GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をおいて~ない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~をおいて~ない」 được hình thành từ động từ おく (置く - đặt sang một bên, loại trừ ra) kết hợp với trợ từ を và thể phủ định ない. Bản chất của cấu trúc này là "nếu loại trừ đối tượng này ra thì không tìm đâu ra một đối tượng nào khác có cùng phẩm chất".
Ý nghĩa
Trừ... ra thì không có ai/cái gì bằng.
Ngoài... ra thì không một ai/không một nơi nào có đủ năng lực, phẩm chất để làm việc đó.
Chỉ có thể là... (khẳng định vị trí độc tôn, duy nhất).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tuyệt đối hóa đối tượng vế trước: Người nói đưa ra một danh từ duy nhất ở vế trước (thường là một người kiệt xuất, một địa điểm lý tưởng, một thời cơ vàng). Cấu trúc này khẳng định: "Đây là đối tượng xuất sắc nhất, phù hợp nhất. Nếu chúng ta gạt đối tượng này sang một bên để đi tìm một sự thay thế khác, thì trên đời này tuyệt đối không tồn tại bất kỳ một phương án nào khác có khả năng đáp ứng được."
Sắc thái tâm lý (Đánh giá cao, ca ngợi): Mẫu câu này mang sắc thái khen ngợi, tán dương, tin tưởng tuyệt đối hoặc thể hiện sự quyết tâm cao độ của người nói đối với lựa chọn của mình.
Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vế sau luôn chứa các từ ngữ mang tính phủ định tuyệt đối (thường xuất hiện các từ kinh điển như: いない - không có ai, ない - không có cái gì, ほかにいない - ngoài ra không có ai khác).
Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trịnh trọng, cứng cáp, đậm chất văn viết, thường dùng trong các bài diễn văn tiến cử nhân sự, lời bình luận ca ngợi tài năng, hoặc văn nghị luận xã hội khi khẳng định một giá trị độc tôn.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + をおいて + \text{Danh từ chỉ đối tượng (人 / 物 / 時)} + はいない / はない}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các danh từ riêng, danh từ chỉ người cụ thể hoặc một cột mốc mang tính duy nhất (Ví dụ: 彼 - anh ấy, この人 - người này, 今 - bây giờ).
Ví dụ minh họa
次回の世界大会で勝てる選手は、彼をおいてほかにいない。
(Vận động viên có khả năng giành chiến thắng tại đại hội thế giới lần tới, trừ anh ấy ra thì chẳng còn một ai khác.)
新商品の開発プロジェクトを率いるリーダーは、この人をおいてほかに適任者はいない。
(Người làm thủ lĩnh dẫn dắt dự án phát triển sản phẩm mới này, ngoài người này ra thì không có ai phù hợp hơn cả.)
大自然の美しさを満喫するなら、この島をおいてほかに素晴らしい場所はないだろう。
(Nếu muốn tận hưởng trọn vẹn vẻ đẹp của thiên nhiên vĩ đại, trừ hòn đảo này ra thì chắc chẳng còn nơi nào tuyệt vời hơn thế nữa.)
新しい事業を立ち上げるなら、景気が回復しつつある今をおいてほかにチャンスはない。
(Nếu muốn đứng ra khởi nghiệp một sự nghiệp mới, ngoài thời điểm hiện tại khi nền kinh tế đang dần phục hồi ra thì chẳng còn cơ hội nào khác đâu.)
1. この難役を演じきれるのは、あのベテラン俳優をおいて他にいない。
Ngoài nam diễn viên kỳ cựu đó ra, không ai có thể diễn tròn vai diễn khó này.
2. チームをまとめられるのは、キャプテンの彼をおいて他にいないだろう。
Có lẽ ngoài anh ấy, đội trưởng, không ai có thể tập hợp được cả đội.
3. この複雑な手術を成功させられる医師は、A先生をおいて他にいない。
Không có bác sĩ nào ngoài bác sĩ A có thể thực hiện thành công ca phẫu thuật phức tạp này.
4. 次期社長にふさわしい人物は、長年の功績を考えれば、田中氏をおいて他にいない。
Nếu xét đến những công lao trong nhiều năm qua, thì không có ai xứng đáng làm giám đốc tiếp theo ngoài ông Tanaka.
