GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ものとして (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~ものとして」 được hình thành từ danh từ hình thức もの (vật, việc, điều hiển nhiên) kết hợp với cấu trúc として (với tư cách là / dưới danh nghĩa là).
Ý nghĩa
Xem như là... / Coi như là... / Giả định rằng...
Coi một sự việc (dù chưa chắc chắn hoặc chưa xảy ra trên thực tế) là một sự thật đã định để làm căn cứ tiến hành hành động ở vế sau.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thiết lập giả định để hành động: Người nói đưa ra một giả thuyết, một quy ước hoặc một điều kiện ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Dù thực tế có thể khác hoặc chưa rõ ràng, nhưng ở đây chúng ta hãy cứ thống nhất coi tình huống A là đúng, là đã xảy ra. Và dựa trên bệ đỡ giả định đó, chúng ta sẽ triển khai tiếp hành động B ở vế sau."
Tính chất quy ước, luật lệ: Mẫu câu này mang tính chất chủ quan của người lập kế hoạch hoặc mang tính quy ước tập thể. Nó loại bỏ các yếu tố gây tranh cãi để tạo ra một lối đi chung nhằm giải quyết công việc.
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong văn bản pháp luật, hợp đồng thương mại, đề thi học thuật, hướng dẫn trò chơi hoặc các kế hoạch giả định của doanh nghiệp.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た} / A\text{-い} / A\text{-な} / N) + ものとして、\text{Hành động vế sau}}$$
Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ:
Tính từ đuôi な $\rightarrow$ giữ nguyên な + ものとして (Ví dụ: 必要なものとして).
Danh từ $\rightarrow$ chuyển thành であるものとして.
Ví dụ minh họa
田中さんは, 本日の会議には欠席するものとして、このまま話し合いを進めましょう。
(Chúng ta hãy cứ coi như là anh Tanaka sẽ vắng mặt trong buổi họp ngày hôm nay và tiếp tục tiến hành thảo luận luôn nhé.)
今回の契約書は、両者がすでに内容に同意しているものとして作成されています。
(Bản hợp đồng lần này được soạn thảo dựa trên giả định rằng cả hai bên đều đã đồng ý với các nội dung bên trong.)
来月の試験は, 全員が基本文法を理解しているものとして出題されるので, 復習を怠らないように。
(Kỳ thi tháng tới sẽ ra đề dựa trên quy ước là tất cả mọi người đều đã hiểu rõ ngữ pháp cơ bản, cho nên các em đừng lơ là việc ôn tập.)
災害時、電車は終日運転を合わせるものとして, 避難ルートの計画を立ててください。
(Hãy lập kế hoạch cho tuyến đường sơ tán dựa trên giả định rằng các chuyến tàu điện sẽ hoàn toàn ngừng hoạt động trong cả ngày khi xảy ra thiên tai.)
1. 彼はもう来ないものとして、会議を始めましょう。
Chúng ta hãy bắt đầu cuộc họp và coi như anh ấy sẽ không đến nữa.
2. この資料は全員が読んでいるものとして、説明は省略します。
Tôi sẽ lược bỏ phần giải thích, coi như tất cả mọi người đều đã đọc tài liệu này.
3. 本日の議題はこれで全て終了したものとして、閉会いたします。
Coi như tất cả các nội dung của chương trình nghị sự hôm nay đã kết thúc, tôi xin tuyên bố bế mạc.
4. 先方の合意は得られたものとして、プロジェクトを次の段階に進めてください。
Hãy tiến hành dự án sang giai đoạn tiếp theo, coi như đã nhận được sự đồng ý của đối tác.
5. この予算案は承認されたものとして、具体的な計画を立て始めましょう。
Chúng ta hãy bắt đầu lập kế hoạch cụ thể, coi như dự thảo ngân sách này đã được phê duyệt.
6. A社との契約は成立するものとして、生産準備を開始します。
Chúng tôi sẽ bắt đầu chuẩn bị sản xuất, với giả định là hợp đồng với công ty A sẽ thành công.
