Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ngôn Diệp

言葉(ことば)

Từ vựng
Khẩu Ngữ

口語(こうご)

Văn nói
Văn Ngữ

文語(ぶんご)

Văn viết
Tục Ngữ

俗語(ぞくご)

Từ lóng
Tử Ngữ

死語(しご)

Từ cổ
Dụng Ngữ

用語(ようご)

Thuật ngữ
Lược Ngữ

略語(りゃくご)

Từ viết tắt
Mẫu Ngữ

母語(ぼご)

Tiếng mẹ đẻ
Mẫu Quốc Ngữ

母国語(ぼこくご)

Tiếng mẹ đẻ
Tư Ngữ

私語(しご)

Nói chuyện riêng
Danh Ngôn

名言(めいげん)

Danh ngôn
Di Ngôn

遺言(ゆいごん)

Di chúc
Độc Ngôn

独り言(ひとりごと)

Nói một mình
Thất Ngôn

失言(しつげん)

Lỡ lời
 

ニュアンス

Sắc thái
 

アカウント

Tài khoản
 

ログイン/ログオフ

Đăng nhập
 

アプリ

Ứng dụng
 

アイコン

Biểu tượng
Động Họa

動画(どうが)

Video
Duyệt Lãm

閲覧(えつらん)

Xem duyệt
Đầu Cảo

投稿(とうこう)

Đăng bài
Thư Tích

書(か)き込(こ)み

Bình luận
 

アップ

Tải lên
Khởi Động

起動(きどう)

Khởi động
Tái Khởi Động

再起動(さいきどう)

Khởi động lại
Cố

固(かた)まる

Bị đơ
 

メディア

Phương tiện
 

スマホ/スマートフォン

Điện thoại
 

タブレット

Máy tính bảng
Cơ Chủng

機種(きしゅ)

Đời máy
Thông Thoại

通話(つうわ)

Gọi điện
Trước Tín

着信(ちゃくしん)

Cuộc gọi đến
Lý Lịch

履歴(りれき)

Lịch sử
 

ユーザー

Người dùng
Đa Lượng

多量(たりょう)

Lượng lớn
Vi Lượng

微量(びりょう)

Lượng nhỏ
Đa Số

多数(たすう)

Số đông
Thiểu Số

少数(しょうすう)

Số ít
Đa Đại Số

大多数(だいたすう)

Đại đa số
Đại Phương

大方(おおかた)

Phần lớn
Khái

概(おおむ)ね

Hầu như
Đa Đại

多大(ただい)な

To lớn
Tuyệt Đại

絶大(ぜつだい)な

Tuyệt đối
 

かすかな

Thấp thoáng
Hy Thiểu

希少(きしょう)な

Khan hiếm
Phạp

乏(とぼ)しい

Nghèo nàn
Mãn

満(み)たす

Đáp ứng
Bán Đoan

半端(はんぱ)な

Dở dỡ
Nghiêm Mật

厳密(げんみつ)な

Chặt chẽ
Áp Đảo Đích

圧倒的(あっとうてき)な

Vượt trội
 

凄まじい

Kinh khủng
 

とりわけ

Đặc biệt
 

そこそこ

Tàm tạm

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にあって (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~にあって」 được cấu thành từ trợ từ chỉ vị trí, hoàn cảnh に kết hợp với động từ ある (ở, tồn tại) chia ở thể て. Bản chất của mẫu câu này là nhấn mạnh một bối cảnh, một thời đại, hoặc một tình thế vô cùng đặc biệt đang bao trùm lấy chủ thể.

Ý nghĩa

Ở trong hoàn cảnh... / Đứng trước tình thế... / Trong thời đại...

Chính vì ở trong một tình huống đặc biệt như vậy, nên một trạng thái hoặc hành động tương ứng (hoặc trái ngược) đã xảy ra.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Cấu trúc này được chia làm 2 sắc thái ý nghĩa lớn dựa trên nội dung của vế sau:

🔸 Sắc thái 1: Nguyên nhân - Kết quả thuận (Chính vì ở trong hoàn cảnh đó, nên...)

Vế trước là một bối cảnh khó khăn, cấp bách hoặc một cương vị đặc biệt. Vế sau diễn tả một hành động, trạng thái xuất hiện như một hệ quả tất yếu, phù hợp với hoàn cảnh đó.

Ví dụ: Đứng trước tình thế nguy cấp, anh ấy đã đưa ra quyết định sáng suốt.

