GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~や否や (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~や否や」 được hình thành từ cấu trúc nối や (ngay sau khi) kết hợp với từ phủ định cổ ngữ 否や (いなや - hay là chưa / hoặc không). Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một trạng thái: "Hành động A vừa mới chớm xảy ra hoặc còn chưa định hình rõ ràng, thì ngay lập tức hành động B đã bùng nổ."
Ý nghĩa
Vừa mới... thì đã ngay lập tức...
Ngay sau khi... (diễn tả sự việc xảy ra gần như đồng thời, khoảnh khắc phản xạ cực nhanh).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khoảnh khắc mang tính giật cục, bất ngờ: Người nói muốn nhấn mạnh tốc độ diễn ra cực kỳ chớp nhoáng giữa hai hành động. Khoảng cách thời gian giữa vế trước và vế sau gần như bằng không. Ngay khi hành động A vừa kết thúc thì hành động B lập tức ập đến, tạo cảm giác giật mình hoặc bất ngờ cho người chứng kiến.
Tính chất khách quan: Mẫu câu này dùng để miêu tả một sự thật, một hiện tượng khách quan diễn ra trước mắt người nói.
Hạn chế tuyệt đối của vế sau: Vì diễn tả một sự thực diễn ra mang tính bất ngờ, khách quan, vế sau của câu luôn chia ở thì quá khứ (~た) hoặc trạng thái hiện thực thực tế. Tuyệt đối không đi với câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, cầu khiến, mệnh lệnh hoặc rủ rê của người nói (~てください, ~よう, ~たい).
Văn phong: Đây là cấu trúc đậm chất văn viết, trang trọng, thường xuất hiện trong tiểu thuyết, ký sự miêu tả hoặc tin tức báo chí khi muốn tường thuật lại diễn biến ly kỳ, dồn dập của một sự kiện.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) + や否や、\text{Hành động thực tế ở quá khứ (V-た)}}$$
Ví dụ minh họa
その政治家は, 飛行機から降りるや否や、待ち構えていた報道陣に囲まれた。
(Vị chính trị gia đó vừa mới bước xuống khỏi máy bay thì ngay lập tức đã bị vây quanh bởi đội ngũ phóng viên đang chực chờ sẵn.)
ベルが鳴るや否や、生徒たちは一斉に教室から飛び出していった。
(Chuông vừa mới reo lên một cái là ngay lập tức các học sinh đã đồng loạt lao ra khỏi lớp học.)
彼は家に帰ってきて、ベッドに横になるや否や、深い眠りに落ちてしまった。
(Anh ấy vừa mới về đến nhà, vừa nằm lưng xuống giường một cái là ngay lập tức đã chìm sâu vào giấc ngủ.)
新商品の予約受付が始まるや否や、アクセスが集中してサイトがサーバーダウンした。
(Cổng đăng ký đặt trước sản phẩm mới vừa mới mở ra một cái là ngay lập tức lượt truy cập dồn dập đổ về làm sập cả máy chủ của trang web.)
1. 彼は家に帰るや否や、かばんを放り投げてベッドに倒れ込んだ。
Vừa về đến nhà, anh ấy đã ném cặp sách và đổ gục xuống giường.
2. 電車を降りるや否や、彼は待ち合わせ場所へと駆け出した。
Vừa xuống tàu điện, anh ấy liền chạy vụt đến chỗ hẹn.
3. 空港に到着するや否や、彼女は出迎えた家族に抱きついた。
Vừa đến sân bay, cô ấy đã ôm chầm lấy gia đình ra đón.
4. 先生が教室を出るや否や、生徒たちはにおしゃべりを始めた。
Thầy giáo vừa ra khỏi lớp là học sinh bắt đầu nói chuyện ngay.
5. バスが停留所に着くや否や、乗客たちは我先にと乗り込んだ。
Xe buýt vừa đến bến là hành khách tranh nhau lên xe.
6. 彼は角を曲がるや否や、ばったり旧友に出会った。
Vừa rẽ ở góc đường, anh ấy tình cờ gặp lại bạn cũ.
7. 犯人はパトカーの姿を見るや否や、路地裏へと逃げ込んだ。
Vừa thấy bóng dáng xe cảnh sát, tên tội phạm liền chạy trốn vào con hẻm nhỏ.
