GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~が最後 (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~が最後」 (hoặc dạng đầy đủ hơn là 「~たら最後」) sử dụng từ 最後 (さいご - cuối cùng) để giả định một tình huống cực đoan: "Một khi đã bước qua ranh giới này thì đó cũng là dấu chấm hết, không còn cách nào cứu vãn được nữa."
Ý nghĩa
Một khi đã... thì coi như xong / Một khi đã... thì kết cục là tiêu cực (không thể đảo ngược).
Hễ mà làm việc A thì chắc chắn một kết cục tồi tệ B sẽ xảy ra và kéo dài mãi mãi.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Điểm kích hoạt kết cục không thể đảo ngược: Người nói đưa ra một hành động hoặc một trạng thái ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Hành động này chính là phát súng khơi mào cho một chuỗi hệ lụy nghiêm trọng. Một khi bạn đã lỡ lầm thực hiện nó, hoặc một khi tình huống đó đã xảy ra, thì bánh xe số phận đã quay và bạn tuyệt đối không bao giờ có cơ hội quay đầu lại, sửa sai hay cứu vãn tình thế nữa."
Sắc thái tâm lý (Cảnh báo, đe dọa hoặc e sợ): Mẫu câu này mang sắc thái nhấn mạnh tính chất nguy hiểm, đáng sợ của sự việc. Nó đóng vai trò như một lời cảnh báo nghiêm túc về mặt hậu quả, thể hiện sự lo ngại sâu sắc của người nói.
Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì diễn tả một kết cục tồi tệ, tuyệt lộ, vế sau của câu luôn luôn kết thúc bằng các cụm từ chỉ trạng thái tiêu cực, tổn thất, thất bại hoặc không thể làm gì khác được (thường xuất hiện các từ kinh điển như: vĩnh viễn không thể, đổ vỡ, coi như xong, mất sạch). Tuyệt đối vế sau không đi với các kết quả tích cực hay may mắn.
Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng hoặc văn nghị luận cảnh báo, tiểu thuyết miêu tả các tình huống hiểm nghèo.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Quá khứ } (V\text{-た}) + が最後、\text{Kết cục tồi tệ ở vế sau}}$$
$$\mathbf{\text{Động từ thể Tara } (V\text{-たら}) + 最後、\text{Kết cục tồi tệ ở vế sau}}$$
Ví dụ minh họa
この秘密は, 一度誰かに話したが最後、あっという間に世界中に広まってしまうだろう。
(Bí mật này một khi đã lỡ nói ra với ai đó thì coi như xong, nó sẽ lan rộng ra khắp thế giới trong nháy mắt.)
あの気難しい上司は, 一度機嫌を損ねたら最後、その日の一日中口をきいてくれなくなる。
(Vị cấp trên khó tính đó một khi đã bị làm cho phật lòng thì coi như xong, suốt cả ngày hôm đó ông ấy sẽ không thèm hé răng nửa lời với bạn.)
オンライン game は, 一度その魅力にはまってしまったが最後、抜け出すのは容易ではない。
(Trò chơi trực tuyến một khi đã lỡ lún sâu vào sức hút của nó thì coi như xong, việc thoát ra khỏi đó tuyệt đối không phải là điều dễ dàng.)
信用というものは, 一度失墜した が最後、それを取り戻すのには一生の時間がかかる。
(Thứ gọi là lòng tin một khi đã bị sụp đổ thì coi như xong, việc lấy lại nó sẽ phải đánh đổi bằng cả thời gian của một đời người.)
1. うちの部長は、一度説教を始めたが最後、一時間は解放してくれない。
Trưởng phòng của chúng tôi một khi đã bắt đầu thuyết giáo thì sẽ không tha cho chúng tôi trong suốt một tiếng đồng hồ.
2. 甘いもの好きの彼女は、ケーキを一口食べたが最後、ワンホール全部平らげてしまう。
Cô ấy thích đồ ngọt đến mức hễ ăn một miếng bánh kem là sẽ ăn hết sạch cả cái.
