Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tư

覗(のぞ)く

Liếc nhìn
Triển Vọng

展望(てんぼう)

Tầm nhìn
Duyệt Lãm

閲覧(えつらん)

Đọc xem
Tham Chiếu

参照(さんしょう)

Tham chiếu
Thị Sát

視察(しさつ)

Khảo sát
Trước Mục

着目(ちゃくもく)

Chú ý
Thị Điểm

視点(してん)

Góc nhìn
Đề Thị

提示(ていじ)

Trình bày
Minh Thị

明示(めいじ)

Chỉ rõ
Phi Lộ

披露(ひろう)

Công bố
Ngoại Quan

外観(がいかん)

Vẻ ngoài
Thừa Tri

承知(しょうち)

Hiểu rõ
Thừa Lạc

了承(りょうしょう)

Chấp thuận
Cứu Minh

究明(きゅうめい)

Điều tra
Phán Minh

判明(はんめい)

Sáng tỏ
Giải Minh

解明(かいめい)

Làm rõ
Ngộ

悟(さと)る

Lĩnh hội
Dịch

訳(わけ)

Lý do
Bạch Trạng

白状(はくじょう)

Thú nhận
Tuyên Ngôn

宣言(せんげん)

Tuyên ngôn
Tuyên Thệ

宣誓(せんせい)

Tuyên thệ
Thân Xuất

申(もう)し出(で)る

Đề nghị
Thân Xuất

申(もう)し出(で)

Lời đề nghị
Cáo

告(つげ)げる

Thông báo
 

つぶやく

Thì thầm
Thế Từ

お世辞(せじ)

Nịnh nọt

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~すら (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~すら」 là một trợ từ nhấn mạnh (Phó trợ từ) nâng cao. Bản chất của mẫu câu này là đưa ra một ví dụ cực đoan, một trường hợp điển hình nhất để ngầm biểu thị rằng: "Đến ngay cả cái việc hiển nhiên/đơn giản như thế này còn như vậy, thì những việc khác to tát hơn chắc chắn là không cần phải bàn tới."

Ý nghĩa

Ngay cả... / Thậm chí... (Đến mức cực đoan).

Đồng nghĩa với cấu trúc ~さえ ở trình độ N3, nhưng mang sắc thái nhấn mạnh mạnh mẽ hơn và văn phong trang trọng hơn.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đưa ra ví dụ tối thiểu để khẳng định toàn thể: Người nói chọn ra một sự vật, sự việc ở mức độ thấp nhất, dễ dàng nhất hoặc tối thiểu nhất ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Ngay cả cái ranh giới cuối cùng này mà còn bị phá vỡ hoặc không đạt được, thì những cấp độ cao hơn hoàn toàn là điều bất khả thi."

Sắc thái phủ định chiếm ưu thế: Mặc dù có thể đi với câu khẳng định, nhưng trong thực tế đời sống và đề thi JLPT, ~すら hay đi kèm với thể phủ định ở vế sau để diễn tả sự kinh ngạc, thất vọng hoặc phê phán trước một hiện trạng quá tệ hại ("Ngay cả chữ cái đơn giản còn không thuộc", "Ngay cả tên người thân còn không nhớ").

Cách kết hợp trợ từ đặc trưng: Khi đi với danh từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, すら sẽ thay thế hoàn toàn cho các trợ từ が và を. Tuy nhiên, khi kết hợp với các trợ từ chỉ phương hướng, vị trí như に, と, から, で, cấu trúc này sẽ đứng sau các trợ từ đó tạo thành dạng: ~にすら, ~とすら, ~からすら, ~ですら.

