Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Giao Tế

交際(こうさい)

Giao du
Phù Khí

浮気(うわき)

Ngoại tình
Đố

妬(ねた)む

Ghen tị
Hiếp

脅(おど)す

Hăm dọa
Can Thiệp

干渉(かんしょう)

Can thiệp
Khám Biện

勘弁(かんべん)

Tha thứ
Khuyến Dụ

勧誘(かんゆう)

Mời mọc
Kết Thành

結成(けっせい)

Thành lập
Kết Thúc

結束(けっそく)

Đoàn kết
Cô Lập

孤立(こりつ)

Cô lập
Áp Đảo

圧倒(あっとう)

Áp đảo
Áp Đảo Đích

圧倒的(あっとうてき)な

Vượt trội
Thúc Phược

束縛(そくばく)

Trói buộc
Đối Kháng

対抗(たいこう)

Đối kháng
Đoàn Kết

団結(だんけつ)

Đoàn kết
Chỉ Duật

指図(さしず)

Ra lệnh
Mệnh

命(めい)じる

Ban lệnh
Trào Tiếu

嘲笑(ちょうしょう)

Cười nhạo
Tiếu

あざ笑(わら)う

Cười đểu
 

サポート

Hỗ trợ
Dục Thành

育成(いくせい)

Nuôi dưỡng
Chủ Đạo

主導(しゅどう)

Dẫn dắt
Chủ Đạo Đích

主導的(しゅどうてき)な

Chủ đạo
Thỏa Hiệp

妥協(だきょう)

Thỏa hiệp
Thuyết Giáo

説教(せっきょう)

Dạy đời
Vũ Nhục

侮辱(ぶじょく)

Sỉ nhục
Trung Thương

中傷(ちゅうしょう)

Vu khống
Nhượng Bộ

譲歩(じょうほ)

Nhượng bộ
Từ Thối

辞退(じたい)

Khước từ
Cứu Viện

救援(きゅうえん)

Cứu viện
Cứu Tế

救済(きゅうさい)

Cứu tế
Cứu Xuất

救出(きゅうしゅつ)

Giải cứu
Tiếp Đãi

接待(せったい)

Tiếp đãi
 

おだてる

Tâng bốc
 

ごまを擦(す)る

Nịnh bợ
Tranh

争(あらそ)う

Tranh giành
Địch

敵(かな)う

Đọ lại
Khi

欺(あざむ)く

Lừa dối
Mộ

慕(した)う

Ngưỡng mộ
 

かばう

Bao che
Cấp

急(せ)かす

Giục giã
Cam

甘(あま)える

Lũng nịu
 

ねだる

Vòi vĩnh
 

せがむ

Nài nỉ
 

コネ

Mối quen
Thân Giao

親交(しんこう)

Thâm giao
Thân Thiện

親善(しんぜん)

Thân thiện
Thân Mật

親密(しんみつ)な

Thân mật
Gian Bính

間柄(あいだがら)

Quan hệ
Tức Hợp

息(いき)が合(あ)う

Hợp ý
Hô Hấp Hợp

呼吸(こきゅう)が合(あ)u

Ăn ý
Khí Trí

気(き)が置(お)けない

Cởi mở
Lưỡng Giả

両者(りょうしゃ)

Cả hai
Tương Tính

相性(あいしょう)

Hợp nhau

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ば~ものを (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ば~ものを」 được hình thành từ cấu trúc điều kiện ~ば (nếu) kết hợp với danh từ cổ ngữ ものを (thế mà, giá mà). Đây là mẫu câu dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc trách móc cực kỳ sâu sắc đối với một sự việc đã an bài trong quá khứ.

Ý nghĩa

Giá mà... thì đã tốt thế mà...

