GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~がてら (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~がてら」 được hình thành từ một từ gốc cổ mang ý nghĩa là nhân tiện, sẵn tiện. Đây là cấu trúc dùng để diễn tả việc thực hiện một hành động chính, nhưng đồng thời lồng ghép một mục đích khác vào trong quá trình di chuyển đó.
Ý nghĩa
Nhân tiện... / Sẵn tiện làm việc A thì làm luôn việc B.
Vừa thực hiện hành động di chuyển A, vừa tranh thủ thực hiện mục đích B.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tiện đường đi lại (Tính chất dịch chuyển): Đây là đặc điểm cốt lõi nhất của cấu trúc này. Hành động vế trước (đi với がてら) luôn luôn là một hành động mang tính chất di chuyển, đi lại vật lý (Ví dụ: đi dạo, đi tản bộ, đi mua sắm, đi đón ai đó). Người nói muốn nói rằng: "Trong lúc tôi thực hiện chuyến đi bộ/di chuyển này, sẵn tiện đường đi, tôi sẽ kết hợp làm luôn một việc phụ khác ở vế sau để đỡ tốn công di chuyển nhiều lần."
Hành động chính nằm ở vế trước: Khác với cấu trúc ~ついでに, đối với ~がてら, hành động đi lại ở vế trước mới là hành động chính, là mục đích ban đầu của chủ thể. Việc ở vế sau chỉ là việc phát sinh, tranh thủ làm thêm vì nó thuận đường.
Văn phong: Sử dụng nhiều trong hội thoại hàng ngày, mang sắc thái tự nhiên, nhẹ nhàng, thân mật khi kể về các hoạt động đời sống thường nhật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ hành động di chuyển) } / \text{ Động từ thể ます bỏ ます } + がてら、\text{Hành động vế sau}}$$
Lưu ý từ vựng: Cấu trúc này có phạm vi kết hợp từ vựng khá hẹp, thường chỉ đi với một số danh từ di chuyển kinh điển như: 散歩 (đi dạo), ドライブ (lái xe hóng gió), 買い物 (đi mua sắm), 送り (việc đưa đón).
Ví dụ minh họa
夕涼みがてら、近くのコンビニまで歩いて雑誌を買いに行こう。
(Nhân tiện đi hóng mát buổi tối, tôi sẽ đi bộ ra cửa hàng tiện lợi gần nhà để mua cuốn tạp chí luôn.)
散歩がてら、新しくできた駅前のカフェの様子を見てきました。
(Sẵn tiện đi dạo, tôi đã ghé qua xem tình hình quán cà phê mới mở trước nhà ga.)
友人の家へ遊びに行きがてら、途中の有名な和菓子屋でお土産を買った。
(Nhân tiện đi sang nhà người bạn chơi, tôi đã mua chút quà lưu niệm tại một cửa hàng bánh ngọt truyền thống nổi tiếng nằm trên đường đi.)
ドライブがてら、少し遠くの市場まで新鮮な魚を買いに出かけた。
(Sẵn tiện lái xe hóng gió, chúng tôi đã đi đến một ngôi chợ hơi xa một chút để mua cá tươi.)
1. 夕涼みがてら、近所の公園まで歩きましょうか。
Chúng ta đi bộ đến công viên gần nhà, nhân tiện hóng mát buổi tối nhé?
2. 運動がてら、一駅手前で降りて家まで歩いた。
Để vận động một chút, tôi đã xuống sớm một ga và đi bộ về nhà.
3. 犬の散歩がてら、ポストに手紙を出しに行った。
Tiện thể dắt chó đi dạo, tôi đã đi gửi thư ở hòm thư luôn.
4. 気分転換がてら、少し遠回りして帰ることにした。
Để thay đổi không khí, tôi quyết định đi đường vòng một chút để về nhà.
5. 腹ごなしがてら、食後に海岸を散歩した。
Tôi đi dạo bờ biển sau bữa ăn để tiêu cơm.
6. 朝の散歩がてら、コンビニで新聞を買ってきた。
Nhân tiện đi dạo buổi sáng, tôi đã mua báo ở cửa hàng tiện lợi.
7. 健康のため、通勤がてら毎日30分歩いている。
Vì sức khỏe, tôi kết hợp đi bộ 30 phút mỗi ngày khi đi làm.
8. ジョギングがてら、桜並木の様子を見てきた。
Tiện thể chạy bộ, tôi đã đi xem hàng cây hoa anh đào thế nào rồi.
