GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~はいざ知らず (Trình độ N1/N2)
Cấu trúc 「~はいざ知らず」 được hình thành từ trợ từ は, kết hợp với phó từ cổ いざ (diễn tả sự thúc giục hoặc tình trạng chưa rõ ràng) và động từ 知る chia ở thể phủ định cổ ず (không biết). Bản chất của cấu trúc này là "về trường hợp A thì tôi không được biết/không bàn tới".
Ý nghĩa
Nếu là... thì không nói làm gì / Thậm chí... thì còn được, chứ...
A thì đã đành, chứ còn B thì tuyệt đối không thể.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Loại trừ trường hợp ngoại lệ để nhấn mạnh thực tế: Người nói đưa ra danh từ A ở vế trước như một trường hợp đặc biệt, một thái cực ngoại lệ có thể tạm thời chấp nhận hoặc thông cảm được. Tuy nhiên, mục đích chính của người nói không phải là bàn về A, mà là dùng A làm bàn đạp để phê phán, phản đối hoặc thể hiện sự bất mãn đối với danh từ B ở vế sau.
Sự đối lập về bản chất: Danh từ A thường là những đối tượng có lý do chính đáng, có điều kiện đặc biệt (Ví dụ: trẻ con, người nguyên thủy, thời quá khứ, người giàu). Còn Danh từ B ở vế sau là đối tượng thực tế hiện tại, không có lý do gì để bào chữa (Ví dụ: người lớn, thời hiện đại, chúng ta).
Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn diễn tả một thực tế không thể chấp nhận được, một lời phàn nàn, phê phán hoặc một sự vô lý (Ví dụ: đi kèm với ~わけにはいかない - không thể, ~はずがない - không thể nào).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nói khi tranh luận, biểu thị sự bất bình, hoặc trong văn viết nghị luận khi phê phán các hiện tượng xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ A} + はいざ知らず、\text{Danh từ B} + は...}$$
Dạng biến thể thường gặp: ~ならいざ知らず (Nếu là... thì còn được).
Ví dụ minh họa
子供はいざ知らず、いい大人二人がこんな些細なことで掴み合いの喧嘩をするなんて見苦しい。
(Trẻ con thì không nói làm gì, chứ hai người lớn đàng hoàng mà lại lao vào đấm đá nhau vì một chuyện vặt vãnh thế này thì thật khó coi.)
昔はいざ知らず、インターネットが普及した現代において, その言い訳は通用しない。
(Ngày xưa thì đã đành, chứ ở thời đại hiện đại mà internet đã phổ cập thế này rồi thì lời viện cớ đó không thể thông qua được đâu.)
大富豪はいざ知らず、私たちのような一般庶民が毎月こんな贅沢な暮らしを続けられるはずがない。
(Giới đại phú hào thì không bàn làm gì, chứ dân thường như chúng ta làm sao có thể duy trì lối sống xa hoa như thế này hàng tháng được.)
専門家ならいざ知らず、素人の私がこの複雑な機械を修理するのは到底無理だ Nile。
(Nếu là chuyên gia thì còn được, chứ người nghiệp dư như tôi mà bảo đi sửa cái máy móc phức tạp này thì hoàn toàn bất khả thi.)
1. 他人はいざ知らず、私はその意見には賛成できません。
Không biết người khác thế nào, chứ tôi thì không thể tán thành ý kiến đó.
2. 他の人はどう思うかいざ知らず、僕は君の味方だよ。
Người khác nghĩ sao tôi không biết, nhưng tôi là đồng minh của cậu.
3. 専門家はいざ知らず、我々素人にはその違いが全く分からない。
Chuyên gia thì có thể biết, nhưng dân nghiệp dư chúng tôi hoàn toàn không hiểu sự khác biệt đó.
4. 社長はいざ知らず、私たち平社員にそな゙権限はありません。
Giám đốc thì không biết, chứ nhân viên quèn chúng tôi làm gì có thẩm quyền đó.
5. 君はいざ知らず、私はもう若くないのだから徹夜はできない。
Cậu thì không nói làm gì, chứ tôi đã không còn trẻ nữa nên không thể thức trắng đêm được.
