Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

サービス

Dịch vụ
Thương Phẩm

商品(しょうひん)

Hàng hóa
Sĩ Nhập

仕入(しい)れる

Nhập hàng
Sĩ Nhập

仕入(しい)

Nhập kho
Truyền Phiếu

伝票(でんぴょう)

Hóa đơn
Nhập Hà

入荷(にゅうか)

Về hàng
Cấu Nhập

購入(こうにゅう)

Mua sắm
Phối Tống

配送(はいそう)

Giao hàng
Trần Liệt

陳列(ちんれつ)

Trưng bày
Lưu Thông

流通(りゅうつう)

Lưu thông
Phán Xúc

販促(はんそく)

Khuyến mãi
Phán Mại Thúc Tiến

販売促進(はんばいそくしん)

Thúc đẩy bán hàng
Phán Xúc

販促(はんそく)キャンペーン

Chiến dịch khuyến mãi
Thông Phán

通販(つうはん)

Mua sắm qua mạng
Thông Phán

通販(つうはん)カタログ

Danh mục mua sắm
Thông Tín Phán Mại

通信販売(つうしんはんばい)

Bán hàng qua thư
Lượng Phán Điếm

量販店(りょうはんてん)

Cửa hàng bán sỉ
Gia Điện Lượng Phán Điếm

家電量販店(かでんりょうはんてん)

Siêu thị điện máy
Phẩm Chất

品質(ひんしつ)

Chất lượng
Bảo Hiểm

保険(ほけん)

Bảo hiểm
Bổ Thường

補償(ほしょう)

Đền bù
Đặc Điển

特典(とくてん)

Ưu đãi
Hội Viên Đặc Điển

会員特典(かいいんとくてん)

Ưu đãi thành viên
Phụ

()ける

Giảm giá
Phụ

()

Quà tặng kèm
Trị Thiết

値切(ねぎ)

Mặc cả
 

アフターサービス

Hậu mãi
 

ニーズ

Nhu cầu
Dụng Phẩm

用品(ようひん)

Vật dụng
Sự Vụ Dụng Phẩm

事務用品(じむようひん)

Văn phòng phẩm
Phẩm Số

品数(しなかず)

Số lượng hàng

(しる)

Ghi lại
Kí Tái

記載(きさい)

Ghi chép
Kí Tái Sự Hạng

記載事項(きさいじこう)

Mục ghi chép
Kí Thuật

記述(きじゅつ)

Mô tả
Kí Thuật Vấn Đề

記述問題(きじゅつもんだい)

Câu hỏi tự luận
Miêu Tả

描写(びょうしゃ)

Miêu tả
Yếu Ước

要約(ようやく)

Tóm tắt
Cá Điều Thư

箇条書(かじょうが)

Gạch đầu dòng
Tiền Thuật

前述(ぜんじゅつ)

Đã nói trước
Khoa Trương

誇張(こちょう)

Phóng đại
Âm Sắc

音色(ねいろ)

Âm sắc
Thị Thính

視聴(しちょう)

Xem nghe
Tạp Đàm

雑談(ざつだん)

Trò chuyện
Chất Nghi

質疑(しつぎ)

Hỏi đáp
Chất Nghi Ứng Đáp

質疑応答(しつぎおうとう)

Hỏi đáp
Thích Minh

釈明(しゃくみん)

Giải trình
Chúc Từ

祝辞(しゅくじ)

Lời chúc
Thú Chỉ

趣旨(しゅし)

Mục đích
Chủ Đề

主題(しゅだい)

Chủ đề
Chủ Đề Ca

主題歌(しゅだいか)

Nhạc chủ đề
Bổn Đề

本題(ほんだい)

Chủ đề chính
Thuyết Đắc

説得(せっとく)

Thuyết phục
Thuyết Đắc Lực

説得力(せっとくりょく)

Sức thuyết phục
Thuyết

()

Giải thích
Thảo Luận

討論(とうろん)

Thảo luận
Thảo Luận Hội

討論会(とうろんかい)

Buổi thảo luận
Hiệp Nghị

協議(きょうぎ)

Bàn bạc
Đối Đàm

対談(たいだん)

Đối thoại
Giao Thiệp

交渉(こうしょう)

Đàm phán
Trị Đoạn Giao Thiệp

値段交渉(ねだんこうしょう)

Trả giá
Hồi Đáp

回答(かいとう)

Phản hồi
Trầm Mặc

沈黙(ちんもく)