Nếu lường trước và làm theo cách A thì kết cục tốt đẹp đã xảy ra, vậy mà trên thực tế đối tượng lại không làm như vậy và dẫn đến kết quả tồi tệ hiện tại.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Trách móc và tiếc nuối sự việc đã rồi: Cấu trúc này luôn hướng về một sự việc đã kết thúc trong quá khứ với một kết cục không mong muốn. Người nói đứng ở hiện tại để nhìn lại và giả định: "Nếu lúc đó thực hiện hành động ở vế trước (vốn là một giải pháp rất đơn giản, dễ dàng), thì mọi chuyện đã diễn ra suôn sẻ, tốt đẹp rồi. Thế mà đối tượng lại cứng đầu, bất cẩn hoặc không chịu làm, để bây giờ gánh chịu hậu quả."

Sắc thái tâm lý (Trách móc, thở dài): Mẫu câu này chứa đựng tâm trạng than vãn, bất lực, hoặc trách móc nhẹ nhàng nhưng thấm thía của người nói dành cho đối phương, hoặc tự trách chính mình.

Đặc điểm cấu trúc câu:

Vế trước (đi với ~ば): Là hành động đúng đắn, giải pháp tốt cần làm trong quá khứ.

Vế giữa (chứa ものを): Thường kết thúc bằng dạng khả năng hoặc giả định quá khứ như ~ばよかったものを, ~できたものを.

Vế sau: Thường diễn tả kết quả tồi tệ trong thực tế. Tuy nhiên, trong đời sống hàng ngày, người Nhật rất hay lược bỏ toàn bộ vế sau và dừng câu ngay tại ものを để tạo dư âm nghẹn ngào, tự người nghe sẽ hiểu kết cục không tốt đó.

Văn phong: Mang đậm văn phong viết hoặc lối nói biểu cảm mang tính tự sự, cảm thán cao trong hội thoại.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } ば + \text{Động từ chia thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た}) + ものを}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow ければ + \text{Tính từ đuôi } い + ものを$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な \rightarrow ならば + \text{Tính từ đuôi } な + な、ものを$$

Lưu ý hình thức: Như đã nêu ở phần bản chất, động từ đứng trước ものを rất thường được chia ở dạng V-ればよかったものを (Giá mà làm vậy thì tốt biết mấy, thế mà...) hoặc V-ていれば~ものを.

Ví dụ minh họa

一言私に相談してくれれば、力になれたものを、 tại sao 彼は一人で抱え込んでしまったのだろう。

(Giá mà cậu ấy nói với tôi một lời thì tôi đã có thể giúp đỡ rồi, thế mà tại sao cậu ấy lại cứ lầm lũi gánh vác một mình như thế chứ.)

もっと早く医者に行っていれば, すぐに治ったものを、放置していたから悪化してしまった。

(Giá mà chịu đi gặp bác sĩ sớm hơn thì bệnh đã khỏi ngay rồi, thế mà vì cứ bỏ mặc nên tình trạng mới trở nên trầm trọng thế này.)

事前にしっかりと準備をしておけば、こんな大失敗は防げたものを。

(Giá mà chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước thì đã có thể ngăn chặn được thất bại lớn như thế này rồi, vậy mà...)

素直に謝ってしまえば, 事態は穏便に収まったものを、言い訳を続けるから相手を怒らせるのだ。

(Giá mà ngoan ngoãn xin lỗi thì sự việc đã được giải quyết êm xuôi rồi, thế mà cứ tiếp tục biện minh nên mới làm cho đối phương tức giận thêm.)

 

