Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Trường Sở

場所(ばしょ)

Địa điểm
Vị Trí

位置(いち)

Vị trí
Phương Hướng

方向(ほうこう)

Phương hướng
Tiên Đoan

先端(せんたん)

Đầu nhọn
Tiên Đoan

ナイフの先端(せんたん)

Mũi dao
Tiên Đoan Kỹ Thuật

先端技術(せんたんぎじゅつ)

Kỹ thuật cao
Duyên

縁(ふち)

Rìa, mép
Nhãn Kính Duyên

眼鏡(めがね)の縁(ふち)

Gọng kính
Trắc Diện

側面(そくめん)

Mặt bên
Dã

野(の)

Cánh đồng
Tà Diện

斜面(しゃめん)

Sườn dốc
Tà Diện

急(きゅう)な斜面(しゃめん)

Dốc đứng
Câu

溝(みぞ)

Rãnh nước
Bàng

傍(かたわ)ら

Bên cạnh
Thủ Nguyên

手元(てもと)

Trong tay
Tiền Phương

前方(ぜんぽう)

Phía trước
Tiền Phương Bất Chú Ý

前方不注意(ぜんぽうふちゅうい)

Không nhìn trước
Hậu Phương

後方(こうほう)

Phía sau
Đạo

道(みち)なり

Dọc đường
Sở Sở

所々(ところどころ)

Vài nơi
Chí Sở

至る所(いたるところ)

Mọi nơi
Mục Tị Tiên

目(め)と鼻(はな)の先(さき)

Gần xịt
Nhật

日(ひ)なた

Nơi đầy nắng
Nhật Âm

日陰(ひかげ)

Bóng râm
Nội Bộ

内部(ないぶ)

Bên trong
Phạm Vi

範囲(はんい)

Phạm vi
Lĩnh Vực

領域(りょういき)

Lĩnh vực
Nghiên Cứu Lĩnh Vực

研究領域(けんきゅうりょういき)

Vùng nghiên cứu
 

カテゴリー

Danh mục
Khuông

枠(わく)

Khung
Song Khuông

窓(まど)の枠(わく)

Khung cửa
Nhất Đới

一帯(いったい)

Toàn vùng
Quyền Hạn

権限(けんげん)

Quyền hạn
Hiện Hành

現行(げんこう)

Hiện hành
Hiện Hành Pháp

現行法(げんこうほう)

Luật hiện hành
Chuyên Dụng

専用(せんよう)

Dùng riêng
Nữ Tính Chuyên Dụng Xa Lưỡng

女性専用車両(じょせいせんようしゃりょう)

Toa cho nữ
Cập

及(およ)ぶ

Lan đến
Cập

及(およ)ぼす

Gây ra
Hứa Dung

許容(きょよう)

Cho phép
Hình Thức

形式(けいしき)

Hình thức
Bổn Cách

本格(ほんかく)

Chính thức
Bổn Cách Đích

本格的(ほんかくてき)

Đích thực
Chính Quy

正規(せいき)

Chính quy
Chính Quy Cố Dụng

正規雇用(せいきこよう)

Việc chính thức
Chính Quy Thủ Tục

正規の手続き(せいきのてつづき)

Thủ tục đúng
Thể Tài

体裁(たいさい)

Diện mạo
Dạng Thức

様式(ようしき)

Dạng thức
Kiến Trúc Dạng Thức

建築様式(けんちくようしき)

Kiểu kiến trúc
Sinh Hoạt Dạng Thức

生活様式(せいかつようしき)

Lối sống
Hình Thái

形態(けいたい)

Hình thái
Diễn Tấu Hình Thái

演奏形態(えんそうけいたい)

Hình thức diễn
Sự Hạng

事項(じこう)

Điều khoản
Đặc Kí Sự Hạng

特記事項(とっきじこう)

Lưu ý đặc biệt
Phương Thức

方式(ほうしき)

Phương thức
Thái Điểm Phương Thức

採点方式(さいてんほうしき)

Cách chấm điểm
Lập Thể

立体(りったい)

Khối ba chiều
Lập Thể Đích

立体的(りったいてき)

Có chiều sâu
Giai Cấp

階級(かいきゅう)

Giai cấp
Trung Sản Giai Cấp

中産階級(ちゅうさんかいきゅう)

Tầng lớp trung lưu
Thượng Lưu Giai Cấp

上流階級(じょうりゅうかいきゅう)

Tầng lớp thượng lưu
Danh Bộ

名簿(めいぼ)

