Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Duyên

沿()

Dọc theo
Tức

(そく)する

Dựa theo
Cai Đương

該当(がいとう)

Tương ứng
Thích Ứng

適応(てきおう)

Thích ứng
Thích

(かな)

Phù hợp
Lưỡng Lập

両立(りょうりつ)

Song hành
Thiêm

()える

Kèm theo
 

ひっつける

Gắn vào
Mật Tiếp

密接(みっせつ)

Mật thiết
Các Chủng

各種(かくしゅ)

Các loại
 

まちまち

Khác nhau
Đối Tỉ

対比(たいひ)

So sánh
Tỉ Suất

比率(ひりつ)

Tỷ lệ
Đối Chiếu Đích

対照的(たいしょうてき)

Tương phản
Đối Chiếu

対照(たいしょう)

Đối chiếu
Loại Tự

類似(るいじ)

Tương tự
Hỗn Đồng

混同(こんどう)

Nhầm lẫn
Thực Vi

()(ちが)

Khác biệt
 

ずれ

Lệch lạc
Ngộ Sai

誤差(ごさ)

Sai số
Nhất Trí

一致(いっち)

Thống nhất
Hợp Trí

合致(がっち)

Trùng khớp
Đồng Nhất

同一(どういつ)

Như nhau
Đối Đẳng

対等(たいとう)

Ngang bằng
Cách Sai

格差(かくさ)

Khoảng cách
 

より

Hơn thế
Đoạn Tiền

断然(だんぜん)

Rõ ràng
Quân Hành

均衡(きんこう)

Cân bằng
Điều Hòa

調和(ちょうわ)

Hài hòa
Liên Huề

連携(れんけい)

Liên kết
Liên Đới

連帯(れんたい)

Liên đới
Cộng Hữu

共有(きょうゆう)

Chia sẻ
Kết Hợp

結合(けつごう)

Kết hợp
Phức Hợp

複合(ふくごう)

Phức hợp
Phức Hợp Đích

複合(ふくごう)的な

Phức tạp
Tổng Hợp

総合(そうごう)

Tổng hợp
Thống Hợp

統合(とうごう)

Tích hợp
Dung Hợp

融合(ゆうごう)

Dung hợp
Hợp Thành

合成(ごうせい)

Tổng hợp

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ようでは / ~ようじゃ (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~ようでは」 (và dạng biến thể mang văn phong nói thân mật là 「~ようじゃ」) được hình thành từ danh từ hình thức chỉ trạng thái, cách thức よう (hình như, trạng thái) kết hợp với trợ từ chỉ điều kiện giả định phủ định では / じゃ (nếu như với trạng thái đó).

Ý nghĩa

Nếu cứ duy trì tình trạng như thế này thì... (kết quả sẽ rất tồi tệ).

Hễ mà còn diễn ra cái trạng thái tiêu cực A đó, thì chắc chắn không thể đạt được kết quả B.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đánh giá thấp hiện trạng để đưa ra lời cảnh báo: Người nói quan sát thấy một hành động, một thói quen hoặc một thái độ không tốt của đối tượng ở hiện tại (vế trước). Cấu trúc này khẳng định: "Cái trạng thái hiện tại này là hoàn toàn dưới mức tiêu chuẩn, không thể chấp nhận được. Nếu cứ tiếp tục không chịu sửa đổi mà cứ giữ nguyên cái lối sống/cách làm đó, thì hậu quả tồi tệ ở vế sau là điều chắc chắn xảy ra."

Sắc thái tâm lý (Chê trách, lo ngại): Mẫu câu này luôn chứa đựng thái độ phê bình, chê trách, thất vọng hoặc cảnh báo một cách nghiêm khắc của người nói đối với người nghe (hoặc tự trách bản thân).

Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì mang bản chất của một lời cảnh báo hậu quả, vế sau của câu luôn luôn là một kết cục tiêu cực, thất bại, không thể tiến bộ hoặc đi vào bế tắc (thường đi với thể phủ định ~ない, hoặc từ chỉ kết quả xấu như ダメだ - không được, 困る - khốn khổ). Tuyệt đối vế sau không bao giờ là kết quả tốt hay lời khuyên tích cực.

Văn phong: ~ようでは dùng nhiều trong văn viết, bài luận phê bình hoặc lời nhắc nhở trang trọng từ cấp trên. Trong khi đó, ~ようじゃ là dạng co âm, được các bậc tiền bối, sếp, bố mẹ hoặc người lớn tuổi sử dụng cực kỳ nhiều trong hội thoại hàng ngày để răn đe, dạy bảo con cháu, cấp dưới.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-ない} / A\text{-い} / A\text{-な}) + ようでは / ようじゃ}$$

Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な: Giữ nguyên な + ようでは (Ví dụ: 下手なようでは).

Ví dụ minh họa

こんな簡単な漢字も書けないようでは、来月の日本語能力試験の合格は難しいだろう。

(Nếu mà đến cả chữ Hán đơn giản như thế này cậu cũng không viết nổi, thì việc thi đỗ kỳ thi năng lực tiếng Nhật tháng tới e là khó khăn đấy.)

プロの選手でありながら, 自己管理ができないようじゃ、すぐに第一線から脱落してしまう。

(Đã mang danh là vận động viên chuyên nghiệp mà nếu cứ không biết tự quản lý bản thân như thế, anh sẽ sớm bị đào thải khỏi vị trí đỉnh cao ngay thôi.)

ちょっと注意されただけで泣くようでは、社会に出てから本当に苦労するよ。

(Nếu cứ mới bị nhắc nhở một chút đã khóc nhè như thế kia, thì sau này khi bước ra ngoài xã hội con sẽ thực sự chịu khổ đấy.)

毎月のように赤字を出すようじゃ、この店舗の経営をこれ以上継続していくことは不可能だ。

(Nếu tình trạng tháng nào cũng thua lỗ cứ tiếp diễn như thế này, thì việc tiếp tục duy trì kinh doanh cửa hàng này là điều không thể.)

 

