Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

スポーツ

Thể thao
Quyết Thắng

決勝(けっしょう)

Chung kết
Chuẩn Quyết Thắng

準決勝(じゅんけっしょう)

Bán kết
Thắng Lợi

勝利(しょうり)

Chiến thắng
Bại Bắc

敗北(はいぼく)

Thất bại
Bại Thoái

敗退(はいたい)

Bị loại
Bại

(やぶ)れる

Thua cuộc
Tác Chiến

作戦(さくせん)

Chiến thuật
Thủ Bị

守備(しゅび)

Phòng thủ
Công Kích

攻撃(こうげき)

Tấn công
Phản Kích

反撃(はんげき)

Phản công
Phản Tắc

反則(はんそく)

Phạm luật
Thanh Viên

声援(せいえん)

Cổ vũ
 

プレー

Thi đấu
Chế

(せい)する

Kiểm soát
Kiện Đấu

健闘(けんとう)

Nỗ lực
Chức Nghiệp

職業(しょくぎょう)

Nghề nghiệp
Thân Phần

身分(みぶん)

Địa vị
Lập Trường

立場(たちば)

Lập trường
Ngoại Giao Quan

外交官(がいこうかん)

Nhà ngoại giao
Kiểm Sự

検事(けんじ)

Kiểm sát viên
Tài Phán Quan

裁判官(さいばんかん)

Thẩm phán
Kiến Trúc Sĩ

建築士(けんちくし)

Kiến trúc sư
Giới Hộ Sĩ

介護士(かいごし)

Hộ lý
Giới Hộ Phúc Lợi Sĩ

介護福祉士(かいごふくしし)

Nhân viên phúc lợi
 

パイロット

Phi công
 

カメラマン

Thợ ảnh
 

コンサルタント

Cố vấn
 

ミュージシャン

Nhạc sĩ
Cảnh Bị Viên

警備員(けいびいん)

Bảo vệ
Đại Công

大工(だいく)

Thợ mộc
Liệu Lý Nhân

料理人(りょうりにん)

Đầu bếp
Thực Nghiệp Gia

実業家(じつぎょうか)

Doanh nhân
Chức Nhân

職人(しょくにん)

Thợ thủ công
Gia Cụ Chức Nhân

家具職人(かぐしょくにん)

Thợ mộc tủ
Chức Nhân

ガラス職人(しょくにん)

Thợ thủy tinh
 

オーナー

Chủ sở hữu
Cán Bộ

幹部(かんぶ)

Cán bộ
Thủ Trực Dịch

取締役(とりしまりやく)

Giám đốc
Đại Biểu Thủ Trực Dịch

代表取締役(だいひょうとりしまりやく)

Tổng giám đốc
Dịch Chức

役職(やくしょく)

Chức vụ
Dịch Chức Danh

役職名(やくしょくめい)

Tên chức vụ
Trung Kiên

中堅(ちゅうけん)

Cốt cán
Chủ Nhiệm

主任(しゅにん)

Chủ nhiệm
 

マネージャー

Quản lý
 

アシスタント

Trợ lý
Thường Cần

常勤(じょうきん)

Toàn thời gian
Phi Thường Cần

非常勤(ひじょうきん)

Bán thời gian
Kiên Thư

肩書(かたがき)

Chức danh
Sở Thuộc

所属(しょぞく)

Thuộc về
 

ポスト

Vị trí
Hậu Nhiệm

後任(こうにん)

Kế nhiệm
Khiếm Viên

欠員(けついん)

Vị trí trống
Dị Động

異動(いどう)

Điều chuyển
Phối Thuộc

配属(はいぞく)

Phân công
Kinh Lịch

経歴(けいれき)

Lý lịch
Nhân Tài

人材(じんざい)

Nhân lực
Oát Toàn

斡旋(あっせん)

Môi giới
Cố Dụng

雇用(こよう)

Tuyển dụng
Giải Cố

解雇(かいこ)

Sa thải
 

エリート

Ưu tú
Thứ Dân

庶民(しょみん)

Bình dân
Hiện Dịch

現役(げんえき)

Đương nhiệm
Tân Tốt

新卒(しんそつ)

Mới tốt nghiệp
 

ニート

Người thất nghiệp
Nội Định

内定(ないてい)

Nhận việc sơ bộ

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を経て (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~を経て」 được hình thành từ động từ 経る (へる - trải qua, đi qua, kinh qua) chia ở thể Te để làm từ nối trong câu.

