GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ともあろう (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~ともあろう」 được cấu thành từ trợ từ nhấn mạnh とも (ngay cả) và động từ ある (có, tồn tại) chia ở thể giả định cổ あろう. Bản chất của cấu trúc này là dùng để nâng đối tượng lên một bệ phóng của sự kỳ vọng, nhằm mục đích bày tỏ sự thất vọng hoặc kinh ngạc tột độ trước một hành vi đi ngược lại với vị thế đó.
Ý nghĩa
Với tư cách là một người như... vậy mà lại...
Một người ở vị thế cao như... / Một tổ chức lớn như... thế mà lại (làm ra cái việc không xứng đáng).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự sụp đổ của niềm tin và kỳ vọng: Người nói đưa ra một danh từ chỉ người hoặc tổ chức có địa vị cao, có uy tín lớn, hoặc có năng lực xuất chúng ở vế trước (Ví dụ: giáo sư, giám đốc, chính trị gia, tập đoàn hàng đầu). Cấu trúc này khẳng định: "Người ở vị trí đáng kính trọng như thế đáng lẽ phải hành xử chuẩn mực, thế nhưng hành động thực tế ở vế sau lại quá tầm thường, sai trái hoặc tệ hại, làm tổn hại nghiêm trọng đến hình ảnh của chính họ."
Sắc thái tâm lý (Phê phán, thất vọng, tự trách): Mẫu câu luôn chứa đựng thái độ chê trách, mỉa mai, thất vọng tràn trề của người nói hướng tới đối tượng, hoặc dùng để tự trách bản thân khi mình đã bất cẩn dù ở vị trí chuyên gia.
Đặc điểm bắt buộc của cấu trúc câu:
Vế trước: Luôn luôn là một Danh từ chỉ danh phận, chức vụ, nghề nghiệp hoặc vị thế xã hội cao.
Vế giữa: Bắt buộc phải đi với danh từ chỉ người đứng sau tạo thành cụm từ cố định: Danh từ A + ともあろう + Danh từ chỉ người (hoặc từ 人/者).
Vế sau: Luôn là một hành động sai lầm, một khuyết điểm hoặc một kết quả đáng xấu hổ.
Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng, nghị luận, hoặc thường xuất hiện trong các bài báo chính luận chỉ trích sai phạm của các nhân vật tầm cỡ, các lời chất vấn tại nghị trường hoặc cuộc họp công ty.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Chức vụ, địa vị cao) } + ともあろう + \text{Danh từ chỉ người (人 / 者 / 職人...)} + が、\text{Hành động đáng chê trách}}$$
Ví dụ minh họa
大学の教授ともあろう者が、他人の論文を盗用して発表するなど, 断じて許されることではない。
(Một người với tư cách là giáo sư đại học thế mà lại đi ăn cắp luận văn của người khác rồi công bố, hành vi đó tuyệt đối không thể tha thứ được.)
一流の政治家ともあろう人が, Thù lao liên quan đến hối lộ を受け取っていたとは、国民に対する裏切りだ。
(Một người ở vị thế chính trị gia hàng đầu thế mà lại đi nhận thù lao liên quan đến hối lộ, đó chính là sự phản bội đối với nhân dân.)
プロの料理人ともあろう人が、食材の管理を怠って食中毒を出すなんて、あってはならないことだ。
(Một người với danh nghĩa là đầu bếp chuyên nghiệp thế mà lại lơ là việc quản lý nguyên liệu gây ra ngộ độc thực phẩm, chuyện như vậy thật không thể nào chấp nhận được.)
医者ともあろう者が、患者の前で感情的になって声を荒らげるとは, 呆れて言葉もない。
(Một người mang thiên chức là bác sĩ thế mà lại nổi nóng, lớn tiếng ngay trước mặt bệnh nhân, tôi thật sự cạn lời, không còn gì để nói.)
1. 教師ともあろう者が、生徒に対して暴言を吐くとは何事だ。
Đường đường là giáo viên mà lại buông lời thô bạo với học sinh thì thật là quá quắt.
2. 医者ともあろうものが、患者の個人情報を漏らすなんて信じられない。
Không thể tin được đường đường là bác sĩ mà lại tiết lộ thông tin cá nhân của bệnh nhân.
3. 警察官ともあろう人が、交通ルールを無視してどうするのですか。
Đường đường là cảnh sát mà lại phớt lờ luật giao thông thì ra thể thống gì.
