Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

グループ

Nhóm
Tổ Chức

組織(そしき)

Tổ chức
Pháp Nhân

法人(ほうじん)

Pháp nhân
Bộ Môn

部門(ぶもん)

Bộ phận
Bộ Thự

部署(ぶしょ)

Phòng ban
Cơ Cấu

機構(きこう)

Cơ cấu
Quan Liêu

官僚(かんりょう)

Quan chức
Liên Minh

連盟(れんめい)

Liên đoàn
Liên Hợp

連合(れんごう)

Liên hiệp
Hiệp Hội

協会(きょうかい)

Hiệp hội
Đồng Hiếu Hội

同好会(どうこうかい)

Câu lạc bộ
Thế Đới

世帯(せたい)

Hộ gia đình
Thế Đới Chủ

世帯主(せたいぬし)

Chủ hộ
Xuất Xa

出社(しゅっしゃ)

Đi làm
Thái Xa

退社(たいしゃ)

Về nghỉ
Tựu Nghiệp

就業(しゅうぎょう)

Làm việc
Tựu Nghiệp Quy Tắc

就業規則(しゅうぎょうきそく)

Nội quy
Tòng Sự

従事(じゅうじ)

Hành nghề
Phó

(おもむ)

Đi đến
Phó Nhiệm

赴任(ふにん)

Nhận chức
Huề

(たずさ)わる

Tham gia
Thủ

()がける

Chế tạo
Ngự Vụ

業務(ぎょうむ)

Nghiệp vụ
Chức Vụ

職務(しょくむ)

Chức trách
Nhậm Vụ

任務(にんむ)

Nhiệm vụ
 

ノルマ

Chỉ tiêu
Thực Vụ

実務(じつむ)

Thực tế
Ngự Tích

業績(ぎょうせき)

Thành tích
Thành Quả

成果(せいか)

Thành quả
Toán Sạn

採算(さいさん)

Lợi nhuận
Phân Tán

分散(ぶんさん)

Phân tán
Đãi Ngộ

待遇(たいぐう)

Đãi ngộ
Cần Vụ Thời Gian

勤務時間(きんむじかん)

Giờ làm
Phúc Chỉ Hậu Sinh

福利厚生(ふくりこうせい)

Phúc lợi
Hữu Cấp Hưu Hạ

有給休暇(ゆうきゅうきゅうか)

Phép năm
Hữu Hưu Thích

有休(ゆうきゅう)()

Nghỉ phép
Định Niên

定年(ていねん)

Nghỉ hưu
Chính Quy

正規(せいき)

Chính quy
Chính Quy Cố Dụng

正規雇用(せいきこよう)

Lao động chính thức
Phi Chính Quy

非正規(ひせいき)

Không chính thức
Phi Chính Quy Cố Dụng

非正規雇用(ひせいきこよう)

Lao động thời vụ
Cộng Giá

共稼(ともかせ)

Cùng đi làm
Cộng Động Tường

共働(ともばたら)

Vợ chồng làm chung
Phân Đảm

分担(ぶんたん)

Chia sẻ
Thủ Phối

手配(てはい)

Sắp xếp
Lữ Hành Thủ Phối

旅行(りょこう)手配(てはい)

Thu xếp du lịch
Ủy Thác

委託(いたく)

Ủy thác
Chỉnh Bị

整備(せいび)

Bảo dưỡng
Thừa Nặc

承諾(しょうだく)

Chấp thuận
Mục Đầu

目途(めど)

Mục tiêu
Cách

(はかど)

Tiến triển
Chiết Phản

()(かえ)

Gọi lại
Chiết Phản

()(かえ)

Lập tức
Truy

()って

Sau đó
Sử Mệnh

使命(しめい)

Sứ mệnh
Thủ Tác Nghiệp

手作業(てさぎょう)

Thủ công
Thủ Số

手数(てすう)

Phiền toái
Thủ Số Liệu

手数料(てすうりょう)

Phí dịch vụ
Lao Lực

労力(ろうりょく)

Công sức
Thủ Tế

手際(てぎわ)

Khéo léo
Thủ Tế

手際(てぎわ)がいい

Thạo việc
Thủ Hồi

手回(てまわ)

