怨(うら)む

Oán hận

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~つ、~つ (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~つ、~つ」 sử dụng một tiếp vĩ ngữ cổ つ (diễn tả hành động đang diễn ra hoặc đã hoàn thành) lặp lại hai lần, đi kèm với các động từ thể liên dụng để miêu tả hai hành động diễn ra luân phiên, song hành nối tiếp nhau liên tục.

Ý nghĩa

Lúc thì... lúc thì... (hai hành động đối lập xảy ra luân phiên).

Vừa... vừa... (hai trạng thái trái ngược đan xen nhau liên tục).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự luân phiên có tính đối lập, lặp đi lặp lại: Cấu trúc này mô tả hai hành động hoặc trạng thái có tính chất trái ngược nhau hoàn toàn (Ví dụ: đuổi - chạy, nâng lên - hạ xuống, đi thẳng - rẽ). Chúng xảy ra nối tiếp nhau liên tục không ngừng nghỉ, tạo ra một nhịp điệu dồn dập, đan xen.

Phạm vi từ vựng cố định: Giống như nhiều cấu trúc cổ ngữ khác, trong tiếng Nhật hiện đại, mẫu câu này chỉ đi kèm với một số cặp động từ cố định (quán ngữ) nhất định. Học viên chỉ cần học thuộc lòng các cặp từ kinh điển này là có thể xử lý tốt bài thi:

追いつ追われつ (Lúc thì đuổi theo, lúc thì bị đuổi / Đuổi nhau ráo riết) $\rightarrow$ Từ 追う (đuổi) và 追われる (bị đuổi).

持ちつ持たれつ (Lúc thì giúp người, lúc thì được người giúp / Mối quan hệ qua lại, cộng sinh) $\rightarrow$ Từ 持つ và 持たれる.

行きつ戻りつ (Lúc thì đi tới, lúc thì quay lui / Đi tới đi lui) $\rightarrow$ Từ 行く và 戻る.

浮きつ沈みつ (Lúc thì nổi, lúc thì chìm / Nhấp nhô chìm nổi) $\rightarrow$ Từ 浮く và 沈む.

Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, cổ kính, đậm chất văn học, tiểu thuyết hoặc ký sự. Cấu trúc này giúp câu văn mang tính nhịp điệu cao và cô đọng, tuyệt đối không dùng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ 1 (Thể } \text{Masu} \text{ bỏ } \text{Masu}) + つ、\text{Động từ 2 (Thể } \text{Masu} \text{ bỏ } \text{Masu}) + つ}$$

Lưu ý hình thức: Động từ 1 và Động từ 2 phải thuộc cùng một gốc từ (dạng chủ động - bị động) hoặc là một cặp động từ trái nghĩa nhau hoàn toàn.

Ví dụ minh họa

マラソン大会のトップ争いは、二人の選手が最後まで抜きつ抜かれつのデッドヒートを繰り広げた。

(Cuộc cạnh tranh vị trí dẫn đầu ở đại hội Marathon là một cuộc đua nghẹt thở, hai vận động viên lúc thì vượt lên, lúc thì bị vượt qua liên tục cho đến tận phút cuối.)

同じ社会で暮らす以上、私たちは互いに持ちつ持たれつの関係で支え合っている。

(Một khi đã sống trong cùng một xã hội, chúng ta luôn hỗ trợ lẫn nhau trong mối quan hệ qua lại, lúc thì giúp người, lúc thì được người giúp.)

彼は面接試験の会場の前を、緊張した面持ちで行きつ戻りつしていた。

(Anh ấy cứ đi tới đi lui trước cửa phòng thi vấn đáp với một khuôn mặt vô cùng bồn chồn, lo lắng.)

激しい波に揉まれて、小さな小舟が海の上に浮きつ沈みつしている。

(Bị nhào lộn giữa những con sóng dữ dội, chiếc thuyền móp méo nhỏ bé cứ nhấp nhô lúc nổi lúc chìm trên mặt biển.)

