GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とあって (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~とあって」 được hình thành từ trợ từ liên kết と và động từ ある (có) chia ở thể て (あって). Bản chất của mẫu câu này dùng để thiết lập một mối quan hệ nhân quả đặc biệt, trong đó vế trước là một tình huống hy hữu, một sự kiện long trọng hoặc một hoàn cảnh khác biệt hoàn toàn so với ngày thường.
Ý nghĩa
Vì tình huống đặc biệt là... nên đương nhiên...
Do trạng thái khác thường là... nên kết quả ở vế sau là điều hiển nhiên.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nguyên nhân từ bối cảnh đặc biệt: Khác với những từ chỉ nguyên nhân thông thường như ~から hay ~ので, cấu trúc này khẳng định: "Hoàn cảnh ở vế trước không phải là chuyện vụn vặt diễn ra hàng ngày. Đó là một dịp lễ lớn, một sự kiện đặc biệt, một trạng thái hiếm có." Chính cái bối cảnh bùng nổ đó đã thúc đẩy hành động hoặc trạng thái ở vế sau diễn ra như một hệ quả tất yếu.
Đặc điểm của vế sau: Vế sau của câu văn luôn diễn tả một hiện trạng, một bầu không khí náo nhiệt, hoặc hành động của một tập thể đông người (Ví dụ: dòng người xếp hàng đông đúc, vé bán sạch sành sanh, sự hỗn loạn, sự háo hức).
Hạn chế về mặt chủ ngữ: Vì mang tính chất tường thuật khách quan về một hiện tượng xã hội do bối cảnh tạo ra, cấu trúc này không dùng để diễn tả ý chí, nguyện vọng, lời cầu khiến hoặc mệnh lệnh cá nhân của người nói ở vế sau (Không dùng: Vì là ngày lễ nên tôi muốn đi chơi).
Văn phong: Mang tính chất tường thuật, khách quan. Xuất hiện cực kỳ phổ biến trong các bài báo thời sự, bản tin truyền hình, phóng sự, hoặc văn phong nghị luận khi miêu tả các sự kiện lớn trong xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ: Thường đi trực tiếp không thêm だ.
Ví dụ: 有名(な)とあって 有名とあって, 日曜日(だ)とあって 日曜日とあって.
Ví dụ minh họa
人気アイドルの5年ぶりのコンサートとあって、会場周辺は朝から多くのファンで埋め尽くされている。 (Vì là buổi biểu diễn ca nhạc sau 5 năm vắng bóng của thần tượng nổi tiếng, nên khu vực xung quanh hội trường đã bị lấp đầy bởi đám đông người hâm mộ từ sáng sớm.)
連休初日の晴天とあって、どこの行楽地も家族連れで大変な賑わいを見せている。 (Do bối cảnh thời tiết nắng đẹp ngay vào ngày đầu tiên của kỳ nghỉ dài, nên bất kỳ địa điểm vui chơi nào cũng chứng kiến cảnh tượng vô cùng náo nhiệt của các gia đình.)
世界的な建築家が設計したビルとあって、オープン初日から多くの見学者が詰めかけた。 (Vì tình huống đây là tòa nhà do một kiến trúc sư mang tầm đẳng cấp thế giới thiết kế, nên ngay từ ngày đầu tiên mở cửa, một lượng lớn khách tham quan đã đổ xô đến.)
最高気温が40度に達する猛暑とあって、電気店ではエアコンの売り上げが急増している。 (Do tình trạng nắng nóng gay gắt với nhiệt độ cao nhất chạm mốc 40 độ, lượng tiêu thụ máy điều hòa tại các cửa hàng điện máy đang tăng vọt.)
Lưu ý Phân biệt với ~ことだし và ~ばかりに
Học viên thường bị loạn khi đứng trước ma trận các từ chỉ nguyên nhân kết quả. Giảng viên cần vạch rõ mẹo ăn điểm dựa vào "bầu không khí" của câu văn:
~ことだし (N3/N2): Dùng cho lý do nhẹ nhàng trong hội thoại, vế sau thường là lời rủ rê, khuyên bảo cá nhân ("Vì trời cũng mưa rồi, chúng ta về thôi").
~ばかりに (N2): Lý do dẫn đến một kết quả tồi tệ, đầy sự hối hận, trách móc của cá nhân người nói ("Chỉ vì thiếu tiền mà tôi phải bỏ học").