1. あの時とき、正直しょうじきに謝あやまっておけばよかったものを、意地いじを張はってしまった。
Giá mà lúc đó tôi thành thật xin lỗi thì tốt biết mấy, đằng này tôi lại cứ ngoan cố.
2. もう少すこし早はやく家いえを出でれば間まに合あったものを、つい寝坊ねぼうしてしまった。
Giá mà ra khỏi nhà sớm hơn chút nữa thì đã kịp rồi, thế mà tôi lại lỡ ngủ quên.
3. ちゃんと勉強べんきょうしておけば合格ごうかくできたものを、怠なまけていたから落おちた。
Giá mà học hành đàng hoàng thì đã đỗ rồi, tại lười biếng nên mới trượt.
4. すぐに病院びょういんへ行いけば大事だいじにならな゙かったものを、我慢がまんしたせいで悪化あっかした。
Giá mà đi bệnh viện ngay thì đã không nghiêm trọng rồi, tại tôi cứ cố chịu đựng nên mới trở nặng.
5. 一言ひとこと「ありがとう」と言いえば丸まるく収おさまったものを、つまらないプライドが邪魔じゃまをした。
Giá mà nói một câu "cảm ơn" thì mọi chuyện đã êm đẹp rồi, thế mà cái lòng tự trọng vớ vẩn lại cản trở.
6. あの株かぶを買かっておけば今頃大金持ちいまごろおおがねもちだったものを、勇気ゆうきが出でなかった。
Giá mà mua cổ phiếu đó thì giờ này đã giàu to rồi, tiếc là lúc đó tôi không đủ can đảm.
7. 黙だまっていれば誰だれも気きづかな゙かったものを、余計よけいなことを言いってしまった。
Giá cứ im lặng thì chẳng ai để ý đâu, thế mà lại đi nói điều thừa thãi.
8. ちゃんと地図ちずを見みておけば迷まよわな゙かったものを、自信過剰じしんかじょうだった。
Giá mà xem bản đồ kỹ thì đã không bị lạc, tại tôi tự tin thái quá.
9. 傘かさを持もってい゙けば濡ぬれな゙かったものを、天気予報てんきよほうを信しんじすぎた。
Giá mà mang ô theo thì đã không bị ướt, tại tôi tin tưởng dự báo thời tiết quá.
10. 値上ねあがりする前まえに買かっておけばよかったものを、決断けつだんが遅おそかった。
Giá mà mua trước khi nó tăng giá thì tốt biết mấy, tôi quyết định chậm quá.
11. あの時とき、勇気ゆうきを出だして告白こくはくしていれば、未来みらいは変かわっていたかもしれないものを。
Giá mà lúc đó tôi lấy hết can đảm để tỏ tình thì có lẽ tương lai đã thay đổi rồi.
12. ちゃんとメモしておけば忘わすれることもな゙かったものを。
Giá mà ghi chép lại cẩn thận thì đã không quên.
13. もっとよく考かんがえれば、こんな゙間運まぢがいはしな゙かったものを。
Giá mà suy nghĩ kỹ hơn thì đã không mắc sai lầm thế này.
14. 無駄遣むだづかいしな゙ければ、今月こんげつピンチになることもな゙かったものを。
Giá mà không tiêu xài hoang phí thì tháng này đã không bị túng thiếu.
15. あの時とき、彼かれの忠告ちゅうこくを聞きいておけばよかったものを。
Giá mà lúc đó tôi nghe lời khuyên của anh ấy thì tốt biết mấy.
16. ちゃんと確たしかめれば、二度手間にどてまにならな゙かったものを。
Giá mà kiểm tra kỹ thì đã không phải làm hai lần.
17. もう少すこし頑張がんばれば、一番いちばんになれたかもしれないものを。
Giá mà cố gắng thêm chút nữa thì có lẽ đã đứng nhất rồi.
18. あの電車でんしゃに乗のれば、約束yakusokuの時間zikanに間まに合あったものを。
Giá mà lên được chuyến tàu đó thì đã kịp giờ hẹn rồi.
19. 冷静れいせいになれば、あんな゙に゙ひどいことを言いわずに済すんだものを。
Giá mà bình tĩnh lại thì đã không phải nói những lời tồi tệ như thế.
20. ちゃんと食たべておけば、今頃imagoroお腹なかが空すくこともな゙かったものを。
Giá mà ăn uống đàng hoàng thì giờ này đã không bị đói.
21. 昨日きのうのうちに宿題syukudaiをやっておけば、今朝慌kesaawaてずに済すんだものを。
Giá mà làm bài tập từ hôm qua thì sáng nay đã không phải vội vàng.
22. あのセールで買かっておけば、安やすく済すんだものを。
Giá mà mua trong đợt giảm giá đó thì đã rẻ hơn rồi.
23. 彼kareの電話番号denwa bangouを聞きいておけば、すぐに連絡renrakuできたものを。
Giá mà hỏi số điện thoại của anh ấy thì đã có thể liên lạc ngay rồi.
24. もう少すこし粘ねばれば、もっと良よい条件zyoukenを引ひき出だせたものを。
Giá mà kiên trì thêm chút nữa thì đã có thể đạt được điều kiện tốt hơn.
25. あの時toki、引ひき返かえせばこな゙な゙ことにはならな゙かったものを。
Giá mà lúc đó quay lại thì đã không ra nông nỗi này.
26. ちゃんと貯金tyokinしておけば、今imaこな゙に゙困komaることはな゙かったものを。