Ý nghĩa

Trải qua... / Đi qua... / Thông qua...

Sau khi vượt qua một giai đoạn, một quá trình hoặc một địa điểm thì đạt được trạng thái mới.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Cấu trúc này được chia làm hai nhóm bản chất cốt lõi tùy thuộc vào danh từ đứng trước:

2.1. Trải qua một quá trình, thời gian (Phổ biến nhất)

Người nói đưa ra một khoảng thời gian dài, một giai đoạn thử thách, một quá trình đàm phán hoặc nhiều cung bậc trải nghiệm ở vế trước.

Cấu trúc này nhấn mạnh tính chất tích tụ, chuyển đổi dần dần theo thời gian. Vế sau là kết quả, thành tựu hoặc một trạng thái chín muồi, có giá trị cao sau khi đã vượt qua quá trình trầy trật đó.

2.2. Đi xuyên qua, quá cảnh qua một địa điểm (Nghĩa đen)

Biểu thị hành trình di chuyển của một sự vật, con người hoặc dòng thông tin đi xuyên qua, quá cảnh qua hoặc ghé qua một địa điểm trung gian trước khi tới đích đến cuối cùng.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Thời gian / Quá trình / Địa điểm)} + を経て}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ chỉ mốc thời gian lớn (3年の月日 - năm tháng 3 năm, 長い歴史 - lịch sử lâu dài) hoặc từ chỉ giai đoạn hành chính, thủ tục (議論 - thảo luận, 審査 - thẩm định, 経験 - kinh nghiệm).

Ví dụ minh họa

🔸 Sắc thái trải qua thời gian, quá trình (Nghĩa trừu tượng)

二人は長い恋愛期間を経て, 先月ついに結婚の運びとなった。

(Hai người họ sau khi trải qua một khoảng thời gian yêu nhau dài, tháng trước cuối cùng đã tiến tới hôn nhân.)

数回にわたる厳しい審査を経て、ついに新しいロゴデザインが決定した。

(Trải qua nhiều vòng thẩm định vô cùng nghiêm ngặt, cuối cùng thiết kế logo mới đã được quyết định.)

この法案は, 幾度もの議論を経て、ようやく昨日の国会で可決された。

(Đạo luật này sau khi trải qua không biết bao nhiêu cuộc thảo luận, cuối cùng cũng đã được thông qua tại buổi họp quốc hội ngày hôm qua.)

🔸 Sắc thái đi qua, quá cảnh qua một vị trí (Nghĩa địa lý)

日本からヨーロッパへ向かう飛行機は, ドバイを経て目的地へと向かう。

(Chuyến bay hướng từ Nhật Bản sang châu Âu sẽ quá cảnh qua Dubai rồi mới bay tới điểm đến cuối cùng.)

 

