Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
San Hành

刊行(かんこう)

Phát hành
Định Kỳ San Hành Vật

定期刊行物(ていきかんこうぶつ)

Ấn phẩm định kỳ
Sơ Bản

初版(しょはん)

Xuất bản đầu
Cải Định

改定(かいてい)

Sửa đổi
Cải Đính Bản

改訂版(かいていばん)

Bản sửa đổi
Trứ Thư

著書(ちょしょ)

Sách tác giả
Quyền Uy

権威(けんい)

Uy quyền
Trứ Tác Quyền Xâm Hại

著作権(ちょさくけん)侵害(しんがい)

Vi phạm bản quyền
Thư Bình

書評(しょひょう)

Điểm sách
Tân Văn Thư Bình Lạn

新聞(しんぶん)書評欄(しょひょうらん)

Mục điểm báo
 

ベストセラー

Sách bán chạy
Văn Nghệ

文芸(ぶんげい)

Văn nghệ
Văn Nghệ Tác Phẩm

文芸作品(ぶんげいさくひん)

Tác phẩm văn chương
Tùy Bút

随筆(ずいひつ)

Tùy bút
Trường Biên

長編(ちょうへん)

Truyện dài
Trường Biên Tiểu Thuyết

長編小説(ちょうへんしょうせつ)

Tiểu thuyết dài
Giáo Tài

教材(きょうざい)

Giáo trình
Thư Vật

書物(しょもつ)

Sách vở
Chương

(しょう)

Chương
Tự Chương

序章(じょしょう)

Chương mở đầu
Tiết

(せつ)

Mục
Đại Ý

大意(たいい)

Đại ý
Đại Ý

大意(たいい)をつかむ

Nắm ý chính
Phó Lục

付録(ふろく)

Phụ lục
Cấu Độc

購読(こうどく)

Đặt mua báo
Tự Nhiên Khoa Học

自然科学(しぜんかがく)

Khoa học tự nhiên
Chất

たんぱく(しつ)

Chất đạm
Cao Chất

(こう)たんぱく

Đạm cao
 

でんぷん

Tinh bột
Phân Tử

分子(ぶんし)

Phân tử
Phân Tử Cấu Tạo

分子構造(ぶんしこうぞう)

Cấu trúc phân tử
Điện Tử

電子(でんし)

Điện tử
 

アルカリ

Chất kiềm
Điện Trì

アルカリ電池(でんち)

Pin kiềm
Tính

アルカリ(せい)

Tính kiềm
Toan Tính

酸性(さんせい)

Tính axit
Hóa

酸化(さんか)

Oxy hóa
Hữu Cơ

有機(ゆうき)

Hữu cơ
Hữu Cơ Tài Bồi

有機栽培(ゆうきさいばい)

Canh tác hữu cơ
Hóa Hợp Vật

化合物(かごうぶつ)

Hợp chất
Hữu Cơ Hóa Hợp Vật

有機化合物(ゆうきかごうぶつ)

Hợp chất hữu cơ
Vật Chất

物質(ぶっしつ)

Vật chất
Vật Thể

物体(ぶったい)

Vật thể
Mê Phi Hành Vật Thể

(なぞ)飛行物体(ひこうぶったい)

Vật thể lạ bay
Gia Tốc

加速(かそく)

Gia tốc
Trọng Lực

重力(じゅうりょく)

Trọng lực
Pháp Tắc

法則(ほうそく)

Định luật
Di Truyền Pháp Tắc

遺伝(いでん)法則(ほうそく)

Quy luật di truyền
Tôn Giáo

宗教(しゅうきょう)

Tôn giáo
Giáo Nghĩa

教義(きょうぎ)

Giáo lý
Giáo

(おし)

Lời dạy
Giáo Thuyết

(おし)えを()

Truyền đạo
Giáo Tổ

教祖(きょうそ)

Giáo chủ
Giáo Đồ

教徒(きょうと)

Tín đồ
Phật Giáo Đồ

仏教徒(ぶっきょうと)

Phật tử
Dị Giáo Đồ

異教徒(いきょうと)

Người ngoại đạo
Tín Giả

信者(しんじゃ)

Tín đồ
Tín Ngưỡng

信仰(しんこう)

Tín ngưỡng
Tín Ngưỡng Tâm

信仰心(しんこうしん)

Lòng tin kính
Lễ Bái

礼拝(らいはい)

Bái lạy
Lễ Bái Đường

礼拝堂(らいはいどう)

Nhà nguyện
Tuần Lễ

巡礼(じゅんれい)

