GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぐるみ (Trình độ N1 / N2)
Cấu trúc 「~ぐるみ」 là một hậu tố (hoặc tiếp vĩ ngữ) kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Từ gốc của nó bắt nguồn từ động từ くるむ (bao bọc, gói gọn). Bản chất của cấu trúc này dùng để biểu thị một trạng thái gom toàn bộ, gộp chung tất cả các thành phần thuộc một phạm vi lại với nhau mà không để sót bất kỳ một ai hay một thứ gì.
Ý nghĩa
Toàn bộ... / Toàn thể... / Cả... (Bao gồm tất cả thành phần bên trong).
Diễn tả một hành động, sự việc được thực hiện với sự tham gia của tất cả mọi thành viên, mọi yếu tố gắn liền với danh từ đó.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tính chất bao trọn, không bỏ sót: Khi một danh từ đi với ぐるみ, nó mang một thông điệp mạnh mẽ: "Tất cả mọi cá thể từ lớn đến bé, từ trên xuống dưới nằm trong tổ chức/đơn vị đó đều đồng lòng, đồng bộ tham gia vào sự việc." Không có ngoại lệ nào bị bỏ lại phía sau.
Hạn chế về từ vựng kết hợp (Mẹo ăn điểm): Giống như một số hậu tố đặc thù khác, ぐるみ có phạm vi đi kèm từ vựng khá hẹp và mang tính cố định. Trong các bài thi JLPT, nó thường chỉ xuất hiện cùng các nhóm danh từ sau:
Nhóm tổ chức, tập thể xã hội: 地域ぐるみ (toàn khu vực), 組織ぐるみ (toàn tổ chức), 会社ぐるみ (toàn công ty).
Nhóm đơn vị gia đình: 家族ぐるみ (toàn thể gia đình), 一家ぐるみ (cả nhà).
Cụm từ cố định mang tính hình tượng: 身ぐるみ (toàn bộ đồ đạc mang trên người $\rightarrow$ thường dùng trong cụm 身ぐるみ剥がされる - bị lột sạch sành sanh tiền tài, quần áo).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt. Đối với nhóm từ gia đình, nó mang sắc thái thân mật, ấm áp trong đời sống thường ngày (Ví dụ: hai gia đình chơi thân với nhau). Đối với nhóm từ tổ chức, nó thường xuất hiện trong văn bản báo chí, thời sự khi nói về các chiến dịch cộng đồng hoặc các vụ bê bối có hệ thống (Ví dụ: cả tổ chức bao che cho sai phạm).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Tập thể, tổ chức, gia đình) } + ぐるみ}$$
Lưu ý hình thức: Kết hợp trực tiếp vào sau danh từ, không dùng trợ từ の. Khi đóng vai trò bổ nghĩa cho một danh từ khác ở vế sau, nó sẽ chia ở dạng ~ぐるみの + Danh từ.
Ví dụ minh họa
山田さん一家とは、子どもの頃から家族ぐるみの付き合いを続けている。
(Đối với nhà anh Yamada thì từ thời còn nhỏ, chúng tôi đã duy trì mối quan hệ thâm giao giữa toàn thể hai gia đình với nhau.)
その防犯活動は、警察だけでなく地域ぐるみの取り組みとして行われている。
(Hoạt động phòng chống tội phạm đó không chỉ riêng cảnh sát mà đang được thực hiện như một nỗ lực của toàn thể khu vực.)
その大企業が組織ぐるみで不正な取引に関わっていたことが, 警察の調査で判明した。
(Việc doanh nghiệp lớn đó có sự cấu kết của toàn bộ tổ chức để tham gia vào các giao dịch bất hợp pháp đã được làm sáng tỏ qua cuộc điều tra của cảnh sát.)
強盗に襲われた彼は、金銭だけでなく身ぐるみ剥がされて道端に倒れていた。
(Bị bọn cướp tấn công, anh ấy không chỉ bị lột sạch tiền bạc mà còn bị lột sạch toàn bộ đồ đạc trên người, nằm gục bên vệ đường.)
1. その企業は欠陥を認識しており、会社ぐるみで隠蔽工作を行っていた。
Doanh nghiệp đó đã nhận thức được lỗi và tiến hành che giấu trên quy mô toàn công ty.