1. 10ねん歳月さいげつて、故郷こきょうまちはすっかり様変さまがわりしていた。
Trải qua 10 năm tháng, thị trấn quê hương đã thay đổi hoàn toàn.
2. なが年月ねんげつを経て、そのワインは芳醇ほうじゅんかおりをはなつようになった。
Trải qua năm tháng dài đằng đẵng, loại rượu vang đó đã tỏa ra hương thơm nồng nàn.
3. 3ねん交際期間こうさいきかんを経て、二認ふたにん結婚けっこんした。
Trải qua 3 năm hẹn hò, hai người họ đã kết hôn.
4. 半年はんとしリハビリ期間きかんを経て、かれふたたびグラウンドった。
Trải qua nửa năm phục hồi chức năng, anh ấy đã đứng trên sân một lần nữa.
5. 一昼夜いっちゅうや時間じかんを経て、ようやく救助隊きゅうじょたいが到着とうちゃくした。
Trải qua một ngày một đêm, cuối cùng đội cứu hộ cũng đến nơi.
6. 数時間すうじかん発酵時間はっこうじかんを経て、パン生地きじがふっくらとふくらんだ。
Trải qua vài giờ lên men, bột bánh mì đã nở phồng lên.
7. 20ねんときを経て、あの事件じけん真相しんそうがあきらかになった。
Trải qua 20 năm, chân tướng sự việc ngày hôm đó đã được làm sáng tỏ.
8. 一週間いっしゅうかん熟慮期間じゅくりょきかんを経て、かれはそのオファーをれることにした。
Trải qua một tuần suy nghĩ kỹ lưỡng, anh ấy đã quyết định chấp nhận lời đề nghị đó.
9. 四季しきうつろいを経て、やま景色けしきいろどりをえる。
Trải qua sự chuyển mình của bốn mùa, phong cảnh núi non thay đổi màu sắc.
10. 5ねん歳月さいげつを経て、うつくしい庭園ていえんまれわった。
Trải qua 5 năm tháng, vùng đất hoang đã được tái sinh thành một khu vườn xinh đẹp.
11. 数十年すうじゅうねんときを経て、そのふる写真しゃしんが発見はっけんされた。
Trải qua hàng chục năm, bức ảnh cũ đó đã được tìm thấy.
12. 1ねん準備期間じゅんびきかんを経て、かれはついに自分じぶんみせオープンさせた。
Trải qua 1 năm chuẩn bị, cuối cùng anh ấy cũng mở được cửa hàng của riêng mình.
13. なが沈黙ちんもく期間きかんを経て、その作家さっか新作しんさく発表はっぴょうした。
Trải qua một thời gian dài im hơi lặng tiếng, nhà văn đó đã công bố tác phẩm mới.
14. 3日間にちかん冷却期間れいきゃくきかんを経て、かれ冷静れいせいさをもどした。
Trải qua 3 ngày để bình tĩnh lại, anh ấy đã lấy lại sự điềm tĩnh.
15. 1ヶげつ研修期間けんしゅうきかんを経て、新入社員しんにゅうしゃいんたちはそれぞれの部署ぶしょ配属はいぞくされた。
Trải qua 1 tháng đào tạo, các nhân viên mới đã được phân về các bộ phận.
16. 平成へいせいという時代じだいを経て、日本にほん社会しゃかいおおきく変化へんかした。
Trải qua thời đại Heisei, xã hội Nhật Bản đã thay đổi lớn.
17. 約束やくそくから1週間しゅうかんを経て、かれからようやく連絡れんらくがあった。
Trải qua 1 tuần kể từ ngày hẹn, cuối cùng anh ấy cũng liên lạc.
18. 戦後せんご70年以上ねんいじょうときを経て、わたしたちは平和へいわとうとさを改めて考あらためてかんがえる。
Trải qua hơn 70 năm sau chiến tranh, chúng ta lại suy nghĩ về sự quý giá của hòa bình.
19. 2ねん兵役期間へいえききかんを経て、かれはたくましくなってかえってきた。
Trải qua 2 năm nghĩa vụ quân sự, anh ấy trở về mạnh mẽ hơn.
20. 数世紀すうせいきときを経て、そのしろいまもなおその姿すがたをとどめている。
Trải qua hàng thế kỷ, tòa lâu đài đó vẫn giữ nguyên dáng vẻ của nó.
21. 幼少期ようしょうき思春期ししゅんきを経て、ひと大人おとなになる。
Trải qua thời thơ ấu và tuổi dậy thì, con người ta trở thành người lớn.
22. 50ねんという半世紀はんせいきときを経て、同窓会どうそうかいが開催かいさいされた。
Trải qua nửa thế kỷ, tức 50 năm, buổi họp lớp đã được tổ chức.
23. ひとなつ経験けいけんを経て、かれすこしだけ成長せいちょうしたようにえた。
Trải qua kinh nghiệm của một mùa hè, cậu ấy có vẻ đã trưởng thành hơn một chút.
24. 江戸えど明治めいじ大正たいしょう昭和しょうわという時代じだいを経て、東京とうきょう発展はってんげた。
Trải qua các thời đại Edo, Meiji, Taisho và Showa, Tokyo đã đạt được sự phát triển.
25. 2週間しゅうかん試用期間しようきかんを経て、そのソフトウェアの導入どうにゅうが決定けっていした。
Trải qua 2 tuần dùng thử, việc đưa phần mềm đó vào sử dụng đã được quyết định.