7. この数値は確定値であるものとして、報告書を作成してください。
Hãy lập báo cáo và xem những con số này là giá trị chốt.
8. 彼の沈黙は、賛成しているものとして解釈します。
Tôi sẽ hiểu sự im lặng của anh ấy là đồng ý.
9. 現時点での情報はすべて正しいものとして、分析を進めます。
Chúng tôi sẽ tiến hành phân tích với giả định rằng tất cả thông tin ở thời điểm hiện tại đều chính xác.
10. 田中さんは出張中なので、会議には欠席するものとして扱います。
Vì anh Tanaka đang đi công tác, nên chúng ta sẽ coi như anh ấy vắng mặt trong cuộc họp.
11. この見積もりで問題ないものとして、正式に発注します。
Coi như báo giá này không có vấn đề gì, chúng tôi sẽ chính thức đặt hàng.
12. プロジェクトリーダーは、全ての責任を負うものとして行動してください。
Là trưởng dự án, hãy hành động như thể bạn là người chịu hoàn toàn trách nhiệm.
13. このリスクは許容範囲内であるものとして、計画を実行します。
Chúng ta sẽ thực hiện kế hoạch, coi như rủi ro này nằm trong phạm vi cho phép.
14. 顧客からのクレームはな゙いものとして、このまま製品を販売します。
Chúng ta sẽ bán sản phẩm này như hiện tại, với giả định là sẽ không có khiếu nại từ khách hàng.
15. 納期には間に合うものとして、他の作業を進めておきましょう。
Hãy tiến hành các công việc khác, coi như chúng ta sẽ kịp thời hạn giao hàng.
16. この件については、部長の承認済であるものとして処理します。
Vụ việc này sẽ được xử lý coi như đã được trưởng phòng phê duyệt.
17. 彼は専門家であるものとして、意見を尊重すべきだ。
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của anh ấy, xem anh ấy như một chuyên gia.
18. この契約は自動的に更新されるものとして、特に手続きは行いません。
Chúng tôi sẽ không làm thủ tục gì đặc biệt, coi như hợp đồng này sẽ tự động gia hạn.
19. 参加者は全員、事前に資料を読んでいるものとして議論を始めます。
Chúng ta sẽ bắt đầu thảo luận với giả định là tất cả người tham gia đã đọc trước tài liệu.
20. このシステム障害はすでに解決したものとして、業務を再開してください。
Hãy tiếp tục công việc, coi như lỗi hệ thống này đã được giải quyết.
21. 彼の提案は非現実的なものとして、今回は見送ることになった。
Đề xuất của anh ấy bị coi là phi thực tế nên lần này đã bị bỏ qua.
22. この条件で合意が取れたものとして、契約書を作成します。
Chúng tôi sẽ soạn thảo hợp đồng, coi như đã đạt được thỏa thuận với các điều kiện này.
23. 市場の反応は良いものとして、追加生産を検討しよう。
Hãy xem xét việc sản xuất thêm, với giả định là phản ứng của thị trường sẽ tốt.
24. 今回の失敗はな゙かったものとして、もう一度挑戦させてください。
Xin hãy cho tôi thử lại lần nữa, coi như thất bại lần này chưa từng xảy ra.
25. 競合他社は同じ戦略で来な゙いものとして、我々の計画を立てる。
Chúng ta sẽ lập kế hoạch với giả định là các công ty đối thủ sẽ không dùng cùng chiến lược.
26. 彼はこの分野の素人であるものとして、一から丁寧に説明した。
Tôi đã giải thích cẩn thận từ đầu, xem anh ấy như người không chuyên trong lĩnh vực này.
27. この規則は全社員に周知されているものとして、違反者には罰則を適用します。
Chúng tôi sẽ áp dụng hình phạt đối với người vi phạm, coi như quy định này đã được phổ biến đến toàn thể nhân viên.
