Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Xã Hội Nhân

社会人(しゃかいじん)

Người đi làm
Phối Ngẫu Giả

配偶者(はいぐうしゃ)

Bạn đời
Phụ Nhân

婦人(ふじん)

Phụ nữ
Nhược Thủ

若手(わかて)

Người trẻ
Thường Liên

常連(じょうれん)

Khách quen
Quan Chúng

観衆(かんしゅう)

Khán giả
Đương Nhân

当人(とうにん)

Đương sự
Biệt Nhân

別人(べつじん)

Người khác
Tiên Phương

先方(せんぽう)

Đối tác
Tiên Nhân

先人(せんじん)

Tiền nhân
Vĩ Nhân

偉人(いじん)

Vĩ nhân
Phàm Nhân

凡人(ぼんじん)

Người phàm
Nhất Nhân Tiền

一人前(いちにんまえ)

Trưởng thành
Trứ Danh

著名(ちょめい)な

Nổi tiếng
Tự Ngã

自我(じが)

Cái tôi
Tự Kỷ

自己(じこ)

Bản thân
Cá Tính

個性(こせい)

Cá tính
Cá Tính Đích

個性的(こせいてき)な

Độc đáo
Tính Biệt

性別(せいべつ)

Giới tính
Thai Nhi

胎児(たいじ)

Thai nhi
Cô Nhi

孤児(こじ)

Trẻ mồ côi
Lão

老(お)いる

Già đi
Hoàn Lịch

還暦(かんれき)

Lục tuần
Vãn Niên

晩年(ばんねん)

Tuổi già
Dư Sinh

余生(よせい)

Quãng đời còn lại
Sinh Nhai

生涯(しょうがい)

Cuộc đời
Thân Nội

身内(みうち)

Họ hàng
Thân Nguyên

身元(みもと)

Lai lịch
Chính Thể

正体(しょうたい)

Thân phận thực sự
Tiêu Tức

消息(しょうそく)

Tin tức
Thân Thượng

身(み)の上(うえ)

Hoàn cảnh cá nhân
Vận Mệnh

運命(うんめい)

Vận mệnh
Vận Mệnh Đích

運命的(うんめいてき)な

Định mệnh

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なくして(は)~ない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~なくして(は)~ない」 sử dụng thể cổ ngữ なくして (nếu không có) kết hợp với mệnh đề phủ định ở vế sau. Bản chất của mẫu câu này là một thể khẳng định kép: "Sự tồn tại của A là điều kiện bắt buộc, tuyệt đối không thể thay thế để đạt được kết quả B."

Ý nghĩa

Nếu không có... thì không thể...

Nếu thiếu đi... thì tuyệt đối không thể vươn tới (một kết quả nào đó).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định điều kiện độc tôn: Người nói đưa ra một yếu tố cốt lõi, nền tảng ở vế trước (Ví dụ: sự nỗ lực, tình yêu thương, nguồn vốn, sự hy sinh). Cấu trúc này khẳng định một chân lý thép: "Yếu tố A này là chìa khóa duy nhất. Nếu bạn tìm cách né tránh nó, hoặc nếu thực tế thiếu vắng đi nó, thì toàn bộ hành động hoặc mục tiêu ở vế sau lập tức trở thành điều bất khả thi, vĩnh viễn không thể hoàn thành."

Tính chất tuyệt đối và lý tưởng: Khác với cấu trúc giả định thông thường, mẫu câu này thường dùng để phát biểu các quy luật thành công, triết lý sống, hoặc các nguyên lý cốt lõi mang tính chân lý vĩ mô.

Đặc điểm bắt buộc của hai vế:

Vế trước: Luôn là một danh từ trừu tượng, chỉ những giá trị tinh thần hoặc điều kiện vật chất tối quan trọng (努力 - nỗ lực, 許可 - sự cho phép, 信頼 - lòng tin).

Vế sau: Bắt buộc phải kết thúc bằng thể phủ định (~ない, ~不可能だ, ~得ない). Thường là câu phủ định khả năng (không thể làm được, không thể thành công).

