Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Trạng Thái

状態(じょうたい)

Trạng thái
Chính Phương Hình

正方形(せいほうけい)

Hình vuông
Áo Hành

奥行(おくゆ)

Chiều sâu
Khởi Phục

起伏(きふく)

Nhấp nhô
Bình

(ひら)たい

Bằng phẳng
Quang Trạch

光沢(こうたく)

Độ bóng
Tiên

(あざ)やか

Rực rỡ
Tiên Minh

鮮明(せんめい)

Rõ ràng
Đạm

(あわ)

Nhạt nhòa
Trừng

()んだ

Trong suốt
Trọc

(にご)った

Vẩn đục
Thốn

()せる

Phai màu
Tinh Xảo

精巧(せいこう)

Tinh xảo
Ngạnh

(かた)

Cứng rắn
 

ソフト

Mềm mại
Ngoan Trượng

頑丈(がんじょう)

Bền chắc
Tồi

(もろ)

Mong manh
Áp Súc

圧縮(あっしゅく)

Nén lại
Mật Độ

密度(みつど)

Mật độ
Đới

(おび)

Nhiễm màu
Rung

(とろ)ける

Tan chảy
Tăng Giảm Thân Súc

増減(ぞうげん)伸縮(しんしゅく)

Co giãn
Thượng Thăng

上昇(じょうしょう)

Tăng lên
Hạ Giáng

下降(かこう)

Giảm xuống
Thượng Hồi

上回(うわまわ)

Vượt quá
Hạ Hồi

下回(したまわ)

Dưới mức
Hậu Thoái

後退(こうたい)

Lùi bước
Cao Đằng

高騰(こうとう)

Tăng vọt
Cấp Đằng

急騰(きゅうとう)

Tăng mạnh
Hạ Lạc

下落(げらく)

Sụt giảm
Bạo Lạc

暴落(ぼうらく)

Giảm sàn
Bội Tăng

倍増(ばいぞう)

Tăng đôi
Bán Giảm

半減(はんげん)

Giảm nửa
Súc

(ちぢ)まる

Thu hẹp
Súc

(ちぢ)める

Thu ngắn
Súc

(ちぢ)れる

Xoăn tít
Đoản Súc

短縮(たんしゅく)

Rút ngắn
Súc Tiểu

縮小(しゅくしょう)

Thu nhỏ
Bành Trướng

膨張(ぼうちょう)

Giãn nở
Thu Súc

収縮(しゅうしゅく)

Co lại

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ものとして (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~ものとして」 được hình thành từ danh từ hình thức もの (vật, việc, điều hiển nhiên) kết hợp với cấu trúc として (với tư cách là / dưới danh nghĩa là).

Ý nghĩa

Xem như là... / Coi như là... / Giả định rằng...

Coi một sự việc (dù chưa chắc chắn hoặc chưa xảy ra trên thực tế) là một sự thật đã định để làm căn cứ tiến hành hành động ở vế sau.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thiết lập giả định để hành động: Người nói đưa ra một giả thuyết, một quy ước hoặc một điều kiện ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định: "Dù thực tế có thể khác hoặc chưa rõ ràng, nhưng ở đây chúng ta hãy cứ thống nhất coi tình huống A là đúng, là đã xảy ra. Và dựa trên bệ đỡ giả định đó, chúng ta sẽ triển khai tiếp hành động B ở vế sau."

Tính chất quy ước, luật lệ: Mẫu câu này mang tính chất chủ quan của người lập kế hoạch hoặc mang tính quy ước tập thể. Nó loại bỏ các yếu tố gây tranh cãi để tạo ra một lối đi chung nhằm giải quyết công việc.

Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong văn bản pháp luật, hợp đồng thương mại, đề thi học thuật, hướng dẫn trò chơi hoặc các kế hoạch giả định của doanh nghiệp.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た} / A\text{-い} / A\text{-な} / N) + ものとして、\text{Hành động vế sau}}$$

Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ:

Tính từ đuôi な $\rightarrow$ giữ nguyên な + ものとして (Ví dụ: 必要なものとして).

Danh từ $\rightarrow$ chuyển thành であるものとして.

Ví dụ minh họa

田中さんは, 本日の会議には欠席するものとして、このまま話し合いを進めましょう。

(Chúng ta hãy cứ coi như là anh Tanaka sẽ vắng mặt trong buổi họp ngày hôm nay và tiếp tục tiến hành thảo luận luôn nhé.)