6. 経験豊富なベテランはいざ知らず、新人の彼にこの仕事を任せるのは酷だ。
Người kỳ cựu giàu kinh nghiệm thì không nói, chứ giao việc này cho người mới như cậu ấy thì thật quá đáng.
7. 若い頃の私はいざ知らず、今の私にはそな゙情熱はない。
Tôi hồi trẻ thì không biết, chứ tôi bây giờ không còn nhiệt huyết đó nữa.
8. 天才はいざ知らず、凡人は努力なしに成功することはできない。
Thiên tài thì không nói làm gì, chứ người phàm mà không nỗ lực thì không thể thành công.
9. 他の社員はいざ知らず、私はこの会社のやり方に疑問を感じています。
Không biết các nhân viên khác thế nào, chứ tôi cảm thấy nghi ngờ cách làm của công ty này.
10. 世間の人々はいざ知らず、家族だけは彼の無実を信じていた。
Người đời nghĩ sao thì mặc, chỉ có gia đình là tin anh ấy vô tội.
11. 子供はいざ知らず、大人ならそのくらいの常識はわきまえるべきだ。
Trẻ con thì không nói, chứ người lớn thì phải biết những thường thức cỡ đó.
12. 金持ちはいざ知らず、我々庶民にとってこの値段は高すぎる。
Người giàu thì không biết, chứ với dân thường chúng tôi thì giá này quá đắt.
13. プロはいざ知らず、アマチュアがこのレベルの演奏をするのは驚異的だ。
Dân chuyên nghiệp thì không nói, chứ nghiệp dư mà biểu diễn được ở trình độ này thì thật đáng kinh ngạc.
14. 部長はいざ知らず、課長の彼は部下のの゙ことをよく見てくれている。
Trưởng phòng thì tôi không biết, chứ anh trưởng nhóm rất quan tâm đến cấp dưới.
15. 都会の若者はいざ知らず、この村の子供たちは皆、夜8時には寝てしまう。
Thanh niên thành phố thì không biết, chứ trẻ con làng này cứ 8 giờ tối là ngủ hết.
16. 他の学生はいざ知らず、私はこの講義を非常に有意義だと感じています。
Không biết các sinh viên khác thế nào, chứ tôi thấy bài giảng này rất ý nghĩa.
17. ライバル会社の動向はいざ知らず、まずは自社の足元を固めるべきだ。
Khoan bàn đến động thái của công ty đối thủ, trước tiên chúng ta cần củng cố nền tảng của chính mình.
18. 評論家たちはいざ知らず、一般の観客はこの映画を絶賛していた。
Các nhà phê bình nghĩ sao thì không biết, chứ khán giả đại chúng khen ngợi bộ phim này hết lời.
19. 他の部署はいざ知らず、我々の部署ではチームワークが最も重視される。
Không biết các bộ phận khác thế nào, chứ bộ phận chúng tôi coi trọng tinh thần đồng đội nhất.
20. 彼はいざ知らず、彼の両親はとても礼儀正い方々だった。
Anh ta thì không biết, chứ bố mẹ anh ta là những người rất lễ phép.
21. 他のメンバーはいざ知らず、リードーの彼だけは最後まで諦めていな゙かった。
Không biết các thành viên khác thế nào, chỉ có anh ấy là trưởng nhóm là không bỏ cuộc đến phút cuối.
22. お客様はいざ知らず、店員の私がこの商品の使い方を知らないわけにはいかない。
Khách hàng thì có thể không biết, chứ tôi là nhân viên cửa hàng thì không thể không biết cách sử dụng sản phẩm này.
23. 他の候補者はいざ知らず、私はクリーンな選挙を戦い抜くことを誓います。
Các ứng cử viên khác thế nào tôi không biết, nhưng tôi xin thề sẽ tranh cử một cách trong sạch.
24. 先代の社長はいざ知らず、今の社長は社員の意見をよく聞いてくれる。
Giám đốc đời trước thì không biết, chứ giám đốc hiện tại rất chịu khó lắng nghe ý kiến nhân viên.
