GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を経て (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~を経て」 được hình thành từ động từ 経る (へる - trải qua, đi qua, kinh qua) chia ở thể Te để làm từ nối trong câu.
Ý nghĩa
Trải qua... / Đi qua... / Thông qua...
Sau khi vượt qua một giai đoạn, một quá trình hoặc một địa điểm thì đạt được trạng thái mới.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cấu trúc này được chia làm hai nhóm bản chất cốt lõi tùy thuộc vào danh từ đứng trước:
2.1. Trải qua một quá trình, thời gian (Phổ biến nhất)
Người nói đưa ra một khoảng thời gian dài, một giai đoạn thử thách, một quá trình đàm phán hoặc nhiều cung bậc trải nghiệm ở vế trước.
Cấu trúc này nhấn mạnh tính chất tích tụ, chuyển đổi dần dần theo thời gian. Vế sau là kết quả, thành tựu hoặc một trạng thái chín muồi, có giá trị cao sau khi đã vượt qua quá trình trầy trật đó.
2.2. Đi xuyên qua, quá cảnh qua một địa điểm (Nghĩa đen)
Biểu thị hành trình di chuyển của một sự vật, con người hoặc dòng thông tin đi xuyên qua, quá cảnh qua hoặc ghé qua một địa điểm trung gian trước khi tới đích đến cuối cùng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Thời gian / Quá trình / Địa điểm)} + を経て}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ chỉ mốc thời gian lớn (3年の月日 - năm tháng 3 năm, 長い歴史 - lịch sử lâu dài) hoặc từ chỉ giai đoạn hành chính, thủ tục (議論 - thảo luận, 審査 - thẩm định, 経験 - kinh nghiệm).
Ví dụ minh họa
🔸 Sắc thái trải qua thời gian, quá trình (Nghĩa trừu tượng)
二人は長い恋愛期間を経て, 先月ついに結婚の運びとなった。
(Hai người họ sau khi trải qua một khoảng thời gian yêu nhau dài, tháng trước cuối cùng đã tiến tới hôn nhân.)
数回にわたる厳しい審査を経て、ついに新しいロゴデザインが決定した。
(Trải qua nhiều vòng thẩm định vô cùng nghiêm ngặt, cuối cùng thiết kế logo mới đã được quyết định.)
この法案は, 幾度もの議論を経て、ようやく昨日の国会で可決された。
(Đạo luật này sau khi trải qua không biết bao nhiêu cuộc thảo luận, cuối cùng cũng đã được thông qua tại buổi họp quốc hội ngày hôm qua.)
🔸 Sắc thái đi qua, quá cảnh qua một vị trí (Nghĩa địa lý)
日本からヨーロッパへ向かう飛行機は, ドバイを経て目的地へと向かう。
(Chuyến bay hướng từ Nhật Bản sang châu Âu sẽ quá cảnh qua Dubai rồi mới bay tới điểm đến cuối cùng.)
1. 10年の歳月を経て、故郷の街はすっかり様変わりしていた。
Trải qua 10 năm tháng, thị trấn quê hương đã thay đổi hoàn toàn.
2. 長い年月を経て、そのワインは芳醇な香りを放つようになった。
Trải qua năm tháng dài đằng đẵng, loại rượu vang đó đã tỏa ra hương thơm nồng nàn.
3. 3年の交際期間を経て、二認は結婚した。
Trải qua 3 năm hẹn hò, hai người họ đã kết hôn.
4. 半年のリハビリ期間を経て、彼は再びグラウンドに立った。
Trải qua nửa năm phục hồi chức năng, anh ấy đã đứng trên sân một lần nữa.
5. 一昼夜の時間を経て、ようやく救助隊が到着した。
Trải qua một ngày một đêm, cuối cùng đội cứu hộ cũng đến nơi.
6. 数時間の発酵時間を経て、パン生地がふっくらと膨んだ。
Trải qua vài giờ lên men, bột bánh mì đã nở phồng lên.
7. 20年の時を経て、あの日の事件の真相が明らかになった。
Trải qua 20 năm, chân tướng sự việc ngày hôm đó đã được làm sáng tỏ.