Danh sách
Hội Viên Danh Bộ

会員名簿(かいいんめいぼ)

Danh sách hội viên
Đồng Thượng

同上(どうじょう)

Như trên
Hạ Kí

下記(かき)

Dưới đây
Khẩu Đầu

口頭(こうとう)

Lời nói
Khẩu Đầu Thí Nghiệm

口頭試験(こうとうしけん)

Thi vấn đáp
Khẩu Đầu Chú Ý

口頭(こうとう)で注意(ちゅうい)する

Nhắc nhở miệng
Giản Dịch

簡易(かんい)な

Đơn giản
Giản Dịch

簡易(かんい)ベッド

Giường gấp
Kiêm Dụng

兼用(けんよう)

Kiêm dụng
Nam Nữ Kiêm Dụng

男女兼用(だんじょけんよう)

Nam nữ đều dùng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~がてら (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~がてら」 được hình thành từ một từ gốc cổ mang ý nghĩa là nhân tiện, sẵn tiện. Đây là cấu trúc dùng để diễn tả việc thực hiện một hành động chính, nhưng đồng thời lồng ghép một mục đích khác vào trong quá trình di chuyển đó.

Ý nghĩa

Nhân tiện... / Sẵn tiện làm việc A thì làm luôn việc B.

Vừa thực hiện hành động di chuyển A, vừa tranh thủ thực hiện mục đích B.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tiện đường đi lại (Tính chất dịch chuyển): Đây là đặc điểm cốt lõi nhất của cấu trúc này. Hành động vế trước (đi với がてら) luôn luôn là một hành động mang tính chất di chuyển, đi lại vật lý (Ví dụ: đi dạo, đi tản bộ, đi mua sắm, đi đón ai đó). Người nói muốn nói rằng: "Trong lúc tôi thực hiện chuyến đi bộ/di chuyển này, sẵn tiện đường đi, tôi sẽ kết hợp làm luôn một việc phụ khác ở vế sau để đỡ tốn công di chuyển nhiều lần."

Hành động chính nằm ở vế trước: Khác với cấu trúc ~ついでに, đối với ~がてら, hành động đi lại ở vế trước mới là hành động chính, là mục đích ban đầu của chủ thể. Việc ở vế sau chỉ là việc phát sinh, tranh thủ làm thêm vì nó thuận đường.

Văn phong: Sử dụng nhiều trong hội thoại hàng ngày, mang sắc thái tự nhiên, nhẹ nhàng, thân mật khi kể về các hoạt động đời sống thường nhật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ hành động di chuyển) } / \text{ Động từ thể ます bỏ ます } + がてら、\text{Hành động vế sau}}$$

Lưu ý từ vựng: Cấu trúc này có phạm vi kết hợp từ vựng khá hẹp, thường chỉ đi với một số danh từ di chuyển kinh điển như: 散歩 (đi dạo), ドライブ (lái xe hóng gió), 買い物 (đi mua sắm), 送り (việc đưa đón).

Ví dụ minh họa

夕涼みがてら、近くのコンビニまで歩いて雑誌を買いに行こう。

(Nhân tiện đi hóng mát buổi tối, tôi sẽ đi bộ ra cửa hàng tiện lợi gần nhà để mua cuốn tạp chí luôn.)

散歩がてら、新しくできた駅前のカフェの様子を見てきました。

(Sẵn tiện đi dạo, tôi đã ghé qua xem tình hình quán cà phê mới mở trước nhà ga.)

友人の家へ遊びに行きがてら、途中の有名な和菓子屋でお土産を買った。

(Nhân tiện đi sang nhà người bạn chơi, tôi đã mua chút quà lưu niệm tại một cửa hàng bánh ngọt truyền thống nổi tiếng nằm trên đường đi.)

ドライブがてら、少し遠くの市場まで新鮮な魚を買いに出かけた。

(Sẵn tiện lái xe hóng gió, chúng tôi đã đi đến một ngôi chợ hơi xa một chút để mua cá tươi.)

