Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bình Giá

評価(ひょうか)

Đánh giá
Thực Tích

実績(じっせき)

Thành tựu
Công Tích

功績(こうせき)

Công lao
Danh Dự

名誉(めいよ)

Danh dự
Danh Cao

名高(なだか)い

Nổi tiếng
Vĩ Đại

偉大(いだい)な

Vĩ đại
Xưng

称(たた)える

Tán dương
Trị

値(あたい)する

Xứng đáng
Lợi Điểm

利点(りてん)

Ưu điểm
 

メリット

Lợi ích
 

デメリット

Tác hại
Tân

辛(から)い

Khắt khe
Thẩm Tra

審査(しんさ)

Thẩm định
Thẩm Nghị

審議(しんぎ)

Xem xét
Gâm Vị

吟味(ぎんみ)

Săm soi
Thải Trạch

採択(さいたく)

Thông qua
Khinh Thị

軽視(けいし)

Coi nhẹ
Trọng Thị

重視(じゅうし)

Coi trọng
Hảo

好(この)ましい

Đáng yêu
Hảo Bình

好評(こうひょう)な

Được khen
Bất Bình

不評(ふひょう)な

Bị chê
Tuyệt Hảo

絶好(ぜっこう)

Tuyệt hảo
Hảo Điều

好調(こうちょう)な

Thuận lợi
Bất Điều

不調(ふちょう)な

Trục trặc
Tuyệt Hảo Điều

絶好調(ぜっこうちょう)な

Phong độ đỉnh
Chính Thích

適正(てきせい)な

Phù hợp
Tối Thích

最適(さいてき)な

Tối ưu
 

さいてき

Tối ưu
Chính Đáng

正当(せいとう)な

Chính đáng
Bất Đáng

不当(ふとう)な

Bất công
Chính Đáng Hóa

正当化(せいとうか)

Biện minh
Đích Xác

的確(てきかく)な

Chính xác
Mô Phạm

模範(もはん)

Tấm gương
Họa Kỳ Đích

画期的(かっきてき)な

Đột phá
Khinh Xuất

軽率(けいそつ)な

Cẩu thả
Thận Trọng

慎重(しんちょう)な

Thận trọng
Nan Giải

難解(なんかい)な

Khó hiểu
Thô Ác

粗悪(そあく)な

Kém chất lượng
 

アピール

Lôi cuốn
Thiệt Quyển

舌(した)を巻(ま)く

Kinh ngạc
Khí Lực

気力(きりょく)

Khí lực
Tri Năng

知能(ちのう)

Trí thông minh
Tri Tính

知性(ちせい)

Trí tuệ
Tri Đích

知的(ちてき)な

Trí thức
Kỹ Năng

技能(ぎのう)

Kỹ năng
Đặc Kỹ

特技(とくぎ)

Sở trường
Thẩm Phán

審判(しんばん)

Trọng tài
 

さほど〜ない

Không... lắm

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とあって (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~とあって」 được hình thành từ trợ từ liên kết と và động từ ある (có) chia ở thể て (あって). Bản chất của mẫu câu này dùng để thiết lập một mối quan hệ nhân quả đặc biệt, trong đó vế trước là một tình huống hy hữu, một sự kiện long trọng hoặc một hoàn cảnh khác biệt hoàn toàn so với ngày thường.

Ý nghĩa

Vì tình huống đặc biệt là... nên đương nhiên...

Do trạng thái khác thường là... nên kết quả ở vế sau là điều hiển nhiên.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nguyên nhân từ bối cảnh đặc biệt: Khác với những từ chỉ nguyên nhân thông thường như ~から hay ~ので, cấu trúc này khẳng định: "Hoàn cảnh ở vế trước không phải là chuyện vụn vặt diễn ra hàng ngày. Đó là một dịp lễ lớn, một sự kiện đặc biệt, một trạng thái hiếm có." Chính cái bối cảnh bùng nổ đó đã thúc đẩy hành động hoặc trạng thái ở vế sau diễn ra như một hệ quả tất yếu.

Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu văn luôn diễn tả một hiện trạng, một bầu không khí náo nhiệt, hoặc hành động của một tập thể đông người (Ví dụ: dòng người xếp hàng đông đúc, vé bán sạch sành sanh, sự hỗn loạn, sự háo hức).

Hạn chế về mặt chủ ngữ: Vì mang tính chất tường thuật khách quan về một hiện tượng xã hội do bối cảnh tạo ra, cấu trúc này không dùng để diễn tả ý chí, nguyện vọng, lời cầu khiến hoặc mệnh lệnh cá nhân của người nói ở vế sau (Không dùng: Vì là ngày lễ nên tôi muốn đi chơi).