26. 構想こうそうから10ねん年月ねんげつを経て、壮大そうだいなスケールの映画えいがが完成かんせいした。
Trải qua 10 năm từ lúc lên ý tưởng, bộ phim có quy mô hoành tráng đã hoàn thành.
27. すうげつ調査期間ちょうさきかんを経て、報告書ほうこくしょがまとめられた。
Trải qua vài tháng điều tra, báo cáo đã được tổng hợp.
28. 24時間じかん潜伏期間せんぷくきかんを経て、ウイルスが発症はっしょうした。
Trải qua thời gian ủ bệnh 24 giờ, virus đã phát bệnh.
29. 6年間ねんかん小学校生活しょうがっこうせいかつを経て、わたしたちは中学校ちゅうがっこうへと進学しんがくする。
Trải qua 6 năm tiểu học, chúng em sẽ tiến lên trung học cơ sở.
30. ながふゆを経て、ようやくはるがおとずれた。
Trải qua mùa đông dài, cuối cùng mùa xuân cũng đến.
31. 3世代せだいという時間じかんを経て、その秘伝ひでんのタレはがれている。
Trải qua thời gian 3 thế hệ, loại nước sốt bí truyền đó vẫn được kế thừa.
32. 10ねんのブランクを経て、彼女かのじょふたたびピアニストとして活動かつどうはじめた。
Trải qua 10 năm gián đoạn, cô ấy đã bắt đầu hoạt động trở lại với tư cách nghệ sĩ piano.
33. 数年すうねん歳月さいげつを経て、二認ふたにん友情ゆうじょうはさらにふかまった。
Trải qua vài năm tháng, tình bạn của hai người càng thêm sâu sắc.
34. 設立せつりつから100ねんときを経て、その企業きぎょう世界的せかいてき大企業だいきぎょうとなった。
Trải qua 100 năm kể từ khi thành lập, doanh nghiệp đó đã trở thành một tập đoàn lớn toàn cầu.
35. 青春時代せいしゅんじだいを経て、だれもが様々さまざまおもむねきざむ。
Trải qua thời thanh xuân, ai cũng khắc ghi trong lòng biết bao kỷ niệm.
36. 3ヶげつ航海こうかいを経て、ふね目的もくてきみなと到着とうちゃくした。
Trải qua chuyến hải trình 3 tháng, con tàu đã đến cảng đích.
37. 一晩ひとばん時間じかんを経て、かれいかりはすこおさまったようだ。
Trải qua một đêm, cơn giận của anh ấy dường như đã nguôi ngoai đôi chút.
38. 20だいという多感たかん時期じきを経て、かれ価値観かちかんおおきくわった。
Trải qua thời kỳ nhạy cảm của tuổi 20, giá trị quan của anh ấy đã thay đổi lớn.
39. 数日間すうじつかんを経て、やまゆきはすっかりけていた。
Trải qua vài ngày, tuyết trên núi đã tan hoàn toàn.
40. 幾星霜いくせいそうを経て、その大木たいぼくもりぬしとなった。
Trải qua bao năm tháng, cây cổ thụ đó đã trở thành chúa tể của khu rừng.
41. 数々かずかず困難こんなんを経て、プロジェクトはついに成功せいこうおさめた。
Trải qua vô vàn khó khăn, dự án cuối cùng đã thành công.
42. きびしい訓練くんれんを経て、かれ一人前いちにんまえ消防士しょうぼうしになった。
Trải qua quá trình huấn luyện nghiêm khắc, anh ấy đã trở thành một người lính cứu hỏa thực thụ.
43. はないを何度なんども経て、両者りょうしゃはようやく合意ごういたっした。
Trải qua nhiều lần thảo luận, hai bên cuối cùng đã đạt được thỏa thuận.
44. 様々さまざま議論ぎろんを経て、その法案ほうあん可決かけつされた。
Trải qua nhiều cuộc tranh luận, dự luật đó đã được thông qua.
45. おおくの失敗しっぱいを経て、かれはついに発明はつめい完成かんせいさせた。
Trải qua nhiều thất bại, cuối cùng anh ấy đã hoàn thành phát minh.
46. 複雑ふくざつ手続てつづきを経て、ようやくビザが発給はっきゅうされた。
Trải qua các thủ tục phức tạp, cuối cùng visa cũng được cấp.
47. くるしい闘病生活とうびょうせいかつを経て、彼女かのじょ元気げんきもどした。
Trải qua cuộc sống chiến đấu với bệnh tật khổ sở, cô ấy đã lấy lại sức khỏe.
48. 幾多いくた戦乱せんらんを経て、そのくに平和へいわきずげた。
Trải qua bao nhiêu cuộc chiến loạn, đất nước đó đã xây dựng được hòa bình.
49. 厳正げんせいなる審査しんさを経て、受賞作品じゅしょうさくひんが決定けっていしました。
Trải qua quá trình xét duyệt nghiêm ngặt, các tác phẩm đoạt giải đã được quyết định.
50. トライアンドエラー何度なんども経て、製品せいひん品質ひんしつ向上こうじょうした。
Trải qua nhiều lần thử và sai, chất lượng sản phẩm đã được nâng cao.
 
