GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を禁じ得ない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~を禁じ得ない」 được hình thành từ:
Động từ 禁じる (きんじる - kìm nén, ngăn cấm, cấm đoán)
Động từ thể khả năng phủ định cổ cổ ngữ 得ない (えない - không thể)
Bản chất của cụm từ này là: "Không thể kìm nén được, không thể tự chủ được trước một luồng cảm xúc mãnh liệt."
Ý nghĩa
Không thể kiềm chế được... / Không nén nổi...
Cảm xúc dâng trào đến mức dù có cố gắng kìm nén cũng bất lực, buộc phải bộc lộ ra ngoài.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Phản ứng cảm xúc tự nhiên, mãnh liệt: Người nói đối mặt với một sự việc, một câu chuyện hoặc một hiện trạng xã hội ở vế trước. Sự việc này tác động quá mạnh vào tâm lý, khiến cho một luồng cảm xúc bùng lên ngay lập tức. Dù lý trí có muốn che giấu hay kìm nén thì bản thân cũng không cách nào ngăn lại được.
Đặc điểm bắt buộc của danh từ đi kèm: Cấu trúc này có tính kết hợp từ vựng cực kỳ nghiêm ngặt. Danh từ đứng trước を禁じ得ない bắt buộc phải là danh từ chỉ cảm xúc, tâm trạng bản năng của con người. Những danh từ kinh điển nhất luôn xuất hiện bao gồm:
涙 (nước mắt)
怒り (sự tức giận)
同情 (sự đồng cảm, thương cảm)
驚き (sự kinh ngạc)
疑問 (sự hoài nghi, nghi ngờ)
Hạn chế về ngôi kể: Vì là cấu trúc bộc lộ cảm xúc trực tiếp từ bên trong, chủ ngữ ngầm định của câu luôn luôn là ngôi thứ nhất (Chính là người nói / Người viết).
Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, học thuật và đậm chất văn học. Thường xuất hiện trong các bài luận phê bình, tùy bút bộc lộ cảm xúc, bài phát biểu chia buồn sâu sắc hoặc các bài báo chính luận khi người viết bày tỏ quan điểm gắt gao về một vấn đề xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Cảm xúc / Tâm trạng) } + を禁じ得ない}$$
Ví dụ minh họa
戦争で家を失った子どもたちの悲惨な姿を見て、激しい同情を禁じ得ない。
(Nhìn cảnh tượng bi thương của những đứa trẻ bị mất nhà cửa do chiến tranh, tôi không thể kìm nén được sự đồng cảm sâu sắc.)
国民を欺くような政治家の身勝手な発言に対し、怒りを禁じ得ない。
(Đối với những phát ngôn ích kỷ mang tính chất lừa dối người dân của vị chính trị gia đó, tôi không nén nổi sự tức giận.)
長年信じていた親友に裏切られていたと知り、大きな驚きを禁じ得なかった。
(Khi biết thấu sự thật rằng mình đã bị người bạn thân thiết bao năm qua phản bội, tôi đã không thể giấu nổi sự kinh ngạc tột độ.)
科学的な根拠が全く示されていないその説明には、誰もが疑問を禁じ得ないだろう。
(Đối với lời giải thích hoàn toàn không đưa ra được bất kỳ căn cứ khoa học nào như thế, có lẽ bất kỳ ai cũng không thể không dấy lên sự hoài nghi.)
1. 彼の不幸な生いだちを聞き、同情を禁じ得なかった。
Nghe về hoàn cảnh bất hạnh của anh ấy, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
2. 戦災孤児たちの姿に、深い哀れみの念を禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót sâu sắc trước hình ảnh những đứa trẻ mồ côi do chiến tranh.
3. 災害で全てを失った人々の映像を見て、同情を禁じ得ない。
Nhìn những hình ảnh người dân mất tất cả trong thảm họa, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
4. 必死に生きようとする病気の動物の姿に、哀れみを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót trước hình ảnh con vật bị bệnh đang cố gắng sống sót.
5. 社会から見捨てられた高齢者の孤独な死に、同情の念を禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước cái chết cô độc của những người già bị xã hội bỏ rơi.