~とあって (N2): Lý do mang tính bối cảnh, sự kiện đặc biệt mang tính khách quan của xã hội. Vế sau luôn mang tính chất đông đúc, náo nhiệt, dòng người đổ xô, hoặc một xu hướng thị trường bùng nổ. Cứ thấy câu văn miêu tả cảnh tượng đông đúc, xếp hàng, bán chạy do một dịp đặc biệt nào đó mang lại, đáp án 100% phải chọn là とあって.
1. 久しぶりの連休とあって、行楽地はどこも家族連れで賑わっていた。
Vì là kỳ nghỉ dài ngày sau một thời gian dài nên các khu vui chơi giải trí đâu đâu cũng đông nghịt các gia đình.
2. 夏休みが始まったばかりとあって、子供たちは朝から元気にはしゃいている゙。
Vì kỳ nghỉ hè vừa mới bắt đầu nên bọn trẻ vui đùa hớn hở từ sáng sớm.
3. クリスマス・イブの夜とあって、レストランは予約で満席だった。
Vì là đêm Giáng sinh nên nhà hàng đã kín chỗ đặt trước.
4. お正月とあって、神社は初詣に来た人々で大変な混雑だった。
Vì là Tết nên đền thờ vô cùng đông đúc người đi lễ đầu năm.
5. 年に一度のバーゲン初日とあって、開店前から店の前には長蛇の列ができていた。
Vì là ngày đầu tiên của đợt giảm giá mỗi năm chỉ có một lần nên trước cửa hàng đã có hàng người xếp hàng dài từ trước giờ mở cửa.
6. 桜が満開の週末とあって、公園は花見客で座る場所もな゙いほどだった。
Vì là cuối tuần hoa anh đào nở rộ nên công viên chật kín khách ngắm hoa, đến chỗ ngồi cũng không có.
7. 今日は給料日とあって、仕事帰りの人々が居酒屋に吸い込まれていく。
Vì hôm nay là ngày nhận lương nên mọi người đi làm về cứ thế bị hút vào các quán nhậu.
8. 地元の有名なお祭りとあって、遠方からも多くの観光客が訪れていた。
Vì là lễ hội nổi tiếng của địa phương nên rất nhiều du khách từ xa cũng đến tham quan.
9. 人気アーティストのコンサートとあって、会場周辺はグッズを求めるファンで溢れていた。
Vì là buổi hòa nhạc của nghệ sĩ nổi tiếng nên xung quanh hội trường tràn ngập người hâm mộ tìm mua đồ lưu niệm.
10. ワールドカップの決勝戦とあって、スポーツバーは応援する人々で熱気に包まれた。
Vì là trận chung kết World Cup nên quán bar thể thao bao trùm bởi bầu không khí cuồng nhiệt của người cổ vũ.
11. 紅葉が見頃とあって、山へ向かう道は大渋滞していた。
Vì là thời điểm lá đỏ đẹp nhất nên đường lên núi bị tắc nghẽn nghiêm trọng.
12. 今日はバレンタインデーとあって、デパートのチョコレート売りばは女性客でいっぱいだ。
Vì hôm nay là lễ tình nhân nên quầy bán sô cô la ở trung tâm thương mại chật kín khách nữ.
13. 近所で花火大会とあって、家の窓からも大きな音と光が見えた。
Vì có lễ hội pháo hoa gần nhà nên từ cửa sổ nhà tôi cũng có thể nghe thấy tiếng nổ lớn và nhìn thấy ánh sáng.
14. ゴールデンウィークとあって、空港は海外へ出発する人々でごった返していた。
Vì là Tuần lễ Vàng nên sân bay đông nghịt người xuất ngoại.
15. 季節外れの暖かさとあって、多くの人が公園で日向ぼっこをしていた。
Vì thời tiết ấm áp trái mùa nên nhiều người đã ra công viên tắm nắng.
16. 梅雨の晴れ間とあって、主婦たちはここぞとばかりに洗濯物を干している。
Vì là khoảng thời gian tạnh ráo giữa mùa mưa nên các bà nội trợ tranh thủ phơi quần áo.
17. 今日は町の記念日とあって、市役所では様々なイベントが催されている。
Vì hôm nay là ngày kỷ niệm của thị trấn nên tại tòa thị chính đang tổ chức nhiều sự kiện khác nhau.