28. 交通費は別途支給されるものとして、立替えておいてください。
Hãy ứng trước tiền đi lại, coi như khoản này sẽ được chi trả riêng.
29. アンケートの結果は、民意を反映しているものとして公表された。
Kết quả khảo sát đã được công bố và được xem là phản ánh ý kiến của người dân.
30. この機械は正常に作動するものとして、テストを続行する。
Chúng ta sẽ tiếp tục thử nghiệm, coi như cỗ máy này đang hoạt động bình thường.
31. 明日は雨が降らな゙いものとして、イベントの準備を進めよう。
Hãy tiến hành chuẩn bị cho sự kiện với giả định là ngày mai trời sẽ không mưa.
32. 試験には合格するものとして、次のステップの準備をしています。
Tôi đang chuẩn bị cho bước tiếp theo, coi như mình sẽ thi đỗ.
33. 旅行には全員が参加できるものとして、宿を予約しておきます。
Tôi sẽ đặt trước chỗ trọ, coi như tất cả mọi người đều có thể tham gia chuyến du lịch.
34. 彼は約束通りに来るものとして、駅で待っていよう。
Hãy đợi ở nhà ga, tin rằng anh ấy sẽ đến đúng như lời hứa.
35. この計画は必ず成功するものとして、我々は全力を尽くす。
Chúng tôi sẽ dốc toàn lực, với niềm tin rằng kế hoạch này chắc chắn sẽ thành công.
36. 資金は十分に集まるものとして、プロジェクトを立て上けだ。
Chúng tôi đã khởi động dự án với giả định là sẽ huy động đủ vốn.
37. 電車は時間通りに到着するものとして、スケジュールを組んだ。
Tôi đã lên lịch trình với giả định là tàu điện sẽ đến đúng giờ.
38. 相手はこちらの提案を受け入れるものとして、交渉に臨んだ。
Chúng tôi bước vào cuộc đàm phán với giả định rằng đối phương sẽ chấp nhận đề xuất của chúng tôi.
39. 今年の夏は暑いものとして、早めにエアコンの準備をしておこう。
Hãy chuẩn bị điều hòa sớm, coi như mùa hè năm nay sẽ rất nóng.
40. 彼は何も知らな゙いものとして、サプライズパーティーの計画を立てた。
Chúng tôi đã lên kế hoạch cho bữa tiệc bất ngờ, coi như anh ấy không biết gì cả.
41. この道は空いているものとして計算したが、ひどい渋滞だった。
Tôi đã tính toán với giả định con đường này sẽ vắng, nhưng nó lại tắc nghẽn khủng khiếp.
42. 彼女はパーティーに来てくれるものとして、彼女の好きな料理を用意した。
Tôi đã chuẩn bị những món ăn cô ấy thích, tin rằng cô ấy sẽ đến bữa tiệc.
43. 試合には勝てるものとして、祝勝会の予約をしてしまった。
Tôi đã lỡ đặt tiệc mừng chiến thắng, coi như chúng tôi sẽ thắng trận đấu.
44. この土地の値段は今後上がるものとして、今のうちに購入した。
Tôi đã mua mảnh đất này ngay bây giờ, với giả định là giá của nó sẽ tăng trong tương lai.
45. 息子は大学に合格するものとして、一人暮らしの準備を始めた。
Con trai tôi bắt đầu chuẩn bị cho cuộc sống tự lập, coi như nó sẽ đỗ đại học.
46. 災害は必ず来るものとして、日頃から備えておくことが大切だ。
Điều quan trọng là phải chuẩn bị thường ngày, coi như thảm họa chắc chắn sẽ đến.
47. 応募者は多数いるものとして、選考の準備を進めている。
Chúng tôi đang tiến hành chuẩn bị tuyển chọn với giả định là sẽ có nhiều ứng viên.
48. 彼は正直に話してくれるものとして、質問を続けた。
Tôi tiếp tục đặt câu hỏi, tin rằng anh ấy sẽ nói chuyện thành thật.
