Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hà Vật

(なに)もかも

Tất cả

(なん)でもかんでも

Bất cứ gì
Hà Hà

(なん)だかんだ

Chuyện này nọ
Hà Hà

(なに)(なん)でも

Bằng mọi giá

(なに)かと

Kiểu gì cũng
Hà Tốt

何卒(なにとぞ)

Xin vui lòng

(なに)なり

Bất cứ thứ gì
Hà Phân

何分(なにぶん)

Suy cho cùng

(なに)

Không việc gì

(なに)やら

Có vẻ như

(なにより)

Hơn hết

()

Tiền tố riêng
Tư Vật

私物(しぶつ)

Đồ cá nhân
Tư Dụng Điện Thoại

私用(しよう)電話(でんわ)

Điện thoại riêng
Tư Ngôn Cẩn

私語(しご)(つつし)

Hạn chế nói riêng
Tư Sinh Hoạt

私生活(しせいかつ)

Đời tư
Tư Kiến Thuật

私見(しけん)()べる

Nêu ý kiến riêng
Thuần

(じゅん)

Tiền tố thuần
Thuần Ái

純愛(じゅんあい)

Tình yêu thuần khiết
Thuần Kim

純金(じゅんきん)

Vàng ròng
Thuần Lợi Ích

純利益(じゅんりえき)

Lợi nhuận thuần
Thuần Quốc Sản

純国産(じゅんこくさん)

Thuần nội địa
Trực

(ちょく)

Tiền tố trực tiếp
Trực Thâu Nhập

直輸入(ちょくゆにゅう)

Nhập khẩu trực tiếp
Trực Doanh Điếm

直営店(ちょくえいてん)

Cửa hàng trực doanh
Trực Thông Phiên Hào

直通(ちょくつう)番号(ばんごう)

Số gọi trực tiếp
Trực Cảm Đáp

直感(ちょっかん)(こた)える

Trả lời cảm tính
Trực Quan Lực

直観力(ちょっかんりょく)

Khả năng trực quan
Sinh

(なま)

Tiền tố sống tươi
Sinh Thân

生身(なまみ)

Thân xác sống
Sinh Vật

生物(なまもの)

Đồ tươi sống
Sinh

(なま)ぬるい

Hâm hấp ấm
Hoàn

(まる)

Tiền tố toàn bộ
Hoàn Nhất Nhật

丸一日(まるいちにち)かかる

Tốn trọn ngày
Hoàn Ám Kí

丸暗記(まるあんき)

Học vẹt
Hoàn Tả

丸写(まるうつ)

Sao chép toàn bộ
Hoàn Thực

(まる)ごと()べる

Ăn nguyên con
Mật

(みつ)

Tiền tố bí mật
Mật Thất

密室(みっしつ)

Phòng kín
Mật Hội

密会(みっかい)

Hẹn hò lén lút
Mật Ước

密約(みつやく)

Thỏa thuận ngầm
Mật Thâu

密輸(みつゆ)

Buôn lậu
Mật Lâm

アマゾンの密林(みつりん)

Rừng rậm Amazon
Mãnh

(もう)

Tiền tố cực độ
Mãnh Thử

猛暑(もうしょ)

Nắng nóng dữ dội
Mãnh Thú

猛獣(もうじゅう)

Thú dữ
Mãnh Phản Đối

猛反対(もうはんたい)

Kịch liệt phản đối
Mãnh Biện Cường

猛勉強(もうべんきょう)

Học cày cuốc
Giới

(かい)

Hậu tố giới
Chính Giới Động Hướng

政界(せいかい)動向(どうこう)

Động thái chính trường
Ng nghiệp Giới Chủ Yếu Đoàn Thể

業界(ぎょうかい)主要団体(しゅようだんたい)

Hiệp hội ngành chính
Văn Học Giới Tân Tinh

文学界(ぶんがくかい)新星(しんせい)

Ngôi sao văn học
Nghệ Năng Giới

芸能界(げいのうかい)のニュース

Tin tức showbiz
Tự Nhiên Giới Địch

自然界(しぜんかい)の掟

Luật tự nhiên
 

〜がい

Hậu tố đáng giá
Sinh

()きがい

Lý do sống
Bính

(がら)

Hậu tố tính chất
Trường Sở Bính

場所柄(ばしょがら)

Tính chất nơi chốn
Sĩ Sự Bính

仕事柄(しごとがら)

Đặc thù công việc
Quý Tiết Bính

季節柄(きせつがら)

Thời tiết giao mùa
San

(かん)

Hậu tố ấn bản
Tịch San

夕刊(ゆうかん)

Báo buổi chiều
Nguyệt San

月刊(げっかん)

Tạp chí định kỳ tháng
Chu San Chí

週刊誌(しゅうかんし)

Tuần báo
Sáng San

創刊(そうかん)

Phát hành số đầu
Quan

(かん)

Hậu tố quan điểm
Giá Trị Quan

価値観(かちかん)

Giá trị quan
Nhân Sinh Quan

人生観(じんせいかん)

Nhân sinh quan
Kết Hôn Quan

結婚観(けっこんかん)

Quan điểm hôn nhân
Khí

()

Hậu tố tâm trạng
Dương Khí

陽気(ようき)

Vui vẻ
Âm Khí

陰気(いんき)

U ám
Cường Khí

強気(つよき)

Kiên định
Nhược Khí

弱気(よわき)

Rụt rè
Thắng Khí

勝気(かちき)