今回の契約書は、両者がすでに内容に同意しているものとして作成されています。

(Bản hợp đồng lần này được soạn thảo dựa trên giả định rằng cả hai bên đều đã đồng ý với các nội dung bên trong.)

来月の試験は, 全員が基本文法を理解しているものとして出題されるので, 復習を怠らないように。

(Kỳ thi tháng tới sẽ ra đề dựa trên quy ước là tất cả mọi người đều đã hiểu rõ ngữ pháp cơ bản, cho nên các em đừng lơ là việc ôn tập.)

災害時、電車は終日運転を合わせるものとして, 避難ルートの計画を立ててください。

(Hãy lập kế hoạch cho tuyến đường sơ tán dựa trên giả định rằng các chuyến tàu điện sẽ hoàn toàn ngừng hoạt động trong cả ngày khi xảy ra thiên tai.)

 

 

 

1. かれはもうないものとして、会議かいぎはじめましょう。
Chúng ta hãy bắt đầu cuộc họp và coi như anh ấy sẽ không đến nữa.
2. この資料しりょう全員ぜんいんがんでいるものとして、説明せつめい省略しょうりゃくします。
Tôi sẽ lược bỏ phần giải thích, coi như tất cả mọi người đều đã đọc tài liệu này.
3. 本日ほんじつ議題ぎだいはこれですべ終了しゅうりょうしたものとして、閉会へいかいいたします。
Coi như tất cả các nội dung của chương trình nghị sự hôm nay đã kết thúc, tôi xin tuyên bố bế mạc.
4. 先方せんぽう合意ごういられたものとして、プロジェクトをつぎ段階だんかいすすめてください。
Hãy tiến hành dự án sang giai đoạn tiếp theo, coi như đã nhận được sự đồng ý của đối tác.
5. この予算案よさんあん承認しょうにんされたものとして、具体的ぐたいてき計画けいかくはじめましょう。
Chúng ta hãy bắt đầu lập kế hoạch cụ thể, coi như dự thảo ngân sách này đã được phê duyệt.
6. Aしゃとの契約けいやく成立せいりつするものとして、生産準備せいさんじゅんび開始かいしします。
Chúng tôi sẽ bắt đầu chuẩn bị sản xuất, với giả định là hợp đồng với công ty A sẽ thành công.
7. この数値すうち確定値かくていちであるものとして、報告書ほうこくしょ作成さくせいしてください。
Hãy lập báo cáo và xem những con số này là giá trị chốt.
8. かれ沈黙ちんもくは、賛成さんせいしているものとして解釈かいしゃくします。
Tôi sẽ hiểu sự im lặng của anh ấy là đồng ý.
9. 現時点げんじてんでの情報じょうほうはすべてただしいものとして、分析ぶんせきすすめます。
Chúng tôi sẽ tiến hành phân tích với giả định rằng tất cả thông tin ở thời điểm hiện tại đều chính xác.
10. 田中たなかさんは出張中しゅっちょうちゅうなので、会議かいぎには欠席けっせきするものとしてあつかいます。
Vì anh Tanaka đang đi công tác, nên chúng ta sẽ coi như anh ấy vắng mặt trong cuộc họp.
11. この見積みつもりで問題もんだいないものとして、正式せいしき発注はっちゅうします。
Coi như báo giá này không có vấn đề gì, chúng tôi sẽ chính thức đặt hàng.
12. プロジェクトリーダーは、すべての責任せきにんうものとして行動こうどうしてください。
Là trưởng dự án, hãy hành động như thể bạn là người chịu hoàn toàn trách nhiệm.
13. このリスク許容範囲内きょようはんいないであるものとして、計画keikaku実行zikkoします。
Chúng ta sẽ thực hiện kế hoạch, coi như rủi ro này nằm trong phạm vi cho phép.
14. 顧客kokyakuからのクレームはな゙いものとして、このまま製品seihin販売hanbaiします。
Chúng ta sẽ bán sản phẩm này như hiện tại, với giả định là sẽ không có khiếu nại từ khách hàng.
15. 納期noukiにはうものとして、hoka作業sagyouすすめておきましょう。
Hãy tiến hành các công việc khác, coi như chúng ta sẽ kịp thời hạn giao hàng.
