| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hà Vật |
何もかも |
Tất cả |
| Hà |
何でもかんでも |
Bất cứ gì |
| Hà Hà |
何だかんだ |
Chuyện này nọ |
| Hà Hà |
何が何でも |
Bằng mọi giá |
| Hà |
何かと |
Kiểu gì cũng |
| Hà Tốt |
何卒 |
Xin vui lòng |
| Hà |
何なり |
Bất cứ thứ gì |
| Hà Phân |
何分 |
Suy cho cùng |
| Hà |
何も |
Không việc gì |
| Hà |
何やら |
Có vẻ như |
| Hà |
何 |
Hơn hết |
| Tư |
私〜 |
Tiền tố riêng |
| Tư Vật |
私物 |
Đồ cá nhân |
| Tư Dụng Điện Thoại |
私用の電話 |
Điện thoại riêng |
| Tư Ngôn Cẩn |
私語を慎む |
Hạn chế nói riêng |
| Tư Sinh Hoạt |
私生活 |
Đời tư |
| Tư Kiến Thuật |
私見を述べる |
Nêu ý kiến riêng |
| Thuần |
純〜 |
Tiền tố thuần |
| Thuần Ái |
純愛 |
Tình yêu thuần khiết |
| Thuần Kim |
純金 |
Vàng ròng |
| Thuần Lợi Ích |
純利益 |
Lợi nhuận thuần |
| Thuần Quốc Sản |
純国産 |
Thuần nội địa |
| Trực |
直〜 |
Tiền tố trực tiếp |
| Trực Thâu Nhập |
直輸入 |
Nhập khẩu trực tiếp |
| Trực Doanh Điếm |
直営店 |
Cửa hàng trực doanh |
| Trực Thông Phiên Hào |
直通の番号 |
Số gọi trực tiếp |
| Trực Cảm Đáp |
直感で答える |
Trả lời cảm tính |
| Trực Quan Lực |
直観力 |
Khả năng trực quan |
| Sinh |
生〜 |
Tiền tố sống tươi |
| Sinh Thân |
生身 |
Thân xác sống |
| Sinh Vật |
生物 |
Đồ tươi sống |
| Sinh |
生ぬるい |
Hâm hấp ấm |
| Hoàn |
丸〜 |
Tiền tố toàn bộ |
| Hoàn Nhất Nhật |
丸一日かかる |
Tốn trọn ngày |
| Hoàn Ám Kí |
丸暗記 |
Học vẹt |
| Hoàn Tả |
丸写し |
Sao chép toàn bộ |
| Hoàn Thực |
丸ごと食べる |
Ăn nguyên con |
| Mật |
密〜 |
Tiền tố bí mật |
| Mật Thất |
密室 |
Phòng kín |
| Mật Hội |
密会 |
Hẹn hò lén lút |
| Mật Ước |
密約 |
Thỏa thuận ngầm |
| Mật Thâu |
密輸 |
Buôn lậu |
| Mật Lâm |
アマゾンの密林 |
Rừng rậm Amazon |
| Mãnh |
猛〜 |
Tiền tố cực độ |
| Mãnh Thử |
猛暑 |
Nắng nóng dữ dội |
| Mãnh Thú |
猛獣 |
Thú dữ |
| Mãnh Phản Đối |
猛反対 |
Kịch liệt phản đối |
| Mãnh Biện Cường |
猛勉強 |
Học cày cuốc |
| Giới |
〜界 |
Hậu tố giới |
| Chính Giới Động Hướng |
政界の動向 |
Động thái chính trường |
| Ng nghiệp Giới Chủ Yếu Đoàn Thể |
業界の主要団体 |
Hiệp hội ngành chính |
| Văn Học Giới Tân Tinh |
文学界の新星 |
Ngôi sao văn học |
| Nghệ Năng Giới |
芸能界のニュース |
Tin tức showbiz |
| Tự Nhiên Giới Địch |
自然界の掟 |
Luật tự nhiên |
|
〜がい |
Hậu tố đáng giá | |
| Sinh |
生きがい |
Lý do sống |
| Bính |
〜柄 |
Hậu tố tính chất |
| Trường Sở Bính |
場所柄 |
Tính chất nơi chốn |
| Sĩ Sự Bính |
仕事柄 |
Đặc thù công việc |
| Quý Tiết Bính |
季節柄 |
Thời tiết giao mùa |
| San |
〜刊 |
Hậu tố ấn bản |
| Tịch San |
夕刊 |
Báo buổi chiều |
| Nguyệt San |
月刊 |
Tạp chí định kỳ tháng |
| Chu San Chí |
週刊誌 |
Tuần báo |
| Sáng San |
創刊 |
Phát hành số đầu |
| Quan |
〜観 |
Hậu tố quan điểm |
| Giá Trị Quan |
価値観 |
Giá trị quan |
| Nhân Sinh Quan |
人生観 |
Nhân sinh quan |
| Kết Hôn Quan |
結婚観 |
Quan điểm hôn nhân |
| Khí |
〜気 |
Hậu tố tâm trạng |
| Dương Khí |
陽気な |
Vui vẻ |
| Âm Khí |
陰気な |
U ám |
| Cường Khí |
強気な |
Kiên định |
| Nhược Khí |
弱気な |
Rụt rè |
| Thắng Khí |
勝気な |
Hiếu thắng |
| Nội Khí |