8. 目的地に着くや否や、子供たちは車から飛び出していった。
Vừa đến nơi, bọn trẻ đã nhảy tót ra khỏi xe.
9. 彼は玄関を上がるや否や、「お腹がすいた」と叫んだ。
Vừa bước lên thềm cửa, nó đã hét lên "Đói bụng quá!".
10. 船が港に着くや否や、大勢の人が降りてきた。
Tàu vừa cập cảng là có rất đông người xuống tàu.
11. 彼はエレベーターを降りるや否や、自分のオフィスへと早足で向かった。
Vừa ra khỏi thang máy, anh ấy liền rảo bước về phía văn phòng của mình.
12. 救急車が現場に到着するや否や、救急隊員が駆けつけた。
Xe cấp cứu vừa đến hiện trường, nhân viên cấp cứu liền chạy tới ngay.
13. 彼は席を立つや否や、誰かに腕を掴まれた。
Anh ấy vừa đứng dậy khỏi ghế thì bị ai đó nắm lấy cánh tay.
14. 彼女はタクシーを降りるや否や、ホテルのロビーに駆け込んだ。
Vừa xuống taxi, cô ấy liền chạy vội vào sảnh khách sạn.
15. 彼は部屋を出ていくや否や、忘れ物に気づいて戻ってきた。
Vừa ra khỏi phòng, anh ấy nhận ra để quên đồ và quay lại ngay.
16. マラソンランナーが競技場に姿を現すや否や、大歓声が上がった。
Vận động viên marathon vừa xuất hiện trong sân vận động, tiếng reo hò lớn đã vang lên.
17. 彼は駅の改札を出るや否や、携帯で電話をかけ始めた。
Vừa ra khỏi cửa soát vé nhà ga, anh ấy liền bắt đầu gọi điện thoại.
18. 訪問先から帰るや否や、彼は疲れ果ててソファで眠ってしまった。
Vừa đi thăm khách về, anh ấy đã kiệt sức và ngủ thiếp đi trên ghế sofa.
19. 彼は一歩外に出るや否や、雨が降り出したことに気づいた。
Vừa bước một bước ra ngoài, anh ấy nhận ra trời bắt đầu mưa.
20. 犯人は警察が突入するや否や、投降した。
Cảnh sát vừa đột nhập vào, tên tội phạm liền đầu hàng.
21. 会議が始まるや否や、部長が厳しい口調で切り出した。
Cuộc họp vừa bắt đầu, trưởng phòng liền mở lời với giọng nghiêm khắc.
22. 仕事が終わるや否や、彼は同僚を飲みに誘った。
Công việc vừa kết thúc, anh ấy liền rủ đồng nghiệp đi uống.
23. 授業が終わるや否や、生徒たちは運動場へ飛び出していった。
Giờ học vừa kết thúc, học sinh ùa ra sân thể dục.
24. コンサートが始まるや否や、会場のボルテージは最高潮に達した。
Buổi hòa nhạc vừa bắt đầu, sức nóng của hội trường đã đạt đến đỉnh điểm.
25. 映画が終わるや否や、観客たちは一斉に拍手を送った。
Phim vừa kết thúc, khán giả đồng loạt vỗ tay.
26. プレゼンテーションが終わるや否や、聴衆から鋭い質問が飛んだ。
Bài thuyết trình vừa kết thúc, các câu hỏi sắc bén từ thính giả đã được đưa ra.
27. 閉店時間になるや否や、店員はシャッターを下ろし始めた。
Vừa đến giờ đóng cửa, nhân viên bắt đầu kéo cửa cuốn xuống.
28. 放送が開始されるや否や、電話が殺到した。
Buổi phát sóng vừa bắt đầu, điện thoại đã gọi đến tới tấp.
29. スピーチが終わるや否や、彼は安堵の表情を浮かべた。
Bài phát biểu vừa kết thúc, anh ấy lộ vẻ nhẹ nhõm.
30. 試験が始まるや否や、彼は猛烈な勢いで解答欄を埋め始めた。
Kỳ thi vừa bắt đầu, cậu ấy liền bắt đầu điền đáp án với tốc độ chóng mặt.
31. 長い会議が終わるや否や、参加者たちはどっと溜息をついた。
Cuộc họp dài vừa kết thúc, những người tham gia đồng loạt thở dài thườn thượt.
