Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

うんざり

Chán ngấy
Não

悩(なや)ましい

Trăn trở
Phiến Tư

片思(かたおも)い

Yêu đơn phương
Nhất Mục

一目(ひとめ)ぼれ

Yêu sét đánh
Thiêu Bính

焼餅(やきもち)

Ghen tuông
Tật Đố

嫉妬(しっと)

Đố kỵ
Tật Đố Tâm

嫉妬心(しっとしん)

Lòng đố kỵ
Hảo Ý

好意(こうい)

Thiện cảm
Hảo Ý Đích

好意的(こういてき)な

Thiện ý
Khổ Tâm

苦心(くしん)

Lao tâm
Nhất Tâm

一心(いっしん)に

Chăm chú
Tâm Phối

心配(こころくば)り

Chu đáo
Tâm Khắc

心(こころ)に刻(きざ)む

Khắc ghi
Tâm Tàn

心残(こころのこ)り

Tiếc nuối
Tâm Tế

心細(こころぼそ)い

Cô độc
Tâm Đoạt

心(こころ)を奪(うば)われる

Bị cuốn hút
Tâm Tình

心情(しんじょう)

Tâm tư
Nội Tâm

内心(ないしん)

Nội tâm
Dã Tâm

野心(やしん)

Dã tâm
Khí

気(き)まずい

Ngượng ngùng
Khí

気(き)ままな

Tùy ý
Khí Kiềm

気兼(きがね)

Gượng gạo
Khí Vị Ác

気味(きみ)が悪(わる)い

Gai người
Khí Hợp

気合(きあ)い

Hứng khởi
Chí

志(こころざ)す

Hướng tới
Chí

志(こころざし)

Ý chí
Tín Niệm

信念(しんねん)

Niềm tin
Niệm Nguyện

念願(ねんがん)

A ước
Vô Niệm

無念(むねん)な

Tiếc hận
Thiện Ý

善意(ぜんい)

Thiện chí
Ý Dục

意欲(いよく)

Ý muốn
Ý Dục Đích

意欲的(いよくてき)な

Hăng hái
Động Cơ

動機(どうき)

Động cơ
 

テンション

Tâm trạng
Phản Phát

反発(はんぱつ)

Kháng cự
Khiếp

怯(おび)える

Sợ hãi
 

キレる

Nổi đóa
Nghịch

逆(ぎゃく)ギレ

Giận ngược
 

いたわる

An ủi
Phối Lự

配慮(はいりょ)

Quan tâm
Thực Cảm

実感(じっかん)

Cảm nhận
Thống Cảm

痛感(つうかん)

Thấm thía
Hung Tảo

胸騒(むなさわ)ぎがする

Bồn chồn
Khiêu

挑(いど)m

Thử thách
Án

案(あん)じる

Lo lắng
Sỉ

恥(はじ)る

Hổ thẹn
Cường

強(つよ)がる

Tỏ ra mạnh mẽ
Trừng

懲(こ)りる

Chừa mặt
Khoái

快(こころよ)い

Sảng khoái
Tâm Địa

心地(ここち)いい

Êm ái
Bất Khoái

不快(ふかい)な

Khó chịu
Phiền

煩(わずら)わしい

Phiền toái
Thiết Thực

切実(せつじつ)な

Cấp bách
 

のどかな

Thanh bình
Mơ Giao

呆然(ぼうぜん)

Sửng sốt
Thiết

切(せつ)ない

Đau lòng
Không

空(むな)しい

Trống rỗng
Ác

きまりが悪(わる)い

Ngượng ngập
Sỉ

恥(はじ)をかく

Xấu hổ
Tự Tôn Tâm

自尊心(じそんしん)

Lòng tự trọng
Hương Sầu

郷愁(きょうしゅう)

Nhớ quê
Tức Cát

息(いき)が詰(つ)まる

Ngột ngạt
Liệt Đẳng Cảm

劣等感(れっとうかん)

Tự ti

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぐるみ (Trình độ N1 / N2)

Cấu trúc 「~ぐるみ」 là một hậu tố (hoặc tiếp vĩ ngữ) kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Từ gốc của nó bắt nguồn từ động từ くるむ (bao bọc, gói gọn). Bản chất của cấu trúc này dùng để biểu thị một trạng thái gom toàn bộ, gộp chung tất cả các thành phần thuộc một phạm vi lại với nhau mà không để sót bất kỳ một ai hay một thứ gì.

Ý nghĩa

Toàn bộ... / Toàn thể... / Cả... (Bao gồm tất cả thành phần bên trong).

