GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~そばから (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~そばから」 được hình thành từ danh từ 側 (そば - bên cạnh, ngay bên) kết hợp với trợ từ から (từ). Bản chất ngữ nghĩa của mẫu câu này lột tả một hình ảnh ẩn dụ: "Một hành động vừa mới xảy ra và đặt xuống ngay bên cạnh, thì ngay lập tức có một hành động khác ập đến dọn dẹp hoặc làm mất đi tác dụng của hành động trước."
Ý nghĩa
Vừa mới... xong là lại... ngay.
Hành động này vừa thực hiện xong thì lập tức một hành động khác có tính chất ngược lại diễn ra, khiến cho mọi nỗ lực ban đầu trở nên vô ích.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Vòng lặp vô vọng (Dã tràng xe cát): Người nói diễn tả một chuỗi hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. Cứ hễ vế trước vừa mới hoàn thành xong, người thực hiện chưa kịp nghỉ ngơi hay tận hưởng thành quả, thì một sự việc ở vế sau diễn ra ngay lập tức và xóa sạch dấu vết hoặc làm đảo lộn trạng thái của vế trước.
Sắc thái tâm lý (Phàn nàn, ngán ngẩm): Mẫu câu này hầu như luôn mang sắc thái than phiền, mệt mỏi, bất lực hoặc trách móc của người nói trước một hiện trạng luẩn quẩn, không có hồi kết.
Đặc điểm của hai vế:
Vế trước: Là một hành động tiêu tốn nhiều công sức, thời gian hoặc sự tập trung (Ví dụ: dọn dẹp, dạy bảo, ghi nhớ, xóa nợ).
Vế sau: Là một hành động hoặc hiện tượng diễn ra tự nhiên, vô ý thức làm mất công cốc vế trước (Ví dụ: làm bừa bộn lại, quên sạch, tiêu hết tiền).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi người nói muốn than vãn về công việc nhà, việc nuôi dạy con cái, hoặc những thói quen xấu của bản thân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / Thể quá khứ } (V\text{-た}) + そばから、\text{Hành động lặp lại ở vế sau}}$$
Lưu ý hình thức: Cấu trúc này có thể đi với cả thể hiện tại và quá khứ, nhưng vế sau luôn diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc một thói quen lặp đi lặp lại.
Ví dụ minh họa
うちの子どもは, 部屋を片付けたそばから新しいおもちゃを引っ張り出して散らかしてしまう。
(Đứa con nhà tôi cứ vừa mới dọn dẹp phòng xong một cái là nó lại lôi đồ chơi mới ra bày bừa ngay lập tức.)
年齢のせいか、新しい人の名前は教わったそばから忘れていってしまい、本当に困る。
(Có lẽ do tuổi tác hay sao mà tên của người mới cứ vừa mới được chỉ bảo xong là tôi lại quên ngay lập tức, thật là khốn khổ.)
給料が入るそばから、家賃やカードの支払いで次々と消えていくので, 貯金が全くできない。
(Tiền lương cứ vừa mới tinh tinh vào tài khoản xong là lại lần lượt biến mất vì tiền nhà với tiền thẻ, thành ra tôi chẳng tiết kiệm được đồng nào.)
祖母は, 私が注意するそばからまた同じ間違いを繰り返すので、何度も根気強く言うしかない。
(Bà tôi cứ vừa mới được tôi nhắc nhở xong là lại lặp lại đúng lỗi sai đó, nên tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc kiên trì nói đi nói lại nhiều lần.)
1. 新しい英単語を覚えるそばから、忘れていってしまう。
Vừa mới học thuộc từ vựng tiếng Anh mới thì đã quên ngay.
2. 人の名前を聞いたそばから、もう思い出せない。
Vừa nghe tên người ta xong đã không thể nhớ nổi rồi.
3. 買い物リストをメモしたそばから、そのメモをドコに置いたか忘れる。
Vừa ghi chú danh sách mua sắm xong thì lại quên mất đã để tờ giấy đó ở đâu.