32. 舞台の幕が上がるや否や、観客は息をのんだ。
Màn sân khấu vừa kéo lên, khán giả liền nín thở.
33. 彼の演奏が終わるや否や、会場はスタンディングオベーションに包まれた。
Màn trình diễn của anh ấy vừa kết thúc, cả hội trường đứng dậy vỗ tay nhiệt liệt.
34. 番組の放送が終わるや否や、SNSには感想が溢れた。
Chương trình vừa phát sóng xong, mạng xã hội đã tràn ngập các cảm nhận.
35. 試合が始まるや否や、両チームは激しくぶつかり合った。
Trận đấu vừa bắt đầu, hai đội đã va chạm quyết liệt.
36. 彼の連載が最終回を迎えるや否や、続編を望む声が殺到した。
Loạt truyện của anh ấy vừa đón tập cuối, những yêu cầu mong muốn có phần tiếp theo đã ập đến.
37. 社長の挨拶が終わるや否や、祝賀会は和やかな雰囲気になった。
Lời chào của giám đốc vừa kết thúc, buổi tiệc chúc mừng liền trở nên hòa nhã.
38. イベントが終了するや否や、スタッフは片付け作業に取り掛かった。
Sự kiện vừa kết thúc, nhân viên liền bắt tay vào công việc dọn dẹp.
39. セールが始まるや否や、お目当ての商品が次々と売り切れてい゙った。
Đợt giảm giá vừa bắt đầu, các sản phẩm được nhắm đến đã lần lượt bán hết.
40. 彼の独演会が終わるや否や、鳴りやまない拍手が続いた。
Buổi độc diễn của anh ấy vừa kết thúc, tiếng vỗ tay không ngớt vang lên.
41. 彼は私の顔を見るや否や、何かを察したように黙り込んだ。
Vừa nhìn thấy mặt tôi, anh ấy liền im bặt như thể đã đoán ra điều gì.
42. 母親の姿を見るや否や、迷子の子は泣きながら駆け寄った。
Vừa thấy bóng mẹ, đứa trẻ bị lạc liền vừa khóc vừa chạy tới.
43. 弟は食卓に好物を見つけるや否や、目を輝かせた。
Vừa thấy món ăn yêu thích trên bàn, mắt em trai tôi liền sáng rực lên.
44. 彼女はその知らせを聞くや否や、顔面蒼白になった。
Vừa nghe tin đó, mặt cô ấy tái mét.
45. 飼い主の声を聞くや否や、犬は尻尾を振って飛びついてきた。
Vừa nghe thấy tiếng chủ, con chó liền vẫy đuôi và chồm lên.
46. 彼は物音に気づくや否や、ベッドから飛び起きた。
Vừa nhận ra có tiếng động, anh ấy liền bật dậy khỏi giường.
47. 遠くに煙が上がるのを見るや否や、彼は消防署に電話した。
Vừa thấy khói bốc lên đằng xa, anh ấy liền gọi điện cho sở cứu hỏa.
48. 彼はその数字を見るや否や、計算の間違いに気づいた。
Vừa nhìn thấy con số đó, anh ấy nhận ra ngay lỗi tính toán.
49. 彼女は恋人の浮気現場を目撃するや否や、その場を立ち去った。
Vừa chứng kiến hiện trường ngoại tình của người yêu, cô ấy liền rời khỏi đó.
50. 雷の音を聞くや否や、子供たちは母親の元へ駆け寄った。
Vừa nghe tiếng sấm, lũ trẻ liền chạy ùa về phía mẹ.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が早いか (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~が早いか」 được cấu thành từ tính từ 早い (はやい - nhanh) và trợ từ nghi vấn か. Bản chất của cấu trúc này là một sự so sánh cực đoan: "Hành động A vừa mới diễn ra, chưa biết là việc đó có nhanh hơn việc B hay không, thì hành động B đã lập tức ập đến rồi."
Ý nghĩa
Vừa mới... thì đã ngay lập tức...