Diễn tả một hành động, sự việc được thực hiện với sự tham gia của tất cả mọi thành viên, mọi yếu tố gắn liền với danh từ đó.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tính chất bao trọn, không bỏ sót: Khi một danh từ đi với ぐるみ, nó mang một thông điệp mạnh mẽ: "Tất cả mọi cá thể từ lớn đến bé, từ trên xuống dưới nằm trong tổ chức/đơn vị đó đều đồng lòng, đồng bộ tham gia vào sự việc." Không có ngoại lệ nào bị bỏ lại phía sau.

Hạn chế về từ vựng kết hợp (Mẹo ăn điểm): Giống như một số hậu tố đặc thù khác, ぐるみ có phạm vi đi kèm từ vựng khá hẹp và mang tính cố định. Trong các bài thi JLPT, nó thường chỉ xuất hiện cùng các nhóm danh từ sau:

Nhóm tổ chức, tập thể xã hội: 地域ぐるみ (toàn khu vực), 組織ぐるみ (toàn tổ chức), 会社ぐるみ (toàn công ty).

Nhóm đơn vị gia đình: 家族ぐるみ (toàn thể gia đình), 一家ぐるみ (cả nhà).

Cụm từ cố định mang tính hình tượng: 身ぐるみ (toàn bộ đồ đạc mang trên người $\rightarrow$ thường dùng trong cụm 身ぐるみ剥がされる - bị lột sạch sành sanh tiền tài, quần áo).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt. Đối với nhóm từ gia đình, nó mang sắc thái thân mật, ấm áp trong đời sống thường ngày (Ví dụ: hai gia đình chơi thân với nhau). Đối với nhóm từ tổ chức, nó thường xuất hiện trong văn bản báo chí, thời sự khi nói về các chiến dịch cộng đồng hoặc các vụ bê bối có hệ thống (Ví dụ: cả tổ chức bao che cho sai phạm).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Tập thể, tổ chức, gia đình) } + ぐるみ}$$

Lưu ý hình thức: Kết hợp trực tiếp vào sau danh từ, không dùng trợ từ の. Khi đóng vai trò bổ nghĩa cho một danh từ khác ở vế sau, nó sẽ chia ở dạng ~ぐるみの + Danh từ.

Ví dụ minh họa

山田さん一家とは、子どもの頃から家族ぐるみの付き合いを続けている。

(Đối với nhà anh Yamada thì từ thời còn nhỏ, chúng tôi đã duy trì mối quan hệ thâm giao giữa toàn thể hai gia đình với nhau.)

その防犯活動は、警察だけでなく地域ぐるみの取り組みとして行われている。

(Hoạt động phòng chống tội phạm đó không chỉ riêng cảnh sát mà đang được thực hiện như một nỗ lực của toàn thể khu vực.)

その大企業が組織ぐるみで不正な取引に関わっていたことが, 警察の調査で判明した。

(Việc doanh nghiệp lớn đó có sự cấu kết của toàn bộ tổ chức để tham gia vào các giao dịch bất hợp pháp đã được làm sáng tỏ qua cuộc điều tra của cảnh sát.)

強盗に襲われた彼は、金銭だけでなく身ぐるみ剥がされて道端に倒れていた。

(Bị bọn cướp tấn công, anh ấy không chỉ bị lột sạch tiền bạc mà còn bị lột sạch toàn bộ đồ đạc trên người, nằm gục bên vệ đường.)

 