Văn phong: Đậm chất văn viết, trang trọng, nghị luận hoặc văn học. Thường xuất hiện trong sách báo, tiểu thuyết khi muốn tăng sức biểu cảm và tính kịch tính cho câu văn.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } (+ \text{Trợ từ に/と/から/で)} + すら}$$

$$\mathbf{\text{Động từ thể ます bỏ ます } + さえ \rightarrow \text{Ít dùng với すら (Chủ yếu đi với Danh từ)}}$$

Ví dụ minh họa

彼は非常に孤立しており、自分の悩みを親しい友人にすら打ち明けることができない。

(Anh ấy vô cùng cô lập, ngay cả với người bạn thân thiết nhất mà anh ấy cũng không thể mở lòng tâm sự về nỗi trăn trở của mình.)

天才と言われた彼ですら、この難解な数学の証明問題を解くのには数日かかった。

(Ngay cả một người được mệnh danh là thiên tài như anh ta, mà cũng phải mất vài ngày mới giải nổi bài toán chứng minh hình học nan giải này.)

その事件のショックがあまりにも大きく, 彼女は当時の記憶を思い出すことすら拒んでいる。

(Cú sốc từ vụ án đó quá lớn, thậm chí ngay cả việc hồi tưởng lại ký ức lúc bấy giờ cô ấy cũng khước từ.)

病状が徐々に悪化し、最近ではベッドから起き上がることすら一人では難しくなってきた。

(Bệnh tình ngày một chuyển biến xấu, dạo gần đây, ngay cả việc tự mình ngồi dậy khỏi giường đối với ông ấy cũng trở nên khó khăn.)

 

 