1. こんな簡単かんたんなミスをするようでは、大事だいじ仕事しごとまかせられない。
Nếu mắc những lỗi đơn giản thế này thì tôi không thể giao phó công việc quan trọng được.
2. 報告書ほうこくしょ誤字ごじがおおいようじゃ、きみ評価ひょうかがってしまうぞ。
Nếu báo cáo có nhiều lỗi chính tả thế này thì đánh giá của cậu sẽ bị giảm đấy.
3. 毎回まいかいのように遅刻ちこくするようでは、社会人しゃかいじんとして失格しっかくだ。
Nếu cứ đi trễ gần như mỗi lần thế này thì cậu không đủ tư cách là người đi làm.
4. 上司じょうし指示しじ一度いちどで理解りかいできな゙いようでは、このさきがおもいやられる。
Nếu không thể hiểu chỉ thị của cấp trên ngay lần đầu thì tương lai thật đáng lo ngại.
5. これしきに゙の残業ざんぎょうでげるようじゃ、うちの会社かいしゃではやっていけないよ。
Nếu chỉ tăng ca chút xíu thế này mà đã than vãn thì không làm được ở công ty chúng ta đâu.
6. 会議かいぎで一言ひとこと発言はつげんしないようでは、参加さんかしている意味いみかない。
Nếu không phát biểu câu nào trong cuộc họp thì tham gia cũng vô nghĩa.
7. 顧客こきゃく名前なまえ間違まちがえるようでは、商談しょうだんがうまくいくはずがな゙い。
Nếu nhầm tên khách hàng thì cuộc đàm phán thương mại không thể suôn sẻ được.
8. 計画けいかく具体性ぐたいせいがな゙いようじゃ、役員会やくいんかいで承認しょうにんされるわけがな゙い。
Nếu kế hoạch không có tính cụ thể thì không đời nào được hội đồng quản trị phê duyệt.
9. プレッシャーよわいようでは、リーダーはつとまらな゙い。
Nếu yếu kém trước áp lực thì không thể làm lãnh đạo được.
10. パソコン基本操作きほんそうさもできな゙いようでは、はなしにならな゙い。
Nếu ngay cả thao tác cơ bản trên máy tính cũng không làm được thì không còn gì để nói.
11. われたことしかやらないようじゃ、成長せいちょう見込みこめな゙い。
Nếu chỉ làm những gì được bảo thì không thể mong đợi sự trưởng thành.
12. ちょっと注意ちゅういされただけでむようでは、新人教育しんじんきょういく大変たいへんだ。
Nếu chỉ bị nhắc nhở một chút mà đã suy sụp thì việc đào tạo nhân viên mới sẽ rất vất vả.
13. 自分じぶん意見いけんをはっきりえな゙いようでは、企画きかくまれない。
Nếu không thể nói rõ ý kiến của mình thì sẽ không có kế hoạch tốt nào được ra đời.
14. コスト意識いしきがひくいようじゃ、会社かいしゃ利益りえき貢献こうけんできな゙い。
Nếu ý thức về chi phí thấp thì không thể đóng góp vào lợi nhuận của công ty.
15. 電話応対でんわおうたいもろくにできな゙いようでは、一人前いちにんまえとはえな゙い。
Nếu ngay cả việc nghe điện thoại cũng không làm tốt thì chưa thể gọi là người thạo việc.
16. 体調管理たいちょうかんりもできな゙いようじゃ、プロフェッショナルとはえないな゙。
Nếu không thể quản lý tốt sức khỏe của mình thì không thể gọi là chuyên nghiệp được.
17. すぐに「できません」とうようでは、なにまえすすまな゙い。
Nếu cứ mở miệng ra là nói "không làm được" thì chẳng có việc gì tiến triển cả.
18. ほう・れん・そうができな゙いようでは、チームではたらくのは無理むりだ。
Nếu không thực hiện được báo cáo - liên lạc - thảo luận thì không thể làm việc nhóm được.
