Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Pháp

(ほう)

Luật pháp
 

ルール

Quy tắc
Quy Định

規定(きてい)

Quy định
Quy Ước

規約(きやく)

Quy ước
Quy Cách

規格(きかく)

Quy cách
Quy Phạm

規範(きはん)

Chuẩn mực
Trật Tự

秩序(ちつじょ)

Trật tự
 

Luật lệ
Pháp Đích

法制(ほうてき)

Pháp lý
Pháp Án

法案(ほうあん)

Dự luật
Điều Ước

条約(じょうやく)

Điều ước
Điều Lệ

条例(じょうれい)

Điều lệ
Chế Định

制定(せいてい)

Ban hành
Thi Hành

施行(しこう)

Thi hành
Cải Chính

改正(かいせい)

Sửa đổi
Cải Định

改定(かいてい)

Sửa đổi
Phế Chỉ

廃止(はいし)

Bãi bỏ
Phá Khí

破棄(はき)

Hủy bỏ
Thủ Tế

()(しま)

Trấn áp
Vi Pháp

違法(いほう)

Phạm pháp
Phạm

(おか)

Vi phạm
Xâm Hại

侵害(しんがい)

Xâm phạm
Bảo Chướng

保障(ほしょう)

Bảo đảm
Nhân Quyền

人権(じんけん)

Nhân quyền
Nguyên Tắc

原則(げんそく)

Nguyên tắc
Phạt Tắc

罰則(ばっそく)

Hình phạt
Xử Phạt

処罰(しょばつ)

Xử phạt
Xử Phân

処分(しょぶん)

Xử lý
Chế Tài

制裁(せいさい)

Chế tài
Quy Chế

規制(きせい)

Kiểm soát
Di Động

移行(いこう)

Chuyển dịch
Chế Ước

制約(せいやく)

Hạn chế
Sở Định

所定(しょてい)

Quy định
Cấm Vật

禁物(きんもつ)

Cấm kỵ
Ty Pháp

司法(しほう)

Tư pháp
Pháp Đình

法廷(ほうてい)

Tòa án
Tài Phán

裁判(さいばん)

Xét xử
Tài Phán Quan

裁判官(さいばんかん)

Thẩm phán
Kiểm Sự

検事(けんじ)

Kiểm sát
Nguyên Cáo

原告(げんこく)

Nguyên cáo
Biện Hộ

弁護(べんご)

Biện hộ
Dung Nghi Giả

容疑者(ようぎしゃ)

Nghi phạm
Đại Bộ

逮捕(たいほ)

Bắt giữ
Chứng Nhân

証人(しょうにん)

Nhân chứng
Chứng Ngôn

証言(しょうげん)

Làm chứng
Chứng Cứ

証拠(しょうこ)

Chứng cứ
Tố Tụng

訴訟(そしょう)

Kiện tụng
Cáo Tố

告訴(こくそ)

Tố cáo
Bồi Thường

賠償(ばいしょう)

Bồi thường
Hòa Giải

和解(わかい)

Hòa giải
Tự Thủ

自首(じしゅ)

Tự thú
Hữu Tội

有罪(ゆうざい)

Có tội
Vô Tội

無罪(むざい)

Vô tội
Vô Thực

無実(むじつ)

Vô tội
Hình

(けい)

Hình phạt
Trừng Dịch

徒役(ちょうえき)

Tù sai
Tử Hình

死刑(しけい)

Tử hình
Hình Pháp

刑法(けいほう)

Luật hình
Chấp Hành

執行(しっこう)

Thi hành

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を禁じ得ない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~を禁じ得ない」 được hình thành từ:

Động từ 禁じる (きんじる - kìm nén, ngăn cấm, cấm đoán)

Động từ thể khả năng phủ định cổ cổ ngữ 得ない (えない - không thể)

Bản chất của cụm từ này là: "Không thể kìm nén được, không thể tự chủ được trước một luồng cảm xúc mãnh liệt."

Ý nghĩa

Không thể kiềm chế được... / Không nén nổi...

