Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

プロセス

Quy trình
Thuận Tự

順序(じ順じょ)

Thứ tự
Tiên Hành

先行(せんこう)

Đi trước
Tiên Hành Nghiên Cứu

先行研究(せんこうけんきゅう)

Nghiên cứu trước
Tiên Hành Phán Mại

先行販売(せんこうはんばい)

Bán trước
Tiên Hành Dự Ước

先行予約(せんこうよやく)

Đặt trước
Thủ Thuận

手順(てじゅん)

Trình tự
Thủ Phá

手筈(てはず)

Kế hoạch
Thủ Phá Chỉnh

手筈(てはず)(ととの)える

Sắp đặt
Đoạn Thủ

段取(だんど取り)

Chuẩn bị
Đoạn Thủ Ác

段取(だんど取り)りが(わる)

Kém tổ chức
 

プロセス

Quy trình
Tiền Đảo

前倒(まえだお)

Đẩy sớm
Hậu Hồi

後回(あとまわ)

Hoãn lại
Bính Hành

並行(へいこう)

Đồng thời
Giao Thế

交替(こうたい)

Thay phiên
Giao Hộ

交互(こうご)

Luân phiên
Đại

()わる()わる

Lần lượt
 

あべこべ

Ngược ngạo
Thủ Tục

手続(てつづ)

Thủ tục
Thân Thỉnh

申請(しんせい)

Đăng ký
Giao Phó

交付(こうふ)

Cấp phát
Hộ Tịch

戸籍(こせき)

Hộ tịch
Nguyên Bổn

原本(げんぽん)

Bản gốc
Kỳ Hạn

期限(きげん)

Thời hạn
Hữu Hiệu

有効(ゆうこう)

Hiệu lực
Hữu Hiệu Kỳ Hạn

有効期限(ゆうこうきげん)

Hạn dùng
Vô Hiệu

無効(むこう)

Vô hiệu
Hiệu Lực

効力(こうりょく)

Hiệu lực
Dược Hiệu Lực

(くすり)効力(こうりょく)

Tác dụng thuốc
Công Mộ

公募(こうぼ)

Tuyển công khai
Miễn Trừ

免除(めんじょ)

Miễn giảm
Khống Trừ

控除(こうじょ)

Khấu trừ
Chiếu Hợp

照合(しょうごう)

Đối chiếu
Đa Số Quyết

多数決(たすうけつ)

Biểu quyết số đông
Đạp

()

Dẫm lên
Tần Độ

頻度(ひんど)

Tần suất
 

しばしば

Thường xuyên
 

しょっちゅう

Luôn luôn
 

ちょくちょく

Thường xuyên
Tần Phồn

頻繁(ひんぱん)

Tấp nập
Tái Tam

再三(さいさん)

Năm lần bảy lượt
Kỷ Độ

幾度(いくど)となく

Bao lần
Tương Thứ

相次(あいつ)

Liên tiếp
Thời Chiết

時折(ときおり)

Thỉnh thoảng

 

Bộ ba cấu trúc 「こそあれ」, 「こそすれ」, 「こそなれ」 đều thuộc nhóm ngữ pháp nâng cao (N1) sử dụng trợ từ nhấn mạnh 「こそ」 kết hợp với thể điều kiện cổ (あれ - từ ある, すれ - từ する, なれ - từ なる).

Bản chất cốt lõi của cả ba mẫu câu này là "Khẳng định tuyệt đối vế trước $\rightarrow$ Để phủ định mạnh mẽ vế sau". Giữa hai vế luôn là mối quan hệ đối lập, trái ngược nhau hoàn toàn.

~こそあれ (Dù có... nhưng tuyệt đối không)

Cấu trúc này sử dụng động từ ある (có) ở thể điều kiện để khẳng định một sự thật, một trạng thái ở vế trước, mục đích là để nhấn mạnh rằng vế sau trái ngược hoàn toàn (thường là không có hoặc phủ định).

💡 Ý nghĩa

Dù có... thật đấy, nhưng...

Chỉ có thể là (trạng thái A) chứ tuyệt đối không có chuyện (trạng thái B).

