Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Pháp

法(ほう)

Luật pháp
 

ルール

Quy tắc
Quy Định

規定(きてい)

Quy định
Quy Ước

規約(きやく)

Quy ước
Quy Cách

規格(きかく)

Quy cách
Quy Phạm

規範(きはん)

Chuẩn mực
Trật Tự

秩序(ちつじょ)

Trật tự
 

掟

Luật lệ
Pháp Đích

法制(ほうてき)な

Pháp lý
Pháp Án

法案(ほうあん)

Dự luật
Điều Ước

条約(じょうやく)

Điều ước
Điều Lệ

条例(じょうれい)

Điều lệ
Chế Định

制定(せいてい)

Ban hành
Thi Hành

施行(しこう)

Thi hành
Cải Chính

改正(かいせい)

Sửa đổi
Cải Định

改定(かいてい)

Sửa đổi
Phế Chỉ

廃止(はいし)

Bãi bỏ
Phá Khí

破棄(はき)

Hủy bỏ
Thủ Tế

取(と)り締(しま)る

Trấn áp
Vi Pháp

違法(いほう)

Phạm pháp
Phạm

犯(おか)す

Vi phạm
Xâm Hại

侵害(しんがい)

Xâm phạm
Bảo Chướng

保障(ほしょう)

Bảo đảm
Nhân Quyền

人権(じんけん)

Nhân quyền
Nguyên Tắc

原則(げんそく)

Nguyên tắc
Phạt Tắc

罰則(ばっそく)

Hình phạt
Xử Phạt

処罰(しょばつ)

Xử phạt
Xử Phân

処分(しょぶん)

Xử lý
Chế Tài

制裁(せいさい)

Chế tài
Quy Chế

規制(きせい)

Kiểm soát
Di Động

移行(いこう)

Chuyển dịch
Chế Ước

制約(せいやく)

Hạn chế
Sở Định

所定(しょてい)

Quy định
Cấm Vật

禁物(きんもつ)

Cấm kỵ
Ty Pháp

司法(しほう)

Tư pháp
Pháp Đình

法廷(ほうてい)

Tòa án
Tài Phán

裁判(さいばん)

Xét xử
Tài Phán Quan

裁判官(さいばんかん)

Thẩm phán
Kiểm Sự

検事(けんじ)

Kiểm sát
Nguyên Cáo

原告(げんこく)

Nguyên cáo
Biện Hộ

弁護(べんご)

Biện hộ
Dung Nghi Giả

容疑者(ようぎしゃ)

Nghi phạm
Đại Bộ

逮捕(たいほ)

Bắt giữ
Chứng Nhân

証人(しょうにん)

Nhân chứng
Chứng Ngôn

証言(しょうげん)

Làm chứng
Chứng Cứ

証拠(しょうこ)

Chứng cứ
Tố Tụng

訴訟(そしょう)

Kiện tụng
Cáo Tố

告訴(こくそ)

Tố cáo
Bồi Thường

賠償(ばいしょう)

Bồi thường
Hòa Giải

和解(わかい)

Hòa giải
Tự Thủ

自首(じしゅ)

Tự thú
Hữu Tội

有罪(ゆうざい)

Có tội
Vô Tội

無罪(むざい)

Vô tội
Vô Thực

無実(むじつ)

Vô tội
Hình

刑(けい)

Hình phạt
Trừng Dịch

徒役(ちょうえき)

Tù sai
Tử Hình

死刑(しけい)

Tử hình
Hình Pháp

刑法(けいほう)

Luật hình
Chấp Hành

執行(しっこう)

Thi hành

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~を禁じ得ない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~を禁じ得ない」 được hình thành từ:

Động từ 禁じる (きんじる - kìm nén, ngăn cấm, cấm đoán)

Động từ thể khả năng phủ định cổ cổ ngữ 得ない (えない - không thể)

Bản chất của cụm từ này là: "Không thể kìm nén được, không thể tự chủ được trước một luồng cảm xúc mãnh liệt."

Ý nghĩa

Không thể kiềm chế được... / Không nén nổi...

