Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Giáo Dục

教育(きょういく)

Giáo dục
Dự Bị Hiệu

予備校(よびこう)

Trường chuyên
Văn Hệ

文系(ぶんけい)

Khoa xã hội
Lý Hệ

理系(りけい)

Khoa tự nhiên
Tiến Lộ

進路(しんろ)

Định hướng
Giảng Tọa

講座(こうざ)

Khóa học
 

セミナー

Hội thảo
Thụ Giảng

受講(じゅこう)

Học bài
Thính Giảng

聴講(ちょうこう)

Nghe giảng
Tất Tu

必修(ひっしゅう)

Bắt buộc
Dưỡng Thành

養成(ようせい)

Đào tạo
Xuất Đề

出題(しゅつだい)

Ra đề
Thực Kỹ

実技(じつぎ)

Thực hành
Tiên Hành

先行(せんこう)

Đi trước
Tiên Hành Nghiên Cứu

先行研究(せんこうけんきゅう)

Nghiên cứu trước
Lý Luận

理論(りろん)

Lý luận
Lý Luận Đích

理論的(りろんてき)

Lý thuyết
Giả Thuyết

仮説(かせつ)

Giả thuyết
Học Thuyết

学説(がくせつ)

Học thuyết
Quan Điểm

観点(かんてん)

Quan điểm
Định Nghĩa

定義(ていぎ)

Định nghĩa
Chú Tích

注釈(ちゅうしゃく)

Chú thích
Phân Tích

分析(ぶんせき)

Phân tích
Tập Kế

集計(しゅうけい)

Tổng hợp
Tập Kế

アンケートの集計(しゅうけい)

Gom phiếu
Thống Kế

統計(とうけい)

Thống kê
Kiểm Chứng

検証(けんしょう)

Kiểm chứng
Thực Chứng

実証(じっしょう)

Chứng minh
Khảo Sát

考察(こうさつ)

Khảo sát
Cấu Trúc

構築(こうちく)

Xây dựng
Thám Cầu

探求(たんきゅう)

Tìm tòi
Phát Quật

発掘(はっくつ)

Khai quật
Thủ Pháp

手法(しゅほう)

Phương pháp
Khái Niệm

概念(がいねん)

Khái niệm
 

レジュメ

Tóm tắt
 

アプローチ

Tiếp cận
Nhạc Phả

楽譜(がくふ)

Bản nhạc
Hợp Xướng

合唱(がっしょう)

Hợp xướng
Đồng Dao

童謡(どうよう)

Đồng dao
Dân Dao

民謡(みんよう)

Dân ca
 

ライブ

Biểu diễn
 

デッサン

Phác họa
Bản Họa

版画(はんが)

Tranh in
Đào Nghệ

陶芸(とうげい)

Nghệ thuật gốm
Đoản Ca

短歌(たんか)

Thơ Tanka
 

あらすじ

Cốt truyện
Mạo Đầu

冒頭(ぼうとう)

Mở đầu
Đăng Trường Nhân Vật

登場人物(とうじょうじんぶつ)

Nhân vật
Chủ Nhân Công

主人公(しゅじんこう)

Nhân vật chính
 

オペラ

Nhạc kịch
Hí Khúc

戯曲(ぎきょく)

Kịch bản
Diễn

(えん)じる

Diễn xuất
Xuất Diễn

出演(しゅつえん)

Trình diễn
Chủ Dịch

主役(しゅやく)

Vai chính
 

せりふ

Lời thoại
Đài Bổn

台本(だいほん)

Kịch bản
Cước Bổn

脚本(きゃくほん)

Kịch bản
Cước Bổn Gia

脚本家(きゃくほんか)

Biên kịch
 

シナリオ

Kịch bản
 

シーン

Phân cảnh
Cước Sắc

脚色(きゃくしょく)

Chuyển thể
Bổn Phiên

本番(ほんばん)

Diễn thật
Sáng Tác

創作(そうさく)

Sáng tác
Cổ Điển

古典(こてん)

Cổ điển
Tác Gia

作家(さっか)

Tác giả

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をおいて~ない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~をおいて~ない」 được hình thành từ động từ おく (置く - đặt sang một bên, loại trừ ra) kết hợp với trợ từ を và thể phủ định ない. Bản chất của cấu trúc này là "nếu loại trừ đối tượng này ra thì không tìm đâu ra một đối tượng nào khác có cùng phẩm chất".

Ý nghĩa

Trừ... ra thì không có ai/cái gì bằng.

Ngoài... ra thì không một ai/không một nơi nào có đủ năng lực, phẩm chất để làm việc đó.