1. 彼かれは自分じぶんの名前なまえすら漢字かんじで書かけない。
Anh ấy thậm chí không thể viết tên mình bằng chữ Hán.
2. あまりに疲つかれていて、指一本ゆびいっぽんすら動うごかせなかった。
Tôi mệt đến mức không thể cử động nổi dù chỉ một ngón tay.
3. 彼かれは小学校しょうがっこうで習ならうような簡単かんたんな計算けいさんすらできない。
Cậu ấy thậm chí không thể làm được những phép tính đơn giản học ở tiểu học.
4. パソコンの電源でんげんの入いれ方かたすら知しらない人ひとがいるらしい。
Hình như có những người thậm chí không biết cách bật nguồn máy tính.
5. 彼かれはアルファベットすら満足まんぞくに読よめない。
Anh ấy thậm chí không thể đọc bảng chữ cái một cách trôi chảy.
6. 挨拶あいさつすらまともにできない新入社員しんにゅうしゃいんに、上司じょうしは呆あきれていた。
Cấp trên ngán ngẩm với nhân viên mới đến cả chào hỏi cũng không làm tử tế được.
7. その子こはまだ、箸はしの使つかい方かたすらおぼつかない。
Đứa bé đó vẫn chưa biết cách dùng đũa thành thạo.
8. あまりの衝撃しょうげきに、一言ひとことすら言葉ことばを発はっすることができなかった。
Vì quá sốc nên tôi không thể thốt lên được dù chỉ một lời.
9. 彼かれは地図ちずが読よめず、自分じぶんが今いまドコにいるのかすら分わからなかった。
Anh ấy không biết đọc bản đồ, thậm chí không biết mình đang ở đâu.
10. 靴紐くつひもを結むすぶことすら、幼児ようじにとっては難むずかしいことだ。
Ngay cả việc buộc dây giày cũng là điều khó khăn đối với trẻ nhỏ.
11. 彼かれは料理りょうりが苦手にがてで、お湯ゆを沸わかすことすら面倒めんどうくさがる。
Anh ấy kém khoản nấu nướng, đến cả đun nước sôi cũng thấy phiền phức.
12. その理論りろんは専門家せんもんかですら理解りかいするのが難むずかしい。
Lý thuyết đó đến cả chuyên gia cũng khó mà hiểu được.
13. そんなことは、子供こどもですら知しっている常識じょうしきだ。
Chuyện đó là thường thức mà ngay cả trẻ con cũng biết.
14. 彼かれは日本語にほんごが全まったく話はなせず、こんにちはすら言いえなかった。
Anh ấy hoàn toàn không nói được tiếng Nhật, đến cả "Xin chào" cũng không nói được.
15. 携帯電話けいたいでんわの使つかい方かたすら、祖母そぼには難解なんかいなようだ。
Ngay cả cách sử dụng điện thoại di động dường như cũng khó hiểu đối với bà tôi.
16. 彼かれは会社かいしゃの住所じゅうしょすら覚おぼえていなかった。
Anh ấy thậm chí không nhớ địa chỉ công ty.
17. あの政治家せいじかは、自分じぶんが掲かかげた公約こうやくの内容ないようすら忘わスれている。
Chính trị gia đó thậm chí còn quên cả nội dung cam kết tranh cử do chính mình đưa ra.
18. 彼かれは極度きょくどの方向音痴ほうこうおんちで、近所きんじょのスーパーに行いく道みちすらうろ覚おぼえだ。
Anh ấy cực kỳ mù đường, đến đường đi siêu thị gần nhà cũng chỉ nhớ mang máng.
19. 記憶きおくを失うしなった彼かれは、自分じぶんの年齢ねんれいすら思おもい出だせなかった。
Mất trí nhớ, anh ấy thậm chí không thể nhớ nổi tuổi của mình.
20. 日本にほんに長年住ながねんすんでいるのに、ひらがなすら読よめない人ひともいる。
Có những người sống ở Nhật nhiều năm mà đến cả Hiragana cũng không đọc được.
21. お金かねがなくて、明日あしたのパンを買かうことすらできない。
Không có tiền, đến cả mua bánh mì cho ngày mai cũng không thể.
22. 絶望ぜつぼうのあまり、涙なみだを流ながす気力きりょくすらなかった。
Tuyệt vọng đến mức không còn cả sức lực để khóc.
23. 病状びょうじょうは重おもく、水みずを飲のむことすら困難こんなんだった。
Bệnh tình nặng nề, đến việc uống nước cũng khó khăn.
24. 嵐あらしで家いえを失うしない、雨露あめつゆをしのぐ場所ばしょすらない。
Mất nhà do bão, đến cả nơi trú mưa tránh nắng cũng không có.
25. 砂漠さばくの真まんな゙かで、一滴いってきの水みずすら見みつからなかった。
Giữa sa mạc, không tìm thấy dù chỉ một giọt nước.
26. 彼かれはあまりの貧まずしさから、医者いしゃにかかることすら諦あきらめた。
Vì quá nghèo nên anh ấy đã từ bỏ cả việc đi khám bác sĩ.
27. 戦争せんそうで全すべてを失うしない、彼かれは生いきる希望きぼうすらなくしていた。
Mất tất cả trong chiến tranh, anh ấy đã mất đi cả hy vọng sống.