8. 一週間の熟慮期間を経て、彼はそのオファーを受け入れることにした。
Trải qua một tuần suy nghĩ kỹ lưỡng, anh ấy đã quyết định chấp nhận lời đề nghị đó.
9. 四季の移ろいを経て、山の景色は彩りを変える。
Trải qua sự chuyển mình của bốn mùa, phong cảnh núi non thay đổi màu sắc.
10. 5年の歳月を経て、荒れ地は美しい庭園に生まれ変わった。
Trải qua 5 năm tháng, vùng đất hoang đã được tái sinh thành một khu vườn xinh đẹp.
11. 数十年の時を経て、その古い写真が発見された。
Trải qua hàng chục năm, bức ảnh cũ đó đã được tìm thấy.
12. 1年の準備期間を経て、彼はついに自分の店をオープンさせた。
Trải qua 1 năm chuẩn bị, cuối cùng anh ấy cũng mở được cửa hàng của riêng mình.
13. 長い沈黙の期間を経て、その作家は新作を発表した。
Trải qua một thời gian dài im hơi lặng tiếng, nhà văn đó đã công bố tác phẩm mới.
14. 3日間の冷却期間を経て、彼は冷静さを取り戻した。
Trải qua 3 ngày để bình tĩnh lại, anh ấy đã lấy lại sự điềm tĩnh.
15. 1ヶ月の研修期間を経て、新入社員たちはそれぞれの部署に配属された。
Trải qua 1 tháng đào tạo, các nhân viên mới đã được phân về các bộ phận.
16. 平成という時代を経て、日本の社会は大きく変化した。
Trải qua thời đại Heisei, xã hội Nhật Bản đã thay đổi lớn.
17. 約束の日から1週間を経て、彼からようやく連絡があった。
Trải qua 1 tuần kể từ ngày hẹn, cuối cùng anh ấy cũng liên lạc.
18. 戦後70年以上の時を経て、私たちは平和の尊さを改めて考える。
Trải qua hơn 70 năm sau chiến tranh, chúng ta lại suy nghĩ về sự quý giá của hòa bình.
19. 2年の兵役期間を経て、彼はたくましくなって帰ってきた。
Trải qua 2 năm nghĩa vụ quân sự, anh ấy trở về mạnh mẽ hơn.
20. 数世紀の時を経て、その城は今もなおその姿をとどめている。
Trải qua hàng thế kỷ, tòa lâu đài đó vẫn giữ nguyên dáng vẻ của nó.
21. 幼少期、思春期を経て、人は大人になる。
Trải qua thời thơ ấu và tuổi dậy thì, con người ta trở thành người lớn.
22. 50年という半世紀の時を経て、同窓会が開催された。
Trải qua nửa thế kỷ, tức 50 năm, buổi họp lớp đã được tổ chức.
23. ひと夏の経験を経て、彼は少しだけ成長したように見えた。
Trải qua kinh nghiệm của một mùa hè, cậu ấy có vẻ đã trưởng thành hơn một chút.
24. 江戸、明治、大正、昭和という時代を経て、東京は発展を遂げた。
Trải qua các thời đại Edo, Meiji, Taisho và Showa, Tokyo đã đạt được sự phát triển.
25. 2週間の試用期間を経て、そのソフトウェアの導入が決定した。
Trải qua 2 tuần dùng thử, việc đưa phần mềm đó vào sử dụng đã được quyết định.
26. 構想から10年の年月を経て、壮大なスケールの映画が完成した。
Trải qua 10 năm từ lúc lên ý tưởng, bộ phim có quy mô hoành tráng đã hoàn thành.
27. 数ヶ月の調査期間を経て、報告書がまとめられた。
Trải qua vài tháng điều tra, báo cáo đã được tổng hợp.
28. 24時間の潜伏期間を経て、ウイルスが発症した。
Trải qua thời gian ủ bệnh 24 giờ, virus đã phát bệnh.
29. 6年間の小学校生活を経て、私たちは中学校へと進学する。
Trải qua 6 năm tiểu học, chúng em sẽ tiến lên trung học cơ sở.
30. 長い冬を経て、ようやく春が訪れた。
Trải qua mùa đông dài, cuối cùng mùa xuân cũng đến.