49. この技術は将来普及するものとして、先行投資を行った。
Chúng tôi đã đầu tư trước với giả định rằng công nghệ này sẽ phổ biến trong tương lai.
50. 子供は皆、可能性があるものとして、平等に教育を与えるべきだ。
Chúng ta nên giáo dục bình đẳng, coi như mọi đứa trẻ đều có tiềm năng.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ものとする (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~ものとする」 cấu thành từ danh từ hình thức もの (điều hiển nhiên, sự việc) kết hợp với động từ する (quy định, làm cho). Đây là một cấu trúc có tính bắt buộc và ràng buộc pháp lý rất cao.
Ý nghĩa
Được quy định là... / Quy ước là... / Phải xem là...
Đưa ra một quyết định, điều luật hoặc quy tắc mang tính bắt buộc, tất yếu mà các bên liên quan phải tuân thủ.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tạo lập quy định và nghĩa vụ: Cấu trúc này không dùng để diễn tả hành động hay mong muốn của một cá nhân thông thường. Nó được dùng để thiết lập một trật tự, một quy định khách quan hoặc một nghĩa vụ pháp lý. Khi một điều khoản kết thúc bằng ものとする, nó mang giá trị tối cao: "Từ thời điểm này trở đi, sự việc này chính thức được pháp luật/quy chế công nhận và xử lý theo hướng này, cấm các bên tranh cãi hoặc làm ngược lại."
Văn phong đặc trưng (Ngôn ngữ văn bản):
Mẫu câu này hầu như chỉ xuất hiện trong văn bản viết có tính chính thống cực kỳ cao.
Địa bàn xuất hiện kinh điển nhất của nó là: Hợp đồng thương mại, văn bản pháp luật của nhà nước, quy chế công ty, điều khoản sử dụng ứng dụng/website (Terms of Service).
Tuyệt đối không sử dụng cấu trúc này trong hội thoại hàng ngày hoặc văn phong thư từ thân mật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / Thể phủ định } (V\text{-ない}) + ものとする$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + であるものとする}$$
Ví dụ minh họa
契約期間は1年間とし、期間満了の3ヶ月前までに申し出がない場合は自動更新されるものとする。
(Thời hạn hợp đồng được quy định là 1 năm; trong trường hợp không có yêu cầu nào trước khi hết hạn 3 tháng thì hợp đồng sẽ tự động gia hạn.)
甲乙両者は、本契約から生じた紛争については、東京地方裁判所を第一審の専属的合意管轄裁判所とするものとする。
(Cả hai bên bên A và bên B quy ước rằng, đối với những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này, Tòa án địa phương Tokyo sẽ là tòa án có thẩm quyền phán quyết sơ thẩm duy nhất.)
理由のいかんを問わず、一度納付された入学金は一切返金しないものとする。
(Bất kể lý do là gì, tiền nhập học một khi đã nộp thì được quy định là sẽ tuyệt đối không được hoàn trả lại.)
本コンテストの応募作品は、未発表のオリジナル作品に限るものとする。
(Các tác phẩm tham gia cuộc thi lần này được quy định là chỉ giới hạn trong những tác phẩm gốc chưa từng được công bố.)
51. 従業員は、就業規則を遵守するものとする。
Nhân viên phải tuân thủ Nội quy lao động.
52. 始業時刻は午前9時、終業時刻は午後6時とし、休憩時間は1時間とする。
Giờ bắt đầu làm việc là 9 giờ sáng, giờ kết thúc là 6 giờ chiều, và thời gian nghỉ giải lao là 1 tiếng.
53. 従業員は、出社時および退社時にタイムカードを打刻するものとする。
Nhân viên phải bấm thẻ chấm công khi đến và khi rời công ty.
54. 欠勤または遅刻をする場合は、始業時刻までに直属の上司に連絡するものとする。
Trường hợp nghỉ làm hoặc đi trễ, phải liên lạc với cấp trên trực tiếp trước giờ bắt đầu làm việc.