Chỉ có thể là... (khẳng định vị trí độc tôn, duy nhất).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tuyệt đối hóa đối tượng vế trước: Người nói đưa ra một danh từ duy nhất ở vế trước (thường là một người kiệt xuất, một địa điểm lý tưởng, một thời cơ vàng). Cấu trúc này khẳng định: "Đây là đối tượng xuất sắc nhất, phù hợp nhất. Nếu chúng ta gạt đối tượng này sang một bên để đi tìm một sự thay thế khác, thì trên đời này tuyệt đối không tồn tại bất kỳ một phương án nào khác có khả năng đáp ứng được."

Sắc thái tâm lý (Đánh giá cao, ca ngợi): Mẫu câu này mang sắc thái khen ngợi, tán dương, tin tưởng tuyệt đối hoặc thể hiện sự quyết tâm cao độ của người nói đối với lựa chọn của mình.

Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vế sau luôn chứa các từ ngữ mang tính phủ định tuyệt đối (thường xuất hiện các từ kinh điển như: いない - không có ai, ない - không có cái gì, ほかにいない - ngoài ra không có ai khác).

Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trịnh trọng, cứng cáp, đậm chất văn viết, thường dùng trong các bài diễn văn tiến cử nhân sự, lời bình luận ca ngợi tài năng, hoặc văn nghị luận xã hội khi khẳng định một giá trị độc tôn.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + をおいて + \text{Danh từ chỉ đối tượng (人 / 物 / 時)} + はいない / はない}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các danh từ riêng, danh từ chỉ người cụ thể hoặc một cột mốc mang tính duy nhất (Ví dụ: 彼 - anh ấy, この人 - người này, 今 - bây giờ).

Ví dụ minh họa

次回の世界大会で勝てる選手は、彼をおいてほかにいない。

(Vận động viên có khả năng giành chiến thắng tại đại hội thế giới lần tới, trừ anh ấy ra thì chẳng còn một ai khác.)

新商品の開発プロジェクトを率いるリーダーは、この人をおいてほかに適任者はいない。

(Người làm thủ lĩnh dẫn dắt dự án phát triển sản phẩm mới này, ngoài người này ra thì không có ai phù hợp hơn cả.)

大自然の美しさを満喫するなら、この島をおいてほかに素晴らしい場所はないだろう。

(Nếu muốn tận hưởng trọn vẹn vẻ đẹp của thiên nhiên vĩ đại, trừ hòn đảo này ra thì chắc chẳng còn nơi nào tuyệt vời hơn thế nữa.)

新しい事業を立ち上げるなら、景気が回復しつつある今をおいてほかにチャンスはない。

(Nếu muốn đứng ra khởi nghiệp một sự nghiệp mới, ngoài thời điểm hiện tại khi nền kinh tế đang dần phục hồi ra thì chẳng còn cơ hội nào khác đâu.)

 