2. 不正会計は一人の犯行かと思いきや、経理部ぐるみで長年行われていた。
Cứ tưởng gian lận kế toán là hành vi của một người, ai ngờ đã được thực hiện bởi cả bộ phận kế toán trong nhiều năm.
3. データ改ざんが発覚し、研究所ぐるみで責任を問われることになった。
Việc làm giả dữ liệu bị phát giác, và cả viện nghiên cứu đã bị truy cứu trách nhiệm.
4. 彼は会社ぐるみで詐欺に加担させられ、知らぬ間に共犯者になっていた。
Anh ấy bị lôi kéo vào vụ lừa đảo quy mô toàn công ty và trở thành đồng phạm lúc nào không hay.
5. あの銀行は、組織ぐるみで不正融資に関わっていたことが明らかになった。
Rõ ràng là ngân hàng đó đã dính líu đến các khoản vay bất hợp pháp trên quy mô toàn tổ chức.
6. パワハラの訴えがあったのに、人事部ぐるみでもみ消そうとした。
Mặc dù có khiếu nại về quấy rối quyền lực, nhưng cả bộ phận nhân sự đã cố gắng dập tắt nó.
7. その省庁は国民に不都合な゙情報を、省庁ぐるみで隠していた。
Bộ ngành đó đã che giấu thông tin bất lợi cho người dân trên quy mô toàn bộ.
8. 違法な゙長時間労働が常態化し、工場ぐるみで黙認されていた。
Thời gian làm việc dài bất hợp pháp đã trở thành chuyện thường ngày và được cả nhà máy ngầm thừa nhận.
9. 警察は、署ぐるみで証拠を捏造していた疑い゙がある。
Cảnh sát bị nghi ngờ đã ngụy tạo chứng cứ trên quy mô toàn sở.
10. リコールの情報を得ていたにもかわらず、会社ぐるみで発表を遅らせた。
Mặc dù đã có thông tin thu hồi sản phẩm, nhưng cả công ty đã trì hoãn việc công bố.
11. その建設会社は、複数の政治家と会社ぐるみで癒着していた。
Công ty xây dựng đó đã cấu kết với nhiều chính trị gia trên quy mô toàn công ty.
12. 彼は会社ぐるみの不正を内部告発し、その結果解雇された。
Anh ấy đã tố cáo nội bộ về sai phạm quy mô toàn công ty và kết quả là bị sa thải.
13. 脱税は社長の指示であり、会社ぐるみで行われた計画的な゙犯行だった。
Trốn thuế là chỉ thị của giám đốc và là một tội ác có kế hoạch được thực hiện bởi cả công ty.
14. 顧客情報の漏洩があったのに、会社ぐるみでその事実を公表しな゙かった。
Mặc dù có rò rỉ thông tin khách hàng, nhưng cả công ty đã không công bố sự thật đó.
15. その部署は、部署ぐるみで経費を不正に請求していた。
Bộ phận đó đã yêu cầu thanh toán chi phí bất hợp pháp trên quy mô toàn bộ phận.
16. あの政党は、党ぐるみで裏金作りに手を染めていた。
Đảng phái đó đã nhúng tay vào việc tạo quỹ đen trên quy mô toàn đảng.
17. 彼は組織ぐるみのい゙じめに耐えきれず、退職を決意した。
Anh ấy không thể chịu đựng được sự bắt nạt trên quy mô toàn tổ chức và đã quyết định nghỉ việc.
18. その会社は、ライバル企業の情報を会社ぐるみでスパイしていた。
Công ty đó đã làm gián điệp thông tin của các công ty đối thủ trên quy mô toàn công ty.
監査が入ると知った彼らは、会社ぐるみで書類を破棄した。
Biết rằng sẽ có kiểm toán, họ đã tiêu hủy tài liệu trên quy mô toàn công ty.
労働組合ぐるみでストライキを計画し、会社側と交渉した。
Cả công đoàn đã lên kế hoạch đình công và đàm phán với phía công ty.
