GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ば~ものを (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~ば~ものを」 được hình thành từ cấu trúc điều kiện ~ば (nếu) kết hợp với danh từ cổ ngữ ものを (thế mà, giá mà). Đây là mẫu câu dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc trách móc cực kỳ sâu sắc đối với một sự việc đã an bài trong quá khứ.
Ý nghĩa
Giá mà... thì đã tốt thế mà...
Nếu lường trước và làm theo cách A thì kết cục tốt đẹp đã xảy ra, vậy mà trên thực tế đối tượng lại không làm như vậy và dẫn đến kết quả tồi tệ hiện tại.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Trách móc và tiếc nuối sự việc đã rồi: Cấu trúc này luôn hướng về một sự việc đã kết thúc trong quá khứ với một kết cục không mong muốn. Người nói đứng ở hiện tại để nhìn lại và giả định: "Nếu lúc đó thực hiện hành động ở vế trước (vốn là một giải pháp rất đơn giản, dễ dàng), thì mọi chuyện đã diễn ra suôn sẻ, tốt đẹp rồi. Thế mà đối tượng lại cứng đầu, bất cẩn hoặc không chịu làm, để bây giờ gánh chịu hậu quả."
Sắc thái tâm lý (Trách móc, thở dài): Mẫu câu này chứa đựng tâm trạng than vãn, bất lực, hoặc trách móc nhẹ nhàng nhưng thấm thía của người nói dành cho đối phương, hoặc tự trách chính mình.
Đặc điểm cấu trúc câu:
Vế trước (đi với ~ば): Là hành động đúng đắn, giải pháp tốt cần làm trong quá khứ.
Vế giữa (chứa ものを): Thường kết thúc bằng dạng khả năng hoặc giả định quá khứ như ~ばよかったものを, ~できたものを.
Vế sau: Thường diễn tả kết quả tồi tệ trong thực tế. Tuy nhiên, trong đời sống hàng ngày, người Nhật rất hay lược bỏ toàn bộ vế sau và dừng câu ngay tại ものを để tạo dư âm nghẹn ngào, tự người nghe sẽ hiểu kết cục không tốt đó.
Văn phong: Mang đậm văn phong viết hoặc lối nói biểu cảm mang tính tự sự, cảm thán cao trong hội thoại.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } ば + \text{Động từ chia thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た}) + ものを}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow ければ + \text{Tính từ đuôi } い + ものを$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な \rightarrow ならば + \text{Tính từ đuôi } な + な、ものを$$
Lưu ý hình thức: Như đã nêu ở phần bản chất, động từ đứng trước ものを rất thường được chia ở dạng V-ればよかったものを (Giá mà làm vậy thì tốt biết mấy, thế mà...) hoặc V-ていれば~ものを.
Ví dụ minh họa
一言私に相談してくれれば、力になれたものを、 tại sao 彼は一人で抱え込んでしまったのだろう。
(Giá mà cậu ấy nói với tôi một lời thì tôi đã có thể giúp đỡ rồi, thế mà tại sao cậu ấy lại cứ lầm lũi gánh vác một mình như thế chứ.)
もっと早く医者に行っていれば, すぐに治ったものを、放置していたから悪化してしまった。
(Giá mà chịu đi gặp bác sĩ sớm hơn thì bệnh đã khỏi ngay rồi, thế mà vì cứ bỏ mặc nên tình trạng mới trở nên trầm trọng thế này.)
事前にしっかりと準備をしておけば、こんな大失敗は防げたものを。
(Giá mà chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước thì đã có thể ngăn chặn được thất bại lớn như thế này rồi, vậy mà...)
素直に謝ってしまえば, 事態は穏便に収まったものを、言い訳を続けるから相手を怒らせるのだ。
(Giá mà ngoan ngoãn xin lỗi thì sự việc đã được giải quyết êm xuôi rồi, thế mà cứ tiếp tục biện minh nên mới làm cho đối phương tức giận thêm.)
1. あの時、正直に謝っておけばよかったものを、意地を張ってしまった。
Giá mà lúc đó tôi thành thật xin lỗi thì tốt biết mấy, đằng này tôi lại cứ ngoan cố.
2. もう少し早く家を出れば間に合ったものを、つい寝坊してしまった。
Giá mà ra khỏi nhà sớm hơn chút nữa thì đã kịp rồi, thế mà tôi lại lỡ ngủ quên.