1. この難役なんやくえんじきれるのは、あのベテラン俳優はいゆうをおいて他にいない。
Ngoài nam diễn viên kỳ cựu đó ra, không ai có thể diễn tròn vai diễn khó này.
2. チームをまとめられるのは、キャプテンのかれをおいて他にいないだろう。
Có lẽ ngoài anh ấy, đội trưởng, không ai có thể tập hợp được cả đội.
3. この複雑ふくざつ手術しゅじゅつ成功せいこうさせられる医師いしは、A先生せんせいをおいて他にいない。
Không có bác sĩ nào ngoài bác sĩ A có thể thực hiện thành công ca phẫu thuật phức tạp này.
4. 次期社長じきしゃちょうにふさわしい人物じんぶつは、長年ながねん功績こうせきかんがえれば、田中氏たなかしをおいて他にいない。
Nếu xét đến những công lao trong nhiều năm qua, thì không có ai xứng đáng làm giám đốc tiếp theo ngoài ông Tanaka.
5. 日本にほん将来しょうらいたくせる政治家せいじかは、いま彼女かのじょをおいて他にいないとしんじている。
Tôi tin rằng hiện nay không còn chính trị gia nào khác ngoài cô ấy có thể gửi gắm tương lai của Nhật Bản.
6. この繊細せんさい交渉こうしょうをまとめられるのは、経験豊富けいけんほうふ山田やまださんをおいて他にいない。
Chỉ có người giàu kinh nghiệm như anh Yamada mới có thể giải quyết ổn thỏa cuộc đàm phán tế nhị này.
7. あのうつくしいメロディーを作曲さっきょくできるのは、天才てんさいわれるかれをおいて他にない。
Không ai khác ngoài anh ấy, người được gọi là thiên tài, có thể sáng tác ra giai điệu đẹp đẽ đó.
8. 会社かいしゃ危機ききすくえるのは、卓越たくえつした手腕しゅわん専務せんむをおいて他にいない。
Chỉ có giám đốc điều hành với tài năng xuất chúng mới có thể cứu công ty khỏi khủng hoảng.
9. このデザインを完璧かんぺき仕上しあげられるデザイナーは、きみをおいて他にいないよ。
Không có nhà thiết kế nào ngoài cậu có thể hoàn thiện thiết kế này một cách hoàn hảo.
10. クラスをあかるくできるムードメーカーは、鈴木すずきさんをおいて他にいない。
Không có ai ngoài Suzuki có thể khuấy động không khí làm cho lớp học vui vẻ lên.
11. かれ後任こうにんとして部長ぶちょうつとめられるのは、同期どうき佐藤さとうくんをおいて他にいない。
Không ai ngoài Sato, người cùng khóa với anh ấy, có thể đảm nhiệm vị trí trưởng phòng kế nhiệm.
12. 決勝けっしょうでかれめられるディフェンダーは、我々われわれのチームにはかれをおいて他にいない。
Trong đội chúng ta, không có hậu vệ nào ngoài anh ấy có thể ngăn chặn được hắn ta trong trận chung kết.
13. この伝統工芸でんとうこうげい技術ぎじゅつげるのは、かれ息子むすこさんをおいて他にいない。
Không ai ngoài con trai ông ấy có thể kế thừa kỹ thuật thủ công truyền thống này.
14. わたしなやみを本当ほんとう理解りかいしてくれるのは、親友しんゆうきみをおいて他にいない。
Không có ai ngoài cậu, bạn thân của tớ, có thể thực sự hiểu được nỗi khổ của tớ.
15. どな゙な相手あいてからもてんれるストライカーは、かれをおいて他にいない。
Không có tiền đạo nào ngoài anh ấy có thể ghi bàn vào lưới bất kỳ đối thủ nào.
16. この企画きかく成功せいこうみちびけるリーダーは、あなたをおいて他にいない。
Không có người lãnh đạo nào ngoài bạn có thể dẫn dắt dự án này đến thành công.
17. かれくミステリー小説しょうせつ面白おもしろさは、現代げんだい作家さっかではかれをおいて他にいない。
Trong số các nhà văn hiện đại, không ai có thể viết tiểu thuyết trinh thám thú vị như anh ấy.
18. 組織そしき不正ふせいただせるのは、正義感せいぎかんつよかれをおいて他にいないはずだ。
Chắc chắn chỉ có anh ấy với tinh thần chính nghĩa mạnh mẽ mới có thể chấn chỉnh được những sai trái của tổ chức.
19. このプロジェクトを最後さいごまでやりげられるのは、責任感せきにんかんつよ彼女かのじょをおいて他にいない。
Chỉ có cô ấy với tinh thần trách nhiệm cao mới có thể hoàn thành dự án này đến cùng.
20. わたしがこころから尊敬そんけいできる経営者けいえいしゃは、創業主そうぎょうしゅ会長かいちょうをおいて他にいない。
Người quản lý mà tôi có thể kính trọng từ tận đáy lòng không ai khác ngoài vị chủ tịch sáng lập.
21. かれこころうごかせるのは、きっとおくさんであるあなたをおいて他にいない。
Chắc chắn không ai ngoài chị, vợ của anh ấy, có thể làm lay chuyển trái tim anh ấy.
22. 会社かいしゃかおとしてCMにられるのは、人気ninki実力zituryokuそなえた彼女kanojoをおいて他にいない。
Không ai ngoài cô ấy, người vừa có sự nổi tiếng vừa có thực lực, có thể xuất hiện trong quảng cáo với tư cách là gương mặt đại diện của công ty.
23. この難解nankai古文書komonzyo解読kaidokuできる学者gakusyaは、日本広nihon hiroしといえどA教授kyouzyuをおいて他にいない。
Dù Nhật Bản rộng lớn là thế, nhưng không có học giả nào ngoài Giáo sư A có thể giải mã được văn thư cổ khó hiểu này.
24. どな゙なピンチても゙冷静reisei対応taiouできるのは、kareをおいて他にいない。
Không ai ngoài anh ấy có thể bình tĩnh ứng phó trong mọi tình huống nguy cấp.
25. watasi人生zinseisiべるkataは、高校時代koukou zidai恩師onshiをおいて他にいない。
Người mà tôi có thể gọi là người thầy của cuộc đời mình không ai khác ngoài ân sư thời cấp ba.