5. 日本の将来を託せる政治家は、今や彼女をおいて他にいないと信じている。
Tôi tin rằng hiện nay không còn chính trị gia nào khác ngoài cô ấy có thể gửi gắm tương lai của Nhật Bản.
6. この繊細な交渉をまとめられるのは、経験豊富な山田さんをおいて他にいない。
Chỉ có người giàu kinh nghiệm như anh Yamada mới có thể giải quyết ổn thỏa cuộc đàm phán tế nhị này.
7. あの美しいメロディーを作曲できるのは、天才と言われる彼をおいて他にない。
Không ai khác ngoài anh ấy, người được gọi là thiên tài, có thể sáng tác ra giai điệu đẹp đẽ đó.
8. 会社の危機を救えるのは、卓越した手腕を持つ専務をおいて他にいない。
Chỉ có giám đốc điều hành với tài năng xuất chúng mới có thể cứu công ty khỏi khủng hoảng.
9. このデザインを完璧に仕上げられるデザイナーは、君をおいて他にいないよ。
Không có nhà thiết kế nào ngoài cậu có thể hoàn thiện thiết kế này một cách hoàn hảo.
10. クラスを明るくできるムードメーカーは、鈴木さんをおいて他にいない。
Không có ai ngoài Suzuki có thể khuấy động không khí làm cho lớp học vui vẻ lên.
11. 彼の後任として部長を務められるのは、同期の佐藤くんをおいて他にいない。
Không ai ngoài Sato, người cùng khóa với anh ấy, có thể đảm nhiệm vị trí trưởng phòng kế nhiệm.
12. 決勝で彼を止められるディフェンダーは、我々のチームには彼をおいて他にいない。
Trong đội chúng ta, không có hậu vệ nào ngoài anh ấy có thể ngăn chặn được hắn ta trong trận chung kết.
13. この伝統工芸の技術を受け継げるのは、彼の息子さんをおいて他にいない。
Không ai ngoài con trai ông ấy có thể kế thừa kỹ thuật thủ công truyền thống này.
14. 私の悩みを本当に理解してくれるのは、親友の君をおいて他にいない。
Không có ai ngoài cậu, bạn thân của tớ, có thể thực sự hiểu được nỗi khổ của tớ.
15. どな゙な相手からも点を取れるストライカーは、彼をおいて他にいない。
Không có tiền đạo nào ngoài anh ấy có thể ghi bàn vào lưới bất kỳ đối thủ nào.
16. この企画を成功に導けるリーダーは、あなたをおいて他にいない。
Không có người lãnh đạo nào ngoài bạn có thể dẫn dắt dự án này đến thành công.
17. 彼の書くミステリー小説の面白さは、現代の作家では彼をおいて他にいない。
Trong số các nhà văn hiện đại, không ai có thể viết tiểu thuyết trinh thám thú vị như anh ấy.
18. 組織の不正を正せるのは、正義感の強い彼をおいて他にいないはずだ。
Chắc chắn chỉ có anh ấy với tinh thần chính nghĩa mạnh mẽ mới có thể chấn chỉnh được những sai trái của tổ chức.
19. このプロジェクトを最後までやり遂げられるのは、責任感の強い彼女をおいて他にいない。
Chỉ có cô ấy với tinh thần trách nhiệm cao mới có thể hoàn thành dự án này đến cùng.
20. 私が心から尊敬できる経営者は、創業主の会長をおいて他にいない。
Người quản lý mà tôi có thể kính trọng từ tận đáy lòng không ai khác ngoài vị chủ tịch sáng lập.
21. 彼の心を動かせるのは、きっと奥さんであるあなたをおいて他にいない。
Chắc chắn không ai ngoài chị, vợ của anh ấy, có thể làm lay chuyển trái tim anh ấy.
22. 会社の顔としてCMに出られるのは、人気と実力を兼ね備えた彼女をおいて他にいない。
Không ai ngoài cô ấy, người vừa có sự nổi tiếng vừa có thực lực, có thể xuất hiện trong quảng cáo với tư cách là gương mặt đại diện của công ty.