16. このkenについては、部長butyou承認済syounin-zumiであるものとして処理syoriします。
Vụ việc này sẽ được xử lý coi như đã được trưởng phòng phê duyệt.
17. kare専門家senmon-kaであるものとして、意見iken尊重sontyouすべきだ。
Chúng ta nên tôn trọng ý kiến của anh ấy, xem anh ấy như một chuyên gia.
18. この契約keiyaku自動的zidouteki更新kousinされるものとして、toku手続tudukiきはokonaいません。
Chúng tôi sẽ không làm thủ tục gì đặc biệt, coi như hợp đồng này sẽ tự động gia hạn.
19. 参加者sankasya全員zen'in事前zizen資料siryouんでいるものとして議論gironはじめます。
Chúng ta sẽ bắt đầu thảo luận với giả định là tất cả người tham gia đã đọc trước tài liệu.
20. このシステム障害syrougaiはすでに解決kaiketuしたものとして、業務gyoumu再開saikaiしてください。
Hãy tiếp tục công việc, coi như lỗi hệ thống này đã được giải quyết.
21. かれ提案ていあん非現実的ひげんじつてきなものとして、今回こんかい見送みおくることになった。
Đề xuất của anh ấy bị coi là phi thực tế nên lần này đã bị bỏ qua.
22. この条件じょうけんで合意ごういがれたものとして、契約書けいやくしょ作成さくせいします。
Chúng tôi sẽ soạn thảo hợp đồng, coi như đã đạt được thỏa thuận với các điều kiện này.
23. 市場しじょう反応はんのういものとして、追加生産ついかせいさん検討けんとうしよう。
Hãy xem xét việc sản xuất thêm, với giả định là phản ứng của thị trường sẽ tốt.
24. 今回こんかい失敗しっぱいはな゙かったものとして、もう一度挑戦いちどちょうせんさせてください。
Xin hãy cho tôi thử lại lần nữa, coi như thất bại lần này chưa từng xảy ra.
25. 競合他社きょうごうたしゃおなじ戦略せんりゃくでな゙いものとして、我々われわれ計画けいかくてる。
Chúng ta sẽ lập kế hoạch với giả định là các công ty đối thủ sẽ không dùng cùng chiến lược.
26. かれはこの分野ぶんや素人しろうとであるものとして、いちから丁寧ていねい説明せつめいした。
Tôi đã giải thích cẩn thận từ đầu, xem anh ấy như người không chuyên trong lĩnh vực này.
27. この規則きそく全社員ぜんしゃいん周知しゅうちされているものとして、違反者いはんしゃには罰則ばっそく適用てきようします。
Chúng tôi sẽ áp dụng hình phạt đối với người vi phạm, coi như quy định này đã được phổ biến đến toàn thể nhân viên.
28. 交通費こうつうひ別途支給べっとしきゅうされるものとして、立替たてかえておいてください。
Hãy ứng trước tiền đi lại, coi như khoản này sẽ được chi trả riêng.
29. アンケート結果けっかは、民意min'i反映han'eiしているものとして公表kouhyouされた。
Kết quả khảo sát đã được công bố và được xem là phản ánh ý kiến của người dân.
30. この機械kikai正常seizyou作動sadouするものとして、テスト続行zokkouする。
Chúng ta sẽ tiếp tục thử nghiệm, coi như cỗ máy này đang hoạt động bình thường.
31. 明日asitaameがらな゙いものとして、イベントの準備zyunbiすすめよう。
Hãy tiến hành chuẩn bị cho sự kiện với giả định là ngày mai trời sẽ không mưa.
32. 試験sikenには合格goukakuするものとして、つぎのステップの準備zyunbiをしています。
Tôi đang chuẩn bị cho bước tiếp theo, coi như mình sẽ thi đỗ.
33. 旅行ryokouには全員zen'inが参加sankaできるものとして、宿yado予約yoyakuしておきます。
Tôi sẽ đặt trước chỗ trọ, coi như tất cả mọi người đều có thể tham gia chuyến du lịch.
34. kare約束通yakusokudooりにるものとして、ekiでっていよう。