Chuẩn bị
Căn Hồi

根回(ねまわ)

Thỏa thuận ngầm
Sử Nại

使(つか)いを(たの)

Nhờ chạy vặt
Cố Khách

顧客(こきゃく)

Khách hàng
Cố Khách Danh Bộ

顧客名簿(こきゃくめいぼ)

Danh sách khách
Đắc Ý Tiên

得意先(とくいさき)

Khách quen
Đại Thủ

大手(おおて)

Công ty lớn
Đại Thủ Xí Nghiệp

大手企業(おおてきぎょう)

Tập đoàn lớn
Tiểu Mại

小売(こうり)

Bán lẻ
Tiểu Mại Điếm

小売店(こうりてん)

Cửa hàng bán lẻ
Tiểu Mại Nghiệp

小売業(こうりぎょう)

Ngành bán lẻ
Nghiệp Giả

業者(ぎょうしゃ)

Nhà thầu
Phối Tống Nghiệp Giả

配送業者(はいそうぎょうしゃ)

Đơn vị vận chuyển
Hạ Thỉnh

下請(したう)

Thầu phụ
Thiết Lập

設立(せつりつ)

Thành lập
Đề Khiết

提携(ていけい)

Hợp tác
Hợp Tịnh

合併(がっぺい)

Sáp nhập
Tân Quy

新規(しんき)

Mới mới
Tân Quy Khai Điếm

新規開店(しんきかいてん)

Khai trương
Tân Quy Thải Dụng

新規採用(しんきさいよう)

Tuyển mới
Đặc Hứa

特許(とっきょ)

Bằng sáng chế

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~や否や (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~や否や」 được hình thành từ cấu trúc nối や (ngay sau khi) kết hợp với từ phủ định cổ ngữ 否や (いなや - hay là chưa / hoặc không). Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một trạng thái: "Hành động A vừa mới chớm xảy ra hoặc còn chưa định hình rõ ràng, thì ngay lập tức hành động B đã bùng nổ."

Ý nghĩa

Vừa mới... thì đã ngay lập tức...

Ngay sau khi... (diễn tả sự việc xảy ra gần như đồng thời, khoảnh khắc phản xạ cực nhanh).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khoảnh khắc mang tính giật cục, bất ngờ: Người nói muốn nhấn mạnh tốc độ diễn ra cực kỳ chớp nhoáng giữa hai hành động. Khoảng cách thời gian giữa vế trước và vế sau gần như bằng không. Ngay khi hành động A vừa kết thúc thì hành động B lập tức ập đến, tạo cảm giác giật mình hoặc bất ngờ cho người chứng kiến.

Tính chất khách quan: Mẫu câu này dùng để miêu tả một sự thật, một hiện tượng khách quan diễn ra trước mắt người nói.

Hạn chế tuyệt đối của vế sau: Vì diễn tả một sự thực diễn ra mang tính bất ngờ, khách quan, vế sau của câu luôn chia ở thì quá khứ (~た) hoặc trạng thái hiện thực thực tế. Tuyệt đối không đi với câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, cầu khiến, mệnh lệnh hoặc rủ rê của người nói (~てください, ~よう, ~たい).

Văn phong: Đây là cấu trúc đậm chất văn viết, trang trọng, thường xuất hiện trong tiểu thuyết, ký sự miêu tả hoặc tin tức báo chí khi muốn tường thuật lại diễn biến ly kỳ, dồn dập của một sự kiện.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) + や否や、\text{Hành động thực tế ở quá khứ (V-た)}}$$

Ví dụ minh họa

その政治家は, 飛行機から降りるや否や、待ち構えていた報道陣に囲まれた。

(Vị chính trị gia đó vừa mới bước xuống khỏi máy bay thì ngay lập tức đã bị vây quanh bởi đội ngũ phóng viên đang chực chờ sẵn.)

ベルが鳴るや否や、生徒たちは一斉に教室から飛び出していった。

(Chuông vừa mới reo lên một cái là ngay lập tức các học sinh đã đồng loạt lao ra khỏi lớp học.)