25. 他の誰かはいざ知らず、私はあなたを裏切るようなことは絶対にしない。
Ai khác thì không biết, chứ tôi tuyệt đối sẽ không bao giờ phản bội bạn.
26. 大人はいざ知らず、子供にそな゙難しい話をしても理解できるはずかない。
Người lớn thì không nói, chứ nói chuyện khó như vậy với trẻ con thì làm sao nó hiểu được.
27. 楽観的な彼はいざ知らず、私はこの計画の行く末が心配でならな゙い。
Anh ấy lạc quan thì không nói làm gì, chứ tôi thì lo lắng không yên về tương lai của kế hoạch này.
28. 一般の兵士はいざ知らず、指揮官であるあなたが動揺してどうするのですか。
Binh lính bình thường thì không nói, chứ ngài là chỉ huy mà dao động thì làm thế nào.
29. 他の営業マンはいざ知らず、私は決して顧客を騙すようなことはしない。
Không biết nhân viên kinh doanh khác thế nào, chứ tôi quyết không bao giờ lừa dối khách hàng.
30. 隣の家はいざ知らず、我が家では門限は夜9時と決まっている。
Nhà hàng xóm thì không biết, chứ nhà tôi quy định giờ giới nghiêm là 9 giờ tối.
31. 一部の熱狂的なファンはいざ知らず、ほとんどの人はそのスキャンダルに興味かない。
Ngoại trừ một bộ phận fan cuồng, hầu hết mọi người không quan tâm đến vụ bê bối đó.
32. 前任者はいざ知らず、私はこの伝統を必ず守り抜くつもりだ。
Người tiền nhiệm thì tôi không biết, chứ tôi định sẽ bảo vệ truyền thống này đến cùng.
33. 他のクラスはいざ知らず、私たちのクラスは団結力が強い。
Không biết các lớp khác thế nào, chứ lớp chúng tôi rất đoàn kết.
34. 兄はいざ知らず、弟の私は昔から運動が苦手だった。
Anh trai thì không nói, chứ thằng em là tôi đây từ xưa đã kém thể thao rồi.
35. 都会の人はいざ知らず、田舎ではご近所付き合いがとても大切だ。
Người thành phố thì không biết, chứ ở quê quan hệ hàng xóm láng giềng rất quan trọng.
36. 他の役員はいざ知らず、私だけは最後までその合併案に反対した。
Các ủy viên quản trị khác thì không biết, chứ riêng tôi đã phản đối phương án sáp nhập đó đến cùng.
37. 一部の専門家はいざ知らず、多くの学者はその説を支持していない。
Ngoại trừ một số chuyên gia, nhiều học giả không ủng hộ giả thuyết đó.
38. 他のチームはいざ知らず、我々のチームでは練習中の私語は厳禁だ。
Không biết các đội khác thế nào, chứ đội chúng tôi nghiêm cấm nói chuyện riêng trong lúc tập luyện.
39. 加害者はいざ知らず、被害者の心の傷が癒えることはな゙いだろう。
Kẻ gây hại thì không biết, chứ vết thương lòng của nạn nhân có lẽ sẽ không bao giờ lành.
40. 他の観客はいざ知らず、私は彼の演技に深く感動した。
Không biết các khán giả khác thế nào, chứ tôi đã vô cùng xúc động trước diễn xuất của anh ấy.
41. 昔はいざ知らず、今どきそな゙精神論は通用しない。
Ngày xưa thì không biết, chứ thời nay lý thuyết tinh thần đó không còn áp dụng được nữa.
42. 若い頃はいざ知らず、この年になると徹夜は体にこたえる。
Hồi trẻ thì không nói, chứ đến tuổi này rồi thức đêm rất hại người.
43. 学生時代はいざ知らず、社会人になったら時間厳守は当たり前だ。
Thời sinh viên thì không biết, chứ đã đi làm rồi thì đúng giờ là chuyện đương nhiên.
