Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tính Cách

性格(せいかく)

Tính cách
Thái Độ

態度(たいど)

Thái độ
Khoan Đại

寛大(かんだい)

Rộng lượng
Khoan Dung

寛容(かんよう)

Bao dung
Nhu Nhuyễn

柔軟(じゅうなん)

Linh hoạt
Khí

()さくな

Cởi mở
Đại

(おお)らかな

Phóng khoáng
Minh Lãng

明朗(めいろう)

Tươi vui
Bất Minh Lãng

不明朗(ふめいろう)

Mờ ám
Cơ Trướng Diện

几帳面(きちょうめん)

Kỹ lưỡng
 

まめな

Chăm chỉ
Tiêm Tế

繊細(せんさい)

Nhạy cảm
 

デリケートな

Tinh tế
Dụng Tâm Thâm

用心深(ようじんぶか)

Thận trọng
Cần Mẫn

勤勉(きんべん)

Cần cù
Thực Trực

実直(じっちょく)

Thành thật
Trung Thực

忠実(ちゅうじつ)

Trung thành
Thành Ý

誠意(せいい)

Chân thành
Chân Chí

真摯(しんし)

Nghiêm túc
Tố Phác

素朴(そぼく)

Giản dị
Dũng Cảm

勇敢(ゆうかん)

Dũng cảm
Ức Bệnh

臆病(おくびょう)

Nhút nhát
Ưu Nhu Bất Định

優柔不断(ゆうじゅうふだん)

Do dự
Khí

()まぐれな

Thất thường
Bát Phương Mỹ Nhân

八方美人(はっぽうびじん)

Khôn khéo
Ý Địa

意地(いじ)

Tâm địa
Ý Địa Ác

意地悪(いじわる)

Xấu tính
Ý Địa Trương

意地(いじ)()

Bướng bỉnh
Ty

(いや)しい

Hèn hạ

(おも)いやる

Quan tâm

(おも)いやり

Sự chu đáo
Hiệp Điều Tính

協調性(きょうちょうせい)

Tính hòa đồng
Tự Kỷ Chủ Trương

自己主張(じこしゅちょう)

Cái tôi cá nhân
Áp Thiết

()()

Bất chấp
Tuần Tuần

(なれなれ)しい

Suồng sã
 

おせっかい

Xía vào
Hoành Bính

横柄(おうへい)

Kêu ngạo
Thắng Khí

勝気(かちき)

Hiếu thắng
Nhược Khí

弱気(よわき)

Nhút nhát
 

うぬぼれる

Tự phụ
 

うぬぼれ

Tự mãn
Yêu Đê

(こし)(ひく)

Khiêm tốn
Tốn

(へくだ)

Khiêm nhường
Cẩn

(つつし)

Cẩn trọng
Ái Sàng

愛想(あいそ)

Niềm nở
Vô Ái Sàng

無愛想(ぶあいそ)

Thô lỗ
 

そっけない

Lạnh lùng
Dương Túc Chiết

(あげ)(あし)をとおる

Bắt bẻ
 

いやらしい

Dâm đãng
Khiết

(いさぎよ)しい

Thẳng thắn
Chấp Trước

執着(しゅうちゃく)

Lưu luyến
Trọng

(おも)んじる

Tôn trọng
Khinh

(かろ)んじる

Coi thường
Tỉnh

(かえり)みる

Nhìn lại

(おろそ)か 

Lơ là
Đãi

(おこた)

Bỏ bê
Đãi Mạn

怠慢(たいまん)

Lười biếng
Khiếm Như

欠如(けつじょ)

Thiếu sót
Lương Thức

良識(りょうしき)

Lương tri
Lương Thiện

善良(ぜんりょう)

Lương thiện
Nhân Tình

人情(にんじょう)

Tình người
Nhân Tình Vị

人情味(にんじょうみ)

Tính nhân văn
Nghĩa Lý Nhân Tình

義理人情(ぎりにんじょう)

Tình nghĩa
Tình

(なさ)

Trắc ẩn
Tình Thâm

(なさ)(ぶか)

Giàu tình thương
Nhân Vọng

人望(じんぼう)

Uy tín
Ý Khí Tích

意気込(いきご)