28. 忙いそがすずぎて、食事しょくじをとる時間じかんすらない。
Bận quá đến mức không có cả thời gian ăn uống.
29. 借金しゃっきんに追おわれ、安心あんしんして眠ねむることすらできない。
Bị nợ nần truy đuổi, đến cả ngủ yên giấc cũng không thể.
30. その村むらはひどい干ひばつで、草木一本くさきいっぽんすら生はえていな゙かった。
Ngôi làng đó bị hạn hán nghiêm trọng, không có lấy một ngọn cỏ cành cây nào mọc được.
31. 彼かれは独房どくぼうに入いれられ、太陽たいようの光ひかりを見みることすら許ゆるされなかった。
Anh ta bị giam vào phòng biệt giam, đến cả ánh mặt trời cũng không được phép nhìn thấy.
32. 疑心暗鬼ぎしんあんきに陥おちいり、彼かれは誰だれも信しんじることすらできなくな゙った。
Rơi vào nghi thần nghi quỷ, anh ấy thậm chí không còn tin tưởng được ai nữa.
33. 事故じこで声こえを失うしない、簡単かんたんな返事へんじすらできなくな゙った。
Mất giọng do tai nạn, đến cả câu trả lời đơn giản cũng không thể nói được.
34. 吹雪ふぶきの中なか、一歩前いっぽまえに進すすむことすらままならなかった。
Trong bão tuyết, đến cả việc tiến lên một bước cũng không làm được.
35. 彼かれはあまりのショックに、立たち上あがることすらできなかった。
Anh ấy sốc đến mức không thể đứng dậy nổi.
36. この国くにでは、政府せいふを批判ひはんすることすら命いのちがけだ。
Ở đất nước này, ngay cả việc chỉ trích chính phủ cũng phải đánh cược bằng tính mạng.
37. 重おもい荷物にもつを背負せおい、息いきをすることすら苦くるしかった。
Vác hành lý nặng, đến thở cũng thấy khổ sở.
38. 彼かれは無実むじつの罪つみで投獄とうごくされ、弁解べんかいの機会きかいすら与あたえられなかった。
Anh ta bị bỏ tù vì tội oan, thậm chí không được cho cơ hội biện minh.
39. 孤独こどくのあまり、話はなし相手あいてすらいない。
Cô đơn đến mức không có cả người để nói chuyện.
40. その問題もんだいはあまりに複雑ふくざつで、解決かいけつの糸口いとぐちすら見みえない。
Vấn đề đó quá phức tạp, đến cả manh mối giải quyết cũng không thấy đâu.
41. 彼かれは親友しんゆうにすら、その秘密ひみつを打うち明あけられなかった。
Anh ấy thậm chí không thể tiết lộ bí mật đó cho cả bạn thân.
42. 彼女かのじょは家族かぞくにすら心こころを閉とざしてしまった。
Cô ấy đã khép lòng mình lại ngay cả với gia đình.
43. 彼かれの態度たいどは冷つめたく、こちらを見みようとすらしな゙かった。
Thái độ của anh ta lạnh lùng, thậm chí không thèm nhìn về phía tôi.
44. 長年連ながねんつれ添そった妻つまの顔かおすら、彼かれは思おもい出だせなくな゙った。
Anh ấy thậm chí không thể nhớ nổi khuôn mặt người vợ đã chung sống nhiều năm.
45. 彼かれは自分じぶんの子供こどもにすら、愛情あいじょうを注そそぐことができなかった。
Anh ta thậm chí không thể dành tình yêu thương cho chính con ruột của mình.
46. 彼かれの裏切うらぎりは、想像そうぞうすることすらしたくない。
Tôi thậm chí không muốn tưởng tượng đến sự phản bội của anh ta.
47. あんな゙に親したしかったのに、今いまでは挨拶あいさつすら交かわさない。
Thân thiết đến thế mà bây giờ đến cả chào hỏi cũng không.
48. 彼かれは他人たにんの気持きもちを考かんがえることすらしない。
Anh ta thậm chí không thèm suy nghĩ đến cảm xúc của người khác.
49. 忙いそがしいのはわかるが、メールを読よむことすらしないのはひどい。
Biết là bận rồi nhưng đến cả đọc email cũng không làm thì tệ quá.
50. 彼かれは自分じぶんの過あやまちを認みとめることすらせず、言いい訳わけに終始しゅうしした。
Anh ta thậm chí không thừa nhận lỗi lầm của mình mà chỉ toàn viện cớ.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にして (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~にして」 là một trong những mẫu câu đa nghĩa và khó chịu nhất ở trình độ N1. Bản chất của nó được phát triển từ trợ từ cổ ngữ mang tính chất nhấn mạnh, cô đọng trạng thái. Trong các đề thi JLPT, cấu trúc này thường xuất hiện dưới 3 sắc thái cốt lõi sau đây:

