Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Vị Minh

未明(みめい)

Rạng đông
Liên Hưu

連休(れんきゅう)

Nghỉ dài
Liên Nhật

連日(れんじつ)

Mỗi ngày
Cách

隔(かく)~

Mỗi cách
Trường Kỳ

長期(ちょうき)

Dài hạn
Đoản Kỳ

短期(たんき)

Ngắn hạn
Nhật Thủ

日取(ひど)り

Ngày hẹn
Thuấn Gian

瞬く間(まばたくま)に

Chớp mắt
Gian

つかの間(ま)

Ngắn ngủi
Gian

あっという間(ま)

Thoáng chốc
Hợp Gian

合間(あいま)

Thời gian rảnh
暫

暫(しば)し

Một lát
Nhất Thời

一時(いちじ)

Tạm thời
Cửu

久(ひさ)しい

Đã lâu
Trường

長(なが)らく

Thời gian dài
Nhật Nhật

日々(ひび)に

Ngày qua ngày
Thường Thời

常時(じょうじ)

Thường xuyên
Tùy Thời

随時(ずいじ)

Bất cứ lúc nào
Thích Nghi

適宜(てきぎ)

Tùy ý
Nhật Khoảnh

日頃(ひごろ)

Hằng ngày
Mỗi Độ

毎度(まいど)

Mỗi lần
Lệ Niên

例年(れいねん)

Hằng năm
Bình Niên

平年(へいねん)

Năm thường
Bình Thường

平常(へいじょう)

Bình thường
Thời Chiết

時折(ときおり)

Thỉnh thoảng
Thủy Chung

始終(しじゅう)

Luôn luôn
Chung Thủy

終始(しゅうし)

Đầu đuôi
Nhật Dạ

日夜(にちや)

Ngày đêm
Tùng Lai

従来(じゅうらい)

Từ trước
Dự

予(あらかじ)め

Trước sẵn
 

かねがね

Từ lâu
 

かねて

Trước đây
 

かねてより

Từ trước
Vị Nhiên

未然(みぜん)に

Trước mắt
Nhất Khoảnh

一頃(ひところ)

Một thời
Nguyên Lai

元来(がんらい)

Vốn dĩ
Vị

未(いま)だに

Đến nay
Trực

直(ただ)ちに

Ngay lập tức
Tốc

速(すみ)やかな

Nhanh chóng
Tức Tòa

即座(そくざ)に

Tức thì
Tức Khắc

即刻(そっこく)

Tức khắc
Trực Tiền

直前(ちょくぜん)

Ngay trước
 

じきに

Sớm muộn
Đột Như

突如(とつじょ)

Đột nhiên
Bất Ý

不意(ふい)に

Bất ngờ
Tảo Cấp

早急(さっきゅう)な

Khẩn cấp
Gian

いつのまにか

Không biết
Kim Canh

今更(いまさら)

Đến nay
Tối Trung

~最中(さなか)

Giữa lúc
Mục Hạ

目下(もっか)

Hiện tại
Mục Thượng

目上(めうえ)

Bề trên
Cận Niên

近年(きんねん)

Những năm qua
Tiên

先(さき)に

Trước đó
Tiên

先(さき)だって

Vừa qua
Tiên Khoảnh

先頃(さきごろ)

Gần đây
Tiên Diên

先延(さきの)ばし

Trì hoãn
Tiên Hành

先行(さきゆ)き

Tương lai
Tiền Đồ

前途(ぜんと)

Tiền đồ
Kim

今(いま)に

Chẳng mấy chốc
Thời Điểm

時点(じてん)

Thời điểm
Sơ Kỳ

初期(しょき)

Ban đầu
Tuần

旬(しゅん)

Đúng mùa
Canh

更(ふ)ける

Về đêm
Kinh

経(へ)る

Trải qua
Kinh Quá

経過(けいか)

Trôi qua
Diên Trường

延長(えんちょう)

Gia hạn
Cổ Đại

古代(こだい)

