Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Chính Trị

政治(せいじ)

Chính trị
Hành Chính

行政(ぎょうせい)

Hành chính
Nội Các

内閣(ないかく)

Nội các
Chính Quyền

政権(せいけん)

Chính quyền
Chính Quyền

政権(せいけん)を取(と)る

Nắm quyền
Lập Pháp

立法(りっぽう)

Lập pháp
Chúng Nghị Viện

衆議院(しゅうぎいん)

Hạ nghị viện
Tham Nghị Viện

参議院(さんぎいん)

Thượng nghị viện
Dữ Đảng

与党(よとう)

Đảng cầm quyền
Dã Đảng

野党(やとう)

Đảng đối lập
Bảo Thủ

保守(ほしゅ)

Bảo thủ
Bảo Thủ Thế Lực

保守勢力(ほしゅせいりょく)

Phe bảo thủ
Bảo Thủ Đích

保守(ほしゅ)的な

Mang tính bảo thủ
Bảo Thủ Đích Khảo Phương

保守(ほしゅ)的な考(かんが)え方(かた)

Tư tưởng bảo thủ
Cách Tân

革新(かくしん)

Cải tân
Cách Tân Phái

革新派(かくしんは)

Phe cải tân
Cách Tân Đích

革新(かくしん)的な

Mang tính đột phá
Tư Bản Chủ Nghĩa

資本主義(しほんしゅぎ)

Chủ nghĩa tư bản
Xã Hội Chủ Nghĩa

社会主義(しゃかいしゅぎ)

Chủ nghĩa xã hội
Cộng Sản Chủ Nghĩa

共産主義(きょうさんしゅぎ)

Chủ nghĩa cộng sản
Công Ước

公約(こうやく)

Cam kết công khai
Chính Sách

政策(せいさく)

Chính sách
Kinh Tế Chính Sách

経済政策(けいざいせいさく)

Chính sách kinh tế
Thống Trị

統治(とうち)

Cai trị
Giới Nhập

介入(かいにゅう)

Can thiệp
Phúc Chỉ

福祉(ふくし)

Phúc lợi
Phúc Chỉ Quốc Gia

福祉国家(ふくしこっか)

Quốc gia phúc lợi
Tài Chính

財政(ざいせい)

Tài chính
Tài Chính Xích Tự

財政赤字(ざいせいあかじ)

Thâm hụt ngân sách
Quan Liêu

官僚(かんりょう)

Quan liêu
Tự Trị

自治(じち)

Tự trị
Tự Trị Thể

自治体(じちたい)

Chính quyền địa phương
Thuế Vụ Thự

税務署(ぜいむしょ)

Cục thuế
Độc Tài

独裁(どくさい)

Độc tài
Thiên Hạ Giáng

天下(あまくだ)り

Hạ cánh an toàn
Quốc Liên

国連(こくれん)

LHQ
Quốc Tế Liên Hợp

国際連合(こくさいれんごう)

Liên Hợp Quốc
Gia Minh

加盟(かめい)

Gia nhập
Điều Ấn

調印(ちょういん)

Ký kết
Tiên Tiến Quốc

先進国(せんしんこく)

Nước phát triển
Thủ Não

首脳(しゅのう)

Lãnh đạo
Quốc Thổ

国土(こくど)

Lãnh thổ
Lãnh Thổ

領土(りょうど)

Lãnh thổ
Lãnh Hải

領海(りょうかい)

Lãnh hải
Thực Dân Địa

植民地(しょくみんち)

Thuộc địa
Mẫu Quốc

母国(ぼこく)

Quê hương
Mẫu Quốc Ngữ

母国語(ぼこくご)

Tiếng mẹ đẻ
Ái Quốc Tâm

愛国心(あいこくしん)

Lòng yêu nước
Lân Quốc

隣国(りんごく)

Nước láng giềng
Quốc Giao

国交(こっこう)

Quan hệ ngoại giao
Xâm Lược

侵略(しんりゃく)

Xâm lược
Phân Tranh

紛争(ふんそう)

Tranh chấp
Quốc Tế Phân Tranh

国際紛争(こくさいふんそう)

Tranh chấp quốc tế
Nội Chiến

内戦(ないせん)

Nội chiến
Nan Dân

難民(なんみん)

Tị nạn

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を境にして (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~を境にして」 (hoặc dạng biến thể biến động từ する thành danh từ: ~を境とした + Danh từ) được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を, danh từ 境 (さかい - ranh giới, biên giới) và cấu trúc にして.