Hành hương
Tuần Lễ Lữ

巡礼(じゅんれい)(たび)

Chuyến hành hương
Sám Hối

懺悔(ざんげ)

Sám hối
Thánh Thư

聖書(せいしょ)

Kinh thánh
Tân Ước Thánh Thư

新約聖書(しんやくせいしょ)

Tân ước
Cựu Ước Thánh Thư

旧約聖書(きゅうやくせいしょ)

Cựu ước
Thần Thánh

神聖(しんせい)

Thần thánh
Kính Kiền

敬虔(けいけん)

Sùng đạo
Bất Cát

不吉(ふきつ)

Điềm xấu
Tai

(わざわ)

Tai ương
Duyên Khởi

縁起(えんぎ)

Điềm báo
Duyên Khởi Đam

縁起(えんぎ)(かつ)

Mê tín
Trú Chức

住職(じゅうしょく)

Trụ trì
Thần Chủ

神主(かんぬし)

Thầy cúng Shinto
Thần Phụ

神父(しんぷ)

Linh mục
Mục Sư

牧師(ぼくし)

Mục sư
Phật Tượng

仏像(ぶつぞう)

Tượng Phật
Điểu Cư

鳥居(とりい)

Cổng trời Torii
Truyền Thuyết

伝説(でんせつ)

Truyền thuyết
Quái Vật

怪物(かいぶつ)

Quái vật
Hóa Vật

()(もの)

Yêu quái
Quỷ

(おに)

Con quỷ

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~そばから (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~そばから」 được hình thành từ danh từ 側 (そば - bên cạnh, ngay bên) kết hợp với trợ từ から (từ). Bản chất ngữ nghĩa của mẫu câu này lột tả một hình ảnh ẩn dụ: "Một hành động vừa mới xảy ra và đặt xuống ngay bên cạnh, thì ngay lập tức có một hành động khác ập đến dọn dẹp hoặc làm mất đi tác dụng của hành động trước."

Ý nghĩa

Vừa mới... xong là lại... ngay.

Hành động này vừa thực hiện xong thì lập tức một hành động khác có tính chất ngược lại diễn ra, khiến cho mọi nỗ lực ban đầu trở nên vô ích.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Vòng lặp vô vọng (Dã tràng xe cát): Người nói diễn tả một chuỗi hành động lặp đi lặp lại nhiều lần. Cứ hễ vế trước vừa mới hoàn thành xong, người thực hiện chưa kịp nghỉ ngơi hay tận hưởng thành quả, thì một sự việc ở vế sau diễn ra ngay lập tức và xóa sạch dấu vết hoặc làm đảo lộn trạng thái của vế trước.

Sắc thái tâm lý (Phàn nàn, ngán ngẩm): Mẫu câu này hầu như luôn mang sắc thái than phiền, mệt mỏi, bất lực hoặc trách móc của người nói trước một hiện trạng luẩn quẩn, không có hồi kết.

Đặc điểm của hai vế:

Vế trước: Là một hành động tiêu tốn nhiều công sức, thời gian hoặc sự tập trung (Ví dụ: dọn dẹp, dạy bảo, ghi nhớ, xóa nợ).

Vế sau: Là một hành động hoặc hiện tượng diễn ra tự nhiên, vô ý thức làm mất công cốc vế trước (Ví dụ: làm bừa bộn lại, quên sạch, tiêu hết tiền).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi người nói muốn than vãn về công việc nhà, việc nuôi dạy con cái, hoặc những thói quen xấu của bản thân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / Thể quá khứ } (V\text{-た}) + そばから、\text{Hành động lặp lại ở vế sau}}$$

Lưu ý hình thức: Cấu trúc này có thể đi với cả thể hiện tại và quá khứ, nhưng vế sau luôn diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc một thói quen lặp đi lặp lại.

Ví dụ minh họa

うちの子どもは, 部屋を片付けたそばから新しいおもちゃを引っ張り出して散らかしてしまう。

(Đứa con nhà tôi cứ vừa mới dọn dẹp phòng xong một cái là nó lại lôi đồ chơi mới ra bày bừa ngay lập tức.)

年齢のせいか、新しい人の名前は教わったそばから忘れていってしまい、本当に困る。

(Có lẽ do tuổi tác hay sao mà tên của người mới cứ vừa mới được chỉ bảo xong là tôi lại quên ngay lập tức, thật là khốn khổ.)

給料が入るそばから、家賃やカードの支払いで次々と消えていくので, 貯金が全くできない。

(Tiền lương cứ vừa mới tinh tinh vào tài khoản xong là lại lần lượt biến mất vì tiền nhà với tiền thẻ, thành ra tôi chẳng tiết kiệm được đồng nào.)