 

 

1. 夕涼ゆうすずみがてら、近所きんじょの公園こうえんまで歩あるきましょうか。
Chúng ta đi bộ đến công viên gần nhà, nhân tiện hóng mát buổi tối nhé?
2. 運動うんどうがてら、一駅手前ひとえきてまえで降おりて家いえまで歩あるいた。
Để vận động một chút, tôi đã xuống sớm một ga và đi bộ về nhà.
3. 犬いぬの散歩さんぽがてら、ポストに手紙てがみを出だしに行いった。
Tiện thể dắt chó đi dạo, tôi đã đi gửi thư ở hòm thư luôn.
4. 気分転換きぶんてんかんがてら、少すこし遠回とおまわりして帰かえることにした。
Để thay đổi không khí, tôi quyết định đi đường vòng một chút để về nhà.
5. 腹はらごなしがてら、食後しょくごに海岸かいがんを散歩さんぽした。
Tôi đi dạo bờ biển sau bữa ăn để tiêu cơm.
6. 朝あさの散歩さんぽがてら、コンビニで新聞しんぶんを買かってきた。
Nhân tiện đi dạo buổi sáng, tôi đã mua báo ở cửa hàng tiện lợi.
7. 健康けんこうのため、通勤つうきんがてら毎日まいにち30分歩ぷんあるいている。
Vì sức khỏe, tôi kết hợp đi bộ 30 phút mỗi ngày khi đi làm.
8. ジョギングがてら、桜並木さくらなみきの様子ようすを見みてきた。
Tiện thể chạy bộ, tôi đã đi xem hàng cây hoa anh đào thế nào rồi.
9. 散歩さんぽしがてら、新あたらしいカフェができていないか探さがしてみよう。
Vừa đi dạo, chúng ta vừa tìm xem có quán cà phê mới nào mở không nhé.
10. 日光浴にっこうよくがてら、ベランダで少すこし体からだを動うごかした。
Tôi vừa tắm nắng vừa vận động cơ thể một chút ngoài ban công.
11. 運動不足解消うんどうぶそくかいしょうがてら、週末しゅうまつはサイクリングに出でかけている。
Để giải quyết tình trạng thiếu vận động, cuối tuần tôi thường đi xe đạp.
12. 目的もくてきもなく、ぶらぶら歩あるきがてら、街まちの景色けしきを楽たのしんだ。
Tôi vừa đi bộ lang thang không mục đích vừa ngắm cảnh phố phường.
13. ウォーキングがてら、スーパーの特売品とくばいひんをチェックしに行いく。
Nhân tiện đi bộ thể dục, tôi đi kiểm tra hàng giảm giá ở siêu thị.
14. 子供こどもと遊あそびがてら、公園こうえんの草くさむしりをした。
Vừa chơi với con, tôi vừa nhổ cỏ ở công viên.
15. 季節きせつの花はなを見みがてら、植物園しょくぶつえんの中なかを散策さんさくした。
Tôi đi dạo trong vườn bách thảo, tiện thể ngắm các loài hoa theo mùa.
16. ちょっと運動うんどうしがてら、階段かいだんで10階かいまで上のぼってみた。
Để vận động một chút, tôi đã thử leo cầu thang bộ lên tầng 10.
17. リハビリがてら、ゆっくりと近所きんじょを一周いっしゅうしてきた。
Để phục hồi chức năng, tôi đã đi chậm rãi một vòng quanh khu nhà.
18. 考え事かんがえごとしがてら、あてもなく夜よるの街まちを歩あるいた。
Tôi vừa đi bộ không mục đích trên phố đêm vừa suy nghĩ.
19. 彼かれは散歩さんぽがてら、野良猫のらねこに餌えさをやっている。
Anh ấy thường cho mèo hoang ăn nhân tiện lúc đi dạo.
20. 体力作たいりょくづくりがてら、近ちかくの山やまへハイキングに行いった。
Tôi đã đi leo ngọn núi gần đây để rèn luyện thể lực.
21. 良よい運動うんどうになると思おもい、駅えきまで歩あるきがてら、途中とちゅうのパン屋やに寄よった。
Nghĩ rằng sẽ là bài tập tốt, tôi vừa đi bộ đến ga vừa ghé vào tiệm bánh mì trên đường.
22. 涼すずしい風かぜに当あたりがてら、屋上おくじょうで星空ほしぞらを眺ながめた。
Nhân tiện hóng gió mát, tôi ngắm bầu trời đầy sao trên sân thượng.
23. 森林浴しんりんよくがてら、森もりの中なかの遊歩道ゆうほどうを歩あるいた。
Tôi đi bộ trên con đường trong rừng, tiện thể tắm mình trong không khí rừng cây.
24. 彼かれは毎朝まいあさの日課にっかとして、散歩さんぽがてらゴミ拾ひろいをしている。
Như một thói quen mỗi sáng, anh ấy vừa đi dạo vừa nhặt rác.
25. 運動うんどうがてら、自転車じてんしゃで隣町となりまちまで買かい物ものに行いった。
Để vận động, tôi đã đạp xe sang thị trấn bên cạnh mua đồ.
