GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ようでは / ~ようじゃ (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~ようでは」 (và dạng biến thể mang văn phong nói thân mật là 「~ようじゃ」) được hình thành từ danh từ hình thức chỉ trạng thái, cách thức よう (hình như, trạng thái) kết hợp với trợ từ chỉ điều kiện giả định phủ định では / じゃ (nếu như với trạng thái đó).
Ý nghĩa
Nếu cứ duy trì tình trạng như thế này thì... (kết quả sẽ rất tồi tệ).
Hễ mà còn diễn ra cái trạng thái tiêu cực A đó, thì chắc chắn không thể đạt được kết quả B.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đánh giá thấp hiện trạng để đưa ra lời cảnh báo: Người nói quan sát thấy một hành động, một thói quen hoặc một thái độ không tốt của đối tượng ở hiện tại (vế trước). Cấu trúc này khẳng định: "Cái trạng thái hiện tại này là hoàn toàn dưới mức tiêu chuẩn, không thể chấp nhận được. Nếu cứ tiếp tục không chịu sửa đổi mà cứ giữ nguyên cái lối sống/cách làm đó, thì hậu quả tồi tệ ở vế sau là điều chắc chắn xảy ra."
Sắc thái tâm lý (Chê trách, lo ngại): Mẫu câu này luôn chứa đựng thái độ phê bình, chê trách, thất vọng hoặc cảnh báo một cách nghiêm khắc của người nói đối với người nghe (hoặc tự trách bản thân).
Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì mang bản chất của một lời cảnh báo hậu quả, vế sau của câu luôn luôn là một kết cục tiêu cực, thất bại, không thể tiến bộ hoặc đi vào bế tắc (thường đi với thể phủ định ~ない, hoặc từ chỉ kết quả xấu như ダメだ - không được, 困る - khốn khổ). Tuyệt đối vế sau không bao giờ là kết quả tốt hay lời khuyên tích cực.
Văn phong: ~ようでは dùng nhiều trong văn viết, bài luận phê bình hoặc lời nhắc nhở trang trọng từ cấp trên. Trong khi đó, ~ようじゃ là dạng co âm, được các bậc tiền bối, sếp, bố mẹ hoặc người lớn tuổi sử dụng cực kỳ nhiều trong hội thoại hàng ngày để răn đe, dạy bảo con cháu, cấp dưới.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-ない} / A\text{-い} / A\text{-な}) + ようでは / ようじゃ}$$
Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + ようでは (Ví dụ: 下手なようでは).
Ví dụ minh họa
こんな簡単な漢字も書けないようでは、来月の日本語能力試験の合格は難しいだろう。
(Nếu mà đến cả chữ Hán đơn giản như thế này cậu cũng không viết nổi, thì việc thi đỗ kỳ thi năng lực tiếng Nhật tháng tới e là khó khăn đấy.)
プロの選手でありながら, 自己管理ができないようじゃ、すぐに第一線から脱落してしまう。
(Đã mang danh là vận động viên chuyên nghiệp mà nếu cứ không biết tự quản lý bản thân như thế, anh sẽ sớm bị đào thải khỏi vị trí đỉnh cao ngay thôi.)
ちょっと注意されただけで泣くようでは、社会に出てから本当に苦労するよ。
(Nếu cứ mới bị nhắc nhở một chút đã khóc nhè như thế kia, thì sau này khi bước ra ngoài xã hội con sẽ thực sự chịu khổ đấy.)
毎月のように赤字を出すようじゃ、この店舗の経営をこれ以上継続していくことは不可能だ。
(Nếu tình trạng tháng nào cũng thua lỗ cứ tiếp diễn như thế này, thì việc tiếp tục duy trì kinh doanh cửa hàng này là điều không thể.)
1. こんな簡単なミスをするようでは、大事な仕事は任せられない。
Nếu mắc những lỗi đơn giản thế này thì tôi không thể giao phó công việc quan trọng được.
2. 報告書に誤字が多いようじゃ、君の評価は下がってしまうぞ。
Nếu báo cáo có nhiều lỗi chính tả thế này thì đánh giá của cậu sẽ bị giảm đấy.
3. 毎回のように遅刻するようでは、社会人として失格だ。
Nếu cứ đi trễ gần như mỗi lần thế này thì cậu không đủ tư cách là người đi làm.
4. 上司の指示を一度で理解できな゙いようでは、この先が思いやられる。
Nếu không thể hiểu chỉ thị của cấp trên ngay lần đầu thì tương lai thật đáng lo ngại.