9. 散歩しがてら、新しいカフェができていないか探してみよう。
Vừa đi dạo, chúng ta vừa tìm xem có quán cà phê mới nào mở không nhé.
10. 日光浴がてら、ベランダで少し体を動かした。
Tôi vừa tắm nắng vừa vận động cơ thể một chút ngoài ban công.
11. 運動不足解消がてら、週末はサイクリングに出かけている。
Để giải quyết tình trạng thiếu vận động, cuối tuần tôi thường đi xe đạp.
12. 目的もなく、ぶらぶら歩きがてら、街の景色を楽しんだ。
Tôi vừa đi bộ lang thang không mục đích vừa ngắm cảnh phố phường.
13. ウォーキングがてら、スーパーの特売品をチェックしに行く。
Nhân tiện đi bộ thể dục, tôi đi kiểm tra hàng giảm giá ở siêu thị.
14. 子供と遊びがてら、公園の草むしりをした。
Vừa chơi với con, tôi vừa nhổ cỏ ở công viên.
15. 季節の花を見がてら、植物園の中を散策した。
Tôi đi dạo trong vườn bách thảo, tiện thể ngắm các loài hoa theo mùa.
16. ちょっと運動しがてら、階段で10階まで上ってみた。
Để vận động một chút, tôi đã thử leo cầu thang bộ lên tầng 10.
17. リハビリがてら、ゆっくりと近所を一周してきた。
Để phục hồi chức năng, tôi đã đi chậm rãi một vòng quanh khu nhà.
18. 考え事しがてら、あてもなく夜の街を歩いた。
Tôi vừa đi bộ không mục đích trên phố đêm vừa suy nghĩ.
19. 彼は散歩がてら、野良猫に餌をやっている。
Anh ấy thường cho mèo hoang ăn nhân tiện lúc đi dạo.
20. 体力作りがてら、近くの山へハイキングに行った。
Tôi đã đi leo ngọn núi gần đây để rèn luyện thể lực.
21. 良い運動になると思い、駅まで歩きがてら、途中のパン屋に寄った。
Nghĩ rằng sẽ là bài tập tốt, tôi vừa đi bộ đến ga vừa ghé vào tiệm bánh mì trên đường.
22. 涼しい風に当たりがてら、屋上で星空を眺めた。
Nhân tiện hóng gió mát, tôi ngắm bầu trời đầy sao trên sân thượng.
23. 森林浴がてら、森の中の遊歩道を歩いた。
Tôi đi bộ trên con đường trong rừng, tiện thể tắm mình trong không khí rừng cây.
24. 彼は毎朝の日課として、散歩がてらゴミ拾いをしている。
Như một thói quen mỗi sáng, anh ấy vừa đi dạo vừa nhặt rác.
25. 運動がてら、自転車で隣町まで買い物に行った。
Để vận động, tôi đã đạp xe sang thị trấn bên cạnh mua đồ.
26. 娘と散歩しがてら、どんぐりを拾い集めた。
Vừa đi dạo với con gái, tôi vừa nhặt hạt dẻ sồi.
27. 彼は夜風に当たりがてら、考えを整理していた。
Anh ấy vừa hóng gió đêm vừa sắp xếp lại suy nghĩ của mình.
28. 探鳥がてら、双眼鏡を持って湖の周りを歩いた。
Nhân tiện đi ngắm chim, tôi mang theo ống nhòm và đi bộ quanh hồ.
29. 新しいスニーカーの試し履きがてら、少し長めに歩いた。
Để thử giày thể thao mới, tôi đã đi bộ lâu hơn một chút.
30. 会社の昼休み、運動がてら近くの公園まで足を延ばす。
Vào giờ nghỉ trưa ở công ty, tôi tranh thủ đi bộ đến công viên gần đó để vận động.
31. 孫のベビーカーを押しがてら、ゆっくりと散歩する。
Tôi vừa đẩy xe nôi cho cháu vừa đi dạo chậm rãi.
32. 体を慣らすがてら、軽いランニングを始めた。
Để làm quen với vận động, tôi bắt đầu chạy bộ nhẹ nhàng.
33. 紅葉狩りがてら、山道を一時間ほど歩いた。
Nhân tiện đi ngắm lá đỏ, tôi đã đi bộ đường núi khoảng một tiếng đồng hồ.