23. この難解な古文書を解読できる学者は、日本広しといえどA教授をおいて他にいない。
Dù Nhật Bản rộng lớn là thế, nhưng không có học giả nào ngoài Giáo sư A có thể giải mã được văn thư cổ khó hiểu này.
24. どな゙なピンチても゙冷静に対応できるのは、彼をおいて他にいない。
Không ai ngoài anh ấy có thể bình tĩnh ứng phó trong mọi tình huống nguy cấp.
25. 私の人生の師と呼べる方は、高校時代の恩師をおいて他にいない。
Người mà tôi có thể gọi là người thầy của cuộc đời mình không ai khác ngoài ân sư thời cấp ba.
26. この店の味を守れる料理人は、先代の味を知る彼をおいて他にいない。
Không có đầu bếp nào ngoài anh ấy, người biết hương vị của đời trước, có thể gìn giữ được hương vị của quán này.
27. 彼女ほどのバイオリニストは、今のクラシック界において彼女をおいて他にいない。
Trong giới nhạc cổ điển hiện nay, không có nghệ sĩ violin nào sánh được với cô ấy.
28. 新しい時代を切り拓くリーダーは、若き天才である彼をおいて他にいない。
Không ai khác ngoài anh ấy, một thiên tài trẻ tuổi, có thể là người lãnh đạo khai mở thời đại mới.
29. あの子をきちんと叱れるのは、父親であるあなたをおいて他にいない。
Không ai ngoài anh, người làm cha, có thể mắng dạy đứa bé đó một cách nghiêm túc.
30. この機械の修理ができる技術者は、社内にはもう彼をおいて他にいない。
Trong công ty hiện không còn kỹ thuật viên nào ngoài anh ấy có thể sửa được cái máy này.
31. 私が一生ついていきたいと思える上司は、課長をおいて他にいない。
Không có cấp trên nào ngoài trưởng nhóm mà tôi muốn đi theo suốt đời.
32. 彼のライバルと呼べる存在は、同じ時代を生きた彼をおいて他にいないだろう。
Có lẽ không có ai khác ngoài anh ấy, người sống cùng thời đại, có thể được gọi là đối thủ của hắn.
33. あの伝説のピッチャーからホームランを打ったのは、後にも先にも彼をおいて他にいない。
Trước sau chỉ có mình anh ấy là người đã đánh được home run từ tay ném huyền thoại đó.
34. 会社の未来を真剣に考えているのは、彼をおいて他にいないと思う。
Tôi nghĩ không có ai ngoài anh ấy thực sự suy nghĩ nghiêm túc về tương lai của công ty.
35. この役を、彼女をおいて他に演じられる女優がいるだろうか。
Liệu có nữ diễn viên nào khác ngoài cô ấy có thể diễn được vai này không?
36. 日本の短距離界を牽引していくのは、間当違いな゙く彼をおいて他にいない。
Chắc chắn không ai khác ngoài anh ấy sẽ dẫn dắt làng chạy cự ly ngắn của Nhật Bản.
37. こんな゙無茶な要求に応えてくれるのは、人の良い彼をおいて他にいない。
Không ai ngoài người tốt bụng như anh ấy mới đáp ứng những yêu cầu vô lý như thế này.
38. ピアノで彼女の右に出る者は、この学校には彼女をおいて他にいない。
Trong trường này, không ai chơi piano giỏi hơn cô ấy.
39. IT業界の未来を語らせたら、あの起業家をおいて他にいない。
Nếu nói về tương lai của ngành công nghệ thông tin thì không ai khác ngoài doanh nhân đó.
40. 最終プレゼンを任せられるのは、度胸のある新人、君をおいて他にいない。
Không có ai ngoài cậu, người mới đầy bản lĩnh, có thể được giao phó bài thuyết trình cuối cùng.
41. こんな゙に見事な紅葉が見られる場所は、京都の嵐山をおいて他にないだろう。
Có lẽ không có nơi nào khác ngoài Arashiyama ở Kyoto có thể ngắm lá đỏ tuyệt đẹp như thế này.