26. 娘むすめと散歩さんぽしがてら、どんぐりを拾ひろい集あつめた。
Vừa đi dạo với con gái, tôi vừa nhặt hạt dẻ sồi.
27. 彼かれは夜風よかぜに当あたりがてら、考えかんがえを整理せいりしていた。
Anh ấy vừa hóng gió đêm vừa sắp xếp lại suy nghĩ của mình.
28. 探鳥たんちょうがてら、双眼鏡そうがんきょうを持もって湖みずうみの周まわりを歩あるいた。
Nhân tiện đi ngắm chim, tôi mang theo ống nhòm và đi bộ quanh hồ.
29. 新あたらしいスニーカーの試ためし履ばきがてら、少すcoし長ながめに歩あるいた。
Để thử giày thể thao mới, tôi đã đi bộ lâu hơn một chút.
30. 会社かいしゃの昼休ひるやすみ、運動うんどうがてら近ちかくの公園こうえんまで足あしを延のばす。
Vào giờ nghỉ trưa ở công ty, tôi tranh thủ đi bộ đến công viên gần đó để vận động.
31. 孫まごのベビーカーを押おしがてら、ゆっくりと散歩さんぽする。
Tôi vừa đẩy xe nôi cho cháu vừa đi dạo chậm rãi.
32. 体からだを慣ならすがてら、軽かるいランニングを始はじめた。
Để làm quen với vận động, tôi bắt đầu chạy bộ nhẹ nhàng.
33. 紅葉狩もみじがりがてら、山道やまみちを一時間いちじかんほど歩あるいた。
Nhân tiện đi ngắm lá đỏ, tôi đã đi bộ đường núi khoảng một tiếng đồng hồ.
34. 街まちの探索たんさくがてら、知しらない路地裏ろじうらに入はいり込こんでみた。
Tiện thể khám phá thành phố, tôi đã thử đi vào những con hẻm lạ.
35. 彼かれは毎日まいにち、健康維持けんこういじがてらプールで泳およいでいる。
Anh ấy bơi ở hồ bơi mỗi ngày để duy trì sức khỏe.
36. 朝あさの新鮮しんせんな空気くうきを吸すいがてら、ラジオ体操たいそうをしに行いく。
Tôi đi tập thể dục theo đài, nhân tiện hít thở không khí trong lành buổi sáng.
37. ストレス解消かいしょうがてら、無心むしんで川沿かわぞいを走はしった。
Để giải tỏa căng thẳng, tôi đã chạy dọc bờ sông mà không suy nghĩ gì.
38. 良よい景色けしきを見みがてら、丘おかの上うえまで登のぼった。
Tôi leo lên đỉnh đồi, tiện thể ngắm cảnh đẹp.
39. 彼かれは思おもい出での場所ばしょを巡めぐりがてら、昔むかしを懐なつかしんでいた。
Vừa đi thăm lại những nơi chốn kỷ niệm, anh ấy vừa hoài niệm về quá khứ.
40. 運動うんどうしがてら、子供こどもの自転車じてんしゃの練習れんしゅうに付つき合あった。
Tôi vừa vận động, vừa cùng con tập đi xe đạp.
41. スーパーへの買かい物ものがてら、図書館としょかんに寄よって本ほんを返かえした。
Nhân tiện đi siêu thị mua đồ, tôi ghé thư viện trả sách.
42. 銀座ぎんざへ出でかけがてら、話題わだいの美術展びじゅつてんをのぞいてみた。
Nhân tiện đi Ginza, tôi đã ghé xem triển lãm mỹ thuật đang được bàn tán.
43. ドライブがてら、景色けしきの良よいカフェで一休ひとやすみした。
Nhân tiện lái xe đi dạo, tôi nghỉ ngơi tại một quán cà phê có cảnh đẹp.
44. 映画えいがを見みに行いきがてら、ついでに夕食ゆうしょくの買かい物ものも済すませた。
Tiện thể đi xem phim, tôi mua luôn đồ cho bữa tối.
45. 銀行ぎんこうに寄よりながら、近ちかくの郵便局ゆうびんきょくにも用事ようじを足たしに行いった。
Tiện thể ghé ngân hàng, tôi cũng đến bưu điện gần đó để giải quyết công việc.
46. 髪かみを切きりに行いくがてら、駅前えきまえの本屋ほんやに立たち寄よった。
Nhân tiện đi cắt tóc, tôi ghé vào hiệu sách trước nhà ga.
47. 週末しゅうまつの買かい出だしがてら、子供kodomoを公園こうえんで遊あそばせた。
Tiện thể đi mua sắm cuối tuần, tôi cho con chơi ở công viên.
48. 市役所しやくしょへ行いくがてら、商店街しょうてんがいでコロッケを買かって帰かえった。
Nhân tiện đi đến tòa thị chính, tôi mua bánh khoai tây chiên ở phố mua sắm mang về.
49. 薬くすりをもらいに行いくがてら、クリーニング屋やにも寄よった。
Nhân tiện đi lấy thuốc, tôi cũng ghé tiệm giặt ủi.
50. 子供こどもの服ふくを買かいに行いくがてら、自分じぶんの服ふくも見みて回まわった。
Nhân tiện đi mua quần áo cho con, tôi cũng xem qua quần áo cho mình.
 
