Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

グループ

Nhóm
Tổ Chức

組織(そしき)

Tổ chức
Pháp Nhân

法人(ほうじん)

Pháp nhân
Bộ Môn

部門(ぶもん)

Bộ phận
Bộ Thự

部署(ぶしょ)

Phòng ban
Cơ Cấu

機構(きこう)

Cơ cấu
Quan Liêu

官僚(かんりょう)

Quan chức
Liên Minh

連盟(れんめい)

Liên đoàn
Liên Hợp

連合(れんごう)

Liên hiệp
Hiệp Hội

協会(きょうかい)

Hiệp hội
Đồng Hiếu Hội

同好会(どうこうかい)

Câu lạc bộ
Thế Đới

世帯(せたい)

Hộ gia đình
Thế Đới Chủ

世帯主(せたいぬし)

Chủ hộ
Xuất Xa

出社(しゅっしゃ)

Đi làm
Thái Xa

退社(たいしゃ)

Về nghỉ
Tựu Nghiệp

就業(しゅうぎょう)

Làm việc
Tựu Nghiệp Quy Tắc

就業規則(しゅうぎょうきそく)

Nội quy
Tòng Sự

従事(じゅうじ)

Hành nghề
Phó

赴(おもむ)く

Đi đến
Phó Nhiệm

赴任(ふにん)

Nhận chức
Huề

携(たずさ)わる

Tham gia
Thủ

手(て)がける

Chế tạo
Ngự Vụ

業務(ぎょうむ)

Nghiệp vụ
Chức Vụ

職務(しょくむ)

Chức trách
Nhậm Vụ

任務(にんむ)

Nhiệm vụ
 

ノルマ

Chỉ tiêu
Thực Vụ

実務(じつむ)

Thực tế
Ngự Tích

業績(ぎょうせき)

Thành tích
Thành Quả

成果(せいか)

Thành quả
Toán Sạn

採算(さいさん)

Lợi nhuận
Phân Tán

分散(ぶんさん)

Phân tán
Đãi Ngộ

待遇(たいぐう)

Đãi ngộ
Cần Vụ Thời Gian

勤務時間(きんむじかん)

Giờ làm
Phúc Chỉ Hậu Sinh

福利厚生(ふくりこうせい)

Phúc lợi
Hữu Cấp Hưu Hạ

有給休暇(ゆうきゅうきゅうか)

Phép năm
Hữu Hưu Thích

有休(ゆうきゅう)を取(と)る

Nghỉ phép
Định Niên

定年(ていねん)

Nghỉ hưu
Chính Quy

正規(せいき)

Chính quy
Chính Quy Cố Dụng

正規雇用(せいきこよう)

Lao động chính thức
Phi Chính Quy

非正規(ひせいき)

Không chính thức
Phi Chính Quy Cố Dụng

非正規雇用(ひせいきこよう)

Lao động thời vụ
Cộng Giá

共稼(ともかせ)ぎ

Cùng đi làm
Cộng Động Tường

共働(ともばたら)き

Vợ chồng làm chung
Phân Đảm

分担(ぶんたん)

Chia sẻ
Thủ Phối

手配(てはい)

Sắp xếp
Lữ Hành Thủ Phối

旅行(りょこう)の手配(てはい)

Thu xếp du lịch
Ủy Thác

委託(いたく)

Ủy thác
Chỉnh Bị

整備(せいび)

Bảo dưỡng
Thừa Nặc

承諾(しょうだく)

Chấp thuận
Mục Đầu

目途(めど)

Mục tiêu
Cách

捗(はかど)る

Tiến triển
Chiết Phản

折(お)り返(かえ)す

Gọi lại
Chiết Phản

折(お)り返(かえ)し

Lập tức
Truy

追(お)って

Sau đó
Sử Mệnh

使命(しめい)

Sứ mệnh
Thủ Tác Nghiệp

手作業(てさぎょう)

Thủ công
Thủ Số

手数(てすう)

Phiền toái
Thủ Số Liệu

手数料(てすうりょう)

Phí dịch vụ
Lao Lực

労力(ろうりょく)

Công sức
Thủ Tế

手際(てぎわ)

Khéo léo
Thủ Tế

手際(てぎわ)がいい

Thạo việc
Thủ Hồi

手回(てまわ)し

Chuẩn bị
Căn Hồi

根回(ねまわ)し

Thỏa thuận ngầm
Sử Nại

お使(つか)いを頼(たの)む

Nhờ chạy vặt
Cố Khách

顧客(こきゃく)

