Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Nhan Hỏa Xuất

(かお)から()()

Xấu hổ
Nhan Lập

(かお)()てる

Nể mặt
Mục Chấn

()(とど)

Trông nom
Mục Cao

()(たか)

Tinh đời
Mục Phì

()(こえ)

Tinh mắt
Mục Đạo

()(ぬす)

Lén lút
Mục Dẫn

()()

Thu hút
Mục Viên

()(まる)くする

Tròn mắt
Mục

()をつぶる

Nhắm mắt
Tị Cao

(はな)(たか)

Tự hào
Tị Quải

(はな)にかける

Khoe khoang
Tị

(はな)につく

Chán ghét
Mục Tị Tiên

()(はな)(さき)

Gần xịt
Nhĩ

(みみ)につく

Lọt tai
Nhĩ Hiệp

(みみ)(はさ)

Nghe lỏm
Nhĩ

(みみ)にたこができる

Nhàm tai
Nhĩ Trừng

(みみ)()ます

Lắng nghe
Nhĩ Thải

(みみ)()

Nghe lời
Nhĩ

(みみ)をふさぐ

Bịt tai
Khẩu Số Thiếu

口数(くちかず)(すく)ない

Ít nói
Nhật Tiên Sinh

()から(さき)()まれたよう

Già đời
Khẩu Hiệp

(くち)(はさ)

Xen mồm
Đầu Thiết

(あたま)()れる

Thông minh
Đầu Thượng

(あたま)()がらない

Lép vế
Đầu Bão

(あたま)(かか)える

Khốn đốn
Đầu Lãnh

(あたま)(ひや)

Bình tĩnh
Thủ Đột

(くび)()()

Xía vào
Thủ Trường

(くび)(なが)くする

Chờ đợi
Thủ

(くび)をひねる

Băn khoăn
Thủ Túng Chấn

(くび)(たて)()

Gật đầu
Kiên Tịnh

(かた)(なら)べる

Ngang hàng
Kiên Trì

(かた)()

Bênh vực
Thủ Xuất

のどから()()

Thèm muốn
Thủ Túc

()()りない

Thiếu người
Thủ Hồi

()(まわ)らない

Không xuể
Thủ Thiết

()()

Tuyệt giao
Thủ Dư

()(あま)

Quá tải
Thủ Phụ

()()えない

Bất trị
Thủ Túc Xuất

()(あし)()ない

Bó tay
Thủ Thiêu

()()

Khốn đốn
Túc Tốc

(あし)(はや)

Dễ ôi
Túc Xuất

(あし)()

Hụt ngân
Túc Bổng

(あし)(ぼう)になる

Mỏi rã
Túc Dẫn Trương

(あし)()()

Cản trở
Tức Thiết

(いき)()れる

Hụt hơi
Tức Cật

(いき)()まる

Ngạt thở
Tức Trường

(いき)(なが)

Lâu năm
Tức Bạt

(いき)()

Xả hơi
Tức

(いき)をつく

Thở phào
Tức

(いき)をのむ

Nín thở
Khí Khí

()()でない

Bồn chồn
Khí Tế

()()

An lòng
Mã Hợp

(うま)()

Hợp cạ
Đăng

うなぎ(のぼ)

Tăng vọt
Miêu Tiểu Phán

(ねこ)小判(こばん)

Phí hoài
Miêu

(ねこ)をかぶる

Giả nai
Miêu Thủ Tá

(ねこ)()()りたい

Quá bận
Viên Mộc Lạc

(さる)()から()ちる

Sơ sẩy
Khuyển Viên Trọng

犬猿(けんえん)(なか)

Xung khắc
Nhất Trường Nhất Đoản

一長一短(いっちょういったん)

Có lợi có hại
Nhất Thạch Nhị Điểu

一石二鳥(いっせきにちょう)

Một công đôi việc

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~はどうであれ (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~はどうであれ」 được cấu thành từ đại từ nghi vấn どう (như thế nào) kết hợp với thể mệnh lệnh cổ あれ (hãy là) của động từ hệ từ である. Cấu trúc này dùng để gạt phắt một khả năng, một trạng thái ở vế trước sang một bên để khẳng định một sự thật bất biến ở vế sau.

Ý nghĩa

Bất kể... có như thế nào đi chăng nữa thì...