祖母は, 私が注意するそばからまた同じ間違いを繰り返すので、何度も根気強く言うしかない。

(Bà tôi cứ vừa mới được tôi nhắc nhở xong là lại lặp lại đúng lỗi sai đó, nên tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc kiên trì nói đi nói lại nhiều lần.)

 

 

1. あたらしい英単語えいたんごおぼえるそばから、わすれていってしまう。
Vừa mới học thuộc từ vựng tiếng Anh mới thì đã quên ngay.
2. ひと名前なまえいたそばから、もうおもせない。
Vừa nghe tên người ta xong đã không thể nhớ nổi rồi.
3. ものリストをメモしたそばから、そのメモをドコにいたかわすれる。
Vừa ghi chú danh sách mua sắm xong thì lại quên mất đã để tờ giấy đó ở đâu.
4. 今日きょうのタスクをあたまれたそばから、べつ仕事しごとで上書うわがきされてしまう。
Vừa mới ghi nhớ nhiệm vụ hôm nay vào đầu thì đã bị công việc khác ghi đè lên mất.
5. 先生せんせいおそわったそばから、公式こうしきわすれてしまうのはどうしてだろう。
Tại sao vừa được thầy dạy xong tôi lại quên ngay công thức nhỉ.
6. 電話番号でんわばんごう暗記あんきするそばから、数字すうじがざってしまう。
Vừa học thuộc số điện thoại xong thì các con số lại lẫn lộn hết cả lên.
7. 大事だいじなことをわれたそばから、みぎみみからひだりみみけていく。
Vừa được dặn dò điều quan trọng thì nó đã từ tai này lọt qua tai kia.
8. 漢字かんじ練習れんしゅうするそばから、じゅんわすれる。
Vừa luyện viết chữ Hán xong thì lại quên mất thứ tự nét.
9. せっかくおぼえた道順みちじゅんを、かどがったそばからわすれてしまった。
Vừa rẽ qua góc đường thì tôi đã quên mất lộ trình mà mình đã cất công ghi nhớ.
10. かれひとのアドバイスをくそばから、すっかりわすえておなじ失敗しっぱいをする。
Anh ta vừa nghe lời khuyên của người khác xong đã quên sạch và lại mắc sai lầm tương tự.
11. パスワード変更へんこうしたそばから、あたらしいパスワードを失念しつねんする。
Vừa đổi mật khẩu xong thì lại quên mất mật khẩu mới.
12. んだそばから、ほん内容ないようがあたまのこらない。
Vừa đọc xong thì nội dung sách chẳng đọng lại chút nào trong đầu.
13. あたらしい操作方法そうさほうほうならうそばから、わすれてしまってなさけない。
Thật thảm hại khi vừa học cách thao tác mới xong đã quên ngay.
14. 顧客こきゃく名前なまえかお一致いっちさせたそばから、つぎひとにはもう混乱こんらんしている。
Vừa mới khớp được tên và mặt khách hàng này thì đến người tiếp theo đã lại rối tung lên.
15. 講義こうぎ内容ないようノートるそばから、なにいたかおもせない。
Vừa ghi chép nội dung bài giảng vào vở xong thì đã không nhớ mình vừa viết cái gì.
16. 計画けいかくてたそばから、詳細しょうさいわすれてしまう。
Vừa lập kế hoạch xong thì lại quên mất chi tiết.
17. かれ注意ちゅういされたそばから、なにわれたかわすれているかのような態度たいどだ。
Anh ta có thái độ như thể đã quên ngay những gì vừa bị nhắc nhở.
18. あたらしい知識ちしきインプットするそばから、ふる知識ちしきがちていく。
Vừa nạp kiến thức mới vào thì kiến thức cũ lại rơi rụng đi mất.
19. 歌詞かしおぼえるそばから、つぎのフレーズがてこない。
Vừa nhớ được lời bài hát thì lại không nhớ ra câu tiếp theo.
20. 説明書せつめいしょんだそばから、内容ないよう理解りかいできずにいる。
Vừa đọc xong sách hướng dẫn mà vẫn chưa hiểu được nội dung.
21. 部屋へや掃除そうじするそばから、子供こどもがおもちゃをらかす。
Tôi vừa dọn phòng xong thì bọn trẻ lại bày đồ chơi ra.
22. ゆかいたそばから、いぬがどろだらけのあしであるまわる。
Tôi vừa lau sàn nhà xong thì con chó lại chạy khắp nơi với đôi chân đầy bùn.
23. 洗濯物せんたくものをたたむそばから、おっとがやまくずしていく。
Tôi vừa gấp quần áo xong thì chồng tôi lại làm đổ đống quần áo.
24. ゆきかきをするそばから、あたらしいゆきがどんどんまってくる。
