Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kiến Vật

建物(たてもの)

Tòa nhà
Thiết Bị

設備(せつび)

Thiết bị
Dân Gia

民家(みんか)

Nhà dân
Ốc Phu

屋敷(やしき)

Dinh thự
Hào Đ邸

豪邸(ごうてい)

Biệt thự
Nhâm Thải

賃貸(ちんたい)

Cho thuê
Vật Kiện

物件(ぶっけん)

Nhà đất
Gian Thủ

間取(まど)

Sơ đồ
Thu Nạp

収納(しゅうのう)

Lưu trữ
Dục Thất

浴室(よくしつ)

Phòng tắm
Chiếu Minh

照明(しょうめい)

Chiếu sáng
Hạ Đà Tương

下駄箱(げたばこ)

Tủ giày
Bưu Tiện Thụ

郵便受(ゆうびんう)

Hộp thư
Hoa Đàn

花壇(かだん)

Bồn hoa
Thổ Đài

土台(どだい)

Nền móng
Kiến Tạo

建造(けんぞう)

Xây dựng
 

スタンド

Khán đài
Phi Thường Khẩu

非常口(ひじょうぐち)

Lối thoát hiểm
Thủ

()すり

Tay vịn
Kế Toán Thất

化粧室(けしょうしつ)

Nhà vệ sinh
Canh Y Thất

更衣室(こういしつ)

Phòng thay đồ
Khống Thất

控え室(ひかえしつ)

Phòng chờ
 

スタジオ

Phòng thu
Cá Thất

個室(こしつ)

Phòng riêng
An Giá

安価(あんか)

Giá rẻ
Quân Nhất

均一(きんいつ)

Đồng giá
Thuế Vô

税込(ぜいこ)

Gồm thuế
Thuế Bạt

税抜(ぜいぬ)

Chưa thuế
Sinh Kế

生計(せいけい)

Sinh kế
Nhâm Kim

賃金(ちんぎん)

Tiền công
Thưởng Dư

賞与(しょうよ)

Tiền thưởng
Thủ

手取(てど)

Thực nhận
Báo Thù

報酬(ほうしゅう)

Thù lao
Vô Thường

無償(むしょう)

Miễn phí
Lợi Tử

利子(りし)

Tiền lãi
Kim Lợi

金利(きんり)

Lãi suất
Lợi Tức

利息(りそく)

Tiền lãi
Tàn Cao

残高(ざんだか)

Số dư
Ngoại Hóa

外貨(がいか)

Ngoại tệ
Sở Đắc

所得(しょとく)

Thu nhập
Thu Chi

収支(しゅうし)

Thu chi
Trái Khoán

債権(さいけん)

Khoản nợ
Trái Vụ

債務(さいむ)

Nghĩa vụ nợ
Tư Sản

資産(しさん)

Tài sản
Tư Sản Vận Dụng

資産運用(しさんうんよう)

Đầu tư
Tư Sản Gia

資産家(しさんか)

Nhà giàu
Vận Dụng

運用(うんよう)

Vận hành
Tài Nguyên

財源(ざいげん)

Nguồn vốn
Dung Tư

融資(ゆうし)

Cấp vốn
Kiệm Ước

倹約(けんやく)

Tiết kiệm
Tinh Toán

精算(せいさん)

Quyết toán
Kết Tế

決済(けっさい)

Thanh toán
Trưng Thu

徴収(ちょうしゅう)

Thu hồi
Thực Phí

実費(じっぴ)

Phí thực tế
Gia Kế

家計(かけい)

Kinh tế nhà
Lãng Phí

浪費(ろうひ)

Lãng phí
Nội Dịch

内訳(うちわけ)

Chi tiết

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ては (Ý nghĩa: するといつも) - Trình độ N2

Cấu trúc 「~ては」 được cấu thành từ thể 「て」 của động từ kết hợp với trợ từ nhấn mạnh 「は」. Trong ngữ cảnh này, cấu trúc mang ý nghĩa tương đương với 「するといつも」 (Cứ hễ... là lại...).

Ý nghĩa

Cứ hễ... là lại...