Quyết tâm
Ý Khí Tích

意気込(いきご)

Hăng hái
 

せっかちな

Nóng nảy
Nhiệt Ý

熱意(ねつい)

Nhiệt huyết
Căn Khí

根気(こんき)

Kiên nhẫn
Tâm Cấu

心構(こころがま)

Chuẩn bị tâm lý
Can Mộ

(きも)(めい)じる

Khắc cốt ghi tâm
Nhân Bính

人柄(ひとがら)

Nhân cách tốt
Nhân Cách

人格(じんかく)

Nhân cách
Khí Phẩm

気品(きひん)

Quý phái
Sắc Khí

色気(いろけ)

Gợi cảm
Khí Tính

気性(きしょう)

Tập tính
Khí Chất

気質(きしつ)

Khí chất

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ずくめ (Trình độ N1 / N2)

Cấu trúc 「~ずくめ」 là một hậu tố kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái mà từ đầu đến cuối, từ trên xuống dưới chỉ nhuộm duy nhất một màu sắc, một loại sự vật hoặc sự việc mà không hề bị pha tạp bởi bất kỳ yếu tố nào khác.

Ý nghĩa

Toàn là... / Chỉ toàn... / Tràn ngập...

Diễn tả một trạng thái, một tình huống hoặc một giai đoạn mà mọi thứ xung quanh đều được lấp đầy bởi một loại sự vật hoặc hiện tượng.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự đồng nhất tuyệt đối về bản chất (100%): Người nói sử dụng cấu trúc này để nhấn mạnh sự bao phủ toàn diện. Nó mang ý nghĩa phóng đại một cách hình tượng: "Toàn bộ không gian, thời gian hoặc cơ thể đối tượng được bao phủ trọn vẹn bởi một thứ duy nhất, không có chỗ cho thứ thứ hai xuất hiện."

Hạn chế về từ vựng kết hợp (Điểm mấu chốt): Khác với các cấu trúc "chỉ toàn" thông thường, cấu trúc này có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp. Trong tiếng Nhật, nó gần như chỉ đi cố định với một số cụm từ mang tính thành ngữ hoặc hình ảnh quen thuộc:

Chỉ màu sắc: 黒ずくめ (toàn bộ đồ đen), 白ずくめ (toàn bộ đồ trắng).

Chỉ chuỗi sự việc tốt/xấu: いいことずくめ (toàn chuyện tốt lành), 結構ずくめ (toàn điều tuyệt vời), ご馳走ずくめ (toàn là món ăn ngon).

Chỉ trạng thái tiêu cực: 異例ずくめ (toàn những điều tiền lệ chưa từng có), 違反ずくめ (toàn là vi phạm).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi người nói muốn tăng tính hình tượng và cảm xúc cho câu văn.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + ずくめ}$$

Lưu ý hình thức: Kết hợp trực tiếp, danh từ đứng trước không cần thêm bất kỳ trợ từ nào.

Ví dụ minh họa

彼はいつも黒ずくめの服装をしており、どこかミステリアスな雰囲気を漂わせている。

(Anh ấy lúc nào cũng diện trang phục toàn là đồ đen, toát ra một thứ bầu không khí có phần đầy bí ẩn.)

昇進も決まり、宝くじにも当たるなんて、最近の私の人生はいいことずくめだ。

(Vừa được quyết định thăng chức, lại vừa trúng cả vé số, cuộc đời của tôi dạo gần đây toàn là những chuyện tốt lành.)

今年の国際会議は、開催地の変更や主要国の欠席など、異例ずくめの展開となった。

(Hội nghị quốc tế năm nay đã diễn ra theo một kịch bản toàn những điều tiền lệ chưa từng có, chẳng hạn như việc thay đổi địa điểm tổ chức hay sự vắng mặt của các quốc gia chủ chốt.)

今日お邪魔したホームパーティーでは, 普段食べられないようなご馳走ずくめで大満足だった。

(Tại bữa tiệc tại gia mà tôi đến chung vui ngày hôm nay, tôi đã vô cùng mãn nguyện vì bàn tiệc chỉ toàn là những món ăn ngon mà bình thường không có cơ hội thưởng thức.)