Văn phong: Đậm chất văn viết, trang trọng, mang tính nghị luận và triết lý cao. Thường xuất hiện trong lời tựa sách, bài phát biểu truyền cảm hứng của các doanh nhân, hoặc các bài luận chính luận xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + なくして(は) + \text{Mệnh đề phủ định (~ない / ~不可能だ)}}$$

Ví dụ minh họa

地道な努力なくしては、いかなる分野においても偉大な成功を収めることはできない。

(Nếu không có sự nỗ lực kiên trì bền bỉ, thì cho dù ở bất kỳ lĩnh vực nào bạn cũng không thể gặt hái được thành công vĩ đại.)

住民の理解と協力なくして、この地域の再開発計画を進めることは不可能だ。

(Nếu thiếu đi sự thấu hiểu và hợp tác của người dân, việc tiến hành kế hoạch tái phát triển khu vực này là điều bất khả thi.)

お互いの深い信頼関係なくして、長年にわたる共同事業を維持していくことは得ない。

(Nếu không có mối quan hệ tin tưởng sâu sắc lẫn nhau, chúng ta không thể nào duy trì được sự nghiệp hợp tác kéo dài nhiều năm qua.)

政府の正式な許可なくして、この厳重な管理区域へ立ち入ることは認められない。

(Nếu không có sự cho phép chính thức từ chính phủ, việc đặt chân vào khu vực quản lý nghiêm ngặt này sẽ không được chấp thuận.)

 

 

 