Cảm xúc dâng trào đến mức dù có cố gắng kìm nén cũng bất lực, buộc phải bộc lộ ra ngoài.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Phản ứng cảm xúc tự nhiên, mãnh liệt: Người nói đối mặt với một sự việc, một câu chuyện hoặc một hiện trạng xã hội ở vế trước. Sự việc này tác động quá mạnh vào tâm lý, khiến cho một luồng cảm xúc bùng lên ngay lập tức. Dù lý trí có muốn che giấu hay kìm nén thì bản thân cũng không cách nào ngăn lại được.

Đặc điểm bắt buộc của danh từ đi kèm: Cấu trúc này có tính kết hợp từ vựng cực kỳ nghiêm ngặt. Danh từ đứng trước を禁じ得ない bắt buộc phải là danh từ chỉ cảm xúc, tâm trạng bản năng của con người. Những danh từ kinh điển nhất luôn xuất hiện bao gồm:

涙 (nước mắt)

怒り (sự tức giận)

同情 (sự đồng cảm, thương cảm)

驚き (sự kinh ngạc)

疑問 (sự hoài nghi, nghi ngờ)

Hạn chế về ngôi kể: Vì là cấu trúc bộc lộ cảm xúc trực tiếp từ bên trong, chủ ngữ ngầm định của câu luôn luôn là ngôi thứ nhất (Chính là người nói / Người viết).

Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, học thuật và đậm chất văn học. Thường xuất hiện trong các bài luận phê bình, tùy bút bộc lộ cảm xúc, bài phát biểu chia buồn sâu sắc hoặc các bài báo chính luận khi người viết bày tỏ quan điểm gắt gao về một vấn đề xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Cảm xúc / Tâm trạng) } + を禁じ得ない}$$

Ví dụ minh họa

戦争で家を失った子どもたちの悲惨な姿を見て、激しい同情を禁じ得ない。

(Nhìn cảnh tượng bi thương của những đứa trẻ bị mất nhà cửa do chiến tranh, tôi không thể kìm nén được sự đồng cảm sâu sắc.)

国民を欺くような政治家の身勝手な発言に対し、怒りを禁じ得ない。

(Đối với những phát ngôn ích kỷ mang tính chất lừa dối người dân của vị chính trị gia đó, tôi không nén nổi sự tức giận.)

長年信じていた親友に裏切られていたと知り、大きな驚きを禁じ得なかった。

(Khi biết thấu sự thật rằng mình đã bị người bạn thân thiết bao năm qua phản bội, tôi đã không thể giấu nổi sự kinh ngạc tột độ.)

科学的な根拠が全く示されていないその説明には、誰もが疑問を禁じ得ないだろう。

(Đối với lời giải thích hoàn toàn không đưa ra được bất kỳ căn cứ khoa học nào như thế, có lẽ bất kỳ ai cũng không thể không dấy lên sự hoài nghi.)

 

