GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ては (Ý nghĩa: するといつも) - Trình độ N2
Cấu trúc 「~ては」 được cấu thành từ thể 「て」 của động từ kết hợp với trợ từ nhấn mạnh 「は」. Trong ngữ cảnh này, cấu trúc mang ý nghĩa tương đương với 「するといつも」 (Cứ hễ... là lại...).
Ý nghĩa
Cứ hễ... là lại...
Mỗi lần thực hiện hành động A thì hành động B lại tự động diễn ra (mang tính lặp đi lặp lại như một thói quen).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự lặp lại mang tính quy luật hoặc thói quen: Người nói diễn tả hai hành động A và B xảy ra nối tiếp nhau theo một trình tự thời gian khăng khít. Cứ mỗi khi hành động A xuất hiện, nó giống như một cái công tắc tự động kích hoạt hành động B diễn ra ngay sau đó. Chuỗi hành động này đã lặp đi lặp lại rất nhiều lần trong quá khứ và biến thành một thói quen cố định.
Sắc thái tâm lý (Chủ yếu là tiêu cực hoặc hoài niệm):
Sắc thái tiêu cực (Phổ biến): Diễn tả một chuỗi hành động luẩn quẩn, gây phiền toái hoặc mệt mỏi cho người nói ("Cứ hễ giảm cân là lại ăn nhiều", "Cứ hễ mua đồ chơi về là con lại làm hỏng").
Sắc thái hoài niệm: Dùng khi hồi tưởng lại những kỷ niệm đẹp hoặc những thói quen cũ trong quá khứ ("Cứ mỗi lần nhìn tấm ảnh này tôi lại nhớ về người ấy").
Hạn chế của vế sau: Vì bản chất của cấu trúc là miêu tả một thói quen tự nhiên hoặc một hệ quả tất yếu, vế sau của câu không dùng để diễn tả các hành động mang tính ý chí nhất thời, không đi với câu mệnh lệnh, cầu khiến hoặc rủ rê (~てください, ~ましょう).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả văn nói hàng ngày khi than vãn, kể chuyện lẫn trong văn viết tùy bút khi bộc lộ cảm xúc, hoài niệm.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } \text{Te} \,\, (V\text{-て}) + は、\text{Động từ vế sau}}$$
Lưu ý hình thức: Nếu động từ vế trước chia ở nhóm biến thể濁音 (như 読んだり $\rightarrow$ 読んで), cấu trúc sẽ biến âm thành 「~では」.
Ví dụ minh họa
彼女はダイエットを始めては、誘惑に負けてたくさん食べてしまう。
(Cô ấy cứ hễ bắt đầu ăn kiêng là lại thua trước sự cám dỗ mà ăn vô tội vạ.)
このアルバムの写真を眺めては、楽しかった学生時代を思い出している。
(Cứ mỗi lần ngắm nhìn những bức ảnh trong cuốn album này, tôi lại nhớ về thời học sinh vô cùng vui vẻ.)
幼い息子は、新しいおもちゃを買ってもらっては, すぐに壊してしまう。
(Cậu con trai nhỏ của tôi cứ hễ được mua cho đồ chơi mới là lại làm hỏng ngay lập tức.)
祖父は、お酒を飲んでは昔の自慢話をし始めるので、家族みんな困っている。
(Ông nội cứ hễ uống rượu vào là lại bắt đầu kể lể chuyện oanh liệt ngày xưa, khiến cả nhà ai cũng ngán ngẩm.)
1. 彼は休みの日に、食べては寝て、食べては寝てを繰り返している。
Vào ngày nghỉ, anh ấy cứ ăn rồi lại ngủ, ăn rồi lại ngủ.
2. 彼女は納得がいくまで、原稿を書いては消し、書いては消ししている。
Cô ấy cứ viết bản thảo rồi lại xóa, viết rồi lại xóa cho đến khi hài lòng.