Hãy đợi ở nhà ga, tin rằng anh ấy sẽ đến đúng như lời hứa.
35. この計画keikakuかならず成功seikouするものとして、我々wareware全力zenryokuくす。
Chúng tôi sẽ dốc toàn lực, với niềm tin rằng kế hoạch này chắc chắn sẽ thành công.
36. 資金sikin十分zyuubunatuまるものとして、プロジェクトをけだ。
Chúng tôi đã khởi động dự án với giả định là sẽ huy động đủ vốn.
37. 電車densya時間通zikandooりに到着toutyakuするものとして、スケジュールんだ。
Tôi đã lên lịch trình với giả định là tàu điện sẽ đến đúng giờ.
38. 相手aiteはこちらの提案teianれるものとして、交渉kousyounazoんだ。
Chúng tôi bước vào cuộc đàm phán với giả định rằng đối phương sẽ chấp nhận đề xuất của chúng tôi.
39. 今年kotosinatuatuいものとして、はやめにエアコン準備zyunbiをしておこう。
Hãy chuẩn bị điều hòa sớm, coi như mùa hè năm nay sẽ rất nóng.
40. karenaniらな゙いものとして、サプライズパーティーの計画keikakuてた。
Chúng tôi đã lên kế hoạch cho bữa tiệc bất ngờ, coi như anh ấy không biết gì cả.
41. このmichiいているものとして計算keisannしたが、ひどい渋滞zyuutaiだった。
Tôi đã tính toán với giả định con đường này sẽ vắng, nhưng nó lại tắc nghẽn khủng khiếp.
42. 彼女kanojoはパーティーにてくれるものとして、彼女kanojoきな料理ryouri用意youiした。
Tôi đã chuẩn bị những món ăn cô ấy thích, tin rằng cô ấy sẽ đến bữa tiệc.
43. 試合siaiにはてるものとして、祝勝会syukusyoukai予約yoyakuをしてしまった。
Tôi đã lỡ đặt tiệc mừng chiến thắng, coi như chúng tôi sẽ thắng trận đấu.
44. この土地toti値段nedan今後上kongo aがるものとして、imaのうちに購入kounyuuした。
Tôi đã mua mảnh đất này ngay bây giờ, với giả định là giá của nó sẽ tăng trong tương lai.
45. 息子musuko大学daigaku合格goukakuするものとして、一人暮hitoriguらしの準備zyunbiはじめた。
Con trai tôi bắt đầu chuẩn bị cho cuộc sống tự lập, coi như nó sẽ đỗ đại học.
46. 災害saigaiかならずるものとして、日頃higoroからそなえておくことが大切taisetuだ。
Điều quan trọng là phải chuẩn bị thường ngày, coi như thảm họa chắc chắn sẽ đến.
47. 応募者oubosya多数tasuuいるものとして、選考senkou準備zyunbiすすめている。
Chúng tôi đang tiến hành chuẩn bị tuyển chọn với giả định là sẽ có nhiều ứng viên.
48. kare正直syouzikiはなしてくれるものとして、質問situmontuduけた。
Tôi tiếp tục đặt câu hỏi, tin rằng anh ấy sẽ nói chuyện thành thật.
49. この技術gizyutu将来普及syourai hukyuuするものとして、先行投資senkou tousiokonaった。
Chúng tôi đã đầu tư trước với giả định rằng công nghệ này sẽ phổ biến trong tương lai.
50. 子供kodomomina可能性kanouseiがあるものとして、平等byoudou教育kyouikuataえるべきだ。
Chúng ta nên giáo dục bình đẳng, coi như mọi đứa trẻ đều có tiềm năng.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ものとする (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~ものとする」 cấu thành từ danh từ hình thức もの (điều hiển nhiên, sự việc) kết hợp với động từ する (quy định, làm cho). Đây là một cấu trúc có tính bắt buộc và ràng buộc pháp lý rất cao.