✍️ Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi な (bỏ な)} + こそあれ、\text{Vế sau phủ định}}$$

📝 Ví dụ minh họa

二人の間には意見の違いこそあれ、お互いを尊重する気持ちは変わらない。

(Giữa hai người họ dù có sự khác biệt về ý kiến thật đấy, nhưng tinh thần tôn trọng lẫn nhau thì không hề thay đổi.)

彼女の言葉には苦言こそあれ、決して悪意などというものは含まれていない。

(Trong lời nói của cô ấy chỉ có lời nói thẳng cay đắng mà thôi, chứ tuyệt đối không bao giờ chứa đựng ác ý.)

~こそすれ (Chỉ có làm... chứ tuyệt đối không làm ngược lại)

Cấu trúc này sử dụng động từ する (làm) ở thể điều kiện. Thường đi với các danh từ hành động (Danh từ tổ hợp với する) để nhấn mạnh hướng hành động một chiều.

💡 Ý nghĩa

Chỉ có làm việc A, chứ tuyệt đối không làm việc B (việc ngược lại).

Mức độ chỉ có tăng tiến/giữ nguyên theo hướng A, chứ không bao giờ có chuyện tiêu cực như B.

✍️ Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ hành động (bỏ する)} / \text{Động từ thể ます bỏ ます} + こそすれ、\text{Vế sau phủ định}}$$

📝 Ví dụ minh họa

白髪は歳とともに増えこそすれ、減ることは絶対にない。

(Tóc bạc thì chỉ có tăng lên theo tuổi tác mà thôi, chứ tuyệt đối không bao giờ có chuyện giảm đi.)

私は彼に感謝こそすれ、恨むような理由は微塵もない。

(Tôi đối với anh ấy chỉ có biết ơn mà thôi, chứ lý do để mà căm ghét thì một chút cũng không có.)

~こそなれ (Chỉ có thể trở thành... chứ tuyệt đối không)

Cấu trúc này sử dụng động từ なる (trở nên, trở thành) ở thể điều kiện. Khẳng định một kết quả, một trạng thái chuyển biến duy nhất ở vế trước để phủ định kết quả ở vế sau.

💡 Ý nghĩa

Chỉ có thể trở thành trạng thái A, chứ không bao giờ biến thành trạng thái B.

Hành động đó chỉ mang lại kết quả A (thường là tiêu cực hoặc nghiêm trọng hơn), chứ không thể có kết quả tốt hơn.

✍️ Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi な (bỏ な)} + にこそなれ、\text{Vế sau phủ định}}$$

Lưu ý: Thường có trợ từ に đứng trước こそなれ vì bản chất động từ gốc là ~になる.

📝 Ví dụ minh họa

このサプリメントは, 飲みすぎると体に毒にこそなれ、薬になることはない。

(Loại thực phẩm chức năng này nếu uống quá nhiều thì chỉ có trở thành chất độc cho cơ thể thôi, chứ không bao giờ biến thành thuốc bổ được.)

そんな態度を続けていては, 周囲の不満の原因にこそなれ、誰からも信頼されないだろう。

(Cứ tiếp tục cái thái độ như thế thì chỉ có thể trở thành nguyên nhân gây bất mãn cho những người xung quanh thôi, chứ chẳng được ai tin tưởng đâu.)

 

