GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をもって (Ý nghĩa: Biện pháp / Phương thức) - Trình độ N1
Cấu trúc 「~をもって」 được hình thành từ động từ 持つ (もつ - cầm, giữ, mang theo) chia ở thể cổ ngữ để làm trợ từ cách thức. Trong ngữ cảnh diễn tả cách thức, mẫu câu này có ý nghĩa tương đương với trợ từ 「で」 (bằng, bằng cách) hoặc cấu trúc 「~によって」 ở trình độ thấp hơn.
Ý nghĩa
Bằng... / Bằng cách... / Thông qua phương thức...
Sử dụng phương pháp A để thực hiện hành động B.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhấn mạnh công cụ hoặc giá trị tinh thần trừu tượng: Thay vì dùng để chỉ các công cụ vật lý hữu hình thông thường (như bằng dao, bằng bút), cấu trúc này tập trung biểu thị việc sử dụng những phương thức trừu tượng, phẩm chất tinh thần, khả năng hoặc giá trị phi vật thể để làm công cụ giải quyết vấn đề (Ví dụ: bằng lòng nhiệt huyết, bằng sự nỗ lực, bằng năng lực thực tế).
Hạn chế của vế sau: Do bản chất là cấu trúc biểu thị phương thức hành động, vế sau của câu bắt buộc phải là một động từ diễn tả hành động mang tính ý chí chủ quan, nỗ lực có mục đích của con người để đạt được kết quả (Ví dụ: chứng minh, giải quyết, vượt qua). Tuyệt đối không đi với các hiện tượng tự nhiên hay trạng thái khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát.
Văn phong: Đây là cấu trúc mang sắc thái vô cùng trịnh trọng, cổ kính, đậm chất văn viết. Nó thường xuất hiện trong các bài diễn văn chính thức, văn bản hành chính, nghị quyết công ty, hoặc trong các bài văn nghị luận xã hội đòi hỏi tính học thuật và trang nghiêm cao độ. Không bao giờ sử dụng mẫu câu này trong hội thoại suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Biện pháp / Phương thức)} + をもって}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước chủ yếu là các khái niệm trừu tượng thể hiện phẩm chất hoặc công cụ tinh thần (Ví dụ: 誠意 - sự thành ý, 実力 - thực lực, 努力 - sự nỗ lực, 書面 - bằng văn bản hành chính).
Ví dụ minh họa
今回のトラブルは, 当事者間の誠意をもって話し合うことで解決すべきだ。
(Vấn đề rắc rối lần này nên được giải quyết thông qua việc thảo luận bằng sự thành ý giữa các bên liên quan.)
言葉だけでなく、自らの行動をもってその言葉が真実であることを証明してください。
(Không chỉ bằng lời nói, xin hãy chứng minh lời nói đó là sự thật bằng chính hành động của bản thân mình.)
我が社は, 年齢や国籍を問わず、本人の実力をもって正当に評価します。
(Công ty chúng tôi bất kể tuổi tác hay quốc tịch, luôn đánh giá nhân sự một cách công bằng bằng chính thực lực của bản thân người đó.)
結果の通知は, 電話ではなく書面をもって行いますので、あらかじめご了承ください。
(Vì việc thông báo kết quả sẽ được tiến hành bằng văn bản chính thức chứ không qua điện thoại, xin quý vị vui lòng lưu ý trước cho.)
1. 誠意をもって、お客様に謝罪いたします。
Chúng tôi xin chân thành xin lỗi quý khách hàng.
2. 真心をもって、一つひとつ手作りしています。
Chúng tôi làm thủ công từng cái một với tất cả tấm lòng.
3. 愛情をもって、子゙ともたちの成長を見守る。
Dõi theo sự trưởng thành của trẻ em bằng tình yêu thương.
4. 感謝の心をもって、日々の業務に励みます。
Chúng tôi nỗ lực trong công việc hàng ngày với lòng biết ơn.
5. 謙虚な姿勢をもって、皆様のご意見を伺いたい。
Tôi muốn lắng nghe ý kiến của mọi người với thái độ khiêm tốn.
6. 強い意志をもって、改革を断行した。
Anh ấy đã kiên quyết thực hiện cải cách với ý chí mạnh mẽ.
7. 勇気をもって、困難な課題に立ち向かう。
Đối mặt với những thách thức khó khăn bằng lòng dũng cảm.