 

1. 彼かれは落おち着つかない様子ようすで、部屋へやの中なかを行いきつ戻もどりつしている。
Anh ấy cứ đi đi lại lại trong phòng với vẻ bồn chồn.
2. 決心けっしんがつかず、彼女かのじょの家いえの前まえを何回なんかいも行いきつ戻もどりつした。
Không thể quyết tâm được, tôi cứ đi tới đi lui trước cửa nhà cô ấy nhiều lần.
3. 道みちに迷まよったのか、一台いちだいの車くるまが暗くらい夜道よみちを行いきつ戻もどりつしていた。
Có lẽ bị lạc đường, một chiếc xe cứ chạy tới chạy lui trên con đường tối.
4. 海岸線かいがんせんを行いきつ戻もどりつしながら、考えかんがえを巡めぐらせた。
Tôi vừa đi đi lại lại dọc bờ biển vừa suy nghĩ miên man.
5. 犯人はんにんは警察けいさつの追跡ついせきを逃のがれるため、路地裏ろじうらを行いきつ戻もどりつした。
Tên tội phạm chạy ngược chạy xuôi trong các con hẻm để trốn sự truy đuổi của cảnh sát.
6. 子供こどもは母親ははおやの姿すがたを探さがして、公園こうえんの中なかを行いきつ戻もどりつ泣なき叫さけんでいた。
Đứa trẻ vừa khóc thét vừa chạy tới chạy lui trong công viên tìm mẹ.
7. 廊下ろうかを行いきつ戻もどりつする足音あしおとが、私わたしの不安ふあんを煽あおった。
Tiếng bước chân đi đi lại lại ngoài hành lang càng làm tôi thêm bất an.
8. 面接室めんせつしつの前まえで、多おおくの学生がくせいが緊張きんちょうした面持おももちで行いきつ戻もどりつしていた。
Trước phòng phỏng vấn, nhiều sinh viên đi tới đi lui với vẻ mặt căng thẳng.
9. 彼かれは重要じゅうような決断けつだんを前まえに、書斎しょさいを行いきつ戻もどりつして思おもい悩なやんだ。
Trước một quyết định quan trọng, ông ấy cứ đi đi lại lại trong thư phòng trăn trở.
10. 手術室しゅじゅつしつの前まえでは、家族かぞくが祈いのるように行いきつ戻もどりつしていた。
Trước phòng phẫu thuật, gia đình bệnh nhân cứ đi tới đi lui như đang cầu nguyện.
11. 渡り鳥わたりどりの群むれが、ねぐらを求もとめて湖みずうみの上空じょうくうを行いきつ戻もどりつしている。
Đàn chim di cư đang bay lượn qua lại trên bầu trời hồ nước để tìm chỗ ngủ.
12. 彼かれは登山口とざんぐちと山小屋やまごやの間あいだを行いきつ戻もどりつして、荷物にもつを運はこんだ。
Anh ấy đi đi về về giữa cửa đường leo núi và trạm nghỉ để vận chuyển hành lý.
13. 記憶きおくを失うしなった彼かれは、見覚みおぼえのある街まちを行いきつ戻もどりつした。
Mất trí nhớ, anh ấy cứ đi lang thang tới lui trong thành phố trông có vẻ quen thuộc.
14. 展覧会てんらんかいで、私わたしは一枚いちまいの絵えの前まえを行いきつ戻もどりつして、その魅力みりょくを味わあじわった。
Tại triển lãm, tôi cứ đi qua đi lại trước một bức tranh để thưởng thức vẻ đẹp của nó.
15. 良よいアイドアが浮うかばず、会議室かいぎしつの中なかを行いきつ戻もどりつするばかりだった。
Không nghĩ ra ý tưởng hay, tôi chỉ biết đi đi lại lại trong phòng họp.
16. 忘わすれ物ものをしたらしく、彼かれは駅えきと家いえの間あいだを行いきつ戻もどりつしている。
Hình như để quên đồ, anh ấy đang đi đi về về giữa nhà ga và nhà riêng.
17. 議論ぎろんは行いきつ戻もどりつして、なかなか結論けつろんが出でなかった。
Cuộc thảo luận cứ loanh quanh luẩn quẩn mãi mà không đưa ra được kết luận.
18. 彼かれは登のぼるか下おりるか決きめかねて、険けわしい岩場いわばで行いきつ戻もどりつした。