26. このmiseazimamoれる料理人ryouri ninは、先代sendaiazisikareをおいて他にいない。
Không có đầu bếp nào ngoài anh ấy, người biết hương vị của đời trước, có thể gìn giữ được hương vị của quán này.
27. 彼女kanojoほどのバイオリニストは、imaのクラシックkaiにおいて彼女kanojoをおいて他にいない。
Trong giới nhạc cổ điển hiện nay, không có nghệ sĩ violin nào sánh được với cô ấy.
28. あたらしい時代zidaihiraくリーダーは、わか天才tensaiであるkareをおいて他にいない。
Không ai khác ngoài anh ấy, một thiên tài trẻ tuổi, có thể là người lãnh đạo khai mở thời đại mới.
29. あのkoをきちんとsikaれるのは、父親titi-oyaであるあなたをおいて他にいない。
Không ai ngoài anh, người làm cha, có thể mắng dạy đứa bé đó một cách nghiêm túc.
30. この機械kikai修理syuuriができる技術者gizitsusyaは、社内syanaiにはもうkareをおいて他にいない。
Trong công ty hiện không còn kỹ thuật viên nào ngoài anh ấy có thể sửa được cái máy này.
31. watasiが一生issyousついていきたいとおmoえる上司zyousiは、課長katyouをおいて他にいない。
Không có cấp trên nào ngoài trưởng nhóm mà tôi muốn đi theo suốt đời.
32. kareのライバルとべる存在sonzaiは、onaziじ時代zidaiきたkareをおいて他にいないだろう。
Có lẽ không có ai khác ngoài anh ấy, người sống cùng thời đại, có thể được gọi là đối thủ của hắn.
33. あの伝説densetuのピッチャーからホームランをったのは、atoにもsakiにもkareをおいて他にいない。
Trước sau chỉ có mình anh ấy là người đã đánh được home run từ tay ném huyền thoại đó.
34. 会社kaisya未来mirai真剣sinkenkangaえているのは、kareをおいて他にいないとおmoう。
Tôi nghĩ không có ai ngoài anh ấy thực sự suy nghĩ nghiêm túc về tương lai của công ty.
35. このyakuを、彼女kanojoをおいて他にennじられる女優zyoyuuがいるだろうか。
Liệu có nữ diễn viên nào khác ngoài cô ấy có thể diễn được vai này không?
36. 日本nihon短距離界tankyori-kai牽引ken'inしていくのは、間当違ma-tigaiいな゙くkareをおいて他にいない。
Chắc chắn không ai khác ngoài anh ấy sẽ dẫn dắt làng chạy cự ly ngắn của Nhật Bản.
37. こんな゙無茶mutya要求youkyuukoたえてくれるのは、hitokareをおいて他にいない。
Không ai ngoài người tốt bụng như anh ấy mới đáp ứng những yêu cầu vô lý như thế này.
38. ピアノで彼女kanojomigimonoは、この学校gakkouには彼女kanojoをおいて他にいない。
Trong trường này, không ai chơi piano giỏi hơn cô ấy.
39. IT業界gyoukai未来miraikataらせたら、あの起業家kigyoukaをおいて他にいない。
Nếu nói về tương lai của ngành công nghệ thông tin thì không ai khác ngoài doanh nhân đó.
40. 最終プレゼンmaせられるのは、度胸dokyouのある新人sinzinkimiをおいて他にいない。
Không có ai ngoài cậu, người mới đầy bản lĩnh, có thể được giao phó bài thuyết trình cuối cùng.
41. こんな゙に見事migoto紅葉kouyouがられる場所basoは、京都kyouto嵐山arasiyamaをおいて他にないだろう。
Có lẽ không có nơi nào khác ngoài Arashiyama ở Kyoto có thể ngắm lá đỏ tuyệt đẹp như thế này.
42. 世界最高sekai saikou夜景yakeiといえば、香港honkonをおいて他にない。
Nói đến cảnh đêm đẹp nhất thế giới thì không đâu khác ngoài Hồng Kông.
43. これほどまでにkokoroさぶる音楽ongakuは、ベートーヴェンの第九daikyuuをおいて他にない。
Không có âm nhạc nào làm rung động lòng người đến mức này ngoài bản giao hưởng số 9 của Beethoven.
44. 日本nihonharu象徴syoutyouするhanaは、sakuraをおいて他にない。
Không có loài hoa nào tượng trưng cho mùa xuân Nhật Bản ngoài hoa anh đào.
45. 究極kyuukyokuラーメンべるのは、やはりあのmise特製tokuseiラーメンをおいて他にない。
Có thể gọi là mì ramen cực phẩm thì quả nhiên không gì khác ngoài món mì đặc biệt của quán đó.
46. 一生issyou一度itidoるべき絶景zekkeiは、ウユニ塩湖enn-koをおいて他にないとおmoう。
Tôi nghĩ không có cảnh tuyệt đẹp nào đáng xem một lần trong đời ngoài cánh đồng muối Uyuni.
47. これほど完成度kanseidotakaいSF映画eigaは、「2001年宇宙nenn utyuutabi」をおいて他にないと断言dangenできる。
Tôi có thể khẳng định rằng không có bộ phim khoa học viễn tưởng nào có độ hoàn thiện cao như "2001: A Space Odyssey" ngoài nó ra.
48. natu風物詩huubutusiといえば、やはり花火hanabiをおいて他にない。
Nói đến nét đặc trưng của mùa hè thì quả nhiên không gì khác ngoài pháo hoa.
49. これほどまでにうつくしいsiroは、ドイツのノイシュヴァンシュタインsiroをおいて他にない。
Không có tòa lâu đài nào đẹp đến mức này ngoài lâu đài Neuschwanstein ở Đức.
50. 歴史rekisiえた発明品hatumeihinひとげるとすれば、インターネットをおいて他にない。
Nếu phải kể tên một phát minh đã thay đổi lịch sử, thì không gì khác ngoài Internet.
 