19. りをまもれないようじゃ、だれからも信用しんようされなくなる。
Nếu không giữ đúng hạn chót thì sẽ không được ai tin tưởng nữa.
20. 競合きょうごう分析ぶんせきもしていないようでは、このプレゼンはとおらないだろう。
Nếu chưa phân tích đối thủ cạnh tranh thì bài thuyết trình này chắc sẽ không được thông qua đâu.
21. あさからあくびはばかりしているようでは、仕事しごと集中しゅうちゅうできな゙いだろう。
Nếu cứ ngáp ngắn ngáp dài từ sáng thì chắc không thể tập trung vào công việc được.
22. メール返信へんしんがおそいようじゃ、ビジネスチャンスをのがしてしまう。
Nếu trả lời email chậm trễ thì sẽ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.
23. つね姿勢しせいであるようでは、あたらしい仕事しごとまわってこな゙い。
Nếu lúc nào cũng thụ động thì sẽ không được giao việc mới đâu.
24. ひとのせいにするようでは、いつまでたっても進歩しんぽしない。
Nếu cứ đổ lỗi cho người khác thì mãi mãi không tiến bộ được.
25. こんな゙ちいさなことであわてるようじゃ、おおきなプロジェクトはまかせられないな゙。
Nếu hoảng loạn vì chuyện nhỏ nhặt thế này thì không thể giao dự án lớn được.
26. 挨拶あいさつもろくにできな゙いようでは、営業えいぎょうとしてやっていけな゙い。
Nếu chào hỏi cũng không làm tử tế được thì không làm kinh doanh được đâu.
27. 会社かいしゃ備品びひん私物化しぶつかするようじゃ、コンプライアンス意識いしきがひくすぎる。
Nếu biến đồ dùng của công ty thành của riêng thì ý thức tuân thủ quá thấp.
28. 自分じぶんスケジュール管理かんりできな゙いようでは、自己管理能力じこかんりのうりょくうたがわれる。
Nếu không quản lý được lịch trình của chính mình thì sẽ bị nghi ngờ về năng lực tự quản lý.
29. 業界ぎょうかい最新動向さいしんどうこうらな゙いようでは、企画職きかくしょくとして失格しっかくだ。
Nếu không biết xu hướng mới nhất của ngành thì không đủ tư cách làm công việc lập kế hoạch.
30. 経費けいひ精算せいさんをためむようじゃ、経理けいりひと迷惑めいわくがかかるだろう。
Nếu cứ dồn việc thanh toán chi phí lại thì sẽ gây phiền phức cho nhân viên kế toán đấy.
31. こんな基本的きほんてき漢字かんじけな゙いようでは、試験しけん合格ごうかくできな゙いぞ。
Nếu chữ Hán cơ bản thế này mà cũng không viết được thì không thể thi đỗ đâu.
32. 授業中じゅぎょうちゅう居眠いねむりはばかりしているようじゃ、内容ないようがあたまはいるわけがな゙い。
Nếu cứ ngủ gật trong giờ học thì làm sao mà nội dung vào đầu được.
33. 毎日まいにち30ぷん勉強べんきょうできな゙いようでは、志望校しぼうこうかるのはゆめのまたゆめだ。
Nếu mỗi ngày không học được lấy 30 phút thì việc đỗ vào trường nguyện vọng chỉ là giấc mơ xa vời.
34. からな゙い問題もんだいをすぐにあきらめるようでは、学力がくりょくびな゙い。
Nếu gặp bài không hiểu mà bỏ cuộc ngay thì học lực sẽ không tiến bộ.
35. 英単語えいたんごおぼえる努力どりょくをしないようじゃ、英語えいごがはなせるようにはならな゙い。
Nếu không nỗ lực nhớ từ vựng tiếng Anh thì sẽ không thể nói được tiếng Anh.
36. 宿題しゅくだいをいつもわすれるようでは、先生せんせいからの信頼しんらいうしなうよ。
