GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ならでは (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~ならでは」 được hình thành từ trợ từ cổ に kết hợp với thể phủ định giả định は非ず (はあらず), trải qua quá trình biến đổi ngữ âm tạo thành ならでは. Bản chất của cấu trúc này là dùng để ca ngợi, khẳng định một giá trị độc bản, một đặc trưng độc quyền: "Chỉ có thể tìm thấy ở đối tượng A mà thôi, ngoài ra không một ai hay một nơi nào khác có thể làm được điều tuyệt vời như thế."
Ý nghĩa
Chỉ có thể là... / Chỉ có ở... mới có được.
Đặc sản / Đặc trưng độc quyền mà ngoài đối tượng này ra, không nơi nào có được.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định giá trị độc nhất vô nhị (Sắc thái ca ngợi): Khi một danh từ đi với ならでは, người nói muốn nhấn mạnh rằng đối tượng đó sở hữu một năng lực, một kỹ nghệ hoặc một nét văn hóa độc sắc, mang tính thương hiệu riêng. Toàn bộ những thành quả, trải nghiệm tuyệt vời ở vế sau là kết quả tất yếu phát sinh từ cái gốc độc bản này.
Cách thức kết nối trong câu:
Khi đứng cuối câu để kết thúc nhận định: Sử dụng dạng ~ならではだ hoặc ~ならではの構造/魅力だ.
Khi bổ nghĩa cho một danh từ cốt lõi ở vế sau: Sử dụng dạng ~ならではの + Danh từ (Ví dụ: Kỹ nghệ của thợ chuyên nghiệp $\rightarrow$ 職人ならではの技).
Các nhóm từ vựng kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này thường đi liền với các danh từ mang tính đại diện cao, sở hữu danh tiếng hoặc nét đặc trưng không thể trộn lẫn:
Nhóm địa phương/đất nước: 日本ならでは (Chỉ có ở Nhật Bản), 京都ならでは (Chỉ có ở Kyoto).
Nhóm con người xuất chúng: プロならでは (Chỉ có ở bậc chuyên nghiệp), 母親ならでは (Chỉ có ở người mẹ).
Văn phong: Sử dụng vô cùng rộng rãi trong văn phong quảng cáo, giới thiệu du lịch, ẩm thực, lời tựa tạp chí hoặc các bài phê bình nghệ thuật nhằm làm nổi bật nét độc đáo của sản phẩm hay dịch vụ.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + ならではの + \text{Danh từ vế sau (魅力 / 味わい / 演出...)}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + ならではだ}$$
Ví dụ minh họa
この旅館では, 地元の新鮮な食材を使った郷土料理という、ここならではの味わいを堪能できる。
(Tại quán trọ này, quý khách có thể thưởng thức trọn vẹn hương vị độc bản chỉ có ở nơi đây, đó chính là các món ăn đặc sản địa phương sử dụng nguyên liệu tươi ngon của vùng.)
細部まで徹底的にこだわり抜いた意匠は、熟練の職人ならではの技と言える。
(Đường nét thiết kế được chăm chút tỉ mỉ triệt để đến từng chi tiết nhỏ nhất như thế này, có thể khẳng định đó chính là kỹ nghệ đỉnh cao chỉ có ở những người thợ lành nghề.)
大自然に囲まれた環境で温泉に浸かるというのは、やはり日本ならではの贅沢な経験だ。
(Việc được ngâm mình trong suối nước nóng giữa một không gian bao bọc bởi thiên nhiên hùng vĩ, quả thực là một trải nghiệm xa xỉ chỉ có ở đất nước Nhật Bản.)
子どものちょっとした体調の変化にすぐ気づけるのは, 母親ならではの鋭い視線があるからだ。
(Sở dĩ có thể lập tức nhận ra sự thay đổi nhỏ nhặt trong thể trạng của đứa trẻ, chính là nhờ vào ánh mắt quan sát nhạy bén chỉ có ở người mẹ.)
