Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kiến Vật

建物(たてもの)

Tòa nhà
Thiết Bị

設備(せつび)

Thiết bị
Dân Gia

民家(みんか)

Nhà dân
Ốc Phu

屋敷(やしき)

Dinh thự
Hào Đ邸

豪邸(ごうてい)

Biệt thự
Nhâm Thải

賃貸(ちんたい)

Cho thuê
Vật Kiện

物件(ぶっけん)

Nhà đất
Gian Thủ

間取(まど)り

Sơ đồ
Thu Nạp

収納(しゅうのう)

Lưu trữ
Dục Thất

浴室(よくしつ)

Phòng tắm
Chiếu Minh

照明(しょうめい)

Chiếu sáng
Hạ Đà Tương

下駄箱(げたばこ)

Tủ giày
Bưu Tiện Thụ

郵便受(ゆうびんう)け

Hộp thư
Hoa Đàn

花壇(かだん)

Bồn hoa
Thổ Đài

土台(どだい)

Nền móng
Kiến Tạo

建造(けんぞう)

Xây dựng
 

スタンド

Khán đài
Phi Thường Khẩu

非常口(ひじょうぐち)

Lối thoát hiểm
Thủ

手(て)すり

Tay vịn
Kế Toán Thất

化粧室(けしょうしつ)

Nhà vệ sinh
Canh Y Thất

更衣室(こういしつ)

Phòng thay đồ
Khống Thất

控え室(ひかえしつ)

Phòng chờ
 

スタジオ

Phòng thu
Cá Thất

個室(こしつ)

Phòng riêng
An Giá

安価(あんか)な

Giá rẻ
Quân Nhất

均一(きんいつ)

Đồng giá
Thuế Vô

税込(ぜいこ)み

Gồm thuế
Thuế Bạt

税抜(ぜいぬ)き

Chưa thuế
Sinh Kế

生計(せいけい)

Sinh kế
Nhâm Kim

賃金(ちんぎん)

Tiền công
Thưởng Dư

賞与(しょうよ)

Tiền thưởng
Thủ

手取(てど)り

Thực nhận
Báo Thù

報酬(ほうしゅう)

Thù lao
Vô Thường

無償(むしょう)

Miễn phí
Lợi Tử

利子(りし)

Tiền lãi
Kim Lợi

金利(きんり)

Lãi suất
Lợi Tức

利息(りそく)

Tiền lãi
Tàn Cao

残高(ざんだか)

Số dư
Ngoại Hóa

外貨(がいか)

Ngoại tệ
Sở Đắc

所得(しょとく)

Thu nhập
Thu Chi

収支(しゅうし)

Thu chi
Trái Khoán

債権(さいけん)

Khoản nợ
Trái Vụ

債務(さいむ)

Nghĩa vụ nợ
Tư Sản

資産(しさん)

Tài sản
Tư Sản Vận Dụng

資産運用(しさんうんよう)

Đầu tư
Tư Sản Gia

資産家(しさんか)

Nhà giàu
Vận Dụng

運用(うんよう)

Vận hành
Tài Nguyên

財源(ざいげん)

Nguồn vốn
Dung Tư

融資(ゆうし)

Cấp vốn
Kiệm Ước

倹約(けんやく)

Tiết kiệm
Tinh Toán

精算(せいさん)

Quyết toán
Kết Tế

決済(けっさい)

Thanh toán
Trưng Thu

徴収(ちょうしゅう)

Thu hồi
Thực Phí

実費(じっぴ)

Phí thực tế
Gia Kế

家計(かけい)

Kinh tế nhà
Lãng Phí

浪費(ろうひ)

Lãng phí
Nội Dịch

内訳(うちわけ)

Chi tiết

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ては (Ý nghĩa: するといつも) - Trình độ N2

Cấu trúc 「~ては」 được cấu thành từ thể 「て」 của động từ kết hợp với trợ từ nhấn mạnh 「は」. Trong ngữ cảnh này, cấu trúc mang ý nghĩa tương đương với 「するといつも」 (Cứ hễ... là lại...).