Ý nghĩa

Kể từ sau cột mốc... / Lấy... làm ranh giới.

Kể từ thời điểm hoặc sự kiện A, một trạng thái thay đổi rõ rệt, trái ngược hoàn toàn diễn ra ở vế sau.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Vạch ra ranh giới biến đổi cục diện: Người nói đưa ra một mốc thời gian cụ thể hoặc một sự kiện lớn ở vế trước. Cấu trúc này không chỉ đơn thuần nói về thời gian, mà nhấn mạnh rằng: "Chính cái cột mốc này là đường ranh giới chia đôi hai thực tế. Trước cột mốc đó thì sự việc mang trạng thái X, nhưng ngay sau khi bước qua cột mốc đó, cục diện lập tức đảo chiều sang trạng thái Y hoàn toàn khác biệt."

Đặc điểm của vế sau: Vì mang bản chất của sự thay đổi cục diện mang tính bước ngoặt, vế sau của câu hầu như luôn đi kèm với các động từ miêu tả sự biến đổi trạng thái rõ rệt (Ví dụ: 急に~になった - bỗng nhiên trở nên, 減少に転じた - chuyển sang xu hướng giảm, 急激に増えた - tăng lên nhanh chóng).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn nói trang trọng hàng ngày khi kể về cuộc đời (bước ngoặt cuộc sống) lẫn văn viết nghị luận, báo chí khi phân tích biểu đồ, số liệu kinh tế - xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Mốc thời gian / Sự kiện mang tính bước ngoặt)} + を境にして / を境として}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ 1} + を境にした + \text{Danh từ 2}}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ chỉ mốc thời gian bước ngoặt cuộc đời (子どもの誕生 - sự ra đời của con, 定年退職 - nghỉ hưu, 結婚 - kết hôn) hoặc cột mốc sự kiện kinh tế (あの事件 - sự kiện đó, 2020年 - năm 2020).

Ví dụ minh họa

我が国では, 2010年を境にして人口が減少に転じ、少子高齢化がさらに進んでいる。

(Tại quốc gia chúng ta, lấy năm 2010 làm ranh giới, dân số đã chuyển sang xu hướng giảm và tình trạng già hóa dân số ngày càng trầm trọng.)

大病を患ったことを境として、彼はこれまでの不摂生な生活を改め, 健康に気を配るようになった。

(Kể từ sau bước ngoặt bị bạo bệnh, anh ấy đã từ bỏ lối sống thiếu điều độ từ trước đến nay của mình để bắt đầu chú ý đến sức khỏe.)

子どもの誕生を境にした彼女の心境の変化は, 側で見ていても驚くほどだった。

(Sự thay đổi trong tâm cảnh của cô ấy kể từ sau cột mốc sinh con là điều khiến người bên cạnh nhìn vào cũng phải kinh ngạc.)

あの二人は、些細な口論を境にして急に口をきかなくなり、そのまま絶交してしまった。

(Hai người họ kể từ sau ranh giới của một cuộc cãi vã nhỏ nhặt đã bỗng nhiên không thèm nhìn mặt nhau nữa, và cứ thế cắt đứt quan hệ luôn.)

 

