GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を境にして (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~を境にして」 (hoặc dạng biến thể biến động từ する thành danh từ: ~を境とした + Danh từ) được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を, danh từ 境 (さかい - ranh giới, biên giới) và cấu trúc にして.
Ý nghĩa
Kể từ sau cột mốc... / Lấy... làm ranh giới.
Kể từ thời điểm hoặc sự kiện A, một trạng thái thay đổi rõ rệt, trái ngược hoàn toàn diễn ra ở vế sau.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Vạch ra ranh giới biến đổi cục diện: Người nói đưa ra một mốc thời gian cụ thể hoặc một sự kiện lớn ở vế trước. Cấu trúc này không chỉ đơn thuần nói về thời gian, mà nhấn mạnh rằng: "Chính cái cột mốc này là đường ranh giới chia đôi hai thực tế. Trước cột mốc đó thì sự việc mang trạng thái X, nhưng ngay sau khi bước qua cột mốc đó, cục diện lập tức đảo chiều sang trạng thái Y hoàn toàn khác biệt."
Đặc điểm của vế sau: Vì mang bản chất của sự thay đổi cục diện mang tính bước ngoặt, vế sau của câu hầu như luôn đi kèm với các động từ miêu tả sự biến đổi trạng thái rõ rệt (Ví dụ: 急に~になった - bỗng nhiên trở nên, 減少に転じた - chuyển sang xu hướng giảm, 急激に増えた - tăng lên nhanh chóng).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn nói trang trọng hàng ngày khi kể về cuộc đời (bước ngoặt cuộc sống) lẫn văn viết nghị luận, báo chí khi phân tích biểu đồ, số liệu kinh tế - xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Mốc thời gian / Sự kiện mang tính bước ngoặt)} + を境にして / を境として}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ 1} + を境にした + \text{Danh từ 2}}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ chỉ mốc thời gian bước ngoặt cuộc đời (子どもの誕生 - sự ra đời của con, 定年退職 - nghỉ hưu, 結婚 - kết hôn) hoặc cột mốc sự kiện kinh tế (あの事件 - sự kiện đó, 2020年 - năm 2020).
Ví dụ minh họa
我が国では, 2010年を境にして人口が減少に転じ、少子高齢化がさらに進んでいる。
(Tại quốc gia chúng ta, lấy năm 2010 làm ranh giới, dân số đã chuyển sang xu hướng giảm và tình trạng già hóa dân số ngày càng trầm trọng.)
大病を患ったことを境として、彼はこれまでの不摂生な生活を改め, 健康に気を配るようになった。
(Kể từ sau bước ngoặt bị bạo bệnh, anh ấy đã từ bỏ lối sống thiếu điều độ từ trước đến nay của mình để bắt đầu chú ý đến sức khỏe.)
子どもの誕生を境にした彼女の心境の変化は, 側で見ていても驚くほどだった。
(Sự thay đổi trong tâm cảnh của cô ấy kể từ sau cột mốc sinh con là điều khiến người bên cạnh nhìn vào cũng phải kinh ngạc.)
あの二人は、些細な口論を境にして急に口をきかなくなり、そのまま絶交してしまった。
(Hai người họ kể từ sau ranh giới của một cuộc cãi vã nhỏ nhặt đã bỗng nhiên không thèm nhìn mặt nhau nữa, và cứ thế cắt đứt quan hệ luôn.)
1. 大学への進学を境にして、彼は親元を離れ一人暮らしを始めた。
Kể từ khi vào đại học, cậu ấy đã rời xa cha mẹ và bắt đầu sống một mình.
2. 結婚を境にして、彼の金遣いはすっかり改まった。
Kể từ khi kết hôn, cách tiêu tiền của anh ấy đã thay đổi hoàn toàn.
3. 初めての出産を境に、彼女は以前よりもずっとたくましくなった。
Kể từ lần sinh con đầu tiên, cô ấy đã trở nên mạnh mẽ hơn trước rất nhiều.
4. 定年退職を境に、父は悠々自適の生活を送っている。
Kể từ khi nghỉ hưu, bố tôi sống một cuộc sống tự do tự tại.
5. 大学卒業を境にして、仲の良かった友人たちとも疎遠になってしまった。
Kể từ khi tốt nghiệp đại học, tôi đã trở nên xa cách ngay cả với những người bạn thân thiết.