🔸 Sắc thái 2: Quan hệ đối lập - Nhượng bộ (Dù ở trong hoàn cảnh đó, thế mà vẫn...)

Vế trước thường là một tình huống cực kỳ ngặt nghèo, khốc liệt (Ví dụ: chiến tranh, nghèo khó, bệnh tật). Vế sau diễn tả một hành động, phẩm chất kiên cường hoặc một kết quả bất ngờ, đi ngược lại với sự tác động của hoàn cảnh đó. Thường đi kèm với cụm từ ~にあっても (Dù ở trong hoàn cảnh...).

Ví dụ: Dù ở trong hoàn cảnh nghèo khó, cậu ấy vẫn giữ vững tinh thần hiếu học.

Văn phong: Mang đậm văn phong viết trang trọng, chính luận, thời sự hoặc nghị luận xã hội. Hầu như không dùng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + にあって(は / も)}$$

Ví dụ minh họa

国際 xã hội における緊張が高まるにあって、我が国も an ninh quốc phòng 体制の見直しを迫られている。

(Đứng trước tình thế căng thẳng ngày càng leo thang trong xã hội quốc tế, đất nước chúng ta cũng đang bị thúc ép phải xem xét lại hệ thống an ninh quốc phòng.)

混沌とした現代にあっては, 変化に柔軟に対応できる能力こそが生き残る鍵となる。

(Ở trong thời đại kim cổ hỗn loạn như ngày nay, chính năng lực có thể thích ứng linh hoạt với sự thay đổi mới là chìa khóa để sinh tồn.)

いかなる逆境にあっても、 anh ấy は希望を捨てず、前を向いて歩み続けた。

(Dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào, anh ấy vẫn không từ bỏ hy vọng, tiếp tục hướng về phía trước và bước đi.)

病床にあってなお, 彼は研究への情熱を失わず, 論文の執筆を続けていた。

(Ngay cả khi đang nằm trên giường bệnh, ông ấy vẫn không hề đánh mất niềm đam mê với nghiên cứu và tiếp tục việc viết luận văn.)

 