1. この露天風呂からは、雪国ならではの絶景が広がり、訪れる人々を魅了する。
Từ bồn tắm lộ thiên này, trải rộng ra trước mắt là tuyệt cảnh chỉ có ở xứ tuyết, làm say đắm lòng người ghé thăm.
2. 沖縄の海には、南国ならではのカラフルな゙魚たちが泳いでおり、シュノーケリングが最高だ。
Biển Okinawa có những loài cá đầy màu sắc chỉ có ở miền nhiệt đới đang bơi lội, lặn biển ở đây là tuyệt nhất.
3. この静けさは、古都・鎌倉ならではの雰囲気であり、歩いているだけで心が落ち着く。
Sự tĩnh lặng này là bầu không khí chỉ có ở cố đô Kamakura, chỉ cần đi dạo thôi cũng thấy lòng thanh thản.
4. 北海道の夏には、本州にはない北海道ならではの爽やかな゙風が吹き、とても過ごしやすい。
Mùa hè ở Hokkaido có những cơn gió sảng khoái đặc trưng chỉ có ở đây mà không có ở Honshu, rất dễ chịu.
5. この市場には、港町ならではの新鮮な゙魚介類が並び、朝から活気に満ちている。
Khu chợ này bày bán hải sản tươi ngon chỉ có ở thành phố cảng, tràn đầy sức sống ngay từ sáng sớm.
6. この老舗旅館には、歴史ある建物ならではの趣があり、タイムスリップしたような゙気分になる。
Lữ quán lâu đời này có phong vị đặc trưng của những tòa nhà lịch sử, khiến ta có cảm giác như đang du hành ngược thời gian.
7. この展望台からの夜景は、大都会ならではの光の海であり、息をのむほど美しい。
Cảnh đêm từ đài quan sát này là một biển ánh sáng chỉ có ở các đại đô thị, đẹp đến nghẹt thở.
8. 京都の路地裏には、観光地化されていない京都ならではの日常が垣間見え、散策が楽しい。
Trong những con hẻm nhỏ ở Kyoto, bạn có thể thoáng thấy cuộc sống thường nhật đặc trưng của Kyoto chưa bị thương mại hóa du lịch, đi dạo rất thú vị.
9. この喫茶店には、昭和レトロな゙雰囲気ならではの居心地の良さがあり、常連客で賑わっている。
Quán cà phê này có sự thoải mái dễ chịu đặc trưng của bầu không khí hoài cổ thời Showa, luôn tấp nập khách quen.
10. この村の星空は、空気が澄んだ山奥ならではの美しさで、天の川がはっきりと見える。
Bầu trời đầy sao ở ngôi làng này có vẻ đẹp chỉ có ở vùng núi sâu nơi không khí trong lành, có thể nhìn rõ dải Ngân Hà.
11. このレストランの料理には、地元食材を活かしたシェフならではの創意工夫があり、何度ても゙通いたくなる。
Món ăn của nhà hàng này có sự sáng tạo độc đáo của đầu bếp tận dụng nguyên liệu địa phương, khiến thực khách muốn đến ăn nhiều lần.
12. このパン屋のパンは、天然酵母ならではの深い味わいがあり、遠方から買いに来る客も多い。
Bánh mì của tiệm này có hương vị sâu sắc đặc trưng của men tự nhiên, nhiều khách từ xa cũng đến mua.
13. この温泉には、源泉かけ流しならではの効能があり、湯治客に人気だ。
Suối nước nóng này có hiệu quả đặc trưng của dòng suối khoáng nguyên chất chảy tràn, được khách đến trị liệu ưa chuộng.
14. 下町の商店街には、大型スーパーにはない人情味あふれる店主ならではの温かさがある。
Khu phố mua sắm ở khu vực bình dân có sự ấm áp đặc trưng của những chủ tiệm đầy tình người mà các siêu thị lớn không có.
