GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にあって (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~にあって」 được cấu thành từ trợ từ chỉ vị trí, hoàn cảnh に kết hợp với động từ ある (ở, tồn tại) chia ở thể て. Bản chất của mẫu câu này là nhấn mạnh một bối cảnh, một thời đại, hoặc một tình thế vô cùng đặc biệt đang bao trùm lấy chủ thể.
Ý nghĩa
Ở trong hoàn cảnh... / Đứng trước tình thế... / Trong thời đại...
Chính vì ở trong một tình huống đặc biệt như vậy, nên một trạng thái hoặc hành động tương ứng (hoặc trái ngược) đã xảy ra.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cấu trúc này được chia làm 2 sắc thái ý nghĩa lớn dựa trên nội dung của vế sau:
🔸 Sắc thái 1: Nguyên nhân - Kết quả thuận (Chính vì ở trong hoàn cảnh đó, nên...)
Vế trước là một bối cảnh khó khăn, cấp bách hoặc một cương vị đặc biệt. Vế sau diễn tả một hành động, trạng thái xuất hiện như một hệ quả tất yếu, phù hợp với hoàn cảnh đó.
Ví dụ: Đứng trước tình thế nguy cấp, anh ấy đã đưa ra quyết định sáng suốt.
🔸 Sắc thái 2: Quan hệ đối lập - Nhượng bộ (Dù ở trong hoàn cảnh đó, thế mà vẫn...)
Vế trước thường là một tình huống cực kỳ ngặt nghèo, khốc liệt (Ví dụ: chiến tranh, nghèo khó, bệnh tật). Vế sau diễn tả một hành động, phẩm chất kiên cường hoặc một kết quả bất ngờ, đi ngược lại với sự tác động của hoàn cảnh đó. Thường đi kèm với cụm từ ~にあっても (Dù ở trong hoàn cảnh...).
Ví dụ: Dù ở trong hoàn cảnh nghèo khó, cậu ấy vẫn giữ vững tinh thần hiếu học.
Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng, chính luận, thời sự hoặc nghị luận xã hội. Hầu như không dùng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + にあって(は / も)}$$
Ví dụ minh họa
国際 xã hội における緊張が高まるにあって、我が国も an ninh quốc phòng 体制の見直しを迫られている。
(Đứng trước tình thế căng thẳng ngày càng leo thang trong xã hội quốc tế, đất nước chúng ta cũng đang bị thúc ép phải xem xét lại hệ thống an ninh quốc phòng.)
混沌とした現代にあっては, 変化に柔軟に対応できる能力こそが生き残る鍵となる。
(Ở trong thời đại kim cổ hỗn loạn như ngày nay, chính năng lực có thể thích ứng linh hoạt với sự thay đổi mới là chìa khóa để sinh tồn.)
いかなる逆境にあっても、 anh ấy は希望を捨てず、前を向いて歩み続けた。
(Dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào, anh ấy vẫn không từ bỏ hy vọng, tiếp tục hướng về phía trước và bước đi.)
病床にあってなお, 彼は研究への情熱を失わず, 論文の執筆を続けていた。
(Ngay cả khi đang nằm trên giường bệnh, ông ấy vẫn không hề đánh mất niềm đam mê với nghiên cứu và tiếp tục việc viết luận văn.)
1. 会社の倒産の危機にあって、彼は最後まで冷静に対処した。
Đang lúc công ty có nguy cơ phá sản, anh ấy vẫn bình tĩnh xử lý đến cùng.
2. 絶体絶命のピンチにあって、彼女は一発逆転のアイドアを思いついた。
Trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc, cô ấy đã nghĩ ra ý tưởng lội ngược dòng ngoạn mục.
3. 四面楚歌の状況にあって、彼は決して仲間を裏切らなかった。
Trong tình cảnh tứ bề thọ địch, anh ấy tuyệt đối không phản bội đồng đội.