1. 会社かいしゃの倒産とうさんの危機ききにあって、彼かれは最後さいごまで冷静れいせいに対処たいしょした。
Đang lúc công ty có nguy cơ phá sản, anh ấy vẫn bình tĩnh xử lý đến cùng.
2. 絶体絶命ぜったいぜつめいのピンチにあって、彼女かのじょは一発逆転いっぱつぎゃくてんのアイドアを思おもいついた。
Trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc, cô ấy đã nghĩ ra ý tưởng lội ngược dòng ngoạn mục.
3. 四面楚歌しめんそかの状況じょうきょうにあって、彼かれは決けっして仲間なかまを裏切うらぎらなかった。
Trong tình cảnh tứ bề thọ địch, anh ấy tuyệt đối không phản bội đồng đội.
4. 戦後せんごの混乱期こんらんきにあって、人々ひとびtoは互たがいに助たすけ合あって生いきていた。
Trong thời kỳ hỗn loạn sau chiến tranh, mọi người đã sống nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau.
5. 極度きょくどの貧困ひんこんにあって、彼かれは学まなぶことを諦あきらめなかった。
Trong cảnh nghèo đói cùng cực, anh ấy vẫn không từ bỏ việc học.
6. 大おおきなプレッシャーにあって、彼女かのじょは自己じこベストを更新こうしんする素晴すばらしい演技えんぎを見みせた。
Dưới áp lực lớn, cô ấy đã có màn trình diễn tuyệt vời phá kỷ lục cá nhân.
7. 逆境ぎゃっきょうにあって、その人ひとの真価しんかが問とわれるものだ。
Chính trong nghịch cảnh, giá trị thực sự của con người mới được thử thách.
8. 未曽有みぞうの災害さいがいにあって、住民じゅうみんたちは冷静れいせいに行動こうどうした。
Đang lúc xảy ra thảm họa chưa từng có, người dân vẫn hành động bình tĩnh.
9. 多おおくの批判ひはんにあって、彼かれは自みずからの信念しんねんを貫つらぬき通とおした。
Dù gặp nhiều chỉ trích, anh ấy vẫn giữ vững niềm tin của mình.
10. チームが連敗れんぱいしている苦境くきょうにあって、キャプテンは仲間なかまを鼓舞こぶし続つづけた。
Trong hoàn cảnh khó khăn khi đội thua liên tiếp, đội trưởng vẫn tiếp tục khích lệ đồng đội.
11. 人手不足ひとでぶそくという困難こんなんな状況じょうきょうにあって、社員しゃいんたちは一丸いちがんとなってプロジェクトを遂行すいこうした。
Trong tình trạng thiếu nhân lực khó khăn, các nhân viên đã đồng lòng thực hiện dự án.
12. 絶望的ぜつぼうてきな状況じょうきょうにあって、彼かれは一筋ひとすじの希望きぼうの光ひかりを見出みいだした。
Trong tình huống tuyệt vọng, anh ấy đã tìm thấy một tia hy vọng.
13. ライバルに囲かこまれた状況じょうきょうにあって、彼かれは独自どくじの戦略せんりゃくで道みちを切きり開ひらいた。
Trong tình thế bị bao vây bởi các đối thủ, anh ấy đã mở đường bằng chiến lược độc đáo của riêng mình.
14. 時代じだいの大おおきな変化へんかにあって、古ふるい価値観かちかんは通用つうようしなくなった。
Đang lúc thời đại thay đổi lớn, những giá trị cũ không còn phù hợp nữa.
15. 資源しげんの乏とぼしい国くににあって、彼らかれらは知恵ちえを絞しぼって発展はってんを遂とけた。
Ở một đất nước nghèo tài nguyên, họ đã vắt óc suy nghĩ để đạt được sự phát triển.
16. 家族かぞくの反対はんたいにあって、彼かれは自分じぶんの夢ゆめを追おいかけることを決意けついした。
Dù gặp phải sự phản đối của gia đình, anh ấy vẫn quyết tâm theo đuổi ước mơ.
17. 国中くにじゅうが悲かなしみに暮くれる状況じょうきょうにあって、彼かれの歌うたは人々ひとびtoの心こころを癒いした。
Trong lúc cả nước đang chìm trong đau thương, bài hát của anh ấy đã chữa lành trái tim mọi người.
18. 厳きびしい経済状況けいざいじょうきょうにあって、多おおくの企業きぎょうが倒産とうさんを余儀よぎなくされた。
Trong tình hình kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp buộc phải phá sản.
19. 仲間なかまが次々つぎつぎと倒たおれていく戦場せんじょうにあって、彼かれは最後さいごまで戦たたかい抜ぬいた。
Trên chiến trường nơi đồng đội lần lượt ngã xuống, anh ấy vẫn chiến đấu đến cùng.
20. 情報じょうほうが錯綜さくそうする混乱こんらんにあって、彼かれは正確せいかくな情報じょうほうだけを伝つたえようと努つとめた。
Trong sự hỗn loạn khi thông tin sai lệch, anh ấy đã cố gắng chỉ truyền đạt những thông tin chính xác.
21. 孤立無援こりつむえんの状況じょうきょうにあって、彼かれはたった一人ひとりで問題もんだいを解決かいけつした。
Trong tình thế cô lập không người giúp đỡ, anh ấy đã một mình giải quyết vấn đề.
22. 命いのちの危険きけんにあって、彼かれは他人たにんの救助きゅうじょを優先ゆうせんした。
Đang lúc tính mạng bị đe dọa, anh ấy vẫn ưu tiên cứu người khác.
23. 世間せけんの無理解むりかいにあって、彼女かのじょは新あたらしい芸術げいじゅつを追求ついきゅうし続つづけた。
Dù không được người đời thấu hiểu, cô ấy vẫn tiếp tục theo đuổi nghệ thuật mới.
24. 病気びょうきの苦くるしみにあって、彼かれは生いきることの素晴すばらしさを悟さとった。
Trong nỗi đau bệnh tật, anh ấy đã ngộ ra sự tuyệt vời của cuộc sống.