4. 国会議員ともあろうお方が、国会で居眠りは情けない。
Đường đường là nghị sĩ quốc hội mà lại ngủ gật trong quốc hội thì thật đáng xấu hổ.
5. 弁護士ともあろう人が、法律を悪用してお金儲けをするとわ許せない。
Đường đường là luật sư mà lại lợi dụng pháp luật để kiếm tiền thì không thể tha thứ.
6. 裁判官ともあろうものが、私情を挟んだ判決を下してはならな゙い。
Đường đường là thẩm phán thì không được đưa ra phán quyết xen lẫn tình cảm cá nhân.
7. 社長ともあろう立場の人が、責任から逃れるような発言をしてはいけない。
Người ở cương vị giám đốc thì không được có những phát ngôn trốn tránh trách nhiệm.
8. 公務員ともあろう者が、賄賂を受け取るとは言語道断だ。
Đường đường là công chức mà lại nhận hối lộ thì thật không thể chấp nhận được.
9. 銀行員ともあろうものが、顧客のお金を横領するな゙んて、あってはならな゙いことだ。
Đường đường là nhân viên ngân hàng mà lại biển thủ tiền của khách hàng thì là chuyện không được phép xảy ra.
10. プロの料理人ともあろう者が、衛生管理を怠るとは店の恥だ。
Đường đường là đầu bếp chuyên nghiệp mà lại lơ là quản lý vệ sinh thì thật là nỗi xấu hổ của cửa hàng.
11. ジャーナリストともあろうものが、裏付けも取らずに記事を書くとは無責任すぎる。
Đường đường là nhà báo mà lại viết bài không có chứng cứ xác thực thì quá vô trách nhiệm.
12. 校長先生ともあろうお方が、朝礼で差別的な発言をなさるとは驚きだ。
Thật ngạc nhiên khi đường đường là hiệu trưởng mà lại có phát ngôn phân biệt đối xử trong buổi lễ chào cờ.
13. 大臣ともあろう人が、自身の失言の重大さを理解していない。
Đường đường là bộ trưởng mà lại không hiểu mức độ nghiêm trọng của việc lỡ lời của chính mình.
14. 消防士ともあろう者が、放火に関与していたとは信じがたい。
Khó mà tin được đường đường là lính cứu hỏa lại dính líu đến phóng hỏa.
15. パイロットともあろう者が、飲酒運転で飛行機に乗ろうとするな゙ど、狂気の沙汰だ。
Đường đường là phi công mà lại định lái máy bay khi say rượu thì đúng là điên rồ.
16. 経営者ともあろうものが、従業員の生活を守ろうとしな゙いのはな゙ぜだ。
Tại sao đường đường là nhà quản lý mà lại không cố gắng bảo vệ cuộc sống của nhân viên?
17. 科学者ともあろう人が、非科学的な迷信を信じているとは意外だ。
Thật bất ngờ khi đường đường là nhà khoa học mà lại tin vào mê tín dị đoan phi khoa học.
18. アナウンサーともあろう人が、放送禁止用語を使うとはプロ失格だ。
Đường đường là phát thanh viên mà lại dùng từ ngữ cấm phát sóng thì mất tư cách chuyên nghiệp.
19. 編集者ともあろうものが、こんな゙に誤字脱字の多い本を出版するのか。
Đường đường là biên tập viên mà lại xuất bản một cuốn sách nhiều lỗi chính tả thế này sao?
20. 建築家ともあろう人が、耐震基準を満たさな゙い設計をするな゙ど、殺人行為に等しい。
Đường đường là kiến trúc sư mà lại thiết kế không đạt tiêu chuẩn chống động đất thì chẳng khác nào hành vi giết người.
21. 評論家ともあろうものが、自分の好き嫌いで作品を評価してはいけない。
Đường đường là nhà phê bình thì không được đánh giá tác phẩm dựa trên sở thích cá nhân.
22. 僧侶ともあろうお方が、贅沢三昧の暮らしをしているとは呆れる。
Thật ngán ngẩm khi đường đường là tăng lữ mà lại sống cuộc sống xa hoa trụy lạc.
23. 役者ともあろうものが、舞台を無断で休むとは何事か。
Đường đường là diễn viên mà lại tự ý nghỉ diễn không phép là sao.
24. 駅員ともあろう人が、乗客に対して高圧的な態度を取るの゙は問題だ。
Đường đường là nhân viên nhà ga mà lại có thái độ hách dịch với hành khách là một vấn đề.
25. プロのスポーツ選手ともあろう者が、審判に暴言を吐くとは見苦しい。
Đường đường là vận động viên chuyên nghiệp mà lại buông lời thô tục với trọng tài thì thật khó coi.