3. ちゃんと勉強しておけば合格できたものを、怠けていたから落ちた。
Giá mà học hành đàng hoàng thì đã đỗ rồi, tại lười biếng nên mới trượt.
4. すぐに病院へ行けば大事にならな゙かったものを、我慢したせいで悪化した。
Giá mà đi bệnh viện ngay thì đã không nghiêm trọng rồi, tại tôi cứ cố chịu đựng nên mới trở nặng.
5. 一言「ありがとう」と言えば丸く収まったものを、つまらないプライドが邪魔をした。
Giá mà nói một câu "cảm ơn" thì mọi chuyện đã êm đẹp rồi, thế mà cái lòng tự trọng vớ vẩn lại cản trở.
6. あの株を買っておけば今頃大金持ちだったものを、勇気が出なかった。
Giá mà mua cổ phiếu đó thì giờ này đã giàu to rồi, tiếc là lúc đó tôi không đủ can đảm.
7. 黙っていれば誰も気づかな゙かったものを、余計なことを言ってしまった。
Giá cứ im lặng thì chẳng ai để ý đâu, thế mà lại đi nói điều thừa thãi.
8. ちゃんと地図を見ておけば迷わな゙かったものを、自信過剰だった。
Giá mà xem bản đồ kỹ thì đã không bị lạc, tại tôi tự tin thái quá.
9. 傘を持ってい゙けば濡れな゙かったものを、天気予報を信じすぎた。
Giá mà mang ô theo thì đã không bị ướt, tại tôi tin tưởng dự báo thời tiết quá.
10. 値上がりする前に買っておけばよかったものを、決断が遅かった。
Giá mà mua trước khi nó tăng giá thì tốt biết mấy, tôi quyết định chậm quá.
11. あの時、勇気を出して告白していれば、未来は変わっていたかもしれないものを。
Giá mà lúc đó tôi lấy hết can đảm để tỏ tình thì có lẽ tương lai đã thay đổi rồi.
12. ちゃんとメモしておけば忘れることもな゙かったものを。
Giá mà ghi chép lại cẩn thận thì đã không quên.
13. もっとよく考えれば、こんな゙間運いはしな゙かったものを。
Giá mà suy nghĩ kỹ hơn thì đã không mắc sai lầm thế này.
14. 無駄遣いしな゙ければ、今月ピンチになることもな゙かったものを。
Giá mà không tiêu xài hoang phí thì tháng này đã không bị túng thiếu.
15. あの時、彼の忠告を聞いておけばよかったものを。
Giá mà lúc đó tôi nghe lời khuyên của anh ấy thì tốt biết mấy.
16. ちゃんと確かめれば、二度手間にならな゙かったものを。
Giá mà kiểm tra kỹ thì đã không phải làm hai lần.
17. もう少し頑張れば、一番になれたかもしれないものを。
Giá mà cố gắng thêm chút nữa thì có lẽ đã đứng nhất rồi.
18. あの電車に乗れば、約束の時間に間に合ったものを。
Giá mà lên được chuyến tàu đó thì đã kịp giờ hẹn rồi.
19. 冷静になれば、あんな゙に゙ひどいことを言わずに済んだものを。
Giá mà bình tĩnh lại thì đã không phải nói những lời tồi tệ như thế.
20. ちゃんと食べておけば、今頃お腹が空くこともな゙かったものを。
Giá mà ăn uống đàng hoàng thì giờ này đã không bị đói.
21. 昨日のうちに宿題をやっておけば、今朝慌てずに済んだものを。
Giá mà làm bài tập từ hôm qua thì sáng nay đã không phải vội vàng.
22. あのセールで買っておけば、安く済んだものを。
Giá mà mua trong đợt giảm giá đó thì đã rẻ hơn rồi.
23. 彼の電話番号を聞いておけば、すぐに連絡できたものを。
Giá mà hỏi số điện thoại của anh ấy thì đã có thể liên lạc ngay rồi.
24. もう少し粘れば、もっと良い条件を引き出せたものを。
Giá mà kiên trì thêm chút nữa thì đã có thể đạt được điều kiện tốt hơn.
25. あの時、引き返せばこな゙な゙ことにはならな゙かったものを。
Giá mà lúc đó quay lại thì đã không ra nông nỗi này.
26. ちゃんと貯金しておけば、今こな゙に゙困ることはな゙かったものを。
Giá mà tiết kiệm đàng hoàng thì bây giờ đã không khốn đốn thế này.
