GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を踏まえて (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~を踏まえて」 được hình thành từ động từ 踏まえる (ふまえる - giẫm lên, dựa trên, đứng vững trên một lập trường/sự thật) chia ở thể Te để đóng vai trò làm từ nối biểu thị căn cứ lập luận trong câu.
Ý nghĩa
Dựa trên... / Căn cứ vào... / Lấy... làm tiền đề.
Xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng yếu tố A để thực hiện hành động B ở vế sau.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Lấy thực tế làm bệ đỡ cho hành động: Người nói đưa ra một nền tảng thực tế, một tập hợp dữ liệu, một bài học kinh nghiệm hoặc một kết quả khảo sát ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Chúng ta không hành động một cách mù quáng, chủ quan, mà sẽ đứng vững trên nền tảng thực tế A này, lấy nó làm tiền đề không thể bỏ qua để từ đó đưa ra một quyết định, một hành động hoặc một phương án giải quyết hợp lý ở vế sau."
Đặc điểm của vế sau: Vì mang bản chất của một quá trình tư duy logic, vế sau của câu thường đi liền với các động từ chỉ sự suy nghĩ, kiến tạo, quyết định hoặc thảo luận (Ví dụ: 議論する - thảo luận, 計画を立てる - lập kế hoạch, 考える - suy nghĩ, 見直す - xem xét lại).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong văn phong nghị luận, cuộc họp kinh doanh, báo cáo khoa học hoặc bối cảnh hành chính. Đây là cấu trúc tư duy vô cùng logic và chuyên nghiệp của người Nhật khi muốn trình bày một giải pháp có tính thuyết phục cao.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Tiền đề / Dữ liệu thực tế) } + を踏まえて、\text{Hành động vế sau}}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ phản ánh thực trạng khách quan (Ví dụ: 現実 - thực tế, 経験 - kinh nghiệm, 反省 - sự kiểm điểm/nhìn nhận lại, アンケートの結果 - kết quả khảo sát).
Ví dụ minh họa
今回の失敗の経験を踏まえて、次回のプロジェクトでは新しい戦略を立てる必要がある。
(Dựa trên chính kinh nghiệm từ thất bại lần này, chúng ta cần phải lập ra một chiến lược mới cho dự án tiếp theo.)
政府は住民の意見を踏まえた上で、新しい道路の建設計画を慎重に進めている。
(Chính phủ sau khi căn cứ vào ý kiến của người dân mới đang thận trọng tiến hành kế hoạch xây dựng tuyến đường mới.)
昨日の議論を踏まえて、本日の会議では具体的な予算案について話し合います。
(Dựa trên những gì đã thảo luận ngày hôm qua, trong buổi họp ngày hôm nay chúng ta sẽ bàn bạc về phương án ngân sách cụ thể.)
時代の変化を踏まえて、我が社の古い規則もそろそろ見直すべき時期に来ている。
(Căn cứ vào những biến đổi của thời đại, quy định cũ kỹ của công ty chúng ta cũng đã đến lúc cần phải xem xét lại rồi.)
1. 前回の会議の結果を踏まえて、修正案を作成しました。
Chúng tôi đã lập bản kế hoạch sửa đổi dựa trên kết quả cuộc họp lần trước.
2. 顧客アンケートの結果を踏まえて、サービスの改善点を探ります。
Chúng tôi sẽ tìm kiếm các điểm cải thiện dịch vụ dựa trên kết quả khảo sát khách hàng.
3. 昨年度の売上実績を踏まえて、来期の販売戦略を立てましょう。
Hãy cùng lập chiến lược bán hàng cho kỳ tới dựa trên thành tích doanh thu năm ngoái.
4. 市場調査のデータを踏まえて、新商品のターゲット層を決定します。
Chúng tôi sẽ quyết định đối tượng mục tiêu cho sản phẩm mới dựa trên dữ liệu nghiên cứu thị trường.