Hiếu thắng
Nội Khí

内気(うちき)

Nhút nhát
 

〜ぐるみ

Hậu tố toàn bộ
Đinh

(まち)ぐるみ

Toàn thị trấn
Địa Vực

地域(ちいき)ぐるみ

Toàn vùng
Khuyên

(けん)

Hậu tố khu vực
Thủ Đô Khuyên

首都圏(しゅとけん)

Vùng thủ đô
Đô Thị Khuyên

都市圏(としけん)

Vùng đô thị
Văn Hóa Khuyên

イスラム文化圏(ぶんかけん)

Vùng văn hóa Hồi giáo
Bán Kính Khuyên Nội

半径(はんけい)5キロ圏内(けんない)

Trong bán kính 5km
Nguyên

(げん)

Hậu tố nguồn gốc
Nguyên

エネルギー(げん)

Nguồn năng lượng
Thủy Nguyên

水源(すいげん)

Nguồn nước
Tình Báo Nguyên

情報源(じょうほうげん)

Nguồn thông tin
Mỹ Căn Nguyên

()根源(こんげん)

Căn nguyên cái đẹp
Cổ Âm Nguyên

(ふる)音源(おんげん)

Nguồn âm thanh cũ
Sản

(さん)

Hậu tố nơi sản xuất
Sản

アメリカ(さん)

Xuất xứ Mỹ
Danh Sạn

名産(めいさん)

Đặc sản nổi tiếng
Đặc Sạn

特産(とくさん)

Đặc sản địa phương
Thị

()

Hậu tố xem như
Trọng Thị

重要視(じゅうようし)

Coi trọng
Khinh Thị

軽視(けいし)

Xem nhẹ
Nghi Vấn Thị

疑問視(ぎもんし)

Nghi vấn
Chú Thị

注視(ちゅうし)

Chăm chú nhìn
Bộ

(しょう)

Hậu tố bộ ban
Ngoại Vụ Bộ

外務省(がいむしょう)

Bộ Ngoại giao
Pháp Vụ Bộ

法務省(ほうむしょう)

Bộ Tư pháp
Tầng

(そう)

Hậu tố tầng lớp
Niên Linh Tầng

年齢層(ねんれいそう)

Nhóm tuổi
Nhược Niên Tầng

若年層(じゃくねんそう)

Lao động trẻ
Phú Dụ Tầng

富裕層(ふゆうそう)

Tầng lớp giàu
Bần Khốn Tầng

貧困層(ひんこんそう)

Tầng lớp nghèo
Độc Giả Tầng

読者層(どくしゃそう)

Thành phần độc giả
Đảng Chi Trì Tầng

(とう)支持層(しじそう)

Tập khách hàng ủng hộ
Địa Tầng

地層(ちそう)

Địa tầng
Giai Tầng

階層(かいそう)

Giai tầng
Vi

違い(ちが)

Hậu tố sai khác
Khám Vi

勘違い(かんちが)

Hiểu lầm
Sắc Vi

色違い(いろちが)のシャツ

Áo khác màu
Điểm

(てん)

Hậu tố khía cạnh
Yếu Điểm

要点(ようてん)

Điểm chính
Thị Điểm

視点(してん)

Góc nhìn
Chú Ý Điểm

注意点(ちゅういてん)

Điểm lưu ý
Nghi Vấn Điểm

疑問点(ぎもんてん)

Điểm nghi vấn
Manh Điểm

盲点(もうてん)

Điểm mù
Tiếp Điểm

接点(せってん)

Điểm tiếp xúc
Khởi Điểm

起点(きてん)

Điểm khởi đầu
Chung Điểm

終点(しゅうてん)

Điểm cuối
Mãn Điểm

満点(まんてん)

Điểm tối đa
Phất Điểm

沸点(ふってん)

Điểm sôi
Cảm

(かん)

Hậu tố cảm giác
Dị Cảm Thuật

異感(いかん)()べる

Bày tỏ sự lạ
Thị Điểm Biến

視点(してん)()える

Thay góc nhìn
Tịnh

(なみ)

Hậu tố ngang tầm
Lệ Niên Tịnh Khí Ôn

例年並(れいねんな)みの気温(きおん)

Nhiệt độ như mọi năm
Tịnh Kĩ

プロ(なみ)みの(わざ)

Kỹ năng như chuyên nghiệp
Đinh Tịnh

町並(まちな)

Dãy phố
Niên Lai

年来(ねんらい)

Hậu tố suốt nhiều năm
Niên Lai

10年来(ねんらい)

Suốt 10 năm
Phái

()

Hậu tố phe nhóm
Cách Tân Phái

革新派(かくしんは)

Phe cải tân
Bảo Thủ Phái

保守派(ほしゅは)

Phe bảo thủ
Tán Thành Phái

賛成派(さんせいは)

Phe tán thành
Vị

()

Hậu tố tính chất
Hiện Thực Vị

現実味(げんじつみ)

Tính khả thi
醍醐 Vị

だいご()

Điểm hấp dẫn

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たりとも (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~たりとも」 được cấu thành từ trợ động từ cổ たり kết hợp với trợ từ nhấn mạnh も (ngay cả). Đây là cấu trúc dùng để đưa ra một đơn vị số lượng nhỏ nhất, tối thiểu nhất nhằm khẳng định một cách tuyệt đối rằng: "Ngay cả một lượng cực kỳ nhỏ nhoi như thế này cũng không được phép, không thể có hoặc không được lơ là."