8. 誇りをもって、自社の製品をおすすめします。
Chúng tôi tự hào giới thiệu sản phẩm của công ty mình.
9. 信念をもって、自分の信じる道を突き進む。
Tiến bước trên con đường mình tin tưởng với niềm tin sắt đá.
10. 忍耐をもって、苦しい時期を乗り越えた。
Anh ấy đã vượt qua thời kỳ khó khăn bằng sự kiên nhẫn.
11. 決死の覚悟をもって、その作戦を実行した。
Họ đã thực hiện chiến dịch đó với quyết tâm liều chết.
12. 慈悲の心をもって、苦しむ人々に手を差し伸べる。
Dang tay giúp đỡ những người đau khổ với lòng từ bi.
13. 熱意をもって、新しいプロジェクトを推進する。
Thúc đẩy dự án mới với lòng nhiệt huyết.
14. 敬意をもって、相手の文化を理解しようと努める。
Cố gắng tìm hiểu văn hóa của đối phương với sự tôn trọng.
15. 責任をもって、この仕事を最後まで完遂します。
Tôi sẽ hoàn thành công việc này đến cùng với tinh thần trách nhiệm.
16. 不屈の精神をもって、彼はリハビリに耐えた。
Anh ấy đã chịu đựng quá trình phục hồi chức năng với tinh thần bất khuất.
17. 寛容の心をもって、他人の失敗を許すべきだ。
Nên tha thứ cho lỗi lầm của người khác bằng lòng khoan dung.
18. 強い使命感をもって、被災地の支援にあたっている。
Họ đang tham gia hỗ trợ vùng thiên tai với tinh thần sứ mệnh mạnh mẽ.
19. 好奇心をもって、未知の世界を探求する。
Khám phá thế giới chưa biết với lòng hiếu kỳ.
20. 彼はユーモアをもって、場の緊張を和らげた。
Anh ấy đã làm dịu bầu không khí căng thẳng bằng sự hài hước.
21. 希望をもって、明るい未来を信じ続ける。
Tiếp tục tin tưởng vào một tương lai tươi sáng với niềm hy vọng.
22. フェアプレーの精神をもって、正々堂々と戦った。
Họ đã chiến đấu đường đường chính chính với tinh thần fair-play.
23. 向上心をもって、常に新しい技術を学び続ける。
Luôn tiếp tục học hỏi kỹ thuật mới với tinh thần cầu tiến.
24. 揺るぎない覚悟をもって、社長に就任した。
Anh ấy đã nhậm chức giám đốc với quyết tâm không lay chuyển.
25. 彼は冷静さをもって、緊急事態に対処した。
Anh ấy đã xử lý tình huống khẩn cấp với sự bình tĩnh.
26. どのような批判も、真摯な態度をもって受け止めます。
Chúng tôi sẽ tiếp nhận mọi lời phê bình với thái độ chân thành.
27. 彼女は優しさをもって、傷ついた動物を保護した。
Cô ấy đã bảo vệ con vật bị thương bằng lòng tốt.
28. 選手たちは勝利への執念をもって、最後の1秒まで戦い抜いた。
Các cầu thủ đã chiến đấu đến giây cuối cùng với sự kiên trì giành chiến thắng.
29. 自信をもって、自分の研究成果を発表した。
Anh ấy đã tự tin công bố kết quả nghiên cứu của mình.
30. 彼は断固たる決意をもって、故郷を後にした。
Anh ấy đã rời bỏ quê hương với quyết tâm sắt đá.
31. 彼は実力をもって、社内の評価を勝ち取った。
Anh ấy đã giành được sự đánh giá cao trong công ty bằng thực lực của mình.
32. 最新の技術をもって、この難問を解決する。
Giải quyết vấn đề khó khăn này bằng công nghệ mới nhất.
33. 専門家の知見をもって、的確な分析を行う。
Thực hiện phân tích chính xác bằng kiến thức chuyên môn.
34. 長年の経験をもって、若手社員を指導する。
Hướng dẫn nhân viên trẻ bằng kinh nghiệm lâu năm.
35. 彼は卓越したリーダーシップをもって、チームを勝利に導いた。
Anh ấy đã dẫn dắt đội đến chiến thắng bằng khả năng lãnh đạo xuất sắc.
36. 独自の感性をもって、素晴らしい芸術作品を生み出す。
Tạo ra những tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời bằng cảm quan độc đáo.