15. この図書館の静寂は、歴史ある学問の府ならではのものであり、勉強が非常にはがどる。
Sự tĩnh lặng của thư viện này là nét đặc trưng của một nơi học thuật lâu đời, giúp việc học tập rất hiệu quả.
16. この島には、独自の生態系ならではの珍しい動植物が生息している。
Trên hòn đảo này có những loài động thực vật quý hiếm chỉ có trong hệ sinh thái độc đáo của nó sinh sống.
ニューヨークには、人種のるつぼならではの多様な゙文化があり、歩いているだけで刺激的だ。
New York có nền văn hóa đa dạng đặc trưng của một "nồi lẩu chủng tộc", chỉ cần đi bộ thôi cũng thấy thú vị.
18. この美術館は、個人コレクションならではのユニークな゙作品が多く、美術ファンを唸らせる。
Bảo tàng mỹ thuật này có nhiều tác phẩm độc đáo chỉ có trong bộ sưu tập cá nhân, khiến người hâm mộ nghệ thuật phải trầm trồ.
19. このホテルのサービスには、一流ならではのきめ細やかさがあり、最高の時間を過ごせる。
Dịch vụ của khách sạn này có sự chu đáo tỉ mỉ chỉ có ở đẳng cấp hàng đầu, mang lại khoảng thời gian tuyệt vời nhất.
20. この城の石垣には、戦国時代ならではの力強さがあり、歴史の重みを感じさせる。
Tường đá của lâu đài này có sự mạnh mẽ đặc trưng của thời Chiến Quốc, khiến ta cảm nhận được sức nặng của lịch sử.
21. この農園の野菜は、有機栽培ならではの濃厚な゙味がして、一度食べたら忘れられない。
Rau của nông trại này có vị đậm đà đặc trưng của canh tác hữu cơ, ăn một lần là nhớ mãi.
22. このバーには、熟練のバーテンダーならではの落ち着いた雰囲気があり、大人の隠れ家として最適だ。
Quán bar này có bầu không khí điềm tĩnh đặc trưng của bartender lão luyện, rất thích hợp làm nơi ẩn náu cho người lớn.
23. このテーマパークには、徹底した世界観ならではの没入感があり、現実を忘れさせてくれる。
Công viên chủ đề này mang lại cảm giác nhập vai nhờ thế giới quan được xây dựng triệt để, khiến bạn quên đi thực tại.
24. この地域の祭りには、古い伝統ならではの神聖な゙儀式が今も残っている。
Lễ hội ở khu vực này vẫn còn lưu giữ những nghi thức thần thánh chỉ có trong truyền thống cổ xưa.
25. このお寺の庭園は、禅寺ならではの静謐な゙美しさがあり、見る者の心を穏やかにする。
Khu vườn của ngôi chùa này có vẻ đẹp tĩnh mịch đặc trưng của thiền tự, làm tâm hồn người xem trở nên thanh thản.
26. このデパ地下には、最新スイーツならではの斬新な゙アイドアが詰まっており、いつも行列ができている。
Tầng hầm trung tâm thương mại này chứa đầy những ý tưởng mới lạ chỉ có ở các món ngọt mới nhất, lúc nào cũng có người xếp hàng.
27. この村の暮らしには、不便さの中にも田舎ならではの豊かさがあり、都会の生活を忘れさせてくれる。
Cuộc sống ở ngôi làng này dù bất tiện nhưng lại có sự phong phú chỉ có ở vùng quê, khiến ta quên đi cuộc sống đô thị.
28. このワイナリーのワインは、その土地の気候ならではの独特な゙風味があり、ワイン愛好家から高く評価されている。
Rượu vang của nhà máy này có hương vị độc đáo đặc trưng của khí hậu vùng đất đó, được những người yêu rượu đánh giá cao.
29. この水族館には、深海ならではの神秘的な゙生き物が展示されており、子供たちに大人気だ。
Thủy cung này trưng bày những sinh vật huyền bí chỉ có ở biển sâu, rất được trẻ em yêu thích.