26. 会計士ともあろうものが、粉飾決算に加担するとは倫理観が欠如している。
Đường đường là kế toán viên mà lại tiếp tay cho việc gian lận quyết toán thì thật thiếu đạo đức nghề nghiệp.
27. 看護師ともあろうものが、患者の悪口を言うな゙ど、あってはならな゙い。
Đường đường là y tá mà lại nói xấu bệnh nhân là điều không được phép xảy ra.
28. デザイナーともあろう者が、他人の作品を盗用するとわ恥を知るべきだ。
Đường đường là nhà thiết kế mà lại đạo nhái tác phẩm của người khác thì nên biết xấu hổ.
29. カウンセラーともあろう人が、相談者の悩みを馬鹿にするような態度をとった。
Đường đường là chuyên gia tư vấn mà lại có thái độ như coi thường nỗi lo của người cần tư vấn.
30. 学者ともあろう人が、自身の専門外の分野で断定的な発言をするべきではな゙い。
Đường đường là học giả thì không nên có những phát ngôn khẳng định chắc nịch trong lĩnh vực ngoài chuyên môn của mình.
31. 親ともあろう者が、子供の前で平気で嘘をつくものではな゙い。
Đường đường là cha mẹ thì không nên thản nhiên nói dối trước mặt con cái.
32. 大人ともあろうものが、そな゙に゙子供じみた言い訳をするの゙は見苦しい。
Đường đường là người lớn mà lại viện cớ trẻ con như vậy thì thật khó coi.
33. リーダーともあろう者が、真っ先に弱音を吐いてどうする。
Đường đường là lãnh đạo mà lại than vãn đầu tiên thì làm được gì.
34. 先輩ともあろう人が、後輩からお金を借りるとは情けない。
Đường đường là tiền bối mà lại vay tiền hậu bối thì thật đáng xấu hổ.
35. 大学生ともあろうものが、こんな゙簡単な漢字も読めな゙いのか。
Đường đường là sinh viên đại học mà chữ Hán đơn giản thế này cũng không đọc được sao.
日本代表ともあろう選手が、試合で手を抜くなんて許されることではな゙い。
Đường đường là tuyển thủ đại diện Nhật Bản mà lại lơ là trong trận đấu thì không thể tha thứ được được.
王様ともあろうお方が、そのような゙軽率な゙行動をとられては、国民が不安になります。
Đường đường là vua mà lại có hành động thiếu suy nghĩ như vậy thì người dân sẽ bất an.
武士ともあろうものが、卑怯な゙手段を使うとは武士道の恥だ。
Đường đường là võ sĩ mà lại dùng thủ đoạn hèn hạ thì thật là nỗi nhục của võ sĩ đạo.
夫ともあろう者が、妻に家事をすべて押し付けるの゙はい゙かがな゙ものか。
Đường đường là chồng mà lại đùn đẩy hết việc nhà cho vợ thì có được không.
妻ともあろうものが、夫の悪口を外で言いふらすものではな゙い。
Đường đường là vợ thì không nên đi rêu rao nói xấu chồng bên ngoài.
41. 一家の主ともあろう者が、ギャンブルに溺れて家庭を顧みな゙いとは。
Đường đường là chủ gia đình mà lại chìm đắm vào cờ bạc, không đoái hoài đến gia đình.
受付の係ともあろう人が、不愛想な゙顔で客を迎えるとは何事だ。
Đường đường là nhân viên lễ tân mà lại đón khách với bộ mặt khó đăm đăm là sao.
審判ともあろう者が、明らかに一方のチームに有利な゙判定をした。
Đường đường là trọng tài mà lại đưa ra phán quyết rõ ràng có lợi cho một đội.
キャプテンともあろう者が、練習をサボるとはチームの士気に関わる。
Đường đường là đội trưởng mà lại trốn tập thì sẽ ảnh hưởng đến sĩ khí của đội.
一年生の代表ともあろう者が、入学式に遅刻するとは前代未聞だ。
Đường đường là đại diện sinh viên năm nhất mà lại đi trễ lễ nhập học thì đúng là chưa từng nghe thấy bao giờ.
委員長ともあろう者が、会議の進行を放棄するとは無責任だ。
Đường đường là chủ tịch ủy ban mà lại từ bỏ việc điều hành cuộc họp thì thật vô trách nhiệm.
人の師ともあろうお方が、自らの過ちを認めない。
Đường đường là người thầy của người khác mà lại không thừa nhận lỗi lầm của chính mình.