Văn phong: Mang tính chất tường thuật, khách quan. Xuất hiện cực kỳ phổ biến trong các bài báo thời sự, bản tin truyền hình, phóng sự, hoặc văn phong nghị luận khi miêu tả các sự kiện lớn trong xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ: Thường đi trực tiếp không thêm だ.

Ví dụ: 有名(な)とあって 有名とあって, 日曜日(だ)とあって 日曜日とあって.

Ví dụ minh họa

人気アイドルの5年ぶりのコンサートとあって、会場周辺は朝から多くのファンで埋め尽くされている。 (Vì là buổi biểu diễn ca nhạc sau 5 năm vắng bóng của thần tượng nổi tiếng, nên khu vực xung quanh hội trường đã bị lấp đầy bởi đám đông người hâm mộ từ sáng sớm.)

連休初日の晴天とあって、どこの行楽地も家族連れで大変な賑わいを見せている。 (Do bối cảnh thời tiết nắng đẹp ngay vào ngày đầu tiên của kỳ nghỉ dài, nên bất kỳ địa điểm vui chơi nào cũng chứng kiến cảnh tượng vô cùng náo nhiệt của các gia đình.)

世界的な建築家が設計したビルとあって、オープン初日から多くの見学者が詰めかけた。 (Vì tình huống đây là tòa nhà do một kiến trúc sư mang tầm đẳng cấp thế giới thiết kế, nên ngay từ ngày đầu tiên mở cửa, một lượng lớn khách tham quan đã đổ xô đến.)

最高気温が40度に達する猛暑とあって、電気店ではエアコンの売り上げが急増している。 (Do tình trạng nắng nóng gay gắt với nhiệt độ cao nhất chạm mốc 40 độ, lượng tiêu thụ máy điều hòa tại các cửa hàng điện máy đang tăng vọt.)

Lưu ý Phân biệt với ~ことだし và ~ばかりに

Học viên thường bị loạn khi đứng trước ma trận các từ chỉ nguyên nhân kết quả. Giảng viên cần vạch rõ mẹo ăn điểm dựa vào "bầu không khí" của câu văn:

~ことだし (N3/N2): Dùng cho lý do nhẹ nhàng trong hội thoại, vế sau thường là lời rủ rê, khuyên bảo cá nhân ("Vì trời cũng mưa rồi, chúng ta về thôi").

~ばかりに (N2): Lý do dẫn đến một kết quả tồi tệ, đầy sự hối hận, trách móc của cá nhân người nói ("Chỉ vì thiếu tiền mà tôi phải bỏ học").

~とあって (N2): Lý do mang tính bối cảnh, sự kiện đặc biệt mang tính khách quan của xã hội. Vế sau luôn mang tính chất đông đúc, náo nhiệt, dòng người đổ xô, hoặc một xu hướng thị trường bùng nổ. Cứ thấy câu văn miêu tả cảnh tượng đông đúc, xếp hàng, bán chạy do một dịp đặc biệt nào đó mang lại, đáp án 100% phải chọn là とあって.

 

 