彼は家に帰ってきて、ベッドに横になるや否や、深い眠りに落ちてしまった。

(Anh ấy vừa mới về đến nhà, vừa nằm lưng xuống giường một cái là ngay lập tức đã chìm sâu vào giấc ngủ.)

新商品の予約受付が始まるや否や、アクセスが集中してサイトがサーバーダウンした。

(Cổng đăng ký đặt trước sản phẩm mới vừa mới mở ra một cái là ngay lập tức lượt truy cập dồn dập đổ về làm sập cả máy chủ của trang web.)

 

1. かれいえかえるやいなや、かばんをほうげてベッドにたおんだ。
Vừa về đến nhà, anh ấy đã ném cặp sách và đổ gục xuống giường.
2. 電車でんしゃりるや否や、かれわせ場所ばしょへとした。
Vừa xuống tàu điện, anh ấy liền chạy vụt đến chỗ hẹn.
3. 空港くうこう到着とうちゃくするや否や、彼女かのじょ出迎でむかえた家族かぞくきついた。
Vừa đến sân bay, cô ấy đã ôm chầm lấy gia đình ra đón.
4. 先生せんせいが教室きょうしつるや否や、生徒せいとたちはにおしゃべりをはじめた。
Thầy giáo vừa ra khỏi lớp là học sinh bắt đầu nói chuyện ngay.
5. バスが停留所ていりゅうじょくや否や、乗客じょうきゃくたちは我先われさきにとんだ。
Xe buýt vừa đến bến là hành khách tranh nhau lên xe.
6. かれかどがるや否や、ばったり旧友きゅうゆう出会であった。
Vừa rẽ ở góc đường, anh ấy tình cờ gặp lại bạn cũ.
7. 犯人はんにんパトカー姿すがたるや否や、路地裏ろじうらへとげんだ。
Vừa thấy bóng dáng xe cảnh sát, tên tội phạm liền chạy trốn vào con hẻm nhỏ.
8. 目的地もくてきちくや否や、子供こどもたちはくるまからびしていった。
Vừa đến nơi, bọn trẻ đã nhảy tót ra khỏi xe.
9. かれ玄関げんかんがるや否や、「おなかがすいた」とさけんだ。
Vừa bước lên thềm cửa, nó đã hét lên "Đói bụng quá!".
10. ふねがみなとくや否や、大勢おおぜいひとがりてきた。
Tàu vừa cập cảng là có rất đông người xuống tàu.
11. かれエレベーターりるや否や、自分じぶんオフィスへと早足はやあしでかった。
Vừa ra khỏi thang máy, anh ấy liền rảo bước về phía văn phòng của mình.
12. 救急車きゅうきゅうしゃが現場げんば到着とうちゃくするや否や、救急隊員きゅうきゅうたいいんがけつけた。
Xe cấp cứu vừa đến hiện trường, nhân viên cấp cứu liền chạy tới ngay.
13. かれせきつや否や、だれかにうでつかまれた。
Anh ấy vừa đứng dậy khỏi ghế thì bị ai đó nắm lấy cánh tay.
14. 彼女かのじょタクシーりるや否や、ホテルのロビーにんだ。
Vừa xuống taxi, cô ấy liền chạy vội vào sảnh khách sạn.
15. かれ部屋へやていくや否や、わすものづいてもどってきた。
Vừa ra khỏi phòng, anh ấy nhận ra để quên đồ và quay lại ngay.
16. マラソンランナーが競技場きょうぎじょう姿すがたあらわすや否や、大歓声だいかんせいががった。
Vận động viên marathon vừa xuất hiện trong sân vận động, tiếng reo hò lớn đã vang lên.
17. かれえき改札かいさつるや否や、携帯けいたいで電話denwaをかけはじめた。
Vừa ra khỏi cửa soát vé nhà ga, anh ấy liền bắt đầu gọi điện thoại.
18. 訪問先ほうもんさきからかえるや否や、かれつかててソファでねむってしまった。
Vừa đi thăm khách về, anh ấy đã kiệt sức và ngủ thiếp đi trên ghế sofa.
19. かれ一歩外いっぽそとるや否や、あめがしたことにづいた。
Vừa bước một bước ra ngoài, anh ấy nhận ra trời bắt đầu mưa.
20. 犯人はんにん警察けいさつが突入とつにゅうするや否や、投降とうこうした。
Cảnh sát vừa đột nhập vào, tên tội phạm liền đầu hàng.
21. 会議かいぎがはじまるや否や、部長ぶちょうがきびしい口調くちょうでした。
Cuộc họp vừa bắt đầu, trưởng phòng liền mở lời với giọng nghiêm khắc.
22. 仕事しごとがわるや否や、かれ同僚どうりょうみにさそった。
Công việc vừa kết thúc, anh ấy liền rủ đồng nghiệp đi uống.
23. 授業じゅぎょうがわるや否や、生徒せいとたちは運動場うんどうじょうびしていった。
Giờ học vừa kết thúc, học sinh ùa ra sân thể dục.
24. コンサートがはじまるや否や、会場kaijouボルテージ最高潮saikoutyoutatsuした。
Buổi hòa nhạc vừa bắt đầu, sức nóng của hội trường đã đạt đến đỉnh điểm.
25. 映画えいががわるや否や、観客kankyakuたちは一斉issei拍手hakusyuおくった。
Phim vừa kết thúc, khán giả đồng loạt vỗ tay.
26. プレゼンテーションがわるや否や、聴衆tyuusyuuからあたた質問situmonがんだ。
Bài thuyết trình vừa kết thúc, các câu hỏi sắc bén từ thính giả đã được đưa ra.
27. 閉店時間heiten zikanになるや否や、店員ten'inシャッターろしはじめた。