Cổ đại
Trung Thế

中世(ちゅうせい)

Trung cổ
Cận Thế

近世(きんせい)

Cận đại

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~のやら / ~ものやら / ~ことやら (Trình độ N2/N1)

Nhóm cấu trúc 「~のやら、~ものやら、~ことやら」 được hình thành bằng cách kết hợp các danh từ trừu tượng (の, もの, こと) với trợ từ nghi vấn cổ やら (diễn tả sự mơ hồ, không rõ ràng). Nhóm mẫu câu này dùng để diễn tả tâm trạng băn khoăn, không biết chắc chắn về một sự việc nào đó.

Ý nghĩa chung

Không biết là... nữa đây / Không biết là... đây nữa.

Chẳng biết có phải là... hay không (thể hiện sự măn khoăn, tự vấn).

Bản chất và Điểm chung của nhóm

Sự tự vấn và mơ hồ tâm lý: Người nói đang đối mặt với một tình huống mà bản thân họ không có câu trả lời chính xác, hoặc cảm thấy tương lai của sự việc đó rất mông lung. Họ tự hỏi chính mình chứ không phải đang chất vấn người nghe.

Sự kết hợp với từ nghi vấn: Nhóm này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với các đại từ nghi vấn ở vế trước như: いつ (khi nào), どこ (ở đâu), だれ (ai), 何 (cái gì), どう (như thế nào).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nói độc thoại (tự nói với chính mình), trong văn viết tùy bút, hoặc khi viết nhật ký để bộc lộ cảm xúc lo lắng, thở dài ngao ngán trước một hiện thực.

Phân biệt chi tiết từng cấu trúc (Bản chất cốt lõi)

Mặc dù cùng mang nghĩa "không biết là...", mỗi từ lại mang một sắc thái và phạm vi kết hợp riêng biệt:

### 3.1. ~のやら (Phổ biến nhất trong hội thoại)

Đặc trưng: Dùng để diễn tả sự phân vân giữa hai khả năng xảy ra, hoặc không biết thực chất sự việc đang ở trạng thái nào. Thường xuất hiện dưới dạng song hành 「~のやら、~のやら」 (Không biết là thế này hay là thế kia nữa).

Cấu trúc: Thể thông thường + のやら (Tính từ đuôi な và Danh từ giữ nguyên hoặc thêm な).

Ví dụ:

彼女はうれしいのやら、悲しいのやら、涙を流しながら笑っている。 (Chẳng biết là cô ấy đang vui hay đang buồn nữa, cứ vừa khóc vừa cười.)

息子は大学を卒業して、これからどうするつもりなのやら、親としては心配だ。 (Con trai đã tốt nghiệp đại học rồi, chẳng biết từ giờ trở đi nó định làm cái gì nữa, làm cha làm mẹ thật là lo lắng.)

### 3.2. ~ものやら (Nhấn mạnh sự bất khả thi hoặc nghi ngờ)

Đặc trưng: Chữ もの (物/者) đại diện cho một chân lý, một sự tình mang tính khách quan. Cấu trúc này thường đi với Động từ thể khả năng, diễn tả sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về việc liệu một hành động có thể thực hiện được hay không. Sắc thái câu thường mang tính thở dài, bất lực.

Cấu trúc: Thể thông thường + ものやら (Tính từ đuôi な giữ nguyên hoặc thêm な).

Ví dụ:

こんなにたくさんの漢字を、一ヶ月で全部覚えられるものやら。 (Nhiều chữ Hán đến mức này, không biết là có thể nhớ hết nổi trong vòng một tháng hay không nữa đây.)

一度失った信用を、彼は取り戻すことができるものやら。 (Một khi đã đánh mất lòng tin, chẳng biết là anh ta có thể lấy lại được hay không nữa đây.)

