Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
San Hành

刊行(かんこう)

Phát hành
Định Kỳ San Hành Vật

定期刊行物(ていきかんこうぶつ)

Ấn phẩm định kỳ
Sơ Bản

初版(しょはん)

Xuất bản đầu
Cải Định

改定(かいてい)

Sửa đổi
Cải Đính Bản

改訂版(かいていばん)

Bản sửa đổi
Trứ Thư

著書(ちょしょ)

Sách tác giả
Quyền Uy

権威(けんい)

Uy quyền
Trứ Tác Quyền Xâm Hại

著作権(ちょさくけん)の侵害(しんがい)

Vi phạm bản quyền
Thư Bình

書評(しょひょう)

Điểm sách
Tân Văn Thư Bình Lạn

新聞(しんぶん)の書評欄(しょひょうらん)

Mục điểm báo
 

ベストセラー

Sách bán chạy
Văn Nghệ

文芸(ぶんげい)

Văn nghệ
Văn Nghệ Tác Phẩm

文芸作品(ぶんげいさくひん)

Tác phẩm văn chương
Tùy Bút

随筆(ずいひつ)

Tùy bút
Trường Biên

長編(ちょうへん)

Truyện dài
Trường Biên Tiểu Thuyết

長編小説(ちょうへんしょうせつ)

Tiểu thuyết dài
Giáo Tài

教材(きょうざい)

Giáo trình
Thư Vật

書物(しょもつ)

Sách vở
Chương

章(しょう)

Chương
Tự Chương

序章(じょしょう)

Chương mở đầu
Tiết

節(せつ)

Mục
Đại Ý

大意(たいい)

Đại ý
Đại Ý

大意(たいい)をつかむ

Nắm ý chính
Phó Lục

付録(ふろく)

Phụ lục
Cấu Độc

購読(こうどく)

Đặt mua báo
Tự Nhiên Khoa Học

自然科学(しぜんかがく)

Khoa học tự nhiên
Chất

たんぱく質(しつ)

Chất đạm
Cao Chất

高(こう)たんぱく

Đạm cao
 

でんぷん

Tinh bột
Phân Tử

分子(ぶんし)

Phân tử
Phân Tử Cấu Tạo

分子構造(ぶんしこうぞう)

Cấu trúc phân tử
Điện Tử

電子(でんし)

Điện tử
 

アルカリ

Chất kiềm
Điện Trì

アルカリ電池(でんち)

Pin kiềm
Tính

アルカリ性(せい)

Tính kiềm
Toan Tính

酸性(さんせい)

Tính axit
Hóa

酸化(さんか)

Oxy hóa
Hữu Cơ

有機(ゆうき)

Hữu cơ
Hữu Cơ Tài Bồi

有機栽培(ゆうきさいばい)

Canh tác hữu cơ
Hóa Hợp Vật

化合物(かごうぶつ)

Hợp chất
Hữu Cơ Hóa Hợp Vật

有機化合物(ゆうきかごうぶつ)

Hợp chất hữu cơ
Vật Chất

物質(ぶっしつ)

Vật chất
Vật Thể

物体(ぶったい)

Vật thể
Mê Phi Hành Vật Thể

謎(なぞ)の飛行物体(ひこうぶったい)

Vật thể lạ bay
Gia Tốc

加速(かそく)

Gia tốc
Trọng Lực

重力(じゅうりょく)

Trọng lực
Pháp Tắc

法則(ほうそく)

Định luật
Di Truyền Pháp Tắc

遺伝(いでん)の法則(ほうそく)

Quy luật di truyền
Tôn Giáo

宗教(しゅうきょう)

Tôn giáo
Giáo Nghĩa

教義(きょうぎ)

Giáo lý
Giáo

教(おし)え

Lời dạy
Giáo Thuyết

教(おし)えを説(と)く

Truyền đạo
Giáo Tổ

教祖(きょうそ)

Giáo chủ
Giáo Đồ

教徒(きょうと)

Tín đồ
Phật Giáo Đồ

仏教徒(ぶっきょうと)

Phật tử
Dị Giáo Đồ

異教徒(いきょうと)

Người ngoại đạo
Tín Giả

信者(しんじゃ)

Tín đồ
Tín Ngưỡng

信仰(しんこう)

Tín ngưỡng
Tín Ngưỡng Tâm

信仰心(しんこうしん)

Lòng tin kính
Lễ Bái

礼拝(らいはい)

Bái lạy
Lễ Bái Đường

礼拝堂(らいはいどう)

Nhà nguyện
Tuần Lễ

巡礼(じゅんれい)

Hành hương
Tuần Lễ Lữ

巡礼(じゅんれい)の旅(たび)

Chuyến hành hương
Sám Hối

懺悔(ざんげ)