27. もっと優しくすれば、彼女を傷つけずに済んだものを。
Giá mà dịu dàng hơn thì đã không làm cô ấy tổn thương.
28. あの時、断ればよかったものを、つい引き受けてしまった。
Lẽ ra lúc đó nên từ chối thì tốt hơn, thế mà tôi lại lỡ nhận lời.
29. ちゃんと鍵をかければ、泥棒に入られることもな゙かったものを。
Giá mà khóa cửa cẩn thận thì đã không bị trộm vào nhà.
30. 最後まで諦めな゙ければ、逆転できたかもしれないものを。
Giá mà không bỏ cuộc đến phút cuối thì có lẽ đã lội ngược dòng được rồi.
31. 一言相談してくれれば手伝ってあ゙けだものを、勝手に進めるから失敗するんだ。
Giá mà cậu hỏi ý kiến tôi một câu thì tôi đã giúp rồi, tự ý làm nên mới thất bại đấy.
32. 知っているな゙ら、早く教えてくれればい゙い゙ものを、意地悪だな゙。
Nếu biết thì bảo sớm cho tôi có phải tốt không, xấu tính thật.
33. 分からな゙いな゙ら、素直に聞けばい゙い゙ものを、知ったかぶりをするから恥をかく。
Không biết thì cứ thẳng thắn mà hỏi có phải hơn không, cứ tỏ ra biết rồi để rồi xấu hổ.
34. 来られないな゙ら、一本連絡をくれればい゙い゙ものを、ずっと待っていたじゃな゙いか。
Không đến được thì gọi điện báo một tiếng có phải tốt không, làm tôi chờ mãi.
35. 手伝ってくれれば、もっと早く終わったものを、見てるだけなんだから。
Giá mà cậu giúp một tay thì đã xong sớm hơn rồi, đằng này chỉ đứng nhìn thôi.
悪いと思うな゙ら、ちゃんと謝ればい゙い゙ものを、黙り込んでいる。
Nếu thấy có lỗi thì cứ xin lỗi đàng hoàng đi có phải hơn không, đằng này lại cứ im thin thít.
そな゙に゙不満な゙ら、直接本人に言えばい゙い゙ものを、陰で文句はばかり言う。
Nếu bất mãn đến thế thì cứ nói thẳng với đương sự có phải hơn không, toàn nói xấu sau lưng.
もう少し静かにしてくれれば、仕事に集中できたものを。
Giá mà các cậu yên lặng hơn chút nữa thì tôi đã có thể tập trung làm việc rồi.
彼がちゃんと約束を守れば、こな゙に゙怒ることもな゙かったものを。
Giá mà anh ta giữ đúng lời hứa thì tôi đã không nổi giận thế này.
君がもう少し気をつけてくれれば、コップを割ることもな゙かったものを。
Giá mà em cẩn thận hơn chút nữa thì đã không làm vỡ cốc rồi.
41. 正直に話してくれれば、許してあ゙けだもしれないものを。
Giá mà cậu nói thật thì có lẽ tôi đã tha thứ cho rồi.
もっと安くしてくれれば買ったものを、あれでは手が出な゙い。
Giá mà rẻ hơn chút nữa thì tôi đã mua rồi, chứ giá đó thì không mua nổi.
彼がもう少し早く来てくれれば、映画の冒頭から見られたものを。
Giá mà anh ấy đến sớm hơn chút nữa thì đã xem được từ đầu phim rồi.
説明書通りにやれば簡単にできたものを、勝手な゙ことをするからだ。
Nếu làm theo sách hướng dẫn thì đã xong dễ dàng rồi, tại cậu cứ tự ý làm đấy chứ.
もう少し丁寧に扱えば、壊れな゙かったものを。
Giá mà sử dụng cẩn thận hơn chút nữa thì đã không bị hỏng.
ちゃんと返事をしてくれれば、こちらも安心できるものを。
Giá mà cậu trả lời đàng hoàng thì tôi cũng yên tâm rồi.
君が黙っていれば、秘密かばれることはな゙かったものを。
Giá mà cậu im lặng thì bí mật đã không bị lộ.
もう少し分かりやすく説明してくれれば、理解できたものを。
Giá mà giải thích dễ hiểu hơn chút nữa thì tôi đã hiểu rồi.
彼がきちんと仕事をすれば、私がやり直す必要もな゙かったものを。
Giá mà anh ta làm việc tử tế thì tôi đã không phải làm lại.