6. 就職を境に、彼は人が変わったように真面目になった。
Kể từ khi đi làm, anh ấy trở nên nghiêm túc như một con người khác.
7. あの大病を境にして、彼は健康のあ゙りがたみを知った。
Kể từ sau trận ốm nặng đó, anh ấy đã biết quý trọng sức khỏe.
8. 初めて海外旅行に行ったことを境に、私の価値観は大きく変わった。
Kể từ lần đầu tiên đi du lịch nước ngoài, giá trị quan của tôi đã thay đổi lớn.
9. 離婚を境に、彼女は新しい人生を歩み始めた。
Kể từ khi ly hôn, cô ấy đã bắt đầu bước đi trên một cuộc đời mới.
10. 祖父の死を境にして、彼は自分の生き方を見見直すようになった。
Kể từ cái chết của ông, anh ấy đã bắt đầu nhìn nhận lại cách sống của mình.
11. 昇進を境に、彼の言動には責任感が伴うようになった。
Kể từ khi thăng chức, lời nói và hành động của anh ấy đã đi kèm với tinh thần trách nhiệm.
12. 自分の店を持ったことを境に、彼は寝る間も惜しんで働くようになった。
Kể từ khi có cửa hàng riêng, anh ấy đã làm việc quên ăn quên ngủ.
13. 20歳になった日を境に、彼は大人としての自覚を持った。
Kể từ ngày tròn 20 tuổi, cậu ấy đã có ý thức của một người lớn.
14. 最後の失恋を境に、彼女は恋愛に対して臆病になった。
Kể từ lần thất tình cuối cùng, cô ấy trở nên nhút nhát trong chuyện tình cảm.
15. 転職を境に、私の生活は一変した。
Kể từ khi chuyển việc, cuộc sống của tôi đã thay đổi hoàn toàn.
16. 子供の独立を境に、夫婦二認の静かな生活が戻ってきた。
Kể từ khi con cái tự lập, cuộc sống yên tĩnh chỉ có hai vợ chồng đã trở lại.
17. あの事故を境に、彼は車の運転をやめてしまった。
Kể từ vụ tai nạn đó, anh ấy đã bỏ lái xe.
18. 恩師との出会いを境に、彼の人生は好転した。
Kể từ khi gặp ân sư, cuộc đời anh ấy đã chuyển biến tốt đẹp.
19. 彼は初孫の誕生を境に、すっかり好々爺になった。
Kể từ khi đứa cháu đầu lòng ra đời, ông ấy đã hoàn toàn trở thành một người ông hiền từ.
20. 奨学金をもらったことを境に、彼は学業に一層専念するようになった。
Kể từ khi nhận được học bổng, cậu ấy càng chuyên tâm vào việc học hơn.
21. 彼は大きな失敗を境にして、謙虚さを学んだ。
Kể từ sau thất bại lớn, anh ấy đã học được sự khiêm tốn.
22. 一人旅での経験を境に、彼は内向的な性格を克服した。
Kể từ kinh nghiệm đi du lịch một mình, anh ấy đã khắc phục được tính cách hướng nội.
23. 彼女はコンテストでの優勝を境に、プロの道へ進んだ。
Kể từ khi vô địch cuộc thi, cô ấy đã tiến vào con đường chuyên nghiệp.
24. 父の会社が倒産したことを境に、彼は苦労を重ねた。
Kể từ khi công ty của bố phá sản, anh ấy đã trải qua nhiều gian khổ.
25. 師匠に弟子入りした日を境に、彼の厳しい修行生活が始まった。
Kể từ ngày bái sư, cuộc sống tu nghiệp khổ luyện của anh ấy bắt đầu.
26. 彼はボランティア活動への参加を境に、社会問題に関心を持つようになった。
Kể từ khi tham gia hoạt động tình nguyện, anh ấy bắt đầu quan tâm đến các vấn đề xã hội.
27. 家を建てたことを境に、彼は週末に庭いじりをするのが趣味になった。
Kể từ khi xây nhà, làm vườn vào cuối tuần đã trở thành sở thích của anh ấy.
28. 留学を境に、彼の語学力は飛躍的に向上した。
Kể từ khi đi du học, năng lực ngoại ngữ của anh ấy đã tiến bộ vượt bậc.
29. あの日の決意を境にして、彼は一切の甘えを捨てた。
Kể từ quyết tâm ngày hôm đó, anh ấy đã vứt bỏ mọi sự dựa dẫm.