 

 

1. 事件現場じけんげんばに、全身黒ぜんしんくろずくめのおとこがあらわれた。
Tại hiện trường vụ án, một người đàn ông mặc đồ đen từ đầu đến chân đã xuất hiện.
2. 葬儀そうぎにはくろずくめの服装ふくそうで参列さんれつするのがマナーだ。
Phép lịch sự khi tham dự tang lễ là mặc trang phục toàn màu đen.
3. 彼女かのじょ今日きょうファッションくろずくめでコーディネートしている。
Hôm nay cô ấy phối đồ toàn màu đen.
4. 探偵たんていくろずくめの集団しゅうだん尾行びこうした。
Thám tử đã theo dõi một nhóm người mặc toàn đồ đen.
5. そのロックバンドは、メンバー全員ぜんいんがくろずくめの衣装いしょうで登場とうじょうした。
Ban nhạc rock đó xuất hiện với tất cả thành viên đều mặc trang phục đen tuyền.
6. かれはな゙ぜか、いつもくろずくめの格好かっこうをしている。
Không hiểu sao lúc nào anh ta cũng ăn mặc toàn màu đen.
7. しろずくめの衣装いしょうをまとったダンサーたちが舞台ぶたいあらわれた。
Các vũ công mặc trang phục trắng toát xuất hiện trên sân khấu.
8. 病院びょういん医師いしたちは、しろずくめの格好かっこうで廊下ろうかあるいていた。
Các bác sĩ trong bệnh viện mặc đồ trắng toát đi lại trên hành lang.
9. その宗教団体しゅうきょうだんたいは、信者しんじゃが皆白みなしろずくめのふくていることでられている。
Tổ chức tôn giáo đó nổi tiếng vì các tín đồ đều mặc quần áo trắng toát.
10. パーティードレスコードが「しろ」だったので、会場かいじょうしろずくめの人々ひとびとであふれていた。
Vì quy định trang phục của bữa tiệc là "màu trắng", nên hội trường tràn ngập những người mặc toàn đồ trắng.
11. 卒業式そつぎょうしきに、かれあかずくめの派手はでスーツで出席しゅっせきした。
Anh ấy tham dự lễ tốt nghiệp với bộ vest lòe loẹt toàn màu đỏ.
12. 彼女かのじょ自分じぶん還暦祝かんれきいわいに、全身赤ぜんしんあかずくめのドレスえらんだ。
Cô ấy đã chọn một chiếc váy đỏ rực từ đầu đến chân cho lễ mừng thọ 60 tuổi của mình.
13. かねずくめの派手はで衣装いしょうをまとった歌手かしゅがステージった。
Một ca sĩ mặc trang phục lòe loẹt toàn màu vàng kim đã đứng trên sân khấu.
14. かれ全身ぜんしんブランドものずくめのファッションでまちあるく。
Anh ta đi dạo phố với thời trang toàn hàng hiệu từ đầu đến chân.
15. くろずくめのカラスれが、不気味ぶきみそらっていた。
Một đàn quạ đen kịt bay lượn đầy vẻ đáng sợ trên bầu trời.
16. モデルたちはくろずくめのシックなドレスでランウェイをあるいた。
Các người mẫu sải bước trên sàn diễn trong những bộ váy đen tuyền sang trọng.
17. かれくろずくめのバイクにまたがり、よるやみれてい゙った。
Anh ta cưỡi chiếc xe máy đen sì và biến mất vào bóng đêm.
研究所けんきゅうじょなかは、しろずくめの研究者けんきゅうしゃたちがっていた。
Bên trong viện nghiên cứu, các nhà nghiên cứu mặc đồ trắng toát đi lại tấp nập.
19. かれマフィア映画えいがてくるような゙、くろずくめのスーツこなしていた。
Anh ấy mặc bộ vest đen tuyền rất hợp, trông như bước ra từ phim mafia.
雪景色ゆきげしきなかしろずくめのウサギをつけた。
Tôi tìm thấy một con thỏ trắng toát giữa khung cảnh tuyết trắng.
21. 犯人はんにんくろずくめの帽子ぼうしマスクでかおかくしていた。
Thủ phạm che mặt bằng mũ và khẩu trang toàn màu đen.
22. 彼女かのじょゴシックロリータがきで、いつもくろずくめだ。
Cô ấy thích thời trang Gothic Lolita nên lúc nào cũng mặc toàn đồ đen.
23. パーティー会場かいじょうは、かねずくめぎんずくめの豪華ごうか装飾そうしょくだった。
Hội trường bữa tiệc được trang trí lộng lẫy toàn màu vàng và bạc.
24. その新興宗教しんこうしゅうきょう教祖きょうそは、いつもしろずくめのふくている。
Giáo chủ của tôn giáo mới đó lúc nào cũng mặc quần áo trắng toát.
25. 忍者にんじゃくろずくめの装束しょうぞくでやみまぎれる。
Ninja ẩn mình vào bóng tối trong trang phục đen tuyền.
26. くろずくめのSPたちが、要人ようじん厳重げんじゅう警護けいごしている。
Các cảnh sát đặc nhiệm mặc đồ đen kịt đang bảo vệ nghiêm ngặt yếu nhân.
27. 彼女かのじょ部屋へやインテリアしろずくめで統一とういつしている。
Cô ấy thống nhất nội thất phòng mình toàn màu trắng.
28. かれくろずくめのロングコートかぜになな゙びかせていた。
Anh ấy để chiếc áo khoác dài đen tuyền tung bay trong gió.