 
 
 
 
 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を兼ねて (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~を兼ねて」 được hình thành từ động từ 兼ねる (かねる - kiêm nhiệm, kết hợp, một công đôi việc) chia ở thể Te để đóng vai trò làm từ nối biểu thị mục đích kép trong câu.

Ý nghĩa

Kiêm luôn... / Đồng thời là... / Sẵn tiện để...

Làm một hành động nhưng nhằm đạt được hai mục đích cùng một lúc (Một công đôi việc).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tính toán "một công đôi việc" của chủ ngữ: Người nói đưa ra một mục đích phụ hoặc một mục đích song hành ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Hành động chính ở vế sau tuy nhìn bề ngoài là để làm việc B, nhưng thực chất trong tính toán của người làm, nó còn gom luôn cả mục đích A ở vế trước nhằm tiết kiệm thời gian hoặc tối ưu hóa hiệu quả."

Đặc điểm của hai vế:

Vế trước (Đi với を兼ねて): Thường là mục đích phụ, mục đích lâu dài hoặc mang tính chất thư giãn, mở rộng (Ví dụ: kết hợp nghỉ ngơi, kiêm luôn học hỏi, sẵn tiện chúc mừng).

Vế sau: Là một hành động thực tế, có tính di chuyển hoặc tổ chức sự kiện (Ví dụ: đi du lịch, tổ chức tiệc, đi dạo).

Cụm từ cố định kinh điển: Trong đời sống và công việc của người Nhật, mẫu câu này cực kỳ hay xuất hiện trong các cụm từ cửa miệng như: 「気分転換を兼ねて」 (sẵn tiện để thay đổi không khí / giải tỏa tâm trạng) hoặc 「実益を兼ねて」 (kết hợp mang lại lợi ích thực tế).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại trang trọng hàng ngày (khi giải thích lý do hành động của mình) lẫn văn viết, mail công việc (khi mời khách tham gia một buổi tiệc có tính chất kép).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Mục đích song hành) } + を兼ねて、\text{Hành động vế sau}}$$

Dạng biến thể mang tính trang trọng hơn: ~も兼ねて.

Ví dụ minh họa

今回の出張は、新商品の市場調査と、現地の工場の視察を兼ねて行われます。

(Chuyến công tác lần này được tiến hành nhằm mục đích khảo sát thị trường sản phẩm mới, đồng thời kiêm luôn việc thị sát nhà máy tại địa phương.)

英語の勉強を兼ねて、週末は日本の洋画を字幕なしで見ること奉納している。

(Sẵn tiện để học tiếng Anh, vào cuối tuần tôi có thói quen xem phim điện ảnh phương Tây mà không cần phụ đề.)

昨夜は、父の還暦のお祝いを兼ねて、家族全員で少し高級なレストランへ食事に出かけた。

(Tối hôm qua, kết hợp với việc chúc mừng lễ mừng thọ lục tuần của bố, cả gia đình tôi đã cùng nhau đi ăn tại một nhà hàng hơi sang trọng một chút.)