Im lặng
Vô Ngôn

無言(むごん)

Không lời
Vô Khẩu

無口(むくち)

Ít nói
Nội Tự

内緒(ないしょ)

Bí mật
Ngoa

(なま)

Giọng địa phương
Tiền Trí

前置(まえお)

Lời mở đầu
 

イントネーション

Ngữ điệu
Tương Trúc Đả

相槌(あいづち)()

Hùa theo
Lãng Độc

朗読(ろうどく)

Ngâm thơ
Thục Độc

熟読(じゅくどく)

Đọc kỹ
Ngôn Cập

言及(げんきゅう)

Đề cập
Bộ Thủ

部首(ぶしゅ)

Bộ thủ
Tống Giả Danh

送り仮名(おくりがな)

Chữ viết kèm
 

かっこ

Dấu ngoặc đơn
 

かぎかっこ

Dấu ngoặc vuông
Cú Điểm

句点(くてん)

Dấu chấm
Độc Điểm

読点(とうてん)

Dấu phẩy
Cú Độc Điểm

句読点(くとうてん)

Dấu ngắt câu

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が最後 (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~が最後」 (hoặc dạng đầy đủ hơn là 「~たら最後」) sử dụng từ 最後 (さいご - cuối cùng) để giả định một tình huống cực đoan: "Một khi đã bước qua ranh giới này thì đó cũng là dấu chấm hết, không còn cách nào cứu vãn được nữa."

Ý nghĩa

Một khi đã... thì coi như xong / Một khi đã... thì kết cục là tiêu cực (không thể đảo ngược).

Hễ mà làm việc A thì chắc chắn một kết cục tồi tệ B sẽ xảy ra và kéo dài mãi mãi.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Điểm kích hoạt kết cục không thể đảo ngược: Người nói đưa ra một hành động hoặc một trạng thái ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Hành động này chính là phát súng khơi mào cho một chuỗi hệ lụy nghiêm trọng. Một khi bạn đã lỡ lầm thực hiện nó, hoặc một khi tình huống đó đã xảy ra, thì bánh xe số phận đã quay và bạn tuyệt đối không bao giờ có cơ hội quay đầu lại, sửa sai hay cứu vãn tình thế nữa."

Sắc thái tâm lý (Cảnh báo, đe dọa hoặc e sợ): Mẫu câu này mang sắc thái nhấn mạnh tính chất nguy hiểm, đáng sợ của sự việc. Nó đóng vai trò như một lời cảnh báo nghiêm túc về mặt hậu quả, thể hiện sự lo ngại sâu sắc của người nói.

Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì diễn tả một kết cục tồi tệ, tuyệt lộ, vế sau của câu luôn luôn kết thúc bằng các cụm từ chỉ trạng thái tiêu cực, tổn thất, thất bại hoặc không thể làm gì khác được (thường xuất hiện các từ kinh điển như: vĩnh viễn không thể, đổ vỡ, coi như xong, mất sạch). Tuyệt đối vế sau không đi với các kết quả tích cực hay may mắn.

Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng hoặc văn nghị luận cảnh báo, tiểu thuyết miêu tả các tình huống hiểm nghèo.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Quá khứ } (V\text{-た}) + が最後、\text{Kết cục tồi tệ ở vế sau}}$$

$$\mathbf{\text{Động từ thể Tara } (V\text{-たら}) + 最後、\text{Kết cục tồi tệ ở vế sau}}$$

Ví dụ minh họa

この秘密は, 一度誰かに話したが最後、あっという間に世界中に広まってしまうだろう。

(Bí mật này một khi đã lỡ nói ra với ai đó thì coi như xong, nó sẽ lan rộng ra khắp thế giới trong nháy mắt.)

あの気難しい上司は, 一度機嫌を損ねたら最後、その日の一日中口をきいてくれなくなる。

(Vị cấp trên khó tính đó một khi đã bị làm cho phật lòng thì coi như xong, suốt cả ngày hôm đó ông ấy sẽ không thèm hé răng nửa lời với bạn.)

オンライン game は, 一度その魅力にはまってしまったが最後、抜け出すのは容易ではない。

(Trò chơi trực tuyến một khi đã lỡ lún sâu vào sức hút của nó thì coi như xong, việc thoát ra khỏi đó tuyệt đối không phải là điều dễ dàng.)

信用というものは, 一度失墜した が最後、それを取り戻すのには一生の時間がかかる。

(Thứ gọi là lòng tin một khi đã bị sụp đổ thì coi như xong, việc lấy lại nó sẽ phải đánh đổi bằng cả thời gian của một đời người.)

