GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とされる (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~とされる」 được hình thành từ cấu trúc ~とする (xem là / quy định là) chia ở thể bị động là される. Mẫu câu này dùng để diễn tả một nhận định, quan điểm hoặc quy định mang tính đại chúng, khách quan.
Ý nghĩa
Được xem là... / Được cho là...
Được xã hội công nhận là... / Được quy định là...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Chuyển đổi từ góc nhìn chủ quan sang khách quan: Thay vì dùng ~とする (Ai đó chủ quan nhận định), việc chuyển sang thể bị động ~とされる nhằm giấu đi chủ thể của hành động. Câu văn lúc này biểu thị rằng đây là ý kiến, đánh giá hoặc kiến thức chung của số đông, của giới chuyên gia, hoặc của toàn xã hội, chứ không phải là ý kiến cá nhân của người nói.
Dùng trong các định nghĩa, quy luật: Cấu trúc này thường dùng để nêu lên một sự thật khoa học, một quan niệm dân gian lưu truyền từ xưa, hoặc một điều luật, quy định đã được thiết lập sẵn trong một tổ chức.
Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, khách quan, đậm chất văn viết. Xuất hiện với tần suất dày đặc trong các bài văn đọc hiểu JLPT, báo chí, sách giáo khoa, báo cáo khoa học và các văn bản pháp lý.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + とされる}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với とされる mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
富士山は日本を代表する美しい山とされ、国内外から多くの観光客が訪れる。
(Núi Phú Sĩ được xem là ngọn núi đẹp đại diện cho Nhật Bản, thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan.)
この地域では、ウナギを食べることは縁起が良いとされている。
(Tại khu vực này, việc ăn lươn được cho là một điều mang lại điềm lành.)
現代社会において、情報セキュリティの強化は最優先の課題とされている。
(Trong xã hội hiện đại, việc tăng cường bảo mật thông tin được xem là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu.)
喫煙は健康に多くの悪影響を及ぼすとされ、近年は規制が強化されている。
(Hút thuốc lá được cho là gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe, do đó những năm gần đây các quy định kiểm soát đang được siết chặt.)
1. 邪馬台国は、3世紀頃に日本に存在したとされる女王国である。
Yamataikoku được cho là một vương quốc do nữ hoàng cai trị tồn tại ở Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 3.
2. アトランティスは、古代に海中に沈んだとされる伝説上の大陸だ。
Atlantis là một lục địa huyền thoại được cho là đã chìm xuống biển vào thời cổ đại.
3. この城は、戦国時代に武田信玄によって築かれたとされている。
Tòa thành này được cho là do Takeda Shingen xây dựng vào thời Chiến Quốc.
4. 本能寺の変の黒幕については、様々な説があるが、真相は謎に包まれているとされる。
Về kẻ chủ mưu Sự biến chùa Honnoji có nhiều giả thuyết khác nhau, nhưng chân tướng sự việc được cho là vẫn còn nằm trong vòng bí ẩn.
5. この土偶は、縄文時代後期の祭祀に使われたものとされている。
Tượng đất nung này được cho là đã được sử dụng trong các nghi lễ tế tự vào cuối thời kỳ Jomon.
6. 聖徳太子は、一度に10人の話を聞き分けることができたとされている。
Thánh Đức Thái Tử được cho là có thể nghe và hiểu cùng lúc lời của 10 người.
7. 源義経は、衣川で自害せず、北へ逃れて生き延びたとする伝説もある。
Cũng có truyền thuyết cho rằng Minamoto no Yoshitsune không tự sát ở Koromogawa mà đã trốn lên phía Bắc và sống sót.
8. この古墳は、この地域を治めていた豪族の墓であるとされている。
Ngôi mộ cổ này được cho là mộ của một gia tộc hào trưởng cai trị vùng này.
9. マヤ文明は、謎の多い滅び方をしたとされる古代文明だ。
Nền văn minh Maya là một nền văn minh cổ đại được cho là đã diệt vong theo một cách đầy bí ẩn.
10. この刀は、伝説の名工、正宗の作であるとされている。
Thanh kiếm này được cho là tác phẩm của thợ rèn kiếm huyền thoại Masamune.