Ý nghĩa

Cứ hễ... là lại...

Mỗi lần thực hiện hành động A thì hành động B lại tự động diễn ra (mang tính lặp đi lặp lại như một thói quen).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự lặp lại mang tính quy luật hoặc thói quen: Người nói diễn tả hai hành động A và B xảy ra nối tiếp nhau theo một trình tự thời gian khăng khít. Cứ mỗi khi hành động A xuất hiện, nó giống như một cái công tắc tự động kích hoạt hành động B diễn ra ngay sau đó. Chuỗi hành động này đã lặp đi lặp lại rất nhiều lần trong quá khứ và biến thành một thói quen cố định.

Sắc thái tâm lý (Chủ yếu là tiêu cực hoặc hoài niệm):

Sắc thái tiêu cực (Phổ biến): Diễn tả một chuỗi hành động luẩn quẩn, gây phiền toái hoặc mệt mỏi cho người nói ("Cứ hễ giảm cân là lại ăn nhiều", "Cứ hễ mua đồ chơi về là con lại làm hỏng").

Sắc thái hoài niệm: Dùng khi hồi tưởng lại những kỷ niệm đẹp hoặc những thói quen cũ trong quá khứ ("Cứ mỗi lần nhìn tấm ảnh này tôi lại nhớ về người ấy").

Hạn chế của vế sau: Vì bản chất của cấu trúc là miêu tả một thói quen tự nhiên hoặc một hệ quả tất yếu, vế sau của câu không dùng để diễn tả các hành động mang tính ý chí nhất thời, không đi với câu mệnh lệnh, cầu khiến hoặc rủ rê (~てください, ~ましょう).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả văn nói hàng ngày khi than vãn, kể chuyện lẫn trong văn viết tùy bút khi bộc lộ cảm xúc, hoài niệm.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } \text{Te} \,\, (V\text{-て}) + は、\text{Động từ vế sau}}$$

Lưu ý hình thức: Nếu động từ vế trước chia ở nhóm biến thể濁音 (như 読んだり $\rightarrow$ 読んで), cấu trúc sẽ biến âm thành 「~では」.

Ví dụ minh họa

彼女はダイエットを始めては、誘惑に負けてたくさん食べてしまう。

(Cô ấy cứ hễ bắt đầu ăn kiêng là lại thua trước sự cám dỗ mà ăn vô tội vạ.)

このアルバムの写真を眺めては、楽しかった学生時代を思い出している。

(Cứ mỗi lần ngắm nhìn những bức ảnh trong cuốn album này, tôi lại nhớ về thời học sinh vô cùng vui vẻ.)

幼い息子は、新しいおもちゃを買ってもらっては, すぐに壊してしまう。

(Cậu con trai nhỏ của tôi cứ hễ được mua cho đồ chơi mới là lại làm hỏng ngay lập tức.)

祖父は、お酒を飲んでは昔の自慢話をし始めるので、家族みんな困っている。

(Ông nội cứ hễ uống rượu vào là lại bắt đầu kể lể chuyện oanh liệt ngày xưa, khiến cả nhà ai cũng ngán ngẩm.)

 

 