18. ハロウィーンの夜とあって、街には仮装した若者たちがあふれていた。
Vì là đêm Halloween nên đường phố tràn ngập những người trẻ hóa trang.
19. 卒業式のシーズンとあって、花屋の店先には綺麗な花束が並んでいる。
Vì là mùa tốt nghiệp nên trước cửa hàng hoa bày bán những bó hoa rất đẹp.
20. ボーナス支給後の週末とあって、デパートは買い物客で活気に満ちていた。
Vì là cuối tuần sau khi nhận tiền thưởng nên trung tâm thương mại rất sôi động với khách mua sắm.
21. 選挙の投票日とあって、投票所には朝から多くの人が訪れている。
Vì là ngày bỏ phiếu bầu cử nên từ sáng sớm đã có rất nhiều người đến các điểm bỏ phiếu.
22. 有名作家のサイン会とあって、書店には整理券を求める人の列ができた。
Vì là buổi ký tặng của tác giả nổi tiếng nên ở hiệu sách đã có hàng người xếp hàng để lấy phiếu thứ tự.
23. 今日は七五三とあって、神社では着飾った子供たちの姿が多く見られた。
Vì hôm nay là lễ Shichi-Go-San nên ở đền thờ có thể thấy nhiều trẻ em ăn mặc đẹp.
24. 新しい商業施設のオープン日とあって、周辺の道路は一日中混雑していた。
Vì là ngày khai trương khu thương mại mới nên các con đường xung quanh bị tắc nghẽn cả ngày.
25. 大晦日の夜とあって、スーパーの惣菜売りばは飛ぶように売れていた。
Vì là đêm giao thừa nên quầy đồ ăn chế biến sẵn ở siêu thị bán đắt như tôm tươi.
26. 夏祭りとあって、浴衣姿のカップルが楽しそうに歩いていた。
Vì là lễ hội mùa hè nên các cặp đôi mặc yukata đi dạo rất vui vẻ.
27. 入学試験の日とあって、大学のキャンパスは緊張した空気に包まれていた。
Vì là ngày thi tuyển sinh nên khuôn viên trường đại học bao trùm bởi bầu không khí căng thẳng.
28. 猛暑日とあって、プールは涼を求める人々で芋洗い状態だった。
Vì là ngày nắng nóng cực độ nên hồ bơi đông nghịt người tìm đến để giải nhiệt.
29. 彼岸の中日とあって、墓地には墓参りに来た人々が多く見られた。
Vì là ngày chính của tuần lễ Higan nên ở nghĩa trang có rất nhiều người đến tảo mộ.
30. 今日は一年に一度の特売日とあって、主婦たちは開店前から並んでいた。
Vì hôm nay là ngày bán hàng đặc biệt mỗi năm chỉ có một lần nên các bà nội trợ đã xếp hàng từ trước giờ mở cửa.
31. 富士山の山頂とあって、夏でも空気がひんやりと冷たかった。
Vì là đỉnh núi Phú Sĩ nên không khí lạnh lẽo ngay cả vào mùa hè.
32. ここは有名な観光地とあって、平日ても゙土産物屋は繁盛している。
Vì đây là điểm du lịch nổi tiếng nên các cửa hàng lưu niệm buôn bán rất phát đạt ngay cả vào ngày thường.
33. 都心の一等地とあって、このマンションの家賃は非常に高い。
Vì là vị trí đắc địa ở trung tâm thành phố nên tiền thuê căn hộ này rất cao.
34. 駅の目の前という好立地とあって、そのカフェはいつも客でいっぱいだ。
Vì có vị trí thuận lợi ngay trước nhà ga nên quán cà phê đó lúc nào cũng đông khách.
35. 国境の町とあって、様々な国の言葉が飛び交っていた。
Vì là thị trấn biên giới nên có nhiều ngôn ngữ khác nhau được sử dụng.
36. 事故現場とあって、警察が立ち入りを厳しく制限していた。
Vì là hiện trường vụ tai nạn nên cảnh sát hạn chế nghiêm ngặt việc ra vào.
37. 彼は会社の跡継きとあって、若い頃から帝王学を学ばされてきた。
Vì là người kế thừa công ty nên anh ấy đã được dạy về thuật lãnh đạo từ khi còn trẻ.