### 3.3. ~ことやら (Nhấn mạnh mức độ to lớn, tràn trề cảm xúc)

Đặc trưng: Chữ こと (事) đại diện cho sự việc, bối cảnh. Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh mức độ khủng khiếp, số lượng nhiều hoặc cảm xúc dâng trào của một sự việc. Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như đưa ra, どんなに (biết bao nhiêu), どれほど (đến nhường nào).

Cấu trúc: Thể thông thường + ことやら (Tính từ đuôi な giữ nguyên hoặc thêm な).

Ví dụ:

合格の通知を受け取ったら、両親はどんなに喜ぶことやら。 (Nếu nhận được thông báo trúng tuyển, chẳng biết là bố mẹ sẽ vui sướng đến nhường nào nữa đây!)

彼が突然会社を辞めてしまって、これから仕事がどれほど忙しくなることやら。 (Anh ấy đột ngột nghỉ việc, chẳng biết là từ giờ trở đi công việc sẽ bận rộn đến mức kinh khủng nào nữa đây.)

 

 
1. この雨あめは、いったいいつまで降ふり続つづくのやら。
Cơn mưa này rốt cuộc sẽ còn kéo dài đến bao giờ đây.
2. 彼かれは今頃いまごろ、どこで何なにをしているのやら。
Giờ này không biết anh ấy đang ở đâu, làm gì.
3. 私わたしの気持きもちが、彼女かのじょにちゃんと伝つたわっているのやら。
Không biết tình cảm của tôi có truyền đạt được đến cô ấy hay không.
4. あの二人ふたりの喧嘩けんかは、いつになったら終おわるのやら。
Không biết cuộc cãi vã của hai người đó đến bao giờ mới kết thúc.
5. この仕事しごと、今日中きょうじゅうに本当ほんとうに終おわるのやら。
Công việc này không biết có thực sự xong trong hôm nay được không đây.
6. 息子むすこの部屋へやの散ちらかりようは、どうしたもののやら。
Không biết phải làm sao với căn phòng bừa bộn của thằng con trai đây.
7. 彼かれの言いっていることは、どこまでが本当ほんとうでどこからが嘘うそなのやら。
Lời anh ta nói không biết đâu là thật, đâu là giả nữa.
8. この渋滞じゅうたいは、あとどれくらい続つづくのやら。
Vụ tắc đường này không biết còn kéo dài bao lâu nữa đây.
9. 昔むかしの友人ゆうじんは、今頃いまごろどうしているのやら。
Những người bạn cũ giờ này không biết ra sao rồi.
10. このプロジェクト、うまくいくのやら、いかな゙いのやら、全まったく先さきが読よめない。
Dự án này thành công hay thất bại, hoàn toàn không thể đoán trước được.
11. あの無愛想ぶあいそうな店員てんいんは、客商売きゃくしょうばいというものを分わかっているのやら。
Người nhân viên phục vụ lạnh lùng đó không biết có hiểu thế nào là nghề tiếp khách không nữa.
12. この頭痛ずつうは、いつになったら治おさまるのやら。
Cơn đau đầu này không biết chừng nào mới khỏi đây.
13. 娘むすめの将来しょうらいの夢ゆめが、コロコロ変かわって、本当ほんとうに何なにになりたいのやら。
Ước mơ tương lai của con gái cứ thay đổi liên tục, không biết nó thực sự muốn làm gì nữa.
14. この古ふるい機械きかいが、いつまで動うごいてくれるのやら。
Cái máy cũ này không biết còn hoạt động được đến bao giờ.
15. 彼かれのあの態度たいどは、本気ほんきなのやら、冗談じょうだんなのやら、さっぱり分わからない。
Thái độ đó của anh ta, không biết là nghiêm túc hay đùa cợt, tôi hoàn toàn không hiểu nổi.
16. あの話はなしの続つづきは、いったいどうなるのやら。
Tiếp theo câu chuyện đó rốt cuộc sẽ thế nào đây.
17. 最近物忘さいきんものわすれがひどくて、自分じぶんが何なにをしようとしていたのやら。
Gần đây tôi hay quên quá, không biết mình vừa định làm gì nữa.
18. この円安えんやすは、どこまで進すすむのやら。
Đồng yên giảm giá này không biết sẽ còn xuống đến mức nào.
19. 彼かれはいつも上うえの空そらで、人ひとの話はなしをちゃんと聞きいているのやら。
Anh ta lúc nào cũng như người trên mây, không biết có nghe người khác nói gì không nữa.
20. この国くにの未来みらいは、いったいどうなってしまうのやら。
Tương lai đất nước này rốt cuộc sẽ đi về đâu đây.
21. あの二認ふたにんの関係かんけいは、友人ゆうじんなのやら、恋人こいびとなのやら、はっきりしない。
Quan hệ giữa hai người đó không rõ ràng, chẳng biết là bạn bè hay người yêu.
22. この議論ぎろんは、いつになったら結論けつろんが出でるのやら。
Cuộc thảo luận này không biết đến bao giờ mới có kết luận.
23. あんなに勉強嫌べんきょうぎらいだった息子むすこが、本当ほんとうに大学だいがくに合格ごうかくできるのやら。
