GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~はどうであれ (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~はどうであれ」 được cấu thành từ đại từ nghi vấn どう (như thế nào) kết hợp với thể mệnh lệnh cổ あれ (hãy là) của động từ hệ từ である. Cấu trúc này dùng để gạt phắt một khả năng, một trạng thái ở vế trước sang một bên để khẳng định một sự thật bất biến ở vế sau.
Ý nghĩa
Bất kể... có như thế nào đi chăng nữa thì...
Dù... ra sao thì cũng không quan trọng, điều quan trọng là...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Vô hiệu hóa tầm ảnh hưởng của vế trước: Người nói đưa ra một danh từ chỉ một tính chất, một bối cảnh hoặc một kết quả chưa rõ ràng ở vế trước (Ví dụ: kết quả ra sao, quá khứ thế nào, lý do là gì). Cấu trúc này khẳng định: "Dù cho trạng thái của danh từ đó có diễn tiến theo chiều hướng nào, tốt hay xấu, ra sao đi chăng nữa, thì điều đó hoàn toàn không có giá trị ảnh hưởng đến nhận định, nghĩa vụ hoặc thực tế ở vế sau."
Tập trung vào giá trị cốt lõi ở vế sau: Bản chất của mẫu câu này là một sự nhấn mạnh. Người nói muốn người nghe ngừng chú ý vào những yếu tố phụ, yếu tố khách quan ở vế trước, mà hãy nhìn thẳng vào sự thật hiển nhiên hoặc quyết định dứt khoát ở vế sau.
Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn là một câu nhận định mang tính khách quan, khẳng định một sự thật, một quy luật, một nghĩa vụ bắt buộc hoặc một ý chí quyết tâm sắt đá của người nói (Ví dụ: đi kèm với ~なければならない - phải làm, ~つもりだ - dự định quyết tâm làm, ~に変わりはない - không có gì thay đổi).
Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, cứng cáp, đậm chất văn viết, nghị luận và có tính triết lý cao. Thường xuất hiện trong các bài phát biểu đanh thép, bài luận phân tích vấn đề xã hội, văn bản pháp lý hoặc lời thoại mang tính bước ngoặt của nhân vật trong tiểu thuyết.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + はどうであれ}$$
Các dạng biến thể tương đương: ~がどうであれ / ~の内容はどうであれ.
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ mang tính chất trừu tượng, thể hiện một phạm trù có thể biến động về mặt kết quả hoặc tính chất (Ví dụ: 結果 - kết quả, 過去 - quá khứ, 理由 - lý do, 周囲の意見 - ý kiến xung quanh).
Ví dụ minh họa
周囲の反対がどうであれ、私は自分の信じる道を突き進むつもりだ。
(Bất kể sự phản đối của những người xung quanh có như thế nào đi chăng nữa, tôi vẫn quyết tâm lao thẳng về phía con đường mà mình tin tưởng.)
過去の経歴はどうであれ、我が社は現在の実力と熱意を持つ人材を clean に評価します。
(Dù cho kinh nghiệm trong quá khứ có ra sao đi chăng nữa, công ty chúng tôi luôn đánh giá một cách minh bạch những nhân tài có thực lực và lòng nhiệt huyết ở hiện tại.)
理由がどうであれ、他人の権利を侵害することは決して許されることではない。
(Bất kể lý do có là như thế nào đi chăng nữa, việc xâm phạm quyền lợi của người khác tuyệt đối không phải là hành vi có thể tha thứ.)
結果がどうであれ、全力で戦い抜いたという事実にこそ大きな価値がある。
(Dù kết quả có ra sao đi chăng nữa, chính cái sự thật rằng chúng ta đã chiến đấu hết mình mới là điều mang lại giá trị to lớn.)
1. 理由はどうであれ、人を傷つける行為は許されない。
Bất kể lý do là gì, hành vi làm tổn thương người khác là không thể tha thứ.
2. 動機はどうであれ、彼が法を犯したという事実は変わらない。
Dù động cơ là gì, sự thật là anh ta đã phạm pháp vẫn không thay đổi.
