Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tính Cách

性格(せいかく)

Tính cách
Thái Độ

態度(たいど)

Thái độ
Khoan Đại

寛大(かんだい)な

Rộng lượng
Khoan Dung

寛容(かんよう)な

Bao dung
Nhu Nhuyễn

柔軟(じゅうなん)な

Linh hoạt
Khí

気(き)さくな

Cởi mở
Đại

大(おお)らかな

Phóng khoáng
Minh Lãng

明朗(めいろう)な

Tươi vui
Bất Minh Lãng

不明朗(ふめいろう)な

Mờ ám
Cơ Trướng Diện

几帳面(きちょうめん)な

Kỹ lưỡng
 

まめな

Chăm chỉ
Tiêm Tế

繊細(せんさい)な

Nhạy cảm
 

デリケートな

Tinh tế
Dụng Tâm Thâm

用心深(ようじんぶか)い

Thận trọng
Cần Mẫn

勤勉(きんべん)な

Cần cù
Thực Trực

実直(じっちょく)な

Thành thật
Trung Thực

忠実(ちゅうじつ)な

Trung thành
Thành Ý

誠意(せいい)

Chân thành
Chân Chí

真摯(しんし)な

Nghiêm túc
Tố Phác

素朴(そぼく)な

Giản dị
Dũng Cảm

勇敢(ゆうかん)な

Dũng cảm
Ức Bệnh

臆病(おくびょう)な

Nhút nhát
Ưu Nhu Bất Định

優柔不断(ゆうじゅうふだん)な

Do dự
Khí

気(き)まぐれな

Thất thường
Bát Phương Mỹ Nhân

八方美人(はっぽうびじん)

Khôn khéo
Ý Địa

意地(いじ)

Tâm địa
Ý Địa Ác

意地悪(いじわる)な

Xấu tính
Ý Địa Trương

意地(いじ)を張(は)る

Bướng bỉnh
Ty

卑(いや)しい

Hèn hạ
Tư

思(おも)いやる

Quan tâm
Tư

思(おも)いやり

Sự chu đáo
Hiệp Điều Tính

協調性(きょうちょうせい)

Tính hòa đồng
Tự Kỷ Chủ Trương

自己主張(じこしゅちょう)

Cái tôi cá nhân
Áp Thiết

押(お)し切(き)る

Bất chấp
Tuần Tuần

馴(なれなれ)しい

Suồng sã
 

おせっかい

Xía vào
Hoành Bính

横柄(おうへい)な

Kêu ngạo
Thắng Khí

勝気(かちき)な

Hiếu thắng
Nhược Khí

弱気(よわき)

Nhút nhát
 

うぬぼれる

Tự phụ
 

うぬぼれ

Tự mãn
Yêu Đê

腰(こし)が低(ひく)い

Khiêm tốn
Tốn

遜(へくだ)る

Khiêm nhường
Cẩn

謹(つつし)む

Cẩn trọng
Ái Sàng

愛想(あいそ)

Niềm nở
Vô Ái Sàng

無愛想(ぶあいそ)

Thô lỗ
 

そっけない

Lạnh lùng
Dương Túc Chiết

揚(あげ)げ足(あし)をとおる

Bắt bẻ
 

いやらしい

Dâm đãng
Khiết

潔(いさぎよ)しい

Thẳng thắn
Chấp Trước

執着(しゅうちゃく)

Lưu luyến
Trọng

重(おも)んじる

Tôn trọng
Khinh

軽(かろ)んじる

Coi thường
Tỉnh

省(かえり)みる

Nhìn lại
Sơ

疎(おろそ)か 

Lơ là
Đãi

怠(おこた)る

Bỏ bê
Đãi Mạn

怠慢(たいまん)な

Lười biếng
Khiếm Như

欠如(けつじょ)

Thiếu sót
Lương Thức

良識(りょうしき)

Lương tri
Lương Thiện

善良(ぜんりょう)な

Lương thiện
Nhân Tình

人情(にんじょう)

Tình người
Nhân Tình Vị

人情味(にんじょうみ)

Tính nhân văn
Nghĩa Lý Nhân Tình

義理人情(ぎりにんじょう)

Tình nghĩa
Tình

情(なさ)け

Trắc ẩn
Tình Thâm

情(なさ)け深(ぶか)い

Giàu tình thương
Nhân Vọng

人望(じんぼう)