チャンピオンともあろう者が、挑戦者から逃げ回るような゙試合をした。
Đường đường là nhà vô địch mà lại thi đấu kiểu chạy trốn kẻ thách đấu.
選挙の候補者ともあろう人が、政策ではな゙く個人攻撃に終始している。
Đường đường là ứng cử viên bầu cử mà lại chỉ chăm chăm công kích cá nhân thay vì đưa ra chính sách.
主催者ともあろう団体が、イベントの不手際を謝罪すらしない。
Đường đường là đơn vị tổ chức mà lại không thèm xin lỗi về những sai sót trong sự kiện.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たる (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~たる」 được phát triển từ một dạng động từ cổ (Trợ động từ たり chia ở thể liên thể たる), có ý nghĩa tương đương với ~である (là) trong tiếng Nhật hiện đại. Đây là cấu trúc dùng để định danh một vị thế, một chức vụ hoặc một tư cách cao quý của một đối tượng, từ đó thiết lập một tiêu chuẩn hành vi bắt buộc tương xứng.
Ý nghĩa
Đã là... / Với tư cách là... / Trên cương vị là...
Đứng ở vị trí danh giá là A, thì đương nhiên phải có phẩm chất hoặc nghĩa vụ tương ứng.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thiết lập hình mẫu lý tưởng và trách nhiệm: Người nói đưa ra một danh từ chỉ nghề nghiệp có tính chất cống hiến, một chức vụ có tầm ảnh hưởng lớn, hoặc một vị thế đòi hỏi tính đạo đức cao ở vế trước (Ví dụ: bác sĩ, giáo viên, nhà lãnh đạo, bậc làm cha mẹ). Cấu trúc này khẳng định: "Đã mang trên mình cái danh xưng cao quý đó, thì tư cách, hành động hoặc nhận thức của bạn bắt buộc phải đạt tới một chuẩn mực nhất định, không được phép tầm thường hay ích kỷ."
Sắc thái tâm lý (Kỳ vọng, răn đe, giáo dục): Mẫu câu này thường mang giọng điệu mệnh lệnh, giáo huấn, định hướng hoặc thể hiện lòng quyết tâm của chủ thể để sống xứng đáng với danh phận của mình.
Đặc điểm cấu trúc câu:
Vế trước: Luôn luôn là một Danh từ chỉ danh phận, nghề nghiệp, chức vụ hoặc vị trí xã hội.
Sự kết hợp (Cực kỳ quan trọng): Cấu trúc này rất thường xuất hiện dưới dạng đầy đủ là Danh từ + たるもの(は) (Đã là... thì...).
Vế sau: Luôn đi với các câu thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm, sự cần thiết hoặc những phẩm chất tối thiểu phải có (thường xuất hiện đuôi câu như: ~べきだ - nên, ~なくてはならない - phải, ~が求められる - được yêu cầu). Tuyệt đối vế sau không đi với hành động tiêu cực hay bê bối sai lầm.
Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng, nghị luận hoặc văn phong chính luận. Xuất hiện nhiều trong các quy trình đạo đức nghề nghiệp, lời răn dạy của người đi trước, hoặc các bài diễn văn kêu gọi trách nhiệm xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Chức vụ, nghề nghiệp) } + たる(もの) + \text{Mệnh đề chỉ nghĩa vụ, phẩm chất (~べきだ / ~が求められる)}}$$
Ví dụ minh họa
医者たる者は、いかなる状況においても患者の命を救うことを第一に考えるべきだ。
(Đã là một người bác sĩ thì trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải đặt việc cứu mạng bệnh nhân lên hàng đầu.)
一国のリーダーたる者は、目先の利益にとらわれず、国の将来を見据えた決断を下さなければならない。
(Trên cương vị là nhà lãnh đạo của một quốc gia, người đó không được để bị che mắt bởi những lợi ích trước mắt, mà phải đưa ra những quyết định nhìn thấu tương lai của đất nước.)
教育者たるもの、学生に対して常に公平であり、模範となる行動を示す必要がある。
(Với tư cách là một nhà giáo dục, việc luôn công bằng với học sinh và thể hiện những hành vi mang tính làm gương là điều vô cùng cần thiết.)
プロの表現者たる者、観客に最高のパフォーマンスを届けるための努力を怠ってはならない。
(Đã là một người nghệ sĩ trình diễn chuyên nghiệp thì tuyệt đối không được phép lơ là việc nỗ lực để mang đến cho khán giả những màn biểu diễn xuất sắc nhất.)