4. 今日のタスクを頭に入れたそばから、別の仕事で上書きされてしまう。
Vừa mới ghi nhớ nhiệm vụ hôm nay vào đầu thì đã bị công việc khác ghi đè lên mất.
5. 先生に教わったそばから、公式を忘れてしまうのはどうしてだろう。
Tại sao vừa được thầy dạy xong tôi lại quên ngay công thức nhỉ.
6. 電話番号を暗記するそばから、数字が混ざってしまう。
Vừa học thuộc số điện thoại xong thì các con số lại lẫn lộn hết cả lên.
7. 大事なことを言われたそばから、右の耳から左の耳へ抜けていく。
Vừa được dặn dò điều quan trọng thì nó đã từ tai này lọt qua tai kia.
8. 漢字を練習するそばから、書き順を忘れる。
Vừa luyện viết chữ Hán xong thì lại quên mất thứ tự nét.
9. せっかく覚えた道順を、角を曲がったそばから忘れてしまった。
Vừa rẽ qua góc đường thì tôi đã quên mất lộ trình mà mình đã cất công ghi nhớ.
10. 彼は人のアドバイスを聞くそばから、すっかり忘えて同じ失敗をする。
Anh ta vừa nghe lời khuyên của người khác xong đã quên sạch và lại mắc sai lầm tương tự.
11. パスワードを変更したそばから、新しいパスワードを失念する。
Vừa đổi mật khẩu xong thì lại quên mất mật khẩu mới.
12. 読んだそばから、本の内容が頭に残らない。
Vừa đọc xong thì nội dung sách chẳng đọng lại chút nào trong đầu.
13. 新しい操作方法を習うそばから、忘れてしまって情けない。
Thật thảm hại khi vừa học cách thao tác mới xong đã quên ngay.
14. 顧客の名前と顔を一致させたそばから、次の人にはもう混乱している。
Vừa mới khớp được tên và mặt khách hàng này thì đến người tiếp theo đã lại rối tung lên.
15. 講義の内容をノートに取るそばから、何を書いたか思い出せない。
Vừa ghi chép nội dung bài giảng vào vở xong thì đã không nhớ mình vừa viết cái gì.
16. 計画を立てたそばから、詳細を忘れてしまう。
Vừa lập kế hoạch xong thì lại quên mất chi tiết.
17. 彼は注意されたそばから、何を言われたか忘れているかのような態度だ。
Anh ta có thái độ như thể đã quên ngay những gì vừa bị nhắc nhở.
18. 新しい知識をインプットするそばから、古い知識が抜け落ちていく。
Vừa nạp kiến thức mới vào thì kiến thức cũ lại rơi rụng đi mất.
19. 歌詞を覚えるそばから、次のフレーズが出てこない。
Vừa nhớ được lời bài hát thì lại không nhớ ra câu tiếp theo.
20. 説明書を読んだそばから、内容を理解できずにいる。
Vừa đọc xong sách hướng dẫn mà vẫn chưa hiểu được nội dung.
21. 部屋を掃除するそばから、子供がおもちゃを散らかす。
Tôi vừa dọn phòng xong thì bọn trẻ lại bày đồ chơi ra.
22. 床を拭いたそばから、犬が泥だらけの足で歩き回る。
Tôi vừa lau sàn nhà xong thì con chó lại chạy khắp nơi với đôi chân đầy bùn.
23. 洗濯物をたたむそばから、夫が山を崩していく。
Tôi vừa gấp quần áo xong thì chồng tôi lại làm đổ đống quần áo.
24. 雪かきをするそばから、新しい雪がどんどん積まってくる。
Vừa xúc tuyết xong thì tuyết mới lại rơi tích tụ đầy lên.
25. 落ち葉を掃いたそばから、風でまた集まってくる。
Vừa quét lá rụng xong thì gió lại thổi chúng tụ lại.