Uy tín
Ý Khí Tích

意気込(いきご)み

Quyết tâm
Ý Khí Tích

意気込(いきご)む

Hăng hái
 

せっかちな

Nóng nảy
Nhiệt Ý

熱意(ねつい)

Nhiệt huyết
Căn Khí

根気(こんき)

Kiên nhẫn
Tâm Cấu

心構(こころがま)え

Chuẩn bị tâm lý
Can Mộ

肝(きも)に銘(めい)じる

Khắc cốt ghi tâm
Nhân Bính

人柄(ひとがら)

Nhân cách tốt
Nhân Cách

人格(じんかく)

Nhân cách
Khí Phẩm

気品(きひん)

Quý phái
Sắc Khí

色気(いろけ)

Gợi cảm
Khí Tính

気性(きしょう)

Tập tính
Khí Chất

気質(きしつ)

Khí chất

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ずくめ (Trình độ N1 / N2)

Cấu trúc 「~ずくめ」 là một hậu tố kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái mà từ đầu đến cuối, từ trên xuống dưới chỉ nhuộm duy nhất một màu sắc, một loại sự vật hoặc sự việc mà không hề bị pha tạp bởi bất kỳ yếu tố nào khác.

Ý nghĩa

Toàn là... / Chỉ toàn... / Tràn ngập...

Diễn tả một trạng thái, một tình huống hoặc một giai đoạn mà mọi thứ xung quanh đều được lấp đầy bởi một loại sự vật hoặc hiện tượng.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự đồng nhất tuyệt đối về bản chất (100%): Người nói sử dụng cấu trúc này để nhấn mạnh sự bao phủ toàn diện. Nó mang ý nghĩa phóng đại một cách hình tượng: "Toàn bộ không gian, thời gian hoặc cơ thể đối tượng được bao phủ trọn vẹn bởi một thứ duy nhất, không có chỗ cho thứ thứ hai xuất hiện."

Hạn chế về từ vựng kết hợp (Điểm mấu chốt): Khác với các cấu trúc "chỉ toàn" thông thường, cấu trúc này có phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp. Trong tiếng Nhật, nó gần như chỉ đi cố định với một số cụm từ mang tính thành ngữ hoặc hình ảnh quen thuộc:

Chỉ màu sắc: 黒ずくめ (toàn bộ đồ đen), 白ずくめ (toàn bộ đồ trắng).

Chỉ chuỗi sự việc tốt/xấu: いいことずくめ (toàn chuyện tốt lành), 結構ずくめ (toàn điều tuyệt vời), ご馳走ずくめ (toàn là món ăn ngon).

Chỉ trạng thái tiêu cực: 異例ずくめ (toàn những điều tiền lệ chưa từng có), 違反ずくめ (toàn là vi phạm).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi người nói muốn tăng tính hình tượng và cảm xúc cho câu văn.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + ずくめ}$$

Lưu ý hình thức: Kết hợp trực tiếp, danh từ đứng trước không cần thêm bất kỳ trợ từ nào.

Ví dụ minh họa

彼はいつも黒ずくめの服装をしており、どこかミステリアスな雰囲気を漂わせている。

(Anh ấy lúc nào cũng diện trang phục toàn là đồ đen, toát ra một thứ bầu không khí có phần đầy bí ẩn.)

昇進も決まり、宝くじにも当たるなんて、最近の私の人生はいいことずくめだ。

(Vừa được quyết định thăng chức, lại vừa trúng cả vé số, cuộc đời của tôi dạo gần đây toàn là những chuyện tốt lành.)

今年の国際会議は、開催地の変更や主要国の欠席など、異例ずくめの展開となった。

(Hội nghị quốc tế năm nay đã diễn ra theo một kịch bản toàn những điều tiền lệ chưa từng có, chẳng hạn như việc thay đổi địa điểm tổ chức hay sự vắng mặt của các quốc gia chủ chốt.)

今日お邪魔したホームパーティーでは, 普段食べられないようなご馳走ずくめで大満足だった。

(Tại bữa tiệc tại gia mà tôi đến chung vui ngày hôm nay, tôi đã vô cùng mãn nguyện vì bàn tiệc chỉ toàn là những món ăn ngon mà bình thường không có cơ hội thưởng thức.)