周囲は高級住宅街とあって、停まっている車は高級車ばかりだ。
Vì khu vực xung quanh là khu dân cư cao cấp nên xe đậu ở đó toàn là xe sang.
完成したばかりの新築とあって、家の中は木のいい香りがした。
Vì là nhà mới xây vừa hoàn thành nên trong nhà có mùi thơm dễ chịu của gỗ.
百貨店の最上階とあって、レストランからの眺めは格別だった。
Vì là tầng cao nhất của trung tâm thương mại nên tầm nhìn từ nhà hàng rất tuyệt vời.
41. 彼は優勝候補とあって、その一挙手一投足に注目が集まっている。
Vì anh ấy là ứng cử viên vô địch nên nhất cử nhất động đều thu hút sự chú ý.
今回が最後のチャンスとあって、選手たちは必死の形相で練習に励んでいる。
Vì đây là cơ hội cuối cùng nên các cầu thủ đang luyện tập với vẻ mặt quyết tâm.
ここは昔、戦場だった場所とあって、今でも不思議な噂が絶えな゙い。
Vì nơi đây ngày xưa là chiến trường nên đến giờ vẫn không ngớt những lời đồn kỳ lạ.
深夜の住宅街とあって、物音つしないほど静かだった。
Vì là khu dân cư lúc nửa đêm nên yên tĩnh đến mức không nghe thấy một tiếng động nào.
45. 彼は長男とあって、家族の期待を一身に背負っている。
Vì là con trai trưởng nên anh ấy gánh vác mọi kỳ vọng của gia đình.
決勝戦の舞台とあって、会場は独特の緊張感に包まれていた。
Vì là sân khấu của trận chung kết nên hội trường bao trùm bởi một cảm giác căng thẳng đặc biệt.
老舗の旅館とあって、隅々まで手入れが行き届いていた。
Vì là lữ quán lâu đời nên mọi ngóc ngách đều được chăm chút kỹ lưỡng.
港町とあって、新鮮な魚介類を出す店が多い。
Vì là thành phố cảng nên có nhiều quán phục vụ hải sản tươi ngon.
49. 彼は名門の出身とあって、立ち居振る舞いに品がある。
Vì xuất thân từ danh gia vọng tộc nên cử chỉ của anh ấy rất tao nhã.
開演直前とあって、ロビーは観客でごった返していた。
Vì sắp đến giờ mở màn nên sảnh đợi đông nghịt khán giả.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とあれば (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~とあれば」 được hình thành từ trợ từ liên kết と và động từ ある (có) chia ở thể điều kiện giả định あれば. Bản chất của mẫu câu này dùng để thiết lập một điều kiện giả định đặc biệt hoặc một tình huống cấp bách ở vế trước, từ đó dẫn đến một thái độ, quyết tâm hoặc hành động quyết liệt ở vế sau.
Ý nghĩa
Nếu là vì tình huống đặc biệt... thì sẵn sàng làm mọi thứ.
Nếu rơi vào hoàn cảnh đặc biệt là... thì đương nhiên phải hành động một cách khác thường.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Giả định một tình huống tối cao hoặc cấp bách: Khác với cấu trúc giả định thông thường như ~たら hay ~ば, cấu trúc này khẳng định: "Tình huống, yêu cầu hoặc đối tượng được đưa ra ở vế trước là một trường hợp vô cùng đặc biệt, quan trọng, thậm chí là một nhiệm vụ bất khả kháng." Chính tính chất tối cao của bối cảnh đó đã trở thành động lực khiến chủ thể chấp nhận gác lại mọi rào cản bình thường để thực hiện hành động ở vế sau.
Sự quyết tâm và hành động mạnh mẽ ở vế sau: Vế sau của câu văn luôn diễn tả ý chí, quyết tâm, sự sẵn sàng hy sinh hoặc một nghĩa vụ tất yếu của người nói (hoặc của chủ thể). Thường đi kèm với các cụm từ thể hiện sự quyết liệt như: 何でもする (làm bất cứ điều gì), 惜しまない (không tiếc nuôi), やむを得ない (buộc phải làm), ~なければならない (phải làm).