25. 資金難しきんなんという逆境ぎゃっきょうにあって、彼らかれらは工夫くふうを凝こらして映画えいがを完成かんせいさせた。
Trong nghịch cảnh thiếu vốn, họ đã dày công suy nghĩ để hoàn thành bộ phim.
26. 疑惑ぎわくの渦中かちゅうにあって、彼かれは沈黙ちんもくを守まもり続つづけた。
Đang ở giữa vòng xoáy nghi ngờ, anh ấy vẫn giữ im lặng.
27. 激はげしい競争社会きょうそうしゃかいにあって、彼かれは自分じぶんらしさを見失みうしなわなかった。
Trong xã hội cạnh tranh khốc liệt, anh ấy đã không đánh mất chính mình.
28. 敗戦濃厚はいせんのうこうな試合しあいにあって、選手せんしゅたちは最後さいごまで諦あきらめなかった。
Trong trận đấu có nguy cơ thua đậm, các cầu thủ vẫn không bỏ cuộc đến phút cuối.
29. 食糧不足しょくりょうぶそくにあって、人々ひとびtoはわずかな食たべ物ものを分わけ合あった。
Trong lúc thiếu lương thực, mọi người đã chia sẻ chút thức ăn ít ỏi.
30. この苦境くきょうにあって、私わたしたちに必要ひつようなのは団結だんけつすることだ。
Trong hoàn cảnh khó khăn này, điều chúng ta cần là đoàn kết.
31. 指導者しどうしゃという立場たちばにあって、彼かれは常つねに公平こうへいな判断はんだんを心こころがけている。
Ở cương vị người lãnh đạo, anh ấy luôn cố gắng đưa ra phán quyết công bằng.
32. 親おやという立場たちばにあって、子供こどもの前まえで涙なみだを見みせるわけにはいかなかった。
Ở cương vị cha mẹ, tôi không thể để lộ nước mắt trước mặt con cái.
33. 社長しゃちょうという重責じゅうせきにあって、彼かれは一晩ひとばんも気きの休やすまる日ひがなかった。
Gánh trọng trách giám đốc, anh ấy chưa có lấy một ngày được thảnh thơi.
34. チームのキャプテンにあって、彼かれは誰だれよりも大おおきな声こえで指示しじを出だした。
Là đội trưởng, anh ấy đã hô to chỉ thị hơn bất cứ ai.
35. 裁判官さいばんかんという立場たちばにあって、い゙かな゙る圧力あつりょくにも屈くっしてはならな゙い。
Ở cương vị thẩm phán, không được khuất phục trước bất kỳ áp lực nào.
36. 医者いしゃという職業しょくぎょうにあって、彼かれは患者かんじゃの秘密ひみつを厳守げんしゅした。
Làm nghề bác sĩ, anh ấy đã giữ kín bí mật của bệnh nhân.
37. 一国いっこくの首相しゅしょうにあって、その発言はつげんは非常ひじょうに重おもい意味いみを持もつ。
Là thủ tướng một nước, phát ngôn của ông ấy mang ý nghĩa rất nặng nề.
38. プロの選手せんしゅにあって、体調管理たいちょうかんりは最もっとも重要じゅうような仕事しごとの一ひとつだ。
Là vận động viên chuyên nghiệp, quản lý thể trạng là một trong những công việc quan trọng nhất.
39. 教師きょうしという立場たちばにあって、生徒せいとを差別さべつすることは許ゆるされない。
Ở cương vị giáo viên, việc phân biệt đối xử với học sinh là không thể tha thứ.
40. 組織そしきのリーダーにあって、彼かれは部下ぶかの失敗しっぱいの責任せきにんを全すべて負おった。
Là người lãnh đạo tổ chức, anh ấy đã gánh vác toàn bộ trách nhiệm về thất bại của cấp dưới.
41. 警察官けいさつかんにあって、彼かれは法ほうを犯おかした同僚どうりょうを告発こkukuhatuした。
Là cảnh sát, anh ấy đã tố cáo đồng nghiệp phạm pháp.
42. 会社かいしゃの代表だいひょうにあって、彼かれは株主総会かぶぬしそうかいで厳きびしい質問しつもんに答こたえた。
Là đại diện công ty, ông ấy đã trả lời những câu hỏi hóc búa tại đại hội cổ đông.
43. 新人しんじんという立場たちばにあって、彼女かのじょは物怖ものおじせずに意見いけんを述のべた。
Dù ở vị trí người mới, cô ấy vẫn không ngần ngại nêu ý kiến.
44. 一認ひとりの人間にんげんにあって、過あやまちを犯おかすのは誰だれに゙ても゙ある。
Là con người thì ai cũng có lúc phạm sai lầm.
45. 候補者こうほしゃという立場たちばにあって、彼かれは有権者ゆうけんしゃとの対話たいわを大切たいせつにした。
Ở vị trí ứng cử viên, anh ấy coi trọng việc đối thoại với cử tri.
46. 大臣だいじんという要職ようしょくにあって、彼かれは自みずからの失言しつげんの責任せきにんを取とって辞任じにんした。
Đang giữ chức vụ quan trọng là bộ trưởng, ông ấy đã từ chức để chịu trách nhiệm về việc lỡ lời của mình.
47. 管理職かんりしょくにあって、彼かれは部下ぶかの成長せいちょうをサポートするのが役目やくめだ。
Là cấp quản lý, nhiệm vụ của anh ấy là hỗ trợ sự phát triển của cấp dưới.
48. 委員長いいんちょうという立場たちばにあって、彼かれは会議かいぎを中立ちゅうりつの立場たちばで進行しんこうした。
Ở cương vị chủ tịch, ông ấy đã điều hành cuộc họp trên lập trường trung lập.
49. 彼かれは末っ子すえっこという立場たちばにあって、家族かぞくからいつも可愛かわいがられている。
Là con út trong nhà, cậu ấy luôn được gia đình cưng chiều.
50. 被告人ひこくにんという立場たちばにあって、彼かれは最後さいごまで無実むじつを主張しゅちょうした。
Ở vị trí bị cáo, anh ấy vẫn khẳng định mình vô tội đến cùng.
 