Cảm xúc dâng trào đến mức dù có cố gắng kìm nén cũng bất lực, buộc phải bộc lộ ra ngoài.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Phản ứng cảm xúc tự nhiên, mãnh liệt: Người nói đối mặt với một sự việc, một câu chuyện hoặc một hiện trạng xã hội ở vế trước. Sự việc này tác động quá mạnh vào tâm lý, khiến cho một luồng cảm xúc bùng lên ngay lập tức. Dù lý trí có muốn che giấu hay kìm nén thì bản thân cũng không cách nào ngăn lại được.

Đặc điểm bắt buộc của danh từ đi kèm: Cấu trúc này có tính kết hợp từ vựng cực kỳ nghiêm ngặt. Danh từ đứng trước を禁じ得ない bắt buộc phải là danh từ chỉ cảm xúc, tâm trạng bản năng của con người. Những danh từ kinh điển nhất luôn xuất hiện bao gồm:

涙 (nước mắt)

怒り (sự tức giận)

同情 (sự đồng cảm, thương cảm)

驚き (sự kinh ngạc)

疑問 (sự hoài nghi, nghi ngờ)

Hạn chế về ngôi kể: Vì là cấu trúc bộc lộ cảm xúc trực tiếp từ bên trong, chủ ngữ ngầm định của câu luôn luôn là ngôi thứ nhất (Chính là người nói / Người viết).

Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, học thuật và đậm chất văn học. Thường xuất hiện trong các bài luận phê bình, tùy bút bộc lộ cảm xúc, bài phát biểu chia buồn sâu sắc hoặc các bài báo chính luận khi người viết bày tỏ quan điểm gắt gao về một vấn đề xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Cảm xúc / Tâm trạng) } + を禁じ得ない}$$

Ví dụ minh họa

戦争で家を失った子どもたちの悲惨な姿を見て、激しい同情を禁じ得ない。

(Nhìn cảnh tượng bi thương của những đứa trẻ bị mất nhà cửa do chiến tranh, tôi không thể kìm nén được sự đồng cảm sâu sắc.)

国民を欺くような政治家の身勝手な発言に対し、怒りを禁じ得ない。

(Đối với những phát ngôn ích kỷ mang tính chất lừa dối người dân của vị chính trị gia đó, tôi không nén nổi sự tức giận.)

長年信じていた親友に裏切られていたと知り、大きな驚きを禁じ得なかった。

(Khi biết thấu sự thật rằng mình đã bị người bạn thân thiết bao năm qua phản bội, tôi đã không thể giấu nổi sự kinh ngạc tột độ.)

科学的な根拠が全く示されていないその説明には、誰もが疑問を禁じ得ないだろう。

(Đối với lời giải thích hoàn toàn không đưa ra được bất kỳ căn cứ khoa học nào như thế, có lẽ bất kỳ ai cũng không thể không dấy lên sự hoài nghi.)

 