42. 世界最高の夜景といえば、香港をおいて他にない。
Nói đến cảnh đêm đẹp nhất thế giới thì không đâu khác ngoài Hồng Kông.
43. これほどまでに心を揺さぶる音楽は、ベートーヴェンの第九をおいて他にない。
Không có âm nhạc nào làm rung động lòng người đến mức này ngoài bản giao hưởng số 9 của Beethoven.
44. 日本の春を象徴する花は、桜をおいて他にない。
Không có loài hoa nào tượng trưng cho mùa xuân Nhật Bản ngoài hoa anh đào.
45. 究極のラーメンと呼べるのは、やはりあの店の特製ラーメンをおいて他にない。
Có thể gọi là mì ramen cực phẩm thì quả nhiên không gì khác ngoài món mì đặc biệt của quán đó.
46. 一生に一度は見るべき絶景は、ウユニ塩湖をおいて他にないと思う。
Tôi nghĩ không có cảnh tuyệt đẹp nào đáng xem một lần trong đời ngoài cánh đồng muối Uyuni.
47. これほど完成度の高いSF映画は、「2001年宇宙の旅」をおいて他にないと断言できる。
Tôi có thể khẳng định rằng không có bộ phim khoa học viễn tưởng nào có độ hoàn thiện cao như "2001: A Space Odyssey" ngoài nó ra.
48. 夏の風物詩といえば、やはり花火をおいて他にない。
Nói đến nét đặc trưng của mùa hè thì quả nhiên không gì khác ngoài pháo hoa.
49. これほどまでに美しい城は、ドイツのノイシュヴァンシュタイン城をおいて他にない。
Không có tòa lâu đài nào đẹp đến mức này ngoài lâu đài Neuschwanstein ở Đức.
50. 歴史を変えた発明品を一つ挙げるとすれば、インターネットをおいて他にない。
Nếu phải kể tên một phát minh đã thay đổi lịch sử, thì không gì khác ngoài Internet.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をよそに (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~をよそに」 được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を và danh từ よそ (余所 - nơi khác, người ngoài, việc của người khác). Bản chất của cấu trúc này là "vứt sự việc sang một nơi khác để mặc kệ".
Ý nghĩa
Bất chấp... / Mặc kệ... / Bỏ ngoài tai...
Hành động hoàn toàn ngó lơ, không mảy may quan tâm đến phản ứng từ xung quanh.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự bất tương xứng giữa hai vế câu: Người nói đưa ra một bối cảnh, một mối bận tâm hoặc một phản ứng rất lớn từ những người xung quanh ở vế trước (Ví dụ: sự lo lắng của cha mẹ, sự phản đối của dư luận, sự kỳ vọng của người hâm mộ). Cấu trúc này khẳng định: "Chủ ngữ ở vế sau hoàn toàn thờ ơ, xem những điều đó là chuyện của ai khác chứ không liên quan đến mình, và vẫn thản nhiên hành động theo ý mình."
Sắc thái tâm lý (Phê phán hoặc ngỡ ngàng): Mẫu câu này thường mang sắc thái chê trách, phê phán một thái độ ích kỷ, bướng bỉnh, hoặc thể hiện sự kinh ngạc, ngỡ ngàng trước một sự thật diễn ra trái ngược hoàn toàn với lẽ thường.
Sự khác biệt về chủ ngữ:
Vế trước: Tâm trạng, hành động, thái độ của người khác, số đông hoặc hoàn cảnh xung quanh.
Vế sau: Hành động, trạng thái của chủ thể chính (đối tượng bị phê phán hoặc đối tượng gây bất ngờ).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết, báo chí, tiểu thuyết khi miêu tả tính cách nhân vật hoặc phân tích các hiện tượng xã hội trái khoáy.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ phản ứng, cảm xúc của số đông) } + をよそに、\text{Hành động thản nhiên ở vế sau}}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ diễn tả tâm trạng hoặc thái độ của người xung quanh đối với chủ thể (Ví dụ: 心配 - sự lo lắng, 期待 - sự kỳ vọng, 反対 - sự phản đối, 批判 - sự phê bình).