37. 彼は鋭い洞察力をもって、問題の本質を見抜いた。
Anh ấy đã nhìn thấu bản chất vấn đề bằng khả năng quan sát sắc bén.
38. 巧みな話術をもって、聴衆を魅了した。
Anh ấy đã mê hoặc thính giả bằng tài ăn nói khéo léo.
39. 科学的な知見をもって、その現象を解明する。
Làm sáng tỏ hiện tượng đó bằng kiến thức khoa học.
40. 彼は類まれな゙る才能をもって、音楽界の頂点に立った。
Anh ấy đã đứng trên đỉnh cao của giới âm nhạc bằng tài năng hiếm có.
41. 彼は驚異的な記憶力をもって、膨大な情報を処理する。
Anh ấy xử lý lượng thông tin khổng lồ bằng trí nhớ siêu phàm.
42. デザイナーは、豊かな発想力をもって新しいデザインを提案した。
Nhà thiết kế đã đề xuất một mẫu thiết kế mới bằng khả năng sáng tạo phong phú.
43. 徹底した分析力をもって、市場の動向を予測する。
Dự đoán xu hướng thị trường bằng khả năng phân tích triệt để.
44. 彼は生まれ持ったカリスマ性をもって、人々を引きつけた。
Anh ấy đã thu hút mọi người bằng sức hút bẩm sinh.
45. その職人は、長年培った勘をもって完璧な製品を作り上げる。
Người thợ thủ công đó tạo ra sản phẩm hoàn hảo bằng trực giác được trau dồi nhiều năm.
46. 彼はグローバルな視野をもって、経営戦略を練っている。
Anh ấy đang hoạch định chiến lược kinh doanh với tầm nhìn toàn cầu.
47. 彼は卓越した交渉術をもって、有利な契約を結んだ。
Anh ấy đã ký kết được hợp đồng có lợi bằng kỹ năng đàm phán xuất sắc.
48. 高度な専門知識をもって、コンサルティングを行う。
Thực hiện tư vấn bằng kiến thức chuyên môn cao.
49. 彼は鋭敏な嗅覚をもって、次のビジネスチャンスを見出した。
Anh ấy đã tìm ra cơ hội kinh doanh tiếp theo bằng khứu giác nhạy bén.
50. 豊かな表現力をもって、彼はその役柄を演じきった。
Anh ấy đã diễn tròn vai đó bằng khả năng biểu đạt phong phú.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をもって / ~をもちまして (Mốc thời gian / Thời hạn) - Trình độ N1
Cấu trúc 「~をもって」 (dạng trang trọng hơn là 「~をもちまして」) khi đi với các danh từ chỉ thời gian hoặc cột mốc sẽ mang ý nghĩa đánh dấu thời điểm chấm dứt hoặc khởi đầu một sự việc. Trong ngữ cảnh này, cấu trúc tương đương với trợ từ 「で」 (vào lúc / tại thời điểm) nhưng mang sắc thái trang nghiêm hơn rất nhiều.
Ý nghĩa
Kể từ... / Kế thúc vào lúc... / Tính đến thời điểm...
Tuyên bố chính thức về việc lấy mốc thời gian A làm thời hạn để đóng/mở một sự việc.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tuyên bố cột mốc mang tính bước ngoặt: Người nói đưa ra một mốc thời gian cụ thể ở vế trước (Ví dụ: ngày hôm nay, cuối tháng này, 5 giờ chiều, khóa học lần này). Cấu trúc này khẳng định: "Chính tại thời điểm này, một trạng thái, một sự kiện hoặc một hoạt động đang diễn ra sẽ chính thức đi đến hồi kết (hoặc bắt đầu một giai đoạn mới)."
Đặc điểm của vế sau: Vì mang bản chất của một lời thông báo, tuyên bố, vế sau của câu hầu như luôn đi kèm với các động từ chỉ sự kết thúc, đóng lại hoặc thay đổi trạng thái như: 終了する (kết thúc), 締め切る (hạn chót / đóng tuyển), 辞任する (từ chức), 閉店する (đóng cửa tiệm).