5. これしきに゙の残業で音を上げるようじゃ、うちの会社ではやっていけないよ。
Nếu chỉ tăng ca chút xíu thế này mà đã than vãn thì không làm được ở công ty chúng ta đâu.
6. 会議で一言も発言しないようでは、参加している意味かない。
Nếu không phát biểu câu nào trong cuộc họp thì tham gia cũng vô nghĩa.
7. 顧客の名前を間違えるようでは、商談がうまくいくはずがな゙い。
Nếu nhầm tên khách hàng thì cuộc đàm phán thương mại không thể suôn sẻ được.
8. 計画に具体性がな゙いようじゃ、役員会で承認されるわけがな゙い。
Nếu kế hoạch không có tính cụ thể thì không đời nào được hội đồng quản trị phê duyệt.
9. プレッシャーに弱いようでは、リーダーは務まらな゙い。
Nếu yếu kém trước áp lực thì không thể làm lãnh đạo được.
10. パソコンの基本操作もできな゙いようでは、話にならな゙い。
Nếu ngay cả thao tác cơ bản trên máy tính cũng không làm được thì không còn gì để nói.
11. 言われたことしかやらないようじゃ、成長は見込めな゙い。
Nếu chỉ làm những gì được bảo thì không thể mong đợi sự trưởng thành.
12. ちょっと注意されただけで落ち込むようでは、新人教育も大変だ。
Nếu chỉ bị nhắc nhở một chút mà đã suy sụp thì việc đào tạo nhân viên mới sẽ rất vất vả.
13. 自分の意見をはっきり言えな゙いようでは、良い企画は生まれない。
Nếu không thể nói rõ ý kiến của mình thì sẽ không có kế hoạch tốt nào được ra đời.
14. コスト意識が低いようじゃ、会社の利益に貢献できな゙い。
Nếu ý thức về chi phí thấp thì không thể đóng góp vào lợi nhuận của công ty.
15. 電話応対もろくにできな゙いようでは、一人前とは言えな゙い。
Nếu ngay cả việc nghe điện thoại cũng không làm tốt thì chưa thể gọi là người thạo việc.
16. 体調管理もできな゙いようじゃ、プロフェッショナルとは言えないな゙。
Nếu không thể quản lý tốt sức khỏe của mình thì không thể gọi là chuyên nghiệp được.
17. すぐに「できません」と言うようでは、何も前に進まな゙い。
Nếu cứ mở miệng ra là nói "không làm được" thì chẳng có việc gì tiến triển cả.
18. ほう・れん・そうができな゙いようでは、チームで働くのは無理だ。
Nếu không thực hiện được báo cáo - liên lạc - thảo luận thì không thể làm việc nhóm được.
19. 締め切りを守れないようじゃ、誰からも信用されなくなる。
Nếu không giữ đúng hạn chót thì sẽ không được ai tin tưởng nữa.
20. 競合の分析もしていないようでは、このプレゼンは通らないだろう。
Nếu chưa phân tích đối thủ cạnh tranh thì bài thuyết trình này chắc sẽ không được thông qua đâu.
21. 朝からあくびはばかりしているようでは、仕事に集中できな゙いだろう。
Nếu cứ ngáp ngắn ngáp dài từ sáng thì chắc không thể tập trung vào công việc được.
22. メールの返信が遅いようじゃ、ビジネスチャンスを逃してしまう。
Nếu trả lời email chậm trễ thì sẽ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
23. 常に受け身の姿勢であるようでは、新しい仕事は回ってこな゙い。
Nếu lúc nào cũng thụ động thì sẽ không được giao việc mới đâu.
24. 人のせいにするようでは、いつまでたっても進歩しない。
Nếu cứ đổ lỗi cho người khác thì mãi mãi không tiến bộ được.
25. こんな゙小さなことで慌てるようじゃ、大きなプロジェクトは任せられないな゙。
Nếu hoảng loạn vì chuyện nhỏ nhặt thế này thì không thể giao dự án lớn được.
26. 挨拶もろくにできな゙いようでは、営業としてやっていけな゙い。
Nếu chào hỏi cũng không làm tử tế được thì không làm kinh doanh được đâu.
27. 会社の備品を私物化するようじゃ、コンプライアンス意識が低すぎる。
Nếu biến đồ dùng của công ty thành của riêng thì ý thức tuân thủ quá thấp.