6. 無実の罪で投獄された彼の半生を思うと、同情を禁じ得ない。
Nghĩ đến nửa đời người bị giam cầm vì tội oan của anh ấy, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
7. 夢破れて故郷に帰る友人の後ろ姿に、同情を禁じ得なかった。
Nhìn bóng lưng người bạn trở về quê hương với giấc mơ tan vỡ, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
8. たった一人で家族を支える彼女の健気な姿に、同情を禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước hình ảnh cô ấy dũng cảm một mình gánh vác gia đình.
9. いじめに苦しむ子供たちの叫びに、同情の念を禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước tiếng kêu cứu của những đứa trẻ đang đau khổ vì bị bắt nạt.
10. 努力が報われなかった選手の姿に、同情を禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với vận động viên mà nỗ lực không được đền đáp.
11. 貧困にあえぐ国々の現状に、我々は同情を禁じ得ない。
Chúng ta không khỏi cảm thấy đồng cảm trước hiện trạng của các quốc gia đang vật lộn với đói nghèo.
12. 老いて衰えていく恩師の姿に、一抹の哀れみを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy một chút thương xót trước hình ảnh người thầy già yếu đi.
13. 親に捨てられた子猫の鳴き声に、同情を禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước tiếng kêu của chú mèo con bị mẹ bỏ rơi.
14. 彼女は利用されているだけだと知り、彼女への同情を禁じ得なかった。
Biết rằng cô ấy chỉ đang bị lợi dụng, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với cô ấy.
15. 必死に弁解する彼の姿は、かえって哀れみを禁じ得ないものだった。
Hình ảnh anh ta tuyệt vọng biện minh ngược lại khiến tôi không khỏi cảm thấy thương hại.
16. 記憶を失い、さまよう主人公の姿に同情を禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với hình ảnh nhân vật chính lang thang sau khi mất trí nhớ.
17. 彼は最後まで自分の過ちを認めず、その頑なさに同情を禁じ得なかった。
Anh ta không chịu thừa nhận lỗi lầm đến cùng, tôi không khỏi cảm thấy thương hại cho sự ngoan cố đó.
18. 時代の流れに取り残された商店街の姿に、哀れみを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót trước hình ảnh khu phố mua sắm bị thời đại bỏ lại phía sau.
19. 友人の度重なる不運に、同情を禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với những vận rủi liên tiếp của bạn mình.
20. 誰にも理解されずに苦しむ芸術家の生涯に、同情の念を禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với cuộc đời của người nghệ sĩ đau khổ vì không được ai thấu hiểu.
21. 理不尽な要求を繰り返す取引先の態度に、憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của đối tác liên tục đưa ra những yêu cầu vô lý.
22. 罪のない人々を巻き込むテロ行為に、激しい憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ dữ dội trước các hành vi khủng bố lôi kéo những người vô tội.
23. 政治家たちの無責任な発言には、強い怒りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy tức giận mạnh mẽ trước những phát ngôn vô trách nhiệm của các chính trị gia.
24. 弱い者いじめをする光景を目の当たりにし、憤りを禁じ得なかった。
Chứng kiến cảnh bắt nạt kẻ yếu, tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ.
25. 動物を虐待するニュースに接し、静かな怒りを禁じ得ない。
Tiếp xúc với tin tức ngược đãi động vật, tôi không khỏi cảm thấy một cơn giận âm thầm.
26. 彼の裏切りを知った時、こみ上げてくる憤りを禁じ得なかった。
Khi biết sự phản bội của anh ta, tôi không kìm nén được sự phẫn nộ dâng trào.
27. 不正がまかり通る社会の現状に、憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thực trạng xã hội nơi cái xấu ngang nhiên tồn tại.
28. 企業の隠蔽体質が明らかになり、多くの消費者が憤りを禁じ得なかった。
Khi bản chất che giấu của doanh nghiệp bị phơi bày, nhiều người tiêu dùng đã không khỏi cảm thấy phẫn nộ.
29. 歴史を歪曲しようとする動きには、断固として憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ kiên quyết trước những động thái cố tình bóp méo lịch sử.
30. 差別的な言動を繰り返す彼に、強い憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ mạnh mẽ đối với anh ta, người liên tục có những lời nói và hành động phân biệt đối xử.
31. 環境破壊を続ける企業に対し、我々は憤りを禁じ得ない。
Chúng tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ đối với các doanh nghiệp tiếp tục phá hoại môi trường.
32. 権力を笠に着る役人の横暴な態度に、憤りを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ hống hách của những quan chức cậy quyền thế.