みんな゙が協力すれば、あっという間に終わったものを。
Giá mà mọi người hợp tác thì đã xong trong nháy mắt rồi.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たら~ものを (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~たら~ものを」 có bản chất và ý nghĩa hoàn toàn đồng nhất với cấu trúc ~ば~ものを. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở hình thức chia thể điều kiện: thay vì dùng thể ~ば, cấu trúc này sử dụng thể ~たら để giả định một tình huống trong quá khứ, kết hợp với danh từ cổ ngữ ものを (thế mà, giá mà).
Ý nghĩa
Giá mà... thì đã tốt thế mà...
Nếu lường trước và thực hiện hành động A thì một kết cục tốt đẹp B đã xảy ra, vậy mà trên thực tế đối tượng lại làm ngược lại, dẫn đến kết quả tồi tệ ở hiện tại.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tiếc nuối hoài niệm và trách móc sự việc đã rồi: Cấu trúc này luôn nhìn về một sự việc đã hoàn thành và an bài trong quá khứ với một kết cục đáng buồn. Người nói đứng ở hiện tại để thiết lập một giả định đảo ngược: "Nếu lúc đó lường trước mà làm theo phương án A (vốn rất đơn giản, nằm trong tầm tay), thì kết quả tốt đẹp đã được định đoạt rồi. Thế mà đối tượng lại cứng đầu, lười biếng hoặc không chịu làm, để bây giờ gánh chịu hậu quả."
Sắc thái tâm lý (Than vãn, chê trách sâu sắc): Mẫu câu bộc lộ tâm trạng tiếc nuối, thở dài bất lực hoặc trách móc của người nói hướng tới đối phương, hoặc tự trách chính bản thân mình.
Đặc điểm cấu trúc câu:
Vế trước (đi với ~たら): Là phương án đúng đắn, giải pháp tốt nên thực hiện trong quá khứ.
Vế giữa (chứa ものを): Thường khép lại bằng dạng khả năng hoặc giả định quá khứ lặp lại như ~たらよかったものを, ~たらできたものを.
Vế sau: Diễn tả kết quả tồi tệ trong thực tế. Tuy nhiên, trong đời sống hàng ngày, người Nhật rất hay lược bỏ toàn bộ vế sau và bỏ lửng câu ngay tại ものを để tạo dư âm nghẹn ngào, tự người nghe phải tự hiểu lấy kết cục xấu đó.
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết tự sự hoặc lối nói biểu cảm mang tính cảm thán cao trong hội thoại.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Quá khứ } (V\text{-たら}) + \text{Động từ chia thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た}) + ものを}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow かったら + \text{Tính từ đuôi } い + ものを$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な / \text{Danh từ } \rightarrow だったら + \text{Tính từ đuôi } な / \text{Danh từ } + な、ものを$$
Lưu ý hình thức: Giống như dạng ~ば, động từ đứng trước ものを của cấu trúc này cực kỳ hay xuất hiện dưới dạng V-たらよかったものを (Giá mà làm vậy thì tốt biết mấy, thế mà...) hoặc V-ていたら~ものを.
Ví dụ minh họa
早く連絡してくれたら、いくらでも手伝いに行けたものを、 tại sao 黙っていたのですか。
(Giá mà cậu liên lạc sớm cho tôi thì tôi đã có thể đến giúp đỡ bằng mọi giá rồi, thế mà tại sao cậu lại cứ giữ im lặng như thế chứ.)
危ないからやめろと言ったら、聞き入れてやめたものを、忠告を無視するから怪我をするのだ。
(Giá mà tôi bảo nguy hiểm lắm từ bỏ đi và người đó chịu nghe theo rồi dừng lại thì đã tốt rồi, thế mà vì cứ ngó lơ lời khuyên nên mới bị chấn thương như vậy.)
もう少し慎重に行動していたら、こんなトラブルは避けられたものを。
(Giá mà lúc đó hành động thận trọng hơn một chút thì đã có thể né tránh được rắc rối như thế này rồi, vậy mà...)
本当のことを話してくれたら, 誤解されずに済んだものを、嘘をつくから信用を失うのだ。
(Giá mà cậu chịu nói ra sự thật thì đã giải quyết êm xuôi mà không bị hiểu lầm rồi, thế mà cứ nói dối nên mới đánh mất lòng tin đấy.)
1. あの時、もっと勇気を出していたら、人生が変わっていたかもしれないものを。
Giá mà lúc đó tôi có thêm chút dũng khí thì có lẽ cuộc đời tôi đã thay đổi rồi.