1. その企業きぎょうは欠陥けっかんを認識にんしきしており、会社かいしゃぐるみで隠蔽工作いんぺいこうさくを行おこなっていた。
Doanh nghiệp đó đã nhận thức được lỗi và tiến hành che giấu trên quy mô toàn công ty.
2. 不正会計ふせいかいけいは一人ひとりの犯行はんこうかと思おもいきや、経理部けいりぶぐるみで長年行ながねんおこなわれていた。
Cứ tưởng gian lận kế toán là hành vi của một người, ai ngờ đã được thực hiện bởi cả bộ phận kế toán trong nhiều năm.
3. データ改かいざんが発覚はっかくし、研究所けんきゅうじょぐるみで責任せきにんを問とわれることになった。
Việc làm giả dữ liệu bị phát giác, và cả viện nghiên cứu đã bị truy cứu trách nhiệm.
4. 彼かれは会社かいしゃぐるみで詐欺さぎに加担かたんさせられ、知しらぬ間まに共犯者きょうはんしゃになっていた。
Anh ấy bị lôi kéo vào vụ lừa đảo quy mô toàn công ty và trở thành đồng phạm lúc nào không hay.
5. あの銀行ぎんこうは、組織そしきぐるみで不正融資ふせいゆうしに関かかわっていたことが明あきらかになった。
Rõ ràng là ngân hàng đó đã dính líu đến các khoản vay bất hợp pháp trên quy mô toàn tổ chức.
6. パワハラの訴うったえがあったのに、人事部じんじぶぐるみでもみ消けそうとした。
Mặc dù có khiếu nại về quấy rối quyền lực, nhưng cả bộ phận nhân sự đã cố gắng dập tắt nó.
7. その省庁しょうちょうは国民こくみんに不都合ふつごうな゙情報じょうほうを、省庁しょうちょうぐるみで隠かくしていた。
Bộ ngành đó đã che giấu thông tin bất lợi cho người dân trên quy mô toàn bộ.
8. 違法いほうな゙長時間労働ちょうじかんろうどうが常態化じょうたいかし、工場こうじょうぐるみで黙認もくにんされていた。
Thời gian làm việc dài bất hợp pháp đã trở thành chuyện thường ngày và được cả nhà máy ngầm thừa nhận.
9. 警察けいさつは、署しょぐるみで証拠しょうこを捏造ねつぞうしていた疑うたがい゙がある。
Cảnh sát bị nghi ngờ đã ngụy tạo chứng cứ trên quy mô toàn sở.
10. リコールの情報じょうほうを得えていたにもかわらず、会社かいしゃぐるみで発表はっぴょうを遅おくらせた。
Mặc dù đã có thông tin thu hồi sản phẩm, nhưng cả công ty đã trì hoãn việc công bố.
11. その建設会社けんせつがいしゃは、複数ふくすうの政治家せいじかと会社かいしゃぐるみで癒着ゆちゃくしていた。
Công ty xây dựng đó đã cấu kết với nhiều chính trị gia trên quy mô toàn công ty.
12. 彼かれは会社かいしゃぐるみの不正ふせいを内部告発ないぶこくはつし、その結果解雇けっかかいこされた。
Anh ấy đã tố cáo nội bộ về sai phạm quy mô toàn công ty và kết quả là bị sa thải.
13. 脱税だつぜいは社長しゃちょうの指示しじであり、会社かいしゃぐるみで行おこなわれた計画的けいかくてきな゙犯行はんこうだった。
Trốn thuế là chỉ thị của giám đốc và là một tội ác có kế hoạch được thực hiện bởi cả công ty.
14. 顧客情報こきゃくじょうほうの漏洩ろうえいがあったのに、会社かいしゃぐるみでその事実じじつを公表こうひょうしな゙かった。
Mặc dù có rò rỉ thông tin khách hàng, nhưng cả công ty đã không công bố sự thật đó.
15. その部署ぶしょは、部署ぶしょぐるみで経費けいひを不正ふせいに請求せいきゅうしていた。
Bộ phận đó đã yêu cầu thanh toán chi phí bất hợp pháp trên quy mô toàn bộ phận.
16. あの政党せいとうは、党とうぐるみで裏金作うらがねづくりに手てを染そめていた。