3. 経緯はどうであれ、最終的にプロジェクトを成功させた彼の功績は大きい。
Cho dù quá trình thế nào đi nữa, công lao của anh ấy trong việc đưa dự án đến thành công cuối cùng là rất lớn.
4. きっかけはどうであれ、彼がこの道に進んでくれたことを嬉しく思う。
Bất kể cơ duyên là gì, tôi rất vui vì anh ấy đã chọn con đường này.
5. 真意はどうであれ、彼の言葉が多くの人を勇め付けたのは事実だ。
Dù ý định thực sự là gì, sự thật là những lời của anh ấy đã tiếp thêm dũng khí cho nhiều người.
6. 目的はどうであれ、その過程で不正があったのなら問題だ。
Bất kể mục đích là gì, nếu có gian lận trong quá trình thực hiện thì đó là một vấn đề.
7. 口実がどうであれ、約束を破ったことに変わりはない。
Dù viện cớ gì đi nữa, việc bạn thất hứa vẫn không thay đổi.
8. 背景はどうであれ、起きてしまった事故の責任は会社にある。
Bất kể bối cảnh thế nào, trách nhiệm về vụ tai nạn đã xảy ra thuộc về công ty.
9. いきさつはどうであれ、結果的に彼らが和解できたのなら良かった。
Cho dù đầu đuôi câu chuyện thế nào, kết quả là họ đã hòa giải được thì thật tốt.
10. その発言の意図はどうであれ、多くの人が不快に感じたのは問題だ。
Bất kể ý đồ của phát ngôn đó là gì, việc nhiều người cảm thấy khó chịu là một vấn đề.
11. 個人的な事情はどうであれ、チームの一員としての責任は果たしてもらいたい。
Dù hoàn cảnh cá nhân thế nào, tôi muốn bạn hoàn thành trách nhiệm với tư cách là một thành viên trong nhóm.
12. 彼らの間の過去の因縁はどうであれ、今は協力すべき時だ。
Bất kể ân oán quá khứ giữa họ là gì, bây giờ là lúc phải hợp tác.
13. その行動に至った心理はどうであれ、社会的なルールは守るべきだ。
Dù tâm lý dẫn đến hành động đó là gì, các quy tắc xã hội vẫn phải được tuân thủ.
14. どな゙な考えが根底にあろうとも、その結果はどうであれ、暴力は否定されるべきだ。
Dù suy nghĩ sâu xa là gì, và kết quả thế nào đi nữa, bạo lực cần phải bị lên án.
15. その決断に至った理由はさておき、結果はどうであれ、我々は前に進むしかない。
Khoan bàn đến lý do dẫn đến quyết định đó, bất kể kết quả thế nào, chúng ta chỉ còn cách tiến về phía trước.
16. その噂の発端はどうであれ、すでに多くの人に広まってしまっている。
Bất kể nguồn gốc tin đồn đó là gì, nó đã lan truyền đến nhiều người rồi.
17. 彼がな゙ぜ遅刻したのか、その理由はともかくとして、結果はどうであれ、会議に遅れた事実は重い。
Khoan nói đến lý do tại sao anh ta đến muộn, bất kể kết quả thế nào, sự thật là anh ta đã trễ họp là rất nghiêm trọng.
18. 政治的な背景はどうであれ、人道支援は続けなければな゙らない。
Bất kể bối cảnh chính trị thế nào, viện trợ nhân đạo vẫn phải được tiếp tục.
19. どな゙な動機であれ、差別的な言動は容認できない。
Dù động cơ là gì đi nữa, lời nói và hành động phân biệt đối xử là không thể chấp nhận được.
20. その方針転換の経緯はどうであれ、社員はそれに従うしかない。
Bất kể quá trình thay đổi phương châm đó thế nào, nhân viên chỉ còn cách tuân theo.