34. 街の探索がてら、知らない路地裏に入り込んでみた。
Tiện thể khám phá thành phố, tôi đã thử đi vào những con hẻm lạ.
35. 彼は毎日、健康維持がてらプールで泳いでいる。
Anh ấy bơi ở hồ bơi mỗi ngày để duy trì sức khỏe.
36. 朝の新鮮な空気を吸いがてら、ラジオ体操をしに行く。
Tôi đi tập thể dục theo đài, nhân tiện hít thở không khí trong lành buổi sáng.
37. ストレス解消がてら、無心で川沿いを走った。
Để giải tỏa căng thẳng, tôi đã chạy dọc bờ sông mà không suy nghĩ gì.
38. 良い景色を見がてら、丘の上まで登った。
Tôi leo lên đỉnh đồi, tiện thể ngắm cảnh đẹp.
39. 彼は思い出の場所を巡りがてら、昔を懐かしんでいた。
Vừa đi thăm lại những nơi chốn kỷ niệm, anh ấy vừa hoài niệm về quá khứ.
40. 運動しがてら、子供の自転車の練習に付き合った。
Tôi vừa vận động, vừa cùng con tập đi xe đạp.
41. スーパーへの買い物がてら、図書館に寄って本を返した。
Nhân tiện đi siêu thị mua đồ, tôi ghé thư viện trả sách.
42. 銀座へ出かけがてら、話題の美術展をのぞいてみた。
Nhân tiện đi Ginza, tôi đã ghé xem triển lãm mỹ thuật đang được bàn tán.
43. ドライブがてら、景色の良いカフェで一休みした。
Nhân tiện lái xe đi dạo, tôi nghỉ ngơi tại một quán cà phê có cảnh đẹp.
44. 映画を見に行きがてら、ついでに夕食の買い物も済ませた。
Tiện thể đi xem phim, tôi mua luôn đồ cho bữa tối.
45. 銀行に寄りながら、近くの郵便局にも用事を足しに行った。
Tiện thể ghé ngân hàng, tôi cũng đến bưu điện gần đó để giải quyết công việc.
46. 髪を切りに行くがてら、駅前の本屋に立ち寄った。
Nhân tiện đi cắt tóc, tôi ghé vào hiệu sách trước nhà ga.
47. 週末の買い出しがてら、子供を公園で遊ばせた。
Tiện thể đi mua sắm cuối tuần, tôi cho con chơi ở công viên.
48. 市役所へ行くがてら、商店街でコロッケを買って帰った。
Nhân tiện đi đến tòa thị chính, tôi mua bánh khoai tây chiên ở phố mua sắm mang về.
49. 薬をもらいに行くがてら、クリーニング屋にも寄った。
Nhân tiện đi lấy thuốc, tôi cũng ghé tiệm giặt ủi.
50. 子供の服を買いに行くがてら、自分の服も見て回った。
Nhân tiện đi mua quần áo cho con, tôi cũng xem qua quần áo cho mình.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かたがた (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~かたがた」 được hình thành từ danh từ kết hợp với một từ gốc cổ mang ý nghĩa là hướng, phía hoặc hai bên. Trong ngữ pháp hiện đại, mẫu câu này dùng để diễn tả việc thực hiện một hành động nhưng nhằm thực hiện đồng thời hai mục đích, hai nghĩa vụ xã giao cùng một lúc.
Ý nghĩa
Sẵn tiện để... / Nhân tiện để... / Kết hợp làm...
Làm một việc nhưng lồng ghép hai mục đích mang tính chất xã giao, lịch sự.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tranh thủ thực hiện nghĩa vụ xã giao đối ngoại: Người nói thực hiện một hành động lớn (thường là đi thăm hỏi, viết thư, đến gặp mặt) nhằm mục đích chính là A, nhưng ngay trong hành động đó, họ kết hợp thực hiện luôn một nghĩa vụ lịch sự B ở vế trước (Ví dụ: sẵn tiện để cảm ơn, sẵn tiện để xin lỗi, kết hợp để báo tin vui).
Sự khác biệt về tầm quan trọng: Khác với cấu trúc ~ついでに (tiện tay làm việc vặt), đối với ~かたがた, cả hai mục đích ở hai vế đều có tính chất trang trọng, lịch sự và mang sức nặng ngang nhau trong các mối quan hệ xã hội.
Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu hầu như luôn đi với các động từ di chuyển hoặc hành động đối ngoại mang tính nghi thức, lịch thiệp (Ví dụ: お伺いします - đến thăm, 参上します - bái kiến, 報告いたします - báo cáo).
Văn phong: Đây là cấu trúc thuộc nhóm ngữ pháp tôn kính, trang trọng đỉnh cao (Kính ngữ). Nó hầu như chỉ xuất hiện trong thư từ thương mại, mail gửi đối tác, lời phát biểu của doanh nghiệp hoặc khi người bề dưới đến thăm hỏi người bề trên. Tuyệt đối không dùng cho các hành động xuề xòa, thân mật trong đời sống hàng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (chỉ Hành động xã giao) } + かたがた、\text{Hành động trang trọng ở vế sau}}$$
Lưu ý từ vựng: Cấu trúc này có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp, gần như chỉ đi với một số danh từ mang tính nghi thức kinh điển như: お礼 (cảm ơn), お詫び (xin lỗi), ご挨拶 (chào hỏi), 報告 (báo cáo), お見舞い (thăm bệnh).
Ví dụ minh họa
先日のお礼かたがた、近くに用事があったので先生のお宅へお伺いしました。
(Sẵn tiện để gửi lời cảm ơn về chuyện hôm trước, nhân lúc có chút việc ở gần đó, tôi đã đến thăm nhà của thầy.)
新年のご挨拶かたがた、今後のビジネスの計画についてご相談に参上いたしました。
(Kết hợp với việc chúc mừng năm mới, tôi đến bái kiến để thảo luận với quý công ty về kế hoạch kinh doanh sắp tới.)
無事に退院いたしましたので、その報告かたがた近いうちに主治医の元へご挨拶に行く予定です。
(Vì đã xuất viện an toàn nên sẵn tiện để báo cáo tình hình, tôi dự định trong vài ngày tới sẽ đến chào hỏi bác sĩ điều trị chính của mình.)
先日の不手際のお詫びかたがた、新しい企画書を携えて取引先を訪問した。
(Nhân tiện để tạ lỗi về sự sai sót hôm trước, tôi đã mang theo bản kế hoạch mới để đến dập đầu xin lỗi và làm việc với đối tác.)
1. 先日はありがとうございました。本日、お礼かたがたご挨拶に伺いました。
Xin cảm ơn ông/bà về việc hôm trước. Hôm nay, tôi đến để chào hỏi nhân tiện bày tỏ lòng biết ơn.
2. 退院祝いのお礼かたがた、快気祝いの品をお持ちいたしました。
Tôi mang món quà mừng khỏi bệnh đến, nhân tiện cảm ơn lời chúc mừng xuất viện của ông/bà.
3. 長年のご指導のお礼かたがた、退職のご報告に参りました。
Tôi đến để báo cáo việc nghỉ hưu, nhân tiện cảm ơn sự chỉ bảo của ông/bà trong suốt nhiều năm qua.
4. ご馳走になったお礼かたがた、旅先のお土産をお届けに上がりました。
Tôi đến gửi quà đặc sản từ chuyến đi, nhân tiện cảm ơn bữa ăn ông/bà đã chiêu đãi.
5. 先日の講演会のお礼かたがた、資料を拝見しに参りました。
Tôi đến xem tài liệu, nhân tiện cảm ơn về buổi thuyết trình hôm trước.
6. 推薦状を書いていただいたお礼かたがた、合格のご報告に伺います。
Tôi sẽ đến thăm để báo tin thi đỗ, nhân tiện cảm ơn ông/bà đã viết thư giới thiệu.
7. 結構なお祝いを頂戴し、お礼かたがたお顔を拝見しに参りました。
Tôi đã nhận được món quà mừng rất tuyệt vời, nên tôi đến thăm nhân tiện cảm ơn trực tiếp.
8. 先日の件ではお力添えいただき、まことにお礼かたがた近況報告に伺った次第です。
Tôi đến thăm để báo cáo tình hình gần đây, nhân tiện chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ông/bà trong vụ việc hôm trước.
9. 就職祝いのお礼かたがた、初めての給料で祖父母にプレゼントを贈った。
Nhân tiện cảm ơn quà mừng có việc làm, tôi đã dùng tháng lương đầu tiên mua quà tặng ông bà.