Văn phong: Đây là cấu trúc độc quyền của văn phong hành chính, thông báo chính thức, MC chương trình hoặc lễ nghi trịnh trọng. Người ta sử dụng nó trong các văn bản thông báo của công ty, lời phát biểu bế mạc sự kiện, hoặc thư cáo lỗi gửi khách hàng. Tuyệt đối không dùng mẫu câu này trong hội thoại suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Thời gian / Cột mốc / Số lần)} + をもって / をもちまして}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước bắt buộc phải là các từ chỉ mốc thời gian rõ ràng (本日 - hôm nay, 今月末 - cuối tháng này, 18時 - 18 giờ) hoặc danh từ chỉ số lần mang tính cột mốc kết thúc (今回 - lần này, 第10回 - lần thứ 10).
Ví dụ minh họa
本日をもちまして、当店は30年の歴史に幕を閉じ, 閉店することとなりました。
(Kể từ ngày hôm nay, cửa hàng chúng tôi xin chính thức khép lại tấm màn lịch sử 30 năm và đóng cửa tiệm.)
定員の達しましたので、勝手ながら午後5時をもって申し込みを締め切らせていただきます。
(Vì đã đủ số lượng người quy định, chúng tôi xin phép được đóng đơn đăng ký tính đến thời điểm 5 giờ chiều nay.)
田中社長は, 今期限りをもって退任され、相談役に就任することが決定いたしました。
(Quyết định chính thức đã được thông qua về việc giám đốc Tanaka sẽ từ chức kể từ khi kết thúc nhiệm kỳ này để chuyển sang đảm nhiệm vị trí cố vấn.)
第3回大会をもって、本イベントは一度終了し, 来年からは新しい形で再スタートします。
(Tính đến hết đại hội lần thứ 3 này, sự kiện hiện tại sẽ tạm thời kết thúc và sẽ tái khởi động với một hình thức mới từ năm sau.)
1. 本日をもちまして、当レストランは閉店いたします。
Nhà hàng chúng tôi xin phép được đóng cửa kể từ hôm nay.
2. ただ今をもちまして、受付を終了させていただきます。
Chúng tôi xin phép kết thúc việc tiếp nhận ngay bây giờ.
3. これをもちまして、本日の会議を閉会いたします。
Tôi xin tuyên bố kết thúc cuộc họp ngày hôm nay tại đây.
4. 2025年12月31日をもちまして、本サービスは提供を終了します。
Dịch vụ này sẽ ngừng cung cấp kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
5. 午後5時をもちまして、本日の営業は終了となります。
Giờ làm việc hôm nay sẽ kết thúc vào lúc 5 giờ chiều.
6. 今回の報告をもちまして、プロジェクトの最終報告とさせていただきます。
Báo cáo lần này sẽ là báo cáo cuối cùng của dự án.
7. この第10回記念大会をもちまして、当イベントは最後となります。
Sự kiện này sẽ kết thúc sau đại hội kỷ niệm lần thứ 10 này.
8. 彼の引退発表をもちまして、一つの時代が終わりました。
Một kỷ nguyên đã kết thúc với tuyên bố giải nghệ của anh ấy.
9. 最終便の到着をもちまして、本日の空港業務は終了です。
Hoạt động của sân bay hôm nay sẽ kết thúc sau khi chuyến bay cuối cùng hạ cánh.
10. この発表をもちまして、正式な決定といたします。
Thông báo này sẽ được coi là quyết định chính thức.
11. 本年度の全日程をもちまして、シーズンは閉幕となります。
Mùa giải sẽ kết thúc sau khi hoàn thành toàn bộ lịch trình của năm nay.
12. このキャンペーンは、本日限りをもって終了です。
Chiến dịch này sẽ kết thúc trong ngày hôm nay.
13. これをもちまして、私のスピーチを終わらせていただきます。
Tôi xin phép kết thúc bài phát biểu của mình tại đây.
14. 今月末をもちまして、私はこの会社を退職いたします。
Tôi sẽ nghỉ việc ở công ty này vào cuối tháng này.
15. この書面での通知をもって、契約解除とさせていただきます。
Hợp đồng sẽ được hủy bỏ bằng thông báo văn bản này.
16. 午前の部をもちまして、一度休憩に入ります。
Chúng ta sẽ nghỉ giải lao sau khi kết thúc phiên buổi sáng.
17. 当選者の発表は、賞品の発送をもって代えさせていただきます。
Việc công bố người trúng giải sẽ được thay thế bằng việc gửi giải thưởng.
18. この最終回をもちまして、この連載は完結です。
Loạt bài này sẽ kết thúc ở kỳ cuối này.