29. そのあやしい洋館ようかんには、くろずくめのメイドがいるといううわさだ。
Có tin đồn rằng trong căn biệt thự tây đáng ngờ đó có một cô hầu gái mặc toàn đồ đen.
30. かれ全身デニムぜんしんずくめのアメカジスタイルがこのみだ。
Anh ấy thích phong cách Mỹ bụi bặm với trang phục toàn đồ denim.
31. 今年ことし昇進しょうしん結婚けっこん出産しゅっさんと、いことずくめの一年いちねんだった。
Năm nay là một năm toàn chuyện tốt lành với việc thăng chức, kết hôn và sinh con.
32. たからくじにたり、素敵すてきひとにも出会であえて、いことずくめだ。
Trúng xổ số lại còn gặp được người tuyệt vời, đúng là toàn chuyện tốt.
33. 旅行中りょこうちゅう天気てんきにもめぐまれ、トラブルもな゙く、まさにいことずくめだった。
Trong chuyến công tác, thời tiết thuận lợi, không gặp rắc rối gì, quả thật là toàn chuyện tốt.
34. かれ人生じんせいは、才能さいのうにも容姿ようしにもめぐまれ、いことずくめのようだ。
Cuộc đời anh ấy dường như toàn những điều tốt đẹp, được ban cho cả tài năng lẫn ngoại hình.
結構けっこうずくめのおもてなしに、こころから感謝かんしゃいたします。
Tôi xin chân thành cảm ơn sự tiếp đãi nồng hậu toàn những điều tuyệt vời.
「こちらもサービスです」と、結構けっこうずくめでもうわけなくな゙るほどだ。
Được bảo "Cái này cũng là khuyến mãi", toàn là những điều tốt đẹp khiến tôi thấy ngại.
田舎いなか親戚しんせきいえくと、いつも結構けっこうずくめでもてなしてくれる。
Mỗi khi về quê thăm họ hàng, tôi luôn được tiếp đãi toàn những thứ tốt.
今回こんかい出張しゅっちょうは、取引とりひき成功せいこうし、観光かんこうもできて結構けっこうずくめだった。
Chuyến công tác lần này toàn chuyện tốt đẹp, giao dịch thành công lại còn được đi tham quan.
正月しょうがつは、親戚一同しんせきいちどうがあつまり、めでたいことずくめだ。
Tết đến, họ hàng tập trung đông đủ, toàn là chuyện vui mừng.
むすめ結婚けっこんがまり、息子むすこ就職しゅうしょくし、我が家わがやめでたいことずくめです。
Con gái quyết định kết hôn, con trai cũng tìm được việc làm, nhà tôi toàn chuyện đáng mừng.
41. 今日kyou誕生日tanzoubi結婚記念日kekkon kinenbiがかさなり、めでたいことずくめの一日itinitiだ。
Hôm nay sinh nhật trùng với kỷ niệm ngày cưới, đúng là một ngày toàn chuyện vui.
幸せsiawaseずくめの新婚生活sinkon seikatuおくっている友人yuuzinると、こちらまでうれしくな゙る。
Nhìn người bạn đang trải qua cuộc sống tân hôn ngập tràn hạnh phúc, tôi cũng thấy vui lây.
彼女kanojoあいする家族kazokuかこまれ、siawaせずくめの毎日mainitiおくっている。
Cô ấy được gia đình yêu thương bao bọc, sống những ngày tháng tràn ngập hạnh phúc.
今日kyouきな゙もの゙はばかりべられて、siawaせずくめだ。
Hôm nay được ăn toàn những món mình thích, thật là hạnh phúc.
ラッキーずくめの一日itinitiで、naniをやってもうまくい゙った。
Một ngày toàn chuyện may mắn, làm gì cũng suôn sẻ.
懸賞kensyou次々tugitugiたり、まさにラッキーずくめだ。
Liên tục trúng thưởng, quả đúng là toàn gặp may.
結構kekkou結構kekkou結構kekkouずくめで、もうおnakaがいっぱいです。
Tốt quá, tốt quá, toàn là thứ tốt, tôi no căng bụng rồi.
結構kekkouずくめのお土産miyageをいただき、恐縮kyrousyukuです。
Tôi rất ngại khi nhận được toàn những món quà đặc sản tuyệt vời thế này.
あたらしい会社kaisya給料kyuuryouく、人間関係ningenn kankei良好ryoukouで、いことずくめだ。
Công ty mới lương cao, quan hệ đồng nghiệp cũng tốt, toàn là điều tốt đẹp.
まさか第一志望daiti sibou会社kaisyaかるとわ、本当hontouいことずくめだ。
Không ngờ lại đỗ vào công ty nguyện vọng một, thật sự là toàn chuyện tốt.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~まみれ (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~まみれ」 là một hậu tố kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái bề mặt vật lý (quần áo, da thịt, sàn nhà) bị một chất bẩn, chất lỏng hoặc các hạt mịn bao phủ, bám dính sũng hoặc lem luốc khắp nơi.