4. 戦後の混乱期にあって、人々は互いに助け合って生きていた。
Trong thời kỳ hỗn loạn sau chiến tranh, mọi người đã sống nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau.
5. 極度の貧困にあって、彼は学ぶことを諦めなかった。
Trong cảnh nghèo đói cùng cực, anh ấy vẫn không từ bỏ việc học.
6. 大きなプレッシャーにあって、彼女は自己ベストを更新する素晴らしい演技を見せた。
Dưới áp lực lớn, cô ấy đã có màn trình diễn tuyệt vời phá kỷ lục cá nhân.
7. 逆境にあって、その人の真価が問われるものだ。
Chính trong nghịch cảnh, giá trị thực sự của con người mới được thử thách.
8. 未曽有の災害にあって、住民たちは冷静に行動した。
Đang lúc xảy ra thảm họa chưa từng có, người dân vẫn hành động bình tĩnh.
9. 多くの批判にあって、彼は自らの信念を貫き通した。
Dù gặp nhiều chỉ trích, anh ấy vẫn giữ vững niềm tin của mình.
10. チームが連敗している苦境にあって、キャプテンは仲間を鼓舞し続けた。
Trong hoàn cảnh khó khăn khi đội thua liên tiếp, đội trưởng vẫn tiếp tục khích lệ đồng đội.
11. 人手不足という困難な状況にあって、社員たちは一丸となってプロジェクトを遂行した。
Trong tình trạng thiếu nhân lực khó khăn, các nhân viên đã đồng lòng thực hiện dự án.
12. 絶望的な状況にあって、彼は一筋の希望の光を見出した。
Trong tình huống tuyệt vọng, anh ấy đã tìm thấy một tia hy vọng.
13. ライバルに囲まれた状況にあって、彼は独自の戦略で道を切り開いた。
Trong tình thế bị bao vây bởi các đối thủ, anh ấy đã mở đường bằng chiến lược độc đáo của riêng mình.
14. 時代の大きな変化にあって、古い価値観は通用しなくなった。
Đang lúc thời đại thay đổi lớn, những giá trị cũ không còn phù hợp nữa.
15. 資源の乏しい国にあって、彼らは知恵を絞って発展を遂けた。
Ở một đất nước nghèo tài nguyên, họ đã vắt óc suy nghĩ để đạt được sự phát triển.
16. 家族の反対にあって、彼は自分の夢を追いかけることを決意した。
Dù gặp phải sự phản đối của gia đình, anh ấy vẫn quyết tâm theo đuổi ước mơ.
17. 国中が悲しみに暮れる状況にあって、彼の歌は人々の心を癒した。
Trong lúc cả nước đang chìm trong đau thương, bài hát của anh ấy đã chữa lành trái tim mọi người.
18. 厳しい経済状況にあって、多くの企業が倒産を余儀なくされた。
Trong tình hình kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp buộc phải phá sản.
19. 仲間が次々と倒れていく戦場にあって、彼は最後まで戦い抜いた。
Trên chiến trường nơi đồng đội lần lượt ngã xuống, anh ấy vẫn chiến đấu đến cùng.
20. 情報が錯綜する混乱にあって、彼は正確な情報だけを伝えようと努めた。
Trong sự hỗn loạn khi thông tin sai lệch, anh ấy đã cố gắng chỉ truyền đạt những thông tin chính xác.
21. 孤立無援の状況にあって、彼はたった一人で問題を解決した。
Trong tình thế cô lập không người giúp đỡ, anh ấy đã một mình giải quyết vấn đề.
22. 命の危険にあって、彼は他人の救助を優先した。
Đang lúc tính mạng bị đe dọa, anh ấy vẫn ưu tiên cứu người khác.
23. 世間の無理解にあって、彼女は新しい芸術を追求し続けた。
Dù không được người đời thấu hiểu, cô ấy vẫn tiếp tục theo đuổi nghệ thuật mới.
24. 病気の苦しみにあって、彼は生きることの素晴らしさを悟った。
Trong nỗi đau bệnh tật, anh ấy đã ngộ ra sự tuyệt vời của cuộc sống.