30. 彼は友人の裏切りを境に、人間不信に陥ってしまった。
Kể từ khi bị bạn phản bội, anh ấy đã rơi vào trạng thái không tin tưởng con người.
31. 自分の作品が認められたことを境に、彼は自信を取り戻した。
Kể từ khi tác phẩm của mình được công nhận, anh ấy đã lấy lại tự tin.
32. 彼はペットを飼い始めたことを境に、性格が穏やかになった。
Kể từ khi bắt đầu nuôi thú cưng, tính cách anh ấy trở nên ôn hòa hơn.
33. 会社の倒産を境に、彼は起業家として再出発した。
Kể từ khi công ty phá sản, anh ấy đã khởi đầu lại với tư cách là một doanh nhân.
34. 禁煙に成功した日を境に、彼の体調は劇的に改善した。
Kể từ ngày cai thuốc lá thành công, thể trạng của anh ấy đã cải thiện đáng kể.
35. 彼は初めての挫折を境に、努力の大切さを知った。
Kể từ lần vấp ngã đầu tiên, anh ấy đã biết tầm quan trọng của sự nỗ lực.
36. 30歳の誕生日を境にして、彼は将来について真剣に考え始めた。
Kể từ sinh nhật tuổi 30, anh ấy bắt đầu suy nghĩ nghiêm túc về tương lai.
37. あの本との出会いを境に、彼は読書家になった。
Kể từ khi gặp cuốn sách đó, anh ấy đã trở thành người ham đọc sách.
38. 彼はその事件を境に、警察官になることを決意した。
Kể từ vụ việc đó, anh ấy quyết tâm trở thành cảnh sát.
39. 彼女は両親の離婚を境に、口数が少なくなった。
Kể từ khi bố mẹ ly hôn, cô ấy trở nên ít nói hơn.
40. 彼はその敗北を境に、二度とリングに上がることはなかった。
Kể từ thất bại đó, anh ấy không bao giờ bước lên võ đài nữa.
41. 2011年3月11日を境に、多くの日本人の防災意識は大きく変わった。
Kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2011, ý thức phòng chống thiên tai của nhiều người Nhật đã thay đổi lớn.
42. バブル崩壊を境にして、日本の経済は長い停滞期に入った。
Kể từ khi bong bóng kinh tế vỡ, nền kinh tế Nhật Bản đã bước vào thời kỳ trì trệ kéo dài.
43. 終戦を境に、日本の社会システムと価値観は大きく転換した。
Kể từ khi chiến tranh kết thúc, hệ thống xã hội và giá trị quan của Nhật Bản đã chuyển đổi lớn.
44. ベルリンの壁の崩壊を境にして、東西冷戦は終結へと向かった。
Kể từ khi bức tường Berlin sụp đổ, Chiến Tranh Lạnh đã đi đến hồi kết.
45. 明治維新を境に、日本は近代国家への道を歩み始めた。
Kể từ cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản bắt đầu bước đi trên con đường trở thành quốc gia hiện đại.
46. スマートフォンの登場を境に、人々の生活様式は激変した。
Kể từ sự xuất hiện của điện thoại thông minh, lối sống của mọi người đã thay đổi chóng mặt.
47. 産業革命を境にして、社会の構造は根本から変わった。
Kể từ cuộc Cách mạng Công nghiệp, cấu trúc xã hội đã thay đổi từ căn bản.
48. あの法律の施行を境に、街中から喫煙者の姿が減った。
Kể từ khi luật đó được thi hành, bóng dáng người hút thuốc trên phố đã giảm đi.
49. インターネットの普及を境に、情報の伝達速度は飛躍的に向上した。
Kể từ khi Internet phổ biến, tốc độ truyền tải thông tin đã được cải thiện vượt bậc.
50. 消費税率の引き上げを境に、消費者の節約志向は一層強まった。
Kể từ khi tăng thuế tiêu dùng, xu hướng tiết kiệm của người tiêu dùng càng trở nên mạnh mẽ hơn.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を機にして (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~を機にして」 (hoặc các dạng biến thể phổ biến hơn là 「~を機に / ~を機として」) được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を, danh từ 機 (き - cơ hội, thời cơ, dịp) và động từ する chia ở thể Te. Mẫu câu này có ý nghĩa tương đương với cấu trúc 「~をきっかけにして」 ở trình độ N3.