11. 忍者は、優れた身体能力と忍術を駆使したとされる諜報員である。
Ninja là những điệp viên được cho là đã sử dụng thành thạo các kỹ năng thể chất vượt trội và nhẫn thuật.
12. この壁画には、当時の人々の生活が描かれているとされている。
Bức tranh tường này được cho là mô tả cuộc sống của con người thời bấy giờ.
13. クレオパトラは、絶世の美女であったとされている。
Cleopatra được cho là một người phụ nữ tuyệt sắc giai nhân.
14. 古代ローマでは、剣闘士の試合が人気の娯楽であったとされる。
Ở La Mã cổ đại, các trận đấu võ sĩ giác đấu được cho là một hình thức giải trí phổ biến.
15. この文書は、日本最古の歴史書の一部であるとされている。
Tài liệu này được cho là một phần của cuốn sách lịch sử lâu đời nhất Nhật Bản.
16. 武田信玄の死因は、病死であったとするのが通説だ。
Giả thuyết phổ biến cho rằng nguyên nhân cái chết của Takeda Shingen là do bệnh tật.
17. 徳川埋蔵金は、今もどこかに隠されているとされている。
Kho báu được chôn giấu của nhà Tokugawa được cho là vẫn đang nằm ẩn đâu đó.
18. この地域からは、旧石器時代のものとされる打製石器が発見された。
Tại khu vực này, người ta đã phát hiện ra các công cụ bằng đá ghè đẽo được cho là thuộc thời kỳ đồ đá cũ.
19. 恐竜の絶滅は、巨大隕石の衝突が原因であったとする説が有力だ。
Giả thuyết cho rằng sự tuyệt chủng của khủng long là do va chạm thiên thạch khổng lồ đang chiếm ưu thế.
20. 平安京は、風水に基づいて設計されたとされている。
Kinh thành Heian được cho là đã được thiết kế dựa trên phong thủy.
21. この仏像は、奈良時代を代表する傑作の一つとされている。
Bức tượng Phật này được xem là một trong những kiệt tác tiêu biểu của thời Nara.
22. モーツァルトの死には、毒殺説も存在したとされる。
Người ta cho rằng cũng từng tồn tại giả thuyết Mozart bị đầu độc chết.
23. この遺跡は、古代文明の交易の拠点であったとされている。
Di tích này được cho là từng là trung tâm giao thương của các nền văn minh cổ đại.
24. 空海は、数々の奇跡を起こしたとされる高僧だ。
Kukai (Không Hải) là một vị cao tăng được cho là đã tạo ra nhiều phép lạ.
25. この書物は、長らく失われたとされていたが、近年になって発見された。
Cuốn sách này từ lâu được cho là đã thất lạc, nhưng gần đây đã được tìm thấy.
26. 織田信長は、革新的な政策を次々と打ち出したとされる。
Oda Nobunaga được cho là đã liên tiếp đưa ra các chính sách đổi mới.
27. この地域は、古くから聖なる場所とされてきた。
Khu vực này từ lâu đã được coi là một nơi linh thiêng.
28. 楊貴妃は、玄宗皇帝の寵愛を一身に受けたとされる。
Dương Quý Phi được cho là đã nhận được sự sủng ái hết mực của Đường Huyền Tông.
29. トロイア戦争は、実際にあった出来事とされている。
Chiến tranh thành Troy được coi là một sự kiện có thật trong lịch sử.
30. この塔は、約1300年前に建立された日本最古の木造建築とされる。
Tòa tháp này được cho là công trình kiến trúc bằng gỗ lâu đời nhất Nhật Bản, được xây dựng cách đây khoảng 1300 năm.
31. 卑弥呼は、鬼道を用いて人々を治めたとされている。
Himiko được cho là đã dùng tà thuật để cai trị dân chúng.
32. この装飾品は、王族のみが身につけることを許されたものとされる。
Món đồ trang sức này được cho là chỉ hoàng tộc mới được phép đeo.
33. ヴァイキングは、優れた航海術を持っていたとされている。
Người viking được cho là đã sở hữu kỹ thuật hàng hải xuất sắc.
34. この場所で、かつて大きな戦いがあったとされる。
Người ta cho rằng nơi này từng xảy ra một trận chiến lớn.
35. エルドラドは、南米に存在したとされる黄金郷である。
El Dorado là một thành phố vàng huyền thoại được cho là đã tồn tại ở Nam Mỹ.
