Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kiện Khang

健康(けんこう)

Sức khỏe
Trị Liệu

治療(ちりょう)

Điều trị
Thủ Bình

手(て)の平(ひら)

Lòng bàn tay
Chủng

踵(かかと)

Gót chân
Tiên

つま先(さき)

Mũi chân
Nội Tạng

内臓(ないぞう)

Nội tạng
Tràng

腸(ちょう)

Ruột
Can Tạng

肝臓(かんぞう)

Gan
Huyết Quản

血管(けっかん)

Mạch máu
Đại Bính

大柄(おおがら)な

Vóc lớn
Tiểu Bính

小柄(こがら)な

Vóc nhỏ
 

たくましい

Vạm vỡ
Bần Nhược

貧弱(ひんじゃく)な

Gầy yếu
Kiện

健(すこ)やかな

Khỏe mạnh
 

くたくた

Mệt lử
 

げっそり

Hốc hác
 

ばてる

Kiệt sức
Phế Lao

疲労(ひろう)

Mệt mỏi
Quá Lao

過労(かろう)

Quá sức
Thể Điệu Băng

体調(たいちょう)を崩(くず)す

Lao lực
Bệnh

病(や)む

Lâm bệnh
Khí Bệnh

気(き)に病(や)む

Lo nghĩ
Khổ Thống

苦痛(くつう)

Đau đớn
Hàn Khí

寒気(さむけ)

Ớn lạnh
Vi Nhiệt

微熱(びねつ)

Sốt nhẹ
Hạ Lị

下痢(げり)

Tiêu chảy
Ố Thổ

嘔吐(おうと)

Nôn mửa
Phát Tác

発作(ほっさ)

Phát tác
Tâm Tạng Phát Tác

心臓発作(しんぞうほっさ)

Đau tim
 

しびれ

Tê rần
Ma Tí

麻痺(まひ)

Tê liệt
 

かゆみ

Ngứa ngáy
Thấp Chẩn

湿疹(しっしん)

Phát ban
腫瘍

腫瘍(しゅよう)

Khối u
Suyễn Tức

喘息(ぜんそく)

Hen suyễn
Phế Viêm

肺炎(はいえん)

Viêm phổi
Truyền Nhiễm Bệnh

伝染病(でんせんびょう)

Bệnh dịch
Khuẩn

ばい菌(きん)

Vi khuẩn
Trọng Chứng

重症(じゅうしょう)

Bệnh nặng
Trọng Thương

重傷(じゅうしょう)

Chấn thương
Nguy Đốc

危篤(きとく)

Nguy kịch
Mạn Tính

慢性(まんせい)

Mãn tính
Cấp Tính

急性(きゅうせい)

Cấp tính
Cấp Tính Vị Viêm

急性胃炎(きゅうせいいえん)

Viêm dạ dày
 

こじらせる

Trầm trọng
 

ノイローゼ

Suy nhược
Sinh Lý

生理(せいり)

Kinh nguyệt
Tiện Bí

便秘(べんぴ)

Táo bón
Bần Huyết

貧血(ひんけつ)

Thiếu máu
Cơ

瞬(まばた)き

Chớp mắt
Cận Thị

近視(きんし)

Cận thị
Mục

目(め)がかすむ

Mờ mắt
Giới Hộ

介護(かいご)

Chăm sóc
Giới Bộ

介抱(かいほう)

Chăm nom
Xử Trí

処置(しょち)

Xử lý
Chẩn Liệu

診療(しんりょう)

Khám bệnh
Chẩn Liệu Thời Gian

診療時間(しんりょうじかん)

Giờ khám
Xử Phương

処方(しょほう)

Bốc thuốc
Xử Phương Tiên

処方箋(しょほうせん)

Đơn thuốc
Điện Tế

錠剤(じょうざい)

Viên nén
 

カプセル

Viên nang
Phục Dụng

服用(ふくよう)

Uống thuốc
Phó Tác Dụng

副作用(ふくさよう)

Tác dụng phụ
Ma Túy

麻酔(ますい)

Gây mê
Miễn Dịch

免疫(めんえき)

Miễn dịch
An Tĩnh

安静(あんせい)な

Tĩnh dưỡng
Thất Thần

失神(しっしん)

Ngất xỉu

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をもって (Ý nghĩa: Biện pháp / Phương thức) - Trình độ N1

Cấu trúc 「~をもって」 được hình thành từ động từ 持つ (もつ - cầm, giữ, mang theo) chia ở thể cổ ngữ để làm trợ từ cách thức. Trong ngữ cảnh diễn tả cách thức, mẫu câu này có ý nghĩa tương đương với trợ từ 「で」 (bằng, bằng cách) hoặc cấu trúc 「~によって」 ở trình độ thấp hơn.

Ý nghĩa

Bằng... / Bằng cách... / Thông qua phương thức...

Sử dụng phương pháp A để thực hiện hành động B.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh công cụ hoặc giá trị tinh thần trừu tượng: Thay vì dùng để chỉ các công cụ vật lý hữu hình thông thường (như bằng dao, bằng bút), cấu trúc này tập trung biểu thị việc sử dụng những phương thức trừu tượng, phẩm chất tinh thần, khả năng hoặc giá trị phi vật thể để làm công cụ giải quyết vấn đề (Ví dụ: bằng lòng nhiệt huyết, bằng sự nỗ lực, bằng năng lực thực tế).

Hạn chế của vế sau: Do bản chất là cấu trúc biểu thị phương thức hành động, vế sau của câu bắt buộc phải là một động từ diễn tả hành động mang tính ý chí chủ quan, nỗ lực có mục đích của con người để đạt được kết quả (Ví dụ: chứng minh, giải quyết, vượt qua). Tuyệt đối không đi với các hiện tượng tự nhiên hay trạng thái khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát.