5. 専門家の意見を踏まえて、最終的な方針を決定いたします。
Chúng tôi sẽ quyết định phương châm cuối cùng dựa trên ý kiến của các chuyên gia.
6. 皆様からのご意見を踏まえて、再度検討させていただきます。
Chúng tôi xin phép xem xét lại dựa trên ý kiến đóng góp của quý vị.
7. 現状の課題を踏まえて、具体的な解決策を提案してください。
Vui lòng đề xuất các giải pháp cụ thể dựa trên các vấn đề hiện tại.
8. 今回の成功事例を踏まえて、今後のプロジェクトにも活かしていきたい。
Tôi muốn vận dụng bài học thành công lần này vào các dự án trong tương lai.
9. これまでの経緯を踏まえて、慎重に判断する必要がある。
Cần phải phán đoán thận trọng dựa trên những diễn biến từ trước đến nay.
10. 最新の業界動向を踏まえて、事業計画を見直しました。
Chúng tôi đã xem xét lại kế hoạch kinh doanh dựa trên xu hướng mới nhất của ngành.
11. 彼の提案を踏まえて、議論をさらに深めたいと思います。
Tôi muốn thảo luận sâu hơn dựa trên đề xuất của anh ấy.
12. 予算の制約を踏まえて、実現可能なプランを考えてください。
Hãy suy nghĩ về một kế hoạch khả thi dựa trên những hạn chế về ngân sách.
13. 先日のトラブル報告を踏まえて、社内のセキュリティ体制を強化した。
Chúng tôi đã tăng cường hệ thống bảo mật nội bộ dựa trên báo cáo sự cố hôm trước.
14. 競合他社の動きを踏まえて、我々も新たな一手が必要です。
Chúng ta cũng cần có một bước đi mới dựa trên động thái của các công ty đối thủ.
15. 取締役会の決定を踏まえて、明日から新体制で業務を開始します。
Chúng tôi sẽ bắt đầu hoạt động theo cơ chế mới từ ngày mai dựa trên quyết định của hội đồng quản trị.
16. 中間報告の内容を踏まえて、プロジェクトの後半の進め方を決めます。
Chúng tôi sẽ quyết định cách tiến hành nửa sau của dự án dựa trên nội dung báo cáo giữa kỳ.
17. 今回の視察結果を踏まえて、報告書をまとめます。
Tôi sẽ tổng hợp báo cáo dựa trên kết quả chuyến thị sát lần này.
18. 社員の希望を踏まえて、福利厚生制度を充実させました。
Chúng tôi đã hoàn thiện chế độ phúc lợi dựa trên nguyện vọng của nhân viên.
19. リスク分析の結果を踏まえて、代替案も準備しておくべきだ。
Nên chuẩn bị cả phương án thay thế dựa trên kết quả phân tích rủi ro.
20. これまでの交渉内容を踏まえて、最終的な契約条件を提示します。
Chúng tôi sẽ đưa ra các điều kiện hợp đồng cuối cùng dựa trên nội dung đàm phán từ trước đến nay.
21. 経営理念を踏まえて、すべての企業活動を行っています。
Chúng tôi thực hiện mọi hoạt động doanh nghiệp dựa trên triết lý kinh doanh.
22. ユーザーテストの結果を踏まえて、デザインを一部変更しました。
Chúng tôi đã thay đổi một phần thiết kế dựa trên kết quả kiểm tra người dùng.
23. 法改正の内容を踏まえて、社内規定を改訂する必要がある。
Cần phải sửa đổi quy định nội bộ dựa trên nội dung sửa đổi luật.
24. 上司からのアドバイスを踏まえて、企画書を書き直した。
Tôi đã viết lại bản kế hoạch dựa trên lời khuyên từ cấp trên.
25. プロジェクトの目的を踏まえて、個々のタスクに優先順位をつけよう。
Hãy ưu tiên các nhiệm vụ cá nhân dựa trên mục đích của dự án.