Khách hàng
Cố Khách Danh Bộ

顧客名簿(こきゃくめいぼ)

Danh sách khách
Đắc Ý Tiên

得意先(とくいさき)

Khách quen
Đại Thủ

大手(おおて)

Công ty lớn
Đại Thủ Xí Nghiệp

大手企業(おおてきぎょう)

Tập đoàn lớn
Tiểu Mại

小売(こうり)

Bán lẻ
Tiểu Mại Điếm

小売店(こうりてん)

Cửa hàng bán lẻ
Tiểu Mại Nghiệp

小売業(こうりぎょう)

Ngành bán lẻ
Nghiệp Giả

業者(ぎょうしゃ)

Nhà thầu
Phối Tống Nghiệp Giả

配送業者(はいそうぎょうしゃ)

Đơn vị vận chuyển
Hạ Thỉnh

下請(したう)け

Thầu phụ
Thiết Lập

設立(せつりつ)

Thành lập
Đề Khiết

提携(ていけい)

Hợp tác
Hợp Tịnh

合併(がっぺい)

Sáp nhập
Tân Quy

新規(しんき)

Mới mới
Tân Quy Khai Điếm

新規開店(しんきかいてん)

Khai trương
Tân Quy Thải Dụng

新規採用(しんきさいよう)

Tuyển mới
Đặc Hứa

特許(とっきょ)

Bằng sáng chế

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~や否や (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~や否や」 được hình thành từ cấu trúc nối や (ngay sau khi) kết hợp với từ phủ định cổ ngữ 否や (いなや - hay là chưa / hoặc không). Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một trạng thái: "Hành động A vừa mới chớm xảy ra hoặc còn chưa định hình rõ ràng, thì ngay lập tức hành động B đã bùng nổ."

Ý nghĩa

Vừa mới... thì đã ngay lập tức...

Ngay sau khi... (diễn tả sự việc xảy ra gần như đồng thời, khoảnh khắc phản xạ cực nhanh).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khoảnh khắc mang tính giật cục, bất ngờ: Người nói muốn nhấn mạnh tốc độ diễn ra cực kỳ chớp nhoáng giữa hai hành động. Khoảng cách thời gian giữa vế trước và vế sau gần như bằng không. Ngay khi hành động A vừa kết thúc thì hành động B lập tức ập đến, tạo cảm giác giật mình hoặc bất ngờ cho người chứng kiến.

Tính chất khách quan: Mẫu câu này dùng để miêu tả một sự thật, một hiện tượng khách quan diễn ra trước mắt người nói.

Hạn chế tuyệt đối của vế sau: Vì diễn tả một sự thực diễn ra mang tính bất ngờ, khách quan, vế sau của câu luôn chia ở thì quá khứ (~た) hoặc trạng thái hiện thực thực tế. Tuyệt đối không đi với câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, cầu khiến, mệnh lệnh hoặc rủ rê của người nói (~てください, ~よう, ~たい).

Văn phong: Đây là cấu trúc đậm chất văn viết, trang trọng, thường xuất hiện trong tiểu thuyết, ký sự miêu tả hoặc tin tức báo chí khi muốn tường thuật lại diễn biến ly kỳ, dồn dập của một sự kiện.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) + や否や、\text{Hành động thực tế ở quá khứ (V-た)}}$$

Ví dụ minh họa

その政治家は, 飛行機から降りるや否や、待ち構えていた報道陣に囲まれた。

(Vị chính trị gia đó vừa mới bước xuống khỏi máy bay thì ngay lập tức đã bị vây quanh bởi đội ngũ phóng viên đang chực chờ sẵn.)

ベルが鳴るや否や、生徒たちは一斉に教室から飛び出していった。

(Chuông vừa mới reo lên một cái là ngay lập tức các học sinh đã đồng loạt lao ra khỏi lớp học.)

彼は家に帰ってきて、ベッドに横になるや否や、深い眠りに落ちてしまった。

(Anh ấy vừa mới về đến nhà, vừa nằm lưng xuống giường một cái là ngay lập tức đã chìm sâu vào giấc ngủ.)

新商品の予約受付が始まるや否や、アクセスが集中してサイトがサーバーダウンした。

(Cổng đăng ký đặt trước sản phẩm mới vừa mới mở ra một cái là ngay lập tức lượt truy cập dồn dập đổ về làm sập cả máy chủ của trang web.)