1. 血ちの滲にじむような努力どりょくなくして、今日きょうの彼かれはない。
Nếu không có những nỗ lực thấm đẫm mồ hôi và nước mắt thì không có anh ấy của ngày hôm nay.
2. 幾多いくたの失敗しっぱいなくして、この発明品はつめいひんは生うまれなかった。
Nếu không có vô số thất bại thì phát minh này đã không ra đời.
3. 不断ふだんの練習れんしゅうなくして、一流いちりゅうのアスリートにはなれない。
Nếu không luyện tập không ngừng nghỉ thì không thể trở thành vận động viên hàng đầu.
4. 挑戦ちょうせんなくして、新あらたな可能性かのうせいは見みえてこない。
Nếu không có thử thách thì sẽ không nhìn thấy những khả năng mới.
5. 日々ひびの積つみ重かさねなくして、大おおきな目標もくひょうの達成たっせいはありえない。
Nếu không có sự tích lũy từng ngày thì không thể đạt được mục tiêu lớn.
6. 苦労くろうなくして、真しんの喜びよろこびを味わあじわうことはできないだろう。
Nếu không có gian khổ thì có lẽ không thể nếm trải niềm vui thực sự.
7. 涙なみだなくして、人ひとは本当ほんとうに強つよくはなれない。
Nếu không có nước mắt thì con người không thể thực sự trở nên mạnh mẽ.
8. リスクなくして、大おおきなリターンは得えられない。
Nếu không có rủi ro thì không thể đạt được lợi nhuận lớn.
9. 強つよい意志いしなくして、困難こんなんを乗のり越こえることはできない。
Nếu không có ý chí kiên cường thì không thể vượt qua khó khăn.
10. 継続けいぞくなくして、技術ぎじゅつの習得しゅうとくは不可能ふかのうだ。
Nếu không có sự duy trì liên tục thì không thể nắm vững kỹ thuật.
11. 忍耐にんたいなくして、偉業いぎょうを成なし遂とげた者ものはいない。
Không ai đạt được thành tựu vĩ đại mà không có sự nhẫn nại.
12. 覚悟かくごなくして、この険けわしい道みちを進すすむことはできない。
Nếu không có sự giác ngộ (quyết tâm) thì không thể đi trên con đường chông gai này.
13. 向上心こうじょうしんなくして、個人こじんの成長せいちょうは望のぞめない。
Nếu không có tinh thần cầu tiến thì không thể mong đợi sự trưởng thành của cá nhân.
14. 謙虚けんきょさなくして、人ひとから学まなぶことはできない。
Nếu không có sự khiêm tốn thì không thể học hỏi từ người khác.
15. 勇気ゆうきなくして、第一歩だいいっぽを踏ふみ出だすことはできない。
Nếu không có dũng khí thì không thể bước đi bước đầu tiên.
16. 試行錯誤しこうさくごなくして、最適さいてきな答こたえは見みつからない。
Nếu không có quá trình thử và sai thì không thể tìm ra câu trả lời tối ưu.
17. 徹底的てッテいてきな準備じゅんびなくして、本番ほんばんでの成功せいこうは期待きたいできない。
Nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng thì không thể kỳ vọng thành công trong lúc thực hiện chính thức.
18. 己おのれとの戦たたかいなくして、自己じこベストの更新こうしんはない。
Nếu không chiến đấu với chính mình thì không thể phá kỷ lục cá nhân.
19. 多おおくの犠牲ぎせいなくして、この平和へいわは勝かち取とれなかった。
Nếu không có nhiều sự hy sinh thì đã không giành được nền hòa bình này.
20. 基礎きその反復はんぷくなくして、応用力おうようりょくは身みにつかない。
Nếu không lặp đi lặp lại những điều cơ bản thì không thể có được khả năng ứng dụng.
21. 悔くやしさなくして、次つぎへのバネは生うまれない。
Nếu không có sự tiếc nuối (cay cú) thì sẽ không có động lực cho lần sau.
22. どん底ぞこの経験けいけんなくして、本当ほんとうの意味いみで立たち上あがることはできない。
One cannot truly stand up (recover) without experiencing rock bottom.
23. 厳きびしい自己管理じこかんりなくして、彼かれの肉体美にくたいびは維持いじできない。
Nếu không quản lý bản thân nghiêm ngặt thì không thể duy trì vẻ đẹp hình thể của anh ấy.
24. 孤独こどくな時間じかんなくして、深ふかい思索しさくは生うまれない。
Nếu không có thời gian cô độc thì không thể có những suy tư sâu sắc.
25. 痛いたみを伴ともなう改革かいかくなくして、組織そしきの再生さいせいはない。
Nếu không có cải cách đi kèm đau đớn thì tổ chức không thể tái sinh.
26. 批判ひはんを恐おそれない心こころなくして、真しんの革新かくしんは起おこせない。
Nếu không có một trái tim không sợ chỉ trích thì không thể tạo ra đổi mới thực sự.