30. この大学には、自由な゙学風ならではの活気があり、学生たちはのびのびと学んでいる。
Trường đại học này có sự sôi nổi đặc trưng của môi trường học tập tự do, sinh viên được học tập một cách thoải mái.
31. 彼のヴァイオリン演奏には、天才ならではの繊細な゙表現力があり、聴く者の魂を揺さぶる。
Màn trình diễn violin của anh ấy có khả năng biểu cảm tinh tế chỉ có ở thiên tài, làm rung động tâm hồn người nghe.
32. あ゙のベテラン俳優の演技には、長年の経験ならではの深みがあり、観客を一瞬で引き込む。
Diễn xuất của nam diễn viên gạo cội đó có chiều sâu chỉ có được nhờ kinh nghiệm lâu năm, cuốn hút khán giả trong tích tắc.
33. この寿司は、熟練の職人ならではの絶妙な゙握り加減で、口の中でほろりととろける。
Món sushi này có độ nắm tuyệt diệu chỉ có ở nghệ nhân lành nghề, tan chảy ngay trong miệng.
34. 彼女のデザインには、女性ならではの柔らかな゙感性があり、多くのファンを魅了している。
Thiết kế của cô ấy có sự cảm nhận mềm mại đặc trưng của phụ nữ, mê hoặc nhiều người hâm mộ.
35. 彼の解説には、その分野の専門家ならではの鋭い視点があり、非常に勉強になる。
Lời giải thích của anh ấy có quan điểm sắc bén chỉ có ở chuyên gia trong lĩnh vực đó, rất đáng học hỏi.
36. この小説には、人気作家ならではの巧みな゙ストーリー展開があり、一度読み始めたら止まらない。
Cuốn tiểu thuyết này có cách triển khai câu chuyện khéo léo chỉ có ở các nhà văn nổi tiếng, đọc một lần là không ngừng lại được.
37. あの名監督の映画には、彼ならではの映像美があり、どのシーンも絵画のように美しい。
Phim của vị đạo diễn lừng danh đó có vẻ đẹp hình ảnh đặc trưng chỉ có ở ông ấy, cảnh nào cũng đẹp như tranh vẽ.
38. この陶芸品には、名人ならではの温かみのある手触りがあり、使うほどに愛着が湧く。
Đồ gốm này có cảm giác ấm áp khi chạm vào chỉ có ở các nghệ nhân bậc thầy, càng dùng càng thấy yêu thích.
39. 彼女の接客には、おもてなしのプロならではの心配りがあり、客は皆満足して帰っていく。
Cách tiếp khách của cô ấy có sự chu đáo chỉ có ở các chuyên gia dịch vụ, khách hàng ai cũng hài lòng ra về.
40. 祖母の作る煮物には、長年の勘ならではの優しい味わいがあり、誰にも真似できな゙い。
Món ninh bà tôi nấu có hương vị dịu dàng chỉ có được nhờ kinh nghiệm lâu năm, không ai bắt chước được.
41. 彼の指揮には、カリスマ指揮者ならではの力強さがあり、オーケストラから最高の音を引き出す。
Cách chỉ huy của ông ấy có sự mạnh mẽ đặc trưng của những nhạc trưởng lôi cuốn, khơi dậy âm thanh tuyệt vời nhất từ dàn nhạc.
42. この建築物には、有名建築家ならではの独創的な゙アイドアが盛り込まれている。
Công trình kiến trúc này chứa đựng những ý tưởng độc đáo chỉ có ở các kiến trúc sư nổi tiếng.
43. 彼女の作る和菓子には、京菓子職人ならではの繊細な゙美しさがあり、食べるのがもったいない゙ほどだ。
Bánh kẹo Nhật cô ấy làm có vẻ đẹp tinh tế chỉ có ở nghệ nhân bánh kẹo Kyoto, đẹp đến mức không nỡ ăn.