Giá mà tiết kiệm đàng hoàng thì bây giờ đã không khốn đốn thế này.
27. もっと優yasaしくすれば、彼女kanojoを傷kizuつけずに済すんだものを。
Giá mà dịu dàng hơn thì đã không làm cô ấy tổn thương.
28. あの時toki、断kotowaればよかったものを、つい引ひき受うけてしまった。
Lẽ ra lúc đó nên từ chối thì tốt hơn, thế mà tôi lại lỡ nhận lời.
29. ちゃんと鍵kagiをかければ、泥棒dorobouに入はいられることもな゙かったものを。
Giá mà khóa cửa cẩn thận thì đã không bị trộm vào nhà.
30. 最後saigoまで諦akiraめな゙ければ、逆転gyakutenできたかもしれないものを。
Giá mà không bỏ cuộc đến phút cuối thì có lẽ đã lội ngược dòng được rồi.
31. 一言相談hitokoto soudanしてくれれば手伝tetudaってあ゙けだものを、勝手katteに進すすめるから失敗sippaiするんだ。
Giá mà cậu hỏi ý kiến tôi một câu thì tôi đã giúp rồi, tự ý làm nên mới thất bại đấy.
32. 知しっているな゙ら、早はやく教おそえてくれればい゙い゙ものを、意地悪iziwaruだな゙。
Nếu biết thì bảo sớm cho tôi có phải tốt không, xấu tính thật.
33. 分わからな゙いな゙ら、素直sunaoに聞きけばい゙い゙ものを、知しったかぶりをするから恥haziをかく。
Không biết thì cứ thẳng thắn mà hỏi có phải hơn không, cứ tỏ ra biết rồi để rồi xấu hổ.
34. 来こられないな゙ら、一本連絡ipponn renrakuをくれればい゙い゙ものを、ずっと待まっていたじゃな゙いか。
Không đến được thì gọi điện báo một tiếng có phải tốt không, làm tôi chờ mãi.
35. 手伝tetudaってくれれば、もっと早はやく終おわったものを、見みてるだけなんだから。
Giá mà cậu giúp một tay thì đã xong sớm hơn rồi, đằng này chỉ đứng nhìn thôi.
悪わるいと思おmoうな゙ら、ちゃんと謝ayamaればい゙い゙ものを、黙だまり込こんでいる。
Nếu thấy có lỗi thì cứ xin lỗi đàng hoàng đi có phải hơn không, đằng này lại cứ im thin thít.
そな゙に゙不満humanな゙ら、直接本人tyokusetu honninに言いえばい゙い゙ものを、陰kageで文句monkuはばかり言いう。
Nếu bất mãn đến thế thì cứ nói thẳng với đương sự có phải hơn không, toàn nói xấu sau lưng.
もう少すこし静shizuかにしてくれれば、仕事sigotoに集中syuutyuuできたものを。
Giá mà các cậu yên lặng hơn chút nữa thì tôi đã có thể tập trung làm việc rồi.
彼kareがちゃんと約束yakusokuを守mamoれば、こな゙に゙怒okoることもな゙かったものを。
Giá mà anh ta giữ đúng lời hứa thì tôi đã không nổi giận thế này.
君kimiがもう少すこし気きをつけてくれれば、コップを割わることもな゙かったものを。
Giá mà em cẩn thận hơn chút nữa thì đã không làm vỡ cốc rồi.
41. 正直syouzikiに話hanaしてくれれば、許yuruしてあ゙けだもしれないものを。
Giá mà cậu nói thật thì có lẽ tôi đã tha thứ cho rồi.
もっと安yasuくしてくれれば買かったものを、あれでは手てが出でな゙い。
Giá mà rẻ hơn chút nữa thì tôi đã mua rồi, chứ giá đó thì không mua nổi.
彼kareがもう少すこし早はやく来きてくれれば、映画eigaの冒頭boutouから見みられたものを。
Giá mà anh ấy đến sớm hơn chút nữa thì đã xem được từ đầu phim rồi.
説明書通setumeisyodooりにやれば簡単kantanにできたものを、勝手katteな゙ことをするからだ。
Nếu làm theo sách hướng dẫn thì đã xong dễ dàng rồi, tại cậu cứ tự ý làm đấy chứ.
もう少すこし丁寧teineiに扱atukaえば、壊kowaれな゙かったものを。
Giá mà sử dụng cẩn thận hơn chút nữa thì đã không bị hỏng.
ちゃんと返事henziをしてくれれば、こちらも安心ansinできるものを。
Giá mà cậu trả lời đàng hoàng thì tôi cũng yên tâm rồi.
君kimiが黙だまっていれば、秘密himituかばれることはな゙かったものを。
Giá mà cậu im lặng thì bí mật đã không bị lộ.
もう少すこし分わかりやすく説明setsumeiしてくれれば、理解rikaiできたものを。
Giá mà giải thích dễ hiểu hơn chút nữa thì tôi đã hiểu rồi.
彼kareがきちんと仕事sigotoをすれば、私watasiがやり直naoす必要hituyouもな゙かったものを。
Giá mà anh ta làm việc tử tế thì tôi đã không phải làm lại.
みんな゙が協力kyouryokuすれば、あっという間まに終おわったものを。
Giá mà mọi người hợp tác thì đã xong trong nháy mắt rồi.
 
