GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~すら (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~すら」 là một trợ từ nhấn mạnh (Phó trợ từ) nâng cao. Bản chất của mẫu câu này là đưa ra một ví dụ cực đoan, một trường hợp điển hình nhất để ngầm biểu thị rằng: "Đến ngay cả cái việc hiển nhiên/đơn giản như thế này còn như vậy, thì những việc khác to tát hơn chắc chắn là không cần phải bàn tới."
Ý nghĩa
Ngay cả... / Thậm chí... (Đến mức cực đoan).
Đồng nghĩa với cấu trúc ~さえ ở trình độ N3, nhưng mang sắc thái nhấn mạnh mạnh mẽ hơn và văn phong trang trọng hơn.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra ví dụ tối thiểu để khẳng định toàn thể: Người nói chọn ra một sự vật, sự việc ở mức độ thấp nhất, dễ dàng nhất hoặc tối thiểu nhất ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Ngay cả cái ranh giới cuối cùng này mà còn bị phá vỡ hoặc không đạt được, thì những cấp độ cao hơn hoàn toàn là điều bất khả thi."
Sắc thái phủ định chiếm ưu thế: Mặc dù có thể đi với câu khẳng định, nhưng trong thực tế đời sống và đề thi JLPT, ~すら hay đi kèm với thể phủ định ở vế sau để diễn tả sự kinh ngạc, thất vọng hoặc phê phán trước một hiện trạng quá tệ hại ("Ngay cả chữ cái đơn giản còn không thuộc", "Ngay cả tên người thân còn không nhớ").
Cách kết hợp trợ từ đặc trưng: Khi đi với danh từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, すら sẽ thay thế hoàn toàn cho các trợ từ が và を. Tuy nhiên, khi kết hợp với các trợ từ chỉ phương hướng, vị trí như に, と, から, で, cấu trúc này sẽ đứng sau các trợ từ đó tạo thành dạng: ~にすら, ~とすら, ~からすら, ~ですら.
Văn phong: Đậm chất văn viết, trang trọng, nghị luận hoặc văn học. Thường xuất hiện trong sách báo, tiểu thuyết khi muốn tăng sức biểu cảm và tính kịch tính cho câu văn.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } (+ \text{Trợ từ に/と/から/で)} + すら}$$
$$\mathbf{\text{Động từ thể ます bỏ ます } + さえ \rightarrow \text{Ít dùng với すら (Chủ yếu đi với Danh từ)}}$$
Ví dụ minh họa
彼は非常に孤立しており、自分の悩みを親しい友人にすら打ち明けることができない。
(Anh ấy vô cùng cô lập, ngay cả với người bạn thân thiết nhất mà anh ấy cũng không thể mở lòng tâm sự về nỗi trăn trở của mình.)
天才と言われた彼ですら、この難解な数学の証明問題を解くのには数日かかった。
(Ngay cả một người được mệnh danh là thiên tài như anh ta, mà cũng phải mất vài ngày mới giải nổi bài toán chứng minh hình học nan giải này.)
その事件のショックがあまりにも大きく, 彼女は当時の記憶を思い出すことすら拒んでいる。
(Cú sốc từ vụ án đó quá lớn, thậm chí ngay cả việc hồi tưởng lại ký ức lúc bấy giờ cô ấy cũng khước từ.)
病状が徐々に悪化し、最近ではベッドから起き上がることすら一人では難しくなってきた。
(Bệnh tình ngày một chuyển biến xấu, dạo gần đây, ngay cả việc tự mình ngồi dậy khỏi giường đối với ông ấy cũng trở nên khó khăn.)
1. 彼は自分の名前すら漢字で書けない。
Anh ấy thậm chí không thể viết tên mình bằng chữ Hán.
2. あまりに疲れていて、指一本すら動かせなかった。
Tôi mệt đến mức không thể cử động nổi dù chỉ một ngón tay.
3. 彼は小学校で習うような簡単な計算すらできない。
Cậu ấy thậm chí không thể làm được những phép tính đơn giản học ở tiểu học.
4. パソコンの電源の入れ方すら知らない人がいるらしい。
Hình như có những người thậm chí không biết cách bật nguồn máy tính.
5. 彼はアルファベットすら満足に読めない。
Anh ấy thậm chí không thể đọc bảng chữ cái một cách trôi chảy.