19. 規定の人数に達しましたので、これをもって募集を締め切ります。
Vì đã đủ số lượng quy định, chúng tôi xin phép đóng đơn đăng ký tại đây.
20. 本日の公演をもちまして、彼は舞台から引退します。
Anh ấy sẽ giải nghệ sân khấu sau buổi diễn ngày hôm nay.
21. この判決をもって、裁判は結審しました。
Phiên tòa đã kết thúc với phán quyết này.
22. 卒業式をもちまして、私たちはこの学び舎を巣立ちます。
Chúng em sẽ rời khỏi mái trường này sau lễ tốt nghiệp.
23. この合意書の締結をもって、両社の提携が正式に発足します。
Sự hợp tác giữa hai công ty sẽ chính thức bắt đầu sau khi ký kết thỏa thuận này.
24. この展示会は今週末をもちまして閉幕となります。
Triển lãm này sẽ bế mạc vào cuối tuần này.
25. 本日の株主総会をもちまして、新役員が就任いたします。
Các ủy viên quản trị mới sẽ nhậm chức sau đại hội cổ đông ngày hôm nay.
26. 午後3時のチャイムをもって、試験を終了します。
Kỳ thi sẽ kết thúc khi có tiếng chuông lúc 3 giờ chiều.
27. 誠に勝手ながら、この支店は来月20日をもちまして閉鎖いたします。
Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng chi nhánh này sẽ đóng cửa vào ngày 20 tháng sau.
28. この結果報告をもって、調査完了とします。
Cuộc điều tra được coi là hoàn tất với báo cáo kết quả này.
29. 本日の理事会での承認をもちまして、この計画は実行に移されます。
Kế hoạch này sẽ được thực hiện sau khi được phê duyệt tại cuộc họp hội đồng quản trị hôm nay.
30. この返信をもちまして、ご依頼への最終回答といたします。
Phản hồi này sẽ là câu trả lời cuối cùng cho yêu cầu của quý vị.
31. 平成という時代は、2019年4月30日をもって幕を閉じました。
Thời đại Heisei đã khép lại vào ngày 30 tháng 4 năm 2019.
32. これをもちまして、質疑応答の時間を終わります。
Tôi xin kết thúc phần hỏi đáp tại đây.
33. 開演時間となりましたので、これをもって入場を制限させていただきます。
Đã đến giờ diễn, chúng tôi xin phép hạn chế vào cửa từ lúc này.
34. 1回目の警告をもって、最終通告とします。
Cảnh báo lần thứ nhất sẽ được coi là thông báo cuối cùng.
35. この契約期間の満了をもちまして、自動的に解約となります。
Hợp đồng sẽ tự động hủy khi hết thời hạn hợp đồng này.
36. 本日中のお返事をもって、ご予約確定とさせていただきます。
Đặt chỗ của quý khách sẽ được xác nhận khi chúng tôi nhận được phản hồi trong ngày hôm nay.
37. これをもちまして、開会の辞とさせていただきます。
Tôi xin kết thúc lời khai mạc tại đây.
38. 本日の試合をもちまして、彼は現役を引退しました。
Anh ấy đã giải nghệ sau trận đấu ngày hôm nay.
39. これをもって、一切の関係を断ちます。
Từ đây, tôi cắt đứt mọi quan hệ.
40. 以上をもちまして、私のプレゼンテーションを終わります。
Tôi xin kết thúc bài thuyết trình của mình tại đây.
41. この第50号をもちまして、当雑誌は休刊いたします。
Tạp chí này sẽ đình bản sau số thứ 50 này.
42. 9月末日をもって、早期退職者の募集を締め切りました。
Việc tuyển người nghỉ hưu sớm đã kết thúc vào cuối tháng 9.
43. 本日の17時をもって、投票受付を終了いたします。
Chúng tôi sẽ ngừng tiếp nhận phiếu bầu vào lúc 17 giờ hôm nay.
44. これをもちまして、本イベントの全プログラムが終了いたしました。
Đến đây, toàn bộ chương trình của sự kiện này đã kết thúc.
45. 2026年3月の卒業生をもって、当学科は廃止されることになりました。
Khoa này đã được quyết định sẽ bãi bỏ sau lứa sinh viên tốt nghiệp tháng 3 năm 2026.
