Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Minh

明(あか)るい

Tươi sáng
Cam

甘(あま)い

Ngọt ngào
Kiên

硬(かた)い

Cứng rắn
Pha

拙(まず)い

Tồi tệ
Cường

強(つよ)い

Mạnh mẽ
 

いおる

Cư trú
Đạm

淡(あわ)い

Nhạt nhòa
Căn

根(ね)

Cội rễ
Cân

筋(すじ)

Mạch lạc
 

ポイント

Trọng điểm
Đạo

道(みち)

Lĩnh vực
 

さっぱり

Nhẹ nhõm
Khởi

起(お)こす

Gây ra
Tẩm

寝(ね)かす

Đặt nằm
Thụ

受(う)ける

Tiếp nhận
Hoạt

滑(すべ)る

Trơn trượt
Thiết

切(き)れる

Đứt đoạn
 

はまる

Vừa vặn
Bách

迫(せま)る

Áp sát
Thông

通(とお)る

Đi qua
Phi

飛(と)ぶ

Bay biến
Bạt

抜(ぬ)く

Vượt trội
Thừa

乗(の)る

Vào guồng
Đạn

弾(はず)む

Nảy lên
Khống

控(ひか)える

Chuẩn bị
Dẫn

引(ひ)く

Kéo lùi
Hồi

回(まわ)す

Xoay chuyển

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~はいざ知らず (Trình độ N1/N2)

Cấu trúc 「~はいざ知らず」 được hình thành từ trợ từ は, kết hợp với phó từ cổ いざ (diễn tả sự thúc giục hoặc tình trạng chưa rõ ràng) và động từ 知る chia ở thể phủ định cổ ず (không biết). Bản chất của cấu trúc này là "về trường hợp A thì tôi không được biết/không bàn tới".

Ý nghĩa

Nếu là... thì không nói làm gì / Thậm chí... thì còn được, chứ...

A thì đã đành, chứ còn B thì tuyệt đối không thể.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Loại trừ trường hợp ngoại lệ để nhấn mạnh thực tế: Người nói đưa ra danh từ A ở vế trước như một trường hợp đặc biệt, một thái cực ngoại lệ có thể tạm thời chấp nhận hoặc thông cảm được. Tuy nhiên, mục đích chính của người nói không phải là bàn về A, mà là dùng A làm bàn đạp để phê phán, phản đối hoặc thể hiện sự bất mãn đối với danh từ B ở vế sau.

Sự đối lập về bản chất: Danh từ A thường là những đối tượng có lý do chính đáng, có điều kiện đặc biệt (Ví dụ: trẻ con, người nguyên thủy, thời quá khứ, người giàu). Còn Danh từ B ở vế sau là đối tượng thực tế hiện tại, không có lý do gì để bào chữa (Ví dụ: người lớn, thời hiện đại, chúng ta).

Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn diễn tả một thực tế không thể chấp nhận được, một lời phàn nàn, phê phán hoặc một sự vô lý (Ví dụ: đi kèm với ~わけにはいかない - không thể, ~はずがない - không thể nào).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nói khi tranh luận, biểu thị sự bất bình, hoặc trong văn viết nghị luận khi phê phán các hiện tượng xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ A} + はいざ知らず、\text{Danh từ B} + は...}$$

Dạng biến thể thường gặp: ~ならいざ知らず (Nếu là... thì còn được).

Ví dụ minh họa

子供はいざ知らず、いい大人二人がこんな些細なことで掴み合いの喧嘩をするなんて見苦しい。

(Trẻ con thì không nói làm gì, chứ hai người lớn đàng hoàng mà lại lao vào đấm đá nhau vì một chuyện vặt vãnh thế này thì thật khó coi.)

昔はいざ知らず、インターネットが普及した現代において, その言い訳は通用しない。

(Ngày xưa thì đã đành, chứ ở thời đại hiện đại mà internet đã phổ cập thế này rồi thì lời viện cớ đó không thể thông qua được đâu.)

大富豪はいざ知らず、私たちのような一般庶民が毎月こんな贅沢な暮らしを続けられるはずがない。

(Giới đại phú hào thì không bàn làm gì, chứ dân thường như chúng ta làm sao có thể duy trì lối sống xa hoa như thế này hàng tháng được.)