1. かれとのあいだには意見いけん対立たいりつこそあれ、人間的にんげんてきにくしみはない。
Tuy giữa tôi và anh ấy có sự đối lập về ý kiến, nhưng không có sự thù ghét cá nhân.
2. 苦労くろうこそあれ、このプロジェクトをやりけたことに後悔こうかいはない。
Tuy có vất vả, nhưng tôi không hối hận vì đã hoàn thành dự án này.
3. 多少たしょう不満ふまんこそあれ、現在げんざい生活せいかつにおおむね満足まんぞくしている。
Tuy có chút bất mãn, nhưng nhìn chung tôi hài lòng với cuộc sống hiện tại.
4. ふるさこそあれ、この時計とけいいま正確せいかくとききざんでいる。
Tuy vẻ ngoài có cũ kỹ, nhưng chiếc đồng hồ này vẫn chạy giờ chính xác.
5. ちいさなきずこそあれ、この中古車ちゅうこしゃはまだまだはしれる。
Tuy có những vết xước nhỏ, nhưng chiếc xe cũ này vẫn còn chạy tốt.
6. かれ欠点けってんこそあれ、けっしてわる人間にんげんではない。
Tuy anh ấy có khuyết điểm, nhưng tuyệt đối không phải là người xấu.
7. きびしい練習れんしゅうこそあれ、部活ぶかつめたいとおもったことは一度いちどもない。
Tuy luyện tập khắc nghiệt, nhưng chưa một lần tôi nghĩ đến việc bỏ câu lạc bộ.
8. たがいにライバル意識いしきこそあれ、そこにはたしかな尊敬そんけいねんがあった。
Tuy có ý thức đối thủ lẫn nhau, nhưng ở đó chắc chắn có sự tôn trọng.
9. 文章ぶんしょうつたなさこそあれ、かれ作品さくひんにはこころなにかがある。
Tuy văn chương có phần vụng về, nhưng tác phẩm của anh ấy có điều gì đó lay động lòng người.
10. 規模きぼちいささこそあれ、あの会社かいしゃには世界せかいほこ技術ぎじゅつがある。
Tuy quy mô nhỏ, nhưng công ty đó có công nghệ đáng tự hào với thế giới.
11. 景気けいきには多少たしょうなみこそあれ、全体ぜんたいとしては回復基調かいふくきちょうにある。
Tuy nền kinh tế có chút biến động, nhưng nhìn chung đang trên đà hồi phục.
12. 表現ひょうげんちがいこそあれ、わたしたちの目指めざすゴールはおなじだ。
Tuy cách diễn đạt có khác nhau, nhưng mục tiêu chúng ta hướng tới là giống nhau.
13. 贅沢ぜいたくらしとはえないまでも、不自由ふじゆうこそあれ、不幸ふこうではない。
Dù không thể nói là cuộc sống xa hoa, và tuy có những bất tiện, nhưng chúng tôi không bất hạnh.
14. かれ計画けいかくにはいくつかの問題点もんだいてんこそあれ、まったくの夢物語ゆめものがたりというわけではない。
Tuy kế hoạch của anh ấy có một vài vấn đề, nhưng không hoàn toàn là chuyện viển vông.
15. 年齢ねんれいによるおとろえこそあれ、かれ探求心たんきゅうしんすこしもおとろえていない。
Tuy có sự suy yếu do tuổi tác, nhưng tinh thần tìm tòi của ông ấy không hề suy giảm chút nào.
16. デザイン古臭ふるくささこそあれ、この製品せいひん基本性能きほんせいのう非常ひじょうたかい。
Tuy thiết kế có vẻ lỗi thời, nhưng tính năng cơ bản của sản phẩm này rất cao.
17. むかしくらべればさびれた印象いんしょうこそあれ、このまちにはまだ活気かっきがある。
Tuy có ấn tượng tiêu điều nếu so với ngày xưa, nhưng thị trấn này vẫn còn sức sống.
18. 一時的いちじてき赤字あかじこそあれ、会社かいしゃ経営けいえいがかたむ心配しんぱいはない。