Vừa xúc tuyết xong thì tuyết mới lại rơi tích tụ đầy lên.
25. いたそばから、かぜでまたあつまってくる。
Vừa quét lá rụng xong thì gió lại thổi chúng tụ lại.
26. つくえうえ整理せいりしたそばから、おとうとが書類しょるいいていく。
Tôi vừa dọn dẹp mặt bàn xong thì em trai lại đặt tài liệu lên.
27. キッチンのシンクみがいたそばから、家族かぞくがよごれた食器しょっきく。
Tôi vừa đánh bóng bồn rửa bát xong thì gia đình lại để bát đĩa bẩn vào.
28. やっとのおもいで雑草ざっそういたそばから、べつ場所ばしょからあたらしいがている。
Vừa vất vả nhổ xong cỏ dại thì mầm mới lại mọc lên ở chỗ khác.
29. 子供こどもふく泥汚どろよごれをとしたそばから、またそとでころんでよごしてくる。
Vừa giặt sạch vết bùn trên quần áo con thì nó lại ngã ngoài sân và làm bẩn tiếp.
30. くるま洗車せんしゃしたそばから、とりにフンをされる。
Vừa rửa xe xong thì lại bị chim ị lên.
31. まどガラスをいたそばから、子供こどもがでって手形てがたをつける。
Vừa lau cửa kính xong thì bọn trẻ lại sờ tay vào để lại dấu tay.
32. たかけだそばから、いもうとがそれをこわしてしまう。
Vừa xếp các khối gỗ lên cao thì em gái lại phá đổ mất.
33. 砂場すなばのおしろつくったそばから、ほかみつぶされる。
Vừa xây xong lâu đài cát thì bị những đứa trẻ khác giẫm nát.
34. せっかく整頓せいとんした本棚ほんだなを、おっとがほんさがすそばからぐちゃぐちゃにする。
Cái giá sách tôi đã cất công sắp xếp gọn gàng, chồng tôi vừa tìm sách là lại làm lộn xộn hết cả lên.
35. テーブルいたそばから、子供こどもがジュースをこぼす。
Vừa lau bàn xong thì con lại làm đổ nước trái cây.
36. ホワイトボードしたそばから、べつひとがあたらしいみをする。
Vừa xóa bảng trắng xong thì người khác lại viết nội dung mới lên.
37. ゴミをまとめたそばから、家族かぞくがあたらしいゴミをす。
Vừa gom rác xong thì gia đình lại xả rác mới ra.
38. きれいにアイロンをかけたシャツを、るそばからしわだらけにしてしまう。
Chiếc áo sơ mi vừa được là phẳng phiu, anh ấy vừa mặc vào đã làm nhăn nhúm hết cả.
39. にわくさむしりをしたそばから、あめがってまた雑草ざっそうがびてくる。
Vừa nhổ cỏ vườn xong thì trời mưa và cỏ dại lại mọc lên.
40. おもちゃばこ片付かたづけたそばから、子供こどもが全部ぜんぶひっくりかえす。
Vừa dọn dẹp hộp đồ chơi xong thì con lại đổ hết ra.
41. 給料きゅうりょうがはいったそばから、家賃やちん光熱費こうねつひでえていく。
Lương vừa về tài khoản đã bay biến ngay vào tiền nhà và tiền điện nước.
42. 料理りょうりつくるそばから、おなかかせた子供こどもたちにべられてしまう。
Vừa nấu xong món nào là bọn trẻ đói bụng ăn hết món đó.
43. おかねをおろしたそばから、支払しはらいでどんどんなくなっていく。
Vừa rút tiền ra thì đã nhanh chóng hết sạch vì các khoản thanh toán.
44. トイレットペーパー補充ほじゅうするそばから、家族かぞくがすぐに使つかってしまう。
Vừa bổ sung giấy vệ sinh thì cả nhà đã dùng hết ngay.
45. お菓子かしたなにしまったそばから、だれかがつけてべている。
Vừa cất bánh kẹo lên kệ thì đã có ai đó tìm thấy và ăn mất.
46. 必死ひっしで貯金ちょきんしたそばから、きゅう出費しゅっぴで使つかわざるをなくなる。
Vừa vất vả tiết kiệm được một chút thì lại buộc phải dùng vì những chi phí đột xuất.
47. バッテリー充電じゅうでんしたそばから、子供こどもがゲームで使つかたしてしまう。
Vừa sạc pin xong thì con đã dùng hết sạch vào việc chơi game.
48. 冷蔵庫れいぞうこをいっぱいにしたそばから、中身なかみがからになっていく。
Vừa chất đầy tủ lạnh thì bên trong lại dần trống rỗng.
49. ティッシュはこでってくるそばから、すぐになくなる。
Vừa mua khăn giấy cả hộp về thì đã hết ngay.
50. やっとかせいだポイントが、使つかうそばからえていく。
Số điểm tích lũy mãi mới có được vừa dùng cái là hết ngay.
 
