Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ý Kiến

意見(いけん)

Ý kiến
Khảo

(かんが)

Suy nghĩ
Ý Đồ

意図(いと)

Ý đồ
Ý Đồ Đích

意図(いと)的な

Cố ý
Ý Hướng

意向(いこう)

Ý định
Xác Tín

確信(かくしん)

Tin tưởng
Quyết Ý

決意(けつい)

Quyết tâm
Quyết Đoán

決断(けつだん)

Quyết đoán
Lý Niệm

理念(りねん)

Triết lý
Cấu Tưởng

構想(こうそう)

Ý tưởng
Kiến Vô

見込(みこ)

Dự kiến
Án Định

(あん)(じょう)

Quả nhiên
Tưởng Định

想定(そうてい)

Giả định
Dự Tưởng Ngoại

予想外(よそうがい)

Ngoài dự kiến
Lạc Quan

楽観(らっかん)

Lạc quan
Lạc Quan Đích

楽観的(らっかんてき)

Lạc quan
Bi Quan Đích

悲観的(ひかんてき)

Bi quan
Chủ Quan

主観(しゅかん)

Chủ quan
Chủ Quan Đích

主観的(しゅかんてき)

Chủ quan
Xướng

(とな)える

Đưa ra
Đề Xướng

提唱(ていしょう)

Đề xướng
Đề Ngôn

提言(ていげん)

Kiến nghị
Khảo Án

考案(こうあん)

Nghĩ ra
Biểu Minh

表明(ひょうめい)

Bày tỏ
Đại Biện

代弁(だいべん)

Nói thay
Đồng Cảm

同感(どうかん)

Đồng ý
Cộng Cảm

共感(きょうかん)

Đồng cảm
Cộng Minh

共鳴(きょうめい)

Hưởng ứng
Cộng Cảm

共感(きょうかん)

Đồng cảm
Dị Luận

異論(いろん)

Ý kiến khác
Phản Luận

反論(はんろん)

Phản biện
Biện Giải

弁解(べんかい)

Biện minh
Kháng Nghị

抗議(こうぎ)

Phản đối
Phi Nan

非難(ひなん)

Chỉ trích
Ủng Hộ

擁護(ようご)

Bảo vệ
Đoạn Ngôn

断言(だんぜん)

Khẳng định
Trung Cáo

忠告(ちゅうこく)

Khuyên bảo
Đồng Ý

同意(どうい)

Đồng ý
Bổn Âm

本音(ほんね)

Thật lòng
Kiến Tiền

建前(たてまえ)

Khách sáo
Sát

(さつ)する

Cảm nhận

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ともあろう (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ともあろう」 được cấu thành từ trợ từ nhấn mạnh とも (ngay cả) và động từ ある (có, tồn tại) chia ở thể giả định cổ あろう. Bản chất của cấu trúc này là dùng để nâng đối tượng lên một bệ phóng của sự kỳ vọng, nhằm mục đích bày tỏ sự thất vọng hoặc kinh ngạc tột độ trước một hành vi đi ngược lại với vị thế đó.

Ý nghĩa

Với tư cách là một người như... vậy mà lại...

Một người ở vị thế cao như... / Một tổ chức lớn như... thế mà lại (làm ra cái việc không xứng đáng).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự sụp đổ của niềm tin và kỳ vọng: Người nói đưa ra một danh từ chỉ người hoặc tổ chức có địa vị cao, có uy tín lớn, hoặc có năng lực xuất chúng ở vế trước (Ví dụ: giáo sư, giám đốc, chính trị gia, tập đoàn hàng đầu). Cấu trúc này khẳng định: "Người ở vị trí đáng kính trọng như thế đáng lẽ phải hành xử chuẩn mực, thế nhưng hành động thực tế ở vế sau lại quá tầm thường, sai trái hoặc tệ hại, làm tổn hại nghiêm trọng đến hình ảnh của chính họ."

Sắc thái tâm lý (Phê phán, thất vọng, tự trách): Mẫu câu luôn chứa đựng thái độ chê trách, mỉa mai, thất vọng tràn trề của người nói hướng tới đối tượng, hoặc dùng để tự trách bản thân khi mình đã bất cẩn dù ở vị trí chuyên gia.