28. 自分のスケジュールも管理できな゙いようでは、自己管理能力を疑われる。
Nếu không quản lý được lịch trình của chính mình thì sẽ bị nghi ngờ về năng lực tự quản lý.
29. 業界の最新動向も知らな゙いようでは、企画職として失格だ。
Nếu không biết xu hướng mới nhất của ngành thì không đủ tư cách làm công việc lập kế hoạch.
30. 経費の精算をため込むようじゃ、経理の人に迷惑がかかるだろう。
Nếu cứ dồn việc thanh toán chi phí lại thì sẽ gây phiền phức cho nhân viên kế toán đấy.
31. こんな基本的な漢字も書けな゙いようでは、試験に合格できな゙いぞ。
Nếu chữ Hán cơ bản thế này mà cũng không viết được thì không thể thi đỗ đâu.
32. 授業中に居眠りはばかりしているようじゃ、内容が頭に入るわけがな゙い。
Nếu cứ ngủ gật trong giờ học thì làm sao mà nội dung vào đầu được.
33. 毎日30分も勉強できな゙いようでは、志望校に受かるのは夢のまた夢だ。
Nếu mỗi ngày không học được lấy 30 phút thì việc đỗ vào trường nguyện vọng chỉ là giấc mơ xa vời.
34. 分からな゙い問題をすぐに諦めるようでは、学力は伸びな゙い。
Nếu gặp bài không hiểu mà bỏ cuộc ngay thì học lực sẽ không tiến bộ.
35. 英単語を覚える努力をしないようじゃ、英語が話せるようにはならな゙い。
Nếu không nỗ lực nhớ từ vựng tiếng Anh thì sẽ không thể nói được tiếng Anh.
36. 宿題をいつも忘れるようでは、先生からの信頼を失うよ。
Nếu lúc nào cũng quên bài tập về nhà thì sẽ mất lòng tin từ thầy cô đấy.
37. 試験前に徹夜するようでは、本番で実力を発揮できな゙い。
Nếu thức trắng đêm trước khi thi thì sẽ không thể phát huy thực lực trong lúc thi thật.
38. 予習も復習もしないようじゃ、授業についていけなくなるのは当然だ。
Nếu không chuẩn bị bài và ôn bài thì đương nhiên là sẽ không theo kịp bài giảng.
39. 人のノートを写してはばかりいるようでは、自分の力にならな゙い。
Nếu chỉ toàn chép vở người khác thì sẽ không biến thành kiến thức của mình được.
40. 間違いを恐れて発言しないようじゃ、語学は上達しない。
Nếu sợ sai mà không phát biểu thì ngoại ngữ sẽ không giỏi lên được.
41. 参考書の最初のページはばかりやっているようでは、最後まで終わらな゙い。
Nếu chỉ toàn học mấy trang đầu của sách tham khảo thì sẽ không bao giờ học xong được.
42. 集中力が続かな゙いようじゃ、長文読解は解けないだろう。
Nếu không duy trì được sự tập trung thì chắc sẽ không giải được bài đọc hiểu dài.
43. 苦手科目から逃けてはばかりいるようでは、総合点は上がらな゙い。
Nếu cứ trốn tránh các môn yếu thì tổng điểm sẽ không tăng lên được.
44. こんな計算ミスをするようじゃ、もっと難しい問題は解けない。
Nếu mắc lỗi tính toán thế này thì sẽ không giải được những bài toán khó hơn đâu.
45. 目標がはっきりしないようでは、勉強のモチベーションも続かな゙い。
Nếu mục tiêu không rõ ràng thì động lực học tập cũng sẽ không duy trì được.
46. スマートフォンはばかり見ているようじゃ、勉強に身が入らな゙いの゙も当たり前だ。
Nếu cứ nhìn vào điện thoại thông minh suốt thì đương nhiên là không thể tập trung học được.
47. ちょっと成績が下がったくらいで落ち込むようでは、受験は乗り切れない。
Nếu chỉ vì thành tích giảm sút một chút mà đã suy sụp thì không thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh được.
48. 大学の講義をサボってはばかりいるようでは、卒業が危ういぞ。
Nếu cứ trốn học đại học suốt thì việc tốt nghiệp sẽ gặp nguy hiểm đấy.
49. 質問もしな゙いで「分からな゙い」と言うようでは、やる気がな゙いと見なされる。
Nếu không hỏi han gì mà cứ nói "không hiểu" thì sẽ bị coi là không có hứng thú học.