Vừa đến giờ đóng cửa, nhân viên bắt đầu kéo cửa cuốn xuống.
28. 放送housouが開始kaisiされるや否や、電話denwaが殺到sattouした。
Buổi phát sóng vừa bắt đầu, điện thoại đã gọi đến tới tấp.
29. スピーチがわるや否や、かれ安堵ando表情hyoujouかべた。
Bài phát biểu vừa kết thúc, anh ấy lộ vẻ nhẹ nhõm.
30. 試験sikenがはじまるや否や、かれ猛烈mouretuいきおいで解答欄kaitouranはじめた。
Kỳ thi vừa bắt đầu, cậu ấy liền bắt đầu điền đáp án với tốc độ chóng mặt.
31. なが会議kaigiがわるや否や、参加者sankasyaたちはどっと溜息tamiekiをついた。
Cuộc họp dài vừa kết thúc, những người tham gia đồng loạt thở dài thườn thượt.
32. 舞台butaimakuががるや否や、観客kankyakuいきをのんだ。
Màn sân khấu vừa kéo lên, khán giả liền nín thở.
33. かれ演奏ensouがわるや否や、会場kaijouはスタンディングオベーションにつつまれた。
Màn trình diễn của anh ấy vừa kết thúc, cả hội trường đứng dậy vỗ tay nhiệt liệt.
34. 番組bangumi放送housouがわるや否や、SNSには感想kansouがあふれた。
Chương trình vừa phát sóng xong, mạng xã hội đã tràn ngập các cảm nhận.
35. 試合siaiがはじまるや否や、ryouチームははげしくぶつかりった。
Trận đấu vừa bắt đầu, hai đội đã va chạm quyết liệt.
36. かれ連載renzaiが最終回saisyukaiむかえるや否や、続編zokuhenのぞkoeが殺到sattouした。
Loạt truyện của anh ấy vừa đón tập cuối, những yêu cầu mong muốn có phần tiếp theo đã ập đến.
37. 社長syatyou挨拶aisatuがわるや否や、祝賀会syukugakaiなごやかな雰囲気hunn'ikiになった。
Lời chào của giám đốc vừa kết thúc, buổi tiệc chúc mừng liền trở nên hòa nhã.
38. イベントが終了syuuryouするや否や、スタッフ片付かたづ作業sagyouかった。
Sự kiện vừa kết thúc, nhân viên liền bắt tay vào công việc dọn dẹp.
39. セールがはじまるや否や、お目当めあての商品syousinが次々tsugitsugiれてい゙った。
Đợt giảm giá vừa bắt đầu, các sản phẩm được nhắm đến đã lần lượt bán hết.
40. かれ独演会dokuyenkaiがわるや否や、りやまない拍手hakusyuがつづいた。
Buổi độc diễn của anh ấy vừa kết thúc, tiếng vỗ tay không ngớt vang lên.
41. かれわたしかおるや否や、なにかをさつしたようにだまんだ。
Vừa nhìn thấy mặt tôi, anh ấy liền im bặt như thể đã đoán ra điều gì.
42. 母親ははおや姿すがたるや否や、迷子maigokoきながらった。
Vừa thấy bóng mẹ, đứa trẻ bị lạc liền vừa khóc vừa chạy tới.
43. otouto食卓syokutaku好物koubutsuつけるや否や、かがやかせた。
Vừa thấy món ăn yêu thích trên bàn, mắt em trai tôi liền sáng rực lên.
44. 彼女kanojoはそのらせをくや否や、顔面蒼白ganmemsouhakuになった。
Vừa nghe tin đó, mặt cô ấy tái mét.
45. nusikoeくや否や、inu尻尾sippoってびついてきた。
Vừa nghe thấy tiếng chủ, con chó liền vẫy đuôi và chồm lên.
46. かれ物音monootoづくや否や、ベッドからびきた。
Vừa nhận ra có tiếng động, anh ấy liền bật dậy khỏi giường.
47. toooくにkemuriががるのをるや否や、かれ消防署syoubousyo電話denwaした。
Vừa thấy khói bốc lên đằng xa, anh ấy liền gọi điện cho sở cứu hỏa.
48. かれはその数字suuziるや否や、計算keisann間違まちがいにづいた。
Vừa nhìn thấy con số đó, anh ấy nhận ra ngay lỗi tính toán.
49. 彼女kanojo恋人koibito浮気現場uwaki genba目撃mokugekiするや否や、そのbaった。
Vừa chứng kiến hiện trường ngoại tình của người yêu, cô ấy liền rời khỏi đó.
50. kaminariotoくや否や、子供kodomoたちは母親hahaoyamotoった。
Vừa nghe tiếng sấm, lũ trẻ liền chạy ùa về phía mẹ.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が早いか (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~が早いか」 được cấu thành từ tính từ 早い (はやい - nhanh) và trợ từ nghi vấn か. Bản chất của cấu trúc này là một sự so sánh cực đoan: "Hành động A vừa mới diễn ra, chưa biết là việc đó có nhanh hơn việc B hay không, thì hành động B đã lập tức ập đến rồi."