 

 

1. 事件現場じけんげんばに、全身黒ぜんしんくろずくめの男おとこが現あらわれた。
Tại hiện trường vụ án, một người đàn ông mặc đồ đen từ đầu đến chân đã xuất hiện.
2. 葬儀そうぎには黒くろずくめの服装ふくそうで参列さんれつするのがマナーだ。
Phép lịch sự khi tham dự tang lễ là mặc trang phục toàn màu đen.
3. 彼女かのじょは今日きょうのファッションを黒くろずくめでコーディネートしている。
Hôm nay cô ấy phối đồ toàn màu đen.
4. 探偵たんていは黒くろずくめの集団しゅうだんを尾行びこうした。
Thám tử đã theo dõi một nhóm người mặc toàn đồ đen.
5. そのロックバンドは、メンバー全員ぜんいんが黒くろずくめの衣装いしょうで登場とうじょうした。
Ban nhạc rock đó xuất hiện với tất cả thành viên đều mặc trang phục đen tuyền.
6. 彼かれはな゙ぜか、いつも黒くろずくめの格好かっこうをしている。
Không hiểu sao lúc nào anh ta cũng ăn mặc toàn màu đen.
7. 白しろずくめの衣装いしょうをまとったダンサーたちが舞台ぶたいに現あらわれた。
Các vũ công mặc trang phục trắng toát xuất hiện trên sân khấu.
8. 病院びょういんの医師いしたちは、白しろずくめの格好かっこうで廊下ろうかを歩あるいていた。
Các bác sĩ trong bệnh viện mặc đồ trắng toát đi lại trên hành lang.
9. その宗教団体しゅうきょうだんたいは、信者しんじゃが皆白みなしろずくめの服ふくを着きていることで知しられている。
Tổ chức tôn giáo đó nổi tiếng vì các tín đồ đều mặc quần áo trắng toát.
10. パーティーのドレスコードが「白しろ」だったので、会場かいじょうは白しろずくめの人々ひとびとで溢あふれていた。
Vì quy định trang phục của bữa tiệc là "màu trắng", nên hội trường tràn ngập những người mặc toàn đồ trắng.
11. 卒業式そつぎょうしきに、彼かれは赤あかずくめの派手はでなスーツで出席しゅっせきした。
Anh ấy tham dự lễ tốt nghiệp với bộ vest lòe loẹt toàn màu đỏ.
12. 彼女かのじょは自分じぶんの還暦祝かんれきいわいに、全身赤ぜんしんあかずくめのドレスを選えらんだ。
Cô ấy đã chọn một chiếc váy đỏ rực từ đầu đến chân cho lễ mừng thọ 60 tuổi của mình.
13. 金かねずくめの派手はでな衣装いしょうをまとった歌手かしゅがステージに立たった。
Một ca sĩ mặc trang phục lòe loẹt toàn màu vàng kim đã đứng trên sân khấu.
14. 彼かれは全身ぜんしんブランドものずくめのファッションで街まちを歩あるく。
Anh ta đi dạo phố với thời trang toàn hàng hiệu từ đầu đến chân.
15. 黒くろずくめのカラスの群むれが、不気味ぶきみに空そらを舞まっていた。
Một đàn quạ đen kịt bay lượn đầy vẻ đáng sợ trên bầu trời.
16. モデルたちは黒くろずくめのシックなドレスでランウェイを歩あるいた。
Các người mẫu sải bước trên sàn diễn trong những bộ váy đen tuyền sang trọng.
17. 彼かれは黒くろずくめのバイクにまたがり、夜よるの闇やみに消きれてい゙った。
Anh ta cưỡi chiếc xe máy đen sì và biến mất vào bóng đêm.
研究所けんきゅうじょの中なかは、白しろずくめの研究者けんきゅうしゃたちが行いき交かっていた。
Bên trong viện nghiên cứu, các nhà nghiên cứu mặc đồ trắng toát đi lại tấp nập.
19. 彼かれはマフィア映画えいがに出でてくるような゙、黒くろずくめのスーツを着きこなしていた。
Anh ấy mặc bộ vest đen tuyền rất hợp, trông như bước ra từ phim mafia.
雪景色ゆきげしきの中なか、白しろずくめのウサギを見みつけた。
Tôi tìm thấy một con thỏ trắng toát giữa khung cảnh tuyết trắng.
21. 犯人はんにんは黒くろずくめの帽子ぼうしとマスクで顔かおを隠かくしていた。
Thủ phạm che mặt bằng mũ và khẩu trang toàn màu đen.
22. 彼女かのじょはゴシックロリータが好すきで、いつも黒くろずくめだ。
Cô ấy thích thời trang Gothic Lolita nên lúc nào cũng mặc toàn đồ đen.
23. パーティー会場かいじょうは、金かねずくめ銀ぎんずくめの豪華ごうかな装飾そうしょくだった。
Hội trường bữa tiệc được trang trí lộng lẫy toàn màu vàng và bạc.
24. その新興宗教しんこうしゅうきょうの教祖きょうそは、いつも白しろずくめの服ふくを着きている。
Giáo chủ của tôn giáo mới đó lúc nào cũng mặc quần áo trắng toát.
25. 忍者にんじゃは黒くろずくめの装束しょうぞくで闇やみに紛まぎれる。
Ninja ẩn mình vào bóng tối trong trang phục đen tuyền.
26. 黒くろずくめのSPたちが、要人ようじんを厳重げんじゅうに警護けいごしている。
Các cảnh sát đặc nhiệm mặc đồ đen kịt đang bảo vệ nghiêm ngặt yếu nhân.
27. 彼女かのじょは部屋へやのインテリアを白しろずくめで統一とういつしている。
Cô ấy thống nhất nội thất phòng mình toàn màu trắng.
28. 彼かれは黒くろずくめのロングコートを風かぜになな゙びかせていた。
Anh ấy để chiếc áo khoác dài đen tuyền tung bay trong gió.