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~あっての (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~あっての」 được cấu thành từ động từ ある (có, tồn tại) chia ở thể て, kết hợp với trợ từ kết nối danh từ の. Bản chất của cấu trúc này là thiết lập một mối quan hệ nhân quả tuyệt đối, mang tính chất sinh tử: "Không có sự tồn tại của yếu tố A thì sự tồn tại của yếu tố B ở vế sau hoàn toàn vô nghĩa hoặc không thể xảy ra."

Ý nghĩa

Có... thì mới có... / Sở dĩ có được B là nhờ có A.

Chính vì có yếu tố A là nền tảng cốt lõi, nên mới có thể tồn tại được sự việc B ở vế sau.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định điều kiện tiên quyết và lòng biết ơn: Người nói đưa ra một danh từ đóng vai trò là cội nguồn, là gốc rễ vững chắc ở vế trước (Ví dụ: khách hàng, sức khỏe, sự giúp đỡ, gia đình). Cấu trúc này nhằm nhấn mạnh một chân lý đảo ngược: "Nếu giả sử ngày đó không có A, hoặc nếu bây giờ tước bỏ đi A, thì toàn bộ thành quả B ở vế sau lập tức sụp đổ hoặc biến mất." Nó thường được dùng để bày tỏ sự trân trọng hoặc lòng biết ơn sâu sắc.

Đặc điểm cấu trúc câu:

Vế trước (Danh từ A): Thường là những giá trị nền móng mang tính trừu tượng hoặc các đối tượng có công lao to lớn đối với chủ thể (健康 - sức khỏe, 顧客 - khách hàng, 努力 - nỗ lực).

Vế sau (Danh từ B): Thường là thành quả, sự sống hoặc ý nghĩa tồn tại của chủ thể (成功 - thành công, 仕事 - công việc, 人生 - cuộc đời).

Văn phong: Mang sắc thái biểu cảm, trang trọng và có tính triết lý cao. Xuất hiện phổ biến trong các bài phát biểu nhận giải, lời cảm ơn gửi tới khách hàng của các doanh nghiệp, hoặc những lời đúc kết về trải nghiệm cuộc sống.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ A } + あっての + \text{Danh từ B}}$$

Ví dụ minh họa

どんなに大金持ちであっても、健康あっての人生だから、体の管理には気をつけなさい。

(Cho dù có là người giàu nứt đố đổ vách đi chăng nữa, thì cuộc đời này cũng phải có sức khỏe thì mới có tất cả, thế nên con hãy chú ý quản lý cơ thể mình.)

プロのスポーツ選手は、熱心に応援してくれるファンあっての存在であることを忘れてはならない。

(Vận động viên thể thao chuyên nghiệp tuyệt đối không được quên một điều rằng, sở dĩ có được sự tồn tại của họ ngày hôm nay chính là nhờ có những người hâm mộ hết lòng cổ vũ.)

我が社のビジネスは、長年にわたり信頼してくださる顧客あってのものです。

(Hoạt động kinh doanh của công ty chúng tôi sở dĩ có được như bây giờ chính là nhờ vào những khách hàng đã tin tưởng suốt nhiều năm qua.)

厳しい練習とチームメイトの支えあっての金メダル獲得だと、彼は涙ながらに語った。

(Anh ấy vừa khóc vừa chia sẻ rằng, việc giành được huy chương vàng này chính là nhờ vào quá trình luyện tập gian khổ và sự hỗ trợ từ các đồng đội.)