31. 3世代という時間を経て、その秘伝のタレは受け継がれている。
Trải qua thời gian 3 thế hệ, loại nước sốt bí truyền đó vẫn được kế thừa.
32. 10年のブランクを経て、彼女は再びピアニストとして活動を始めた。
Trải qua 10 năm gián đoạn, cô ấy đã bắt đầu hoạt động trở lại với tư cách nghệ sĩ piano.
33. 数年の歳月を経て、二認の友情はさらに深まった。
Trải qua vài năm tháng, tình bạn của hai người càng thêm sâu sắc.
34. 設立から100年の時を経て、その企業は世界的な大企業となった。
Trải qua 100 năm kể từ khi thành lập, doanh nghiệp đó đã trở thành một tập đoàn lớn toàn cầu.
35. 青春時代を経て、誰もが様々な思い出を胸に刻む。
Trải qua thời thanh xuân, ai cũng khắc ghi trong lòng biết bao kỷ niệm.
36. 3ヶ月の航海を経て、船は目的の港に到着した。
Trải qua chuyến hải trình 3 tháng, con tàu đã đến cảng đích.
37. 一晩の時間を経て、彼の怒りは少し収まったようだ。
Trải qua một đêm, cơn giận của anh ấy dường như đã nguôi ngoai đôi chút.
38. 20代という多感な時期を経て、彼の価値観は大きく変わった。
Trải qua thời kỳ nhạy cảm của tuổi 20, giá trị quan của anh ấy đã thay đổi lớn.
39. 数日間を経て、山の雪はすっかり溶けていた。
Trải qua vài ngày, tuyết trên núi đã tan hoàn toàn.
40. 幾星霜を経て、その大木は森の主となった。
Trải qua bao năm tháng, cây cổ thụ đó đã trở thành chúa tể của khu rừng.
41. 数々の困難を経て、プロジェクトはついに成功を収めた。
Trải qua vô vàn khó khăn, dự án cuối cùng đã thành công.
42. 厳しい訓練を経て、彼は一人前の消防士になった。
Trải qua quá trình huấn luyện nghiêm khắc, anh ấy đã trở thành một người lính cứu hỏa thực thụ.
43. 話し合いを何度も経て、両者はようやく合意に達した。
Trải qua nhiều lần thảo luận, hai bên cuối cùng đã đạt được thỏa thuận.
44. 様々な議論を経て、その法案は可決された。
Trải qua nhiều cuộc tranh luận, dự luật đó đã được thông qua.
45. 多くの失敗を経て、彼はついに発明を完成させた。
Trải qua nhiều thất bại, cuối cùng anh ấy đã hoàn thành phát minh.
46. 複雑な手続きを経て、ようやくビザが発給された。
Trải qua các thủ tục phức tạp, cuối cùng visa cũng được cấp.
47. 苦しい闘病生活を経て、彼女は元気を取り戻した。
Trải qua cuộc sống chiến đấu với bệnh tật khổ sở, cô ấy đã lấy lại sức khỏe.
48. 幾多の戦乱を経て、その国は平和を築き上げた。
Trải qua bao nhiêu cuộc chiến loạn, đất nước đó đã xây dựng được hòa bình.
49. 厳正なる審査を経て、受賞作品が決定しました。
Trải qua quá trình xét duyệt nghiêm ngặt, các tác phẩm đoạt giải đã được quyết định.
50. トライアンドエラーを何度も経て、製品の品質は向上した。
Trải qua nhiều lần thử và sai, chất lượng sản phẩm đã được nâng cao.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を兼ねて (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~を兼ねて」 được hình thành từ động từ 兼ねる (かねる - kiêm nhiệm, kết hợp, một công đôi việc) chia ở thể Te để đóng vai trò làm từ nối biểu thị mục đích kép trong câu.
Ý nghĩa
Kiêm luôn... / Đồng thời là... / Sẵn tiện để...
Làm một hành động nhưng nhằm đạt được hai mục đích cùng một lúc (Một công đôi việc).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tính toán "một công đôi việc" của chủ ngữ: Người nói đưa ra một mục đích phụ hoặc một mục đích song hành ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Hành động chính ở vế sau tuy nhìn bề ngoài là để làm việc B, nhưng thực chất trong tính toán của người làm, nó còn gom luôn cả mục đích A ở vế trước nhằm tiết kiệm thời gian hoặc tối ưu hóa hiệu quả."