27. 地道じみちな努力どりょくなくして、夢ゆめが叶かなうことはない。
Nếu không có nỗ lực bền bỉ thì ước mơ sẽ không thành hiện thực.
28. 膨大ぼうだいな読書どくしょなくして、彼かれの豊ゆたかな語彙ごいは生うまれなかった。
Nếu không đọc sách khổng lồ thì vốn từ vựng phong phú của anh ấy đã không được hình thành.
29. 自信じしんなくして、大舞台おおぶたいで実力じつりょくを発揮はっきすることは難むずかしい。
Nếu không có tự tin thì khó mà phát huy thực lực trên sân khấu lớn.
30. 一歩踏いっぽふみ出だす勇気ゆうきなくして、見みえる景色けしきは変かわらない。
Nếu không có dũng khí bước lên một bước thì phong cảnh nhìn thấy sẽ không thay đổi.
31. 信頼しんらいなくして、真しんの友情ゆうじょうは育そだたない。
Nếu không có sự tin tưởng thì tình bạn chân chính sẽ không phát triển.
32. 互たがいの尊敬そんけいなくして、良好りょうこうな夫婦関係ふうふかんけいは築きずけない。
Nếu không có sự tôn trọng lẫn nhau thì không thể xây dựng quan hệ vợ chồng tốt đẹp.
33. チームワークなくして、このプロジェクトの成功せいこうはなかった。
Nếu không có làm việc nhóm thì dự án này đã không thành công.
34. 皆様みなさまの協力きょうりょくなくしては、今日きょうの式典しきてんを執とり行おこなうことはできませんでした。
Nếu không có sự hợp tác của quý vị thì chúng tôi đã không thể tổ chức buổi lễ ngày hôm nay.
35. 感謝かんしゃの心こころなくして、人ひととの繋つながりは深ふかまらない。
Nếu không có lòng biết ơn thì mối liên kết giữa người với người sẽ không sâu sắc thêm.
36. 思いやりおもいやりなくして、円滑えんかつな人間関係にんげんかんけいは維持いじできない。
Nếu không có sự quan tâm (chu đáo) thì không thể duy trì quan hệ con người suôn sẻ.
37. コミュニケーションなくして、組織そしきはうまく機能きのうしない。
Nếu không có giao tiếp thì tổ chức sẽ không hoạt động tốt.
38. 愛あいなくして、家庭かていの温あたたかさは生うまれない。
Nếu không có tình yêu thì sự ấm áp của gia đình sẽ không được sinh ra.
39. リーダーの決断力けつだんりょくなくして、チームは前進ぜんしんできない。
Nếu không có khả năng quyết đoán của người lãnh đạo thì đội không thể tiến lên.
40. メンバー一人ひとりひとりの貢献こうけんなくして、この勝利しょうりはありえなかった。
Nếu không có sự đóng góp của từng thành viên thì chiến thắng này đã không thể xảy ra.
41. 正直しょうじきさなくして、人ひとからの信用しんようは得えられない。
Nếu không có sự trung thực thì không thể nhận được sự tin tưởng từ người khác.
42. 相手あいてへの配慮はいりょなくして、実みのりある議論ぎろんはできない。
Nếu không có sự quan tâm đến đối phương thì không thể có cuộc thảo luận hiệu quả.
43. 共通きょうつうの目標もくひょうなくして、チームの団結だんけつは生うまれない。
Nếu không có mục tiêu chung thì sự đoàn kết của đội sẽ không được sinh ra.
44. 厳きびしい指摘してきなくして、部下ぶかの成長せいちょうは望のぞめない。
Nếu không có những chỉ trích nghiêm khắc thì không thể mong đợi sự trưởng thành của cấp dưới.
45. 支ささえ合あう仲間なかまなくして、この苦境くきょうは乗のり越こえられなかっただろう。
Nếu không có những người bạn hỗ trợ lẫn nhau thì có lẽ đã không vượt qua được nghịch cảnh này.
46. 許ゆるす心こころなくして、争あらそいを終おわらせることはできない。
Nếu không có lòng vị tha thì không thể kết thúc tranh chấp.
47. ファンの応援おうえんなくして、私わたしたちはステーブに立たつことはできない。
Nếu không có sự cổ vũ của người hâm mộ thì chúng tôi không thể đứng trên sân khấu.
48. 親おやの愛情あいじょうなくして、子供こどもの健すこやかな成長せいちょうはない。
Nếu không có tình thương của cha mẹ thì không có sự trưởng thành khỏe mạnh của con cái.
49. 師しの導みちびきなくして、今いまの私わたしはいなかった。
Nếu không có sự dẫn dắt của thầy thì đã không có tôi của ngày hôm nay.
50. 誠実せいじつな対話たいわなくして、国家間こっかかんの相互理解そうごりかいは進すすまない。
Nếu không có đối thoại chân thành thì sự hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia sẽ không tiến triển.
 