21. 彼が何を思ってやったのか、その心の内はどうであれ、彼の行動がチームを救った。
Dù anh ấy đã nghĩ gì, trong lòng anh ấy thế nào đi nữa, hành động của anh ấy đã cứu cả đội.
22. その情報源はどうであれ、これが重要な手がかりであることに違いはない。
Bất kể nguồn tin đó là gì, không nghi ngờ gì nữa đây là một manh mối quan trọng.
23. その規則が作られた歴史的背景はどうであれ、現代にそぐわないなら改正すべきだ。
Dù bối cảnh lịch sử khi quy tắc đó được tạo ra là gì, nếu nó không phù hợp với hiện tại thì nên sửa đổi.
24. 彼らがな゙ぜ対立しているのか、その根源はどうであれ、今は一時休戦すべきだ。
Bất kể nguồn gốc sự đối đầu của họ là gì, bây giờ họ nên tạm đình chiến.
25. どな゙な主義主張であれ、それを他人に強制することはできない。
Dù chủ nghĩa hay quan điểm là gì, bạn không thể ép buộc người khác theo nó.
26. その法律ができたきっかけはどうであれ、我々にはそれを遵守する義務がある。
Bất kể nguyên do ra đời của luật đó là gì, chúng ta có nghĩa vụ phải tuân thủ nó.
27. どな゙な言い分があろうとも、その内容はどうであれ、暴力の行使は間違っている。
Dù có lý do gì đi nữa, bất kể nội dung là gì, việc sử dụng bạo lực là sai trái.
28. 彼がどな゙な意図でその絵を描いたか、その芸術的な動機はどうであれ、人々を感動させたのは確かだ。
Dù anh ấy vẽ bức tranh đó với ý đồ gì, động cơ nghệ thuật là gì đi nữa, chắc chắn nó đã làm mọi người xúc động.
29. その命令の真意はどうであれ、兵士たちは従うほかな゙かった。
Bất kể ý nghĩa thực sự của mệnh lệnh đó là gì, những người lính không còn cách nào khác ngoài tuân theo.
30. 彼らの馴れ初めはどうであれ、今とても幸せそうな夫婦である。
Dù họ quen nhau thế nào đi nữa, bây giờ họ là một cặp vợ chồng trông rất hạnh phúc.
31. どな゙な経緯であれ、我が社の一員となったからには全力でサポートする。
Bất kể hoàn cảnh thế nào, một khi đã trở thành thành viên của công ty chúng tôi, chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn hết mình.
32. そのスキャンダルの真相はどうであれ、彼の政治生命は終わったも同然だ。
Dù chân tướng vụ bê bối đó là gì, sự nghiệp chính trị của ông ta coi như đã chấm dứt.
33. その友情が芽生えたいきさつはどうであれ、彼らは今では無二の親友だ。
Bất kể tình bạn đó nảy sinh như thế nào, bây giờ họ là những người bạn thân thiết nhất.
34. 彼が会社を辞めた本当の理由はどうであれ、彼の決断を尊重したい。
Dù lý do thực sự anh ấy nghỉ việc là gì, tôi muốn tôn trọng quyết định của anh ấy.
35. その戦争が始まった原因はどうであれ、多くの命が失われたという事実は重い。
Bất kể nguyên nhân cuộc chiến bắt đầu là gì, sự thật là nhiều sinh mạng đã mất đi là rất nặng nề.
36. 彼が何を企てているか、その魂胆はどうであれ、我々のやるべきことは変わらない。
Dù anh ta đang âm mưu gì, toan tính thế nào đi nữa, việc chúng ta phải làm vẫn không thay đổi.
37. その伝統が始まったきっかけはどうであれ、今では地域の重要な文化だ。
Bất kể truyền thống đó bắt đầu từ đâu, bây giờ nó là một nét văn hóa quan trọng của địa phương.
38. 彼がな゙ぜ黙秘を続けるのか、その思惑はどうであれ、法に従って捜査を進めるだけだ。
Dù anh ta có toan tính gì khi tiếp tục giữ im lặng, chúng tôi chỉ tiến hành điều tra theo pháp luật.