Văn phong: Đây là cấu trúc mang sắc thái vô cùng trịnh trọng, cổ kính, đậm chất văn viết. Nó thường xuất hiện trong các bài diễn văn chính thức, văn bản hành chính, nghị quyết công ty, hoặc trong các bài văn nghị luận xã hội đòi hỏi tính học thuật và trang nghiêm cao độ. Không bao giờ sử dụng mẫu câu này trong hội thoại suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Biện pháp / Phương thức)} + をもって}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước chủ yếu là các khái niệm trừu tượng thể hiện phẩm chất hoặc công cụ tinh thần (Ví dụ: 誠意 - sự thành ý, 実力 - thực lực, 努力 - sự nỗ lực, 書面 - bằng văn bản hành chính).

Ví dụ minh họa

今回のトラブルは, 当事者間の誠意をもって話し合うことで解決すべきだ。

(Vấn đề rắc rối lần này nên được giải quyết thông qua việc thảo luận bằng sự thành ý giữa các bên liên quan.)

言葉だけでなく、自らの行動をもってその言葉が真実であることを証明してください。

(Không chỉ bằng lời nói, xin hãy chứng minh lời nói đó là sự thật bằng chính hành động của bản thân mình.)

我が社は, 年齢や国籍を問わず、本人の実力をもって正当に評価します。

(Công ty chúng tôi bất kể tuổi tác hay quốc tịch, luôn đánh giá nhân sự một cách công bằng bằng chính thực lực của bản thân người đó.)

結果の通知は, 電話ではなく書面をもって行いますので、あらかじめご了承ください。

(Vì việc thông báo kết quả sẽ được tiến hành bằng văn bản chính thức chứ không qua điện thoại, xin quý vị vui lòng lưu ý trước cho.)

 

 