29. その怪あやしい洋館ようかんには、黒くろずくめのメイドがいるという噂うわさだ。
Có tin đồn rằng trong căn biệt thự tây đáng ngờ đó có một cô hầu gái mặc toàn đồ đen.
30. 彼かれは全身デニムぜんしんずくめのアメカジスタイルが好このみだ。
Anh ấy thích phong cách Mỹ bụi bặm với trang phục toàn đồ denim.
31. 今年ことしは昇進しょうしん、結婚けっこん、出産しゅっさんと、良よいことずくめの一年いちねんだった。
Năm nay là một năm toàn chuyện tốt lành với việc thăng chức, kết hôn và sinh con.
32. 宝たからくじに当あたり、素敵すてきな人ひとにも出会であえて、良よいことずくめだ。
Trúng xổ số lại còn gặp được người tuyệt vời, đúng là toàn chuyện tốt.
33. 旅行中りょこうちゅうは天気てんきにも恵めぐまれ、トラブルもな゙く、まさに良よいことずくめだった。
Trong chuyến công tác, thời tiết thuận lợi, không gặp rắc rối gì, quả thật là toàn chuyện tốt.
34. 彼かれの人生じんせいは、才能さいのうにも容姿ようしにも恵めぐまれ、良よいことずくめのようだ。
Cuộc đời anh ấy dường như toàn những điều tốt đẹp, được ban cho cả tài năng lẫn ngoại hình.
結構けっこうずくめのおもてなしに、心こころから感謝かんしゃいたします。
Tôi xin chân thành cảm ơn sự tiếp đãi nồng hậu toàn những điều tuyệt vời.
「こちらもサービスです」と、結構けっこうずくめで申もうし訳わけなくな゙るほどだ。
Được bảo "Cái này cũng là khuyến mãi", toàn là những điều tốt đẹp khiến tôi thấy ngại.
田舎いなかの親戚しんせきの家いえに行いくと、いつも結構けっこうずくめでもてなしてくれる。
Mỗi khi về quê thăm họ hàng, tôi luôn được tiếp đãi toàn những thứ tốt.
今回こんかいの出張しゅっちょうは、取引とりひきも成功せいこうし、観光かんこうもできて結構けっこうずくめだった。
Chuyến công tác lần này toàn chuyện tốt đẹp, giao dịch thành công lại còn được đi tham quan.
お正月しょうがつは、親戚一同しんせきいちどうが集あつまり、めでたいことずくめだ。
Tết đến, họ hàng tập trung đông đủ, toàn là chuyện vui mừng.
娘むすめの結婚けっこんが決きまり、息子むすこも就職しゅうしょくし、我が家わがやはめでたいことずくめです。
Con gái quyết định kết hôn, con trai cũng tìm được việc làm, nhà tôi toàn chuyện đáng mừng.
41. 今日kyouは誕生日tanzoubiと結婚記念日kekkon kinenbiが重かさなり、めでたいことずくめの一日itinitiだ。
Hôm nay sinh nhật trùng với kỷ niệm ngày cưới, đúng là một ngày toàn chuyện vui.
幸せsiawaseずくめの新婚生活sinkon seikatuを送おくっている友人yuuzinを見みると、こちらまで嬉うれしくな゙る。
Nhìn người bạn đang trải qua cuộc sống tân hôn ngập tràn hạnh phúc, tôi cũng thấy vui lây.
彼女kanojoは愛あいする家族kazokuに囲かこまれ、幸siawaせずくめの毎日mainitiを送おくっている。
Cô ấy được gia đình yêu thương bao bọc, sống những ngày tháng tràn ngập hạnh phúc.
今日kyouは好すきな゙もの゙はばかり食たべられて、幸siawaせずくめだ。
Hôm nay được ăn toàn những món mình thích, thật là hạnh phúc.
ラッキーずくめの一日itinitiで、何naniをやってもうまくい゙った。
Một ngày toàn chuyện may mắn, làm gì cũng suôn sẻ.
懸賞kensyouに次々tugitugiと当あたり、まさにラッキーずくめだ。
Liên tục trúng thưởng, quả đúng là toàn gặp may.
結構kekkou、結構kekkou、結構kekkouずくめで、もうお腹nakaがいっぱいです。
Tốt quá, tốt quá, toàn là thứ tốt, tôi no căng bụng rồi.
結構kekkouずくめのお土産miyageをいただき、恐縮kyrousyukuです。
Tôi rất ngại khi nhận được toàn những món quà đặc sản tuyệt vời thế này.
新あたらしい会社kaisyaは給料kyuuryouも良よく、人間関係ningenn kankeiも良好ryoukouで、良よいことずくめだ。
Công ty mới lương cao, quan hệ đồng nghiệp cũng tốt, toàn là điều tốt đẹp.
まさか第一志望daiti sibouの会社kaisyaに受うかるとわ、本当hontouに良よいことずくめだ。
Không ngờ lại đỗ vào công ty nguyện vọng một, thật sự là toàn chuyện tốt.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~まみれ (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~まみれ」 là một hậu tố kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái bề mặt vật lý (quần áo, da thịt, sàn nhà) bị một chất bẩn, chất lỏng hoặc các hạt mịn bao phủ, bám dính sũng hoặc lem luốc khắp nơi.