44. 10年前はいざ知らず、現在ではスマートフォンな゙しの生活は考えられない。
10 năm trước thì không nói, chứ hiện nay không thể tưởng tượng nổi cuộc sống thiếu điện thoại thông minh.
45. バブル時代はいざ知らず、今はそな゙に簡単にお金は稼げない。
Thời bong bóng kinh tế thì không biết, chứ bây giờ kiếm tiền không dễ dàng như vậy đâu.
46. 私が子供の頃はいざ知らず、今の子供たちはテレビゲームばかりしている。
Hồi tôi còn bé thì không biết, chứ trẻ con bây giờ toàn chơi điện tử.
47. 江戸時代はいざ知らず、現代の日本で刀を持ち歩くことは許されない。
Thời Edo thì không biết, chứ ở Nhật Bản hiện đại không được phép mang kiếm đi lại.
48. 全盛期はいざ知らず、今の彼に往年の力は残っていない。
Thời hoàng kim thì không nói, chứ anh ấy bây giờ không còn sức mạnh như xưa nữa.
49. 独身時代はいざ知らず、結婚したからには自分のためだけにお金は使えない。
Thời độc thân thì không nói, chứ đã kết hôn rồi thì không thể chỉ tiêu tiền cho riêng mình.
50. 過去はいざ知らず、今の彼は真面目に働いている。
Quá khứ thế nào không biết, chứ hiện tại anh ấy đang làm việc rất chăm chỉ.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ならまだしも (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~ならまだしも」 được hình thành từ cấu trúc điều kiện なら và phó từ まだしも (vẫn còn tốt hơn, vẫn còn có thể châm chước được).
Ý nghĩa
Nếu là A thì còn đỡ / Nếu là A thì còn chấp nhận được, chứ còn B thì...
Giá mà dừng lại ở mức độ A thì còn được, đằng này lại đến mức B thì không thể chịu nổi.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Dùng thang đo mức độ để phê phán: Người nói đưa ra hai mức độ hoặc hai sự việc A và B. Trong đó, A là mức độ nhẹ hơn, ít gây thiệt hại hơn hoặc nằm trong phạm vi có thể bao dung, tha thứ được. Còn B là mức độ nghiêm trọng hơn, quá quắt hơn. Cấu trúc này khẳng định: "Nếu sự việc chỉ dừng lại ở mức độ A thì tôi còn có thể chịu đựng hoặc thông cảm được, đằng này nó lại leo thang lên tận mức độ B, điều này hoàn toàn vượt quá giới hạn và không thể chấp nhận nổi."
Sắc thái tâm lý: Biểu thị rõ rệt thái độ bất mãn, phàn nằn, tức giận hoặc chê bai của người nói trước một thực tế quá đà ở vế sau.
Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu thường kết thúc bằng một câu phủ định, một từ chỉ sự bất khả thi, hoặc một lời nhận xét đầy ngao ngán về mức độ nghiêm trọng của vấn đề.
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hàng ngày khi người nói muốn xả sự bực dọc, cằn nhằn về một tình huống phiền toái vượt quá giới hạn chịu đựng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ / Động từ thể thông thường} + ならまだしも}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với ならまだしも mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
一度だけならまだしも、何度も同じ間違いを繰り返すのは不注意としか言いようがない。
(Nếu chỉ bị một lần thì còn châm chước được, chứ cứ lặp đi lặp lại cùng một sai lầm hết lần này đến lần khác thì chỉ có thể nói là quá bất cẩn.)
数分の遅刻ならまだしも、連絡もなしに一時間も遅れるなんて失礼極まりない。
(Nếu muộn vài phút thì còn đỡ, đằng này trễ tận một tiếng đồng hồ mà không thèm liên lạc một câu thì thật là vô lễ hết mức.)
普通の雨ならまだしも、これほど激しい台風の中で外出するのは危険すぎる。
(Nếu là trời mưa bình thường thì còn được, chứ đi ra ngoài trong một trận bão dữ dội đến mức này thì quá nguy hiểm.)
自分の机の上を汚すならまだしも、共有スペースまで散らかすのはやめてほしい。
(Nếu cậu làm bẩn mặt bàn của riêng cậu thì tôi chẳng nói làm gì, chứ xin đừng có bày bừa ra cả không gian chung như thế.)