Thằng con trai ghét học như thế, không biết có thực sự đỗ đại học được không đây.
24. この増税ぞうぜいが、本当ほんとうに景気回復けいきかいふくにつながるのやら。
Việc tăng thuế này không biết có thực sự dẫn đến phục hồi kinh tế không.
25. 彼かれのあの自信じしんは、いったいどこから来くるのやら。
Sự tự tin đó của anh ta rốt cuộc đến từ đâu vậy.
26. この夏なつは、どれくらい暑あつくなるのやら。
Hè năm nay không biết sẽ nóng đến mức nào đây.
27. あの店みせの行列ぎょうれつは、何時間待なんじかんまてば入はいれるのやら。
Hàng người xếp ở quán đó, không biết phải đợi mấy tiếng mới vào được.
28. 彼かれの昇進しょうしんを、素直すなおに喜よろこんでい゙い゙のやら、悪わるいのやら。
Việc anh ấy thăng chức, không biết nên vui mừng thật lòng hay không đây.
29. この山やまの頂上ちょうじょうまで、あとどのくらい歩あるけば着つくのやら。
Còn phải đi bộ bao lâu nữa mới đến đỉnh núi này đây.
30. あの政治家せいじかの公約こうやくは、どこまで信用しんようできるのやら。
Cam kết của chính trị gia đó không biết có thể tin tưởng đến mức nào.
31. この難解なんかいな本ほんの内容ないようを、私わたしは本当ほんとうに理解りかいできているのやら。
Không biết tôi có thực sự hiểu nội dung cuốn sách khó hiểu này không nữa.
32. 彼かれの部屋へやから聞きこえる物音ものおとは、いったい何なになのやら。
Tiếng động phát ra từ phòng anh ấy rốt cuộc là gì vậy.
33. あの日貸ひかしたお金かねは、いつ返かえってくるのやら。
Số tiền cho vay hôm đó không biết bao giờ mới được trả lại đây.
34. 最近さいきんの若者わかものの流行りゅうこうは、私わたしには何なにが良よいのやらさっぱりだ。
Tôi hoàn toàn không hiểu nổi trào lưu của giới trẻ gần đây có gì hay ho.
35. この人手不足ひとでぶそくは、いつになったら解消かいしょうされるのやら。
Tình trạng thiếu nhân lực này không biết đến bao giờ mới được giải quyết.
36. 彼かれのあの行動こうどうは、善意ぜんいなのやら、悪意あくいなのやら。
Hành động của anh ta không biết là thiện ý hay ác ý.
37. 明日あしたの天気てんきは、晴はれるのやら、雨あめなのやら、予報よほうが安定あんていしない。
Dự báo thời tiết không ổn định, không biết ngày mai sẽ nắng hay mưa nữa.
38. この会社かいしゃの将来しょうらいは、安泰あんたいなのやら、危険きけんなのやら。
Tương lai của công ty này không biết là ổn định hay nguy hiểm đây.
39. 彼かれの突然とつぜんの優やさしさは、どういう風かぜの吹ふき回まわしなのやら。
Sự tử tế đột ngột của anh ta là cơn gió nào thổi đến vậy (không biết có ý đồ gì).
40. あの迷子まいごの猫ねこは、無事ぶじに飼かい主ぬしの元もとへ帰かえれたのやら。
Không biết con mèo đi lạc đó có về được với chủ an toàn không.
41. この問題もんだいの本当ほんとうの原因げんいんは、いったい何なになのやら。
Nguyên nhân thực sự của vấn đề này rốt cuộc là gì đây.
42. 彼かれのあの笑顔えがおは、本心ほんしんからなのやら、作つくり笑わらいなのやら。
Nụ cười đó của anh ta không biết là thật lòng hay giả tạo.
43. 私わたしのこの選択せんたくが、正ただしかったのやら、間違まちがっていたのやら、分わかるのはずっと先さきだろう。
Lựa chọn này của tôi là đúng hay sai, có lẽ phải rất lâu sau mới biết được.
44. この伝統的でんとうてきな祭まつりが、いつまで続つづいていくのやら。
Lễ hội truyền thống này không biết sẽ còn được duy trì đến bao giờ.
45. あんなに練習れんしゅうして、本番ほんばんで力ちからを出だせるのやら。
Tập luyện nhiều như thế, không biết đến lúc thi thật có phát huy được không.
46. あの会社かいしゃの株かぶは、これから上あがるのやら、下さがるのやら、全まったく読よめない。
Cổ phiếu công ty đó sắp tới tăng hay giảm, hoàn toàn không đoán được.
47. この料理りょうりの味付あじつけは、これでよかったのやら。
Nêm nếm món này thế này không biết đã được chưa nhỉ.
48. 彼かれはいつも忙いそがしそうで、ちゃんと休やすめているのやら。
Anh ấy lúc nào trông cũng bận rộn, không biết có nghỉ ngơi tử tế không nữa.
49. この流行はやりの歌うたは、どこがいいのやら、私わたしには理解りかいできない。
Tôi không thể hiểu nổi bài hát đang thịnh hành này có chỗ nào hay.
50. あの日見ひみた光ひかりは、UFOだったのやら、ただの見間違いみまちがいだったのやら。
Ánh sáng tôi nhìn thấy hôm đó không biết là UFO hay chỉ là nhìn nhầm.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~は否めない (Trình độ N2/N1)