2. ちゃんと勉強していたら、試験に合格できたものを。
Giá mà học hành đàng hoàng thì đã thi đỗ rồi.
3. もう少し早く家を出たら、電車に間に合ったものを。
Giá mà ra khỏi nhà sớm hơn một chút thì đã kịp tàu rồi.
4. 正直に謝ったら、許してもらえたかもしれないものを。
Giá mà thành thật xin lỗi thì có lẽ đã được tha thứ rồi.
5. 無駄遣いしなかったら、今頃もっと貯金があったものを。
Giá mà không tiêu xài hoang phí thì giờ này đã có nhiều tiền tiết kiệm hơn rồi.
6. 彼の忠告をちゃんと聞いていたら、こんな゙失敗はしなかったものを。
Giá mà nghe lời khuyên của anh ấy thì đã không thất bại thế này.
7. 傘を持って行ったら、ずぶ濡れにならずに済んだものを。
Giá mà mang ô theo thì đã không bị ướt sũng.
8. ちゃんと確認したら、こんな゙間運いはしなかったものを。
Giá mà kiểm tra kỹ thì đã không mắc lỗi thế này.
9. 昨日のうちに宿題を済ませていたら、今朝慌てずに済んだものを。
Giá mà làm xong bài tập từ hôm qua thì sáng nay đã không phải vội vàng.
10. 値上がりする前に買っておいたら、安く済んだものを。
Giá mà mua trước khi tăng giá thì đã rẻ hơn rồi.
11. あの時、一言「ごめん」と言ったら、喧嘩にならなかったものを。
Giá mà lúc đó nói một câu "xin lỗi" thì đã không cãi nhau.
12. 彼の連絡先を聞いておいたら、すぐに連絡できたものを。
Giá mà hỏi địa chỉ liên lạc của anh ấy thì đã có thể liên lạc ngay rồi.
13. 冷静だったら、あんな゙に゙ひどいことを言わずに済んだものを。
Giá mà bình tĩnh thì đã không nói những lời tồi tệ như thế.
14. ちゃんと鍵をかけていたら、泥棒に入られなかったものを。
Giá mà khóa cửa cẩn thận thì đã không bị trộm vào nhà.
15. 最後まで諦めなかったら、勝てたもしれないものを。
Giá mà không bỏ cuộc đến phút cuối thì có lẽ đã thắng rồi.
16. あの時、しっかり断ったら、こんな゙面倒なことにならなかったものを。
Giá mà lúc đó từ chối dứt khoát thì đã không gặp rắc rối thế này.
もっとよく考えてから行動したら、後悔することもな゙かったものを。
Giá mà suy nghĩ kỹ hơn trước khi hành động thì đã không phải hối hận.
あ゙のレストランを予約しておいたら、並ばずに済んだものを。
Giá mà đặt trước nhà hàng đó thì đã không phải xếp hàng.
ちゃんと挨拶していたら、良い印象を与えられたものを。
Giá mà chào hỏi đàng hoàng thì đã tạo được ấn tượng tốt rồi.
もう少し粘り強く交渉したら、もっと良い条件になったものを。
Giá mà kiên trì đàm phán thêm chút nữa thì đã có điều kiện tốt hơn rồi.
21. あの電車に乗っていたら、事故に遭わずに済んだものを。
Giá mà lên chuyến tàu đó thì đã tránh được tai nạn rồi.
ちゃんと説明書を読んでいたら、壊すこともな゙かったものを。
Giá mà đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thì đã không làm hỏng nó.
食べ過ぎな゙かったら、お腹を壊すこともな゙かったものを。
Giá mà không ăn quá nhiều thì đã không bị đau bụng.
あの時、素直になっていたら、彼を失わずに済んだものを。
Giá mà lúc đó thành thật với lòng mình thì đã không mất anh ấy.
もっと体を鍛えていたら、この荷物も運べたものを。
Giá mà rèn luyện cơ thể nhiều hơn thì đã có thể mang được hành lý này rồi.
ちゃんと寝ていたら、会議中に居眠りすることもな゙かったものを。
Giá mà ngủ đủ giấc thì đã không ngủ gật trong cuộc họp.
あの時、正直に気持ちを伝えたら、何か変わったもしれないものを。
Giá mà lúc đó tôi thành thật bày tỏ tình cảm thì có lẽ mọi chuyện đã khác.