Đặc điểm bắt buộc của cấu trúc câu:

Vế trước: Luôn luôn là một Danh từ chỉ danh phận, chức vụ, nghề nghiệp hoặc vị thế xã hội cao.

Vế giữa: Bắt buộc phải đi với danh từ chỉ người đứng sau tạo thành cụm từ cố định: Danh từ A + ともあろう + Danh từ chỉ người (hoặc từ 人/者).

Vế sau: Luôn là một hành động sai lầm, một khuyết điểm hoặc một kết quả đáng xấu hổ.

Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng, nghị luận, hoặc thường xuất hiện trong các bài báo chính luận chỉ trích sai phạm của các nhân vật tầm cỡ, các lời chất vấn tại nghị trường hoặc cuộc họp công ty.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Chức vụ, địa vị cao) } + ともあろう + \text{Danh từ chỉ người (人 / 者 / 職人...)} + が、\text{Hành động đáng chê trách}}$$

Ví dụ minh họa

大学の教授ともあろう者が、他人の論文を盗用して発表するなど, 断じて許されることではない。

(Một người với tư cách là giáo sư đại học thế mà lại đi ăn cắp luận văn của người khác rồi công bố, hành vi đó tuyệt đối không thể tha thứ được.)

一流の政治家ともあろう人が, Thù lao liên quan đến hối lộ を受け取っていたとは、国民に対する裏切りだ。

(Một người ở vị thế chính trị gia hàng đầu thế mà lại đi nhận thù lao liên quan đến hối lộ, đó chính là sự phản bội đối với nhân dân.)

プロの料理人ともあろう人が、食材の管理を怠って食中毒を出すなんて、あってはならないことだ。

(Một người với danh nghĩa là đầu bếp chuyên nghiệp thế mà lại lơ là việc quản lý nguyên liệu gây ra ngộ độc thực phẩm, chuyện như vậy thật không thể nào chấp nhận được.)

医者ともあろう者が、患者の前で感情的になって声を荒らげるとは, 呆れて言葉もない。

(Một người mang thiên chức là bác sĩ thế mà lại nổi nóng, lớn tiếng ngay trước mặt bệnh nhân, tôi thật sự cạn lời, không còn gì để nói.)

 