1. 彼かれは休やすみの日ひに、食たべては寝ねて、食たべては寝ねてを繰くり返かえしている。
Vào ngày nghỉ, anh ấy cứ ăn rồi lại ngủ, ăn rồi lại ngủ.
2. 彼女かのじょは納得なっとくがいくまで、原稿げんこうを書かいては消けし、書かいては消けししている。
Cô ấy cứ viết bản thảo rồi lại xóa, viết rồi lại xóa cho đến khi hài lòng.
3. 赤あかちゃんは、お腹なかが空すいては泣なき、おっぱいを飲のんでは眠ねむる。
Em bé cứ đói là khóc, bú mẹ xong lại ngủ.
4. あの二認ふたにんは、会あっては喧嘩けんかし、喧嘩けんかしては別わかれ、すぐにまた仲直なかなおりする。
Hai người đó hễ gặp nhau là cãi nhau, cãi nhau xong thì chia tay, rồi lại làm hòa ngay lập tức.
5. 彼かれは落おち着つきなく、部屋へやの中なかを行いっては戻もどりを繰くり返かえしている。
Anh ấy không bình tĩnh được, cứ đi đi lại lại trong phòng.
6. ダイエット中ちゅうなのに、つい食たべては後悔こうかいしている。
Dù đang ăn kiêng nhưng tôi cứ lỡ ăn rồi lại hối hận.
7. 子犬こいぬは、じゃれては甘あまえ、家中いえじゅうを元気げんきに走はしり回まわっている。
Chú cún con cứ đùa nghịch rồi lại làm nũng, chạy nhảy khắp nhà rất năng động.
8. 彼女かのじょはセーターを編あんではほどき、もう三日みっかも同おなじ作業さぎょうをしている。
Cô ấy cứ đan áo len rồi lại tháo ra, đã làm cùng một việc suốt ba ngày nay rồi.
9. 試合しあいは一点取いってんとっては取とられ、シーソーゲームの展開てんかいだった。
Trận đấu diễn ra theo thế giằng co, cứ ghi được một điểm lại bị đối phương gỡ lại.
10. 彼かれは新あたらしい服ふくを買かってはすぐに飽あきて、また別べつの服ふくを欲ほしがる。
Anh ấy cứ mua quần áo mới rồi lại chán ngay, và lại muốn có đồ khác.
11. 酔っ払よっぱらいは、二に、三歩進さんぽすすんではよろけ、なかなか前まえに進すすまない。
Người say rượu cứ đi được hai ba bước lại loạng choạng, mãi không tiến lên được.
12. 彼女かのじょは、泣ないては笑わらい、感情かんじょうがとても忙いそがしい人ひとだ。
Cô ấy cứ khóc rồi lại cười, là một người có cảm xúc thay đổi liên tục.
13. 彼かれはアイドアを思おもいついてはノートに書かき留とめるのが習慣しゅうかんだ。
Anh ấy có thói quen hễ nghĩ ra ý tưởng là lại ghi vào sổ tay.
14. 彼女かのじょは、彼かれからの連絡れんらくを待まって、スマホを見みてはため息いきをついている。
Cô ấy chờ liên lạc từ anh ấy, cứ nhìn điện thoại rồi lại thở dài.
15. 彼かれは、失敗しっぱいしては学まなび、それを糧かてにまた挑戦ちょうせんしている。
Anh ấy cứ thất bại rồi lại học hỏi, lấy đó làm động lực để thử thách tiếp.
16. あの画家がかは、描えがいては壊こわし、独自どくとくの芸術げいじゅつを追求ついきゅうしている。
Họa sĩ đó cứ vẽ rồi lại phá hủy, theo đuổi nghệ thuật độc đáo của riêng mình.
17. 彼かれは、浮うかんでは沈しずみ、必死ひっしに岸きしを目指めざして泳およいだ。
Anh ấy cứ ngoi lên rồi lại chìm xuống, cố hết sức bơi vào bờ.
