GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ずくめ (Trình độ N1 / N2)
Cấu trúc 「~ずくめ」 là một hậu tố kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái mà từ đầu đến cuối, từ trên xuống dưới chỉ nhuộm duy nhất một màu sắc, một loại sự vật hoặc sự việc mà không hề bị pha tạp bởi bất kỳ yếu tố nào khác.
Ý nghĩa
Toàn là... / Chỉ toàn... / Tràn ngập...
Diễn tả một trạng thái, một tình huống hoặc một giai đoạn mà mọi thứ xung quanh đều được lấp đầy bởi một loại sự vật hoặc hiện tượng.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự đồng nhất tuyệt đối về bản chất (100%): Người nói sử dụng cấu trúc này để nhấn mạnh sự bao phủ toàn diện. Nó mang ý nghĩa phóng đại một cách hình tượng: "Toàn bộ không gian, thời gian hoặc cơ thể đối tượng được bao phủ trọn vẹn bởi một thứ duy nhất, không có chỗ cho thứ thứ hai xuất hiện."
Hạn chế về từ vựng kết hợp (Điểm mấu chốt): Khác với các cấu trúc "chỉ toàn" thông thường, cấu trúc này có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp. Trong tiếng Nhật, nó gần như chỉ đi cố định với một số cụm từ mang tính thành ngữ hoặc hình ảnh quen thuộc:
Chỉ màu sắc: 黒ずくめ (toàn bộ đồ đen), 白ずくめ (toàn bộ đồ trắng).
Chỉ chuỗi sự việc tốt/xấu: いいことずくめ (toàn chuyện tốt lành), 結構ずくめ (toàn điều tuyệt vời), ご馳走ずくめ (toàn là món ăn ngon).
Chỉ trạng thái tiêu cực: 異例ずくめ (toàn những điều tiền lệ chưa từng có), 違反ずくめ (toàn là vi phạm).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi người nói muốn tăng tính hình tượng và cảm xúc cho câu văn.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + ずくめ}$$
Lưu ý hình thức: Kết hợp trực tiếp, danh từ đứng trước không cần thêm bất kỳ trợ từ nào.
Ví dụ minh họa
彼はいつも黒ずくめの服装をしており、どこかミステリアスな雰囲気を漂わせている。
(Anh ấy lúc nào cũng diện trang phục toàn là đồ đen, toát ra một thứ bầu không khí có phần đầy bí ẩn.)
昇進も決まり、宝くじにも当たるなんて、最近の私の人生はいいことずくめだ。
(Vừa được quyết định thăng chức, lại vừa trúng cả vé số, cuộc đời của tôi dạo gần đây toàn là những chuyện tốt lành.)
今年の国際会議は、開催地の変更や主要国の欠席など、異例ずくめの展開となった。
(Hội nghị quốc tế năm nay đã diễn ra theo một kịch bản toàn những điều tiền lệ chưa từng có, chẳng hạn như việc thay đổi địa điểm tổ chức hay sự vắng mặt của các quốc gia chủ chốt.)
今日お邪魔したホームパーティーでは, 普段食べられないようなご馳走ずくめで大満足だった。
(Tại bữa tiệc tại gia mà tôi đến chung vui ngày hôm nay, tôi đã vô cùng mãn nguyện vì bàn tiệc chỉ toàn là những món ăn ngon mà bình thường không có cơ hội thưởng thức.)
1. 事件現場に、全身黒ずくめの男が現れた。
Tại hiện trường vụ án, một người đàn ông mặc đồ đen từ đầu đến chân đã xuất hiện.
2. 葬儀には黒ずくめの服装で参列するのがマナーだ。
Phép lịch sự khi tham dự tang lễ là mặc trang phục toàn màu đen.
3. 彼女は今日のファッションを黒ずくめでコーディネートしている。
Hôm nay cô ấy phối đồ toàn màu đen.
4. 探偵は黒ずくめの集団を尾行した。
Thám tử đã theo dõi một nhóm người mặc toàn đồ đen.
5. そのロックバンドは、メンバー全員が黒ずくめの衣装で登場した。
Ban nhạc rock đó xuất hiện với tất cả thành viên đều mặc trang phục đen tuyền.
6. 彼はな゙ぜか、いつも黒ずくめの格好をしている。
Không hiểu sao lúc nào anh ta cũng ăn mặc toàn màu đen.
7. 白ずくめの衣装をまとったダンサーたちが舞台に現れた。
Các vũ công mặc trang phục trắng toát xuất hiện trên sân khấu.