1. 誠意せいいをもって、お客きゃく様さまに謝罪しゃざいいたします。
Chúng tôi xin chân thành xin lỗi quý khách hàng.
2. 真心まごころをもって、一ひとつひとつ手作てづくりしています。
Chúng tôi làm thủ công từng cái một với tất cả tấm lòng.
3. 愛情あいじょうをもって、子ごともたちの成長せいちょうを見守みまもる。
Dõi theo sự trưởng thành của trẻ em bằng tình yêu thương.
4. 感謝かんしゃの心こころをもって、日々ひびの業務ぎょうむに励はげみます。
Chúng tôi nỗ lực trong công việc hàng ngày với lòng biết ơn.
5. 謙虚けんきょな姿勢しせいをもって、皆様みなさまのご意見いけんを伺うかがいたい。
Tôi muốn lắng nghe ý kiến của mọi người với thái độ khiêm tốn.
6. 強つよい意志いしをもって、改革かいかくを断行だんこうした。
Anh ấy đã kiên quyết thực hiện cải cách với ý chí mạnh mẽ.
7. 勇気ゆうきをもって、困難こんなんな課題かだいに立たち向むかう。
Đối mặt với những thách thức khó khăn bằng lòng dũng cảm.
8. 誇ほこりをもって、自社じしゃの製品せいひんをおすすめします。
Chúng tôi tự hào giới thiệu sản phẩm của công ty mình.
9. 信念しんねんをもって、自分じぶんの信しんじる道みちを突つき進すすむ。
Tiến bước trên con đường mình tin tưởng với niềm tin sắt đá.
10. 忍耐にんたいをもって、苦くるしい時期じきを乗のり越こえた。
Anh ấy đã vượt qua thời kỳ khó khăn bằng sự kiên nhẫn.
11. 決死けっしの覚悟かくごをもって、その作戦さくせんを実行じっこうした。
Họ đã thực hiện chiến dịch đó với quyết tâm liều chết.
12. 慈悲じひの心こころをもって、苦くるしむ人々ひとびとに手てを差さし伸のべる。
Dang tay giúp đỡ những người đau khổ với lòng từ bi.
13. 熱意ねついをもって、新あたらしいプロジェクトを推進すいしんする。
Thúc đẩy dự án mới với lòng nhiệt huyết.
14. 敬意けいいをもって、相手あいての文化ぶんかを理解りかいしようと努つとめる。
Cố gắng tìm hiểu văn hóa của đối phương với sự tôn trọng.
15. 責任せきにんをもって、この仕事しごとを最後さいごまで完遂かんすいします。
Tôi sẽ hoàn thành công việc này đến cùng với tinh thần trách nhiệm.
16. 不屈ふくつの精神せいしんをもって、彼かれはリハビリに耐たえた。
Anh ấy đã chịu đựng quá trình phục hồi chức năng với tinh thần bất khuất.
17. 寛容かんようの心こころをもって、他人たにんの失敗しっぱいを許ゆるすべきだ。
Nên tha thứ cho lỗi lầm của người khác bằng lòng khoan dung.
18. 強つよい使命感しめいかんをもって、被災地ひさいちの支援しえんにあたっている。
Họ đang tham gia hỗ trợ vùng thiên tai với tinh thần sứ mệnh mạnh mẽ.
19. 好奇心こうきしんをもって、未知みちの世界せかいを探求たんきゅうする。
Khám phá thế giới chưa biết với lòng hiếu kỳ.
20. 彼かれはユーモアをもって、場ばの緊張きんちょうを和やわらげた。
Anh ấy đã làm dịu bầu không khí căng thẳng bằng sự hài hước.
21. 希望きぼうをもって、明あかるい未来みらいを信しんじ続つづける。
Tiếp tục tin tưởng vào một tương lai tươi sáng với niềm hy vọng.
22. フェアプレーの精神せいしんをもって、正々堂々せいせいどうどうと戦たたかった。
Họ đã chiến đấu đường đường chính chính với tinh thần fair-play.
23. 向上心こうじょうしんをもって、常つねに新あたらしい技術ぎじゅつを学まなび続つづける。
Luôn tiếp tục học hỏi kỹ thuật mới với tinh thần cầu tiến.
24. 揺ゆるぎない覚悟かくごをもって、社長しゃちょうに就任しゅうにんした。
Anh ấy đã nhậm chức giám đốc với quyết tâm không lay chuyển.
25. 彼かれは冷静れいせいさをもって、緊急事態きんきゅうじたいに対処たいしょした。
Anh ấy đã xử lý tình huống khẩn cấp với sự bình tĩnh.
26. どのような批判ひはんも、真摯しんしな態度たいどをもって受うけ止とめます。
Chúng tôi sẽ tiếp nhận mọi lời phê bình với thái độ chân thành.
27. 彼女かのじょは優やさしさをもって、傷きずついた動物どうぶつを保護ほごした。
Cô ấy đã bảo vệ con vật bị thương bằng lòng tốt.
28. 選手せんしゅたちは勝利しょうりへの執念しゅうねんをもって、最後さいごの1秒びょうまで戦たたかい抜ぬいた。
Các cầu thủ đã chiến đấu đến giây cuối cùng với sự kiên trì giành chiến thắng.
29. 自信じしんをもって、自分じぶんの研究成果けんきゅうせいかを発表はっぴょうした。
Anh ấy đã tự tin công bố kết quả nghiên cứu của mình.
30. 彼かれは断固だんこたる決意けついをもって、故郷こきょうを後あとにした。
Anh ấy đã rời bỏ quê hương với quyết tâm sắt đá.
31. 彼かれは実力じつりょくをもって、社内しゃないの評価ひょうかを勝かち取とった。
Anh ấy đã giành được sự đánh giá cao trong công ty bằng thực lực của mình.
32. 最新さいしんの技術ぎじゅつをもって、この難問なんもんを解決かいけつする。
Giải quyết vấn đề khó khăn này bằng công nghệ mới nhất.
33. 専門家せんもんかの知見ちけんをもって、的確てきかくな分析ぶんせきを行おこなう。
Thực hiện phân tích chính xác bằng kiến thức chuyên môn.
34. 長年ながねんの経験けいけんをもって、若手社員わかてしゃいんを指導しどうする。
Hướng dẫn nhân viên trẻ bằng kinh nghiệm lâu năm.
35. 彼かれは卓越たくえつしたリーダーシップをもって、チームを勝利しょうりに導みちびいた。
Anh ấy đã dẫn dắt đội đến chiến thắng bằng khả năng lãnh đạo xuất sắc.
36. 独自どくじの感性かんせいをもって、素晴すばらしい芸術作品げいじゅつさくひんを生うみ出だす。
Tạo ra những tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời bằng cảm quan độc đáo.
37. 彼かれは鋭あたたい洞察力どうさつりょくをもって、問題もんだいの本質ほんしつを見抜みぬいた。
Anh ấy đã nhìn thấu bản chất vấn đề bằng khả năng quan sát sắc bén.
38. 巧たくみな話術わじゅつをもって、聴衆ちょうしゅうを魅了みりょうした。
Anh ấy đã mê hoặc thính giả bằng tài ăn nói khéo léo.
39. 科学的かがくてきな知見ちけんをもって、その現象げんしょうを解明かいめいする。
Làm sáng tỏ hiện tượng đó bằng kiến thức khoa học.
40. 彼かれは類たぐいまれな゙る才能さいのうをもって、音楽界おんがくかいの頂点ちょうてんに立たった。
Anh ấy đã đứng trên đỉnh cao của giới âm nhạc bằng tài năng hiếm có.
41. 彼かれは驚異的きょういてきな記憶力きおくりょくをもって、膨大ぼうだいな情報じょうほうを処理しょりする。
Anh ấy xử lý lượng thông tin khổng lồ bằng trí nhớ siêu phàm.
42. デザイナーは、豊ゆたかな発想力はっそうりょくをもって新あたらしいデザインを提案ていあんした。
Nhà thiết kế đã đề xuất một mẫu thiết kế mới bằng khả năng sáng tạo phong phú.
43. 徹底てっていした分析力ぶんせきりょくをもって、市場しじょうの動向どうこうを予測よそくする。
Dự đoán xu hướng thị trường bằng khả năng phân tích triệt để.
44. 彼かれは生うまれ持もったカリスマ性せいをもって、人々ひとびとを引ひきつけた。
Anh ấy đã thu hút mọi người bằng sức hút bẩm sinh.
45. その職人しょくにんは、長年培ながねんつちかった勘かんをもって完璧かんぺきな製品せいひんを作つくり上あげる。
Người thợ thủ công đó tạo ra sản phẩm hoàn hảo bằng trực giác được trau dồi nhiều năm.
46. 彼かれはグローバルな視野しやをもって、経営戦略けいえいせんりゃくを練ねっている。
Anh ấy đang hoạch định chiến lược kinh doanh với tầm nhìn toàn cầu.
47. 彼かれは卓越たくえつした交渉術こうしょうじゅつをもって、有利ゆうりな契約けいやくを結むすんだ。
Anh ấy đã ký kết được hợp đồng có lợi bằng kỹ năng đàm phán xuất sắc.
48. 高度こうどな専門知識せんもんちしきをもって、コンサルティングを行おこなう。
Thực hiện tư vấn bằng kiến thức chuyên môn cao.
49. 彼かれは鋭敏えいびんな嗅覚きゅうかくをもって、次つぎのビジネスチャンスを見出みいだした。
Anh ấy đã tìm ra cơ hội kinh doanh tiếp theo bằng khứu giác nhạy bén.
50. 豊ゆたかな表現力ひょうげんりょくをもって、彼かれはその役柄やくがらを演えんじきった。
Anh ấy đã diễn tròn vai đó bằng khả năng biểu đạt phong phú.