21. 彼は会社ぐるみの大きな゙陰謀に、一人で立ち向かおうとしている。
Anh ấy đang cố gắng một mình chống lại âm mưu lớn trên quy mô toàn công ty.
この支店は成績を上げるため、支店ぐるみで不正な゙契約を結んでいた。
Chi nhánh này đã ký kết các hợp đồng bất hợp pháp trên quy mô toàn chi nhánh để nâng cao thành tích.
23. 彼は会社ぐるみの不正に加担することを拒み、左遷されてしまった。
Anh ấy từ chối tham gia vào sai phạm quy mô toàn công ty và đã bị giáng chức.
24. その病院は、医療ミスを病院ぐるみで隠そうとしたため、大きな゙問題になった。
Bệnh viện đó đã cố gắng che giấu sai sót y tế trên quy mô toàn bệnh viện nên đã trở thành vấn đề lớn.
25. あの派閥は、派閥ぐるみで次の総裁候補を支持している。
Phái đó đang ủng hộ ứng cử viên chủ tịch tiếp theo trên quy mô toàn phái.
26. 彼は会社ぐるみの圧力に屈し、真実を話すことができな゙かった。
Anh ấy đã khuất phục trước áp lực từ toàn công ty và không thể nói ra sự thật.
27. その企業は、会社ぐるみで環境汚染のデータを偽っていた。
Doanh nghiệp đó đã làm giả dữ liệu ô nhiễm môi trường trên quy mô toàn công ty.
28. 委員会は、委員会ぐるみで不都合な゙調査結果を公表しな゙かった。
Cả ủy ban đã không công bố kết quả điều tra bất lợi.
29. 彼らは結託し、会社ぐるみで株価を不正に操作した。
Họ đã cấu kết và thao túng giá cổ phiếu bất hợp pháp trên quy mô toàn công ty.
30. あの部門は、部門ぐるみでライバル部署の足を引っ張っている。
Bộ phận đó đang ngáng chân các bộ phận đối thủ trên quy mô toàn bộ phận.
31. 両親が親友だったので、私たちは子供の頃から家族ぐるみで付き合っている。
Vì bố mẹ là bạn thân nên chúng tôi đã qua lại thân thiết cả gia đình từ khi còn nhỏ.
隣の家とは仲が良く、週末は家族ぐるみでバーベキューをすることもある。
Chúng tôi thân thiết với nhà hàng xóm, cuối tuần đôi khi còn tổ chức tiệc nướng cả hai gia đình.
毎年夏休みには、親戚ぐるみで祖父母の家に集まるの゙が恒例だ。
Hàng năm vào kỳ nghỉ hè, theo thông lệ cả họ hàng lại tập trung tại nhà ông bà.
息子の友達の家族と仲良くなり、今では家族ぐるみで旅行に行く仲だ。
Chúng tôi trở nên thân thiết với gia đình bạn của con trai, giờ đây là mối quan hệ đi du lịch cùng cả hai gia đình.
35. 彼は家族ぐるみで詐欺を働き、多くの人々を騙した。
Hắn ta đã lừa đảo cùng cả gia đình và lừa gạt nhiều người.
36. 私の趣味はキャンプで、休日には家族ぐるみで自然を満喫している。
Sở thích của tôi là cắm trại, vào ngày nghỉ tôi cùng cả gia đình tận hưởng thiên nhiên.
その一族は、一族ぐるみで地元の名士として知られている。
Gia tộc đó được biết đến là những danh sĩ địa phương cả dòng họ.
38. 彼らは家族ぐるみで農業を営み、新鮮な゙野菜を作っている。
Họ kinh doanh nông nghiệp cả gia đình và trồng rau sạch.
39. 娘の誕生日会には、友人たちが家族ぐるみで参加してくれた。
Bạn bè đã tham gia tiệc sinh nhật con gái tôi cùng cả gia đình họ.
40. 彼らは家族ぐるみで音楽活動をしており、週末にはライブを開いている。
Họ hoạt động âm nhạc cả gia đình và tổ chức biểu diễn trực tiếp vào cuối tuần.
41. あの家は、家族ぐるみで犯罪に手を染めていたことが判明した。
Hóa ra cả gia đình đó đã nhúng tay vào tội phạm.