8. 病院の医師たちは、白ずくめの格好で廊下を歩いていた。
Các bác sĩ trong bệnh viện mặc đồ trắng toát đi lại trên hành lang.
9. その宗教団体は、信者が皆白ずくめの服を着ていることで知られている。
Tổ chức tôn giáo đó nổi tiếng vì các tín đồ đều mặc quần áo trắng toát.
10. パーティーのドレスコードが「白」だったので、会場は白ずくめの人々で溢れていた。
Vì quy định trang phục của bữa tiệc là "màu trắng", nên hội trường tràn ngập những người mặc toàn đồ trắng.
11. 卒業式に、彼は赤ずくめの派手なスーツで出席した。
Anh ấy tham dự lễ tốt nghiệp với bộ vest lòe loẹt toàn màu đỏ.
12. 彼女は自分の還暦祝いに、全身赤ずくめのドレスを選んだ。
Cô ấy đã chọn một chiếc váy đỏ rực từ đầu đến chân cho lễ mừng thọ 60 tuổi của mình.
13. 金ずくめの派手な衣装をまとった歌手がステージに立った。
Một ca sĩ mặc trang phục lòe loẹt toàn màu vàng kim đã đứng trên sân khấu.
14. 彼は全身ブランドものずくめのファッションで街を歩く。
Anh ta đi dạo phố với thời trang toàn hàng hiệu từ đầu đến chân.
15. 黒ずくめのカラスの群れが、不気味に空を舞っていた。
Một đàn quạ đen kịt bay lượn đầy vẻ đáng sợ trên bầu trời.
16. モデルたちは黒ずくめのシックなドレスでランウェイを歩いた。
Các người mẫu sải bước trên sàn diễn trong những bộ váy đen tuyền sang trọng.
17. 彼は黒ずくめのバイクにまたがり、夜の闇に消れてい゙った。
Anh ta cưỡi chiếc xe máy đen sì và biến mất vào bóng đêm.
研究所の中は、白ずくめの研究者たちが行き交っていた。
Bên trong viện nghiên cứu, các nhà nghiên cứu mặc đồ trắng toát đi lại tấp nập.
19. 彼はマフィア映画に出てくるような゙、黒ずくめのスーツを着こなしていた。
Anh ấy mặc bộ vest đen tuyền rất hợp, trông như bước ra từ phim mafia.
雪景色の中、白ずくめのウサギを見つけた。
Tôi tìm thấy một con thỏ trắng toát giữa khung cảnh tuyết trắng.
21. 犯人は黒ずくめの帽子とマスクで顔を隠していた。
Thủ phạm che mặt bằng mũ và khẩu trang toàn màu đen.
22. 彼女はゴシックロリータが好きで、いつも黒ずくめだ。
Cô ấy thích thời trang Gothic Lolita nên lúc nào cũng mặc toàn đồ đen.
23. パーティー会場は、金ずくめ銀ずくめの豪華な装飾だった。
Hội trường bữa tiệc được trang trí lộng lẫy toàn màu vàng và bạc.
24. その新興宗教の教祖は、いつも白ずくめの服を着ている。
Giáo chủ của tôn giáo mới đó lúc nào cũng mặc quần áo trắng toát.
25. 忍者は黒ずくめの装束で闇に紛れる。
Ninja ẩn mình vào bóng tối trong trang phục đen tuyền.
26. 黒ずくめのSPたちが、要人を厳重に警護している。
Các cảnh sát đặc nhiệm mặc đồ đen kịt đang bảo vệ nghiêm ngặt yếu nhân.
27. 彼女は部屋のインテリアを白ずくめで統一している。
Cô ấy thống nhất nội thất phòng mình toàn màu trắng.
28. 彼は黒ずくめのロングコートを風になな゙びかせていた。
Anh ấy để chiếc áo khoác dài đen tuyền tung bay trong gió.
29. その怪しい洋館には、黒ずくめのメイドがいるという噂だ。
Có tin đồn rằng trong căn biệt thự tây đáng ngờ đó có một cô hầu gái mặc toàn đồ đen.
30. 彼は全身デニムずくめのアメカジスタイルが好みだ。
Anh ấy thích phong cách Mỹ bụi bặm với trang phục toàn đồ denim.
31. 今年は昇進、結婚、出産と、良いことずくめの一年だった。
Năm nay là một năm toàn chuyện tốt lành với việc thăng chức, kết hôn và sinh con.