Tuy có thua lỗ tạm thời, nhưng không lo việc kinh doanh của công ty bị nghiêng ngả.
19. かれ言葉ことばにはとげこそあれ、根底こんていには愛情あいじょうがあることをわたしっている。
Tuy lời nói của anh ấy có gai góc, nhưng tôi biết tận đáy lòng vẫn có tình yêu thương.
20. 喧嘩けんかこそあれ、わたしたちはたがいをふか信頼しんらいっている。
Tuy có cãi vã, nhưng chúng tôi tin tưởng lẫn nhau sâu sắc.
21. 表面的な冷たさひょうめんてきなつめたさこそあれ、かれだれよりも仲間思なかまおもいだ。
Tuy bề ngoài có vẻ lạnh lùng, nhưng anh ấy quan tâm đến đồng đội hơn bất cứ ai.
22. 多少たしょう不安ふあんこそあれ、あたらしい挑戦ちょうせんむねおどらせている。
Tuy có chút bất an, nhưng tôi đang rất háo hức với thử thách mới.
23. 議論ぎろんが白熱はくねつすることこそあれ、けっして感情的かんじょうてきののしいにはならな゙い。
Tuy tranh luận có thể trở nên gay gắt, nhưng tuyệt đối không trở thành những cuộc chửi bới đầy cảm tính.
24. わずかな゙遅延ちえんこそあれ、プロジェクトは順調じゅんちょうすすんでいる。
Tuy có chậm trễ đôi chút, nhưng dự án vẫn đang tiến triển thuận lợi.
25. 見解けんかい相違そういこそあれ、かれ能力のうりょくうたがったことはない。
Tuy có sự khác biệt về quan điểm, nhưng tôi chưa bao giờ nghi ngờ năng lực của anh ấy.
26. 失敗しっぱいしたことこそあれ、そこからおおくのの゙ことをまなんだ。
Tuy có thất bại, nhưng tôi đã học được nhiều điều từ đó.
27. かれ料理りょうりなんこそあれ、あじ一流いちりゅうだ。
Tuy món ăn của anh ấy trông có vẻ không đẹp mắt, nhưng hương vị thì thượng hạng.
28. きびしいご意見いけんこそあれ、皆様みなさま期待きたいあらわレだとめております。
Tuy có những ý kiến nghiêm khắc, chúng tôi xin tiếp nhận đó như là biểu hiện sự kỳ vọng của quý vị.
29. 時代じだい変化へんかこそあれ、まもるべき伝統でんとうというものもある。
Tuy thời đại có thay đổi, nhưng cũng có những truyền thống cần phải gìn giữ.
30. 成績せいせきにばらつきこそあれ、かれ潜在能力せんざいのうりょくはかれない。
Tuy thành tích có lúc này lúc khác, nhưng tiềm năng của cậu ấy là không thể đo đếm được.
31. 苦難くなんみちこそあれ、そのさきにはかならず希望きぼうがあるとしんじている。
Tuy là con đường gian nan, nhưng tôi tin rằng phía trước nhất định sẽ có hy vọng.
32. 都会とかい便利べんりさこそないが、このむらにはこころやすらぎがある。
Tuy không có sự tiện lợi của đô thị, nhưng ngôi làng này mang lại sự bình yên trong tâm hồn.
33. 意見いけん不一致ふいっちこそあれ、会議かいぎ建設的けんせつてきすすんだ。
Tuy có sự không thống nhất ý kiến, nhưng cuộc họp đã diễn ra một cách xây dựng.
34. かれ態度たいど軽率けいそつさこそあれ、悪意あくいはないはずだ。
Tuy thái độ của anh ấy có phần khinh suất, nhưng chắc chắn không có ác ý.
35. 多少たしょう誤解ごかいこそあれ、わたしたちの友情ゆうじょうがこわれることはない。
Tuy có chút hiểu lầm, nhưng tình bạn của chúng tôi sẽ không bao giờ tan vỡ.