3. 赤ちゃんは、お腹が空いては泣き、おっぱいを飲んでは眠る。
Em bé cứ đói là khóc, bú mẹ xong lại ngủ.
4. あの二認は、会っては喧嘩し、喧嘩しては別れ、すぐにまた仲直りする。
Hai người đó hễ gặp nhau là cãi nhau, cãi nhau xong thì chia tay, rồi lại làm hòa ngay lập tức.
5. 彼は落ち着きなく、部屋の中を行っては戻りを繰り返している。
Anh ấy không bình tĩnh được, cứ đi đi lại lại trong phòng.
6. ダイエット中なのに、つい食べては後悔している。
Dù đang ăn kiêng nhưng tôi cứ lỡ ăn rồi lại hối hận.
7. 子犬は、じゃれては甘え、家中を元気に走り回っている。
Chú cún con cứ đùa nghịch rồi lại làm nũng, chạy nhảy khắp nhà rất năng động.
8. 彼女はセーターを編んではほどき、もう三日も同じ作業をしている。
Cô ấy cứ đan áo len rồi lại tháo ra, đã làm cùng một việc suốt ba ngày nay rồi.
9. 試合は一点取っては取られ、シーソーゲームの展開だった。
Trận đấu diễn ra theo thế giằng co, cứ ghi được một điểm lại bị đối phương gỡ lại.
10. 彼は新しい服を買ってはすぐに飽きて、また別の服を欲しがる。
Anh ấy cứ mua quần áo mới rồi lại chán ngay, và lại muốn có đồ khác.
11. 酔っ払いは、二、三歩進んではよろけ、なかなか前に進まない。
Người say rượu cứ đi được hai ba bước lại loạng choạng, mãi không tiến lên được.
12. 彼女は、泣いては笑い、感情がとても忙しい人だ。
Cô ấy cứ khóc rồi lại cười, là một người có cảm xúc thay đổi liên tục.
13. 彼はアイドアを思いついてはノートに書き留めるのが習慣だ。
Anh ấy có thói quen hễ nghĩ ra ý tưởng là lại ghi vào sổ tay.
14. 彼女は、彼からの連絡を待って、スマホを見てはため息をついている。
Cô ấy chờ liên lạc từ anh ấy, cứ nhìn điện thoại rồi lại thở dài.
15. 彼は、失敗しては学び、それを糧にまた挑戦している。
Anh ấy cứ thất bại rồi lại học hỏi, lấy đó làm động lực để thử thách tiếp.
16. あの画家は、描いては壊し、独自の芸術を追求している。
Họa sĩ đó cứ vẽ rồi lại phá hủy, theo đuổi nghệ thuật độc đáo của riêng mình.
17. 彼は、浮かんでは沈み、必死に岸を目指して泳いだ。
Anh ấy cứ ngoi lên rồi lại chìm xuống, cố hết sức bơi vào bờ.
18. 彼女はメールを打っては消し、送るべきか悩んでいるようだ。
Cô ấy cứ soạn email rồi lại xóa, có vẻ đang băn khoăn không biết có nên gửi hay không.
19. 彼は、約束しては破り、すっかり信用をなくしてしまった。
Anh ta cứ hứa rồi lại thất hứa, đã hoàn toàn mất hết tín nhiệm.
20. 彼女は、歌っては踊り、パーティーの中心で輝いていた。
Cô ấy cứ hát rồi lại nhảy, tỏa sáng ở trung tâm bữa tiệc.
21. 彼は、お金を稼いではすぐに使い、貯金が全くできない。
Anh ta cứ kiếm được tiền là tiêu ngay, hoàn toàn không tiết kiệm được gì.
22. 彼女は、引いては押し、巧みな駆け引きで交渉を有利に進めた。
Cô ấy cứ lùi rồi lại tiến, dùng chiến thuật khéo léo để đàm phán có lợi cho mình.
23. 彼は、現れては消え、まるで忍者のようだ。
Anh ta cứ xuất hiện rồi lại biến mất, cứ như ninja vậy.