Sám hối
Thánh Thư

聖書(せいしょ)

Kinh thánh
Tân Ước Thánh Thư

新約聖書(しんやくせいしょ)

Tân ước
Cựu Ước Thánh Thư

旧約聖書(きゅうやくせいしょ)

Cựu ước
Thần Thánh

神聖(しんせい)な

Thần thánh
Kính Kiền

敬虔(けいけん)な

Sùng đạo
Bất Cát

不吉(ふきつ)

Điềm xấu
Tai

災(わざわ)い

Tai ương
Duyên Khởi

縁起(えんぎ)

Điềm báo
Duyên Khởi Đam

縁起(えんぎ)を担(かつ)ぐ

Mê tín
Trú Chức

住職(じゅうしょく)

Trụ trì
Thần Chủ

神主(かんぬし)

Thầy cúng Shinto
Thần Phụ

神父(しんぷ)

Linh mục
Mục Sư

牧師(ぼくし)

Mục sư
Phật Tượng

仏像(ぶつぞう)

Tượng Phật
Điểu Cư

鳥居(とりい)

Cổng trời Torii
Truyền Thuyết

伝説(でんせつ)

Truyền thuyết
Quái Vật

怪物(かいぶつ)

Quái vật
Hóa Vật

化(ば)け物(もの)

Yêu quái
Quỷ

鬼(おに)

Con quỷ

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~そばから (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~そばから」 được hình thành từ danh từ 側 (そば - bên cạnh, ngay bên) kết hợp với trợ từ から (từ). Bản chất ngữ nghĩa của mẫu câu này lột tả một hình ảnh ẩn dụ: "Một hành động vừa mới xảy ra và đặt xuống ngay bên cạnh, thì ngay lập tức có một hành động khác ập đến dọn dẹp hoặc làm mất đi tác dụng của hành động trước."

Ý nghĩa

Vừa mới... xong là lại... ngay.

Hành động này vừa thực hiện xong thì lập tức một hành động khác có tính chất ngược lại diễn ra, khiến cho mọi nỗ lực ban đầu trở nên vô ích.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Vòng lặp vô vọng (Dã tràng xe cát): Người nói diễn tả một chuỗi hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. Cứ hễ vế trước vừa mới hoàn thành xong, người thực hiện chưa kịp nghỉ ngơi hay tận hưởng thành quả, thì một sự việc ở vế sau diễn ra ngay lập tức và xóa sạch dấu vết hoặc làm đảo lộn trạng thái của vế trước.

Sắc thái tâm lý (Phàn nàn, ngán ngẩm): Mẫu câu này hầu như luôn mang sắc thái than phiền, mệt mỏi, bất lực hoặc trách móc của người nói trước một hiện trạng luẩn quẩn, không có hồi kết.

Đặc điểm của hai vế:

Vế trước: Là một hành động tiêu tốn nhiều công sức, thời gian hoặc sự tập trung (Ví dụ: dọn dẹp, dạy bảo, ghi nhớ, xóa nợ).

Vế sau: Là một hành động hoặc hiện tượng diễn ra tự nhiên, vô ý thức làm mất công cốc vế trước (Ví dụ: làm bừa bộn lại, quên sạch, tiêu hết tiền).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi người nói muốn than vãn về công việc nhà, việc nuôi dạy con cái, hoặc những thói quen xấu của bản thân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / Thể quá khứ } (V\text{-た}) + そばから、\text{Hành động lặp lại ở vế sau}}$$

Lưu ý hình thức: Cấu trúc này có thể đi với cả thể hiện tại và quá khứ, nhưng vế sau luôn diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc một thói quen lặp đi lặp lại.

Ví dụ minh họa

うちの子どもは, 部屋を片付けたそばから新しいおもちゃを引っ張り出して散らかしてしまう。

(Đứa con nhà tôi cứ vừa mới dọn dẹp phòng xong một cái là nó lại lôi đồ chơi mới ra bày bừa ngay lập tức.)

年齢のせいか、新しい人の名前は教わったそばから忘れていってしまい、本当に困る。

(Có lẽ do tuổi tác hay sao mà tên của người mới cứ vừa mới được chỉ bảo xong là tôi lại quên ngay lập tức, thật là khốn khổ.)

給料が入るそばから、家賃やカードの支払いで次々と消えていくので, 貯金が全くできない。

(Tiền lương cứ vừa mới tinh tinh vào tài khoản xong là lại lần lượt biến mất vì tiền nhà với tiền thẻ, thành ra tôi chẳng tiết kiệm được đồng nào.)

祖母は, 私が注意するそばからまた同じ間違いを繰り返すので、何度も根気強く言うしかない。

(Bà tôi cứ vừa mới được tôi nhắc nhở xong là lại lặp lại đúng lỗi sai đó, nên tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc kiên trì nói đi nói lại nhiều lần.)