Ý nghĩa

Được quy định là... / Quy ước là... / Phải xem là...

Đưa ra một quyết định, điều luật hoặc quy tắc mang tính bắt buộc, tất yếu mà các bên liên quan phải tuân thủ.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tạo lập quy định và nghĩa vụ: Cấu trúc này không dùng để diễn tả hành động hay mong muốn của một cá nhân thông thường. Nó được dùng để thiết lập một trật tự, một quy định khách quan hoặc một nghĩa vụ pháp lý. Khi một điều khoản kết thúc bằng ものとする, nó mang giá trị tối cao: "Từ thời điểm này trở đi, sự việc này chính thức được pháp luật/quy chế công nhận và xử lý theo hướng này, cấm các bên tranh cãi hoặc làm ngược lại."

Văn phong đặc trưng (Ngôn ngữ văn bản):

Mẫu câu này hầu như chỉ xuất hiện trong văn bản viết có tính chính thống cực kỳ cao.

Địa bàn xuất hiện kinh điển nhất của nó là: Hợp đồng thương mại, văn bản pháp luật của nhà nước, quy chế công ty, điều khoản sử dụng ứng dụng/website (Terms of Service).

Tuyệt đối không sử dụng cấu trúc này trong hội thoại hàng ngày hoặc văn phong thư từ thân mật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) / Thể phủ định } (V\text{-ない}) + ものとする$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + であるものとする}$$

Ví dụ minh họa

契約期間は1年間とし、期間満了の3ヶ月前までに申し出がない場合は自動更新されるものとする。

(Thời hạn hợp đồng được quy định là 1 năm; trong trường hợp không có yêu cầu nào trước khi hết hạn 3 tháng thì hợp đồng sẽ tự động gia hạn.)

甲乙両者は、本契約から生じた紛争については、東京地方裁判所を第一審の専属的合意管轄裁判所とするものとする。

(Cả hai bên bên A và bên B quy ước rằng, đối với những tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này, Tòa án địa phương Tokyo sẽ là tòa án có thẩm quyền phán quyết sơ thẩm duy nhất.)

理由のいかんを問わず、一度納付された入学金は一切返金しないものとする。

(Bất kể lý do là gì, tiền nhập học một khi đã nộp thì được quy định là sẽ tuyệt đối không được hoàn trả lại.)

本コンテストの応募作品は、未発表のオリジナル作品に限るものとする。

(Các tác phẩm tham gia cuộc thi lần này được quy định là chỉ giới hạn trong những tác phẩm gốc chưa từng được công bố.)

 

 