36. 派手はでさこそないが、かれのプレーはチームに不可欠ふかけつだ。
Tuy không hào nhoáng, nhưng lối chơi của anh ấy là không thể thiếu đối với đội bóng.
37. 物理的ぶつりてき距離きょりこそあれ、こころ距離きょりがはなれたことはない。
Tuy có khoảng cách về địa lý, nhưng khoảng cách con tim chưa bao giờ xa rời.
38. 計画けいかくにいくつかのあなこそあれ、修正しゅうせいすれば素晴すばらしいものになるだろう。
Tuy kế hoạch có vài lỗ hổng, nhưng nếu sửa chữa thì sẽ trở nên tuyệt vời.
39. かれには技術的ぎじゅつてき未熟みじゅくさこそあれ、ものきつけるちからがある。
Tuy tranh của anh ấy có sự non nớt về kỹ thuật, nhưng lại có sức hút người xem.
40. まずしさこそあれ、彼らかれらこころゆたかだった。
Tuy nghèo khó, nhưng tâm hồn họ rất phong phú.
41. 一時的いちじてき混乱こんらんこそあれ、事態じたいはすぐに収束しゅうそくするだろう。
Tuy có sự hỗn loạn nhất thời, nhưng tình hình có lẽ sẽ sớm được kiểm soát.
42. かれ考えかんがえにはあまさこそあれ、理想りそう追求ついきゅうする姿勢しせい評価ひょうかしたい。
Tuy suy nghĩ của anh ấy có phần ngây thơ, nhưng tôi muốn đánh giá cao thái độ theo đuổi lý tưởng.
43. 多少たしょうリスクこそあれ、挑戦ちょうせんする価値かち十分じゅうぶんにある。
Tuy có chút rủi ro, nhưng hoàn toàn xứng đáng để thử thách.
44. 完全かんぜん解決かいけつとはえないまでも、進展しんてんこそあれ、後退こうたいはしていない。
Dù chưa thể nói là giải quyết hoàn toàn, nhưng có tiến triển chứ không hề thụt lùi.
45. かれ論文ろんぶんには粗削あらけずりな部分ぶぶんこそあれ、随所ずいしょ独創性どくそうせいがられる。
Tuy luận văn của anh ấy còn những phần thô ráp, nhưng chỗ nào cũng thấy được tính độc đáo.
46. さびしさこそあれ、一人暮ひとりぐらしの自由じゆうもまたいものだ。
Tuy có buồn tẻ, nhưng sự tự do khi sống một mình cũng rất tốt.
47. たがいにゆずれない部分ぶぶんこそあれ、交渉決裂こうしょうけつれつという事態じたいにはいたらな゙かった。
Tuy có những phần cả hai bên đều không thể nhượng bộ, nhưng chưa đến mức đàm phán đổ vỡ.
48. かれみせ規模きぼこそ小さいが、全国ぜんこくにファンがいる名店めいてんだ。
Tuy quy mô quán của anh ấy nhỏ, nhưng lại là quán nổi tiếng có người hâm mộ trên toàn quốc.
49. 形式的けいしきてきちがいこそあれ、本質ほんしつなにわっていない。
Tuy có sự khác biệt về hình thức, nhưng bản chất không hề thay đổi.
50. わずかな゙誤算ごさんこそあれ、計画全体けいかくぜんたい影響えいきょうはない。
Tuy có tính toán sai lệch một chút, nhưng không ảnh hưởng đến toàn bộ kế hoạch.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~こそ~が / ~こそ~けど (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~こそ~が」 hoặc 「~こそ~けど」 sử dụng trợ từ nhấn mạnh こそ ở vế đầu để công nhận một sự thật, một điểm tích cực nhỏ, nhằm mục đích nhường nhịn và làm nổi bật một thực tế trái ngược, một điểm tiêu cực lớn hơn ở vế sau.