 

 

1. うちの部長ぶちょうは、一度説教いちどせっきょうはじめたが最後さいご一時間いちじかん解放かいほうしてくれない。
Trưởng phòng của chúng tôi một khi đã bắt đầu thuyết giáo thì sẽ không tha cho chúng tôi trong suốt một tiếng đồng hồ.
2. あまいものきの彼女かのじょは、ケーキを一口食ひとくちたべたが最後、ワンホール全部平ぜんぶたいらげてしまう。
Cô ấy thích đồ ngọt đến mức hễ ăn một miếng bánh kem là sẽ ăn hết sạch cả cái.
3. あの頑固がんこ祖父そふは、一度言いちどいしたが最後、絶対ぜったい意見いけんげない。
Ông tôi rất cứng đầu, một khi đã nói ra điều gì thì tuyệt đối không thay đổi ý kiến.
4. かれ一度怒いちどおこしたが最後、だれにもめられない。
Một khi anh ấy đã nổi giận thì không ai có thể ngăn cản được.
5. うちのははは、心配事しんぱいごとくちにしたが最後、おなじはなし何時間なんじかんかえす。
Mẹ tôi hễ nói ra điều lo lắng là sẽ lặp đi lặp lại cùng một câu chuyện trong nhiều giờ.
6. かれ一度泣いちどなしたが最後、なかなかまない。
Nó mà đã khóc thì mãi không chịu nín.
7. おしゃべりな田中たなかさんは、マイクをにぎったが最後、けっしてはなそうとしない。
Anh Tanaka nói nhiều lắm, hễ cầm micro là quyết không chịu buông.
8. あの学者がくしゃは、自分じぶん専門分野せんもんぶんやはなしになったが最後、あさまでかたつづける。
Học giả đó hễ nói đến lĩnh vực chuyên môn của mình là sẽ nói liên tục đến sáng.
9. かれ一度考いちどかんがんだが最後、まわりのこえがこえなくなる。
Một khi anh ấy đã trầm tư suy nghĩ thì sẽ không còn nghe thấy tiếng mọi người xung quanh nữa.
10. うちのいぬは、一度遊いちどあそびはじめたが最後、つかてるまでやめない。
Con chó nhà tôi hễ bắt đầu chơi là sẽ không dừng lại cho đến khi kiệt sức.
11. かれ一度笑いちどわらいのツボにはいったが最後、呼吸困難こきゅうこんなんになるまでわらつづける。
Anh ấy hễ đã buồn cười là sẽ cười mãi đến mức khó thở.
12. いもうとは、一度落いちどおんだが最後、数日間すうじつかん部屋へやからてこない。
Em gái tôi hễ đã suy sụp là sẽ không ra khỏi phòng trong vài ngày.
13. かれ一度いちどさけくちにしたが最後、記憶きおくをなくすまでんでしまう。
Anh ta hễ uống rượu vào là sẽ uống đến mức mất trí nhớ.
14. あのは、一度拗いちどすねたが最後、てこでもうごかない。
Đứa bé đó hễ đã dỗi thì có cạy cũng không chịu nhúc nhích.
15. かれ一度決心いちどけっしんしたが最後、まわりがなにってもみみたない。
Một khi anh ấy đã quyết tâm thì dù mọi người xung quanh nói gì cũng không nghe.
16. うちのねこは、一度膝いちどひざうえったが最後、何時間なんじかんでもどいてくれない。
Mèo nhà tôi hễ đã leo lên đùi là sẽ ngồi lì hàng giờ không chịu xuống.
17. かれ一度自慢話いちどじまんばなしはじめたが最後、延々えんえん自慢じまんがつづく。
Anh ta hễ bắt đầu khoe khoang là sẽ khoe mãi không dứt.
18. 彼女かのじょ一度歌いちどうたしたが最後、マイクを独占どくせんしてしまう。
Cô ấy hễ bắt đầu hát là sẽ chiếm độc quyền micro.
19. かれ一度疑いちどうたがはじめたが最後、相手あいてすべてがしんじられなくなる。