1. ベテランならまだしも、新人にいきなり一人で交渉に行かせるなんて無茶だ。
Nếu là người kỳ cựu thì còn được, chứ bắt người mới đột nhiên đi đàm phán một mình thì thật quá đáng.
2. 大人ならまだしも、子供にそんな難しいことを要求しても無理だよ。
Nếu là người lớn thì còn được, chứ yêu cầu trẻ con làm việc khó như vậy là không thể đâu.
3. プロならまだしも、素人の作品に完璧を求めるのは酷だ。
Nếu là dân chuyên nghiệp thì còn được, chứ đòi hỏi sự hoàn hảo ở tác phẩm của dân nghiệp dư thì thật tàn nhẫn.
4. 社長の命令ならまだしも、な゙ぜ一介の課長の指示に全社が従わなければならないのか。
Nếu là mệnh lệnh của giám đốc thì còn hiểu được, chứ tại sao cả công ty phải tuân theo chỉ thị của một trưởng nhóm quèn chứ?
5. 経験者ならまだしも、未経験者にいきなり責任者を任せるなんて考えられない。
Nếu là người có kinh nghiệm thì còn được, chứ đột nhiên giao trách nhiệm cho người chưa có kinh nghiệm thì không thể tưởng tượng nổi.
6. 担当者ならまだしも、全く関係のない部署の私がな゙ぜ謝らなければいけないのですか。
Nếu tôi là người phụ trách thì còn được, chứ tại sao tôi ở bộ phận hoàn toàn không liên quan lại phải xin lỗi?
7. 天才ならまだしも、凡人が努力なしで成功できるほど世の中は甘くない。
Nếu là thiên tài thì còn có thể, chứ người phàm mà muốn thành công không cần nỗ lực thì đời đâu có dễ thế.
8. 本人ならまだしも、部外者のあなたが口を出すべき問題ではない。
Nếu là người trong cuộc thì còn được, chứ bạn là người ngoài thì không nên xen vào vấn đề này.
9. 専門家ならまだしも、素人判断で危険な薬に手を出すべきではない。
Nếu là chuyên gia thì còn được, chứ không nên tự ý đụng vào thuốc nguy hiểm dựa trên phán đoán nghiệp dư.
10. 若いならまだしも、その年で徹夜続きでは体を壊しますよ。
Nếu còn trẻ thì còn được, chứ ở tuổi đó mà cứ thức đêm liên tục thì sẽ hại sức khỏe đấy.
11. 自分一人でやるならまだしも、チーム全体を巻き込む決断は慎重にすべきだ。
Nếu chỉ làm một mình thì còn được, chứ quyết định liên quan đến cả đội thì cần phải thận trọng.
12. アスリートならまだしも、普通の人が毎日10キロ走るのは大変だ。
Nếu là vận động viên thì còn được, chứ người bình thường mà chạy 10km mỗi ngày thì vất vả lắm.
13. 医者ならまだしも、ただの健康オタクの言うことを鵜呑みにするのは危険だ。
Nếu là bác sĩ thì còn được, chứ tin sái cổ lời của một người chỉ đơn thuần là đam mê sức khỏe thì rất nguy hiểm.
14. 上司ならまだしも、後輩にこんな命令口調で言われる筋合いはない。
Nếu là cấp trên thì còn được, chứ tôi không có lý do gì để bị hậu bối ra lệnh như vậy.
15. 独身者ならまだしも、家族がいる身でそんな危険な仕事はできない。
Nếu còn độc thân thì còn được, chứ thân đã có gia đình thì không thể làm công việc nguy hiểm như vậy.
16. 日本語が母国語の人ならまだしも、留学生がこの古文を読解するのは至難の業だ。
Nếu là người bản xứ thì còn được, chứ du học sinh mà đọc hiểu văn cổ này thì khó như lên trời.