Nếu lúc nào cũng quên bài tập về nhà thì sẽ mất lòng tin từ thầy cô đấy.
37. 試験前しけんまえ徹夜てつやするようでは、本番ほんばんで実力じつりょく発揮はっきできな゙い。
Nếu thức trắng đêm trước khi thi thì sẽ không thể phát huy thực lực trong lúc thi thật.
38. 予習よしゅう復習ふくしゅうもしないようじゃ、授業じゅぎょうについていけなくなるのは当然とうぜんだ。
Nếu không chuẩn bị bài và ôn bài thì đương nhiên là sẽ không theo kịp bài giảng.
39. ひとノートうつしてはばかりいるようでは、自分じぶんちからにならな゙い。
Nếu chỉ toàn chép vở người khác thì sẽ không biến thành kiến thức của mình được.
40. 間違いまちがいおそれて発言はつげんしないようじゃ、語学ごがく上達じょうたつしない。
Nếu sợ sai mà không phát biểu thì ngoại ngữ sẽ không giỏi lên được.
41. 参考書さんこうしょ最初さいしょのページはばかりやっているようでは、最後さいごまでわらな゙い。
Nếu chỉ toàn học mấy trang đầu của sách tham khảo thì sẽ không bao giờ học xong được.
42. 集中力しゅうちゅうりょくがつづかな゙いようじゃ、長文読解ちょうぶんどっかいけないだろう。
Nếu không duy trì được sự tập trung thì chắc sẽ không giải được bài đọc hiểu dài.
43. 苦手科目にがてかもくからけてはばかりいるようでは、総合点そうごうてんがらな゙い。
Nếu cứ trốn tránh các môn yếu thì tổng điểm sẽ không tăng lên được.
44. こんな計算けいさんミスをするようじゃ、もっとむずかしい問題もんだいけない。
Nếu mắc lỗi tính toán thế này thì sẽ không giải được những bài toán khó hơn đâu.
45. 目標もくひょうがはっきりしないようでは、勉強べんきょうのモチベーションもつづかな゙い。
Nếu mục tiêu không rõ ràng thì động lực học tập cũng sẽ không duy trì được.
46. スマートフォンはばかりているようじゃ、勉強べんきょうがはいらな゙いの゙もたりまえだ。
Nếu cứ nhìn vào điện thoại thông minh suốt thì đương nhiên là không thể tập trung học được.
47. ちょっと成績せいせきががったくらいでむようでは、受験じゅけんれない。
Nếu chỉ vì thành tích giảm sút một chút mà đã suy sụp thì không thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh được.
48. 大学だいがく講義こうぎをサボってはばかりいるようでは、卒業そつぎょうがあやういぞ。
Nếu cứ trốn học đại học suốt thì việc tốt nghiệp sẽ gặp nguy hiểm đấy.
49. 質問しつもんもしな゙いで「からな゙い」とうようでは、やるがな゙いとなされる。
Nếu không hỏi han gì mà cứ nói "không hiểu" thì sẽ bị coi là không có hứng thú học.
50. 歴史れきし年号ねんごう丸暗記まるあんきするだけのようじゃ、本当ほんとう理解りかいにはつながらな゙い。
Nếu chỉ học vẹt niên đại lịch sử thì sẽ không dẫn đến sự hiểu biết thực sự.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~からというもの (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~からというもの」 được cấu thành từ trợ từ chỉ mốc thời gian から (từ) kết hợp với cụm từ nhấn mạnh というもの. Bản chất của cấu trúc này là dùng để đánh dấu một điểm chuyển giao mang tính bước ngoặt, làm thay đổi toàn bộ quỹ đạo của các sự việc diễn ra sau đó.