Đảng phái đó đã nhúng tay vào việc tạo quỹ đen trên quy mô toàn đảng.
17. 彼かれは組織そしきぐるみのい゙じめに耐たえきれず、退職たいしょくを決意けついした。
Anh ấy không thể chịu đựng được sự bắt nạt trên quy mô toàn tổ chức và đã quyết định nghỉ việc.
18. その会社かいしゃは、ライバル企業きぎょうの情報じょうほうを会社かいしゃぐるみでスパイしていた。
Công ty đó đã làm gián điệp thông tin của các công ty đối thủ trên quy mô toàn công ty.
監査かんさが入はいると知しった彼らかれらは、会社かいしゃぐるみで書類しょるいを破棄はきした。
Biết rằng sẽ có kiểm toán, họ đã tiêu hủy tài liệu trên quy mô toàn công ty.
労働組合ろうどうくみあいぐるみでストライキを計画けいかくし、会社側かいしゃがわと交渉こうしょうした。
Cả công đoàn đã lên kế hoạch đình công và đàm phán với phía công ty.
21. 彼かれは会社かいしゃぐるみの大おおきな゙陰謀いんぼうに、一人ひとりで立たち向むかおうとしている。
Anh ấy đang cố gắng một mình chống lại âm mưu lớn trên quy mô toàn công ty.
この支店してんは成績せいせきを上あげるため、支店してんぐるみで不正ふせいな゙契約けいやくを結むすんでいた。
Chi nhánh này đã ký kết các hợp đồng bất hợp pháp trên quy mô toàn chi nhánh để nâng cao thành tích.
23. 彼かれは会社かいしゃぐるみの不正ふせいに加担かたんすることを拒こばみ、左遷させんされてしまった。
Anh ấy từ chối tham gia vào sai phạm quy mô toàn công ty và đã bị giáng chức.
24. その病院びょういんは、医療ミスを病院びょういんぐるみで隠かくそうとしたため、大おおきな゙問題もんだいになった。
Bệnh viện đó đã cố gắng che giấu sai sót y tế trên quy mô toàn bệnh viện nên đã trở thành vấn đề lớn.
25. あの派閥はばつは、派閥派閥ぐるみで次つぎの総裁候補そうさいこうほを支持しじしている。
Phái đó đang ủng hộ ứng cử viên chủ tịch tiếp theo trên quy mô toàn phái.
26. 彼かれは会社かいしゃぐるみの圧力あつりょくに屈くつし、真実しんじつを話はなすことができな゙かった。
Anh ấy đã khuất phục trước áp lực từ toàn công ty và không thể nói ra sự thật.
27. その企業きぎょうは、会社かいしゃぐるみで環境汚染かんきょうおせんのデータを偽いつわっていた。
Doanh nghiệp đó đã làm giả dữ liệu ô nhiễm môi trường trên quy mô toàn công ty.
28. 委員会いいんかいは、委員会いいんかいぐるみで不都合ふつごうな゙調査結果ちょうさけっかを公表こうひょうしな゙かった。
Cả ủy ban đã không công bố kết quả điều tra bất lợi.
29. 彼らかれらは結託けったくし、会社かいしゃぐるみで株価かぶかを不正ふせいに操作そうさした。
Họ đã cấu kết và thao túng giá cổ phiếu bất hợp pháp trên quy mô toàn công ty.
30. あの部門ぶもんは、部門ぶもんぐるみでライバル部署ぶしょの足あしを引ひっ張ぱっている。
Bộ phận đó đang ngáng chân các bộ phận đối thủ trên quy mô toàn bộ phận.
31. 両親りょうしんが親友しんゆうだったので、私わたしたちは子供こどもの頃ころから家族かぞくぐるみで付つき合あっている。
Vì bố mẹ là bạn thân nên chúng tôi đã qua lại thân thiết cả gia đình từ khi còn nhỏ.
隣となりの家いえとは仲なかが良よく、週末しゅうまつは家族ぐるみでバーベキューをすることもある。
Chúng tôi thân thiết với nhà hàng xóm, cuối tuần đôi khi còn tổ chức tiệc nướng cả hai gia đình.