17. 裕福な家庭の子供ならまだしも、奨学金で学ぶ彼に高価な教材を強制するのはかわいそうだ。
Nếu là con nhà giàu thì còn được, chứ ép buộc cậu ấy, người đang học bằng học bổng, phải mua giáo trình đắt tiền thì thật đáng thương.
18. 営業部の人間ならまだしも、経理部の私が顧客対応までする必要はないだろう。
Nếu là người bên phòng kinh doanh thì còn được, chứ tôi ở phòng kế toán thì đâu cần phải tiếp khách hàng nữa chứ.
19. 百戦錬磨の兵士ならまだしも、訓練もろくに受けていない新兵を最前線に送るなんて。
Nếu là binh lính dày dạn kinh nghiệm thì còn được, đằng này lại đưa tân binh chưa được huấn luyện tử tế ra tiền tuyến thì thật là...
20. 法律家ならまだしも、一般人がこの契約書の罠を見抜くのは難かしい。
Nếu là luật sư thì còn được, chứ người bình thường khó mà nhìn thấu cái bẫy trong hợp đồng này.
21. 君がやるならまだしも、あな゙な無責任な男にリーダーを任せるのは不安だ。
Nếu là cậu làm thì còn được, chứ giao vị trí trưởng nhóm cho gã vô trách nhiệm đó thì tôi thấy lo lắm.
22. 校長先生ならまだしも、ただの一教師に校則を変える権限はない。
Nếu là hiệu trưởng thì còn được, chứ một giáo viên bình thường thì không có thẩm quyền thay đổi nội quy nhà trường.
23. コンピュータの専門家ならまだしも、普通の事務員にサーバーの復旧をさせるなんて。
Nếu là chuyên gia máy tính thì còn được, đằng này lại bắt nhân viên văn phòng bình thường khôi phục máy chủ thì thật là...
24. 体力のある男性ならまだしも、小柄な女性にあの重い荷物を運ばせるのはひどい。
Nếu là đàn ông có sức khỏe thì còn được, chứ bắt một phụ nữ nhỏ nhắn mang vác hành lý nặng đó thì thật quá đáng.
25. お金に余裕がある人ならまだしも、生活が苦しい人に寄付を強要するべきではない。
Nếu là người dư dả tiền bạc thì còn được, chứ không nên ép buộc người đang sống khó khăn phải quyên góp.
26. 料理人ならまだしも、普通の主婦に料亭のような味を求めるのは間違っている。
Nếu là đầu bếp thì còn được, chứ đòi hỏi bà nội trợ bình thường phải nấu ngon như nhà hàng sang trọng thì sai rồi.
27. 外交官ならまだしも、一学生に国家間の問題を解決できるはずかない。
Nếu là nhà ngoại giao thì còn được, chứ một sinh viên thì làm sao có thể giải quyết vấn đề giữa các quốc gia.
28. パイロットならまだしも、乗客が飛行機の操縦をできるわけかないだろう。
Nếu là phi công thì còn được, chứ hành khách thì làm sao mà lái máy bay được.
29. 彼自身が望んだことならまだしも、親が無理やりやらせるのは教育とは言えない。
Nếu là điều chính nó mong muốn thì còn được, đằng này cha mẹ lại ép buộc thì không thể gọi là giáo dục.
30. 歌手ならまだしも、音痴な私が人前で歌わされるなんて罰ゲームのようだ。
Nếu là ca sĩ thì còn được, chứ người mù nhạc như tôi mà bị bắt hát trước đám đông thì chẳng khác nào một trò phạt.
31. デザイナーならまだしも、センスのない私にポスター作りを頼むなんて。
Nếu là nhà thiết kế thì còn được, chứ nhờ người không có khiếu thẩm mỹ như tôi làm áp phích thì thật là...
32. 記憶力の良い人ならまだしも、普通の人が一度聞いただけで覚ええられる量ではない。
Nếu là người có trí nhớ tốt thì còn được, chứ đây không phải là lượng thông tin mà người bình thường có thể nhớ chỉ sau một lần nghe.
33. 手先の器用な人ならまだしも、不器用な私にこの精密作業は無理だ。
Nếu là người khéo tay thì còn được, chứ người vụng về như tôi thì không làm được công việc tỉ mỉ này đâu.