Dù... ra sao thì cũng không quan trọng, điều quan trọng là...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Vô hiệu hóa tầm ảnh hưởng của vế trước: Người nói đưa ra một danh từ chỉ một tính chất, một bối cảnh hoặc một kết quả chưa rõ ràng ở vế trước (Ví dụ: kết quả ra sao, quá khứ thế nào, lý do là gì). Cấu trúc này khẳng định: "Dù cho trạng thái của danh từ đó có diễn tiến theo chiều hướng nào, tốt hay xấu, ra sao đi chăng nữa, thì điều đó hoàn toàn không có giá trị ảnh hưởng đến nhận định, nghĩa vụ hoặc thực tế ở vế sau."

Tập trung vào giá trị cốt lõi ở vế sau: Bản chất của mẫu câu này là một sự nhấn mạnh. Người nói muốn người nghe ngừng chú ý vào những yếu tố phụ, yếu tố khách quan ở vế trước, mà hãy nhìn thẳng vào sự thật hiển nhiên hoặc quyết định dứt khoát ở vế sau.

Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn là một câu nhận định mang tính khách quan, khẳng định một sự thật, một quy luật, một nghĩa vụ bắt buộc hoặc một ý chí quyết tâm sắt đá của người nói (Ví dụ: đi kèm với ~なければならない - phải làm, ~つもりだ - dự định quyết tâm làm, ~に変わりはない - không có gì thay đổi).

Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, cứng cáp, đậm chất văn viết, nghị luận và có tính triết lý cao. Thường xuất hiện trong các bài phát biểu đanh thép, bài luận phân tích vấn đề xã hội, văn bản pháp lý hoặc lời thoại mang tính bước ngoặt của nhân vật trong tiểu thuyết.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + はどうであれ}$$

Các dạng biến thể tương đương: ~がどうであれ / ~の内容はどうであれ.

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ mang tính chất trừu tượng, thể hiện một phạm trù có thể biến động về mặt kết quả hoặc tính chất (Ví dụ: 結果 - kết quả, 過去 - quá khứ, 理由 - lý do, 周囲の意見 - ý kiến xung quanh).

Ví dụ minh họa

周囲の反対がどうであれ、私は自分の信じる道を突き進むつもりだ。

(Bất kể sự phản đối của những người xung quanh có như thế nào đi chăng nữa, tôi vẫn quyết tâm lao thẳng về phía con đường mà mình tin tưởng.)

過去の経歴はどうであれ、我が社は現在の実力と熱意を持つ人材を clean に評価します。

(Dù cho kinh nghiệm trong quá khứ có ra sao đi chăng nữa, công ty chúng tôi luôn đánh giá một cách minh bạch những nhân tài có thực lực và lòng nhiệt huyết ở hiện tại.)

理由がどうであれ、他人の権利を侵害することは決して許されることではない。

(Bất kể lý do có là như thế nào đi chăng nữa, việc xâm phạm quyền lợi của người khác tuyệt đối không phải là hành vi có thể tha thứ.)

結果がどうであれ、全力で戦い抜いたという事実にこそ大きな価値がある。

(Dù kết quả có ra sao đi chăng nữa, chính cái sự thật rằng chúng ta đã chiến đấu hết mình mới là điều mang lại giá trị to lớn.)

 
 