Mỗi lần thực hiện hành động A thì hành động B lại tự động diễn ra (mang tính lặp đi lặp lại như một thói quen).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự lặp lại mang tính quy luật hoặc thói quen: Người nói diễn tả hai hành động A và B xảy ra nối tiếp nhau theo một trình tự thời gian khăng khít. Cứ mỗi khi hành động A xuất hiện, nó giống như một cái công tắc tự động kích hoạt hành động B diễn ra ngay sau đó. Chuỗi hành động này đã lặp đi lặp lại rất nhiều lần trong quá khứ và biến thành một thói quen cố định.

Sắc thái tâm lý (Chủ yếu là tiêu cực hoặc hoài niệm):

Sắc thái tiêu cực (Phổ biến): Diễn tả một chuỗi hành động luẩn quẩn, gây phiền toái hoặc mệt mỏi cho người nói ("Cứ hễ giảm cân là lại ăn nhiều", "Cứ hễ mua đồ chơi về là con lại làm hỏng").

Sắc thái hoài niệm: Dùng khi hồi tưởng lại những kỷ niệm đẹp hoặc những thói quen cũ trong quá khứ ("Cứ mỗi lần nhìn tấm ảnh này tôi lại nhớ về người ấy").

Hạn chế của vế sau: Vì bản chất của cấu trúc là miêu tả một thói quen tự nhiên hoặc một hệ quả tất yếu, vế sau của câu không dùng để diễn tả các hành động mang tính ý chí nhất thời, không đi với câu mệnh lệnh, cầu khiến hoặc rủ rê (~てください, ~ましょう).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả văn nói hàng ngày khi than vãn, kể chuyện lẫn trong văn viết tùy bút khi bộc lộ cảm xúc, hoài niệm.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } \text{Te} \,\, (V\text{-て}) + は、\text{Động từ vế sau}}$$

Lưu ý hình thức: Nếu động từ vế trước chia ở nhóm biến thể濁音 (như 読んだり $\rightarrow$ 読んで), cấu trúc sẽ biến âm thành 「~では」.

Ví dụ minh họa

彼女はダイエットを始めては、誘惑に負けてたくさん食べてしまう。

(Cô ấy cứ hễ bắt đầu ăn kiêng là lại thua trước sự cám dỗ mà ăn vô tội vạ.)

このアルバムの写真を眺めては、楽しかった学生時代を思い出している。

(Cứ mỗi lần ngắm nhìn những bức ảnh trong cuốn album này, tôi lại nhớ về thời học sinh vô cùng vui vẻ.)

幼い息子は、新しいおもちゃを買ってもらっては, すぐに壊してしまう。

(Cậu con trai nhỏ của tôi cứ hễ được mua cho đồ chơi mới là lại làm hỏng ngay lập tức.)

祖父は、お酒を飲んでは昔の自慢話をし始めるので、家族みんな困っている。

(Ông nội cứ hễ uống rượu vào là lại bắt đầu kể lể chuyện oanh liệt ngày xưa, khiến cả nhà ai cũng ngán ngẩm.)

 

 