Ý nghĩa

Dù chỉ... (Một chút/Một người/Một giây) cũng không...

Ngay cả một đơn vị nhỏ nhất cũng tuyệt đối không...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh bằng đơn vị tối thiểu: Người nói chọn ra đơn vị đo lường nhỏ nhất trong một phạm vi (Ví dụ: 1 giây, 1 giọt, 1 xu, 1 người) để thiết lập một giới hạn nghiêm ngặt. Ý nghĩa cốt lõi là: "Đến cái mức độ bé tí, không đáng kể này mà còn không được phép tồn tại, thì những mức độ lớn hơn hoàn toàn là điều không cần phải bàn tới."

Vế sau luôn là câu phủ định hoàn toàn: Bản chất của cấu trúc này là dùng để phủ định sạch trơn mọi khả năng. Do đó, vế sau của câu bắt buộc phải kết thúc bằng thể phủ định hoặc các từ mang nghĩa cấm đoán, bất khả thi (~ない, ~許されない - không được phép, ~無駄にできない - không được lãng phí).

Các nhóm từ vựng kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này có phạm vi kết hợp vô cùng hẹp và hầu như chỉ đi với số từ 1 (Một) kèm theo các đơn vị nhỏ nhất sau đây:

Thời gian: 一秒たりとも (Dù chỉ 1 giây), 一瞬たりとも (Dù chỉ một chớp mắt).

Tiền bạc: 一円たりとも (Dù chỉ 1 Yên).

Con người: 一人たりとも (Dù chỉ 1 người).

Số lượng/Mức độ: 一滴たりとも (Dù chỉ 1 giọt), 微粒子たりとも (Dù chỉ 1 hạt bụi nhỏ).

Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, nghiêm túc, đậm chất văn viết hoặc nghị luận. Thường xuất hiện trong lời tuyên thệ, quy định kỷ luật sắt, lời thề quyết tâm của các sĩ tử, võ sĩ, hoặc các văn bản pháp luật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Số từ 1 + Đơn vị nhỏ nhất } + たりとも + \text{Mệnh đề phủ định hoàn toàn}}$$

Ví dụ minh họa

試験終了の合図があるまでは, 一秒たりとも油断してはならない。

(Cho đến khi có tín hiệu kết thúc giờ làm bài, dù chỉ một giây các em cũng không được phép lơ là.)

皆様からいただいた貴重な寄付金は、一円たりとも無駄にすることなく 運営 Nâng cao に使わせていただきます。

(Số tiền quyên góp quý báu nhận được từ quý vị, chúng tôi sẽ sử dụng toàn bộ vào việc nâng cao vận hành mà không làm lãng phí dù chỉ một Yên.)

大災害の現場において, 救助隊員たちは一人たりとも見捨てないと心に誓った。

(Tại hiện trường của thảm họa lớn, các nhân viên cứu hộ đã thề tự tận đáy lòng rằng sẽ không bỏ rơi dù chỉ một người.)

この機密情報に関しては, 外部の者に一言たりとも漏らしてはならない。

(Liên quan đến thông tin mật này, tuyệt đối không được tiết lộ dù chỉ một lời với người bên ngoài.)

 

 