 

 

1. 新あたらしい英単語えいたんごを覚おぼえるそばから、忘わすれていってしまう。
Vừa mới học thuộc từ vựng tiếng Anh mới thì đã quên ngay.
2. 人ひとの名前なまえを聞きいたそばから、もう思おもい出だせない。
Vừa nghe tên người ta xong đã không thể nhớ nổi rồi.
3. 買かい物ものリストをメモしたそばから、そのメモをドコに置おいたか忘わすれる。
Vừa ghi chú danh sách mua sắm xong thì lại quên mất đã để tờ giấy đó ở đâu.
4. 今日きょうのタスクを頭あたまに入いれたそばから、別べつの仕事しごとで上書うわがきされてしまう。
Vừa mới ghi nhớ nhiệm vụ hôm nay vào đầu thì đã bị công việc khác ghi đè lên mất.
5. 先生せんせいに教おそわったそばから、公式こうしきを忘わすれてしまうのはどうしてだろう。
Tại sao vừa được thầy dạy xong tôi lại quên ngay công thức nhỉ.
6. 電話番号でんわばんごうを暗記あんきするそばから、数字すうじが混まざってしまう。
Vừa học thuộc số điện thoại xong thì các con số lại lẫn lộn hết cả lên.
7. 大事だいじなことを言いわれたそばから、右みぎの耳みみから左ひだりの耳みみへ抜ぬけていく。
Vừa được dặn dò điều quan trọng thì nó đã từ tai này lọt qua tai kia.
8. 漢字かんじを練習れんしゅうするそばから、書かき順じゅんを忘わすれる。
Vừa luyện viết chữ Hán xong thì lại quên mất thứ tự nét.
9. せっかく覚おぼえた道順みちじゅんを、角かどを曲まがったそばから忘わすれてしまった。
Vừa rẽ qua góc đường thì tôi đã quên mất lộ trình mà mình đã cất công ghi nhớ.
10. 彼かれは人ひとのアドバイスを聞きくそばから、すっかり忘わすえて同おなじ失敗しっぱいをする。
Anh ta vừa nghe lời khuyên của người khác xong đã quên sạch và lại mắc sai lầm tương tự.
11. パスワードを変更へんこうしたそばから、新あたらしいパスワードを失念しつねんする。
Vừa đổi mật khẩu xong thì lại quên mất mật khẩu mới.
12. 読よんだそばから、本ほんの内容ないようが頭あたまに残のこらない。
Vừa đọc xong thì nội dung sách chẳng đọng lại chút nào trong đầu.
13. 新あたらしい操作方法そうさほうほうを習ならうそばから、忘わすれてしまって情なさけない。
Thật thảm hại khi vừa học cách thao tác mới xong đã quên ngay.
14. 顧客こきゃくの名前なまえと顔かおを一致いっちさせたそばから、次つぎの人ひとにはもう混乱こんらんしている。
Vừa mới khớp được tên và mặt khách hàng này thì đến người tiếp theo đã lại rối tung lên.
15. 講義こうぎの内容ないようをノートに取とるそばから、何なにを書かいたか思おもい出だせない。
Vừa ghi chép nội dung bài giảng vào vở xong thì đã không nhớ mình vừa viết cái gì.
16. 計画けいかくを立たてたそばから、詳細しょうさいを忘わすれてしまう。
Vừa lập kế hoạch xong thì lại quên mất chi tiết.
17. 彼かれは注意ちゅういされたそばから、何なにを言いわれたか忘わすれているかのような態度たいどだ。
Anh ta có thái độ như thể đã quên ngay những gì vừa bị nhắc nhở.
18. 新あたらしい知識ちしきをインプットするそばから、古ふるい知識ちしきが抜ぬけ落おちていく。
Vừa nạp kiến thức mới vào thì kiến thức cũ lại rơi rụng đi mất.
19. 歌詞かしを覚おぼえるそばから、次つぎのフレーズが出でてこない。
Vừa nhớ được lời bài hát thì lại không nhớ ra câu tiếp theo.
20. 説明書せつめいしょを読よんだそばから、内容ないようを理解りかいできずにいる。
Vừa đọc xong sách hướng dẫn mà vẫn chưa hiểu được nội dung.
21. 部屋へやを掃除そうじするそばから、子供こどもがおもちゃを散ちらかす。
Tôi vừa dọn phòng xong thì bọn trẻ lại bày đồ chơi ra.
22. 床ゆかを拭ふいたそばから、犬いぬが泥どろだらけの足あしで歩あるき回まわる。
Tôi vừa lau sàn nhà xong thì con chó lại chạy khắp nơi với đôi chân đầy bùn.
23. 洗濯物せんたくものをたたむそばから、夫おっとが山やまを崩くずしていく。
Tôi vừa gấp quần áo xong thì chồng tôi lại làm đổ đống quần áo.
24. 雪ゆきかきをするそばから、新あたらしい雪ゆきがどんどん積つまってくる。
Vừa xúc tuyết xong thì tuyết mới lại rơi tích tụ đầy lên.
25. 落おち葉ばを掃はいたそばから、風かぜでまた集あつまってくる。