リフレッシュを兼ねて、近くの公園まで軽く散歩してこようと思います。

(Sẵn tiện để giải tỏa đầu óc và làm mới bản thân, tôi định sẽ đi bộ một vòng nhẹ nhàng ra công viên gần nhà.)

 

1. 年末ねんまつ挨拶あいさつねて、取引先とりひきさき来年らいねんのカレンダーをとどけた。
Nhân tiện chào hỏi cuối năm, tôi đã gửi lịch năm tới cho các đối tác.
2. 大阪おおさかへの出張しゅっちょうを兼ねて、旧友きゅうゆう食事しょくじ約束やくそくをした。
Nhân chuyến công tác đến Osaka, tôi đã hẹn ăn tối với người bạn cũ.
3. 現状報告げんじょうほうこくを兼ねて、しばらくっていな゙かった上司じょうし連絡れんらくった。
Tôi đã liên lạc với cấp trên lâu ngày không gặp, nhân tiện báo cáo tình hình hiện tại.
4. 市場調査しじょうちょうさを兼ねて、ライバルてん新店舗しんてんぽ見学けんがくしにった。
Tôi đã đi tham quan cửa hàng mới của đối thủ, kết hợp khảo sát thị trường.
5. 実地研修じっちけんしゅうを兼ねて、新入社員しんにゅうしゃいん現場げんば派遣はけんする。
Chúng tôi sẽ phái nhân viên mới đến hiện trường, coi như là đào tạo thực tế.
6. 顔合かおあわせを兼ねて、あたらしいプロジェクトメンバーでランチミーティングをひらいた。
Chúng tôi đã tổ chức một buổi họp ăn trưa với các thành viên dự án mới, nhân tiện để mọi người gặp mặt nhau.
7. 情報交換じょうほうこうかんを兼ねて、同業他社どうぎょうたしゃ担当者たんとうしゃ定期的に会ていきてきにあっている。
Tôi thường xuyên gặp gỡ người phụ trách của các công ty cùng ngành, kết hợp trao đổi thông tin.
8. おびを兼ねて、先日迷惑せんじつめいわくをかけたクライアントを訪問ほうもんした。
Tôi đã đến thăm khách hàng mà hôm trước tôi đã gây phiền phức, nhân tiện để xin lỗi.
9. わせを兼ねて、駅前えきまえのカフェでわせましょう。
Chúng ta hãy gặp nhau ở quán cà phê trước nhà ga, nhân tiện họp bàn luôn nhé.
10. 新製品しんせいひんのPRを兼ねて、地域ちいきのイベントにブースを出展しゅってんした。
Chúng tôi đã mở gian hàng tại sự kiện địa phương, kết hợp quảng bá sản phẩm mới.
11. 部下ぶか激励げきれいを兼ねて、残業中ざんぎょうちゅう彼らかれられをってった。
Tôi đã mang đồ ăn nhẹ đến cho cấp dưới đang tăng ca, nhân tiện để khích lệ họ.
12. 歓迎会かんげいかいを兼ねて、部署全体ぶしょぜんたい親睦会しんぼくかいひらくことになった。
Chúng tôi đã quyết định tổ chức buổi giao lưu toàn bộ phận, kết hợp làm tiệc chào mừng.
13. おれいを兼ねて、プロジェクトでおになった方々かたがたおくものをした。
Tôi đã tặng quà cho những người đã giúp đỡ tôi trong dự án, nhân tiện để cảm ơn họ.
14. 視察しさつを兼ねて、海外かいがい工場こうじょう訪問ほうもんする予定よていだ。
Tôi dự định đi thăm nhà máy ở nước ngoài, kết hợp đi thị sát.
15. 会社かいしゃ宣伝せんでんを兼ねて、オリジナルのクリアファイルをお作成さくせいした。
Chúng tôi đã làm file kẹp tài liệu độc quyền, kết hợp để quảng bá công ty.
16. スキルアップを兼ねて、外部がいぶのセミナーに参加さんかした。
Tôi đã tham gia hội thảo bên ngoài, nhân tiện để nâng cao kỹ năng.