内気な |
Nhút nhát |
|
〜ぐるみ |
Hậu tố toàn bộ | |
| Đinh |
町ぐるみ |
Toàn thị trấn |
| Địa Vực |
地域ぐるみ |
Toàn vùng |
| Khuyên |
〜圏 |
Hậu tố khu vực |
| Thủ Đô Khuyên |
首都圏 |
Vùng thủ đô |
| Đô Thị Khuyên |
都市圏 |
Vùng đô thị |
| Văn Hóa Khuyên |
イスラム文化圏 |
Vùng văn hóa Hồi giáo |
| Bán Kính Khuyên Nội |
半径5キロ圏内 |
Trong bán kính 5km |
| Nguyên |
〜源 |
Hậu tố nguồn gốc |
| Nguyên |
エネルギー源 |
Nguồn năng lượng |
| Thủy Nguyên |
水源 |
Nguồn nước |
| Tình Báo Nguyên |
情報源 |
Nguồn thông tin |
| Mỹ Căn Nguyên |
美の根源 |
Căn nguyên cái đẹp |
| Cổ Âm Nguyên |
古い音源 |
Nguồn âm thanh cũ |
| Sản |
〜産 |
Hậu tố nơi sản xuất |
| Sản |
アメリカ産 |
Xuất xứ Mỹ |
| Danh Sạn |
名産 |
Đặc sản nổi tiếng |
| Đặc Sạn |
特産 |
Đặc sản địa phương |
| Thị |
〜視 |
Hậu tố xem như |
| Trọng Thị |
重要視 |
Coi trọng |
| Khinh Thị |
軽視 |
Xem nhẹ |
| Nghi Vấn Thị |
疑問視 |
Nghi vấn |
| Chú Thị |
注視 |
Chăm chú nhìn |
| Bộ |
〜省 |
Hậu tố bộ ban |
| Ngoại Vụ Bộ |
外務省 |
Bộ Ngoại giao |
| Pháp Vụ Bộ |
法務省 |
Bộ Tư pháp |
| Tầng |
〜層 |
Hậu tố tầng lớp |
| Niên Linh Tầng |
年齢層 |
Nhóm tuổi |
| Nhược Niên Tầng |
若年層 |
Lao động trẻ |
| Phú Dụ Tầng |
富裕層 |
Tầng lớp giàu |
| Bần Khốn Tầng |
貧困層 |
Tầng lớp nghèo |
| Độc Giả Tầng |
読者層 |
Thành phần độc giả |
| Đảng Chi Trì Tầng |
党の支持層 |
Tập khách hàng ủng hộ |
| Địa Tầng |
地層 |
Địa tầng |
| Giai Tầng |
階層 |
Giai tầng |
| Vi |
〜違い |
Hậu tố sai khác |
| Khám Vi |
勘違い |
Hiểu lầm |
| Sắc Vi |
色違いのシャツ |
Áo khác màu |
| Điểm |
〜点 |
Hậu tố khía cạnh |
| Yếu Điểm |
要点 |
Điểm chính |
| Thị Điểm |
視点 |
Góc nhìn |
| Chú Ý Điểm |
注意点 |
Điểm lưu ý |
| Nghi Vấn Điểm |
疑問点 |
Điểm nghi vấn |
| Manh Điểm |
盲点 |
Điểm mù |
| Tiếp Điểm |
接点 |
Điểm tiếp xúc |
| Khởi Điểm |
起点 |
Điểm khởi đầu |
| Chung Điểm |
終点 |
Điểm cuối |
| Mãn Điểm |
満点 |
Điểm tối đa |
| Phất Điểm |
沸点 |
Điểm sôi |
| Cảm |
〜感 |
Hậu tố cảm giác |
| Dị Cảm Thuật |
異感を述べる |
Bày tỏ sự lạ |
| Thị Điểm Biến |
視点を変える |
Thay góc nhìn |
| Tịnh |
〜並み |
Hậu tố ngang tầm |
| Lệ Niên Tịnh Khí Ôn |
例年並みの気温 |
Nhiệt độ như mọi năm |
| Tịnh Kĩ |
プロ並みの技 |
Kỹ năng như chuyên nghiệp |
| Đinh Tịnh |
町並み |
Dãy phố |
| Niên Lai |
〜年来 |
Hậu tố suốt nhiều năm |
| Niên Lai |
10年来 |
Suốt 10 năm |
| Phái |
〜派 |
Hậu tố phe nhóm |
| Cách Tân Phái |
革新派 |
Phe cải tân |
| Bảo Thủ Phái |
保守派 |
Phe bảo thủ |
| Tán Thành Phái |
賛成派 |
Phe tán thành |
| Vị |
〜味 |
Hậu tố tính chất |
| Hiện Thực Vị |
現実味 |
Tính khả thi |
| 醍醐 Vị |
だいご味 |
Điểm hấp dẫn |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たりとも (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~たりとも」 được cấu thành từ trợ động từ cổ たり kết hợp với trợ từ nhấn mạnh も (ngay cả). Đây là cấu trúc dùng để đưa ra một đơn vị số lượng nhỏ nhất, tối thiểu nhất nhằm khẳng định một cách tuyệt đối rằng: "Ngay cả một lượng cực kỳ nhỏ nhoi như thế này cũng không được phép, không thể có hoặc không được lơ là."