Ví dụ minh họa
親の心配をよそに、息子は毎晩のように遅くまで遊び歩いている。
(Mặc kệ sự lo lắng của cha mẹ, thằng con trai đêm nào cũng đi chơi rông đến tận khuya.)
周囲の猛反対をよそに、二人は駆け落ちして外国へ行ってしまった。
(Bất chấp sự phản đối kịch liệt của những người xung quanh, hai người họ đã bỏ trốn cùng nhau sang nước ngoài.)
国民の激しい批判をよそに、政府は新しい法案を強引に成立させた。
(Bỏ ngoài tai những lời phê bình dữ dội của người dân, chính phủ đã đơn phương thông qua đạo luật mới một cách cưỡng chế.)
ファンたちの熱い期待をよそに、その有名な選手は一回戦で呆気なく敗退した。
(Trái ngược hoàn toàn với sự kỳ vọng nồng nhiệt của người hâm mộ, vận động viên nổi tiếng đó đã bị loại một cách chóng vánh ngay từ vòng đấu đầu tiên.)
1. 親の心配をよそに、彼は危険な海外へと一人で旅立った。
Bất chấp sự lo lắng của cha mẹ, anh ấy đã một mình khởi hành đến một đất nước nguy hiểm ở nước ngoài.
2. 周囲の心配をよそに、その老人は毎日川で泳いでいる。
Bỏ ngoài tai sự lo lắng của mọi người xung quanh, ông lão đó vẫn bơi ở sông mỗi ngày.
3. 医師の忠告をよそに、彼はお酒を飲み続けている。
Bất chấp lời khuyên của bác sĩ, anh ấy vẫn tiếp tục uống rượu.
4. 株価の暴落をよそに、彼はのんびりと釣りを楽しんでいた。
Bất chấp giá cổ phiếu lao dốc, anh ấy vẫn thong thả tận hưởng việc câu cá.
5. 業績悪化への懸念をよそに、社長は悠々と海外旅行に出かけてしまった。
Bỏ ngoài tai những lo ngại về tình hình kinh doanh xấu đi, giám đốc vẫn thong thả đi du lịch nước ngoài.
6. 台風が接近しているというニュースをよそに、子供たちは外で遊び回っている。
Bất chấp tin bão đang đến gần, lũ trẻ vẫn chạy chơi ngoài trời.
7. 世間の不安をよそに、政府は楽観的な見通しを発表した。
Bất chấp sự bất an của công chúng, chính phủ đã công bố một triển vọng lạc quan.
8. 家計が火の車だという妻の心配をよそに、夫は新しいゴルフセットを買ってきた。
Bỏ ngoài tai sự lo lắng của vợ về tình hình tài chính gia đình đang nguy khốn, người chồng đã mua một bộ gậy golf mới.
9. プロジェクトの遅れに対するチームの焦りをよそに、リーダーは落ち着き払っていた。
Bất chấp sự sốt ruột của cả nhóm về việc dự án bị chậm trễ, trưởng nhóm vẫn tỏ ra rất bình tĩnh.
10. 会社の将来を憂う社員たちの声をよそに、経営陣は内輪揉めを続けている。
Bỏ ngoài tai tiếng nói của những nhân viên lo lắng cho tương lai công ty, ban lãnh đạo vẫn tiếp tục đấu đá nội bộ.
11. 迫りくる試験への不安をよそに、彼は一日中ゲームに没頭していた。
Bất chấp nỗi lo về kỳ thi sắp tới, anh ấy vẫn mải mê chơi game cả ngày.
12. 崖崩れの危険があるという警告をよそに、観光客はその場所に近づいてい゙った。
Bất chấp cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, du khách vẫn tiến lại gần khu vực đó.
13. 自身の健康不安をよそに、彼女は働きづめの毎日を送っている。
Bất chấp những lo ngại về sức khỏe bản thân, cô ấy vẫn làm việc quần quật mỗi ngày.
14. 景気後退への懸念をよそに、人々は高級ブランド品を買い求めている。
Bất chấp những lo ngại về suy thoái kinh tế, mọi người vẫn tìm mua hàng hiệu cao cấp.