Cấu trúc 「~は否めない」 được hình thành từ động từ 否む (いなむ - phủ nhận, từ chối) chia ở thể khả năng phủ định là 否めない (không thể phủ nhận).

Ý nghĩa

Không thể phủ nhận là... / Chắc chắn là...

Dẫu muốn chối bỏ cũng không được (đành phải thừa nhận một sự thật).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thừa nhận một thực tế khách quan ngoài ý muốn: Người nói đưa ra một danh từ hoặc một nhận định mang tính chất tiêu cực, một khuyết điểm, một sự đi xuống ở vế trước (Ví dụ: sự thiếu kinh nghiệm, sự thật bại, sự già hóa, sự sa sút). Cấu trúc này khẳng định rằng: "Dù bản thân có muốn biện minh, muốn che giấu hay chối bỏ đi chăng nữa, thì trước những bằng chứng rành rành, chúng ta đành phải thẳng thắn thừa nhận thực tế đó."

Sắc thái tâm lý: Thường dùng để đưa ra một lời phê bình, đánh giá có phần tiếc nuối, ngao ngán hoặc nghiêm túc về một điểm hạn chế khó lòng cứu vãn.

Cụm từ cố định kinh điển: Mẫu câu này rất ưa chuộng việc đi kèm với danh từ thực tế tạo thành cụm từ khóa cực kỳ phổ biến trong các bài đọc hiểu: 「~という事実は否めない」 (Không thể phủ nhận một sự thật là...).

Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, cứng cáp, đậm chất văn viết và nghị luận. Thường xuất hiện trong các bài báo phân tích tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo đánh giá năng lực hoặc các bài luận phê bình.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + は否めない}$$

$$\mathbf{\text{Thể thông thường } + ということは否めない}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước chủ yếu là các danh từ mang nghĩa tiêu cực thể hiện tính chất, trạng thái (Ví dụ: bản chất, trách nhiệm, lỗi, sự lạc hậu).

Ví dụ minh họa

彼は技術こそ素晴らしいが、経験不足は否めない。

(Anh ấy kỹ thuật thì tuyệt vời thật đấy, nhưng không thể phủ nhận chuyện thiếu kinh nghiệm.)

どんなに言い訳をしても、今回の事故の責任が彼にあることは否めない。

(Dù có biện minh thế nào đi chăng nữa, việc trách nhiệm của vụ tai nạn lần này thuộc về anh ta là điều không thể chối cãi.)

我が社の製品は品質が良いものの、他社に比べてデザインの古さは否めない。

(Sản phẩm của công ty chúng ta tuy chất lượng tốt, nhưng không thể phủ nhận sự lạc hậu về mặt thiết kế so với các công ty khác.)

スマートフォンの普及によって、若者の活字離れが進んでいるという事実は否めない。

(Với sự phổ biến của điện thoại thông minh, không thể phủ nhận một sự thật là giới trẻ đang ngày càng xa rời sách vở.)

 

 

 