Ý nghĩa

Kể từ sau khi... là suốt từ đó đến nay...

Kể từ khi có sự kiện A xảy ra, một trạng thái B hoàn toàn khác biệt xuất hiện và liên tục kéo dài cho tới tận bây giờ.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh sự thay đổi mang tính bước ngoặt: Cấu trúc này không đơn thuần nói về mặt thời gian như ~から. Nó nhấn mạnh rằng: "Sự kiện ở vế trước chính là ngòi nổ, là cột mốc thay đổi cuộc đời. Kể từ cái khoảnh khắc định mệnh đó trở đi, cuộc sống hoặc trạng thái của chủ thể đã lật sang một trang hoàn toàn mới, và trạng thái mới này cứ thế duy trì liên tục, không ngắt quãng cho đến hiện tại."

Đặc điểm của hai vế câu:

Vế trước: Phải là một sự kiện lớn, có tác động mạnh mẽ đến tâm lý hoặc hoàn cảnh sống (Ví dụ: sinh con, kết hôn, đổ bệnh, chuyển nhà, gặp một người đặc biệt).

Vế sau: Luôn luôn diễn tả một trạng thái thay đổi được duy trì liên tục. Do đó, vế sau bắt buộc phải đi với các động từ chia ở thể tiếp diễn ~ている hoặc dạng tăng tiến ~ていく / ~てくる. Tuyệt đối không dùng cho những hành động chỉ xảy ra một lần rồi thôi.

Văn phong: Mang sắc thái tương đối trang trọng, có tính tự sự cao. Xuất hiện phổ biến trong văn viết, tiểu thuyết, truyện ký hoặc khi người nói muốn chia sẻ một cách sâu sắc về sự thay đổi của bản thân trong các cuộc hội thoại nghiêm túc.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Te } (V\text{-て}) / \text{Danh từ } + からというもの、\text{Trạng thái kéo dài ở vế sau}}$$

Ví dụ minh họa

新しい命が誕生して白からは、我が家の生活の中心はすべて子どもになり、毎日のように忙しい。

(Kể từ sau khi đứa con chào đời, trung tâm cuộc sống của gia đình tôi hoàn toàn xoay quanh đứa trẻ, ngày nào cũng bận rộn suốt từ đó đến nay.)