1. かれやすみのに、べてはて、べてはてをかえしている。
Vào ngày nghỉ, anh ấy cứ ăn rồi lại ngủ, ăn rồi lại ngủ.
2. 彼女かのじょ納得なっとくがいくまで、原稿げんこういてはし、いてはししている。
Cô ấy cứ viết bản thảo rồi lại xóa, viết rồi lại xóa cho đến khi hài lòng.
3. あかちゃんは、おなかがいてはき、おっぱいをんではねむる。
Em bé cứ đói là khóc, bú mẹ xong lại ngủ.
4. あの二認ふたにんは、っては喧嘩けんかし、喧嘩けんかしてはわかれ、すぐにまた仲直なかなおりする。
Hai người đó hễ gặp nhau là cãi nhau, cãi nhau xong thì chia tay, rồi lại làm hòa ngay lập tức.
5. かれきなく、部屋へやなかってはもどりをかえしている。
Anh ấy không bình tĩnh được, cứ đi đi lại lại trong phòng.
6. ダイエットちゅうなのに、ついべては後悔こうかいしている。
Dù đang ăn kiêng nhưng tôi cứ lỡ ăn rồi lại hối hận.
7. 子犬こいぬは、じゃれてはあまえ、家中いえじゅう元気げんきはしまわっている。
Chú cún con cứ đùa nghịch rồi lại làm nũng, chạy nhảy khắp nhà rất năng động.
8. 彼女かのじょはセーターをんではほどき、もう三日みっかおなじ作業さぎょうをしている。
Cô ấy cứ đan áo len rồi lại tháo ra, đã làm cùng một việc suốt ba ngày nay rồi.
9. 試合しあい一点取いってんとってはられ、シーソーゲームの展開てんかいだった。
Trận đấu diễn ra theo thế giằng co, cứ ghi được một điểm lại bị đối phương gỡ lại.
10. かれあたらしいふくってはすぐにきて、またべつふくしがる。
Anh ấy cứ mua quần áo mới rồi lại chán ngay, và lại muốn có đồ khác.
11. 酔っ払よっぱらいは、三歩進さんぽすすんではよろけ、なかなかまえすすまない。
Người say rượu cứ đi được hai ba bước lại loạng choạng, mãi không tiến lên được.
12. 彼女かのじょは、いてはわらい、感情かんじょうがとてもいそがしいひとだ。
Cô ấy cứ khóc rồi lại cười, là một người có cảm xúc thay đổi liên tục.
13. かれはアイドアをおもいついてはノートにめるのが習慣しゅうかんだ。
Anh ấy có thói quen hễ nghĩ ra ý tưởng là lại ghi vào sổ tay.
14. 彼女かのじょは、かれからの連絡れんらくって、スマホをてはためいきをついている。
Cô ấy chờ liên lạc từ anh ấy, cứ nhìn điện thoại rồi lại thở dài.
15. かれは、失敗しっぱいしてはまなび、それをかてにまた挑戦ちょうせんしている。
Anh ấy cứ thất bại rồi lại học hỏi, lấy đó làm động lực để thử thách tiếp.
16. あの画家がかは、えがいてはこわし、独自どくとく芸術げいじゅつ追求ついきゅうしている。
Họa sĩ đó cứ vẽ rồi lại phá hủy, theo đuổi nghệ thuật độc đáo của riêng mình.
17. かれは、かんではしずみ、必死ひっしきし目指めざしておよいだ。
Anh ấy cứ ngoi lên rồi lại chìm xuống, cố hết sức bơi vào bờ.
18. 彼女かのじょはメールをってはし、おくるべきかなやんでいるようだ。
Cô ấy cứ soạn email rồi lại xóa, có vẻ đang băn khoăn không biết có nên gửi hay không.
19. かれは、約束やくそくしてはやぶり、すっかり信用しんようをなくしてしまった。
Anh ta cứ hứa rồi lại thất hứa, đã hoàn toàn mất hết tín nhiệm.
20. 彼女かのじょは、うたってはおどり、パーティーの中心ちゅうしんでかがやいていた。
Cô ấy cứ hát rồi lại nhảy, tỏa sáng ở trung tâm bữa tiệc.
21. かれは、おかねかせいではすぐに使つかい、貯金ちょきんがまったくできない。
Anh ta cứ kiếm được tiền là tiêu ngay, hoàn toàn không tiết kiệm được gì.
22. 彼女かのじょは、いてはし、たくみなきで交渉こうしょう有利ゆうりすすめた。
Cô ấy cứ lùi rồi lại tiến, dùng chiến thuật khéo léo để đàm phán có lợi cho mình.
23. かれは、あらわれてはえ、まるで忍者にんじゃのようだ。
Anh ta cứ xuất hiện rồi lại biến mất, cứ như ninja vậy.
24. 彼女かのじょは、しんじては裏切うらぎられ、すっかり人間不信にんげんふしんになっている。
Cô ấy cứ tin tưởng rồi lại bị phản bội, đã hoàn toàn mất niềm tin vào con người.
25. かれは、計画けいかくててはこわし、なかなか実行じっこううつせないでいる。
Anh ấy cứ lập kế hoạch rồi lại hủy bỏ, mãi mà không thực hiện được.
26. 彼女かのじょは、おも場所ばしょたずねてはなみだぐんでいる。
Cô ấy cứ đến những nơi kỷ niệm là lại rưng rưng nước mắt.