36. この伝統的な祭りは、五穀豊穣を祈願して始まったとされている。
Lễ hội truyền thống này được cho là bắt nguồn từ việc cầu nguyện cho mùa màng bội thu.
37. 明智光秀が謀反を起こした理由は、今なお多くの謎に包まれているとされる。
Lý do Akechi Mitsuhide làm phản được cho là vẫn còn nhiều bí ẩn bao trùm.
38. この巻物は、宮本武蔵が記した兵法書であるとされている。
Cuộn giấy này được cho là binh pháp thư do Miyamoto Musashi viết.
39. 古代エジプトでは、猫は神聖な動物とされていた。
Ở Ai Cập cổ đại, mèo được coi là loài vật linh thiêng.
40. この城の地下には、秘密の通路があるとされている。
Người ta cho rằng dưới lòng đất của tòa thành này có một lối đi bí mật.
41. ビタミンCは、風邪の予防に効果があるとされている。
Vitamin C được cho là có hiệu quả trong việc phòng ngừa cảm lạnh.
42. 適度な運動は、健康に良いとされる。
Vận động vừa phải được cho là tốt cho sức khỏe.
43. ブラックホールは、極めて高密度で重力が強い天体であるとされている。
Lỗ đen được cho là những thiên thể có mật độ cực cao và trọng lực rất mạnh.
44. オゾン層は、有害な紫外線を吸収する役割を持つとされる。
Tầng ozone được cho là có vai trò hấp thụ các tia cực tím có hại.
45. この植物には、古くから薬効があるとされている。
Loài thực vật này từ lâu đã được cho là có dược tính.
46. 地球温暖化は、異常気象の主な原因であるとされている。
Nóng lên toàn cầu được cho là nguyên nhân chính của thời tiết bất thường.
47. 十分な睡眠をとることは、記憶の定着に重要であるとされる。
Ngủ đủ giấc được cho là quan trọng đối với việc củng cố trí nhớ.
48. この深海魚は、ほとんど生態が知られていない幻の魚とされている。
Loài cá biển sâu này được coi là loài cá huyền bí mà hệ sinh thái hầu như chưa được biết đến.
49. ストレスは、万病のもとであるとされている。
Căng thẳng được cho là nguồn gốc của bách bệnh.
50. 地球の年齢は、約46億年であるとされている。
Tuổi của Trái đất được cho là khoảng 4,6 tỷ năm.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とみられる (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~とみられる」 được hình thành từ động từ みる (見る - nhìn nhận, đánh giá, dự đoán) chia ở thể bị động là みられる. Mẫu câu này dùng để diễn tả một phán đoán, nhận định mang tính khách quan dựa trên các căn cứ hoặc dấu vết thực tế.
Ý nghĩa
Được xem là... / Được dự đoán là...
Qua các dấu hiệu cho thấy nhiều khả năng là...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra nhận định dựa trên bằng chứng: Thay vì khẳng định chắc chắn 100%, người nói/người viết sử dụng thể bị động ~とみられる để đưa ra một phán đoán có độ chính xác cao dựa trên những số liệu, chứng cứ hoặc tình hình thực tế thu thập được.
Giấu đi chủ thể đưa ra ý kiến: Việc dùng bị động giúp câu văn mang tính trung lập, tránh áp đặt ý kiến cá nhân. Chủ thể thực hiện hành động "nhìn nhận/đánh giá" ở đây ngầm hiểu là cơ quan chức năng, giới chuyên gia, điều tra viên hoặc dư luận xã hội nói chung.
Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của ngôn ngữ báo chí, tin tức truyền hình, báo cáo điều tra hoặc phân tích thị trường. Nó xuất hiện liên tục trong các bản tin thời sự khi đưa tin về tai nạn, thiên tai, tội phạm hoặc dự báo kinh tế khi chưa có kết luận chính thức cuối cùng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + とみられる}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với とみられる mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
今回の火災は、たばこの不始末が原因とみられる。
(Vụ hỏa hoạn lần này được nhận định là do nguyên nhân từ việc dập thuốc lá không cẩn thận.)