1. かれ不幸ふこういだちをき、同情どうじょうきんじなかった。
Nghe về hoàn cảnh bất hạnh của anh ấy, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
2. 戦災孤児せんさいこじたちの姿すがたに、ふかあわれみのねんを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót sâu sắc trước hình ảnh những đứa trẻ mồ côi do chiến tranh.
3. 災害さいがいですべてをうしなった人々ひとびと映像えいぞうて、同情どうじょうを禁じ得ない。
Nhìn những hình ảnh người dân mất tất cả trong thảm họa, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
4. 必死ひっしきようとする病気びょうき動物どうぶつ姿すがたに、あわれみを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót trước hình ảnh con vật bị bệnh đang cố gắng sống sót.
5. 社会しゃかいから見捨みすてられた高齢者こうれいしゃ孤独こどくに、同情どうじょうねんを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước cái chết cô độc của những người già bị xã hội bỏ rơi.
6. 無実むじつつみで投獄とうごくされたかれ半生はんせいおもうと、同情どうじょうを禁じ得ない。
Nghĩ đến nửa đời người bị giam cầm vì tội oan của anh ấy, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
7. 夢破ゆめやぶれて故郷こきょうかえ友人ゆうじんうし姿すがたに、同情どうじょうを禁じ得なかった。
Nhìn bóng lưng người bạn trở về quê hương với giấc mơ tan vỡ, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
8. たった一人ひとりで家族かぞくささえる彼女かのじょ健気けなげ姿すがたに、同情どうじょうを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước hình ảnh cô ấy dũng cảm một mình gánh vác gia đình.
9. いじめにくるしむ子供こどもたちのさけびに、同情どうじょうねんを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước tiếng kêu cứu của những đứa trẻ đang đau khổ vì bị bắt nạt.
10. 努力どりょくがむくわれなかった選手せんしゅ姿すがたに、同情どうじょうを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với vận động viên mà nỗ lực không được đền đáp.
11. 貧困ひんこんにあえぐ国々くにぐに現状げんじょうに、我々われわれ同情どうじょうを禁じ得ない。
Chúng ta không khỏi cảm thấy đồng cảm trước hiện trạng của các quốc gia đang vật lộn với đói nghèo.
12. いておとろえていく恩師onshi姿すがたに、一抹いちまつあわれみを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy một chút thương xót trước hình ảnh người thầy già yếu đi.
13. おやてられた子猫こねこごえに、同情どうじょうを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước tiếng kêu của chú mèo con bị mẹ bỏ rơi.
14. 彼女かのじょ利用りようされているだけだとり、彼女かのじょへの同情どうじょうを禁じ得なかった。
Biết rằng cô ấy chỉ đang bị lợi dụng, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với cô ấy.
15. 必死ひっし弁解べんかいするかれ姿すがたは、かえってあわれみを禁じ得ないものだった。
Hình ảnh anh ta tuyệt vọng biện minh ngược lại khiến tôi không khỏi cảm thấy thương hại.
16. 記憶きおくうしない、さまよう主人公しゅじんこう姿すがた同情どうじょうを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với hình ảnh nhân vật chính lang thang sau khi mất trí nhớ.
17. かれ最後さいごまで自分じぶんあやまちをみとめず、そのかたくなさに同情どうじょうを禁じ得なかった。
Anh ta không chịu thừa nhận lỗi lầm đến cùng, tôi không khỏi cảm thấy thương hại cho sự ngoan cố đó.
18. 時代じだいながれにのこされた商店街しょうてんがい姿すがたに、あわれみを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót trước hình ảnh khu phố mua sắm bị thời đại bỏ lại phía sau.
19. 友人ゆうじん度重たびかさなる不運ふうんに、同情どうじょうを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với những vận rủi liên tiếp của bạn mình.
20. だれにも理解りかいされずにくるしむ芸術家げいじゅつか生涯しょうがいに、同情どうじょうねんを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với cuộc đời của người nghệ sĩ đau khổ vì không được ai thấu hiểu.
21. 理不尽りふじん要求ようきゅうかえ取引先とりひきさき態度たいどに、いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của đối tác liên tục đưa ra những yêu cầu vô lý.
22. つみのない人々ひとびtoむテロ行為こういに、はげしいいきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ dữ dội trước các hành vi khủng bố lôi kéo những người vô tội.
23. 政治家せいじかたちの無責任むせきにん発言はつげんには、つよいかりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy tức giận mạnh mẽ trước những phát ngôn vô trách nhiệm của các chính trị gia.
24. よわものいじめをする光景こうけいたりにし、いきどおりを禁じ得なかった。
Chứng kiến cảnh bắt nạt kẻ yếu, tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ.
25. 動物どうぶつ虐待ぎゃくたいするニュースにせっし、しずかないかりを禁じ得ない。
Tiếp xúc với tin tức ngược đãi động vật, tôi không khỏi cảm thấy một cơn giận âm thầm.
26. かれ裏切うらぎりをったとき、こみげてくるいきどおりを禁じ得なかった。
Khi biết sự phản bội của anh ta, tôi không kìm nén được sự phẫn nộ dâng trào.
27. 不正ふせいがまかりとお社会syakai現状genzyouに、いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thực trạng xã hội nơi cái xấu ngang nhiên tồn tại.