42. 私たちは、家族ぐるみで同じスポーツチームを応援している。
Cả gia đình chúng tôi cùng cổ vũ cho một đội thể thao.
43. 彼の家は、家族ぐるみでボランティア活動に熱心だ。
Cả gia đình anh ấy đều nhiệt tình với các hoạt động tình nguyện.
44. お互いの子供が同じ年なので、私たちは家族ぐるみで育児の悩みを相談している。
Vì con cái bằng tuổi nhau nên chúng tôi trao đổi những lo lắng về việc nuôi dạy con cái giữa cả hai gia đình.
45. あの地域では、家族ぐるみでの付き合いが今も残っている。
Ở khu vực đó, mối quan hệ qua lại giữa cả gia đình vẫn còn tồn tại đến ngày nay.
46. 彼は家族ぐるみで海外に移住し、新しい生活を始めた。
Anh ấy đã cùng cả gia đình di cư ra nước ngoài và bắt đầu cuộc sống mới.
47. 彼女は家族ぐるみで劇団に所属し、舞台に立っている。
Cô ấy cùng cả gia đình tham gia đoàn kịch và đứng trên sân khấu.
48. あの家は、家族ぐるみで大の犬好きとして有名だ。
Nhà đó nổi tiếng là cả gia đình đều rất yêu chó.
49. 彼は父親の会社を継ぎ、家族ぐるみで経営に携わっている。
Anh ấy kế thừa công ty của cha và cùng cả gia đình tham gia điều hành.
50. 私たちは同じマンションに住んでおり、家族ぐるみで親しくしている。
Chúng tôi sống cùng chung cư và thân thiết với nhau cả gia đình.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~並み (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~並み」 là một hậu tố kết hợp trực tiếp vào sau danh từ. Bản chất của mẫu câu này dùng để so sánh một đối tượng thông thường có mức độ, tiêu chuẩn hoặc trạng thái ngang bằng, tương đương với hình mẫu lý tưởng đứng ở vế trước.
Ý nghĩa
Ngang bằng với... / Giống như... / Xấp xỉ mức...
Diễn tả một trạng thái, năng lực hoặc mức độ đạt tới tiêu chuẩn bình thường của danh từ đi kèm.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự tương đương về đẳng cấp hoặc mức độ: Khi một danh từ kết hợp với 並み, nó mang thông điệp: "Dù đối tượng chính không phải là danh từ đó, nhưng những gì nó thể hiện ra lại đạt tới một trình độ, một giá trị ngang ngửa, không hề kém cạnh so với danh từ làm chuẩn."
Các nhóm từ vựng kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Trong đề thi JLPT và đời sống, cấu trúc này thường tập trung vào ba nhóm chính:
So sánh với tầng lớp, chuẩn mực xã hội: 世間並み (bằng với mức chung của xã hội), 人並み (như người bình thường), プロ並み (ngang ngửa trình độ chuyên nghiệp).
So sánh với các mốc thiên nhiên/thời gian: 例年並み (ngang với mọi năm), 十代並み (như thời mười mấy tuổi).
Cụm từ cố định chỉ cảnh quan: 街並み (dãy phố, phong cảnh phố xá - trường hợp này biến thành danh từ độc lập).
Sự biến đổi loại từ khi kết nối trong câu:
Khi bổ nghĩa cho một hành động, động từ: Dùng dạng ~並みに ("Giỏi như chuyên nghiệp" $\rightarrow$ プロ並みに上手だ).
Khi bổ nghĩa cho một danh từ khác: Dùng dạng ~並みの ("Mức lương bằng mức chung xã hội" $\rightarrow$ 世間並みの給料).
Văn phong: Sử dụng vô cùng rộng rãi từ hội thoại bình dân hàng ngày cho đến báo cáo thống kê, thời sự (Ví dụ: báo cáo thời tiết, khảo sát lương thưởng).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + 並み}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + 並みの + \text{Danh từ vế sau}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + 並みに + \text{Trạng từ / Động từ / Tính từ}}$$
Ví dụ minh họa
彼は趣味で料理を作っているが、その腕前はプロ並みで本当に美味しい。
(Anh ấy nấu ăn chỉ vì sở thích thôi, thế nhưng tay nghề lại ngang ngửa trình độ chuyên nghiệp và món ăn thực sự rất ngon.)