1. これは極秘ごくひ作戦さくせんなので、部外者ぶがいしゃ一人ひとりたりとも部屋へやれてはならな゙い。
Đây là chiến dịch tuyệt mật nên không được phép cho bất cứ người ngoài nào vào phòng, dù chỉ một người.
2. ふねがしずみかけているが、船長せんちょう乗客じょうきゃく一人ひとりたりとも見捨みすてるつもりはな゙い。
Con tàu đang chìm dần nhưng thuyền trưởng không có ý định bỏ mặc bất cứ hành khách nào, dù chỉ một người.
3. このクラスから、落第者らくだいしゃ一人ひとりたりともすわけにはいかな゙い。
Không thể để bất cứ học sinh nào trong lớp này bị trượt, dù chỉ một người.
4. てき包囲ほういされたが、我々われわれ仲間なかま一人ひとりたりとも裏切うらぎらな゙かった。
Dù bị địch bao vây nhưng đồng đội của chúng ta không một ai phản bội.
5. このウイルス感染力かんせんりょくがつよいので、しまから一人ひとりたりともしてはならな゙い。
Virus này có khả năng lây nhiễm mạnh nên không được để bất cứ ai rời khỏi đảo, dù chỉ một người.
6. これはチーム全員ぜんいんでった勝利しょうりであり、功労者こうろうしゃでな゙いもの一人ひとりたりともいない。
Đây là chiến thắng giành được bởi cả đội, không có ai là không có công lao, dù chỉ một người.
7. 独裁者どくさいしゃは、自分じぶんさからうもの一人ひとりたりともかしてはおかな゙かった。
Kẻ độc tài không để cho bất cứ kẻ nào chống đối mình được sống, dù chỉ một người.
8. このしろ警備けいび完璧かんぺきで、これまで侵入しんにゅうゆるしたもの一人ひとりたりともいない。
An ninh của lâu đài này rất hoàn hảo, từ trước đến nay chưa có bất kỳ kẻ nào xâm nhập được.
9. 監督かんとくは「この試合しあいに、集中しゅうちゅうしていな゙い選手せんしゅ一人ひとりたりとも使つかわな゙い」と宣言せんげんした。
Huấn luyện viên tuyên bố: "Trận đấu này tôi sẽ không dùng bất cứ cầu thủ nào thiếu tập trung, dù chỉ một người".
10. かれ会社かいしゃ秘密ひみつまもるため、このけんもの一人ひとりたりともやしたくな゙かった。
Để bảo vệ bí mật công ty, anh ấy không muốn tăng thêm bất cứ người nào biết về việc này, dù chỉ một người.
11. 隊長たいちょう命令めいれい絶対ぜったいであり、このから一人ひとりたりともうごくことはゆるされない。
Mệnh lệnh của đội trưởng là tuyệt đối, không ai được phép rời khỏi chỗ này, dù chỉ một người.
12. 犯人はんにん人質ひとじちり、「警察けいさつ一人ひとりたりともちかづくな゙」とさけんだ。
Tên tội phạm bắt con tin và hét lên: "Cảnh sát không được lại gần, dù chỉ một người!".
13. この聖域せいいきには、特別とくべつな゙許可きょかな゙くして何人なんぴとたりともあしれることはできない。
Bất cứ ai cũng không được phép đặt chân vào thánh địa này nếu không có sự khởi đầu đặc biệt.
ほうもとでは皆平等みなびょうどうであり、ほう無視むしすることがゆるされるもの何人なんぴとたりともいない。
Trước pháp luật mọi người đều bình đẳng, không ai được phép phớt lờ pháp luật, bất kể là ai.
15. この規則きそく全員ぜんいん適用てきようされるので、例外れいがいみとめられるもの何人なんぴtoたりともいない。
Quy tắc này áp dụng cho tất cả mọi người nên không ai được hưởng ngoại lệ, bất kể là ai.
16. 全員ぜんいんでこの苦難くなんえるのだから、弱音よわねもの一人ひとりたりともゆるさな゙い。
Vì tất cả chúng ta sẽ cùng nhau vượt qua khó khăn này nên tôi sẽ không tha thứ cho bất cứ ai than vãn, dù chỉ một người.
17. かれ非常ひじょう用心深ようじんぶかく、自分じぶんアジトもの一人ひとりたりともつくらな゙かった。
Hắn ta rất thận trọng và không để cho bất cứ ai biết nơi ẩn náu của mình, dù chỉ một người.
18. この避難所ひなんじょには、食料しょくりょう独り占ひとりじめするような゙人間にんげん一人ひとりたりともいな゙かった。
Ở nơi sơ tán này không có bất cứ ai độc chiếm lương thực, dù chỉ một người.
19. かれ自分じぶん王国おうこくきずくため、邪魔じゃまするもの一人ひとりたりとも容赦ようしゃしな゙かった。
Để xây dựng vương quốc của mình, hắn ta không dung thứ cho bất cứ kẻ nào cản đường, dù chỉ một người.
20. この儀式ぎしき神聖しんせいな゙ものな゙ので、部外者ぶがいしゃ一人ひとりたりともることをゆるされない。
Nghi thức này rất linh thiêng nên người ngoài không được phép nhìn thấy, dù chỉ một người.
21. kare仲間nakama大切taisetuにするので、どな゙な状況zyoukyouても゙一人hitoriたりとも見捨misuてな゙い。
Anh ấy rất trân trọng đồng đội nên dù trong tình huống nào cũng sẽ không bỏ rơi bất cứ ai, dù chỉ một người.
22. このプロジェクトは重要zyuuyouな゙ので、無関係mukannkeiな゙人間nin-gen一人hitoriたりともかかわらせるな゙。
Dự án này rất quan trọng nên đừng để bất cứ người không liên quan nào tham gia, dù chỉ một người.
23. 将軍syougunは「このhasiを、敵兵tekihei一人hitoriたりともwataらせるな゙」と厳命gen-meiした。
Tướng quân đã ra lệnh nghiêm ngặt: "Không được để bất cứ tên lính địch nào qua cây cầu này, dù chỉ một tên".
24. この秘密結社himitu kessya存在sonzaiは、メンバー以外igaimono一人hitoriたりともいない。
Ngoài các thành viên ra, không có bất cứ ai biết về sự tồn tại của hội kín này, dù chỉ một người.
25. kare完璧主義者kan-peki syugi syaな゙ので、自分zibunのチームにnamaける人間nin-gen一人hitoriたりともかな゙い。
Anh ấy là người theo chủ nghĩa hoàn hảo nên sẽ không để bất cứ người lười biếng nào trong đội của mình, dù chỉ một người.