Một khi anh ấy đã bắt đầu nghi ngờ thì sẽ không thể tin tưởng bất cứ điều gì về đối phương nữa.
20. あの監督かんとくは、一度いちどこだわりはじめたが最後、完璧かんぺきでないと納得なっとくしない。
Đạo diễn đó một khi đã bắt đầu cầu kỳ thì nếu không hoàn hảo sẽ không chịu chấp nhận.
21. かれ一度嘘いちどうそをついたが最後、それをかくすためにうそかさねてしまう。
Anh ta hễ nói dối một lần là sẽ lại chồng chất thêm những lời nói dối khác để che đậy.
22. うちのあかちゃんは、一度いちどぐずりだしたが最後、っこしないとまない。
Em bé nhà tôi hễ bắt đầu quấy khóc là phải bế lên mới nín.
23. かれ一度何いちどなにかに夢中むちゅうになったが最後、寝食しんしょくわすれて没頭ぼっとうする。
Anh ấy hễ đã say mê cái gì là sẽ quên ăn quên ngủ để vùi đầu vào đó.
24. 彼女かのじょ一度噂話いちどうわさばなしはじめたが最後、はなしひれがついておおげさになる。
Cô ấy hễ bắt đầu buôn chuyện là câu chuyện sẽ được thêm mắm dặm muối và trở nên phóng đại.
25. かれ一度物事いちどものごとけたが最後、どな゙に困難こんなんでもやりげようとする。
Một khi anh ấy đã nhận việc gì thì dù khó khăn đến đâu cũng cố gắng hoàn thành.
26. あの評論家ひょうろんかは、一度批判いちどひはんはじめたが最後、相手あいて徹底的てッテいてきにこきろす。
Nhà phê bình đó hễ bắt đầu chỉ trích là sẽ vùi dập đối phương tơi tả.
27. かれ一度怠いちどなまぐせかづいたが最後、なかなかmoto勤勉きんべんかれにはもどらない。
Anh ta một khi đã nhiễm thói lười biếng thì khó mà quay lại con người chăm chỉ trước kia.
28. 彼女かのじょ一度怒鳴いちどどなはじめたが最後、近所中きんじょじゅうひびわた大声おおごえになる。
Cô ấy hễ bắt đầu quát tháo là giọng to vang cả xóm.
29. かれ一度昔話いちどむかしばなしはじめたが最後、おなじはなし何度なんどかされることになる。
Ông ấy hễ bắt đầu kể chuyện ngày xưa là bạn sẽ phải nghe đi nghe lại cùng một câu chuyện.
30. あのは、一度欲いちどほしいものをつけたが最後、れるまであきらめない。
Đứa bé đó hễ đã tìm thấy thứ mình muốn là sẽ không bỏ cuộc cho đến khi có được nó.
31. かれ一度何いちどなにかをかくしたが最後、墓場はかばまでっていくタイプだ。
Anh ta là kiểu người một khi đã giấu điều gì thì sẽ mang theo xuống mồ.
32. 彼女かのじょ一度眠いちどねむりについたが最後、地震じしんがてもきない。
Cô ấy hễ đã ngủ là dù có động đất cũng không dậy.
33. かれ一度いちどスイッチがはいったが最後、驚異的きょういてき集中力しゅうちゅうりょく発揮はっきする。
Một khi anh ấy đã "bật công tắc" (tập trung) thì sẽ phát huy sự tập trung đáng kinh ngạc.
34. 彼女かのじょ一度決いちどきめたルールは、やぶったが最後、大変たいへんなことになる。
Quy tắc cô ấy đã đặt ra, hễ ai phá vỡ là sẽ gặp rắc rối lớn.
35. かれ一度コレクションはじめたが最後、全種類集ぜんしゅるいあつめないとがまない。
Anh ấy hễ bắt đầu sưu tập cái gì là phải thu thập đủ các loại mới chịu được.
36. このゲームは、一度始いちどはじめたが最後、クリアするまでやめられなくなる。
Trò chơi này hễ đã bắt đầu chơi là sẽ không thể ngừng lại cho đến khi phá đảo.