Không quyết định được nên leo lên hay xuống, anh ấy cứ loay hoay đi lại trên vách đá dựng đứng.
19. 飼かい主ぬしを待まつ犬いぬは、玄関げんかんと窓辺まどべを行いきつ戻もどりつしている。
Con chó chờ chủ cứ chạy qua chạy lại giữa cửa ra vào và cửa sổ.
20. 犯行現場はんこうげんばの周辺しゅうへんを、怪あやしい人影ひとかげが行いきつ戻もどりつしていたという証言しょうげんがある。
Có nhân chứng cho rằng một bóng người khả nghi đã đi lại quanh hiện trường vụ án.
21. 彼かれは携帯電話けいたいでんわで話はなしながら、庭にわを行いきつ戻もどりつしている。
Anh ấy vừa nói chuyện điện thoại vừa đi đi lại lại trong vườn.
22. 賛成さんせいと反対はんたいの間あいだで意見いけんが割われ、議論ぎろんは行いきつ戻もどりつするばかりだ。
Ý kiến chia rẽ giữa tán thành và phản đối, cuộc tranh luận cứ giằng co qua lại.
23. 彼かれは何なにかを探さがすように、書棚しょだなの前まえを行いきつ戻もどりつした。
Anh ấy đi qua đi lại trước giá sách như đang tìm kiếm thứ gì đó.
24. 川かわが増水ぞうすいし、対岸たいがんに渡わたれなくなった人々ひとびとが橋はしのたもとを行いきつ戻もどりつしていた。
Nước sông dâng cao, những người không thể sang bờ bên kia cứ đi tới đi lui ở chân cầu.
25. 巣作すづくりをするツバメが、軒先のきさきを行いきつ戻もどりつしている。
Những con chim én đang làm tổ cứ bay đi bay về dưới mái hiên.
26. 彼かれは行いきつ戻もどりつ考かんがえた末すえ、ついに会社かいしゃを辞やめる決心けっしんをした。
Sau khi suy đi tính lại, cuối cùng anh ấy đã quyết tâm nghỉ việc.
27. 試合中しあいちゅう、監督かんとくはベンチの前まえを行いきつ戻もどりつしながら選手せんしゅに指示しじを送おくった。
Trong trận đấu, huấn luyện viên vừa đi đi lại lại trước ghế chỉ đạo vừa ra hiệu cho các cầu thủ.
28. 思考しこうがまとまらず、同おなじ場所ばしょを行いきつ戻もどりつしている。
Suy nghĩ không thông, tôi cứ đi luẩn quẩn ở cùng một chỗ.
29. 歴史れきしは進歩しんぽと後退こうたいを行いきつ戻もどりつしながら、少すこしずつ前まえに進すすむのかもしれない。
Lịch sử có lẽ vừa tiến vừa lùi, nhưng dần dần vẫn tiến về phía trước.
30. 彼かれは彼女かのじょに声こえをかける勇気ゆうきが出だぜ、カフェの前まえを行いきつ戻もどりつした。
Không đủ can đảm để bắt chuyện với cô ấy, anh ta cứ đi tới đi lui trước quán cà phê.
31. この30年ねん、好景気こうけいきと不景気ふけいきを行いきつ戻もどりつしてきた。
Trong 30 năm qua, nền kinh tế cứ lặp đi lặp lại giữa thịnh vượng và suy thoái.
32. 彼かれの心こころは、希望きぼうと絶望ぜつぼうの間あいだを行いきつ戻もどりつしていた。
Tâm trí anh ấy cứ dao động giữa hy vọng và tuyệt vọng.
33. 脚本きゃくほんの執筆しっぴつは難航なんこうし、第一章だいいっしょうと第二章だいにしょうを行いきつ戻もどりつしている。
Việc viết kịch bản gặp khó khăn, tôi cứ viết đi viết lại giữa chương 1 và chương 2.
34. 彼かれは過去かこと現在げんざいを行いきつ戻もどりつしながら、自分じぶんの半生はんせいを語かたった。
Ông ấy kể về nửa đời mình, đan xen qua lại giữa quá khứ và hiện tại.
35. 交渉こうしょうは行きつ戻りつの末すえ、ようやく妥結点だけつてんを見出みいだした。
Cuộc đàm phán sau nhiều lần giằng co qua lại cuối cùng cũng tìm được điểm thỏa hiệp.