1. 教師きょうしともあろうものが、生徒せいとたいして暴言ぼうげんくとは何事なにごとだ。
Đường đường là giáo viên mà lại buông lời thô bạo với học sinh thì thật là quá quắt.
2. 医者いしゃともあろうものが、患者かんじゃ個人情報こじんじょうほうらすなんてしんじられない。
Không thể tin được đường đường là bác sĩ mà lại tiết lộ thông tin cá nhân của bệnh nhân.
3. 警察官けいさつかんともあろう人が、交通こうつうルールを無視むししてどうするのですか。
Đường đường là cảnh sát mà lại phớt lờ luật giao thông thì ra thể thống gì.
4. 国会議員こっかいぎいんともあろうお方が、国会こっかいで居眠いねむりはなさけない。
Đường đường là nghị sĩ quốc hội mà lại ngủ gật trong quốc hội thì thật đáng xấu hổ.
5. 弁護士べんごしともあろう人が、法律ほうりつ悪用あくようしてお金儲かねもうけをするとわゆるせない。
Đường đường là luật sư mà lại lợi dụng pháp luật để kiếm tiền thì không thể tha thứ.
6. 裁判官さいばんかんともあろうものが、私情しじょうはさんだ判決はんけつくだしてはならな゙い。
Đường đường là thẩm phán thì không được đưa ra phán quyết xen lẫn tình cảm cá nhân.
7. 社長しゃちょうともあろう立場の人が、責任せきにんからのがれるような発言はつげんをしてはいけない。
Người ở cương vị giám đốc thì không được có những phát ngôn trốn tránh trách nhiệm.
8. 公務員こうむいんともあろう者が、賄賂わいろるとは言語道断ごんごどうだんだ。
Đường đường là công chức mà lại nhận hối lộ thì thật không thể chấp nhận được.
9. 銀行員ぎんこういんともあろうものが、顧客こきゃくのおかね横領おうりょうするな゙んて、あってはならな゙いことだ。
Đường đường là nhân viên ngân hàng mà lại biển thủ tiền của khách hàng thì là chuyện không được phép xảy ra.
10. プロの料理人りょうりにんともあろう者が、衛生管理えいせいかんりおこたるとはみせはじだ。
Đường đường là đầu bếp chuyên nghiệp mà lại lơ là quản lý vệ sinh thì thật là nỗi xấu hổ của cửa hàng.
11. ジャーナリストともあろうものが、裏付うらづけもらずに記事きじくとは無責任むせきにんすぎる。
Đường đường là nhà báo mà lại viết bài không có chứng cứ xác thực thì quá vô trách nhiệm.
12. 校長先生こうちょうせんせいともあろうお方が、朝礼ちょうれいで差別的さべつてき発言はつげんをなさるとはおどろきだ。
Thật ngạc nhiên khi đường đường là hiệu trưởng mà lại có phát ngôn phân biệt đối xử trong buổi lễ chào cờ.
13. 大臣だいじんともあろう人が、自身じしん失言しつげん重大じゅうだいさを理解りかいしていない。
Đường đường là bộ trưởng mà lại không hiểu mức độ nghiêm trọng của việc lỡ lời của chính mình.
14. 消防士しょうぼうしともあろう者が、放火ほうか関与かんよしていたとはしんじがたい。
Khó mà tin được đường đường là lính cứu hỏa lại dính líu đến phóng hỏa.
15. パイロットともあろう者が、飲酒運転いんしゅうんてんで飛行機ひこうきろうとするな゙ど、狂気きょうき沙汰さただ。
Đường đường là phi công mà lại định lái máy bay khi say rượu thì đúng là điên rồ.
16. 経営者けいえいしゃともあろうものが、従業員じゅうぎょういん生活せいかつまもろうとしな゙いのはな゙ぜだ。
Tại sao đường đường là nhà quản lý mà lại không cố gắng bảo vệ cuộc sống của nhân viên?
17. 科学者かがくしゃともあろう人が、非科学的ひかがくてき迷信めいしんしんじているとは意外いがいだ。
Thật bất ngờ khi đường đường là nhà khoa học mà lại tin vào mê tín dị đoan phi khoa học.
18. アナウンサーともあろう人が、放送禁止用語ほうそうきんしようご使つかうとはプロ失格しっかくだ。
Đường đường là phát thanh viên mà lại dùng từ ngữ cấm phát sóng thì mất tư cách chuyên nghiệp.
19. 編集者へんしゅうしゃともあろうものが、こんな゙に誤字脱字ごじだつじおおほん出版しゅっぱんするのか。
Đường đường là biên tập viên mà lại xuất bản một cuốn sách nhiều lỗi chính tả thế này sao?
20. 建築家けんちくかともあろう人が、耐震基準たいしんきじゅんたさな゙い設計せっけいをするな゙ど、殺人行為さつじんこういひとしい。
Đường đường là kiến trúc sư mà lại thiết kế không đạt tiêu chuẩn chống động đất thì chẳng khác nào hành vi giết người.
21. 評論家ひょうろんかともあろうものが、自分じぶんきらいで作品さくひん評価ひょうかしてはいけない。
Đường đường là nhà phê bình thì không được đánh giá tác phẩm dựa trên sở thích cá nhân.
22. 僧侶そうりょともあろうお方が、贅沢三昧ぜいたくざんまいらしをしているとはあきれる。
Thật ngán ngẩm khi đường đường là tăng lữ mà lại sống cuộc sống xa hoa trụy lạc.
23. 役者やくしゃともあろうものが、舞台ぶたい無断むだんでやすむとは何事なにごとか。
Đường đường là diễn viên mà lại tự ý nghỉ diễn không phép là sao.
24. 駅員えきいんともあろう人が、乗客じょうきゃくたいして高圧的こうあつてき態度たいどるの゙は問題もんだいだ。
Đường đường là nhân viên nhà ga mà lại có thái độ hách dịch với hành khách là một vấn đề.
25. プロのスポーツ選手せんしゅともあろう者が、審判しんぱん暴言ぼうげんくとは見苦みぐるしい。
Đường đường là vận động viên chuyên nghiệp mà lại buông lời thô tục với trọng tài thì thật khó coi.