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かたわら (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~かたわら」 được hình thành từ danh từ 傍ら (かたわら - bên cạnh, bên lề, một bên). Khi chuyển sang làm cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu này mang một hình ảnh ẩn dụ: "Một người lấy công việc A làm trục sự nghiệp chính của đời mình, nhưng ở bên lề, họ vẫn song song gầy dựng thêm một công việc B có tầm quan trọng không kém."

Ý nghĩa

Vừa làm... vừa đồng thời làm...

Bên cạnh công việc chính là A, thì còn song song thực hiện hành động B (mang tính chất lâu dài).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Mô tả hai lối sống, hai sự nghiệp song hành: Người nói đưa ra công việc chính, chiếm phần lớn thời gian hoặc là nguồn thu nhập chính ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Chủ thể không chỉ đóng khung cuộc đời trong một việc đó, mà ở một khoảng thời gian khác (bên lề), họ vẫn kiên trì theo đuổi một vị trí, một vai trò hoặc một lý tưởng khác ở vế sau."

Tính chất lâu dài, bền bỉ: Đây là điểm khác biệt cốt lõi của cấu trúc này. Hai hành động A và B không diễn ra đồng thời trong cùng một khoảnh khắc vật lý (không phải vừa mở miệng nói vừa viết), mà diễn ra song song trong một giai đoạn cuộc đời (Ví dụ: ban ngày làm nhân viên văn phòng, buổi tối đi học cao học suốt 2 năm).

Đặc điểm của hai vế: Cả vế trước và vế sau bắt buộc phải là những danh từ chỉ nghề nghiệp, công việc, hoạt động mang tính xã hội, học tập hoặc đam mê kéo dài (Ví dụ: dạy học, viết tiểu thuyết, kinh doanh, hoạt động tình nguyện). Tuyệt đối không dùng cho các hành động ngắn hạn, nhất thời trong đời sống hàng ngày (Ví dụ: ăn cơm, nghe nhạc, đi dạo).

Văn phong: Mang sắc thái tương đối trang trọng, khách quan, thường xuất hiện trong các bài viết giới thiệu tiểu sử nhân vật, phỏng vấn gương mặt tiêu biểu, hoặc văn tự sự về cuộc đời.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / \text{Danh từ } + の + かたわら、\text{Hành động song hành B}}$$

Ví dụ minh họa

彼は大学で教鞭を執るかたわら、小説家としても熱心に活動している。

(Bên cạnh công việc chính là đứng lớp giảng dạy tại trường đại học, anh ấy còn hoạt động vô cùng nhiệt huyết với tư cách là một tiểu thuyết gia.)

彼女は会社員として働くかたわら、週末はボランティア活動に勤しんでいる。

(Vừa làm việc với tư cách là một nhân viên văn phòng, cô ấy vừa đồng thời miệt mài tham gia vào các hoạt động tình nguyện vào cuối tuần.)

家業の農業を営むかたわら、彼は地域の伝統芸能を守る保存会の会長も務めている。

(Bên cạnh việc kinh doanh nghề nông của gia đình, anh ấy đồng thời còn đảm nhiệm chức vụ hội trưởng hội bảo tồn nhằm gìn giữ nghệ thuật truyền thống của địa phương.)

育児のかたわら、通信制の大学に通って資格の取得を目指して勉強している。

(Bên cạnh việc bận rộn nuôi dạy con cái, cô ấy đồng thời còn theo học tại một trường đại học từ xa để hướng tới mục tiêu lấy được chứng chỉ nghề.)