Ý nghĩa

Dính đầy... / Phủ đầy... / Bám đầy... (Chất bẩn).

Diễn tả tình trạng một vật hoặc cơ thể bị một thứ gì đó tồi tệ, dơ bẩn bám chặt và bao phủ khắp bề mặt.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Hiện tượng bám dính vật lý trực tiếp: Đây là đặc điểm cốt lõi nhất. Thứ đứng trước まみれ bắt buộc phải là một chất có thật, có thể nhìn thấy, sờ thấy bằng mắt thường và mang đặc tính bám dính, lem luốc (Ví dụ: bùn, máu, mồ hôi, bụi bẩn, dầu mỡ).

Sắc thái tiêu cực, bẩn thỉu: Mẫu câu này hầu như luôn mang sắc thái tiêu cực, bẩn thỉu, khó chịu hoặc bi kịch. Người nói nhìn vào trạng thái đó và cảm thấy ái ngại, mệt mỏi hoặc thương cảm cho chủ thể.

Hạn chế về từ vựng kết hợp (Điểm ăn điểm khi làm bài): Cấu trúc này có phạm vi từ vựng đi kèm cực kỳ hẹp. Trong các đề thi JLPT, nó gần như 100% chỉ đi với các danh từ kinh điển sau:

泥まみれ (Dính đầy bùn đất)

汗まみれ (Đầm đìa mồ hôi)

血まみれ (Be bết máu)

油まみれ / 脂まみれ (Dính đầy dầu mỡ)

埃まみれ (Bám đầy bụi bặm)

Trường hợp trừu tượng duy nhất (mang nghĩa bóng tiêu cực): 借金まみれ (Nập đầu trong nợ nần).

Văn phong: Sử dụng vô cùng phổ biến trong cả văn viết lẫn đời sống hội thoại hàng ngày khi miêu tả về lao động vất vả, tai nạn hoặc tình trạng bừa bộn, dơ bẩn.

Cấu trúc ngữ pháp

Ví dụ minh họa

子どもたちは, 雨の中でサッカーをして泥まみれになって帰ってきた。(Lũ trẻ con chơi đá bóng dưới trời mưa và trở về nhà trong tình trạng dính đầy bùn đất khắp người.)

彼は真夏の太陽の下で一日中働き、全身汗まみれになっていた。(Anh ấy làm việc cả ngày dưới cái nắng chói chang của mùa hè, toàn thân đầm đìa mồ hôi nhễ nhại.)