26. 現場の意見を踏まえて、より現実的な目標を設定した。
Chúng tôi đã thiết lập mục tiêu thực tế hơn dựa trên ý kiến từ hiện trường.
27. 今期の業績予測を踏まえて、賞与の額が決定される。
Số tiền thưởng được quyết định dựa trên dự báo kết quả kinh doanh kỳ này.
28. クレームの内容を踏まえて、マニュアルの改訂を行った。
Chúng tôi đã sửa đổi hướng dẫn sử dụng dựa trên nội dung khiếu nại.
29. コンサルタントの診断を踏まえて、経営改革に着手した。
Chúng tôi đã bắt tay vào cải cách quản lý dựa trên chẩn đoán của nhà tư vấn.
30. 会社の現状を踏まえると、今は新規事業より既存事業の強化が重要だ。
Dựa trên tình hình hiện tại của công ty, việc củng cố các hoạt động kinh doanh hiện tại quan trọng hơn là kinh doanh mới lúc này.
31. パートナー企業の意向を踏まえて、ケジュールを調整します。
Chúng tôi sẽ điều chỉnh lịch trình dựa trên ý định của các công ty đối tác.
32. 株主総会での質疑応答を踏まえて、今後の経営課題が明確になった。
Các vấn đề quản lý trong tương lai đã trở nên rõ ràng dựa trên phần hỏi đáp tại đại hội cổ đông.
33. 過去の判例を踏まえて、法務部が対応を検討している。
Bộ phận pháp lý đang xem xét cách ứng phó dựa trên các án lệ trong quá khứ.
34. 今回の成功要因を踏まえて、マニュアルを作成し全社で共有する。
Dựa trên các yếu tố thành công lần này, chúng tôi sẽ tạo hướng dẫn sử dụng và chia sẻ cho toàn công ty.
35. 彼の功績を踏まえて、今回の昇進が決定した。
Việc thăng chức lần này của anh ấy đã được quyết định dựa trên công trạng của anh ấy.
36. SNSでの反響を踏まえて、次のキャンペーン内容を考えます。
Chúng tôi sẽ suy nghĩ nội dung chiến dịch tiếp theo dựa trên phản hồi trên mạng xã hội.
37. 各部署の状況を踏まえて、人員の再配置を行う。
Chúng tôi sẽ bố trí lại nhân sự dựa trên tình hình của từng bộ phận.
38. グローバルな視点を踏まえて、海外展開を加速させる。
Chúng tôi sẽ tăng tốc mở rộng ra nước ngoài dựa trên quan điểm toàn cầu.
39. これまでの議論を踏まえると、結論は明白です。
Dựa trên những cuộc thảo luận cho đến nay, kết luận đã rõ ràng.
40. お客様のニーズの変化を踏まえて、商品ラインナップを見直した。
Chúng tôi đã xem xét lại danh mục sản phẩm dựa trên sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.
41. 働き方改革の推進という社会情勢を踏まえて、テレワークを導入した。
Chúng tôi đã áp dụng làm việc từ xa dựa trên tình hình xã hội đang thúc đẩy cải cách cách làm việc.
42. 今年度の採用実績を踏まえて、来年度の採用計画を立てる。
Chúng tôi sẽ lập kế hoạch tuyển dụng cho năm tới dựa trên kết quả tuyển dụng năm nay.
43. マーケティング部門の分析を踏まえて、広告戦略を練り直す。
Chúng tôi sẽ xem xét lại chiến lược quảng cáo dựa trên phân tích của bộ phận marketing.
44. 今回のインシデントを踏まえて、再発防止策を徹底します。
Dựa trên sự cố lần này, chúng tôi sẽ thực hiện triệt để các biện pháp phòng chống tái diễn.
45. 彼の持つスキルセットを踏まえて、新しい役職を提案した。
Tôi đã đề xuất một chức vụ mới dựa trên bộ kỹ năng mà anh ấy có.