3. あの頑固な祖父は、一度言い出したが最後、絶対に意見を曲げない。
Ông tôi rất cứng đầu, một khi đã nói ra điều gì thì tuyệt đối không thay đổi ý kiến.
4. 彼は一度怒り出したが最後、誰にも止められない。
Một khi anh ấy đã nổi giận thì không ai có thể ngăn cản được.
5. うちの母は、心配事を口にしたが最後、同じ話を何時間も繰り返す。
Mẹ tôi hễ nói ra điều lo lắng là sẽ lặp đi lặp lại cùng một câu chuyện trong nhiều giờ.
6. 彼は一度泣き出したが最後、なかなか泣き止まない。
Nó mà đã khóc thì mãi không chịu nín.
7. おしゃべりな田中さんは、マイクを握ったが最後、決して離そうとしない。
Anh Tanaka nói nhiều lắm, hễ cầm micro là quyết không chịu buông.
8. あの学者は、自分の専門分野の話になったが最後、朝まで語り続ける。
Học giả đó hễ nói đến lĩnh vực chuyên môn của mình là sẽ nói liên tục đến sáng.
9. 彼は一度考え込んだが最後、周りの声が聞こえなくなる。
Một khi anh ấy đã trầm tư suy nghĩ thì sẽ không còn nghe thấy tiếng mọi người xung quanh nữa.
10. うちの犬は、一度遊び始めたが最後、疲れ果てるまでやめない。
Con chó nhà tôi hễ bắt đầu chơi là sẽ không dừng lại cho đến khi kiệt sức.
11. 彼は一度笑いのツボに入ったが最後、呼吸困難になるまで笑い続ける。
Anh ấy hễ đã buồn cười là sẽ cười mãi đến mức khó thở.
12. 妹は、一度落ち込んだが最後、数日間は部屋から出てこない。
Em gái tôi hễ đã suy sụp là sẽ không ra khỏi phòng trong vài ngày.
13. 彼は一度お酒を口にしたが最後、記憶をなくすまで飲んでしまう。
Anh ta hễ uống rượu vào là sẽ uống đến mức mất trí nhớ.
14. あの子は、一度拗ねたが最後、てこでも動かない。
Đứa bé đó hễ đã dỗi thì có cạy cũng không chịu nhúc nhích.
15. 彼は一度決心したが最後、周りが何を言っても聞く耳を持たない。
Một khi anh ấy đã quyết tâm thì dù mọi người xung quanh nói gì cũng không nghe.
16. うちの猫は、一度膝の上に乗ったが最後、何時間でもどいてくれない。
Mèo nhà tôi hễ đã leo lên đùi là sẽ ngồi lì hàng giờ không chịu xuống.
17. 彼は一度自慢話を始めたが最後、延々と自慢が続く。
Anh ta hễ bắt đầu khoe khoang là sẽ khoe mãi không dứt.
18. 彼女は一度歌い出したが最後、マイクを独占してしまう。
Cô ấy hễ bắt đầu hát là sẽ chiếm độc quyền micro.
19. 彼は一度疑い始めたが最後、相手の全てが信じられなくなる。
Một khi anh ấy đã bắt đầu nghi ngờ thì sẽ không thể tin tưởng bất cứ điều gì về đối phương nữa.
20. あの監督は、一度こだわり始めたが最後、完璧でないと納得しない。
Đạo diễn đó một khi đã bắt đầu cầu kỳ thì nếu không hoàn hảo sẽ không chịu chấp nhận.
21. 彼は一度嘘をついたが最後、それを隠すために嘘を重ねてしまう。
Anh ta hễ nói dối một lần là sẽ lại chồng chất thêm những lời nói dối khác để che đậy.
22. うちの赤ちゃんは、一度ぐずりだしたが最後、抱っこしないと泣き止まない。
Em bé nhà tôi hễ bắt đầu quấy khóc là phải bế lên mới nín.
23. 彼は一度何かに夢中になったが最後、寝食を忘れて没頭する。
Anh ấy hễ đã say mê cái gì là sẽ quên ăn quên ngủ để vùi đầu vào đó.