34. 話術の巧みな人ならまだしも、口下手な私が司会を務めるなんて冗談でしょう。
Nếu là người hoạt ngôn thì còn được, chứ người kém ăn nói như tôi mà làm MC thì chắc là đùa rồi.
35. 監督ならまだしも、一選手がチームの戦術に口を出すのは越権行為だ。
Nếu là huấn luyện viên thì còn được, chứ một cầu thủ mà xen vào chiến thuật của đội là vượt quá thẩm quyền.
36. 子供ならまだしも、いい大人がそな゙ことも知らないなんて恥ずかしい。
Nếu là trẻ con thì còn được, chứ người lớn mà không biết chuyện đó thì thật xấu hổ.
37. 警察官ならまだしも、一般人が犯人を取さえるのは危険すぎる。
Nếu là cảnh sát thì còn được, chứ người dân bình thường mà bắt tội phạm thì quá nguy hiểm.
38. 金メダリストならまだしも、地区大会で一回戦負けの私が偉そうに語れることは何もない。
Nếu là người đoạt huy chương vàng thì còn được, chứ tôi mới thua ngay vòng đầu giải khu vực thì có gì đâu mà lên mặt dạy đời.
39. 数学者ならまだしも、小学生にこの証明問題を解けというのは無理だ。
Nếu là nhà toán học thì còn được, chứ bắt học sinh tiểu học giải bài toán chứng minh này là không thể.
40. 独裁者ならまだしも、民主主義国家のリーダーが国民の意見を無視することは許されない。
Nếu là kẻ độc tài thì còn được, chứ lãnh đạo quốc gia dân chủ mà phớt lờ ý kiến người dân là không thể tha thứ.
41. 億万長者ならまだしも、じゃな゙いサラリーマンが高級車を何台も持てるはずかない。
Nếu là tỷ phú thì còn được, chứ một nhân viên văn phòng bình thường làm sao có thể sở hữu nhiều xe hơi sang trọng.
42. 超能力者ならまだしも、普通の人間が未来を予知することな゙どできない。
Nếu là người siêu năng lực thì còn được, chứ người bình thường không thể dự đoán tương lai.
43. 聖人君子ならまだしも、人間誰しも一つや二つは欠点があるものだ。
Nếu là bậc thánh nhân quân tử thì còn được, chứ con người ai mà chẳng có một hai khuyết điểm.
44. 生まれたての子鹿ならまだしも、大の男が歩けないとはどういうことだ。
Nếu là nai con mới sinh thì còn được, đằng này đàn ông to xác mà không đi được là thế nào.
45. 冒険家ならまだしも、何の準備もなしで冬山に登るのは自殺行為だ。
Nếu là nhà thám hiểm thì còn được, chứ leo núi mùa đông mà không chuẩn bị gì thì chẳng khác nào tự sát.
46. 全盛期の彼ならまだしも、今の彼にチームを救う力は残っていない。
Nếu là anh ấy thời hoàng kim thì còn được, chứ anh ấy bây giờ không còn đủ sức cứu đội bóng nữa.
47. 戦国武将ならまだしも、現代の経営者が「斬り捨て御免」というわけにはいかな゙い。
Nếu là võ tướng thời chiến quốc thì còn được, chứ nhà quản lý thời nay không thể tùy tiện "chém trước tấu sau" (sa thải tàn nhẫn) được.
48. 俳優ならまだしも、一般人がカメラの前で自然に振る舞うのは難かしい。
Nếu là diễn viên thì còn được, chứ người bình thường khó mà diễn tự nhiên trước ống kính.
49. 王族ならまだしも、普通の旅行者が宮殿の内部に入れるわけかない。
Nếu là hoàng tộc thì còn được, chứ khách du lịch bình thường làm sao vào được bên trong cung điện.
50. 親友ならまだしも、会ったばかりの人に身の上相談はできない。
Nếu là bạn thân thì còn được, chứ tôi không thể tâm sự chuyện đời tư với người mới gặp.