 
 
 
 
 
 
 
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をよそに (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~をよそに」 được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を và danh từ よそ (余所 - nơi khác, người ngoài, việc của người khác). Bản chất của cấu trúc này là "vứt sự việc sang một nơi khác để mặc kệ".

Ý nghĩa

Bất chấp... / Mặc kệ... / Bỏ ngoài tai...

Hành động hoàn toàn ngó lơ, không mảy may quan tâm đến phản ứng từ xung quanh.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự bất tương xứng giữa hai vế câu: Người nói đưa ra một bối cảnh, một mối bận tâm hoặc một phản ứng rất lớn từ những người xung quanh ở vế trước (Ví dụ: sự lo lắng của cha mẹ, sự phản đối của dư luận, sự kỳ vọng của người hâm mộ). Cấu trúc này khẳng định: "Chủ ngữ ở vế sau hoàn toàn thờ ơ, xem những điều đó là chuyện của ai khác chứ không liên quan đến mình, và vẫn thản nhiên hành động theo ý mình."

Sắc thái tâm lý (Phê phán hoặc ngỡ ngàng): Mẫu câu này thường mang sắc thái chê trách, phê phán một thái độ ích kỷ, bướng bỉnh, hoặc thể hiện sự kinh ngạc, ngỡ ngàng trước một sự thật diễn ra trái ngược hoàn toàn với lẽ thường.

Sự khác biệt về chủ ngữ:

Vế trước: Tâm trạng, hành động, thái độ của người khác, số đông hoặc hoàn cảnh xung quanh.

Vế sau: Hành động, trạng thái của chủ thể chính (đối tượng bị phê phán hoặc đối tượng gây bất ngờ).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết, báo chí, tiểu thuyết khi miêu tả tính cách nhân vật hoặc phân tích các hiện tượng xã hội trái khoáy.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ phản ứng, cảm xúc của số đông) } + をよそに、\text{Hành động thản nhiên ở vế sau}}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ diễn tả tâm trạng hoặc thái độ của người xung quanh đối với chủ thể (Ví dụ: 心配 - sự lo lắng, 期待 - sự kỳ vọng, 反対 - sự phản đối, 批判 - sự phê bình).

Ví dụ minh họa

親の心配をよそに、息子は毎晩のように遅くまで遊び歩いている。

(Mặc kệ sự lo lắng của cha mẹ, thằng con trai đêm nào cũng đi chơi rông đến tận khuya.)

周囲の猛反対をよそに、二人は駆け落ちして外国へ行ってしまった。

(Bất chấp sự phản đối kịch liệt của những người xung quanh, hai người họ đã bỏ trốn cùng nhau sang nước ngoài.)

国民の激しい批判をよそに、政府は新しい法案を強引に成立させた。

(Bỏ ngoài tai những lời phê bình dữ dội của người dân, chính phủ đã đơn phương thông qua đạo luật mới một cách cưỡng chế.)

ファンたちの熱い期待をよそに、その有名な選手は一回戦で呆気なく敗退した。

(Trái ngược hoàn toàn với sự kỳ vọng nồng nhiệt của người hâm mộ, vận động viên nổi tiếng đó đã bị loại một cách chóng vánh ngay từ vòng đấu đầu tiên.)