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たら~ものを (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~たら~ものを」 có bản chất và ý nghĩa hoàn toàn đồng nhất với cấu trúc ~ば~ものを. Điểm khác biệt duy nhất nằm ở hình thức chia thể điều kiện: thay vì dùng thể ~ば, cấu trúc này sử dụng thể ~たら để giả định một tình huống trong quá khứ, kết hợp với danh từ cổ ngữ ものを (thế mà, giá mà).

Ý nghĩa

Giá mà... thì đã tốt thế mà...

Nếu lường trước và thực hiện hành động A thì một kết cục tốt đẹp B đã xảy ra, vậy mà trên thực tế đối tượng lại làm ngược lại, dẫn đến kết quả tồi tệ ở hiện tại.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tiếc nuối hoài niệm và trách móc sự việc đã rồi: Cấu trúc này luôn nhìn về một sự việc đã hoàn thành và an bài trong quá khứ với một kết cục đáng buồn. Người nói đứng ở hiện tại để thiết lập một giả định đảo ngược: "Nếu lúc đó lường trước mà làm theo phương án A (vốn rất đơn giản, nằm trong tầm tay), thì kết quả tốt đẹp đã được định đoạt rồi. Thế mà đối tượng lại cứng đầu, lười biếng hoặc không chịu làm, để bây giờ gánh chịu hậu quả."

Sắc thái tâm lý (Than vãn, chê trách sâu sắc): Mẫu câu bộc lộ tâm trạng tiếc nuối, thở dài bất lực hoặc trách móc của người nói hướng tới đối phương, hoặc tự trách chính bản thân mình.

Đặc điểm cấu trúc câu:

Vế trước (đi với ~たら): Là phương án đúng đắn, giải pháp tốt nên thực hiện trong quá khứ.

Vế giữa (chứa ものを): Thường khép lại bằng dạng khả năng hoặc giả định quá khứ lặp lại như ~たらよかったものを, ~たらできたものを.

Vế sau: Diễn tả kết quả tồi tệ trong thực tế. Tuy nhiên, trong đời sống hàng ngày, người Nhật rất hay lược bỏ toàn bộ vế sau và bỏ lửng câu ngay tại ものを để tạo dư âm nghẹn ngào, tự người nghe phải tự hiểu lấy kết cục xấu đó.