Gần như đồng thời / Thậm chí hành động sau còn nhanh đến mức có cảm giác xảy ra trước cả khi hành động trước kịp hoàn thành.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhấn mạnh tốc độ phản xạ chớp nhoáng của chủ thể: Người nói muốn lột tả một hành động ở vế sau diễn ra với tốc độ kinh hoàng, cực kỳ giật cục và dứt khoát ngay sau khi có tín hiệu ở vế trước. Khoảng cách thời gian gần như tiêu biến, tạo cho người xem cảm giác chủ thể đã chực chờ, chuẩn bị sẵn tư thế từ trước chỉ để đợi cái ngòi nổ ở vế trước kích hoạt là lao đi.
Hạn chế tuyệt đối về chủ ngữ và ngôi kể:
Cấu trúc này diễn tả một sự thật khách quan mà người nói quan sát được trước mắt. Do đó, chủ ngữ của câu không bao giờ là ngôi thứ nhất ("Tôi"), mà luôn là ngôi thứ ba (người khác, động vật, hiện tượng khách quan).
Vế sau của câu luôn chia ở thì quá khứ (~た) để tường thuật lại sự việc đã xảy ra. Tuyệt đối không đi với các câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, cầu khiến hoặc mệnh lệnh (~てください, ~よう, ~たい).
Văn phong: Đây là mẫu câu mang đậm văn phong viết, trang trọng và có tính ước lệ cao. Xuất hiện phổ biến trong tiểu thuyết văn học khi miêu tả hành động giật cục của nhân vật, hoặc trong báo chí tường thuật sự kiện thể thao, tin tức giật gân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / Thể quá khứ } (V\text{-た}) + が早いか、\text{Hành động quá khứ ở vế sau (V-た)}$$
Lưu ý hình thức: Mặc dù đi được với cả V-る và V-た, nhưng trên thực tế, tần suất đi với V-る chiếm ưu thế tuyệt đối trong các đề thi.
Ví dụ minh họa
店が開くが早いか、待っていた客たちが一斉にバーゲン会場へなだれ込んできた。
(Cửa hàng vừa mới mở cửa một cái là ngay lập tức dòng khách xếp hàng chờ đợi đã đồng loạt tràn vào khu vực giảm giá.)
泥棒は, 警察官の姿を見るが早いか、路地裏に向かって脱兎のごとく逃げ出した。
(Tên trộm vừa mới nhìn thấy bóng dáng của nhân viên cảnh sát một cái là ngay lập tức đã lao đầu chạy trốn trối chết về phía con hẻm nhỏ.)
終電が駅に到着するが早いか、乗客たちは一斉に改札口へと走り出した。
(Chuyến tàu cuối cùng vừa mới cập bến nhà ga một cái là ngay lập tức các hành khách đã đồng loạt cắm đầu chạy về phía cửa soát vé.)
彼は子犬にエサの皿を差し出すが早いか、子犬は猛烈な勢いで食べ始めた。
(Anh ấy vừa mới đưa cái đĩa thức ăn ra trước mặt chú chó nhỏ là ngay lập tức nó đã lao vào ăn với một tốc độ vô cùng mãnh liệt.)
1. 彼は家に帰るが早いか、靴も脱かずにソファに倒れ込んだ。
Vừa về đến nhà, anh ấy đã đổ gục xuống ghế sofa mà không kịp cởi giày.
2. 電車を降りるが早いか、彼は駅の階段を駆け上がっていった。
Vừa xuống tàu điện, anh ấy đã chạy vội lên cầu thang nhà ga.
3. 空港の到着ゲートを出るが早いか、彼女は恋人の胸に飛び込んだ。
Vừa ra khỏi cổng đến sân bay, cô ấy đã lao vào lòng người yêu.
4. 先生が教室から姿を消すが早いか、生徒たちの騒ぎ声が響き渡った。
Thầy giáo vừa khuất bóng khỏi lớp học là tiếng ồn ào của học sinh vang lên.
5. バスが停留所に着くが早いか、ドアの前には人だかりができた。
Xe buýt vừa đến bến là đám đông đã tụ tập trước cửa.
6. 彼は角を曲がるが早いか、猛スピードの自転車とぶつかりそうになった。
Vừa rẽ ở góc đường, anh ấy suýt va phải một chiếc xe đạp đang phóng nhanh.
7. 犯人はパトカーのサイレンを聞くが早いか、裏口から逃げ出した。
Vừa nghe tiếng còi xe cảnh sát, tên tội phạm đã chạy trốn bằng cửa sau.
8. 目的地に着いたが早いか、子供たちは我先にと車から降りていった。
Vừa đến nơi, bọn trẻ đã tranh nhau xuống xe trước.