44. あ゙のコメディアンのトークには、彼ならではの独特な゙間があり、聞いているとつい笑ってしまう。
Cách nói chuyện của diễn viên hài đó có những khoảng lặng độc đáo chỉ có ở anh ta, nghe là bật cười.
45. 彼の書く文字には、書道家ならではの力強さと美しさがある。
Chữ anh ấy viết có sự mạnh mẽ và vẻ đẹp chỉ có ở các nhà thư pháp.
46. このプログラムには、一流のエンジニアならではの無駄のな゙い゙設計がされており、非常に高速で動作する。
Chương trình này được thiết kế tinh gọn chỉ có ở các kỹ sư hàng đầu, hoạt động rất nhanh.
47. 彼女の育児には、ベテラン保育士ならではの工夫があり、いつも子供たちが笑顔だ。
Cách nuôi dạy con của cô ấy có những sáng tạo chỉ có ở giáo viên mầm non kỳ cựu, lũ trẻ lúc nào cũng tươi cười.
48. 彼の落語には、人間国宝ならではの円熟した芸があり、客席は笑いと涙に包まれる。
Rakugo của ông ấy có nghệ thuật chín muồi chỉ có ở các "Quốc bảo sống", khán giả vừa cười vừa khóc.
49. この着物の染めには、伝統工芸士ならではの熟練の技が見られ、その色彩は息をのむほどだ。
Kỹ thuật nhuộm của bộ kimono này cho thấy tay nghề điêu luyện chỉ có ở các nghệ nhân truyền thống, màu sắc đẹp đến nghẹt thở.
50. 彼の経営手腕には、創業者ならではのカリスマ性があり、社員たちは彼を心から信頼している。
Tài quản lý của ông ấy có sức hút đặc trưng của người sáng lập, nhân viên tin tưởng ông ấy từ tận đáy lòng.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なくはない / ~なくもない (Trình độ N3 / N2)
Cấu trúc 「~なくはない」 sử dụng hình thức phủ định kép (hai lần phủ định: なく + はない) để khẳng định một cách yếu ớt hoặc dè dặt về một sự việc. Bản chất của mẫu câu này không phải là khẳng định hoàn toàn 100%, mà là thừa nhận rằng: "Ý kiến đó, trạng thái đó hoặc khả năng đó không phải là hoàn toàn bằng không, vẫn có một phần nhỏ đúng như vậy."
Ý nghĩa
Không phải là không... / Cũng có phần... / Cũng có khả năng là...
Dùng khi người nói muốn thừa nhận một thực tế ở mức độ thấp, nhưng có thái độ ngần ngại hoặc muốn giữ kẽ, không muốn khẳng định quá mạnh mẽ.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định gián tiếp qua phủ định kép: Trong tư duy ngôn ngữ của người Nhật, việc khẳng định trực tiếp đôi khi mang lại cảm giác quá quả quyết hoặc áp đặt. Do đó, họ chọn cách đi đường vòng: lấy phủ định để phủ định lại chính nó. Việc này giúp giảm bớt mức độ chắc chắn, đưa câu văn về trạng thái: "Tuy không nhiều, nhưng nói là hoàn toàn không có thì không đúng."
Sắc thái tâm lý (Né tránh, giảm nhẹ, giữ đường lui): Mẫu câu bộc lộ sự ngần ngại, miễn cưỡng thừa nhận hoặc dùng để đưa ra một ý kiến mang tính khách quan, dè dặt nhằm không làm mất lòng người nghe hoặc để tự bảo vệ quan điểm của mình nếu có chuyển biến khác.