33. 努力した者が報われない不公平なシステムに、憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước hệ thống bất công nơi người nỗ lực không được đền đáp.
34. 被害者であるかのように振る舞う加害者の態度に、憤りを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của kẻ gây hại mà lại cư xử như thể mình là nạn nhân.
35. 彼は約束を簡単に破り、その不誠実さに憤りを禁じ得ない。
Anh ta dễ dàng thất hứa, tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước sự thiếu chân thành đó.
36. 証拠もなく人を非難するメディアの姿勢に、憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của truyền thông chỉ trích người khác mà không có bằng chứng.
37. 子供を利用してお金儲けをしようとする大人たちに、憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước những người lớn lợi dụng trẻ em để kiếm tiền.
38. あの日の惨事を忘れたかのような政府の対応に、憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước cách ứng phó của chính phủ như thể đã quên đi thảm kịch ngày hôm đó.
39. 人の善意を踏みにじるような行為には、強い憤りを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ mạnh mẽ trước những hành vi chà đạp lên thiện ý của người khác.
40. 責任逃れに終始する彼の答弁に、聞いている者は皆憤りを禁じ得なかった。
Tất cả những người đang nghe đều không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước những câu trả lời chỉ toàn trốn tránh trách nhiệm của anh ta.
41. 感動的な映画のラストシーンに、涙を禁じ得なかった。
Tôi không kìm được nước mắt trước cảnh cuối đầy cảm động của bộ phim.
42. 亡き母の思い出の品を見つけ、涙を禁じ得なかった。
Tìm thấy kỷ vật của người mẹ đã khuất, tôi không kìm được nước mắt.
43. 彼の誠実な言葉に、思わず感謝の涙を禁じ得なかった。
Trước những lời chân thành của anh ấy, tôi bất giác không kìm được những giọt nước mắt biết ơn.
44. 苦労を乗り越えて優勝した選手の姿に、感動の涙を禁じ得ない。
Tôi không khỏi rơi nước mắt cảm động trước hình ảnh vận động viên đã vượt qua gian khổ để giành chức vô địch.
45. 長年の友情が終わりを告げた時、悲しみの涙を禁じ得なかった。
Khi tình bạn lâu năm kết thúc, tôi không kìm được những giọt nước mắt đau buồn.
46. 故郷の美しい風景に、望郷の涙を禁じ得ない。
Tôi không khỏi rơi nước mắt nhớ nhà trước phong cảnh tươi đẹp của quê hương.
47. 恩師からの温かい手紙を読み返し、涙を禁じ得なかった。
Đọc lại lá thư ấm áp từ ân sư, tôi không kìm được nước mắt.
48. 愛するペットとの別れに、涙を禁じ得ない日々が続いた。
Những ngày tháng không kìm được nước mắt vì phải chia tay thú cưng yêu quý cứ thế tiếp diễn.
49. 若くして亡くなった友のの゙ことを思うと、今でも涙を禁じ得ない。
Đến tận bây giờ, tôi vẫn không kìm được nước mắt khi nghĩ về người bạn đã mất khi còn trẻ.
50. 被災地で助け合う人々の姿に、感動の涙を禁じ得なかった。
Tôi không khỏi rơi nước mắt cảm động trước hình ảnh mọi người giúp đỡ lẫn nhau ở vùng thiên tai.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をものともせずに (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~をものともせずに」 (hoặc dạng ít trang trọng hơn một chút là ~をものともせず / ~をものともしないで) được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を, cụm từ ものともする (xem chuyện đó là to tát, coi trọng) và chia ở thể phủ định せずに (không làm việc đó).
Bản chất của cụm từ này là: "Không xem những khó khăn, trở ngại xung quanh là cái gì to tát cả."
Ý nghĩa
Bất chấp... / Mặc kệ... / Vượt lên trên tất cả...
Vượt qua những khó khăn, trở ngại cực kỳ lớn với tinh thần dũng cảm, ngoan cường.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Ca ngợi tinh thần thép và ý chí ngoan cường: Người nói đưa ra một khó khăn, nguy hiểm, hoặc một bất lợi cực kỳ lớn mang tính thử thách thách thức ở vế trước (Ví dụ: bão táp, chấn thương, sự phản đối nguy hiểm, bệnh tật). Cấu trúc này khẳng định: "Chủ thể có một ý chí sắt đá, coi thường những thử thách đó là chuyện nhỏ, không hề run sợ hay lùi bước, mà vẫn hiên ngang tiến lên để làm hành động ở vế sau."