1. 大学だいがくへの進学しんがくを境さかいにして、彼かれは親元おやもとを離はなれ一人暮ひとりぐらしを始はじめた。
Kể từ khi vào đại học, cậu ấy đã rời xa cha mẹ và bắt đầu sống một mình.
2. 結婚けっこんを境にして、彼かれの金遣かねづかいはすっかり改あらたまった。
Kể từ khi kết hôn, cách tiêu tiền của anh ấy đã thay đổi hoàn toàn.
3. 初はじめての出産しゅっさんを境に、彼女かのじょは以前いぜんよりもずっとたくましくなった。
Kể từ lần sinh con đầu tiên, cô ấy đã trở nên mạnh mẽ hơn trước rất nhiều.
4. 定年退職ていねんたいしょくを境に、父ちちは悠々自適ゆうゆうじてきの生活せいかつを送おくっている。
Kể từ khi nghỉ hưu, bố tôi sống một cuộc sống tự do tự tại.
5. 大学卒業だいがくそつぎょうを境にして、仲なかの良よかった友人ゆうじんたちとも疎遠そえんになってしまった。
Kể từ khi tốt nghiệp đại học, tôi đã trở nên xa cách ngay cả với những người bạn thân thiết.
6. 就職しゅうしょくを境に、彼かれは人ひとが変かわったように真面目まじめになった。
Kể từ khi đi làm, anh ấy trở nên nghiêm túc như một con người khác.
7. あの大病たいびょうを境にして、彼かれは健康けんこうのあ゙りがたみを知しった。
Kể từ sau trận ốm nặng đó, anh ấy đã biết quý trọng sức khỏe.
8. 初はじめて海外旅行かいがいりょこうに行いったことを境に、私わたしの価値観かちかんは大おおきく変かわった。
Kể từ lần đầu tiên đi du lịch nước ngoài, giá trị quan của tôi đã thay đổi lớn.
9. 離婚りこんを境に、彼女かのじょは新あたらしい人生じんせいを歩あゆみ始はじめた。
Kể từ khi ly hôn, cô ấy đã bắt đầu bước đi trên một cuộc đời mới.
10. 祖父そふの死しを境にして、彼かれは自分じぶんの生いき方かたを見見直みなおすようになった。
Kể từ cái chết của ông, anh ấy đã bắt đầu nhìn nhận lại cách sống của mình.
11. 昇進しょうしんを境に、彼かれの言動げんどうには責任感せきにんかんが伴ともなうようになった。
Kể từ khi thăng chức, lời nói và hành động của anh ấy đã đi kèm với tinh thần trách nhiệm.
12. 自分じぶんの店みせを持もったことを境に、彼かれは寝ねる間まも惜おしんで働はたらくようになった。
Kể từ khi có cửa hàng riêng, anh ấy đã làm việc quên ăn quên ngủ.
13. 20歳さいになった日ひを境に、彼かれは大人おとなとしての自覚じかくを持もった。
Kể từ ngày tròn 20 tuổi, cậu ấy đã có ý thức của một người lớn.
14. 最後さいごの失恋しつれんを境に、彼女かのじょは恋愛れんあいに対たいして臆病おくびょうになった。
Kể từ lần thất tình cuối cùng, cô ấy trở nên nhút nhát trong chuyện tình cảm.
15. 転職てんしょくを境に、私わたしの生活せいかつは一変いっぺんした。
Kể từ khi chuyển việc, cuộc sống của tôi đã thay đổi hoàn toàn.
16. 子供こどもの独立どくりつを境に、夫婦二認ふうふふたにんの静しずかな生活せいかつが戻もどってきた。
Kể từ khi con cái tự lập, cuộc sống yên tĩnh chỉ có hai vợ chồng đã trở lại.
17. あの事故じこを境に、彼かれは車くるまの運転うんてんをやめてしまった。
Kể từ vụ tai nạn đó, anh ấy đã bỏ lái xe.
18. 恩師onshiとの出会であいを境に、彼かれの人生zinseiは好転koutenした。
Kể từ khi gặp ân sư, cuộc đời anh ấy đã chuyển biến tốt đẹp.
19. 彼かれは初孫はつまごの誕生tanzouを境に、すっかり好々爺koukouyaになった。
Kể từ khi đứa cháu đầu lòng ra đời, ông ấy đã hoàn toàn trở thành một người ông hiền từ.
20. 奨学金syougakukinをもらったことを境に、彼かれは学業gakugyouに一層専念issyou sennenするようになった。
Kể từ khi nhận được học bổng, cậu ấy càng chuyên tâm vào việc học hơn.
21. 彼かれは大おおきな失敗sippaiを境にして、謙虚kenkyoさを学まなんだ。
Kể từ sau thất bại lớn, anh ấy đã học được sự khiêm tốn.
22. 一人旅hitoritabiでの経験keikenを境に、彼かれは内向的naikoutekiな性格seikakuを克服kokuhukuした。
Kể từ kinh nghiệm đi du lịch một mình, anh ấy đã khắc phục được tính cách hướng nội.
23. 彼女kanojoはコンテストでの優勝yuusyouを境に、プロの道michiへ進すすんだ。
Kể từ khi vô địch cuộc thi, cô ấy đã tiến vào con đường chuyên nghiệp.
24. 父titiの会社kaisyaが倒産tousanしたことを境に、彼kareは苦労kurouを重kasaねた。
Kể từ khi công ty của bố phá sản, anh ấy đã trải qua nhiều gian khổ.
25. 師匠sisyouに弟子入desiiりした日hiを境に、彼kareの厳きびしい修行生活syugyou seikatuが始はじまった。
Kể từ ngày bái sư, cuộc sống tu nghiệp khổ luyện của anh ấy bắt đầu.
26. 彼kareはボランティア活動katsudouへの参加sankaを境に、社会問題syakai mondaiに関心kansinnを持もつようになった。
Kể từ khi tham gia hoạt động tình nguyện, anh ấy bắt đầu quan tâm đến các vấn đề xã hội.
27. 家ieを建たてたことを境に、彼kareは週末syuumatuに庭niwaいじりをするのが趣味syumiになった。
Kể từ khi xây nhà, làm vườn vào cuối tuần đã trở thành sở thích của anh ấy.