6. 挨拶すらまともにできない新入社員に、上司は呆れていた。
Cấp trên ngán ngẩm với nhân viên mới đến cả chào hỏi cũng không làm tử tế được.
7. その子はまだ、箸の使い方すらおぼつかない。
Đứa bé đó vẫn chưa biết cách dùng đũa thành thạo.
8. あまりの衝撃に、一言すら言葉を発することができなかった。
Vì quá sốc nên tôi không thể thốt lên được dù chỉ một lời.
9. 彼は地図が読めず、自分が今ドコにいるのかすら分からなかった。
Anh ấy không biết đọc bản đồ, thậm chí không biết mình đang ở đâu.
10. 靴紐を結ぶことすら、幼児にとっては難しいことだ。
Ngay cả việc buộc dây giày cũng là điều khó khăn đối với trẻ nhỏ.
11. 彼は料理が苦手で、お湯を沸かすことすら面倒くさがる。
Anh ấy kém khoản nấu nướng, đến cả đun nước sôi cũng thấy phiền phức.
12. その理論は専門家ですら理解するのが難しい。
Lý thuyết đó đến cả chuyên gia cũng khó mà hiểu được.
13. そんなことは、子供ですら知っている常識だ。
Chuyện đó là thường thức mà ngay cả trẻ con cũng biết.
14. 彼は日本語が全く話せず、こんにちはすら言えなかった。
Anh ấy hoàn toàn không nói được tiếng Nhật, đến cả "Xin chào" cũng không nói được.
15. 携帯電話の使い方すら、祖母には難解なようだ。
Ngay cả cách sử dụng điện thoại di động dường như cũng khó hiểu đối với bà tôi.
16. 彼は会社の住所すら覚えていなかった。
Anh ấy thậm chí không nhớ địa chỉ công ty.
17. あの政治家は、自分が掲げた公約の内容すら忘れている。
Chính trị gia đó thậm chí còn quên cả nội dung cam kết tranh cử do chính mình đưa ra.
18. 彼は極度の方向音痴で、近所のスーパーに行く道すらうろ覚えだ。
Anh ấy cực kỳ mù đường, đến đường đi siêu thị gần nhà cũng chỉ nhớ mang máng.
19. 記憶を失った彼は、自分の年齢すら思い出せなかった。
Mất trí nhớ, anh ấy thậm chí không thể nhớ nổi tuổi của mình.
20. 日本に長年住んでいるのに、ひらがなすら読めない人もいる。
Có những người sống ở Nhật nhiều năm mà đến cả Hiragana cũng không đọc được.
21. お金がなくて、明日のパンを買うことすらできない。
Không có tiền, đến cả mua bánh mì cho ngày mai cũng không thể.
22. 絶望のあまり、涙を流す気力すらなかった。
Tuyệt vọng đến mức không còn cả sức lực để khóc.
23. 病状は重く、水を飲むことすら困難だった。
Bệnh tình nặng nề, đến việc uống nước cũng khó khăn.
24. 嵐で家を失い、雨露をしのぐ場所すらない。
Mất nhà do bão, đến cả nơi trú mưa tránh nắng cũng không có.
25. 砂漠の真んな゙かで、一滴の水すら見つからなかった。
Giữa sa mạc, không tìm thấy dù chỉ một giọt nước.
26. 彼はあまりの貧しさから、医者にかかることすら諦めた。
Vì quá nghèo nên anh ấy đã từ bỏ cả việc đi khám bác sĩ.
27. 戦争で全てを失い、彼は生きる希望すらなくしていた。
Mất tất cả trong chiến tranh, anh ấy đã mất đi cả hy vọng sống.
28. 忙すずぎて、食事をとる時間すらない。
Bận quá đến mức không có cả thời gian ăn uống.
29. 借金に追われ、安心して眠ることすらできない。
Bị nợ nần truy đuổi, đến cả ngủ yên giấc cũng không thể.
30. その村はひどい干ばつで、草木一本すら生えていな゙かった。
Ngôi làng đó bị hạn hán nghiêm trọng, không có lấy một ngọn cỏ cành cây nào mọc được.
31. 彼は独房に入れられ、太陽の光を見ることすら許されなかった。
Anh ta bị giam vào phòng biệt giam, đến cả ánh mặt trời cũng không được phép nhìn thấy.