Ý NGHĨA 1: Đến tận mức/Đạt tới mức (Nhấn mạnh thời gian, tuổi tác, số lần)

Dùng để nhấn mạnh một cột mốc thời gian, số tuổi hoặc số lần cực kỳ đặc biệt (thường là rất muộn, rất cao, hoặc ngược lại là rất sớm, rất ít) thì một sự việc mới xảy ra, hoặc một tài năng mới phát lộ.

💡 Ý nghĩa

Phải đến tận... / Ngay từ lúc... / Mới chỉ... mà đã...

✍️ Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ thời gian, tuổi tác, số lần)} + にして}$$

📝 Ví dụ minh họa

彼は40歳にしてようやく自分の会社を立ち上げ、長年の夢を果たした。

(Anh ấy phải đến tận năm 40 tuổi mới gầy dựng được công ty của riêng mình, hoàn thành ước nguyện nhiều năm qua.)

その少年は、5歳にして大人顔負けのピアノの演奏を披露し、周囲を驚かせた。

(Cậu bé đó, ngay từ lúc mới 5 tuổi mà đã trình diễn một màn độc tấu piano khiến người lớn cũng phải chào thua, làm kinh ngạc những người xung quanh.)

Ý NGHĨA 2: Vừa là A, đồng thời cũng là B (Dành cho Danh từ)

Dùng để diễn tả một chủ thể sở hữu song song hai danh phận, hai chức năng hoặc hai đặc điểm tính chất có tầm quan trọng tương đương nhau. Đồng nghĩa với cấu trúc ~であり、同時に~でもある.

💡 Ý nghĩa

Vừa là... đồng thời cũng là...

✍️ Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ A} + にして + \text{Danh từ B}}$$

📝 Ví dụ minh họa

彼女は高名な数学者にして、優れた音楽家でもあるという稀有な才能の持ち主だ。

(Cô ấy là người sở hữu tài năng hiếm có, vừa là một nhà toán học lừng lẫy, đồng thời cũng là một nhạc sĩ xuất sắc.)

この作品는, 彼のデビュー作にして最高傑作であると多くの批評家に評価されている。

(Tác phẩm này được nhiều nhà phê bình đánh giá là vừa là tác phẩm đầu tay, đồng thời cũng là kiệt tác đỉnh cao nhất của anh ấy.)

Ý NGHĨA 3: Ngay cả... thì cũng không thể (Dành cho trường hợp cực đoan)

Dùng để đưa ra một đối tượng ở cấp độ cao nhất, giỏi nhất, hoàn hảo nhất để khẳng định rằng: "Đến ngay cả cái đối tượng xuất chúng như vậy mà còn bất lực, thì người thường chắc chắn không có cơ hội." (Thường đi với cụm từ cố định ~の彼にして).

💡 Ý nghĩa

Ngay cả... / Thậm chí một người như... mà cũng không thể...

✍️ Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Chỉ người có năng lực cao)} + にして + \text{Mệnh đề phủ định (~ない / ~不可能だ)}}$$

📝 Ví dụ minh họa

プロの職人にして失敗することがあるのだから、素人の私がうまくできなくても当然だ。

(Đến ngay cả một người thợ thủ công chuyên nghiệp mà đôi khi còn gặp thất bại, thế nên kẻ nghiệp dư như tôi không làm tốt được cũng là lẽ đương nhiên.)

あれほど優秀な彼の彼にしてこの難関試験に落ちたのだから、合格率は相当低いのだろう。

(Đến thậm chí một người xuất chúng như anh ấy mà còn trượt kỳ thi cam go này, thì tỷ lệ đỗ chắc chắn là cực kỳ thấp.)

 