36. 彼女かのじょは行きつ戻りつして、結局けっきょく、最初さいしょのデザイン案あんを選えらんだ。
Cô ấy đắn đo nâng lên đặt xuống, rốt cuộc lại chọn phương án thiết kế ban đầu.
37. プロジェクトは行きつ戻りつの連続れんぞくだったが、なんとか完成かんせいにこぎつけた。
Dự án liên tục gặp trắc trở phải làm đi làm lại, nhưng cuối cùng cũng hoàn thành.
38. 彼かれは現実げんじつと理想りそうの間あいだを行いきつ戻もどりつしながら、独自どくとくの哲学てつがくを築きずいた。
Anh ấy đã xây dựng triết lý riêng của mình trong khi dao động giữa hiện thực và lý tưởng.
39. 捜査そうさは行きつ戻りつしながらも、少すこしずつ真相しんそうに近ちかづいている。
Cuộc điều tra tuy có lúc tiến lúc lùi nhưng đang dần tiếp cận chân tướng.
40. 彼かれは行きつ戻りつした挙句あげく、何なにも買かわずに店みせを出でた。
Sau một hồi đi tới đi lui đắn đo, anh ta ra khỏi cửa hàng mà không mua gì cả.
41. 人生じんせい、困こまったときはを互たがい様さま。持もちつ持もたれつでやっていこう。
Đời người ai cũng có lúc khó khăn. Hãy nương tựa lẫn nhau mà sống.
42. 我々われわれ二認ふたにんの関係かんけいは、まさに持ちつ持たれつだ。
Mối quan hệ giữa hai chúng ta chính xác là tương hỗ lẫn nhau.
43. 地域ちいきの繋つながりとは、持ちつ持たれつの関係かんけいで成なり立たっている。
Sự gắn kết trong cộng đồng được hình thành dựa trên mối quan hệ lá lành đùm lá rách.
44. 会社かいしゃという組織そしきは、社員同士しゃいんどうしが持ちつ持たれつで支ささえ合あっているのだ。
Tổ chức công ty là nơi các nhân viên nương tựa, hỗ trợ lẫn nhau.
45. 国際社会こくさいしゃかいも、持ちつ持たれつの精神せいしんがなければ安定あんていしない。
Cộng đồng quốc tế nếu không có tinh thần tương hỗ thì cũng không thể ổn định.
46. 夫婦ふうふとは、良よい時ときも悪わるい時ときも持ちつ持たれつで乗のり越こえていくものだ。
Vợ chồng là phải cùng nhau nương tựa để vượt qua cả lúc vui lẫn lúc buồn.
47. このプロジェクトは、各部署かくぶしょが持ちつ持たれつで協力きょうりょくしたからこそ成功せいこうした。
Dự án này thành công chính là nhờ các bộ phận đã hợp tác trên tinh thần hỗ trợ lẫn nhau.
48. 昔むかしなから゙の商店街しょうてんがいは、店主同士てんしゅどうしが持ちつ持たれつで商売しょうばいを続つづけてきた。
Ở các khu phố mua sắm kiểu cũ, các chủ tiệm duy trì việc buôn bán nhờ nương tựa vào nhau.
49. 一人ひとりでできることには限かぎりがある。持ちつ持たれつの精神せいしんを忘わすれてはいけない。
Sức một người thì có hạn. Không được quên tinh thần tương thân tương ái.
50. あの二認ふたにんはライバルでありながら、どこか持ちつ持たれつの良よい関係かんけいを築きずいている。
Hai người đó tuy là đối thủ nhưng vẫn xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp, nương tựa lẫn nhau ở một khía cạnh nào đó.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~わ、~わ (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~わ、~わ」 sử dụng trợ từ vĩ ngữ わ (thường dùng trong văn nói để nhấn mạnh cảm xúc) lặp lại ở cuối các vế câu nhằm mục đích liệt kê dồn dập các sự việc.