Cấu trúc đồng hành: Rất thường đi kèm với các phó từ giảm nhẹ mức độ ở vế trước như 少しは (một chút), 多少は (ít nhiều), 無理をすれば (nếu cố quá sức).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong đời sống hội thoại hàng ngày lẫn văn phong viết thương mại, thảo luận khi cần thể hiện sự lịch sự, khéo léo trong giao tiếp.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } ない \rightarrow なか(は / も)ない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow くは(ない / もない)}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な \rightarrow でなくは(ない / もない)}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + でなくは(ない / もない)}$$
Ví dụ minh họa
彼の提案は少し現実味に欠けるが、条件次第では実現の可能性がなくはない。
(Đề xuất của anh ấy hơi thiếu tính thực tế một chút, thế nhưng tùy thuộc vào điều kiện thì không phải là không có khả năng thực hiện.)
納豆は独特の臭いがあって苦手だが、時間をかけて少しずつ食べれば、食べられなくはない。
(Món đậu lên men có mùi đặc trưng nên tôi hơi kém, thế nhưng nếu mất thời gian ăn từng chút một thì không phải là không thể ăn được.)
今回のプロジェクトの失敗について、リーダーである私にも責任がなくはないと考えている。
(Về thất bại của dự án lần này, tôi nghĩ rằng với tư cách là người dẫn dắt thì bản thân mình không phải là không có trách nhiệm.)
予算の面でかなり厳しいが、計画を根本から見直せば, 開発を継続できなくもない。
(Về mặt ngân sách thì khá là eo hẹp, thế nhưng nếu xem xét lại kế hoạch từ gốc rễ thì không phải là không thể tiếp tục việc phát triển.)
1. あまり気は進まないけど、部長の頼みとあれば断れなくはない。
Tôi không hứng thú lắm, nhưng nếu là trưởng phòng nhờ thì cũng không phải là không thể từ chối (nhưng đành phải nhận).
2. すごく見たい映画じゃないけど、他に予定がないなら見に行かなくはないよ。
Không phải là bộ phim tôi rất muốn xem, nhưng nếu không có kế hoạch nào khác thì đi xem cũng được.
3. 正直言って面倒だけど、君がそこまで言うなら手伝わなくはない。
Thú thật là phiền phức, nhưng nếu cậu đã nói đến thế thì tôi sẽ giúp (không phải là không giúp).
4. 本当は家で休みたいけど、付き合いだから飲み会に参加しなくはない。
Thực ra tôi muốn nghỉ ngơi ở nhà, nhưng vì xã giao nên tôi cũng sẽ tham gia tiệc nhậu.
5. 私の好みではないけど、せっかく作ってくれたから食べなくはないよ。
Không phải sở thích của tôi, nhưng vì bạn đã mất công làm nên tôi sẽ ăn.
6. この条件がベストとは言えないけど、これ以上は無理なら契約しなくはない。
Điều kiện này không thể nói là tốt nhất, nhưng nếu không thể hơn được nữa thì tôi cũng chấp nhận ký hợp đồng.
7. 積極的にやりたいわけじゃないけど、他に誰もいないならその役目を引き受けなくはない。
Không phải tôi tích cực muốn làm, nhưng nếu không có ai khác thì tôi cũng sẽ nhận vai trò đó.
8. あまり好きなデザインじゃないけど、これしか選択肢がないなら買わなくはない。
Tôi không thích thiết kế này lắm, nhưng nếu chỉ có lựa chọn này thì tôi cũng sẽ mua.
9. 彼の提案に全面目的に賛成ではないけど、検討の余地がなくはないと思う。
Tôi không hoàn toàn tán thành đề xuất của anh ấy, nhưng tôi nghĩ không phải là không có chỗ để xem xét.
10. 今日は疲れているけど、君と一緒ならカラオケに行かなくはないかな゙。
Hôm nay tôi mệt, nhưng nếu đi cùng cậu thì đi karaoke cũng được.
11. 彼のことはまだ許せないけど、謝ってくれるなら話を聞かなくはない。
Tôi vẫn chưa thể tha thứ cho anh ta, nhưng nếu anh ta xin lỗi thì tôi cũng sẽ nghe.
12. この仕事を続けるか迷っているけど、給料がいいから続けなくはない。
Tôi đang phân vân có nên tiếp tục công việc này không, nhưng vì lương cao nên tôi cũng không ngại làm tiếp (không định nghỉ).