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をもって / ~をもちまして (Mốc thời gian / Thời hạn) - Trình độ N1

Cấu trúc 「~をもって」 (dạng trang trọng hơn là 「~をもちまして」) khi đi với các danh từ chỉ thời gian hoặc cột mốc sẽ mang ý nghĩa đánh dấu thời điểm chấm dứt hoặc khởi đầu một sự việc. Trong ngữ cảnh này, cấu trúc tương đương với trợ từ 「で」 (vào lúc / tại thời điểm) nhưng mang sắc thái trang nghiêm hơn rất nhiều.

Ý nghĩa

Kể từ... / Kế thúc vào lúc... / Tính đến thời điểm...

Tuyên bố chính thức về việc lấy mốc thời gian A làm thời hạn để đóng/mở một sự việc.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tuyên bố cột mốc mang tính bước ngoặt: Người nói đưa ra một mốc thời gian cụ thể ở vế trước (Ví dụ: ngày hôm nay, cuối tháng này, 5 giờ chiều, khóa học lần này). Cấu trúc này khẳng định: "Chính tại thời điểm này, một trạng thái, một sự kiện hoặc một hoạt động đang diễn ra sẽ chính thức đi đến hồi kết (hoặc bắt đầu một giai đoạn mới)."

Đặc điểm của vế sau: Vì mang bản chất của một lời thông báo, tuyên bố, vế sau của câu hầu như luôn đi kèm với các động từ chỉ sự kết thúc, đóng lại hoặc thay đổi trạng thái như: 終了する (kết thúc), 締め切る (hạn chót / đóng tuyển), 辞任する (từ chức), 閉店する (đóng cửa tiệm).

Văn phong: Đây là cấu trúc độc quyền của văn phong hành chính, thông báo chính thức, MC chương trình hoặc lễ nghi trịnh trọng. Người ta sử dụng nó trong các văn bản thông báo của công ty, lời phát biểu bế mạc sự kiện, hoặc thư cáo lỗi gửi khách hàng. Tuyệt đối không dùng mẫu câu này trong hội thoại suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Thời gian / Cột mốc / Số lần)} + をもって / をもちまして}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước bắt buộc phải là các từ chỉ mốc thời gian rõ ràng (本日 - hôm nay, 今月末 - cuối tháng này, 18時 - 18 giờ) hoặc danh từ chỉ số lần mang tính cột mốc kết thúc (今回 - lần này, 第10回 - lần thứ 10).

Ví dụ minh họa

本日をもちまして、当店は30年の歴史に幕を閉じ, 閉店することとなりました。

(Kể từ ngày hôm nay, cửa hàng chúng tôi xin chính thức khép lại tấm màn lịch sử 30 năm và đóng cửa tiệm.)

定員の達しましたので、勝手ながら午後5時をもって申し込みを締め切らせていただきます。

(Vì đã đủ số lượng người quy định, chúng tôi xin phép được đóng đơn đăng ký tính đến thời điểm 5 giờ chiều nay.)

田中社長は, 今期限りをもって退任され、相談役に就任することが決定いたしました。

(Quyết định chính thức đã được thông qua về việc giám đốc Tanaka sẽ từ chức kể từ khi kết thúc nhiệm kỳ này để chuyển sang đảm nhiệm vị trí cố vấn.)

第3回大会をもって、本イベントは一度終了し, 来年からは新しい形で再スタートします。

(Tính đến hết đại hội lần thứ 3 này, sự kiện hiện tại sẽ tạm thời kết thúc và sẽ tái khởi động với một hình thức mới từ năm sau.)

 