18. 彼女かのじょはメールを打うっては消けし、送おくるべきか悩なやんでいるようだ。
Cô ấy cứ soạn email rồi lại xóa, có vẻ đang băn khoăn không biết có nên gửi hay không.
19. 彼かれは、約束やくそくしては破やぶり、すっかり信用しんようをなくしてしまった。
Anh ta cứ hứa rồi lại thất hứa, đã hoàn toàn mất hết tín nhiệm.
20. 彼女かのじょは、歌うたっては踊おどり、パーティーの中心ちゅうしんで輝かがやいていた。
Cô ấy cứ hát rồi lại nhảy, tỏa sáng ở trung tâm bữa tiệc.
21. 彼かれは、お金かねを稼かせいではすぐに使つかい、貯金ちょきんが全まったくできない。
Anh ta cứ kiếm được tiền là tiêu ngay, hoàn toàn không tiết kiệm được gì.
22. 彼女かのじょは、引ひいては押おし、巧たくみな駆かけ引ひきで交渉こうしょうを有利ゆうりに進すすめた。
Cô ấy cứ lùi rồi lại tiến, dùng chiến thuật khéo léo để đàm phán có lợi cho mình.
23. 彼かれは、現あらわれては消きえ、まるで忍者にんじゃのようだ。
Anh ta cứ xuất hiện rồi lại biến mất, cứ như ninja vậy.
24. 彼女かのじょは、信しんじては裏切うらぎられ、すっかり人間不信にんげんふしんになっている。
Cô ấy cứ tin tưởng rồi lại bị phản bội, đã hoàn toàn mất niềm tin vào con người.
25. 彼かれは、計画けいかくを立たてては壊こわし、なかなか実行じっこうに移うつせないでいる。
Anh ấy cứ lập kế hoạch rồi lại hủy bỏ, mãi mà không thực hiện được.
26. 彼女かのじょは、思おもい出での場所ばしょを訪たずねては涙なみだぐんでいる。
Cô ấy cứ đến những nơi kỷ niệm là lại rưng rưng nước mắt.
27. 彼かれは、賭かけに勝かっては負まけ、結局収支けっきょくしゅうしはゼロだった。
Anh ta cứ thắng cược rồi lại thua, rốt cuộc thu chi bằng không.
28. 彼女かのじょは、会あっては別わかれを繰くり返かえし、多おおくの恋愛れんあいを経験けいけんしてきた。
Cô ấy cứ gặp gỡ rồi lại chia ly, đã trải qua nhiều mối tình.
29. 彼かれは、挑戦ちょうせんしては敗やぶれ、それでも夢ゆめを諦あきらめようとしない。
Anh ấy cứ thử thách rồi lại thất bại, nhưng vẫn không chịu từ bỏ ước mơ.
30. 彼女かのじょは、買かっては売うり、フリマアプリを賢かしこく利用りようしている。
Cô ấy cứ mua rồi lại bán, sử dụng ứng dụng chợ đồ cũ rất thông minh.
31. 彼かれは、怒鳴どなってはすぐに謝あやまり、周まわりを困惑こんわくさせる。
Anh ta cứ quát tháo rồi lại xin lỗi ngay, làm mọi người xung quanh bối rối.
32. 彼女かのじょは、痩やせてはリバウンドし、万年まんねんダイエッターから抜ぬけ出だせない。
Cô ấy cứ giảm cân rồi lại tăng cân trở lại, không thoát khỏi kiếp ăn kiêng quanh năm.
33. 彼かれは、建たてては壊こわすスクラップアンドビルド方式ほうしきで街まちを再開発さいかいはつした。
Anh ấy đã tái phát triển thành phố theo phương thức đập đi xây lại.
34. 彼女かのじょは、彼かれを信しんじようとしては疑うたがいの念ねんが湧わき、心こころが揺ゆれ動うごいている。
Cô ấy cứ định tin anh ta thì sự nghi ngờ lại trỗi dậy, lòng dạ dao động không yên.