24. 彼女は一度噂話を始めたが最後、話に尾ひれがついて大げさになる。
Cô ấy hễ bắt đầu buôn chuyện là câu chuyện sẽ được thêm mắm dặm muối và trở nên phóng đại.
25. 彼は一度物事を引き受けたが最後、どな゙に困難でもやり遂げようとする。
Một khi anh ấy đã nhận việc gì thì dù khó khăn đến đâu cũng cố gắng hoàn thành.
26. あの評論家は、一度批判を始めたが最後、相手を徹底的にこき下ろす。
Nhà phê bình đó hễ bắt đầu chỉ trích là sẽ vùi dập đối phương tơi tả.
27. 彼は一度怠け癖かづいたが最後、なかなか元の勤勉な彼には戻らない。
Anh ta một khi đã nhiễm thói lười biếng thì khó mà quay lại con người chăm chỉ trước kia.
28. 彼女は一度怒鳴り始めたが最後、近所中に響き渡る大声になる。
Cô ấy hễ bắt đầu quát tháo là giọng to vang cả xóm.
29. 彼は一度昔話を始めたが最後、同じ話を何度も聞かされることになる。
Ông ấy hễ bắt đầu kể chuyện ngày xưa là bạn sẽ phải nghe đi nghe lại cùng một câu chuyện.
30. あの子は、一度欲しいものを見つけたが最後、手に入れるまで諦めない。
Đứa bé đó hễ đã tìm thấy thứ mình muốn là sẽ không bỏ cuộc cho đến khi có được nó.
31. 彼は一度何かを隠したが最後、墓場まで持っていくタイプだ。
Anh ta là kiểu người một khi đã giấu điều gì thì sẽ mang theo xuống mồ.
32. 彼女は一度眠りについたが最後、地震が来ても起きない。
Cô ấy hễ đã ngủ là dù có động đất cũng không dậy.
33. 彼は一度スイッチが入ったが最後、驚異的な集中力を発揮する。
Một khi anh ấy đã "bật công tắc" (tập trung) thì sẽ phát huy sự tập trung đáng kinh ngạc.
34. 彼女は一度決めたルールは、破ったが最後、大変なことになる。
Quy tắc cô ấy đã đặt ra, hễ ai phá vỡ là sẽ gặp rắc rối lớn.
35. 彼は一度コレクションを始めたが最後、全種類集めないと気が済まない。
Anh ấy hễ bắt đầu sưu tập cái gì là phải thu thập đủ các loại mới chịu được.
36. このゲームは、一度始めたが最後、クリアするまでやめられなくなる。
Trò chơi này hễ đã bắt đầu chơi là sẽ không thể ngừng lại cho đến khi phá đảo.
37. 彼は大掃除を始めたが最後、部屋の隅々までやらないと気が済まない。
Anh ấy hễ bắt đầu tổng vệ sinh là phải làm sạch mọi ngóc ngách trong phòng mới chịu.
38. このミステリー小説は、一度読み始めたが最後、結末が気になって徹夜してしまう。
Cuốn tiểu thuyết trinh thám này hễ đã bắt đầu đọc là sẽ tò mò về kết thúc đến mức thức trắng đêm.
39. 彼女はネットサーフィンを始めたが最後、気づくと数時間経っている。
Cô ấy hễ bắt đầu lướt web là loáng cái đã trôi qua vài tiếng đồng hồ.
40. 彼はパズルを始めたが最後、完成するまで食事もしない。
Anh ấy hễ bắt đầu chơi xếp hình là sẽ không ăn uống gì cho đến khi hoàn thành.
41. この海外ドラマは、第一話を見たが最後、シーズン全部を見ずにはいられなくなる。
Bộ phim truyền hình nước ngoài này hễ xem tập một là sẽ không thể nhịn được mà phải xem hết cả mùa.
42. 彼はプラモデルを作り始めたが最後、塗装まで完璧に仕上げる。
Anh ấy hễ bắt đầu lắp ráp mô hình nhựa là sẽ hoàn thiện hoàn hảo đến cả khâu sơn.