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かたがた (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~かたがた」 được hình thành từ danh từ kết hợp với một từ gốc cổ mang ý nghĩa là hướng, phía hoặc hai bên. Trong ngữ pháp hiện đại, mẫu câu này dùng để diễn tả việc thực hiện một hành động nhưng nhằm thực hiện đồng thời hai mục đích, hai nghĩa vụ xã giao cùng một lúc.

Ý nghĩa

Sẵn tiện để... / Nhân tiện để... / Kết hợp làm...

Làm một việc nhưng lồng ghép hai mục đích mang tính chất xã giao, lịch sự.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tranh thủ thực hiện nghĩa vụ xã giao đối ngoại: Người nói thực hiện một hành động lớn (thường là đi thăm hỏi, viết thư, đến gặp mặt) nhằm mục đích chính là A, nhưng ngay trong hành động đó, họ kết hợp thực hiện luôn một nghĩa vụ lịch sự B ở vế trước (Ví dụ: sẵn tiện để cảm ơn, sẵn tiện để xin lỗi, kết hợp để báo tin vui).

Sự khác biệt về tầm quan trọng: Khác với cấu trúc ~ついでに (tiện tay làm việc vặt), đối với ~かたがた, cả hai mục đích ở hai vế đều có tính chất trang trọng, lịch sự và mang sức nặng ngang nhau trong các mối quan hệ xã hội.

Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu hầu như luôn đi với các động từ di chuyển hoặc hành động đối ngoại mang tính nghi thức, lịch thiệp (Ví dụ: お伺いします - đến thăm, 参上します - bái kiến, 報告いたします - báo cáo).

Văn phong: Đây là cấu trúc thuộc nhóm ngữ pháp tôn kính, trang trọng đỉnh cao (Kính ngữ). Nó hầu như chỉ xuất hiện trong thư từ thương mại, mail gửi đối tác, lời phát biểu của doanh nghiệp hoặc khi người bề dưới đến thăm hỏi người bề trên. Tuyệt đối không dùng cho các hành động xuề xòa, thân mật trong đời sống hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Hành động xã giao) } + かたがた、\text{Hành động trang trọng ở vế sau}}$$

Lưu ý từ vựng: Cấu trúc này có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp, gần như chỉ đi với một số danh từ mang tính nghi thức kinh điển như: お礼 (cảm ơn), お詫び (xin lỗi), ご挨拶 (chào hỏi), 報告 (báo cáo), お見舞い (thăm bệnh).

Ví dụ minh họa

先日のお礼かたがた、近くに用事があったので先生のお宅へお伺いしました。

(Sẵn tiện để gửi lời cảm ơn về chuyện hôm trước, nhân lúc có chút việc ở gần đó, tôi đã đến thăm nhà của thầy.)

新年のご挨拶かたがた、今後のビジネスの計画についてご相談に参上いたしました。

(Kết hợp với việc chúc mừng năm mới, tôi đến bái kiến để thảo luận với quý công ty về kế hoạch kinh doanh sắp tới.)

無事に退院いたしましたので、その報告かたがた近いうちに主治医の元へご挨拶に行く予定です。

(Vì đã xuất viện an toàn nên sẵn tiện để báo cáo tình hình, tôi dự định trong vài ngày tới sẽ đến chào hỏi bác sĩ điều trị chính của mình.)

先日の不手際のお詫びかたがた、新しい企画書を携えて取引先を訪問した。

(Nhân tiện để tạ lỗi về sự sai sót hôm trước, tôi đã mang theo bản kế hoạch mới để đến dập đầu xin lỗi và làm việc với đối tác.)