35. 彼かれは、酒さけを飲のんではくだを巻まき、皆みなに迷惑めiwakuをかけている。
Anh ta cứ uống rượu vào là lại lè nhè, gây phiền phức cho mọi người.
36. 彼女かのじょは、花はなを植うえては育そだて、庭にわを手入ていれするのが趣味しゅみだ。
Sở thích của cô ấy là cứ trồng hoa rồi chăm sóc, dọn dẹp vườn tược.
37. 彼かれは、辞やめようと思おもっては思おもい直なおし、結局今けっきょくいまの会社かいしゃで働はたらき続つづけている。
Anh ấy cứ định nghỉ việc rồi lại nghĩ lại, rốt cuộc vẫn tiếp tục làm ở công ty hiện tại.
38. 彼女かのじょは、希望きぼうを抱いだいては打うち砕くだかれ、それでも前まえを向むいている。
Cô ấy cứ nuôi hy vọng rồi lại bị dập tắt, nhưng vẫn hướng về phía trước.
39. 彼かれは、借かりては返かえし、自転車操業じてんしゃそうぎょうでなんとか会社かいしゃを維持いじしている。
Anh ta cứ vay rồi lại trả, xoay vòng vốn để duy trì công ty.
40. 彼女かのじょは、作詞さくししては作曲さっきょくし、次々つぎつぎと新あたらしい歌うたを生うみ出だしている。
Cô ấy cứ viết lời rồi lại phổ nhạc, liên tục cho ra đời những bài hát mới.
41. 彼かれは、倒たおれては立たち上あがり、不屈ふくつの闘志とうしで相手あいてに立たち向むかった。
Anh ấy cứ ngã xuống lại đứng lên, đối đầu với đối thủ bằng ý chí chiến đấu bất khuất.
42. 彼女かのじょは、思おもい出での曲きょくを聴きいては涙なみだし、なかなか失恋しつれんから立たち直なおれないでいる。
Cô ấy cứ nghe những bài hát kỷ niệm là lại khóc, mãi không thể vượt qua nỗi đau thất tình.
43. 彼かれは、調しらべては仮説かせつを立たて、真実しんじつを追おい求もとめている。
Anh ấy cứ điều tra rồi lại đặt giả thuyết, truy cầu sự thật.
44. 彼女かのじょは、嘘うそをついては後悔こうかいし、それでもまた嘘うそを重かさねてしまう。
Cô ấy cứ nói dối rồi lại hối hận, nhưng vẫn cứ tiếp tục nói dối thêm.
45. 彼かれは、人ひとと会あっては刺激しげきを受うけ、それを創作活動そうさくかつどうに活いかしている。
Anh ấy cứ gặp gỡ mọi người là lại được truyền cảm hứng, và vận dụng nó vào hoạt động sáng tạo.
46. 彼女かのじょは、驚おどろいては感心かんしんし、手品師てじなしの妙技みょうぎに見入みいっていた。
Cô ấy cứ ngạc nhiên rồi lại thán phục, say mê xem kỹ thuật tuyệt vời của nhà ảo thuật.
47. 彼かれは、仕事しごとをしては旅たびに出でて、自由じゆうな人生じんせいを謳歌おうかしている。
Anh ấy cứ làm việc rồi lại đi du lịch, tận hưởng cuộc sống tự do.
48. 彼女かのじょは、期待きたいしてはがっかりし、もう恋こいはこりごりだと言いった。
Cô ấy cứ kỳ vọng rồi lại thất vọng, nói rằng đã chán ngấy tình yêu rồi.
49. 彼かれは、読よんでは忘わすれ、読書どくしょの内容ないようが全く身みについていない。
Anh ta cứ đọc rồi lại quên, chẳng tiếp thu được chút nội dung nào từ việc đọc sách.
50. その日ひの天気てんきは、晴はれては雨あめが降ふり、非常ひじょうに不安定ふあんていだった。
Thời tiết hôm đó rất bất ổn, cứ nắng rồi lại mưa.
 