32. 宝くじに当たり、素敵な人にも出会えて、良いことずくめだ。
Trúng xổ số lại còn gặp được người tuyệt vời, đúng là toàn chuyện tốt.
33. 旅行中は天気にも恵まれ、トラブルもな゙く、まさに良いことずくめだった。
Trong chuyến công tác, thời tiết thuận lợi, không gặp rắc rối gì, quả thật là toàn chuyện tốt.
34. 彼の人生は、才能にも容姿にも恵まれ、良いことずくめのようだ。
Cuộc đời anh ấy dường như toàn những điều tốt đẹp, được ban cho cả tài năng lẫn ngoại hình.
結構ずくめのおもてなしに、心から感謝いたします。
Tôi xin chân thành cảm ơn sự tiếp đãi nồng hậu toàn những điều tuyệt vời.
「こちらもサービスです」と、結構ずくめで申し訳なくな゙るほどだ。
Được bảo "Cái này cũng là khuyến mãi", toàn là những điều tốt đẹp khiến tôi thấy ngại.
田舎の親戚の家に行くと、いつも結構ずくめでもてなしてくれる。
Mỗi khi về quê thăm họ hàng, tôi luôn được tiếp đãi toàn những thứ tốt.
今回の出張は、取引も成功し、観光もできて結構ずくめだった。
Chuyến công tác lần này toàn chuyện tốt đẹp, giao dịch thành công lại còn được đi tham quan.
お正月は、親戚一同が集まり、めでたいことずくめだ。
Tết đến, họ hàng tập trung đông đủ, toàn là chuyện vui mừng.
娘の結婚が決まり、息子も就職し、我が家はめでたいことずくめです。
Con gái quyết định kết hôn, con trai cũng tìm được việc làm, nhà tôi toàn chuyện đáng mừng.
41. 今日は誕生日と結婚記念日が重なり、めでたいことずくめの一日だ。
Hôm nay sinh nhật trùng với kỷ niệm ngày cưới, đúng là một ngày toàn chuyện vui.
幸せずくめの新婚生活を送っている友人を見ると、こちらまで嬉しくな゙る。
Nhìn người bạn đang trải qua cuộc sống tân hôn ngập tràn hạnh phúc, tôi cũng thấy vui lây.
彼女は愛する家族に囲まれ、幸せずくめの毎日を送っている。
Cô ấy được gia đình yêu thương bao bọc, sống những ngày tháng tràn ngập hạnh phúc.
今日は好きな゙もの゙はばかり食べられて、幸せずくめだ。
Hôm nay được ăn toàn những món mình thích, thật là hạnh phúc.
ラッキーずくめの一日で、何をやってもうまくい゙った。
Một ngày toàn chuyện may mắn, làm gì cũng suôn sẻ.
懸賞に次々と当たり、まさにラッキーずくめだ。
Liên tục trúng thưởng, quả đúng là toàn gặp may.
結構、結構、結構ずくめで、もうお腹がいっぱいです。
Tốt quá, tốt quá, toàn là thứ tốt, tôi no căng bụng rồi.
結構ずくめのお土産をいただき、恐縮です。
Tôi rất ngại khi nhận được toàn những món quà đặc sản tuyệt vời thế này.
新しい会社は給料も良く、人間関係も良好で、良いことずくめだ。
Công ty mới lương cao, quan hệ đồng nghiệp cũng tốt, toàn là điều tốt đẹp.
まさか第一志望の会社に受かるとわ、本当に良いことずくめだ。
Không ngờ lại đỗ vào công ty nguyện vọng một, thật sự là toàn chuyện tốt.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~まみれ (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~まみれ」 là một hậu tố kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái bề mặt vật lý (quần áo, da thịt, sàn nhà) bị một chất bẩn, chất lỏng hoặc các hạt mịn bao phủ, bám dính sũng hoặc lem luốc khắp nơi.
Ý nghĩa
Dính đầy... / Phủ đầy... / Bám đầy... (Chất bẩn).
Diễn tả tình trạng một vật hoặc cơ thể bị một thứ gì đó tồi tệ, dơ bẩn bám chặt và bao phủ khắp bề mặt.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Hiện tượng bám dính vật lý trực tiếp: Đây là đặc điểm cốt lõi nhất. Thứ đứng trước まみれ bắt buộc phải là một chất có thật, có thể nhìn thấy, sờ thấy bằng mắt thường và mang đặc tính bám dính, lem luốc (Ví dụ: bùn, máu, mồ hôi, bụi bẩn, dầu mỡ).