 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なしに(は)~ない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~なしに(は)~ない」 sử dụng danh từ kết hợp với cụm từ なしに (không có, bỏ qua) và kết thúc bằng một mệnh đề phủ định ở vế sau. Bản chất của mẫu câu này là thiết lập một mối quan hệ nhân quả tất yếu: "Sự việc A là tiền đề bắt buộc phải xảy ra trước, nếu không có bước A thì sự việc B ở vế sau tuyệt đối không thể xuất hiện."

Ý nghĩa

Nếu không có... thì không thể...

Nếu không làm việc A trước... thì không thể thực hiện được việc B.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Mối quan hệ tiền đề - kết quả tất yếu: Người nói muốn khẳng định rằng sự việc hoặc hành động ở vế trước là một giai đoạn, một thủ tục hoặc một sự chuẩn bị không thể nào cắt bớt. Nếu bạn cố tình bỏ qua yếu tố A này, hệ quả tất yếu là hành động ở vế sau sẽ hoàn toàn bị nghẽn lại, không cách nào tiến hành hay đạt được.

Khả năng kết hợp linh hoạt: Khác với cấu trúc ~なくして (vốn chỉ đi với danh từ), cấu trúc ~なしに có thể kết hợp được với cả động từ thông qua cấu trúc V-ること + なしに. Điều này giúp mẫu câu diễn tả được cả điều kiện về mặt "sự vật" lẫn điều kiện về mặt "hành động".

Đặc điểm của vế sau: Vì mang bản chất điều kiện cần, vế sau của câu bắt buộc phải đi với các cấu trúc phủ định, phủ định khả năng (~ない, ~わけにはいかない, ~不可能だ).

Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng, chính luận, nghị luận hoặc văn học. Thường dùng khi đưa ra các nhận định, nguyên lý khoa học, hoặc các quy tắc nghiêm ngặt trong công việc và cuộc sống.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + なしに(は) + \text{Mệnh đề phủ định}}$$

$$\mathbf{\text{Động từ thể Từ điển } (V\text{-る}) + ことなしに(は) + \text{Mệnh đề phủ định}}$$

Ví dụ minh họa

十分な下調べなしには, 複雑な国際情勢に関する論文を書き上げることはできない。

(Nếu không có sự tìm hiểu chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước, người ta không thể nào viết hoàn chỉnh được một bài luận về tình hình quốc tế phức tạp.)

過去の失敗を反省することなしに、企業の真の成長はあり得ない。

(Nếu không nhìn nhận và kiểm điểm lại những thất bại trong quá khứ, doanh nghiệp tuyệt đối không thể có được sự tăng trưởng thực sự.)

徹底的な市場調査なしには, 新商品の開発計画を進めるわけにはいかない。

(Nếu thiếu đi một cuộc khảo sát thị trường triệt để, chúng tôi không thể nào tiến hành kế hoạch phát triển sản phẩm mới được.)

厳しい予選を勝ち抜くことなしに、オリンピックの舞台に立つことは不可能だ。

(Nếu không chiến thắng vượt qua vòng loại khốc liệt, việc đứng trên võ đài của Thế vận hội Olympic là điều bất khả thi.)

 

 