43. この漫画は、一巻を読んだが最後、全巻揃えたくなってしまう。
Bộ truyện tranh này hễ đọc tập một là sẽ muốn sưu tập trọn bộ.
44. 彼女は編み物を始めたが最後、セーターが完成するまで没頭する。
Cô ấy hễ bắt đầu đan len là sẽ miệt mài cho đến khi chiếc áo len hoàn thành.
45. 彼はDIYを始めたが最後、家中の家具を作り始める。
Anh ấy hễ bắt đầu làm đồ tự chế (DIY) là sẽ bắt tay vào làm đồ nội thất cho cả nhà.
46. SNSを一度開いたが最後、無意識に何時間もスクロールしてしまう。
Hễ mở mạng xã hội ra là tôi lại vô thức lướt hàng giờ liền.
47. 彼は賭け事を始めたが最後、有り金すべてを注ぎ込んでしまう。
Anh ta hễ bắt đầu cờ bạc là sẽ nướng sạch sành sanh tiền đang có.
48. このスナック菓子は、一袋開けたが最後、全部食べてしまうに違いない。
Gói snack này hễ mở ra là chắc chắn sẽ ăn hết sạch.
49. 彼はカラオケで歌い始めたが最後、喉がかれるまで歌い続ける。
Anh ấy hễ bắt đầu hát karaoke là sẽ hát liên tục đến khản cả giọng.
50. 彼女はアイドルの応援を始めたが最後、グッズを買い漁ってしまう。
Cô ấy hễ bắt đầu ủng hộ thần tượng nào là sẽ lùng mua hết các món đồ liên quan.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かと思いきや (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~かと思いきや」 được hình thành từ cấu trúc giả định かと思い (Nghĩ rằng...) kết hợp với trợ từ biểu thị sự đối lập trong cổ ngữ きや (Cứ ngỡ là... thế mà lại chẳng phải vậy). Bản chất của cấu trúc này là diễn tả một sự đảo ngược hoàn toàn giữa suy đoán chủ quan của con người và thực tế khách quan ập đến.
Ý nghĩa
Cứ ngỡ là... / Cứ tưởng là... thế mà trái lại.
Vừa mới nghĩ rằng sự việc chắc chắn là A, thì ngay lập tức thực tế xảy ra lại là B (trái ngược hoàn toàn).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự vỡ mộng hoặc bất ngờ tột độ trước thực tế: Người nói đưa ra một suy đoán, một logic thông thường mà bất kỳ ai cũng sẽ nghĩ đến ở vế trước (Ví dụ: trời mưa to thế này chắc trận đấu bị hủy; anh ta thắng liên tục thế này chắc sẽ giành vô địch). Cấu trúc này khẳng định: "Thực tế diễn ra ở vế sau đã giáng một đòn chí mạng vào suy đoán đó, đảo chiều cục diện 180 độ, khiến người nói vô cùng ngỡ ngàng, sửng sốt."
Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn luôn là một sự thật, một kết quả đã xảy ra ngoài dự tính (thường chia ở thì quá khứ ~た). Do đó, vế sau tuyệt đối không đi với câu thể hiện ý chí, cầu khiến, mệnh lệnh hay dự định tương lai của người nói.
Văn phong: Sử dụng cực kỳ linh hoạt. Mẫu câu này xuất hiện thường xuyên trong văn viết, tiểu thuyết, báo chí khi tường thuật các tình huống bước ngoặt ly kỳ. Đồng thời, nó cũng được dùng rất nhiều trong hội thoại trang trọng hàng ngày khi người nói muốn kể lại một trải nghiệm "hớ" đầy bất ngờ của bản thân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た} / A\text{-い} / A\text{-な} / N) + かと思いきや、\text{Thực tế bất ngờ ở vế sau}}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với かと思いきや mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
連勝を重ねていたので, 今回も彼の圧勝かと思いきや、まさかの予選敗退という結果に終わった。
(Vì anh ta đã thắng liên tục nên tôi cứ ngỡ lần này anh ta cũng sẽ thắng áp đảo, thế mà kết cục lại bị loại ngay từ vòng gửi xe, thật không thể tin nổi.)