1. 久ひさしぶりの連休れんきゅうとあって、行楽地こうらくちはどこも家族連かぞくづれで賑にぎわっていた。
Vì là kỳ nghỉ dài ngày sau một thời gian dài nên các khu vui chơi giải trí đâu đâu cũng đông nghịt các gia đình.
2. 夏休みなつやすみが始はじまったばかりとあって、子供こどもたちは朝あさから元気げんきにはしゃいている゙。
Vì kỳ nghỉ hè vừa mới bắt đầu nên bọn trẻ vui đùa hớn hở từ sáng sớm.
3. クリスマス・イブの夜よるとあって、レストランは予約よやくで満席まんせきだった。
Vì là đêm Giáng sinh nên nhà hàng đã kín chỗ đặt trước.
4. お正月しょうがつとあって、神社じんじゃは初詣はつもうでに来きた人々ひとびとで大変たいへんな混雑こんざつだった。
Vì là Tết nên đền thờ vô cùng đông đúc người đi lễ đầu năm.
5. 年としに一度いちどのバーゲン初日しょにちとあって、開店前かいてんまえから店みせの前まえには長蛇ちょうだの列れつができていた。
Vì là ngày đầu tiên của đợt giảm giá mỗi năm chỉ có một lần nên trước cửa hàng đã có hàng người xếp hàng dài từ trước giờ mở cửa.
6. 桜さくらが満開まんかいの週末しゅうまつとあって、公園こうえんは花見客はなみきゃくで座する場所ばしょもな゙いほどだった。
Vì là cuối tuần hoa anh đào nở rộ nên công viên chật kín khách ngắm hoa, đến chỗ ngồi cũng không có.
7. 今日きょうは給料日きゅうりょうびとあって、仕事帰しごとがえりの人々ひとびtoが居酒屋いざかやに吸すい込こまれていく。
Vì hôm nay là ngày nhận lương nên mọi người đi làm về cứ thế bị hút vào các quán nhậu.
8. 地元じもとの有名ゆうめいなお祭まつりとあって、遠方えんぽうからも多おおくの観光客かんこうきゃくが訪おとずれていた。
Vì là lễ hội nổi tiếng của địa phương nên rất nhiều du khách từ xa cũng đến tham quan.
9. 人気にんきアーティストのコンサートとあって、会場周辺かいじょうしゅうへんはグッズを求もとめるファンで溢あふれていた。
Vì là buổi hòa nhạc của nghệ sĩ nổi tiếng nên xung quanh hội trường tràn ngập người hâm mộ tìm mua đồ lưu niệm.
10. ワールドカップの決勝戦けっしょうせんとあって、スポーツバーは応援おうえんする人々ひとびとで熱気ねっきに包つつまれた。
Vì là trận chung kết World Cup nên quán bar thể thao bao trùm bởi bầu không khí cuồng nhiệt của người cổ vũ.
11. 紅葉こうようが見頃みごろとあって、山やまへ向むかう道みちは大渋滞だいじゅうたいしていた。
Vì là thời điểm lá đỏ đẹp nhất nên đường lên núi bị tắc nghẽn nghiêm trọng.
12. 今日きょうはバレンタインデーとあって、デパートのチョコレート売うりばは女性客じょせいきゃくでいっぱいだ。
Vì hôm nay là lễ tình nhân nên quầy bán sô cô la ở trung tâm thương mại chật kín khách nữ.
13. 近所きんじょで花火大会はなびたいかいとあって、家いえの窓まどからも大おおきな音おとと光ひかりが見みえた。
Vì có lễ hội pháo hoa gần nhà nên từ cửa sổ nhà tôi cũng có thể nghe thấy tiếng nổ lớn và nhìn thấy ánh sáng.
14. ゴールデンウィークとあって、空港くうこうは海外かいがいへ出発しゅっぱつする人々ひとびとでごった返がえしていた。
Vì là Tuần lễ Vàng nên sân bay đông nghịt người xuất ngoại.
15. 季節外きせつはずれの暖あたたかさとあって、多おおくの人ひとが公園こうえんで日向ひなたぼっこをしていた。
Vì thời tiết ấm áp trái mùa nên nhiều người đã ra công viên tắm nắng.
16. 梅雨つゆの晴はれ間まとあって、主婦しゅふたちはここぞとばかりに洗濯物せんたくものを干ほしている。
Vì là khoảng thời gian tạnh ráo giữa mùa mưa nên các bà nội trợ tranh thủ phơi quần áo.
17. 今日きょうは町まちの記念日きねんびとあって、市役所しやくしょでは様々さまざまなイベントが催もよおされている。
Vì hôm nay là ngày kỷ niệm của thị trấn nên tại tòa thị chính đang tổ chức nhiều sự kiện khác nhau.
18. ハロウィーンの夜よるとあって、街まちには仮装かそうした若者わかものたちがあふれていた。
Vì là đêm Halloween nên đường phố tràn ngập những người trẻ hóa trang.
19. 卒業式そつぎょうしきのシーズンとあって、花屋はなやの店先みせさきには綺麗きれいな花束はなたばが並ならんでいる。
Vì là mùa tốt nghiệp nên trước cửa hàng hoa bày bán những bó hoa rất đẹp.
20. ボーナス支給後しきゅうごの週末しゅうまつとあって、デパートは買かい物客ものきゃくで活気かっきに満みちていた。
Vì là cuối tuần sau khi nhận tiền thưởng nên trung tâm thương mại rất sôi động với khách mua sắm.
21. 選挙せんきょの投票日とうひょうびとあって、投票所とうひょうじょには朝あさから多おおくの人ひとが訪おとずれている。
Vì là ngày bỏ phiếu bầu cử nên từ sáng sớm đã có rất nhiều người đến các điểm bỏ phiếu.
22. 有名作家ゆうめいさっかのサイン会かいとあって、書店しょてんには整理券せいりけんを求もとめる人ひとの列れつができた。
Vì là buổi ký tặng của tác giả nổi tiếng nên ở hiệu sách đã có hàng người xếp hàng để lấy phiếu thứ tự.
23. 今日きょうは七五三しちごさんとあって、神社じんじゃでは着飾きかざった子供こどもたちの姿すがたが多おおく見みられた。
Vì hôm nay là lễ Shichi-Go-San nên ở đền thờ có thể thấy nhiều trẻ em ăn mặc đẹp.
24. 新あたらしい商業施設しょうぎょうしせつのオープン日びとあって、周辺しゅうへんの道路どうろは一日中混雑いちにちじゅうこんざつしていた。