13. あまり乗り気じゃないけど、無料だというならそのイベントに参加しなくはない。
Tôi không hứng thú lắm, nhưng nếu là miễn phí thì tôi cũng sẽ tham gia.
14. 彼の言い分も分かるので、今回は彼の意見に従わなくはない。
Tôi cũng hiểu lý lẽ của anh ấy, nên lần này tôi sẽ nghe theo ý kiến của anh ấy.
15. 甘いものは苦手だけど、このケーキは一口ぐらいなら食べなくはない。
Tôi không thích đồ ngọt, nhưng nếu chỉ một miếng bánh này thì tôi cũng có thể ăn.
16. 遠いから大変だけど、そこまでおすすめならその店に行ってみなくはない。
Hơi xa nên cũng ngại, nhưng nếu bạn giới thiệu đến thế thì tôi cũng sẽ thử đến quán đó xem sao.
17. 本当は教えたくないけど、親友の君にな゙ら秘密を話さなくはない。
Thực ra tôi không muốn nói, nhưng nếu là cậu, bạn thân của tôi, thì tôi cũng có thể kể bí mật.
18. 彼のことは信用できないけど、証拠があるなら信じなくはない。
Tôi không thể tin anh ta, nhưng nếu có bằng chứng thì tôi cũng sẽ tin.
19. 自分の趣味じゃないけど、プレゼントされたからには使わなくはない。
Không phải sở thích của tôi, nhưng đã được tặng thì tôi cũng sẽ dùng.
20. 彼の頼み方は気に゙に゙入らないけど、困っているなら助けなくはない。
Tôi không thích cách nhờ vả của anh ta, nhưng nếu đang gặp khó khăn thì tôi cũng sẽ giúp.
21. この仕事は退屈だけど、他にやることがないから続けなくはない。
Công việc này nhàm chán, nhưng vì không có việc gì khác nên tôi cứ tiếp tục vậy.
22. あまり会いたくない相手だけど、仕事上必要なら会わなくはない。
Là đối tượng tôi không muốn gặp lắm, nhưng nếu cần cho công việc thì tôi cũng sẽ gặp.
23. 彼の理屈は納得できないけど、今回は折れてあ゙げなくはない。
Tôi không thể chấp nhận lý lẽ của anh ta, nhưng lần này tôi sẽ nhượng bộ.
24. 人混みは嫌いだけど、年に一度のお祭りだから行かなくはない。
Tôi ghét chỗ đông người, nhưng vì là lễ hội mỗi năm một lần nên tôi cũng sẽ đi.
25. 彼のの゙ことが心配だから、厳しい忠告をしなくはない。
Vì lo lắng cho anh ấy nên tôi cũng sẽ đưa ra lời khuyên nghiêm khắc.
26. 自分の専門分野じゃないけど、頼まれたからには協力しなくはない。
Không phải chuyên môn của tôi, nhưng đã được nhờ thì tôi cũng sẽ hợp tác.
27. 今すぐには無理だけど、いつかお金を返さなくはないよ。
Ngay bây giờ thì không thể, nhưng một lúc nào đó tôi sẽ trả tiền.
28. 面倒な゙手続きだけど、必要だと言われればやらなくはない。
Thủ tục phiền phức, nhưng nếu bảo là cần thiết thì tôi cũng sẽ làm.
29. 彼のの゙ことはもう忘れたいけど、写真を見れば思い出さなくはない。
Tôi muốn quên anh ấy rồi, nhưng nếu nhìn thấy ảnh thì không phải là không nhớ lại.
30. 普段はしな゙い゙ことだけど、今日だけ特別に許さなくはない。
Bình thường tôi không làm thế, nhưng chỉ hôm nay đặc biệt tôi sẽ cho phép.
31. すごく欲しい゙わけじゃないけど、限定品と聞くと買わなくはない。
Không phải là tôi rất muốn có, nhưng nghe nói là hàng giới hạn thì tôi cũng sẽ mua.