Sắc thái tâm lý (Tích cực, ca ngợi): Mẫu câu này mang sắc thái tán dương, khâm phục, ca ngợi hành động anh hùng hoặc nghị lực phi thường của một cá nhân hay tập thể. Tuyệt đối không dùng cho những hành vi bướng bỉnh ích kỷ làm việc xấu hay làm phiền người khác.
Đặc điểm của vế trước và vế sau:
Vế trước: Phải là một danh từ chỉ khó khăn khách quan, nguy hiểm hoặc áp lực rất lớn (台風, 障害, 周囲の反対).
Vế sau: Là một hành động thể hiện sự nỗ lực, chiến đấu hoặc đạt được thành quả vinh quang (完走した, 開発に成功した).
Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trịnh trọng, hào hùng, đậm chất văn viết. Xuất hiện liên tục trong tiểu sử danh nhân, bài báo thể thao ca ngợi vận động viên vượt khó, hoặc truyện ký ca ngợi những phát minh vĩ đại.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Khó khăn / Nguy hiểm / Bất lợi) } + をものともせずに / をものともせず}$$
Ví dụ minh họa
その登山家は, 猛吹雪をものともせずに、前人未到の最高峰を目指して登り続けた。
(Nhà leo núi đó bất chấp trận bão tuyết dữ dội, vẫn tiếp tục leo hướng về đỉnh núi cao nhất chưa từng có dấu chân người.)
彼女は足の怪我をものともせず、最後まで走りきって見事に金メダルを獲得した。
(Mặc kệ chấn thương ở chân, cô ấy vẫn chạy hết mình cho đến tận cuối cùng và giành được tấm huy chương vàng một cách tuyệt vời.)
周囲の冷ややかな批判をものともせずに、彼は自分の信じる新しい研究を突き進めた。
(Vượt lên trên những lời phê bình lạnh lùng của những người xung quanh, anh ấy vẫn tiến thẳng với nghiên cứu mới mà bản thân tin tưởng.)
幾度もの失敗や資金難をものともしないで、開発チームはついに新技術の製品化に成功した。
(Bất chấp vô số lần thất bại và khó khăn về nguồn vốn, đội ngũ phát triển cuối cùng đã thành công trong việc thương mại hóa công nghệ mới.)
1. 選手たちは、降りしきる雨をものともせずに、グラウンドを走り続けた。
Các cầu thủ vẫn tiếp tục chạy trên sân, bất chấp cơn mưa xối xả.
2. 彼は、荒れ狂う嵐をものともせずに、船を沖へと進めた。
Anh ấy đã lái con tàu ra khơi, mặc kệ cơn bão đang gầm rú.
3. 登山家は、厳しい寒さをものともせずに、山頂を目指した。
Nhà leo núi hướng tới đỉnh núi, bất chấp cái lạnh khắc nghiệt.
4. 農家の人々は、灼熱の太陽をものともせずに、畑仕事を続けている。
Những người nông dân vẫn tiếp tục công việc đồng áng, mặc cho mặt trời thiêu đốt.
5. 救助隊は、猛吹雪をものともせずに、遭難者の捜索を続けた。
Đội cứu hộ vẫn tiếp tục tìm kiếm người gặp nạn, bất chấp bão tuyết dữ dội.
6. 子供たちは、真冬の寒さをものともせずに、雪合戦に夢中だ。
Lũ trẻ mải mê chơi ném tuyết, mặc kệ cái lạnh giữa mùa đông.
7. 彼は、激しい向かい風をものともせずに、ゴールまで力強く走り抜いた。
Anh ấy đã chạy mạnh mẽ về đích, bất chấp cơn gió ngược dữ dội.
8. 探検隊は、うだるような暑さをものともせずに、ジャングルの奥地へと進んだ。
Đoàn thám hiểm tiến sâu vào rừng rậm, bất chấp cái nóng oi bức.
9. サーファーは、巨大な波をものともせずに、見事に乗りこなした。
Người lướt sóng đã cưỡi lên con sóng khổng lồ một cách ngoạn mục, không hề sợ hãi.