9. 彼は玄関のドアを開けるが早いか、「ただいま!」と大声で叫んだ。
Vừa mở cửa nhà, nó đã hét lớn "Con về rồi!".
10. 船が岸に着くが早いか、待ちわびた人々がタラップに殺到した。
Tàu vừa cập bến, những người chờ đợi đã ùa lên cầu tàu.
11. 彼はエレベーターのドアが開くが早いか、中から飛び出してきた。
Cửa thang máy vừa mở, anh ấy đã lao ra ngoài.
12. 救急車が現場に着くが早いか、救急隊員が負傷者のもとへ駆け寄った。
Xe cấp cứu vừa đến hiện trường, nhân viên cứu hộ đã chạy ngay đến chỗ người bị thương.
13. 彼は席を立つが早いか、誰かに名前を呼ばれて振り返った。
Anh ấy vừa đứng dậy khỏi ghế thì có ai đó gọi tên, anh ấy liền quay lại.
14. タクシーを降りるが早いか、彼女は雨の中を走り出した。
Vừa xuống taxi, cô ấy đã chạy đi trong mưa.
15. 彼は部屋を出るが早いか、携帯電話を忘れたことに気づいた。
Vừa ra khỏi phòng, anh ấy nhận ra mình quên điện thoại di động.
16. マラソンの先頭ランナーが姿を見せるが早いか、沿道から大歓声が沸き起こった。
Vận động viên dẫn đầu cuộc đua marathon vừa xuất hiện, tiếng reo hò lớn đã vang lên từ hai bên đường.
17. 彼は駅の改札を通るが早いか、駆け込み乗車をした。
Vừa qua cửa soát vé nhà ga, anh ấy đã chạy vội lên tàu.
18. 会社から帰宅するが早いか、彼はスーツを脱ぎ捨ててジャージに着がえた。
Vừa đi làm về, anh ấy đã cởi phăng bộ vest và thay đồ thể thao.
19. 彼は一歩家を出るが早いか、激しい夕立に見舞われた。
Vừa bước một bước ra khỏi nhà, anh ấy đã gặp ngay cơn mưa rào buổi chiều dữ dội.
20. 警察が踏み込むが早いか、容疑者はあっさりと両手を挙げた。
Cảnh sát vừa ập vào, nghi phạm đã dễ dàng giơ hai tay đầu hàng.
21. 彼は階段を駆け下りるが早いか、玄関で靴を履いた。
Vừa chạy xuống cầu thang, anh ấy đã xỏ giày ở cửa ra vào.
22. アイドルが会場入りするが早いか、ファンたちの黄色い声援が飛んだ。
Thần tượng vừa vào hội trường, tiếng reo hò cuồng nhiệt của người hâm mộ đã vang lên.
23. 彼は待ち合わせ場所に着くが早いか、相手の姿を探し始めた。
Vừa đến điểm hẹn, anh ấy đã bắt đầu tìm kiếm đối phương.
24. 飛行機が着陸するが早いか、乗客たちは一斉に携帯電話の電源を入れた。
Máy bay vừa hạ cánh, hành khách đồng loạt bật điện thoại di động.
25. 彼はベッドから起き上がるが早いか、窓を開けて新鮮な空気を吸い込んだ。
Vừa ra khỏi giường, anh ấy đã mở cửa sổ hít thở không khí trong lành.
26. 授業終了のチャイムが鳴るが早いか、生徒たちは教室を飛び出した。
Chuông báo hết giờ vừa reo, học sinh đã chạy ùa ra khỏi lớp.
27. 仕事が終わるが早いか、彼はネクタイを緩めて居酒屋へ向かった。
Công việc vừa kết thúc, anh ấy đã nới lỏng cà vạt và đi đến quán rượu.
28. 会議が始まるが早いか、いきなり社長から厳しい指摘があった。
Cuộc họp vừa bắt đầu, đột nhiên có lời chỉ trích nghiêm khắc từ giám đốc.
29. コンサートが開演するが早いか、観客は総立ちになった。
Buổi hòa nhạc vừa mở màn, toàn bộ khán giả đã đứng dậy.
30. 映画のエンドロールが流れるが早いか、席を立つ人が大勢いた。
Phần giới thiệu cuối phim vừa chạy, đã có rất nhiều người đứng dậy rời ghế.