46. 会社のブランドイメージを踏まえて、慎重な発言が求められる。
Cần phải phát ngôn thận trọng dựa trên hình ảnh thương hiệu của công ty.
47. 投資家の反応を踏まえて、今後のIR活動の方針を決める。
Chúng tôi sẽ quyết định phương châm hoạt động IR trong tương lai dựa trên phản ứng của các nhà đầu tư.
48. 最終候補者2名の経歴を踏まえて、役員が最終決定を下す。
Ban lãnh đạo sẽ đưa ra quyết định cuối cùng dựa trên lý lịch của 2 ứng viên cuối cùng.
49. これまでの研究成果を踏まえて、次のステップに進みます。
Chúng tôi sẽ tiến sang bước tiếp theo dựa trên những thành quả nghiên cứu cho đến nay.
50. 現実的な人員数を踏まえて、業務量を調整する必要がある。
Cần phải điều chỉnh khối lượng công việc dựa trên số lượng nhân sự thực tế.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を前提として (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~を前提として」 (hoặc dạng biến thể biến động từ する thành danh từ: ~を前提とした + Danh từ) được hình thành từ danh từ kết hợp với cụm từ 前提 (ぜんてい - tiền đề, điều kiện tiên quyết) và cấu trúc として (với tư cách là / dưới danh nghĩa là).
Ý nghĩa
Với tiền đề là... / Dựa trên điều kiện tiên quyết là...
Lấy sự thật hoặc giả định A làm điều kiện bắt buộc phải có để thực hiện hành động B.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Xác lập điều kiện nền tảng trước khi bắt đầu: Người nói đưa ra một mục đích cuối cùng, một giả định tương lai hoặc một cam kết bắt buộc ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Hành động ở vế sau chỉ được diễn ra, hoặc chỉ có ý nghĩa khi và chỉ khi hai bên đã đồng thuận và công nhận điều kiện nền tảng A ở vế trước." Nếu điều kiện A không xảy ra hoặc bị phá vỡ, hành động B lập tức vô hiệu.
Sự khác biệt tinh tế giữa hai sắc thái:
Sắc thái hướng tới tương lai: Thường đi với danh từ 結婚 (kết hôn), 採用 (tuyển dụng chính thức) $\rightarrow$ Hành động hiện tại (hẹn hò, thử việc) là để hướng tới cái đích bắt buộc đó.
Sắc thái giả định thực tế: Thường đi với danh từ 復旧 (phục hồi), 存続 (tiếp tục tồn tại) $\rightarrow$ Kế hoạch hiện tại được xây dựng dựa trên niềm tin chắc chắn rằng điều kiện đó sẽ hoàn thành.
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hợp đồng thương mại, đàm phán kinh doanh, quy chế tuyển dụng hoặc trong các mối quan hệ nghiêm túc đòi hỏi sự rõ ràng về mặt cam kết.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Điều kiện tiên quyết) } + を前提として / を前提にして}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ 1 (chỉ Điều kiện tiên quyết) } + を前提とした + \text{Danh từ 2}}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ mang tính cam kết, đích đến hoặc trạng thái giả định bắt buộc (Ví dụ: 結婚 - kết hôn, 採用 - tuyển dụng, 復旧 - phục hồi, 共有 - chia sẻ chung).
Ví dụ minh họa
二人は将来の結婚を前提として, 真剣にお付き合いを続けている。
(Hai người họ đang tiếp tục hẹn hò một cách nghiêm túc với tiền đề là sẽ kết hôn trong tương lai.)
この契約は、両者間で情報の機密を保持することを前提として結ばれる。
(Hợp đồng này được ký kết với điều kiện tiên quyết là cả hai bên phải bảo mật thông tin lẫn nhau.)
我が社では, 将来的に幹部候補となることを前提とした人材の採用を行っている。
(Công ty chúng tôi đang tiến hành tuyển dụng nhân sự với tiền đề là họ sẽ trở thành ứng viên cho vị trí cán bộ chủ chốt trong tương lai.)