Ý nghĩa

Mặc dù đúng là... thật đấy, nhưng...

Xét về khía cạnh A thì đúng là như vậy, thế nhưng thực tế lại mang kết quả B.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Lùi một bước để tiến hai bước (Nhượng bộ - Đối lập): Người nói không phủ định sạch trơn mọi thứ. Họ chủ động đưa ra một điểm tốt, một sự thật hiển nhiên (như vẻ bề ngoài, mức giá, lời nói) ở vế trước và dùng こそ để đóng băng, khẳng định chắc chắn điều đó. Tuy nhiên, mục đích chính của họ không phải là khen ngợi khía cạnh đó, mà là để nhấn mạnh một bản chất, một thực tế quan trọng hơn (thường mang tính tiêu cực, thất vọng) ở vế sau sau chữ が hoặc けど.

Sự lặp lại từ vựng (Điểm đặc trưng): Để cấu trúc này vận hành, người Nhật thường có xu hướng lặp lại cùng một tính từ hoặc động từ ở hai vị trí trước và sau chữ こそ.

Mô hình lặp từ: Tính từ A + こそ + Tính từ A + が/けど...

Mô hình thông thường: Danh từ + こそ + Trạng thái tốt + が/けど...

Văn phong: Sử dụng vô cùng linh hoạt và phổ biến trong đời sống hàng ngày, trong kinh doanh lẫn văn viết khi người nói muốn đưa ra lời phê bình, đánh giá một sản phẩm, một con người một cách khách quan, đa chiều (vừa có khen vừa có chê, nhưng chê là trọng tâm).

Cấu trúc ngữ pháp

🔸 Dạng lặp lại tính từ / động từ (Phổ biến nhất trong bài thi):

$$\mathbf{\text{Tính từ } / \text{Động từ (thể thông thường)} + こそ + \text{Tính từ } / \text{Động từ (chia cùng thể)} + が / けど}$$

Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ: Thêm で vào từ đứng trước こそ.

Ví dụ: 綺麗でこそ綺麗だが (Đẹp thì đẹp thật đấy nhưng...)

🔸 Dạng đi trực tiếp với Danh từ:

$$\mathbf{\text{Danh từ } + こそ + \text{Trạng thái khẳng định} + が / けど}$$

Ví dụ minh họa

このアパートは, 駅から近くて便利でこそ便利だが、家賃が高すぎて若者には手が出ない。

(Căn căn hộ này, gần nhà ga và tiện lợi thì đúng là tiện lợi thật đấy, nhưng giá thuê quá đắt đỏ khiến giới trẻ không thể chạm tới được.)

彼女の料理は、見た目こそ素晴らしいが、味が薄すぎて何だか物足りない。

(Món ăn của cô ấy, vẻ bề ngoài thì xuất sắc thật đấy, nhưng hương vị lại quá nhạt nhẽo khiến tôi cảm thấy cứ thiếu thốn cái gì đó.)

給料は高いこそ高いけど、毎日終電まで残業しなければならないので, 体力が持たない。

(Lương thì cao thật đấy, nhưng ngày nào cũng phải tăng ca đến chuyến tàu muộn cuối cùng nên thể lực của tôi không chịu đựng nổi.)

社長の計画は, 理論上こそ完璧だが、現場の状況を全く無視しており実行は不可能だ。

(Kế hoạch của giám đốc, trên mặt lý thuyết thì hoàn hảo thật đấy, nhưng lại hoàn toàn ngó lơ tình hình thực tế tại công trường nên không thể thực thi được.)

 

 