贅沢な暮らしは望まないが、せめて人並みの生活を送りたいと思っている。
(Tôi không mong cầu một cuộc sống xa hoa, nhưng tôi hy vọng ít nhất mình cũng có thể sắm sửa và đưa lại một cuộc sống bằng với mức người bình thường.)
今年の冬のボーナスは、景気の低迷を受けて例年並みの水準にとどまった。
(Tiền thưởng cuối năm nay, do chịu ảnh hưởng từ sự suy thoái kinh doanh nên chỉ dừng lại ở mức xấp xỉ so với mọi năm.)
あの高齢の登山家は、80歳を過ぎているにもかかわらず若者並みの体力を持っている。
(Nhà leo núi cao tuổi đó, dẫu đã bước qua tuổi 80 nhưng vẫn sở hữu một thể lực dẻo dai ngang ngửa với giới trẻ.)
1. 彼は料理を習ったことがないのに、レストランで出せるプロ並みの料理を作る。
Mặc dù chưa từng học nấu ăn nhưng anh ấy nấu được những món ăn đẳng cấp chuyên nghiệp có thể phục vụ tại nhà hàng.
2. 彼女は趣味でピアノを弾くだけだが、その演奏技術はプロ並みだと評判だ。
Cô ấy chỉ chơi piano như một sở thích, nhưng kỹ thuật biểu diễn được đánh giá là ngang tầm chuyên nghiệp.
3. 独学でプログラミングを学んだだけで、彼はプロ並みのアプリを開発した。
Chỉ tự học lập trình mà anh ấy đã phát triển được ứng dụng đạt trình độ chuyên nghiệp.
4. 彼はまだ中学生なのに、大人も顔負けのプロ並みの将棋を指す。
Dù mới là học sinh trung học cơ sở nhưng cậu ấy chơi cờ tướng trình độ chuyên nghiệp khiến người lớn cũng phải chào thua.
5. 日曜大工が趣味だというが、彼が作る家具は職人並みの仕上がりだ。
Anh ấy nói nghề mộc chỉ là sở thích cuối tuần, nhưng đồ nội thất anh ấy làm ra có độ hoàn thiện ngang với thợ lành nghề.
6. 彼女はアマチュアの歌手のはずなのに、その歌唱力はプロ並みで観客を魅了した。
Cô ấy lẽ ra chỉ là ca sĩ nghiệp dư, nhưng khả năng ca hát lại đạt trình độ chuyên nghiệp và đã mê hoặc khán giả.
7. この写真は彼が撮ったらしいが、構図も光の使い方もプロ並みだ。
Bức ảnh này hình như do anh ấy chụp, nhưng cả bố cục lẫn cách sử dụng ánh sáng đều đạt trình độ chuyên nghiệp.
8. 彼はただの歴史好きがと思いきや、その知識は専門家並みに深い。
Cứ tưởng anh ấy chỉ là người thích lịch sử thôi, ai ngờ kiến thức lại sâu rộng ngang tầm chuyên gia.
9. 一度説明を聞いただけな゙のに゙、彼女は専門家並みの的確さで問題を分析した。
Dù chỉ mới nghe giải thích một lần nhưng cô ấy đã phân tích vấn đề chính xác như một chuyên gia.
10. このレポートは学生が書いたものだが、内容は学者並みに高度だ。
Báo cáo này là do sinh viên viết, nhưng nội dung lại cao siêu ngang tầm học giả.
11. 彼はまだ入社2年目なのに、ベテラン並みの交渉術を持っている。
Dù mới vào công ty năm thứ hai nhưng anh ấy đã có kỹ năng đàm phán ngang với người kỳ cựu.
12. 彼女は趣味で洋裁をしているが、作るドレスはデザイナー並みの品質だ。
Cô ấy may vá như một sở thích, nhưng những chiếc váy cô ấy làm ra có chất lượng ngang tầm nhà thiết kế.