Ý nghĩa

Dính đầy... / Phủ đầy... / Bám đầy... (Chất bẩn).

Diễn tả tình trạng một vật hoặc cơ thể bị một thứ gì đó tồi tệ, dơ bẩn bám chặt và bao phủ khắp bề mặt.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Hiện tượng bám dính vật lý trực tiếp: Đây là đặc điểm cốt lõi nhất. Thứ đứng trước まみれ bắt buộc phải là một chất có thật, có thể nhìn thấy, sờ thấy bằng mắt thường và mang đặc tính bám dính, lem luốc (Ví dụ: bùn, máu, mồ hôi, bụi bẩn, dầu mỡ).

Sắc thái tiêu cực, bẩn thỉu: Mẫu câu này hầu như luôn mang sắc thái tiêu cực, bẩn thỉu, khó chịu hoặc bi kịch. Người nói nhìn vào trạng thái đó và cảm thấy ái ngại, mệt mỏi hoặc thương cảm cho chủ thể.

Hạn chế về từ vựng kết hợp (Điểm ăn điểm khi làm bài): Cấu trúc này có phạm vi từ vựng đi kèm cực kỳ hẹp. Trong các đề thi JLPT, nó gần như 100% chỉ đi với các danh từ kinh điển sau:

泥まみれ (Dính đầy bùn đất)

汗まみれ (Đầm đìa mồ hôi)

血まみれ (Be bết máu)

油まみれ / 脂まみれ (Dính đầy dầu mỡ)

埃まみれ (Bám đầy bụi bặm)

Trường hợp trừu tượng duy nhất (mang nghĩa bóng tiêu cực): 借金まみれ (Nập đầu trong nợ nần).

Văn phong: Sử dụng vô cùng phổ biến trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi miêu tả về lao động vất vả, tai nạn hoặc tình trạng bừa bộn, dơ bẩn.

Cấu trúc ngữ pháp

Ví dụ minh họa

子どもたちは, 雨の中でサッカーをして泥まみれになって帰ってきた。(Lũ trẻ con chơi đá bóng dưới trời mưa và trở về nhà trong tình trạng dính đầy bùn đất khắp người.)