空が急に暗くなってきたので, 大雨が降るかと思いきや、数滴落ちただけで晴天に戻った。
(Bầu trời bỗng nhiên tối sầm lại nên tôi cứ tưởng là trời sắp mưa to đến nơi, thế mà chỉ rơi vài giọt rồi lập tức trong xanh trở lại.)
あの二人はいつも仲良く喧嘩ばかりしているので, 不仲かと思いきや、実は非常に強い絆で結ばれている。
(Hai người họ lúc nào cũng thân thiết cãi cọ nhau suốt nên tôi cứ ngỡ là quan hệ bất hòa, thế mà hóa ra giữa họ lại có một sợi dây liên kết cực kỳ bền chặt.)
難解な法律の専門書なので, 理解するのに数ヶ月はかかるかと思いきや、図解が多くて数日で読み終えた。
(Vì là sách chuyên ngành luật khó hiểu nên tôi cứ nghĩ phải mất vài tháng mới thông suốt được, thế mà nhờ có nhiều hình minh họa nên tôi đã đọc xong chỉ trong vài ngày.)
1. 息子は勉強を始めたかと思いきや、机の下で漫画を読んでいた。
Cứ tưởng con trai đã bắt đầu học bài, hóa ra nó lại đang đọc truyện tranh dưới gầm bàn.
2. 彼は反省しているかと思いきや、少しも悪びれた様子がなかった。
Cứ tưởng anh ta đang kiểm điểm bản thân, nhưng hóa ra anh ta chẳng có vẻ gì là hối lỗi cả.
3. 大人しい人かと思いきや、カラオケでは誰よりも盛り上がる。
Cứ tưởng là người trầm tính, nhưng khi đi karaoke thì lại sung hơn bất cứ ai.
4. 部長は怒り出すかと思いきや、意外にも「面白いじゃないか」と笑った。
Cứ tưởng trưởng phòng sẽ nổi giận, nhưng bất ngờ thay ông ấy lại cười và nói "Chẳng phải thú vị sao".
5. 赤ちゃんはもう寝たかと思いきや、布団の中でぱっちり目を開けていた。
Cứ tưởng em bé đã ngủ rồi, hóa ra vẫn mở mắt thao láo trong chăn.
6. 彼はついに諦めたかと思いきや、次の瞬間にはもう立ち上がっていた。
Cứ tưởng cuối cùng anh ấy đã bỏ cuộc, nhưng khoảnh khắc tiếp theo anh ấy đã đứng dậy rồi.
7. 彼女は恥ずかしがっているかと思いきや、堂々とステージの中央に進み出た。
Cứ tưởng cô ấy đang xấu hổ, nhưng hóa ra cô ấy lại đường hoàng bước ra giữa sân khấu.
8. 犯人は降参するかと思いきや、最後の抵抗を試みた。
Cứ tưởng tên tội phạm sẽ đầu hàng, nhưng hắn lại cố gắng chống cự đến cùng.
9. 彼は私の話を聞いているかと思いきや、全く別のことを考えていた。
Cứ tưởng anh ấy đang nghe tôi nói, hóa ra anh ấy lại đang nghĩ chuyện hoàn toàn khác.
10. これで満足したかと思いきや、彼はさらなる要求を突きつけてきた。
Cứ tưởng thế này là anh ta đã hài lòng, nhưng hóa ra anh ta lại đưa ra thêm yêu cầu.
11. 夫は手伝ってくれるかと思いきや、ソファでいびきをかいて寝てしまった。
Cứ tưởng chồng sẽ giúp một tay, nhưng anh ấy lại ngủ ngáy khò khò trên ghế sofa.
12. 彼女は泣き出すかと思いきや、逆に大声で笑い飛ばした。
Cứ tưởng cô ấy sẽ bật khóc, nhưng ngược lại cô ấy lại cười lớn cho qua chuyện.