13. 彼はただの野球好きのおじさんだが、その球速はプロ並みだ。
Ông ấy chỉ là một ông chú thích bóng chày, nhưng tốc độ ném bóng lại ngang tầm chuyên nghiệp.
14. 彼女は普段おとなしいのに、マイクを持つとプロ並みの司会進行をする。
Bình thường cô ấy trầm tính, nhưng khi cầm micro thì dẫn chương trình chuyên nghiệp như MC thực thụ.
15. この家のリフォームは彼が一人でやったそうだが、腕前は完全にプロ並みだ。
Nghe nói anh ấy đã tự mình cải tạo ngôi nhà này, tay nghề hoàn toàn đạt trình độ chuyên nghiệp.
16. 彼は会社の経理部ではな゙いのに、会計知識は公認会計士並みだ。
Dù không thuộc bộ phận kế toán của công ty nhưng kiến thức kế toán của anh ấy ngang với kế toán viên công chứng.
17. 彼女は週に一度しな゙練習しないそうだが、そのダンスはプロ並みにキレがある。
Nghe nói cô ấy chỉ tập luyện mỗi tuần một lần, nhưng điệu nhảy lại sắc bén ngang tầm chuyên nghiệp.
18. 彼はまだ若いのに、その落ち着き払った態度はベテラン並みだ。
Dù còn trẻ nhưng thái độ điềm tĩnh của anh ấy ngang với người dày dạn kinh nghiệm.
19. 彼女はフラワーアレンジメントを始めたばかりな゙のに゙、そのセンスはプロ並みだ。
Dù mới bắt đầu cắm hoa nhưng gu thẩm mỹ của cô ấy đã đạt trình độ chuyên nghiệp.
20. 彼は趣味でマジックをしているが、そのテクニックはプロのマジシャン並みだ。
Anh ấy chơi ảo thuật như một sở thích, nhưng kỹ thuật lại ngang ngửa ảo thuật gia chuyên nghiệp.
21. 彼女は普通の主婦だと言っているが、投資の腕前はプロ並みだ。
Cô ấy nói mình là bà nội trợ bình thường, nhưng tay nghề đầu tư lại ngang tầm chuyên nghiệp.
22. 彼はサッカー経験者ではないのに、戦術分析は評論家並みに鋭い。
Dù không có kinh nghiệm đá bóng nhưng phân tích chiến thuật của anh ấy sắc sảo ngang với bình luận viên.
23. 彼女は独学で日本語を勉強したそうだが、その語彙力は日本人並みだ。
Nghe nói cô ấy tự học tiếng Nhật, nhưng vốn từ vựng lại ngang ngửa người Nhật.
24. 彼はパソコンに詳しいので、修理の腕は専門家並みだ。
Vì anh ấy am hiểu về máy tính nên tay nghề sửa chữa ngang tầm chuyên gia.
25. 彼女はただのアルバイトなのに、その接客スキルは正社員並みだ。
Dù chỉ là nhân viên bán thời gian nhưng kỹ năng tiếp khách của cô ấy ngang với nhân viên chính thức.
26. 彼は一度しな゙会ったことがないのに、私のことを旧知の友人並みに覚えてくれていた。
Dù mới gặp có một lần nhưng anh ấy nhớ tôi như người bạn cũ lâu năm.
27. 彼女はアマチュア劇団の役者だが、その演技力はプロ並みだと評価されている。
Cô ấy là diễn viên của đoàn kịch nghiệp dư, nhưng khả năng diễn xuất được đánh giá là ngang tầm chuyên nghiệp.
28. 彼はまだ子供なのに、大人並みの読書量を誇る。
Dù còn là trẻ con nhưng cậu bé tự hào có lượng sách đọc ngang ngửa người lớn.
29. 彼女は謙遜しているが、彼女の作る和菓子は老舗の職人並みの味だ。
Cô ấy khiêm tốn vậy thôi, chứ bánh kẹo Nhật cô ấy làm có hương vị ngang với nghệ nhân của cửa hàng lâu đời.
30. このAIはまだ開発段階なのに、人間並みの自然な会話ができる。
AI này vẫn đang trong giai đoạn phát triển nhưng đã có thể trò chuyện tự nhiên ngang với con người.