彼女は、あの映画を見てからというもの、すっかり主演俳優のファンになり, グッズを集め続けている。

(Kể từ sau khi xem bộ phim đó, cô ấy hoàn toàn trở thành người hâm mộ của nam diễn viên chính và liên tục thu thập đồ lưu niệm suốt từ bấy đến nay.)

タバコをやめてからというもの、ご飯が美味しく感じられるようになり、健康状態もすこぶる良い。

(Kể từ sau khi bỏ thuốc lá, tôi cảm thấy ăn cơm ngon miệng hơn hẳn và tình trạng sức khỏe cũng duy trì cực kỳ tốt suốt từ đó đến nay.)

祖父が亡くなってからというもの、祖母は元気をなくしてしまい、家に引きこもりがちになっている。

(Kể từ sau khi ông nội qua đời, bà nội mất hẳn vẻ hoạt bát và cứ khép kín mình ở trong nhà suốt từ đó đến nay.)

 

 

1. ジムじむかよはじめてからというもの、からだ調子ちょうしがすこぶるい。
Kể từ khi bắt đầu đi tập gym, tình trạng cơ thể tôi cực kỳ tốt.
2. 一人暮ひとりぐらしをはじめてからというもの、毎日自炊まいにちじすいするようになった。
Kể từ khi bắt đầu sống một mình, ngày nào tôi cũng tự nấu ăn.
3. 禁煙きんえんしてからというもの、ごはんが美味おいしくてたまらない。
Kể từ khi bỏ thuốc lá, tôi thấy cơm ngon không chịu nổi.
4. 朝型生活あさがたせいかつえてからというもの、一日いちにち時間じかんが有効ゆうこう使つかえるようになった。
Kể từ khi chuyển sang lối sống dậy sớm, tôi đã có thể sử dụng thời gian trong ngày hiệu quả hơn.
5. 子供こどもがまれてからというもの、夫婦ふうふ会話かいわ子供こども話題わだいばかりだ。
Kể từ khi con chào đời, cuộc trò chuyện của vợ chồng tôi chỉ toàn là chủ đề về con cái.
6. 愛犬あいけんはじめてからというもの、毎朝まいあさ散歩さんぽが日課にっかになった。
Kể từ khi bắt đầu nuôi chó cưng, đi dạo mỗi sáng đã trở thành thói quen hàng ngày.
7. スマートフォンにしてからというもの、すっかり活字離かつじばなれしてしまった。
Kể từ khi có điện thoại thông minh, tôi đã hoàn toàn xa rời việc đọc sách báo in.
8. 定年退職ていねんたいしょくしてからというもの、つま毎日顔まいにちかおわせるのですこ気まずきまずい。
Kể từ khi nghỉ hưu, ngày nào cũng chạm mặt vợ nên có chút ngượng ngùng.
9. このサプリはじめてからというもの、寝起ねおきがすっきりしている。
Kể từ khi bắt đầu uống thực phẩm bổ sung này, tôi thức dậy rất tỉnh táo.
10. 田舎いなかしてからというもの、よるは8にはねむくなる。
Kể từ khi chuyển về quê, cứ 8 giờ tối là tôi buồn ngủ.
11. 在宅勤務ざいたくきんむになってからというもの、すっかり運動不足うんどうぶそくだ。
Kể từ khi chuyển sang làm việc tại nhà, tôi hoàn toàn thiếu vận động.
12. むすめがとついでからというもの、いえなかがしずかでさびしい。
Kể từ khi con gái đi lấy chồng, trong nhà trở nên yên ắng và buồn tẻ.
13. 病気びょうきで入院にゅういんしてからというもの、健康けんこうのあ゙りがたみを痛感つうかんしている。
Kể từ khi nhập viện vì bệnh, tôi thấm thía sự quý giá của sức khỏe.
14. 息子むすこが独立どくりつしてからというもの、夫婦二認ふうふふたにん時間じかんがえた。
Kể từ khi con trai tự lập, thời gian dành cho hai vợ chồng đã tăng lên.
15. このまくら使つかはじめてからというもの、ぐっすりねむれるようになった。
Kể từ khi bắt đầu dùng chiếc gối này, tôi đã có thể ngủ ngon.
16. ランニングはじめてからというもの、体重たいじゅうが5キロった。
Kể từ khi bắt đầu chạy bộ, cân nặng của tôi đã giảm tới 5 kg.
17. おさけやめてからというもの、週末しゅうまつよるがながかんじる。
Kể từ khi bỏ rượu, tôi cảm thấy buổi tối cuối tuần dài hơn.
18. メガネをかけてからというもの、世界せかいがはっきりえて感動かんどうした。
Kể từ khi đeo kính, tôi thấy thế giới rõ ràng và rất xúc động.
19. 祖母そぼがくなってからというもの、実家じっかかえ機会きかいがってしまった。
Kể từ khi bà mất, cơ hội về thăm quê của tôi đã giảm đi.
20. 大掃除おおそうじをしてからというもの、部屋へやをきれいにたもとうと意識いしきするようになった。
Kể từ khi tổng vệ sinh, tôi đã có ý thức giữ gìn phòng ốc sạch sẽ.
21. 家庭菜園かていさいえんはじめてからというもの、野菜やさい値段ねだん敏感びんかんになった。
Kể từ khi bắt đầu làm vườn tại nhà, tôi trở nên nhạy cảm với giá rau.
22. コーヒーメーカーってからというもの、毎朝まいあさのコーヒーがたのしみで仕方しかたない。
Kể từ khi mua máy pha cà phê, sáng nào tôi cũng mong chờ được uống cà phê.
23. かれわかれてからというもの、食事しょくじがのどとおらないがつづいた。
Kể từ khi chia tay anh ấy, tôi đã trải qua những ngày không nuốt trôi cơm.
24. このまちしてきてからというもの、一度いちど風邪かぜをひいていない。