50. 歴史の年号を丸暗記するだけのようじゃ、本当の理解にはつながらな゙い。
Nếu chỉ học vẹt niên đại lịch sử thì sẽ không dẫn đến sự hiểu biết thực sự.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~からというもの (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~からというもの」 được cấu thành từ trợ từ chỉ mốc thời gian から (từ) kết hợp với cụm từ nhấn mạnh というもの. Bản chất của cấu trúc này là dùng để đánh dấu một điểm chuyển giao mang tính bước ngoặt, làm thay đổi toàn bộ quỹ đạo của các sự việc diễn ra sau đó.
Ý nghĩa
Kể từ sau khi... là suốt từ đó đến nay...
Kể từ khi có sự kiện A xảy ra, một trạng thái B hoàn toàn khác biệt xuất hiện và liên tục kéo dài cho tới tận bây giờ.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhấn mạnh sự thay đổi mang tính bước ngoặt: Cấu trúc này không đơn thuần nói về mặt thời gian như ~から. Nó nhấn mạnh rằng: "Sự kiện ở vế trước chính là ngòi nổ, là cột mốc thay đổi cuộc đời. Kể từ cái khoảnh khắc định mệnh đó trở đi, cuộc sống hoặc trạng thái của chủ thể đã lật sang một trang hoàn toàn mới, và trạng thái mới này cứ thế duy trì liên tục, không ngắt quãng cho đến hiện tại."
Đặc điểm của hai vế câu:
Vế trước: Phải là một sự kiện lớn, có tác động mạnh mẽ đến tâm lý hoặc hoàn cảnh sống (Ví dụ: sinh con, kết hôn, đổ bệnh, chuyển nhà, gặp một người đặc biệt).
Vế sau: Luôn luôn diễn tả một trạng thái thay đổi được duy trì liên tục. Do đó, vế sau bắt buộc phải đi với các động từ chia ở thể tiếp diễn ~ている hoặc dạng tăng tiến ~ていく / ~てくる. Tuyệt đối không dùng cho những hành động chỉ xảy ra một lần rồi thôi.
Văn phong: Mang sắc thái tương đối trang trọng, có tính tự sự cao. Xuất hiện phổ biến trong văn viết, tiểu thuyết, truyện ký hoặc khi người nói muốn chia sẻ một cách sâu sắc về sự thay đổi của bản thân trong các cuộc hội thoại nghiêm túc.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Te } (V\text{-て}) / \text{Danh từ } + からというもの、\text{Trạng thái kéo dài ở vế sau}}$$
Ví dụ minh họa
新しい命が誕生して白からは、我が家の生活の中心はすべて子どもになり、毎日のように忙しい。
(Kể từ sau khi đứa con chào đời, trung tâm cuộc sống của gia đình tôi hoàn toàn xoay quanh đứa trẻ, ngày nào cũng bận rộn suốt từ đó đến nay.)
彼女は、あの映画を見てからというもの、すっかり主演俳優のファンになり, グッズを集め続けている。
(Kể từ sau khi xem bộ phim đó, cô ấy hoàn toàn trở thành người hâm mộ của nam diễn viên chính và liên tục thu thập đồ lưu niệm suốt từ bấy đến nay.)
タバコをやめてからというもの、ご飯が美味しく感じられるようになり、健康状態もすこぶる良い。
(Kể từ sau khi bỏ thuốc lá, tôi cảm thấy ăn cơm ngon miệng hơn hẳn và tình trạng sức khỏe cũng duy trì cực kỳ tốt suốt từ đó đến nay.)
祖父が亡くなってからというもの、祖母は元気をなくしてしまい、家に引きこもりがちになっている。
(Kể từ sau khi ông nội qua đời, bà nội mất hẳn vẻ hoạt bát và cứ khép kín mình ở trong nhà suốt từ đó đến nay.)
1. ジムに通い始めてからというもの、体の調子がすこぶる良い。
Kể từ khi bắt đầu đi tập gym, tình trạng cơ thể tôi cực kỳ tốt.
2. 一人暮らしを始めてからというもの、毎日自炊するようになった。
Kể từ khi bắt đầu sống một mình, ngày nào tôi cũng tự nấu ăn.
3. 禁煙してからというもの、ご飯が美味しくてたまらない。
Kể từ khi bỏ thuốc lá, tôi thấy cơm ngon không chịu nổi.