1. 彼かれの不幸ふこうな生おいだちを聞きき、同情どうじょうを禁きんじ得えなかった。
Nghe về hoàn cảnh bất hạnh của anh ấy, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
2. 戦災孤児せんさいこじたちの姿すがたに、深ふかい哀あわれみの念ねんを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót sâu sắc trước hình ảnh những đứa trẻ mồ côi do chiến tranh.
3. 災害さいがいで全すべてを失うしなった人々ひとびとの映像えいぞうを見みて、同情どうじょうを禁じ得ない。
Nhìn những hình ảnh người dân mất tất cả trong thảm họa, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
4. 必死ひっしに生いきようとする病気びょうきの動物どうぶつの姿すがたに、哀あわれみを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót trước hình ảnh con vật bị bệnh đang cố gắng sống sót.
5. 社会しゃかいから見捨みすてられた高齢者こうれいしゃの孤独こどくな死しに、同情どうじょうの念ねんを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước cái chết cô độc của những người già bị xã hội bỏ rơi.
6. 無実むじつの罪つみで投獄とうごくされた彼かれの半生はんせいを思おもうと、同情どうじょうを禁じ得ない。
Nghĩ đến nửa đời người bị giam cầm vì tội oan của anh ấy, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
7. 夢破ゆめやぶれて故郷こきょうに帰かえる友人ゆうじんの後うしろ姿すがたに、同情どうじょうを禁じ得なかった。
Nhìn bóng lưng người bạn trở về quê hương với giấc mơ tan vỡ, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm.
8. たった一人ひとりで家族かぞくを支ささえる彼女かのじょの健気けなげな姿すがたに、同情どうじょうを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước hình ảnh cô ấy dũng cảm một mình gánh vác gia đình.
9. いじめに苦くるしむ子供こどもたちの叫さけびに、同情どうじょうの念ねんを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước tiếng kêu cứu của những đứa trẻ đang đau khổ vì bị bắt nạt.
10. 努力どりょくが報むくわれなかった選手せんしゅの姿すがたに、同情どうじょうを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với vận động viên mà nỗ lực không được đền đáp.
11. 貧困ひんこんにあえぐ国々くにぐにの現状げんじょうに、我々われわれは同情どうじょうを禁じ得ない。
Chúng ta không khỏi cảm thấy đồng cảm trước hiện trạng của các quốc gia đang vật lộn với đói nghèo.
12. 老おいて衰おとろえていく恩師onshiの姿すがたに、一抹いちまつの哀あわれみを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy một chút thương xót trước hình ảnh người thầy già yếu đi.
13. 親おやに捨すてられた子猫こねこの鳴なき声ごえに、同情どうじょうを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm trước tiếng kêu của chú mèo con bị mẹ bỏ rơi.
14. 彼女かのじょは利用りようされているだけだと知しり、彼女かのじょへの同情どうじょうを禁じ得なかった。
Biết rằng cô ấy chỉ đang bị lợi dụng, tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với cô ấy.
15. 必死ひっしに弁解べんかいする彼かれの姿すがたは、かえって哀あわれみを禁じ得ないものだった。
Hình ảnh anh ta tuyệt vọng biện minh ngược lại khiến tôi không khỏi cảm thấy thương hại.
16. 記憶きおくを失うしない、さまよう主人公しゅじんこうの姿すがたに同情どうじょうを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với hình ảnh nhân vật chính lang thang sau khi mất trí nhớ.
17. 彼かれは最後さいごまで自分じぶんの過あやまちを認みとめず、その頑かたくなさに同情どうじょうを禁じ得なかった。
Anh ta không chịu thừa nhận lỗi lầm đến cùng, tôi không khỏi cảm thấy thương hại cho sự ngoan cố đó.
18. 時代じだいの流ながれに取とり残のこされた商店街しょうてんがいの姿すがたに、哀あわれみを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy thương xót trước hình ảnh khu phố mua sắm bị thời đại bỏ lại phía sau.
19. 友人ゆうじんの度重たびかさなる不運ふうんに、同情どうじょうを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với những vận rủi liên tiếp của bạn mình.
20. 誰だれにも理解りかいされずに苦くるしむ芸術家げいじゅつかの生涯しょうがいに、同情どうじょうの念ねんを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy đồng cảm với cuộc đời của người nghệ sĩ đau khổ vì không được ai thấu hiểu.
21. 理不尽りふじんな要求ようきゅうを繰くり返かえす取引先とりひきさきの態度たいどに、憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của đối tác liên tục đưa ra những yêu cầu vô lý.
22. 罪つみのない人々ひとびtoを巻まき込こむテロ行為こういに、激はげしい憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ dữ dội trước các hành vi khủng bố lôi kéo những người vô tội.
23. 政治家せいじかたちの無責任むせきにんな発言はつげんには、強つよい怒いかりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy tức giận mạnh mẽ trước những phát ngôn vô trách nhiệm của các chính trị gia.
24. 弱よわい者ものいじめをする光景こうけいを目めの当あたりにし、憤いきどおりを禁じ得なかった。
Chứng kiến cảnh bắt nạt kẻ yếu, tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ.
25. 動物どうぶつを虐待ぎゃくたいするニュースに接せっし、静しずかな怒いかりを禁じ得ない。
Tiếp xúc với tin tức ngược đãi động vật, tôi không khỏi cảm thấy một cơn giận âm thầm.
26. 彼かれの裏切うらぎりを知しった時とき、こみ上あげてくる憤いきどおりを禁じ得なかった。
Khi biết sự phản bội của anh ta, tôi không kìm nén được sự phẫn nộ dâng trào.