26. 机の上を整理したそばから、弟が書類を置いていく。
Tôi vừa dọn dẹp mặt bàn xong thì em trai lại đặt tài liệu lên.
27. キッチンのシンクを磨いたそばから、家族が汚れた食器を置く。
Tôi vừa đánh bóng bồn rửa bát xong thì gia đình lại để bát đĩa bẩn vào.
28. やっとの思いで雑草を抜いたそばから、別の場所から新しい芽が出ている。
Vừa vất vả nhổ xong cỏ dại thì mầm mới lại mọc lên ở chỗ khác.
29. 子供の服の泥汚れを落としたそばから、また外で転んで汚してくる。
Vừa giặt sạch vết bùn trên quần áo con thì nó lại ngã ngoài sân và làm bẩn tiếp.
30. 車を洗車したそばから、鳥にフンをされる。
Vừa rửa xe xong thì lại bị chim ị lên.
31. 窓ガラスを拭いたそばから、子供が手で触って手形をつける。
Vừa lau cửa kính xong thì bọn trẻ lại sờ tay vào để lại dấu tay.
32. 積み木を高く積み上けだそばから、妹がそれを壊してしまう。
Vừa xếp các khối gỗ lên cao thì em gái lại phá đổ mất.
33. 砂場のお城を作ったそばから、他の子に踏みつぶされる。
Vừa xây xong lâu đài cát thì bị những đứa trẻ khác giẫm nát.
34. せっかく整頓した本棚を、夫が本を探すそばからぐちゃぐちゃにする。
Cái giá sách tôi đã cất công sắp xếp gọn gàng, chồng tôi vừa tìm sách là lại làm lộn xộn hết cả lên.
35. テーブルを拭いたそばから、子供がジュースをこぼす。
Vừa lau bàn xong thì con lại làm đổ nước trái cây.
36. ホワイトボードを消したそばから、別の人が新しい書き込みをする。
Vừa xóa bảng trắng xong thì người khác lại viết nội dung mới lên.
37. ゴミをまとめたそばから、家族が新しいゴミを出す。
Vừa gom rác xong thì gia đình lại xả rác mới ra.
38. きれいにアイロンをかけたシャツを、着るそばから皺だらけにしてしまう。
Chiếc áo sơ mi vừa được là phẳng phiu, anh ấy vừa mặc vào đã làm nhăn nhúm hết cả.
39. 庭の草むしりをしたそばから、雨が降ってまた雑草が伸びてくる。
Vừa nhổ cỏ vườn xong thì trời mưa và cỏ dại lại mọc lên.
40. おもちゃ箱を片付けたそばから、子供が全部ひっくり返す。
Vừa dọn dẹp hộp đồ chơi xong thì con lại đổ hết ra.
41. 給料が入ったそばから、家賃や光熱費で消えていく。
Lương vừa về tài khoản đã bay biến ngay vào tiền nhà và tiền điện nước.
42. 料理を作るそばから、お腹を空かせた子供たちに食べられてしまう。
Vừa nấu xong món nào là bọn trẻ đói bụng ăn hết món đó.
43. お金をおろしたそばから、支払いでどんどんなくなっていく。
Vừa rút tiền ra thì đã nhanh chóng hết sạch vì các khoản thanh toán.
44. トイレットペーパーを補充するそばから、家族がすぐに使い切ってしまう。
Vừa bổ sung giấy vệ sinh thì cả nhà đã dùng hết ngay.
45. お菓子を棚にしまったそばから、誰かが見つけて食べている。
Vừa cất bánh kẹo lên kệ thì đã có ai đó tìm thấy và ăn mất.
46. 必死で貯金したそばから、急な出費で使わざるを得なくなる。
Vừa vất vả tiết kiệm được một chút thì lại buộc phải dùng vì những chi phí đột xuất.
47. バッテリーを充電したそばから、子供がゲームで使い果たしてしまう。
Vừa sạc pin xong thì con đã dùng hết sạch vào việc chơi game.