1. 理由りゆうはどうであれ、ひときずつける行為こういゆるされない。
Bất kể lý do là gì, hành vi làm tổn thương người khác là không thể tha thứ.
2. 動機どうきはどうであれ、かれがほうおかしたという事実じじつわらない。
Dù động cơ là gì, sự thật là anh ta đã phạm pháp vẫn không thay đổi.
3. 経緯けいいはどうであれ、最終的さいしゅうてきにプロジェクトを成功せいこうさせたかれ功績こうせきおおきい。
Cho dù quá trình thế nào đi nữa, công lao của anh ấy trong việc đưa dự án đến thành công cuối cùng là rất lớn.
4. きっかけはどうであれ、かれがこのみちすすんでくれたことをうれしくおもう。
Bất kể cơ duyên là gì, tôi rất vui vì anh ấy đã chọn con đường này.
5. 真意しんいはどうであれ、かれ言葉ことばがおおくのひといさけたのは事実じじつだ。
Dù ý định thực sự là gì, sự thật là những lời của anh ấy đã tiếp thêm dũng khí cho nhiều người.
6. 目的もくてきはどうであれ、その過程かていで不正ふせいがあったのなら問題もんだいだ。
Bất kể mục đích là gì, nếu có gian lận trong quá trình thực hiện thì đó là một vấn đề.
7. 口実こうじつがどうであれ、約束やくそくやぶったことにわりはない。
Dù viện cớ gì đi nữa, việc bạn thất hứa vẫn không thay đổi.
8. 背景はいけいはどうであれ、きてしまった事故じこ責任せきにん会社かいしゃにある。
Bất kể bối cảnh thế nào, trách nhiệm về vụ tai nạn đã xảy ra thuộc về công ty.
9. いきさつはどうであれ、結果的けっかてき彼らかれらが和解わかいできたのならかった。
Cho dù đầu đuôi câu chuyện thế nào, kết quả là họ đã hòa giải được thì thật tốt.
10. その発言はつげん意図いとはどうであれ、おおくのひとが不快ふかいかんじたのは問題もんだいだ。
Bất kể ý đồ của phát ngôn đó là gì, việc nhiều người cảm thấy khó chịu là một vấn đề.
11. 個人的こじんてき事情じじょうはどうであれ、チームの一員いちいんとしての責任せきにんたしてもらいたい。
Dù hoàn cảnh cá nhân thế nào, tôi muốn bạn hoàn thành trách nhiệm với tư cách là một thành viên trong nhóm.
12. 彼らかれらあいだ過去かこ因縁いんねんはどうであれ、いま協力きょうりょくすべきときだ。
Bất kể ân oán quá khứ giữa họ là gì, bây giờ là lúc phải hợp tác.
13. その行動こうどういたった心理しんりはどうであれ、社会的しゃかいてきなルールはまもるべきだ。
Dù tâm lý dẫn đến hành động đó là gì, các quy tắc xã hội vẫn phải được tuân thủ.
14. どな゙な考えかんがえが根底こんていにあろうとも、その結果けっかはどうであれ、暴力ぼうりょく否定ひていされるべきだ。
Dù suy nghĩ sâu xa là gì, và kết quả thế nào đi nữa, bạo lực cần phải bị lên án.
15. その決断けつだんいたった理由りゆうはさておき、結果けっかはどうであれ、我々われわれまえすすむしかない。
Khoan bàn đến lý do dẫn đến quyết định đó, bất kể kết quả thế nào, chúng ta chỉ còn cách tiến về phía trước.
16. そのうわさ発端ほったんはどうであれ、すでにおおくのひとひろまってしまっている。
Bất kể nguồn gốc tin đồn đó là gì, nó đã lan truyền đến nhiều người rồi.
17. かれがな゙ぜ遅刻ちこくしたのか、その理由りゆうはともかくとして、結果けっかはどうであれ、会議かいぎおくれた事実じじつおもい。
Khoan nói đến lý do tại sao anh ta đến muộn, bất kể kết quả thế nào, sự thật là anh ta đã trễ họp là rất nghiêm trọng.
18. 政治的せいじてき背景はいけいはどうであれ、人道支援じんどうしえんつづけなければな゙らない。
Bất kể bối cảnh chính trị thế nào, viện trợ nhân đạo vẫn phải được tiếp tục.
19. どな゙な動機どうきであれ、差別的さべつてき言動げんどう容認ようにんできない。
Dù động cơ là gì đi nữa, lời nói và hành động phân biệt đối xử là không thể chấp nhận được.
20. その方針転換ほうしんてんかん経緯けいいはどうであれ、社員しゃいんはそれにしたがうしかない。
Bất kể quá trình thay đổi phương châm đó thế nào, nhân viên chỉ còn cách tuân theo.
21. かれがなにおもってやったのか、そのこころうちはどうであれ、かれ行動こうどうがチームをすくった。
Dù anh ấy đã nghĩ gì, trong lòng anh ấy thế nào đi nữa, hành động của anh ấy đã cứu cả đội.
22. その情報源じょうほうげんはどうであれ、これが重要じゅうようがかりであることにちがいはない。
Bất kể nguồn tin đó là gì, không nghi ngờ gì nữa đây là một manh mối quan trọng.
23. その規則きそくがつくられた歴史的背景れきしてきはいけいはどうであれ、現代げんだいにそぐわないなら改正かいせいすべきだ。
Dù bối cảnh lịch sử khi quy tắc đó được tạo ra là gì, nếu nó không phù hợp với hiện tại thì nên sửa đổi.
24. 彼らかれらがな゙ぜ対立たいりつしているのか、その根源こんげんはどうであれ、いま一時休戦いちじきゅうせんすべきだ。
Bất kể nguồn gốc sự đối đầu của họ là gì, bây giờ họ nên tạm đình chiến.
25. どな゙な主義主張しゅぎしゅじょうであれ、それを他人たにん強制きょうせいすることはできない。
Dù chủ nghĩa hay quan điểm là gì, bạn không thể ép buộc người khác theo nó.
26. その法律ほうりつができたきっかけはどうであれ、我々われわれにはそれを遵守じゅんしゅする義務ぎむがある。
Bất kể nguyên do ra đời của luật đó là gì, chúng ta có nghĩa vụ phải tuân thủ nó.