27. 不正ふせいがまかり通とおる社会syakaiの現状genzyouに、憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thực trạng xã hội nơi cái xấu ngang nhiên tồn tại.
28. 企業kigyouの隠蔽体質inpeitaisituが明あきらかになり、多おおくの消費者syouhisyaが憤いきどおりを禁じ得なかった。
Khi bản chất che giấu của doanh nghiệp bị phơi bày, nhiều người tiêu dùng đã không khỏi cảm thấy phẫn nộ.
29. 歴史rekisiを歪曲waikyokuしようとする動うごきには、断固dankoとして憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ kiên quyết trước những động thái cố tình bóp méo lịch sử.
30. 差別的sabetutekiな言動gendouを繰くり返かえす彼kareに、強つよい憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ mạnh mẽ đối với anh ta, người liên tục có những lời nói và hành động phân biệt đối xử.
31. 環境破壊kankyou hakaiを続つづける企業kigyouに対たいし、我々warewareは憤いきどおりを禁じ得ない。
Chúng tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ đối với các doanh nghiệp tiếp tục phá hoại môi trường.
32. 権力kenryokuを笠かさに着きる役人yakuninの横暴oubouな態度taidoに、憤いきどおりを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ hống hách của những quan chức cậy quyền thế.
33. 努力doryokuした者monoが報むくわれない不公平hukouheiなシステムに、憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước hệ thống bất công nơi người nỗ lực không được đền đáp.
34. 被害者higaisyaであるかのように振ふる舞まう加害者kagai-syaの態度taidoに、憤いきどおりを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của kẻ gây hại mà lại cư xử như thể mình là nạn nhân.
35. 彼kareは約束yakusokuを簡単kantanに破やぶり、その不誠実huseizituさに憤いきどおりを禁じ得ない。
Anh ta dễ dàng thất hứa, tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước sự thiếu chân thành đó.
36. 証拠syoukoもなく人hitoを非難hinanするメディアの姿勢siseiに、憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước thái độ của truyền thông chỉ trích người khác mà không có bằng chứng.
37. 子供kodomoを利用riyouしてお金儲kanemouけをしようとする大人otonaたちに、憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước những người lớn lợi dụng trẻ em để kiếm tiền.
38. あの日hiの惨事sanziを忘わすれたかのような政府seifuの対応taiouに、憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước cách ứng phó của chính phủ như thể đã quên đi thảm kịch ngày hôm đó.
39. 人hitoの善意zen'iを踏ふみにじるような行為kouiには、強つよい憤いきどおりを禁じ得ない。
Tôi không khỏi cảm thấy phẫn nộ mạnh mẽ trước những hành vi chà đạp lên thiện ý của người khác.
40. 責任逃sekininn-nogaれに終始syuusiする彼kareの答弁toubenに、聞きいている者monoは皆憤minaikidoりを禁じ得なかった。
Tất cả những người đang nghe đều không khỏi cảm thấy phẫn nộ trước những câu trả lời chỉ toàn trốn tránh trách nhiệm của anh ta.
41. 感動的kandoutekiな映画eigaのラストシーンに、涙namidaを禁じ得なかった。
Tôi không kìm được nước mắt trước cảnh cuối đầy cảm động của bộ phim.
42. 亡なき母hahaの思おもい出deの品sinaを見みつけ、涙namidaを禁じ得なかった。
Tìm thấy kỷ vật của người mẹ đã khuất, tôi không kìm được nước mắt.
43. 彼kareの誠実seizituな言葉kotobaに、思おもわず感謝kansyaの涙namidaを禁じ得なかった。
Trước những lời chân thành của anh ấy, tôi bất giác không kìm được những giọt nước mắt biết ơn.
44. 苦労kurouを乗のり越こえて優勝yuusyouした選手sensyuの姿sugataに、感動kandouの涙namidaを禁じ得ない。
Tôi không khỏi rơi nước mắt cảm động trước hình ảnh vận động viên đã vượt qua gian khổ để giành chức vô địch.
45. 長年naganenの友情yuuzyouが終おわりを告tuげた時toki、悲かなしみの涙namidaを禁じ得なかった。
Khi tình bạn lâu năm kết thúc, tôi không kìm được những giọt nước mắt đau buồn.
46. 故郷kokyouの美うつくしい風景huukeiに、望郷boukyouの涙namidaを禁じ得ない。
Tôi không khỏi rơi nước mắt nhớ nhà trước phong cảnh tươi đẹp của quê hương.
47. 恩師onshiからの温あたたかい手紙tegamiを読よみ返かえし、涙namidaを禁じ得なかった。
Đọc lại lá thư ấm áp từ ân sư, tôi không kìm được nước mắt.
48. 愛あいするペットとの別わかれに、涙namidaを禁じ得ない日々hibiが続つづいた。
Những ngày tháng không kìm được nước mắt vì phải chia tay thú cưng yêu quý cứ thế tiếp diễn.
49. 若わかくして亡なくなった友tomoのの゙ことを思おもうと、今いまでも涙namidaを禁じ得ない。
Đến tận bây giờ, tôi vẫn không kìm được nước mắt khi nghĩ về người bạn đã mất khi còn trẻ.
50. 被災地hisaitiで助たすけ合あう人々hitobitoの姿sugataに、感動kandouの涙namidaを禁じ得なかった。
Tôi không khỏi rơi nước mắt cảm động trước hình ảnh mọi người giúp đỡ lẫn nhau ở vùng thiên tai.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をものともせずに (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~をものともせずに」 (hoặc dạng ít trang trọng hơn một chút là ~をものともせず / ~をものともしないで) được hình thành từ danh từ kết hợp với trợ từ を, cụm từ ものともする (xem chuyện đó là to tát, coi trọng) và chia ở thể phủ định せずに (không làm việc đó).