4. 朝型生活に変えてからというもの、一日の時間が有効に使えるようになった。
Kể từ khi chuyển sang lối sống dậy sớm, tôi đã có thể sử dụng thời gian trong ngày hiệu quả hơn.
5. 子供が生まれてからというもの、夫婦の会話は子供の話題ばかりだ。
Kể từ khi con chào đời, cuộc trò chuyện của vợ chồng tôi chỉ toàn là chủ đề về con cái.
6. 愛犬を飼い始めてからというもの、毎朝の散歩が日課になった。
Kể từ khi bắt đầu nuôi chó cưng, đi dạo mỗi sáng đã trở thành thói quen hàng ngày.
7. スマートフォンを手にしてからというもの、すっかり活字離れしてしまった。
Kể từ khi có điện thoại thông minh, tôi đã hoàn toàn xa rời việc đọc sách báo in.
8. 定年退職してからというもの、妻と毎日顔を合わせるので少し気まずい。
Kể từ khi nghỉ hưu, ngày nào cũng chạm mặt vợ nên có chút ngượng ngùng.
9. このサプリを飲み始めてからというもの、寝起きがすっきりしている。
Kể từ khi bắt đầu uống thực phẩm bổ sung này, tôi thức dậy rất tỉnh táo.
10. 田舎に引っ越してからというもの、夜は8時には眠くなる。
Kể từ khi chuyển về quê, cứ 8 giờ tối là tôi buồn ngủ.
11. 在宅勤務になってからというもの、すっかり運動不足だ。
Kể từ khi chuyển sang làm việc tại nhà, tôi hoàn toàn thiếu vận động.
12. 娘が嫁いでからというもの、家の中が静かで寂しい。
Kể từ khi con gái đi lấy chồng, trong nhà trở nên yên ắng và buồn tẻ.
13. 病気で入院してからというもの、健康のあ゙りがたみを痛感している。
Kể từ khi nhập viện vì bệnh, tôi thấm thía sự quý giá của sức khỏe.
14. 息子が独立してからというもの、夫婦二認の時間が増えた。
Kể từ khi con trai tự lập, thời gian dành cho hai vợ chồng đã tăng lên.
15. この枕を使い始めてからというもの、ぐっすり眠れるようになった。
Kể từ khi bắt đầu dùng chiếc gối này, tôi đã có thể ngủ ngon.
16. ランニングを始めてからというもの、体重が5キロも減った。
Kể từ khi bắt đầu chạy bộ, cân nặng của tôi đã giảm tới 5 kg.
17. お酒をやめてからというもの、週末の夜が長く感じる。
Kể từ khi bỏ rượu, tôi cảm thấy buổi tối cuối tuần dài hơn.
18. メガネをかけてからというもの、世界がはっきり見えて感動した。
Kể từ khi đeo kính, tôi thấy thế giới rõ ràng và rất xúc động.
19. 祖母が亡くなってからというもの、実家に帰る機会が減ってしまった。
Kể từ khi bà mất, cơ hội về thăm quê của tôi đã giảm đi.
20. 大掃除をしてからというもの、部屋をきれいに保とうと意識するようになった。
Kể từ khi tổng vệ sinh, tôi đã có ý thức giữ gìn phòng ốc sạch sẽ.
21. 家庭菜園を始めてからというもの、野菜の値段に敏感になった。
Kể từ khi bắt đầu làm vườn tại nhà, tôi trở nên nhạy cảm với giá rau.
22. コーヒーメーカーを買ってからというもの、毎朝のコーヒーが楽しみで仕方ない。
Kể từ khi mua máy pha cà phê, sáng nào tôi cũng mong chờ được uống cà phê.
23. 彼と別れてからというもの、食事が喉を通らない日が続いた。
Kể từ khi chia tay anh ấy, tôi đã trải qua những ngày không nuốt trôi cơm.
24. この町に越してきてからというもの、一度も風邪をひいていない。
Kể từ khi chuyển đến thị trấn này, tôi chưa bị cảm lần nào.
25. 断捨離をしてからというもの、物欲がめっきりなくなった。
Kể từ khi thực hiện lối sống tối giản (danshari), ham muốn vật chất của tôi giảm hẳn.
26. 車を手放してからというもの、よく歩くようになり健康的だ。
Kể từ khi bỏ xe hơi, tôi đi bộ nhiều hơn và trở nên khỏe mạnh.
27. 孫ができてからというもの、すっかり好々爺になってしまった。
Kể từ khi có cháu, ông ấy đã hoàn toàn trở thành một người ông hiền từ.