 

1. 彼かれは家いえに帰かえるや否いなや、かばんを放ほうり投なげてベッドに倒たおれ込こんだ。
Vừa về đến nhà, anh ấy đã ném cặp sách và đổ gục xuống giường.
2. 電車でんしゃを降おりるや否や、彼かれは待まち合あわせ場所ばしょへと駆かけ出だした。
Vừa xuống tàu điện, anh ấy liền chạy vụt đến chỗ hẹn.
3. 空港くうこうに到着とうちゃくするや否や、彼女かのじょは出迎でむかえた家族かぞくに抱だきついた。
Vừa đến sân bay, cô ấy đã ôm chầm lấy gia đình ra đón.
4. 先生せんせいが教室きょうしつを出でるや否や、生徒せいとたちはにおしゃべりを始はじめた。
Thầy giáo vừa ra khỏi lớp là học sinh bắt đầu nói chuyện ngay.
5. バスが停留所ていりゅうじょに着つくや否や、乗客じょうきゃくたちは我先われさきにと乗のり込こんだ。
Xe buýt vừa đến bến là hành khách tranh nhau lên xe.
6. 彼かれは角かどを曲まがるや否や、ばったり旧友きゅうゆうに出会であった。
Vừa rẽ ở góc đường, anh ấy tình cờ gặp lại bạn cũ.
7. 犯人はんにんはパトカーの姿すがたを見みるや否や、路地裏ろじうらへと逃にげ込こんだ。
Vừa thấy bóng dáng xe cảnh sát, tên tội phạm liền chạy trốn vào con hẻm nhỏ.
8. 目的地もくてきちに着つくや否や、子供こどもたちは車くるまから飛とび出だしていった。
Vừa đến nơi, bọn trẻ đã nhảy tót ra khỏi xe.
9. 彼かれは玄関げんかんを上あがるや否や、「お腹なかがすいた」と叫さけんだ。
Vừa bước lên thềm cửa, nó đã hét lên "Đói bụng quá!".
10. 船ふねが港みなとに着つくや否や、大勢おおぜいの人ひとが降おりてきた。
Tàu vừa cập cảng là có rất đông người xuống tàu.
11. 彼かれはエレベーターを降おりるや否や、自分じぶんのオフィスへと早足はやあしで向むかった。
Vừa ra khỏi thang máy, anh ấy liền rảo bước về phía văn phòng của mình.
12. 救急車きゅうきゅうしゃが現場げんばに到着とうちゃくするや否や、救急隊員きゅうきゅうたいいんが駆かけつけた。
Xe cấp cứu vừa đến hiện trường, nhân viên cấp cứu liền chạy tới ngay.
13. 彼かれは席せきを立たつや否や、誰だれかに腕うでを掴つかまれた。
Anh ấy vừa đứng dậy khỏi ghế thì bị ai đó nắm lấy cánh tay.
14. 彼女かのじょはタクシーを降おりるや否や、ホテルのロビーに駆かけ込こんだ。
Vừa xuống taxi, cô ấy liền chạy vội vào sảnh khách sạn.
15. 彼かれは部屋へやを出でていくや否や、忘わすれ物ものに気きづいて戻もどってきた。
Vừa ra khỏi phòng, anh ấy nhận ra để quên đồ và quay lại ngay.
16. マラソンランナーが競技場きょうぎじょうに姿すがたを現あらわすや否や、大歓声だいかんせいが上あがった。
Vận động viên marathon vừa xuất hiện trong sân vận động, tiếng reo hò lớn đã vang lên.
17. 彼かれは駅えきの改札かいさつを出でるや否や、携帯けいたいで電話denwaをかけ始はじめた。
Vừa ra khỏi cửa soát vé nhà ga, anh ấy liền bắt đầu gọi điện thoại.
18. 訪問先ほうもんさきから帰かえるや否や、彼かれは疲つかれ果はててソファで眠ねむってしまった。
Vừa đi thăm khách về, anh ấy đã kiệt sức và ngủ thiếp đi trên ghế sofa.
19. 彼かれは一歩外いっぽそとに出でるや否や、雨あめが降ふり出だしたことに気きづいた。
Vừa bước một bước ra ngoài, anh ấy nhận ra trời bắt đầu mưa.
20. 犯人はんにんは警察けいさつが突入とつにゅうするや否や、投降とうこうした。
Cảnh sát vừa đột nhập vào, tên tội phạm liền đầu hàng.
21. 会議かいぎが始はじまるや否や、部長ぶちょうが厳きびしい口調くちょうで切きり出だした。
Cuộc họp vừa bắt đầu, trưởng phòng liền mở lời với giọng nghiêm khắc.
22. 仕事しごとが終おわるや否や、彼かれは同僚どうりょうを飲のみに誘さそった。
Công việc vừa kết thúc, anh ấy liền rủ đồng nghiệp đi uống.
23. 授業じゅぎょうが終おわるや否や、生徒せいとたちは運動場うんどうじょうへ飛とび出だしていった。
Giờ học vừa kết thúc, học sinh ùa ra sân thể dục.
24. コンサートが始はじまるや否や、会場kaijouのボルテージは最高潮saikoutyouに達tatsuした。
Buổi hòa nhạc vừa bắt đầu, sức nóng của hội trường đã đạt đến đỉnh điểm.
25. 映画えいがが終おわるや否や、観客kankyakuたちは一斉isseiに拍手hakusyuを送おくった。
Phim vừa kết thúc, khán giả đồng loạt vỗ tay.
26. プレゼンテーションが終おわるや否や、聴衆tyuusyuuから鋭あたたい質問situmonが飛とんだ。
Bài thuyết trình vừa kết thúc, các câu hỏi sắc bén từ thính giả đã được đưa ra.
27. 閉店時間heiten zikanになるや否や、店員ten'inはシャッターを下おろし始はじめた。
Vừa đến giờ đóng cửa, nhân viên bắt đầu kéo cửa cuốn xuống.
28. 放送housouが開始kaisiされるや否や、電話denwaが殺到sattouした。
Buổi phát sóng vừa bắt đầu, điện thoại đã gọi đến tới tấp.