1. 本日ほんじつをもちまして、当とうレストランは閉店へいてんいたします。
Nhà hàng chúng tôi xin phép được đóng cửa kể từ hôm nay.
2. ただ今ただいまをもちまして、受付うけつけを終了しゅうりょうさせていただきます。
Chúng tôi xin phép kết thúc việc tiếp nhận ngay bây giờ.
3. これをもちまして、本日ほんじつの会議かいぎを閉会へいかいいたします。
Tôi xin tuyên bố kết thúc cuộc họp ngày hôm nay tại đây.
4. 2025年ねん12月がつ31日にちをもちまして、本ほんサービスは提供ていきょうを終了しゅうりょうします。
Dịch vụ này sẽ ngừng cung cấp kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
5. 午後ごご5時じをもちまして、本日ほんじつの営業えいぎょうは終了しゅうりょうとなります。
Giờ làm việc hôm nay sẽ kết thúc vào lúc 5 giờ chiều.
6. 今回こんかいの報告ほうこくをもちまして、プロジェクトの最終報告さいしゅうほうこくとさせていただきます。
Báo cáo lần này sẽ là báo cáo cuối cùng của dự án.
7. この第だい10回記念大会かいきねんたいかいをもちまして、当とうイベントは最後さいごとなります。
Sự kiện này sẽ kết thúc sau đại hội kỷ niệm lần thứ 10 này.
8. 彼かれの引退発表いんたいはっぴょうをもちまして、一ひとつの時代じだいが終おわりました。
Một kỷ nguyên đã kết thúc với tuyên bố giải nghệ của anh ấy.
9. 最終便さいしゅうびんの到着とうちゃくをもちまして、本日ほんじつの空港業務くうこうぎょうむは終了しゅうりょうです。
Hoạt động của sân bay hôm nay sẽ kết thúc sau khi chuyến bay cuối cùng hạ cánh.
10. この発表はっぴょうをもちまして、正式せいしきな決定けっていといたします。
Thông báo này sẽ được coi là quyết định chính thức.
11. 本年度ほんねんどの全日程ぜんにっていをもちまして、シーズンは閉幕へいまくとなります。
Mùa giải sẽ kết thúc sau khi hoàn thành toàn bộ lịch trình của năm nay.
12. このキャンペーンは、本日限ほんじつかぎりをもって終了しゅうりょうです。
Chiến dịch này sẽ kết thúc trong ngày hôm nay.
13. これをもちまして、私わたしのスピーチを終おわらせていただきます。
Tôi xin phép kết thúc bài phát biểu của mình tại đây.
14. 今月末こんげつまつをもちまして、私わたしはこの会社かいしゃを退職たいしょくいたします。
Tôi sẽ nghỉ việc ở công ty này vào cuối tháng này.
15. この書面しょめんでの通知つうちをもって、契約解除けいやくかいじょとさせていただきます。
Hợp đồng sẽ được hủy bỏ bằng thông báo văn bản này.
16. 午前ごぜんの部ぶをもちまして、一度休憩いちどきゅうけいに入はいります。
Chúng ta sẽ nghỉ giải lao sau khi kết thúc phiên buổi sáng.
17. 当選者とうせんしゃの発表はっぴょうは、賞品しょうひんの発送はっそうをもって代かえさせていただきます。
Việc công bố người trúng giải sẽ được thay thế bằng việc gửi giải thưởng.
18. この最終回さいしゅうかいをもちまして、この連載れんさいは完結かんけつです。
Loạt bài này sẽ kết thúc ở kỳ cuối này.
19. 規定きていの人数にんずうに達たっしましたので、これをもって募集ぼしゅうを締しめ切きります。
Vì đã đủ số lượng quy định, chúng tôi xin phép đóng đơn đăng ký tại đây.
20. 本日ほんじつの公演こうえんをもちまして、彼かれは舞台ぶたいから引退いんたいします。
Anh ấy sẽ giải nghệ sân khấu sau buổi diễn ngày hôm nay.
21. この判決はんけつをもって、裁判さいばんは結審けっしんしました。
Phiên tòa đã kết thúc với phán quyết này.
22. 卒業式そつぎょうしきをもちまして、私わたしたちはこの学まなび舎やを巣立すだちます。
Chúng em sẽ rời khỏi mái trường này sau lễ tốt nghiệp.
23. この合意書ごういしょの締結ていけつをもって、両社りょうしゃの提携ていけいが正式せいしきに発足ほっそくします。
Sự hợp tác giữa hai công ty sẽ chính thức bắt đầu sau khi ký kết thỏa thuận này.

24. この展示会てんじかいは今週末こんしゅうまつをもちまして閉幕へいまくとなります。

Triển lãm này sẽ bế mạc vào cuối tuần này.

 

25. 本日ほんじつの株主総会かぶぬしそうかいをもちまして、新役員しんやくいんが就任しゅうにんいたします。

Các ủy viên quản trị mới sẽ nhậm chức sau đại hội cổ đông ngày hôm nay.

 

26. 午後ごご3時じのチャイムをもって、試験しけんを終了しゅうりょうします。

Kỳ thi sẽ kết thúc khi có tiếng chuông lúc 3 giờ chiều.

 

27. 誠まことに勝手かってながら、この支店してんは来月らいげつ20日にちをもちまして閉鎖へいさいたします。

Chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng chi nhánh này sẽ đóng cửa vào ngày 20 tháng sau.

 

28. この結果報告けっかほうこくをもって、調査完了ちょうさかんりょうとします。

Cuộc điều tra được coi là hoàn tất với báo cáo kết quả này.

 

29. 本日ほんじつの理事会りじかいでの承認しょうにんをもちまして、この計画けいかくは実行じっこうに移うつされます。

Kế hoạch này sẽ được thực hiện sau khi được phê duyệt tại cuộc họp hội đồng quản trị hôm nay.

 

30. この返信へんしんをもちまして、ご依頼いらいへの最終回答さいしゅうかいとうといたします。

Phản hồi này sẽ là câu trả lời cuối cùng cho yêu cầu của quý vị.

 

31. 平成へいせいという時代じだいは、2019年ねん4月がつ30日にちをもって幕まくを閉とじました。

Thời đại Heisei đã khép lại vào ngày 30 tháng 4 năm 2019.

 

32. これをもちまして、質疑応答しつぎおうとうの時間じかんを終おわります。

Tôi xin kết thúc phần hỏi đáp tại đây.

33. 開演時間かいえんじかんとなりましたので、これをもって入場にゅうじょうを制限せいげんさせていただきます。

Đã đến giờ diễn, chúng tôi xin phép hạn chế vào cửa từ lúc này.

34. 1回目かいめの警告けいこくをもって、最終通告さいしゅうつうこくとします。

Cảnh báo lần thứ nhất sẽ được coi là thông báo cuối cùng.

35. この契約期間けいやくきかんの満了まんりょうをもちまして、自動的じどうてきに解約かいやくとなります。

Hợp đồng sẽ tự động hủy khi hết thời hạn hợp đồng này.

36. 本日中ほんじつちゅうのお返事へんじをもって、ご予約確定よやくかくていとさせていただきます。

Đặt chỗ của quý khách sẽ được xác nhận khi chúng tôi nhận được phản hồi trong ngày hôm nay.

37. これをもちまして、開会かいかいの辞じとさせていただきます。

Tôi xin kết thúc lời khai mạc tại đây.

38. 本日ほんじつの試合しあいをもちまして、彼かれは現役げんえきを引退いんたいしました。

Anh ấy đã giải nghệ sau trận đấu ngày hôm nay.