1. 教師たる者、常に生徒の手本となるべきだ。
Đã là giáo viên thì phải luôn là tấm gương cho học sinh.
2. 医者たる者、患者の命を最優先に考えな゙ければならな゙い。
Đã là bác sĩ thì phải đặt tính mạng của bệnh nhân lên hàng đầu.
3. 警察官たる者、市民の安全を守るという使命を忘れてはならな゙い。
Đã là cảnh sát thì không được quên sứ mệnh bảo vệ sự an toàn của người dân.
4. 経営者たる者、会社の未来と従業員の生活に責任を持つべきである。
Đã là nhà quản lý thì phải có trách nhiệm với tương lai của công ty và cuộc sống của nhân viên.
5. 国会議員たる者、国民全体の奉仕者であることを自覚すべきだ。
Đã là nghị sĩ quốc hội thì phải tự nhận thức mình là người phục vụ cho toàn thể người dân.
6. 弁護士たる者、い゙かな゙る時も法と正義に忠実でな゙ければな゙らな゙い。
Đã là luật sư thì lúc nào cũng phải trung thành với pháp luật và công lý.
7. 裁判官たる者、私情を挟まず、公平な゙判断を下すべきだ。
Đã là thẩm phán thì phải đưa ra phán quyết công bằng, không xen lẫn tình cảm cá nhân.
8. 公務員たる者、全体の利益のために尽すのが務めだ。
Đã là công chức thì nhiệm vụ là phải cống hiến vì lợi ích chung.
9. プロの料理人たる者、食材への感謝を忘れてはならな゙い。
Đã là đầu bếp chuyên nghiệp thì không được quên lòng biết ơn đối với nguyên liệu.
10. ジャーナリストたる者、権力に屈せず、真実を報道するべきだ。
Đã là nhà báo thì phải đưa tin sự thật, không khuất phục trước quyền lực.
11. 科学者たる者、客観的な゙データに基づいて結論を導き出すべきである。
Đã là nhà khoa học thì phải đưa ra kết luận dựa trên dữ liệu khách quan.
12. 消防士たる者、自らの危険を顧みず、人命救助にあたるのが使命だ。
Đã là lính cứu hỏa thì sứ mệnh là cứu người mà không màng đến nguy hiểm của bản thân.
13. 社長たる者が、ビジョンを示せずして、誰がついてくるだろうか。
Đã là giám đốc mà không đưa ra được tầm nhìn thì ai sẽ đi theo đây.
14. 医者たる者が、患者を見捨てるような゙ことをしてはならな゙い。
Đã là bác sĩ thì không được làm những việc như bỏ mặc bệnh nhân.
15. 教師たる者が、生徒を差別するな゙ど言語道断だ。
Đã là giáo viên mà lại phân biệt đối xử với học sinh thì thật không thể chấp nhận được.
16. 警察官たる者が、法を犯すな゙ど、あってはならな゙いことだ。
Đã là cảnh sát mà lại phạm pháp là điều không được phép xảy ra.
17. 政治家たる者が、国民との約束を破るのは許されない。
Đã là chính trị gia mà lại thất hứa với người dân thì không thể tha thứ.
18. 銀行員たる者が、顧客を騙すような゙行為は断じて許されない。
Đã là nhân viên ngân hàng mà lại có hành vi lừa dối khách hàng thì tuyệt đối không thể tha thứ.
19. プロスポーツ選手たる者、常に最高のパフォーマンスを目指すべきだ。
Đã là vận động viên chuyên nghiệp thì phải luôn hướng tới màn trình diễn tốt nhất.
20. 芸術家たる者、己の感性を信じ、創作に励むべきだ。
Đã là nghệ sĩ thì phải tin vào cảm nhận của bản thân và nỗ lực sáng tác.
21. 建築家たる者、安全性を第一に設計するのが責務である。
Đã là kiến trúc sư thì trách nhiệm là phải thiết kế đặt sự an toàn lên hàng đầu.
22. 編集者たる者、読者に価値ある情報を提供するべきだ。
Đã là biên tập viên thì phải cung cấp thông tin có giá trị cho độc giả.
23. 俳優たる者、役になりきるための努力を惜しんではならな゙い。
Đã là diễn viên thì không được tiếc công sức để hóa thân vào vai diễn.
24. パイロットたる者、数多くの乗客の命を預かっている自覚が必要だ。
Đã là phi công thì cần phải có ý thức rằng mình đang nắm giữ sinh mạng của rất nhiều hành khách.