Văn phong: Đậm chất văn viết, trang trọng, nghị luận hoặc được sử dụng trong các cuộc hội thoại nghiêm túc khi thể hiện lòng trung thành, trách nhiệm nghề nghiệp hoặc tình cảm gia đình sâu sắc.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường } (V\text{-る} / V\text{-た} / A\text{-い} / A\text{-な} / N) + とあれば、\text{Hành động ý chí / Sự quyết tâm ở vế sau}}$$
Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ: Thường đi trực tiếp không thêm だ.
Ví dụ: 子どものため(だ)とあれば $\rightarrow$ 子どものためとあれば.
Ví dụ minh họa
愛する子どものためとあれば、親はどんな苦労や犠牲もいとわないものだ。
(Nếu là vì đứa con thân yêu, bậc làm cha mẹ sẵn sàng đối mặt mà không hề quản ngại bất kỳ gian khổ hay sự hy sinh nào.)
国を代表するプロの選手としての招集とあれば, どんなに体調が厳しくても断るわけにはいかない。
(Nếu là lệnh triệu tập với tư cách là vận động viên chuyên nghiệp đại diện cho quốc gia, thì dù tình trạng thể chất có khắc nghiệt đến đâu cũng không thể nào từ chối.)
社長の直々の命令とあれば、休日出勤をしてでも期限までにこのプロジェクトを完成させなければならない。
(Nếu đã là mệnh lệnh trực tiếp từ giám đốc, thì ngay cả khi phải đi làm vào ngày nghỉ, chúng tôi cũng phải hoàn thành dự án này trước thời hạn.)
お客様の満足のためとあれば、我が社は技術開発への投資を一切惜しみません。
(Nếu là vì sự hài lòng của khách hàng, công ty chúng tôi hoàn toàn không tiếc nuối bất kỳ khoản đầu tư nào vào việc phát triển công nghệ.)
1. 愛する家族のためとあれば、私はどんな苦労もいとわない。
Nếu là vì gia đình yêu thương, tôi không ngại bất cứ gian khổ nào.
2. 子供の将来のためとあれば、親はドコへでも引っ越す覚悟がある。
Nếu là vì tương lai của con cái, cha mẹ sẵn sàng chuyển đến bất cứ đâu.
3. 病気の妻を助けるためとあれば、私は自分の臓器を提供することすら厭わない。
Nếu là để cứu người vợ bị bệnh, tôi thậm chí không ngại hiến tạng của mình.
4. 孫の喜ぶ顔が見られるとあれば、祖父はどんな高価なおもちゃでも買ってしまう。
Nếu có thể nhìn thấy khuôn mặt vui mừng của cháu, ông sẽ mua bất cứ món đồ chơi đắt tiền nào.
5. たった一認の妹のためとあれば、兄は火の中水の中にも飛び込むだろう。
Nếu là vì đứa em gái duy nhất, người anh sẽ sẵn sàng nhảy vào dầu sôi lửa bỏng.
6. 離れて暮らす両親に会えるとあれば、彼はどんなに忙しくても休みを取る。
Nếu có thể gặp cha mẹ sống xa nhà, anh ấy dù bận rộn đến đâu cũng sẽ xin nghỉ.
7. 子供の運動会とあれば、父は重要な会議をキャンセルしてでも駆けつける。
Nếu là hội thao của con, người cha sẽ chạy đến ngay dù phải hủy cuộc họp quan trọng.
8. 愛する彼女の頼みとあれば、彼は無理難題ても゙聞いてしまう。
Nếu là lời nhờ vả của bạn gái yêu dấu, anh ấy sẽ nghe theo dù là yêu cầu vô lý.
9. 迷子になったペットが見つかるとあれば、私は何日ても゙探し続けるつもりだ。
Nếu có thể tìm thấy thú cưng bị lạc, tôi định sẽ tiếp tục tìm kiếm bao nhiêu ngày cũng được.
10. 家族の安全のためとあれば、私は誰とでも戦う覚悟ができている。
Nếu là vì sự an toàn của gia đình, tôi sẵn sàng chiến đấu với bất kỳ ai.
11. 息子が試合に勝つためとあれば、母は毎日栄養満点の弁当を作る。
Nếu là để con trai thắng trận đấu, người mẹ ngày nào cũng làm cơm hộp đầy đủ dinh dưỡng.
12. 娘の夢を叶えるためとあれば、父は汗水流して働くことができる。
Nếu là để thực hiện ước mơ của con gái, người cha có thể làm việc đổ mồ hôi sôi nước mắt.