Ý nghĩa

Vừa mới... thì đã ngay lập tức...

Gần như đồng thời / Thậm chí hành động sau còn nhanh đến mức có cảm giác xảy ra trước cả khi hành động trước kịp hoàn thành.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh tốc độ phản xạ chớp nhoáng của chủ thể: Người nói muốn lột tả một hành động ở vế sau diễn ra với tốc độ kinh hoàng, cực kỳ giật cục và dứt khoát ngay sau khi có tín hiệu ở vế trước. Khoảng cách thời gian gần như tiêu biến, tạo cho người xem cảm giác chủ thể đã chực chờ, chuẩn bị sẵn tư thế từ trước chỉ để đợi cái ngòi nổ ở vế trước kích hoạt là lao đi.

Hạn chế tuyệt đối về chủ ngữ và ngôi kể:

Cấu trúc này diễn tả một sự thật khách quan mà người nói quan sát được trước mắt. Do đó, chủ ngữ của câu không bao giờ là ngôi thứ nhất ("Tôi"), mà luôn là ngôi thứ ba (người khác, động vật, hiện tượng khách quan).

Vế sau của câu luôn chia ở thì quá khứ (~た) để tường thuật lại sự việc đã xảy ra. Tuyệt đối không đi với các câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, cầu khiến hoặc mệnh lệnh (~てください, ~よう, ~たい).

Văn phong: Đây là mẫu câu mang đậm văn phong viết, trang trọng và có tính ước lệ cao. Xuất hiện phổ biến trong tiểu thuyết văn học khi miêu tả hành động giật cục của nhân vật, hoặc trong báo chí tường thuật sự kiện thể thao, tin tức giật gân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / Thể quá khứ } (V\text{-た}) + が早いか、\text{Hành động quá khứ ở vế sau (V-た)}$$

Lưu ý hình thức: Mặc dù đi được với cả V-る và V-た, nhưng trên thực tế, tần suất đi với V-る chiếm ưu thế tuyệt đối trong các đề thi.