Ý nghĩa

Nào là... nào là... (ôi thôi đủ thứ rắc rối, mệt mỏi).

Vừa mới... lại còn... (diễn tả trạng thái quá tải trước các sự việc ập đến).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Liệt kê dồn dập, tích tụ cảm xúc: Người nói đưa ra một loạt các sự việc, hành động hoặc trạng thái xảy ra liên tiếp hoặc cùng một lúc. Cách liệt kê này thể hiện sự choáng ngợp, bàng hoàng, bối rối hoặc mệt mỏi, bất mãn của người nói khi có quá nhiều thứ xảy ra vượt quá tầm kiểm soát.

Sắc thái tâm lý (Chủ yếu là tiêu cực):

Trường hợp tiêu cực (Phổ biến nhất): Dùng khi than vãn về một chuỗi vận đen, xui xẻo hoặc các công việc phiền toái ập đến cùng một lúc ("Nào là trời mưa, nào là hỏng xe, thật là một ngày tồi tệ").

Trường hợp tích cực (Hiếm hơn): Diễn tả sự vui sướng, phấn khích tột độ khi nhận được quá nhiều điều tốt lành cùng lúc ("Nào là trúng số, nào là thăng chức, vui không tả xiết").

Đặc điểm của vế sau: Câu thường kết thúc bằng các cụm từ đúc kết lại trạng thái quá tải, bất lực hoặc hỗn loạn (Ví dụ: 大変だ - vất vả quá, 大騒ぎだ - một phen náo loạn, 困ってしまった - khốn đốn vô cùng).

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn nói, hội thoại hàng ngày. Nó mang đậm tính khẩu ngữ, bộc lộ cảm xúc trực tiếp và sinh động của người kể chuyện. Tuyệt đối không dùng trong văn viết trang trọng hay báo cáo chính thức.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{わ、} \text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \mathbf{わ}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với わ mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

🔸 Sắc thái tiêu cực (Than vãn, mệt mỏi)

今日は朝から雨が降るわ、電車は遅れるわで, 会社に遅刻して最悪な一日だった。

(Hôm nay từ sáng ra nào là trời mưa, nào là tàu trễ, kết cục là muộn làm, đúng là một ngày tồi tệ nhất.)

今週はレポートの提出はあるわ、アルバイトのシフトはきついわで、寝る時間が全くない。

(Tuần này nào là phải nộp báo cáo, nào là lịch làm thêm dày đặc, tôi chẳng có nổi một chút thời gian để ngủ.)

泥棒に入られて、現金は盗まれるわ、部屋は荒らされるわで、もう何から片付ければいいのかわからない。

(Bị trộm đột nhập vào nhà, nào là tiền mặt bị cuỗm mất, nào là phòng ốc bị lục tung xáo trộn, giờ tôi chẳng biết phải bắt đầu dọn dẹp từ đâu nữa.)

🔸 Sắc thái tích cực (Vui sướng, phấn khích)

誕生日に欲しかった時計はもらうわ、みんなに祝ってもらうわで、嬉しくて涙が出た。

(Vào ngày sinh nhật, nào là được tặng chiếc đồng hồ hằng mơ ước, nào là được mọi người chúc mừng, tôi vui đến mức phát khóc.)

 
 