専門家ならいざ知らず、素人の私がこの複雑な機械を修理するのは到底無理だ Nile。

(Nếu là chuyên gia thì còn được, chứ người nghiệp dư như tôi mà bảo đi sửa cái máy móc phức tạp này thì hoàn toàn bất khả thi.)

 

1. 他人たにんはいざ知しらず、私わたしはその意見いけんには賛成さんせいできません。
Không biết người khác thế nào, chứ tôi thì không thể tán thành ý kiến đó.
2. 他ほかの人ひとはどう思おもうかいざ知しらず、僕ぼくは君きみの味方mikataだよ。
Người khác nghĩ sao tôi không biết, nhưng tôi là đồng minh của cậu.
3. 専門家せんもんかはいざ知しらず、我々素人われわれしろうとにはその違ちがいが全まったく分わからない。
Chuyên gia thì có thể biết, nhưng dân nghiệp dư chúng tôi hoàn toàn không hiểu sự khác biệt đó.
4. 社長しゃちょうはいざ知しらず、私わたしたち平社員ひらしゃいんにそな゙権限けんげんはありません。
Giám đốc thì không biết, chứ nhân viên quèn chúng tôi làm gì có thẩm quyền đó.
5. 君きみはいざ知しらず、私わたしはもう若わかくないのだから徹夜てつやはできない。
Cậu thì không nói làm gì, chứ tôi đã không còn trẻ nữa nên không thể thức trắng đêm được.
6. 経験豊富けいけんほうふなベテランはいざ知しらず、新人しんじんの彼かれにこの仕事しごとを任まかせるのは酷こくだ。
Người kỳ cựu giàu kinh nghiệm thì không nói, chứ giao việc này cho người mới như cậu ấy thì thật quá đáng.
7. 若わかい頃ころの私わたしはいざ知しらず、今いまの私わたしにはそな゙情熱じょうねつはない。
Tôi hồi trẻ thì không biết, chứ tôi bây giờ không còn nhiệt huyết đó nữa.
8. 天才てんさいはいざ知しらず、凡人ぼんじんは努力どりょくなしに成功せいこうすることはできない。
Thiên tài thì không nói làm gì, chứ người phàm mà không nỗ lực thì không thể thành công.
9. 他ほかの社員しゃいんはいざ知しらず、私わたしはこの会社かいしゃのやり方かたに疑問ぎもんを感かんじています。
Không biết các nhân viên khác thế nào, chứ tôi cảm thấy nghi ngờ cách làm của công ty này.
10. 世間せけんの人々ひとびとはいざ知しらず、家族かぞくだけは彼かれの無実むじつを信しんじていた。
Người đời nghĩ sao thì mặc, chỉ có gia đình là tin anh ấy vô tội.
11. 子供こどもはいざ知しらず、大人おとなならそのくらいの常識じょうしきはわきまえるべきだ。
Trẻ con thì không nói, chứ người lớn thì phải biết những thường thức cỡ đó.
12. 金持かねもちはいざ知しらず、我々庶民われわれしょみんにとってこの値段ねだんは高たかすぎる。
Người giàu thì không biết, chứ với dân thường chúng tôi thì giá này quá đắt.
13. プロはいざ知しらず、アマチュアがこのレベルの演奏えんそうをするのは驚異的きょういてきだ。
Dân chuyên nghiệp thì không nói, chứ nghiệp dư mà biểu diễn được ở trình độ này thì thật đáng kinh ngạc.
14. 部長ぶちょうはいざ知しらず、課長かちょうの彼かれは部下ぶかのの゙ことをよく見みてくれている。
Trưởng phòng thì tôi không biết, chứ anh trưởng nhóm rất quan tâm đến cấp dưới.
15. 都会とかいの若者わかものはいざ知しらず、この村むらの子供こどもたちは皆みな、夜よる8時じには寝ねてしまう。
Thanh niên thành phố thì không biết, chứ trẻ con làng này cứ 8 giờ tối là ngủ hết.
16. 他ほかの学生がくせいはいざ知しらず、私わたしはこの講義こうぎを非常ひじょうに有意義ゆういぎだと感かんじています。
Không biết các sinh viên khác thế nào, chứ tôi thấy bài giảng này rất ý nghĩa.
17. ライバル会社かいしゃの動向どうこうはいざ知しらず、まずは自社じしゃの足元あしもとを固かためるべきだ。