 

 

1. 先日せんじつはありがとうございました。本日ほんじつ、お礼れいかたがたご挨拶あいさつに伺うかがいました。
Xin cảm ơn ông/bà về việc hôm trước. Hôm nay, tôi đến để chào hỏi nhân tiện bày tỏ lòng biết ơn.
2. 退院祝たいいんいわいのお礼れいかたがた、快気祝かいきいわいの品しなをお持もちいたしました。
Tôi mang món quà mừng khỏi bệnh đến, nhân tiện cảm ơn lời chúc mừng xuất viện của ông/bà.
3. 長年ながねんのご指導しどうのお礼れいかたがた、退職たいしょくのご報告ほうこくに参まいりました。
Tôi đến để báo cáo việc nghỉ hưu, nhân tiện cảm ơn sự chỉ bảo của ông/bà trong suốt nhiều năm qua.
4. ご馳走ちそうになったお礼れいかたがた、旅先たびさきのお土産みやげをお届とどけに上あがりました。
Tôi đến gửi quà đặc sản từ chuyến đi, nhân tiện cảm ơn bữa ăn ông/bà đã chiêu đãi.
5. 先日せんじつの講演会こうえんかいのお礼れいかたがた、資料しりょうを拝見はいけんしに参まいりました。
Tôi đến xem tài liệu, nhân tiện cảm ơn về buổi thuyết trình hôm trước.
6. 推薦状すいせんじょうを書かいていただいたお礼れいかたがた、合格ごうかくのご報告ほうこくに伺うかがいます。
Tôi sẽ đến thăm để báo tin thi đỗ, nhân tiện cảm ơn ông/bà đã viết thư giới thiệu.
7. 結構けっこうなお祝いわいを頂戴ちょうだいし、お礼れいかたがたお顔かおを拝見はいけんしに参まいりました。
Tôi đã nhận được món quà mừng rất tuyệt vời, nên tôi đến thăm nhân tiện cảm ơn trực tiếp.
8. 先日せんじつの件けんではお力添ちからぞえいただき、まことにお礼れいかたがた近況報告きんきょうほうこくに伺うかがった次第しだいです。
Tôi đến thăm để báo cáo tình hình gần đây, nhân tiện chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ông/bà trong vụ việc hôm trước.
9. 就職祝しゅうしょくいわいのお礼れいかたがた、初はじめての給料きゅうりょうで祖父母そふぼにプレゼントを贈おくった。
Nhân tiện cảm ơn quà mừng có việc làm, tôi đã dùng tháng lương đầu tiên mua quà tặng ông bà.
10. 無事ぶじに出産しゅっさんいたしました。その節せつのお心遣こころづかいのお礼れいかたがた、ご報告ほうこくに参まいりました。
Tôi đã sinh con mẹ tròn con vuông. Tôi đến để báo tin, nhân tiện cảm ơn sự quan tâm của ông/bà khi đó.
11. プロジェクト成功せいこうのお礼れいかたがた、関係者かんけいしゃの皆様みなさまをご会食かいしょくにお招まねきしました。
Nhân tiện cảm ơn sự thành công của dự án, tôi đã mời tất cả các bên liên quan đến dự tiệc.
12. 資料しりょうをお送おくりいただいたお礼れいかたがた、いくつか質問しつもんがあってご連絡れんらくいたしました。
Tôi liên lạc để hỏi vài điều, nhân tiện cảm ơn ông/bà đã gửi tài liệu.
13. お力添ちからぞえいただいたお礼れいかたがた、完成かんせいした本ほんをお持もちしました。
Tôi mang cuốn sách đã hoàn thành đến, nhân tiện cảm ơn sự giúp đỡ của ông/bà.
14. お世話せわになったお礼れいかたがた、皆様みなさまで召めしがっていただこうと菓子折かしおりを持参じさんしました。
Tôi mang hộp bánh kẹo đến để mọi người cùng thưởng thức, nhân tiện cảm ơn sự giúp đỡ của mọi người.
15. 貴重きちょうなお話はなしを聞きかせていただいたお礼れいかたがた、私わたしの研究けんきゅうについてもにお話はなししに伺うかがいました。
Tôi đến thăm để nói về nghiên cứu của mình, nhân tiện cảm ơn ông/bà đã cho tôi nghe những câu chuyện quý báu.