システムが来週までに完全復旧することを前提として、今後の営業スケジュールを組んでください。
(Xin hãy lập lịch trình kinh doanh từ nay về sau dựa trên tiền đề là hệ thống sẽ được phục hồi hoàn toàn trước tuần tới.)
1. 来年度の予算が承認されることを前提として、このプロジェクトを計画しています。
Chúng tôi đang lập kế hoạch cho dự án này với giả định rằng ngân sách năm tới sẽ được phê duyệt.
2. この契約が締結されることを前提として、資材の先行発注を行います。
Với giả định hợp đồng này sẽ được ký kết, chúng tôi sẽ tiến hành đặt hàng trước vật liệu.
3. 納期が厳守されることを前提として、正式に依頼させていただきます。
Với điều kiện tiên quyết là thời hạn giao hàng được tuân thủ nghiêm ngặt, chúng tôi xin được chính thức yêu cầu.
4. 全員がこの基本方針に合意することを前提として、詳細な議論に移ります。
Với giả định tất cả mọi người đều đồng ý với phương châm cơ bản này, chúng ta sẽ chuyển sang thảo luận chi tiết.
5. 長期的な協力関係を前提として、今回の業務提携を提案いたします。
Chúng tôi xin đề xuất quan hệ hợp tác kinh doanh lần này dựa trên tiền đề quan hệ hợp tác lâu dài.
6. この事業が成功することを前提として、次の投資計画が練られている。
Kế hoạch đầu tư tiếp theo đang được hoạch định với giả định rằng dự án kinh doanh này sẽ thành công.
7. 安定した品質での供給が可能であることを前提として、貴社をサプライヤーとして選びました。
Chúng tôi đã chọn quý công ty làm nhà cung cấp với điều kiện tiên quyết là có khả năng cung cấp với chất lượng ổn định.
8. 法的な問題がすべてクリアになることを前提として、サービスのローンチ日を決定します。
Chúng tôi sẽ quyết định ngày ra mắt dịch vụ với giả định rằng tất cả các vấn đề pháp lý đều được giải quyết.
9. 彼がプロジェクトマネージャーの役職を受け入れることを前提として、チームメンバーが選ばれた。
Các thành viên trong nhóm đã được chọn với giả định rằng anh ấy sẽ chấp nhận vị trí trưởng dự án.
10. 品質基準を完全に満たすことを前提として、製品を買い取ります。
Chúng tôi sẽ mua sản phẩm với điều kiện tiên quyết là đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn chất lượng.
11. 市場が今後も拡大し続けることを前提として、この事業計画は立てられている。
Kế hoạch kinh doanh này được lập dựa trên giả định rằng thị trường sẽ tiếp tục mở rộng trong tương lai.
12. 秘密保持契約に同意していただくことを前提として、内部情報をお話しします。
Tôi sẽ nói về thông tin nội bộ với điều kiện tiên quyết là bạn đồng ý với thỏa thuận bảo mật.
13. 全額を前払いしていただくことを前提として、この価格での提供が可能です。
Chúng tôi có thể cung cấp với mức giá này với điều kiện là quý khách trả trước toàn bộ số tiền.
14. この土地の商業利用許可が下りることを前提として、購入を検討しています。
Chúng tôi đang xem xét mua mảnh đất này với giả định rằng giấy phép sử dụng thương mại sẽ được cấp.
15. 社内規定に準拠していることを前提として、経費の支払いを認めます。
Chúng tôi sẽ chấp nhận thanh toán chi phí với điều kiện tiên quyết là tuân thủ quy định nội bộ công ty.
16. 彼が次期CEOに就任することを前提として、役員人事が進められている。
Việc bổ nhiệm nhân sự cấp cao đang được tiến hành với giả định rằng ông ấy sẽ nhậm chức CEO nhiệm kỳ tới.
17. この新技術が実用化可能であることを前提として、多額の研究開発費が投じられている。
Một khoản phí nghiên cứu và phát triển lớn đang được đầu tư với giả định rằng công nghệ mới này có khả năng ứng dụng thực tế.