28. 企業kigyou隠蔽体質inpeitaisituがあきらかになり、おおくの消費者syouhisyaがいきどおりを禁じ得なかった。
Khi bản chất che giấu của doanh nghiệp bị phơi bày, nhiều người tiêu dùng đã không khỏi cảm thấy phẫn nộ.
29. 歴史rekisi歪曲waikyokuしようとするうごきには、断固dankoとしていきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ kiên quyết trước những động thái cố tình bóp méo lịch sử.
30. 差別的sabetuteki言動gendouかえkareに、つよいきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ mạnh mẽ đối với anh ta, người liên tục có những lời nói và hành động phân biệt đối xử.
31. 環境破壊kankyou hakaiつづける企業kigyouたいし、我々warewareいきどおりを禁じ得ない。
Chúng tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ đối với các doanh nghiệp tiếp tục phá hoại môi trường.
32. 権力kenryokuかさ役人yakunin横暴oubou態度taidoに、いきどおりを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ hống hách của những quan chức cậy quyền thế.
33. 努力doryokuしたmonoがむくわれない不公平hukouheiなシステムに、いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước hệ thống bất công nơi người nỗ lực không được đền đáp.
34. 被害者higaisyaであるかのように加害者kagai-sya態度taidoに、いきどおりを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của kẻ gây hại mà lại cư xử như thể mình là nạn nhân.
35. kare約束yakusoku簡単kantanやぶり、その不誠実huseizituさにいきどおりを禁じ得ない。
Anh ta dễ dàng thất hứa, tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước sự thiếu chân thành đó.
36. 証拠syoukoもなくhito非難hinanするメディア姿勢siseiに、いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của truyền thông chỉ trích người khác mà không có bằng chứng.
37. 子供kodomo利用riyouしてお金儲kanemouけをしようとする大人otonaたちに、いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước những người lớn lợi dụng trẻ em để kiếm tiền.
38. あのhi惨事sanziわすれたかのような政府seifu対応taiouに、いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước cách ứng phó của chính phủ như thể đã quên đi thảm kịch ngày hôm đó.
39. hito善意zen'iみにじるような行為kouiには、つよいきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ mạnh mẽ trước những hành vi chà đạp lên thiện ý của người khác.
40. 責任逃sekininn-nogaれに終始syuusiするkare答弁toubenに、いているmono皆憤minaikidoりを禁じ得なかった。
Tất cả những người đang nghe đều không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước những câu trả lời chỉ toàn trốn tránh trách nhiệm của anh ta.
41. 感動的kandouteki映画eigaラストシーンに、namidaを禁じ得なかった。
Tôi không kìm được nước mắt trước cảnh cuối đầy cảm động của bộ phim.
42. hahaおもdesinaつけ、namidaを禁じ得なかった。
Tìm thấy kỷ vật của người mẹ đã khuất, tôi không kìm được nước mắt.
43. kare誠実seizitu言葉kotobaに、おもわず感謝kansyanamidaを禁じ得なかった。
Trước những lời chân thành của anh ấy, tôi bất giác không kìm được những giọt nước mắt biết ơn.
44. 苦労kurouえて優勝yuusyouした選手sensyu姿sugataに、感動kandounamidaを禁じ得ない。
Tôi không khỏi rơi nước mắt cảm động trước hình ảnh vận động viên đã vượt qua gian khổ để giành chức vô địch.
45. 長年naganen友情yuuzyouがわりをtuげたtokiかなしみのnamidaを禁じ得なかった。
Khi tình bạn lâu năm kết thúc, tôi không kìm được những giọt nước mắt đau buồn.
46. 故郷kokyouうつくしい風景huukeiに、望郷boukyounamidaを禁じ得ない。
Tôi không khỏi rơi nước mắt nhớ nhà trước phong cảnh tươi đẹp của quê hương.
47. 恩師onshiからのあたたかい手紙tegamiかえし、namidaを禁じ得なかった。
Đọc lại lá thư ấm áp từ ân sư, tôi không kìm được nước mắt.
48. あいするペットとのわかれに、namidaを禁じ得ない日々hibiがつづいた。
Những ngày tháng không kìm được nước mắt vì phải chia tay thú cưng yêu quý cứ thế tiếp diễn.
49. わかくしてくなったtomoのの゙ことをおもうと、いまでもnamidaを禁じ得ない。
Đến tận bây giờ, tôi vẫn không kìm được nước mắt khi nghĩ về người bạn đã mất khi còn trẻ.
50. 被災地hisaitiでたす人々hitobito姿sugataに、感動kandounamidaを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi rơi nước mắt cảm động trước hình ảnh mọi người giúp đỡ lẫn nhau ở vùng thiên tai.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をものともせずに (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~をものともせずに」 (hoặc dạng ít trang trọng hơn một chút là ~をものともせず / ~をものともしないで) được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を, cụm từ ものともする (xem chuyện đó là to tát, coi trọng) và chia ở thể phủ định せずに (không làm việc đó).