24. 彼女は、信じては裏切られ、すっかり人間不信になっている。
Cô ấy cứ tin tưởng rồi lại bị phản bội, đã hoàn toàn mất niềm tin vào con người.
25. 彼は、計画を立てては壊し、なかなか実行に移せないでいる。
Anh ấy cứ lập kế hoạch rồi lại hủy bỏ, mãi mà không thực hiện được.
26. 彼女は、思い出の場所を訪ねては涙ぐんでいる。
Cô ấy cứ đến những nơi kỷ niệm là lại rưng rưng nước mắt.
27. 彼は、賭けに勝っては負け、結局収支はゼロだった。
Anh ta cứ thắng cược rồi lại thua, rốt cuộc thu chi bằng không.
28. 彼女は、会っては別れを繰り返し、多くの恋愛を経験してきた。
Cô ấy cứ gặp gỡ rồi lại chia ly, đã trải qua nhiều mối tình.
29. 彼は、挑戦しては敗れ、それでも夢を諦めようとしない。
Anh ấy cứ thử thách rồi lại thất bại, nhưng vẫn không chịu từ bỏ ước mơ.
30. 彼女は、買っては売り、フリマアプリを賢く利用している。
Cô ấy cứ mua rồi lại bán, sử dụng ứng dụng chợ đồ cũ rất thông minh.
31. 彼は、怒鳴ってはすぐに謝り、周りを困惑させる。
Anh ta cứ quát tháo rồi lại xin lỗi ngay, làm mọi người xung quanh bối rối.
32. 彼女は、痩せてはリバウンドし、万年ダイエッターから抜け出せない。
Cô ấy cứ giảm cân rồi lại tăng cân trở lại, không thoát khỏi kiếp ăn kiêng quanh năm.
33. 彼は、建てては壊すスクラップアンドビルド方式で街を再開発した。
Anh ấy đã tái phát triển thành phố theo phương thức đập đi xây lại.
34. 彼女は、彼を信じようとしては疑いの念が湧き、心が揺れ動いている。
Cô ấy cứ định tin anh ta thì sự nghi ngờ lại trỗi dậy, lòng dạ dao động không yên.
35. 彼は、酒を飲んではくだを巻き、皆に迷惑をかけている。
Anh ta cứ uống rượu vào là lại lè nhè, gây phiền phức cho mọi người.
36. 彼女は、花を植えては育て、庭を手入れするのが趣味だ。
Sở thích của cô ấy là cứ trồng hoa rồi chăm sóc, dọn dẹp vườn tược.
37. 彼は、辞めようと思っては思い直し、結局今の会社で働き続けている。
Anh ấy cứ định nghỉ việc rồi lại nghĩ lại, rốt cuộc vẫn tiếp tục làm ở công ty hiện tại.
38. 彼女は、希望を抱いては打ち砕かれ、それでも前を向いている。
Cô ấy cứ nuôi hy vọng rồi lại bị dập tắt, nhưng vẫn hướng về phía trước.
39. 彼は、借りては返し、自転車操業でなんとか会社を維持している。
Anh ta cứ vay rồi lại trả, xoay vòng vốn để duy trì công ty.
40. 彼女は、作詞しては作曲し、次々と新しい歌を生み出している。
Cô ấy cứ viết lời rồi lại phổ nhạc, liên tục cho ra đời những bài hát mới.
41. 彼は、倒れては立ち上がり、不屈の闘志で相手に立ち向かった。
Anh ấy cứ ngã xuống lại đứng lên, đối đầu với đối thủ bằng ý chí chiến đấu bất khuất.
42. 彼女は、思い出の曲を聴いては涙し、なかなか失恋から立ち直れないでいる。
Cô ấy cứ nghe những bài hát kỷ niệm là lại khóc, mãi không thể vượt qua nỗi đau thất tình.
43. 彼は、調べては仮説を立て、真実を追い求めている。
Anh ấy cứ điều tra rồi lại đặt giả thuyết, truy cầu sự thật.