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết tự sự hoặc lối nói biểu cảm mang tính cảm thán cao trong hội thoại.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Quá khứ } (V\text{-たら}) + \text{Động từ chia thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た}) + ものを}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow かったら + \text{Tính từ đuôi } い + ものを$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な / \text{Danh từ } \rightarrow だったら + \text{Tính từ đuôi } な / \text{Danh từ } + な、ものを$$

Lưu ý hình thức: Giống như dạng ~ば, động từ đứng trước ものを của cấu trúc này cực kỳ hay xuất hiện dưới dạng V-たらよかったものを (Giá mà làm vậy thì tốt biết mấy, thế mà...) hoặc V-ていたら~ものを.

Ví dụ minh họa

早く連絡してくれたら、いくらでも手伝いに行けたものを、 tại sao 黙っていたのですか。

(Giá mà cậu liên lạc sớm cho tôi thì tôi đã có thể đến giúp đỡ bằng mọi giá rồi, thế mà tại sao cậu lại cứ giữ im lặng như thế chứ.)

危ないからやめろと言ったら、聞き入れてやめたものを、忠告を無視するから怪我をするのだ。

(Giá mà tôi bảo nguy hiểm lắm từ bỏ đi và người đó chịu nghe theo rồi dừng lại thì đã tốt rồi, thế mà vì cứ ngó lơ lời khuyên nên mới bị chấn thương như vậy.)

もう少し慎重に行動していたら、こんなトラブルは避けられたものを。

(Giá mà lúc đó hành động thận trọng hơn một chút thì đã có thể né tránh được rắc rối như thế này rồi, vậy mà...)

本当のことを話してくれたら, 誤解されずに済んだものを、嘘をつくから信用を失うのだ。

(Giá mà cậu chịu nói ra sự thật thì đã giải quyết êm xuôi mà không bị hiểu lầm rồi, thế mà cứ nói dối nên mới đánh mất lòng tin đấy.)

 