37. かれ大掃除おおそうじはじめたが最後、部屋へや隅々すみずみまでやらないとがまない。
Anh ấy hễ bắt đầu tổng vệ sinh là phải làm sạch mọi ngóc ngách trong phòng mới chịu.
38. このミステリー小説しょうせつは、一度読いちどよはじめたが最後、結末けつまつがになって徹夜てつやしてしまう。
Cuốn tiểu thuyết trinh thám này hễ đã bắt đầu đọc là sẽ tò mò về kết thúc đến mức thức trắng đêm.
39. 彼女かのじょはネットサーフィンをはじめたが最後、づくと数時間経すうじかんたっている。
Cô ấy hễ bắt đầu lướt web là loáng cái đã trôi qua vài tiếng đồng hồ.
40. かれはパズルをはじめたが最後、完成かんせいするまで食事しょくじもしない。
Anh ấy hễ bắt đầu chơi xếp hình là sẽ không ăn uống gì cho đến khi hoàn thành.
41. この海外かいがいドラマは、第一話だいいちわたが最後、シーズン全部ぜんぶずにはいられなくなる。
Bộ phim truyền hình nước ngoài này hễ xem tập một là sẽ không thể nhịn được mà phải xem hết cả mùa.
42. かれはプラモデルをつくはじめたが最後、塗装とそうまで完璧かんぺき仕上しあげる。
Anh ấy hễ bắt đầu lắp ráp mô hình nhựa là sẽ hoàn thiện hoàn hảo đến cả khâu sơn.
43. この漫画まんがは、一巻いっかんんだが最後、全巻揃ぜんかんそろえたくなってしまう。
Bộ truyện tranh này hễ đọc tập một là sẽ muốn sưu tập trọn bộ.
44. 彼女かのじょものはじめたが最後、セーターが完成かんせいするまで没頭ぼっとうする。
Cô ấy hễ bắt đầu đan len là sẽ miệt mài cho đến khi chiếc áo len hoàn thành.
45. かれはDIYをはじめたが最後、家中いえじゅう家具かぐつくはじめる。
Anh ấy hễ bắt đầu làm đồ tự chế (DIY) là sẽ bắt tay vào làm đồ nội thất cho cả nhà.
46. SNSを一度開いちどひらいたが最後、無意識むいしき何時間なんじかんもスクロールしてしまう。
Hễ mở mạng xã hội ra là tôi lại vô thức lướt hàng giờ liền.
47. かれごとはじめたが最後、がねすべてをぎんでしまう。
Anh ta hễ bắt đầu cờ bạc là sẽ nướng sạch sành sanh tiền đang có.
48. このスナック菓子かしは、一袋開ひとふくろあけたが最後、全部食ぜんぶたべてしまうにちがいない。
Gói snack này hễ mở ra là chắc chắn sẽ ăn hết sạch.
49. かれはカラオケでうたはじめたが最後、のどがかれるまでうたつづける。
Anh ấy hễ bắt đầu hát karaoke là sẽ hát liên tục đến khản cả giọng.
50. 彼女かのじょはアイドルの応援おうえんはじめたが最後、グッズをあさってしまう。
Cô ấy hễ bắt đầu ủng hộ thần tượng nào là sẽ lùng mua hết các món đồ liên quan.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かと思いきや (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~かと思いきや」 được hình thành từ cấu trúc giả định かと思い (Nghĩ rằng...) kết hợp với trợ từ biểu thị sự đối lập trong cổ ngữ きや (Cứ ngỡ là... thế mà lại chẳng phải vậy). Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một sự đảo ngược hoàn toàn giữa suy đoán chủ quan của con người và thực tế khách quan ập đến.