44. 彼女は、嘘をついては後悔し、それでもまた嘘を重ねてしまう。
Cô ấy cứ nói dối rồi lại hối hận, nhưng vẫn cứ tiếp tục nói dối thêm.
45. 彼は、人と会っては刺激を受け、それを創作活動に活かしている。
Anh ấy cứ gặp gỡ mọi người là lại được truyền cảm hứng, và vận dụng nó vào hoạt động sáng tạo.
46. 彼女は、驚いては感心し、手品師の妙技に見入っていた。
Cô ấy cứ ngạc nhiên rồi lại thán phục, say mê xem kỹ thuật tuyệt vời của nhà ảo thuật.
47. 彼は、仕事をしては旅に出て、自由な人生を謳歌している。
Anh ấy cứ làm việc rồi lại đi du lịch, tận hưởng cuộc sống tự do.
48. 彼女は、期待してはがっかりし、もう恋はこりごりだと言った。
Cô ấy cứ kỳ vọng rồi lại thất vọng, nói rằng đã chán ngấy tình yêu rồi.
49. 彼は、読んでは忘れ、読書の内容が全く身についていない。
Anh ta cứ đọc rồi lại quên, chẳng tiếp thu được chút nội dung nào từ việc đọc sách.
50. その日の天気は、晴れては雨が降り、非常に不安定だった。
Thời tiết hôm đó rất bất ổn, cứ nắng rồi lại mưa.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とみられる (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~とみられる」 được hình thành từ động từ みる (見る - nhìn nhận, đánh giá, dự đoán) chia ở thể bị động là みられる. Mẫu câu này dùng để diễn tả một phán đoán, nhận định mang tính khách quan dựa trên các căn cứ hoặc dấu vết thực tế.
Ý nghĩa
Được xem là... / Được dự đoán là...
Qua các dấu hiệu cho thấy nhiều khả năng là...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra nhận định dựa trên bằng chứng: Thay vì khẳng định chắc chắn 100%, người nói/người viết sử dụng thể bị động ~とみられる để đưa ra một phán đoán có độ chính xác cao dựa trên những số liệu, chứng cứ hoặc tình hình thực tế thu thập được.
Giấu đi chủ thể đưa ra ý kiến: Việc dùng bị động giúp câu văn mang tính trung lập, tránh áp đặt ý kiến cá nhân. Chủ thể thực hiện hành động "nhìn nhận/đánh giá" ở đây ngầm hiểu là cơ quan chức năng, giới chuyên gia, điều tra viên hoặc dư luận xã hội nói chung.
Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của ngôn ngữ báo chí, tin tức truyền hình, báo cáo điều tra hoặc phân tích thị trường. Nó xuất hiện liên tục trong các bản tin thời sự khi đưa tin về tai nạn, thiên tai, tội phạm hoặc dự báo kinh tế khi chưa có kết luận chính thức cuối cùng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + とみられる}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với とみられる mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
今回の火災は、たばこの不始末が原因とみられる。
(Vụ hỏa hoạn lần này được nhận định là do nguyên nhân từ việc dập thuốc lá không cẩn thận.)
新しく発売されたゲームは、若者の間で大ヒットするとみられている。
(Dòng game mới được tung ra thị trường này được dự đoán là sẽ tạo nên một cú hích lớn trong giới trẻ.)
昨夜の事故は、雨による視界不良が原因で起きたとみられる。
(Vụ tai nạn đêm qua được cho là xảy ra do nguyên nhân tầm nhìn bị hạn chế bởi trời mưa.)
犯人はすでに海外へ逃亡したとみられ、警察は国際手配を検討している。
(Qua các manh mối cho thấy nhiều khả năng hung thủ đã trốn ra nước ngoài, cảnh sát đang xem xét lệnh truy nã quốc tế.)
1. 火事の原因は、タバコの不始末とみられる。
Nguyên nhân vụ hỏa hoạn được cho là do bất cẩn khi hút thuốc.