29. スピーチが終おわるや否や、彼かれは安堵andoの表情hyoujouを浮うかべた。
Bài phát biểu vừa kết thúc, anh ấy lộ vẻ nhẹ nhõm.
30. 試験sikenが始はじまるや否や、彼かれは猛烈mouretuな勢いきおいで解答欄kaitouranを埋うめ始はじめた。
Kỳ thi vừa bắt đầu, cậu ấy liền bắt đầu điền đáp án với tốc độ chóng mặt.
31. 長ながい会議kaigiが終おわるや否や、参加者sankasyaたちはどっと溜息tamiekiをついた。
Cuộc họp dài vừa kết thúc, những người tham gia đồng loạt thở dài thườn thượt.
32. 舞台butaiの幕makuが上あがるや否や、観客kankyakuは息いきをのんだ。
Màn sân khấu vừa kéo lên, khán giả liền nín thở.
33. 彼かれの演奏ensouが終おわるや否や、会場kaijouはスタンディングオベーションに包つつまれた。
Màn trình diễn của anh ấy vừa kết thúc, cả hội trường đứng dậy vỗ tay nhiệt liệt.
34. 番組bangumiの放送housouが終おわるや否や、SNSには感想kansouが溢あふれた。
Chương trình vừa phát sóng xong, mạng xã hội đã tràn ngập các cảm nhận.
35. 試合siaiが始はじまるや否や、両ryouチームは激はげしくぶつかり合あった。
Trận đấu vừa bắt đầu, hai đội đã va chạm quyết liệt.
36. 彼かれの連載renzaiが最終回saisyukaiを迎むかえるや否や、続編zokuhenを望のぞむ声koeが殺到sattouした。
Loạt truyện của anh ấy vừa đón tập cuối, những yêu cầu mong muốn có phần tiếp theo đã ập đến.
37. 社長syatyouの挨拶aisatuが終おわるや否や、祝賀会syukugakaiは和なごやかな雰囲気hunn'ikiになった。
Lời chào của giám đốc vừa kết thúc, buổi tiệc chúc mừng liền trở nên hòa nhã.
38. イベントが終了syuuryouするや否や、スタッフは片付かたづけ作業sagyouに取とり掛かかった。
Sự kiện vừa kết thúc, nhân viên liền bắt tay vào công việc dọn dẹp.
39. セールが始はじまるや否や、お目当めあての商品syousinが次々tsugitsugiと売うり切きれてい゙った。
Đợt giảm giá vừa bắt đầu, các sản phẩm được nhắm đến đã lần lượt bán hết.
40. 彼かれの独演会dokuyenkaiが終おわるや否や、鳴なりやまない拍手hakusyuが続つづいた。
Buổi độc diễn của anh ấy vừa kết thúc, tiếng vỗ tay không ngớt vang lên.
41. 彼かれは私わたしの顔かおを見みるや否や、何なにかを察さつしたように黙だまり込こんだ。
Vừa nhìn thấy mặt tôi, anh ấy liền im bặt như thể đã đoán ra điều gì.
42. 母親ははおやの姿すがたを見みるや否や、迷子maigoの子koは泣なきながら駆かけ寄よった。
Vừa thấy bóng mẹ, đứa trẻ bị lạc liền vừa khóc vừa chạy tới.
43. 弟otoutoは食卓syokutakuに好物koubutsuを見みつけるや否や、目めを輝かがやかせた。
Vừa thấy món ăn yêu thích trên bàn, mắt em trai tôi liền sáng rực lên.
44. 彼女kanojoはその知しらせを聞きくや否や、顔面蒼白ganmemsouhakuになった。
Vừa nghe tin đó, mặt cô ấy tái mét.
45. 飼かい主nusiの声koeを聞きくや否や、犬inuは尻尾sippoを振ふって飛とびついてきた。
Vừa nghe thấy tiếng chủ, con chó liền vẫy đuôi và chồm lên.
46. 彼かれは物音monootoに気きづくや否や、ベッドから飛とび起おきた。
Vừa nhận ra có tiếng động, anh ấy liền bật dậy khỏi giường.
47. 遠toooくに煙kemuriが上あがるのを見みるや否や、彼かれは消防署syoubousyoに電話denwaした。
Vừa thấy khói bốc lên đằng xa, anh ấy liền gọi điện cho sở cứu hỏa.
48. 彼かれはその数字suuziを見みるや否や、計算keisannの間違まちがいに気きづいた。
Vừa nhìn thấy con số đó, anh ấy nhận ra ngay lỗi tính toán.
49. 彼女kanojoは恋人koibitoの浮気現場uwaki genbaを目撃mokugekiするや否や、その場baを立たち去さった。
Vừa chứng kiến hiện trường ngoại tình của người yêu, cô ấy liền rời khỏi đó.
50. 雷kaminariの音otoを聞きくや否や、子供kodomoたちは母親hahaoyaの元motoへ駆かけ寄よった。
Vừa nghe tiếng sấm, lũ trẻ liền chạy ùa về phía mẹ.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が早いか (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~が早いか」 được cấu thành từ tính từ 早い (はやい - nhanh) và trợ từ nghi vấn か. Bản chất của cấu trúc này là một sự so sánh cực đoan: "Hành động A vừa mới diễn ra, chưa biết là việc đó có nhanh hơn việc B hay không, thì hành động B đã lập tức ập đến rồi."