Bản chất của cụm từ này là: "Không xem những khó khăn, trở ngại xung quanh là cái gì to tát cả."

Ý nghĩa

Bất chấp... / Mặc kệ... / Vượt lên trên tất cả...

Vượt qua những khó khăn, trở ngại cực kỳ lớn với tinh thần dũng cảm, ngoan cường.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Ca ngợi tinh thần thép và ý chí ngoan cường: Người nói đưa ra một khó khăn, nguy hiểm, hoặc một bất lợi cực kỳ lớn mang tính thử thách thách thức ở vế trước (Ví dụ: bão táp, chấn thương, sự phản đối nguy hiểm, bệnh tật). Cấu trúc này khẳng định: "Chủ thể có một ý chí sắt đá, coi thường những thử thách đó là chuyện nhỏ, không hề run sợ hay lùi bước, mà vẫn hiên ngang tiến lên để làm hành động ở vế sau."

Sắc thái tâm lý (Tích cực, ca ngợi): Mẫu câu này mang sắc thái tán dương, khâm phục, ca ngợi hành động anh hùng hoặc nghị lực phi thường của một cá nhân hay tập thể. Tuyệt đối không dùng cho những hành vi bướng bỉnh ích kỷ làm việc xấu hay làm phiền người khác.

Đặc điểm của vế trước và vế sau:

Vế trước: Phải là một danh từ chỉ khó khăn khách quan, nguy hiểm hoặc áp lực rất lớn (台風, 障害, 周囲の反対).

Vế sau: Là một hành động thể hiện sự nỗ lực, chiến đấu hoặc đạt được thành quả vinh quang (完走した, 開発に成功した).

Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trịnh trọng, hào hùng, đậm chất văn viết. Xuất hiện liên tục trong tiểu sử danh nhân, bài báo thể thao ca ngợi vận động viên vượt khó, hoặc truyện ký ca ngợi những phát minh vĩ đại.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Khó khăn / Nguy hiểm / Bất lợi) } + をものともせずに / をものともせず}$$

Ví dụ minh họa

その登山家は, 猛吹雪をものともせずに、前人未到の最高峰を目指して登り続けた。

(Nhà leo núi đó bất chấp trận bão tuyết dữ dội, vẫn tiếp tục leo hướng về đỉnh núi cao nhất chưa từng có dấu chân người.)

彼女は足の怪我をものともせず、最後まで走りきって見事に金メダルを獲得した。

(Mặc kệ chấn thương ở chân, cô ấy vẫn chạy hết mình cho đến tận cuối cùng và giành được tấm huy chương vàng một cách tuyệt vời.)

周囲の冷ややかな批判をものともせずに、彼は自分の信じる新しい研究を突き進めた。

(Vượt lên trên những lời phê bình lạnh lùng của những người xung quanh, anh ấy vẫn tiến thẳng với nghiên cứu mới mà bản thân tin tưởng.)