 

 

1. かれ会社員かいしゃいんとしてはたらくかたわら、週末しゅうまつ小説家しょうせつかとして活動かつどうしている。
Anh ấy vừa làm nhân viên công ty, vừa hoạt động như một tiểu thuyết gia vào cuối tuần.
2. 彼女かのじょ銀行ぎんこう勤務きんむするかたわら、夜間やかん大学院だいがくいんかよってMBA取得しゅとく目指めざしている。
Cô ấy vừa làm việc tại ngân hàng, vừa đi học cao học buổi tối để lấy bằng MBA.
3. ちちはサラリーマンの仕事しごとのかたわら、地域ちいき少年野球しょうねんやきゅうチームの監督かんとくつとめていた。
Bố tôi vừa làm công việc văn phòng, vừa làm huấn luyện viên cho đội bóng chày thiếu niên của địa phương.
4. かれ営業えいぎょう仕事しごとのかたわら、資格取得しかくしゅとくのために専門学校せんもんがっこうかよっている。
Bên cạnh công việc kinh doanh, anh ấy còn đi học trường chuyên môn để lấy chứng chỉ.
5. 彼女かのじょ本業ほんぎょうのかたわら、趣味しゅみではじめたネットショップが人気にんきはくしている。
Bên cạnh công việc chính, cửa hàng trực tuyến cô ấy bắt đầu như một sở thích đang trở nên nổi tiếng.
6. かれ日中働にっちゅうはたらくかたわら、よるはプロのミュージシャンとしてライブハウスにっている。
Anh ấy vừa làm việc ban ngày, vừa biểu diễn tại các phòng trà với tư cách là nhạc sĩ chuyên nghiệp vào ban đêm.
7. 彼女かのじょ公務員こうむいんとしてつとめるかたわら、地元じもとのボランティア活動かつどうにも熱心ねっしんだ。
Cô ấy vừa làm công chức, vừa nhiệt tình tham gia các hoạt động tình nguyện tại địa phương.
8. かれはIT企業きぎょうではたらくかたわら、週末しゅうまつ実家じっか農業のうぎょう手伝てつだっている。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty IT, vừa giúp đỡ công việc đồng áng của gia đình vào cuối tuần.
9. 彼女かのじょ自身じしんのキャリアを追求ついきゅうするかたわら、二人ふたり子供こどもそだけだ。
Cô ấy vừa theo đuổi sự nghiệp riêng, vừa nuôi dạy hai đứa con khôn lớn.
10. かれ会社経営かいしゃけいえいのかたわら、大学だいがくで教鞭きょうべんっている。
Bên cạnh việc điều hành công ty, ông ấy còn giảng dạy tại trường đại học.
11. 彼女かのじょ経理けいり仕事しごとのかたわら、ブログで節約術せつやくじゅつ発信はっしんしている。
Cô ấy vừa làm công việc kế toán, vừa chia sẻ các mẹo tiết kiệm trên blog.
12. かれはSEとしてシステム開発かいはつたずさわるかたわら、アプリを個人こじんで開発かいはつしている。
Anh ấy vừa tham gia phát triển hệ thống với tư cách là kỹ sư hệ thống (SE), vừa tự mình phát triển ứng dụng.
13. 彼女かのじょ商社しょうしゃではたらくかたわら、発展途上国はってんとじょうこくへの支援活動しえんかつどうつづけている。
Cô ấy vừa làm việc tại công ty thương mại, vừa tiếp tục các hoạt động hỗ trợ cho các nước đang phát triển.
14. かれ昼間ひるま工場こうじょうではたらくかたわら、よる定時制高校ていじせいこうこうでまなびなおした。
Anh ấy vừa làm việc tại nhà máy vào ban ngày, vừa đi học lại tại trường cấp ba hệ bổ túc vào ban đêm.
15. 彼女かのじょはデザイナーとして活躍かつやくするかたわら、イラストレーターとしても個展こてんひらいている。
Cô ấy vừa hoạt động tích cực với tư cách là nhà thiết kế, vừa tổ chức triển lãm cá nhân với tư cách là họa sĩ minh họa.
16. かれ不動産会社ふどうさんがいしゃ経営けいえいするかたわら、趣味しゅみであつめた骨董品こっとうひん鑑定かんていおこなっている。
Bên cạnh việc điều hành công ty bất động sản, ông ấy còn thẩm định các món đồ cổ mà mình sưu tầm như một sở thích.
17. 彼女かのじょはコンサルタントとしてはたらくかたわら、週末しゅうまつはヨガのインストラクターをしている。
Cô ấy vừa làm việc với tư cách là nhà tư vấn, vừa làm huấn luyện viên yoga vào cuối tuần.