51. 従業員zyuugyouinnは、就業規則syuugyou kisoku遵守zyunsuするものとする。
Nhân viên phải tuân thủ Nội quy lao động.
52. 始業時刻sigyou zikoku午前gozen9zi終業時刻syuugyou zikoku午後gogo6ziとし、休憩時間kyuukei zikanは1時間zikanとする。
Giờ bắt đầu làm việc là 9 giờ sáng, giờ kết thúc là 6 giờ chiều, và thời gian nghỉ giải lao là 1 tiếng.
53. 従業員zyuugyouinnは、出社時syussyaziおよび退社時taisyaziタイムカード打刻dakokuするものとする。
Nhân viên phải bấm thẻ chấm công khi đến và khi rời công ty.
54. 欠勤kekkinまたは遅刻tikokuをする場合baaiは、始業時刻sigyou zikokuまでに直属tyokuzoku上司zyousi連絡renrakuするものとする。
Trường hợp nghỉ làm hoặc đi trễ, phải liên lạc với cấp trên trực tiếp trước giờ bắt đầu làm việc.
55. 年次有給休暇nenzi yuukyuu kyuuka取得syutokuするsaiは、原則gen-sokuとして3日前nitimaeまでに所定syoteiシステムで申請sinseiするものとする。
Khi nghỉ phép năm có lương, về nguyên tắc phải đăng ký trên hệ thống quy định trước ít nhất 3 ngày.
56. 会社kaisya機密情報kimitu zyouhouを、許可kyokaなく外部gaibu漏洩roueiしてはならな゙いものとする。
Không được tiết lộ thông tin cơ mật của công ty ra bên ngoài khi chưa được phép.
57. 経費keihi精算seisannは、月末締getumatu-zi翌月yokugetu5nitiまでに経理部keiribu申請sinseiするものとする。
Việc thanh toán chi phí phải được chốt vào cuối tháng và nộp đơn cho bộ phận Kế toán trước ngày 5 của tháng sau.
58. 会社kaisya備品bihinnは、丁寧teineiatukaい、私的siteki利用riyouしないものとする。
Trang thiết bị của công ty phải được sử dụng cẩn thận và không được dùng cho mục đích cá nhân.
59. 勤務時間中kin-mu zikantyuuは、職務syokumu専念senn-ennするものとする。
Trong giờ làm việc, nhân viên phải chuyên tâm vào công việc.
60. 退職taisyoku希望kibouするmonoは、退職希望日kiboubiの1ヶ月前getumaeまでに退職願taisyokunegai提出teisyutuするものとする。
Người muốn thôi việc phải nộp đơn xin thôi việc trước ít nhất 01 tháng so với ngày mong muốn thôi việc.
61. ハラスメント行為kouiは、い゙かな゙る理由riyuuがあってもyuruされないものとする。
Các hành vi quấy rối sẽ không được dung thứ vì bất kỳ lý do gì.
62. 従業員zyuugyouinnは、tsunemiだしな゙みを清潔seiketutamoつものとする。
Nhân viên phải luôn giữ gìn diện mạo sạch sẽ, gọn gàng.
63. 出張syuttyoumeiziじられたmonoは、帰社後速kisyago sumiやかに報告書houkokusyo作成sakuseiし、提出teisyutuするものとする。
Người được lệnh đi công tác phải nhanh chóng lập và nộp báo cáo sau khi trở về công ty.
64. PCのパスワードは、定期的teikiteki変更henkouするものとする。
Mật khẩu máy tính phải được thay đổi định kỳ.
65. 業務gyoumukannする報告houkokuは、正確seikakuかつ迅速zin-sokuokonaうものとする。
Các báo cáo liên quan đến công việc phải được thực hiện chính xác và nhanh chóng.
66. 会議室kaigisitu使用後siyougoは、原状回復genzyou kaihukututoめるものとする。
Sau khi sử dụng phòng họp, phải cố gắng trả lại nguyên trạng.
67. このマニュアルは、全従業員zen-zyuugyouinn適用tekiyouされるものとする。
Hướng dẫn này được áp dụng cho toàn thể nhân viên.
68. 非常時hizyouziには、防災マニュアルbousaisitagaい、冷静reisei行動koudouするものとする。
Trong trường hợp khẩn cấp, phải hành động bình tĩnh và tuân theo Hướng dẫn phòng chống thiên tai.
69. 業務上gyoumuzyou発明hatumeikannする権利kenriは、会社kaisya帰属kizokuするものとする。
Các quyền liên quan đến sáng chế trong công việc sẽ thuộc về công ty.
70. 服務規律hukumukiritu違反ihannした場合baaiは、懲戒処分tyoukai syobun対象taisyouとなるものとする。
Trường hợp vi phạm kỷ luật lao động sẽ là đối tượng bị xử lý kỷ luật.
71. 応募作品oubo sakuhinは、未発表mihappyouオリジナル作品kagiるものとする。
Tác phẩm dự thi phải là tác phẩm gốc chưa từng được công bố.
72. 応募ouboは、一人hitoriにつき一点ittenまでとする。
Mỗi người chỉ được gửi một tác phẩm dự thi.
73. 審査sinsaは、主催者syusaisyaが委嘱isyokuした審査員sinsainがokonaうものとする。
Việc chấm thi sẽ do các giám khảo được ban tổ chức ủy thác thực hiện.
74. 審査結果sinsa kekkakannするわせには、一切応issai ouじないものとする。
Chúng tôi sẽ không trả lời bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến kết quả chấm thi.