Khoan bàn đến động thái của công ty đối thủ, trước tiên chúng ta cần củng cố nền tảng của chính mình.
18. 評論家ひょうろんかたちはいざ知しらず、一般いっぱんの観客かんきゃくはこの映画えいがを絶賛ぜっさんしていた。
Các nhà phê bình nghĩ sao thì không biết, chứ khán giả đại chúng khen ngợi bộ phim này hết lời.
19. 他ほかの部署ぶしょはいざ知しらず、我々われわれの部署ぶしょではチームワークが最もっとも重視じゅうしされる。
Không biết các bộ phận khác thế nào, chứ bộ phận chúng tôi coi trọng tinh thần đồng đội nhất.
20. 彼かれはいざ知しらず、彼かれの両親りょうしんはとても礼儀正れいぎただい方々かたがただった。
Anh ta thì không biết, chứ bố mẹ anh ta là những người rất lễ phép.
21. 他ほかのメンバーはいざ知しらず、リードーの彼かれだけは最後saigoまで諦あきらめていな゙かった。
Không biết các thành viên khác thế nào, chỉ có anh ấy là trưởng nhóm là không bỏ cuộc đến phút cuối.
22. お客きゃく様さまはいざ知しらず、店員てんいんの私わたしがこの商品しょうひんの使つかい方かたを知しらないわけにはいかない。
Khách hàng thì có thể không biết, chứ tôi là nhân viên cửa hàng thì không thể không biết cách sử dụng sản phẩm này.
23. 他ほかの候補者こうほしゃはいざ知しらず、私わたしはクリーンな選挙せんきょを戦たたかい抜ぬくことを誓ちかいます。
Các ứng cử viên khác thế nào tôi không biết, nhưng tôi xin thề sẽ tranh cử một cách trong sạch.
24. 先代せんだいの社長しゃちょうはいざ知しらず、今いまの社長しゃちょうは社員しゃいんの意見いけんをよく聞きいてくれる。
Giám đốc đời trước thì không biết, chứ giám đốc hiện tại rất chịu khó lắng nghe ý kiến nhân viên.
25. 他ほかの誰だれかはいざ知しらず、私わたしはあなたを裏切うらぎるようなことは絶対ぜ zettaiにしない。
Ai khác thì không biết, chứ tôi tuyệt đối sẽ không bao giờ phản bội bạn.
26. 大人おとなはいざ知しらず、子供こどもにそな゙難むずかしい話はなしをしても理解りかいできるはずかない。
Người lớn thì không nói, chứ nói chuyện khó như vậy với trẻ con thì làm sao nó hiểu được.
27. 楽観的らっかんてきな彼かれはいざ知しらず、私わたしはこの計画けいかくの行ゆく末すえが心配しんぱいでならな゙い。
Anh ấy lạc quan thì không nói làm gì, chứ tôi thì lo lắng không yên về tương lai của kế hoạch này.
28. 一般いっぱんの兵士へいしはいざ知しらず、指揮官しきかんであるあなたが動揺どうようしてどうするのですか。
Binh lính bình thường thì không nói, chứ ngài là chỉ huy mà dao động thì làm thế nào.
29. 他ほかの営業えいぎょうマンはいざ知しらず、私わたしは決けっして顧客こきゃくを騙だますようなことはしない。
Không biết nhân viên kinh doanh khác thế nào, chứ tôi quyết không bao giờ lừa dối khách hàng.
30. 隣となりの家いえはいざ知しらず、我が家わがやでは門限もんげんは夜よる9時じと決きまっている。
Nhà hàng xóm thì không biết, chứ nhà tôi quy định giờ giới nghiêm là 9 giờ tối.
31. 一部いちぶの熱狂的ねっきょうてきなファンはいざ知しらず、ほとんどの人ひとはそのスキャンダルに興味kyoumiかない。
Ngoại trừ một bộ phận fan cuồng, hầu hết mọi người không quan tâm đến vụ bê bối đó.
32. 前任者ぜんにんしゃはいざ知しらず、私わたしはこの伝統でんとうを必かならず守まもり抜ぬくつもりだ。
Người tiền nhiệm thì tôi không biết, chứ tôi định sẽ bảo vệ truyền thống này đến cùng.
33. 他ほかのクラスはいざ知しらず、私わたしたちのクラスは団結力だんけつりょくが強つよい。
Không biết các lớp khác thế nào, chứ lớp chúng tôi rất đoàn kết.