28. 留学ryuugakuを境に、彼kareの語学力gogakuryokuは飛躍的hiyaku tekiに向上kouzyouした。
Kể từ khi đi du học, năng lực ngoại ngữ của anh ấy đã tiến bộ vượt bậc.
29. あの日hiの決意ketsuiを境にして、彼kareは一切issaiの甘あまえを捨すてた。
Kể từ quyết tâm ngày hôm đó, anh ấy đã vứt bỏ mọi sự dựa dẫm.
30. 彼kareは友人yuuzinの裏切uragiriりを境に、人間不信ninn-gen husinnに陥otiってしまった。
Kể từ khi bị bạn phản bội, anh ấy đã rơi vào trạng thái không tin tưởng con người.
31. 自分zibunの作品sakuhinが認mitoめられたことを境に、彼kareは自信zisinを取とり戻modoした。
Kể từ khi tác phẩm của mình được công nhận, anh ấy đã lấy lại tự tin.
32. 彼kareはペットを飼かい始はじめたことを境に、性格seikakuが穏おだやかになった。
Kể từ khi bắt đầu nuôi thú cưng, tính cách anh ấy trở nên ôn hòa hơn.
33. 会社kaisyaの倒産tousanを境に、彼kareは起業家kigyoukaとして再出発saisyuppatuした。
Kể từ khi công ty phá sản, anh ấy đã khởi đầu lại với tư cách là một doanh nhân.
34. 禁煙kin-ennに成功seikouした日hiを境に、彼kareの体調taityouは劇的gekitekiに改善kaizenした。
Kể từ ngày cai thuốc lá thành công, thể trạng của anh ấy đã cải thiện đáng kể.
35. 彼kareは初はじめての挫折zasetsuを境に、努力doryokuの大切taisetsuさを知しった。
Kể từ lần vấp ngã đầu tiên, anh ấy đã biết tầm quan trọng của sự nỗ lực.
36. 30歳さいの誕生日tanzoubiを境にして、彼kareは将来syouraiについて真剣sinkenに考kangaえ始はじめた。
Kể từ sinh nhật tuổi 30, anh ấy bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về tương lai.
37. あの本honとの出会であいを境に、彼kareは読書家dokusyokaになった。
Kể từ khi gặp cuốn sách đó, anh ấy đã trở thành người ham đọc sách.
38. 彼kareはその事件zikenを境に、警察官keisatukanになることを決意ketsuiした。
Kể từ vụ việc đó, anh ấy quyết tâm trở thành cảnh sát.
39. 彼女kanojoは両親ryousinnの離婚rikonを境に、口数kutisuuが少すくなくなった。
Kể từ khi bố mẹ ly hôn, cô ấy trở nên ít nói hơn.
40. 彼kareはその敗北haihokuを境に、二度nidoとリングに上あがることはなかった。
Kể từ thất bại đó, anh ấy không bao giờ bước lên võ đài nữa.
41. 2011年ねん3月がつ11日にちを境に、多おおくの日本人nihonzinの防災意識bousai isikiは大おおきく変かわった。
Kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2011, ý thức phòng chống thiên tai của nhiều người Nhật đã thay đổi lớn.
42. バブル崩壊houkaiを境にして、日本nihonの経済keizaiは長ながい停滞期teitaikiに入はいった。
Kể từ khi bong bóng kinh tế vỡ, nền kinh tế Nhật Bản đã bước vào thời kỳ trì trệ kéo dài.
43. 終戦syuusenを境に、日本nihonの社会syakaiシステムと価値観katikanは大おおきく転換tenkanした。
Kể từ khi chiến tranh kết thúc, hệ thống xã hội và giá trị quan của Nhật Bản đã chuyển đổi lớn.
44. ベルリンの壁kabeの崩壊houkaiを境にして、東西冷戦touzai reisenは終結syuuketsuへと向むかった。
Kể từ khi bức tường Berlin sụp đổ, Chiến Tranh Lạnh đã đi đến hồi kết.
45. 明治維新meizi isinnを境に、日本nihonは近代国家kindai kokkaへの道michiを歩あゆみ始はじめた。
Kể từ cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản bắt đầu bước đi trên con đường trở thành quốc gia hiện đại.
46. スマートフォンの登場touzyouを境に、人々hitobitoの生活様式seikatu yousikiは激変gekihenした。
Kể từ sự xuất hiện của điện thoại thông minh, lối sống của mọi người đã thay đổi chóng mặt.
47. 産業革命sangyou kakumeiを境にして、社会syakaiの構造kouzouは根本konponから変かわった。
Kể từ cuộc Cách mạng Công nghiệp, cấu trúc xã hội đã thay đổi từ căn bản.
48. あの法律hourituの施行sekouを境に、街中matinakaから喫煙者kitsuyensyaの姿sugataが減へった。
Kể từ khi luật đó được thi hành, bóng dáng người hút thuốc trên phố đã giảm đi.
49. インターネットの普及hukyuuを境に、情報zyouhouの伝達速度dentatu sokudoは飛躍的hiyaku tekiに向上kouzyouした。
Kể từ khi Internet phổ biến, tốc độ truyền tải thông tin đã được cải thiện vượt bậc.
50. 消費税率syouhizeirituの引ひき上あげを境に、消費者syouhisyaの節約志向setsuyaku sikouは一層強issyou tuyoまった。
Kể từ khi tăng thuế tiêu dùng, xu hướng tiết kiệm của người tiêu dùng càng trở nên mạnh mẽ hơn.
 