10. 消防士たちは、燃え盛る炎をものともせずに、家の中へ突入した。
Những người lính cứu hỏa đã lao vào ngôi nhà, bất chấp ngọn lửa đang bùng cháy dữ dội.
11. 配達員は、凍えるような寒さをものともせずに、バイクで荷物を届けている。
Nhân viên giao hàng đang đi xe máy giao đồ, bất chấp cái lạnh thấu xương.
12. 彼は、深い霧をものともせずに、車を運転して目的地にたどり着いた。
Anh ấy đã lái xe xuyên qua màn sương dày đặc và đến được đích.
13. 老いた漁師は、荒波をものともせずに、毎日漁に出る。
Người ngư dân già ngày nào cũng ra khơi đánh cá, bất chấp sóng to gió lớn.
14. 彼らは、降り続く豪雨をものともせずに、復旧作業にあたった。
Họ đã tiến hành công tác phục hồi, mặc kệ cơn mưa lớn kéo dài.
15. 彼は、夜の闇をものともせずに、一人で山道を歩き続けた。
Anh ấy vẫn tiếp tục đi bộ một mình trên đường núi, bất chấp bóng tối của màn đêm.
16. 建設作業員たちは、容赦なく照りつける日差しをものともせずに、高層ビルを建設している。
Các công nhân xây dựng đang xây dựng tòa nhà cao tầng, mặc kệ ánh nắng chiếu rọi không thương tiếc.
17. 彼は、ぬかるんだ悪路をものともせずに、マウンテンバイクで駆け抜けた。
Anh ấy đã đạp xe địa hình lao qua con đường lầy lội tồi tệ, không hề nề hà.
18. マラソンランナーは、高地の薄い空気をものともせずに、快走を見せた。
Vận động viên marathon đã thể hiện những bước chạy tuyệt vời, bất chấp không khí loãng ở vùng cao.
19. その植物は、厳しい冬の寒さをものともせずに、美しい花を咲かせた。
Loài thực vật đó đã nở ra những bông hoa đẹp, bất chấp cái lạnh khắc nghiệt của mùa đông.
20. 彼は、滝のような汗をものともせずに、黙々とトレーニングに励んだ。
Anh ấy âm thầm nỗ lực tập luyện, mặc kệ mồ hôi tuôn như thác.
21. 彼は、足の怪我をものともせずに、試合に強行出場した。
Anh ấy đã cố gắng tham gia trận đấu, bất chấp chấn thương ở chân.
22. 彼女は、重い病気をものともせずに、最後まで笑顔で生き抜いた。
Cô ấy đã sống với nụ cười đến phút cuối cùng, bất chấp căn bệnh hiểm nghèo.
23. 片腕のハンディキャップをものともせずに、彼は見事な絵を描き上げた。
Anh ấy đã vẽ nên một bức tranh tuyệt vời, bất chấp khiếm khuyết chỉ có một cánh tay.
24. そのピアニストは、視覚障害をものともせずに、素晴らしい演奏を披露した。
Nghệ sĩ piano đó đã trình diễn tuyệt vời, bất chấp khiếm thị.
25. 彼は、高熱をものともせずに、大事なプレゼンテーションをやり遂げた。
Anh ấy đã hoàn thành bài thuyết trình quan trọng, bất chấp đang sốt cao.
26. チームは、エースの負傷という逆境をものともせずに、団結して勝利した。
Đội bóng đã đoàn kết và giành chiến thắng, bất chấp nghịch cảnh là con át chủ bài bị chấn thương.
27. 彼は、度重なる手術をものともせずに、再びリングに上がった。
Anh ấy đã trở lại võ đài, bất chấp nhiều lần phẫu thuật.
28. 彼女は、生まれつきの病弱な体をものともせずに、世界中を旅している。
Cô ấy đang đi du lịch khắp thế giới, bất chấp cơ thể ốm yếu bẩm sinh.
29. そのアスリートは、アキレス腱断裂という大怪我をものともせずに、奇跡の復活を遂げた。
Vận động viên đó đã đạt được sự hồi phục kỳ diệu, bất chấp chấn thương nặng đứt gân Achilles.
30. 彼は、持病の痛みをものともせずに、毎日仕事をこなしている。
Anh ấy vẫn hoàn thành công việc mỗi ngày, bất chấp nỗi đau của bệnh mãn tính.