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とみられる (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~とみられる」 được hình thành từ động từ みる (見る - nhìn nhận, đánh giá, dự đoán) chia ở thể bị động là みられる. Mẫu câu này dùng để diễn tả một phán đoán, nhận định mang tính khách quan dựa trên các căn cứ hoặc dấu vết thực tế.

Ý nghĩa

Được xem là... / Được dự đoán là...

Qua các dấu hiệu cho thấy nhiều khả năng là...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đưa ra nhận định dựa trên bằng chứng: Thay vì khẳng định chắc chắn 100%, người nói/người viết sử dụng thể bị động ~とみられる để đưa ra một phán đoán có độ chính xác cao dựa trên những số liệu, chứng cứ hoặc tình hình thực tế thu thập được.

Giấu đi chủ thể đưa ra ý kiến: Việc dùng bị động giúp câu văn mang tính trung lập, tránh áp đặt ý kiến cá nhân. Chủ thể thực hiện hành động "nhìn nhận/đánh giá" ở đây ngầm hiểu là cơ quan chức năng, giới chuyên gia, điều tra viên hoặc dư luận xã hội nói chung.

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của ngôn ngữ báo chí, tin tức truyền hình, báo cáo điều tra hoặc phân tích thị trường. Nó xuất hiện liên tục trong các bản tin thời sự khi đưa tin về tai nạn, thiên tai, tội phạm hoặc dự báo kinh tế khi chưa có kết luận chính thức cuối cùng.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + とみられる}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với とみられる mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

今回の火災は、たばこの不始末が原因とみられる。

(Vụ hỏa hoạn lần này được nhận định là do nguyên nhân từ việc dập thuốc lá không cẩn thận.)

新しく発売されたゲームは、若者の間で大ヒットするとみられている。

(Dòng game mới được tung ra thị trường này được dự đoán là sẽ tạo nên một cú hích lớn trong giới trẻ.)

昨夜の事故は、雨による視界不良が原因で起きたとみられる。

(Vụ tai nạn đêm qua được cho là xảy ra do nguyên nhân tầm nhìn bị hạn chế bởi trời mưa.)

犯人はすでに海外へ逃亡したとみられ、警察は国際手配を検討している。

(Qua các manh mối cho thấy nhiều khả năng hung thủ đã trốn ra nước ngoài, cảnh sát đang xem xét lệnh truy nã quốc tế.)

 

 

1. 火事かじの原因げんいんは、タバコの不始末ふしまつとみられる。

Nguyên nhân vụ hỏa hoạn được cho là do bất cẩn khi hút thuốc.

2. 犯人はんにんは、裏口うらぐちから侵入しんにゅうしたものとみられる。

Thủ phạm được cho là đã đột nhập từ cửa sau.

3. 事故当時じことうじ、運転手うんてんしゅは居眠いねむりをしていたとみられる。

Tại thời điểm xảy ra tai nạn, tài xế được cho là đã ngủ gật.

4. 現場げんばに残のこされた足跡あしあとは、犯人はんにんのものとみられる。

Dấu chân để lại tại hiện trường được cho là của thủ phạm.

5. 警察けいさつは、怨恨えんこんによる犯行はんこうの可能性かのうせいが高たかいとみている。

Cảnh sát nhận định khả năng cao đây là hành vi phạm tội do thù oán.

6. 被害者ひがいしゃは、鈍器どんきのようなもので殴なぐられたとみられる。

Nạn nhân được cho là đã bị đánh bằng vật cùn.