Sắc thái tiêu cực, bẩn thỉu: Mẫu câu này hầu như luôn mang sắc thái tiêu cực, bẩn thỉu, khó chịu hoặc bi kịch. Người nói nhìn vào trạng thái đó và cảm thấy ái ngại, mệt mỏi hoặc thương cảm cho chủ thể.
Hạn chế về từ vựng kết hợp (Điểm ăn điểm khi làm bài): Cấu trúc này có phạm vi từ vựng đi kèm cực kỳ hẹp. Trong các đề thi JLPT, nó gần như 100% chỉ đi với các danh từ kinh điển sau:
泥まみれ (Dính đầy bùn đất)
汗まみれ (Đầm đìa mồ hôi)
血まみれ (Be bết máu)
油まみれ / 脂まみれ (Dính đầy dầu mỡ)
埃まみれ (Bám đầy bụi bặm)
Trường hợp trừu tượng duy nhất (mang nghĩa bóng tiêu cực): 借金まみれ (Nập đầu trong nợ nần).
Văn phong: Sử dụng vô cùng phổ biến trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi miêu tả về lao động vất vả, tai nạn hoặc tình trạng bừa bộn, dơ bẩn.
Cấu trúc ngữ pháp
Ví dụ minh họa
子どもたちは, 雨の中でサッカーをして泥まみれになって帰ってきた。(Lũ trẻ con chơi đá bóng dưới trời mưa và trở về nhà trong tình trạng dính đầy bùn đất khắp người.)
彼は真夏の太陽の下で一日中働き、全身汗まみれになっていた。(Anh ấy làm việc cả ngày dưới cái nắng chói chang của mùa hè, toàn thân đầm đìa mồ hôi nhễ nhại.)
古い物置の奥から引っ張り出してきた箱は、埃まみれで真っ黒だった。(Cái hộp được lôi ra từ tận sâu trong kho chứa đồ cũ bám đầy bụi bặm và đen kịt lại.)
工場での修理作業を終えた彼の作業着は、すっかり油まみれになっていた。(Bộ quần áo bảo hộ của anh ấy sau khi hoàn thành công việc sửa chữa ở nhà xưởng đã bị dính đầy dầu mỡ hoàn toàn.)
Lưu ý Phân biệt ~だらけ và ~ずくめ)
~ずくめ (N1): Mang tính chất đồng nhất bao phủ (100% cùng loại) về màu sắc hoặc chuỗi sự việc trừu tượng tích cực ("Toàn chuyện tốt" いいことずくめ, "Diện nguyên cây đồ đen" 黒ずくめ).
~だらけ (N3): Dùng cho sự vật, hiện tượng xuất hiện rải rác, đầy rẫy khắp nơi trên một phạm vi diện tích, không nhất thiết phải bám dính vào da thịt hay quần áo ("Bài tập đầy lỗi sai" 間違いだらけ, "Phòng đầy rác" ゴミだらけ).
~まみれ (N2): Bắt buộc phải là chất bẩn, chất lỏng lem luốc, bám dính trực tiếp, sũng nước lên bề mặt cơ thể hoặc đồ vật (泥, 汗, 血, 油). Cứ thấy vế trước là một trong các từ này, đáp án không có lựa chọn nào khác ngoài まみれ.
1. 雨の中で転んだので、真新しい服がすっかり泥まみれになった。
Vì ngã trong mưa nên bộ quần áo mới tinh đã dính đầy bùn.
2. 激しい雨の中サッカーをしたから、選手たちは皆泥まみれだった。
Vì đá bóng trong mưa lớn nên các cầu thủ đều lấm lem bùn đất.
3. ぬかるみにはまってしまい、彼の靴は見るも無残に泥まみれだ。
Bị kẹt vào vũng lầy, đôi giày của anh ấy dính đầy bùn trông thật thảm hại.
4. 一日中畑仕事をしていたので、父の作業着は泥まみれになっていた。
Vì làm việc đồng áng cả ngày nên bộ quần áo lao động của bố tôi đã lấm lem bùn đất.
5. 子犬は庭で大はしゃぎした結果、全身泥まみれで玄関に現れた。
Kết quả của việc nô đùa thỏa thích ngoài vườn là chú cún con xuất hiện ở cửa với toàn thân dính đầy bùn.