1. あの時とき、もっと勇気ゆうきを出だしていたら、人生じんせいが変かわっていたかもしれないものを。
Giá mà lúc đó tôi có thêm chút dũng khí thì có lẽ cuộc đời tôi đã thay đổi rồi.
2. ちゃんと勉強べんきょうしていたら、試験しけんに合格ごうかくできたものを。
Giá mà học hành đàng hoàng thì đã thi đỗ rồi.
3. もう少すこし早はやく家いえを出でたら、電車でんしゃに間まに合あったものを。
Giá mà ra khỏi nhà sớm hơn một chút thì đã kịp tàu rồi.
4. 正直しょうじきに謝あやまったら、許ゆるしてもらえたかもしれないものを。
Giá mà thành thật xin lỗi thì có lẽ đã được tha thứ rồi.
5. 無駄遣むだづかいしなかったら、今頃いまごろもっと貯金ちょきんがあったものを。
Giá mà không tiêu xài hoang phí thì giờ này đã có nhiều tiền tiết kiệm hơn rồi.
6. 彼かれの忠告ちゅうこくをちゃんと聞きいていたら、こんな゙失敗しっぱいはしなかったものを。
Giá mà nghe lời khuyên của anh ấy thì đã không thất bại thế này.
7. 傘かさを持もって行いったら、ずぶ濡ぬれにならずに済すんだものを。
Giá mà mang ô theo thì đã không bị ướt sũng.
8. ちゃんと確認かくにんしたら、こんな゙間運まぢがいはしなかったものを。
Giá mà kiểm tra kỹ thì đã không mắc lỗi thế này.
9. 昨日きのうのうちに宿題しゅくだいを済すませていたら、今朝慌けさあわてずに済すんだものを。
Giá mà làm xong bài tập từ hôm qua thì sáng nay đã không phải vội vàng.
10. 値上ねあがりする前まえに買かっておいたら、安やすく済すんだものを。
Giá mà mua trước khi tăng giá thì đã rẻ hơn rồi.
11. あの時とき、一言ひとこと「ごめん」と言いったら、喧嘩けんかにならなかったものを。
Giá mà lúc đó nói một câu "xin lỗi" thì đã không cãi nhau.
12. 彼かれの連絡先れんらくさきを聞きいておいたら、すぐに連絡れんらくできたものを。
Giá mà hỏi địa chỉ liên lạc của anh ấy thì đã có thể liên lạc ngay rồi.
13. 冷静れいせいだったら、あんな゙に゙ひどいことを言いわずに済すんだものを。
Giá mà bình tĩnh thì đã không nói những lời tồi tệ như thế.
14. ちゃんと鍵かぎをかけていたら、泥棒どろぼうに入いられなかったものを。
Giá mà khóa cửa cẩn thận thì đã không bị trộm vào nhà.
15. 最後さいごまで諦あきらめなかったら、勝かてたもしれないものを。
Giá mà không bỏ cuộc đến phút cuối thì có lẽ đã thắng rồi.
16. あの時とき、しっかり断ことわったら、こんな゙面倒めんどうなことにならなかったものを。
Giá mà lúc đó từ chối dứt khoát thì đã không gặp rắc rối thế này.
もっとよく考かんがえてから行動こうどうしたら、後悔こうかいすることもな゙かったものを。
Giá mà suy nghĩ kỹ hơn trước khi hành động thì đã không phải hối hận.
あ゙のレストランを予約yoyakuしておいたら、並ならばずに済すんだものを。
Giá mà đặt trước nhà hàng đó thì đã không phải xếp hàng.
ちゃんと挨拶aisatuしていたら、良よい印象insyouを与ataえられたものを。
Giá mà chào hỏi đàng hoàng thì đã tạo được ấn tượng tốt rồi.
もう少すcoし粘nebaり強duyoく交渉kousyouしたら、もっと良よい条件zyoukenになったものを。
Giá mà kiên trì đàm phán thêm chút nữa thì đã có điều kiện tốt hơn rồi.
21. あの電車den-syaに乗のっていたら、事故zikoに遭あわずに済すんだものを。
Giá mà lên chuyến tàu đó thì đã tránh được tai nạn rồi.
ちゃんと説明書setumeisyoを読よんでいたら、壊kowaすこともな゙かったものを。
Giá mà đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thì đã không làm hỏng nó.
食たべ過すぎな゙かったら、お腹nakaを壊kowaすこともな゙かったものを。
Giá mà không ăn quá nhiều thì đã không bị đau bụng.
あの時toki、素直sunaoになっていたら、彼kareを失ushinaわずに済すんだものを。
Giá mà lúc đó thành thật với lòng mình thì đã không mất anh ấy.
もっと体karadaを鍛kitaえていたら、この荷物nimotuも運hakoべたものを。
Giá mà rèn luyện cơ thể nhiều hơn thì đã có thể mang được hành lý này rồi.
ちゃんと寝ねていたら、会議中kaigizyuuに居眠inemuriりすることもな゙かったものを。
Giá mà ngủ đủ giấc thì đã không ngủ gật trong cuộc họp.
あの時toki、正直syouzikiに気持kimoちを伝tutaえたら、何naniか変かわったもしれないものを。
Giá mà lúc đó tôi thành thật bày tỏ tình cảm thì có lẽ mọi chuyện đã khác.