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を機にして (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~を機にして」 (hoặc các dạng biến thể phổ biến hơn là 「~を機に / ~を機として」) được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を, danh từ 機 (き - cơ hội, thời cơ, dịp) và động từ する chia ở thể Te. Mẫu câu này có ý nghĩa tương đương với cấu trúc 「~をきっかけにして」 ở trình độ N3.

Ý nghĩa

Nhân cơ hội... / Nhân dịp... / Lấy... làm cái cớ để.

Lấy sự kiện hoặc bước ngoặt A làm cơ hội, động lực để tạo ra một sự thay đổi, một hành động mới ở vế sau.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Biến sự kiện thành đòn bẩy hành động: Người nói đưa ra một sự kiện, một cột mốc mang tính bước ngoặt ở vế trước (Ví dụ: việc chuyển nhà, kết hôn, đổ bệnh, tốt nghiệp, thay đổi nhân sự). Cấu trúc này khẳng định: "Chủ ngữ đã tận dụng chính sự kiện này như một cơ hội vàng, một cái cớ hợp lý hoặc một động lực thúc đẩy để bắt đầu làm một việc mới hoặc thay đổi trạng thái hiện tại ở vế sau."

Đặc điểm của hai vế:

Vế trước: Là một sự kiện mang tính cột mốc, sự chuyển giao xảy ra một cách tự nhiên hoặc có chủ đích.

Vế sau: Là một hành động mang tính chủ động, ý chí của con người nhằm hướng tới một sự thay đổi tích cực hoặc một khởi đầu mới (Ví dụ: bắt đầu học gì đó, từ bỏ thói quen xấu, mở rộng kinh doanh).

Văn phong: Mang sắc thái tương đối trang trọng, khách quan, xuất hiện thường xuyên trong văn viết báo chí, văn nghị luận xã hội, thư từ kinh doanh hoặc lời phát biểu tại các buổi lễ.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Sự kiện / Bước ngoặt)} + を機にして / を機に / を機として}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ 1} + を機にした + \text{Danh từ 2}}$$

Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ chỉ sự biến động, cột mốc đời người hoặc xã hội (Ví dụ: 入学 - nhập học, 転職 - chuyển việc, 定年退職 - nghỉ hưu, 病気 - đổ bệnh).

Ví dụ minh họa

彼は定年退職を機にして、長年の夢だった地方での田舎暮らしを始めた。

(Anh ấy đã nhân cơ hội nghỉ hưu để bắt đầu cuộc sống thanh bình ở vùng quê, vốn là ước mơ từ nhiều năm nay.)