7. 容疑者ようぎしゃは、現在げんざいも都内とないに潜伏せんぷくしているとみられる。
Nghi phạm được cho là hiện vẫn đang lẩn trốn trong thành phố.
8. 盗ぬすまれた宝石ほうせきは、すでに海外かいがいに持もち出だされたとみられる。
Số trang sức bị đánh cắp được cho là đã bị đưa ra nước ngoài.
9. 事故じこの原因げんいんは、ブレーキの整備不良せいびふりょうとみられています。
Nguyên nhân vụ tai nạn được cho là do bảo dưỡng phanh kém.
10. 現場げんばからは、犯人はんにんが使用しようしたとみられる凶器きょうきが発見はっけんされた。
Tại hiện trường đã phát hiện hung khí được cho là do thủ phạm sử dụng.
11. 彼かれは、多額たがくの借金しゃっきんを抱かかえていたとみられ、動機どうkiとの関連kanrenが調査chousaされている。
Anh ta được cho là đang mang nợ lớn, và mối liên hệ với động cơ phạm tội đang được điều tra.
12. この事件jikenには、複数fukusuuの人物zinbutsuが関与kanyoしているとみられる。
Vụ án này được cho là có sự tham gia của nhiều người.
13. 墜落tuirakuした飛行機hikoukiのブラックボックスは、深海sinkaiに沈sizuんでいるとみられる。
Hộp đen của chiếc máy bay rơi được cho là đang chìm dưới biển sâu.
14. 容疑者yougisyaの男otokoは、犯行後hankougo、電車densyaで逃走tousouしたとみられる。
Nghi phạm nam được cho là đã bỏ trốn bằng tàu điện sau khi gây án.
15. 被害者higaisyaの死因siinは、失血死sikketsusiとみられています。
Nguyên nhân tử vong của nạn nhân được cho là do mất máu.
16. 警察keisatsuは、内部naibuの事情zizyouに詳kuwaしい者monoの犯行hankouとみている。
Cảnh sát nhận định đây là hành vi phạm tội của người am hiểu tình hình nội bộ.
17. 放火houkaの疑utagaいがあり、現場genbaからは油aburaの成分seibunが検出khensyutsuされたとみられる。
Nghi ngờ có phóng hỏa, và được cho là đã phát hiện thành phần dầu tại hiện trường.
18. 盗難車tounansyaは、犯行hankouに使tukaわれた後ato、山中sanyuuに乗noり捨suてられたとみられる。
Chiếc xe bị đánh cắp được cho là đã bị bỏ lại trong núi sau khi được sử dụng để gây án.
19. この土砂崩dosyakuzuれによる死者sisyaは、今後kongoさらに増huえるものとみられる。
Số người chết do vụ sạt lở đất này được cho là sẽ còn tăng thêm.
20. 犯行時刻hankou zikokuは、昨夜sakuyaの午後gogo10時ziから12時ziの間aidaとみられる。
Thời gian gây án được cho là từ 10 giờ đến 12 giờ đêm qua.
21. 彼かれは、薬物yakubutuの影響下eikyoukaで車kurumaを運転untenしていたとみられる。
Anh ta được cho là đã lái xe dưới ảnh hưởng của ma túy.
22. 現場genbaの状況zyoukyouから、激hageしく争arasoった跡atoがあったとみられる。
Từ tình hình hiện trường, có thể thấy dấu vết của một cuộc giằng co dữ dội.
23. 容疑者yougisyaは、数ヶ月前suukagetu maeから周到syuutouに計画keikakuを練neっていたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã lên kế hoạch chu đáo từ vài tháng trước.
24. 銀行強盗ginkou goutouは、バイクで逃走tousouしたとみられる二人組hutarigumiの男otokoだ。
Kẻ cướp ngân hàng là hai người đàn ông được cho là đã tẩu thoát bằng xe máy.
25. 交通事故koutsuu zikoの原因gen'inは、脇見運転wakimi untenとみられています。
Nguyên nhân vụ tai nạn được cho là do lái xe không chú ý.
26. 警察keisatsuは、組織的sosikitekiな犯行hankouであるとみて、捜査sousaを進susuめている。
Cảnh sát đang tiến hành điều tra với nhận định đây là hành vi phạm tội có tổ chức.
27. 建物tatemonoの倒壊toukaiは、設計上sekkeizyouのミスが原因gen'inとみられる。
Vụ sập tòa nhà được cho là do lỗi thiết kế.
28. 容疑者yougisyaは、偽名gimeiを使tukaってホテルに宿泊syukuhakuしていたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã sử dụng tên giả để trọ tại khách sạn.