Vừa quét lá rụng xong thì gió lại thổi chúng tụ lại.
26. 机つくえの上うえを整理せいりしたそばから、弟おとうとが書類しょるいを置おいていく。
Tôi vừa dọn dẹp mặt bàn xong thì em trai lại đặt tài liệu lên.
27. キッチンのシンクを磨みがいたそばから、家族かぞくが汚よごれた食器しょっきを置おく。
Tôi vừa đánh bóng bồn rửa bát xong thì gia đình lại để bát đĩa bẩn vào.
28. やっとの思おもいで雑草ざっそうを抜ぬいたそばから、別べつの場所ばしょから新あたらしい芽めが出でている。
Vừa vất vả nhổ xong cỏ dại thì mầm mới lại mọc lên ở chỗ khác.
29. 子供こどもの服ふくの泥汚どろよごれを落おとしたそばから、また外そとで転ころんで汚よごしてくる。
Vừa giặt sạch vết bùn trên quần áo con thì nó lại ngã ngoài sân và làm bẩn tiếp.
30. 車くるまを洗車せんしゃしたそばから、鳥とりにフンをされる。
Vừa rửa xe xong thì lại bị chim ị lên.
31. 窓まどガラスを拭ふいたそばから、子供こどもが手てで触ふって手形てがたをつける。
Vừa lau cửa kính xong thì bọn trẻ lại sờ tay vào để lại dấu tay.
32. 積つみ木きを高たかく積つみ上あけだそばから、妹いもうとがそれを壊こわしてしまう。
Vừa xếp các khối gỗ lên cao thì em gái lại phá đổ mất.
33. 砂場すなばのお城しろを作つくったそばから、他ほかの子こに踏ふみつぶされる。
Vừa xây xong lâu đài cát thì bị những đứa trẻ khác giẫm nát.
34. せっかく整頓せいとんした本棚ほんだなを、夫おっとが本ほんを探さがすそばからぐちゃぐちゃにする。
Cái giá sách tôi đã cất công sắp xếp gọn gàng, chồng tôi vừa tìm sách là lại làm lộn xộn hết cả lên.
35. テーブルを拭ふいたそばから、子供こどもがジュースをこぼす。
Vừa lau bàn xong thì con lại làm đổ nước trái cây.
36. ホワイトボードを消けしたそばから、別べつの人ひとが新あたらしい書かき込こみをする。
Vừa xóa bảng trắng xong thì người khác lại viết nội dung mới lên.
37. ゴミをまとめたそばから、家族かぞくが新あたらしいゴミを出だす。
Vừa gom rác xong thì gia đình lại xả rác mới ra.
38. きれいにアイロンをかけたシャツを、着きるそばから皺しわだらけにしてしまう。
Chiếc áo sơ mi vừa được là phẳng phiu, anh ấy vừa mặc vào đã làm nhăn nhúm hết cả.
39. 庭にわの草くさむしりをしたそばから、雨あめが降ふってまた雑草ざっそうが伸のびてくる。
Vừa nhổ cỏ vườn xong thì trời mưa và cỏ dại lại mọc lên.
40. おもちゃ箱ばこを片付かたづけたそばから、子供こどもが全部ぜんぶひっくり返かえす。
Vừa dọn dẹp hộp đồ chơi xong thì con lại đổ hết ra.
41. 給料きゅうりょうが入はいったそばから、家賃やちんや光熱費こうねつひで消きえていく。
Lương vừa về tài khoản đã bay biến ngay vào tiền nhà và tiền điện nước.
42. 料理りょうりを作つくるそばから、お腹なかを空すかせた子供こどもたちに食たべられてしまう。
Vừa nấu xong món nào là bọn trẻ đói bụng ăn hết món đó.
43. お金かねをおろしたそばから、支払しはらいでどんどんなくなっていく。
Vừa rút tiền ra thì đã nhanh chóng hết sạch vì các khoản thanh toán.
44. トイレットペーパーを補充ほじゅうするそばから、家族かぞくがすぐに使つかい切きってしまう。
Vừa bổ sung giấy vệ sinh thì cả nhà đã dùng hết ngay.
45. お菓子かしを棚たなにしまったそばから、誰だれかが見みつけて食たべている。
Vừa cất bánh kẹo lên kệ thì đã có ai đó tìm thấy và ăn mất.
46. 必死ひっしで貯金ちょきんしたそばから、急きゅうな出費しゅっぴで使つかわざるを得えなくなる。
Vừa vất vả tiết kiệm được một chút thì lại buộc phải dùng vì những chi phí đột xuất.
47. バッテリーを充電じゅうでんしたそばから、子供こどもがゲームで使つかい果はたしてしまう。
Vừa sạc pin xong thì con đã dùng hết sạch vào việc chơi game.
48. 冷蔵庫れいぞうこをいっぱいにしたそばから、中身なかみが空からになっていく。
Vừa chất đầy tủ lạnh thì bên trong lại dần trống rỗng.
49. ティッシュを箱はこで買かってくるそばから、すぐになくなる。
Vừa mua khăn giấy cả hộp về thì đã hết ngay.
50. やっと稼かせいだポイントが、使つかうそばから消きえていく。
Số điểm tích lũy mãi mới có được vừa dùng cái là hết ngay.
 