39. その理論が生まれた背景はどうであれ、多くの現象を説明できる有用な理論だ。
Bất kể bối cảnh ra đời của lý thuyết đó là gì, nó là một lý thuyết hữu ích có thể giải thích nhiều hiện tượng.
40. 彼らがな゙ぜ離婚したのか、その内情はどうであれ、部外者が口を出すべきではない。
Dù nội tình việc họ ly hôn là gì, người ngoài không nên xen vào.
41. 結果はどうであれ、最後まで全力を尽した君を誇りに思う。
Bất kể kết quả thế nào, tôi tự hào về bạn vì đã cố gắng hết mình đến cùng.
42. 成績はどうであれ、この一年間努力し続けた過程が大切だ。
Dù thành tích thế nào, quá trình nỗ lực không ngừng trong một năm qua mới là quan trọng.
43. 世間の評価はどうであれ、私は彼の作品が好きだ。
Bất kể đánh giá của dư luận thế nào, tôi vẫn thích tác phẩm của anh ấy.
44. 試合の勝敗はどうであれ、スポーツマンシップに則ったフェアな戦いを期待する。
Dù thắng hay thua trận đấu, tôi mong đợi một cuộc đấu công bằng dựa trên tinh thần thể thao.
45. 最終的な結論はどうであれ、この問題について徹底的に議論すべきだ。
Bất kể kết luận cuối cùng là gì, vấn đề này cần được thảo luận triệt để.
46. 売上はどうであれ、我々は品質に妥協することはない。
Dù doanh số thế nào, chúng tôi sẽ không bao giờ thỏa hiệp về chất lượng.
47. テストの点数はどうであれ、君が以前より勉強するようになったのは素晴らしいことだ。
Bất kể điểm kiểm tra thế nào, việc em đã bắt đầu học chăm chỉ hơn trước là điều tuyệt vời.
48. 他人の評価はどうであれ、自分が正しいと信じる道を進むべきだ。
Dù người khác đánh giá thế nào, bạn nên đi theo con đường mình tin là đúng.
49. 興行収入はどうであれ、この映画は後世に残る傑作だと私は思う。
Bất kể doanh thu phòng vé thế nào, tôi nghĩ bộ phim này là một kiệt tác sẽ còn mãi với hậu thế.
50. 選挙の結果はどうであれ、明日からまた私たちの日常は続く。
Dù kết quả bầu cử thế nào, cuộc sống thường ngày của chúng ta vẫn sẽ tiếp diễn từ ngày mai.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~はおろか
Cấu trúc 「~はおろか」 được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ は và tính từ đuôi な cổ おろか (疎か - sơ sài, lơ là, không nghĩ đến). Bản chất của cấu trúc này là "ngay cả việc A còn chưa nói tới / chưa bàn tới".
Ý nghĩa
Ngay cả... nói gì tới... / Đừng nói tới... ngay cả... cũng không.
A thì đã đành (hiển nhiên rồi), ngay cả mức độ thấp hơn là B mà cũng không nốt.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhấn mạnh bằng phương pháp đòn bẩy: Người nói đưa ra hai danh từ A và B. Trong đó, A là mức độ cao, mức độ khó hoặc là điều hiển nhiên đương nhiên (Ví dụ: nói trôi chảy, chạy marathon, đi du lịch nước ngoài). B là mức độ thấp hơn, dễ dàng hơn rất nhiều (Ví dụ: chào hỏi, đi bộ, ra khỏi nhà). Cấu trúc này khẳng định: "Đừng nói đến cái việc to tát/khó khăn như A làm gì cho mất công, ngay đến cả cái việc tối thiểu, cỏn con như B mà còn chẳng làm được đây này."
Sắc thái tâm lý (Chủ yếu là tiêu cực): Cấu trúc này phần lớn được dùng để than vãn, diễn tả sự bất ngờ, chê bai hoặc phóng đại một tình trạng tồi tệ, thiếu thốn.
Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì đây là câu phủ định hoặc chê bai ở mức độ tối thiểu, vế sau của cấu trúc này bắt buộc phải đi kèm với các trợ từ nhấn mạnh như 「も」, 「さえ」, 「すら」 và kết thúc bằng một thể phủ định hoặc một trạng thái tiêu cực.
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn nói hàng ngày khi phóng đại câu chuyện lẫn văn viết khi muốn nhấn mạnh một thực trạng nghiêm trọng nào đó.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ A} + はおろか、\text{Danh từ B} + も / さえ / すら + \text{Thể phủ định}}$$
Ví dụ minh họa
彼は足を大怪獣してしまい、走ることはおろか、歩くことさえできない状態だ。
(Anh ấy bị chấn thương nặng ở chân, đừng nói tới chuyện chạy, ngay cả việc đi bộ thôi mà bây giờ cũng không thể làm được.)
彼女 là người cực kỳ nhút nhát, nói chuyện trước đám đôngはおろか、挨拶すらまともにできない。
(Cô ấy là một người cực kỳ nhút nhát, đừng nói tới chuyện phát biểu trước đám đông, ngay cả một lời chào hỏi tử tế thôi mà cũng chẳng làm nổi.)
大赤字の我が社は、ボーナスはおろか、毎月の給料すら満足に支払われていない。
(Cái công ty đang lỗ chổng vó của chúng tôi ấy mà, tiền thưởng thì đã đành rồi, ngay đến cả tiền lương hàng tháng còn chẳng được chi trả đầy đủ nữa kìa.)
あの島には、スーパーはおろか、小さな商店さえ一軒もない。
(Ở cái hòn đảo đó ấy hả, siêu thị thì đừng mơ tới làm gì, ngay cả một tiệm tạp hóa nhỏ xíu cũng chẳng có lấy một căn.)
1. 彼は英語を話すことはおろか、アルファベットすら書けない。
Anh ta đừng nói đến việc nói tiếng Anh, ngay cả bảng chữ cái cũng không viết nổi.
2. 私は車の運転はおろか、自転車にも乗れない。
Tôi đừng nói đến lái ô tô, ngay cả xe đạp cũng không biết đi.
3. 彼は漢字はおろか、ひらがなさえ満足に読めないらしい。
Nghe nói anh ta đừng nói đến chữ Hán, ngay cả Hiragana cũng không đọc được trôi chảy.
4. パソコンを使いこなすはおろか、電源の入れ方さえ知らない。
Đừng nói đến việc sử dụng thành thạo máy tính, ngay cả cách bật nguồn tôi cũng không biết.
5. 彼は料理はおろか、お湯を沸かすことすら面倒くさがる。
Anh ta đừng nói đến nấu ăn, ngay cả đun nước sôi cũng thấy phiền phức.
6. ピアノで曲を弾くことはおろか、楽譜も読めない。
Tôi đừng nói đến việc chơi một bản nhạc trên piano, ngay cả đọc bản nhạc cũng không biết.
7. 彼は泳ぐことはおろか、水に顔をつけることさえ怖がる。
Anh ta đừng nói đến bơi lội, ngay cả úp mặt vào nước cũng sợ.
8. スマートフォンはおろか、いいだに携帯電話すら持っていない。
Anh ấy đừng nói đến điện thoại thông minh, ngay cả điện thoại di động đến giờ vẫn chưa có.
9. 微分積分はおろか、分数の計算も怪しい。
Đừng nói đến vi tích phân, ngay cả tính toán phân số tôi cũng thấy mơ hồ.
10. 彼は小説を書くことはおろか、まともな文章も書けない。
Anh ta đừng nói đến viết tiểu thuyết, ngay cả một câu văn tử tế cũng không viết nổi.
11. プログラミングはおろか、パソコンの基本的なショートカットキーも知らない。
Đừng nói đến lập trình, ngay cả các phím tắt cơ bản trên máy tính tôi cũng không biết.
12. 彼女は、編み物はおろか、針に糸を通すことさえできない。
Cô ấy đừng nói đến đan lát, ngay cả xỏ chỉ vào kim cũng không làm được.