39. これをもって、一切いっさいの関係かんけいを断たちます。

Từ đây, tôi cắt đứt mọi quan hệ.

40. 以上いじょうをもちまして、私わたしのプレゼンテーションを終おわります。

Tôi xin kết thúc bài thuyết trình của mình tại đây.

41. この第だい50号ごうをもちまして、当雑誌とうざっしは休刊きゅうかんいたします。

Tạp chí này sẽ đình bản sau số thứ 50 này.

42. 9月末日がつまつじつをもって、早期退職者そうきたいしょくしゃの募集ぼしゅうを締しめ切きりました。

Việc tuyển người nghỉ hưu sớm đã kết thúc vào cuối tháng 9.

43. 本日ほんじつの17時じをもって、投票受付とうひょううけつけを終了しゅうりょういたします。

Chúng tôi sẽ ngừng tiếp nhận phiếu bầu vào lúc 17 giờ hôm nay.

44. これをもちまして、本ほんイベントの全ぜんプログラムが終了しゅうりょういたしました。

Đến đây, toàn bộ chương trình của sự kiện này đã kết thúc.

45. 2026年ねん3月がつの卒業生そつぎょうせいをもって、当学科とうがっかは廃止はいしされることになりました。

Khoa này đã được quyết định sẽ bãi bỏ sau lứa sinh viên tốt nghiệp tháng 3 năm 2026.

46. この議案ぎあんの可決かけつをもちまして、臨時国会りんじこっかいは閉会へいかいいたしました。

Phiên họp Quốc hội bất thường đã bế mạc sau khi thông qua dự luật này.

47. 本日ほんじつの営業終了えいぎょうしゅうりょうをもって、当店とうてんは改装工事かいそうこうじに入はいります。

Cửa hàng chúng tôi sẽ bắt đầu sửa chữa sau khi kết thúc giờ làm việc hôm nay.

48. 審査結果しんさけっかの通知つうちは、合格者ごうかくしゃへの連絡れんらくをもって代かえさせていただきます。

Thông báo kết quả xét duyệt sẽ được thay thế bằng việc liên lạc với người trúng tuyển.

49. これをもちまして、テープカットとさせていただきます。

Sau đây, chúng tôi xin phép được cắt băng khánh thành.

50. 本日ほんじつの取締役会とりしまりやくかいでの決議けつぎをもって、社長しゃちょうの交代こうたいが正式せいしきに決定けっていいたしました。

Việc thay đổi giám đốc đã được chính thức quyết định bằng nghị quyết tại cuộc họp hội đồng quản trị hôm nay.

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をもって (Ý nghĩa: Tiêu chuẩn / Căn cứ) - Trình độ N1

Cấu trúc 「~をもって」 khi diễn tả căn cứ hoặc tiêu chuẩn sẽ mang ý nghĩa tương đương với cấu trúc 「~を基準にして」 (Lấy... làm tiêu chuẩn) hoặc 「~から見て」 (Xét từ...).

Đây là bộ mặt thứ ba trong loạt cấu trúc ~をもって ở trình độ thượng cấp, dùng để đưa ra một phán đoán, kết luận dựa trên một thước đo chính thức.

Ý nghĩa

Dựa trên tiêu chuẩn... / Xét theo căn cứ...

Lấy cột mốc hoặc điều kiện A làm thước đo để đưa ra phán đoán B.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thiết lập thước đo để phân định ranh giới: Người nói đưa ra một danh từ đóng vai trò là một tiêu chuẩn, một cột mốc năng lực, hoặc một cơ sở pháp lý (Ví dụ: điểm số, độ tuổi, kết quả thẩm định). Cấu trúc này khẳng định: "Chúng ta sẽ lấy chính danh từ này làm ranh giới, làm thước đo để phân loại hoặc đưa ra phán đoán xem sự việc có đạt yêu cầu hay không."

Đặc điểm của vế sau: Vì mang bản chất của việc phân định dựa trên thước đo, vế sau của câu thường là các câu phán đoán, đánh giá xem đối tượng có đáp ứng được điều kiện hay không, hoặc đi kèm với các cụm từ thể hiện sự công nhận, tuyên bố kết quả (Ví dụ: 採用とする - quyết định tuyển dụng, 合格とする - công nhận đỗ, 判断する - phán đoán).

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn bản hành chính, quy chế tuyển dụng, quyết định của ban giám khảo hoặc văn phong pháp lý. Nó mang tính chất khuôn mẫu, nghiêm túc và có hiệu lực thực thi, hoàn toàn không xuất hiện trong hội thoại giao tiếp suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Tiêu chuẩn / Căn cứ) } + をもって}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ chỉ số đo, kết quả kiểm tra hoặc tiêu chí phân loại rõ ràng (Ví dụ: 試験の結果 - kết quả kỳ thi, 面接の評価 - đánh giá phỏng vấn, 書類審査 - thẩm định hồ sơ).

Ví dụ minh họa

今回の採用試験では, 筆記試験の成績をもって第一選考の合否を決定します。

(Trong kỳ thi tuyển dụng lần này, chúng tôi sẽ dựa trên kết quả của bài thi viết để quyết định việc đỗ hay trượt của vòng sơ tuyển đầu tiên.)

当コンテストの最優秀賞は、審査員の厳正な審査をもって選出されます。

(Giải thưởng cao quý nhất của cuộc thi này sẽ được tuyển chọn dựa trên sự thẩm định nghiêm túc và công bằng của ban giám khảo.)

年齢制限については、来年4月1日の時点をもって満18歳以上であることと規定されている。

(Về giới hạn tuổi tác, quy định đặt ra tiêu chuẩn là phải từ đủ 18 tuổi trở lên tính tại thời điểm ngày 1 tháng 4 năm sau.)