Ví dụ minh họa

店が開くが早いか、待っていた客たちが一斉にバーゲン会場へなだれ込んできた。

(Cửa hàng vừa mới mở cửa một cái là ngay lập tức dòng khách xếp hàng chờ đợi đã đồng loạt tràn vào khu vực giảm giá.)

泥棒は, 警察官の姿を見るが早いか、路地裏に向かって脱兎のごとく逃げ出した。

(Tên trộm vừa mới nhìn thấy bóng dáng của nhân viên cảnh sát một cái là ngay lập tức đã lao đầu chạy trốn trối chết về phía con hẻm nhỏ.)

終電が駅に到着するが早いか、乗客たちは一斉に改札口へと走り出した。

(Chuyến tàu cuối cùng vừa mới cập bến nhà ga một cái là ngay lập tức các hành khách đã đồng loạt cắm đầu chạy về phía cửa soát vé.)

彼は子犬にエサの皿を差し出すが早いか、子犬は猛烈な勢いで食べ始めた。

(Anh ấy vừa mới đưa cái đĩa thức ăn ra trước mặt chú chó nhỏ là ngay lập tức nó đã lao vào ăn với một tốc độ vô cùng mãnh liệt.)

 

 

1. かれいえかえるがはやいか、くつかずにソファたおんだ。
Vừa về đến nhà, anh ấy đã đổ gục xuống ghế sofa mà không kịp cởi giày.
2. 電車でんしゃりるが早いか、かれえき階段かいだんがっていった。
Vừa xuống tàu điện, anh ấy đã chạy vội lên cầu thang nhà ga.
3. 空港くうこう到着とうちゃくゲートをるが早いか、彼女かのじょ恋人koibitomuneびんだ。
Vừa ra khỏi cổng đến sân bay, cô ấy đã lao vào lòng người yêu.
4. 先生せんせいが教室きょうしつから姿すがたすが早いか、生徒せいとたちのさわぎごえがひびわたった。
Thầy giáo vừa khuất bóng khỏi lớp học là tiếng ồn ào của học sinh vang lên.
5. バスが停留所ていりゅうじょくが早いか、ドアのまえにはひとだかりができた。
Xe buýt vừa đến bến là đám đông đã tụ tập trước cửa.
6. かれかどがるが早いか、もうスピードの自転車じてんしゃとぶつかりそうになった。
Vừa rẽ ở góc đường, anh ấy suýt va phải một chiếc xe đạp đang phóng nhanh.
7. 犯人はんにんパトカーのサイレンをくが早いか、裏口うらぐちからげした。
Vừa nghe tiếng còi xe cảnh sát, tên tội phạm đã chạy trốn bằng cửa sau.
8. 目的地もくてきちいたが早いか、子供こどもたちは我先われさきにとくるまからりていった。
Vừa đến nơi, bọn trẻ đã tranh nhau xuống xe trước.
9. かれ玄関げんかんのドアをけるが早いか、「ただいま!」と大声おおごえでさけんだ。
Vừa mở cửa nhà, nó đã hét lớn "Con về rồi!".
10. ふねがきしくが早いか、ちわびた人々ひとびとがタラッフ殺到さっとうした。
Tàu vừa cập bến, những người chờ đợi đã ùa lên cầu tàu.
11. かれエレベーターのドアがくが早いか、なかからびしてきた。
Cửa thang máy vừa mở, anh ấy đã lao ra ngoài.
12. 救急車きゅうきゅうしゃが現場げんばくが早いか、救急隊員きゅうきゅうたいいんが負傷者ふしょうしゃのもとへった。
Xe cấp cứu vừa đến hiện trường, nhân viên cứu hộ đã chạy ngay đến chỗ người bị thương.
13. かれせきつが早いか、だれかに名前namaeばれてかえった。
Anh ấy vừa đứng dậy khỏi ghế thì có ai đó gọi tên, anh ấy liền quay lại.
14. タクシーりるが早いか、彼女かのじょあめなかはしした。
Vừa xuống taxi, cô ấy đã chạy đi trong mưa.