2. 犯人は、裏口から侵入したものとみられる。
Thủ phạm được cho là đã đột nhập từ cửa sau.
3. 事故当時、運転手は居眠りをしていたとみられる。
Tại thời điểm xảy ra tai nạn, tài xế được cho là đã ngủ gật.
4. 現場に残された足跡は、犯人のものとみられる。
Dấu chân để lại tại hiện trường được cho là của thủ phạm.
5. 警察は、怨恨による犯行の可能性が高いとみている。
Cảnh sát nhận định khả năng cao đây là hành vi phạm tội do thù oán.
6. 被害者は、鈍器のようなもので殴られたとみられる。
Nạn nhân được cho là đã bị đánh bằng vật cùn.
7. 容疑者は、現在も都内に潜伏しているとみられる。
Nghi phạm được cho là hiện vẫn đang lẩn trốn trong thành phố.
8. 盗まれた宝石は、すでに海外に持ち出されたとみられる。
Số trang sức bị đánh cắp được cho là đã bị đưa ra nước ngoài.
9. 事故の原因は、ブレーキの整備不良とみられています。
Nguyên nhân vụ tai nạn được cho là do bảo dưỡng phanh kém.
10. 現場からは、犯人が使用したとみられる凶器が発見された。
Tại hiện trường đã phát hiện hung khí được cho là do thủ phạm sử dụng.
11. 彼は、多額の借金を抱えていたとみられ、動機との関連が調査されている。
Anh ta được cho là đang mang nợ lớn, và mối liên hệ với động cơ phạm tội đang được điều tra.
12. この事件には、複数の人物が関与しているとみられる。
Vụ án này được cho là có sự tham gia của nhiều người.
13. 墜落した飛行機のブラックボックスは、深海に沈んでいるとみられる。
Hộp đen của chiếc máy bay rơi được cho là đang chìm dưới biển sâu.
14. 容疑者の男は、犯行後、電車で逃走したとみられる。
Nghi phạm nam được cho là đã bỏ trốn bằng tàu điện sau khi gây án.
15. 被害者の死因は、失血死とみられています。
Nguyên nhân tử vong của nạn nhân được cho là do mất máu.
16. 警察は、内部の事情に詳しい者の犯行とみている。
Cảnh sát nhận định đây là hành vi phạm tội của người am hiểu tình hình nội bộ.
17. 放火の疑いがあり、現場からは油の成分が検出されたとみられる。
Nghi ngờ có phóng hỏa, và được cho là đã phát hiện thành phần dầu tại hiện trường.
18. 盗難車は、犯行に使われた後、山中に乗り捨てられたとみられる。
Chiếc xe bị đánh cắp được cho là đã bị bỏ lại trong núi sau khi được sử dụng để gây án.
19. この土砂崩れによる死者は、今後さらに増えるものとみられる。
Số người chết do vụ sạt lở đất này được cho là sẽ còn tăng thêm.
20. 犯行時刻は、昨夜の午後10時から12時の間とみられる。
Thời gian gây án được cho là từ 10 giờ đến 12 giờ đêm qua.
21. 彼は、薬物の影響下で車を運転していたとみられる。
Anh ta được cho là đã lái xe dưới ảnh hưởng của ma túy.
22. 現場の状況から、激しく争った跡があったとみられる。
Từ tình hình hiện trường, có thể thấy dấu vết của một cuộc giằng co dữ dội.
23. 容疑者は、数ヶ月前から周到に計画を練っていたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã lên kế hoạch chu đáo từ vài tháng trước.
24. 銀行強盗は、バイクで逃走したとみられる二人組の男だ。
Kẻ cướp ngân hàng là hai người đàn ông được cho là đã tẩu thoát bằng xe máy.
25. 交通事故の原因は、脇見運転とみられています。
Nguyên nhân vụ tai nạn được cho là do lái xe không chú ý.