26. 会計士かいけいしともあろうものが、粉飾決算ふんしょくけっさん加担かたんするとは倫理観りんりかんが欠如けつじょしている。
Đường đường là kế toán viên mà lại tiếp tay cho việc gian lận quyết toán thì thật thiếu đạo đức nghề nghiệp.
27. 看護師かんごしともあろうものが、患者かんじゃ悪口わるぐちうな゙ど、あってはならな゙い。
Đường đường là y tá mà lại nói xấu bệnh nhân là điều không được phép xảy ra.
28. デザイナーともあろう者が、他人たにん作品さくひん盗用とうようするとわはじるべきだ。
Đường đường là nhà thiết kế mà lại đạo nhái tác phẩm của người khác thì nên biết xấu hổ.
29. カウンセラーともあろう人が、相談者そうだんしゃ悩みなやみ馬鹿ばかにするような態度たいどをとった。
Đường đường là chuyên gia tư vấn mà lại có thái độ như coi thường nỗi lo của người cần tư vấn.
30. 学者がくしゃともあろう人が、自身じしん専門外せんもんがい分野ぶんやで断定的な発言だんていてきなはつげんをするべきではな゙い。
Đường đường là học giả thì không nên có những phát ngôn khẳng định chắc nịch trong lĩnh vực ngoài chuyên môn của mình.
31. おやともあろう者が、子供こどもまえで平気へいきでうそくものではな゙い。
Đường đường là cha mẹ thì không nên thản nhiên nói dối trước mặt con cái.
32. 大人おとなともあろうものが、そな゙に゙子供kodomoじみたわけをするの゙は見苦miguruしい。
Đường đường là người lớn mà lại viện cớ trẻ con như vậy thì thật khó coi.
33. リーダーともあろう者が、真っ先massaki弱音yowaneいてどうする。
Đường đường là lãnh đạo mà lại than vãn đầu tiên thì làm được gì.
34. 先輩senpaiともあろう人が、後輩kouhaiからおkaneりるとはnasaけない。
Đường đường là tiền bối mà lại vay tiền hậu bối thì thật đáng xấu hổ.
35. 大学生daigakuseiともあろうものが、こんな゙簡単kantan漢字kannziめな゙いのか。
Đường đường là sinh viên đại học mà chữ Hán đơn giản thế này cũng không đọc được sao.
日本代表nihon daihyouともあろう選手が、試合siaiでくなんてyuruされることではな゙い。
Đường đường là tuyển thủ đại diện Nhật Bản mà lại lơ là trong trận đấu thì không thể tha thứ được được.
王様ousamaともあろうお方が、そのような゙軽率keisotuな゙行動koudouをとられては、国民kokuminが不安huanになります。
Đường đường là vua mà lại có hành động thiếu suy nghĩ như vậy thì người dân sẽ bất an.
武士busiともあろうものが、卑怯hikyouな゙手段syuudan使つかうとは武士道busidouhaziだ。
Đường đường là võ sĩ mà lại dùng thủ đoạn hèn hạ thì thật là nỗi nhục của võ sĩ đạo.
ottoともあろう者が、tuma家事kaziをすべてけるの゙はい゙かがな゙ものか。
Đường đường là chồng mà lại đùn đẩy hết việc nhà cho vợ thì có được không.
tumaともあろうものが、otto悪口warugutisotoでふらすものではな゙い。
Đường đường là vợ thì không nên đi rêu rao nói xấu chồng bên ngoài.
41. 一家ikkaaruziともあろう者が、ギャンブルにoboれて家庭kateikaeriみな゙いとは。
Đường đường là chủ gia đình mà lại chìm đắm vào cờ bạc, không đoái hoài đến gia đình.
受付uketukekakariともあろう人が、不愛想buaisouな゙kaoでkyakumukaえるとは何事nanigotoだ。
Đường đường là nhân viên lễ tân mà lại đón khách với bộ mặt khó đăm đăm là sao.
審判sinpanともあろう者が、あきらかに一方ippouのチームに有利yuuriな゙判定hanteiをした。
Đường đường là trọng tài mà lại đưa ra phán quyết rõ ràng có lợi cho một đội.
キャプテンともあろう者が、練習rensyuuをサボるとはチームの士気sikiかかわる。
Đường đường là đội trưởng mà lại trốn tập thì sẽ ảnh hưởng đến sĩ khí của đội.
一年生itinen-sei代表daihyouともあろう者が、入学式nyuugaku siki遅刻tikokuするとは前代未聞zenda imimonだ。
Đường đường là đại diện sinh viên năm nhất mà lại đi trễ lễ nhập học thì đúng là chưa từng nghe thấy bao giờ.
委員長iintyouともあろう者が、会議kaigi進行sinkou放棄houkiするとは無責任musekininだ。
Đường đường là chủ tịch ủy ban mà lại từ bỏ việc điều hành cuộc họp thì thật vô trách nhiệm.
hitosiともあろうお方が、mizukaらのayamaちをmitoめない。
Đường đường là người thầy của người khác mà lại không thừa nhận lỗi lầm của chính mình.
チャンピオンともあろう者が、挑戦者tyousensyaからげmaわるような゙試合siaiをした。
Đường đường là nhà vô địch mà lại thi đấu kiểu chạy trốn kẻ thách đấu.
選挙sen-kyo候補者kouhosyaともあろう人が、政策seisakuではな゙く個人攻撃kozin kougeki終始syuusiしている。
Đường đường là ứng cử viên bầu cử mà lại chỉ chăm chăm công kích cá nhân thay vì đưa ra chính sách.
主催者syusaisyaともあろう団体が、イベント不手際hutegiwa謝罪syazaiすらしない。
Đường đường là đơn vị tổ chức mà lại không thèm xin lỗi về những sai sót trong sự kiện.
 