51. 旅行先りょこうさきで、財布さいふは落おとすわ、道みちに迷まようわで、散々さんざんな目めに遭あった。
Chuyến du lịch của tôi thật thê thảm, vừa rơi ví, vừa lạc đường.
52. デート中ちゅうに、急きゅうにお腹なかは痛いたくなるわ、雨あめは降ふってくるわで、最悪さいあくだった。
Buổi hẹn hò tồi tệ nhất, đột nhiên tôi bị đau bụng, trời lại còn đổ mưa.
53. プレゼンの本番ほんばんで、パソコンは動うごかなくなるわ、原稿げんこうは忘わすれるわで、頭あたまが真まっ白しろになった。
Trong buổi thuyết trình chính thức, đầu óc tôi trống rỗng vì máy tính bị đơ và tôi lại quên kịch bản.
54. 家いえに帰かえったら、鍵かぎは忘わすれて入はいれないわ、携帯けいたいの充電じゅうでんは切きれてるわで、途方とほうに暮くれた。
Về đến nhà tôi thật sự bế tắc vì quên chìa khóa không vào được, điện thoại thì hết pin.
55. 昨日きのうの夜よるは、隣となりの部屋へやはうるさいわ、蚊かは飛とんでるわで、全然眠ぜんぜんねむれなかった。
Đêm qua tôi hoàn toàn không ngủ được vì phòng bên cạnh ồn ào, lại còn có muỗi.
56. 料理りょうりをしていたら、鍋なべは焦こがすわ、皿さらは割わるわで、さんざんだった。
Việc nấu nướng thật thê thảm, tôi vừa làm cháy nồi, vừa làm vỡ đĩa.
57. ハイキングに行いったら、道みちに迷まようわ、蜂はちに刺さされるわで、こりごりだ。
Tôi cạch đến già việc đi leo núi, vừa bị lạc đường, vừa bị ong đốt.
58. テストの日ひは、寝坊ねぼうはするわ、電車でんしゃは遅おくれるわで、本当ほんとうに焦あせった。
Hôm thi tôi thực sự rất cuống vì vừa ngủ quên, tàu lại còn bị trễ.
59. 久ひさしぶりに会あった彼かれは、仕事しごとはクビになったわ、彼女かのじょには振ふられたわで、落おち込こんでいた。
Lâu ngày gặp lại, anh ấy đang suy sụp vì vừa bị sa thải, vừa bị bạn gái đá.
60. 新あたらしい服ふくを着きて出でかけたら、泥どろははねるわ、鳥とりのフンは落おちてくるわで、一日中気分いちにちじゅうきぶんが沈しずんだ。
Mặc quần áo mới ra ngoài làm tôi tụt mood cả ngày vì vừa bị bùn bắn vào, vừa bị phân chim rơi trúng.
61. 停電ていでんで、テレビは見みられないわ、エアコンはつかないわで、本当ほんとうに困こまった。
Mất điện thật sự rất phiền phức, vừa không xem được tivi, vừa không bật được điều hòa.
62. 飲のみ会かいでは、上司じょうしの説教せっきょうは長ながいわ、部下ぶかには絡からまれるわで、疲つかれるだけだった。
Buổi nhậu chỉ tổ mệt người, sếp thì giáo huấn dài dòng, cấp dưới thì lè nhè.
63. 彼かれの運転うんてんは、スピードは出だすわ、急きゅうブレーキは踏ふむわで、生いきた心地ここちがしなかった。
Tôi cảm thấy như không còn sống nổi khi anh ta lái xe, vừa phóng nhanh, vừa phanh gấp.
64. あの子こは、嘘うそはつくわ、人ひとのものは盗とるわで、手てに負おえない。
Đứa trẻ đó không thể kiểm soát được, vừa nói dối, vừa ăn cắp đồ của người khác.
65. 買かったばかりのスマホを、トイレに落おとすわ、画面がめんは割わるわで、泣なきたくなった。
Tôi muốn khóc khi làm rơi chiếc điện thoại mới mua vào bồn cầu, lại còn làm vỡ màn hình.
66. 今日きょうは、部長ぶちょうには怒おこられるわ、後輩こうはいにはミスされるわで、厄日やくびとしか思おもえない。
Hôm nay chắc chắn là ngày hạn, vừa bị trưởng phòng mắng, vừa bị hậu bối gây ra lỗi.
67. このアパートは、壁かべは薄うすいわ、お湯ゆは出でないわで、早はやく引ひっ越こしたい。
Tôi muốn chuyển khỏi căn hộ này sớm vì tường thì mỏng, lại còn không có nước nóng.
68. 彼かれは、酒癖さけぐせは悪わるいわ、金遣かねづかいは荒あらいわで、友達ともだちとして付つき合あうのも考かんがえものだ。