6. ラグビーの試合は激戦で、両チームの選手が泥まみれでボールを追った。
Trận đấu bóng bầu dục diễn ra quyết liệt, cầu thủ hai đội lấm lem bùn đất đuổi theo quả bóng.
7. 発掘調査に参加したら、一日で服も顔も泥まみれになった。
Tham gia cuộc điều tra khai quật, chỉ trong một ngày cả quần áo lẫn mặt mũi đều dính đầy bùn.
8. 川で魚を捕まえようとして、彼は足を取られ泥まみれになった。
Định bắt cá dưới sông, anh ấy bị trượt chân và dính đầy bùn.
9. 砂浜で寝転がっていたら、いつの間にか髪の毛が砂まみれになっていた。
Nằm lăn trên bãi cát, chẳng biết từ lúc nào tóc tai đã dính đầy cát.
海で遊んだ子供たちは、砂まみれのまま車に乗り込んできた。
Lũ trẻ chơi ngoài biển xong cứ thế leo lên xe với người dính đầy cát.
11. 強風が吹いたせいで、ベランダに干していた洗濯物が砂まみれになった。
Tại gió thổi mạnh nên quần áo phơi ngoài ban công bị dính đầy cát.
砂場で夢中になって遊んでいた息子は、顔まで砂まみれで笑っていた。
Con trai tôi mải mê chơi trong hố cát, cười toe toét với khuôn mặt dính đầy cát.
13. 大掃除を始めたら、あっという間に全身ほこりまみれになった。
Bắt tay vào tổng vệ sinh, loáng cái toàn thân đã dính đầy bụi.
屋根裏部屋に入ってみると、そこにある物は何もかもがほこりまみれだった。
Thử vào phòng gác mái thì thấy mọi thứ ở đó đều phủ đầy bụi.
15. 古い書庫で本を探していたら、手が真っ黒なほこりまみれになった。
Tìm sách trong kho sách cũ, tay tôi dính đầy bụi đen sì.
何年も誰も住んでいなかった家は、床も家具もほこりまみれだった。
Căn nhà không có ai ở suốt mấy năm trời, cả sàn nhà lẫn đồ đạc đều phủ đầy bụi.
17. 換気扇の掃除をしたら、油とほこりまみれの汚れが大量に出てきた。
Vệ sinh quạt thông gió thì thấy ra rất nhiều chất bẩn dính đầy dầu mỡ và bụi.
引っ越し作業は大変で、一日で汗とほこりまみれになった。
Công việc chuyển nhà rất vất vả, chỉ trong một ngày tôi đã dính đầy mồ hôi và bụi bặm.
19. 彼はほこりまみれの古書を手に取り、そっと息を吹きかけた。
Anh ấy cầm cuốn sách cũ phủ đầy bụi lên và khẽ thổi.
カーテンを外したら、大量のほこりが舞い、床がほこりまみれになった。
Tháo rèm cửa ra, một lượng lớn bụi bay lên làm sàn nhà phủ đầy bụi.
21. 炭鉱での仕事を終えた男たちは、顔中炭の粉まみれだった。
Những người đàn ông kết thúc công việc ở mỏ than với khuôn mặt dính đầy bụi than.
22. パン作りをしていたら、エプロンと手が小麦粉まみれになった。
Đang làm bánh mì thì tạp dề và tay dính đầy bột mì.
23. チョークで地面に絵を描いていた子供は、手が真っ白な粉まみれだ。
Đứa trẻ đang vẽ tranh trên mặt đất bằng phấn có đôi tay dính đầy bột trắng xóa.
24. 運動会のライン引きを手伝ったら、彼は石灰の粉まみれになった。
Giúp kẻ vạch vôi cho hội thao, anh ấy bị dính đầy bột vôi.
25. 風の強い日に運動会があったので、生徒たちは砂ぼこりまみれだった。
Vì hội thao diễn ra vào ngày gió mạnh nên các học sinh đều dính đầy bụi cát.
26. 工事現場の横を通ったら、私の車は土ぼこりまみれになってしまった。
Đi ngang qua công trường xây dựng, xe của tôi bị phủ đầy bụi đất.
27. ペンキで壁を塗っていたら、服も髪もペンキまみれになった。
Đang sơn tường thì cả quần áo lẫn tóc tai đều dính đầy sơn.
絵の具遊びに夢中になった子供は、手も顔もカラフルな絵の具まみれだ。
Đứa trẻ mải mê chơi với màu vẽ, cả tay lẫn mặt đều dính đầy màu sắc sặc sỡ.