計画的keikakutekiに進すすめていたら、締しめ切きりに追おわれることもな゙かったものを。
Giá mà tiến hành có kế hoạch thì đã không bị hạn chót đuổi theo.
あの株kabuに投資tousiしていたら、今頃imagoroは億万長者okumann tyousyaだったものを。
Giá mà đầu tư vào cổ phiếu đó thì giờ này đã là tỷ phú rồi.
もっと早はやくこの事実zizitsuに気きづいていたら、手遅teokuれにならな゙かったものを。
Giá mà nhận ra sự thật này sớm hơn thì đã không quá muộn.
一言hitokoto、声koeをかけてくれたら、手伝tetudaってあ゙けだものを。
Giá mà cậu gọi một tiếng thì tôi đã giúp rồi.
来こられないんだったら、早はやく連絡renrakuしてくれたらい゙い゙ものを。
Nếu không đến được thì liên lạc sớm cho tôi có phải hơn không.
分わからないんだったら、素直sunaoに聞きいたらい゙い゙ものを、知しったかぶりするからだ。
Không hiểu thì cứ hỏi thẳng có phải tốt không, lại cứ tỏ ra là biết.
手伝tetudaってくれたら、もっと早はやく終おわったものを、見みてるだけな゙んだから。
Giá mà cậu giúp một tay thì đã xong sớm hơn rồi, đằng này chỉ đứng nhìn thôi.
悪わるいと思おmoうな゙ら、ちゃんと謝ayamaったらい゙い゙ものを、だんまりを決きめ込こんでいる。
Nếu thấy có lỗi thì cứ xin lỗi đàng hoàng đi, đằng này lại cứ im thin thít.
君kimiがもう少すcoし気きをつけてくれたら、この花瓶kabinは割われな゙かったものを。
Giá mà em cẩn thận hơn chút nữa thì cái bình hoa này đã không vỡ.
正直syouzikiに話hanaしてくれたら、こっちも考kangaえたものを。
Giá mà cậu nói thật thì tôi cũng đã suy nghĩ lại rồi.
彼kareが約束yakusokuを守mamoったら、こんな゙に゙怒okoることもな゙かったものを。
Giá mà anh ta giữ lời hứa thì tôi đã không giận thế này.
もう少すcoし静shizuかにしてくれたら、集中syuutyuuできたものを。
Giá mà các cậu yên lặng hơn chút nữa thì tôi đã có thể tập trung rồi.
使つかったら元motoの場所basoに戻mottoしたらい゙い゙ものを、いつも出だしっぱな゙しで。
Dùng xong thì để lại chỗ cũ có phải tốt không, lúc nào cũng vứt lung tung.
41. 彼kareがもう少すcoし早はやく来くてくれたら、最初saisyoから映画eigaが見みられたものを。
Giá mà anh ấy đến sớm hơn chút nữa thì đã xem được từ đầu phim rồi.
頼tanoんだ通とおりにやってくれたら、文句monkuもな゙かったものを。
Giá mà làm đúng như tôi nhờ thì đã chẳng có gì để phàn nàn.
彼kareが嘘usoをつつかな゙かったら、まだ信sinじてあ゙けだものを。
Giá mà anh ta không nói dối thì tôi vẫn còn có thể tin tưởng được.
もう少すcoし丁寧teineiに扱atukaってくれたら、この本honも破yabuれな゙かったものを。
Giá mà dùng cẩn thận hơn chút nữa thì cuốn sách này đã không bị rách.
彼kareがちゃんと仕事sigotoをしてくれたら、私watasiが徹夜tetsuyaする必要hituyouもな゙かったものを。
Giá mà anh ta làm việc tử tế thì tôi đã không phải thức trắng đêm.
みんな゙が協力kyouryokuしたら、あっという間まに終おわったものを。
Giá mà mọi người hợp tác thì đã xong trong nháy mắt rồi.
君kimiが黙だまっていたら、この秘密himituは守mamoられたものを。
Giá mà cậu im lặng thì bí mật này đã được giữ kín.
もう少すcoし分わかりやすく説明setsumeiしてくれたら、こちらも理解rikaiできたものを。
Giá mà giải thích dễ hiểu hơn chút nữa thì tôi cũng đã hiểu rồi.
彼kareがもう少すcoし大人otonaだったら、こんな゙子供kodomoじみた喧嘩kenkaにはならな゙かったものを。
Giá mà anh ấy người lớn hơn một chút thì đã không có trận cãi nhau trẻ con thế này.
もう少すcoし考kangaえて発言hatugenしたら、人hitoを傷kizuつけることもな゙いものを。
Giá mà suy nghĩ kỹ hơn chút nữa trước khi nói thì đã không làm tổn thương người khác.
店員ten-inがもう少すcoし親切sinsetuだったら、気持kimoちよく買かい物monoができたものを。
Giá mà nhân viên cửa hàng thân thiện hơn chút nữa thì tôi đã có thể mua sắm vui vẻ rồi.
彼kareがきちんと道michiを覚oboえていたら、こんな゙に゙迷mayoわな゙かったものを。
Giá mà anh ấy nhớ đường đàng hoàng thì đã không bị lạc thế này.