彼は真夏の太陽の下で一日中働き、全身汗まみれになっていた。(Anh ấy làm việc cả ngày dưới cái nắng chói chang của mùa hè, toàn thân đầm đìa mồ hôi nhễ nhại.)

古い物置の奥から引っ張り出してきた箱は、埃まみれで真っ黒だった。(Cái hộp được lôi ra từ tận sâu trong kho chứa đồ cũ bám đầy bụi bặm và đen kịt lại.)

工場での修理作業を終えた彼の作業着は、すっかり油まみれになっていた。(Bộ quần áo bảo hộ của anh ấy sau khi hoàn thành công việc sửa chữa ở nhà xưởng đã bị dính đầy dầu mỡ hoàn toàn.)

Lưu ý Phân biệt ~だらけ và ~ずくめ)

~ずくめ (N1): Mang tính chất đồng nhất bao phủ (100% cùng loại) về màu sắc hoặc chuỗi sự việc trừu tượng tích cực ("Toàn chuyện tốt" いいことずくめ, "Diện nguyên cây đồ đen" 黒ずくめ).

~だらけ (N3): Dùng cho sự vật, hiện tượng xuất hiện rải rác, đầy rẫy khắp nơi trên một phạm vi diện tích, không nhất thiết phải bám dính vào da thịt hay quần áo ("Bài tập đầy lỗi sai" 間違いだらけ, "Phòng đầy rác" ゴミだらけ).

~まみれ (N2): Bắt buộc phải là chất bẩn, chất lỏng lem luốc, bám dính trực tiếp, sũng nước lên bề mặt cơ thể hoặc đồ vật (泥, 汗, 血, 油). Cứ thấy vế trước là một trong các từ này, đáp án không có lựa chọn nào khác ngoài まみれ.

 

 