27. どな゙なぶんがあろうとも、その内容ないようはどうであれ、暴力ぼうりょく行使こうし間違まちがっている。
Dù có lý do gì đi nữa, bất kể nội dung là gì, việc sử dụng bạo lực là sai trái.
28. かれがどな゙な意図いとでそのいたか、その芸術的げいじゅつてき動機どうきはどうであれ、人々ひとびと感動かんどうさせたのはたしかだ。
Dù anh ấy vẽ bức tranh đó với ý đồ gì, động cơ nghệ thuật là gì đi nữa, chắc chắn nó đã làm mọi người xúc động.
29. その命令めいれい真意しんいはどうであれ、兵士へいしたちはしたがうほかな゙かった。
Bất kể ý nghĩa thực sự của mệnh lệnh đó là gì, những người lính không còn cách nào khác ngoài tuân theo.
30. 彼らかれらめはどうであれ、いまとてもしあわせそうな夫婦ふうふである。
Dù họ quen nhau thế nào đi nữa, bây giờ họ là một cặp vợ chồng trông rất hạnh phúc.
31. どな゙な経緯けいいであれ、我が社わがしゃ一員いちいんとなったからには全力ぜんりょくでサポートする。
Bất kể hoàn cảnh thế nào, một khi đã trở thành thành viên của công ty chúng tôi, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn hết mình.
32. そのスキャンダルの真相しんそうはどうであれ、かれ政治生命せいじせいめいわったも同然どうぜんだ。
Dù chân tướng vụ bê bối đó là gì, sự nghiệp chính trị của ông ta coi như đã chấm dứt.
33. その友情ゆうじょうが芽生めばえたいきさつはどうであれ、彼らかれらいまでは無二むに親友しんゆうだ。
Bất kể tình bạn đó nảy sinh như thế nào, bây giờ họ là những người bạn thân thiết nhất.
34. かれが会社かいしゃめた本当ほんとう理由りゆうはどうであれ、かれ決断けつだん尊重そんちょうしたい。
Dù lý do thực sự anh ấy nghỉ việc là gì, tôi muốn tôn trọng quyết định của anh ấy.
35. その戦争せんそうがはじまった原因げんいんはどうであれ、おおくのいのちがうしなわれたという事実じじつおもい。
Bất kể nguyên nhân cuộc chiến bắt đầu là gì, sự thật là nhiều sinh mạng đã mất đi là rất nặng nề.
36. かれがなにくわだてているか、その魂胆こんたんはどうであれ、我々われわれのやるべきことはわらない。
Dù anh ta đang âm mưu gì, toan tính thế nào đi nữa, việc chúng ta phải làm vẫn không thay đổi.
37. その伝統でんとうがはじまったきっかけはどうであれ、いまでは地域ちいき重要じゅうよう文化ぶんかだ。
Bất kể truyền thống đó bắt đầu từ đâu, bây giờ nó là một nét văn hóa quan trọng của địa phương.
38. かれがな゙ぜ黙秘もくひつづけるのか、その思惑おもわくはどうであれ、ほうしたがって捜査そうさすすめるだけだ。
Dù anh ta có toan tính gì khi tiếp tục giữ im lặng, chúng tôi chỉ tiến hành điều tra theo pháp luật.
39. その理論りろんがまれた背景はいけいはどうであれ、おおくの現象げんしょう説明せつめいできる有用ゆうよう理論りろんだ。
Bất kể bối cảnh ra đời của lý thuyết đó là gì, nó là một lý thuyết hữu ích có thể giải thích nhiều hiện tượng.
40. 彼らかれらがな゙ぜ離婚りこんしたのか、その内情ないじょうはどうであれ、部外者ぶがいしゃがくちすべきではない。
Dù nội tình việc họ ly hôn là gì, người ngoài không nên xen vào.
41. 結果けっかはどうであれ、最後さいごまで全力ぜんりょくつくしたきみほこりにおもう。
Bất kể kết quả thế nào, tôi tự hào về bạn vì đã cố gắng hết mình đến cùng.
42. 成績せいせきはどうであれ、この一年間努力いちねんかんどりょくつづけた過程かていが大切たいせつだ。
Dù thành tích thế nào, quá trình nỗ lực không ngừng trong một năm qua mới là quan trọng.
43. 世間せけん評価ひょうかはどうであれ、わたしかれ作品さくひんがきだ。
Bất kể đánh giá của dư luận thế nào, tôi vẫn thích tác phẩm của anh ấy.
44. 試合しあい勝敗しょうはいはどうであれ、スポーツマンシップにのっとったフェアなたたかいを期待きたいする。
Dù thắng hay thua trận đấu, tôi mong đợi một cuộc đấu công bằng dựa trên tinh thần thể thao.
45. 最終的さいしゅうてき結論けつろんはどうであれ、この問題もんだいについて徹底的てっていてき議論ぎろんすべきだ。
Bất kể kết luận cuối cùng là gì, vấn đề này cần được thảo luận triệt để.
46. 売上うりあげはどうであれ、我々われわれ品質ひんしつ妥協だきょうすることはない。
Dù doanh số thế nào, chúng tôi sẽ không bao giờ thỏa hiệp về chất lượng.
47. テストの点数てんすうはどうであれ、きみが以前いぜんより勉強benkyouするようになったのは素晴すばらしいことだ。
Bất kể điểm kiểm tra thế nào, việc em đã bắt đầu học chăm chỉ hơn trước là điều tuyệt vời.
48. 他人たにん評価ひょうかはどうであれ、自分じぶんがただしいとしんじるみちすすむべきだ。
Dù người khác đánh giá thế nào, bạn nên đi theo con đường mình tin là đúng.
49. 興行収入こうぎょうしゅうにゅうはどうであれ、この映画えいが後世こうせいのこ傑作けっさくだとわたしおもう。
Bất kể doanh thu phòng vé thế nào, tôi nghĩ bộ phim này là một kiệt tác sẽ còn mãi với hậu thế.
50. 選挙せんきょ結果けっかはどうであれ、明日あしたからまたわたしたちの日常にちじょうつづく。
Dù kết quả bầu cử thế nào, cuộc sống thường ngày của chúng ta vẫn sẽ tiếp diễn từ ngày mai.
 