Bản chất của cụm từ này là: "Không xem những khó khăn, trở ngại xung quanh là cái gì to tát cả."

Ý nghĩa

Bất chấp... / Mặc kệ... / Vượt lên trên tất cả...

Vượt qua những khó khăn, trở ngại cực kỳ lớn với tinh thần dũng cảm, ngoan cường.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Ca ngợi tinh thần thép và ý chí ngoan cường: Người nói đưa ra một khó khăn, nguy hiểm, hoặc một bất lợi cực kỳ lớn mang tính thử thách thách thức ở vế trước (Ví dụ: bão táp, chấn thương, sự phản đối nguy hiểm, bệnh tật). Cấu trúc này khẳng định: "Chủ thể có một ý chí sắt đá, coi thường những thử thách đó là chuyện nhỏ, không hề run sợ hay lùi bước, mà vẫn hiên ngang tiến lên để làm hành động ở vế sau."

Sắc thái tâm lý (Tích cực, ca ngợi): Mẫu câu này mang sắc thái tán dương, khâm phục, ca ngợi hành động anh hùng hoặc nghị lực phi thường của một cá nhân hay tập thể. Tuyệt đối không dùng cho những hành vi bướng bỉnh ích kỷ làm việc xấu hay làm phiền người khác.

Đặc điểm của vế trước và vế sau:

Vế trước: Phải là một danh từ chỉ khó khăn khách quan, nguy hiểm hoặc áp lực rất lớn (台風, 障害, 周囲の反対).

Vế sau: Là một hành động thể hiện sự nỗ lực, chiến đấu hoặc đạt được thành quả vinh quang (完走した, 開発に成功した).

Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trịnh trọng, hào hùng, đậm chất văn viết. Xuất hiện liên tục trong tiểu sử danh nhân, bài báo thể thao ca ngợi vận động viên vượt khó, hoặc truyện ký ca ngợi những phát minh vĩ đại.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Khó khăn / Nguy hiểm / Bất lợi) } + をものともせずに / をものともせず}$$

Ví dụ minh họa

その登山家は, 猛吹雪をものともせずに、前人未到の最高峰を目指して登り続けた。

(Nhà leo núi đó bất chấp trận bão tuyết dữ dội, vẫn tiếp tục leo hướng về đỉnh núi cao nhất chưa từng có dấu chân người.)

彼女は足の怪我をものともせず、最後まで走りきって見事に金メダルを獲得した。

(Mặc kệ chấn thương ở chân, cô ấy vẫn chạy hết mình cho đến tận cuối cùng và giành được tấm huy chương vàng một cách tuyệt vời.)

周囲の冷ややかな批判をものともせずに、彼は自分の信じる新しい研究を突き進めた。

(Vượt lên trên những lời phê bình lạnh lùng của những người xung quanh, anh ấy vẫn tiến thẳng với nghiên cứu mới mà bản thân tin tưởng.)

幾度もの失敗や資金難をものともしないで、開発チームはついに新技術の製品化に成功した。

(Bất chấp vô số lần thất bại và khó khăn về nguồn vốn, đội ngũ phát triển cuối cùng đã thành công trong việc thương mại hóa công nghệ mới.)