27. かれは、けにってはけ、結局収支けっきょくしゅうしはゼロだった。
Anh ta cứ thắng cược rồi lại thua, rốt cuộc thu chi bằng không.
28. 彼女かのじょは、ってはわかれをかえし、おおくの恋愛れんあい経験けいけんしてきた。
Cô ấy cứ gặp gỡ rồi lại chia ly, đã trải qua nhiều mối tình.
29. かれは、挑戦ちょうせんしてはやぶれ、それでもゆめあきらめようとしない。
Anh ấy cứ thử thách rồi lại thất bại, nhưng vẫn không chịu từ bỏ ước mơ.
30. 彼女かのじょは、ってはり、フリマアプリをかしこ利用りようしている。
Cô ấy cứ mua rồi lại bán, sử dụng ứng dụng chợ đồ cũ rất thông minh.
31. かれは、怒鳴どなってはすぐにあやまり、まわりを困惑こんわくさせる。
Anh ta cứ quát tháo rồi lại xin lỗi ngay, làm mọi người xung quanh bối rối.
32. 彼女かのじょは、せてはリバウンドし、万年まんねんダイエッターからせない。
Cô ấy cứ giảm cân rồi lại tăng cân trở lại, không thoát khỏi kiếp ăn kiêng quanh năm.
33. かれは、ててはこわすスクラップアンドビルド方式ほうしきでまち再開発さいかいはつした。
Anh ấy đã tái phát triển thành phố theo phương thức đập đi xây lại.
34. 彼女かのじょは、かれしんじようとしてはうたがいのねんがき、こころがうごいている。
Cô ấy cứ định tin anh ta thì sự nghi ngờ lại trỗi dậy, lòng dạ dao động không yên.
35. かれは、さけんではくだをき、みな迷惑めiwakuをかけている。
Anh ta cứ uống rượu vào là lại lè nhè, gây phiền phức cho mọi người.
36. 彼女かのじょは、はなえてはそだて、にわ手入ていれするのが趣味しゅみだ。
Sở thích của cô ấy là cứ trồng hoa rồi chăm sóc, dọn dẹp vườn tược.
37. かれは、めようとおもってはおもなおし、結局今けっきょくいま会社かいしゃではたらつづけている。
Anh ấy cứ định nghỉ việc rồi lại nghĩ lại, rốt cuộc vẫn tiếp tục làm ở công ty hiện tại.
38. 彼女かのじょは、希望きぼういだいてはくだかれ、それでもまえいている。
Cô ấy cứ nuôi hy vọng rồi lại bị dập tắt, nhưng vẫn hướng về phía trước.
39. かれは、りてはかえし、自転車操業じてんしゃそうぎょうでなんとか会社かいしゃ維持いじしている。
Anh ta cứ vay rồi lại trả, xoay vòng vốn để duy trì công ty.
40. 彼女かのじょは、作詞さくししては作曲さっきょくし、次々つぎつぎあたらしいうたしている。
Cô ấy cứ viết lời rồi lại phổ nhạc, liên tục cho ra đời những bài hát mới.
41. かれは、たおれてはがり、不屈ふくつ闘志とうしで相手あいてかった。
Anh ấy cứ ngã xuống lại đứng lên, đối đầu với đối thủ bằng ý chí chiến đấu bất khuất.
42. 彼女かのじょは、おもきょくいてはなみだし、なかなか失恋しつれんからなおれないでいる。
Cô ấy cứ nghe những bài hát kỷ niệm là lại khóc, mãi không thể vượt qua nỗi đau thất tình.
43. かれは、調しらべては仮説かせつて、真実しんじつもとめている。
Anh ấy cứ điều tra rồi lại đặt giả thuyết, truy cầu sự thật.
44. 彼女かのじょは、うそをついては後悔こうかいし、それでもまたうそかさねてしまう。
Cô ấy cứ nói dối rồi lại hối hận, nhưng vẫn cứ tiếp tục nói dối thêm.
45. かれは、ひとっては刺激しげきけ、それを創作活動そうさくかつどうかしている。
Anh ấy cứ gặp gỡ mọi người là lại được truyền cảm hứng, và vận dụng nó vào hoạt động sáng tạo.
46. 彼女かのじょは、おどろいては感心かんしんし、手品師てじなし妙技みょうぎ見入みいっていた。
Cô ấy cứ ngạc nhiên rồi lại thán phục, say mê xem kỹ thuật tuyệt vời của nhà ảo thuật.
47. かれは、仕事しごとをしてはたびて、自由じゆう人生じんせい謳歌おうかしている。
Anh ấy cứ làm việc rồi lại đi du lịch, tận hưởng cuộc sống tự do.
48. 彼女かのじょは、期待きたいしてはがっかりし、もうこいはこりごりだとった。
Cô ấy cứ kỳ vọng rồi lại thất vọng, nói rằng đã chán ngấy tình yêu rồi.
49. かれは、んではわすれ、読書どくしょ内容ないようが全くについていない。
Anh ta cứ đọc rồi lại quên, chẳng tiếp thu được chút nội dung nào từ việc đọc sách.
50. その天気てんきは、れてはあめがり、非常ひじょう不安定ふあんていだった。
Thời tiết hôm đó rất bất ổn, cứ nắng rồi lại mưa.
 