32. 疑心暗鬼に陥り、彼は誰も信じることすらできなくな゙った。
Rơi vào nghi thần nghi quỷ, anh ấy thậm chí không còn tin tưởng được ai nữa.
33. 事故で声を失い、簡単な返事すらできなくな゙った。
Mất giọng do tai nạn, đến cả câu trả lời đơn giản cũng không thể nói được.
34. 吹雪の中、一歩前に進むことすらままならなかった。
Trong bão tuyết, đến cả việc tiến lên một bước cũng không làm được.
35. 彼はあまりのショックに、立ち上がることすらできなかった。
Anh ấy sốc đến mức không thể đứng dậy nổi.
36. この国では、政府を批判することすら命がけだ。
Ở đất nước này, ngay cả việc chỉ trích chính phủ cũng phải đánh cược bằng tính mạng.
37. 重い荷物を背負い、息をすることすら苦しかった。
Vác hành lý nặng, đến thở cũng thấy khổ sở.
38. 彼は無実の罪で投獄され、弁解の機会すら与えられなかった。
Anh ta bị bỏ tù vì tội oan, thậm chí không được cho cơ hội biện minh.
39. 孤独のあまり、話し相手すらいない。
Cô đơn đến mức không có cả người để nói chuyện.
40. その問題はあまりに複雑で、解決の糸口すら見えない。
Vấn đề đó quá phức tạp, đến cả manh mối giải quyết cũng không thấy đâu.
41. 彼は親友にすら、その秘密を打ち明けられなかった。
Anh ấy thậm chí không thể tiết lộ bí mật đó cho cả bạn thân.
42. 彼女は家族にすら心を閉ざしてしまった。
Cô ấy đã khép lòng mình lại ngay cả với gia đình.
43. 彼の態度は冷たく、こちらを見ようとすらしな゙かった。
Thái độ của anh ta lạnh lùng, thậm chí không thèm nhìn về phía tôi.
44. 長年連れ添った妻の顔すら、彼は思い出せなくな゙った。
Anh ấy thậm chí không thể nhớ nổi khuôn mặt người vợ đã chung sống nhiều năm.
45. 彼は自分の子供にすら、愛情を注ぐことができなかった。
Anh ta thậm chí không thể dành tình yêu thương cho chính con ruột của mình.
46. 彼の裏切りは、想像することすらしたくない。
Tôi thậm chí không muốn tưởng tượng đến sự phản bội của anh ta.
47. あんな゙に親しかったのに、今では挨拶すら交わさない。
Thân thiết đến thế mà bây giờ đến cả chào hỏi cũng không.
48. 彼は他人の気持ちを考えることすらしない。
Anh ta thậm chí không thèm suy nghĩ đến cảm xúc của người khác.
49. 忙しいのはわかるが、メールを読むことすらしないのはひどい。
Biết là bận rồi nhưng đến cả đọc email cũng không làm thì tệ quá.
50. 彼は自分の過ちを認めることすらせず、言い訳に終始した。
Anh ta thậm chí không thừa nhận lỗi lầm của mình mà chỉ toàn viện cớ.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にして (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~にして」 là một trong những mẫu câu đa nghĩa và khó chịu nhất ở trình độ N1. Bản chất của nó được phát triển từ trợ từ cổ ngữ mang tính chất nhấn mạnh, cô đọng trạng thái. Trong các đề thi JLPT, cấu trúc này thường xuất hiện dưới 3 sắc thái cốt lõi sau đây:
Ý NGHĨA 1: Đến tận mức/Đạt tới mức (Nhấn mạnh thời gian, tuổi tác, số lần)
Dùng để nhấn mạnh một cột mốc thời gian, số tuổi hoặc số lần cực kỳ đặc biệt (thường là rất muộn, rất cao, hoặc ngược lại là rất sớm, rất ít) thì một sự việc mới xảy ra, hoặc một tài năng mới phát lộ.
💡 Ý nghĩa
Phải đến tận... / Ngay từ lúc... / Mới chỉ... mà đã...
✍️ Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ thời gian, tuổi tác, số lần)} + にして}$$
📝 Ví dụ minh họa
彼は40歳にしてようやく自分の会社を立ち上げ、長年の夢を果たした。
(Anh ấy phải đến tận năm 40 tuổi mới gầy dựng được công ty của riêng mình, hoàn thành ước nguyện nhiều năm qua.)