1. あめなかでころんだので、真新まあたらしいふくがすっかりどろまみれになった。
Vì ngã trong mưa nên bộ quần áo mới tinh đã dính đầy bùn.
2. はげしいあめなかサッカーをしたから、選手せんしゅたちはみな泥まみれだった。
Vì đá bóng trong mưa lớn nên các cầu thủ đều lấm lem bùn đất.
3. ぬかるみにはまってしまい、かれくつるも無残むざんに泥まみれだ。
Bị kẹt vào vũng lầy, đôi giày của anh ấy dính đầy bùn trông thật thảm hại.
4. 一日中畑仕事いちにちじゅうはたけしごとをしていたので、ちち作業着さぎょうぎは泥まみれになっていた。
Vì làm việc đồng áng cả ngày nên bộ quần áo lao động của bố tôi đã lấm lem bùn đất.
5. 子犬こいぬにわでおおはしゃぎした結果けっか全身ぜんしん泥まみれで玄関げんかんあらわれた。
Kết quả của việc nô đùa thỏa thích ngoài vườn là chú cún con xuất hiện ở cửa với toàn thân dính đầy bùn.
6. ラグビーの試合しあい激戦げきせんで、りょうチームの選手せんしゅが泥まみれでボールをった。
Trận đấu bóng bầu dục diễn ra quyết liệt, cầu thủ hai đội lấm lem bùn đất đuổi theo quả bóng.
7. 発掘調査はっくつちょうさ参加さんかしたら、一日いちにちでふくかおも泥まみれになった。
Tham gia cuộc điều tra khai quật, chỉ trong một ngày cả quần áo lẫn mặt mũi đều dính đầy bùn.
8. かわでさかなつかまえようとして、かれあしられ泥まみれになった。
Định bắt cá dưới sông, anh ấy bị trượt chân và dính đầy bùn.
9. 砂浜すなはまで寝転ねころがっていたら、いつのにかかみがすなまみれになっていた。
Nằm lăn trên bãi cát, chẳng biết từ lúc nào tóc tai đã dính đầy cát.
うみであそんだ子供こどもたちは、砂まみれのままくるまんできた。
Lũ trẻ chơi ngoài biển xong cứ thế leo lên xe với người dính đầy cát.
11. 強風きょうふうがいたせいで、ベランダにしていた洗濯物せんたくものが砂まみれになった。
Tại gió thổi mạnh nên quần áo phơi ngoài ban công bị dính đầy cát.
砂場すなばで夢中むちゅうになってあそんでいた息子むすこは、かおまで砂まみれでわらっていた。
Con trai tôi mải mê chơi trong hố cát, cười toe toét với khuôn mặt dính đầy cát.
13. 大掃除おおそうじはじめたら、あっという全身ぜんしんほこりまみれになった。
Bắt tay vào tổng vệ sinh, loáng cái toàn thân đã dính đầy bụi.
屋根裏部屋やねうらべやはいってみると、そこにあるものなにもかもがほこりまみれだった。
Thử vào phòng gác mái thì thấy mọi thứ ở đó đều phủ đầy bụi.
15. ふる書庫しょこでほんさがしていたら、が真っ黒まっくろなほこりまみれになった。
Tìm sách trong kho sách cũ, tay tôi dính đầy bụi đen sì.
何年なんねんだれんでいなかったいえは、ゆか家具かぐもほこりまみれだった。
Căn nhà không có ai ở suốt mấy năm trời, cả sàn nhà lẫn đồ đạc đều phủ đầy bụi.
17. 換気扇かんきせん掃除そうじをしたら、あぶらとほこりまみれのよごれが大量たいりょうてきた。
Vệ sinh quạt thông gió thì thấy ra rất nhiều chất bẩn dính đầy dầu mỡ và bụi.
作業さぎょう大変たいへんで、一日いちにちであせとほこりまみれになった。
Công việc chuyển nhà rất vất vả, chỉ trong một ngày tôi đã dính đầy mồ hôi và bụi bặm.
19. かれはほこりまみれの古書こしょり、そっといききかけた。
Anh ấy cầm cuốn sách cũ phủ đầy bụi lên và khẽ thổi.
カーテンはずしたら、大量たいりょうのほこりがい、ゆかがほこりまみれになった。
Tháo rèm cửa ra, một lượng lớn bụi bay lên làm sàn nhà phủ đầy bụi.
21. 炭鉱たんこうでの仕事しごとえたおとこたちは、顔中炭かおじゅうすみこなまみれだった。
Những người đàn ông kết thúc công việc ở mỏ than với khuôn mặt dính đầy bụi than.
22. パンづくりをしていたら、エプロンが小麦粉こむぎこまみれになった。
Đang làm bánh mì thì tạp dề và tay dính đầy bột mì.
23. チョークで地面じめんいていた子供こどもは、が真っ白まっしろこなまみれだ。
Đứa trẻ đang vẽ tranh trên mặt đất bằng phấn có đôi tay dính đầy bột trắng xóa.
24. 運動会うんどうかいのラインきを手伝てつだったら、かれ石灰せっかいこなまみれになった。
Giúp kẻ vạch vôi cho hội thao, anh ấy bị dính đầy bột vôi.
25. かぜつよ運動会うんどうかいがあったので、生徒せいとたちはすなぼこりまみれだった。
Vì hội thao diễn ra vào ngày gió mạnh nên các học sinh đều dính đầy bụi cát.