今回の不祥事を機に、我が社は組織の改革とコンプライアンスの徹底を行うことにした。

(Lấy vụ bê bối lần này làm bài học và cơ hội, công ty chúng tôi đã quyết định tiến hành cải tổ tổ chức và triệt để tuân thủ quy chế.)

子どもの誕生を機にした引っ越しは, 家族の生活環境をより良くするための第一歩となった。

(Việc chuyển nhà nhân dịp đứa con chào đời đã trở thành bước đi đầu tiên để làm cho môi trường sống của gia đình trở nên tốt đẹp hơn.)

体調を崩したことを機として、それまで続けていたヘビースモーカーの生活を完全に断ち切った。

(Nhân cơ hội cơ thể bị suy nhược, anh ấy đã hoàn toàn từ bỏ lối sống nghiện thuốc lá nặng mà mình đã duy trì từ trước đến nay.)

 

 

1. 結婚けっこんを機きに、新あたらしいマンションに引ひっ越こした。
Nhân dịp kết hôn, chúng tôi đã chuyển đến một căn hộ chung cư mới.
2. 第一子だいいっしの誕生たんじょうを機に、彼かれはタバコをやめる決心けっしんをした。
Nhân dịp đứa con đầu lòng chào đời, anh ấy đã quyết tâm bỏ thuốc lá.
3. 就職しゅうしょくを機に、親元おやもとを離はなれて一人暮ひとりぐらしを始はじめた。
Nhân dịp đi làm, tôi đã rời xa cha mẹ và bắt đầu sống một mình.
4. 大学卒業だいがくそつぎょうを機にして、長ながかった髪かみをばっさり切きった。
Nhân dịp tốt nghiệp đại học, tôi đã cắt phăng mái tóc dài.
5. 定年退職ていねんたいしょくを機に、夫婦ふうふで世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうに出でかける計画けいかくだ。
Nhân dịp nghỉ hưu, hai vợ chồng tôi định đi du lịch vòng quanh thế giới.
6. 20歳さいになったのを機に、お酒さけの飲のみ方かたを勉強べんきょうし始はじめた。
Nhân dịp tròn 20 tuổi, tôi bắt đầu học cách uống rượu.
7. 家いえの購入こうにゅうを機に、本格的ほんかくてきなDIYに挑戦ちょうせんしている。
Nhân dịp mua nhà, tôi đang thử sức với việc tự làm đồ (DIY) một cách nghiêm túc.
8. 昇進しょうしんを機にして、彼かれは仕事しごとへの責任感せきにんかんが一層増いっそうました。
Kể từ khi được thăng chức, tinh thần trách nhiệm với công việc của anh ấy càng tăng thêm.
9. 離婚りこんを機に、彼女かのじょは自分じぶんのキャリアを見見直みなおし、大学院だいがくいんに通かよい始はじめた。
Nhân dịp ly hôn, cô ấy đã nhìn nhận lại sự nghiệp của mình và bắt đầu đi học cao học.
10. 子供こどもの独立どくりつを機に、夫婦二認ふうふふたにんの時間じかんを楽たのしむようになった。
Kể từ khi con cái tự lập, chúng tôi bắt đầu tận hưởng thời gian chỉ có hai vợ chồng.
11. 30歳さいの誕生日tanzoubiを機に、将来syouraiのための資産運用sisan un'youを始haziめた。
Nhân dịp sinh nhật tuổi 30, tôi bắt đầu quản lý tài sản cho tương lai.
12. 転職tensyokuを機に、これまでとは全まったく違tigaう業界gyoukaiに飛toび込koんだ。
Nhân dịp chuyển việc, tôi đã nhảy vào một ngành hoàn toàn khác trước đây.
13. 彼kareは還暦kanrekiを機に、長年naganenの夢yumeだった喫茶店kissatenを開hiraいた。
Nhân dịp mừng thọ 60 tuổi, ông ấy đã mở quán cà phê mơ ước bấy lâu.
14. 彼女kanojoは大ooきな病気byoukiをしたのを機に、健康的な生活kenkouteki na seikatuを心kokoroがけるようになった。
Kể từ khi bị bệnh nặng, cô ấy đã bắt đầu chú ý đến lối sống lành mạnh.
15. 祖父sofuの死siを機に、彼kareは命inochiの尊toutoさについて深hukaく考kangaえるようになった。
Kể từ cái chết của ông, anh ấy bắt đầu suy nghĩ sâu sắc về sự quý giá của sinh mệnh.
16. ローンを完済kansaiしたのを機に、少sukoし贅沢zeitakuな趣味syumiを始haziめた。