その少年は、5歳にして大人顔負けのピアノの演奏を披露し、周囲を驚かせた。
(Cậu bé đó, ngay từ lúc mới 5 tuổi mà đã trình diễn một màn độc tấu piano khiến người lớn cũng phải chào thua, làm kinh ngạc những người xung quanh.)
Ý NGHĨA 2: Vừa là A, đồng thời cũng là B (Dành cho Danh từ)
Dùng để diễn tả một chủ thể sở hữu song song hai danh phận, hai chức năng hoặc hai đặc điểm tính chất có tầm quan trọng tương đương nhau. Đồng nghĩa với cấu trúc ~であり、同時に~でもある.
💡 Ý nghĩa
Vừa là... đồng thời cũng là...
✍️ Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ A} + にして + \text{Danh từ B}}$$
📝 Ví dụ minh họa
彼女は高名な数学者にして、優れた音楽家でもあるという稀有な才能の持ち主だ。
(Cô ấy là người sở hữu tài năng hiếm có, vừa là một nhà toán học lừng lẫy, đồng thời cũng là một nhạc sĩ xuất sắc.)
この作品는, 彼のデビュー作にして最高傑作であると多くの批評家に評価されている。
(Tác phẩm này được nhiều nhà phê bình đánh giá là vừa là tác phẩm đầu tay, đồng thời cũng là kiệt tác đỉnh cao nhất của anh ấy.)
Ý NGHĨA 3: Ngay cả... thì cũng không thể (Dành cho trường hợp cực đoan)
Dùng để đưa ra một đối tượng ở cấp độ cao nhất, giỏi nhất, hoàn hảo nhất để khẳng định rằng: "Đến ngay cả cái đối tượng xuất chúng như vậy mà còn bất lực, thì người thường chắc chắn không có cơ hội." (Thường đi với cụm từ cố định ~の彼にして).
💡 Ý nghĩa
Ngay cả... / Thậm chí một người như... mà cũng không thể...
✍️ Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Chỉ người có năng lực cao)} + にして + \text{Mệnh đề phủ định (~ない / ~不可能だ)}}$$
📝 Ví dụ minh họa
プロの職人にして失敗することがあるのだから、素人の私がうまくできなくても当然だ。
(Đến ngay cả một người thợ thủ công chuyên nghiệp mà đôi khi còn gặp thất bại, thế nên kẻ nghiệp dư như tôi không làm tốt được cũng là lẽ đương nhiên.)
あれほど優秀な彼の彼にしてこの難関試験に落ちたのだから、合格率は相当低いのだろう。
(Đến thậm chí một người xuất chúng như anh ấy mà còn trượt kỳ thi cam go này, thì tỷ lệ đỗ chắc chắn là cực kỳ thấp.)
1. 彼は優れた経営者にして、一認の父親ても゙ある。
Ông ấy vừa là một nhà kinh doanh xuất sắc, vừa là một người cha.
2. 彼女は女優にして、才能あふれる脚本家だ。
Cô ấy vừa là diễn viên, vừa là một nhà biên kịch đầy tài năng.
3. この建物は美術館にして、歴史的な建造物としての価値も高い。
Tòa nhà này vừa là bảo tàng mỹ thuật, vừa có giá trị cao như một công trình lịch sử.
4. 私の祖父は医者にして、地域の歴史を研究する郷土史家だった。
Ông tôi vừa là bác sĩ, vừa là nhà sử học địa phương nghiên cứu lịch sử vùng.
5. この作品は彼にとってデビュー作にして、最高傑作との呼び声も高い。
Tác phẩm này đối với anh ấy vừa là tác phẩm đầu tay, vừa được ca ngợi là kiệt tác.
6. 夏目漱石は偉大な小説家にして、英文学者でもあった。
Natsume Soseki vừa là một tiểu thuyết gia vĩ đại, vừa là một nhà văn học Anh.
7. この車はコンパクトカーにして、驚くほどの室内空間を誇る。
Chiếc xe này vừa là xe nhỏ gọn, vừa tự hào có không gian nội thất rộng đáng kinh ngạc.