26. 伝染病den-sen-byouが蔓延man-enしたmura封鎖huusaされ、医者isyaですら一人hitoriたりともれな゙かった。
Ngôi làng bị dịch bệnh lan tràn đã bị phong tỏa, ngay cả bác sĩ cũng không ai vào được, dù chỉ một người.
27. このゲームの大会taikaiでは、ルール違反者ihannsya一人hitoriたりともyuruされない。
Trong giải đấu game này, không một ai vi phạm luật lệ được tha thứ, dù chỉ một người.
28. kare自分zibun帝国teikokumamoるため、反逆han-gyakume一人hitoriたりともnokoさな゙かった。
Để bảo vệ đế chế của mình, hắn ta đã không để sót lại bất cứ mầm mống phản loạn nào, dù chỉ một người.
29. この合宿gassyukuでは、規律kiritumidamono一人hitoriたりとも見逃minogaさな゙い。
Trong trại huấn luyện này, sẽ không bỏ qua cho bất cứ ai làm rối loạn kỷ luật, dù chỉ một người.
30. kare自分zibun家族kazokumamoるとtikaったので、okyo゙かすmono一人hitoriたりともyuruさな゙い。
Anh ấy đã thề bảo vệ gia đình mình nên sẽ không tha thứ cho bất cứ kẻ nào đe dọa họ, dù chỉ một người.
31. 息子musukoが留学ryuugakuして以来iraikareのの゙ことを心配sin-paiしな゙かったhi一日itinitiたりともない。
Kể từ khi con trai đi du học, không có ngày nào là tôi không lo lắng cho nó, dù chỉ một ngày.
32. yumekanaえるため、kare練習rensyuuを一日たりともokotaったことはな゙い。
Để thực hiện ước mơ, anh ấy chưa từng lơ là luyện tập, dù chỉ một ngày.
33. 祖母soboがくなってから、彼女kanojoyasaしい笑顔egaoおmoさな゙いhiは一日たりともない。
Kể từ khi bà mất, không ngày nào tôi không nhớ đến nụ cười hiền hậu của bà, dù chỉ một ngày.
34. このプロジェクトは納期noukiがきびしいので、一日たりとも無駄mudaにはできな゙い。
Dự án này có thời hạn gấp rút nên không thể lãng phí dù chỉ một ngày.
35. kare無実muzitutumiで投獄tougokuされ、故郷kokyouおもわな゙かったhiは一日たりともな゙かった。
Anh ấy bị bỏ tù vì tội oan, không ngày nào là anh ấy không nhớ về quê hương, dù chỉ một ngày.
36. 頂点tyouten目指mezaアスリートは、ゆるみがyuruされるhiは一日たりともない。
Vận động viên hướng tới đỉnh cao không được phép lơ là dù chỉ một ngày.
37. kare病気byoukitumaを、一日たりとも一人hitoriにしたことはな゙かった。
Anh ấy chưa bao giờ để người vợ bị bệnh ở một mình, dù chỉ một ngày.
38. この仕事sigoto責任sekininがおもいので、一日たりともくことはゆるされない。
Công việc này trách nhiệm nặng nề nên không được phép lơ là dù chỉ một ngày.
39. kare目標mokuhyou達成tasseiするまで、一日たりともやすむつもりはな゙い。
Anh ấy không định nghỉ ngơi dù chỉ một ngày cho đến khi đạt được mục tiêu.
40. 彼女kanojoペットくしてから、かなしくな゙いhiは一日たりともな゙いとkataった。
Cô ấy kể rằng kể từ khi mất thú cưng, không có ngày nào cô ấy không buồn, dù chỉ một ngày.
41. 危険kikenな゙運転un-tenをするmonoは、一瞬issyunたりともハンドルをnigi資格sikakuはな゙い。
Kẻ lái xe nguy hiểm không có tư cách cầm vô lăng dù chỉ một khoảnh khắc.
42. これは精密seimituな゙作業sagyouな゙ので、一瞬たりともいてはならな゙い。
Đây là công việc tỉ mỉ nên không được lơ là dù chỉ một khoảnh khắc.
43. 試合siaiがわるまでは、一瞬たりとも油断yudanすることはできな゙い。
Cho đến khi trận đấu kết thúc, không được chủ quan dù chỉ một khoảnh khắc.
44. 赤ちゃんakacyanがているaidaも、母親hahaoyaは一瞬たりともはなさな゙かった。
Ngay cả khi em bé đang ngủ, người mẹ cũng không rời mắt dù chỉ một khoảnh khắc.
45. kareはあ゙のhi出来事dekigotoを、一瞬たりともわスれたことはな゙い。
Anh ấy chưa bao giờ quên sự việc ngày hôm đó, dù chỉ một khoảnh khắc.
46. tekiはいつosoってくるかからな゙いので、一瞬たりとも警戒keikaiいてはならな゙い。
Không biết kẻ địch sẽ tấn công lúc nào nên không được lơ là cảnh giác dù chỉ một khoảnh khắc.
47. ゴールキーパーというポジションは、一瞬たりとも集中力syuutyuurikuらすことはyuruされない。
Vị trí thủ môn không được phép mất tập trung dù chỉ một khoảnh khắc.
48. kareあいする彼女kanojoのの゙ことを、一瞬たりともkann-gaえな゙い時間zikanはな゙い。
Không có thời gian nào anh ấy không nghĩ về người bạn gái yêu dấu, dù chỉ một khoảnh khắc.
49. このチャンスnogaすわけにはいかな゙いので、一瞬たりともmavoっているhimaはな゙い。
Không thể bỏ lỡ cơ hội này nên không có thời gian do dự dù chỉ một khoảnh khắc.
50. kareステージっているaida、一瞬たりとも笑顔egaoやさな゙かった。
Trong lúc đứng trên sân khấu, anh ấy không bao giờ tắt nụ cười dù chỉ một khoảnh khắc.
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なりとも (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~なりとも」 được cấu thành từ trợ từ liên kết なり (hoặc là) và trợ từ nhấn mạnh とも (ngay cả). Bản chất của cấu trúc này là đưa ra một gợi ý ở mức độ tối thiểu, thấp nhất để ngầm biểu thị rằng: "Dẫu không đạt được mức lý tưởng, thì ít nhất ở mức độ nhỏ nhoi này thôi cũng được, xin hãy chấp nhận hoặc thực hiện nó."