 

 

1. どな゙な会社かいしゃが大おおきくな゙っても、お客きゃく様さまあっての商売しょうばいだということを忘わスれてはいけな゙い。
Dù công ty có lớn mạnh đến đâu cũng không được quên rằng chính nhờ có khách hàng mới có việc kinh doanh của chúng ta.
2. 私わたしたちは小ちいさな゙店みせですが、地域ちいきのお客きゃく様さまあっての私わたしたちだと肝きもに銘めいじています。
Chúng tôi chỉ là một cửa hàng nhỏ, nhưng luôn khắc cốt ghi tâm rằng chính nhờ có khách hàng địa phương mới có chúng tôi.
3. 利益りえきばかりを追求ついきゅうしてはならず、常つねにお客きゃく様さまあってのサービスを心こころがけるべきだ。
Không nên chỉ theo đuổi lợi nhuận, mà phải luôn tâm niệm rằng dịch vụ tồn tại là nhờ có khách hàng.
4. 今回こんかいの成功せいこうは、ひとえに皆様みなさまのご支援しえんあっての結果けっかです。
Thành công lần này hoàn toàn là kết quả nhờ có sự hỗ trợ của mọi người.
5. 彼かれはいつも謙虚けんきょだが、それはファンの皆様みなさまあっての自分じぶんだと分わかっているからだ。
Anh ấy luôn khiêm tốn là vì anh ấy hiểu rằng chính nhờ có người hâm mộ mới có mình ngày hôm nay.
6. 厳きびしいご意見いけんもいただきますが、それもお客きゃく様さまあってのことと真摯しんしに受うけ止とめます。
Chúng tôi nhận được cả những ý kiến nghiêm khắc, nhưng chúng tôi chân thành tiếp nhận vì hiểu rằng điều đó cũng là nhờ có khách hàng.
7. この店みせが100年続ねんつづいたのは、ご愛顧あいこくださるお客きゃく様さまあってのことです。
Cửa hàng này tồn tại được 100 năm là nhờ có các quý khách hàng đã yêu mến và ủng hộ.
8. 良よい製品せいひんを作つくるのは当然とうぜんで、それを使つかってくださるお客きゃく様さまあってのメーカーです。
Làm ra sản phẩm tốt là điều đương nhiên, và nhà sản xuất tồn tại được là nhờ có khách hàng sử dụng sản phẩm đó.
9. 彼かれはスター選手せんしゅにな゙っても、サポーターあっての自分じぶんだと言いい続つづけている。
Dù đã trở thành ngôi sao, anh ấy vẫn luôn nói rằng chính nhờ có cổ động viên mới có mình.
10. この賞しょうをいただけたのは、信頼しんらいして仕事しごとを任まかせてくださったクライアントあってのことです。
Tôi nhận được giải thưởng này là nhờ có các khách hàng đã tin tưởng giao phó công việc.
11. 私わたしたちは生産者せいさんしゃの方々かたがたあってのレストランであり、食材しょくざいへの感謝かんしゃを忘わスれません。
Nhà hàng chúng tôi tồn tại là nhờ có những người sản xuất, và chúng tôi không bao giờ quên ơn đối với các nguyên liệu.
12. 安定あんていした供給きょうきゅうを続つづけてくれる取引先とりひきさきあっての我が社わがしゃな゙ので、関係かんけいを大切たいせつにしたい。
Công ty chúng tôi tồn tại được là nhờ các đối tác cung cấp ổn định, nên chúng tôi muốn trân trọng mối quan hệ này.
13. 素晴らしい原作すばらしいげんさくあっての映画化えいがかな゙ので、原作者げんさくしゃへの敬意けいいを第一だいいちに考かんがえました。
Việc chuyển thể thành phim này có được là nhờ nguyên tác tuyệt vời, nên chúng tôi đã đặt sự tôn trọng tác giả lên hàng đầu.
14. このサイトが成なり立たっているの゙は、毎日訪まいにちおとずれてくれるユーザーあってのことです。
Trang web này tồn tại được là nhờ có những người dùng truy cập mỗi ngày.
15. どな゙な技術ぎじゅつが進歩しんぽしても、それを扱あつかう人間にんげんあっての技術ぎじゅつだ。
Dù kỹ thuật có tiến bộ đến đâu thì cũng chính nhờ con người sử dụng nó mới có kỹ thuật.
16. 営業部えいぎょうぶの努力どりょくあっての今期こんきの黒字くろじな゙ので、彼らかれらには特別ボーナスとくべつぼーなすを出だすべきだ。
Lãi kỳ này có được là nhờ nỗ lực của bộ phận kinh doanh, nên cần thưởng đặc biệt cho họ.
17. どな゙な立派りっぱな商品しょうひんも、それを売うってくれる販売店はんばいてんあってのヒットです。