1. 彼かれは優すぐれた経営者けいえいしゃにして、一認ひとりの父親ちちおやても゙ある。
Ông ấy vừa là một nhà kinh doanh xuất sắc, vừa là một người cha.
2. 彼女かのじょは女優じょゆうにして、才能さいのうあふれる脚本家きゃくほんかだ。
Cô ấy vừa là diễn viên, vừa là một nhà biên kịch đầy tài năng.
3. この建物たてものは美術館びじゅつかんにして、歴史的れきしてきな建造物けんぞうぶつとしての価値かちも高たかい。
Tòa nhà này vừa là bảo tàng mỹ thuật, vừa có giá trị cao như một công trình lịch sử.
4. 私わたしの祖父そふは医者いしゃにして、地域ちいきの歴史れきしを研究けんきゅうする郷土史家きょうどしかだった。
Ông tôi vừa là bác sĩ, vừa là nhà sử học địa phương nghiên cứu lịch sử vùng.
5. この作品さくひんは彼かれにとってデビュー作さくにして、最高傑作さいこうけっさくとの呼よび声ごえも高たかい。
Tác phẩm này đối với anh ấy vừa là tác phẩm đầu tay, vừa được ca ngợi là kiệt tác.
6. 夏目漱石なつめそうせきは偉大いだいな小説家しょうせつかにして、英文学者えいぶんがくしゃでもあった。
Natsume Soseki vừa là một tiểu thuyết gia vĩ đại, vừa là một nhà văn học Anh.
7. この車くるまはコンパクトカーにして、驚おどろくほどの室内空間しつないくうかんを誇ほこる。
Chiếc xe này vừa là xe nhỏ gọn, vừa tự hào có không gian nội thất rộng đáng kinh ngạc.
8. 彼女かのじょは会社かいしゃの代表だいひょうにして、NPO法人ほうじんの理事りじも務つとめている。
Cô ấy vừa là đại diện công ty, vừa đảm nhiệm vai trò giám đốc của một tổ chức phi lợi nhuận.
9. 彼かれはチームのエースにして、キャプテンとして仲間なかまをまとめる。
Anh ấy vừa là con át chủ bài của đội, vừa là đội trưởng tập hợp các đồng đội.
10. この剣けんは伝説でんせつの武器ぶきにして、王家おうけに伝つたわる宝たからても゙ある。
Thanh kiếm này vừa là vũ khí huyền thoại, vừa là báu vật truyền đời của hoàng gia.
11. あのレストランは隠かくれ家的がてきな名店めいてんにして、予約よやくが最もっとも困難こんなんな店みせの一ひとつだ。
Nhà hàng đó vừa là một quán ngon ẩn mình, vừa là một trong những quán khó đặt chỗ nhất.
12. 彼女かのじょは厳格げんかくな指導者しどうしゃにして、誰だれよりも生徒思せいとおもいの教育者きょういくしゃだ。
Cô ấy vừa là người hướng dẫn nghiêm khắc, vừa là nhà giáo dục quan tâm đến học sinh hơn bất cứ ai.
13. これは単たんなる日記にっきにして、激動げきどうの時代じだいを記録きろくした貴重きちょうな歴史資料れきししりょうだ。
Đây vừa là một cuốn nhật ký đơn thuần, vừa là tư liệu lịch sử quý giá ghi lại thời đại đầy biến động.
14. 彼かれは詩人しじんにして、情熱的じょうねつてきな革命家かくめいかでもあった。
Ông ấy vừa là nhà thơ, vừa là một nhà cách mạng đầy nhiệt huyết.
15. この時計とけいは精密機械せいみつきかいにして、美うつくしい芸術品げいじゅつひんても゙ある。
Chiếc đồng hồ này vừa là cỗ máy chính xác, vừa là tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp.
16. 彼女かのじょは母親ははおやにして、私わたしの人生じんせいで最高さいこうの友人ゆうじんだ。
Bà ấy vừa là mẹ, vừa là người bạn tuyệt vời nhất trong cuộc đời tôi.
17. この公園こうえんは市民しみんの憩いこいの場ばにして、災害時さいがいじには避難場所ひなんばしょとなる。