Vì là ngày khai trương khu thương mại mới nên các con đường xung quanh bị tắc nghẽn cả ngày.
25. 大晦日おおみそかの夜よるとあって、スーパーの惣菜売そうざいうりばは飛とぶように売うれていた。
Vì là đêm giao thừa nên quầy đồ ăn chế biến sẵn ở siêu thị bán đắt như tôm tươi.
26. 夏祭なつまつりとあって、浴衣姿ゆかたすがたのカップルが楽たのしそうに歩あるいていた。
Vì là lễ hội mùa hè nên các cặp đôi mặc yukata đi dạo rất vui vẻ.
27. 入学試験にゅうがくしけんの日ひとあって、大学だいがくのキャンパスは緊張きんちょうした空気くうきに包つつまれていた。
Vì là ngày thi tuyển sinh nên khuôn viên trường đại học bao trùm bởi bầu không khí căng thẳng.
28. 猛暑日もうしょびとあって、プールは涼りょうを求もとめる人々ひとびとで芋洗いもあらい状態じょうたいだった。
Vì là ngày nắng nóng cực độ nên hồ bơi đông nghịt người tìm đến để giải nhiệt.
29. 彼岸ひがんの中日ちゅうにちとあって、墓地ぼちには墓参はかまいりに来きた人々ひとびとが多おおく見みられた。
Vì là ngày chính của tuần lễ Higan nên ở nghĩa trang có rất nhiều người đến tảo mộ.
30. 今日きょうは一いち年ねんに一度いちどの特売日とくばいびとあって、主婦しゅふたちは開店前かいてんまえから並ならんでいた。
Vì hôm nay là ngày bán hàng đặc biệt mỗi năm chỉ có một lần nên các bà nội trợ đã xếp hàng từ trước giờ mở cửa.
31. 富士山ふじさんの山頂さんちょうとあって、夏なつでも空気くうきがひんやりと冷つめたかった。
Vì là đỉnh núi Phú Sĩ nên không khí lạnh lẽo ngay cả vào mùa hè.
32. ここは有名ゆうめいな観光地かんこうちとあって、平日へいじつても゙土産物屋みやげものやは繁盛はんじょうしている。
Vì đây là điểm du lịch nổi tiếng nên các cửa hàng lưu niệm buôn bán rất phát đạt ngay cả vào ngày thường.
33. 都心としんの一等地いっとうちとあって、このマンションの家賃やちんは非常ひじょうに高たかい。
Vì là vị trí đắc địa ở trung tâm thành phố nên tiền thuê căn hộ này rất cao.
34. 駅えきの目めの前まえという好立地こうりっちとあって、そのカフェはいつも客きゃくでいっぱいだ。
Vì có vị trí thuận lợi ngay trước nhà ga nên quán cà phê đó lúc nào cũng đông khách.
35. 国境こっきょうの町まちとあって、様々さまざまな国くにの言葉ことばが飛とび交かっていた。
Vì là thị trấn biên giới nên có nhiều ngôn ngữ khác nhau được sử dụng.
36. 事故現場じこげんばとあって、警察けいさつが立たち入いりを厳きびしく制限せいげんしていた。
Vì là hiện trường vụ tai nạn nên cảnh sát hạn chế nghiêm ngặt việc ra vào.
37. 彼かれは会社かいしゃの跡継あとつきとあって、若わかい頃ころから帝王学ていおうがくを学まなばされてきた。
Vì là người kế thừa công ty nên anh ấy đã được dạy về thuật lãnh đạo từ khi còn trẻ.
周囲しゅうへんは高級住宅街こうきゅうじゅうたくがいとあって、停とまっている車くるまは高級車こうきゅうしゃばかりだ。
Vì khu vực xung quanh là khu dân cư cao cấp nên xe đậu ở đó toàn là xe sang.
完成かんせいしたばかりの新築しんちくとあって、家いえの中なかは木きのいい香かおりがした。
Vì là nhà mới xây vừa hoàn thành nên trong nhà có mùi thơm dễ chịu của gỗ.
百貨店ひゃっかてんの最上階さいじょうかいとあって、レストランからの眺ながめは格別かくべつだった。
Vì là tầng cao nhất của trung tâm thương mại nên tầm nhìn từ nhà hàng rất tuyệt vời.
41. 彼かれは優勝候補ゆうしょうこうほとあって、その一挙手一投足いっきょしゅいっとうそくに注目ちゅうもくが集あつまっている。
Vì anh ấy là ứng cử viên vô địch nên nhất cử nhất động đều thu hút sự chú ý.
今回こんかいが最後さいごのチャンスとあって、選手せんしゅたちは必死ひっしの形相ぎょうそうで練習れんしゅうに励はげんでいる。
Vì đây là cơ hội cuối cùng nên các cầu thủ đang luyện tập với vẻ mặt quyết tâm.
ここは昔むかし、戦場せんじょうだった場所ばしょとあって、今いまでも不思議ふしぎな噂うわさが絶たえな゙い。
Vì nơi đây ngày xưa là chiến trường nên đến giờ vẫn không ngớt những lời đồn kỳ lạ.
深夜しんやの住宅街じゅうたくがいとあって、物音ものおとつしないほど静しずかだった。
Vì là khu dân cư lúc nửa đêm nên yên tĩnh đến mức không nghe thấy một tiếng động nào.
45. 彼かれは長男ちょうなんとあって、家族かぞくの期待きたいを一身いっしんに背負せおっている。
Vì là con trai trưởng nên anh ấy gánh vác mọi kỳ vọng của gia đình.
決勝戦けっしょうせんの舞台ぶたいとあって、会場かいじょうは独特どくとくの緊張感きんちょうかんに包つつまれていた。
Vì là sân khấu của trận chung kết nên hội trường bao trùm bởi một cảm giác căng thẳng đặc biệt.
老舗しにせの旅館りょかんとあって、隅々すみずみまで手入ていれが行いき届とどいていた。
Vì là lữ quán lâu đời nên mọi ngóc ngách đều được chăm chút kỹ lưỡng.
港町みなとまちとあって、新鮮しんせんな魚介類ぎょかいるいを出だす店みせが多おおい。
Vì là thành phố cảng nên có nhiều quán phục vụ hải sản tươi ngon.
49. 彼かれは名門めいもんの出身しゅっしんとあって、立たち居振いふる舞まいに品ひんがある。
Vì xuất thân từ danh gia vọng tộc nên cử chỉ của anh ấy rất tao nhã.
開演直前かいえんちょくぜんとあって、ロビーは観客かんきゃくでごった返がえしていた。
Vì sắp đến giờ mở màn nên sảnh đợi đông nghịt khán giả.
 