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かたわら (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~かたわら」 được hình thành từ danh từ 傍ら (かたわら - bên cạnh, bên lề, một bên). Khi chuyển sang làm cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu này mang một hình ảnh ẩn dụ: "Một người lấy công việc A làm trục sự nghiệp chính của đời mình, nhưng ở bên lề, họ vẫn song song gầy dựng thêm một công việc B có tầm quan trọng không kém."

Ý nghĩa

Vừa làm... vừa đồng thời làm...

Bên cạnh công việc chính là A, thì còn song song thực hiện hành động B (mang tính chất lâu dài).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Mô tả hai lối sống, hai sự nghiệp song hành: Người nói đưa ra công việc chính, chiếm phần lớn thời gian hoặc là nguồn thu nhập chính ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Chủ thể không chỉ đóng khung cuộc đời trong một việc đó, mà ở một khoảng thời gian khác (bên lề), họ vẫn kiên trì theo đuổi một vị trí, một vai trò hoặc một lý tưởng khác ở vế sau."

Tính chất lâu dài, bền bỉ: Đây là điểm khác biệt cốt lõi của cấu trúc này. Hai hành động A và B không diễn ra đồng thời trong cùng một khoảnh khắc vật lý (không phải vừa mở miệng nói vừa viết), mà diễn ra song song trong một giai đoạn cuộc đời (Ví dụ: ban ngày làm nhân viên văn phòng, buổi tối đi học cao học suốt 2 năm).

Đặc điểm của hai vế: Cả vế trước và vế sau bắt buộc phải là những danh từ chỉ nghề nghiệp, công việc, hoạt động mang tính xã hội, học tập hoặc đam mê kéo dài (Ví dụ: dạy học, viết tiểu thuyết, kinh doanh, hoạt động tình nguyện). Tuyệt đối không dùng cho các hành động ngắn hạn, nhất thời trong đời sống hàng ngày (Ví dụ: ăn cơm, nghe nhạc, đi dạo).

Văn phong: Mang sắc thái tương đối trang trọng, khách quan, thường xuất hiện trong các bài viết giới thiệu tiểu sử nhân vật, phỏng vấn gương mặt tiêu biểu, hoặc văn tự sự về cuộc đời.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / \text{Danh từ } + の + かたわら、\text{Hành động song hành B}}$$

Ví dụ minh họa

彼は大学で教鞭を執るかたわら、小説家としても熱心に活動している。

(Bên cạnh công việc chính là đứng lớp giảng dạy tại trường đại học, anh ấy còn hoạt động vô cùng nhiệt huyết với tư cách là một tiểu thuyết gia.)

彼女は会社員として働くかたわら、週末はボランティア活動に勤しんでいる。

(Vừa làm việc với tư cách là một nhân viên văn phòng, cô ấy vừa đồng thời miệt mài tham gia vào các hoạt động tình nguyện vào cuối tuần.)

家業の農業を営むかたわら、彼は地域の伝統芸能を守る保存会の会長も務めている。

(Bên cạnh việc kinh doanh nghề nông của gia đình, anh ấy đồng thời còn đảm nhiệm chức vụ hội trưởng hội bảo tồn nhằm gìn giữ nghệ thuật truyền thống của địa phương.)

育児のかたわら、通信制の大学に通って資格の取得を目指して勉強している。

(Bên cạnh việc bận rộn nuôi dạy con cái, cô ấy đồng thời còn theo học tại một trường đại học từ xa để hướng tới mục tiêu lấy được chứng chỉ nghề.)