 

 

1. 選手せんしゅたちは、降ふりしきる雨あめをものともせずに、グラウンドを走はしり続つづけた。
Các cầu thủ vẫn tiếp tục chạy trên sân, bất chấp cơn mưa xối xả.
2. 彼かれは、荒あれ狂くるう嵐あらしをものともせずに、船ふねを沖おきへと進すすめた。
Anh ấy đã lái con tàu ra khơi, mặc kệ cơn bão đang gầm rú.
3. 登山家とざんかは、厳きびしい寒さむさをものともせずに、山頂さんちょうを目指めざした。
Nhà leo núi hướng tới đỉnh núi, bất chấp cái lạnh khắc nghiệt.
4. 農家のうかの人々ひとびとは、灼熱しゃくねつの太陽たいようをものともせずに、畑仕事はたけしごとを続つづけている。
Những người nông dân vẫn tiếp tục công việc đồng áng, mặc cho mặt trời thiêu đốt.
5. 救助隊きゅうじょたいは、猛吹雪もうふぶきをものともせずに、遭難者そうなんしゃの捜索そうさくを続つづけた。
Đội cứu hộ vẫn tiếp tục tìm kiếm người gặp nạn, bất chấp bão tuyết dữ dội.
6. 子供こどもたちは、真冬まふゆの寒さむさをものともせずに、雪合戦ゆきがっせんに夢中むちゅうだ。
Lũ trẻ mải mê chơi ném tuyết, mặc kệ cái lạnh giữa mùa đông.
7. 彼かれは、激はげしい向むかい風かぜをものともせずに、ゴールまで力強ちからづよく走はしり抜ぬいた。
Anh ấy đã chạy mạnh mẽ về đích, bất chấp cơn gió ngược dữ dội.
8. 探検隊たんけんたいは、うだるような暑あつさをものともせずに、ジャングルの奥地おくちへと進すすんだ。
Đoàn thám hiểm tiến sâu vào rừng rậm, bất chấp cái nóng oi bức.
9. サーファーは、巨大きょだいな波なみをものともせずに、見事みごとに乗のりこなした。
Người lướt sóng đã cưỡi lên con sóng khổng lồ một cách ngoạn mục, không hề sợ hãi.
10. 消防士しょうぼうしたちは、燃もえ盛さかる炎ほのおをものともせずに、家いえの中なかへ突入とつにゅうした。
Những người lính cứu hỏa đã lao vào ngôi nhà, bất chấp ngọn lửa đang bùng cháy dữ dội.
11. 配達員はいたついんは、凍こごえるような寒さむさをものともせずに、バイクで荷物にもつを届とどけている。
Nhân viên giao hàng đang đi xe máy giao đồ, bất chấp cái lạnh thấu xương.
12. 彼かれは、深ふかい霧きりをものともせずに、車くるまを運転うんてんして目的地もくてきちにたどり着ついた。
Anh ấy đã lái xe xuyên qua màn sương dày đặc và đến được đích.
13. 老おいた漁師りょうしは、荒波あらなみをものともせずに、毎日漁まいにちりょうに出でる。
Người ngư dân già ngày nào cũng ra khơi đánh cá, bất chấp sóng to gió lớn.
14. 彼らかれらは、降ふり続つづく豪雨ごううをものともせずに、復旧作業ふっきゅうさぎょうにあたった。
Họ đã tiến hành công tác phục hồi, mặc kệ cơn mưa lớn kéo dài.
15. 彼かれは、夜よるの闇やみをものともせずに、一人ひとりで山道やまみちを歩あるき続つづけた。
Anh ấy vẫn tiếp tục đi bộ một mình trên đường núi, bất chấp bóng tối của màn đêm.
16. 建設作業員けんせつさぎょういんたちは、容赦ようしゃなく照てりつける日差ひざしをものともせずに、高層こうそうビルを建設けんせつしている。
Các công nhân xây dựng đang xây dựng tòa nhà cao tầng, mặc kệ ánh nắng chiếu rọi không thương tiếc.
17. 彼かれは、ぬかるんだ悪路あくろをものともせずに、マウンテンバイクで駆かけ抜ぬけた。
Anh ấy đã đạp xe địa hình lao qua con đường lầy lội tồi tệ, không hề nề hà.
18. マラソンランナーは、高地こうちの薄うすい空気くうきをものともせずに、快走かいそうを見みせた。
Vận động viên marathon đã thể hiện những bước chạy tuyệt vời, bất chấp không khí loãng ở vùng cao.