Ý nghĩa

Vừa mới... thì đã ngay lập tức...

Gần như đồng thời / Thậm chí hành động sau còn nhanh đến mức có cảm giác xảy ra trước cả khi hành động trước kịp hoàn thành.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh tốc độ phản xạ chớp nhoáng của chủ thể: Người nói muốn lột tả một hành động ở vế sau diễn ra với tốc độ kinh hoàng, cực kỳ giật cục và dứt khoát ngay sau khi có tín hiệu ở vế trước. Khoảng cách thời gian gần như tiêu biến, tạo cho người xem cảm giác chủ thể đã chực chờ, chuẩn bị sẵn tư thế từ trước chỉ để đợi cái ngòi nổ ở vế trước kích hoạt là lao đi.

Hạn chế tuyệt đối về chủ ngữ và ngôi kể:

Cấu trúc này diễn tả một sự thật khách quan mà người nói quan sát được trước mắt. Do đó, chủ ngữ của câu không bao giờ là ngôi thứ nhất ("Tôi"), mà luôn là ngôi thứ ba (người khác, động vật, hiện tượng khách quan).

Vế sau của câu luôn chia ở thì quá khứ (~た) để tường thuật lại sự việc đã xảy ra. Tuyệt đối không đi với các câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, cầu khiến hoặc mệnh lệnh (~てください, ~よう, ~たい).

Văn phong: Đây là mẫu câu mang đậm văn phong viết, trang trọng và có tính ước lệ cao. Xuất hiện phổ biến trong tiểu thuyết văn học khi miêu tả hành động giật cục của nhân vật, hoặc trong báo chí tường thuật sự kiện thể thao, tin tức giật gân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / Thể quá khứ } (V\text{-た}) + が早いか、\text{Hành động quá khứ ở vế sau (V-た)}$$

Lưu ý hình thức: Mặc dù đi được với cả V-る và V-た, nhưng trên thực tế, tần suất đi với V-る chiếm ưu thế tuyệt đối trong các đề thi.