Nhân dịp trả hết nợ, tôi đã bắt đầu một sở thích hơi xa xỉ một chút.
17. 子供kodomoの入学nyuugakuを機にして、母親hahaoyaはパートタイムの仕事sigotoを再開saikaiした。
Nhân dịp con nhập học, người mẹ đã bắt đầu làm việc bán thời gian trở lại.
18. 彼kareは初孫hatsumagoの誕生tanzouを機に、すっかり優yasaしいおじいちゃんの顔kaoになった。
Kể từ khi đứa cháu đầu lòng chào đời, ông ấy đã hoàn toàn mang gương mặt của một người ông hiền từ.
19. 40歳saiになるのを機に、人間ninn-genドックを毎年受maitosiuけることにした。
Nhân dịp bước sang tuổi 40, tôi quyết định đi khám sức khỏe tổng quát hàng năm.
20. 彼kareは失恋siturenを機に、自分zibunを磨migaくためにジムに通kayoい始haziめた。
Nhân dịp thất tình, anh ấy bắt đầu đi tập gym để rèn luyện bản thân.
21. 故郷kokyouへのUターンを機に、彼kareは地元zimotoの農業nougyouを継tuぐことにした。
Nhân dịp trở về quê hương, anh ấy quyết định kế thừa nghề nông của địa phương.
22. 恩師onshiとの再会saikaiを機に、彼kareは昔mukasiの夢yumeを思omoいだし、再ふたたび挑戦tyousenを始haziめた。
Nhân dịp gặp lại ân sư, anh ấy nhớ lại ước mơ xưa và bắt đầu thử thách lại lần nữa.
23. 彼kareは大おおきな成功seikouを機に、慈善活動zisen katusyouにも力tikaraを入いれるようになった。
Nhân dịp đạt được thành công lớn, anh ấy cũng bắt đầu chú trọng vào các hoạt động từ thiện.
24. 彼女kanojoはペットを亡なくしたのを機に、動物保護doubutsu hogoのボランティアに参加sankaした。
Kể từ khi mất thú cưng, cô ấy đã tham gia tình nguyện bảo vệ động vật.
25. 彼kareは人生zinseiの節目husimeを機にして、自伝zidenを書かき始はじめた。
Nhân một dấu mốc quan trọng trong đời, ông ấy bắt đầu viết tự truyện.
26. 会社kaisyaの早期退職制度souki taisyouku seidoを機に、彼kareは第二dainiの人生zinseiを歩あゆみ始はじめた。
Nhân dịp công ty có chế độ nghỉ hưu sớm, ông ấy đã bắt đầu bước đi trên con đường đời thứ hai.
27. 彼女kanojoはモデルへのスカウトを機に、芸能界geinoukai入いりした。
Nhân dịp được tuyển làm người mẫu, cô ấy đã gia nhập làng giải trí.
28. 彼kareは父親titi-oyaの介護kaigoを機に、福祉hukusiの仕事sigotoに関心kansinを持もつようになった。
Nhân dịp chăm sóc bố, anh ấy bắt đầu quan tâm đến công việc phúc lợi.
29. 彼女kanojoはあの日見みたオーロラを機に、写真家syasinkaになることを決意ketsuiした。
Kể từ khi nhìn thấy cực quang ngày hôm đó, cô ấy đã quyết tâm trở thành nhiếp ảnh gia.
30. 彼kareは大おおきな挫折zasetsuを機に、かえって精神的seisintekiに強tuyoくなった。
Nhân dịp gặp thất bại lớn, anh ấy ngược lại đã trở nên mạnh mẽ hơn về tinh thần.
31. 転勤tenkinを機に、その土地totiの歴史rekisiや文化bunkaを学まなび始はじめた。
Nhân dịp chuyển công tác, tôi bắt đầu tìm hiểu lịch sử và văn hóa của vùng đất đó.
32. 社長交代syatyou koutaiを機にして、社内syanaiの雰囲気hunn'ikiが大おおきく変かわった。
Kể từ khi thay đổi giám đốc, bầu không khí trong công ty đã thay đổi lớn.
33. 創立souritu50周年syuunenを機に、会社kaisyaのロゴを新あたらしいデザインにした。
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập, chúng tôi đã thiết kế logo công ty mới.
34. 今回konkaiのプロジェクトの成功seikouを機に、新あたらしい部署busyoが設立seturituされた。