48. 冷蔵庫をいっぱいにしたそばから、中身が空になっていく。
Vừa chất đầy tủ lạnh thì bên trong lại dần trống rỗng.
49. ティッシュを箱で買ってくるそばから、すぐになくなる。
Vừa mua khăn giấy cả hộp về thì đã hết ngay.
50. やっと稼いだポイントが、使うそばから消えていく。
Số điểm tích lũy mãi mới có được vừa dùng cái là hết ngay.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かたわら (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~かたわら」 được hình thành từ danh từ 傍ら (かたわら - bên cạnh, bên lề, một bên). Khi chuyển sang làm cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu này mang một hình ảnh ẩn dụ: "Một người lấy công việc A làm trục sự nghiệp chính của đời mình, nhưng ở bên lề, họ vẫn song song gầy dựng thêm một công việc B có tầm quan trọng không kém."
Ý nghĩa
Vừa làm... vừa đồng thời làm...
Bên cạnh công việc chính là A, thì còn song song thực hiện hành động B (mang tính chất lâu dài).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Mô tả hai lối sống, hai sự nghiệp song hành: Người nói đưa ra công việc chính, chiếm phần lớn thời gian hoặc là nguồn thu nhập chính ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Chủ thể không chỉ đóng khung cuộc đời trong một việc đó, mà ở một khoảng thời gian khác (bên lề), họ vẫn kiên trì theo đuổi một vị trí, một vai trò hoặc một lý tưởng khác ở vế sau."
Tính chất lâu dài, bền bỉ: Đây là điểm khác biệt cốt lõi của cấu trúc này. Hai hành động A và B không diễn ra đồng thời trong cùng một khoảnh khắc vật lý (không phải vừa mở miệng nói vừa viết), mà diễn ra song song trong một giai đoạn cuộc đời (Ví dụ: ban ngày làm nhân viên văn phòng, buổi tối đi học cao học suốt 2 năm).
Đặc điểm của hai vế: Cả vế trước và vế sau bắt buộc phải là những danh từ chỉ nghề nghiệp, công việc, hoạt động mang tính xã hội, học tập hoặc đam mê kéo dài (Ví dụ: dạy học, viết tiểu thuyết, kinh doanh, hoạt động tình nguyện). Tuyệt đối không dùng cho các hành động ngắn hạn, nhất thời trong đời sống hàng ngày (Ví dụ: ăn cơm, nghe nhạc, đi dạo).
Văn phong: Mang sắc thái tương đối trang trọng, khách quan, thường xuất hiện trong các bài viết giới thiệu tiểu sử nhân vật, phỏng vấn gương mặt tiêu biểu, hoặc văn tự sự về cuộc đời.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / \text{Danh từ } + の + かたわら、\text{Hành động song hành B}}$$
Ví dụ minh họa
彼は大学で教鞭を執るかたわら、小説家としても熱心に活動している。
(Bên cạnh công việc chính là đứng lớp giảng dạy tại trường đại học, anh ấy còn hoạt động vô cùng nhiệt huyết với tư cách là một tiểu thuyết gia.)
彼女は会社員として働くかたわら、週末はボランティア活動に勤しんでいる。
(Vừa làm việc với tư cách là một nhân viên văn phòng, cô ấy vừa đồng thời miệt mài tham gia vào các hoạt động tình nguyện vào cuối tuần.)
家業の農業を営むかたわら、彼は地域の伝統芸能を守る保存会の会長も務めている。
(Bên cạnh việc kinh doanh nghề nông của gia đình, anh ấy đồng thời còn đảm nhiệm chức vụ hội trưởng hội bảo tồn nhằm gìn giữ nghệ thuật truyền thống của địa phương.)