 
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~はおろか 

Cấu trúc 「~はおろか」 được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ は và tính từ đuôi な cổ おろか (疎か - sơ sài, lơ là, không nghĩ đến). Bản chất của cấu trúc này là "ngay cả việc A còn chưa nói tới / chưa bàn tới".

Ý nghĩa

Ngay cả... nói gì tới... / Đừng nói tới... ngay cả... cũng không.

A thì đã đành (hiển nhiên rồi), ngay cả mức độ thấp hơn là B mà cũng không nốt.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh bằng phương pháp đòn bẩy: Người nói đưa ra hai danh từ A và B. Trong đó, A là mức độ cao, mức độ khó hoặc là điều hiển nhiên đương nhiên (Ví dụ: nói trôi chảy, chạy marathon, đi du lịch nước ngoài). B là mức độ thấp hơn, dễ dàng hơn rất nhiều (Ví dụ: chào hỏi, đi bộ, ra khỏi nhà). Cấu trúc này khẳng định: "Đừng nói đến cái việc to tát/khó khăn như A làm gì cho mất công, ngay đến cả cái việc tối thiểu, cỏn con như B mà còn chẳng làm được đây này."

Sắc thái tâm lý (Chủ yếu là tiêu cực): Cấu trúc này phần lớn được dùng để than vãn, diễn tả sự bất ngờ, chê bai hoặc phóng đại một tình trạng tồi tệ, thiếu thốn.

Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì đây là câu phủ định hoặc chê bai ở mức độ tối thiểu, vế sau của cấu trúc này bắt buộc phải đi kèm với các trợ từ nhấn mạnh như 「も」, 「さえ」, 「すら」 và kết thúc bằng một thể phủ định hoặc một trạng thái tiêu cực.

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn nói hàng ngày khi phóng đại câu chuyện lẫn văn viết khi muốn nhấn mạnh một thực trạng nghiêm trọng nào đó.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ A} + はおろか、\text{Danh từ B} + も / さえ / すら + \text{Thể phủ định}}$$

Ví dụ minh họa

彼は足を大怪獣してしまい、走ることはおろか、歩くことさえできない状態だ。

(Anh ấy bị chấn thương nặng ở chân, đừng nói tới chuyện chạy, ngay cả việc đi bộ thôi mà bây giờ cũng không thể làm được.)

彼女 là người cực kỳ nhút nhát, nói chuyện trước đám đôngはおろか、挨拶すらまともにできない。

(Cô ấy là một người cực kỳ nhút nhát, đừng nói tới chuyện phát biểu trước đám đông, ngay cả một lời chào hỏi tử tế thôi mà cũng chẳng làm nổi.)

大赤字の我が社は、ボーナスはおろか、毎月の給料すら満足に支払われていない。

(Cái công ty đang lỗ chổng vó của chúng tôi ấy mà, tiền thưởng thì đã đành rồi, ngay đến cả tiền lương hàng tháng còn chẳng được chi trả đầy đủ nữa kìa.)

あの島には、スーパーはおろか、小さな商店さえ一軒もない。

(Ở cái hòn đảo đó ấy hả, siêu thị thì đừng mơ tới làm gì, ngay cả một tiệm tạp hóa nhỏ xíu cũng chẳng có lấy một căn.)

 

 