幾度もの失敗や資金難をものともしないで、開発チームはついに新技術の製品化に成功した。

(Bất chấp vô số lần thất bại và khó khăn về nguồn vốn, đội ngũ phát triển cuối cùng đã thành công trong việc thương mại hóa công nghệ mới.)

 

 

1. 選手せんしゅたちは、りしきるあめをものともせずに、グラウンドをはしつづけた。
Các cầu thủ vẫn tiếp tục chạy trên sân, bất chấp cơn mưa xối xả.
2. かれは、くるあらしをものともせずに、ふねおきへとすすめた。
Anh ấy đã lái con tàu ra khơi, mặc kệ cơn bão đang gầm rú.
3. 登山家とざんかは、きびしいさむさをものともせずに、山頂さんちょう目指めざした。
Nhà leo núi hướng tới đỉnh núi, bất chấp cái lạnh khắc nghiệt.
4. 農家のうか人々ひとびとは、灼熱しゃくねつ太陽たいようをものともせずに、畑仕事はたけしごとつづけている。
Những người nông dân vẫn tiếp tục công việc đồng áng, mặc cho mặt trời thiêu đốt.
5. 救助隊きゅうじょたいは、猛吹雪もうふぶきをものともせずに、遭難者そうなんしゃ捜索そうさくつづけた。
Đội cứu hộ vẫn tiếp tục tìm kiếm người gặp nạn, bất chấp bão tuyết dữ dội.
6. 子供こどもたちは、真冬まふゆさむさをものともせずに、雪合戦ゆきがっせん夢中むちゅうだ。
Lũ trẻ mải mê chơi ném tuyết, mặc kệ cái lạnh giữa mùa đông.
7. かれは、はげしいかいかぜをものともせずに、ゴールまで力強ちからづよはしいた。
Anh ấy đã chạy mạnh mẽ về đích, bất chấp cơn gió ngược dữ dội.
8. 探検隊たんけんたいは、うだるようなあつさをものともせずに、ジャングルの奥地おくちへとすすんだ。
Đoàn thám hiểm tiến sâu vào rừng rậm, bất chấp cái nóng oi bức.
9. サーファーは、巨大きょだいなみをものともせずに、見事みごとりこなした。
Người lướt sóng đã cưỡi lên con sóng khổng lồ một cách ngoạn mục, không hề sợ hãi.
10. 消防士しょうぼうしたちは、さかほのおをものともせずに、いえなか突入とつにゅうした。
Những người lính cứu hỏa đã lao vào ngôi nhà, bất chấp ngọn lửa đang bùng cháy dữ dội.
11. 配達員はいたついんは、こごえるようなさむさをものともせずに、バイクで荷物にもつとどけている。
Nhân viên giao hàng đang đi xe máy giao đồ, bất chấp cái lạnh thấu xương.
12. かれは、ふかきりをものともせずに、くるま運転うんてんして目的地もくてきちにたどりいた。
Anh ấy đã lái xe xuyên qua màn sương dày đặc và đến được đích.
13. いた漁師りょうしは、荒波あらなみをものともせずに、毎日漁まいにちりょうる。
Người ngư dân già ngày nào cũng ra khơi đánh cá, bất chấp sóng to gió lớn.
14. 彼らかれらは、つづ豪雨ごううをものともせずに、復旧作業ふっきゅうさぎょうにあたった。
Họ đã tiến hành công tác phục hồi, mặc kệ cơn mưa lớn kéo dài.
15. かれは、よるやみをものともせずに、一人ひとりで山道やまみちあるつづけた。
Anh ấy vẫn tiếp tục đi bộ một mình trên đường núi, bất chấp bóng tối của màn đêm.
16. 建設作業員けんせつさぎょういんたちは、容赦ようしゃなくりつける日差ひざしをものともせずに、高層こうそうビルを建設けんせつしている。
Các công nhân xây dựng đang xây dựng tòa nhà cao tầng, mặc kệ ánh nắng chiếu rọi không thương tiếc.
17. かれは、ぬかるんだ悪路あくろをものともせずに、マウンテンバイクでけた。
Anh ấy đã đạp xe địa hình lao qua con đường lầy lội tồi tệ, không hề nề hà.
18. マラソンランナーは、高地こうちうす空気くうきをものともせずに、快走かいそうせた。