25. 資金難という逆境にあって、彼らは工夫を凝らして映画を完成させた。
Trong nghịch cảnh thiếu vốn, họ đã dày công suy nghĩ để hoàn thành bộ phim.
26. 疑惑の渦中にあって、彼は沈黙を守り続けた。
Đang ở giữa vòng xoáy nghi ngờ, anh ấy vẫn giữ im lặng.
27. 激しい競争社会にあって、彼は自分らしさを見失わなかった。
Trong xã hội cạnh tranh khốc liệt, anh ấy đã không đánh mất chính mình.
28. 敗戦濃厚な試合にあって、選手たちは最後まで諦めなかった。
Trong trận đấu có nguy cơ thua đậm, các cầu thủ vẫn không bỏ cuộc đến phút cuối.
29. 食糧不足にあって、人々はわずかな食べ物を分け合った。
Trong lúc thiếu lương thực, mọi người đã chia sẻ chút thức ăn ít ỏi.
30. この苦境にあって、私たちに必要なのは団結することだ。
Trong hoàn cảnh khó khăn này, điều chúng ta cần là đoàn kết.
31. 指導者という立場にあって、彼は常に公平な判断を心がけている。
Ở cương vị người lãnh đạo, anh ấy luôn cố gắng đưa ra phán quyết công bằng.
32. 親という立場にあって、子供の前で涙を見せるわけにはいかなかった。
Ở cương vị cha mẹ, tôi không thể để lộ nước mắt trước mặt con cái.
33. 社長という重責にあって、彼は一晩も気の休まる日がなかった。
Gánh trọng trách giám đốc, anh ấy chưa có lấy một ngày được thảnh thơi.
34. チームのキャプテンにあって、彼は誰よりも大きな声で指示を出した。
Là đội trưởng, anh ấy đã hô to chỉ thị hơn bất cứ ai.
35. 裁判官という立場にあって、い゙かな゙る圧力にも屈してはならな゙い。
Ở cương vị thẩm phán, không được khuất phục trước bất kỳ áp lực nào.
36. 医者という職業にあって、彼は患者の秘密を厳守した。
Làm nghề bác sĩ, anh ấy đã giữ kín bí mật của bệnh nhân.
37. 一国の首相にあって、その発言は非常に重い意味を持つ。
Là thủ tướng một nước, phát ngôn của ông ấy mang ý nghĩa rất nặng nề.
38. プロの選手にあって、体調管理は最も重要な仕事の一つだ。
Là vận động viên chuyên nghiệp, quản lý thể trạng là một trong những công việc quan trọng nhất.
39. 教師という立場にあって、生徒を差別することは許されない。
Ở cương vị giáo viên, việc phân biệt đối xử với học sinh là không thể tha thứ.
40. 組織のリーダーにあって、彼は部下の失敗の責任を全て負った。
Là người lãnh đạo tổ chức, anh ấy đã gánh vác toàn bộ trách nhiệm về thất bại của cấp dưới.
41. 警察官にあって、彼は法を犯した同僚を告発した。
Là cảnh sát, anh ấy đã tố cáo đồng nghiệp phạm pháp.
42. 会社の代表にあって、彼は株主総会で厳しい質問に答えた。
Là đại diện công ty, ông ấy đã trả lời những câu hỏi hóc búa tại đại hội cổ đông.
43. 新人という立場にあって、彼女は物怖じせずに意見を述べた。
Dù ở vị trí người mới, cô ấy vẫn không ngần ngại nêu ý kiến.
44. 一認の人間にあって、過ちを犯すのは誰に゙ても゙ある。
Là con người thì ai cũng có lúc phạm sai lầm.
45. 候補者という立場にあって、彼は有権者との対話を大切にした。
Ở vị trí ứng cử viên, anh ấy coi trọng việc đối thoại với cử tri.