1. かれ英語えいごはなすことはおろか、アルファベットすらけない。
Anh ta đừng nói đến việc nói tiếng Anh, ngay cả bảng chữ cái cũng không viết nổi.
2. わたしくるま運転うんてんはおろか、自転車じてんしゃにもれない。
Tôi đừng nói đến lái ô tô, ngay cả xe đạp cũng không biết đi.
3. かれ漢字かんじはおろか、ひらがなさえ満足まんぞくめないらしい。
Nghe nói anh ta đừng nói đến chữ Hán, ngay cả Hiragana cũng không đọc được trôi chảy.
4. パソコンを使つかいこなすはおろか、電源でんげんかたさえらない。
Đừng nói đến việc sử dụng thành thạo máy tính, ngay cả cách bật nguồn tôi cũng không biết.
5. かれ料理りょうりはおろか、おかすことすら面倒めんどうくさがる。
Anh ta đừng nói đến nấu ăn, ngay cả đun nước sôi cũng thấy phiền phức.
6. ピアノできょくくことはおろか、楽譜がくふめない。
Tôi đừng nói đến việc chơi một bản nhạc trên piano, ngay cả đọc bản nhạc cũng không biết.
7. かれおよぐことはおろか、みずかおをつけることさえこわがる。
Anh ta đừng nói đến bơi lội, ngay cả úp mặt vào nước cũng sợ.
8. スマートフォンはおろか、いいだに携帯電話けいたいでんわすらっていない。
Anh ấy đừng nói đến điện thoại thông minh, ngay cả điện thoại di động đến giờ vẫn chưa có.
9. 微分積分びぶんせきぶんはおろか、分数ぶんすう計算けいさんあやしい。
Đừng nói đến vi tích phân, ngay cả tính toán phân số tôi cũng thấy mơ hồ.
10. かれ小説しょうせつくことはおろか、まともな文章ぶんしょうけない。
Anh ta đừng nói đến viết tiểu thuyết, ngay cả một câu văn tử tế cũng không viết nổi.
11. プログラミングはおろか、パソコンの基本的きほんてきなショートカットキーもらない。
Đừng nói đến lập trình, ngay cả các phím tắt cơ bản trên máy tính tôi cũng không biết.
12. 彼女かのじょは、ものはおろか、はりいととおすことさえできない。
Cô ấy đừng nói đến đan lát, ngay cả xỏ chỉ vào kim cũng không làm được.
13. かれ会社かいしゃ経営けいえいはおろか、自分じぶん収支管理しゅうしかんりすらできていない。
Anh ta đừng nói đến điều hành công ty, ngay cả quản lý thu chi cá nhân cũng không làm được.
14. スキーはおろか、スケートさえすべったことがない。
Tôi đừng nói đến trượt tuyết, ngay cả trượt băng cũng chưa từng thử.
15. かれ相手あいて論破ろんぱするはおろか、自分じぶん意見いけんをまともにうことすらできな゙かった。
Anh ta đừng nói đến việc bác bỏ đối phương, ngay cả nói lên ý kiến của mình một cách đàng hoàng cũng không làm được.
16. あの九九くくはおろか、簡単かんたんざんもできない。
Đứa trẻ đó đừng nói đến bảng cửu chương, ngay cả phép cộng đơn giản cũng không biết làm.
17. かれはプレゼンはおろか、人前ひとまえではなすこと自体じたいが苦手にがてだ。
Anh ta đừng nói đến thuyết trình, ngay cả việc nói chuyện trước đám đông cũng đã thấy ngại rồi.
18. ネクタイをむすぶことはおろか、スーツさえっていない。
Anh ta đừng nói đến thắt cà vạt, ngay cả một bộ vest cũng không có.
19. かれ地図ちずむことはおろか、東西南北とうざいなんぼくかっていない。
Anh ta đừng nói đến đọc bản đồ, ngay cả đông tây nam bắc cũng không phân biệt được.
20. 会社かいしゃ企画書きかくしょはおろか、簡単かんたんなメモきさえまともにけない。
Đừng nói đến bản kế hoạch công ty, ngay cả một tờ ghi chú đơn giản anh ta cũng không viết được tử tế.
21. かれはギターでコードをくはおろか、チューニングのやりかたらない。
Anh ta đừng nói đến việc bấm hợp âm guitar, ngay cả cách chỉnh dây đàn cũng không biết.
22. 彼女かのじょはフランスはおろか、英語えいご挨拶あいさつさえらない。
Cô ấy đừng nói đến tiếng Pháp, ngay cả chào hỏi bằng tiếng Anh cũng không biết.
23. かれ会社かいしゃ決算書けっさんしょはおろか、自分じぶん給与明細きゅうよめいさいすら理解りかいしていない。
Anh ta đừng nói đến báo cáo tài chính của công ty, ngay cả bảng lương của mình cũng không hiểu.
24. デザインはおろか、くこと自体じたいが苦手にがてだ。
Đừng nói đến thiết kế, ngay cả việc vẽ tranh tôi cũng không giỏi.
25. かれはチェスはおろか、将棋しょうぎこまうごかしかたさえらない。
Anh ta đừng nói đến cờ vua, ngay cả cách di chuyển quân cờ tướng Nhật (Shogi) cũng không biết.
26. 彼女かのじょ日本史にほんしはおろか、自分じぶんがまれたとし元号げんごうさえおぼえていない。
Cô ấy đừng nói đến lịch sử Nhật Bản, ngay cả niên hiệu năm mình sinh ra cũng không nhớ.