10. 無事に出産いたしました。その節のお心遣いのお礼かたがた、ご報告に参りました。
Tôi đã sinh con mẹ tròn con vuông. Tôi đến để báo tin, nhân tiện cảm ơn sự quan tâm của ông/bà khi đó.
11. プロジェクト成功のお礼かたがた、関係者の皆様をご会食にお招きしました。
Nhân tiện cảm ơn sự thành công của dự án, tôi đã mời tất cả các bên liên quan đến dự tiệc.
12. 資料をお送りいただいたお礼かたがた、いくつか質問があってご連絡いたしました。
Tôi liên lạc để hỏi vài điều, nhân tiện cảm ơn ông/bà đã gửi tài liệu.
13. お力添えいただいたお礼かたがた、完成した本をお持ちしました。
Tôi mang cuốn sách đã hoàn thành đến, nhân tiện cảm ơn sự giúp đỡ của ông/bà.
14. お世話になったお礼かたがた、皆様で召しがっていただこうと菓子折りを持参しました。
Tôi mang hộp bánh kẹo đến để mọi người cùng thưởng thức, nhân tiện cảm ơn sự giúp đỡ của mọi người.
15. 貴重なお話を聞かせていただいたお礼かたがた、私の研究についてもにお話しに伺いました。
Tôi đến thăm để nói về nghiên cứu của mình, nhân tiện cảm ơn ông/bà đã cho tôi nghe những câu chuyện quý báu.
16. お祝いの電報、ありがとうございました。お礼かたがた、当日の写真をお送りします。
Cảm ơn bức điện chúc mừng của ông/bà. Nhân tiện cảm ơn, tôi xin gửi kèm hình ảnh của ngày hôm đó.
17. 結構な品をいただき、お礼かたがたお電話を差し上げました。
Tôi đã nhận được món quà rất tuyệt, nên tôi gọi điện để cảm ơn nhân tiện hỏi thăm.
18. いつもお心遣いいいただき、お礼かたがた季節の果物をお持ちしました。
Cảm ơn ông/bà đã luôn quan tâm. Tôi mang trái cây theo mùa đến, nhân tiện cảm ơn ông/bà.
19. 遠路はるばるお越しいただいたお礼かたがた、駅までお送りいたします。
Để cảm ơn ông/bà đã lặn lội đường xa đến đây, tôi xin phép tiễn ông/bà ra ga.
20. 先日は急なご相談にもかかわらず、ご対応いただきお礼かたがたご挨拶に伺いました。
Cảm ơn ông/bà đã tiếp nhận cuộc trao đổi đột xuất hôm trước. Tôi đến chào hỏi nhân tiện bày tỏ lời cảm ơn.
21. 息子がお世話になりました。お礼かたがた、ご挨拶に参りました。
Cảm ơn ông/bà đã giúp đỡ con trai tôi. Tôi đến chào hỏi nhân tiện cảm ơn.
22. 展示会ご来場のお礼かたがた、新製品のご案内をさせていただきます。
Nhân tiện cảm ơn ông/bà đã đến tham dự triển lãm, tôi xin phép giới thiệu sản phẩm mới.
23. ご祝儀をいただいたお礼かたがた、結婚式の写真をお送りいたします。
Tôi xin gửi ảnh đám cưới, nhân tiện cảm ơn món quà mừng của ông/bà.
24. 餞別をいただいたお礼かたがた、旅先から絵葉書を出した。
Tôi gửi bưu thiếp từ nơi du lịch, nhân tiện cảm ơn món quà chia tay.
25. お忙しい中、ご足労いただいたお礼かたがた、粗品ではございますがお持ち帰りください。
Cảm ơn ông/bà đã bớt chút thời gian quý báu đến đây. Xin hãy nhận món quà mọn này nhân tiện thay lời cảm ơn.
26. 先日のご厚情へのお礼かたがた、近くまで参りましたのでお立ち寄りしました。
Nhân tiện đến gần đây, tôi ghé qua để cảm ơn thịnh tình của ông/bà hôm trước.
27. ご親切にしていただいたお礼かたがた、何かお手伝いできることはな゙いかと考えております。
Để cảm ơn lòng tốt của ông/bà, tôi đang nghĩ xem có thể giúp đỡ gì không.
28. 素晴らしいお花をありがとうございました。お礼かたがた、お花の写真を送ります。
Cảm ơn lẵng hoa tuyệt đẹp của ông/bà. Tôi xin gửi ảnh hoa, nhân tiện cảm ơn ông/bà.