Có nên tiếp tục làm bạn với anh ta không cũng là điều đáng suy nghĩ, vì anh ta vừa có tật xấu khi say rượu, vừa tiêu xài hoang phí.
69. あのレストランは、料理りょうりはまずいわ、店員てんいんは無愛想ぶあいそうだわで、二度にどと行いかな゙い。
Tôi sẽ không bao giờ đến nhà hàng đó nữa, đồ ăn thì dở, nhân viên thì lạnh lùng.
70. せっかくの休日きゅうじつに、頭あたまは痛いたいわ、熱ねつは出でるわで、一日中寝いちにちじゅうねていた。
Ngày nghỉ quý giá mà tôi phải ngủ cả ngày vì vừa đau đầu, vừa bị sốt.
71. 満員電車まんいんでんしゃで、足あしは踏ふまれるわ、カバンは押おされるわで、朝あさから最悪さいあくだ。
Buổi sáng thật tồi tệ trên tàu điện chật cứng, vừa bị giẫm vào chân, vừa bị đẩy túi xách.
72. あの会社かいしゃは、給料きゅうりょうは安やすいわ、残業ざんぎょうは多おおいわで、すぐに辞やめる人ひとが後あとを絶たたない。
Công ty đó người nghỉ việc liên tục vì lương thì thấp, tăng ca thì nhiều.
73. 彼かれは、約束やくそくの時間じかんは守まもらないわ、借かりた金かねは返かえさないわで、信用しんようできない。
Tôi không thể tin tưởng anh ta vì vừa không đúng hẹn, vừa không trả tiền đã vay.
74. 嵐あらしの夜よる、雨漏あまもりはするわ、窓まどガラスはガタグタ鳴なるわで、怖こわくて眠ねむれなかった。
Đêm bão tôi sợ không ngủ được vì nhà thì bị dột, cửa sổ thì kêu lạch cạch.
75. 運動会うんどうかいで、転ころんで怪我kegaはするわ、リレーで負まけるわで、息子むすこは泣ないていた。
Con trai tôi khóc trong ngày hội thể thao vì vừa ngã bị thương, vừa thua trong cuộc chạy tiếp sức.
76. 今日きょうの会議かいぎは、話はなしは脱線だっせんするわ、誰だれも意見いけんを言いわないわで、時間じかんの無駄むだだった。
Cuộc họp hôm nay thật lãng phí thời gian, chuyện thì lạc đề, lại chẳng ai đưa ra ý kiến.
77. 彼かれは、ギャンブルはするわ、女遊おんなあそびは激はげしいわで、奥おくさんがかわいそうだ。
Tôi thấy tội nghiệp cho vợ anh ta vì anh ta vừa cờ bạc, vừa gái gú.
78. このパソコン、すぐフリーズするわ、変へんな音おとはするわで、もう寿命じゅみょうかもしれない。
Cái máy tính này có lẽ sắp hỏng rồi, vừa hay bị treo, vừa phát ra tiếng kêu lạ.
79. あの映画えいがは、ストーリーは意味不明いみふめいだわ、結末けつまつは後味あとあじが悪わるいわで、お金かねを返かえしてほしいくらいだ。
Bộ phim đó tệ đến mức tôi muốn đòi lại tiền vé, cốt truyện thì khó hiểu, kết thúc thì để lại dư vị khó chịu.
80. 彼かれは、人ひとの悪口わるぐちは言いうわ、自慢話じまんばなしは多おおいわで、一緒いっしょにいると疲つかれる。
Ở bên cạnh anh ta thật mệt mỏi vì anh ta vừa hay nói xấu người khác, vừa hay khoe khoang.
81. 息子むすこの部屋へやは、ゴミは散ちらかってるわ、変へんな匂においはするわで、足あしの踏ふみ場ばもない。
Phòng con trai tôi không có chỗ đặt chân, rác thì vứt lung tung, lại còn có mùi lạ.
82. キャンプに行いったら、テントはうまく張はれないわ、火ひはおこせないわで、散々さんざんだった。
Đi cắm trại thật thê thảm, vừa không dựng được lều tử tế, vừa không nhóm được lửa.
83. あの政治家せいじかは、失言しつげんは多おおいわ、汚職疑惑おしょくぎわくはあるわで、全く信用しんようできない。
Chính trị gia đó hoàn toàn không thể tin tưởng được vì vừa hay lỡ lời, vừa có nghi vấn tham nhũng.
84. この道みちは、狭せまいわ、交通量こうつうりょうは多おおいわで、運転うんてんするのが怖こわい。