8. 彼女は会社の代表にして、NPO法人の理事も務めている。
Cô ấy vừa là đại diện công ty, vừa đảm nhiệm vai trò giám đốc của một tổ chức phi lợi nhuận.
9. 彼はチームのエースにして、キャプテンとして仲間をまとめる。
Anh ấy vừa là con át chủ bài của đội, vừa là đội trưởng tập hợp các đồng đội.
10. この剣は伝説の武器にして、王家に伝わる宝ても゙ある。
Thanh kiếm này vừa là vũ khí huyền thoại, vừa là báu vật truyền đời của hoàng gia.
11. あのレストランは隠れ家的な名店にして、予約が最も困難な店の一つだ。
Nhà hàng đó vừa là một quán ngon ẩn mình, vừa là một trong những quán khó đặt chỗ nhất.
12. 彼女は厳格な指導者にして、誰よりも生徒思いの教育者だ。
Cô ấy vừa là người hướng dẫn nghiêm khắc, vừa là nhà giáo dục quan tâm đến học sinh hơn bất cứ ai.
13. これは単なる日記にして、激動の時代を記録した貴重な歴史資料だ。
Đây vừa là một cuốn nhật ký đơn thuần, vừa là tư liệu lịch sử quý giá ghi lại thời đại đầy biến động.
14. 彼は詩人にして、情熱的な革命家でもあった。
Ông ấy vừa là nhà thơ, vừa là một nhà cách mạng đầy nhiệt huyết.
15. この時計は精密機械にして、美しい芸術品ても゙ある。
Chiếc đồng hồ này vừa là cỗ máy chính xác, vừa là tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp.
16. 彼女は母親にして、私の人生で最高の友人だ。
Bà ấy vừa là mẹ, vừa là người bạn tuyệt vời nhất trong cuộc đời tôi.
17. この公園は市民の憩いの場にして、災害時には避難場所となる。
Công viên này vừa là nơi nghỉ ngơi của người dân, vừa trở thành nơi lánh nạn khi có thảm họa.
18. 彼は現役の力士にして、大学院で研究を続ける秀才だ。
Anh ấy vừa là một lực sĩ sumo đang thi đấu, vừa là một tài năng xuất chúng đang tiếp tục nghiên cứu tại cao học.
19. この料理は家庭料理にして、プロの料理人も唸るほどの奥深さを持つ。
Món ăn này vừa là món ăn gia đình, vừa có độ sâu sắc khiến cả đầu bếp chuyên nghiệp cũng phải trầm trồ.
20. 彼は私のライバルにして、唯一無二の親友だ。
Cậu ấy vừa là đối thủ, vừa là người bạn thân độc nhất vô nhị của tôi.
21. この法律は国民を守る盾にして、時には自由を縛る鎖にもなる。
Luật pháp này vừa là tấm khiên bảo vệ người dân, đôi khi cũng trở thành xiềng xích trói buộc tự do.
22. 彼女はトップモデルにして、社会問題に積極的に発言する活動家ても゙ある。
Cô ấy vừa là người mẫu hàng đầu, vừa là nhà hoạt động tích cực lên tiếng về các vấn đề xã hội.
23. この山は美しい観光地にして、古くからの信仰の対象ても゙ある。
Ngọn núi này vừa là điểm du lịch tuyệt đẹp, vừa là đối tượng tín ngưỡng từ xa xưa.
24. 彼はプロのギタリストにして、ギター職人としても名高い。
Anh ấy vừa là nghệ sĩ guitar chuyên nghiệp, vừa nổi tiếng là nghệ nhân làm đàn guitar.
25. この会社は業界の最大手にして、最も革新的な企業ても゙ある。
Công ty này vừa là ông lớn nhất trong ngành, vừa là doanh nghiệp đổi mới nhất.
26. 彼はオリンピックの金メダリストにして、人格者としても尊敬されている。
Anh ấy vừa là người đoạt huy chương vàng Olympic, vừa được kính trọng như một người có nhân cách lớn.
27. この城は国の史跡にして、現在も王族が暮らす場所だ。
Lâu đài này vừa là di tích lịch sử quốc gia, vừa là nơi hoàng gia vẫn đang sinh sống.
28. 彼女は天才的な科学者にして、三認の子供を育てる母親だ。
Cô ấy vừa là nhà khoa học thiên tài, vừa là người mẹ nuôi dạy ba đứa con.