15. かれ部屋へやるが早いか、携帯電話けいたい電話わすれたことにづいた。
Vừa ra khỏi phòng, anh ấy nhận ra mình quên điện thoại di động.
16. マラソン先頭せんとうランナーが姿すがたせるが早いか、沿道えんどうから大歓声だいかんせいがこった。
Vận động viên dẫn đầu cuộc đua marathon vừa xuất hiện, tiếng reo hò lớn đã vang lên từ hai bên đường.
17. かれえき改札かいさつとおるが早いか、乗車じょうしゃをした。
Vừa qua cửa soát vé nhà ga, anh ấy đã chạy vội lên tàu.
18. 会社かいしゃから帰宅きたくするが早いか、かれスーツぎててジャージがえた。
Vừa đi làm về, anh ấy đã cởi phăng bộ vest và thay đồ thể thao.
19. かれ一歩家いっぽいえるが早いか、はげしい夕立ゆうだち見舞みまわれた。
Vừa bước một bước ra khỏi nhà, anh ấy đã gặp ngay cơn mưa rào buổi chiều dữ dội.
20. 警察けいさつがむが早いか、容疑者ようぎしゃはあっさりと両手りょうてげた。
Cảnh sát vừa ập vào, nghi phạm đã dễ dàng giơ hai tay đầu hàng.
21. かれ階段かいだんりるが早いか、玄関げんかんでくついた。
Vừa chạy xuống cầu thang, anh ấy đã xỏ giày ở cửa ra vào.
22. アイドルが会場かいじょうりするが早いか、ファンたちの黄色きいろ声援せいえんがんだ。
Thần tượng vừa vào hội trường, tiếng reo hò cuồng nhiệt của người hâm mộ đã vang lên.
23. かれわせ場所ばしょくが早いか、相手あいて姿すがたさがはじめた。
Vừa đến điểm hẹn, anh ấy đã bắt đầu tìm kiếm đối phương.
24. 飛行機ひこうきが着陸ちゃくりくするが早いか、乗客じょうきゃくたちは一斉issei携帯電話けいたいでんわ電源でんげんれた。
Máy bay vừa hạ cánh, hành khách đồng loạt bật điện thoại di động.
25. かれベッドからがるが早いか、まどけて新鮮しんせん空気くうきんだ。
Vừa ra khỏi giường, anh ấy đã mở cửa sổ hít thở không khí trong lành.
26. 授業終了じゅぎょうしゅうりょうチャイムがるが早いか、生徒せいとたちは教室きょうしつびした。
Chuông báo hết giờ vừa reo, học sinh đã chạy ùa ra khỏi lớp.
27. 仕事しごとがわるが早いか、かれネクタイゆるめて居酒屋いざかやかった。
Công việc vừa kết thúc, anh ấy đã nới lỏng cà vạt và đi đến quán rượu.
28. 会議かいぎがはじまるが早いか、いきなり社長しゃちょうからきびしい指摘してきがあった。
Cuộc họp vừa bắt đầu, đột nhiên có lời chỉ trích nghiêm khắc từ giám đốc.
29. コンサートが開演かいえんするが早いか、観客かんきゃく総立そうだちになった。
Buổi hòa nhạc vừa mở màn, toàn bộ khán giả đã đứng dậy.
30. 映画えいがエンドロールがながれるが早いか、せきひとが大勢おおぜいいた。
Phần giới thiệu cuối phim vừa chạy, đã có rất nhiều người đứng dậy rời ghế.
31. かれプレゼンがわるが早いか、会場かいじょうからは万雷ばんらい拍手はくしゅがおくられた。
Bài thuyết trình của anh ấy vừa kết thúc, cả hội trường vang dội tiếng vỗ tay như sấm.
32. 閉店へいてんアナウンスがながれるが早いか、店員てんいん片付かたづけをはじめた。
Thông báo đóng cửa vừa phát, nhân viên đã bắt đầu dọn dẹp.
33. テレビ番組ばんぐみ放送ほうそうがはじまるが早いか、公式サイトこうしきサイトサーバーがダウンした。
Chương trình truyền hình vừa bắt đầu phát sóng, máy chủ của trang web chính thức đã bị sập.