育児のかたわら、通信制の大学に通って資格の取得を目指して勉強している。
(Bên cạnh việc bận rộn nuôi dạy con cái, cô ấy đồng thời còn theo học tại một trường đại học từ xa để hướng tới mục tiêu lấy được chứng chỉ nghề.)
1. 彼は会社員として働くかたわら、週末は小説家として活動している。
Anh ấy vừa làm nhân viên công ty, vừa hoạt động như một tiểu thuyết gia vào cuối tuần.
2. 彼女は銀行に勤務するかたわら、夜間の大学院に通ってMBA取得を目指している。
Cô ấy vừa làm việc tại ngân hàng, vừa đi học cao học buổi tối để lấy bằng MBA.
3. 父はサラリーマンの仕事のかたわら、地域の少年野球チームの監督を務めていた。
Bố tôi vừa làm công việc văn phòng, vừa làm huấn luyện viên cho đội bóng chày thiếu niên của địa phương.
4. 彼は営業の仕事のかたわら、資格取得のために専門学校に通っている。
Bên cạnh công việc kinh doanh, anh ấy còn đi học trường chuyên môn để lấy chứng chỉ.
5. 彼女は本業のかたわら、趣味で始めたネットショップが人気を博している。
Bên cạnh công việc chính, cửa hàng trực tuyến cô ấy bắt đầu như một sở thích đang trở nên nổi tiếng.
6. 彼は日中働くかたわら、夜はプロのミュージシャンとしてライブハウスに立っている。
Anh ấy vừa làm việc ban ngày, vừa biểu diễn tại các phòng trà với tư cách là nhạc sĩ chuyên nghiệp vào ban đêm.
7. 彼女は公務員として勤めるかたわら、地元のボランティア活動にも熱心だ。
Cô ấy vừa làm công chức, vừa nhiệt tình tham gia các hoạt động tình nguyện tại địa phương.
8. 彼はIT企業で働くかたわら、週末は実家の農業を手伝っている。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty IT, vừa giúp đỡ công việc đồng áng của gia đình vào cuối tuần.
9. 彼女は自身のキャリアを追求するかたわら、二人の子供を育て上けだ。
Cô ấy vừa theo đuổi sự nghiệp riêng, vừa nuôi dạy hai đứa con khôn lớn.
10. 彼は会社経営のかたわら、大学で教鞭を執っている。
Bên cạnh việc điều hành công ty, ông ấy còn giảng dạy tại trường đại học.
11. 彼女は経理の仕事のかたわら、ブログで節約術を発信している。
Cô ấy vừa làm công việc kế toán, vừa chia sẻ các mẹo tiết kiệm trên blog.
12. 彼はSEとしてシステム開発に携わるかたわら、アプリを個人で開発している。
Anh ấy vừa tham gia phát triển hệ thống với tư cách là kỹ sư hệ thống (SE), vừa tự mình phát triển ứng dụng.
13. 彼女は商社で働くかたわら、発展途上国への支援活動を続けている。
Cô ấy vừa làm việc tại công ty thương mại, vừa tiếp tục các hoạt động hỗ trợ cho các nước đang phát triển.
14. 彼は昼間は工場で働くかたわら、夜は定時制高校で学び直した。
Anh ấy vừa làm việc tại nhà máy vào ban ngày, vừa đi học lại tại trường cấp ba hệ bổ túc vào ban đêm.
15. 彼女はデザイナーとして活躍するかたわら、イラストレーターとしても個展を開いている。
Cô ấy vừa hoạt động tích cực với tư cách là nhà thiết kế, vừa tổ chức triển lãm cá nhân với tư cách là họa sĩ minh họa.
16. 彼は不動産会社を経営するかたわら、趣味で集めた骨董品の鑑定も行っている。
Bên cạnh việc điều hành công ty bất động sản, ông ấy còn thẩm định các món đồ cổ mà mình sưu tầm như một sở thích.
17. 彼女はコンサルタントとして働くかたわら、週末はヨガのインストラクターをしている。
Cô ấy vừa làm việc với tư cách là nhà tư vấn, vừa làm huấn luyện viên yoga vào cuối tuần.