18. 追加のスタッフが確保できることを前提として、この大規模な案件を引き受けました。
Chúng tôi đã nhận dự án quy mô lớn này với điều kiện tiên quyết là có thể đảm bảo thêm nhân sự.
19. このソフトウェアが当社のシステムと互換性があることを前提として、導入を検討します。
Chúng tôi sẽ xem xét việc đưa vào sử dụng phần mềm này với giả định là nó tương thích với hệ thống của công ty chúng tôi.
20. 双方の合意が書面で交わされることを前提として、交渉は最終段階に入ります。
Cuộc đàm phán sẽ bước vào giai đoạn cuối với điều kiện tiên quyết là sự đồng ý của cả hai bên được trao đổi bằng văn bản.
21. 今回のテストマーケティングで良好な結果が出ることを前提として、全国展開を計画中です。
Chúng tôi đang lên kế hoạch triển khai toàn quốc với giả định rằng kết quả tiếp thị thử nghiệm lần này sẽ tốt.
22. この建物が最新の耐震基準を満たしていることを前提として、オフィス移転を決めました。
Chúng tôi đã quyết định chuyển văn phòng với điều kiện tiên quyết là tòa nhà này đáp ứng các tiêu chuẩn chống động đất mới nhất.
23. 彼女が責任者となることを前提として、私はこのチームへの参加を決めました。
Tôi đã quyết định tham gia nhóm này với giả định rằng cô ấy sẽ là người chịu trách nhiệm.
24. スムーズな情報共有が可能であることを前提として、A社との共同開発に踏み切ります。
Chúng tôi sẽ bắt tay vào phát triển chung với công ty A với điều kiện tiên quyết là có thể chia sẻ thông tin một cách suôn sẻ.
25. 必要な資金調達が成功することを前提として、会社設立の準備を進めています。
Chúng tôi đang tiến hành chuẩn bị thành lập công ty với giả định rằng việc huy động vốn cần thiết sẽ thành công.
26. このシステムが当社のセキュリティ要件をクリアすることを前提として、導入を決定します。
Chúng tôi sẽ quyết định đưa vào sử dụng hệ thống này với điều kiện tiên quyết là nó đáp ứng được các yêu cầu bảo mật của công ty chúng tôi.
27. 主力メンバーが会社に残ることを前提として、来期の事業計画が策定されている。
Kế hoạch kinh doanh kỳ tới đang được xây dựng với giả định rằng các thành viên chủ chốt sẽ ở lại công ty.
28. この土地の所有権が合法的に移転されることを前提として、売買契約を進めます。
Chúng tôi sẽ tiến hành hợp đồng mua bán với điều kiện tiên quyết là quyền sở hữu mảnh đất này được chuyển nhượng hợp pháp.
29. 今回のM&Aが成功裏に終わることを前提として、株主への説明が行われた。
Việc giải trình với các cổ đông đã được thực hiện với giả định rằng thương vụ M&A lần này sẽ kết thúc thành công.
30. 来年度も政府からの助成金が得られることを前提として、この研究は継続されます。
Nghiên cứu này sẽ được tiếp tục với giả định rằng năm tới vẫn sẽ nhận được tiền trợ cấp từ chính phủ.
31. 全社員がリモートワークに対応可能であることを前提として、オフィスの縮小を検討しています。
Chúng tôi đang xem xét việc thu nhỏ văn phòng với giả định rằng tất cả nhân viên đều có thể thích ứng với làm việc từ xa.
32. 有名俳優が主役を演じることを前提として、この映画の企画は進んでいます。
Dự án phim này đang được tiến hành với giả định rằng một diễn viên nổi tiếng sẽ đóng vai chính.
33. アフターサービスが国内で受けられることを前提として、この機械の購入を決めました。
Tôi đã quyết định mua chiếc máy này với điều kiện tiên quyết là có thể nhận được dịch vụ hậu mãi trong nước.