毎年夏休みまいとしなつやすみには、親戚しんせきぐるみで祖父母そふぼの家いえに集あつまるの゙が恒例こうれいだ。
Hàng năm vào kỳ nghỉ hè, theo thông lệ cả họ hàng lại tập trung tại nhà ông bà.
息子むすこの友達ともだちの家族かぞくと仲良なかよくなり、今いまでは家族ぐるみで旅行りょこうに行いく仲なかだ。
Chúng tôi trở nên thân thiết với gia đình bạn của con trai, giờ đây là mối quan hệ đi du lịch cùng cả hai gia đình.
35. 彼かれは家族ぐるみで詐欺さぎを働はたらき、多おおくの人々ひとびtoを騙だました。
Hắn ta đã lừa đảo cùng cả gia đình và lừa gạt nhiều người.
36. 私わたしの趣味しゅみはキャンプで、休日きゅうじつには家族ぐるみで自然しぜんを満喫まんきつしている。
Sở thích của tôi là cắm trại, vào ngày nghỉ tôi cùng cả gia đình tận hưởng thiên nhiên.
その一族いちぞくは、一族いちぞくぐるみで地元じもとの名士めいしとして知しられている。
Gia tộc đó được biết đến là những danh sĩ địa phương cả dòng họ.
38. 彼らかれらは家族ぐるみで農業のうぎょうを営いとなみ、新鮮しんせんな゙野菜やさいを作つくっている。
Họ kinh doanh nông nghiệp cả gia đình và trồng rau sạch.
39. 娘むすめの誕生日会たんじょうびかいには、友人ゆうじんたちが家族ぐるみで参加さんかしてくれた。
Bạn bè đã tham gia tiệc sinh nhật con gái tôi cùng cả gia đình họ.
40. 彼らかれらは家族ぐるみで音楽活動おんがくかつどうをしており、週末しゅうまつにはライブを開ひらいている。
Họ hoạt động âm nhạc cả gia đình và tổ chức biểu diễn trực tiếp vào cuối tuần.
41. あの家いえは、家族かぞくぐるみで犯罪はんざいに手てを染そめていたことが判明はんめいした。
Hóa ra cả gia đình đó đã nhúng tay vào tội phạm.
42. 私わたしたちは、家族ぐるみで同おなじスポーツチームを応援おうえんしている。
Cả gia đình chúng tôi cùng cổ vũ cho một đội thể thao.
43. 彼かれの家いえは、家族ぐるみでボランティア活動かつどうに熱心ねっしんだ。
Cả gia đình anh ấy đều nhiệt tình với các hoạt động tình nguyện.
44. お互たがいの子供こどもが同おなじ年としなので、私わたしたちは家族ぐるみで育児いくじの悩みなやみを相談そうだんしている。
Vì con cái bằng tuổi nhau nên chúng tôi trao đổi những lo lắng về việc nuôi dạy con cái giữa cả hai gia đình.
45. あの地域ちいきでは、家族ぐるみでの付つき合あいが今いまも残のこっている。
Ở khu vực đó, mối quan hệ qua lại giữa cả gia đình vẫn còn tồn tại đến ngày nay.
46. 彼かれは家族ぐるみで海外かいがいに移住いじゅうし、新あたらしい生活せいかつを始はじめた。
Anh ấy đã cùng cả gia đình di cư ra nước ngoài và bắt đầu cuộc sống mới.
47. 彼女かのじょは家族ぐるみで劇団げきだんに所属しょぞくし、舞台ぶたいに立たっている。
Cô ấy cùng cả gia đình tham gia đoàn kịch và đứng trên sân khấu.
48. あの家いえは、家族ぐるみで大だいの犬好いぬずきとして有名ゆうめいだ。
Nhà đó nổi tiếng là cả gia đình đều rất yêu chó.
49. 彼かれは父親ちちおやの会社かいしゃを継つぎ、家族ぐるみで経営けいえいに携たずさわっている。
Anh ấy kế thừa công ty của cha và cùng cả gia đình tham gia điều hành.
50. 私わたしたちは同おなじマンションに住すんでおり、家族ぐるみで親したしくしている。
Chúng tôi sống cùng chung cư và thân thiết với nhau cả gia đình.
 