34. 兄あにはいざ知しらず、弟おとうとの私わたしは昔むかしから運動うんどうが苦手にがてだった。
Anh trai thì không nói, chứ thằng em là tôi đây từ xưa đã kém thể thao rồi.
35. 都会とかいの人ひとはいざ知しらず、田舎いなかではご近所付きんじょづき合あいがとても大切taisetsuだ。
Người thành phố thì không biết, chứ ở quê quan hệ hàng xóm láng giềng rất quan trọng.
36. 他ほかの役員やくいんはいざ知しらず、私わたしだけは最後saigoまでその合併案がっぺいあんに反対hantaiした。
Các ủy viên quản trị khác thì không biết, chứ riêng tôi đã phản đối phương án sáp nhập đó đến cùng.
37. 一部いちぶの専門家せんもんかはいざ知しらず、多おおくの学者がくしゃはその説setsuを支持しじしていない。
Ngoại trừ một số chuyên gia, nhiều học giả không ủng hộ giả thuyết đó.
38. 他ほかのチームはいざ知しらず、我々われわれのチームでは練習中れんしゅうちゅうの私語しごは厳禁げんきんだ。
Không biết các đội khác thế nào, chứ đội chúng tôi nghiêm cấm nói chuyện riêng trong lúc tập luyện.
39. 加害者かがいしゃはいざ知しらず、被害者ひがいしゃの心こころの傷きずが癒いえることはな゙いだろう。
Kẻ gây hại thì không biết, chứ vết thương lòng của nạn nhân có lẽ sẽ không bao giờ lành.
40. 他ほかの観客かんきゃくはいざ知しらず、私わたしは彼かれの演技えんぎに深ふかく感動kandouした。
Không biết các khán giả khác thế nào, chứ tôi đã vô cùng xúc động trước diễn xuất của anh ấy.
41. 昔むかしはいざ知しらず、今いまどきそな゙精神論せいしんろんは通用つうようしない。
Ngày xưa thì không biết, chứ thời nay lý thuyết tinh thần đó không còn áp dụng được nữa.
42. 若わかい頃ころはいざ知しらず、この年としになると徹夜tetsuyaは体からだにこたえる。
Hồi trẻ thì không nói, chứ đến tuổi này rồi thức đêm rất hại người.
43. 学生時代がくせいじだいはいざ知しらず、社会人しゃかいじんになったら時間厳守じかんげんしゅは当たり前だ。
Thời sinh viên thì không biết, chứ đã đi làm rồi thì đúng giờ là chuyện đương nhiên.
44. 10年前ねんまえはいざ知しらず、現在げんざいではスマートフォンな゙しの生活せいかつは考かんがえられない。
10 năm trước thì không nói, chứ hiện nay không thể tưởng tượng nổi cuộc sống thiếu điện thoại thông minh.
45. バブル時代じだいはいざ知しらず、今いまはそな゙に簡単kantanにお金かねは稼かせげない。
Thời bong bóng kinh tế thì không biết, chứ bây giờ kiếm tiền không dễ dàng như vậy đâu.
46. 私わたしが子供こどもの頃ころはいざ知しらず、今いまの子供こどもたちはテレビゲームばかりしている。
Hồi tôi còn bé thì không biết, chứ trẻ con bây giờ toàn chơi điện tử.
47. 江戸時代えどじだいはいざ知しらず、現代げんだいの日本にほんで刀かたなを持もち歩あるくことは許ゆるされない。
Thời Edo thì không biết, chứ ở Nhật Bản hiện đại không được phép mang kiếm đi lại.
48. 全盛期ぜんせいきはいざ知しらず、今いまの彼かれに往年おうねんの力ちからは残のこっていない。
Thời hoàng kim thì không nói, chứ anh ấy bây giờ không còn sức mạnh như xưa nữa.
49. 独身時代どくしんじだいはいざ知しらず、結婚けっこんしたからには自分じぶんのためだけにお金かねは使つかえない。
Thời độc thân thì không nói, chứ đã kết hôn rồi thì không thể chỉ tiêu tiền cho riêng mình.
50. 過去かこはいざ知しらず、今いまの彼かれは真面目まじめに働はたらいている。
Quá khứ thế nào không biết, chứ hiện tại anh ấy đang làm việc rất chăm chỉ.
 