75. 入賞作品nyuusyou sakuhin著作権tyosakukenは、主催者syusaisya帰属kizokuするものとする。
Bản quyền của các tác phẩm đoạt giải sẽ thuộc về ban tổ chức.
76. 試合時間siai zikanは、前後半zengohannそれぞれ45分間hunnkannとする。
Thời gian thi đấu là 45 phút cho mỗi hiệp (hiệp trước và hiệp sau).
77. 競技者kyougisyaは、審判sinpan判定hanteisitagaうものとする。
Vận động viên phải tuân theo phán quyết của trọng tài.
78. 不正行為husei kouiが発覚hakkakuした場合baai、その時点zitenで失格sikkakuとする。
Nếu phát hiện hành vi gian lận, sẽ bị loại ngay tại thời điểm đó.
79. 参加者sankasyaは、指定siteiされた日時nitizi集合場所syuugou basyoるものとする。
Người tham gia phải đến địa điểm tập trung vào ngày giờ đã chỉ định.
80. 大会taikai参加費sankahiは、理由riyuu如何ikannわず返金henkinnしないものとする。
Phí tham gia đại hội sẽ không được hoàn lại bất kể lý do gì.
81. 本システムhon対応taiouOSは、Windows 11およびmacOS Sonoma以降ikouとする。
Hệ điều hành hỗ trợ cho hệ thống này là Windows 11 và macOS Sonoma trở lên.
82. パスワードは、8文字以上mozi ijou英数字混合eisuuzi kongouであるものとする。
Mật khẩu phải có ít nhất 8 ký tự, bao gồm cả chữ và số.
83. ユーザーIDは、登録後tourokugo変更henkouできな゙いものとする。
ID người dùng không thể thay đổi sau khi đăng ký.
84. エラーが発生hasseiした場合baaiは、エラーコードメッセージログ出力syuturyokuするものとする。
Trường hợp xảy ra lỗi, mã lỗi và thông báo phải được xuất ra nhật ký (log).
85. 画面gamen応答時間outou zikannは、3秒以内byou inai目標mokuhyouとする。
Thời gian phản hồi của màn hình mục tiêu là trong vòng 3 giây.
86. データは、毎日午前mainiti gozenn3zi自動zidouでバックアップするものとする。
Dữ liệu sẽ được tự động sao lưu vào lúc 3 giờ sáng hàng ngày.
87. 本仕様書hon siyousyoにおいて、「管理者kannrisya」とは、すべての機能kinouにアクセスできる権限kengenユーザーすものとする。
Trong tài liệu kỹ thuật này, "Quản trị viên" được hiểu là người dùng có quyền truy cập vào tất cả các chức năng.
88. 入力nyuuryokuは、半角英数字hankaku eisuuziのみをけるものとする。
Đầu vào chỉ chấp nhận các ký tự chữ và số bán giác (half-width).
89. 検索結果kensaku kekkaは、関連度kannrendotakazyun表示hyouziするものとする。
Kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thị theo thứ tự mức độ liên quan từ cao xuống thấp.
90. この機能kinouは、次期バージョンzikyで実装zissouするものとする。
Chức năng này sẽ được triển khai trong phiên bản tiếp theo.
91. 本プロジェクトhon目標mokuhyouは、年度内nendonai売上uriageを10%向上kouzyouさせることとする。
Mục tiêu của dự án này là tăng doanh thu lên 10% trong năm tài chính.
92. 今後kongo連絡renrakuは、すべてメールでokonaうものとする。
Mọi liên lạc sau này sẽ được thực hiện qua email.
93. 本会議honkaigi議事録gizirokuは、幹事kannziが作成sakuseiし、出席者syussekisya共有kyouyuuするものとする。
Biên bản cuộc họp này sẽ do thư ký lập và chia sẻ cho những người tham dự.
94. 我々warewareは、持続可能zizokukanou社会syakai実現zitsugen貢献koukenするものとする。
Chúng tôi cam kết đóng góp vào việc hiện thực hóa một xã hội bền vững.
95. この調査ちょうさでは、20だいから60だい男女だんじょ1000めい対象たいじょうとする。
Cuộc khảo sát này nhắm đến đối tượng là 1000 nam và nữ từ 20 đến 60 tuổi.
96. 以後の議論igo no gironは、この定義teigi前提zenteiとしてすすめるものとする。
Các thảo luận sau này sẽ được tiến hành dựa trên tiền đề là định nghĩa này.
97. 本研究hon kenkyuuにおける成功の定義seikou no teigiは、特定tokuteiマイルストーン達成tasseiした時点zitenとする。
Định nghĩa thành công trong nghiên cứu này là thời điểm đạt được các cột mốc quan trọng cụ thể.
98. このbaでの決定ketteiは、組織全体sosiki zentai総意souiとみなすものとする。
Quyết định tại đây được xem là ý kiến chung của toàn bộ tổ chức.
99. ここで「効率化kou-ritu-ka」とは、時間的コストzikanteki削減sakugenすものとする。
Ở đây, "hiệu quả hóa" được hiểu là việc cắt giảm chi phí thời gian.
100. 我が社wagasyaは、顧客第一主義kokyaku daiti syugi経営keiei基本方針kihon housinとする。
Công ty chúng tôi lấy chủ nghĩa khách hàng là trên hết làm phương châm kinh doanh cơ bản.