 
 
 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~並み (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~並み」 là một hậu tố kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Bản chất của mẫu câu này dùng để so sánh một đối tượng thông thường có mức độ, tiêu chuẩn hoặc trạng thái ngang bằng, tương đương với hình mẫu lý tưởng đứng ở vế trước.

Ý nghĩa

Ngang bằng với... / Giống như... / Xấp xỉ mức...

Diễn tả một trạng thái, năng lực hoặc mức độ đạt tới tiêu chuẩn bình thường của danh từ đi kèm.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự tương đương về đẳng cấp hoặc mức độ: Khi một danh từ kết hợp với 並み, nó mang thông điệp: "Dù đối tượng chính không phải là danh từ đó, nhưng những gì nó thể hiện ra lại đạt tới một trình độ, một giá trị ngang ngửa, không hề kém cạnh so với danh từ làm chuẩn."

Các nhóm từ vựng kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Trong đề thi JLPT và đời sống, cấu trúc này thường tập trung vào ba nhóm chính:

So sánh với tầng lớp, chuẩn mực xã hội: 世間並み (bằng với mức chung của xã hội), 人並み (như người bình thường), プロ並み (ngang ngửa trình độ chuyên nghiệp).

So sánh với các mốc thiên nhiên/thời gian: 例年並み (ngang với mọi năm), 十代並み (như thời mười mấy tuổi).

Cụm từ cố định chỉ cảnh quan: 街並み (dãy phố, phong cảnh phố xá - trường hợp này biến thành danh từ độc lập).

Sự biến đổi loại từ khi kết nối trong câu:

Khi bổ nghĩa cho một hành động, động từ: Dùng dạng ~並みに ("Giỏi như chuyên nghiệp" $\rightarrow$ プロ並みに上手だ).

Khi bổ nghĩa cho một danh từ khác: Dùng dạng ~並みの ("Mức lương bằng mức chung xã hội" $\rightarrow$ 世間並みの給料).

Văn phong: Sử dụng vô cùng rộng rãi từ hội thoại bình dân hàng ngày cho đến báo cáo thống kê, thời sự (Ví dụ: báo cáo thời tiết, khảo sát lương thưởng).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + 並み}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + 並みの + \text{Danh từ vế sau}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + 並みに + \text{Trạng từ / Động từ / Tính từ}}$$

Ví dụ minh họa

彼は趣味で料理を作っているが、その腕前はプロ並みで本当に美味しい。

(Anh ấy nấu ăn chỉ vì sở thích thôi, thế nhưng tay nghề lại ngang ngửa trình độ chuyên nghiệp và món ăn thực sự rất ngon.)

贅沢な暮らしは望まないが、せめて人並みの生活を送りたいと思っている。

(Tôi không mong cầu một cuộc sống xa hoa, nhưng tôi hy vọng ít nhất mình cũng có thể sắm sửa và đưa lại một cuộc sống bằng với mức người bình thường.)

今年の冬のボーナスは、景気の低迷を受けて例年並みの水準にとどまった。

(Tiền thưởng cuối năm nay, do chịu ảnh hưởng từ sự suy thoái kinh doanh nên chỉ dừng lại ở mức xấp xỉ so với mọi năm.)