46. この議案の可決をもちまして、臨時国会は閉会いたしました。
Phiên họp Quốc hội bất thường đã bế mạc sau khi thông qua dự luật này.
47. 本日の営業終了をもって、当店は改装工事に入ります。
Cửa hàng chúng tôi sẽ bắt đầu sửa chữa sau khi kết thúc giờ làm việc hôm nay.
48. 審査結果の通知は、合格者への連絡をもって代えさせていただきます。
Thông báo kết quả xét duyệt sẽ được thay thế bằng việc liên lạc với người trúng tuyển.
49. これをもちまして、テープカットとさせていただきます。
Sau đây, chúng tôi xin phép được cắt băng khánh thành.
50. 本日の取締役会での決議をもって、社長の交代が正式に決定いたしました。
Việc thay đổi giám đốc đã được chính thức quyết định bằng nghị quyết tại cuộc họp hội đồng quản trị hôm nay.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をもって (Ý nghĩa: Tiêu chuẩn / Căn cứ) - Trình độ N1
Cấu trúc 「~をもって」 khi diễn tả căn cứ hoặc tiêu chuẩn sẽ mang ý nghĩa tương đương với cấu trúc 「~を基準にして」 (Lấy... làm tiêu chuẩn) hoặc 「~から見て」 (Xét từ...).
Đây là bộ mặt thứ ba trong loạt cấu trúc ~をもって ở trình độ thượng cấp, dùng để đưa ra một phán đoán, kết luận dựa trên một thước đo chính thức.
Ý nghĩa
Dựa trên tiêu chuẩn... / Xét theo căn cứ...
Lấy cột mốc hoặc điều kiện A làm thước đo để đưa ra phán đoán B.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thiết lập thước đo để phân định ranh giới: Người nói đưa ra một danh từ đóng vai trò là một tiêu chuẩn, một cột mốc năng lực, hoặc một cơ sở pháp lý (Ví dụ: điểm số, độ tuổi, kết quả thẩm định). Cấu trúc này khẳng định: "Chúng ta sẽ lấy chính danh từ này làm ranh giới, làm thước đo để phân loại hoặc đưa ra phán đoán xem sự việc có đạt yêu cầu hay không."
Đặc điểm của vế sau: Vì mang bản chất của việc phân định dựa trên thước đo, vế sau của câu thường là các câu phán đoán, đánh giá xem đối tượng có đáp ứng được điều kiện hay không, hoặc đi kèm với các cụm từ thể hiện sự công nhận, tuyên bố kết quả (Ví dụ: 採用とする - quyết định tuyển dụng, 合格とする - công nhận đỗ, 判断する - phán đoán).
Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn bản hành chính, quy chế tuyển dụng, quyết định của ban giám khảo hoặc văn phong pháp lý. Nó mang tính chất khuôn mẫu, nghiêm túc và có hiệu lực thực thi, hoàn toàn không xuất hiện trong hội thoại giao tiếp suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Tiêu chuẩn / Căn cứ) } + をもって}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ chỉ số đo, kết quả kiểm tra hoặc tiêu chí phân loại rõ ràng (Ví dụ: 試験の結果 - kết quả kỳ thi, 面接の評価 - đánh giá phỏng vấn, 書類審査 - thẩm định hồ sơ).
Ví dụ minh họa
今回の採用試験では, 筆記試験の成績をもって第一選考の合否を決定します。
(Trong kỳ thi tuyển dụng lần này, chúng tôi sẽ dựa trên kết quả của bài thi viết để quyết định việc đỗ hay trượt của vòng sơ tuyển đầu tiên.)
当コンテストの最優秀賞は、審査員の厳正な審査をもって選出されます。
(Giải thưởng cao quý nhất của cuộc thi này sẽ được tuyển chọn dựa trên sự thẩm định nghiêm túc và công bằng của ban giám khảo.)
年齢制限については、来年4月1日の時点をもって満18歳以上であることと規定されている。
(Về giới hạn tuổi tác, quy định đặt ra tiêu chuẩn là phải từ đủ 18 tuổi trở lên tính tại thời điểm ngày 1 tháng 4 năm sau.)
今回のプロジェクトの成果をもって、彼の今後の昇進を判断することになるだろう。
(Chúng ta sẽ dựa trên chính thành quả của dự án lần này để làm căn cứ đánh giá việc thăng tiến của anh ấy trong tương lai.)