28. 筋トレを始めてからというもの、自分に自信が持てるようになった。
Kể từ khi bắt đầu tập gym, tôi đã trở nên tự tin vào bản thân hơn.
29. 猫を拾ってからというもの、毎日癒やされている。
Kể từ khi nhặt được con mèo, ngày nào tôi cũng cảm thấy được chữa lành.
30. 息子が反抗期に入ってからというもの、ほとんど口をきいてくれない。
Kể từ khi con trai bước vào tuổi nổi loạn, nó hầu như không nói chuyện với tôi.
31. あの映画を観てからというもの、すっかり主演俳優のファンになった。
Kể từ khi xem bộ phim đó, tôi đã hoàn toàn trở thành fan của diễn viên chính.
32. 友人に勧められてからというもの、毎週のようにキャンプに出かけている。
Kể từ được bạn giới thiệu, hầu như tuần nào tôi cũng đi cắm trại.
33. 韓国ドラマを見始めてからというもの、韓国語を勉強したくてたまらない。
Kể từ khi bắt đầu xem phim Hàn, tôi muốn học tiếng Hàn đến mức không chịu nổi.
34. 初めてライブに行ってからというもの、そのバンドの虜になってしまった。
Kể từ lần đầu tiên đi xem biểu diễn trực tiếp, tôi đã trở thành fan cuồng của ban nhạc đó.
35. カメラを買ってからというもの、休みの日はいつも写真を撮りに出かけている。
Kể từ khi mua máy ảnh, ngày nghỉ nào tôi cũng ra ngoài chụp ảnh.
36. 京都を旅してからというもの、すっかり寺社巡りにはまってしまった。
Kể từ khi đi du lịch Kyoto, tôi đã hoàn toàn mê mẩn việc đi thăm đền chùa.
37. あの小説を読んでからというもの、歴史に興味を持つようになった。
Kể từ khi đọc cuốn thuyết đó, tôi bắt đầu quan tâm đến lịch sử.
38. YouTubeで料理動画を見つけてからというもの、パン作りに夢中だ。
Kể từ khi tìm thấy các video nấu ăn trên YouTube, tôi say mê làm bánh mì.
39. 恩師の言葉を聞いてからというもの、私の人生の目標が決まった。
Kể từ khi nghe những lời của ân sư, mục tiêu cuộc đời tôi đã được xác định.
40. 息子がサッカーを始めてからというもの、週末は試合の応援ばかりだ。
Kể từ khi con trai bắt đầu chơi bóng đá, cuối tuần nào tôi cũng chỉ đi cổ vũ các trận đấu.
41. このゲームを始めてからというもの、夜更かしが続いている。
Kể từ khi bắt đầu chơi trò chơi này, tôi liên tục thức khuya.
42. 彼女に影響されてからというもの、クラシック音楽を聴くようになった。
Kể từ khi bị ảnh hưởng bởi cô ấy, tôi bắt đầu nghe nhạc cổ điển.
43. 登山を始めてからというもの、自然の雄大さに毎回感動している。
Kể từ khi bắt đầu leo núi, lần nào tôi cũng cảm động trước sự hùng vĩ của thiên nhiên.
44. 推しができてからというもの、毎日が楽しくて仕方ない。
Kể từ khi có thần tượng, ngày nào tôi cũng vui vẻ không chịu được.
45. 魚を自分で捌いてからというもの、釣りの楽しさに目覚めた。
Kể từ khi tự tay làm cá, tôi đã nhận ra niềm vui của việc câu cá.
46. 先生に褒められてからというもの、絵を描くのが好きになった。
Kể từ khi được giáo viên khen ngợi, tôi trở nên thích vẽ tranh.
47. このアニメに出会ってからというもの、毎週の放送が待ち遠しい。
Kể từ khi biết đến bộ anime này, tôi luôn mong chờ buổi phát sóng hàng tuần.
48. 子供の頃の夢を思い出してからというもの、再びピアノの練習を始めた。
Kể từ khi nhớ lại ước mơ thời thơ ấu, tôi đã bắt đầu luyện tập piano trở lại.
49. 地域のボランティアに参加してからというもの、新しい友人がたくさんできた。
Kể từ khi tham gia tình nguyện tại địa phương, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.
50. あのドキュメンタリー番組を見てからというもの、環境問題への意識が変わった。
Kể từ khi xem chương trình tài liệu đó, ý thức của tôi về các vấn đề môi trường đã thay đổi.