Ý nghĩa

Cứ ngỡ là... / Cứ tưởng là... thế mà trái lại.

Vừa mới nghĩ rằng sự việc chắc chắn là A, thì ngay lập tức thực tế xảy ra lại là B (trái ngược hoàn toàn).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự vỡ mộng hoặc bất ngờ tột độ trước thực tế: Người nói đưa ra một suy đoán, một logic thông thường mà bất kỳ ai cũng sẽ nghĩ đến ở vế trước (Ví dụ: trời mưa to thế này chắc trận đấu bị hủy; anh ta thắng liên tục thế này chắc sẽ giành vô địch). Cấu trúc này khẳng định: "Thực tế diễn ra ở vế sau đã giáng một đòn chí mạng vào suy đoán đó, đảo chiều cục diện 180 độ, khiến người nói vô cùng ngỡ ngàng, sửng sốt."

Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn luôn là một sự thật, một kết quả đã xảy ra ngoài dự tính (thường chia ở thì quá khứ ~た). Do đó, vế sau tuyệt đối không đi với câu thể hiện ý chí, cầu khiến, mệnh lệnh hay dự định tương lai của người nói.

Văn phong: Sử dụng cực kỳ linh hoạt. Mẫu câu này xuất hiện thường xuyên trong văn viết, tiểu thuyết, báo chí khi tường thuật các tình huống bước ngoặt ly kỳ. Đồng thời, nó cũng được dùng rất nhiều trong hội thoại trang trọng hàng ngày khi người nói muốn kể lại một trải nghiệm "hớ" đầy bất ngờ của bản thân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た} / A\text{-い} / A\text{-な} / N) + かと思いきや、\text{Thực tế bất ngờ ở vế sau}}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với かと思いきや mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

連勝を重ねていたので, 今回も彼の圧勝かと思いきや、まさかの予選敗退という結果に終わった。

(Vì anh ta đã thắng liên tục nên tôi cứ ngỡ lần này anh ta cũng sẽ thắng áp đảo, thế mà kết cục lại bị loại ngay từ vòng gửi xe, thật không thể tin nổi.)

空が急に暗くなってきたので, 大雨が降るかと思いきや、数滴落ちただけで晴天に戻った。

(Bầu trời bỗng nhiên tối sầm lại nên tôi cứ tưởng là trời sắp mưa to đến nơi, thế mà chỉ rơi vài giọt rồi lập tức trong xanh trở lại.)

あの二人はいつも仲良く喧嘩ばかりしているので, 不仲かと思いきや、実は非常に強い絆で結ばれている。

(Hai người họ lúc nào cũng thân thiết cãi cọ nhau suốt nên tôi cứ ngỡ là quan hệ bất hòa, thế mà hóa ra giữa họ lại có một sợi dây liên kết cực kỳ bền chặt.)

難解な法律の専門書なので, 理解するのに数ヶ月はかかるかと思いきや、図解が多くて数日で読み終えた。

(Vì là sách chuyên ngành luật khó hiểu nên tôi cứ nghĩ phải mất vài tháng mới thông suốt được, thế mà nhờ có nhiều hình minh họa nên tôi đã đọc xong chỉ trong vài ngày.)

 

 