46. 大臣という要職にあって、彼は自らの失言の責任を取って辞任した。
Đang giữ chức vụ quan trọng là bộ trưởng, ông ấy đã từ chức để chịu trách nhiệm về việc lỡ lời của mình.
47. 管理職にあって、彼は部下の成長をサポートするのが役目だ。
Là cấp quản lý, nhiệm vụ của anh ấy là hỗ trợ sự phát triển của cấp dưới.
48. 委員長という立場にあって、彼は会議を中立の立場で進行した。
Ở cương vị chủ tịch, ông ấy đã điều hành cuộc họp trên lập trường trung lập.
49. 彼は末っ子という立場にあって、家族からいつも可愛がられている。
Là con út trong nhà, cậu ấy luôn được gia đình cưng chiều.
50. 被告人という立場にあって、彼は最後まで無実を主張した。
Ở vị trí bị cáo, anh ấy vẫn khẳng định mình vô tội đến cùng.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~あっての (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~あっての」 được cấu thành từ động từ ある (có, tồn tại) chia ở thể て, kết hợp với trợ từ kết nối danh từ の. Bản chất của cấu trúc này là thiết lập một mối quan hệ nhân quả tuyệt đối, mang tính chất sinh tử: "Không có sự tồn tại của yếu tố A thì sự tồn tại của yếu tố B ở vế sau hoàn toàn vô nghĩa hoặc không thể xảy ra."
Ý nghĩa
Có... thì mới có... / Sở dĩ có được B là nhờ có A.
Chính vì có yếu tố A là nền tảng cốt lõi, nên mới có thể tồn tại được sự việc B ở vế sau.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định điều kiện tiên quyết và lòng biết ơn: Người nói đưa ra một danh từ đóng vai trò là cội nguồn, là gốc rễ vững chắc ở vế trước (Ví dụ: khách hàng, sức khỏe, sự giúp đỡ, gia đình). Cấu trúc này nhằm nhấn mạnh một chân lý đảo ngược: "Nếu giả sử ngày đó không có A, hoặc nếu bây giờ tước bỏ đi A, thì toàn bộ thành quả B ở vế sau lập tức sụp đổ hoặc biến mất." Nó thường được dùng để bày tỏ sự trân trọng hoặc lòng biết ơn sâu sắc.
Đặc điểm cấu trúc câu:
Vế trước (Danh từ A): Thường là những giá trị nền móng mang tính trừu tượng hoặc các đối tượng có công lao to lớn đối với chủ thể (健康 - sức khỏe, 顧客 - khách hàng, 努力 - nỗ lực).
Vế sau (Danh từ B): Thường là thành quả, sự sống hoặc ý nghĩa tồn tại của chủ thể (成功 - thành công, 仕事 - công việc, 人生 - cuộc đời).
Văn phong: Mang sắc thái biểu cảm, trang trọng và có tính triết lý cao. Xuất hiện phổ biến trong các bài phát biểu nhận giải, lời cảm ơn gửi tới khách hàng của các doanh nghiệp, hoặc những lời đúc kết về trải nghiệm cuộc sống.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ A } + あっての + \text{Danh từ B}}$$
Ví dụ minh họa
どんなに大金持ちであっても、健康あっての人生だから、体の管理には気をつけなさい。
(Cho dù có là người giàu nứt đố đổ vách đi chăng nữa, thì cuộc đời này cũng phải có sức khỏe thì mới có tất cả, thế nên con hãy chú ý quản lý cơ thể mình.)
プロのスポーツ選手は、熱心に応援してくれるファンあっての存在であることを忘れてはならない。
(Vận động viên thể thao chuyên nghiệp tuyệt đối không được quên một điều rằng, sở dĩ có được sự tồn tại của họ ngày hôm nay chính là nhờ có những người hâm mộ hết lòng cổ vũ.)
我が社のビジネスは、長年にわたり信頼してくださる顧客あってのものです。
(Hoạt động kinh doanh của công ty chúng tôi sở dĩ có được như bây giờ chính là nhờ vào những khách hàng đã tin tưởng suốt nhiều năm qua.)