古い物置の奥から引っ張り出してきた箱は、埃まみれで真っ黒だった。(Cái hộp được lôi ra từ tận sâu trong kho chứa đồ cũ bám đầy bụi bặm và đen kịt lại.)

工場での修理作業を終えた彼の作業着は、すっかり油まみれになっていた。(Bộ quần áo bảo hộ của anh ấy sau khi hoàn thành công việc sửa chữa ở nhà xưởng đã bị dính đầy dầu mỡ hoàn toàn.)

Lưu ý Phân biệt ~だらけ và ~ずくめ)

~ずくめ (N1): Mang tính chất đồng nhất bao phủ (100% cùng loại) về màu sắc hoặc chuỗi sự việc trừu tượng tích cực ("Toàn chuyện tốt" いいことずくめ, "Diện nguyên cây đồ đen" 黒ずくめ).

~だらけ (N3): Dùng cho sự vật, hiện tượng xuất hiện rải rác, đầy rẫy khắp nơi trên một phạm vi diện tích, không nhất thiết phải bám dính vào da thịt hay quần áo ("Bài tập đầy lỗi sai" 間違いだらけ, "Phòng đầy rác" ゴミだらけ).

~まみれ (N2): Bắt buộc phải là chất bẩn, chất lỏng lem luốc, bám dính trực tiếp, sũng nước lên bề mặt cơ thể hoặc đồ vật (泥, 汗, 血, 油). Cứ thấy vế trước là một trong các từ này, đáp án không có lựa chọn nào khác ngoài まみれ.

 

 