13. 夫の名誉を守るためとあれば、妻は自分が悪者になることすら受け入れるだろう。
Nếu là để bảo vệ danh dự của chồng, người vợ có lẽ sẽ chấp nhận cả việc bản thân trở thành kẻ xấu.
14. 家族との時間を過ごせるとあれば、彼は出世のチャンスすら手放すかもしれない。
Nếu có thể dành thời gian cho gia đình, anh ấy có lẽ sẽ buông bỏ cả cơ hội thăng tiến.
15. 愛する人のためとあれば、人は普段以上の力を発揮できるものだ。
Nếu là vì người mình yêu, con người có thể phát huy sức mạnh hơn bình thường.
16. 子供の教育のためとあれば、親は自分の娯楽を我慢することができる。
Nếu là vì việc học của con, cha mẹ có thể nhịn những thú vui của bản thân.
17. 妻の手料理が食べられるとあれば、夫はどな゙な残業も乗り切れる。
Nếu được ăn món vợ nấu, người chồng có thể vượt qua mọi việc làm thêm giờ.
18. 孫に昔話を聞かせるとあれば、祖母は何時間ても゙話し続ける。
Nếu là kể chuyện ngày xưa cho cháu nghe, bà có thể nói chuyện liên tục hàng giờ.
19. 家族が危機に瀕しているとあれば、彼はどんな危険な゙場所へもためらわずに行くだろう。
Nếu gia đình đang gặp nguy hiểm, anh ấy có lẽ sẽ không do dự đi đến bất cứ nơi nguy hiểm nào.
20. 愛するペットのためとあれば、彼は高額な゙治療費を払うことをためらわな゙い。
Nếu là vì thú cưng yêu quý, anh ấy không ngần ngại trả chi phí điều trị đắt đỏ.
21. 娘の晴れ姿を見るためとあれば、父は遠い外国からても゙飛んで帰ってくる。
Nếu là để nhìn thấy con gái trong bộ trang phục lộng lẫy (ngày trọng đại), người cha sẽ bay từ nước ngoài xa xôi về.
22. 息子が会いだがっているとあれば、彼は仕事の都合をつけて面会に行く。
Nếu con trai muốn gặp, anh ấy sẽ sắp xếp công việc để đi gặp.
23. 妻を驚かせるためとあれば、彼はこっそり記念日のプレゼントを用意する。
Nếu là để làm vợ bất ngờ, anh ấy sẽ bí mật chuẩn bị quà kỷ niệm.
24. 家族を養うためとあれば、彼はどな゙に゙辛い仕事ても゙文句一つ言わない。
Nếu là để nuôi gia đình, anh ấy sẽ không than vãn một lời dù công việc có vất vả đến đâu.
25. 恋人を慰めるためとあれば、彼は一晩中ても゙そばに゙いて話を聞く。
Nếu là để an ủi người yêu, anh ấy sẽ ở bên cạnh và lắng nghe suốt cả đêm.
26. 子供に良い経験をさせるためとあれば、親は週末の休みをすべて使う。
Nếu là để cho con có trải nghiệm tốt, cha mẹ sẽ dùng toàn bộ ngày nghỉ cuối tuần.
27. 祖父母を喜ばせるとあれば、孫たちは芸を披露することもい゙とわな゙い。
Nếu là để làm ông bà vui, các cháu không ngại biểu diễn văn nghệ.
28. 弟の無実を証明するためとあれば、兄は真犯人を見つけ出してみせる。
Nếu là để chứng minh sự vô tội của em trai, người anh sẽ tìm ra hung thủ thực sự cho mà xem.
29. 家族の思い出を作るためとあれば、彼は毎年念入りに旅行の計画を立てる。
Nếu là để tạo kỷ niệm cho gia đình, năm nào anh ấy cũng lập kế hoạch du lịch kỹ lưỡng.
30. 愛する人を守るためとあれば、人は時に悪に゙ても゙手を染めてしまう。
Nếu là để bảo vệ người mình yêu, con người đôi khi cũng nhúng tay vào cái ác.
31. プロジェクトの成功のためとあれば、私は徹夜続きでも構わな゙い。
Nếu là vì sự thành công của dự án, tôi không ngại thức trắng đêm liên tục.