今回のプロジェクトの成果をもって、彼の今後の昇進を判断することになるだろう。

(Chúng ta sẽ dựa trên chính thành quả của dự án lần này để làm căn cứ đánh giá việc thăng tiến của anh ấy trong tương lai.)

 

1. 厳正げんせいなる審査しんさををもって、受賞者じゅしょうしゃを決定けっていいたしました。
Chúng tôi đã quyết định người đoạt giải dựa trên quá trình xét duyệt nghiêm ngặt.
2. 以下いかの基準きじゅんををもって、合否ごうひを判定はんていします。
Việc đỗ hay trượt sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau đây.
3. 学力試験がくりょくしけんの結果けっかををもって、入学許可者にゅうがくきょかしゃを決定けっていする。
Người được phép nhập học sẽ được quyết định dựa trên kết quả bài thi học lực.
4. 競技きょうぎの成績せいせきををもって、代表選手だいひょうせんしゅを選考せんこうします。
Các vận động viên đại diện sẽ được tuyển chọn dựa trên thành tích thi đấu.
5. 彼かれのこれまでの功績こうせきををもって、特別功労賞とくべつこうろうしょうが贈おくられた。
Giải thưởng cống hiến đặc biệt đã được trao tặng cho anh ấy dựa trên những công lao từ trước đến nay.
6. 出席日数しゅっせきにっすうををもって、単位認定たんいにんていの可否かひを判断はんだんする。
Việc có công nhận tín chỉ hay không được đánh giá dựa trên số ngày tham dự.
7. 書類審査しょるいしんさの結果けっかををもって、一次選考通過者いちじせんこうつうかしゃといたします。
Những người vượt qua vòng tuyển chọn đầu tiên sẽ được quyết định dựa trên kết quả xét duyệt hồ sơ.
8. 公平こうへいな抽選ちゅうせんををもって、当選者とうせんしゃを決定けっていさせていただきます。
Người trúng giải sẽ được quyết định bằng cách bốc thăm công bằng.
9. この実績じっせきををもって、彼かれの昇進しょうしんが内定ないてiした。
Việc thăng chức của anh ấy đã được quyết định nội bộ dựa trên thành tích này.
10. パフォーマンス審査しんさををもって、オーディションの合格者ごうかくしゃを決きめる。
Người đỗ buổi thử giọng sẽ được quyết định dựa trên phần thi biểu diễn.
11. 売上実績うりあげじっせきををもって、営業部門えいぎょうぶもんの成績せいせきを評価ひょうかする。
Thành tích của bộ phận kinh doanh được đánh giá dựa trên doanh số bán hàng.
12. 論文ろんぶんの内容ないようををもって、学位授与がくいじゅよの可否かひを判断はんだんする。
Việc có trao bằng cấp hay không được đánh giá dựa trên nội dung luận văn.
13. 面接めんせつでの評価ひょうかををもって、最終的さいしゅうてきな採用者さいようしゃを決定けっていします。
Người được tuyển dụng cuối cùng sẽ được quyết định dựa trên đánh giá trong buổi phỏng vấn.
14. 筆記試験ひっきしけんの点数てんすうををもって、次つぎの選考せんこうに進すすむ者ものを決きめる。
Những người bước vào vòng tuyển chọn tiếp theo sẽ được quyết định dựa trên điểm thi viết.
15. 顧客こきゃくからのフィードバックををもって、サービスの評価ひょうかとする。
Đánh giá dịch vụ sẽ dựa trên phản hồi từ khách hàng.
16. 彼かれの勤務態度きんむたいどををもって、来年度らいねんどの契約更新けいやくこうしんを見送みおくることとした。
Chúng tôi đã quyết định hoãn việc gia hạn hợp đồng năm tới dựa trên thái độ làm việc của anh ấy.
17. ポートフォリオの内容ないようををもって、デザイナーとしての実力じつりょくを判断はんだんした。
Chúng tôi đã đánh giá thực lực nhà thiết kế dựa trên nội dung hồ sơ năng lực.
18. 前年度ぜんねんどの実績じっせきををもって、来年度らいねんどの予算よさんを編成へんせいする。
Ngân sách năm tới sẽ được lập dựa trên thành tích của năm trước.
19. この診断結果しんだんけっかををもって、今後こんごの治療方針ちりょうほうしんを決きめましょう。
Hãy quyết định phương châm điều trị sắp tới dựa trên kết quả chẩn đoán này.
20. 体力測定たいりょくそくていの結果けっかををもって、レギュラーメンバーを選抜せんばつする。
Các thành viên chính thức sẽ được tuyển chọn dựa trên kết quả kiểm tra thể lực.
21. 審判員しんぱんいんの判定はんていををもって、勝敗しょうはいを決定けっていします。
Thắng bại sẽ được quyết định dựa trên phán quyết của trọng tài.
22. プレゼンテーションの内容ないようををもって、企画きかくの採否さいひを判断はんだんします。
Việc chấp nhận hay từ chối kế hoạch sẽ được đánh giá dựa trên nội dung bài thuyết trình.
23. 内部監査ないぶかんさの結果けっかををもって、業務改善命令ぎょうむかいぜんめいれいが出だされた。
Lệnh cải thiện nghiệp vụ đã được ban hành dựa trên kết quả kiểm toán nội bộ.
24. デザインの独創性どくそうせいををもって、最優秀賞さいゆうしゅうしょうを選えらんだ。
Giải xuất sắc nhất đã được chọn dựa trên tính độc đáo của thiết kế.
25. 資格しかくの有無うむををもって、応募おうぼの可否かひを判断はんだんします。