1. 息子むすこ勉強べんきょうはじめたかとおもいきや、つくえしたで漫画まんがんでいた。
Cứ tưởng con trai đã bắt đầu học bài, hóa ra nó lại đang đọc truyện tranh dưới gầm bàn.
2. かれ反省はんせいしているかと思いきや、すこしもわるびれた様子ようすがなかった。
Cứ tưởng anh ta đang kiểm điểm bản thân, nhưng hóa ra anh ta chẳng có vẻ gì là hối lỗi cả.
3. 大人おとなしいひとかと思いきや、カラオケではだれよりもがる。
Cứ tưởng là người trầm tính, nhưng khi đi karaoke thì lại sung hơn bất cứ ai.
4. 部長ぶちょうおこすかと思いきや、意外いがいにも「面白おもしろいじゃないか」とわらった。
Cứ tưởng trưởng phòng sẽ nổi giận, nhưng bất ngờ thay ông ấy lại cười và nói "Chẳng phải thú vị sao".
5. 赤ちゃんあかちゃんはもうたかと思いきや、布団ふとんなかでぱっちりけていた。
Cứ tưởng em bé đã ngủ rồi, hóa ra vẫn mở mắt thao láo trong chăn.
6. かれはついにあきらめたかと思いきや、つぎ瞬間しゅんかんにはもうがっていた。
Cứ tưởng cuối cùng anh ấy đã bỏ cuộc, nhưng khoảnh khắc tiếp theo anh ấy đã đứng dậy rồi.
7. 彼女かのじょずかしがっているかと思いきや、堂々どうどうステージ中央ちゅうおうすすた。
Cứ tưởng cô ấy đang xấu hổ, nhưng hóa ra cô ấy lại đường hoàng bước ra giữa sân khấu.
8. 犯人はんにん降参こうさんするかと思いきや、最後さいご抵抗ていこうこころみた。
Cứ tưởng tên tội phạm sẽ đầu hàng, nhưng hắn lại cố gắng chống cự đến cùng.
9. かれわたしはなしいているかと思いきや、まったべつのことをかんがえていた。
Cứ tưởng anh ấy đang nghe tôi nói, hóa ra anh ấy lại đang nghĩ chuyện hoàn toàn khác.
10. これで満足まんぞくしたかと思いきや、かれはさらなる要求ようきゅうきつけてきた。
Cứ tưởng thế này là anh ta đã hài lòng, nhưng hóa ra anh ta lại đưa ra thêm yêu cầu.
11. おっと手伝てつだってくれるかと思いきや、ソファでいびきをかいててしまった。
Cứ tưởng chồng sẽ giúp một tay, nhưng anh ấy lại ngủ ngáy khò khò trên ghế sofa.
12. 彼女かのじょすかと思いきや、ぎゃく大声おおごえでわらばした。
Cứ tưởng cô ấy sẽ bật khóc, nhưng ngược lại cô ấy lại cười lớn cho qua chuyện.
13. 店員てんいんさんは無愛想ぶあいそうかと思いきや、はなしてみるととても親切しんせつだった。
Cứ tưởng nhân viên cửa hàng lạnh lùng, nhưng khi nói chuyện thử thì thấy rất thân thiện.
14. かれはもうないかと思いきや、終了間際しゅうりょうまぎわにひょっこりあらわれた。
Cứ tưởng anh ấy sẽ không đến nữa, nhưng sát giờ kết thúc anh ấy lại bất ngờ xuất hiện.
15. いもうと宿題しゅくだいをしているかと思いきや、友達ともだち長電話ながでんわをしていた。
Cứ tưởng em gái đang làm bài tập, hóa ra nó đang buôn điện thoại với bạn.
16. かれ真面目まじめかおをしているかと思いきや、突然変とつぜんへんかoをしてみなわらわせた。
Cứ tưởng anh ấy đang làm mặt nghiêm túc, nhưng đột nhiên anh ấy làm mặt xấu khiến mọi người cười ồ lên.
17. 彼女かのじょ賛成さんせいしてくれるかと思いきや、一番いちばん反対派はんたいはだった。
Cứ tưởng cô ấy sẽ tán thành, hóa ra cô ấy lại là người phản đối mạnh mẽ nhất.
18. かれんでいるかと思いきや、ケロリとしたかおで冗談じょうだんった。
Cứ tưởng anh ấy đang suy sụp, nhưng anh ấy lại nói đùa với vẻ mặt tỉnh bơ.
19. あのはもうあるけるようになったかと思いきや、まだハイハイのほうがはやいようだ。
Cứ tưởng đứa bé đó đã biết đi rồi, nhưng có vẻ bò vẫn nhanh hơn.
20. かれ金持かねもちかと思いきや、じつ大変たいへん借金しゃっきんかかえていた。
Cứ tưởng anh ta giàu có, hóa ra thực tế lại đang ôm một khoản nợ khổng lồ.
21. 彼女kanojomichitazuねるかと思いきや、watasinaniかをuりつけようとしてきた。
Cứ tưởng cô ấy định hỏi đường, hóa ra lại định bán cái gì đó cho tôi.
22. kareはやっとkaeったかと思いきや、wasumonotoりにmodoってきた。
Cứ tưởng anh ấy cuối cùng đã về rồi, hóa ra lại quay lại lấy đồ để quên.
23. 彼女kanojo料理ryouriが苦手nigateかと思いきや、プロnaみの腕前udemaeだった。
Cứ tưởng cô ấy nấu ăn kém, hóa ra tay nghề lại ngang ngửa đầu bếp chuyên nghiệp.
24. kareはもうyuruしてくれたかと思いきや、nemoっていた。
Cứ tưởng anh ấy đã tha thứ rồi, hóa ra vẫn còn để bụng.
25. あの政治家seizika辞任zininするかと思いきや、な゙んと続投zokutou表明hyoumeiした。
Cứ tưởng chính trị gia đó sẽ từ chức, ai ngờ ông ta lại tuyên bố tiếp tục tại vị.