Ví dụ minh họa

店が開くが早いか、待っていた客たちが一斉にバーゲン会場へなだれ込んできた。

(Cửa hàng vừa mới mở cửa một cái là ngay lập tức dòng khách xếp hàng chờ đợi đã đồng loạt tràn vào khu vực giảm giá.)

泥棒は, 警察官の姿を見るが早いか、路地裏に向かって脱兎のごとく逃げ出した。

(Tên trộm vừa mới nhìn thấy bóng dáng của nhân viên cảnh sát một cái là ngay lập tức đã lao đầu chạy trốn trối chết về phía con hẻm nhỏ.)

終電が駅に到着するが早いか、乗客たちは一斉に改札口へと走り出した。

(Chuyến tàu cuối cùng vừa mới cập bến nhà ga một cái là ngay lập tức các hành khách đã đồng loạt cắm đầu chạy về phía cửa soát vé.)

彼は子犬にエサの皿を差し出すが早いか、子犬は猛烈な勢いで食べ始めた。

(Anh ấy vừa mới đưa cái đĩa thức ăn ra trước mặt chú chó nhỏ là ngay lập tức nó đã lao vào ăn với một tốc độ vô cùng mãnh liệt.)

 

 

1. 彼かれは家いえに帰かえるが早はやいか、靴くつも脱ぬかずにソファに倒たおれ込こんだ。
Vừa về đến nhà, anh ấy đã đổ gục xuống ghế sofa mà không kịp cởi giày.
2. 電車でんしゃを降おりるが早いか、彼かれは駅えきの階段かいだんを駆かけ上あがっていった。
Vừa xuống tàu điện, anh ấy đã chạy vội lên cầu thang nhà ga.
3. 空港くうこうの到着とうちゃくゲートを出でるが早いか、彼女かのじょは恋人koibitoの胸muneに飛とび込こんだ。
Vừa ra khỏi cổng đến sân bay, cô ấy đã lao vào lòng người yêu.
4. 先生せんせいが教室きょうしつから姿すがたを消けすが早いか、生徒せいとたちの騒さわぎ声ごえが響ひびき渡わたった。
Thầy giáo vừa khuất bóng khỏi lớp học là tiếng ồn ào của học sinh vang lên.
5. バスが停留所ていりゅうじょに着つくが早いか、ドアの前まえには人ひとだかりができた。
Xe buýt vừa đến bến là đám đông đã tụ tập trước cửa.
6. 彼かれは角かどを曲まがるが早いか、猛もうスピードの自転車じてんしゃとぶつかりそうになった。
Vừa rẽ ở góc đường, anh ấy suýt va phải một chiếc xe đạp đang phóng nhanh.
7. 犯人はんにんはパトカーのサイレンを聞きくが早いか、裏口うらぐちから逃にげ出だした。
Vừa nghe tiếng còi xe cảnh sát, tên tội phạm đã chạy trốn bằng cửa sau.
8. 目的地もくてきちに着ついたが早いか、子供こどもたちは我先われさきにと車くるまから降おりていった。
Vừa đến nơi, bọn trẻ đã tranh nhau xuống xe trước.
9. 彼かれは玄関げんかんのドアを開あけるが早いか、「ただいま!」と大声おおごえで叫さけんだ。
Vừa mở cửa nhà, nó đã hét lớn "Con về rồi!".
10. 船ふねが岸きしに着つくが早いか、待まちわびた人々ひとびとがタラップに殺到さっとうした。
Tàu vừa cập bến, những người chờ đợi đã ùa lên cầu tàu.
11. 彼かれはエレベーターのドアが開あくが早いか、中なかから飛とび出だしてきた。
Cửa thang máy vừa mở, anh ấy đã lao ra ngoài.
12. 救急車きゅうきゅうしゃが現場げんばに着つくが早いか、救急隊員きゅうきゅうたいいんが負傷者ふしょうしゃのもとへ駆かけ寄よった。
Xe cấp cứu vừa đến hiện trường, nhân viên cứu hộ đã chạy ngay đến chỗ người bị thương.
13. 彼かれは席せきを立たつが早いか、誰だれかに名前namaeを呼よばれて振ふり返かえった。
Anh ấy vừa đứng dậy khỏi ghế thì có ai đó gọi tên, anh ấy liền quay lại.
14. タクシーを降おりるが早いか、彼女かのじょは雨あめの中なかを走はしり出だした。
Vừa xuống taxi, cô ấy đã chạy đi trong mưa.