55. 年次有給休暇を取得する際は、原則として3日前までに所定のシステムで申請するものとする。
Khi nghỉ phép năm có lương, về nguyên tắc phải đăng ký trên hệ thống quy định trước ít nhất 3 ngày.
56. 会社の機密情報を、許可なく外部に漏洩してはならな゙いものとする。
Không được tiết lộ thông tin cơ mật của công ty ra bên ngoài khi chưa được phép.
57. 経費の精算は、月末締め翌月5日までに経理部に申請するものとする。
Việc thanh toán chi phí phải được chốt vào cuối tháng và nộp đơn cho bộ phận Kế toán trước ngày 5 của tháng sau.
58. 会社の備品は、丁寧に取り扱い、私的に利用しないものとする。
Trang thiết bị của công ty phải được sử dụng cẩn thận và không được dùng cho mục đích cá nhân.
59. 勤務時間中は、職務に専念するものとする。
Trong giờ làm việc, nhân viên phải chuyên tâm vào công việc.
60. 退職を希望する者は、退職希望日の1ヶ月前までに退職願を提出するものとする。
Người muốn thôi việc phải nộp đơn xin thôi việc trước ít nhất 01 tháng so với ngày mong muốn thôi việc.
61. ハラスメント行為は、い゙かな゙る理由があっても許されないものとする。
Các hành vi quấy rối sẽ không được dung thứ vì bất kỳ lý do gì.
62. 従業員は、常に身だしな゙みを清潔に保つものとする。
Nhân viên phải luôn giữ gìn diện mạo sạch sẽ, gọn gàng.
63. 出張を命じられた者は、帰社後速やかに報告書を作成し、提出するものとする。
Người được lệnh đi công tác phải nhanh chóng lập và nộp báo cáo sau khi trở về công ty.
64. PCのパスワードは、定期的に変更するものとする。
Mật khẩu máy tính phải được thay đổi định kỳ.
65. 業務に関する報告は、正確かつ迅速に行うものとする。
Các báo cáo liên quan đến công việc phải được thực hiện chính xác và nhanh chóng.
66. 会議室の使用後は、原状回復に努めるものとする。
Sau khi sử dụng phòng họp, phải cố gắng trả lại nguyên trạng.
67. このマニュアルは、全従業員に適用されるものとする。
Hướng dẫn này được áp dụng cho toàn thể nhân viên.
68. 非常時には、防災マニュアルに従い、冷静に行動するものとする。
Trong trường hợp khẩn cấp, phải hành động bình tĩnh và tuân theo Hướng dẫn phòng chống thiên tai.
69. 業務上の発明に関する権利は、会社に帰属するものとする。
Các quyền liên quan đến sáng chế trong công việc sẽ thuộc về công ty.
70. 服務規律に違反した場合は、懲戒処分の対象となるものとする。
Trường hợp vi phạm kỷ luật lao động sẽ là đối tượng bị xử lý kỷ luật.
71. 応募作品は、未発表のオリジナル作品に限るものとする。
Tác phẩm dự thi phải là tác phẩm gốc chưa từng được công bố.
72. 応募は、一人につき一点までとする。
Mỗi người chỉ được gửi một tác phẩm dự thi.
73. 審査は、主催者が委嘱した審査員が行うものとする。
Việc chấm thi sẽ do các giám khảo được ban tổ chức ủy thác thực hiện.
74. 審査結果に関する問い合わせには、一切応じないものとする。
Chúng tôi sẽ không trả lời bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến kết quả chấm thi.
75. 入賞作品の著作権は、主催者に帰属するものとする。
Bản quyền của các tác phẩm đoạt giải sẽ thuộc về ban tổ chức.
76. 試合時間は、前後半それぞれ45分間とする。
Thời gian thi đấu là 45 phút cho mỗi hiệp (hiệp trước và hiệp sau).
77. 競技者は、審判の判定に従うものとする。
Vận động viên phải tuân theo phán quyết của trọng tài.