19. その植物しょくぶつは、厳きびしい冬ふゆの寒さむさをものともせずに、美うつくしい花はなを咲さかせた。
Loài thực vật đó đã nở ra những bông hoa đẹp, bất chấp cái lạnh khắc nghiệt của mùa đông.
20. 彼かれは、滝たきのような汗あせをものともせずに、黙々もくもくとトレーニングに励はげんだ。
Anh ấy âm thầm nỗ lực tập luyện, mặc kệ mồ hôi tuôn như thác.
21. 彼かれは、足あしの怪我けがをものともせずに、試合しあいに強行出場きょうこうしゅつじょうした。
Anh ấy đã cố gắng tham gia trận đấu, bất chấp chấn thương ở chân.
22. 彼女かのじょは、重おもい病気びょうきをものともせずに、最後さいごまで笑顔egaoで生いき抜ぬいた。
Cô ấy đã sống với nụ cười đến phút cuối cùng, bất chấp căn bệnh hiểm nghèo.
23. 片腕かたうでのハンディキャップをものともせずに、彼かれは見事みごとな絵えを描えき上あげた。
Anh ấy đã vẽ nên một bức tranh tuyệt vời, bất chấp khiếm khuyết chỉ có một cánh tay.
24. そのピアニストは、視覚障害しかくしょうがいをものともせずに、素晴すばらしい演奏えんそうを披露ひろうした。
Nghệ sĩ piano đó đã trình diễn tuyệt vời, bất chấp khiếm thị.
25. 彼かれは、高熱こうねつをものともせずに、大事だいじなプレゼンテーションをやり遂とげた。
Anh ấy đã hoàn thành bài thuyết trình quan trọng, bất chấp đang sốt cao.
26. チームは、エースの負傷ふしょうという逆境ぎゃっきょうをものともせずに、団結だんけつして勝利しょうりした。
Đội bóng đã đoàn kết và giành chiến thắng, bất chấp nghịch cảnh là con át chủ bài bị chấn thương.
27. 彼かれは、度重たびかさなる手術しゅじゅつをものともせずに、再ふたたびリングに上あがった。
Anh ấy đã trở lại võ đài, bất chấp nhiều lần phẫu thuật.
28. 彼女かのじょは、生うまれつきの病弱びょうじゃくな体からだをものともせずに、世界中せかいじゅうを旅たびしている。
Cô ấy đang đi du lịch khắp thế giới, bất chấp cơ thể ốm yếu bẩm sinh.
29. そのアスリートは、アキレス腱断裂けんだんれつという大怪我おおけがをものともせずに、奇跡きせきの復活ふっかつを遂とげた。
Vận động viên đó đã đạt được sự hồi phục kỳ diệu, bất chấp chấn thương nặng đứt gân Achilles.
30. 彼かれは、持病じびょうの痛いたみをものともせずに、毎日仕事まいにちしごとをこなしている。
Anh ấy vẫn hoàn thành công việc mỗi ngày, bất chấp nỗi đau của bệnh mãn tính.
31. 彼女かのじょは、失明しつめいの危機ききをものともせずに、研究kenkyuuに没頭bottouした。
Cô ấy đã vùi đầu vào nghiên cứu, bất chấp nguy cơ bị mù.
32. 彼かれは、満身創痍まんしんそういの状態zyoutaiをものともせずに、決勝戦kessyousenを戦tatakaい抜nuいた。
Anh ấy đã chiến đấu hết mình trong trận chung kết, bất chấp tình trạng thương tích đầy mình.
33. 彼女かのじょは、難病nanbyouをものともせずに、明あかるく前向maemuきに生いきている。
Cô ấy đang sống vui vẻ và tích cực, bất chấp căn bệnh nan y.
34. 彼かれは、年齢nenreiによる体力tairyokuの衰otoroえをものともせずに、新あたらしいスポーツに挑戦tyousenしている。
Ông ấy đang thử thách với môn thể thao mới, bất chấp sự suy giảm thể lực do tuổi tác.
35. その登山家tozankaは、凍傷tousyouの痛いたみをものともせずに、登頂toutyouに成功seikouした。
Nhà leo núi đó đã chinh phục đỉnh núi thành công, bất chấp nỗi đau do tê cóng.
36. 彼女かのじょは、がんの宣告senkokuをものともせずに、治療tiryouと仕事sigotoを見事migotoに両立ryourituさせた。