あの高齢の登山家は、80歳を過ぎているにもかかわらず若者並みの体力を持っている。

(Nhà leo núi cao tuổi đó, dẫu đã bước qua tuổi 80 nhưng vẫn sở hữu một thể lực dẻo dai ngang ngửa với giới trẻ.)

 

 

1. 彼かれは料理りょうりを習ならったことがないのに、レストランで出だせるプロ並なみの料理りょうりを作つくる。
Mặc dù chưa từng học nấu ăn nhưng anh ấy nấu được những món ăn đẳng cấp chuyên nghiệp có thể phục vụ tại nhà hàng.
2. 彼女かのじょは趣味しゅみでピアノを弾ひくだけだが、その演奏技術えんそうぎじゅつはプロ並みだと評判ひょうばんだ。
Cô ấy chỉ chơi piano như một sở thích, nhưng kỹ thuật biểu diễn được đánh giá là ngang tầm chuyên nghiệp.
3. 独学どくがくでプログラミングを学まなんだだけで、彼かれはプロ並みのアプリを開発かいはつした。
Chỉ tự học lập trình mà anh ấy đã phát triển được ứng dụng đạt trình độ chuyên nghiệp.
4. 彼かれはまだ中学生ちゅうがくせいなのに、大人おとなも顔負かおまけのプロ並みの将棋しょうぎを指さす。
Dù mới là học sinh trung học cơ sở nhưng cậu ấy chơi cờ tướng trình độ chuyên nghiệp khiến người lớn cũng phải chào thua.
5. 日曜大工にちようだいくが趣味しゅみだというが、彼かれが作つくる家具かぐは職人しょくにん並みの仕上しあがりだ。
Anh ấy nói nghề mộc chỉ là sở thích cuối tuần, nhưng đồ nội thất anh ấy làm ra có độ hoàn thiện ngang với thợ lành nghề.
6. 彼女かのじょはアマチュアの歌手かしゅのはずなのに、その歌唱力かしょうりょくはプロ並みで観客かんきゃくを魅了みりょうした。
Cô ấy lẽ ra chỉ là ca sĩ nghiệp dư, nhưng khả năng ca hát lại đạt trình độ chuyên nghiệp và đã mê hoặc khán giả.
7. この写真しゃしんは彼かれが撮とったらしいが、構図こうずも光ひかりの使つかい方かたもプロ並みだ。
Bức ảnh này hình như do anh ấy chụp, nhưng cả bố cục lẫn cách sử dụng ánh sáng đều đạt trình độ chuyên nghiệp.
8. 彼かれはただの歴史好れきしずきがと思おもいきや、その知識ちしきは専門家せんもんか並みに深ふかい。
Cứ tưởng anh ấy chỉ là người thích lịch sử thôi, ai ngờ kiến thức lại sâu rộng ngang tầm chuyên gia.
9. 一度説明いちどせつめいを聞きいただけな゙のに゙、彼女かのじょは専門家せんもんか並みの的確てきかくさで問題もんだいを分析ぶんせきした。
Dù chỉ mới nghe giải thích một lần nhưng cô ấy đã phân tích vấn đề chính xác như một chuyên gia.
10. このレポートは学生がくせいが書かいたものだが、内容ないようは学者がくしゃ並みに高度こうどだ。
Báo cáo này là do sinh viên viết, nhưng nội dung lại cao siêu ngang tầm học giả.
11. 彼かれはまだ入社にゅうしゃ2年目ねんめなのに、ベテラン並みの交渉術こうしょうじゅつを持もっている。
Dù mới vào công ty năm thứ hai nhưng anh ấy đã có kỹ năng đàm phán ngang với người kỳ cựu.
12. 彼女かのじょは趣味しゅみで洋裁ようさいをしているが、作つくるドレスはデザイナー並みの品質ひんしつだ。
Cô ấy may vá như một sở thích, nhưng những chiếc váy cô ấy làm ra có chất lượng ngang tầm nhà thiết kế.
13. 彼かれはただの野球好やきゅうずきのおじさんだが、その球速きゅうそくはプロ並みだ。
Ông ấy chỉ là một ông chú thích bóng chày, nhưng tốc độ ném bóng lại ngang tầm chuyên nghiệp.
14. 彼女かのじょは普段ふだんおとなしいのに、マイクを持もつとプロ並みの司会進行しかいしんこうをする。
Bình thường cô ấy trầm tính, nhưng khi cầm micro thì dẫn chương trình chuyên nghiệp như MC thực thụ.
15. この家いえのリフォームは彼かれが一人ひとりでやったそうだが、腕前うでまえは完全かんぜんにプロ並みだ。
Nghe nói anh ấy đã tự mình cải tạo ngôi nhà này, tay nghề hoàn toàn đạt trình độ chuyên nghiệp.
16. 彼かれは会社かいしゃの経理部けいりぶではな゙いのに、会計知識かいけいちしきは公認会計士こうにんかいけいし並みだ。
Dù không thuộc bộ phận kế toán của công ty nhưng kiến thức kế toán của anh ấy ngang với kế toán viên công chứng.
17. 彼女かのじょは週しゅうに一度いちどしな゙練習れんしゅうしないそうだが、そのダンスはプロ並みにキレがある。
Nghe nói cô ấy chỉ tập luyện mỗi tuần một lần, nhưng điệu nhảy lại sắc bén ngang tầm chuyên nghiệp.
18. 彼かれはまだ若わかいのに、その落おち着つき払はらった態度たいどはベテラン並みだ。
Dù còn trẻ nhưng thái độ điềm tĩnh của anh ấy ngang với người dày dạn kinh nghiệm.
19. 彼女かのじょはフラワーアレンジメントを始はじめたばかりな゙のに゙、そのセンスはプロ並みだ。
Dù mới bắt đầu cắm hoa nhưng gu thẩm mỹ của cô ấy đã đạt trình độ chuyên nghiệp.
20. 彼かれは趣味しゅみでマジックをしているが、そのテクニックはプロのマジシャン並みだ。
Anh ấy chơi ảo thuật như một sở thích, nhưng kỹ thuật lại ngang ngửa ảo thuật gia chuyên nghiệp.
21. 彼女かのじょは普通ふつうの主婦しゅふだと言いっているが、投資とうしの腕前うでまえはプロ並みだ。
Cô ấy nói mình là bà nội trợ bình thường, nhưng tay nghề đầu tư lại ngang tầm chuyên nghiệp.
22. 彼かれはサッカー経験者けいけんしゃではないのに、戦術分析せんじゅつぶんせきは評論家ひょうろんか並みに鋭あやい。
Dù không có kinh nghiệm đá bóng nhưng phân tích chiến thuật của anh ấy sắc sảo ngang với bình luận viên.