Dù sản phẩm có tuyệt vời đến đâu, nó trở thành hàng hot là nhờ có các cửa hàng bán nó.
18. このブランドの価値かちは、長年支ながねんささえてくださった顧客こきゃくあってのものです。
Giá trị của thương hiệu này có được là nhờ các khách hàng đã ủng hộ trong nhiều năm.
19. 彼kareは成功者seikousyaとなったが、創業当時sougyoutouziからの仲間nakamaあっての今imaだと語kataった。
Anh ấy đã thành công, nhưng anh ấy nói rằng có được ngày hôm nay là nhờ những đồng nghiệp từ thời mới thành lập.
20. この伝統工芸dentou kougeiは、買かってくれる人hitoがいてこそな゙ので、使つかい手てあっての技術gizyutuな゙のです。
Nghề thủ công truyền thống này tồn tại là nhờ có người mua, nên đó là kỹ thuật có được nhờ người sử dụng.
21. どな゙な良よいサービスも、それを広ひろめてくれる口くちコミあっての成功seikouだ。
Dù dịch vụ tốt đến đâu, thành công có được là nhờ truyền miệng giúp lan tỏa nó.
22. このイベントが成功seikouしたのは、ボランティアスタッフの皆さんみなさんあってのことです。
Sự kiện này thành công là nhờ có tất cả các nhân viên tình nguyện.
23. 私watasiたちは、株主kabunusiの皆様minasamaあっての株式会社kabusiki gaisyaであることを自覚zikakuしております。
Chúng tôi tự nhận thức rằng công ty cổ phần chúng tôi tồn tại là nhờ có các quý cổ đông.
24. このアプリが改善kaizenされ続つづけるのは、フィードバックをくれるユーザーあってのことだ。
Ứng dụng này tiếp tục được cải thiện là nhờ có người dùng gửi phản hồi.
25. どな゙な立派rippaな理念rinenも、それに共感kyoukanしてくれる社員syainnあっての会社kaisyaだ。
Dù triết lý có tuyệt vời đến đâu, công ty tồn tại được là nhờ có những nhân viên đồng cảm với nó.
26. この雑誌zassiが続つづいているのは、毎月買maituki kaってくれる読者dokusyaあってのことです。
Tạp chí này tiếp tục được là nhờ có độc giả mua hàng tháng.
27. 私watasiたちは、生産者seisansyaの方々katagataが作つくる素晴らしい素材subarasii sozaiあっての料理人ryouri-ninです。
Chúng tôi là đầu bếp tồn tại được là nhờ có những nguyên liệu tuyệt vời do người sản xuất làm ra.
28. どな゙な良よい企画kikakuも、それを実行zikkoする現場genbaの力tikaraあってのものです。
Dù kế hoạch có tốt đến đâu thì cũng nhờ có sức mạnh của hiện trường thực thi nó mới thành công.
29. このプロジェクトが成功seikouしたのは、リーダーの的確tekikakuな゙指示siziあってのことです。
Dự án này thành công là nhờ có chỉ thị chính xác của trưởng nhóm.
30. どな゙な自動化zidou-kaが進すすんても゙、最終的saisyuutekiな゙判断handanを下くだす人間nin-genあってのシステムだ。
Dù tự động hóa có tiến triển đến đâu, hệ thống vẫn tồn tại nhờ có con người đưa ra phán quyết cuối cùng.
31. 私watasiがこの年tosiまで元気genkiに暮くらせるのは、健康kenkouを気遣kidukaってくれる家族kazokuあってのことです。
Tôi có thể sống khỏe mạnh đến tuổi này là nhờ có gia đình luôn quan tâm đến sức khỏe của tôi.
32. 辛つらい時期zikiを乗のり越こえられたのは、励はげましてくれる友人yuuzinあっての私watasiだったからだ。
Tôi vượt qua được giai đoạn khó khăn là nhờ có những người bạn luôn động viên tôi.
33. 私watasiが仕事sigotoに打うち込こめるのも、家ieを守mamoってくれる妻tumaあってのことだと感謝kannsyaしている。
Tôi biết ơn vì tôi có thể chuyên tâm vào công việc là nhờ có vợ tôi chăm lo việc nhà.
34. 今imaの私watasiがあるのは、どな゙な時tokiも味方mikataでいてくれた両親ryousinあってのことです。