Công viên này vừa là nơi nghỉ ngơi của người dân, vừa trở thành nơi lánh nạn khi có thảm họa.
18. 彼かれは現役げんえきの力士りきしにして、大学院だいがくいんで研究けんきゅうを続つづける秀才しゅうさいだ。
Anh ấy vừa là một lực sĩ sumo đang thi đấu, vừa là một tài năng xuất chúng đang tiếp tục nghiên cứu tại cao học.
19. この料理りょうりは家庭料理かていりょうりにして、プロの料理人りょうりにんも唸うなるほどの奥深おくぶかさを持もつ。
Món ăn này vừa là món ăn gia đình, vừa có độ sâu sắc khiến cả đầu bếp chuyên nghiệp cũng phải trầm trồ.
20. 彼かれは私わたしのライバルにして、唯一無二ゆいいつむにの親友しんゆうだ。
Cậu ấy vừa là đối thủ, vừa là người bạn thân độc nhất vô nhị của tôi.
21. この法律ほうりつは国民こくみんを守まもる盾たてにして、時ときには自由じゆうを縛しばる鎖くさりにもなる。
Luật pháp này vừa là tấm khiên bảo vệ người dân, đôi khi cũng trở thành xiềng xích trói buộc tự do.
22. 彼女かのじょはトップモデルにして、社会問題しゃかいもんだいに積極的せっきょくてきに発言はつげんする活動家かつどうかても゙ある。
Cô ấy vừa là người mẫu hàng đầu, vừa là nhà hoạt động tích cực lên tiếng về các vấn đề xã hội.
23. この山やまは美うつくしい観光地かんこうちにして、古ふるくからの信仰しんこうの対象たいしょうても゙ある。
Ngọn núi này vừa là điểm du lịch tuyệt đẹp, vừa là đối tượng tín ngưỡng từ xa xưa.
24. 彼かれはプロのギタリストにして、ギター職人しょくにんとしても名高なだかい。
Anh ấy vừa là nghệ sĩ guitar chuyên nghiệp, vừa nổi tiếng là nghệ nhân làm đàn guitar.
25. この会社かいしゃは業界ぎょうかいの最大手さいおうてにして、最もっとも革新的かくしんてきな企業きぎょうても゙ある。
Công ty này vừa là ông lớn nhất trong ngành, vừa là doanh nghiệp đổi mới nhất.
26. 彼かれはオリンピックの金メダリストにして、人格者じんかくしゃとしても尊敬そんけいされている。
Anh ấy vừa là người đoạt huy chương vàng Olympic, vừa được kính trọng như một người có nhân cách lớn.
27. この城しろは国くにの史跡しせきにして、現在げんざいも王族おうぞくが暮くらす場所ばしょだ。
Lâu đài này vừa là di tích lịch sử quốc gia, vừa là nơi hoàng gia vẫn đang sinh sống.
28. 彼女かのじょは天才的てんさいてきな科学者かがくしゃにして、三認さんにんの子供こどもを育そだてる母親ははおやだ。
Cô ấy vừa là nhà khoa học thiên tài, vừa là người mẹ nuôi dạy ba đứa con.
29. この島しまは流刑地るけいちであった過去かこを持もつにして、今いまでは人気にんきの観光地かんこうちだ。
Hòn đảo này vừa có quá khứ là nơi lưu đày, nay lại là điểm du lịch nổi tiếng.
30. 彼かれは私わたしの恩師おんしにして、人生じんせいの目標もくひょうても゙ある。
Thầy ấy vừa là ân sư, vừa là mục tiêu cuộc đời tôi.
31. チェスの名人めいじんにして、彼かれに勝かつことはできなかった。
Ngay cả cao thủ cờ vua cũng không thể thắng được anh ấy.
32. あの冷静沈着れいせいちんちゃくな彼かれにして、この時ときばかりは感情かんじょうを露あらわわにした。
Ngay cả người điềm tĩnh như anh ấy, lần này cũng đã bộc lộ cảm xúc.
33. 天才てんさいと呼よばれた彼かれにして、この謎なぞを解とくことはできなかった。
Ngay cả người được gọi là thiên tài như anh ấy cũng không thể giải được bí ẩn này.