15. 彼かれは部屋へやを出でるが早いか、携帯電話けいたい電話を忘わすれたことに気きづいた。
Vừa ra khỏi phòng, anh ấy nhận ra mình quên điện thoại di động.
16. マラソンの先頭せんとうランナーが姿すがたを見みせるが早いか、沿道えんどうから大歓声だいかんせいが沸わき起おこった。
Vận động viên dẫn đầu cuộc đua marathon vừa xuất hiện, tiếng reo hò lớn đã vang lên từ hai bên đường.
17. 彼かれは駅えきの改札かいさつを通とおるが早いか、駆かけ込こみ乗車じょうしゃをした。
Vừa qua cửa soát vé nhà ga, anh ấy đã chạy vội lên tàu.
18. 会社かいしゃから帰宅きたくするが早いか、彼かれはスーツを脱ぬぎ捨すててジャージに着きがえた。
Vừa đi làm về, anh ấy đã cởi phăng bộ vest và thay đồ thể thao.
19. 彼かれは一歩家いっぽいえを出でるが早いか、激はげしい夕立ゆうだちに見舞みまわれた。
Vừa bước một bước ra khỏi nhà, anh ấy đã gặp ngay cơn mưa rào buổi chiều dữ dội.
20. 警察けいさつが踏ふみ込こむが早いか、容疑者ようぎしゃはあっさりと両手りょうてを挙あげた。
Cảnh sát vừa ập vào, nghi phạm đã dễ dàng giơ hai tay đầu hàng.
21. 彼かれは階段かいだんを駆かけ下おりるが早いか、玄関げんかんで靴くつを履はいた。
Vừa chạy xuống cầu thang, anh ấy đã xỏ giày ở cửa ra vào.
22. アイドルが会場かいじょう入いりするが早いか、ファンたちの黄色きいろい声援せいえんが飛とんだ。
Thần tượng vừa vào hội trường, tiếng reo hò cuồng nhiệt của người hâm mộ đã vang lên.
23. 彼かれは待まち合あわせ場所ばしょに着つくが早いか、相手あいての姿すがたを探さがし始はじめた。
Vừa đến điểm hẹn, anh ấy đã bắt đầu tìm kiếm đối phương.
24. 飛行機ひこうきが着陸ちゃくりくするが早いか、乗客じょうきゃくたちは一斉isseiに携帯電話けいたいでんわの電源でんげんを入いれた。
Máy bay vừa hạ cánh, hành khách đồng loạt bật điện thoại di động.
25. 彼かれはベッドから起おき上あがるが早いか、窓まどを開あけて新鮮しんせんな空気くうきを吸すい込こんだ。
Vừa ra khỏi giường, anh ấy đã mở cửa sổ hít thở không khí trong lành.
26. 授業終了じゅぎょうしゅうりょうのチャイムが鳴なるが早いか、生徒せいとたちは教室きょうしつを飛とび出だした。
Chuông báo hết giờ vừa reo, học sinh đã chạy ùa ra khỏi lớp.
27. 仕事しごとが終おわるが早いか、彼かれはネクタイを緩ゆるめて居酒屋いざかやへ向むかった。
Công việc vừa kết thúc, anh ấy đã nới lỏng cà vạt và đi đến quán rượu.
28. 会議かいぎが始はじまるが早いか、いきなり社長しゃちょうから厳きびしい指摘してきがあった。
Cuộc họp vừa bắt đầu, đột nhiên có lời chỉ trích nghiêm khắc từ giám đốc.
29. コンサートが開演かいえんするが早いか、観客かんきゃくは総立そうだちになった。
Buổi hòa nhạc vừa mở màn, toàn bộ khán giả đã đứng dậy.
30. 映画えいがのエンドロールが流ながれるが早いか、席せきを立たつ人ひとが大勢おおぜいいた。
Phần giới thiệu cuối phim vừa chạy, đã có rất nhiều người đứng dậy rời ghế.
31. 彼かれのプレゼンが終おわるが早いか、会場かいじょうからは万雷ばんらいの拍手はくしゅが送おくられた。
Bài thuyết trình của anh ấy vừa kết thúc, cả hội trường vang dội tiếng vỗ tay như sấm.
32. 閉店へいてんのアナウンスが流ながれるが早いか、店員てんいんは片付かたづけを始はじめた。
Thông báo đóng cửa vừa phát, nhân viên đã bắt đầu dọn dẹp.
33. テレビ番組ばんぐみの放送ほうそうが始はじまるが早いか、公式サイトこうしきサイトのサーバーがダウンした。
Chương trình truyền hình vừa bắt đầu phát sóng, máy chủ của trang web chính thức đã bị sập.