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たる (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~たる」 được phát triển từ một dạng động từ cổ (Trợ động từ たり chia ở thể liên thể たる), có ý nghĩa tương đương với ~である (là) trong tiếng Nhật hiện đại. Đây là cấu trúc dùng để định danh một vị thế, một chức vụ hoặc một tư cách cao quý của một đối tượng, từ đó thiết lập một tiêu chuẩn hành vi bắt buộc tương xứng.

Ý nghĩa

Đã là... / Với tư cách là... / Trên cương vị là...

Đứng ở vị trí danh giá là A, thì đương nhiên phải có phẩm chất hoặc nghĩa vụ tương ứng.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thiết lập hình mẫu lý tưởng và trách nhiệm: Người nói đưa ra một danh từ chỉ nghề nghiệp có tính chất cống hiến, một chức vụ có tầm ảnh hưởng lớn, hoặc một vị thế đòi hỏi tính đạo đức cao ở vế trước (Ví dụ: bác sĩ, giáo viên, nhà lãnh đạo, bậc làm cha mẹ). Cấu trúc này khẳng định: "Đã mang trên mình cái danh xưng cao quý đó, thì tư cách, hành động hoặc nhận thức của bạn bắt buộc phải đạt tới một chuẩn mực nhất định, không được phép tầm thường hay ích kỷ."

Sắc thái tâm lý (Kỳ vọng, răn đe, giáo dục): Mẫu câu này thường mang giọng điệu mệnh lệnh, giáo huấn, định hướng hoặc thể hiện lòng quyết tâm của chủ thể để sống xứng đáng với danh phận của mình.

Đặc điểm cấu trúc câu:

Vế trước: Luôn luôn là một Danh từ chỉ danh phận, nghề nghiệp, chức vụ hoặc vị trí xã hội.

Sự kết hợp (Cực kỳ quan trọng): Cấu trúc này rất thường xuất hiện dưới dạng đầy đủ là Danh từ + たるもの(は) (Đã là... thì...).

Vế sau: Luôn đi với các câu thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm, sự cần thiết hoặc những phẩm chất tối thiểu phải có (thường xuất hiện đuôi câu như: ~べきだ - nên, ~なくてはならない - phải, ~が求められる - được yêu cầu). Tuyệt đối vế sau không đi với hành động tiêu cực hay bê bối sai lầm.

Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng, nghị luận hoặc văn phong chính luận. Xuất hiện nhiều trong các quy trình đạo đức nghề nghiệp, lời răn dạy của người đi trước, hoặc các bài diễn văn kêu gọi trách nhiệm xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Chức vụ, nghề nghiệp) } + たる(もの) + \text{Mệnh đề chỉ nghĩa vụ, phẩm chất (~べきだ / ~が求められる)}}$$

Ví dụ minh họa

医者たる者は、いかなる状況においても患者の命を救うことを第一に考えるべきだ。

(Đã là một người bác sĩ thì trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải đặt việc cứu mạng bệnh nhân lên hàng đầu.)

一国のリーダーたる者は、目先の利益にとらわれず、国の将来を見据えた決断を下さなければならない。

(Trên cương vị là nhà lãnh đạo của một quốc gia, người đó không được để bị che mắt bởi những lợi ích trước mắt, mà phải đưa ra những quyết định nhìn thấu tương lai của đất nước.)

教育者たるもの、学生に対して常に公平であり、模範となる行動を示す必要がある。

(Với tư cách là một nhà giáo dục, việc luôn công bằng với học sinh và thể hiện những hành vi mang tính làm gương là điều vô cùng cần thiết.)

プロの表現者たる者、観客に最高のパフォーマンスを届けるための努力を怠ってはならない。

(Đã là một người nghệ sĩ trình diễn chuyên nghiệp thì tuyệt đối không được phép lơ là việc nỗ lực để mang đến cho khán giả những màn biểu diễn xuất sắc nhất.)

 

 