1. 英語えいごはなせることこそはなせるが、けどビジネスレベルには程遠ほどとおい。
Tôi nói được tiếng Anh thì có nói được đấy, nhưng còn lâu mới đạt trình độ thương mại.
2. くるま運転うんてんができることこそできるが、けど駐車ちゅうしゃがとても苦手にがてだ。
Lái xe ô tô thì tôi lái được đấy, nhưng mà khoản đỗ xe thì rất kém.
3. 料理りょうりができることこそできるが、けどレパートリーが3つしかな゙い。
Nấu ăn thì tôi có biết nấu đấy, nhưng "tủ" chỉ có mỗi 3 món thôi.
4. ピアノがけることこそけるが、けど楽譜がくふめな゙いんです。
Chơi piano thì tôi chơi được đấy, nhưng mà tôi không đọc được nhạc phổ.
5. およげることこそおよげるが、けど25メートルが限界げんかいだ。
Bơi thì tôi biết bơi đấy, nhưng tối đa chỉ được 25 mét thôi.
6. パソコンが使つかえることこそ使つかえるが、けど専門的せんもんてきソフトはさっぱりです。
Máy tính thì tôi dùng được đấy, nhưng mấy phần mềm chuyên môn thì chịu chết.
7. がけることこそけるが、けど自分じぶんても゙めな゙いほどきたない。
Viết chữ thì tôi viết được đấy, nhưng chữ xấu đến mức chính tôi cũng không đọc nổi.
8. うたえることこそうたえるが、けどひどい音痴おんちでね。
Hát thì tôi có hát được đấy, nhưng mà mù tịt về nhạc điệu (hát lệch tông kinh khủng).
9. 計算けいさんができることこそできるが、けど暗算あんざん苦手にがてだ。
Tính toán thì tôi tính được đấy, nhưng tính nhẩm thì kém.
10. プログラミングができることこそできるが、けど簡単かんたん修正しゅうせいくらいしな゙できな゙い。
Lập trình thì tôi có biết đấy, nhưng chỉ sửa được mấy cái đơn giản thôi.
11. はしれることこそはしれるが、けど長距離ちょうきょりまったくダメな゙んだ。
Chạy thì tôi chạy được đấy, nhưng chạy đường dài thì hoàn toàn không được.
12. この漢字かんじめることこそめるが、けど意味いみらない。
Chữ Hán này đọc thì tôi đọc được đấy, nhưng nghĩa là gì thì không biết.
13. れることこそれるが、けどはなスピードがはやすぎてついていけな゙い。
Nghe thì tôi nghe được đấy, nhưng tốc độ nói nhanh quá tôi không theo kịp.
14. かれあやまることこそあやまったが、けどまった反省はんせいしているようにはえな゙かった。
Anh ta xin lỗi thì có xin lỗi đấy, nhưng trông chẳng có vẻ gì là hối lỗi cả.
15. 理解りかいしたことこそ理解りかいしたが、けどこころから納得なっとくしたわけではな゙い。
Hiểu thì tôi đã hiểu rồi đấy, nhưng không phải là tôi thực sự bị thuyết phục từ đáy lòng.
16. おぼえたことこそおぼえたが、けど明日あしたにはわすれていそうだ。
Nhớ thì tôi đã nhớ rồi đấy, nhưng có vẻ ngày mai là quên ngay ấy mà.
17. つくれることこそつくれるが、けど時間じかんがかかりすぎる。
Làm thì tôi làm được đấy, nhưng tốn thời gian quá.
18. かれることこそたが、けどすぐにかえってしまった。
Đến thì anh ấy có đến đấy, nhưng lại về ngay lập tức.
19. なおせることこそなおせるが、けどまたすぐにこわれるとおもうよ。
Sửa thì tôi sửa được đấy, nhưng tôi nghĩ nó sẽ sớm hỏng lại thôi.
20. 我慢がまんできることこそできるが、けどかな゙りストレスまる。
Chịu đựng thì tôi chịu được đấy, nhưng sẽ tích tụ khá nhiều căng thẳng.
21. 一人ひとりでできることこそできるが、けどだれかに手伝てつだってほしいのが本音ほんねだ。
Một mình làm thì tôi làm được đấy, nhưng thật lòng là tôi muốn có ai đó giúp.
22. かれはたらくことこそはたらくが、けどすぐにサボろうとする。
Làm việc thì anh ta có làm đấy, nhưng cứ hở ra là định trốn việc.
23. 彼女かのじょわらうことこそわらったが、けどわらっていな゙かった。
Cô ấy cười thì có cười đấy, nhưng ánh mắt thì không cười.
24. 説明せつめいできることこそできるが、けど上手うまつたわる自信じしんはない。
Giải thích thì tôi giải thích được đấy, nhưng không tự tin là sẽ truyền đạt tốt.
25. かれっていることこそっているが、けど実践じっせんしたことはな゙いらしい。
Biết thì anh ấy có biết đấy, nhưng hình như chưa thực hành bao giờ.
26. このカバン、デザインこそ良いが、けど値段ねだんがたかすぎる。