Kể từ khi chuyển đến thị trấn này, tôi chưa bị cảm lần nào.
25. 断捨離だんしゃりをしてからというもの、物欲ぶつよくがめっきりなくなった。
Kể từ khi thực hiện lối sống tối giản (danshari), ham muốn vật chất của tôi giảm hẳn.
26. くるま手放てばなしてからというもの、よくあるくようになり健康的けんこうてきだ。
Kể từ khi bỏ xe hơi, tôi đi bộ nhiều hơn và trở nên khỏe mạnh.
27. まごができてからというもの、すっかり好々爺こうこうやになってしまった。
Kể từ khi có cháu, ông ấy đã hoàn toàn trở thành một người ông hiền từ.
28. きんトレをはじめてからというもの、自分じぶん自信じしんがてるようになった。
Kể từ khi bắt đầu tập gym, tôi đã trở nên tự tin vào bản thân hơn.
29. ねこひろってからというもの、毎日癒まいにちいやされている。
Kể từ khi nhặt được con mèo, ngày nào tôi cũng cảm thấy được chữa lành.
30. 息子むすこが反抗期はんこうきはいってからというもの、ほとんどくちをきいてくれない。
Kể từ khi con trai bước vào tuổi nổi loạn, nó hầu như không nói chuyện với tôi.
31. あの映画えいがてからというもの、すっかり主演俳優しゅえんはいゆうのファンになった。
Kể từ khi xem bộ phim đó, tôi đã hoàn toàn trở thành fan của diễn viên chính.
32. 友人ゆうじんすすめられてからというもの、毎週まいしゅうのようにキャンプかけている。
Kể từ được bạn giới thiệu, hầu như tuần nào tôi cũng đi cắm trại.
33. 韓国かんこくドラマを見始みはじめてからというもの、韓国語かんこくご勉強べんきょうしたくてたまらない。
Kể từ khi bắt đầu xem phim Hàn, tôi muốn học tiếng Hàn đến mức không chịu nổi.
34. はじめてライブってからというもの、そのバンドのとりこになってしまった。
Kể từ lần đầu tiên đi xem biểu diễn trực tiếp, tôi đã trở thành fan cuồng của ban nhạc đó.
35. カメラってからというもの、やすみのはいつも写真しゃしんりにかけている。
Kể từ khi mua máy ảnh, ngày nghỉ nào tôi cũng ra ngoài chụp ảnh.
36. 京都きょうとたびしてからというもの、すっかり寺社巡じしゃめぐりにはまってしまった。
Kể từ khi đi du lịch Kyoto, tôi đã hoàn toàn mê mẩn việc đi thăm đền chùa.
37. あの小説しょうせつんでからというもの、歴史れきし興味きょうみつようになった。
Kể từ khi đọc cuốn thuyết đó, tôi bắt đầu quan tâm đến lịch sử.
38. YouTubeで料理動画りょうりどうがつけてからというもの、パン作づくりりに夢中むちゅうだ。
Kể từ khi tìm thấy các video nấu ăn trên YouTube, tôi say mê làm bánh mì.
39. 恩師おんし言葉ことばいてからというもの、わたし人生じんせい目標もくひょうがまった。
Kể từ khi nghe những lời của ân sư, mục tiêu cuộc đời tôi đã được xác định.
40. 息子むすこがサッカーはじめてからというもの、週末しゅうまつ試合しあい応援おうえんばかりだ。
Kể từ khi con trai bắt đầu chơi bóng đá, cuối tuần nào tôi cũng chỉ đi cổ vũ các trận đấu.
41. このゲームはじめてからというもの、夜更よふかしがつづいている。
Kể từ khi bắt đầu chơi trò chơi này, tôi liên tục thức khuya.
42. 彼女かのじょ影響えいきょうされてからというもの、クラシック音楽おんがくくようになった。
Kể từ khi bị ảnh hưởng bởi cô ấy, tôi bắt đầu nghe nhạc cổ điển.
43. 登山とざんはじめてからというもの、自然しぜん雄大ゆうだいさに毎回感動まいかいかんどうしている。
Kể từ khi bắt đầu leo núi, lần nào tôi cũng cảm động trước sự hùng vĩ của thiên nhiên.
44. しができてからというもの、毎日まいにちがたのしくて仕方しかたない。
Kể từ khi có thần tượng, ngày nào tôi cũng vui vẻ không chịu được.
45. さかな自分じぶんでさばいてからというもの、りのたのしさに目覚めざめた。
Kể từ khi tự tay làm cá, tôi đã nhận ra niềm vui của việc câu cá.
46. 先生せんせいめられてからというもの、くのがきになった。
Kể từ khi được giáo viên khen ngợi, tôi trở nên thích vẽ tranh.
47. このアニメ出会であってからというもの、毎週まいしゅう放送ほうそうがどおしい。
Kể từ khi biết đến bộ anime này, tôi luôn mong chờ buổi phát sóng hàng tuần.
48. 子供こどもころゆめおもしてからというもの、ふたたびピアノの練習れんしゅうはじめた。
Kể từ khi nhớ lại ước mơ thời thơ ấu, tôi đã bắt đầu luyện tập piano trở lại.
49. 地域ちいきのボランティアに参加sankaしてからというもの、あたらしい友人yuuzinがたくさんできた。
Kể từ khi tham gia tình nguyện tại địa phương, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.
50. あのドキュメンタリー番組ばんぐみてからというもの、環境問題kankyou mondaiへの意識isikiがわった。
Kể từ khi xem chương trình tài liệu đó, ý thức của tôi về các vấn đề môi trường đã thay đổi.