31. 彼女は、失明の危機をものともせずに、研究に没頭した。
Cô ấy đã vùi đầu vào nghiên cứu, bất chấp nguy cơ bị mù.
32. 彼は、満身創痍の状態をものともせずに、決勝戦を戦い抜いた。
Anh ấy đã chiến đấu hết mình trong trận chung kết, bất chấp tình trạng thương tích đầy mình.
33. 彼女は、難病をものともせずに、明るく前向きに生きている。
Cô ấy đang sống vui vẻ và tích cực, bất chấp căn bệnh nan y.
34. 彼は、年齢による体力の衰えをものともせずに、新しいスポーツに挑戦している。
Ông ấy đang thử thách với môn thể thao mới, bất chấp sự suy giảm thể lực do tuổi tác.
35. その登山家は、凍傷の痛みをものともせずに、登頂に成功した。
Nhà leo núi đó đã chinh phục đỉnh núi thành công, bất chấp nỗi đau do tê cóng.
36. 彼女は、がんの宣告をものともせずに、治療と仕事を見事に両立させた。
Cô ấy đã cân bằng xuất sắc giữa việc điều trị và công việc, bất chấp việc bị tuyên bố mắc bệnh ung thư.
37. 彼は、声が出な゙いという困難をものともせずに、筆談で人々と交流した。
Anh ấy đã giao lưu với mọi người bằng bút đàm, bất chấp khó khăn không thể nói được.
38. 彼女は、車椅子での生活をものともせずに、パラリンピックで金メダルを獲得した。
Cô ấy đã giành huy chương vàng tại Paralympic, bất chấp cuộc sống trên xe lăn.
39. 彼は、度重なるリハビリの苦しさをものともせずに、再び歩けるようになった。
Anh ấy đã có thể đi lại được, bất chấp sự đau đớn của quá trình phục hồi chức năng lặp đi lặp lại.
40. 彼女は、アレルギーをものともせずに、パティシエになるという夢を叶えた。
Cô ấy đã thực hiện được ước mơ trở thành thợ làm bánh ngọt, bất chấp việc bị dị ứng.
41. 彼は、周囲の批判をものともせずに、自分の信念を貫いた。
Anh ấy đã giữ vững niềm tin của mình, mặc kệ những lời chỉ trích xung quanh.
42. その政治家は、世間の逆風をものともせずに、改革を断行した。
Chính trị gia đó đã kiên quyết thực hiện cải cách, bất chấp luồng gió ngược từ dư luận.
43. 彼女は、家族の猛反対をものともせずに、海外留学の夢を実現させた。
Cô ấy đã hiện thực hóa ước mơ du học nước ngoài, bất chấp sự phản đối kịch liệt của gia đình.
44. 選手たちは、優勝へのプレッシャーをものともせずに、見事なプレーを見せた。
Các cầu thủ đã thể hiện lối chơi tuyệt vời, bất chấp áp lực phải vô địch.
45. 彼は、メディアからの執拗な攻撃をものともせずに、真実を訴え続けた。
Anh ấy vẫn tiếp tục kêu gọi sự thật, bất chấp những cuộc tấn công dai dẳng từ truyền thông.
46. その芸術家は、旧態依然とした批評家たちの声をものともせずに、新しい表現を追求した。
Người nghệ sĩ đó đã theo đuổi cách biểu đạt mới, mặc kệ những lời lẽ của các nhà phê bình bảo thủ.
47. 彼は、観客からのブーイングをものともせずに、堂々とプレーを続けた。
Anh ấy vẫn đường hoàng tiếp tục thi đấu, bất chấp tiếng la ó từ khán giả.
48. 彼女は、「女性には無理だ」という周囲の声をものともせずに、起業家として成功した。
Cô ấy đã thành công với tư cách là một doanh nhân, bất chấp những lời nói xung quanh rằng "Phụ nữ không làm được đâu".
49. 彼は、ライバルからの妨害をものともせずに、トップの座を守り抜いた。
Anh ấy đã bảo vệ được vị trí dẫn đầu, bất chấp sự cản trở từ các đối thủ.
50. チームは、絶対不利という下馬評をものともせずに、大番狂わせを演じた。
Đội bóng đã tạo nên một cú sốc lớn, bất chấp những đánh giá trước trận là hoàn toàn bất lợi.