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とみられる (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~とみられる」 được hình thành từ động từ みる (見る - nhìn nhận, đánh giá, dự đoán) chia ở thể bị động là みられる. Mẫu câu này dùng để diễn tả một phán đoán, nhận định mang tính khách quan dựa trên các căn cứ hoặc dấu vết thực tế.

Ý nghĩa

Được xem là... / Được dự đoán là...

Qua các dấu hiệu cho thấy nhiều khả năng là...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đưa ra nhận định dựa trên bằng chứng: Thay vì khẳng định chắc chắn 100%, người nói/người viết sử dụng thể bị động ~とみられる để đưa ra một phán đoán có độ chính xác cao dựa trên những số liệu, chứng cứ hoặc tình hình thực tế thu thập được.

Giấu đi chủ thể đưa ra ý kiến: Việc dùng bị động giúp câu văn mang tính trung lập, tránh áp đặt ý kiến cá nhân. Chủ thể thực hiện hành động "nhìn nhận/đánh giá" ở đây ngầm hiểu là cơ quan chức năng, giới chuyên gia, điều tra viên hoặc dư luận xã hội nói chung.

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của ngôn ngữ báo chí, tin tức truyền hình, báo cáo điều tra hoặc phân tích thị trường. Nó xuất hiện liên tục trong các bản tin thời sự khi đưa tin về tai nạn, thiên tai, tội phạm hoặc dự báo kinh tế khi chưa có kết luận chính thức cuối cùng.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + とみられる}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với とみられる mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

今回の火災は、たばこの不始末が原因とみられる。

(Vụ hỏa hoạn lần này được nhận định là do nguyên nhân từ việc dập thuốc lá không cẩn thận.)

新しく発売されたゲームは、若者の間で大ヒットするとみられている。

(Dòng game mới được tung ra thị trường này được dự đoán là sẽ tạo nên một cú hích lớn trong giới trẻ.)

昨夜の事故は、雨による視界不良が原因で起きたとみられる。

(Vụ tai nạn đêm qua được cho là xảy ra do nguyên nhân tầm nhìn bị hạn chế bởi trời mưa.)

犯人はすでに海外へ逃亡したとみられ、警察は国際手配を検討している。

(Qua các manh mối cho thấy nhiều khả năng hung thủ đã trốn ra nước ngoài, cảnh sát đang xem xét lệnh truy nã quốc tế.)

 

 

1. 火事かじ原因げんいんは、タバコの不始末ふしまつとみられる。

Nguyên nhân vụ hỏa hoạn được cho là do bất cẩn khi hút thuốc.

2. 犯人はんにんは、裏口うらぐちから侵入しんにゅうしたものとみられる。

Thủ phạm được cho là đã đột nhập từ cửa sau.

3. 事故当時じことうじ運転手うんてんしゅ居眠いねむりをしていたとみられる。

Tại thời điểm xảy ra tai nạn, tài xế được cho là đã ngủ gật.

4. 現場げんばのこされた足跡あしあとは、犯人はんにんのものとみられる。

Dấu chân để lại tại hiện trường được cho là của thủ phạm.

5. 警察けいさつは、怨恨えんこんによる犯行はんこう可能性かのうせいがたかいとみている。

Cảnh sát nhận định khả năng cao đây là hành vi phạm tội do thù oán.

6. 被害者ひがいしゃは、鈍器どんきのようなものでなぐられたとみられる。

Nạn nhân được cho là đã bị đánh bằng vật cùn.