1. 雨あめの中なかで転ころんだので、真新まあたらしい服ふくがすっかり泥どろまみれになった。
Vì ngã trong mưa nên bộ quần áo mới tinh đã dính đầy bùn.
2. 激はげしい雨あめの中なかサッカーをしたから、選手せんしゅたちは皆みな泥まみれだった。
Vì đá bóng trong mưa lớn nên các cầu thủ đều lấm lem bùn đất.
3. ぬかるみにはまってしまい、彼かれの靴くつは見みるも無残むざんに泥まみれだ。
Bị kẹt vào vũng lầy, đôi giày của anh ấy dính đầy bùn trông thật thảm hại.
4. 一日中畑仕事いちにちじゅうはたけしごとをしていたので、父ちちの作業着さぎょうぎは泥まみれになっていた。
Vì làm việc đồng áng cả ngày nên bộ quần áo lao động của bố tôi đã lấm lem bùn đất.
5. 子犬こいぬは庭にわで大おおはしゃぎした結果けっか、全身ぜんしん泥まみれで玄関げんかんに現あらわれた。
Kết quả của việc nô đùa thỏa thích ngoài vườn là chú cún con xuất hiện ở cửa với toàn thân dính đầy bùn.
6. ラグビーの試合しあいは激戦げきせんで、両りょうチームの選手せんしゅが泥まみれでボールを追おった。
Trận đấu bóng bầu dục diễn ra quyết liệt, cầu thủ hai đội lấm lem bùn đất đuổi theo quả bóng.
7. 発掘調査はっくつちょうさに参加さんかしたら、一日いちにちで服ふくも顔かおも泥まみれになった。
Tham gia cuộc điều tra khai quật, chỉ trong một ngày cả quần áo lẫn mặt mũi đều dính đầy bùn.
8. 川かわで魚さかなを捕つかまえようとして、彼かれは足あしを取とられ泥まみれになった。
Định bắt cá dưới sông, anh ấy bị trượt chân và dính đầy bùn.
9. 砂浜すなはまで寝転ねころがっていたら、いつの間まにか髪かみの毛けが砂すなまみれになっていた。
Nằm lăn trên bãi cát, chẳng biết từ lúc nào tóc tai đã dính đầy cát.
海うみで遊あそんだ子供こどもたちは、砂まみれのまま車くるまに乗のり込こんできた。
Lũ trẻ chơi ngoài biển xong cứ thế leo lên xe với người dính đầy cát.
11. 強風きょうふうが吹ふいたせいで、ベランダに干ほしていた洗濯物せんたくものが砂まみれになった。
Tại gió thổi mạnh nên quần áo phơi ngoài ban công bị dính đầy cát.
砂場すなばで夢中むちゅうになって遊あそんでいた息子むすこは、顔かおまで砂まみれで笑わらっていた。
Con trai tôi mải mê chơi trong hố cát, cười toe toét với khuôn mặt dính đầy cát.
13. 大掃除おおそうじを始はじめたら、あっという間まに全身ぜんしんほこりまみれになった。
Bắt tay vào tổng vệ sinh, loáng cái toàn thân đã dính đầy bụi.
屋根裏部屋やねうらべやに入はいってみると、そこにある物ものは何なにもかもがほこりまみれだった。
Thử vào phòng gác mái thì thấy mọi thứ ở đó đều phủ đầy bụi.
15. 古ふるい書庫しょこで本ほんを探さがしていたら、手てが真っ黒まっくろなほこりまみれになった。
Tìm sách trong kho sách cũ, tay tôi dính đầy bụi đen sì.
何年なんねんも誰だれも住すんでいなかった家いえは、床ゆかも家具かぐもほこりまみれだった。
Căn nhà không có ai ở suốt mấy năm trời, cả sàn nhà lẫn đồ đạc đều phủ đầy bụi.
17. 換気扇かんきせんの掃除そうじをしたら、油あぶらとほこりまみれの汚よごれが大量たいりょうに出でてきた。
Vệ sinh quạt thông gió thì thấy ra rất nhiều chất bẩn dính đầy dầu mỡ và bụi.
引ひっ越こし作業さぎょうは大変たいへんで、一日いちにちで汗あせとほこりまみれになった。
Công việc chuyển nhà rất vất vả, chỉ trong một ngày tôi đã dính đầy mồ hôi và bụi bặm.
19. 彼かれはほこりまみれの古書こしょを手てに取とり、そっと息いきを吹ふきかけた。
Anh ấy cầm cuốn sách cũ phủ đầy bụi lên và khẽ thổi.
カーテンを外はずしたら、大量たいりょうのほこりが舞まい、床ゆかがほこりまみれになった。
Tháo rèm cửa ra, một lượng lớn bụi bay lên làm sàn nhà phủ đầy bụi.
21. 炭鉱たんこうでの仕事しごとを終おえた男おとこたちは、顔中炭かおじゅうすみの粉こなまみれだった。
Những người đàn ông kết thúc công việc ở mỏ than với khuôn mặt dính đầy bụi than.
22. パン作づくりをしていたら、エプロンと手てが小麦粉こむぎこまみれになった。
Đang làm bánh mì thì tạp dề và tay dính đầy bột mì.
23. チョークで地面じめんに絵えを描かいていた子供こどもは、手てが真っ白まっしろな粉こなまみれだ。
Đứa trẻ đang vẽ tranh trên mặt đất bằng phấn có đôi tay dính đầy bột trắng xóa.
24. 運動会うんどうかいのライン引びきを手伝てつだったら、彼かれは石灰せっかいの粉こなまみれになった。
Giúp kẻ vạch vôi cho hội thao, anh ấy bị dính đầy bột vôi.
25. 風かぜの強つよい日ひに運動会うんどうかいがあったので、生徒せいとたちは砂すなぼこりまみれだった。
Vì hội thao diễn ra vào ngày gió mạnh nên các học sinh đều dính đầy bụi cát.