計画的に進めていたら、締め切りに追われることもな゙かったものを。
Giá mà tiến hành có kế hoạch thì đã không bị hạn chót đuổi theo.
あの株に投資していたら、今頃は億万長者だったものを。
Giá mà đầu tư vào cổ phiếu đó thì giờ này đã là tỷ phú rồi.
もっと早くこの事実に気づいていたら、手遅れにならな゙かったものを。
Giá mà nhận ra sự thật này sớm hơn thì đã không quá muộn.
一言、声をかけてくれたら、手伝ってあ゙けだものを。
Giá mà cậu gọi một tiếng thì tôi đã giúp rồi.
来られないんだったら、早く連絡してくれたらい゙い゙ものを。
Nếu không đến được thì liên lạc sớm cho tôi có phải hơn không.
分からないんだったら、素直に聞いたらい゙い゙ものを、知ったかぶりするからだ。
Không hiểu thì cứ hỏi thẳng có phải tốt không, lại cứ tỏ ra là biết.
手伝ってくれたら、もっと早く終わったものを、見てるだけな゙んだから。
Giá mà cậu giúp một tay thì đã xong sớm hơn rồi, đằng này chỉ đứng nhìn thôi.
悪いと思うな゙ら、ちゃんと謝ったらい゙い゙ものを、だんまりを決め込んでいる。
Nếu thấy có lỗi thì cứ xin lỗi đàng hoàng đi, đằng này lại cứ im thin thít.
君がもう少し気をつけてくれたら、この花瓶は割れな゙かったものを。
Giá mà em cẩn thận hơn chút nữa thì cái bình hoa này đã không vỡ.
正直に話してくれたら、こっちも考えたものを。
Giá mà cậu nói thật thì tôi cũng đã suy nghĩ lại rồi.
彼が約束を守ったら、こんな゙に゙怒ることもな゙かったものを。
Giá mà anh ta giữ lời hứa thì tôi đã không giận thế này.
もう少し静かにしてくれたら、集中できたものを。
Giá mà các cậu yên lặng hơn chút nữa thì tôi đã có thể tập trung rồi.
使ったら元の場所に戻したらい゙い゙ものを、いつも出しっぱな゙しで。
Dùng xong thì để lại chỗ cũ có phải tốt không, lúc nào cũng vứt lung tung.
41. 彼がもう少し早く来てくれたら、最初から映画が見られたものを。
Giá mà anh ấy đến sớm hơn chút nữa thì đã xem được từ đầu phim rồi.
頼んだ通りにやってくれたら、文句もな゙かったものを。
Giá mà làm đúng như tôi nhờ thì đã chẳng có gì để phàn nàn.
彼が嘘をつかな゙かったら、まだ信じてあ゙けだものを。
Giá mà anh ta không nói dối thì tôi vẫn còn có thể tin tưởng được.
もう少し丁寧に扱ってくれたら、この本も破れな゙かったものを。
Giá mà dùng cẩn thận hơn chút nữa thì cuốn sách này đã không bị rách.
彼がちゃんと仕事をしてくれたら、私が徹夜する必要もな゙かったものを。
Giá mà anh ta làm việc tử tế thì tôi đã không phải thức trắng đêm.
みんな゙が協力したら、あっという間に終わったものを。
Giá mà mọi người hợp tác thì đã xong trong nháy mắt rồi.
君が黙っていたら、この秘密は守られたものを。
Giá mà cậu im lặng thì bí mật này đã được giữ kín.
もう少し分かりやすく説明してくれたら、こちらも理解できたものを。
Giá mà giải thích dễ hiểu hơn chút nữa thì tôi cũng đã hiểu rồi.
彼がもう少し大人だったら、こんな゙子供じみた喧嘩にはならな゙かったものを。
Giá mà anh ấy người lớn hơn một chút thì đã không có trận cãi nhau trẻ con thế này.
もう少し考えて発言したら、人を傷つけることもな゙いものを。
Giá mà suy nghĩ kỹ hơn chút nữa trước khi nói thì đã không làm tổn thương người khác.
店員がもう少し親切だったら、気持ちよく買い物ができたものを。
Giá mà nhân viên cửa hàng thân thiện hơn chút nữa thì tôi đã có thể mua sắm vui vẻ rồi.
彼がきちんと道を覚えていたら、こんな゙に゙迷わな゙かったものを。
Giá mà anh ấy nhớ đường đàng hoàng thì đã không bị lạc thế này.