Đặc điểm của hai vế:
Vế trước (Đi với を兼ねて): Thường là mục đích phụ, mục đích lâu dài hoặc mang tính chất thư giãn, mở rộng (Ví dụ: kết hợp nghỉ ngơi, kiêm luôn học hỏi, sẵn tiện chúc mừng).
Vế sau: Là một hành động thực tế, có tính di chuyển hoặc tổ chức sự kiện (Ví dụ: đi du lịch, tổ chức tiệc, đi dạo).
Cụm từ cố định kinh điển: Trong đời sống và công việc của người Nhật, mẫu câu này cực kỳ hay xuất hiện trong các cụm từ cửa miệng như: 「気分転換を兼ねて」 (sẵn tiện để thay đổi không khí / giải tỏa tâm trạng) hoặc 「実益を兼ねて」 (kết hợp mang lại lợi ích thực tế).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại trang trọng hàng ngày (khi giải thích lý do hành động của mình) lẫn văn viết, mail công việc (khi mời khách tham gia một buổi tiệc có tính chất kép).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Mục đích song hành) } + を兼ねて、\text{Hành động vế sau}}$$
Dạng biến thể mang tính trang trọng hơn: ~も兼ねて.
Ví dụ minh họa
今回の出張は、新商品の市場調査と、現地の工場の視察を兼ねて行われます。
(Chuyến công tác lần này được tiến hành nhằm mục đích khảo sát thị trường sản phẩm mới, đồng thời kiêm luôn việc thị sát nhà máy tại địa phương.)
英語の勉強を兼ねて、週末は日本の洋画を字幕なしで見ること奉納している。
(Sẵn tiện để học tiếng Anh, vào cuối tuần tôi có thói quen xem phim điện ảnh phương Tây mà không cần phụ đề.)
昨夜は、父の還暦のお祝いを兼ねて、家族全員で少し高級なレストランへ食事に出かけた。
(Tối hôm qua, kết hợp với việc chúc mừng lễ mừng thọ lục tuần của bố, cả gia đình tôi đã cùng nhau đi ăn tại một nhà hàng hơi sang trọng một chút.)
リフレッシュを兼ねて、近くの公園まで軽く散歩してこようと思います。
(Sẵn tiện để giải tỏa đầu óc và làm mới bản thân, tôi định sẽ đi bộ một vòng nhẹ nhàng ra công viên gần nhà.)
1. 年末の挨拶を兼ねて、取引先に来年のカレンダーを届けた。
Nhân tiện chào hỏi cuối năm, tôi đã gửi lịch năm tới cho các đối tác.
2. 大阪への出張を兼ねて、旧友と食事の約束をした。
Nhân chuyến công tác đến Osaka, tôi đã hẹn ăn tối với người bạn cũ.
3. 現状報告を兼ねて、しばらく会っていな゙かった上司に連絡を取った。
Tôi đã liên lạc với cấp trên lâu ngày không gặp, nhân tiện báo cáo tình hình hiện tại.
4. 市場調査を兼ねて、ライバル店の新店舗を見学しに行った。
Tôi đã đi tham quan cửa hàng mới của đối thủ, kết hợp khảo sát thị trường.
5. 実地研修を兼ねて、新入社員を現場に派遣する。
Chúng tôi sẽ phái nhân viên mới đến hiện trường, coi như là đào tạo thực tế.
6. 顔合わせを兼ねて、新しいプロジェクトメンバーでランチミーティングを開いた。
Chúng tôi đã tổ chức một buổi họp ăn trưa với các thành viên dự án mới, nhân tiện để mọi người gặp mặt nhau.
7. 情報交換を兼ねて、同業他社の担当者と定期的に会っている。
Tôi thường xuyên gặp gỡ người phụ trách của các công ty cùng ngành, kết hợp trao đổi thông tin.
8. お詫びを兼ねて、先日迷惑をかけたクライアントを訪問した。
Tôi đã đến thăm khách hàng mà hôm trước tôi đã gây phiền phức, nhân tiện để xin lỗi.