新しく発売されたゲームは、若者の間で大ヒットするとみられている。
(Dòng game mới được tung ra thị trường này được dự đoán là sẽ tạo nên một cú hích lớn trong giới trẻ.)
昨夜の事故は、雨による視界不良が原因で起きたとみられる。
(Vụ tai nạn đêm qua được cho là xảy ra do nguyên nhân tầm nhìn bị hạn chế bởi trời mưa.)
犯人はすでに海外へ逃亡したとみられ、警察は国際手配を検討している。
(Qua các manh mối cho thấy nhiều khả năng hung thủ đã trốn ra nước ngoài, cảnh sát đang xem xét lệnh truy nã quốc tế.)
1. 火事の原因は、タバコの不始末とみられる。
Nguyên nhân vụ hỏa hoạn được cho là do bất cẩn khi hút thuốc.
2. 犯人は、裏口から侵入したものとみられる。
Thủ phạm được cho là đã đột nhập từ cửa sau.
3. 事故当時、運転手は居眠りをしていたとみられる。
Tại thời điểm xảy ra tai nạn, tài xế được cho là đã ngủ gật.
4. 現場に残された足跡は、犯人のものとみられる。
Dấu chân để lại tại hiện trường được cho là của thủ phạm.
5. 警察は、怨恨による犯行の可能性が高いとみている。
Cảnh sát nhận định khả năng cao đây là hành vi phạm tội do thù oán.
6. 被害者は、鈍器のようなもので殴られたとみられる。
Nạn nhân được cho là đã bị đánh bằng vật cùn.
7. 容疑者は、現在も都内に潜伏しているとみられる。
Nghi phạm được cho là hiện vẫn đang lẩn trốn trong thành phố.
8. 盗まれた宝石は、すでに海外に持ち出されたとみられる。
Số trang sức bị đánh cắp được cho là đã bị đưa ra nước ngoài.
9. 事故の原因は、ブレーキの整備不良とみられています。
Nguyên nhân vụ tai nạn được cho là do bảo dưỡng phanh kém.
10. 現場からは、犯人が使用したとみられる凶器が発見された。
Tại hiện trường đã phát hiện hung khí được cho là do thủ phạm sử dụng.
11. 彼は、多額の借金を抱えていたとみられ、動機との関連が調査されている。
Anh ta được cho là đang mang nợ lớn, và mối liên hệ với động cơ phạm tội đang được điều tra.
12. この事件には、複数の人物が関与しているとみられる。
Vụ án này được cho là có sự tham gia của nhiều người.
13. 墜落した飛行機のブラックボックスは、深海に沈んでいるとみられる。
Hộp đen của chiếc máy bay rơi được cho là đang chìm dưới biển sâu.
14. 容疑者の男は、犯行後、電車で逃走したとみられる。
Nghi phạm nam được cho là đã bỏ trốn bằng tàu điện sau khi gây án.
15. 被害者の死因は、失血死とみられています。
Nguyên nhân tử vong của nạn nhân được cho là do mất máu.
16. 警察は、内部の事情に詳しい者の犯行とみている。
Cảnh sát nhận định đây là hành vi phạm tội của người am hiểu tình hình nội bộ.
17. 放火の疑いがあり、現場からは油の成分が検出されたとみられる。
Nghi ngờ có phóng hỏa, và được cho là đã phát hiện thành phần dầu tại hiện trường.
18. 盗難車は、犯行に使われた後、山中に乗り捨てられたとみられる。
Chiếc xe bị đánh cắp được cho là đã bị bỏ lại trong núi sau khi được sử dụng để gây án.
19. この土砂崩れによる死者は、今後さらに増えるものとみられる。
Số người chết do vụ sạt lở đất này được cho là sẽ còn tăng thêm.
20. 犯行時刻は、昨夜の午後10時から12時の間とみられる。
Thời gian gây án được cho là từ 10 giờ đến 12 giờ đêm qua.
21. 彼は、薬物の影響下で車を運転していたとみられる。
Anh ta được cho là đã lái xe dưới ảnh hưởng của ma túy.
22. 現場の状況から、激しく争った跡があったとみられる。
Từ tình hình hiện trường, có thể thấy dấu vết của một cuộc giằng co dữ dội.
23. 容疑者は、数ヶ月前から周到に計画を練っていたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã lên kế hoạch chu đáo từ vài tháng trước.