7. 容疑者ようぎしゃは、現在げんざい都内とない潜伏せんぷくしているとみられる。
Nghi phạm được cho là hiện vẫn đang lẩn trốn trong thành phố.
8. ぬすまれた宝石ほうせきは、すでに海外かいがいされたとみられる。
Số trang sức bị đánh cắp được cho là đã bị đưa ra nước ngoài.
9. 事故じこ原因げんいんは、ブレーキの整備不良せいびふりょうとみられています。
Nguyên nhân vụ tai nạn được cho là do bảo dưỡng phanh kém.
10. 現場げんばからは、犯人はんにんが使用しようしたとみられる凶器きょうきが発見はっけんされた。
Tại hiện trường đã phát hiện hung khí được cho là do thủ phạm sử dụng.
11. かれは、多額たがく借金しゃっきんかかえていたとみられ、動機どうkiとの関連kanrenが調査chousaされている。
Anh ta được cho là đang mang nợ lớn, và mối liên hệ với động cơ phạm tội đang được điều tra.
12. この事件jikenには、複数fukusuu人物zinbutsuが関与kanyoしているとみられる。
Vụ án này được cho là có sự tham gia của nhiều người.
13. 墜落tuirakuした飛行機hikoukiのブラックボックスは、深海sinkaisizuんでいるとみられる。
Hộp đen của chiếc máy bay rơi được cho là đang chìm dưới biển sâu.
14. 容疑者yougisyaotokoは、犯行後hankougo電車densyaで逃走tousouしたとみられる。
Nghi phạm nam được cho là đã bỏ trốn bằng tàu điện sau khi gây án.
15. 被害者higaisya死因siinは、失血死sikketsusiとみられています。
Nguyên nhân tử vong của nạn nhân được cho là do mất máu.
16. 警察keisatsuは、内部naibu事情zizyoukuwaしいmono犯行hankouとみている。
Cảnh sát nhận định đây là hành vi phạm tội của người am hiểu tình hình nội bộ.
17. 放火houkautagaいがあり、現場genbaからはabura成分seibunが検出khensyutsuされたとみられる。
Nghi ngờ có phóng hỏa, và được cho là đã phát hiện thành phần dầu tại hiện trường.
18. 盗難車tounansyaは、犯行hankou使tukaわれたato山中sanyuunosuてられたとみられる。
Chiếc xe bị đánh cắp được cho là đã bị bỏ lại trong núi sau khi được sử dụng để gây án.
19. この土砂崩dosyakuzuれによる死者sisyaは、今後kongoさらにhuえるものとみられる。
Số người chết do vụ sạt lở đất này được cho là sẽ còn tăng thêm.
20. 犯行時刻hankou zikokuは、昨夜sakuya午後gogo10ziから12ziaidaとみられる。
Thời gian gây án được cho là từ 10 giờ đến 12 giờ đêm qua.
21. かれは、薬物yakubutu影響下eikyoukaでkuruma運転untenしていたとみられる。
Anh ta được cho là đã lái xe dưới ảnh hưởng của ma túy.
22. 現場genba状況zyoukyouから、hageしくarasoったatoがあったとみられる。
Từ tình hình hiện trường, có thể thấy dấu vết của một cuộc giằng co dữ dội.
23. 容疑者yougisyaは、数ヶ月前suukagetu maeから周到syuutou計画keikakuneっていたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã lên kế hoạch chu đáo từ vài tháng trước.
24. 銀行強盗ginkou goutouは、バイクで逃走tousouしたとみられる二人組hutarigumiotokoだ。
Kẻ cướp ngân hàng là hai người đàn ông được cho là đã tẩu thoát bằng xe máy.
25. 交通事故koutsuu ziko原因gen'inは、脇見運転wakimi untenとみられています。
Nguyên nhân vụ tai nạn được cho là do lái xe không chú ý.
26. 警察keisatsuは、組織的sosikiteki犯行hankouであるとみて、捜査sousasusuめている。
Cảnh sát đang tiến hành điều tra với nhận định đây là hành vi phạm tội có tổ chức.
27. 建物tatemono倒壊toukaiは、設計上sekkeizyouのミスが原因gen'inとみられる。
Vụ sập tòa nhà được cho là do lỗi thiết kế.
28. 容疑者yougisyaは、偽名gimei使tukaってホテルに宿泊syukuhakuしていたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã sử dụng tên giả để trọ tại khách sạn.