 

 
 
1. おや心配しんぱいをよそに、かれ危険きけん海外かいがいへと一人ひとりで旅立たびだった。
Bất chấp sự lo lắng của cha mẹ, anh ấy đã một mình khởi hành đến một đất nước nguy hiểm ở nước ngoài.
2. 周囲しゅうい心配しんぱいをよそに、その老人ろうじん毎日川まいにちがわでおよいでいる。
Bỏ ngoài tai sự lo lắng của mọi người xung quanh, ông lão đó vẫn bơi ở sông mỗi ngày.
3. 医師いし忠告ちゅうこくをよそに、かれはおさけつづけている。
Bất chấp lời khuyên của bác sĩ, anh ấy vẫn tiếp tục uống rượu.
4. 株価かぶか暴落ぼうらくをよそに、かれはのんびりとりをたのしんでいた。
Bất chấp giá cổ phiếu lao dốc, anh ấy vẫn thong thả tận hưởng việc câu cá.
5. 業績悪化ぎょうせきあっかへの懸念けねんをよそに、社長しゃちょう悠々ゆうゆう海外旅行かいがいりょこうかけてしまった。
Bỏ ngoài tai những lo ngại về tình hình kinh doanh xấu đi, giám đốc vẫn thong thả đi du lịch nước ngoài.
6. 台風たいふうが接近せっきんしているというニュースをよそに、子供こどもたちはそとであそびまわっている。
Bất chấp tin bão đang đến gần, lũ trẻ vẫn chạy chơi ngoài trời.
7. 世間せけん不安ふあんをよそに、政府せいふ楽観的らっかんてき見通みとおしを発表はっぴょうした。
Bất chấp sự bất an của công chúng, chính phủ đã công bố một triển vọng lạc quan.
8. 家計かけいがくるまだというつま心配しんぱいをよそに、おっとあたらしいゴルフセットをってきた。
Bỏ ngoài tai sự lo lắng của vợ về tình hình tài chính gia đình đang nguy khốn, người chồng đã mua một bộ gậy golf mới.
9. プロジェクトのおくれにたいするチームのあせりをよそに、リーダーははらっていた。
Bất chấp sự sốt ruột của cả nhóm về việc dự án bị chậm trễ, trưởng nhóm vẫn tỏ ra rất bình tĩnh.
10. 会社かいしゃ将来しょうらいうれ社員しゃいんたちのこえをよそに、経営陣けいえいじん内輪揉うちわもめをつづけている。
Bỏ ngoài tai tiếng nói của những nhân viên lo lắng cho tương lai công ty, ban lãnh đạo vẫn tiếp tục đấu đá nội bộ.
11. せまりくる試験しけんへの不安ふあんをよそに、かれ一日中いちにちじゅうゲームに没頭ぼっとうしていた。
Bất chấp nỗi lo về kỳ thi sắp tới, anh ấy vẫn mải mê chơi game cả ngày.
12. 崖崩がけくずれの危険きけんがあるという警告けいこくをよそに、観光客かんこうきゃくはその場所ばしょちかづいてい゙った。
Bất chấp cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, du khách vẫn tiến lại gần khu vực đó.
13. 自身じしん健康不安けんこうふあんをよそに、彼女かのじょはたらきづめの毎日まいにちおくっている。
Bất chấp những lo ngại về sức khỏe bản thân, cô ấy vẫn làm việc quần quật mỗi ngày.
14. 景気後退けいきこうたいへの懸念けねんをよそに、人々ひとびと高級こうきゅうブランドひんもとめている。
Bất chấp những lo ngại về suy thoái kinh tế, mọi người vẫn tìm mua hàng hiệu cao cấp.
15. 息子むすこ成績せいせきががっているという教師きょうし指摘してきをよそに、母親ははおやは「大丈夫だいじょうぶでしょう」と楽観的らっかんてきだ。
Bỏ ngoài tai lời nhắc nhở của giáo viên về việc thành tích của con trai đang giảm sút, người mẹ vẫn lạc quan nói "Chắc không sao đâu".
16. ファンの心配しんぱいをよそに、そのアイドルは突然とつぜん活動休止かつどうきゅうし発表はっぴょうした。
Bất chấp sự lo lắng của người hâm mộ, thần tượng đó đột ngột tuyên bố tạm ngừng hoạt động.
17. 国民こくmin不安ふあんをよそに、政治家せいじかたちは自身じしんのスキャンダル対応たいおうわれている。
Bỏ mặc sự bất an của người dân, các chính trị gia đang bận rộn đối phó với bê bối của chính mình.