1. あの感動的かんどうてきなラストシーンは、涙なみだなしに見みることはできない。
Không thể xem cảnh cuối cảm động đó mà không rơi nước mắt.
2. 彼かれの生おいだちを聞きけば、同情どうじょうなしにはいられないだろう。
Nếu nghe về hoàn cảnh lớn lên của anh ấy, có lẽ bạn sẽ không thể không đồng cảm.
3. 家族かぞくの物語ものがたりを、涙なみだなしに語かたることはできなかった。
Tôi đã không thể kể câu chuyện của gia đình mình mà không rơi lệ.
4. 彼女かのじょの健気けなげな姿すがたには、感動かんどうなしにいられない。
Tôi không thể không cảm động trước dáng vẻ kiên cường của cô ấy.
5. あんな゙ひどい仕打しうちを受うけて、怒いかりなしにいられるはずがな゙い。
Bị đối xử tồi tệ như thế thì làm sao có thể không tức giận được.
6. 大観衆だいかんしゅうの前まえで、緊張きんちょうなしにスピーチすることは難むずかしい。
Khó mà phát biểu trước đám đông lớn mà không hồi hộp.
7. 彼かれのユーモアのセンスには、笑わらいなしにいられない。
Tôi không thể nhịn cười trước khiếu hài hước của anh ấy.
8. 絶景ぜっけいを目めの前まえにして、感嘆かんたんの声こえなしにはいられなかった。
Trước tuyệt cảnh đó, tôi không thể không thốt lên lời tán thưởng.
9. 子犬こいぬのかわい゙い゙らしい仕草しぐさは、笑顔えがおなしに見みられない。
Không thể nhìn những cử chỉ đáng yêu của chú cún con mà không mỉm cười.
10. 試験しけんの結果発表けっかはっぴょうを、不安ふあんなしに待まつことはできなかった。
Tôi đã không thể chờ đợi công bố kết quả thi mà không lo lắng.
11. 彼かれの突然とつぜんの訃報ふほうに、悲かなしみなしにいられる人ひとはいな゙かった。
Không ai có thể không đau buồn trước tin anh ấy đột ngột qua đời.
12. 初はじめての海外旅行かいがいりょこうは、興奮こうふんなしには語かたれない。
Tôi không thể kể về chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên mà không hào hứng.
13. 長年ながねんの夢ゆめが叶かなった瞬間しゅんかんを、喜よろこびの涙namidaなしに迎むかえることはできなかった。
Tôi đã không thể đón nhận khoảnh khắc ước mơ lâu năm thành hiện thực mà không rơi những giọt nước mắt vui sướng.
14. このミステリー小説しょうせつの結末けつまつには、驚おどろきなしにいられない。
Bạn không thể không ngạc nhiên trước kết thúc của cuốn tiểu thuyết trinh thám này.
15. 彼かれのまっすぐな瞳ひとみを見みると、疑うたがいの気持きもちなしにはいられなかった。
Nhìn vào đôi mắt thẳng thắn của anh ta, tôi không thể không nghi ngờ.
16. あの日ひの屈辱くつじょくを、憎にくしみなしに思おもい出だすことはできない。
Tôi không thể nhớ lại nỗi nhục nhã ngày hôm đó mà không cảm thấy căm hận.
17. 息いきをのむような美うつくしい夕日ゆうひを、静しずかな感動かんどうなしに眺ながめることはできなかった。
Tôi đã không thể ngắm nhìn cảnh hoàng hôn đẹp đến nghẹt thở đó mà không có một sự xúc động lặng lẽ.
18. 彼かれの誠実せいじつな人柄ひとがらに、尊敬そんけいの念ねんなしにはいられない。
Tôi không thể không kính trọng tính cách chân thành của anh ấy.
19. あんな゙理不尽りふじんな要求ようきゅうを、憤いきどおりなしに聞きくことはできない。
Tôi không thể nghe những yêu cầu vô lý như thế mà không phẫn nộ.
20. 初はじめて我わか子こを抱だいた時ときの感動かんどうは、涙namidaなしには語かたれない。
Tôi không thể kể lại cảm xúc khi lần đầu ôm con mình vào lòng mà không rơi nước mắt.
21. この料理りょうりの深ふかい味あじわいは、手間てまひまなしには出だせな゙い。
Hương vị sâu sắc của món ăn này không thể có được nếu không tốn công sức.
22. 彼かれの成功せいこうの裏うらには、語かたり尽つくせな゙い苦労くろうなしにはなかった。
Đằng sau thành công của anh ấy, không thể không có những gian khổ không kể xiết.
23. 真しんの友情ゆうじょうは、幾多いくたの困難こんなんを共ともに乗のり越こえることなしには育はぐくまれない。
Tình bạn chân chính không thể được nuôi dưỡng nếu không cùng nhau vượt qua bao khó khăn.
24. 一流いちりゅうの職人技しょくにんわざは、長年ながねんの修行しゅぎょうなしには身みにつかな゙い。
Kỹ thuật của nghệ nhân hàng đầu không thể lĩnh hội được nếu không có nhiều năm tu luyện.
25. このプロジェクトの完成かんせいは、チーム全員ぜんいんの協力きょうりょくなしにはありえなかった。
Việc hoàn thành dự án này đã không thể thực hiện được nếu không có sự hợp tác của toàn thể thành viên trong đội.