Ý nghĩa

Dù chỉ một chút... (Cũng được / Cũng hãy...)

Ít nhất là... / Một lượng nhỏ nhoi như... (Cũng xin hãy làm).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đưa ra nhượng bộ hoặc mong muốn ở mức tối thiểu: Người nói hiểu rằng việc đòi hỏi một kết quả hoàn hảo, trọn vẹn là điều khó khăn trong hoàn cảnh hiện tại. Do đó, họ lùi lại một bước và chọn ra một sự vật, một con số hoặc một hành động ở mức độ thấp nhất, dễ dàng nhất ở vế trước. Ý nghĩa cốt lõi là: "Tôi không dám mơ cao sang, nhưng ít nhất ở mức ranh giới tối thiểu này thôi, xin hãy đáp ứng hoặc cho phép xảy ra."

Vế sau luôn diễn tả ý chí, mong muốn hoặc cầu khiến: Vì bản chất là đưa ra phương án tối thiểu để thương lượng hoặc đề xuất, vế sau của câu bắt buộc phải đi với các cấu trúc thể hiện nguyện vọng, lời yêu cầu, rủ rê hoặc giả định mang tính hy vọng (~たい - muốn, ~てください - xin hãy, ~ばいい - nếu làm được thì tốt). Tuyệt đối vế sau không đi với câu trần thuật khách quan thông thường hay câu phủ định hoàn toàn.

Các nhóm từ vựng kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này thường đi kèm với các danh từ chỉ số lượng nhỏ, mức độ thấp hoặc các từ nghi vấn:

Mức độ nhỏ: một chút なりとも (Dù chỉ một chút), một từ なりとも (Dù chỉ một lời), một ít なりとも (Dù chỉ một ít).

Từ nghi vấn (Mang nghĩa bất cứ ai/cái gì/khi nào): ai なりとも (Bất cứ ai), cái gì なりとも (Bất cứ cái gì), khi nào なりとも (Bất cứ lúc nào).

Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, lịch sự, khiêm nhường. Xuất hiện phổ biến trong văn phong kinh doanh khi giao tiếp với đối tác, khách hàng, hoặc khi người bề dưới muốn đưa ra lời thỉnh cầu khép nép đối với người bề trên.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Số lượng nhỏ / Từ nghi vấn) } + なりとも + \text{Mệnh đề cầu khiến / Nguyện vọng (~たい / ~てください)}}$$

Ví dụ minh họa

お忙しいのは重々承知しておりますが、5 phút なりともお時間を割いていただけないでしょうか。

(Tôi biết thừa là anh đang vô cùng bận rộn, thế nhưng dẫu chỉ 5 phút ngắn ngủi thôi, anh có thể bớt chút thời gian cho tôi được không ạ?)

遠方へ引っ越してしまいますが, bưu thiếp なりとも送って近況を知らせてください。

(Dẫu cho cậu có chuyển nhà đi tận nơi phương xa, thì ít nhất là gửi bưu thiếp về để cho mình biết tình hình gần đây nhé.)

何か băn khoăn や bất an なことがあれば, nhỏ nhoi なりとも私に相談してください。

(Nếu có bất kỳ điều gì trăn trở hay bất an, dẫu chỉ là điều nhỏ nhoi thôi cũng xin hãy tâm sự với tôi.)

これまでの kinh nghiệm を活かして、 vi mô なりとも会社の phát triển に cống hiến したいと考えております。

(Tôi rất mong muốn được vận dụng những kinh nghiệm từ trước đến nay của mình để dẫu ở quy mô nhỏ nhoi đi chăng nữa thì cũng có thể cống hiến vào sự phát triển của công ty.)

Lưu ý Phân biệt với ~たりとも

~たりとも (N1): Đưa ra đơn vị tối thiểu để PHỦ ĐỊNH HOÀN TOÀN ("Không lãng phí dù chỉ 1 Yên" $\rightarrow$ Đuôi câu bắt buộc phải là dạng phủ định như ~ない, ~てはならない).

~なりとも (N1): Đưa ra đơn vị tối thiểu để MONG MUỐN, YÊU CẦU ("Cho tôi xin dù chỉ 5 phút" $\rightarrow$ Đuôi câu bắt buộc phải là dạng chủ quan, cầu khiến như ~たい, ~てください). Cứ nhìn vào phần đuôi câu cuối cùng để phân định đáp án, nếu là câu cầu khẩn/muốn $\rightarrow$ Chọn ngay なりとも.

 

 

 