34. 彼かれの長ながいスピーチが終おわるが早いか、聴衆ちょうしゅうはどっと疲つかれた顔かおをした。
Bài phát biểu dài của ông ấy vừa kết thúc, thính giả đồng loạt lộ vẻ mệt mỏi.
35. 試験開始しけんかいしの合図あいずがあるが早いか、教室きょうしつには鉛筆えんぴつの音おとだけが響ひびいた。
Vừa có hiệu lệnh bắt đầu thi, trong phòng chỉ còn vang lên tiếng bút chì.
36. 会議かいぎが終おわったが早いか、彼かれは息いきつく暇ひまもなく次つぎの打うち合あわせに向むかった。
Cuộc họp vừa kết thúc, anh ấy đã đi đến cuộc họp tiếp theo mà không có thời gian nghỉ ngơi.
37. 舞台ぶたいの幕makuが上あがったが早いか、その豪華ごうかなセットに観客かんきゃくは魅了みりょうされた。
Màn sân khấu vừa kéo lên, khán giả đã bị mê hoặc bởi bối cảnh lộng lẫy.
38. 彼かれの演奏えんそうが終おわったが早いか、ブラボーという叫さけび声ごえが飛とんだ。
Màn trình diễn của anh ấy vừa kết thúc, tiếng hô "Bravo" đã vang lên.
39. ドラマの最終回さいしゅうかいが終おわるが早いか、SNSは感想かんそうで溢あふれかえった。
Tập cuối phim truyền hình vừa kết thúc, mạng xã hội đã tràn ngập các cảm nhận.
40. 試合しあいが始はじまるが早いか、エースストライカーが先制点せんせいてんを決きめた。
Trận đấu vừa bắt đầu, tiền đạo chủ lực đã ghi bàn thắng mở màn.
41. 人気作家にんきさっかの連載れんさいが終おわるが早いか、書籍化しょせきかを望のぞむ声koeが編集部へんしゅうぶに殺到さっとうした。
Loạt truyện của tác giả nổi tiếng vừa kết thúc, ban biên tập đã nhận tới tấp các yêu cầu xuất bản thành sách.
42. 社長しゃちょうの挨拶あいさつが終おわるが早いか、参加者さんかしゃたちは料理りょうりに手てを伸のばした。
Lời chào của giám đốc vừa dứt, những người tham gia đã bắt đầu lấy thức ăn.
43. イベントが終了しゅうりょうするが早いか、参加者さんかしゃたちは一斉isseiに出口でぐちへ向むかった。
Sự kiện vừa kết thúc, những người tham gia đồng loạt hướng về phía cửa ra.
44. バーゲンセールが始はじまるが早いか、目玉商品めだましょうひんはあっという間まに売うり切きれた。
Đợt giảm giá vừa bắt đầu, các sản phẩm tiêu điểm đã bán hết trong nháy mắt.
45. 彼かれの引退いんたいセレモニーが終おわるが早いか、球場きゅうじょうは感動かんどうの涙なみだに包つつまれた。
Buổi lễ giải nghệ của anh ấy vừa kết thúc, cả sân vận động chìm trong nước mắt cảm động.
46. 彼かれは私わたしの顔kaoを見みるが早いか、何なにか言いいだげな顔kaoをして口くちごもった。
Vừa nhìn thấy mặt tôi, anh ấy làm vẻ mặt như muốn nói gì đó rồi lại ngập ngừng.
47. 母親ははおやの姿すがたを見みつけるが早いか、迷子maigoだった子供kodomoはわっと泣なき出だした。
Vừa tìm thấy bóng dáng mẹ, đứa trẻ bị lạc đã òa khóc.
48. 弟otoutoはテーブルの上うえにケーキがあるのを見みるが早いか、つまみ食ぐいをしようと手てを延のばした。
Em trai tôi vừa thấy có bánh kem trên bàn là đã đưa tay định ăn vụng.
49. 彼女かのじょは合格発表ごうかくはっぴょうの番号ばんごうを見みるが早いか、飛とび上あがって喜よろこんだ。
Vừa nhìn thấy số báo danh trên bảng công bố kết quả, cô ấy đã nhảy cẫng lên vì vui sướng.
50. 飼かい主ぬしの足音あしおとを聞きくが早いか、犬いぬは玄関げんかんでそわそわし始はじめた。
Vừa nghe tiếng bước chân chủ, con chó đã bắt đầu bồn chồn ở cửa ra vào.