 

 

1. 彼かれは会社員かいしゃいんとして働はたらくかたわら、週末しゅうまつは小説家しょうせつかとして活動かつどうしている。
Anh ấy vừa làm nhân viên công ty, vừa hoạt động như một tiểu thuyết gia vào cuối tuần.
2. 彼女かのじょは銀行ぎんこうに勤務きんむするかたわら、夜間やかんの大学院だいがくいんに通かよってMBA取得しゅとくを目指めざしている。
Cô ấy vừa làm việc tại ngân hàng, vừa đi học cao học buổi tối để lấy bằng MBA.
3. 父ちちはサラリーマンの仕事しごとのかたわら、地域ちいきの少年野球しょうねんやきゅうチームの監督かんとくを務つとめていた。
Bố tôi vừa làm công việc văn phòng, vừa làm huấn luyện viên cho đội bóng chày thiếu niên của địa phương.
4. 彼かれは営業えいぎょうの仕事しごとのかたわら、資格取得しかくしゅとくのために専門学校せんもんがっこうに通かよっている。
Bên cạnh công việc kinh doanh, anh ấy còn đi học trường chuyên môn để lấy chứng chỉ.
5. 彼女かのじょは本業ほんぎょうのかたわら、趣味しゅみで始はじめたネットショップが人気にんきを博はくしている。
Bên cạnh công việc chính, cửa hàng trực tuyến cô ấy bắt đầu như một sở thích đang trở nên nổi tiếng.
6. 彼かれは日中働にっちゅうはたらくかたわら、夜よるはプロのミュージシャンとしてライブハウスに立たっている。
Anh ấy vừa làm việc ban ngày, vừa biểu diễn tại các phòng trà với tư cách là nhạc sĩ chuyên nghiệp vào ban đêm.
7. 彼女かのじょは公務員こうむいんとして勤つとめるかたわら、地元じもとのボランティア活動かつどうにも熱心ねっしんだ。
Cô ấy vừa làm công chức, vừa nhiệt tình tham gia các hoạt động tình nguyện tại địa phương.
8. 彼かれはIT企業きぎょうで働はたらくかたわら、週末しゅうまつは実家じっかの農業のうぎょうを手伝てつだっている。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty IT, vừa giúp đỡ công việc đồng áng của gia đình vào cuối tuần.
9. 彼女かのじょは自身じしんのキャリアを追求ついきゅうするかたわら、二人ふたりの子供こどもを育そだて上あけだ。
Cô ấy vừa theo đuổi sự nghiệp riêng, vừa nuôi dạy hai đứa con khôn lớn.
10. 彼かれは会社経営かいしゃけいえいのかたわら、大学だいがくで教鞭きょうべんを執とっている。
Bên cạnh việc điều hành công ty, ông ấy còn giảng dạy tại trường đại học.
11. 彼女かのじょは経理けいりの仕事しごとのかたわら、ブログで節約術せつやくじゅつを発信はっしんしている。
Cô ấy vừa làm công việc kế toán, vừa chia sẻ các mẹo tiết kiệm trên blog.
12. 彼かれはSEとしてシステム開発かいはつに携たずさわるかたわら、アプリを個人こじんで開発かいはつしている。
Anh ấy vừa tham gia phát triển hệ thống với tư cách là kỹ sư hệ thống (SE), vừa tự mình phát triển ứng dụng.
13. 彼女かのじょは商社しょうしゃで働はたらくかたわら、発展途上国はってんとじょうこくへの支援活動しえんかつどうを続つづけている。
Cô ấy vừa làm việc tại công ty thương mại, vừa tiếp tục các hoạt động hỗ trợ cho các nước đang phát triển.
14. 彼かれは昼間ひるまは工場こうじょうで働はたらくかたわら、夜よるは定時制高校ていじせいこうこうで学まなび直なおした。
Anh ấy vừa làm việc tại nhà máy vào ban ngày, vừa đi học lại tại trường cấp ba hệ bổ túc vào ban đêm.
15. 彼女かのじょはデザイナーとして活躍かつやくするかたわら、イラストレーターとしても個展こてんを開ひらいている。
Cô ấy vừa hoạt động tích cực với tư cách là nhà thiết kế, vừa tổ chức triển lãm cá nhân với tư cách là họa sĩ minh họa.
16. 彼かれは不動産会社ふどうさんがいしゃを経営けいえいするかたわら、趣味しゅみで集あつめた骨董品こっとうひんの鑑定かんていも行おこなっている。
Bên cạnh việc điều hành công ty bất động sản, ông ấy còn thẩm định các món đồ cổ mà mình sưu tầm như một sở thích.
17. 彼女かのじょはコンサルタントとして働はたらくかたわら、週末しゅうまつはヨガのインストラクターをしている。
Cô ấy vừa làm việc với tư cách là nhà tư vấn, vừa làm huấn luyện viên yoga vào cuối tuần.
18. 彼かれは記者きしゃとして世界せかいを飛とび回まわるかたわら、数多かずおおくのノンフィクション作品さくひんを執筆しっぴつした。