18. 彼は記者として世界を飛び回るかたわら、数多くのノンフィクション作品を執筆した。
Anh ấy vừa bay khắp thế giới với tư cách là phóng viên, vừa viết rất nhiều tác phẩm phi hư cấu.
19. 彼女は企業の法務部で働くかたわら、社会人向けの法律セミナーで講師を務めている。
Cô ấy vừa làm việc tại bộ phận pháp lý của doanh nghiệp, vừa làm giảng viên tại các hội thảo pháp luật dành cho người đi làm.
20. 彼は広告代理店に勤務するかたわら、インフルエンサーとしての一面も持つ。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty quảng cáo, vừa có một mặt khác là người có sức ảnh hưởng (influencer).
21. 彼女は製薬会社で研究職に就くかたわら、科学の楽しさを伝える子供向けの本を書いている。
Cô ấy vừa làm công việc nghiên cứu tại công ty dược phẩm, vừa viết sách cho trẻ em để truyền tải niềm vui của khoa học.
22. 彼は証券会社に勤めるかたわら、株式投資に関するブログで有名だ。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty chứng khoán, vừa nổi tiếng với blog về đầu tư cổ phiếu.
23. 彼女はアパレル業界で働くかたわら、ファッション系のYouTuberとしても活動している。
Cô ấy vừa làm việc trong ngành may mặc, vừa hoạt động với tư cách là một YouTuber về thời trang.
24. 彼は都市開発の仕事に携わるかたわら、町の歴史を研究している郷土史家ても゙ある。
Bên cạnh việc tham gia công việc phát triển đô thị, ông ấy còn là một nhà sử học địa phương nghiên cứu lịch sử của thị trấn.
25. 彼女は外資系企業でバリバリ働くかたわら、休日は馬術の練習に励んでいる。
Cô ấy vừa làm việc năng nổ tại công ty nước ngoài, vừa chăm chỉ luyện tập cưỡi ngựa vào ngày nghỉ.
26. 彼は長年サラリーマンを続けるかたわら、退職後のためにラーメン屋の修行をしていた。
Anh ấy vừa tiếp tục làm nhân viên văn phòng trong nhiều năm, vừa học việc tại quán mì ramen để chuẩn bị cho sau khi nghỉ hưu.
27. 彼女はマーケティングの仕事のかたわら、プログラミングを学んでスキルアップを図っている。
Bên cạnh công việc marketing, cô ấy đang học lập trình để nâng cao kỹ năng.
28. 彼は建築士の仕事のかたわら、趣味の家具作りが高じて工房を開いた。
Bên cạnh công việc kiến trúc sư, sở thích làm đồ nội thất của anh ấy đã phát triển đến mức anh ấy mở một xưởng riêng.
29. 彼女は人材派遣会社で働くかたわら、キャリアカウンセラーの資格を取得した。
Cô ấy vừa làm việc tại công ty phái cử nhân lực, vừa lấy được chứng chỉ tư vấn nghề nghiệp.
30. 彼は会社勤めのかたわら、発明家として数多くの特許を取得している。
Anh ấy vừa đi làm công ty, vừa lấy được nhiều bằng sáng chế với tư cách là nhà phát minh.
31. 彼は大学生のかたわら、モデルとしても活躍している。
Cậu ấy vừa là sinh viên đại học, vừa hoạt động tích cực với tư cách là người mẫu.
32. 彼女は学業のかたわら、NPO法人を立て上けで社会活動に取り組んでいる。
Bên cạnh việc học, cô ấy đã thành lập một tổ chức phi lợi nhuận và tham gia các hoạt động xã hội.
33. 兄は大学で研究に励むかたわら、塾講師のアルバイトで生計を立てている。
Anh trai tôi vừa nỗ lực nghiên cứu ở trường đại học, vừa kiếm sống bằng công việc làm thêm là giáo viên trường luyện thi.