17. 人脈作じんみゃくづくりを兼ねて、異業種交流会いぎょうしゅこうりゅうかい積極的せっきょくてき参加参加している。
Tôi tích cực tham gia các buổi giao lưu khác ngành, kết hợp để xây dựng mạng lưới quan hệ.
18. 社員しゃいん慰安いあんを兼ねて、今年ことし沖縄おきなわ社員旅行しゃいんりょこうく。
Năm nay chúng tôi sẽ đi du lịch công ty ở Okinawa, nhân tiện để giải trí cho nhân viên.
19. 次期じきプロジェクトの準備じゅんびを兼ねて、関連資料かんれんしりょうんでいる。
Tôi đang đọc kỹ các tài liệu liên quan, kết hợp chuẩn bị cho dự án tiếp theo.
20. 顧客こきゃくへのヒアリングを兼ねて、定期的ていきてき営業担当者えいぎょうたんとうしゃが訪問ほうもんしている。
Nhân viên kinh doanh thường xuyên đến thăm, nhân tiện để lắng nghe ý kiến khách hàng.
21. 送別会そうべつかいを兼ねて、退職たいしょくする同僚どうりょうおmo出話でばなしをするかいひらいた。
Chúng tôi đã tổ chức buổi ôn lại kỷ niệm với đồng nghiệp sắp nghỉ việc, kết hợp làm tiệc chia tay.
22. 最終確認さいしゅうかくにんを兼ねて、契約書けいやくしょ内容ないようをもう一度読いちどよげた。
Tôi đã đọc lại nội dung hợp đồng một lần nữa, coi như là xác nhận cuối cùng.
23. 根回ねまわしを兼ねて、会議かいぎまえ主要しゅようなメンバーにはなしとおしておく。
Tôi sẽ nói chuyện trước với các thành viên chủ chốt trước cuộc họp, nhân tiện để vận động hành lang.
24. ブレーンストーミングを兼ねて、若手社員わかてしゃいんだけで自由じゆうはなもうけた。
Chúng tôi đã thiết lập một diễn đàn để các nhân viên trẻ tự do thảo luận, kết hợp để động não (brainstorming).
25. 英語えいご練習れんしゅうを兼ねて、海外かいがいからの電話denwaにはわたしが対応たいおうしている。
Tôi phụ trách nghe điện thoại từ nước ngoài, nhân tiện để luyện tiếng Anh.
26. チームビルディングを兼ねて、休日きゅうじつにバーベキューを企画きかくした。
Chúng tôi đã lên kế hoạch tổ chức tiệc nướng vào ngày nghỉ, kết hợp xây dựng tinh thần đồng đội.
27. 社内しゃないコミュニケーションの活性化かっせいかを兼ねて、フリーアドレスせい導入どうにゅうした。
Chúng tôi đã áp dụng chế độ chỗ ngồi tự do, kết hợp để kích hoạt giao tiếp nội bộ.
28. 業界動向ぎょうかいどうこう把握はあくを兼ねて、毎日経済新聞まいにちけいざいしんぶんとおしている。
Tôi đọc báo kinh tế mỗi ngày, nhân tiện để nắm bắt xu hướng ngành.
29. 接待せったいを兼ねて、おきゃくさま高級料亭こうきゅうりょうていにおれした。
Tôi đã đưa khách hàng đến nhà hàng Nhật cao cấp, kết hợp để tiếp đãi.
30. 担当者たんとうしゃぎを兼ねて、後任こうにんものとご挨拶あいさつうかがいました。
Tôi đã cùng người kế nhiệm đến chào hỏi, nhân tiện để bàn giao công việc.
31. 社会貢献しゃかいこうけんを兼ねて、会社周辺かいしゃしゅうへん清掃活動せいそうかつどうおこなっている。
Chúng tôi đang thực hiện hoạt động dọn dẹp xung quanh công ty, kết hợp đóng góp cho xã hội.
32. 創立記念そうりつきねんパーティーを兼ねて、株主様かぶぬしさまへの感謝かんしゃかいもよおした。