1. とおくへ友人ゆうじんへ、せめて一言ひとことなりともおわかれの言葉ことばつたえたかった。
Tôi muốn nói ít nhất một lời tạm biệt với người bạn sắp chuyển đi xa.
2. かれなにわずにってしまったので、わけなりともかせてもらいたかった。
Vì anh ấy đã bỏ đi mà không nói lời nào, nên tôi muốn nghe ít nhất một lời biện hộ.
3. んでいるかれのために、わたしからあたたかい言葉ことばなりともかけてあげたい。
Tôi muốn dành tặng ít nhất những lời ấm áp cho anh ấy đang buồn bã.
4. このむずかしい問題もんだいについて、どなたかヒントなりともいただけないでしょうか。
Có ai có thể cho tôi xin ít nhất một gợi ý về vấn đề khó khăn này không?
5. ずっと連絡れんらくがれないので、無事ぶじだという返事へんじなりともほしいものだ。
Vì mãi không liên lạc được nên tôi muốn nhận được ít nhất một câu trả lời rằng họ vẫn bình an.
6. 会議かいぎでだまってばかりいないで、きみ意見いけんなりともってみてはどうだろうか。
Đừng chỉ im lặng trong cuộc họp, cậu cũng thử nói lên ít nhất một ý kiến xem sao.
7. 今回こんかい失敗しっぱいについて、かれから謝罪しゃざい言葉ことばなりともあるかとおもっていた。
Tôi đã nghĩ rằng sẽ có ít nhất lời xin lỗi từ anh ấy về thất bại lần này.
8. 事件じけんについてなにっていることがあるな゙ら、どな゙な些細ささい情報じょうほうなりとも警察けいさつ連絡れんらくしてください。
Nếu bạn biết gì về vụ việc, xin hãy liên lạc với cảnh sát dù chỉ là thông tin nhỏ nhặt nhất.
9. せっかくいにたのだから、感謝かんしゃ言葉ことばなりともつたえるべきだった。
Đã mất công đến gặp rồi thì lẽ ra tôi nên nói ít nhất lời cảm ơn.
10. この企画きかくがダメな゙らダメで、せめて理由りゆうなりとも説明せつめいしていただきたい。
Nếu kế hoạch này không được thì thôi, nhưng tôi muốn được giải thích ít nhất là lý do.
11. かれはただうな゙ずくだけで、賛成さんせい反対はんたいか、一言ひとことなりともおうとしな゙い。
Anh ấy chỉ gật đầu mà không chịu nói dù chỉ một lời xem là tán thành hay phản đối.
12. ちち頑固がんこな゙ので、わたしからの助言じょげんなりともれてくれればいのだが。
Bố tôi rất cứng đầu, giá mà ông nghe lọt tai ít nhất lời khuyên từ tôi thì tốt.
13. 手紙てがみ勇気ゆうきがな゙いな゙ら、メールで一言ひとことなりとも気持きもちをつたえてみてはどうか。
Nếu không đủ can đảm gửi thư thì hay là thử truyền đạt tình cảm bằng ít nhất một dòng email xem sao.
14. なにもできな゙いもしれな゙いが、はげましの言葉ことばなりともおくりたい。
Có thể tôi không làm được gì, nhưng tôi muốn gửi ít nhất là lời động viên.
15. 大勢おおぜいまえではなすのが苦手にがてな゙ら、みじか挨拶あいさつなりともかんがえておくといい。
Nếu ngại nói trước đám đông thì nên chuẩn bị trước ít nhất một lời chào ngắn gọn.
16. kareはいつも無口mukutiだが、せめて「ありがとう」の一言hitokotoなりともってほしい。
Anh ấy lúc nào cũng ít nói, nhưng tôi muốn anh ấy nói ít nhất một câu "cảm ơn".
17. なが間返信aidannhensinがな゙いので、せめてんだという合図aizuなりともokuってくれないだろうか。
Vì lâu rồi không có hồi âm nên bạn có thể gửi cho tôi ít nhất một tín hiệu là đã đọc được không?
18. このままずっと無視musiされるよりは、文句monkuなりともわれたhouがましだ。
Thà bị phàn nàn còn hơn là cứ bị phớt lờ mãi thế này.
19. 彼女kanojonanikataらな゙いが、その表情hyou-zyouからnaniかなりともかんじれるはずだ。
Cô ấy không nói gì nhưng chắc chắn có thể cảm nhận được điều gì đó từ biểu cảm của cô ấy.
20. kwasii説明setumei不要huyouですので、要点youtenなりともosoえていただけますか。
Không cần giải thích chi tiết, bạn có thể cho tôi biết ít nhất là những điểm chính được không?
21. kareだまってunazuくだけで、感想kann-souなりともべることはな゙かった。
Anh ấy chỉ lặng lẽ gật đầu mà không nói lên dù chỉ là cảm tưởng.
22. すべてをはな必要hituyouはな゙いから、kimikangaえなりともかせてほしい。
Không cần phải nói hết mọi chuyện, tôi muốn nghe ít nhất là suy nghĩ của cậu.
23. 彼女kanojowatasiyuruしてくれな゙いだろうが、せめて弁解ben-kaiなりともさせてもらいたい。
Có lẽ cô ấy sẽ không tha thứ cho tôi, nhưng tôi muốn được phép ít nhất là biện minh.
24. 今回konnkaiのプロジェクトについて、皆様minasamaからご意見ikenなりとも拝聴haityouできればsiawaいです。
Về dự án lần này, tôi rất hân hạnh nếu được lắng nghe ít nhất là ý kiến từ quý vị.
25. muzuかしいおねがいだとは承知syroutiですが、せめてお返事henziなりともいただけないでしょうか。
Tôi biết đây là một yêu cầu khó khăn, nhưng liệu tôi có thể nhận được ít nhất một câu trả lời không ạ?
26. kareはいつも不満humanそうだ、たまには感謝kannsya言葉kotobaなりともkutiにすればい゙い゙のに。
Anh ta lúc nào cũng có vẻ bất mãn, thỉnh thoảng nói ra ít nhất lời cảm ơn thì tốt biết mấy.