26. 工事現場こうじげんばの横よこを通とおったら、私わたしの車くるまは土つちぼこりまみれになってしまった。
Đi ngang qua công trường xây dựng, xe của tôi bị phủ đầy bụi đất.
27. ペンキで壁かべを塗ぬっていたら、服ふくも髪かみもペンキまみれになった。
Đang sơn tường thì cả quần áo lẫn tóc tai đều dính đầy sơn.
絵えの具遊ぐあそびに夢中むちゅうになった子供こどもは、手ても顔かおもカラフルな絵えの具ぐまみれだ。
Đứa trẻ mải mê chơi với màu vẽ, cả tay lẫn mặt đều dính đầy màu sắc sặc sỡ.
29. 自転車じてんしゃの修理しゅうりをしていたら、作業着さぎょうぎが真っ黒まっくろな油あぶらまみれになった。
Đang sửa xe đạp thì bộ quần áo lao động bị dính đầy dầu đen sì.
30. 彼かれは油まみれの手てを布ぬので拭ぬぐい、またエンジンに向むき合あった。
Anh ấy lau đôi tay dính đầy dầu bằng giẻ rồi lại quay sang động cơ.
31. チェーンが外はずれたので直なおそうとしたら、手てがベトベトの油まみれになった。
Xích bị tuột, tôi định sửa thì tay dính đầy dầu nhớt dính dấp.
32. 揚あげ物ものをしていたら、コンロの周まわりが油まみれになってしまった。
Đang chiên đồ ăn thì khu vực quanh bếp bị dính đầy dầu mỡ.
33. 真夏まなつの炎天下えんてんかで草くさむしりをしたら、Tシャツが汗あせまみれになった。
Nhổ cỏ dưới trời nắng chang chang giữa mùa hè, chiếc áo phông của tôi ướt đẫm mồ hôi.
34. マラソンを完走かんそうした選手せんしゅたちは、汗まみれの顔かおで抱だき合あった。
Các vận động viên hoàn thành cuộc đua marathon ôm chầm lấy nhau với khuôn mặt đầm đìa mồ hôi.
35. 満員電車まんいんでんしゃに揺ゆられたせいで、会社かいしゃに着つく頃ころにはもう汗まみれだ。
Vì bị lắc lư trên tàu điện chật cứng người nên khi đến công ty tôi đã ướt đẫm mồ hôi.
36. 彼かれは汗まみれになりながら、必死ひっしで重おもい家具かぐを運はこんでいた。
Anh ấy vừa đầm đìa mồ hôi vừa cố sức khiêng đồ nội thất nặng.
37. 最後さいごのシュートを決きめた彼かれは、汗まみれの顔かおをくしゃくしゃにして笑わらった。
Ghi bàn thắng quyết định xong, anh ấy cười nhăn nhúm cả khuôn mặt đầm đìa mồ hôi.
38. 誰だれかと喧嘩けんかしたらしく、彼かれは血ちまみれの顔かおで道みちにうずくまっていた。
Có vẻ như đã đánh nhau với ai đó, anh ta ngồi xổm bên đường với khuôn mặt bê bết máu.
39. 交通事故こうつうじこの現場げんばでは、血まみれの負傷者ふしょうしゃが救助きゅうじょを待まっていた。
Tại hiện trường vụ tai nạn giao thông, những người bị thương dính đầy máu đang chờ được cứu hộ.
40. 彼かれは自転車じてんしゃで転ころび、膝ひざから血ちを流ながして血まみれのまま泣ないていた。
Nó ngã xe đạp, đầu gối chảy máu, vừa khóc vừa để nguyên người dính đầy máu.
41. 激はげしい打うち合あいの末すえ、ボクサーは血まみれになりながらも勝利しょうりした。
Sau một trận đấm nhau kịch liệt, võ sĩ quyền anh đã chiến thắng dù người bê bết máu.
森もりの中なかで見みつけた鹿しかは、何なにかに襲おそわれたのか血まみれで倒たおれていた。
Con hươu tìm thấy trong rừng nằm gục, mình đầy máu, có lẽ đã bị con gì đó tấn công.
43. 彼かれは血まみれの手てで傷口きずぐちを押おさえ、助たすけが来くるのを待まった。
Anh ấy lấy đôi tay dính đầy máu ấn vào vết thương và chờ người đến cứu.
44. 戦場せんじょうから帰還きかんした兵士へいしの軍服ぐんぷくは、泥どろと血まみれで汚よごれていた。
Quân phục của những người lính trở về từ chiến trường lấm lem đầy bùn và máu.
45. 彼女かのじょは感動的かんどうてきな映画えいがのラストを見みて、涙なみだまみれの顔かおで拍手はくしゅした。
Xem xong cảnh cuối cảm động của bộ phim, cô ấy vỗ tay với khuôn mặt giàn giụa nước mắt.
46. 卒業式そつぎょうしきでは、多おおくの友人ゆうじんが涙まみれの顔かおで別わかれを惜おんだ。
Trong lễ tốt nghiệp, nhiều người bạn đã bịn rịn chia tay với khuôn mặt đầm đìa nước mắt.
47. 試合しあいに負まけた彼かれは、悔くやしさのあまり涙まみれでグラウンドを去さった。
Thua trận, anh ấy rời sân trong nước mắt vì quá tiếc nuối.
48. 赤ちゃんあかちゃんがミルクを吐はいたので、彼かれの服ふくはミルクまみれになった。
Vì em bé trớ sữa nên quần áo của anh ấy dính đầy sữa.
49. 彼かれはひどい船酔ふなよいで嘔吐おうとし、あたたりは吐瀉物としゃぶつまみれになった。
Anh ấy bị say sóng nặng và nôn mửa, xung quanh dính đầy chất nôn.
50. 彼かれは殴なぐられて鼻血はなぢを出だし、あっという間まにシャツが血まみれになった。
Anh ấy bị đấm chảy máu mũi, loáng cái chiếc áo sơ mi đã dính đầy máu.