29. 被害者higaisyaは、抵抗teikouした際saiに負傷husyouしたとみられる。
Nạn nhân được cho là đã bị thương khi chống cự.
30. この火災kasaiによる被害額higaigakuは、数億円suuokuenに上noるものとみられる。
Thiệt hại do vụ hỏa hoạn này được cho là lên tới hàng trăm triệu yên.
31. 犯人hanninは、金銭目的kinsen mokutekiで犯行hankouに及oyoんだとみられる。
Thủ phạm được cho là đã gây án vì mục đích tiền bạc.
32. 電車densyaの脱線事故dassen zikoは、速度超過sokudo tyoukaが原因gen'inとみられている。
Vụ trật bánh tàu điện được cho là do chạy quá tốc độ.
33. 彼かれは、人間関係ningenkankeiのトラブルから犯行hankouに及oyoんだとみられる。
Anh ta được cho là đã gây án do rắc rối trong các mối quan hệ cá nhân.
34. 現場genbaには、第三者daisannsyaが侵入sinnyuuした形跡keisekiはな゙かったとみられる。
Tại hiện trường được cho là không có dấu vết xâm nhập của bên thứ ba.
35. この連続放火事件renzoku houka zikenは、同一犯douitsuhannによる犯行hankouとみられる。
Vụ phóng hỏa liên hoàn này được cho là do cùng một thủ phạm gây ra.
36. 容疑者yougisyaは、海外kaigaiへの逃亡toubouを計画keikakuしていたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã lên kế hoạch trốn ra nước ngoài.
37. 食中毒syokutyuudokuの原因gen'inは、レストランで提供teikyouされた生肉namanikuとみられる。
Nguyên nhân vụ ngộ độc thực phẩm được cho là do thịt sống phục vụ tại nhà hàng.
38. 彼かれは、詐欺sagiグループのリードー格kakuとみられている。
Anh ta được coi là kẻ cầm đầu nhóm lừa đảo.
39. 爆発bakuhatuは、ガス漏moれに引火inkaしたことが原因gen'inとみられる。
Vụ nổ được cho là do rò rỉ khí gas bắt lửa.
40. 犯人hanninは、建物tatemonoの構造kouzouを熟知zyukutiしていたとみられる。
Thủ phạm được cho là đã rất am hiểu cấu trúc tòa nhà.
41. この水難事故suinan zikoは、遊泳禁止区域yuu-en kinsi kuikiで泳oyoいだことが原因gen'inとみられる。
Vụ tai nạn đuối nước này được cho là do bơi ở khu vực cấm bơi.
42. 容疑者yougisyaは、犯行hankouを認mitoめる供述kyouzyutuを始haziめたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã bắt đầu khai nhận hành vi phạm tội.
43. 船huneの沈没tinbotuは、悪天候akutenkouの中nakaで無理muriな航行koukouを続tuduけたためとみられる。
Vụ chìm tàu được cho là do tiếp tục di chuyển liều lĩnh trong thời tiết xấu.
44. 彼かれは、SNSで知siり合あった人物zinbutsuに呼yoび出だされたとみられる。
Anh ta được cho là đã bị một người quen qua mạng xã hội gọi ra ngoài.
45. 警察keisatuは、慎重sintyouに証拠syoukoの分析bunsekiを進susuめているとみられる。
Cảnh sát được cho là đang thận trọng tiến hành phân tích bằng chứng.
46. 工場kouzyouの爆発bakuhatuは、化学薬品kagaku yakuhinの管理kanriがずさんだったためとみられる。
Vụ nổ nhà máy được cho là do quản lý hóa chất cẩu thả.
47. 行方不明yukue fumeiの男性danseiは、山yamaで道michiに迷mayoったとみられる。
Người đàn ông mất tích được cho là đã bị lạc trong núi.
48. 犯人hanninは、盗nusuんだ車kurumaで逃走tousouを続tuduけているとみられる。
Thủ phạm được cho là vẫn đang tiếp tục bỏ trốn bằng chiếc xe ăn cắp.
49. 彼かれは、ギャンブルで作tukuった借金syakkinを返kaeすために犯行hankouに及oyoんだとみられている。
Anh ta được cho là đã phạm tội để trả nợ cờ bạc.
50. このサイバー攻撃kougekiは、海外kaigaiのハッカー集団syuudanによるものとみられる。
Cuộc tấn công mạng này được cho là do một nhóm hacker nước ngoài thực hiện.