 
 
 
 
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ならまだしも (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~ならまだしも」 được hình thành từ cấu trúc điều kiện なら và phó từ まだしも (vẫn còn tốt hơn, vẫn còn có thể châm chước được).

Ý nghĩa

Nếu là A thì còn đỡ / Nếu là A thì còn chấp nhận được, chứ còn B thì...

Giá mà dừng lại ở mức độ A thì còn được, đằng này lại đến mức B thì không thể chịu nổi.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Dùng thang đo mức độ để phê phán: Người nói đưa ra hai mức độ hoặc hai sự việc A và B. Trong đó, A là mức độ nhẹ hơn, ít gây thiệt hại hơn hoặc nằm trong phạm vi có thể bao dung, tha thứ được. Còn B là mức độ nghiêm trọng hơn, quá quắt hơn. Cấu trúc này khẳng định: "Nếu sự việc chỉ dừng lại ở mức độ A thì tôi còn có thể chịu đựng hoặc thông cảm được, đằng này nó lại leo thang lên tận mức độ B, điều này hoàn toàn vượt quá giới hạn và không thể chấp nhận nổi."

Sắc thái tâm lý: Biểu thị rõ rệt thái độ bất mãn, phàn nằn, tức giận hoặc chê bai của người nói trước một thực tế quá đà ở vế sau.

Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu thường kết thúc bằng một câu phủ định, một từ chỉ sự bất khả thi, hoặc một lời nhận xét đầy ngao ngán về mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hàng ngày khi người nói muốn xả sự bực dọc, cằn nhằn về một tình huống phiền toái vượt quá giới hạn chịu đựng.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ / Động từ thể thông thường} + ならまだしも}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với ならまだしも mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

一度だけならまだしも、何度も同じ間違いを繰り返すのは不注意としか言いようがない。

(Nếu chỉ bị một lần thì còn châm chước được, chứ cứ lặp đi lặp lại cùng một sai lầm hết lần này đến lần khác thì chỉ có thể nói là quá bất cẩn.)

数分の遅刻ならまだしも、連絡もなしに一時間も遅れるなんて失礼極まりない。

(Nếu muộn vài phút thì còn đỡ, đằng này trễ tận một tiếng đồng hồ mà không thèm liên lạc một câu thì thật là vô lễ hết mức.)

普通の雨ならまだしも、これほど激しい台風の中で外出するのは危険すぎる。

(Nếu là trời mưa bình thường thì còn được, chứ đi ra ngoài trong một trận bão dữ dội đến mức này thì quá nguy hiểm.)

自分の机の上を汚すならまだしも、共有スペースまで散らかすのはやめてほしい。

(Nếu cậu làm bẩn mặt bàn của riêng cậu thì tôi chẳng nói làm gì, chứ xin đừng có bày bừa ra cả không gian chung như thế.)

 