26. どな゙な偉大いだいな発明はつめいも、無数むすうの失敗しっぱいなしには生うまれな゙かった。
Bất kỳ phát minh vĩ đại nào cũng không thể ra đời nếu không có vô số thất bại.
27. 親おやになるということは、責任せきにんなしにはありえない。
Việc trở thành cha mẹ không thể không đi kèm với trách nhiệm.
28. 彼かれのピアノの音色ねいろは、日々ひびの地道じみちな練習れんしゅうなしには奏かなでられない。
Tiếng đàn piano của anh ấy không thể tấu lên được nếu không có sự luyện tập bền bỉ hàng ngày.
29. この大会たいかいでの優勝yuusyouは、監督kantokuの熱心nessinな指導sidouなしには考kangaえられな゙かった。
Chức vô địch giải đấu này không thể tưởng tượng được nếu không có sự chỉ đạo nhiệt tình của huấn luyện viên.
30. 本当ほんとうの強つよさは、挫折ざせつを味あじわうことなしには手てに入はいらない。
Sức mạnh thực sự không thể có được nếu không nếm trải thất bại.
31. どな゙な簡単kantanな仕事sigotoでも、準備zyunnbiなしにうまくいくことはな゙い。
Bất cứ công việc nào dù đơn giản đến đâu cũng không thể suôn sẻ nếu không có chuẩn bị.
32. 信頼関係sinrai kankeiは、時間zikanをかけることなしには築kizuけない。
Mối quan hệ tin cậy không thể xây dựng được nếu không dành thời gian.
33. 会社kaisyaの成長seityouは、社員一人syain hitoriひとりの努力doryokuなしにはありえない。
Sự tăng trưởng của công ty không thể có được nếu thiếu nỗ lực của từng nhân viên.
34. 安定anteiした生活seikatuは、日々hibiの労働roudouなしには得えられない。
Cuộc sống ổn định không thể có được nếu không lao động hàng ngày.
35. この伝統工芸dentou kougeiは、後継者koukeisyaの育成ikuseiなしには未来miraiへ繋つないでい゙けな゙い。
Nghề thủ công truyền thống này không thể truyền lại cho tương lai nếu không đào tạo người kế thừa.
36. 試合siaiでの勝利syousiは、入念nyuunenな戦略senryakuなしには掴tukaみ取とれな゙かっただろう。
Chiến thắng trong trận đấu có lẽ đã không thể giành được nếu không có chiến lược kỹ lưỡng.
37. 彼女kanojoの美うつくしいスタイルは、節制sesseiなしには保tamoてない。
Vóc dáng đẹp của cô ấy không thể duy trì nếu không có sự tiết chế.
38. 良よい文章bun-syouは、何度nandoも推敲suikouすることなしには書かけない。
Một bài văn hay không thể viết ra được nếu không sửa đi sửa lại nhiều lần.
39. 人hitoの成長seityouは、挑戦tyousenすることなしにはありえない。
Sự trưởng thành của con người không thể có được nếu không thử thách.
40. この複雑hukuzatuなソフトウェアは、専門家senmon-kaの助tusuけなしに使つかいこなすことはできない。
Phần mềm phức tạp này không thể sử dụng thành thạo nếu không có sự trợ giúp của chuyên gia.
41. 会員証kaiinsyouなしに、この施設sisetuに入はいることはできません。
Bạn không thể vào cơ sở này nếu không có thẻ hội viên.
42. 親oyaの同意douiなしに、未成年者miseinensyaは契約keiyakuを結musuべな゙い。
Người chưa thành niên không thể ký hợp đồng nếu không có sự đồng ý của cha mẹ.
43. 招待状syoutaizyouなしに、パーティーの会場kaijouへは入いれません。
Không thể vào hội trường tiệc nếu không có giấy mời.
44. パスワードなしに、そのファイルを開ひらくことは不可能hukanouだ。
Không thể mở tệp đó nếu không có mật khẩu.
45. 医師isiの許可kyokaなしに、退院taii-nすることは認mitoめられていな゙い。
Không được phép xuất viện nếu không có sự cho phép của bác sĩ.
46. チケットなしに、コンサートを見みることはできない。
Không thể xem hòa nhạc nếu không có vé.
47. 予約yoyakuなしに、この人気ninkiレストランで食事syokuziをすることは難muzuかしい。
Khó mà ăn ở nhà hàng nổi tiếng này nếu không đặt trước.
48. 鍵kagiなしに、家ieの中nakaには入はいれない。
Không thể vào nhà nếu không có chìa khóa.
49. ビザなしに、外国gaikokuに長期滞在tyouki taizaiすることはできない。
Không thể lưu trú dài hạn ở nước ngoài nếu không có visa.
50. 運転免許証un-ten menkyosyouなしに、公道koudouで車kurumaを運転un-tenすることはできない。
Không thể lái xe trên đường công cộng nếu không có bằng lái.