18. ローンの返済へんさいがとどこおっている現実げんじつをよそに、かれはまたあらたな借金しゃっきんをしようとしている。
Bất chấp thực tế là đang chậm trả nợ, anh ta lại định vay thêm khoản nợ mới.
19. ぬし心配しんぱいをよそに、ねこ屋根やねうえで昼寝ひるねをしている。
Mặc kệ chủ lo lắng, con mèo vẫn đang ngủ trưa trên mái nhà.
20. 閉店へいてんうわさがながれるみせ不安ふあん空気くうきをよそに、かれはいつもとおりに仕事しごとをこなしていた。
Bất chấp bầu không khí bất an trong cửa hàng khi có tin đồn sắp đóng cửa, anh ấy vẫn làm việc như bình thường.
21. 倒産とうさん危機ききにある会社かいしゃ状況じょうきょうをよそに、かれはのんきに鼻歌はなうたうたっている。
Bất chấp tình hình công ty đang đứng trước nguy cơ phá sản, anh ta vẫn vô tư ngân nga hát.
22. おっと浮気うわきうたがつま心配しんぱいをよそに、かれ毎晩楽まいばんたのしそうにあるいている。
Bỏ ngoài tai sự lo lắng của vợ nghi ngờ mình ngoại tình, anh ta vẫn vui vẻ đi nhậu nhẹt mỗi tối.
23. 噴火警報ふんかけいほうをよそに、一部いちぶ登山客とざんきゃく入山にゅうざんつづけていた。
Bất chấp cảnh báo phun trào, một số người leo núi vẫn tiếp tục vào núi.
24. 周囲しゅういがめるのもかず、親友しんゆう心配しんぱいをよそに、かれあやしい投資話とうしばなしってしまった。
Không nghe mọi người can ngăn, bỏ ngoài tai sự lo lắng của bạn thân, anh ta đã nghe theo lời mời đầu tư đáng ngờ.
25. 子供こども高熱こうねつをよそに、父親ちちおやはパチンコにかけてった。
Bỏ mặc con đang sốt cao, người cha đã đi chơi pachinko.
26. せまりくるりへの編集者へんしゅうしゃ心配しんぱいをよそに、作家さっか悠々ゆうゆう旅行りょこうた。
Bất chấp sự lo lắng của biên tập viên về hạn chót đang đến gần, nhà văn vẫn thong thả đi du lịch.
27. 世界的な食糧危機せかいてきなしょくりょうききへの警鐘けいしょうをよそに、日本nihonでは大量tairyouのフードロスが発生hasseiしている。
Bất chấp những hồi chuông cảnh báo về khủng hoảng lương thực toàn cầu, Nhật Bản vẫn đang lãng phí một lượng lớn thực phẩm.
28. むすめ将来しょうらいあんじる母親ははおやをよそに、彼女かのじょ毎日遊まいにちあそびらしている。
Bỏ ngoài tai người mẹ đang lo lắng cho tương lai của mình, cô ấy ngày nào cũng chỉ biết chơi bời.
29. 人口減少じんこうげんしょうという国家的な問題こっかてきなもんだいをよそに、目先めさき利益りえきはばかりを追求ついきゅうする企業きぎょうがあとたない。
Bất chấp vấn đề quốc gia về giảm dân số, các doanh nghiệp chỉ theo đuổi lợi nhuận trước mắt vẫn không ngừng xuất hiện.
30. 増税ぞうぜいたいする国民こくみん不安ふあんをよそに、政府せいふはさらな゙る負担増ふたんぞう検討けんとうしている。
Bất chấp sự bất an của người dân về việc tăng thuế, chính phủ đang xem xét tăng thêm gánh nặng.
31. チームの降格危機こうかくききをよそに、エースストライカーは移籍いせきうわさでちきりだった。
Bất chấp nguy cơ xuống hạng của đội bóng, tiền đạo chủ lực vẫn là tâm điểm của các tin đồn chuyển nhượng.
32. 自分じぶん記憶力きおくりょくがおとろえている不安ふあんをよそに、かれはメモをろうとしな゙い。
Bất chấp nỗi lo trí nhớ đang suy giảm, anh ấy vẫn không chịu ghi chú.
33. 警察けいさつ警告けいこくをよそに、若者わかものたちは危険きけん場所ばしょあつまっていた。
Bất chấp cảnh báo của cảnh sát, thanh niên vẫn tụ tập ở những nơi nguy hiểm.
34. 会社かいしゃ存続そんぞくあやぶむこえをよそに、かれは「自分じぶんには関係kankeiな゙い」と平然heizenとしていた。