29. 被害者higaisyaは、抵抗teikouしたsai負傷husyouしたとみられる。
Nạn nhân được cho là đã bị thương khi chống cự.
30. この火災kasaiによる被害額higaigakuは、数億円suuokuennoるものとみられる。
Thiệt hại do vụ hỏa hoạn này được cho là lên tới hàng trăm triệu yên.
31. 犯人hanninは、金銭目的kinsen mokutekiで犯行hankouoyoんだとみられる。
Thủ phạm được cho là đã gây án vì mục đích tiền bạc.
32. 電車densya脱線事故dassen zikoは、速度超過sokudo tyoukaが原因gen'inとみられている。
Vụ trật bánh tàu điện được cho là do chạy quá tốc độ.
33. かれは、人間関係ningenkankeiのトラブルから犯行hankouoyoんだとみられる。
Anh ta được cho là đã gây án do rắc rối trong các mối quan hệ cá nhân.
34. 現場genbaには、第三者daisannsyaが侵入sinnyuuした形跡keisekiはな゙かったとみられる。
Tại hiện trường được cho là không có dấu vết xâm nhập của bên thứ ba.
35. この連続放火事件renzoku houka zikenは、同一犯douitsuhannによる犯行hankouとみられる。
Vụ phóng hỏa liên hoàn này được cho là do cùng một thủ phạm gây ra.
36. 容疑者yougisyaは、海外kaigaiへの逃亡toubou計画keikakuしていたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã lên kế hoạch trốn ra nước ngoài.
37. 食中毒syokutyuudoku原因gen'inは、レストランで提供teikyouされた生肉namanikuとみられる。
Nguyên nhân vụ ngộ độc thực phẩm được cho là do thịt sống phục vụ tại nhà hàng.
38. かれは、詐欺sagiグループのリードーkakuとみられている。
Anh ta được coi là kẻ cầm đầu nhóm lừa đảo.
39. 爆発bakuhatuは、ガスmoれに引火inkaしたことが原因gen'inとみられる。
Vụ nổ được cho là do rò rỉ khí gas bắt lửa.
40. 犯人hanninは、建物tatemono構造kouzou熟知zyukutiしていたとみられる。
Thủ phạm được cho là đã rất am hiểu cấu trúc tòa nhà.
41. この水難事故suinan zikoは、遊泳禁止区域yuu-en kinsi kuikiでoyoいだことが原因gen'inとみられる。
Vụ tai nạn đuối nước này được cho là do bơi ở khu vực cấm bơi.
42. 容疑者yougisyaは、犯行hankoumitoめる供述kyouzyutuhaziめたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã bắt đầu khai nhận hành vi phạm tội.
43. hune沈没tinbotuは、悪天候akutenkounakaで無理muri航行koukoutuduけたためとみられる。
Vụ chìm tàu được cho là do tiếp tục di chuyển liều lĩnh trong thời tiết xấu.
44. かれは、SNSでsiった人物zinbutsuyoびされたとみられる。
Anh ta được cho là đã bị một người quen qua mạng xã hội gọi ra ngoài.
45. 警察keisatuは、慎重sintyou証拠syouko分析bunsekisusuめているとみられる。
Cảnh sát được cho là đang thận trọng tiến hành phân tích bằng chứng.
46. 工場kouzyou爆発bakuhatuは、化学薬品kagaku yakuhin管理kanriがずさんだったためとみられる。
Vụ nổ nhà máy được cho là do quản lý hóa chất cẩu thả.
47. 行方不明yukue fumei男性danseiは、yamaでmichimayoったとみられる。
Người đàn ông mất tích được cho là đã bị lạc trong núi.
48. 犯人hanninは、nusuんだkurumaで逃走tousoutuduけているとみられる。
Thủ phạm được cho là vẫn đang tiếp tục bỏ trốn bằng chiếc xe ăn cắp.
49. かれは、ギャンブルでtukuった借金syakkinkaeすために犯行hankouoyoんだとみられている。
Anh ta được cho là đã phạm tội để trả nợ cờ bạc.
50. このサイバー攻撃kougekiは、海外kaigaiのハッカー集団syuudanによるものとみられる。
Cuộc tấn công mạng này được cho là do một nhóm hacker nước ngoài thực hiện.