厳しい練習とチームメイトの支えあっての金メダル獲得だと、彼は涙ながらに語った。
(Anh ấy vừa khóc vừa chia sẻ rằng, việc giành được huy chương vàng này chính là nhờ vào quá trình luyện tập gian khổ và sự hỗ trợ từ các đồng đội.)
1. どな゙な会社が大きくな゙っても、お客様あっての商売だということを忘れてはいけな゙い。
Dù công ty có lớn mạnh đến đâu cũng không được quên rằng chính nhờ có khách hàng mới có việc kinh doanh của chúng ta.
2. 私たちは小さな゙店ですが、地域のお客様あっての私たちだと肝に銘じています。
Chúng tôi chỉ là một cửa hàng nhỏ, nhưng luôn khắc cốt ghi tâm rằng chính nhờ có khách hàng địa phương mới có chúng tôi.
3. 利益ばかりを追求してはならず、常にお客様あってのサービスを心がけるべきだ。
Không nên chỉ theo đuổi lợi nhuận, mà phải luôn tâm niệm rằng dịch vụ tồn tại là nhờ có khách hàng.
4. 今回の成功は、ひとえに皆様のご支援あっての結果です。
Thành công lần này hoàn toàn là kết quả nhờ có sự hỗ trợ của mọi người.
5. 彼はいつも謙虚だが、それはファンの皆様あっての自分だと分かっているからだ。
Anh ấy luôn khiêm tốn là vì anh ấy hiểu rằng chính nhờ có người hâm mộ mới có mình ngày hôm nay.
6. 厳しいご意見もいただきますが、それもお客様あってのことと真摯に受け止めます。
Chúng tôi nhận được cả những ý kiến nghiêm khắc, nhưng chúng tôi chân thành tiếp nhận vì hiểu rằng điều đó cũng là nhờ có khách hàng.
7. この店が100年続いたのは、ご愛顧くださるお客様あってのことです。
Cửa hàng này tồn tại được 100 năm là nhờ có các quý khách hàng đã yêu mến và ủng hộ.
8. 良い製品を作るのは当然で、それを使ってくださるお客様あってのメーカーです。
Làm ra sản phẩm tốt là điều đương nhiên, và nhà sản xuất tồn tại được là nhờ có khách hàng sử dụng sản phẩm đó.
9. 彼はスター選手にな゙っても、サポーターあっての自分だと言い続けている。
Dù đã trở thành ngôi sao, anh ấy vẫn luôn nói rằng chính nhờ có cổ động viên mới có mình.
10. この賞をいただけたのは、信頼して仕事を任せてくださったクライアントあってのことです。
Tôi nhận được giải thưởng này là nhờ có các khách hàng đã tin tưởng giao phó công việc.
11. 私たちは生産者の方々あってのレストランであり、食材への感謝を忘れません。
Nhà hàng chúng tôi tồn tại là nhờ có những người sản xuất, và chúng tôi không bao giờ quên ơn đối với các nguyên liệu.
12. 安定した供給を続けてくれる取引先あっての我が社な゙ので、関係を大切にしたい。
Công ty chúng tôi tồn tại được là nhờ các đối tác cung cấp ổn định, nên chúng tôi muốn trân trọng mối quan hệ này.
13. 素晴らしい原作あっての映画化な゙ので、原作者への敬意を第一に考えました。
Việc chuyển thể thành phim này có được là nhờ nguyên tác tuyệt vời, nên chúng tôi đã đặt sự tôn trọng tác giả lên hàng đầu.
14. このサイトが成り立っているの゙は、毎日訪れてくれるユーザーあってのことです。
Trang web này tồn tại được là nhờ có những người dùng truy cập mỗi ngày.
15. どな゙な技術が進歩しても、それを扱う人間あっての技術だ。
Dù kỹ thuật có tiến bộ đến đâu thì cũng chính nhờ con người sử dụng nó mới có kỹ thuật.