26. 工事現場こうじげんばよことおったら、わたしくるまつちぼこりまみれになってしまった。
Đi ngang qua công trường xây dựng, xe của tôi bị phủ đầy bụi đất.
27. ペンキでかべっていたら、ふくかみもペンキまみれになった。
Đang sơn tường thì cả quần áo lẫn tóc tai đều dính đầy sơn.
具遊ぐあそびに夢中むちゅうになった子供こどもは、かおカラフルまみれだ。
Đứa trẻ mải mê chơi với màu vẽ, cả tay lẫn mặt đều dính đầy màu sắc sặc sỡ.
29. 自転車じてんしゃ修理しゅうりをしていたら、作業着さぎょうぎが真っ黒まっくろあぶらまみれになった。
Đang sửa xe đạp thì bộ quần áo lao động bị dính đầy dầu đen sì.
30. かれは油まみれのぬのでぬぐい、またエンジンった。
Anh ấy lau đôi tay dính đầy dầu bằng giẻ rồi lại quay sang động cơ.
31. チェーンがはずれたのでなおそうとしたら、がベトベトの油まみれになった。
Xích bị tuột, tôi định sửa thì tay dính đầy dầu nhớt dính dấp.
32. げものをしていたら、コンロまわりが油まみれになってしまった。
Đang chiên đồ ăn thì khu vực quanh bếp bị dính đầy dầu mỡ.
33. 真夏まなつ炎天下えんてんかでくさむしりをしたら、Tシャツがあせまみれになった。
Nhổ cỏ dưới trời nắng chang chang giữa mùa hè, chiếc áo phông của tôi ướt đẫm mồ hôi.
34. マラソン完走かんそうした選手せんしゅたちは、汗まみれのかおでった。
Các vận động viên hoàn thành cuộc đua marathon ôm chầm lấy nhau với khuôn mặt đầm đìa mồ hôi.
35. 満員電車まんいんでんしゃられたせいで、会社かいしゃころにはもう汗まみれだ。
Vì bị lắc lư trên tàu điện chật cứng người nên khi đến công ty tôi đã ướt đẫm mồ hôi.
36. かれは汗まみれになりながら、必死ひっしでおも家具かぐはこんでいた。
Anh ấy vừa đầm đìa mồ hôi vừa cố sức khiêng đồ nội thất nặng.
37. 最後さいごシュートめたかれは、汗まみれのかおをくしゃくしゃにしてわらった。
Ghi bàn thắng quyết định xong, anh ấy cười nhăn nhúm cả khuôn mặt đầm đìa mồ hôi.
38. だれかと喧嘩けんかしたらしく、かれまみれのかおでみちにうずくまっていた。
Có vẻ như đã đánh nhau với ai đó, anh ta ngồi xổm bên đường với khuôn mặt bê bết máu.
39. 交通事故こうつうじこ現場げんばでは、血まみれの負傷者ふしょうしゃが救助きゅうじょっていた。
Tại hiện trường vụ tai nạn giao thông, những người bị thương dính đầy máu đang chờ được cứu hộ.
40. かれ自転車じてんしゃでころび、ひざからながして血まみれのままいていた。
Nó ngã xe đạp, đầu gối chảy máu, vừa khóc vừa để nguyên người dính đầy máu.
41. はげしいいのすえボクサーは血まみれになりながらも勝利しょうりした。
Sau một trận đấm nhau kịch liệt, võ sĩ quyền anh đã chiến thắng dù người bê bết máu.
もりなかでつけた鹿しかは、なにかにおそわれたのか血まみれでたおれていた。
Con hươu tìm thấy trong rừng nằm gục, mình đầy máu, có lẽ đã bị con gì đó tấn công.
43. かれは血まみれので傷口きずぐちさえ、たすけがるのをった。
Anh ấy lấy đôi tay dính đầy máu ấn vào vết thương và chờ người đến cứu.
44. 戦場せんじょうから帰還きかんした兵士へいし軍服ぐんぷくは、どろと血まみれでよごれていた。
Quân phục của những người lính trở về từ chiến trường lấm lem đầy bùn và máu.
45. 彼女かのじょ感動的かんどうてき映画えいがラストて、なみだまみれのかおで拍手はくしゅした。
Xem xong cảnh cuối cảm động của bộ phim, cô ấy vỗ tay với khuôn mặt giàn giụa nước mắt.
46. 卒業式そつぎょうしきでは、おおくの友人ゆうじんが涙まみれのかおでわかれをんだ。
Trong lễ tốt nghiệp, nhiều người bạn đã bịn rịn chia tay với khuôn mặt đầm đìa nước mắt.
47. 試合しあいけたかれは、くやしさのあまり涙まみれでグラウンドった。
Thua trận, anh ấy rời sân trong nước mắt vì quá tiếc nuối.
48. 赤ちゃんあかちゃんがミルクいたので、かれふくはミルクまみれになった。
Vì em bé trớ sữa nên quần áo của anh ấy dính đầy sữa.
49. かれはひどい船酔ふなよいで嘔吐おうとし、あたたりは吐瀉物としゃぶつまみれになった。
Anh ấy bị say sóng nặng và nôn mửa, xung quanh dính đầy chất nôn.
50. かれなぐられて鼻血はなぢし、あっというシャツが血まみれになった。
Anh ấy bị đấm chảy máu mũi, loáng cái chiếc áo sơ mi đã dính đầy máu.