23. 彼女かのじょは独学どくがくで日本語にほんごを勉強べんきょうしたそうだが、その語彙力ごいりょくは日本人にほんじん並みだ。

Nghe nói cô ấy tự học tiếng Nhật, nhưng vốn từ vựng lại ngang ngửa người Nhật.

24. 彼かれはパソコンに詳くわしいので、修理しゅうりの腕うでは専門家せんもんか並みだ。

Vì anh ấy am hiểu về máy tính nên tay nghề sửa chữa ngang tầm chuyên gia.

25. 彼女かのじょはただのアルバイトなのに、その接客せっきゃくスキルは正社員せいしゃいん並みだ。

Dù chỉ là nhân viên bán thời gian nhưng kỹ năng tiếp khách của cô ấy ngang với nhân viên chính thức.

26. 彼かれは一度いちどしな゙会あったことがないのに、私わたしのことを旧知きゅうちの友人ゆうじん並みに覚おぼえてくれていた。
Dù mới gặp có một lần nhưng anh ấy nhớ tôi như người bạn cũ lâu năm.
27. 彼女かのじょはアマチュア劇団げきだんの役者やくしゃだが、その演技力えんぎりょくはプロ並みだと評価ひょうかされている。
Cô ấy là diễn viên của đoàn kịch nghiệp dư, nhưng khả năng diễn xuất được đánh giá là ngang tầm chuyên nghiệp.
28. 彼かれはまだ子供こどもなのに、大人おとな並みの読書量どくしょりょうを誇ほこる。
Dù còn là trẻ con nhưng cậu bé tự hào có lượng sách đọc ngang ngửa người lớn.
29. 彼女かのじょは謙遜けんそんしているが、彼女かのじょの作つくる和菓子わがしは老舗しにせの職人しょくにん並みの味あじだ。
Cô ấy khiêm tốn vậy thôi, chứ bánh kẹo Nhật cô ấy làm có hương vị ngang với nghệ nhân của cửa hàng lâu đời.
30. このAIはまだ開発段階かいはつだんかいなのに、人間にんげん並みの自然しぜんな会話かいわができる。
AI này vẫn đang trong giai đoạn phát triển nhưng đã có thể trò chuyện tự nhiên ngang với con người.
31. 彼女かのじょは普通ふつうの会社員かいしゃいんだが、そのスタイルの良よさはモデル並みだ。
Cô ấy là nhân viên văn phòng bình thường nhưng vóc dáng đẹp ngang tầm người mẫu.
32. 彼かれは特とくに運動うんどうをしていないのに、引ひき締しまった体からだはアスリート並みだ。
Dù không tập luyện gì đặc biệt nhưng cơ thể săn chắc của anh ấy ngang với vận động viên.
33. 街まちでスカウトされた彼かれは、俳優はいゆう並みの端正たんせいな顔立かおだちをしている。
Được tuyển chọn trên phố, anh ấy có gương mặt tuấn tú ngang với diễn viên.
34. 彼女かのじょはまだ高校生こうこうせいなのに、その美うつくしさは女優じょゆう並みだと評判ひょうばんだ。
Dù mới là học sinh cấp ba nhưng vẻ đẹp của cô ấy được đồn đại là ngang tầm diễn viên nữ.
35. 彼かれはもう70歳さいだが、その姿勢しせいの良よさは若わかい人ひと並みだ。
Ông ấy đã 70 tuổi rồi nhưng dáng người vẫn thẳng như thanh niên.
36. 彼女かのじょは双子ふたごの母親ははおやなのに、そのプロポーションはモデル並みだ。
Dù là mẹ của cặp song sinh nhưng tỷ lệ cơ thể của cô ấy vẫn chuẩn như người mẫu.
37. 彼かれは営業部えいぎょうぶの社員しゃいんだが、そのルックスは俳優はいゆう並みで取引先とりひきさきにも人気にんきだ。
Anh ấy là nhân viên phòng kinh doanh nhưng ngoại hình ngang diễn viên và rất được lòng khách hàng.
38. 彼女かのじょは普段ふだんは地味じみなのに、ドレスアップするとモデル並みに華はなやかになる。
Bình thường cô ấy giản dị, nhưng khi lên đồ thì lộng lẫy ngang tầm người mẫu.
39. 彼かれは小顔こがおで手足てあしが長ながく、まるでモデル並みの体型たいけいをしている。
Anh ấy có khuôn mặt nhỏ, tay chân dài, vóc dáng y như người mẫu.
40. 彼女かのじょはアイドルではないが、その可愛かわいらしさはアイドル並みだ。
Cô ấy không phải là thần tượng nhưng độ dễ thương thì ngang ngửa thần tượng.
41. 彼kareはただの学生gakuseiなのに、そのファッションセンスはモデル並みだ。
Dù chỉ là sinh viên nhưng gu thời trang của cậu ấy ngang tầm người mẫu.
42. 彼女kanojoはすっぴんても゙、女優zyoyuu並みに肌hadaがきれいだ。
Dù để mặt mộc thì da cô ấy vẫn đẹp ngang diễn viên nữ.
43. 彼kareはもうすぐ還暦kan-rekiだが、その肉体nikutaiはボディビルダー並みに鍛kitaえ上あげられている。
Ông ấy sắp 60 tuổi rồi nhưng cơ thể được tôi luyện ngang với vận động viên thể hình.
44. 彼女kanojoは人前hitomaeに出でるの゙が苦手nigateだというが、そのオーラは女優zyoyuu並みだ。
Cô ấy nói mình ngại xuất hiện trước đám đông, nhưng khí chất thì ngang tầm diễn viên nữ.
45. 彼kareは長身tyousinでスタイルが良よく、スーツを着きるとモデル並みに見みえる。
Anh ấy cao ráo, dáng đẹp, mặc vest vào trông như người mẫu.
46. 彼女kanojoは普通hutuuの主婦syuhuなのに、その美貌bibouは往年ounenの女優zyoyuu並みだ。
Dù là bà nội trợ bình thường nhưng vẻ đẹp của cô ấy ngang với các nữ diễn viên thời xưa.
47. 彼kareは消防士syroubousiだが、その甘あまいマスクは俳優haiyuu並みだと話題wadaiになっている。
Anh ấy là lính cứu hỏa nhưng gương mặt điển trai ngọt ngào đang là chủ đề bàn tán vì ngang tầm diễn viên.
48. 彼女kanojoは図書館tosyokanの司書sisyoだが、眼鏡meganeを外hazvusuすとモデル並みの美人bizinだ。
Cô ấy là thủ thư thư viện, nhưng khi bỏ kính ra thì là một mỹ nhân ngang tầm người mẫu.
49. 彼kareは農家noukaを営itonaんでいるが、日焼hiyakaけした精悍seikanな゙顔立kaodatiちは俳優haiyuu並みだ。
Anh ấy làm nông, nhưng gương mặt rám nắng phong trần ngang tầm diễn viên.
50. 彼女kanojoは自分zibunの容姿yousiを気きにしていないが、周maわりからはモデル並みだと言いわれている。
Cô ấy không băn khoăn về ngoại hình của mình, nhưng mọi người xung quanh đều nói cô ấy đẹp ngang người mẫu.