26. karemichiyuzuってくれたかと思いきや、mouスピードでnuいていった。
Cứ tưởng anh ta nhường đường cho tôi, hóa ra lại phóng nhanh vượt qua.
27. 彼女kanojoはもうづいているかと思いきや、サプライズにまったづいていな゙かった。
Cứ tưởng cô ấy đã nhận ra rồi, hóa ra hoàn toàn không biết gì về điều bất ngờ.
28. karetasuけてくれるかと思いきや、ぬふりをしてtoosuぎた。
Cứ tưởng anh ta sẽ giúp đỡ, hóa ra lại giả vờ không thấy và đi qua.
29. nekonemuっているかと思いきや、薄目usumeけてこちらを監視kansiしていた。
Cứ tưởng con mèo đang ngủ, hóa ra nó đang hé mắt theo dõi tôi.
30. 彼女kanojoはもう帰国kikokuしたかと思いきや、まだ日本nihon滞在taizaiしていた。
Cứ tưởng cô ấy đã về nước rồi, hóa ra vẫn còn ở Nhật Bản.
31. kareスポーツ万能bannouかと思いきや、球技kyuugiだけは苦手nigateらしい。
Cứ tưởng anh ấy giỏi mọi môn thể thao, hóa ra chỉ kém mỗi các môn bóng.
32. 彼女kanojo秘密himituけてくれるかと思いきや、hanasiをそらされてしまった。
Cứ tưởng cô ấy sẽ tiết lộ bí mật cho tôi, hóa ra lại lảng sang chuyện khác.
33. kareはもう改心kaisinしたかと思いきや、またonaziじあやまちをkaeした。
Cứ tưởng anh ta đã cải tà quy chính rồi, hóa ra lại lặp lại lỗi lầm cũ.
34. 彼女kanojoはおkane無頓着mutontyakuかと思いきや、zituはかな゙りの倹約家ken'yakukaだった。
Cứ tưởng cô ấy không quan tâm đến tiền bạc, hóa ra lại là người khá tiết kiệm.
35. kareはもうこのhanasiきたかと思いきや、miしていてきた。
Cứ tưởng anh ấy đã chán chủ đề này rồi, hóa ra lại nhoài người ra nghe.
36. 彼女kanojo仕事sigotoめるかと思いきや、あたらしい部署busyoで心機一転頑張sinki itten gambaっている。
Cứ tưởng cô ấy sẽ nghỉ việc, hóa ra lại đang cố gắng làm lại từ đầu ở bộ phận mới.
37. kareはもうあ゙きらめたかと思いきや、水面下suimenkaで着々tyakutyaku準備zyunbiすすめていた。
Cứ tưởng anh ấy đã bỏ cuộc rồi, hóa ra vẫn đang âm thầm chuẩn bị.
38. 彼女kanojoパーティーるかと思いきや、直前tyoku-zenでキャンセルになった。
Cứ tưởng cô ấy sẽ đến bữa tiệc, nhưng lại hủy vào phút chót.
39. kare謙遜kennsonnしているかと思いきや、本気honkiで自分zibun実力zituryokusinじていな゙かった。
Cứ tưởng anh ấy đang khiêm tốn, hóa ra là thực sự không tin vào thực lực của mình.
40. 彼女kanojoko゙がるかと思いきや、お屋敷yasikiをずんずんすすんでい゙った。
Cứ tưởng cô ấy sẽ sợ, nhưng cô ấy lại cứ thế tiến thẳng vào nhà ma.
41. これで一件落着ikken rakutyakuかと思いきや、さらな゙る問題mondaiが浮上huzyouした。
Cứ tưởng thế là xong chuyện, nhưng lại có thêm vấn đề mới nảy sinh.
42. 会議kaigiはもうわるかと思いきや、そこから議論gironが白熱hakunetuはじめた。
Cứ tưởng cuộc họp sắp kết thúc, nhưng từ đó tranh luận mới bắt đầu sôi nổi.
43. 値段nedanががるかと思いきや、gyakuにどんどんがってい゙った。
Cứ tưởng giá sẽ giảm, ngược lại nó cứ tăng vùn vụt.
44. もうsakuraってしまったかと思いきや、yamaueではまだ満開mankaiだった。
Cứ tưởng hoa anh đào đã rụng hết rồi, hóa ra trên núi vẫn còn nở rộ.
45. これで完成kanseiかと思いきや、監督kantokuから大幅oohaba修正指示syuusei siziがた。
Cứ tưởng thế là hoàn thành, nhưng đạo diễn lại chỉ thị sửa đổi lớn.
46. ameはもうんだかと思いきや、ふたたび土砂降dosyabuりになった。
Cứ tưởng mưa đã tạnh rồi, nhưng trời lại đổ mưa như trút nước lần nữa.
47. バスtobiraがまるかと思いきや、もう一度開itido aいて乗車zyousyahitoった。
Cứ tưởng cửa xe buýt sắp đóng, nhưng nó lại mở ra lần nữa để đợi người chạy vội lên.
48. セール最終日saisyuubiでもうnaniもな゙いかと思いきや、monoがnokoっていた。
Ngày cuối cùng của đợt giảm giá cứ tưởng chẳng còn gì, hóa ra vẫn còn những món hời.
49. karehanasiはこれでわりかと思いきや、延々ennentuduいた。
Cứ tưởng câu chuyện của anh ta đến đây là hết, nhưng nó lại kéo dài lê thê.
50. もうmichiまりかと思いきや、hoso脇道wakimitiがtuduいていた。
Cứ tưởng đường đã cụt, hóa ra vẫn còn một con đường nhỏ bên hông.