1. 今回こんかいの敗北はいぼくは、彼かれの経験不足けいけんぶそくが原因げんいんだったことは否いなめない。
Không thể phủ nhận rằng thất bại lần này là do sự thiếu kinh nghiệm của anh ấy.
2. 彼かれは優秀ゆうしゅうだが、少々協調性しょうしょうきょうちょうせいに欠かける点てんは否めない。
Anh ấy xuất sắc, nhưng không thể phủ nhận là hơi thiếu tính hợp tác.
3. あれだけの練習量れんしゅうりょうだったのだから、彼かれの体力不足たいりょくぶそくは否めない。
Với lượng luyện tập ít ỏi như vậy, việc anh ấy thiếu thể lực là không thể chối cãi.
4. 彼かれの主張しゅじょうは正ただしいが、言いい方かたが少すこし高圧的こうあつてきであることは否めない。
Chủ trương của anh ấy đúng, nhưng không thể phủ nhận là cách nói hơi áp đặt.
5. 若わかい頃ころに比くらへて、体力たいりょくが落おちてきたことは否めない。
Không thể phủ nhận là thể lực đã giảm sút so với hồi còn trẻ.
6. 彼女かのじょは才能さいのうがあるが、精神的せいしんてきにムラがあることは否めない。
Cô ấy có tài năng, nhưng không thể phủ nhận là tinh thần hay thất thường.
7. あの選手せんしゅが全盛期ぜんせいきを過すぎたことは否めないが、まだチームに必要ひつようだ。
Không thể phủ nhận cầu thủ đó đã qua thời hoàng kim, nhưng đội bóng vẫn cần anh ấy.
8. 彼かれの判断はんだんは、少すこし楽観的らっかんてきすぎたことは否めない。
Không thể phủ nhận phán đoán của anh ấy hơi quá lạc quan.
9. 私わたしは、人付ひとづき合あいが苦手にがてなことは否めない。
Tôi không thể phủ nhận mình kém giao tiếp.
10. 彼かれの成功せいこうには、運うんが良よかったという側面そくめんは否めない。
Không thể phủ nhận rằng thành công của anh ấy có một phần là do may mắn.
11. あの温厚おんこうな彼かれが怒おこるのだから、こちらにも非ひがあったことは否めない。
Người ôn hòa như anh ấy mà cũng nổi giận thì không thể phủ nhận phía chúng ta cũng có lỗi.
12. 彼女かのじょは美うつくしいが、少すこしわがままなところがあるは否めない。
Cô ấy đẹp, nhưng không thể phủ nhận là có chút ích kỷ.
13. 私わたしの英語力不足えいごりょくぶそくは否めない。もっと勉強べんきょうが必要ひつようだ。
Việc tôi thiếu năng lực tiếng Anh là không thể chối cãi. Cần phải học nhiều hơn nữa.
14. 彼かれの知識ちしきは豊富ほうふだが、実践経験じっせんけいけんが不足ふそくしていることは否めない。
Kiến thức của anh ấy phong phú, nhưng không thể phủ nhận là thiếu kinh nghiệm thực tiễn.
15. 最近さいきん、記憶力きおくりょくが低下ていかしてきたことは否めない。
Không thể phủ nhận gần đây trí nhớ của tôi đã giảm sút.
16. 彼かれの発言はつげんが、チームの士気しきを下さげたことは否めない。
Không thể phủ nhận phát ngôn của anh ấy đã làm giảm sĩ khí của cả đội.
17. あの子この態度たいどは、少々反抗的しょうしょうはんこうてきであることは否めない。
Không thể phủ nhận thái độ của đứa trẻ đó hơi nổi loạn.
18. 彼かれの意見いけんは、理想論りそうろんに過すぎないことは否めない。
Không thể phủ nhận ý kiến của anh ấy chỉ là lý thuyết suông.
19. 彼女かのじょは仕事しごとができるが、時々独断専行ときどきどくだんせんこうに走はる傾向けいこうは否めない。
Cô ấy làm được việc, nhưng không thể phủ nhận là đôi khi có xu hướng độc đoán chuyên quyền.
20. 私わたしがこの分野ぶんやの素人しろうとであることは否めないが、学まなぶ意欲いよくはある。
Không thể phủ nhận tôi là người ngoại đạo trong lĩnh vực này, nhưng tôi có ý muốn học hỏi.
21. 彼かれの計画けいかくには、いくつか詰つめが甘あまい部分ぶぶんがあったことは否めない。
Không thể phủ nhận kế hoạch của anh ấy có vài chỗ chưa được tính toán kỹ lưỡng.
22. 彼女かのじょの文章ぶんしょうは、少すcoし回まわりくどいことは否めない。
Không thể phủ nhận văn của cô ấy hơi dài dòng.
23. 彼かれのリードーシップ不足ふそくが、チームの混乱こんらんを招まねいたことは否めない。
Không thể phủ nhận sự thiếu năng lực lãnh đạo của anh ấy đã dẫn đến sự hỗn loạn trong đội.
24. 歳としをとって涙なみだもろくなったことは否めない。
Không thể phủ nhận càng có tuổi tôi càng dễ xúc động rơi nước mắt.