Ý nghĩa
Dù chỉ... (Một chút/Một người/Một giây) cũng không...
Ngay cả một đơn vị nhỏ nhất cũng tuyệt đối không...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhấn mạnh bằng đơn vị tối thiểu: Người nói chọn ra đơn vị đo lường nhỏ nhất trong một phạm vi (Ví dụ: 1 giây, 1 giọt, 1 xu, 1 người) để thiết lập một giới hạn nghiêm ngặt. Ý nghĩa cốt lõi là: "Đến cái mức độ bé tí, không đáng kể này mà còn không được phép tồn tại, thì những mức độ lớn hơn hoàn toàn là điều không cần phải bàn tới."
Vế sau luôn là câu phủ định hoàn toàn: Bản chất của cấu trúc này là dùng để phủ định sạch trơn mọi khả năng. Do đó, vế sau của câu bắt buộc phải kết thúc bằng thể phủ định hoặc các từ mang nghĩa cấm đoán, bất khả thi (~ない, ~許されない - không được phép, ~無駄にできない - không được lãng phí).
Các nhóm từ vựng kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này có phạm vi kết hợp vô cùng hẹp và hầu như chỉ đi với số từ 1 (Một) kèm theo các đơn vị nhỏ nhất sau đây:
Thời gian: 一秒たりとも (Dù chỉ 1 giây), 一瞬たりとも (Dù chỉ một chớp mắt).
Tiền bạc: 一円たりとも (Dù chỉ 1 Yên).
Con người: 一人たりとも (Dù chỉ 1 người).
Số lượng/Mức độ: 一滴たりとも (Dù chỉ 1 giọt), 微粒子たりとも (Dù chỉ 1 hạt bụi nhỏ).
Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, nghiêm túc, đậm chất văn viết hoặc nghị luận. Thường xuất hiện trong lời tuyên thệ, quy định kỷ luật sắt, lời thề quyết tâm của các sĩ tử, võ sĩ, hoặc các văn bản pháp luật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Số từ 1 + Đơn vị nhỏ nhất } + たりとも + \text{Mệnh đề phủ định hoàn toàn}}$$
Ví dụ minh họa
試験終了の合図があるまでは, 一秒たりとも油断してはならない。
(Cho đến khi có tín hiệu kết thúc giờ làm bài, dù chỉ một giây các em cũng không được phép lơ là.)
皆様からいただいた貴重な寄付金は、一円たりとも無駄にすることなく 運営 Nâng cao に使わせていただきます。
(Số tiền quyên góp quý báu nhận được từ quý vị, chúng tôi sẽ sử dụng toàn bộ vào việc nâng cao vận hành mà không làm lãng phí dù chỉ một Yên.)
大災害の現場において, 救助隊員たちは一人たりとも見捨てないと心に誓った。
(Tại hiện trường của thảm họa lớn, các nhân viên cứu hộ đã thề tự tận đáy lòng rằng sẽ không bỏ rơi dù chỉ một người.)
この機密情報に関しては, 外部の者に一言たりとも漏らしてはならない。
(Liên quan đến thông tin mật này, tuyệt đối không được tiết lộ dù chỉ một lời với người bên ngoài.)
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なりとも (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~なりとも」 được cấu thành từ trợ từ liên kết なり (hoặc là) và trợ từ nhấn mạnh とも (ngay cả). Bản chất của cấu trúc này là đưa ra một gợi ý ở mức độ tối thiểu, thấp nhất để ngầm biểu thị rằng: "Dẫu không đạt được mức lý tưởng, thì ít nhất ở mức độ nhỏ nhoi này thôi cũng được, xin hãy chấp nhận hoặc thực hiện nó."