27. かれはパソコンの修理しゅうりはおろか、簡単かんたんなソフトウェアのインストールもできない。
Anh ta đừng nói đến sửa máy tính, ngay cả cài đặt phần mềm đơn giản cũng không làm được.
28. うたうたうことはおろか、人前hitomaeでこえすことすらずかしい。
Đừng nói đến hát hò, ngay cả việc cất tiếng nói trước mặt người khác tôi cũng thấy xấu hổ.
29. かれひとこころうごかすことはおろか、自分じぶん感情かんじょう表現ひょうげんすることさえ下手へただ。
Anh ta đừng nói đến việc làm lay động lòng người, ngay cả việc biểu đạt cảm xúc của chính mình cũng kém.
30. 彼女かのじょ習字しゅうじはおろか、鉛筆えんぴつかたさえおぼつかない。
Cô ấy đừng nói đến thư pháp, ngay cả cách cầm bút chì cũng còn lóng ngóng.
31. かれ機械きかい設計せっけいはおろか、簡単かんたん工具こうぐ名前なまえらない。
Anh ta đừng nói đến thiết kế máy móc, ngay cả tên các dụng cụ đơn giản cũng không biết.
32. かれ部下ぶか指導しどうするはおろか、自分じぶん仕事しごとすら満足まんぞくにこなせていない。
Anh ta đừng nói đến việc chỉ đạo cấp dưới, ngay cả công việc của mình cũng chưa hoàn thành tốt.
33. 彼女かのじょはゴルフはおろか、ちばなしにさえったことがない。
Cô ấy đừng nói đến chơi golf, ngay cả đi sân tập đánh bóng cũng chưa từng.
34. かれ敬語けいご使つかうことはおろか、まともな挨拶あいさつもできない。
Anh ta đừng nói đến dùng kính ngữ, ngay cả chào hỏi tử tế cũng không biết.
35. かれむずかしい交渉こうしょうはおろか、簡単かんたん電話でんわ応対おうたいさえ苦手にがてだ。
Anh ta đừng nói đến đàm phán khó khăn, ngay cả việc nghe điện thoại đơn giản cũng kém.
36. 彼女かのじょ茶道さどうはおろか、おちゃかたさえらない。
Cô ấy đừng nói đến trà đạo, ngay cả cách pha trà cũng không biết.
37. かれ複雑ふくざつ戦略せんりゃくてるはおろか、ゲームの基本的きほんてきなルールも理解りかいしていな゙かった。
Anh ta đừng nói đến việc lập chiến lược phức tạp, ngay cả luật chơi cơ bản cũng không hiểu.
38. かれ英語えいご論文ろんぶんはおろか、子供向こどもむけの絵本えほんさえむのをきらがる。
Anh ta đừng nói đến luận văn tiếng Anh, ngay cả sách tranh cho trẻ em cũng ghét đọc.
39. 彼女かのじょくるま車線変更しゃせんへんこうはおろか、駐車場ちゅうしゃじょうからることさえできない。
Cô ấy đừng nói đến chuyển làn đường, ngay cả việc lái xe ra khỏi bãi đỗ cũng không làm được.
40. かれ会社かいしゃ五年後ごねんごはおろか、明日あした自分じぶん予定よていさえかっていない。
Anh ta đừng nói đến tương lai 5 năm sau của công ty, ngay cả lịch trình ngày mai của mình cũng không nắm rõ.
41. かれ和食わしょくのフルコースはおろか、ごはんかたさえらない。
Anh ta đừng nói đến nấu một bữa tiệc món Nhật, ngay cả cách nấu cơm cũng không biết.
42. 彼女かのじょはバイオリンはおろか、リコーダーさえまともにけない。
Cô ấy đừng nói đến đàn violin, ngay cả sáo dọc (recorder) cũng không thổi được tử tế.
43. かれかぶ取引とりひきはおろか、銀行口座ぎんこうこうざすらっていない。
Anh ta đừng nói đến giao dịch chứng khoán, ngay cả tài khoản ngân hàng cũng không có.
44. かれ戦局せんきょく分析ぶんせきするはおろか、自分じぶんがかれた状況じょうきょうさえ理解りかいしていな゙かった。
Anh ta đừng nói đến việc phân tích cục diện trận chiến, ngay cả tình thế của bản thân cũng không hiểu.
45. 彼女かのじょ着物きもの一人ひとりでるはおろか、浴衣ゆかたさえたことがない。
Cô ấy đừng nói đến việc tự mặc Kimono, ngay cả Yukata cũng chưa từng mặc.
46. かれ論文ろんぶん執筆しっぴつするはおろか、参考文献さんこうぶんけんさがかtaさえらない。
Anh ta đừng nói đến viết luận văn, ngay cả cách tìm tài liệu tham khảo cũng không biết.
47. かれあたらしいOSはおろか、いまだにWindows XPを使つかつづけている。
Anh ta vẫn đang dùng Windows XP, đừng nói gì đến hệ điều hành mới.

48. 彼女かのじょ登山とざんはおろか、近所きんじょ公園こうえんおかにさえのぼったことがない。

Cô ấy đừng nói đến leo núi, ngay cả cái đồi ở công viên gần nhà cũng chưa từng leo.

49. かれむずかしい手術しゅじゅつはおろか、簡単かんたん応急処置おうきゅうしょちさえできない。

Anh ta đừng nói đến phẫu thuật khó, ngay cả sơ cứu đơn giản cũng không làm được.

50. かれ他人たにんおもいやることはおろか、自分じぶんのの゙ことにさえ無頓着むとんちゃくだ。

Anh ta đừng nói đến quan tâm người khác, ngay cả chuyện của bản thân cũng thờ ơ.