Anh ấy vừa bay khắp thế giới với tư cách là phóng viên, vừa viết rất nhiều tác phẩm phi hư cấu.
19. 彼女かのじょは企業きぎょうの法務部ほうむぶで働はたらくかたわら、社会人向しゃかいじんむけの法律ほうりつセミナーで講師こうしを務つとめている。
Cô ấy vừa làm việc tại bộ phận pháp lý của doanh nghiệp, vừa làm giảng viên tại các hội thảo pháp luật dành cho người đi làm.
20. 彼かれは広告代理店こうこくだいりてんに勤務きんむするかたわら、インフルエンサーとしての一面いちめんも持もつ。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty quảng cáo, vừa có một mặt khác là người có sức ảnh hưởng (influencer).
21. 彼女かのじょは製薬会社せいやくがいしゃで研究職けんきゅうしょくに就つくかたわら、科学かがくの楽たのしさを伝つたえる子供向こどもむけの本ほんを書かいている。
Cô ấy vừa làm công việc nghiên cứu tại công ty dược phẩm, vừa viết sách cho trẻ em để truyền tải niềm vui của khoa học.
22. 彼かれは証券会社しょうけんがいしゃに勤つとめるかたわら、株式投資かぶしきとうしに関かんするブログで有名ゆうめいだ。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty chứng khoán, vừa nổi tiếng với blog về đầu tư cổ phiếu.
23. 彼女かのじょはアパレル業界ぎょうかいで働はたらくかたわら、ファッション系けいのYouTuberとしても活動かつどうしている。
Cô ấy vừa làm việc trong ngành may mặc, vừa hoạt động với tư cách là một YouTuber về thời trang.
24. 彼かれは都市開発としかいはつの仕事しごとに携たずさわるかたわら、町まちの歴史れきしを研究けんきゅうしている郷土史家きょうどしかても゙ある。
Bên cạnh việc tham gia công việc phát triển đô thị, ông ấy còn là một nhà sử học địa phương nghiên cứu lịch sử của thị trấn.
25. 彼女かのじょは外資系企業がいしけいきぎょうでバリバリ働はたらくかたわら、休日は馬術きゅうじつはばじゅつの練習れんしゅうに励はげんでいる。
Cô ấy vừa làm việc năng nổ tại công ty nước ngoài, vừa chăm chỉ luyện tập cưỡi ngựa vào ngày nghỉ.
26. 彼かれは長年ながねんサラリーマンを続つづけるかたわら、退職後たいしょくごのためにラーメン屋やの修行しゅぎょうをしていた。
Anh ấy vừa tiếp tục làm nhân viên văn phòng trong nhiều năm, vừa học việc tại quán mì ramen để chuẩn bị cho sau khi nghỉ hưu.
27. 彼女かのじょはマーケティングの仕事しごとのかたわら、プログラミングを学まなんでスキルアップを図はかっている。
Bên cạnh công việc marketing, cô ấy đang học lập trình để nâng cao kỹ năng.
28. 彼かれは建築士けんちくしの仕事しごとのかたわら、趣味しゅみの家具作かぐづくりが高こうじて工房こうぼうを開ひらいた。
Bên cạnh công việc kiến trúc sư, sở thích làm đồ nội thất của anh ấy đã phát triển đến mức anh ấy mở một xưởng riêng.
29. 彼女かのじょは人材派遣会社じんざいはけんがいしゃで働はたらくかたわら、キャリアカウンセラーの資格しかくを取得しゅとくした。
Cô ấy vừa làm việc tại công ty phái cử nhân lực, vừa lấy được chứng chỉ tư vấn nghề nghiệp.
30. 彼かれは会社勤かいしゃづとめのかたわら、発明家はつめいかとして数多かずおおくの特許とっきょを取得しゅとくしている。
Anh ấy vừa đi làm công ty, vừa lấy được nhiều bằng sáng chế với tư cách là nhà phát minh.
31. 彼かれは大学生だいがくせいのかたわら、モデルとしても活躍かつやくしている。
Cậu ấy vừa là sinh viên đại học, vừa hoạt động tích cực với tư cách là người mẫu.
32. 彼女かのじょは学業がくぎょうのかたわら、NPO法人ほうじんを立たて上あけで社会活動しゃかいかつどうに取とり組くんでいる。
Bên cạnh việc học, cô ấy đã thành lập một tổ chức phi lợi nhuận và tham gia các hoạt động xã hội.
33. 兄あには大学だいがくで研究けんきゅうに励はげむかたわら、塾講師じゅくこうしのアルバイトで生計せいけいを立たてている。
Anh trai tôi vừa nỗ lực nghiên cứu ở trường đại học, vừa kiếm sống bằng công việc làm thêm là giáo viên trường luyện thi.