24. 銀行強盗は、バイクで逃走したとみられる二人組の男だ。
Kẻ cướp ngân hàng là hai người đàn ông được cho là đã tẩu thoát bằng xe máy.
25. 交通事故の原因は、脇見運転とみられています。
Nguyên nhân vụ tai nạn giao thông được cho là do lái xe không chú ý.
26. 警察は、組織的な犯行であるとみて、捜査を進めている。
Cảnh sát đang tiến hành điều tra với nhận định đây là hành vi phạm tội có tổ chức.
27. 建物の倒壊は、設計上のミスが原因とみられる。
Vụ sập tòa nhà được cho là do lỗi thiết kế.
28. 容疑者は、偽名を使ってホテルに宿泊していたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã sử dụng tên giả để trọ tại khách sạn.
29. 被害者は、抵抗した際に負傷したとみられる。
Nạn nhân được cho là đã bị thương khi chống cự.
30. この火災による被害額は、数億円に上るものとみられる。
Thiệt hại do vụ hỏa hoạn này được cho là lên tới hàng trăm triệu yên.
31. 犯人は、金銭目的で犯行に及んだとみられる。
Thủ phạm được cho là đã gây án vì mục đích tiền bạc.
32. 電車の脱線事故は、速度超過が原因とみられている。
Vụ trật bánh tàu điện được cho là do chạy quá tốc độ.
33. 彼は、人間関係のトラブルから犯行に及んだとみられる。
Anh ta được cho là đã gây án do rắc rối trong các mối quan hệ cá nhân.
34. 現場には、第三者が侵入した形跡はなかったとみられる。
Tại hiện trường được cho là không có dấu vết xâm nhập của bên thứ ba.
35. この連続放火事件は、同一犯による犯行とみられる。
Vụ phóng hỏa liên hoàn này được cho là do cùng một thủ phạm gây ra.
36. 容疑者は、海外への逃亡を計画していたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã lên kế hoạch trốn ra nước ngoài.
37. 食中毒の原因は、レストランで提供された生肉とみられる。
Nguyên nhân vụ ngộ độc thực phẩm được cho là do thịt sống phục vụ tại nhà hàng.
38. 彼は、詐欺グループのリードー格とみられている。
Anh ta được coi là kẻ cầm đầu nhóm lừa đảo.
39. 爆発は、ガス漏れに引火したことが原因とみられる。
Vụ nổ được cho là do rò rỉ khí gas bắt lửa.
40. 犯人は、建物の構造を熟知していたとみられる。
Thủ phạm được cho là đã rất am hiểu cấu trúc tòa nhà.
41. この水難事故は、遊泳禁止区域で泳いだことが原因とみられる。
Vụ tai nạn đuối nước này được cho là do bơi ở khu vực cấm bơi.
42. 容疑者は、犯行を認める供述を始めたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã bắt đầu khai nhận hành vi phạm tội.
43. 船の沈没は、悪天候の中で無理な航行を続けたためとみられる。
Vụ chìm tàu được cho là do tiếp tục di chuyển liều lĩnh trong thời tiết xấu.
44. 彼は、SNSで知り合った人物に呼び出されたとみられる。
Anh ta được cho là đã bị một người quen qua mạng xã hội gọi ra ngoài.
45. 警察は、慎重に証拠の分析を進めているとみられる。
Cảnh sát được cho là đang thận trọng tiến hành phân tích bằng chứng.
46. 工場の爆発は、化学薬品の管理がずさんだったためとみられる。
Vụ nổ nhà máy được cho là do quản lý hóa chất cẩu thả.
47. 行方不明の男性は、山で道に迷ったとみられる。
Người đàn ông mất tích được cho là đã bị lạc trong núi.
48. 犯人は、盗んだ車で逃走を続けているとみられる。
Thủ phạm được cho là vẫn đang tiếp tục bỏ trốn bằng chiếc xe ăn cắp.
49. 彼は、ギャンブルで作った借金を返すために犯行に及んだとみられている。
Anh ta được cho là đã phạm tội để trả nợ cờ bạc.
50. このサイバー攻撃は、海外のハッカー集団によるものとみられる。
Cuộc tấn công mạng này được cho là do một nhóm hacker nước ngoài thực hiện.