1. 教師きょうしたるものつね生徒せいと手本てほんとなるべきだ。
Đã là giáo viên thì phải luôn là tấm gương cho học sinh.
2. 医者いしゃたる者、患者かんじゃいのち最優先さいゆうせんかんがえな゙ければならな゙い。
Đã là bác sĩ thì phải đặt tính mạng của bệnh nhân lên hàng đầu.
3. 警察官けいさつかんたる者、市民しみん安全あんぜんまもるという使命しめいわすれてはならな゙い。
Đã là cảnh sát thì không được quên sứ mệnh bảo vệ sự an toàn của người dân.
4. 経営者けいえいしゃたる者、会社かいしゃ未来みらい従業員じゅうぎょういん生活せいかつ責任せきにんつべきである。
Đã là nhà quản lý thì phải có trách nhiệm với tương lai của công ty và cuộc sống của nhân viên.
5. 国会議員こっかいぎいんたる者、国民全体こくみんぜんたい奉仕者ほうしゃであることを自覚じかくすべきだ。
Đã là nghị sĩ quốc hội thì phải tự nhận thức mình là người phục vụ cho toàn thể người dân.
6. 弁護士べんごしたる者、い゙かな゙るときほう正義せいぎ忠実ちゅうじつでな゙ければな゙らな゙い。
Đã là luật sư thì lúc nào cũng phải trung thành với pháp luật và công lý.
7. 裁判官さいばんかんたる者、私情しじょうはさまず、公平こうへいな゙判断はんだんくだすべきだ。
Đã là thẩm phán thì phải đưa ra phán quyết công bằng, không xen lẫn tình cảm cá nhân.
8. 公務員こうむいんたる者、全体ぜんたい利益りえきのためにつくすのがつとめだ。
Đã là công chức thì nhiệm vụ là phải cống hiến vì lợi ích chung.
9. プロの料理人りょうりにんたる者、食材しょくざいへの感謝かんしゃわすれてはならな゙い。
Đã là đầu bếp chuyên nghiệp thì không được quên lòng biết ơn đối với nguyên liệu.
10. ジャーナリストたる者、権力けんりょくくっせず、真実しんじつ報道ほうどうするべきだ。
Đã là nhà báo thì phải đưa tin sự thật, không khuất phục trước quyền lực.
11. 科学者かがくしゃたる者、客観的きゃっかんてきな゙データもとづいて結論けつろんみちびすべきである。
Đã là nhà khoa học thì phải đưa ra kết luận dựa trên dữ liệu khách quan.
12. 消防士しょうぼうしたる者、みずからの危険きけんかえりみず、人命救助じんめいきゅうじょにあたるのが使命しめいだ。
Đã là lính cứu hỏa thì sứ mệnh là cứu người mà không màng đến nguy hiểm của bản thân.
13. 社長しゃちょうたる者が、ビジョンをしめせずして、だれがついてくるだろうか。
Đã là giám đốc mà không đưa ra được tầm nhìn thì ai sẽ đi theo đây.
14. 医者いしゃたる者が、患者かんじゃ見捨みすてるような゙ことをしてはならな゙い。
Đã là bác sĩ thì không được làm những việc như bỏ mặc bệnh nhân.
15. 教師きょうしたる者が、生徒せいと差別さべつするな゙ど言語道断ごんごどうだんだ。
Đã là giáo viên mà lại phân biệt đối xử với học sinh thì thật không thể chấp nhận được.
16. 警察官けいさつかんたる者が、ほうおかすな゙ど、あってはならな゙いことだ。
Đã là cảnh sát mà lại phạm pháp là điều không được phép xảy ra.
17. 政治家せいじかたる者が、国民こくみんとの約束やくそくやぶるのはゆるされない。
Đã là chính trị gia mà lại thất hứa với người dân thì không thể tha thứ.
18. 銀行員ぎんこういんたる者が、顧客こきゃくだますような゙行為こういだんじてゆるされない。
Đã là nhân viên ngân hàng mà lại có hành vi lừa dối khách hàng thì tuyệt đối không thể tha thứ.
19. プロスポーツ選手せんしゅたる者、常に最高つねにさいこうのパフォーマンスを目指めざすべきだ。
Đã là vận động viên chuyên nghiệp thì phải luôn hướng tới màn trình diễn tốt nhất.
20. 芸術家げいじゅつかたる者、おのれ感性かんせいしんじ、創作そうさくはげむべきだ。
Đã là nghệ sĩ thì phải tin vào cảm nhận của bản thân và nỗ lực sáng tác.
21. 建築家けんちくかたる者、安全性あんぜんせい第一だいいち設計せっけいするのが責務せきむである。
Đã là kiến trúc sư thì trách nhiệm là phải thiết kế đặt sự an toàn lên hàng đầu.
22. 編集者へんしゅうしゃたる者、読者どくしゃ価値かちある情報じょうほう提供ていきょうするべきだ。
Đã là biên tập viên thì phải cung cấp thông tin có giá trị cho độc giả.
23. 俳優はいゆうたる者、やくになりきるための努力どりょくしんではならな゙い。
Đã là diễn viên thì không được tiếc công sức để hóa thân vào vai diễn.
24. パイロットたる者、数多かずおおくの乗客じょうきゃくいのちあずかっている自覚じかくが必要ひつようだ。