16. お祝いわいの電報でんぽう、ありがとうございました。お礼れいかたがた、当日とうじつの写真しゃしんをお送おくりします。
Cảm ơn bức điện chúc mừng của ông/bà. Nhân tiện cảm ơn, tôi xin gửi kèm hình ảnh của ngày hôm đó.
17. 結構けっこうな品しなをいただき、お礼れいかたがたお電話でんわを差さし上あげました。
Tôi đã nhận được món quà rất tuyệt, nên tôi gọi điện để cảm ơn nhân tiện hỏi thăm.
18. いつもお心遣こころづかいいいただき、お礼れいかたがた季節きせつの果物くだものをお持もちしました。
Cảm ơn ông/bà đã luôn quan tâm. Tôi mang trái cây theo mùa đến, nhân tiện cảm ơn ông/bà.
19. 遠路えんろはるばるお越こしいただいたお礼れいかたがた、駅えきまでお送おくりいたします。
Để cảm ơn ông/bà đã lặn lội đường xa đến đây, tôi xin phép tiễn ông/bà ra ga.
20. 先日せんじつは急きゅうなご相談そうだんにもかかわらず、ご対応たいおういただきお礼れいかたがたご挨拶あいさつに伺うかがいました。
Cảm ơn ông/bà đã tiếp nhận cuộc trao đổi đột xuất hôm trước. Tôi đến chào hỏi nhân tiện bày tỏ lời cảm ơn.
21. 息子むすこがお世話せわになりました。お礼れいかたがた、ご挨拶あいさつに参まいりました。
Cảm ơn ông/bà đã giúp đỡ con trai tôi. Tôi đến chào hỏi nhân tiện cảm ơn.
22. 展示会てんじかいご来場らいじょうのお礼れいかたがた、新製品しんせいひんのご案内あんないをさせていただきます。
Nhân tiện cảm ơn ông/bà đã đến tham dự triển lãm, tôi xin phép giới thiệu sản phẩm mới.
23. ご祝儀しゅうぎをいただいたお礼れいかたがた、結婚式けっこんしきの写真しゃしんをお送おくりいたします。
Tôi xin gửi ảnh đám cưới, nhân tiện cảm ơn món quà mừng của ông/bà.
24. 餞別せんべつをいただいたお礼れいかたがた、旅先たびさきから絵葉書えはがきを出だした。
Tôi gửi bưu thiếp từ nơi du lịch, nhân tiện cảm ơn món quà chia tay.
25. お忙いそがしい中なか、ご足労そくろういただいたお礼れいかたがた、粗品そしなではございますがお持もち帰かえりください。
Cảm ơn ông/bà đã bớt chút thời gian quý báu đến đây. Xin hãy nhận món quà mọn này nhân tiện thay lời cảm ơn.
26. 先日せんじつのご厚情こうじょうへのお礼れいかたがた、近ちかくまで参まいりましたのでお立たち寄よりしました。
Nhân tiện đến gần đây, tôi ghé qua để cảm ơn thịnh tình của ông/bà hôm trước.
27. ご親切しんせつにしていただいたお礼れいかたがた、何なにかお手伝てつだいできることはな゙いかと考かんがえております。
Để cảm ơn lòng tốt của ông/bà, tôi đang nghĩ xem có thể giúp đỡ gì không.
28. 素晴すばらしいお花はなをありがとうございました。お礼れいかたがた、お花はなの写真しゃしんを送おくります。
Cảm ơn lẵng hoa tuyệt đẹp của ông/bà. Tôi xin gửi ảnh hoa, nhân tiện cảm ơn ông/bà.
29. 過分かぶんなお祝いわいをいただき、お礼れいかたがたご挨拶あいさつに伺うかがわねばと思おもっております。
Tôi đã nhận được món quà mừng quá hậu hĩnh, tôi nghĩ mình phải đến chào hỏi nhân tiện cảm ơn mới phải.
30. 今回こんかいの件けん、ひとえに皆様みなさまのおかげです。お礼れいかたがた、ささやかな宴うたげを催もよおしたく存ぞんじます。
Việc lần này hoàn toàn là nhờ vào mọi người. Nhân tiện cảm ơn, tôi muốn tổ chức một bữa tiệc nhỏ.
31. 新年しんねんのご挨拶あいさつかたがた、旧年中きゅうねんじゅうのお礼れいに伺うかがいました。
Tôi đến thăm để chúc Tết, nhân tiện cảm ơn sự giúp đỡ trong năm cũ.