29. この島は流刑地であった過去を持つにして、今では人気の観光地だ。
Hòn đảo này vừa có quá khứ là nơi lưu đày, nay lại là điểm du lịch nổi tiếng.
30. 彼は私の恩師にして、人生の目標ても゙ある。
Thầy ấy vừa là ân sư, vừa là mục tiêu cuộc đời tôi.
31. チェスの名人にして、彼に勝つことはできなかった。
Ngay cả cao thủ cờ vua cũng không thể thắng được anh ấy.
32. あの冷静沈着な彼にして、この時ばかりは感情を露わにした。
Ngay cả người điềm tĩnh như anh ấy, lần này cũng đã bộc lộ cảm xúc.
33. 天才と呼ばれた彼にして、この謎を解くことはできなかった。
Ngay cả người được gọi là thiên tài như anh ấy cũng không thể giải được bí ẩn này.
34. 歴戦の勇者にして、この魔物には恐怖を感じた。
Ngay cả dũng sĩ thiện chiến cũng cảm thấy sợ hãi trước con quái vật này.
35. どんな状況でも諦めない彼にして、珍しく弱音を吐いた。
Ngay cả người không bao giờ bỏ cuộc trong mọi tình huống như anh ấy cũng hiếm hoi thốt ra lời yếu đuối.
36. 熟練の職人にして、この作業は困難を極める。
Ngay cả với người thợ lành nghề, công việc này cũng vô cùng khó khăn.
37. 百戦錬磨の経営者にして、今回の不況は予測できなかった。
Ngay cả nhà kinh doanh dày dạn kinh nghiệm cũng không thể dự đoán được đợt suy thoái lần này.
38. あの温厚な先生にして、烈火の゙ごとく怒るとはよほどの゙ことだ。
Ngay cả người thầy ôn hòa đó mà cũng nổi trận lôi đình thì chắc hẳn là chuyện nghiêm trọng lắm.
39. 倹約家の祖母にして、孫のためなら出費を惜しまない。
Ngay cả người bà tiết kiệm cũng không tiếc tiền vì cháu.
40. 豪胆な彼にして、お化け屋敷では叫び声をあげていた。
Ngay cả người gan dạ như anh ấy cũng hét lên trong nhà ma.
41. プロの登山家にして、この山の登頂は命がけだった。
Ngay cả với nhà leo núi chuyên nghiệp, việc chinh phục ngọn núi này cũng là đánh cược mạng sống.
何でも見抜く名探偵にして、今回ばかりは犯人のトリックに気づかな゙かった。
Ngay cả thám tử lừng danh nhìn thấu mọi việc, lần này cũng không nhận ra thủ thuật của hung thủ.
大食いの彼にして、この巨大なパフェを完食することはできなかった。
Ngay cả người ăn nhiều như anh ấy cũng không thể ăn hết ly kem khổng lồ này.
努力家の彼女にして、この試験に合格するのは至難の業だった。
Ngay cả với người nỗ lực như cô ấy, việc đỗ kỳ thi này cũng là vô cùng khó khăn.
あの正直者の彼にして、嘘をつかな゙ければな゙らない状況だったのだろう。
Chắc hẳn đó là tình huống mà ngay cả người trung thực như anh ấy cũng phải nói dối.
どな゙な機械ても゙直してしまう父にして、この最新のスマホには手も足も出なかった。
Ngay cả bố tôi, người có thể sửa mọi loại máy móc, cũng bó tay với chiếc điện thoại thông minh mới nhất này.
健康だけが自慢の彼にして、まさか入院する日が来るとは。
Không ngờ ngay cả người chỉ tự hào về sức khỏe như anh ấy cũng có ngày phải nhập viện.
社交的な彼女にして、初対面のあ゙の人の前では緊張していた。
Ngay cả người hòa đồng như cô ấy cũng thấy căng thẳng trước người mới gặp lần đầu đó.
怖いもの知らずの彼にして、雷だけは苦手らしい。
Ngay cả người không biết sợ là gì như anh ấy hình như cũng sợ mỗi sấm sét.
ITの専門家にして、単純なパスワードを忘れてしまった。
Ngay cả chuyên gia IT cũng quên mất một mật khẩu đơn giản.