13. 彼は会社の経営はおろか、自分の収支管理すらできていない。
Anh ta đừng nói đến điều hành công ty, ngay cả quản lý thu chi cá nhân cũng không làm được.
14. スキーはおろか、スケートさえ滑ったことがない。
Tôi đừng nói đến trượt tuyết, ngay cả trượt băng cũng chưa từng thử.
15. 彼は相手を論破するはおろか、自分の意見をまともに言うことすらできな゙かった。
Anh ta đừng nói đến việc bác bỏ đối phương, ngay cả nói lên ý kiến của mình một cách đàng hoàng cũng không làm được.
16. あの子は九九はおろか、簡単な足し算もできない。
Đứa trẻ đó đừng nói đến bảng cửu chương, ngay cả phép cộng đơn giản cũng không biết làm.
17. 彼はプレゼンはおろか、人前で話すこと自体が苦手だ。
Anh ta đừng nói đến thuyết trình, ngay cả việc nói chuyện trước đám đông cũng đã thấy ngại rồi.
18. ネクタイを結ぶことはおろか、スーツさえ持っていない。
Anh ta đừng nói đến thắt cà vạt, ngay cả một bộ vest cũng không có.
19. 彼は地図を読むことはおろか、東西南北も分かっていない。
Anh ta đừng nói đến đọc bản đồ, ngay cả đông tây nam bắc cũng không phân biệt được.
20. 会社の企画書はおろか、簡単なメモ書きさえまともに書けない。
Đừng nói đến bản kế hoạch công ty, ngay cả một tờ ghi chú đơn giản anh ta cũng không viết được tử tế.
21. 彼はギターでコードを弾くはおろか、チューニングのやり方も知らない。
Anh ta đừng nói đến việc bấm hợp âm guitar, ngay cả cách chỉnh dây đàn cũng không biết.
22. 彼女はフランス語はおろか、英語の挨拶さえ知らない。
Cô ấy đừng nói đến tiếng Pháp, ngay cả chào hỏi bằng tiếng Anh cũng không biết.
23. 彼は会社の決算書はおろか、自分の給与明細すら理解していない。
Anh ta đừng nói đến báo cáo tài chính của công ty, ngay cả bảng lương của mình cũng không hiểu.
24. デザインはおろか、絵を描くこと自体が苦手だ。
Đừng nói đến thiết kế, ngay cả việc vẽ tranh tôi cũng không giỏi.
25. 彼はチェスはおろか、将棋の駒の動かし方さえ知らない。
Anh ta đừng nói đến cờ vua, ngay cả cách di chuyển quân cờ tướng Nhật (Shogi) cũng không biết.
26. 彼女は日本史はおろか、自分が生まれた年の元号さえ覚えていない。
Cô ấy đừng nói đến lịch sử Nhật Bản, ngay cả niên hiệu năm mình sinh ra cũng không nhớ.
27. 彼はパソコンの修理はおろか、簡単なソフトウェアのインストールもできない。
Anh ta đừng nói đến sửa máy tính, ngay cả cài đặt phần mềm đơn giản cũng không làm được.
28. 歌を歌うことはおろか、人前で声を出すことすら恥ずかしい。
Đừng nói đến hát hò, ngay cả việc cất tiếng nói trước mặt người khác tôi cũng thấy xấu hổ.
29. 彼は人の心を動かすことはおろか、自分の感情を表現することさえ下手だ。
Anh ta đừng nói đến việc làm lay động lòng người, ngay cả việc biểu đạt cảm xúc của chính mình cũng kém.
30. 彼女は習字はおろか、鉛筆の持ち方さえおぼつかない。
Cô ấy đừng nói đến thư pháp, ngay cả cách cầm bút chì cũng còn lóng ngóng.
31. 彼は機械の設計はおろか、簡単な工具の名前も知らない。
Anh ta đừng nói đến thiết kế máy móc, ngay cả tên các dụng cụ đơn giản cũng không biết.