32. 近ちかくへ参まいりましたので、ご挨拶あいさつかたがたお立たち寄よりしました。
Vì đã đến gần đây nên tôi ghé vào chào hỏi một tiếng.
33. 転任てんにんのご挨拶あいさつかたがた、後任こうにんの者ものをご紹介しょうかいに参まいりました。
Tôi đến chào từ biệt khi chuyển công tác, nhân tiện giới thiệu người kế nhiệm.
34. 着任ちゃくにんのご挨拶あいさつかたがた、担当部署たんとうぶしょの皆様みなさまにご挨拶あいさつして回まわっております。
Nhân tiện chào hỏi khi nhận chức, tôi đang đi chào hỏi mọi người ở các bộ phận liên quan.
35. 引ひっ越こしのご挨拶あいさつかたがた、ご近所きんじょの皆様みなさまに粗品そしなをお配くばりしております。
Nhân tiện chào hỏi khi chuyển nhà đến, tôi đang đi biếu quà nhỏ cho hàng xóm.
36. 暑中見舞しょちゅうみまいのご挨拶あいさつかたがた、近況報告きんきょうほうこくのお手紙てがみを差さし上あげました。
Tôi gửi thư báo cáo tình hình gần đây, nhân tiện hỏi thăm sức khỏe mùa hè.
37. 年末ねんまつのご挨拶あいさつかたがた、来年らいねんのカレンダーをお届とどけに上あがりました。
Tôi đến biếu lịch năm sau, nhân tiện chào hỏi dịp cuối năm.
38. しばらくご無沙汰ぶさたしておりましたので、ご挨拶あいさつかたがたお顔かおを見みに参まいりました。
Vì lâu rồi không liên lạc, tôi đến thăm để nhìn mặt ông/bà, nhân tiện chào hỏi luôn.
39. 担当交代たんとうこうたいのご挨拶あいさつかたがた、新任しんにんの者ものと伺うかがいます。
Tôi sẽ cùng người mới đến thăm để chào hỏi nhân dịp thay đổi người phụ trách.
40. 帰省きせいのご挨拶あいさつかたがた、恩師onshiのお宅たくを訪たずねる予定よていです。
Tôi dự định đến thăm nhà ân sư nhân tiện chào hỏi khi về quê.
41. 開店かいてんのご挨拶あいさつかたがた、記念品きねんひんをお持もちしました。
Tôi mang quà kỷ niệm đến, nhân tiện chào hỏi dịp khai trương.
42. 季節きせつのご挨拶あいさつかたがた、お中元ちゅうげんの品しなをお送おくりいたしました。
Tôi gửi quà trung nguyên (Ochugen), nhân tiện gửi lời chào hỏi theo mùa.
43. ひとまずご挨拶あいさつかたがた、名刺交換めいしこうかんだけでもと存ぞんじます。
Trước mắt, tôi xin phép trao đổi danh thiếp để chào hỏi.
44. 退職たいしょくのご挨拶あいさつかたがた、お世話せわになった部署ぶしょを回まわった。
Nhân tiện chào từ biệt khi nghỉ việc, tôi đã đi một vòng các phòng ban đã giúp đỡ mình.
45. 彼かれはご挨拶あいさつかたがた、今後こんごの協力きょうりょくをお願ねがいするために参まいりました。
Anh ấy đến để chào hỏi, nhân tiện nhờ cậy sự hợp tác trong tương lai.
46. 時候じこうの挨拶あいさつかたがた、皆様みなさまの健康けんこうを気遣きづかう手紙てがみを書かいた。
Tôi viết thư hỏi thăm sức khỏe mọi người, nhân tiện gửi lời chào theo mùa.
47. まずはご挨拶あいさつかたがた、本日ほんじつは顔合かおあわせということでお願ねがいいたします。
Trước tiên, hôm nay xin phép được gặp mặt để chào hỏi.
48. 彼女かのじょはご挨拶あいさつかたがた、手作てづくりのクッキーを部署ぶしょの皆みなに配くばった。
Cô ấy phát bánh quy tự làm cho mọi người trong phòng, nhân tiện chào hỏi.
49. 彼かれはご挨拶あいさつかたがた、業界ぎょうかいの新年会しんねんかいに出席しゅっせきした。
Anh ấy tham dự tiệc năm mới của ngành để chào hỏi.
50. ご挨拶あいさつかたがた、一度いちどお食事しょくじても゙い゙かがでしょうか。
Nhân tiện chào hỏi, chúng ta đi ăn một bữa được không ạ?