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とあれば (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~とあれば」 được hình thành từ trợ từ liên kết と và động từ ある (có) chia ở thể điều kiện giả định あれば. Bản chất của mẫu câu này dùng để thiết lập một điều kiện giả định đặc biệt hoặc một tình huống cấp bách ở vế trước, từ đó dẫn đến một thái độ, quyết tâm hoặc hành động quyết liệt ở vế sau.

Ý nghĩa

Nếu là vì tình huống đặc biệt... thì sẵn sàng làm mọi thứ.

Nếu rơi vào hoàn cảnh đặc biệt là... thì đương nhiên phải hành động một cách khác thường.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Giả định một tình huống tối cao hoặc cấp bách: Khác với cấu trúc giả định thông thường như ~たら hay ~ば, cấu trúc này khẳng định: "Tình huống, yêu cầu hoặc đối tượng được đưa ra ở vế trước là một trường hợp vô cùng đặc biệt, quan trọng, thậm chí là một nhiệm vụ bất khả kháng." Chính tính chất tối cao của bối cảnh đó đã trở thành động lực khiến chủ thể chấp nhận gác lại mọi rào cản bình thường để thực hiện hành động ở vế sau.

Sự quyết tâm và hành động mạnh mẽ ở vế sau: Vế sau của câu văn luôn diễn tả ý chí, quyết tâm, sự sẵn sàng hy sinh hoặc một nghĩa vụ tất yếu của người nói (hoặc của chủ thể). Thường đi kèm với các cụm từ thể hiện sự quyết liệt như: 何でもする (làm bất cứ điều gì), 惜しまない (không tiếc nuôi), やむを得ない (buộc phải làm), ~なければならない (phải làm).

Văn phong: Đậm chất văn viết, trang trọng, nghị luận hoặc được sử dụng trong các cuộc hội thoại nghiêm túc khi thể hiện lòng trung thành, trách nhiệm nghề nghiệp hoặc tình cảm gia đình sâu sắc.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た} / A\text{-い} / A\text{-な} / N) + とあれば、\text{Hành động ý chí / Sự quyết tâm ở vế sau}}$$

Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ: Thường đi trực tiếp không thêm だ.

Ví dụ: 子どものため(だ)とあれば $\rightarrow$ 子どものためとあれば.

Ví dụ minh họa

愛する子どものためとあれば、親はどんな苦労や犠牲もいとわないものだ。

(Nếu là vì đứa con thân yêu, bậc làm cha mẹ sẵn sàng đối mặt mà không hề quản ngại bất kỳ gian khổ hay sự hy sinh nào.)

国を代表するプロの選手としての招集とあれば, どんなに体調が厳しくても断るわけにはいかない。

(Nếu là lệnh triệu tập với tư cách là vận động viên chuyên nghiệp đại diện cho quốc gia, thì dù tình trạng thể chất có khắc nghiệt đến đâu cũng không thể nào từ chối.)