29. 自転車の修理をしていたら、作業着が真っ黒な油まみれになった。
Đang sửa xe đạp thì bộ quần áo lao động bị dính đầy dầu đen sì.
30. 彼は油まみれの手を布で拭い、またエンジンに向き合った。
Anh ấy lau đôi tay dính đầy dầu bằng giẻ rồi lại quay sang động cơ.
31. チェーンが外れたので直そうとしたら、手がベトベトの油まみれになった。
Xích bị tuột, tôi định sửa thì tay dính đầy dầu nhớt dính dấp.
32. 揚げ物をしていたら、コンロの周りが油まみれになってしまった。
Đang chiên đồ ăn thì khu vực quanh bếp bị dính đầy dầu mỡ.
33. 真夏の炎天下で草むしりをしたら、Tシャツが汗まみれになった。
Nhổ cỏ dưới trời nắng chang chang giữa mùa hè, chiếc áo phông của tôi ướt đẫm mồ hôi.
34. マラソンを完走した選手たちは、汗まみれの顔で抱き合った。
Các vận động viên hoàn thành cuộc đua marathon ôm chầm lấy nhau với khuôn mặt đầm đìa mồ hôi.
35. 満員電車に揺られたせいで、会社に着く頃にはもう汗まみれだ。
Vì bị lắc lư trên tàu điện chật cứng người nên khi đến công ty tôi đã ướt đẫm mồ hôi.
36. 彼は汗まみれになりながら、必死で重い家具を運んでいた。
Anh ấy vừa đầm đìa mồ hôi vừa cố sức khiêng đồ nội thất nặng.
37. 最後のシュートを決めた彼は、汗まみれの顔をくしゃくしゃにして笑った。
Ghi bàn thắng quyết định xong, anh ấy cười nhăn nhúm cả khuôn mặt đầm đìa mồ hôi.
38. 誰かと喧嘩したらしく、彼は血まみれの顔で道にうずくまっていた。
Có vẻ như đã đánh nhau với ai đó, anh ta ngồi xổm bên đường với khuôn mặt bê bết máu.
39. 交通事故の現場では、血まみれの負傷者が救助を待っていた。
Tại hiện trường vụ tai nạn giao thông, những người bị thương dính đầy máu đang chờ được cứu hộ.
40. 彼は自転車で転び、膝から血を流して血まみれのまま泣いていた。
Nó ngã xe đạp, đầu gối chảy máu, vừa khóc vừa để nguyên người dính đầy máu.
41. 激しい打ち合いの末、ボクサーは血まみれになりながらも勝利した。
Sau một trận đấm nhau kịch liệt, võ sĩ quyền anh đã chiến thắng dù người bê bết máu.
森の中で見つけた鹿は、何かに襲われたのか血まみれで倒れていた。
Con hươu tìm thấy trong rừng nằm gục, mình đầy máu, có lẽ đã bị con gì đó tấn công.
43. 彼は血まみれの手で傷口を押さえ、助けが来るのを待った。
Anh ấy lấy đôi tay dính đầy máu ấn vào vết thương và chờ người đến cứu.
44. 戦場から帰還した兵士の軍服は、泥と血まみれで汚れていた。
Quân phục của những người lính trở về từ chiến trường lấm lem đầy bùn và máu.
45. 彼女は感動的な映画のラストを見て、涙まみれの顔で拍手した。
Xem xong cảnh cuối cảm động của bộ phim, cô ấy vỗ tay với khuôn mặt giàn giụa nước mắt.
46. 卒業式では、多くの友人が涙まみれの顔で別れを惜んだ。
Trong lễ tốt nghiệp, nhiều người bạn đã bịn rịn chia tay với khuôn mặt đầm đìa nước mắt.
47. 試合に負けた彼は、悔しさのあまり涙まみれでグラウンドを去った。
Thua trận, anh ấy rời sân trong nước mắt vì quá tiếc nuối.
48. 赤ちゃんがミルクを吐いたので、彼の服はミルクまみれになった。
Vì em bé trớ sữa nên quần áo của anh ấy dính đầy sữa.
49. 彼はひどい船酔いで嘔吐し、あたたりは吐瀉物まみれになった。
Anh ấy bị say sóng nặng và nôn mửa, xung quanh dính đầy chất nôn.
50. 彼は殴られて鼻血を出し、あっという間にシャツが血まみれになった。
Anh ấy bị đấm chảy máu mũi, loáng cái chiếc áo sơ mi đã dính đầy máu.