Cô ấy đã cân bằng xuất sắc giữa việc điều trị và công việc, bất chấp việc bị tuyên bố mắc bệnh ung thư.
37. 彼かれは、声koeが出でな゙いという困難konnanをものともせずに、筆談hitudanで人々hitobitoと交流kouryuuした。
Anh ấy đã giao lưu với mọi người bằng bút đàm, bất chấp khó khăn không thể nói được.
38. 彼女かのじょは、車椅子kurumaisuでの生活seikatuをものともせずに、パラリンピックで金kinメダルを獲得kaktokuした。
Cô ấy đã giành huy chương vàng tại Paralympic, bất chấp cuộc sống trên xe lăn.
39. 彼かれは、度重たびかさなるリハビリの苦くるしさをものともせずに、再ふたたび歩あるけるようになった。
Anh ấy đã có thể đi lại được, bất chấp sự đau đớn của quá trình phục hồi chức năng lặp đi lặp lại.
40. 彼女かのじょは、アレルギーをものともせずに、パティシエになるという夢yumeを叶かなえた。
Cô ấy đã thực hiện được ước mơ trở thành thợ làm bánh ngọt, bất chấp việc bị dị ứng.
41. 彼かれは、周囲syuuiの批判hihanをものともせずに、自分zibunの信念sinnenを貫turanuいた。
Anh ấy đã giữ vững niềm tin của mình, mặc kệ những lời chỉ trích xung quanh.
42. その政治家seizikaは、世間sekenの逆風gyakuhuuをものともせずに、改革kaikakuを断行dankouした。
Chính trị gia đó đã kiên quyết thực hiện cải cách, bất chấp luồng gió ngược từ dư luận.
43. 彼女kanojoは、家族kazokuの猛反対mou hantaiをものともせずに、海外留学kaigai ryuugakuの夢yumeを実現zitsugenさせた。
Cô ấy đã hiện thực hóa ước mơ du học nước ngoài, bất chấp sự phản đối kịch liệt của gia đình.
44. 選手sensyuたちは、優勝yuusyouへのプレッシャーをものともせずに、見事migotoなプレーを見みせた。
Các cầu thủ đã thể hiện lối chơi tuyệt vời, bất chấp áp lực phải vô địch.
45. 彼かれは、メディアからの執拗sityouな攻撃kougekiをものともせずに、真実sinzituを訴うったえ続つづけた。
Anh ấy vẫn tiếp tục kêu gọi sự thật, bất chấp những cuộc tấn công dai dẳng từ truyền thông.
46. その芸術家geizitukaは、旧態依然kyuutai izenとした批評家hihyoukaたちの声koeをものともせずに、新あたらしい表現hyougenを追求tuikyuuした。
Người nghệ sĩ đó đã theo đuổi cách biểu đạt mới, mặc kệ những lời lẽ của các nhà phê bình bảo thủ.
47. 彼kareは、観客kankyakuからのブーイングをものともせずに、堂々doudouとプレーを続つづけた。
Anh ấy vẫn đường hoàng tiếp tục thi đấu, bất chấp tiếng la ó từ khán giả.
48. 彼女kanojoは、「女性zyouseiには無理muriだ」という周囲syuuiの声koeをものともせずに、起業家kigyoukaとして成功seikouした。
Cô ấy đã thành công với tư cách là một doanh nhân, bất chấp những lời nói xung quanh rằng "Phụ nữ không làm được đâu".
49. 彼kareは、ライバルからの妨害bougaiをものともせずに、トップの座zaを守mamoり抜nuいた。
Anh ấy đã bảo vệ được vị trí dẫn đầu, bất chấp sự cản trở từ các đối thủ.
50. チームは、絶対不利zettai huriという下馬評gebahyouをものともせずに、大番狂oobankuruわせを演ennじた。
Đội bóng đã tạo nên một cú sốc lớn, bất chấp những đánh giá trước trận là hoàn toàn bất lợi.