社長の直々の命令とあれば、休日出勤をしてでも期限までにこのプロジェクトを完成させなければならない。

(Nếu đã là mệnh lệnh trực tiếp từ giám đốc, thì ngay cả khi phải đi làm vào ngày nghỉ, chúng tôi cũng phải hoàn thành dự án này trước thời hạn.)

お客様の満足のためとあれば、我が社は技術開発への投資を一切惜しみません。

(Nếu là vì sự hài lòng của khách hàng, công ty chúng tôi hoàn toàn không tiếc nuối bất kỳ khoản đầu tư nào vào việc phát triển công nghệ.)

 

 

1. 愛あいする家族かぞくのためとあれば、私わたしはどんな苦労くろうもいとわない。
Nếu là vì gia đình yêu thương, tôi không ngại bất cứ gian khổ nào.
2. 子供こどもの将来しょうらいのためとあれば、親おやはドコへでも引ひっ越こす覚悟かくごがある。
Nếu là vì tương lai của con cái, cha mẹ sẵn sàng chuyển đến bất cứ đâu.
3. 病気びょうきの妻つまを助たすけるためとあれば、私わたしは自分じぶんの臓器ぞうきを提供ていきょうすることすら厭いとわない。
Nếu là để cứu người vợ bị bệnh, tôi thậm chí không ngại hiến tạng của mình.
4. 孫まごの喜よろこぶ顔かおが見みられるとあれば、祖父そふはどんな高価こうかなおもちゃでも買かってしまう。
Nếu có thể nhìn thấy khuôn mặt vui mừng của cháu, ông sẽ mua bất cứ món đồ chơi đắt tiền nào.
5. たった一認ひとりの妹いもうとのためとあれば、兄あには火ひの中水なかみずの中なかにも飛とび込こむだろう。
Nếu là vì đứa em gái duy nhất, người anh sẽ sẵn sàng nhảy vào dầu sôi lửa bỏng.
6. 離はなれて暮くらす両親りょうしんに会あえるとあれば、彼かれはどんなに忙いそがしくても休やすみを取とる。
Nếu có thể gặp cha mẹ sống xa nhà, anh ấy dù bận rộn đến đâu cũng sẽ xin nghỉ.
7. 子供こどもの運動会うんどうかいとあれば、父ちちは重要じゅうような会議かいぎをキャンセルしてでも駆かけつける。
Nếu là hội thao của con, người cha sẽ chạy đến ngay dù phải hủy cuộc họp quan trọng.
8. 愛あいする彼女かのじょの頼たのみとあれば、彼かれは無理難題むりなんだいても゙聞きいてしまう。
Nếu là lời nhờ vả của bạn gái yêu dấu, anh ấy sẽ nghe theo dù là yêu cầu vô lý.
9. 迷子まいごになったペットが見みつかるとあれば、私わたしは何日なんにちても゙探さがし続つづけるつもりだ。
Nếu có thể tìm thấy thú cưng bị lạc, tôi định sẽ tiếp tục tìm kiếm bao nhiêu ngày cũng được.
10. 家族かぞくの安全あんぜんのためとあれば、私わたしは誰だれとでも戦たたかう覚悟かくごができている。
Nếu là vì sự an toàn của gia đình, tôi sẵn sàng chiến đấu với bất kỳ ai.
11. 息子むすこが試合しあいに勝かつためとあれば、母ははは毎日栄養満点まいにちえいようまんてんの弁当べんとうを作つくる。
Nếu là để con trai thắng trận đấu, người mẹ ngày nào cũng làm cơm hộp đầy đủ dinh dưỡng.
12. 娘むすめの夢ゆめを叶かなえるためとあれば、父ちちは汗水流あせみずながして働はたらくことができる。
Nếu là để thực hiện ước mơ của con gái, người cha có thể làm việc đổ mồ hôi sôi nước mắt.
13. 夫おっとの名誉めいよを守まもるためとあれば、妻つまは自分じぶんが悪者わるものになることすら受うけ入いれるだろう。
Nếu là để bảo vệ danh dự của chồng, người vợ có lẽ sẽ chấp nhận cả việc bản thân trở thành kẻ xấu.
14. 家族かぞくとの時間じかんを過すごせるとあれば、彼かれは出世しゅっせのチャンスすら手放てばなすかもしれない。
Nếu có thể dành thời gian cho gia đình, anh ấy có lẽ sẽ buông bỏ cả cơ hội thăng tiến.
15. 愛あいする人ひとのためとあれば、人ひとは普段以上ふだんいじょうの力ちからを発揮はっきできるものだ。
Nếu là vì người mình yêu, con người có thể phát huy sức mạnh hơn bình thường.
16. 子供こどもの教育きょういくのためとあれば、親おやは自分じぶんの娯楽ごらくを我慢がまんすることができる。