18. かれ記者きしゃとして世界せかいびまわるかたわら、数多かずおおくのノンフィクション作品さくひん執筆しっぴつした。
Anh ấy vừa bay khắp thế giới với tư cách là phóng viên, vừa viết rất nhiều tác phẩm phi hư cấu.
19. 彼女かのじょ企業きぎょう法務部ほうむぶではたらくかたわら、社会人向しゃかいじんむけの法律ほうりつセミナーで講師こうしつとめている。
Cô ấy vừa làm việc tại bộ phận pháp lý của doanh nghiệp, vừa làm giảng viên tại các hội thảo pháp luật dành cho người đi làm.
20. かれ広告代理店こうこくだいりてん勤務きんむするかたわら、インフルエンサーとしての一面いちめんつ。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty quảng cáo, vừa có một mặt khác là người có sức ảnh hưởng (influencer).
21. 彼女かのじょ製薬会社せいやくがいしゃで研究職けんきゅうしょくくかたわら、科学かがくたのしさをつたえる子供向こどもむけのほんいている。
Cô ấy vừa làm công việc nghiên cứu tại công ty dược phẩm, vừa viết sách cho trẻ em để truyền tải niềm vui của khoa học.
22. かれ証券会社しょうけんがいしゃつとめるかたわら、株式投資かぶしきとうしかんするブログで有名ゆうめいだ。
Anh ấy vừa làm việc tại công ty chứng khoán, vừa nổi tiếng với blog về đầu tư cổ phiếu.
23. 彼女かのじょはアパレル業界ぎょうかいではたらくかたわら、ファッションけいのYouTuberとしても活動かつどうしている。
Cô ấy vừa làm việc trong ngành may mặc, vừa hoạt động với tư cách là một YouTuber về thời trang.
24. かれ都市開発としかいはつ仕事しごとたずさわるかたわら、まち歴史れきし研究けんきゅうしている郷土史家きょうどしかても゙ある。
Bên cạnh việc tham gia công việc phát triển đô thị, ông ấy còn là một nhà sử học địa phương nghiên cứu lịch sử của thị trấn.
25. 彼女かのじょ外資系企業がいしけいきぎょうでバリバリはたらくかたわら、休日は馬術きゅうじつはばじゅつ練習れんしゅうはげんでいる。
Cô ấy vừa làm việc năng nổ tại công ty nước ngoài, vừa chăm chỉ luyện tập cưỡi ngựa vào ngày nghỉ.
26. かれ長年ながねんサラリーマンをつづけるかたわら、退職後たいしょくごのためにラーメン修行しゅぎょうをしていた。
Anh ấy vừa tiếp tục làm nhân viên văn phòng trong nhiều năm, vừa học việc tại quán mì ramen để chuẩn bị cho sau khi nghỉ hưu.
27. 彼女かのじょはマーケティングの仕事しごとのかたわら、プログラミングをまなんでスキルアップをはかっている。
Bên cạnh công việc marketing, cô ấy đang học lập trình để nâng cao kỹ năng.
28. かれ建築士けんちくし仕事しごとのかたわら、趣味しゅみ家具作かぐづくりがこうじて工房こうぼうひらいた。
Bên cạnh công việc kiến trúc sư, sở thích làm đồ nội thất của anh ấy đã phát triển đến mức anh ấy mở một xưởng riêng.
29. 彼女かのじょ人材派遣会社じんざいはけんがいしゃではたらくかたわら、キャリアカウンセラーの資格しかく取得しゅとくした。
Cô ấy vừa làm việc tại công ty phái cử nhân lực, vừa lấy được chứng chỉ tư vấn nghề nghiệp.
30. かれ会社勤かいしゃづとめのかたわら、発明家はつめいかとして数多かずおおくの特許とっきょ取得しゅとくしている。
Anh ấy vừa đi làm công ty, vừa lấy được nhiều bằng sáng chế với tư cách là nhà phát minh.
31. かれ大学生だいがくせいのかたわら、モデルとしても活躍かつやくしている。
Cậu ấy vừa là sinh viên đại học, vừa hoạt động tích cực với tư cách là người mẫu.
32. 彼女かのじょ学業がくぎょうのかたわら、NPO法人ほうじんけで社会活動しゃかいかつどうんでいる。
Bên cạnh việc học, cô ấy đã thành lập một tổ chức phi lợi nhuận và tham gia các hoạt động xã hội.
33. あに大学だいがくで研究けんきゅうはげむかたわら、塾講師じゅくこうしのアルバイトで生計せいけいてている。
Anh trai tôi vừa nỗ lực nghiên cứu ở trường đại học, vừa kiếm sống bằng công việc làm thêm là giáo viên trường luyện thi.