13. 店員さんは無愛想かと思いきや、話してみるととても親切だった。
Cứ tưởng nhân viên cửa hàng lạnh lùng, nhưng khi nói chuyện thử thì thấy rất thân thiện.
14. 彼はもう来ないかと思いきや、終了間際にひょっこり現れた。
Cứ tưởng anh ấy sẽ không đến nữa, nhưng sát giờ kết thúc anh ấy lại bất ngờ xuất hiện.
15. 妹は宿題をしているかと思いきや、友達と長電話をしていた。
Cứ tưởng em gái đang làm bài tập, hóa ra nó đang buôn điện thoại với bạn.
16. 彼は真面目な顔をしているかと思いきや、突然変な顔をして皆を笑わせた。
Cứ tưởng anh ấy đang làm mặt nghiêm túc, nhưng đột nhiên anh ấy làm mặt xấu khiến mọi người cười ồ lên.
17. 彼女は賛成してくれるかと思いきや、一番の反対派だった。
Cứ tưởng cô ấy sẽ tán thành, hóa ra cô ấy lại là người phản đối mạnh mẽ nhất.
18. 彼は落ち込んでいるかと思いきや、ケロリとした顔で冗談を言った。
Cứ tưởng anh ấy đang suy sụp, nhưng anh ấy lại nói đùa với vẻ mặt tỉnh bơ.
19. あの子はもう歩けるようになったかと思いきや、まだハイハイの方が早いようだ。
Cứ tưởng đứa bé đó đã biết đi rồi, nhưng có vẻ bò vẫn nhanh hơn.
20. 彼は金持ちかと思いきや、実は大変な借金を抱えていた。
Cứ tưởng anh ta giàu có, hóa ra thực tế lại đang ôm một khoản nợ khổng lồ.
21. 彼女は道を尋ねるかと思いきや、私に何かを売りつけようとしてきた。
Cứ tưởng cô ấy định hỏi đường, hóa ra lại định bán cái gì đó cho tôi.
22. 彼はやっと帰ったかと思いきや、忘れ物を取りに戻ってきた。
Cứ tưởng anh ấy cuối cùng đã về rồi, hóa ra lại quay lại lấy đồ để quên.
23. 彼女は料理が苦手かと思いきや、プロ並みの腕前だった。
Cứ tưởng cô ấy nấu ăn kém, hóa ra tay nghề lại ngang ngửa đầu bếp chuyên nghiệp.
24. 彼はもう許してくれたかと思いきや、根に持っていた。
Cứ tưởng anh ấy đã tha thứ rồi, hóa ra vẫn còn để bụng.
25. あの政治家は辞任するかと思いきや、な゙んと続投を表明した。
Cứ tưởng chính trị gia đó sẽ từ chức, ai ngờ ông ta lại tuyên bố tiếp tục tại vị.
26. 彼は道を譲ってくれたかと思いきや、猛スピードで追い抜いていった。
Cứ tưởng anh ta nhường đường cho tôi, hóa ra lại phóng nhanh vượt qua.
27. 彼女はもう気づいているかと思いきや、サプライズに全く気づいていな゙かった。
Cứ tưởng cô ấy đã nhận ra rồi, hóa ra hoàn toàn không biết gì về điều bất ngờ.
28. 彼は助けてくれるかと思いきや、見て見ぬふりをして通り過ぎた。
Cứ tưởng anh ta sẽ giúp đỡ, hóa ra lại giả vờ không thấy và đi qua.
29. 猫は眠っているかと思いきや、薄目を開けてこちらを監視していた。
Cứ tưởng con mèo đang ngủ, hóa ra nó đang hé mắt theo dõi tôi.
30. 彼女はもう帰国したかと思いきや、まだ日本に滞在していた。
Cứ tưởng cô ấy đã về nước rồi, hóa ra vẫn còn ở Nhật Bản.
31. 彼はスポーツ万能かと思いきや、球技だけは苦手らしい。
Cứ tưởng anh ấy giỏi mọi môn thể thao, hóa ra chỉ kém mỗi các môn bóng.