Lái xe trên con đường này thật đáng sợ vì vừa hẹp, lưu lượng giao thông lại lớn.
85. 彼かれは、タバコは吸すうわ、お酒さけはたくさん飲のむわで、健康けんこうが心配しんぱいだ。
Tôi lo cho sức khỏe của anh ấy vì anh ấy vừa hút thuốc, vừa uống nhiều rượu.
86. やっと着ついた旅館りょかんは、写真しゃしんと全然違ぜんぜんちがうわ、サービスも悪わるいわで、がっかりした。
Tôi thất vọng về nhà trọ mà cuối cùng chúng tôi cũng đến nơi; nó hoàn toàn khác với ảnh và dịch vụ cũng tệ.
87. あの犬いぬは、無駄吠むだぼえはするわ、人ひとに噛かみつくわで、飼かい主ぬしのしつけがなっていない。
Con chó đó chủ nuôi dạy không tốt, vừa sủa bậy, vừa cắn người.
88. 彼かれは、言いい訳wakeはするわ、責任転嫁せきにんてんかはするわで、リーダー失格しっかくだ。
Anh ta không đủ tư cách làm lãnh đạo vì vừa hay viện cớ, vừa đùn đẩy trách nhiệm.
89. 面接めんせつでは、変へんな質問しつもんはされるわ、圧迫面接あっぱくめんせつだわで、緊張きんちょうして何なにも話はなせなかった。
Tôi quá căng thẳng không nói được gì trong buổi phỏng vấn vì vừa bị hỏi những câu kỳ lạ, vừa bị gây áp lực.
90. このプロジェクトは、予算よさんは足たりないわ、納期のうきは短みじかいわで、成功せいこうするとを思おもえない。
Tôi không nghĩ dự án này sẽ thành công vì ngân sách thì thiếu, thời hạn lại ngắn.
91. 彼かれは、人ひとの話はなしは聞きかないわ、自分じぶんの意見いけんは押おし付つけるわで、話はなし合あいにならない。
Không thể thảo luận được vì anh ta vừa không nghe người khác nói, vừa áp đặt ý kiến của mình.
92. あのアトラクションは、待まち時間じかんは長ながいわ、乗のってる時間じかんは短みじかいわで、がっかりした。
Tôi thất vọng về trò chơi đó, thời gian chờ thì lâu, thời gian chơi lại ngắn.
93. あのチームは、チームワークはないわ、エースは怪我けがしてるわで、勝かてる要素ようそかない。
Đội đó không có yếu tố nào để thắng cả, vừa không có tinh thần đồng đội, con át chủ bài lại đang bị thương.
94. 彼かれは、メールの返信へんしんはしないわ、電話でんわにも出でないわで、連絡れんらくが取とれない。
Tôi không thể liên lạc được với anh ta vì anh ta vừa không trả lời email, vừa không nghe điện thoại.
95. このマニュアルは、説明せつめいは分わかりにくいわ、誤字ごじは多おおいわで、全く役やくに立たたない。
Cuốn hướng dẫn này hoàn toàn vô dụng vì giải thích thì khó hiểu, lại còn nhiều lỗi chính tả.
96. うちの猫ねこは、壁かべで爪つめは研とくわ、テーブルの上うえに乗のるわで、いたずらはばかりする。
Mèo nhà tôi toàn nghịch ngợm, vừa mài móng vào tường, vừa leo lên bàn.
97. あの子こは、授業中じゅぎょうちゅうは騒さわくわ、友達ともだちとは喧嘩けんかするわで、先生せんせいも手てを焼やいている。
Giáo viên cũng bó tay với đứa trẻ đó vì nó vừa làm ồn trong giờ học, vừa đánh nhau với bạn.
98. この仕事しごとは、給料きゅうりょうは低ひくいわ、危険きけんは伴ともなうわで、誰だれもやりたがらない。
Không ai muốn làm công việc này vì lương thì thấp, lại còn nguy hiểm.
99. 彼かれは、遅刻ちこくはするわ、提出物ていしゅつぶつは忘わすれるわで、本当ほんとうにだらしない。
Anh ta thật sự rất lôi thôi, vừa hay đi muộn, vừa hay quên nộp đồ.
100. この企画書きかくしょは、内容ないようが薄うすいわ、データは古ふるいわで、話はなしにならない。
Bản kế hoạch này không thể chấp nhận được vì nội dung thì sơ sài, dữ liệu lại cũ.