Nếu là vì việc học của con, cha mẹ có thể nhịn những thú vui của bản thân.
17. 妻つまの手料理てりょうりが食たべられるとあれば、夫おっとはどな゙な残業ざんぎょうも乗のり切きれる。
Nếu được ăn món vợ nấu, người chồng có thể vượt qua mọi việc làm thêm giờ.
18. 孫まごに昔話むかしばなしを聞きかせるとあれば、祖母そぼは何時間なんじかんても゙話はなし続つづける。
Nếu là kể chuyện ngày xưa cho cháu nghe, bà có thể nói chuyện liên tục hàng giờ.
19. 家族かぞくが危機ききに瀕ひんしているとあれば、彼かれはどんな危険きけんな゙場所ばしょへもためらわずに行いくだろう。
Nếu gia đình đang gặp nguy hiểm, anh ấy có lẽ sẽ không do dự đi đến bất cứ nơi nguy hiểm nào.
20. 愛あいするペットのためとあれば、彼かれは高額こうがくな゙治療費ちりょうひを払はらうことをためらわな゙い。
Nếu là vì thú cưng yêu quý, anh ấy không ngần ngại trả chi phí điều trị đắt đỏ.
21. 娘むすめの晴はれ姿すがたを見みるためとあれば、父ちちは遠とおい外国がいこくからても゙飛とんで帰かえってくる。
Nếu là để nhìn thấy con gái trong bộ trang phục lộng lẫy (ngày trọng đại), người cha sẽ bay từ nước ngoài xa xôi về.
22. 息子むすこが会あいだがっているとあれば、彼かれは仕事しごとの都合つごうをつけて面会めんかいに行いく。
Nếu con trai muốn gặp, anh ấy sẽ sắp xếp công việc để đi gặp.
23. 妻つまを驚おどろかせるためとあれば、彼かれはこっそり記念日きねんびのプレゼントを用意よういする。
Nếu là để làm vợ bất ngờ, anh ấy sẽ bí mật chuẩn bị quà kỷ niệm.
24. 家族かぞくを養やしなうためとあれば、彼かれはどな゙に゙辛つらい仕事しごとても゙文句一もんくいっつ言いわない。
Nếu là để nuôi gia đình, anh ấy sẽ không than vãn một lời dù công việc có vất vả đến đâu.
25. 恋人こいびとを慰なぐさめるためとあれば、彼かれは一晩中ひとばんじゅうても゙そばに゙いて話はなを聞きく。
Nếu là để an ủi người yêu, anh ấy sẽ ở bên cạnh và lắng nghe suốt cả đêm.
26. 子供こどもに良よい経験けいけんをさせるためとあれば、親おやは週末しゅうまつの休やすみをすべて使つかう。
Nếu là để cho con có trải nghiệm tốt, cha mẹ sẽ dùng toàn bộ ngày nghỉ cuối tuần.
27. 祖父母そふぼを喜よろこばせるとあれば、孫まごたちは芸げいを披露ひろうすることもい゙とわな゙い。
Nếu là để làm ông bà vui, các cháu không ngại biểu diễn văn nghệ.
28. 弟おとうとの無実むじつを証明しょうめいするためとあれば、兄あには真犯人しんはんにんを見みつけ出だしてみせる。
Nếu là để chứng minh sự vô tội của em trai, người anh sẽ tìm ra hung thủ thực sự cho mà xem.
29. 家族かぞくの思おもい出でを作つくるためとあれば、彼かれは毎年念入まいとしねんいりに旅行りょこうの計画けいかくを立たてる。
Nếu là để tạo kỷ niệm cho gia đình, năm nào anh ấy cũng lập kế hoạch du lịch kỹ lưỡng.
30. 愛あいする人ひとを守まもるためとあれば、人ひとは時ときに悪あくに゙ても゙手てを染そめてしまう。
Nếu là để bảo vệ người mình yêu, con người đôi khi cũng nhúng tay vào cái ác.
31. プロジェクトの成功せいこうのためとあれば、私わたしは徹夜続てつやつづきでも構かまわな゙い。
Nếu là vì sự thành công của dự án, tôi không ngại thức trắng đêm liên tục.
32. 会社かいしゃの存続そんぞくのためとあれば、社長しゃちょうは私財しざいを投なげ打うつ覚悟かくごだ。
Nếu là vì sự tồn vong của công ty, giám đốc sẵn sàng dốc hết tài sản cá nhân.
33. 自分じぶんの夢ゆめを叶かなえるためとあれば、彼かれはどな゙に゙苦くるしい下積したづみ時代じだいも耐たえてみせる。
Nếu là để thực hiện ước mơ của mình, anh ấy sẽ chịu đựng được bất kỳ thời kỳ rèn luyện gian khổ nào.
34. 昇進しょうしんのためとあれば、彼かれは苦手にがてな上司じょうしへのごますりも厭いとわな゙いだろう。