32. 彼女は秘密を打ち明けてくれるかと思いきや、話をそらされてしまった。
Cứ tưởng cô ấy sẽ tiết lộ bí mật cho tôi, hóa ra lại lảng sang chuyện khác.
33. 彼はもう改心したかと思いきや、また同じ過ちを繰り返した。
Cứ tưởng anh ta đã cải tà quy chính rồi, hóa ra lại lặp lại lỗi lầm cũ.
34. 彼女はお金に無頓着かと思いきや、実はかな゙りの倹約家だった。
Cứ tưởng cô ấy không quan tâm đến tiền bạc, hóa ra lại là người khá tiết kiệm.
35. 彼はもうこの話に飽きたかと思いきや、身を乗り出して聞いてきた。
Cứ tưởng anh ấy đã chán chủ đề này rồi, hóa ra lại nhoài người ra nghe.
36. 彼女は仕事を辞めるかと思いきや、新しい部署で心機一転頑張っている。
Cứ tưởng cô ấy sẽ nghỉ việc, hóa ra lại đang cố gắng làm lại từ đầu ở bộ phận mới.
37. 彼はもうあ゙きらめたかと思いきや、水面下で着々と準備を進めていた。
Cứ tưởng anh ấy đã bỏ cuộc rồi, hóa ra vẫn đang âm thầm chuẩn bị.
38. 彼女はパーティーに来るかと思いきや、直前でキャンセルになった。
Cứ tưởng cô ấy sẽ đến bữa tiệc, nhưng lại hủy vào phút chót.
39. 彼は謙遜しているかと思いきや、本気で自分の実力を信じていな゙かった。
Cứ tưởng anh ấy đang khiêm tốn, hóa ra là thực sự không tin vào thực lực của mình.
40. 彼女は怖゙がるかと思いきや、お化け屋敷をずんずん進んでい゙った。
Cứ tưởng cô ấy sẽ sợ, nhưng cô ấy lại cứ thế tiến thẳng vào nhà ma.
41. これで一件落着かと思いきや、さらな゙る問題が浮上した。
Cứ tưởng thế là xong chuyện, nhưng lại có thêm vấn đề mới nảy sinh.
42. 会議はもう終わるかと思いきや、そこから議論が白熱し始めた。
Cứ tưởng cuộc họp sắp kết thúc, nhưng từ đó tranh luận mới bắt đầu sôi nổi.
43. 値段が下がるかと思いきや、逆にどんどん上がってい゙った。
Cứ tưởng giá sẽ giảm, ngược lại nó cứ tăng vùn vụt.
44. もう桜は散ってしまったかと思いきや、山の上ではまだ満開だった。
Cứ tưởng hoa anh đào đã rụng hết rồi, hóa ra trên núi vẫn còn nở rộ.
45. これで完成かと思いきや、監督から大幅な修正指示が出た。
Cứ tưởng thế là hoàn thành, nhưng đạo diễn lại chỉ thị sửa đổi lớn.
46. 雨はもう止んだかと思いきや、再び土砂降りになった。
Cứ tưởng mưa đã tạnh rồi, nhưng trời lại đổ mưa như trút nước lần nữa.
47. バスの扉が閉まるかと思いきや、もう一度開いて駆け込み乗車の人を待った。
Cứ tưởng cửa xe buýt sắp đóng, nhưng nó lại mở ra lần nữa để đợi người chạy vội lên.
48. セール最終日でもう何もな゙いかと思いきや、掘り出し物が残っていた。
Ngày cuối cùng của đợt giảm giá cứ tưởng chẳng còn gì, hóa ra vẫn còn những món hời.
49. 彼の話はこれで終わりかと思いきや、延々と続いた。
Cứ tưởng câu chuyện của anh ta đến đây là hết, nhưng nó lại kéo dài lê thê.
50. もう道は行き止まりかと思いきや、細い脇道が続いていた。
Cứ tưởng đường đã cụt, hóa ra vẫn còn một con đường nhỏ bên hông.