Vận động viên marathon đã thể hiện những bước chạy tuyệt vời, bất chấp không khí loãng ở vùng cao.
19. その植物しょくぶつは、きびしいふゆさむさをものともせずに、うつくしいはなかせた。
Loài thực vật đó đã nở ra những bông hoa đẹp, bất chấp cái lạnh khắc nghiệt của mùa đông.
20. かれは、たきのようなあせをものともせずに、黙々もくもくトレーニングはげんだ。
Anh ấy âm thầm nỗ lực tập luyện, mặc kệ mồ hôi tuôn như thác.
21. かれは、あし怪我けがをものともせずに、試合しあい強行出場きょうこうしゅつじょうした。
Anh ấy đã cố gắng tham gia trận đấu, bất chấp chấn thương ở chân.
22. 彼女かのじょは、おも病気びょうきをものともせずに、最後さいごまで笑顔egaoでいた。
Cô ấy đã sống với nụ cười đến phút cuối cùng, bất chấp căn bệnh hiểm nghèo.
23. 片腕かたうでハンディキャップをものともせずに、かれ見事みごとげた。
Anh ấy đã vẽ nên một bức tranh tuyệt vời, bất chấp khiếm khuyết chỉ có một cánh tay.
24. そのピアニストは、視覚障害しかくしょうがいをものともせずに、素晴すばらしい演奏えんそう披露ひろうした。
Nghệ sĩ piano đó đã trình diễn tuyệt vời, bất chấp khiếm thị.
25. かれは、高熱こうねつをものともせずに、大事だいじなプレゼンテーションをやりげた。
Anh ấy đã hoàn thành bài thuyết trình quan trọng, bất chấp đang sốt cao.
26. チームは、エースの負傷ふしょうという逆境ぎゃっきょうをものともせずに、団結だんけつして勝利しょうりした。
Đội bóng đã đoàn kết và giành chiến thắng, bất chấp nghịch cảnh là con át chủ bài bị chấn thương.
27. かれは、度重たびかさなる手術しゅじゅつをものともせずに、ふたたびリングがった。
Anh ấy đã trở lại võ đài, bất chấp nhiều lần phẫu thuật.
28. 彼女かのじょは、まれつきの病弱びょうじゃくからだをものともせずに、世界中せかいじゅうたびしている。
Cô ấy đang đi du lịch khắp thế giới, bất chấp cơ thể ốm yếu bẩm sinh.
29. そのアスリートは、アキレス腱断裂けんだんれつという大怪我おおけがをものともせずに、奇跡きせき復活ふっかつげた。
Vận động viên đó đã đạt được sự hồi phục kỳ diệu, bất chấp chấn thương nặng đứt gân Achilles.
30. かれは、持病じびょういたみをものともせずに、毎日仕事まいにちしごとをこなしている。
Anh ấy vẫn hoàn thành công việc mỗi ngày, bất chấp nỗi đau của bệnh mãn tính.
31. 彼女かのじょは、失明しつめい危機ききをものともせずに、研究kenkyuu没頭bottouした。
Cô ấy đã vùi đầu vào nghiên cứu, bất chấp nguy cơ bị mù.
32. かれは、満身創痍まんしんそうい状態zyoutaiをものともせずに、決勝戦kessyousentatakanuいた。
Anh ấy đã chiến đấu hết mình trong trận chung kết, bất chấp tình trạng thương tích đầy mình.
33. 彼女かのじょは、難病nanbyouをものともせずに、あかるく前向maemuきにきている。
Cô ấy đang sống vui vẻ và tích cực, bất chấp căn bệnh nan y.
34. かれは、年齢nenreiによる体力tairyokuotoroえをものともせずに、あたらしいスポーツに挑戦tyousenしている。
Ông ấy đang thử thách với môn thể thao mới, bất chấp sự suy giảm thể lực do tuổi tác.
35. その登山家tozankaは、凍傷tousyouいたみをものともせずに、登頂toutyou成功seikouした。
Nhà leo núi đó đã chinh phục đỉnh núi thành công, bất chấp nỗi đau do tê cóng.