1. 厳正なる審査ををもって、受賞者を決定いたしました。
Chúng tôi đã quyết định người đoạt giải dựa trên quá trình xét duyệt nghiêm ngặt.
2. 以下の基準ををもって、合否を判定します。
Việc đỗ hay trượt sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau đây.
3. 学力試験の結果ををもって、入学許可者を決定する。
Người được phép nhập học sẽ được quyết định dựa trên kết quả bài thi học lực.
4. 競技の成績ををもって、代表選手を選考します。
Các vận động viên đại diện sẽ được tuyển chọn dựa trên thành tích thi đấu.
5. 彼のこれまでの功績ををもって、特別功労賞が贈られた。
Giải thưởng cống hiến đặc biệt đã được trao tặng cho anh ấy dựa trên những công lao từ trước đến nay.
6. 出席日数ををもって、単位認定の可否を判断する。
Việc có công nhận tín chỉ hay không được đánh giá dựa trên số ngày tham dự.
7. 書類審査の結果ををもって、一次選考通過者といたします。
Những người vượt qua vòng tuyển chọn đầu tiên sẽ được quyết định dựa trên kết quả xét duyệt hồ sơ.
8. 公平な抽選ををもって、当選者を決定させていただきます。
Người trúng giải sẽ được quyết định bằng cách bốc thăm công bằng.
9. この実績ををもって、彼の昇進が内定した。
Việc thăng chức của anh ấy đã được quyết định nội bộ dựa trên thành tích này.
10. パフォーマンス審査ををもって、オーディションの合格者を決める。
Người đỗ buổi thử giọng sẽ được quyết định dựa trên phần thi biểu diễn.
11. 売上実績ををもって、営業部門の成績を評価する。
Thành tích của bộ phận kinh doanh được đánh giá dựa trên doanh số bán hàng.
12. 論文の内容ををもって、学位授与の可否を判断する。
Việc có trao bằng cấp hay không được đánh giá dựa trên nội dung luận văn.
13. 面接での評価ををもって、最終的な採用者を決定します。
Người được tuyển dụng cuối cùng sẽ được quyết định dựa trên đánh giá trong buổi phỏng vấn.
14. 筆記試験の点数ををもって、次の選考に進む者を決める。
Những người bước vào vòng tuyển chọn tiếp theo sẽ được quyết định dựa trên điểm thi viết.
15. 顧客からのフィードバックををもって、サービスの評価とする。
Đánh giá dịch vụ sẽ dựa trên phản hồi từ khách hàng.
16. 彼の勤務態度ををもって、来年度の契約更新を見送ることとした。
Chúng tôi đã quyết định hoãn việc gia hạn hợp đồng năm tới dựa trên thái độ làm việc của anh ấy.
17. ポートフォリオの内容ををもって、デザイナーとしての実力を判断した。
Chúng tôi đã đánh giá thực lực nhà thiết kế dựa trên nội dung hồ sơ năng lực.
18. 前年度の実績ををもって、来年度の予算を編成する。
Ngân sách năm tới sẽ được lập dựa trên thành tích của năm trước.
19. この診断結果ををもって、今後の治療方針を決めましょう。
Hãy quyết định phương châm điều trị sắp tới dựa trên kết quả chẩn đoán này.
20. 体力測定の結果ををもって、レギュラーメンバーを選抜する。
Các thành viên chính thức sẽ được tuyển chọn dựa trên kết quả kiểm tra thể lực.
21. 審判員の判定ををもって、勝敗を決定します。
Thắng bại sẽ được quyết định dựa trên phán quyết của trọng tài.
22. プレゼンテーションの内容ををもって、企画の採否を判断します。
Việc chấp nhận hay từ chối kế hoạch sẽ được đánh giá dựa trên nội dung bài thuyết trình.
23. 内部監査の結果ををもって、業務改善命令が出された。
Lệnh cải thiện nghiệp vụ đã được ban hành dựa trên kết quả kiểm toán nội bộ.
24. デザインの独創性ををもって、最優秀賞を選んだ。
Giải xuất sắc nhất đã được chọn dựa trên tính độc đáo của thiết kế.
25. 資格の有無ををもって、応募の可否を判断します。
Việc có được phép ứng tuyển hay không được đánh giá dựa trên việc có bằng cấp hay không.
26. これまでの貢献度ををもって、彼を新リーダーに推薦する。
Tôi tiến cử anh ấy làm trưởng nhóm mới dựa trên mức độ cống hiến từ trước đến nay.