Ý nghĩa
Nhân cơ hội... / Nhân dịp... / Lấy... làm cái cớ để.
Lấy sự kiện hoặc bước ngoặt A làm cơ hội, động lực để tạo ra một sự thay đổi, một hành động mới ở vế sau.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Biến sự kiện thành đòn bẩy hành động: Người nói đưa ra một sự kiện, một cột mốc mang tính bước ngoặt ở vế trước (Ví dụ: việc chuyển nhà, kết hôn, đổ bệnh, tốt nghiệp, thay đổi nhân sự). Cấu trúc này khẳng định: "Chủ ngữ đã tận dụng chính sự kiện này như một cơ hội vàng, một cái cớ hợp lý hoặc một động lực thúc đẩy để bắt đầu làm một việc mới hoặc thay đổi trạng thái hiện tại ở vế sau."
Đặc điểm của hai vế:
Vế trước: Là một sự kiện mang tính cột mốc, sự chuyển giao xảy ra một cách tự nhiên hoặc có chủ đích.
Vế sau: Là một hành động mang tính chủ động, ý chí của con người nhằm hướng tới một sự thay đổi tích cực hoặc một khởi đầu mới (Ví dụ: bắt đầu học gì đó, từ bỏ thói quen xấu, mở rộng kinh doanh).
Văn phong: Mang sắc thái tương đối trang trọng, khách quan, xuất hiện thường xuyên trong văn viết báo chí, văn nghị luận xã hội, thư từ kinh doanh hoặc lời phát biểu tại các buổi lễ.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Sự kiện / Bước ngoặt)} + を機にして / を機に / を機として}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ 1} + を機にした + \text{Danh từ 2}}$$
Lưu ý từ vựng: Danh từ đứng trước thường là các từ chỉ sự biến động, cột mốc đời người hoặc xã hội (Ví dụ: 入学 - nhập học, 転職 - chuyển việc, 定年退職 - nghỉ hưu, 病気 - đổ bệnh).
Ví dụ minh họa
彼は定年退職を機にして、長年の夢だった地方での田舎暮らしを始めた。
(Anh ấy đã nhân cơ hội nghỉ hưu để bắt đầu cuộc sống thanh bình ở vùng quê, vốn là ước mơ từ nhiều năm nay.)
今回の不祥事を機に、我が社は組織の改革とコンプライアンスの徹底を行うことにした。
(Lấy vụ bê bối lần này làm bài học và cơ hội, công ty chúng tôi đã quyết định tiến hành cải tổ tổ chức và triệt để tuân thủ quy chế.)
子どもの誕生を機にした引っ越しは, 家族の生活環境をより良くするための第一歩となった。
(Việc chuyển nhà nhân dịp đứa con chào đời đã trở thành bước đi đầu tiên để làm cho môi trường sống của gia đình trở nên tốt đẹp hơn.)
体調を崩したことを機として、それまで続けていたヘビースモーカーの生活を完全に断ち切った。
(Nhân cơ hội cơ thể bị suy nhược, anh ấy đã hoàn toàn từ bỏ lối sống nghiện thuốc lá nặng mà mình đã duy trì từ trước đến nay.)
1. 結婚を機に、新しいマンションに引っ越した。
Nhân dịp kết hôn, chúng tôi đã chuyển đến một căn hộ chung cư mới.
2. 第一子の誕生を機に、彼はタバコをやめる決心をした。
Nhân dịp đứa con đầu lòng chào đời, anh ấy đã quyết tâm bỏ thuốc lá.
3. 就職を機に、親元を離れて一人暮らしを始めた。
Nhân dịp đi làm, tôi đã rời xa cha mẹ và bắt đầu sống một mình.
4. 大学卒業を機にして、長かった髪をばっさり切った。
Nhân dịp tốt nghiệp đại học, tôi đã cắt phăng mái tóc dài.
5. 定年退職を機に、夫婦で世界一周旅行に出かける計画だ。
Nhân dịp nghỉ hưu, hai vợ chồng tôi định đi du lịch vòng quanh thế giới.
6. 20歳になったのを機に、お酒の飲み方を勉強し始めた。
Nhân dịp tròn 20 tuổi, tôi bắt đầu học cách uống rượu.