36. 彼女かのじょは、がんの宣告senkokuをものともせずに、治療tiryou仕事sigoto見事migoto両立ryourituさせた。
Cô ấy đã cân bằng xuất sắc giữa việc điều trị và công việc, bất chấp việc bị tuyên bố mắc bệnh ung thư.
37. かれは、koeがな゙いという困難konnanをものともせずに、筆談hitudanで人々hitobito交流kouryuuした。
Anh ấy đã giao lưu với mọi người bằng bút đàm, bất chấp khó khăn không thể nói được.
38. 彼女かのじょは、車椅子kurumaisuでの生活seikatuをものともせずに、パラリンピックでkinメダルを獲得kaktokuした。
Cô ấy đã giành huy chương vàng tại Paralympic, bất chấp cuộc sống trên xe lăn.
39. かれは、度重たびかさなるリハビリくるしさをものともせずに、ふたたびあるけるようになった。
Anh ấy đã có thể đi lại được, bất chấp sự đau đớn của quá trình phục hồi chức năng lặp đi lặp lại.
40. 彼女かのじょは、アレルギーをものともせずに、パティシエになるというyumeかなえた。
Cô ấy đã thực hiện được ước mơ trở thành thợ làm bánh ngọt, bất chấp việc bị dị ứng.
41. かれは、周囲syuui批判hihanをものともせずに、自分zibun信念sinnenturanuいた。
Anh ấy đã giữ vững niềm tin của mình, mặc kệ những lời chỉ trích xung quanh.
42. その政治家seizikaは、世間seken逆風gyakuhuuをものともせずに、改革kaikaku断行dankouした。
Chính trị gia đó đã kiên quyết thực hiện cải cách, bất chấp luồng gió ngược từ dư luận.
43. 彼女kanojoは、家族kazoku猛反対mou hantaiをものともせずに、海外留学kaigai ryuugakuyume実現zitsugenさせた。
Cô ấy đã hiện thực hóa ước mơ du học nước ngoài, bất chấp sự phản đối kịch liệt của gia đình.
44. 選手sensyuたちは、優勝yuusyouへのプレッシャーをものともせずに、見事migotoなプレーをせた。
Các cầu thủ đã thể hiện lối chơi tuyệt vời, bất chấp áp lực phải vô địch.
45. かれは、メディアからの執拗sityou攻撃kougekiをものともせずに、真実sinzituうったつづけた。
Anh ấy vẫn tiếp tục kêu gọi sự thật, bất chấp những cuộc tấn công dai dẳng từ truyền thông.
46. その芸術家geizitukaは、旧態依然kyuutai izenとした批評家hihyoukaたちのkoeをものともせずに、あたらしい表現hyougen追求tuikyuuした。
Người nghệ sĩ đó đã theo đuổi cách biểu đạt mới, mặc kệ những lời lẽ của các nhà phê bình bảo thủ.
47. kareは、観客kankyakuからのブーイングをものともせずに、堂々doudouとプレーをつづけた。
Anh ấy vẫn đường hoàng tiếp tục thi đấu, bất chấp tiếng la ó từ khán giả.
48. 彼女kanojoは、「女性zyouseiには無理muriだ」という周囲syuuikoeをものともせずに、起業家kigyoukaとして成功seikouした。
Cô ấy đã thành công với tư cách là một doanh nhân, bất chấp những lời nói xung quanh rằng "Phụ nữ không làm được đâu".
49. kareは、ライバルからの妨害bougaiをものともせずに、トップのzamamonuいた。
Anh ấy đã bảo vệ được vị trí dẫn đầu, bất chấp sự cản trở từ các đối thủ.
50. チームは、絶対不利zettai huriという下馬評gebahyouをものともせずに、大番狂oobankuruわせをennじた。
Đội bóng đã tạo nên một cú sốc lớn, bất chấp những đánh giá trước trận là hoàn toàn bất lợi.