27. 視聴率ををもって、番組の継続を判断するのは早計だ。
Quyết định tiếp tục chương trình chỉ dựa trên tỷ suất người xem là quá vội vàng.
28. 競技のタイムををもって、順位を決定する。
Thứ hạng được quyết định dựa trên thời gian thi đấu.
29. 安全基準への適合性ををもって、製品の販売許可が下りる。
Giấy phép bán sản phẩm được cấp dựa trên sự phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn.
30. アンケートの集計結果ををもって、顧客満足度を測る。
Mức độ hài lòng của khách hàng được đo lường dựa trên kết quả tổng hợp bảng khảo sát.
31. 彼のリードーシップををもって、次期部長にふさわしいと判断した。
Dựa trên khả năng lãnh đạo của anh ấy, chúng tôi đánh giá anh ấy phù hợp làm trưởng phòng tiếp theo.
32. 複数の推薦状ををもって、彼の人物像を高く評価した。
Chúng tôi đánh giá cao nhân phẩm của anh ấy dựa trên nhiều thư giới thiệu.
33. 提出された事業計画書ををもって、融資の可否を審査します。
Chúng tôi sẽ xét duyệt việc cho vay dựa trên bản kế hoạch kinh doanh đã nộp.
34. 過去のデータををもって、将来のリスクを予測する。
Dự đoán rủi ro trong tương lai dựa trên dữ liệu quá khứ.
35. 耐久試験の結果ををもって、製品の保証期間を定めている。
Thời gian bảo hành sản phẩm được quy định dựa trên kết quả kiểm tra độ bền.
36. 彼の持つ技術力ををもって、このプロジェクトの責任者に任命した。
Anh ấy được bổ nhiệm làm người chịu trách nhiệm dự án này dựa trên năng lực kỹ thuật của mình.
37. 環境への配慮ををもって、企業の社会的評価が決まる時代だ。
Đây là thời đại mà đánh giá xã hội về doanh nghiệp được quyết định dựa trên sự quan tâm đến môi trường.
38. 彼の提案の斬新さををもって、採用を決定した。
Chúng tôi đã quyết định áp dụng đề xuất của anh ấy dựa trên tính mới mẻ của nó.
39. これまでの取引実績ををもって、信用格付けを判断します。
Xếp hạng tín dụng được đánh giá dựa trên thành tích giao dịch từ trước đến nay.
40. 最終製品の品質ををもって、その工場の評価が決まる。
Đánh giá về nhà máy đó được quyết định dựa trên chất lượng sản phẩm cuối cùng.
41. 危機管理能力の高さををもって、彼はマネズーに昇格した。
Anh ấy đã được thăng chức lên quản lý dựa trên khả năng quản lý khủng hoảng cao.
42. 面接での受け答えををもって、コミュニケーション能力を評価する。
Khả năng giao tiếp được đánh giá dựa trên câu trả lời trong buổi phỏng vấn.
43. 彼の作品が持つ芸術性ををもって、文化勲章が授与された。
Huân chương Văn hóa đã được trao tặng dựa trên tính nghệ thuật trong các tác phẩm của ông.
44. この調査報告書ををもって、彼の主張が正しいと判断された。
Dựa trên báo cáo điều tra này, chủ trương của anh ấy được đánh giá là đúng.
45. 前例ををもって、今回の処遇を決定することはできない。
Không thể quyết định cách xử lý lần này dựa trên tiền lệ.
46. ユーザーテストの結果ををもって、UIの改善点を洗い出す。
Tìm ra các điểm cần cải thiện UI dựa trên kết quả kiểm tra người dùng.
47. 彼の持つ誠実さををもって、重要なポストを任せることにした。
Chúng tôi đã quyết định giao cho anh ấy vị trí quan trọng dựa trên sự chân thành của anh ấy.
48. 違反行為の回数ををもって、処分の重さを決定する。
Mức độ xử phạt được quyết định dựa trên số lần vi phạm.
49. 彼の持つカリスマ性ををもって、選挙での勝利を確信した。
Tôi tin chắc vào chiến thắng trong cuộc bầu cử dựa trên sức hút của ông ấy.
50. レポートの論理構成ををもって、学生の理解度を評価する。
Mức độ hiểu bài của sinh viên được đánh giá dựa trên cấu trúc logic của báo cáo.