7. 家の購入を機に、本格的なDIYに挑戦している。
Nhân dịp mua nhà, tôi đang thử sức với việc tự làm đồ (DIY) một cách nghiêm túc.
8. 昇進を機にして、彼は仕事への責任感が一層増した。
Kể từ khi được thăng chức, tinh thần trách nhiệm với công việc của anh ấy càng tăng thêm.
9. 離婚を機に、彼女は自分のキャリアを見見直し、大学院に通い始めた。
Nhân dịp ly hôn, cô ấy đã nhìn nhận lại sự nghiệp của mình và bắt đầu đi học cao học.
10. 子供の独立を機に、夫婦二認の時間を楽しむようになった。
Kể từ khi con cái tự lập, chúng tôi bắt đầu tận hưởng thời gian chỉ có hai vợ chồng.
11. 30歳の誕生日を機に、将来のための資産運用を始めた。
Nhân dịp sinh nhật tuổi 30, tôi bắt đầu quản lý tài sản cho tương lai.
12. 転職を機に、これまでとは全く違う業界に飛び込んだ。
Nhân dịp chuyển việc, tôi đã nhảy vào một ngành hoàn toàn khác trước đây.
13. 彼は還暦を機に、長年の夢だった喫茶店を開いた。
Nhân dịp mừng thọ 60 tuổi, ông ấy đã mở quán cà phê mơ ước bấy lâu.
14. 彼女は大きな病気をしたのを機に、健康的な生活を心がけるようになった。
Kể từ khi bị bệnh nặng, cô ấy đã bắt đầu chú ý đến lối sống lành mạnh.
15. 祖父の死を機に、彼は命の尊さについて深く考えるようになった。
Kể từ cái chết của ông, anh ấy bắt đầu suy nghĩ sâu sắc về sự quý giá của sinh mệnh.
16. ローンを完済したのを機に、少し贅沢な趣味を始めた。
Nhân dịp trả hết nợ, tôi đã bắt đầu một sở thích hơi xa xỉ một chút.
17. 子供の入学を機にして、母親はパートタイムの仕事を再開した。
Nhân dịp con nhập học, người mẹ đã bắt đầu làm việc bán thời gian trở lại.
18. 彼は初孫の誕生を機に、すっかり優しいおじいちゃんの顔になった。
Kể từ khi đứa cháu đầu lòng chào đời, ông ấy đã hoàn toàn mang gương mặt của một người ông hiền từ.
19. 40歳になるのを機に、人間ドックを毎年受けることにした。
Nhân dịp bước sang tuổi 40, tôi quyết định đi khám sức khỏe tổng quát hàng năm.
20. 彼は失恋を機に、自分を磨くためにジムに通い始めた。
Nhân dịp thất tình, anh ấy bắt đầu đi tập gym để rèn luyện bản thân.
21. 故郷へのUターンを機に、彼は地元の農業を継ぐことにした。
Nhân dịp trở về quê hương, anh ấy quyết định kế thừa nghề nông của địa phương.
22. 恩師との再会を機に、彼は昔の夢を思いだし、再び挑戦を始めた。
Nhân dịp gặp lại ân sư, anh ấy nhớ lại ước mơ xưa và bắt đầu thử thách lại lần nữa.
23. 彼は大きな成功を機に、慈善活動にも力を入れるようになった。
Nhân dịp đạt được thành công lớn, anh ấy cũng bắt đầu chú trọng vào các hoạt động từ thiện.
24. 彼女はペットを亡くしたのを機に、動物保護のボランティアに参加した。
Kể từ khi mất thú cưng, cô ấy đã tham gia tình nguyện bảo vệ động vật.
25. 彼は人生の節目を機にして、自伝を書き始めた。
Nhân một dấu mốc quan trọng trong đời, ông ấy bắt đầu viết tự truyện.
26. 会社の早期退職制度を機に、彼は第二の人生を歩み始めた。
Nhân dịp công ty có chế độ nghỉ hưu sớm, ông ấy đã bắt đầu bước đi trên con đường đời thứ hai.
27. 彼女はモデルへのスカウトを機に、芸能界入りした。
Nhân dịp được tuyển làm người mẫu, cô ấy đã gia nhập làng giải trí.
28. 彼は父親の介護を機に、福祉の仕事に関心を持つようになった。
Nhân dịp chăm sóc bố, anh ấy bắt đầu quan tâm đến công việc phúc lợi.