Bỏ ngoài tai những tiếng nói lo ngại về sự tồn vong của công ty, anh ta vẫn thản nhiên nói "Không liên quan đến tôi".
35. 息子むすこ無気力むきりょく様子ようすへの心配しんぱいをよそに、父親ちちおやなにづかないふりをしている。
Bỏ mặc sự lo lắng về vẻ thờ ơ của con trai, người cha giả vờ như không nhận ra điều gì.
36. ファンの期待きたいをよそに、チームはあっさりと一回戦いっかいせんで敗退はいたいした。
Trái với kỳ vọng của người hâm mộ, đội bóng đã dễ dàng bị loại ngay từ vòng một.
37. おや期待きたいをよそに、かれ大学進学だいがくしんがくではな゙く、芸人げいにんmichiえらんだ。
Bỏ qua kỳ vọng của cha mẹ, anh ấy đã chọn con đường trở thành nghệ sĩ hài thay vì học đại học.
38. かならず成功せいこうするだろうという周囲しゅうい期待きたいをよそに、かれ事業じぎょう失敗しっぱいわった。
Trái với kỳ vọng của mọi người xung quanh rằng chắc chắn sẽ thành công, công việc kinh doanh của anh ấy đã thất bại.
39. 国民こくみんおおきな期待きたいをよそに、新政権しんせいけん目立めだった成果せいかをあ゙げられずにいる。
Trái với kỳ vọng lớn lao của người dân, chính quyền mới vẫn chưa đạt được thành quả nào đáng kể.
40. 優勝候補ゆうしょうこうほという下馬評げばひょうをよそに、その選手せんしゅ予選よせんで姿すがたした。
Bất chấp những lời đồn đoán là ứng cử viên vô địch, vận động viên đó đã bị loại ngay từ vòng loại.
41. 社長しゃちょう期待きたいをよそに、物入ものいれで入社にゅうしゃした新人しんじんはすぐに会社かいしゃめてしまった。
Trái với kỳ vọng của giám đốc, người mới gia nhập công ty một cách rầm rộ đã nghỉ việc ngay lập tức.
42. みんなの応援おうえんをよそに、かれ本番ほんばんでちから発揮はっきできなかった。
Bất chấp sự cổ vũ của mọi người, anh ấy đã không thể phát huy năng lực trong buổi thi chính thức.
43. だいヒットの期待きたいをよそに、その映画えいが興行成績こうぎょうせいせきびなやんだ。
Trái với kỳ vọng sẽ là một cú hit lớn, doanh thu phòng vé của bộ phim đó lại tăng trưởng chậm chạp.
44. 株主かぶぬしたちの期待きたいをよそに、新製品しんせいひん売上うりあげ目標もくひょうおおきく下回したまわった。
Trái với kỳ vọng của các cổ đông, doanh số sản phẩm mới thấp hơn nhiều so với mục tiêu.
45. V字回復じかいふく期待きたいをよそに、会社かいしゃ業績ぎょうせき悪化あっか一途いっとをたどった。
Trái với kỳ vọng phục hồi hình chữ V, kết quả kinh doanh của công ty ngày càng xấu đi.
46. 先生せんせい期待きたいをよそに、かれはテストで最下位さいかい成績せいせきった。
Trái với kỳ vọng của thầy giáo, cậu ấy đã đạt điểm thấp nhất trong bài kiểm tra.
47. 地元住民じもとじゅうみん期待きたいをよそに、あたらしいショッピングモールには客足きゃくあしがとおのいている。
Trái với kỳ vọng của người dân địa phương, trung tâm mua sắm mới lại vắng khách.
48. 息子むすこが会社かいしゃ就職しゅうしょくするだろうというおや期待きたいをよそに、かれはフリーター生活せいかつつづけている。
Bỏ qua kỳ vọng của cha mẹ rằng con trai sẽ vào làm ở một công ty tốt, anh ấy vẫn tiếp tục cuộc sống làm việc bán thời gian.
49. きんメダルへの期待きたいをよそに、かれはプレッシャーにけてしまった。
Trái với kỳ vọng về huy chương vàng, anh ấy đã thua trước áp lực.
50. 有権者ゆうけんしゃ期待きたいをよそに、その政治家せいじか公約こうやくひとつもまもらな゙かった。
Trái với kỳ vọng của cử tri, chính trị gia đó đã không giữ bất kỳ lời hứa tranh cử nào.