78. 不正行為が発覚した場合、その時点で失格とする。
Nếu phát hiện hành vi gian lận, sẽ bị loại ngay tại thời điểm đó.
79. 参加者は、指定された日時に集合場所に来るものとする。
Người tham gia phải đến địa điểm tập trung vào ngày giờ đã chỉ định.
80. 大会の参加費は、理由の如何を問わず返金しないものとする。
Phí tham gia đại hội sẽ không được hoàn lại bất kể lý do gì.
81. 本システムの対応OSは、Windows 11およびmacOS Sonoma以降とする。
Hệ điều hành hỗ trợ cho hệ thống này là Windows 11 và macOS Sonoma trở lên.
82. パスワードは、8文字以上、英数字混合であるものとする。
Mật khẩu phải có ít nhất 8 ký tự, bao gồm cả chữ và số.
83. ユーザーIDは、登録後に変更できな゙いものとする。
ID người dùng không thể thay đổi sau khi đăng ký.
84. エラーが発生した場合は、エラーコードとメッセージをログに出力するものとする。
Trường hợp xảy ra lỗi, mã lỗi và thông báo phải được xuất ra nhật ký (log).
85. 画面の応答時間は、3秒以内を目標とする。
Thời gian phản hồi của màn hình mục tiêu là trong vòng 3 giây.
86. データは、毎日午前3時に自動でバックアップするものとする。
Dữ liệu sẽ được tự động sao lưu vào lúc 3 giờ sáng hàng ngày.
87. 本仕様書において、「管理者」とは、全ての機能にアクセスできる権限を持つユーザーを指すものとする。
Trong tài liệu kỹ thuật này, "Quản trị viên" được hiểu là người dùng có quyền truy cập vào tất cả các chức năng.
88. 入力は、半角英数字のみを受け付けるものとする。
Đầu vào chỉ chấp nhận các ký tự chữ và số bán giác (half-width).
89. 検索結果は、関連度の高い順に表示するものとする。
Kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thị theo thứ tự mức độ liên quan từ cao xuống thấp.
90. この機能は、次期バージョンで実装するものとする。
Chức năng này sẽ được triển khai trong phiên bản tiếp theo.
91. 本プロジェクトの目標は、年度内に売上を10%向上させることとする。
Mục tiêu của dự án này là tăng doanh thu lên 10% trong năm tài chính.
92. 今後の連絡は、全てメールで行うものとする。
Mọi liên lạc sau này sẽ được thực hiện qua email.
93. 本会議の議事録は、幹事が作成し、出席者に共有するものとする。
Biên bản cuộc họp này sẽ do thư ký lập và chia sẻ cho những người tham dự.
94. 我々は、持続可能な社会の実現に貢献するものとする。
Chúng tôi cam kết đóng góp vào việc hiện thực hóa một xã hội bền vững.
95. この調査では、20代から60代の男女1000名を対象とする。
Cuộc khảo sát này nhắm đến đối tượng là 1000 nam và nữ từ 20 đến 60 tuổi.
96. 以後の議論は、この定義を前提として進めるものとする。
Các thảo luận sau này sẽ được tiến hành dựa trên tiền đề là định nghĩa này.
97. 本研究における成功の定義は、特定のマイルストーンを達成した時点とする。
Định nghĩa thành công trong nghiên cứu này là thời điểm đạt được các cột mốc quan trọng cụ thể.
98. この場での決定は、組織全体の総意とみなすものとする。
Quyết định tại đây được xem là ý kiến chung của toàn bộ tổ chức.
99. ここで「効率化」とは、時間的コストの削減を指すものとする。
Ở đây, "hiệu quả hóa" được hiểu là việc cắt giảm chi phí thời gian.
100. 我が社は、顧客第一主義を経営の基本方針とする。
Công ty chúng tôi lấy chủ nghĩa khách hàng là trên hết làm phương châm kinh doanh cơ bản.