29. 彼女はあの日見たオーロラを機に、写真家になることを決意した。
Kể từ khi nhìn thấy cực quang ngày hôm đó, cô ấy đã quyết tâm trở thành nhiếp ảnh gia.
30. 彼は大きな挫折を機に、かえって精神的に強くなった。
Nhân dịp gặp thất bại lớn, anh ấy ngược lại đã trở nên mạnh mẽ hơn về tinh thần.
31. 転勤を機に、その土地の歴史や文化を学び始めた。
Nhân dịp chuyển công tác, tôi bắt đầu tìm hiểu lịch sử và văn hóa của vùng đất đó.
32. 社長交代を機にして、社内の雰囲気が大きく変わった。
Kể từ khi thay đổi giám đốc, bầu không khí trong công ty đã thay đổi lớn.
33. 創立50周年を機に、会社のロゴを新しいデザインにした。
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập, chúng tôi đã thiết kế logo công ty mới.
34. 今回のプロジェクトの成功を機に、新しい部署が設立された。
Nhân dịp dự án lần này thành công, một bộ phận mới đã được thành lập.
35. 事務所の移転を機に、不要な書類を大量に処分した。
Nhân dịp chuyển văn phòng, chúng tôi đã xử lý một lượng lớn tài liệu không cần thiết.
36. 新しいシステム導入を機に、業務の効率が大幅に改善された。
Kể từ khi áp dụng hệ thống mới, hiệu quả công việc đã được cải thiện đáng kể.
37. 今回の失敗を機に、業務プロセスを根本から見見直すことになった。
Nhân dịp thất bại lần này, chúng tôi đã quyết định xem xét lại quy trình nghiệp vụ từ gốc.
38. 海外出張を機に、本格的に英会話の勉強を再開した。
Nhân chuyến công tác nước ngoài, tôi đã bắt đầu học lại hội thoại tiếng Anh một cách nghiêm túc.
39. 彼は独立開業を機に、公私ともに多忙な毎日を送っている。
Kể từ khi tự lập kinh doanh, anh ấy sống những ngày bận rộn cả việc công lẫn việc tư.
40. 新店舗のオープンを機に、記念のセールを実施します。
Nhân dịp khai trương cửa hàng mới, chúng tôi sẽ tổ chức đợt giảm giá kỷ niệm.
41. 彼は担当業務の変更を機に、新しいスキルを習得する必要に迫られた。
Nhân dịp thay đổi công việc phụ trách, anh ấy buộc phải học thêm kỹ năng mới.
42. 会社の合併を機に、企業文化の融合が大きな課題となっている。
Kể từ khi sáp nhập công ty, sự hòa hợp văn hóa doanh nghiệp đã trở thành một vấn đề lớn.
43. 彼は今回の受賞を機に、業界で広く知られるようになった。
Nhân dịp nhận giải thưởng lần này, anh ấy đã được biết đến rộng rãi trong ngành.
44. 新年度が始まるのを機に、オフィスのレイアウトを変更した。
Nhân dịp năm tài chính mới bắt đầu, chúng tôi đã thay đổi cách bố trí văn phòng.
45. 彼は今回のクレームを機に、顧客対応の重要性を再認識した。
Nhân dịp có khiếu nại lần này, anh ấy đã nhận thức lại tầm quan trọng của việc chăm sóc khách hàng.
46. 働き方改革の導入を機に、全社で残業時間の削減に取り組んでいる。
Nhân dịp áp dụng cải cách cách làm việc, toàn công ty đang nỗ lực cắt giảm thời gian làm thêm giờ.
47. 彼はライバル社の新製品発売を機に、対抗策を練り始めた。
Nhân dịp công ty đối thủ tung ra sản phẩm mới, anh ấy đã bắt đầu hoạch định các biện pháp đối phó.
48. ホームページのリニューアルを機に、ネット通販にも力を入れていく。
Nhân dịp làm mới trang chủ, chúng tôi cũng sẽ chú trọng vào bán hàng trực tuyến.
49. 彼は退職を機に、これまでの経験を活かしてコンサルタントとして独立した。
Nhân dịp nghỉ việc, anh ấy đã tận dụng kinh nghiệm của mình để trở thành nhà tư vấn độc lập.
50. 法改正を機にして、契約書の内容を確認する必要がある。
Nhân dịp sửa đổi luật, cần phải xác nhận lại nội dung hợp đồng.