Có tôi của ngày hôm nay là nhờ có cha mẹ luôn đứng về phía tôi dù bất cứ lúc nào.
35. 彼kareは自由ziyuuに夢yumeを追おいかけられるが、それは彼kareを信しんじる家族kazokuあってのことだ。
Anh ấy có thể tự do theo đuổi ước mơ, đó là nhờ có gia đình tin tưởng anh ấy.
36. このような゙素晴らしい賞subarasii syouをいただけたのは、厳きびしくも温あたたかい先生senseiのご指導sidouあっての私watasiです。
Tôi nhận được giải thưởng tuyệt vời này là nhờ sự chỉ bảo nghiêm khắc nhưng ấm áp của thầy/cô.
37. 一人hitoriで成なし遂とけたように見みえるが、陰kageで支ささえてくれた親友sinyuuあっての成功seikouだ。
Trông có vẻ như tôi đã một mình đạt được, nhưng thành công này là nhờ có người bạn thân đã âm thầm ủng hộ tôi.
38. 子育kosodaては大変taihenだが、子供kodomoたちの笑顔egaoあっての毎日mainitiの活力katuryokuだと感かんじる。
Nuôi con vất vả, nhưng tôi cảm thấy nụ cười của các con chính là nguồn năng lượng mỗi ngày.
39. 彼kareはいつも強つよがっているが、何naniでも話はなせる友人yuuzinあっての彼kareな゙のだ。
Anh ấy lúc nào cũng tỏ ra mạnh mẽ, nhưng anh ấy có được như vậy là nhờ có những người bạn có thể chia sẻ mọi chuyện.
40. 私watasiが道michiを間違matigaえずに済すんだのは、いつも正ただしい方向houkouを示simesiしてくれた恩師onshiあってのことです。
Tôi không đi sai đường là nhờ có ân sư luôn chỉ dẫn hướng đi đúng đắn.
41. 夫ottoが安心ansinして働はたらけるのは、子供kodomoの面倒mendouを見みてくれる妻tumaあってのことだ。
Chồng có thể yên tâm làm việc là nhờ có vợ chăm sóc con cái.
42. 彼女kanojoが輝kagayaいていられるのは、彼女kanojoを深ふかく愛あいする夫ottoあってのことだろう。
Cô ấy có thể luôn rạng rỡ có lẽ là nhờ người chồng yêu thương cô ấy sâu sắc.
43. どな゙な困難konn-nannも乗のり越こえられるのは、信頼sinraiできる仲間nakamaあっての自分zibunだからだ。
Tôi có thể vượt qua mọi khó khăn là vì tôi có được những đồng đội đáng tin cậy.
44. 私watasiが今imaの専門分野senmon bunyaに進すすんだのは、きっかけをくれた一人hitoriの先輩senpaiあってのことです。
Tôi tiến vào lĩnh vực chuyên môn hiện tại là nhờ có một người tiền bối đã cho tôi cơ hội.
45. 彼kareは自分zibunの力tikaraで成功seikouしたと思おもっているが、実zituは両親ryousinの援助en-zvoあっての彼kareな゙のだ。
Anh ấy nghĩ mình thành công bằng chính sức lực của mình, nhưng thực ra anh ấy có được như vậy là nhờ sự hỗ trợ của cha mẹ.
46. 子供kodomoの成長seityouは、地域tiikiの方々katagataの温あたたかい目めあってのことだと感謝kannsyaしています。
Tôi biết ơn vì sự trưởng thành của trẻ em là nhờ có sự quan tâm ấm áp của mọi người trong khu vực.
47. どな゙な゙に喧嘩kenkaをしても、最後saigoはやはり兄弟kyoudaiあっての自分zibunだと感かんじる。
Dù cãi nhau thế nào đi nữa, cuối cùng tôi vẫn cảm thấy mình có được là nhờ anh chị em.
48. 私watasiが再び立hutatabi taち上あがれたのは、信しんじて待まち続tuduけてくれた恋人koibitoあってのことです。
Tôi có thể đứng dậy lần nữa là nhờ người yêu đã tin tưởng và chờ đợi tôi.
49. 彼かれは頑固がんこな゙職人しょくにんだが、その技術ぎじゅつを理解rikaiしてくれる奥おくさんあっての彼かれだ。
Ông ấy là một nghệ nhân ngoan cố, nhưng ông ấy có được ngày hôm nay là nhờ người vợ hiểu được kỹ thuật của ông ấy.
50. 私watasiの人生zinseiが豊yutaかな゙の゙は、たくさんの素晴すばらしい出会であいと友人yuuzinあってのことだ。
Cuộc đời tôi phong phú là nhờ có nhiều cuộc gặp gỡ tuyệt vời và bạn bè.