1. ベテランならまだしも、新人しんじんにいきなり一人ひとりで交渉こうしょうに行いかせるなんて無茶むちゃだ。
Nếu là người kỳ cựu thì còn được, chứ bắt người mới đột nhiên đi đàm phán một mình thì thật quá đáng.
2. 大人おとなならまだしも、子供こどもにそんな難むずかしいことを要求ようきゅうしても無理muriだよ。
Nếu là người lớn thì còn được, chứ yêu cầu trẻ con làm việc khó như vậy là không thể đâu.
3. プロならまだしも、素人しろうとの作品さくひんに完璧かんぺきを求もとめるのは酷こくだ。
Nếu là dân chuyên nghiệp thì còn được, chứ đòi hỏi sự hoàn hảo ở tác phẩm của dân nghiệp dư thì thật tàn nhẫn.
4. 社長しゃちょうの命令めいれいならまだしも、な゙ぜ一介いっかいの課長かちょうの指示しじに全社ぜんしゃが従したがわなければならないのか。
Nếu là mệnh lệnh của giám đốc thì còn hiểu được, chứ tại sao cả công ty phải tuân theo chỉ thị của một trưởng nhóm quèn chứ?
5. 経験者けいけんしゃならまだしも、未経験者mi-keikenshaにいきなり責任者sekininshaを任maせるなんて考kangaえられない。
Nếu là người có kinh nghiệm thì còn được, chứ đột nhiên giao trách nhiệm cho người chưa có kinh nghiệm thì không thể tưởng tượng nổi.
6. 担当者tantoushaならまだしも、全まったく関係kankeiのない部署bushoの私watashiがな゙ぜ謝ayamaらなければいけないのですか。
Nếu tôi là người phụ trách thì còn được, chứ tại sao tôi ở bộ phận hoàn toàn không liên quan lại phải xin lỗi?
7. 天才tensaiならまだしも、凡人bonjinが努力doryokuなしで成功seikouできるほど世yoの中nakaは甘amaくない。
Nếu là thiên tài thì còn có thể, chứ người phàm mà muốn thành công không cần nỗ lực thì đời đâu có dễ thế.
8. 本人honninならまだしも、部外者bugaishaのあなたが口kuchiを出daすべき問題mondaiではない。
Nếu là người trong cuộc thì còn được, chứ bạn là người ngoài thì không nên xen vào vấn đề này.
9. 専門家senmonkaならまだしも、素人判断shirouto handanで危険kikenな薬kusuriに手teを出daすべきではない。
Nếu là chuyên gia thì còn được, chứ không nên tự ý đụng vào thuốc nguy hiểm dựa trên phán đoán nghiệp dư.
10. 若wakaいならまだしも、その年toshiで徹夜続tetsuya tsuduzuきでは体karadaを壊kowaしますよ。
Nếu còn trẻ thì còn được, chứ ở tuổi đó mà cứ thức đêm liên tục thì sẽ hại sức khỏe đấy.
11. 自分一人zibun hitoriでやるならまだしも、チーム全体zentaiを巻maき込koむ決断ketsudanは慎重shinchouにすべきだ。
Nếu chỉ làm một mình thì còn được, chứ quyết định liên quan đến cả đội thì cần phải thận trọng.
12. アスリートならまだしも、普通hutsuuの人hitoが毎日mainichi10キロ走hashiるのは大変taihenだ。
Nếu là vận động viên thì còn được, chứ người bình thường mà chạy 10km mỗi ngày thì vất vả lắm.
13. 医者ishaならまだしも、ただの健康kenkouオタクの言iうことを鵜呑unomiみにするのは危険kikenだ。
Nếu là bác sĩ thì còn được, chứ tin sái cổ lời của một người chỉ đơn thuần là đam mê sức khỏe thì rất nguy hiểm.
14. 上司zyoushiならまだしも、後輩kouhaiにこんな命令口調meirei kuchouで言iわれる筋合suziaiいはない。
Nếu là cấp trên thì còn được, chứ tôi không có lý do gì để bị hậu bối ra lệnh như vậy.
15. 独身者dokushinshaならまだしも、家族kazokuがいる身miでそんな危険kikenな仕事sigotoはできない。
Nếu còn độc thân thì còn được, chứ thân đã có gia đình thì không thể làm công việc nguy hiểm như vậy.
16. 日本語nihongoが母国語bokokugoの人hitoならまだしも、留学生ryuugakuseiがこの古文kobunを読解dokkaiするのは至難shinanの業wazaだ。
Nếu là người bản xứ thì còn được, chứ du học sinh mà đọc hiểu văn cổ này thì khó như lên trời.
17. 裕福yuufukuな家庭kateiの子供kodomoならまだしも、奨学金shougakukinで学manaぶ彼kareに高価koukaな教材kyouzaiを強制kyouseiするのはかわいそうだ。
Nếu là con nhà giàu thì còn được, chứ ép buộc cậu ấy, người đang học bằng học bổng, phải mua giáo trình đắt tiền thì thật đáng thương.
18. 営業部eigyoubuの人間ningenならまだしも、経理部keiribuの私watashiが顧客対応kokyaku taiouまでする必要hitsuyouはないだろう。
Nếu là người bên phòng kinh doanh thì còn được, chứ tôi ở phòng kế toán thì đâu cần phải tiếp khách hàng nữa chứ.
19. 百戦錬磨hyakusen renmaの兵士heishiならまだしも、訓練kunrenもろくに受uけていない新兵shinpeiを最前線saizensenに送okuるなんて。
Nếu là binh lính dày dạn kinh nghiệm thì còn được, đằng này lại đưa tân binh chưa được huấn luyện tử tế ra tiền tuyến thì thật là...
20. 法律家houritsukaならまだしも、一般人ippanzinがこの契約書keiyakushoの罠wanaを見抜minuくのは難muzuかしい。
Nếu là luật sư thì còn được, chứ người bình thường khó mà nhìn thấu cái bẫy trong hợp đồng này.
21. 君kimiがやるならまだしも、あな゙な無責任musekininな男otokoにリーダーを任maせるのは不安huanだ。
Nếu là cậu làm thì còn được, chứ giao vị trí trưởng nhóm cho gã vô trách nhiệm đó thì tôi thấy lo lắm.