9. 打ち合わせを兼ねて、駅前のカフェで待ち合わせましょう。
Chúng ta hãy gặp nhau ở quán cà phê trước nhà ga, nhân tiện họp bàn luôn nhé.
10. 新製品のPRを兼ねて、地域のイベントにブースを出展した。
Chúng tôi đã mở gian hàng tại sự kiện địa phương, kết hợp quảng bá sản phẩm mới.
11. 部下の激励を兼ねて、残業中の彼らに差し入れを持って行った。
Tôi đã mang đồ ăn nhẹ đến cho cấp dưới đang tăng ca, nhân tiện để khích lệ họ.
12. 歓迎会を兼ねて、部署全体の親睦会を開くことになった。
Chúng tôi đã quyết định tổ chức buổi giao lưu toàn bộ phận, kết hợp làm tiệc chào mừng.
13. お礼を兼ねて、プロジェクトでお世話になった方々に贈り物をした。
Tôi đã tặng quà cho những người đã giúp đỡ tôi trong dự án, nhân tiện để cảm ơn họ.
14. 視察を兼ねて、海外の工場を訪問する予定だ。
Tôi dự định đi thăm nhà máy ở nước ngoài, kết hợp đi thị sát.
15. 会社の宣伝を兼ねて、オリジナルのクリアファイルをお作成した。
Chúng tôi đã làm file kẹp tài liệu độc quyền, kết hợp để quảng bá công ty.
16. スキルアップを兼ねて、外部のセミナーに参加した。
Tôi đã tham gia hội thảo bên ngoài, nhân tiện để nâng cao kỹ năng.
17. 人脈作りを兼ねて、異業種交流会に積極的に参加している。
Tôi tích cực tham gia các buổi giao lưu khác ngành, kết hợp để xây dựng mạng lưới quan hệ.
18. 社員の慰安を兼ねて、今年は沖縄へ社員旅行に行く。
Năm nay chúng tôi sẽ đi du lịch công ty ở Okinawa, nhân tiện để giải trí cho nhân viên.
19. 次期プロジェクトの準備を兼ねて、関連資料を読み込んでいる。
Tôi đang đọc kỹ các tài liệu liên quan, kết hợp chuẩn bị cho dự án tiếp theo.
20. 顧客へのヒアリングを兼ねて、定期的に営業担当者が訪問している。
Nhân viên kinh doanh thường xuyên đến thăm, nhân tiện để lắng nghe ý kiến khách hàng.
21. 送別会を兼ねて、退職する同僚の思い出話をする会を開いた。
Chúng tôi đã tổ chức buổi ôn lại kỷ niệm với đồng nghiệp sắp nghỉ việc, kết hợp làm tiệc chia tay.
22. 最終確認を兼ねて、契約書の内容をもう一度読み上げた。
Tôi đã đọc lại nội dung hợp đồng một lần nữa, coi như là xác nhận cuối cùng.
23. 根回しを兼ねて、会議の前に主要なメンバーに話を通しておく。
Tôi sẽ nói chuyện trước với các thành viên chủ chốt trước cuộc họp, nhân tiện để vận động hành lang.
24. ブレーンストーミングを兼ねて、若手社員だけで自由に話し合う場を設けた。
Chúng tôi đã thiết lập một diễn đàn để các nhân viên trẻ tự do thảo luận, kết hợp để động não (brainstorming).
25. 英語の練習を兼ねて、海外からの電話には私が対応している。
Tôi phụ trách nghe điện thoại từ nước ngoài, nhân tiện để luyện tiếng Anh.
26. チームビルディングを兼ねて、休日にバーベキューを企画した。
Chúng tôi đã lên kế hoạch tổ chức tiệc nướng vào ngày nghỉ, kết hợp xây dựng tinh thần đồng đội.
27. 社内コミュニケーションの活性化を兼ねて、フリーアドレス制を導入した。
Chúng tôi đã áp dụng chế độ chỗ ngồi tự do, kết hợp để kích hoạt giao tiếp nội bộ.
28. 業界動向の把握を兼ねて、毎日経済新聞に目を通している。
Tôi đọc báo kinh tế mỗi ngày, nhân tiện để nắm bắt xu hướng ngành.