Chúng tôi đã tổ chức buổi tiệc tri ân cổ đông, kết hợp làm tiệc kỷ niệm thành lập.
33. ストレス発散はっさんを兼ねて、金曜きんようよる同僚どうりょうみにくことにしている。
Tôi quyết định đi uống với đồng nghiệp vào tối thứ Sáu, nhân tiện để xả stress.
34. 避難訓練ひなんくんれんを兼ねて、社屋しゃおく非常階段ひじょうかいだん場所ばしょ確認かくにんした。
Chúng tôi đã xác nhận vị trí cầu thang thoát hiểm của tòa nhà công ty, coi như là diễn tập sơ tán.
35. 試作品しさくひんのテストを兼ねて、実際じっさい社員しゃいん使つかってもらっている。
Chúng tôi đang cho nhân viên dùng thử thực tế, kết hợp kiểm tra sản phẩm mẫu.
36. かれ社長しゃちょうを兼ねて、開発部かいはつぶ部長ぶちょうつとめている。
Ông ấy vừa làm giám đốc, vừa kiêm luôn trưởng phòng phát triển.
37. 御社おんしゃ見学けんがくを兼ねて、弊社へいしゃあたらしいサービスをご説明せつめいうかがいました。
Tôi đến để giải thích dịch vụ mới của công ty chúng tôi, nhân tiện tham quan quý công ty.
38. 会議かいぎ議事録作成ぎじろくさくせい練習れんしゅうを兼ねて、今日きょうわせのメモは新人しんじんまかせた。
Tôi đã giao cho người mới ghi chú cuộc họp hôm nay, coi như là luyện tập viết biên bản cuộc họp.
39. 昇進祝しょうしんいわいを兼ねて、課長かちょうにご馳走ちそうになった。
Trưởng nhóm đã chiêu đãi tôi, nhân tiện chúc mừng tôi thăng chức.
40. 健康増進けんこうぞうしんを兼ねて、会社かいしゃはスタンディングデスクを導入どうにゅうした。
Công ty đã đưa vào sử dụng bàn đứng, kết hợp để tăng cường sức khỏe.
41. 運動うんどうを兼ねて、一駅手前ひとえきてまえでりていえまであるいてかえる。
Tôi xuống trước một ga và đi bộ về nhà, nhân tiện để tập thể dục.
42. 気分転換きぶんてんかんを兼ねて、週末しゅうまつすことおくまでドライブにかけた。
Cuối tuần tôi đã lái xe đi xa một chút, nhân tiện để thay đổi không khí.
43. ものを兼ねて、駅前えきまえあたらしくできたカフェにった。
Tôi đã ghé vào quán cà phê mới mở trước nhà ga, nhân tiện đi mua sắm.
44. 節約せつやくを兼ねて、おひる手作てづくりのお弁当べんとう持参じさんしている。
Tôi mang theo cơm hộp tự làm cho bữa trưa, nhân tiện để tiết kiệm.
45. いぬ散歩さんぽを兼ねて、毎朝近所まいあさきんじょ公園こうえん一周いっしゅうする。
Mỗi sáng tôi đi một vòng công viên gần nhà, kết hợp dắt chó đi dạo.
46. 観光かんこうを兼ねて、ご当地とうちグルメをべあるくのがたびたのしみだ。
Vừa đi tham quan vừa thưởng thức đặc sản địa phương là niềm vui của chuyến du lịch.
47. ストレス解消かいしょうを兼ねて、休日きゅうじつ友人ゆうじんとカラオケにく。
Ngày nghỉ tôi đi hát karaoke với bạn bè, nhân tiện để xả stress.

48. 日光浴にっこうよくを兼ねて、ベランダで読書どくしょをするのがきだ。

Tôi thích đọc sách ngoài ban công, kết hợp tắm nắng.

49. 勉強べんkyouを兼ねて、歴史博物館れきしはくぶつかんおとずれた。
Tôi đã đến thăm bảo tàng lịch sử, nhân tiện để học tập.
50. 花見はなみを兼ねて、公園こうえんでピクニックをした。
Chúng tôi đã đi dã ngoại ở công viên, kết hợp ngắm hoa anh đào.