32. 彼は部下を指導するはおろか、自分の仕事すら満足にこなせていない。
Anh ta đừng nói đến việc chỉ đạo cấp dưới, ngay cả công việc của mình cũng chưa hoàn thành tốt.
33. 彼女はゴルフはおろか、打ちばなしにさえ行ったことがない。
Cô ấy đừng nói đến chơi golf, ngay cả đi sân tập đánh bóng cũng chưa từng.
34. 彼は敬語を使うことはおろか、まともな挨拶もできない。
Anh ta đừng nói đến dùng kính ngữ, ngay cả chào hỏi tử tế cũng không biết.
35. 彼は難しい交渉はおろか、簡単な電話の応対さえ苦手だ。
Anh ta đừng nói đến đàm phán khó khăn, ngay cả việc nghe điện thoại đơn giản cũng kém.
36. 彼女は茶道はおろか、お茶の淹れ方さえ知らない。
Cô ấy đừng nói đến trà đạo, ngay cả cách pha trà cũng không biết.
37. 彼は複雑な戦略を立てるはおろか、ゲームの基本的なルールも理解していな゙かった。
Anh ta đừng nói đến việc lập chiến lược phức tạp, ngay cả luật chơi cơ bản cũng không hiểu.
38. 彼は英語の論文はおろか、子供向けの絵本さえ読むのを嫌がる。
Anh ta đừng nói đến luận văn tiếng Anh, ngay cả sách tranh cho trẻ em cũng ghét đọc.
39. 彼女は車の車線変更はおろか、駐車場から出ることさえできない。
Cô ấy đừng nói đến chuyển làn đường, ngay cả việc lái xe ra khỏi bãi đỗ cũng không làm được.
40. 彼は会社の五年後はおろか、明日の自分の予定さえ分かっていない。
Anh ta đừng nói đến tương lai 5 năm sau của công ty, ngay cả lịch trình ngày mai của mình cũng không nắm rõ.
41. 彼は和食のフルコースはおろか、ご飯の炊き方さえ知らない。
Anh ta đừng nói đến nấu một bữa tiệc món Nhật, ngay cả cách nấu cơm cũng không biết.
42. 彼女はバイオリンはおろか、リコーダーさえまともに吹けない。
Cô ấy đừng nói đến đàn violin, ngay cả sáo dọc (recorder) cũng không thổi được tử tế.
43. 彼は株の取引はおろか、銀行口座すら持っていない。
Anh ta đừng nói đến giao dịch chứng khoán, ngay cả tài khoản ngân hàng cũng không có.
44. 彼は戦局を分析するはおろか、自分が置かれた状況さえ理解していな゙かった。
Anh ta đừng nói đến việc phân tích cục diện trận chiến, ngay cả tình thế của bản thân cũng không hiểu.
45. 彼女は着物を一人で着るはおろか、浴衣さえ着たことがない。
Cô ấy đừng nói đến việc tự mặc Kimono, ngay cả Yukata cũng chưa từng mặc.
46. 彼は論文を執筆するはおろか、参考文献の探し方さえ知らない。
Anh ta đừng nói đến viết luận văn, ngay cả cách tìm tài liệu tham khảo cũng không biết.
47. 彼は新しいOSはおろか、いまだにWindows XPを使い続けている。
Anh ta vẫn đang dùng Windows XP, đừng nói gì đến hệ điều hành mới.
48. 彼女は登山はおろか、近所の公園の丘にさえ登ったことがない。
Cô ấy đừng nói đến leo núi, ngay cả cái đồi ở công viên gần nhà cũng chưa từng leo.
49. 彼は難しい手術はおろか、簡単な応急処置さえできない。
Anh ta đừng nói đến phẫu thuật khó, ngay cả sơ cứu đơn giản cũng không làm được.
50. 彼は他人を思いやることはおろか、自分のの゙ことにさえ無頓着だ。
Anh ta đừng nói đến quan tâm người khác, ngay cả chuyện của bản thân cũng thờ ơ.