31. 彼女は普通の会社員だが、そのスタイルの良さはモデル並みだ。
Cô ấy là nhân viên văn phòng bình thường nhưng vóc dáng đẹp ngang tầm người mẫu.
32. 彼は特に運動をしていないのに、引き締まった体はアスリート並みだ。
Dù không tập luyện gì đặc biệt nhưng cơ thể săn chắc của anh ấy ngang với vận động viên.
33. 街でスカウトされた彼は、俳優並みの端正な顔立ちをしている。
Được tuyển chọn trên phố, anh ấy có gương mặt tuấn tú ngang với diễn viên.
34. 彼女はまだ高校生なのに、その美しさは女優並みだと評判だ。
Dù mới là học sinh cấp ba nhưng vẻ đẹp của cô ấy được đồn đại là ngang tầm diễn viên nữ.
35. 彼はもう70歳だが、その姿勢の良さは若い人並みだ。
Ông ấy đã 70 tuổi rồi nhưng dáng người vẫn thẳng như thanh niên.
36. 彼女は双子の母親なのに、そのプロポーションはモデル並みだ。
Dù là mẹ của cặp song sinh nhưng tỷ lệ cơ thể của cô ấy vẫn chuẩn như người mẫu.
37. 彼は営業部の社員だが、そのルックスは俳優並みで取引先にも人気だ。
Anh ấy là nhân viên phòng kinh doanh nhưng ngoại hình ngang diễn viên và rất được lòng khách hàng.
38. 彼女は普段は地味なのに、ドレスアップするとモデル並みに華やかになる。
Bình thường cô ấy giản dị, nhưng khi lên đồ thì lộng lẫy ngang tầm người mẫu.
39. 彼は小顔で手足が長く、まるでモデル並みの体型をしている。
Anh ấy có khuôn mặt nhỏ, tay chân dài, vóc dáng y như người mẫu.
40. 彼女はアイドルではないが、その可愛らしさはアイドル並みだ。
Cô ấy không phải là thần tượng nhưng độ dễ thương thì ngang ngửa thần tượng.
41. 彼はただの学生なのに、そのファッションセンスはモデル並みだ。
Dù chỉ là sinh viên nhưng gu thời trang của cậu ấy ngang tầm người mẫu.
42. 彼女はすっぴんても゙、女優並みに肌がきれいだ。
Dù để mặt mộc thì da cô ấy vẫn đẹp ngang diễn viên nữ.
43. 彼はもうすぐ還暦だが、その肉体はボディビルダー並みに鍛え上げられている。
Ông ấy sắp 60 tuổi rồi nhưng cơ thể được tôi luyện ngang với vận động viên thể hình.
44. 彼女は人前に出るの゙が苦手だというが、そのオーラは女優並みだ。
Cô ấy nói mình ngại xuất hiện trước đám đông, nhưng khí chất thì ngang tầm diễn viên nữ.
45. 彼は長身でスタイルが良く、スーツを着るとモデル並みに見える。
Anh ấy cao ráo, dáng đẹp, mặc vest vào trông như người mẫu.
46. 彼女は普通の主婦なのに、その美貌は往年の女優並みだ。
Dù là bà nội trợ bình thường nhưng vẻ đẹp của cô ấy ngang với các nữ diễn viên thời xưa.
47. 彼は消防士だが、その甘いマスクは俳優並みだと話題になっている。
Anh ấy là lính cứu hỏa nhưng gương mặt điển trai ngọt ngào đang là chủ đề bàn tán vì ngang tầm diễn viên.
48. 彼女は図書館の司書だが、眼鏡を外すとモデル並みの美人だ。
Cô ấy là thủ thư thư viện, nhưng khi bỏ kính ra thì là một mỹ nhân ngang tầm người mẫu.
49. 彼は農家を営んでいるが、日焼けした精悍な゙顔立ちは俳優並みだ。
Anh ấy làm nông, nhưng gương mặt rám nắng phong trần ngang tầm diễn viên.
50. 彼女は自分の容姿を気にしていないが、周りからはモデル並みだと言われている。
Cô ấy không băn khoăn về ngoại hình của mình, nhưng mọi người xung quanh đều nói cô ấy đẹp ngang người mẫu.