15. 息子の成績が下がっているという教師の指摘をよそに、母親は「大丈夫でしょう」と楽観的だ。
Bỏ ngoài tai lời nhắc nhở của giáo viên về việc thành tích của con trai đang giảm sút, người mẹ vẫn lạc quan nói "Chắc không sao đâu".
16. ファンの心配をよそに、そのアイドルは突然の活動休止を発表した。
Bất chấp sự lo lắng của người hâm mộ, thần tượng đó đột ngột tuyên bố tạm ngừng hoạt động.
17. 国民の不安をよそに、政治家たちは自身のスキャンダル対応に追われている。
Bỏ mặc sự bất an của người dân, các chính trị gia đang bận rộn đối phó với bê bối của chính mình.
18. ローンの返済が滞っている現実をよそに、彼はまた新たな借金をしようとしている。
Bất chấp thực tế là đang chậm trả nợ, anh ta lại định vay thêm khoản nợ mới.
19. 飼い主の心配をよそに、猫は屋根の上で昼寝をしている。
Mặc kệ chủ lo lắng, con mèo vẫn đang ngủ trưa trên mái nhà.
20. 閉店の噂が流れる店の不安な空気をよそに、彼はいつも通りに仕事をこなしていた。
Bất chấp bầu không khí bất an trong cửa hàng khi có tin đồn sắp đóng cửa, anh ấy vẫn làm việc như bình thường.
21. 倒産の危機にある会社の状況をよそに、彼はのんきに鼻歌を歌っている。
Bất chấp tình hình công ty đang đứng trước nguy cơ phá sản, anh ta vẫn vô tư ngân nga hát.
22. 夫の浮気を疑う妻の心配をよそに、彼は毎晩楽しそうに飲み歩いている。
Bỏ ngoài tai sự lo lắng của vợ nghi ngờ mình ngoại tình, anh ta vẫn vui vẻ đi nhậu nhẹt mỗi tối.
23. 噴火警報をよそに、一部の登山客は入山を続けていた。
Bất chấp cảnh báo phun trào, một số người leo núi vẫn tiếp tục vào núi.
24. 周囲が止めるのも聞かず、親友の心配をよそに、彼は怪しい投資話に乗ってしまった。
Không nghe mọi người can ngăn, bỏ ngoài tai sự lo lắng của bạn thân, anh ta đã nghe theo lời mời đầu tư đáng ngờ.
25. 子供の高熱をよそに、父親はパチンコに出かけて行った。
Bỏ mặc con đang sốt cao, người cha đã đi chơi pachinko.
26. 迫りくる締め切りへの編集者の心配をよそに、作家は悠々と旅行に出た。
Bất chấp sự lo lắng của biên tập viên về hạn chót đang đến gần, nhà văn vẫn thong thả đi du lịch.
27. 世界的な食糧危機への警鐘をよそに、日本では大量のフードロスが発生している。
Bất chấp những hồi chuông cảnh báo về khủng hoảng lương thực toàn cầu, Nhật Bản vẫn đang lãng phí một lượng lớn thực phẩm.
28. 娘の将来を案じる母親をよそに、彼女は毎日遊び暮らしている。
Bỏ ngoài tai người mẹ đang lo lắng cho tương lai của mình, cô ấy ngày nào cũng chỉ biết chơi bời.
29. 人口減少という国家的な問題をよそに、目先の利益はばかりを追求する企業が後を絶たない。
Bất chấp vấn đề quốc gia về giảm dân số, các doanh nghiệp chỉ theo đuổi lợi nhuận trước mắt vẫn không ngừng xuất hiện.
30. 増税に対する国民の不安をよそに、政府はさらな゙る負担増を検討している。
Bất chấp sự bất an của người dân về việc tăng thuế, chính phủ đang xem xét tăng thêm gánh nặng.
31. チームの降格危機をよそに、エースストライカーは移籍の噂で持ちきりだった。
Bất chấp nguy cơ xuống hạng của đội bóng, tiền đạo chủ lực vẫn là tâm điểm của các tin đồn chuyển nhượng.
32. 自分の記憶力が衰えている不安をよそに、彼はメモを取ろうとしな゙い。
Bất chấp nỗi lo trí nhớ đang suy giảm, anh ấy vẫn không chịu ghi chú.