Ý nghĩa
Dù chỉ một chút... (Cũng được / Cũng hãy...)
Ít nhất là... / Một lượng nhỏ nhoi như... (Cũng xin hãy làm).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra nhượng bộ hoặc mong muốn ở mức tối thiểu: Người nói hiểu rằng việc đòi hỏi một kết quả hoàn hảo, trọn vẹn là điều khó khăn trong hoàn cảnh hiện tại. Do đó, họ lùi lại một bước và chọn ra một sự vật, một con số hoặc một hành động ở mức độ thấp nhất, dễ dàng nhất ở vế trước. Ý nghĩa cốt lõi là: "Tôi không dám mơ cao sang, nhưng ít nhất ở mức ranh giới tối thiểu này thôi, xin hãy đáp ứng hoặc cho phép xảy ra."
Vế sau luôn diễn tả ý chí, mong muốn hoặc cầu khiến: Vì bản chất là đưa ra phương án tối thiểu để thương lượng hoặc đề xuất, vế sau của câu bắt buộc phải đi với các cấu trúc thể hiện nguyện vọng, lời yêu cầu, rủ rê hoặc giả định mang tính hy vọng (~たい - muốn, ~てください - xin hãy, ~ばいい - nếu làm được thì tốt). Tuyệt đối vế sau không đi với câu trần thuật khách quan thông thường hay câu phủ định hoàn toàn.
Các nhóm từ vựng kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này thường đi kèm với các danh từ chỉ số lượng nhỏ, mức độ thấp hoặc các từ nghi vấn:
Mức độ nhỏ: một chút なりとも (Dù chỉ một chút), một từ なりとも (Dù chỉ một lời), một ít なりとも (Dù chỉ một ít).
Từ nghi vấn (Mang nghĩa bất cứ ai/cái gì/khi nào): ai なりとも (Bất cứ ai), cái gì なりとも (Bất cứ cái gì), khi nào なりとも (Bất cứ lúc nào).
Văn phong: Mang sắc thái vô cùng trang trọng, lịch sự, khiêm nhường. Xuất hiện phổ biến trong văn phong kinh doanh khi giao tiếp với đối tác, khách hàng, hoặc khi người bề dưới muốn đưa ra lời thỉnh cầu khép nép đối với người bề trên.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Số lượng nhỏ / Từ nghi vấn) } + なりとも + \text{Mệnh đề cầu khiến / Nguyện vọng (~たい / ~てください)}}$$
Ví dụ minh họa
お忙しいのは重々承知しておりますが、5 phút なりともお時間を割いていただけないでしょうか。
(Tôi biết thừa là anh đang vô cùng bận rộn, thế nhưng dẫu chỉ 5 phút ngắn ngủi thôi, anh có thể bớt chút thời gian cho tôi được không ạ?)
遠方へ引っ越してしまいますが, bưu thiếp なりとも送って近況を知らせてください。
(Dẫu cho cậu có chuyển nhà đi tận nơi phương xa, thì ít nhất là gửi bưu thiếp về để cho mình biết tình hình gần đây nhé.)
何か băn khoăn や bất an なことがあれば, nhỏ nhoi なりとも私に相談してください。
(Nếu có bất kỳ điều gì trăn trở hay bất an, dẫu chỉ là điều nhỏ nhoi thôi cũng xin hãy tâm sự với tôi.)
これまでの kinh nghiệm を活かして、 vi mô なりとも会社の phát triển に cống hiến したいと考えております。
(Tôi rất mong muốn được vận dụng những kinh nghiệm từ trước đến nay của mình để dẫu ở quy mô nhỏ nhoi đi chăng nữa thì cũng có thể cống hiến vào sự phát triển của công ty.)
Lưu ý Phân biệt với ~たりとも
~たりとも (N1): Đưa ra đơn vị tối thiểu để PHỦ ĐỊNH HOÀN TOÀN ("Không lãng phí dù chỉ 1 Yên" $\rightarrow$ Đuôi câu bắt buộc phải là dạng phủ định như ~ない, ~てはならない).
~なりとも (N1): Đưa ra đơn vị tối thiểu để MONG MUỐN, YÊU CẦU ("Cho tôi xin dù chỉ 5 phút" $\rightarrow$ Đuôi câu bắt buộc phải là dạng chủ quan, cầu khiến như ~たい, ~てください). Cứ nhìn vào phần đuôi câu cuối cùng để phân định đáp án, nếu là câu cầu khẩn/muốn $\rightarrow$ Chọn ngay なりとも.