22. 校長先生koutyousenseiならまだしも、ただの一教師ikkyoushiに校則kousokuを変kaえる権限kengenはない。
Nếu là hiệu trưởng thì còn được, chứ một giáo viên bình thường thì không có thẩm quyền thay đổi nội quy nhà trường.
23. コンピュータの専門家senmonkaならまだしも、普通hutsuuの事務員zimuinにサーバーの復旧fukkyuuをさせるなんて。
Nếu là chuyên gia máy tính thì còn được, đằng này lại bắt nhân viên văn phòng bình thường khôi phục máy chủ thì thật là...
24. 体力tairyokuのある男性danseiならまだしも、小柄kogaraな女性zyoseiにあの重omoい荷物nimotsuを運hakoばせるのはひどい。
Nếu là đàn ông có sức khỏe thì còn được, chứ bắt một phụ nữ nhỏ nhắn mang vác hành lý nặng đó thì thật quá đáng.
25. お金kaneに余裕yoyuuがある人hitoならまだしも、生活seikatsuが苦kuruしい人hitoに寄付kifuを強要kyouyouするべきではない。
Nếu là người dư dả tiền bạc thì còn được, chứ không nên ép buộc người đang sống khó khăn phải quyên góp.
26. 料理人ryourininならまだしも、普通hutsuuの主婦syufuに料亭ryouteiのような味aziを求mottoめるのは間違matigaっている。
Nếu là đầu bếp thì còn được, chứ đòi hỏi bà nội trợ bình thường phải nấu ngon như nhà hàng sang trọng thì sai rồi.
27. 外交官gaikoukanならまだしも、一学生itigakuseiに国家間kokkakanの問題mondaiを解決kaiketsuできるはずかない。
Nếu là nhà ngoại giao thì còn được, chứ một sinh viên thì làm sao có thể giải quyết vấn đề giữa các quốc gia.
28. パイロットならまだしも、乗客zyoukyakuが飛行機hikoukiの操縦souzyuuをできるわけかないだろう。
Nếu là phi công thì còn được, chứ hành khách thì làm sao mà lái máy bay được.
29. 彼自身karezisinが望nozoんだことならまだしも、親oyaが無理muriやりやらせるのは教育kyouikuとは言iえない。
Nếu là điều chính nó mong muốn thì còn được, đằng này cha mẹ lại ép buộc thì không thể gọi là giáo dục.
30. 歌手kasyuならまだしも、音痴onchiな私watashiが人前hitomaeで歌utaわされるなんて罰batsuゲームのようだ。
Nếu là ca sĩ thì còn được, chứ người mù nhạc như tôi mà bị bắt hát trước đám đông thì chẳng khác nào một trò phạt.
31. デザイナーならまだしも、センスのない私watasiにポスター作zuりを頼tanoむなんて。
Nếu là nhà thiết kế thì còn được, chứ nhờ người không có khiếu thẩm mỹ như tôi làm áp phích thì thật là...
32. 記憶力kiokuryokuの良よい人hitoならまだしも、普通hutsuuの人hitoが一度聞itidokiいただけで覚えoboえられる量ryouではない。
Nếu là người có trí nhớ tốt thì còn được, chứ đây không phải là lượng thông tin mà người bình thường có thể nhớ chỉ sau một lần nghe.
33. 手先tesakiの器用kiyouな人hitoならまだしも、不器用bukiyouな私watasiにこの精密作業seimitusagyouは無理muriだ。
Nếu là người khéo tay thì còn được, chứ người vụng về như tôi thì không làm được công việc tỉ mỉ này đâu.
34. 話術wazyutsuの巧takuみな人hitoならまだしも、口下手kutibetaな私watasiが司会sikaiを務tsutoめるなんて冗談zyoudanでしょう。
Nếu là người hoạt ngôn thì còn được, chứ người kém ăn nói như tôi mà làm MC thì chắc là đùa rồi.
35. 監督kantokuならまだしも、一選手itissensyuがチームの戦術senzyutsuに口kutiを出だすのは越権行為ekkenkouiだ。
Nếu là huấn luyện viên thì còn được, chứ một cầu thủ mà xen vào chiến thuật của đội là vượt quá thẩm quyền.
36. 子供kodomoならまだしも、いい大人otonaがそな゙ことも知しらないなんて恥haずかしい。
Nếu là trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà không biết chuyện đó thì thật xấu hổ.
37. 警察官keisatukanならまだしも、一般人ippanzinが犯人hanniを取oささえるのは危険kikenすぎる。
Nếu là cảnh sát thì còn được, chứ người dân bình thường mà bắt tội phạm thì quá nguy hiểm.
38. 金kinメダリストならまだしも、地区大会tikutaikaiで一回戦負itikkaisenmaけの私わたしが偉えらそうに語kataれることは何naniもない。
Nếu là người đoạt huy chương vàng thì còn được, chứ tôi mới thua ngay vòng đầu giải khu vực thì có gì đâu mà lên mặt dạy đời.
39. 数学者suugakusyaならまだしも、小学生syougakuseiにこの証明問題syoumeimondaiを解とけというのは無理muriだ。
Nếu là nhà toán học thì còn được, chứ bắt học sinh tiểu học giải bài toán chứng minh này là không thể.
40. 独裁者dokusaishaならまだしも、民主主義国家minsyusyugi kokkaのリーダーが国民kokuminの意見ikenを無視musiすることは許yuruされない。
Nếu là kẻ độc tài thì còn được, chứ lãnh đạo quốc gia dân chủ mà phớt lờ ý kiến người dân là không thể tha thứ.
41. 億万長者okumanchoujaならまだしも、じゃな゙いサラリーマンが高級車koukyuushaを何台nandaiも持もてるはずかない。
Nếu là tỷ phú thì còn được, chứ một nhân viên văn phòng bình thường làm sao có thể sở hữu nhiều xe hơi sang trọng.