33. 警察の警告をよそに、若者たちは危険な場所に集まっていた。
Bất chấp cảnh báo của cảnh sát, thanh niên vẫn tụ tập ở những nơi nguy hiểm.
34. 会社の存続を危ぶむ声をよそに、彼は「自分には関係な゙い」と平然としていた。
Bỏ ngoài tai những tiếng nói lo ngại về sự tồn vong của công ty, anh ta vẫn thản nhiên nói "Không liên quan đến tôi".
35. 息子の無気力な様子への心配をよそに、父親は何も気づかないふりをしている。
Bỏ mặc sự lo lắng về vẻ thờ ơ của con trai, người cha giả vờ như không nhận ra điều gì.
36. ファンの期待をよそに、チームはあっさりと一回戦で敗退した。
Trái với kỳ vọng của người hâm mộ, đội bóng đã dễ dàng bị loại ngay từ vòng một.
37. 親の期待をよそに、彼は大学進学ではな゙く、芸人の道を選んだ。
Bỏ qua kỳ vọng của cha mẹ, anh ấy đã chọn con đường trở thành nghệ sĩ hài thay vì học đại học.
38. 必ず成功するだろうという周囲の期待をよそに、彼の事業は失敗に終わった。
Trái với kỳ vọng của mọi người xung quanh rằng chắc chắn sẽ thành công, công việc kinh doanh của anh ấy đã thất bại.
39. 国民の大きな期待をよそに、新政権は目立った成果をあ゙げられずにいる。
Trái với kỳ vọng lớn lao của người dân, chính quyền mới vẫn chưa đạt được thành quả nào đáng kể.
40. 優勝候補という下馬評をよそに、その選手は予選で姿を消した。
Bất chấp những lời đồn đoán là ứng cử viên vô địch, vận động viên đó đã bị loại ngay từ vòng loại.
41. 社長の期待をよそに、鳴り物入れで入社した新人はすぐに会社を辞めてしまった。
Trái với kỳ vọng của giám đốc, người mới gia nhập công ty một cách rầm rộ đã nghỉ việc ngay lập tức.
42. みんなの応援をよそに、彼は本番で力を発揮できなかった。
Bất chấp sự cổ vũ của mọi người, anh ấy đã không thể phát huy năng lực trong buổi thi chính thức.
43. 大ヒットの期待をよそに、その映画の興行成績は伸び悩んだ。
Trái với kỳ vọng sẽ là một cú hit lớn, doanh thu phòng vé của bộ phim đó lại tăng trưởng chậm chạp.
44. 株主たちの期待をよそに、新製品の売上は目標を大きく下回った。
Trái với kỳ vọng của các cổ đông, doanh số sản phẩm mới thấp hơn nhiều so với mục tiêu.
45. V字回復の期待をよそに、会社の業績は悪化の一途をたどった。
Trái với kỳ vọng phục hồi hình chữ V, kết quả kinh doanh của công ty ngày càng xấu đi.
46. 先生の期待をよそに、彼はテストで最下位の成績を取った。
Trái với kỳ vọng của thầy giáo, cậu ấy đã đạt điểm thấp nhất trong bài kiểm tra.
47. 地元住民の期待をよそに、新しいショッピングモールには客足が遠のいている。
Trái với kỳ vọng của người dân địa phương, trung tâm mua sắm mới lại vắng khách.
48. 息子が良い会社に就職するだろうという親の期待をよそに、彼はフリーター生活を続けている。
Bỏ qua kỳ vọng của cha mẹ rằng con trai sẽ vào làm ở một công ty tốt, anh ấy vẫn tiếp tục cuộc sống làm việc bán thời gian.
49. 金メダルへの期待をよそに、彼はプレッシャーに負けてしまった。
Trái với kỳ vọng về huy chương vàng, anh ấy đã thua trước áp lực.
50. 有権者の期待をよそに、その政治家は公約を一つも守らな゙かった。
Trái với kỳ vọng của cử tri, chính trị gia đó đã không giữ bất kỳ lời hứa tranh cử nào.