27. 真相sin-sou解明kaimeiするために、目撃者mokugekisyaから証言syrougenなりともたいところだ。
Để làm sáng tỏ chân tướng, chúng tôi muốn có được ít nhất là lời khai từ nhân chứng.
28. プレゼンがわったのだから、上司zyousiから評価hyoukaなりともきたい。
Thuyết trình xong rồi nên tôi muốn nghe ít nhất là đánh giá từ cấp trên.
29. 彼らkareraだまって作業sagyouしているが、せめて簡単kantanな゙わせなりともすべきだ。
Họ đang làm việc trong im lặng, nhưng lẽ ra nên có ít nhất một cuộc họp ngắn.
30. naniわずにかえるな゙んて、手紙tegamiなりともnokoしてい゙ってほしかった。
Về mà không nói lời nào, tôi muốn bạn để lại ít nhất một mảnh giấy nhắn.
31. 一人hitoriでhakoぶの゙は大変taihenな゙ので、どなたかほんの手助tedasuけなりともおねがい゙できませな゙か。
Một mình vận chuyển rất vất vả, có ai có thể giúp tôi một chút được không ạ?
32. komaっているhitoがいるな゙ら、ぬふりをせず、naniらかの援助en-zoなりともすべきだ。
Nếu có người gặp khó khăn thì đừng làm ngơ mà nên có ít nhất sự hỗ trợ nào đó.
33. watasiにはたいしたtikaraはあ゙りませな゙が、せめてお手伝tetudaいなりともさせてください。
Tôi không có sức lực gì to tát nhưng xin hãy cho tôi ít nhất được giúp đỡ.
34. 被災地hisaitiのために、おおくのhitoが寄付kifuなりともしたいとkangaえている。
Nhiều người đang nghĩ muốn làm ít nhất là quyên góp cho vùng bị thiên tai.
35. おおきな゙ことはできな゙くても、自分zibunにできる範囲han-iで協力kyouryokuなりともしたい。
Dù không làm được việc lớn nhưng tôi muốn hợp tác ít nhất trong phạm vi khả năng của mình.
36. kare成功seikouをただnetaむのではな゙く、おいわいの言葉kotobaなりとも行動koudouでsimeすべきだ。
Thay vì chỉ ghen tị với thành công của anh ấy, bạn nên thể hiện bằng hành động, ít nhất là lời chúc mừng.
37. michimavoってしまったので、dareかに道案内mitiannaiなりともtanoみたい。
Tôi bị lạc đường nên muốn nhờ ai đó chỉ đường giúp.
38. kare苦労kurouっているな゙ら、同情douzyou言葉kotobaだけな゙く、れなりともしてあ゙けだらどうだろう。
Nếu biết sự vất vả của anh ấy, sao bạn không mang đến ít nhất chút đồ ăn thức uống thay vì chỉ nói lời đồng cảm.
39. 資金sikinがりな゙いので、皆様minasamaからカンパなりともご協力kyouryokuいただけるとあ゙りがたい゙です。
Vì thiếu vốn nên chúng tôi rất biết ơn nếu nhận được sự hợp tác của mọi người, dù chỉ là đóng góp nhỏ (kampa).
40. kare入院nyuuinしているので、せめてお見舞みまいなりともきたいとおもっている。
Vì anh ấy đang nằm viện nên tôi muốn đi thăm anh ấy ít nhất một lần.
41. 直接tyokusetuかかわれな゙くても、この活動katusyouひろめる協力kyouryokuなりともできるはずだ。
Dù không thể tham gia trực tiếp, bạn chắc chắn có thể hợp tác ít nhất là trong việc lan truyền hoạt động này.
42. kareはいつも一人hitoriで頑張gan-baっているので、我々warewareがサポートなりともしな゙ければな゙らな゙い。
Vì anh ấy luôn cố gắng một mình nên chúng ta phải hỗ trợ ít nhất là một phần nào đó.
43. まずしいkuni子供kodomoたちのために、せめて募金bokinnなりともしたい。
Tôi muốn ít nhất là quyên góp tiền cho trẻ em ở các nước nghèo.
44. kare努力doryokumitoめているのな゙ら、推薦状suisenzyouくな゙りなりともしてあ゙けてほしい。
Nếu bạn công nhận nỗ lực của anh ấy, tôi mong bạn hãy làm gì đó, ít nhất là viết thư giới thiệu.
45. おkaneがな゙くても、ボランティアとして労働力roudou riku提供teikyouなりともできる。
Dù không có tiền, bạn vẫn có thể cung cấp sức lao động ít nhất là với tư cách tình nguyện viên.
46. kare誕生日tanzoubiな゙のだから、プレゼントとはわな゙いまでも、メッセージをおくるな゙りなりともしてあ゙けよう。
Vì là sinh nhật anh ấy, dù không tặng quà thì cũng hãy gửi ít nhất một tin nhắn.
47. ずっとお世和sewaにに゙な゙っているので、せめてkataたたきなりともさせてほしい。
Vì luôn được bác chăm sóc nên xin hãy để cháu đấm bóp vai cho bác một chút.
48. karenaniもじてくれな゙いが、せめて邪魔zyamaをしな゙いという協力kyouryokuなりともしてほしいものだ。
Anh ta chẳng làm gì cho chúng tôi cả, nhưng tôi muốn anh ta hợp tác ít nhất là đừng gây cản trở.
49. isogaしくてえな゙いのな゙ら、せめて電話den-waでkoeくな゙りなりともしたい。
Nếu bận không gặp được thì tôi muốn ít nhất là nghe giọng qua điện thoại.
50. kareはただっているだけな゙く、自分zibunからugoいて情報収集zyouhou syuusuuなりともすべきだ。
Anh ấy không nên chỉ chờ đợi mà nên tự mình hành động, ít nhất là thu thập thông tin.