16. 営業部の努力あっての今期の黒字な゙ので、彼らには特別ボーナスを出すべきだ。
Lãi kỳ này có được là nhờ nỗ lực của bộ phận kinh doanh, nên cần thưởng đặc biệt cho họ.
17. どな゙な立派な商品も、それを売ってくれる販売店あってのヒットです。
Dù sản phẩm có tuyệt vời đến đâu, nó trở thành hàng hot là nhờ có các cửa hàng bán nó.
18. このブランドの価値は、長年支えてくださった顧客あってのものです。
Giá trị của thương hiệu này có được là nhờ các khách hàng đã ủng hộ trong nhiều năm.
19. 彼は成功者となったが、創業当時からの仲間あっての今だと語った。
Anh ấy đã thành công, nhưng anh ấy nói rằng có được ngày hôm nay là nhờ những đồng nghiệp từ thời mới thành lập.
20. この伝統工芸は、買ってくれる人がいてこそな゙ので、使い手あっての技術な゙のです。
Nghề thủ công truyền thống này tồn tại là nhờ có người mua, nên đó là kỹ thuật có được nhờ người sử dụng.
21. どな゙な良いサービスも、それを広めてくれる口コミあっての成功だ。
Dù dịch vụ tốt đến đâu, thành công có được là nhờ truyền miệng giúp lan tỏa nó.
22. このイベントが成功したのは、ボランティアスタッフの皆さんあってのことです。
Sự kiện này thành công là nhờ có tất cả các nhân viên tình nguyện.
23. 私たちは、株主の皆様あっての株式会社であることを自覚しております。
Chúng tôi tự nhận thức rằng công ty cổ phần chúng tôi tồn tại là nhờ có các quý cổ đông.
24. このアプリが改善され続けるのは、フィードバックをくれるユーザーあってのことだ。
Ứng dụng này tiếp tục được cải thiện là nhờ có người dùng gửi phản hồi.
25. どな゙な立派な理念も、それに共感してくれる社員あっての会社だ。
Dù triết lý có tuyệt vời đến đâu, công ty tồn tại được là nhờ có những nhân viên đồng cảm với nó.
26. この雑誌が続いているのは、毎月買ってくれる読者あってのことです。
Tạp chí này tiếp tục được là nhờ có độc giả mua hàng tháng.
27. 私たちは、生産者の方々が作る素晴らしい素材あっての料理人です。
Chúng tôi là đầu bếp tồn tại được là nhờ có những nguyên liệu tuyệt vời do người sản xuất làm ra.
28. どな゙な良い企画も、それを実行する現場の力あってのものです。
Dù kế hoạch có tốt đến đâu thì cũng nhờ có sức mạnh của hiện trường thực thi nó mới thành công.
29. このプロジェクトが成功したのは、リーダーの的確な゙指示あってのことです。
Dự án này thành công là nhờ có chỉ thị chính xác của trưởng nhóm.
30. どな゙な自動化が進んても゙、最終的な゙判断を下す人間あってのシステムだ。
Dù tự động hóa có tiến triển đến đâu, hệ thống vẫn tồn tại nhờ có con người đưa ra phán quyết cuối cùng.
31. 私がこの年まで元気に暮らせるのは、健康を気遣ってくれる家族あってのことです。
Tôi có thể sống khỏe mạnh đến tuổi này là nhờ có gia đình luôn quan tâm đến sức khỏe của tôi.
32. 辛い時期を乗り越えられたのは、励ましてくれる友人あっての私だったからだ。
Tôi vượt qua được giai đoạn khó khăn là nhờ có những người bạn luôn động viên tôi.
33. 私が仕事に打ち込めるのも、家を守ってくれる妻あってのことだと感謝している。
Tôi biết ơn vì tôi có thể chuyên tâm vào công việc là nhờ có vợ tôi chăm lo việc nhà.