34. かれ医学部いがくぶでまなぶかたわら、プロのオーケストラでバイオリンをいている。
Cậu ấy vừa học khoa y, vừa chơi violin trong dàn nhạc chuyên nghiệp.
35. 彼女かのじょ大学生活だいがくせいかつのかたわら、起業きぎょうして自分じぶん会社かいしゃ経営けいえいしている。
Bên cạnh cuộc sống đại học, cô ấy đã khởi nghiệp và điều hành công ty riêng của mình.
36. かれ勉学べんがくはげむかたわら、体育会たいいくかい主将しゅしょうとしてチームをまとめていた。
Cậu ấy vừa chăm chỉ học tập, vừa lãnh đạo đội với tư cách là chủ tướng hội thể thao.
37. 彼女かのじょ大学院だいがくいんで研究けんきゅうつづけるかたわら、ウェブデザイナーとして仕事しごとけている。
Cô ấy vừa tiếp tục nghiên cứu ở cao học, vừa nhận công việc thiết kế web.
38. かれ法学部ほうがくぶでまなぶかたわら、地域ちいき子供こどもたちに無料むりょうで勉強べんきょうおしえている。
Cậu ấy vừa học khoa luật, vừa dạy học miễn phí cho trẻ em trong vùng.
39. 彼女かのじょ留学生活りゅうがくせいかつのかたわら、現地の文化げんちのぶんかつたえるブログを毎日更新まいにちこうしんしていた。
Bên cạnh cuộc sống du học, cô ấy cập nhật blog hàng ngày để truyền tải văn hóa địa phương.
40. かれ学業学業のかたわら、アマチュアのボクサーとしてリングにがっている。
Bên cạnh việc học, cậu ấy còn thượng đài với tư cách là võ sĩ quyền anh nghiệp dư.
41. 彼女kanojo美術大学bizyutu daigakukayoうかたわら、自身zisin作品saku-hinnをオンラインで販売han-baiしている。
Cô ấy vừa đi học trường đại học mỹ thuật, vừa bán các tác phẩm của mình trên mạng.
42. kare工学部kougakubuでロボット工学kougaku専攻sen-kouするかたわら、小説投稿サイトsaitoで人気作家ninki sakkaとなっている。
Cậu ấy vừa chuyên ngành công nghệ robot ở khoa kỹ thuật, vừa trở thành tác giả nổi tiếng trên trang web đăng tiểu thuyết.
43. 彼女kanojo薬学部yakugakubuでmanaぶかたわら、週末syuumatu実家zikka薬局yakkyoku手伝tetudaっている。
Cô ấy vừa học khoa dược, vừa giúp đỡ hiệu thuốc của gia đình vào cuối tuần.
44. kare昼間hiruma大学daigakukayoうかたわら、yoruバーテンダーとしてhataraいている。
Cậu ấy vừa đi học đại học vào ban ngày, vừa làm bartender vào ban đêm.
45. 彼女kanojo教育学部kyouiku gakubuでの勉強benkyouのかたわら、地域tiiki学童保育gakudou hoikuでボランティアをしている。
Bên cạnh việc học ở khoa giáo dục, cô ấy còn làm tình nguyện viên tại trung tâm chăm sóc trẻ em sau giờ học của địa phương.
46. kare理系rikei大学院生daigakuin-seiのかたわら、プロ顔負kaomaけの料理ryouri腕前udemaeつ。
Cậu ấy vừa là sinh viên cao học khối tự nhiên, vừa có tay nghề nấu ăn không thua kém gì đầu bếp chuyên nghiệp.
47. 彼女kanojo音楽大学on-gaku daigakuで声楽seigakumanaぶかたわら、ポップスシンガーとしても活動katsudou開始kaisiした。
Cô ấy vừa học thanh nhạc tại trường đại học âm nhạc, vừa bắt đầu hoạt động với tư cách là ca sĩ nhạc pop.
48. kare奨学金syougakukinnで大学daigakukayoうかたわら、複数hukusuuのアルバイトをちしていた。
Cậu ấy vừa đi học đại học bằng học bổng, vừa làm cùng lúc nhiều công việc làm thêm.
49. 彼女kanojo体育大学taiiku daigakuでmanaぶかたわら、ジュニアアスリートの育成ikuseiにもkannわっている。
Cô ấy vừa học tại trường đại học thể dục thể thao, vừa tham gia vào việc đào tạo các vận động viên trẻ.
50. kare大学daigakuでの勉強ben-kyouのかたわら、通訳tuuyaku仕事sigotoもこなしている。
Bên cạnh việc học ở đại học, cậu ấy còn làm cả công việc thông dịch.