34. かれながいスピーチがわるが早いか、聴衆ちょうしゅうはどっとつかれたかおをした。
Bài phát biểu dài của ông ấy vừa kết thúc, thính giả đồng loạt lộ vẻ mệt mỏi.
35. 試験開始しけんかいし合図あいずがあるが早いか、教室きょうしつには鉛筆えんぴつおとだけがひびいた。
Vừa có hiệu lệnh bắt đầu thi, trong phòng chỉ còn vang lên tiếng bút chì.
36. 会議かいぎがわったが早いか、かれいきつくひまもなくつぎわせにかった。
Cuộc họp vừa kết thúc, anh ấy đã đi đến cuộc họp tiếp theo mà không có thời gian nghỉ ngơi.
37. 舞台ぶたいmakuががったが早いか、その豪華ごうかなセットに観客かんきゃく魅了みりょうされた。
Màn sân khấu vừa kéo lên, khán giả đã bị mê hoặc bởi bối cảnh lộng lẫy.
38. かれ演奏えんそうがわったが早いか、ブラボーというさけびごえがんだ。
Màn trình diễn của anh ấy vừa kết thúc, tiếng hô "Bravo" đã vang lên.
39. ドラマ最終回さいしゅうかいがわるが早いか、SNSは感想かんそうであふれかえった。
Tập cuối phim truyền hình vừa kết thúc, mạng xã hội đã tràn ngập các cảm nhận.
40. 試合しあいがはじまるが早いか、エースストライカーが先制点せんせいてんめた。
Trận đấu vừa bắt đầu, tiền đạo chủ lực đã ghi bàn thắng mở màn.
41. 人気作家にんきさっか連載れんさいがわるが早いか、書籍化しょせきかのぞkoeが編集部へんしゅうぶ殺到さっとうした。
Loạt truyện của tác giả nổi tiếng vừa kết thúc, ban biên tập đã nhận tới tấp các yêu cầu xuất bản thành sách.
42. 社長しゃちょう挨拶あいさつがわるが早いか、参加者さんかしゃたちは料理りょうりばした。
Lời chào của giám đốc vừa dứt, những người tham gia đã bắt đầu lấy thức ăn.
43. イベントが終了しゅうりょうするが早いか、参加者さんかしゃたちは一斉issei出口でぐちかった。
Sự kiện vừa kết thúc, những người tham gia đồng loạt hướng về phía cửa ra.
44. バーゲンセールがはじまるが早いか、目玉商品めだましょうひんはあっというれた。
Đợt giảm giá vừa bắt đầu, các sản phẩm tiêu điểm đã bán hết trong nháy mắt.
45. かれ引退いんたいセレモニーがわるが早いか、球場きゅうじょう感動かんどうなみだつつまれた。
Buổi lễ giải nghệ của anh ấy vừa kết thúc, cả sân vận động chìm trong nước mắt cảm động.
46. かれわたしkaoるが早いか、なにいだげなkaoをしてくちごもった。
Vừa nhìn thấy mặt tôi, anh ấy làm vẻ mặt như muốn nói gì đó rồi lại ngập ngừng.
47. 母親ははおや姿すがたつけるが早いか、迷子maigoだった子供kodomoはわっとした。
Vừa tìm thấy bóng dáng mẹ, đứa trẻ bị lạc đã òa khóc.
48. otoutoテーブルうえケーキがあるのをるが早いか、つまみいをしようとばした。
Em trai tôi vừa thấy có bánh kem trên bàn là đã đưa tay định ăn vụng.
49. 彼女かのじょ合格発表ごうかくはっぴょう番号ばんごうるが早いか、びがってよろこんだ。
Vừa nhìn thấy số báo danh trên bảng công bố kết quả, cô ấy đã nhảy cẫng lên vì vui sướng.
50. ぬし足音あしおとくが早いか、いぬ玄関げんかんでそわそわしはじめた。
Vừa nghe tiếng bước chân chủ, con chó đã bắt đầu bồn chồn ở cửa ra vào.