Đã là phi công thì cần phải có ý thức rằng mình đang nắm giữ sinh mạng của rất nhiều hành khách.
25. 僧侶そうりょたる者、俗世ぞくせよくまどわされるべきではない。
Đã là tăng lữ thì không nên bị mê hoặc bởi dục vọng trần thế.
26. 職人しょくにんたる者、おのれ技術ぎじゅつほこりをち、日々精進ひびしょうじんすべきだ。
Đã là nghệ nhân thì phải tự hào về kỹ thuật của mình và nỗ lực tinh tiến mỗi ngày.
27. 評論家ひょうろんかたる者、公平こうへい視点してんから批評ひひょうおこなうべきだ。
Đã là nhà phê bình thì phải phê bình từ quan điểm công bằng.
28. 兵士へいしたる者、くにまもるという覚悟かくごがな゙ければつとまらな゙い。
Đã là người lính thì nếu không có quyết tâm bảo vệ đất nước sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ.
29. アナウンサーたる者、ただしい日本語にほんごはなすようこころがけるべきだ。
Đã là phát thanh viên thì phải luôn cố gắng nói tiếng Nhật chuẩn xác.
30. デザイナーたる者、つねあたらしい追求ついきゅうつづけな゙ければな゙らな゙い。
Đã là nhà thiết kế thì phải luôn tiếp tục theo đuổi cái đẹp mới mẻ.
31. おやたる者、成長せいちょうあたたかく見守みまもるべきである。
Đã là cha mẹ thì nên dõi theo sự trưởng thành của con cái một cách ấm áp.
32. 大人おとなたる者、みずからの言動げんどう責任せきにんつべきだ。
Đã là người lớn thì phải có trách nhiệm với lời nói và hành động của mình.
33. リーダーたる者、困難こんなん状況じょうきょうても゙仲間なかまみちびかな゙ければな゙らな゙い。
Đã là người lãnh đạo thì phải dẫn dắt đồng đội ngay cả trong tình huống khó khăn.
34. 先輩せんぱいたる者、後輩こうはい手本てほんとなるよう行動こうどうすべきだ。
Đã là tiền bối thì phải hành động sao cho trở thành tấm gương cho hậu bối.
35. 学生がくせいたる者、その本分ほんぶん勉学べんがくにある。
Đã là học sinh thì bổn phận chính là học tập.
日本代表にほんだいひょうたる者、くにほこりをむねたたかうべきだ。
Đã là đại diện Nhật Bản thì phải chiến đấu với niềm tự hào dân tộc trong tim.
おうたる者、たみらしを第一だいいちかんがえるのがつとめである。
Đã là vua thì nhiệm vụ là phải đặt cuộc sống của người dân lên hàng đầu.
武士ぶしたる者、主君しゅくんへの忠義ちゅうぎわスれるべからず。
Đã là võ sĩ thì không được quên lòng trung thành với chủ quân.
ひとおやたる者が、子供こども虐待ぎゃくたいするな゙ど、けっしてゆるされることではない。
Đã là cha mẹ mà lại ngược đãi con cái là điều tuyệt đối không thể tha thứ.
指導者しどうしゃたる者が、感情的かんじょうてきになってはだれもついてこな゙い。
Đã là người chỉ đạo mà lại để cảm xúc chi phối thì sẽ chẳng có ai đi theo.
41. 一家いっかあるじたる者が、家族かぞく路頭ろとうまよわせるわけにはいかな゙い。
Đã là chủ gia đình thì không thể để gia đình rơi vào cảnh đường cùng.
キャプテンたる者、チームのだれよりもこえし、仲間なかま鼓舞こぶすべきだ。
Đã là đội trưởng thì phải hô hào nhiều hơn bất cứ ai trong đội và cổ vũ đồng đội.
委員長いいんちょうたる者、会議かいぎ円滑えんかつすすめる責任せきにんがある。
Đã là chủ tịch ủy ban thì có trách nhiệm tiến hành cuộc họp một cách suôn sẻ.
ひとたる者が、みずかまなびをめてはな゙らな゙い。
Đã là người thầy của người khác thì bản thân không được ngừng học hỏi.
チャンピオンたる者、挑戦者ちょうせんしゃ挑戦ちょうせん堂々どうどうけるべきだ。
Đã là nhà vô địch thì phải đường đường chính chính chấp nhận lời thách đấu của kẻ thách thức.
王者おうじゃたる者が、卑怯ひきょうな゙使つかうな゙ど見苦みぐるしい。
Đã là vương giả mà lại dùng thủ đoạn hèn hạ thì thật khó coi.
おとこたるもの、一度決いちどきめたことは最後さいごまでやりけるべきだ。
Đã là đàn ông thì một khi đã quyết định việc gì phải làm cho đến cùng.
おんなたるもの、いつい゙かな゙るとき気品きひんわスれてはならな゙い。
Đã là phụ nữ thì lúc nào cũng không được quên sự đoan trang, quý phái.
えらばれしものたる我々が、世界せかいすくわねばな゙らぬ。
Chúng ta, những kẻ được chọn, phải cứu lấy thế giới.
社会人しゃかいじんたる者、時間厳守じかんげんしゅ基本中きほんちゅう基本きほんである。
Đã là người đi làm thì tuân thủ thời gian là điều cơ bản nhất.