34. 彼かれは医学部いがくぶで学まなぶかたわら、プロのオーケストラでバイオリンを弾ひいている。
Cậu ấy vừa học khoa y, vừa chơi violin trong dàn nhạc chuyên nghiệp.
35. 彼女かのじょは大学生活だいがくせいかつのかたわら、起業きぎょうして自分じぶんの会社かいしゃを経営けいえいしている。
Bên cạnh cuộc sống đại học, cô ấy đã khởi nghiệp và điều hành công ty riêng của mình.
36. 彼かれは勉学べんがくに励はげむかたわら、体育会たいいくかいの主将しゅしょうとしてチームをまとめていた。
Cậu ấy vừa chăm chỉ học tập, vừa lãnh đạo đội với tư cách là chủ tướng hội thể thao.
37. 彼女かのじょは大学院だいがくいんで研究けんきゅうを続つづけるかたわら、ウェブデザイナーとして仕事しごとを受うけている。
Cô ấy vừa tiếp tục nghiên cứu ở cao học, vừa nhận công việc thiết kế web.
38. 彼かれは法学部ほうがくぶで学まなぶかたわら、地域ちいきの子供こどもたちに無料むりょうで勉強べんきょうを教おしえている。
Cậu ấy vừa học khoa luật, vừa dạy học miễn phí cho trẻ em trong vùng.
39. 彼女かのじょは留学生活りゅうがくせいかつのかたわら、現地の文化げんちのぶんかを伝つたえるブログを毎日更新まいにちこうしんしていた。
Bên cạnh cuộc sống du học, cô ấy cập nhật blog hàng ngày để truyền tải văn hóa địa phương.
40. 彼かれは学業学業のかたわら、アマチュアのボクサーとしてリングに上あがっている。
Bên cạnh việc học, cậu ấy còn thượng đài với tư cách là võ sĩ quyền anh nghiệp dư.
41. 彼女kanojoは美術大学bizyutu daigakuに通kayoうかたわら、自身zisinの作品saku-hinnをオンラインで販売han-baiしている。
Cô ấy vừa đi học trường đại học mỹ thuật, vừa bán các tác phẩm của mình trên mạng.
42. 彼kareは工学部kougakubuでロボット工学kougakuを専攻sen-kouするかたわら、小説投稿サイトsaitoで人気作家ninki sakkaとなっている。
Cậu ấy vừa chuyên ngành công nghệ robot ở khoa kỹ thuật, vừa trở thành tác giả nổi tiếng trên trang web đăng tiểu thuyết.
43. 彼女kanojoは薬学部yakugakubuで学manaぶかたわら、週末syuumatuは実家zikkaの薬局yakkyokuを手伝tetudaっている。
Cô ấy vừa học khoa dược, vừa giúp đỡ hiệu thuốc của gia đình vào cuối tuần.
44. 彼kareは昼間hirumaは大学daigakuに通kayoうかたわら、夜yoruはバーテンダーとして働hataraいている。
Cậu ấy vừa đi học đại học vào ban ngày, vừa làm bartender vào ban đêm.
45. 彼女kanojoは教育学部kyouiku gakubuでの勉強benkyouのかたわら、地域tiikiの学童保育gakudou hoikuでボランティアをしている。
Bên cạnh việc học ở khoa giáo dục, cô ấy còn làm tình nguyện viên tại trung tâm chăm sóc trẻ em sau giờ học của địa phương.
46. 彼kareは理系rikeiの大学院生daigakuin-seiのかたわら、プロ顔負kaomaけの料理ryouriの腕前udemaeを持もつ。
Cậu ấy vừa là sinh viên cao học khối tự nhiên, vừa có tay nghề nấu ăn không thua kém gì đầu bếp chuyên nghiệp.
47. 彼女kanojoは音楽大学on-gaku daigakuで声楽seigakuを学manaぶかたわら、ポップスシンガーとしても活動katsudouを開始kaisiした。
Cô ấy vừa học thanh nhạc tại trường đại học âm nhạc, vừa bắt đầu hoạt động với tư cách là ca sĩ nhạc pop.
48. 彼kareは奨学金syougakukinnで大学daigakuに通kayoうかたわら、複数hukusuuのアルバイトを掛かけ持もちしていた。
Cậu ấy vừa đi học đại học bằng học bổng, vừa làm cùng lúc nhiều công việc làm thêm.
49. 彼女kanojoは体育大学taiiku daigakuで学manaぶかたわら、ジュニアアスリートの育成ikuseiにも関kannわっている。
Cô ấy vừa học tại trường đại học thể dục thể thao, vừa tham gia vào việc đào tạo các vận động viên trẻ.
50. 彼kareは大学daigakuでの勉強ben-kyouのかたわら、通訳tuuyakuの仕事sigotoもこなしている。
Bên cạnh việc học ở đại học, cậu ấy còn làm cả công việc thông dịch.