Nhân dịp dự án lần này thành công, một bộ phận mới đã được thành lập.
35. 事務所zimusyoの移転itenを機に、不要huyouな書類syoryuiを大量tairyouに処分syobunした。
Nhân dịp chuyển văn phòng, chúng tôi đã xử lý một lượng lớn tài liệu không cần thiết.
36. 新あたらしいシステム導入dounyuuを機に、業務gyoumuの効率kourituが大幅oohabaに改善kaizenされた。
Kể từ khi áp dụng hệ thống mới, hiệu quả công việc đã được cải thiện đáng kể.
37. 今回konkaiの失敗sippaiを機に、業務gyoumuプロセスを根本konponから見見直minaoすことになった。
Nhân dịp thất bại lần này, chúng tôi đã quyết định xem xét lại quy trình nghiệp vụ từ gốc.
38. 海外出張kaigai syuttyouを機に、本格的honkakutekiに英会話eikaiwaの勉強benkyouを再開saikaiした。
Nhân chuyến công tác nước ngoài, tôi đã bắt đầu học lại hội thoại tiếng Anh một cách nghiêm túc.
39. 彼kareは独立開業dokuritu kaigyouを機に、公私kousiともに多忙tabouな毎日mainitiを送okuっている。
Kể từ khi tự lập kinh doanh, anh ấy sống những ngày bận rộn cả việc công lẫn việc tư.
40. 新店舗sintenpoのオープンを機に、記念kinenのセールを実施zissiします。
Nhân dịp khai trương cửa hàng mới, chúng tôi sẽ tổ chức đợt giảm giá kỷ niệm.
41. 彼kareは担当業務tantou gyoumuの変更henkouを機に、新あたらしいスキルを習得syuutokuする必要hitsuyouに迫semaられた。
Nhân dịp thay đổi công việc phụ trách, anh ấy buộc phải học thêm kỹ năng mới.
42. 会社kaisyaの合併gappeiを機に、企業文化kigyou bunkaの融合yuugouが大おおきな課題kadaiとなっている。
Kể từ khi sáp nhập công ty, sự hòa hợp văn hóa doanh nghiệp đã trở thành một vấn đề lớn.
43. 彼kareは今回konkaiの受賞zyusyouを機に、業界gyoukaiで広hiroく知しられるようになった。
Nhân dịp nhận giải thưởng lần này, anh ấy đã được biết đến rộng rãi trong ngành.
44. 新年度sinnendoが始はじまるのを機に、オフィスのレイアウトを変更henkouした。
Nhân dịp năm tài chính mới bắt đầu, chúng tôi đã thay đổi cách bố trí văn phòng.
45. 彼kareは今回konkaiのクレームを機に、顧客対応kokyaku taiouの重要性zyuuyouseiを再認識saininsikiした。
Nhân dịp có khiếu nại lần này, anh ấy đã nhận thức lại tầm quan trọng của việc chăm sóc khách hàng.
46. 働はたらき方改革kata kaikakuの導入dounyuuを機に、全社zensyaで残業時間zangyou zikanの削減sakugenに取とり組くんでいる。
Nhân dịp áp dụng cải cách cách làm việc, toàn công ty đang nỗ lực cắt giảm thời gian làm thêm giờ.
47. 彼kareはライバル社syaの新製品発売sinsyouhin hatsubaiを機に、対抗策taikousakuを練ねり始はじめた。
Nhân dịp công ty đối thủ tung ra sản phẩm mới, anh ấy đã bắt đầu hoạch định các biện pháp đối phó.
48. ホームページのリニューアルを機に、ネット通販tuuhanにも力tikaraを入いれていく。
Nhân dịp làm mới trang chủ, chúng tôi cũng sẽ chú trọng vào bán hàng trực tuyến.
49. 彼kareは退職taisyokuを機に、これまでの経験keikenを活いかしてコンサルタントとして独立dokurituした。
Nhân dịp nghỉ việc, anh ấy đã tận dụng kinh nghiệm của mình để trở thành nhà tư vấn độc lập.
50. 法改正houkaiseiを機にして、契約書keiyakusyoの内容naiyouを確認kakuninnする必要hitsuyouがある。
Nhân dịp sửa đổi luật, cần phải xác nhận lại nội dung hợp đồng.