32. 会社の存続のためとあれば、社長は私財を投げ打つ覚悟だ。
Nếu là vì sự tồn vong của công ty, giám đốc sẵn sàng dốc hết tài sản cá nhân.
33. 自分の夢を叶えるためとあれば、彼はどな゙に゙苦しい下積み時代も耐えてみせる。
Nếu là để thực hiện ước mơ của mình, anh ấy sẽ chịu đựng được bất kỳ thời kỳ rèn luyện gian khổ nào.
34. 昇進のためとあれば、彼は苦手な上司へのごますりも厭わな゙いだろう。
Nếu là vì thăng tiến, có lẽ anh ta cũng không ngại nịnh nọt cấp trên mà mình không thích.
35. 良い作品を作るためとあれば、あ゙の監督は俳優に厳しい要求を突きつける。
Nếu là để tạo ra tác phẩm hay, đạo diễn đó sẽ đưa ra những yêu cầu khắt khe với diễn viên.
36. 締め切りに間に合わせるとあれば、漫画家はアシスタントを総動員する。
Nếu là để kịp thời hạn, họa sĩ truyện tranh sẽ huy động toàn bộ trợ lý.
お客様の満足のためとあれば、我々は採算度外視で対応することもある。
Nếu là vì sự hài lòng của khách hàng, chúng tôi đôi khi cũng đáp ứng mà không màng đến lợi nhuận.
38. チームの勝利のためとあれば、彼は自分の記録を犠牲にしてでもバントを選ぶ。
Nếu là vì chiến thắng của đội, anh ấy sẽ chọn đánh bóng ngắn (bunt) dù phải hy sinh kỷ lục cá nhân.
39. 自分の店を持つという目標とあれば、彼は何年も修行を続けることができる。
Nếu là vì mục tiêu có cửa hàng riêng, anh ấy có thể tiếp tục tu nghiệp trong nhiều năm.
40. 会社の危機を救うためとあれば、彼はプライドを捨ててライバル会社に頭を下けた。
Nếu là để cứu công ty khỏi khủng hoảng, anh ấy đã vứt bỏ lòng tự trọng và cúi đầu trước công ty đối thủ.
41. 金メダルを獲るためとあれば、選手は厳しいトレーニングに耐え続ける。
Nếu là để giành huy chương vàng, các vận động viên sẽ tiếp tục chịu đựng quá trình tập luyện khắc nghiệt.
42. 弁護士になるという夢とあれば、彼は一日15時間の猛勉強も苦にならな゙い。
Nếu là vì ước mơ trở thành luật sư, anh ấy không thấy khổ khi học hành chăm chỉ 15 tiếng một ngày.
43. 会社の利益になるとあれば、彼はどな゙な相手とでも交渉してみせる。
Nếu là có lợi cho công ty, anh ấy sẽ đàm phán với bất kỳ đối tác nào.
44. 重要な契約を取るためとあれば、彼は接待で泥酔するまで付き合う。
Nếu là để lấy được hợp đồng quan trọng, anh ấy sẽ tiếp khách đến mức say mềm.
45. 自分の研究を完成させるとあれば、学者は何年も研究室に籠る。
Nếu là để hoàn thành nghiên cứu của mình, các học giả sẽ giam mình trong phòng nghiên cứu nhiều năm trời.
46. 後輩を育てるためとあれば、彼は自分の技術を惜しみなく教える。
Nếu là để đào tạo đàn em, anh ấy sẽ không tiếc dạy hết kỹ thuật của mình.
47. 業界のトップに立つとあれば、彼は非情な゙決断も辞さな゙いだろう。
Nếu là để đứng đầu ngành, có lẽ anh ấy cũng không ngần ngại đưa ra những quyết định tàn nhẫn.
48. 伝統を守るためとあれば、職人は厳しい修行にも耐える。
Nếu là để bảo vệ truyền thống, các nghệ nhân sẽ chịu đựng sự rèn luyện nghiêm khắc.
49. 新製品の開発のためとあれば、我々は予算を惜しまず投資するつもりだ。
Nếu là để phát triển sản phẩm mới, chúng tôi dự định sẽ đầu tư không tiếc ngân sách.
50. 会社の評判を守るためとあれば、担当者は誠心誠意、謝罪行脚をする。
Nếu là để bảo vệ uy tín của công ty, người phụ trách sẽ thành tâm đi xin lỗi khắp nơi.