29. 接待を兼ねて、お客様を高級料亭にお連れした。
Tôi đã đưa khách hàng đến nhà hàng Nhật cao cấp, kết hợp để tiếp đãi.
30. 担当者の引き継ぎを兼ねて、後任の者とご挨拶に伺いました。
Tôi đã cùng người kế nhiệm đến chào hỏi, nhân tiện để bàn giao công việc.
31. 社会貢献を兼ねて、会社周辺の清掃活動を行っている。
Chúng tôi đang thực hiện hoạt động dọn dẹp xung quanh công ty, kết hợp đóng góp cho xã hội.
32. 創立記念パーティーを兼ねて、株主様への感謝の会を催した。
Chúng tôi đã tổ chức buổi tiệc tri ân cổ đông, kết hợp làm tiệc kỷ niệm thành lập.
33. ストレス発散を兼ねて、金曜の夜は同僚と飲みに行くことにしている。
Tôi quyết định đi uống với đồng nghiệp vào tối thứ Sáu, nhân tiện để xả stress.
34. 避難訓練を兼ねて、社屋の非常階段の場所を確認した。
Chúng tôi đã xác nhận vị trí cầu thang thoát hiểm của tòa nhà công ty, coi như là diễn tập sơ tán.
35. 試作品のテストを兼ねて、実際に社員に使ってもらっている。
Chúng tôi đang cho nhân viên dùng thử thực tế, kết hợp kiểm tra sản phẩm mẫu.
36. 彼は社長を兼ねて、開発部の部長も務めている。
Ông ấy vừa làm giám đốc, vừa kiêm luôn trưởng phòng phát triển.
37. 御社の見学を兼ねて、弊社の新しいサービスをご説明に伺いました。
Tôi đến để giải thích dịch vụ mới của công ty chúng tôi, nhân tiện tham quan quý công ty.
38. 会議の議事録作成の練習を兼ねて、今日の打ち合わせのメモは新人に任せた。
Tôi đã giao cho người mới ghi chú cuộc họp hôm nay, coi như là luyện tập viết biên bản cuộc họp.
39. 昇進祝いを兼ねて、課長にご馳走になった。
Trưởng nhóm đã chiêu đãi tôi, nhân tiện chúc mừng tôi thăng chức.
40. 健康増進を兼ねて、会社はスタンディングデスクを導入した。
Công ty đã đưa vào sử dụng bàn đứng, kết hợp để tăng cường sức khỏe.
41. 運動を兼ねて、一駅手前で降りて家まで歩いて帰る。
Tôi xuống trước một ga và đi bộ về nhà, nhân tiện để tập thể dục.
42. 気分転換を兼ねて、週末は少し遠くまでドライブに出かけた。
Cuối tuần tôi đã lái xe đi xa một chút, nhân tiện để thay đổi không khí.
43. 買い物を兼ねて、駅前に新しくできたカフェに立ち寄った。
Tôi đã ghé vào quán cà phê mới mở trước nhà ga, nhân tiện đi mua sắm.
44. 節約を兼ねて、お昼は手作りのお弁当を持参している。
Tôi mang theo cơm hộp tự làm cho bữa trưa, nhân tiện để tiết kiệm.
45. 犬の散歩を兼ねて、毎朝近所の公園を一周する。
Mỗi sáng tôi đi một vòng công viên gần nhà, kết hợp dắt chó đi dạo.
46. 観光を兼ねて、ご当地グルメを食べ歩くのが旅の楽しみだ。
Vừa đi tham quan vừa thưởng thức đặc sản địa phương là niềm vui của chuyến du lịch.
47. ストレス解消を兼ねて、休日は友人とカラオケに行く。
Ngày nghỉ tôi đi hát karaoke với bạn bè, nhân tiện để xả stress.
48. 日光浴を兼ねて、ベランダで読書をするのが好きだ。
Tôi thích đọc sách ngoài ban công, kết hợp tắm nắng.
49. 勉強を兼ねて、歴史博物館を訪れた。
Tôi đã đến thăm bảo tàng lịch sử, nhân tiện để học tập.
50. 花見を兼ねて、公園でピクニックをした。
Chúng tôi đã đi dã ngoại ở công viên, kết hợp ngắm hoa anh đào.