26. 警察は、組織的な犯行であるとみて、捜査を進めている。
Cảnh sát đang tiến hành điều tra với nhận định đây là hành vi phạm tội có tổ chức.
27. 建物の倒壊は、設計上のミスが原因とみられる。
Vụ sập tòa nhà được cho là do lỗi thiết kế.
28. 容疑者は、偽名を使ってホテルに宿泊していたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã sử dụng tên giả để trọ tại khách sạn.
29. 被害者は、抵抗した際に負傷したとみられる。
Nạn nhân được cho là đã bị thương khi chống cự.
30. この火災による被害額は、数億円に上るものとみられる。
Thiệt hại do vụ hỏa hoạn này được cho là lên tới hàng trăm triệu yên.
31. 犯人は、金銭目的で犯行に及んだとみられる。
Thủ phạm được cho là đã gây án vì mục đích tiền bạc.
32. 電車の脱線事故は、速度超過が原因とみられている。
Vụ trật bánh tàu điện được cho là do chạy quá tốc độ.
33. 彼は、人間関係のトラブルから犯行に及んだとみられる。
Anh ta được cho là đã gây án do rắc rối trong các mối quan hệ cá nhân.
34. 現場には、第三者が侵入した形跡はな゙かったとみられる。
Tại hiện trường được cho là không có dấu vết xâm nhập của bên thứ ba.
35. この連続放火事件は、同一犯による犯行とみられる。
Vụ phóng hỏa liên hoàn này được cho là do cùng một thủ phạm gây ra.
36. 容疑者は、海外への逃亡を計画していたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã lên kế hoạch trốn ra nước ngoài.
37. 食中毒の原因は、レストランで提供された生肉とみられる。
Nguyên nhân vụ ngộ độc thực phẩm được cho là do thịt sống phục vụ tại nhà hàng.
38. 彼は、詐欺グループのリードー格とみられている。
Anh ta được coi là kẻ cầm đầu nhóm lừa đảo.
39. 爆発は、ガス漏れに引火したことが原因とみられる。
Vụ nổ được cho là do rò rỉ khí gas bắt lửa.
40. 犯人は、建物の構造を熟知していたとみられる。
Thủ phạm được cho là đã rất am hiểu cấu trúc tòa nhà.
41. この水難事故は、遊泳禁止区域で泳いだことが原因とみられる。
Vụ tai nạn đuối nước này được cho là do bơi ở khu vực cấm bơi.
42. 容疑者は、犯行を認める供述を始めたとみられる。
Nghi phạm được cho là đã bắt đầu khai nhận hành vi phạm tội.
43. 船の沈没は、悪天候の中で無理な航行を続けたためとみられる。
Vụ chìm tàu được cho là do tiếp tục di chuyển liều lĩnh trong thời tiết xấu.
44. 彼は、SNSで知り合った人物に呼び出されたとみられる。
Anh ta được cho là đã bị một người quen qua mạng xã hội gọi ra ngoài.
45. 警察は、慎重に証拠の分析を進めているとみられる。
Cảnh sát được cho là đang thận trọng tiến hành phân tích bằng chứng.
46. 工場の爆発は、化学薬品の管理がずさんだったためとみられる。
Vụ nổ nhà máy được cho là do quản lý hóa chất cẩu thả.
47. 行方不明の男性は、山で道に迷ったとみられる。
Người đàn ông mất tích được cho là đã bị lạc trong núi.
48. 犯人は、盗んだ車で逃走を続けているとみられる。
Thủ phạm được cho là vẫn đang tiếp tục bỏ trốn bằng chiếc xe ăn cắp.
49. 彼は、ギャンブルで作った借金を返すために犯行に及んだとみられている。
Anh ta được cho là đã phạm tội để trả nợ cờ bạc.
50. このサイバー攻撃は、海外のハッカー集団によるものとみられる。
Cuộc tấn công mạng này được cho là do một nhóm hacker nước ngoài thực hiện.