34. 歴戦れきせんの勇者ゆうしゃにして、この魔物まものには恐怖きょうふを感かんじた。
Ngay cả dũng sĩ thiện chiến cũng cảm thấy sợ hãi trước con quái vật này.
35. どんな状況じょうきょうでも諦あきらめない彼かれにして、珍めずらしく弱音よわねを吐はいた。
Ngay cả người không bao giờ bỏ cuộc trong mọi tình huống như anh ấy cũng hiếm hoi thốt ra lời yếu đuối.
36. 熟練じゅくれんの職人しょくにんにして、この作業さぎょうは困難こんなんを極きわめる。
Ngay cả với người thợ lành nghề, công việc này cũng vô cùng khó khăn.
37. 百戦錬磨ひゃくせんれんまの経営者けいえいしゃにして、今回こんかいの不況ふきょうは予測よそくできなかった。
Ngay cả nhà kinh doanh dày dạn kinh nghiệm cũng không thể dự đoán được đợt suy thoái lần này.
38. あの温厚おんこうな先生せんせいにして、烈火れっかの゙ごとく怒おこるとはよほどの゙ことだ。
Ngay cả người thầy ôn hòa đó mà cũng nổi trận lôi đình thì chắc hẳn là chuyện nghiêm trọng lắm.
39. 倹約家けんやくかの祖母そぼにして、孫まごのためなら出費しゅっぴを惜おしまない。
Ngay cả người bà tiết kiệm cũng không tiếc tiền vì cháu.
40. 豪胆ごうたんな彼かれにして、お化ばけ屋敷やしきでは叫さけび声ごえをあげていた。
Ngay cả người gan dạ như anh ấy cũng hét lên trong nhà ma.
41. プロの登山家とざんかにして、この山やまの登頂とうちょうは命いのちがけだった。
Ngay cả với nhà leo núi chuyên nghiệp, việc chinh phục ngọn núi này cũng là đánh cược mạng sống.
何なにでも見抜く名探偵めいたんていにして、今回こんかいばかりは犯人はんにんのトリックに気きづかな゙かった。
Ngay cả thám tử lừng danh nhìn thấu mọi việc, lần này cũng không nhận ra thủ thuật của hung thủ.
大食おおぐいの彼かれにして、この巨大きょだいなパフェを完食かんしょくすることはできなかった。
Ngay cả người ăn nhiều như anh ấy cũng không thể ăn hết ly kem khổng lồ này.
努力家どりょくかの彼女かのじょにして、この試験しけんに合格ごうかくするのは至難の業しなんのわざだった。
Ngay cả với người nỗ lực như cô ấy, việc đỗ kỳ thi này cũng là vô cùng khó khăn.
あの正直者しょうじきものの彼かれにして、嘘うそをつかな゙ければな゙らない状況じょうきょうだったのだろう。
Chắc hẳn đó là tình huống mà ngay cả người trung thực như anh ấy cũng phải nói dối.
どな゙な機械きかいても゙直なおしてしまう父ちちにして、この最新さいしんのスマホには手ても足あしも出でなかった。
Ngay cả bố tôi, người có thể sửa mọi loại máy móc, cũng bó tay với chiếc điện thoại thông minh mới nhất này.
健康けんこうだけが自慢じまんの彼かれにして、まさか入院にゅういんする日ひが来くるとは。
Không ngờ ngay cả người chỉ tự hào về sức khỏe như anh ấy cũng có ngày phải nhập viện.
社交的しゃこうてきな彼女かのじょにして、初対面しょたいめんのあ゙の人ひとの前まえでは緊張きんちょうしていた。
Ngay cả người hòa đồng như cô ấy cũng thấy căng thẳng trước người mới gặp lần đầu đó.
怖こわいもの知しらずの彼かれにして、雷かみなりだけは苦手にがてらしい。
Ngay cả người không biết sợ là gì như anh ấy hình như cũng sợ mỗi sấm sét.
ITの専門家せんもんかにして、単純たんじゅんなパスワードを忘わスれてしまった。
Ngay cả chuyên gia IT cũng quên mất một mật khẩu đơn giản.