25. 彼かれのファッションセンスが、少々時代遅しょうしょうじだいおくれであることは否めない。
Không thể phủ nhận gu thời trang của anh ấy hơi lỗi thời.
26. 彼女かのじょが今回こんかいのトラブルの原因げんいんの一端いったんを担担ったことは否めない。
Không thể phủ nhận cô ấy cũng phải chịu một phần nguyên nhân gây ra rắc rối lần này.
27. あの政治家せいじかの人気にんきに陰かげりが見みえてきたことは否めない。
Không thể phủ nhận sự nổi tiếng của chính trị gia đó đã bắt đầu có dấu hiệu đi xuống.
28. 彼かれの主張しゅじょうには、感情的かんじょうてきな部分ぶぶんが含ふくまれていることは否めない。
Không thể phủ nhận trong lập luận của anh ấy có chứa yếu tố cảm xúc.
29. 彼女かのじょの作つくった料理りょうりは、味あじが少すこし濃こすぎることは否めない。
Không thể phủ nhận món ăn cô ấy nấu có vị hơi đậm quá.
30. あの作家さっかの作品さくひんが、マンネリ化かしていることは否めない。
Không thể phủ nhận các tác phẩm của nhà văn đó đang đi vào lối mòn.
31. 私わたしの説明不足せつめいぶそくが、誤解ごかいを招まねいたことは否めない。
Không thể phủ nhận việc tôi giải thích thiếu sót đã dẫn đến hiểu lầm.
32. 彼かれの見通みとおしが甘あまかったことは否めない。
Không thể phủ nhận dự đoán của anh ấy quá ngây thơ.
33. 彼女かのじょの仕事しごとぶりに、時折雑ときおりざつな面めんが見みられることは否めない。
Không thể phủ nhận thỉnh thoảng thấy có sự cẩu thả trong cách làm việc của cô ấy.
34. 私わたしが彼かれに対たいして偏見へんけんを持もっていたことは否めない。
Không thể phủ nhận tôi đã có thành kiến với anh ấy.
35. 彼かれの頑固がんこさが、交渉こうしょうの妨さまたげになったことは否めない。
Không thể phủ nhận sự cứng đầu của anh ấy đã cản trở cuộc đàm phán.
36. あのチームのエース依存いぞんは否めない。
Không thể phủ nhận sự phụ thuộc vào con át chủ bài của đội đó.
37. 彼かれのプライドの高たかさが、素直すなおな謝罪しゃざいを邪魔じゃましていることは否めない。
Không thể phủ nhận lòng tự trọng cao của anh ấy đang cản trở việc xin lỗi thành thật.
38. 彼女かのじょが周まわりの意見いけんに流ながされやすいことは否めない。
Không thể phủ nhận cô ấy dễ bị cuốn theo ý kiến xung quanh.
39. 彼かれの知識ちしきが、少すこし古ふるいことは否めない。
Không thể phủ nhận kiến thức của anh ấy hơi cũ.
40. 私わたしがその問題もんだいから目めをそむけていたことは否めない。
Không thể phủ nhận tôi đã lảng tránh vấn đề đó.
41. 彼かれの行動こうどうに、自己中心的じこちゅうしんてきな側面そくめんがあったことは否めない。
Không thể phủ nhận trong hành động của anh ta có khía cạnh ích kỷ.
42. 彼女かのじょがプレッシャーに弱よわいことは否めない。
Không thể phủ nhận cô ấy yếu kém khi chịu áp lực.
43. 彼かれの成功せいこうの裏うらに、多おおくの人ひとの犠牲ぎせいがあったことは否めない。
Không thể phủ nhận đằng sau thành công của anh ấy là sự hy sinh của nhiều người.
44. 私わたしがもう少すこし早はやく決断けつだんしていれば、という後悔こうかいの念ねんは否めない。
Không thể phủ nhận cảm giác hối tiếc rằng "giá như tôi quyết định sớm hơn một chút".
45. 彼かれの作品さくひんに、他ほかの作家さっかからの影響えいきょうが見みられることは否めない。
Không thể phủ nhận có thấy ảnh hưởng từ các tác giả khác trong tác phẩm của anh ấy.
46. あの監督かんたくがスランプに陥おちいっていることは否めない。
Không thể phủ nhận đạo diễn đó đang rơi vào thời kỳ sa sút.
47. 彼かれの意見いけんには一理いちりあるが、現実離げんじつばなれしていることは否めない。
Ý kiến của anh ấy có lý, nhưng không thể phủ nhận là xa rời thực tế.
48. 彼女かのじょがグループ内ないで孤立こりつしていることは否めない。
Không thể phủ nhận cô ấy đang bị cô lập trong nhóm.
49. 私わたしの語彙力不足ごいりょくぶそくは否めない。もっと本ほんを読よまなければ。
Vốn từ vựng của tôi thiếu hụt là không thể chối cãi. Tôi phải đọc sách nhiều hơn nữa.
50. 彼かれのあの発言はつげんが軽率けいそつだったことは否めない。
Không thể phủ nhận phát ngôn đó của anh ta là thiếu suy nghĩ.