31. 彼のプレゼンが終わるが早いか、会場からは万雷の拍手が送られた。
Bài thuyết trình của anh ấy vừa kết thúc, cả hội trường vang dội tiếng vỗ tay như sấm.
32. 閉店のアナウンスが流れるが早いか、店員は片付けを始めた。
Thông báo đóng cửa vừa phát, nhân viên đã bắt đầu dọn dẹp.
33. テレビ番組の放送が始まるが早いか、公式サイトのサーバーがダウンした。
Chương trình truyền hình vừa bắt đầu phát sóng, máy chủ của trang web chính thức đã bị sập.
34. 彼の長いスピーチが終わるが早いか、聴衆はどっと疲れた顔をした。
Bài phát biểu dài của ông ấy vừa kết thúc, thính giả đồng loạt lộ vẻ mệt mỏi.
35. 試験開始の合図があるが早いか、教室には鉛筆の音だけが響いた。
Vừa có hiệu lệnh bắt đầu thi, trong phòng chỉ còn vang lên tiếng bút chì.
36. 会議が終わったが早いか、彼は息つく暇もなく次の打ち合わせに向かった。
Cuộc họp vừa kết thúc, anh ấy đã đi đến cuộc họp tiếp theo mà không có thời gian nghỉ ngơi.
37. 舞台の幕が上がったが早いか、その豪華なセットに観客は魅了された。
Màn sân khấu vừa kéo lên, khán giả đã bị mê hoặc bởi bối cảnh lộng lẫy.
38. 彼の演奏が終わったが早いか、ブラボーという叫び声が飛んだ。
Màn trình diễn của anh ấy vừa kết thúc, tiếng hô "Bravo" đã vang lên.
39. ドラマの最終回が終わるが早いか、SNSは感想で溢れかえった。
Tập cuối phim truyền hình vừa kết thúc, mạng xã hội đã tràn ngập các cảm nhận.
40. 試合が始まるが早いか、エースストライカーが先制点を決めた。
Trận đấu vừa bắt đầu, tiền đạo chủ lực đã ghi bàn thắng mở màn.
41. 人気作家の連載が終わるが早いか、書籍化を望む声が編集部に殺到した。
Loạt truyện của tác giả nổi tiếng vừa kết thúc, ban biên tập đã nhận tới tấp các yêu cầu xuất bản thành sách.
42. 社長の挨拶が終わるが早いか、参加者たちは料理に手を伸ばした。
Lời chào của giám đốc vừa dứt, những người tham gia đã bắt đầu lấy thức ăn.
43. イベントが終了するが早いか、参加者たちは一斉に出口へ向かった。
Sự kiện vừa kết thúc, những người tham gia đồng loạt hướng về phía cửa ra.
44. バーゲンセールが始まるが早いか、目玉商品はあっという間に売り切れた。
Đợt giảm giá vừa bắt đầu, các sản phẩm tiêu điểm đã bán hết trong nháy mắt.
45. 彼の引退セレモニーが終わるが早いか、球場は感動の涙に包まれた。
Buổi lễ giải nghệ của anh ấy vừa kết thúc, cả sân vận động chìm trong nước mắt cảm động.
46. 彼は私の顔を見るが早いか、何か言いだげな顔をして口ごもった。
Vừa nhìn thấy mặt tôi, anh ấy làm vẻ mặt như muốn nói gì đó rồi lại ngập ngừng.
47. 母親の姿を見つけるが早いか、迷子だった子供はわっと泣き出した。
Vừa tìm thấy bóng dáng mẹ, đứa trẻ bị lạc đã òa khóc.
48. 弟はテーブルの上にケーキがあるのを見るが早いか、つまみ食いをしようと手を延ばした。
Em trai tôi vừa thấy có bánh kem trên bàn là đã đưa tay định ăn vụng.
49. 彼女は合格発表の番号を見るが早いか、飛び上がって喜んだ。
Vừa nhìn thấy số báo danh trên bảng công bố kết quả, cô ấy đã nhảy cẫng lên vì vui sướng.
50. 飼い主の足音を聞くが早いか、犬は玄関でそわそわし始めた。
Vừa nghe tiếng bước chân chủ, con chó đã bắt đầu bồn chồn ở cửa ra vào.