29. 過分なお祝いをいただき、お礼かたがたご挨拶に伺わねばと思っております。
Tôi đã nhận được món quà mừng quá hậu hĩnh, tôi nghĩ mình phải đến chào hỏi nhân tiện cảm ơn mới phải.
30. 今回の件、ひとえに皆様のおかげです。お礼かたがた、ささやかな宴を催したく存じます。
Việc lần này hoàn toàn là nhờ vào mọi người. Nhân tiện cảm ơn, tôi muốn tổ chức một bữa tiệc nhỏ.
31. 新年のご挨拶かたがた、旧年中のお礼に伺いました。
Tôi đến thăm để chúc Tết, nhân tiện cảm ơn sự giúp đỡ trong năm cũ.
32. 近くへ参りましたので、ご挨拶かたがたお立ち寄りしました。
Vì đã đến gần đây nên tôi ghé vào chào hỏi một tiếng.
33. 転任のご挨拶かたがた、後任の者をご紹介に参りました。
Tôi đến chào từ biệt khi chuyển công tác, nhân tiện giới thiệu người kế nhiệm.
34. 着任のご挨拶かたがた、担当部署の皆様にご挨拶して回っております。
Nhân tiện chào hỏi khi nhận chức, tôi đang đi chào hỏi mọi người ở các bộ phận liên quan.
35. 引っ越しのご挨拶かたがた、ご近所の皆様に粗品をお配りしております。
Nhân tiện chào hỏi khi chuyển nhà đến, tôi đang đi biếu quà nhỏ cho hàng xóm.
36. 暑中見舞いのご挨拶かたがた、近況報告のお手紙を差し上げました。
Tôi gửi thư báo cáo tình hình gần đây, nhân tiện hỏi thăm sức khỏe mùa hè.
37. 年末のご挨拶かたがた、来年のカレンダーをお届けに上がりました。
Tôi đến biếu lịch năm sau, nhân tiện chào hỏi dịp cuối năm.
38. しばらくご無沙汰しておりましたので、ご挨拶かたがたお顔を見に参りました。
Vì lâu rồi không liên lạc, tôi đến thăm để nhìn mặt ông/bà, nhân tiện chào hỏi luôn.
39. 担当交代のご挨拶かたがた、新任の者と伺います。
Tôi sẽ cùng người mới đến thăm để chào hỏi nhân dịp thay đổi người phụ trách.
40. 帰省のご挨拶かたがた、恩師のお宅を訪ねる予定です。
Tôi dự định đến thăm nhà ân sư nhân tiện chào hỏi khi về quê.
41. 開店のご挨拶かたがた、記念品をお持ちしました。
Tôi mang quà kỷ niệm đến, nhân tiện chào hỏi dịp khai trương.
42. 季節のご挨拶かたがた、お中元の品をお送りいたしました。
Tôi gửi quà trung nguyên (Ochugen), nhân tiện gửi lời chào hỏi theo mùa.
43. ひとまずご挨拶かたがた、名刺交換だけでもと存じます。
Trước mắt, tôi xin phép trao đổi danh thiếp để chào hỏi.
44. 退職のご挨拶かたがた、お世話になった部署を回った。
Nhân tiện chào từ biệt khi nghỉ việc, tôi đã đi một vòng các phòng ban đã giúp đỡ mình.
45. 彼はご挨拶かたがた、今後の協力をお願いするために参りました。
Anh ấy đến để chào hỏi, nhân tiện nhờ cậy sự hợp tác trong tương lai.
46. 時候の挨拶かたがた、皆様の健康を気遣う手紙を書いた。
Tôi viết thư hỏi thăm sức khỏe mọi người, nhân tiện gửi lời chào theo mùa.
47. まずはご挨拶かたがた、本日は顔合わせということでお願いいたします。
Trước tiên, hôm nay xin phép được gặp mặt để chào hỏi.
48. 彼女はご挨拶かたがた、手作りのクッキーを部署の皆に配った。
Cô ấy phát bánh quy tự làm cho mọi người trong phòng, nhân tiện chào hỏi.
49. 彼はご挨拶かたがた、業界の新年会に出席した。
Anh ấy tham dự tiệc năm mới của ngành để chào hỏi.
50. ご挨拶かたがた、一度お食事ても゙い゙かがでしょうか。
Nhân tiện chào hỏi, chúng ta đi ăn một bữa được không ạ?