34. 彼は医学部で学ぶかたわら、プロのオーケストラでバイオリンを弾いている。
Cậu ấy vừa học khoa y, vừa chơi violin trong dàn nhạc chuyên nghiệp.
35. 彼女は大学生活のかたわら、起業して自分の会社を経営している。
Bên cạnh cuộc sống đại học, cô ấy đã khởi nghiệp và điều hành công ty riêng của mình.
36. 彼は勉学に励むかたわら、体育会の主将としてチームをまとめていた。
Cậu ấy vừa chăm chỉ học tập, vừa lãnh đạo đội với tư cách là chủ tướng hội thể thao.
37. 彼女は大学院で研究を続けるかたわら、ウェブデザイナーとして仕事を受けている。
Cô ấy vừa tiếp tục nghiên cứu ở cao học, vừa nhận công việc thiết kế web.
38. 彼は法学部で学ぶかたわら、地域の子供たちに無料で勉強を教えている。
Cậu ấy vừa học khoa luật, vừa dạy học miễn phí cho trẻ em trong vùng.
39. 彼女は留学生活のかたわら、現地の文化を伝えるブログを毎日更新していた。
Bên cạnh cuộc sống du học, cô ấy cập nhật blog hàng ngày để truyền tải văn hóa địa phương.
40. 彼は学業のかたわら、アマチュアのボクサーとしてリングに上がっている。
Bên cạnh việc học, cậu ấy còn thượng đài với tư cách là võ sĩ quyền anh nghiệp dư.
41. 彼女は美術大学に通うかたわら、自身の作品をオンラインで販売している。
Cô ấy vừa đi học trường đại học mỹ thuật, vừa bán các tác phẩm của mình trên mạng.
42. 彼は工学部でロボット工学を専攻するかたわら、小説投稿サイトで人気作家となっている。
Cậu ấy vừa chuyên ngành công nghệ robot ở khoa kỹ thuật, vừa trở thành tác giả nổi tiếng trên trang web đăng tiểu thuyết.
43. 彼女は薬学部で学ぶかたわら、週末は実家の薬局を手伝っている。
Cô ấy vừa học khoa dược, vừa giúp đỡ hiệu thuốc của gia đình vào cuối tuần.
44. 彼は昼間は大学に通うかたわら、夜はバーテンダーとして働いている。
Cậu ấy vừa đi học đại học vào ban ngày, vừa làm bartender vào ban đêm.
45. 彼女は教育学部での勉強のかたわら、地域の学童保育でボランティアをしている。
Bên cạnh việc học ở khoa giáo dục, cô ấy còn làm tình nguyện viên tại trung tâm chăm sóc trẻ em sau giờ học của địa phương.
46. 彼は理系の大学院生のかたわら、プロ顔負けの料理の腕前を持つ。
Cậu ấy vừa là sinh viên cao học khối tự nhiên, vừa có tay nghề nấu ăn không thua kém gì đầu bếp chuyên nghiệp.
47. 彼女は音楽大学で声楽を学ぶかたわら、ポップスシンガーとしても活動を開始した。
Cô ấy vừa học thanh nhạc tại trường đại học âm nhạc, vừa bắt đầu hoạt động với tư cách là ca sĩ nhạc pop.
48. 彼は奨学金で大学に通うかたわら、複数のアルバイトを掛け持ちしていた。
Cậu ấy vừa đi học đại học bằng học bổng, vừa làm cùng lúc nhiều công việc làm thêm.
49. 彼女は体育大学で学ぶかたわら、ジュニアアスリートの育成にも関わっている。
Cô ấy vừa học tại trường đại học thể dục thể thao, vừa tham gia vào việc đào tạo các vận động viên trẻ.
50. 彼は大学での勉強のかたわら、通訳の仕事もこなしている。
Bên cạnh việc học ở đại học, cậu ấy còn làm cả công việc thông dịch.