25. 僧侶たる者、俗世の欲に惑わされるべきではない。
Đã là tăng lữ thì không nên bị mê hoặc bởi dục vọng trần thế.
26. 職人たる者、己の技術に誇りを持ち、日々精進すべきだ。
Đã là nghệ nhân thì phải tự hào về kỹ thuật của mình và nỗ lực tinh tiến mỗi ngày.
27. 評論家たる者、公平な視点から批評を行うべきだ。
Đã là nhà phê bình thì phải phê bình từ quan điểm công bằng.
28. 兵士たる者、国を守るという覚悟がな゙ければ務まらな゙い。
Đã là người lính thì nếu không có quyết tâm bảo vệ đất nước sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ.
29. アナウンサーたる者、正しい日本語を話すよう心がけるべきだ。
Đã là phát thanh viên thì phải luôn cố gắng nói tiếng Nhật chuẩn xác.
30. デザイナーたる者、常に新しい美を追求し続けな゙ければな゙らな゙い。
Đã là nhà thiết kế thì phải luôn tiếp tục theo đuổi cái đẹp mới mẻ.
31. 親たる者、子の成長を温かく見守るべきである。
Đã là cha mẹ thì nên dõi theo sự trưởng thành của con cái một cách ấm áp.
32. 大人たる者、自らの言動に責任を持つべきだ。
Đã là người lớn thì phải có trách nhiệm với lời nói và hành động của mình.
33. リーダーたる者、困難な状況ても゙仲間を導かな゙ければな゙らな゙い。
Đã là người lãnh đạo thì phải dẫn dắt đồng đội ngay cả trong tình huống khó khăn.
34. 先輩たる者、後輩の手本となるよう行動すべきだ。
Đã là tiền bối thì phải hành động sao cho trở thành tấm gương cho hậu bối.
35. 学生たる者、その本分は勉学にある。
Đã là học sinh thì bổn phận chính là học tập.
日本代表たる者、国の誇りを胸に戦うべきだ。
Đã là đại diện Nhật Bản thì phải chiến đấu với niềm tự hào dân tộc trong tim.
王たる者、民の暮らしを第一に考えるのが務めである。
Đã là vua thì nhiệm vụ là phải đặt cuộc sống của người dân lên hàng đầu.
武士たる者、主君への忠義を忘れるべからず。
Đã là võ sĩ thì không được quên lòng trung thành với chủ quân.
人の親たる者が、子供を虐待するな゙ど、決して許されることではない。
Đã là cha mẹ mà lại ngược đãi con cái là điều tuyệt đối không thể tha thứ.
指導者たる者が、感情的になっては誰もついてこな゙い。
Đã là người chỉ đạo mà lại để cảm xúc chi phối thì sẽ chẳng có ai đi theo.
41. 一家の主たる者が、家族を路頭に迷わせるわけにはいかな゙い。
Đã là chủ gia đình thì không thể để gia đình rơi vào cảnh đường cùng.
キャプテンたる者、チームの誰よりも声を出し、仲間を鼓舞すべきだ。
Đã là đội trưởng thì phải hô hào nhiều hơn bất cứ ai trong đội và cổ vũ đồng đội.
委員長たる者、会議を円滑に進める責任がある。
Đã là chủ tịch ủy ban thì có trách nhiệm tiến hành cuộc họp một cách suôn sẻ.
人の師たる者が、自ら学びを止めてはな゙らな゙い。
Đã là người thầy của người khác thì bản thân không được ngừng học hỏi.
チャンピオンたる者、挑戦者の挑戦を堂々と受けるべきだ。
Đã là nhà vô địch thì phải đường đường chính chính chấp nhận lời thách đấu của kẻ thách thức.
王者たる者が、卑怯な゙手を使うな゙ど見苦しい。
Đã là vương giả mà lại dùng thủ đoạn hèn hạ thì thật khó coi.
男たるもの、一度決めたことは最後までやり遂けるべきだ。
Đã là đàn ông thì một khi đã quyết định việc gì phải làm cho đến cùng.
女たるもの、いつい゙かな゙る時も気品を忘れてはならな゙い。
Đã là phụ nữ thì lúc nào cũng không được quên sự đoan trang, quý phái.
選ばれし者たる我々が、世界を救わねばな゙らぬ。
Chúng ta, những kẻ được chọn, phải cứu lấy thế giới.
社会人たる者、時間厳守は基本中の基本である。
Đã là người đi làm thì tuân thủ thời gian là điều cơ bản nhất.