42. 超能力者ちょうのうりょくしゃならまだしも、普通ふつうの人間にんげんが未来みらいを予知よちすることな゙どできない。

Nếu là người siêu năng lực thì còn được, chứ người bình thường không thể dự đoán tương lai.

43. 聖人君子seijinkunshiならまだしも、人間誰ningendareしも一ひとつや二ふたつは欠点kettenがあるものだ。
Nếu là bậc thánh nhân quân tử thì còn được, chứ con người ai mà chẳng có một hai khuyết điểm.
44. 生うまれたての子鹿こじかならまだしも、大だいの男おとこが歩あるけないとはどういうことだ。
Nếu là nai con mới sinh thì còn được, đằng này đàn ông to xác mà không đi được là thế nào.
45. 冒険家boukenkaならまだしも、何なにの準備zyunbiもなしで冬山huyuyamaに登noboるのは自殺行為zisakukouiだ。
Nếu là nhà thám hiểm thì còn được, chứ leo núi mùa đông mà không chuẩn bị gì thì chẳng khác nào tự sát.
46. 全盛期zenseikiの彼kareならまだしも、今imaの彼kareにチームを救sukuう力tikaraは残nokoっていない。
Nếu là anh ấy thời hoàng kim thì còn được, chứ anh ấy bây giờ không còn đủ sức cứu đội bóng nữa.
47. 戦国武将sengoku busyousならまだしも、現代gendaiの経営者keieisyaが「斬きり捨すて御免gomen」というわけにはいかな゙い。
Nếu là võ tướng thời chiến quốc thì còn được, chứ nhà quản lý thời nay không thể tùy tiện "chém trước tấu sau" (sa thải tàn nhẫn) được.
48. 俳優haiyuuならまだしも、一般人ippanzinがカメラの前maeで自然sizenに振ふる舞maうのは難muzuかしい。
Nếu là diễn viên thì còn được, chứ người bình thường khó mà diễn tự nhiên trước ống kính.
49. 王族ou-zokuならまだしも、普通hutsuuの旅行者ryokousyaが宮殿kyuudenの内部naibuに入はいれるわけかない。
Nếu là hoàng tộc thì còn được, chứ khách du lịch bình thường làm sao vào được bên trong cung điện.
50. 親友sinyuuならまだしも、会あったばかりの人hitoに身miの上相談uesoudanはできない。
Nếu là bạn thân thì còn được, chứ tôi không thể tâm sự chuyện đời tư với người mới gặp.