Nếu là vì thăng tiến, có lẽ anh ta cũng không ngại nịnh nọt cấp trên mà mình không thích.
35. 良よい作品さくひんを作つくるためとあれば、あ゙の監督かんとくは俳優はいゆうに厳きびしい要求ようきゅうを突つきつける。
Nếu là để tạo ra tác phẩm hay, đạo diễn đó sẽ đưa ra những yêu cầu khắt khe với diễn viên.
36. 締しめ切きりに間まに合あわせるとあれば、漫画家まんがかはアシスタントを総動員そうどういんする。
Nếu là để kịp thời hạn, họa sĩ truyện tranh sẽ huy động toàn bộ trợ lý.
お客きゃく様さまの満足まんぞくのためとあれば、我々われわれは採算度外視さいさんどがいしで対応たいおうすることもある。
Nếu là vì sự hài lòng của khách hàng, chúng tôi đôi khi cũng đáp ứng mà không màng đến lợi nhuận.
38. チームの勝利しょうりのためとあれば、彼かれは自分じぶんの記録きろくを犠牲ぎせいにしてでもバントを選えらぶ。
Nếu là vì chiến thắng của đội, anh ấy sẽ chọn đánh bóng ngắn (bunt) dù phải hy sinh kỷ lục cá nhân.
39. 自分じぶんの店みせを持もつという目標もくひょうとあれば、彼かれは何年なんねんも修行しゅぎょうを続つづけることができる。
Nếu là vì mục tiêu có cửa hàng riêng, anh ấy có thể tiếp tục tu nghiệp trong nhiều năm.
40. 会社かいしゃの危機ききを救すくうためとあれば、彼かれはプライドを捨すててライバル会社がいしゃに頭あたまを下さけた。
Nếu là để cứu công ty khỏi khủng hoảng, anh ấy đã vứt bỏ lòng tự trọng và cúi đầu trước công ty đối thủ.
41. 金メダルを獲とるためとあれば、選手せんしゅは厳きびしいトレーニングに耐たえ続つづける。
Nếu là để giành huy chương vàng, các vận động viên sẽ tiếp tục chịu đựng quá trình tập luyện khắc nghiệt.
42. 弁護士べんごしになるという夢ゆめとあれば、彼かれは一日いちにち15時間じかんの猛勉強もうべんきょうも苦くにならな゙い。
Nếu là vì ước mơ trở thành luật sư, anh ấy không thấy khổ khi học hành chăm chỉ 15 tiếng một ngày.
43. 会社かいしゃの利益りえきになるとあれば、彼かれはどな゙な相手あいてとでも交渉こうしょうしてみせる。
Nếu là có lợi cho công ty, anh ấy sẽ đàm phán với bất kỳ đối tác nào.
44. 重要じゅうような契約けいやくを取とるためとあれば、彼かれは接待せったいで泥酔でいすいするまで付つき合あう。
Nếu là để lấy được hợp đồng quan trọng, anh ấy sẽ tiếp khách đến mức say mềm.
45. 自分じぶんの研究けんきゅうを完成かんせいさせるとあれば、学者がくしゃは何年なんねんも研究室けんきゅうしつに籠こもる。
Nếu là để hoàn thành nghiên cứu của mình, các học giả sẽ giam mình trong phòng nghiên cứu nhiều năm trời.
46. 後輩こうはいを育そだてるためとあれば、彼かれは自分じぶんの技術ぎじゅつを惜おしみなく教おしえる。
Nếu là để đào tạo đàn em, anh ấy sẽ không tiếc dạy hết kỹ thuật của mình.
47. 業界ぎょうかいのトップに立たつとあれば、彼かれは非情ひじょうな゙決断けつだんも辞じさな゙いだろう。
Nếu là để đứng đầu ngành, có lẽ anh ấy cũng không ngần ngại đưa ra những quyết định tàn nhẫn.
48. 伝統でんとうを守まもるためとあれば、職人しょくにんは厳きびしい修行しゅぎょうにも耐たえる。
Nếu là để bảo vệ truyền thống, các nghệ nhân sẽ chịu đựng sự rèn luyện nghiêm khắc.
49. 新製品しんせいひんの開発かいはつのためとあれば、我々われわれは予算よさんを惜おしまず投資とうしするつもりだ。
Nếu là để phát triển sản phẩm mới, chúng tôi dự định sẽ đầu tư không tiếc ngân sách.
50. 会社かいしゃの評判ひょうばんを守まもるためとあれば、担当者たんとうしゃは誠心誠意せいしんせいい、謝罪行脚しゃざいあんぎゃをする。
Nếu là để bảo vệ uy tín của công ty, người phụ trách sẽ thành tâm đi xin lỗi khắp nơi.