34. 今回のプロジェクトが円満に完了することを前提として、次のご依頼もお願いしたいと考えております。
Với giả định dự án lần này hoàn thành tốt đẹp, chúng tôi cũng muốn nhờ quý vị cho dự án tiếp theo.
35. この設備が最低ても゙10年間は稼働可能であることを前提として、設備投資を行いました。
Chúng tôi đã đầu tư thiết bị với giả định rằng thiết bị này có thể hoạt động ít nhất 10 năm.
36. 全社員が企業理念を共有していることを前提として、この改革を始めます。
Chúng tôi sẽ bắt đầu cuộc cải cách này với điều kiện tiên quyết là tất cả nhân viên đều chia sẻ triết lý của công ty.
37. 彼が正直に全てを話していることを前提として、事情聴取を進めます。
Chúng tôi sẽ tiến hành lấy lời khai với giả định rằng anh ta đang thành thật nói hết mọi chuyện.
38. この価格が最低とも1年間は維持されることを前提として、年間契約を結びたい。
Tôi muốn ký hợp đồng năm với điều kiện tiên quyết là mức giá này sẽ được duy trì ít nhất 1 năm.
39. 取締役会の承認が得られることを前提として、この計画を暫定的に進めておきます。
Với giả định sẽ nhận được sự phê duyệt của hội đồng quản trị, chúng tôi sẽ tạm thời tiến hành kế hoạch này.
40. この地域が政治的に安定していることを前提として、海外支社の設立を決定しました。
Chúng tôi đã quyết định thành lập chi nhánh nước ngoài với giả định rằng khu vực này ổn định về mặt chính trị.
41. 彼がチームのルールに従うことを前提として、彼のチームへの加入を認めます。
Chúng tôi sẽ chấp nhận việc anh ấy gia nhập đội với điều kiện tiên quyết là anh ấy tuân thủ các quy tắc của đội.
42. この統計データが正確であることを前提として、分析レポートを作成してください。
Vui lòng tạo báo cáo phân tích với giả định rằng dữ liệu thống kê này là chính xác.
43. AIが定型業務を代替することを前提として、未来の働き方をデザインする。
Thiết kế cách làm việc trong tương lai với giả định rằng AI sẽ thay thế các công việc định hình.
44. 今回の失敗から教訓を得ることを前提として、再挑戦の機会が与えられた。
Cơ hội thử thách lại đã được trao với điều kiện tiên quyết là phải rút ra bài học từ thất bại lần này.
45. 彼にこの仕事をやり遂げる能力があることを前提として、重要な役職を任せました。
Tôi đã giao phó chức vụ quan trọng cho anh ấy với giả định rằng anh ấy có năng lực hoàn thành công việc này.
46. 海外の消費者にも受け入れられるデザインであることを前提として、商品を開発しました。
Chúng tôi đã phát triển sản phẩm với giả định rằng thiết kế sẽ được người tiêu dùng nước ngoài chấp nhận.
47. この停戦合意が遵守されることを前提として、両軍は撤退を開始した。
Cả hai quân đội đã bắt đầu rút quân với điều kiện tiên quyết là thỏa thuận ngừng bắn này được tuân thủ.
48. 社員の安全確保が最優先であることを前提として、業務命令を出してください。
Vui lòng đưa ra mệnh lệnh công việc với điều kiện tiên quyết là ưu tiên hàng đầu việc đảm bảo an toàn cho nhân viên.
49. 彼が二度と過ちを犯さな゙いことを前提として、もう一度だけチャンスを与えます。
Tôi sẽ cho anh ta thêm một cơ hội nữa với điều kiện tiên quyết là anh ta sẽ không bao giờ tái phạm lỗi lầm.
50. 将来的なシステム拡張を前提として、このサーバーは設計されています。
Máy chủ này được thiết kế với giả định sẽ mở rộng hệ thống trong tương lai.