Cái túi này thiết kế thì đẹp đấy, nhưng giá đắt quá.
27. このスマホやすいこそ安いが、けどバッテリーのちがわるい。
Điện thoại này rẻ thì có rẻ đấy, nhưng pin kém lắm.
28. このふくこそ素敵だが、けど生地きじがペラペラだ。
Bộ đồ này nhìn thì đẹp đấy, nhưng vải mỏng tang.
29. このくるまおおきいこそ大きいが、けど燃費ねんぴが最悪さいあくだよ。
Chiếc xe này to thì to thật đấy, nhưng tốn xăng kinh khủng.
30. このパソコンは性能せいのうこそ高いが、けどおもくてはこべな゙い。
Máy tính này hiệu năng thì cao đấy, nhưng nặng quá không mang đi được.
31. この椅子いすすわ心地ごこちこそ良いが、けど部屋heyaのデザインにわな゙い。
Cái ghế này ngồi thì thoải mái đấy, nhưng không hợp với thiết kế căn phòng.
32. このいえひろいこそ広いが、けどえきからとおくて不便ふべんだ。
Căn nhà này rộng thì rộng thật đấy, nhưng xa nhà ga nên bất tiện.
33. meこそ豪華だが、けど中身nakami案外普通angai hutuuだった。
Vẻ ngoài thì hào nhoáng đấy, nhưng bên trong lại bình thường không ngờ.
34. このソフトは便利べんりこそ便利だが、けど操作sousaが複雑hukuzatuすぎる。
Phần mềm này tiện thì tiện thật đấy, nhưng thao tác phức tạp quá.
35. このnabeかるいこそ軽いが、けどげきやすいのが難点nantenだ。
Cái nồi này nhẹ thì nhẹ thật đấy, nhưng nhược điểm là dễ bị cháy.
36. 最新saisinモデルこそ最新モデルだが、けどkyuuモデルとのちがいがほとんどな゙い。
Mẫu mới nhất thì đúng là mới nhất đấy, nhưng hầu như chẳng khác gì mẫu cũ.
37. ブランド品hinnこそブランド品だが、けど正直言syouziki-iってやすっぽくえる。
Hàng hiệu thì đúng là hàng hiệu đấy, nhưng thú thật trông nó rẻ tiền.
38. このおもちゃは面白omosiroいこそ面白いが、けどすぐにきてしまいそうだ。
Đồ chơi này thú vị thì có thú vị đấy, nhưng có vẻ sẽ nhanh chán.
39. この掃除機souziki吸引力kyuuin rikuこそ強いが、けど運転音un-ten-onnがうるさすぎる。
Máy hút bụi này lực hút thì mạnh đấy, nhưng tiếng ồn khi hoạt động quá lớn.
40. このペンはきやすいこそ書きやすいが、けどインクりがはやすぎる。
Cây bút này dễ viết thì dễ viết thật đấy, nhưng nhanh hết mực quá.
41. このkutuデザインこそ気に入ったが、けどサイズがわな゙かった。
Đôi giày này thiết kế thì tôi thích đấy, nhưng cỡ lại không vừa.
42. このカメラは画質gasituこそ綺麗だが、けどオートフォーカスがおそい。
Máy ảnh này chất lượng hình ảnh thì đẹp đấy, nhưng lấy nét tự động chậm.
43. 新品sinn-pinnこそ新品だが、けど初期不良syoki huryouがあった。
Hàng mới thì đúng là hàng mới đấy, nhưng lại bị lỗi ban đầu.
44. 限定品gentei hinnこそ限定品だが、けど正直syouzikiあまり価値katiかんじない。
Hàng giới hạn thì đúng là hàng giới hạn đấy, nhưng thú thật tôi không thấy có giá trị lắm.
45. このkasa丈夫zyoubuこそ丈夫だが、けどおもくてあるくのが大変taihenだ。
Cái ô này bền thì bền thật đấy, nhưng nặng quá mang đi rất mệt.
46. このテレビは画面gamenこそ大きいが、けど画質gasituがあらい。
Tivi này màn hình thì to đấy, nhưng chất lượng hình ảnh lại kém (bị rỗ).
47. このエアコンは省エネこそ省エネだが、けどあたたまるのに時間zikanがかかる。
Điều hòa này tiết kiệm điện thì có tiết kiệm đấy, nhưng làm ấm lâu.
48. このテントはhiroいこそ広いが、けど一人hitoriで設営setueiするのは不可能hukanouだ。
Cái lều này rộng thì rộng thật đấy, nhưng một người dựng thì không thể nào.
49. この辞書zisyoくわしいこそ詳しいが、けど文字moziがちいさすぎてめな゙い。
Cuốn từ điển này chi tiết thì chi tiết thật đấy, nhưng chữ nhỏ quá không đọc nổi.
50. 機能kinouがおおいことこそ多いが、けどほとんど使つかわな゙い機能kinouばかりだ。
Chức năng nhiều thì có nhiều thật đấy, nhưng toàn là mấy chức năng hầu như không dùng đến.