Việc có được phép ứng tuyển hay không được đánh giá dựa trên việc có bằng cấp hay không.
26. これまでの貢献度こうけんどををもって、彼かれを新しんリーダーに推薦すいせんする。
Tôi tiến cử anh ấy làm trưởng nhóm mới dựa trên mức độ cống hiến từ trước đến nay.
27. 視聴率しちょうりつををもって、番組ばんぐみの継続けいぞくを判断はんだんするのは早計そうけいだ。
Quyết định tiếp tục chương trình chỉ dựa trên tỷ suất người xem là quá vội vàng.
28. 競技きょうぎのタイムををもって、順位じゅんいを決定けっていする。
Thứ hạng được quyết định dựa trên thời gian thi đấu.
29. 安全基準あんぜんきじゅんへの適合性てきごうせいををもって、製品せいひんの販売許可はんばいきょかが下おりる。
Giấy phép bán sản phẩm được cấp dựa trên sự phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn.
30. アンケートの集計結果しゅうけいけっかををもって、顧客満足度こきゃくまんぞくどを測はかる。
Mức độ hài lòng của khách hàng được đo lường dựa trên kết quả tổng hợp bảng khảo sát.
31. 彼かれのリードーシップををもって、次期部長じきぶちょうにふさわしいと判断はんだんした。
Dựa trên khả năng lãnh đạo của anh ấy, chúng tôi đánh giá anh ấy phù hợp làm trưởng phòng tiếp theo.
32. 複数ふくすうの推薦状すいせんじょうををもって、彼かれの人物像じんぶつぞうを高たかく評価ひょうかした。
Chúng tôi đánh giá cao nhân phẩm của anh ấy dựa trên nhiều thư giới thiệu.
33. 提出ていしゅつされた事業計画書じぎょうけいかくしょををもって、融資ゆうしの可否かひを審査しんさします。
Chúng tôi sẽ xét duyệt việc cho vay dựa trên bản kế hoạch kinh doanh đã nộp.
34. 過去かこのデータををもって、将来しょうらいのリスクを予測よそくする。
Dự đoán rủi ro trong tương lai dựa trên dữ liệu quá khứ.
35. 耐久試験たいきゅうしけんの結果けっかををもって、製品せいひんの保証期間ほしょうきかんを定さだめている。
Thời gian bảo hành sản phẩm được quy định dựa trên kết quả kiểm tra độ bền.
36. 彼かれの持もつ技術力ぎじゅつりょくををもって、このプロジェクトの責任者せきにんしゃに任命にんめいした。
Anh ấy được bổ nhiệm làm người chịu trách nhiệm dự án này dựa trên năng lực kỹ thuật của mình.
37. 環境かんきょうへの配慮はいりょををもって、企業きぎょうの社会的評価しゃかいてきひょうかが決きまる時代じだいだ。
Đây là thời đại mà đánh giá xã hội về doanh nghiệp được quyết định dựa trên sự quan tâm đến môi trường.
38. 彼かれの提案ていあんの斬新ざんしんさををもって、採用さいようを決定けっていした。
Chúng tôi đã quyết định áp dụng đề xuất của anh ấy dựa trên tính mới mẻ của nó.
39. これまでの取引実績とりひきじっせきををもって、信用格付しんようかくづけを判断はんだんします。
Xếp hạng tín dụng được đánh giá dựa trên thành tích giao dịch từ trước đến nay.
40. 最終製品さいしゅうせいひんの品質ひんしつををもって、その工場こうじょうの評価ひょうかが決きまる。
Đánh giá về nhà máy đó được quyết định dựa trên chất lượng sản phẩm cuối cùng.
41. 危機管理能力ききかんりのうりょくの高たかさををもって、彼かれはマネズーに昇格しょうかくした。
Anh ấy đã được thăng chức lên quản lý dựa trên khả năng quản lý khủng hoảng cao.
42. 面接めんせつでの受うけ答こたえををもって、コミュニケーション能力のうりょくを評価ひょうかする。
Khả năng giao tiếp được đánh giá dựa trên câu trả lời trong buổi phỏng vấn.
43. 彼かれの作品さくひんが持もつ芸術性げいじゅつせいををもって、文化勲章ぶんかくんしょうが授与じゅよされた。
Huân chương Văn hóa đã được trao tặng dựa trên tính nghệ thuật trong các tác phẩm của ông.
44. この調査報告書ちょうさほうこくしょををもって、彼かれの主張しゅじょうが正ただしいと判断はんだんされた。
Dựa trên báo cáo điều tra này, chủ trương của anh ấy được đánh giá là đúng.
45. 前例ぜんれいををもって、今回こんかいの処遇しょぐうを決定けっていすることはできない。
Không thể quyết định cách xử lý lần này dựa trên tiền lệ.
46. ユーザーテストの結果けっかををもって、UIの改善点かいぜんてんを洗あらい出だす。
Tìm ra các điểm cần cải thiện UI dựa trên kết quả kiểm tra người dùng.
47. 彼かれの持もつ誠実せいじつさををもって、重要じゅうようなポストを任まかせることにした。
Chúng tôi đã quyết định giao cho anh ấy vị trí quan trọng dựa trên sự chân thành của anh ấy.
48. 違反行為いはんこういの回数かいすうををもって、処分しょぶんの重おもさを決定けっていする。
Mức độ xử phạt được quyết định dựa trên số lần vi phạm.
49. 彼かれの持もつカリスマ性せいををもって、選挙せんきょでの勝利しょうりを確信かくしんした。
Tôi tin chắc vào chiến thắng trong cuộc bầu cử dựa trên sức hút của ông ấy.
50. レポートの論理構成ろんりこうせいををもって、学生がくせいの理解度りかいどを評価ひょうかする。
Mức độ hiểu bài của sinh viên được đánh giá dựa trên cấu trúc logic của báo cáo.