34. 今の私があるのは、どな゙な時も味方でいてくれた両親あってのことです。
Có tôi của ngày hôm nay là nhờ có cha mẹ luôn đứng về phía tôi dù bất cứ lúc nào.
35. 彼は自由に夢を追いかけられるが、それは彼を信じる家族あってのことだ。
Anh ấy có thể tự do theo đuổi ước mơ, đó là nhờ có gia đình tin tưởng anh ấy.
36. このような゙素晴らしい賞をいただけたのは、厳しくも温かい先生のご指導あっての私です。
Tôi nhận được giải thưởng tuyệt vời này là nhờ sự chỉ bảo nghiêm khắc nhưng ấm áp của thầy/cô.
37. 一人で成し遂けたように見えるが、陰で支えてくれた親友あっての成功だ。
Trông có vẻ như tôi đã một mình đạt được, nhưng thành công này là nhờ có người bạn thân đã âm thầm ủng hộ tôi.
38. 子育ては大変だが、子供たちの笑顔あっての毎日の活力だと感じる。
Nuôi con vất vả, nhưng tôi cảm thấy nụ cười của các con chính là nguồn năng lượng mỗi ngày.
39. 彼はいつも強がっているが、何でも話せる友人あっての彼な゙のだ。
Anh ấy lúc nào cũng tỏ ra mạnh mẽ, nhưng anh ấy có được như vậy là nhờ có những người bạn có thể chia sẻ mọi chuyện.
40. 私が道を間違えずに済んだのは、いつも正しい方向を示してくれた恩師あってのことです。
Tôi không đi sai đường là nhờ có ân sư luôn chỉ dẫn hướng đi đúng đắn.
41. 夫が安心して働けるのは、子供の面倒を見てくれる妻あってのことだ。
Chồng có thể yên tâm làm việc là nhờ có vợ chăm sóc con cái.
42. 彼女が輝いていられるのは、彼女を深く愛する夫あってのことだろう。
Cô ấy có thể luôn rạng rỡ có lẽ là nhờ người chồng yêu thương cô ấy sâu sắc.
43. どな゙な困難も乗り越えられるのは、信頼できる仲間あっての自分だからだ。
Tôi có thể vượt qua mọi khó khăn là vì tôi có được những đồng đội đáng tin cậy.
44. 私が今の専門分野に進んだのは、きっかけをくれた一人の先輩あってのことです。
Tôi tiến vào lĩnh vực chuyên môn hiện tại là nhờ có một người tiền bối đã cho tôi cơ hội.
45. 彼は自分の力で成功したと思っているが、実は両親の援助あっての彼な゙のだ。
Anh ấy nghĩ mình thành công bằng chính sức lực của mình, nhưng thực ra anh ấy có được như vậy là nhờ sự hỗ trợ của cha mẹ.
46. 子供の成長は、地域の方々の温かい目あってのことだと感謝しています。
Tôi biết ơn vì sự trưởng thành của trẻ em là nhờ có sự quan tâm ấm áp của mọi người trong khu vực.
47. どな゙な゙に喧嘩をしても、最後はやはり兄弟あっての自分だと感じる。
Dù cãi nhau thế nào đi nữa, cuối cùng tôi vẫn cảm thấy mình có được là nhờ anh chị em.
48. 私が再び立ち上がれたのは、信じて待ち続けてくれた恋人あってのことです。
Tôi có thể đứng dậy lần nữa là nhờ người yêu đã tin tưởng và chờ đợi tôi.
49. 彼は頑固な゙職人だが、その技術を理解してくれる奥さんあっての彼だ。
Ông ấy là một nghệ nhân ngoan cố, nhưng ông ấy có được ngày hôm nay là nhờ người vợ hiểu được kỹ thuật của ông ấy.
50. 私の人生が豊かな゙の゙は、たくさんの素晴らしい出会いと友人あってのことだ。
Cuộc đời tôi phong phú là nhờ có nhiều cuộc gặp gỡ tuyệt vời và bạn bè.