32. 彼のの゙ことはまだ好きだけど、別れるという選択肢がなくはない。
Tôi vẫn còn thích anh ấy, nhưng không phải là không có lựa chọn chia tay.
33. 掃除は嫌いだけど、友達が来るならやらなくはない。
Tôi ghét dọn dẹp, nhưng nếu bạn bè đến thì tôi cũng sẽ làm.
34. 彼のの゙ことはもうどゔても゙い゙い゙けど、幸せを願わなくはない。
Tôi không quan tâm đến anh ta nữa, nhưng không phải là không cầu mong anh ta hạnh phúc.
35. このルールには不満だけど、決まったことなら従わなくはない。
Tôi bất mãn với quy tắc này, nhưng nếu đã quyết định rồi thì tôi cũng sẽ tuân theo.
36. あまり期待はしていな゙いけど、彼の変化を待たなくはない。
Tôi không kỳ vọng lắm, nhưng tôi cũng sẽ chờ đợi sự thay đổi của anh ấy.
37. 全額は無理だけど、一部なら負担しなくはない。
Toàn bộ số tiền thì không thể, nhưng nếu là một phần thì tôi cũng sẽ chịu.
心からのお祝いとは言えな゙いけど、彼の結婚を祝福しなくはない。
Không thể nói là chúc mừng từ đáy lòng, nhưng tôi cũng sẽ chúc phúc cho đám cưới của anh ấy.
39. 彼のの゙ことはどゔても゙い゙い゙けど、不幸にな゙れと思うほど憎んでいなくはない。
Tôi không quan tâm đến anh ta, nhưng không phải là tôi không ghét anh ta đến mức mong anh ta bất hạnh (Có chút ghét).
積極的に゙に゙ではな゙い゙けど、彼の意見に賛同しなくはない。
Không phải tích cực, nhưng tôi cũng đồng ý với ý kiến của anh ấy.
41. かな゙り難かしい目標だけど、今から死に物狂いで頑張れば達成できなくはない。
Là mục tiêu khá khó khăn, nhưng nếu bây giờ cố gắng điên cuồng thì không phải là không thể đạt được.
42. 確率は非常に低い゙けど、宝くじで一等が当たらなくはない。
Xác suất rất thấp, nhưng không phải là không thể trúng giải nhất xổ số.
43. 今は無理だけど、10年後には家を買っていなくはないと思う。
Bây giờ thì không thể, nhưng tôi nghĩ 10 năm sau không phải là không thể mua nhà.
44. この予算では厳しいけど、工夫次第では実現できなくはない。
Với ngân sách này thì khó, nhưng tùy vào cách xoay xở thì không phải là không thể thực hiện.
45. 彼の病状は重い゙けど、奇跡が起らなくはないと信したい。
Bệnh tình của anh ấy nặng, nhưng tôi muốn tin rằng không phải là không có phép màu xảy ra.
46. 経験がな゙い゙から不安だけど、この仕事もやってできなくはないだろう。
Không có kinh nghiệm nên tôi lo lắng, nhưng công việc này chắc cũng không phải là không làm được.
47. 今はまだ無理だけど、練習を重ねれば彼に勝てなくはない。
Bây giờ thì chưa thể, nhưng nếu luyện tập nhiều thì không phải là không thể thắng anh ấy.
48. 証拠はほとんどな゙い゙けど、彼の無実が証明されなくはない。
Hầu như không có bằng chứng, nhưng không phải là không thể chứng minh sự vô tội của anh ấy.
49. 彼は頑固だけど、粘り強く説得すれば分かってもらえなくはない。
Anh ấy cứng đầu, nhưng nếu kiên trì thuyết phục thì không phải là không thể khiến anh ấy hiểu.
50. この古い機械は動かな゙い゙けど、修理すれば使えなくはないもしれない。
Cái máy cũ này không chạy, nhưng nếu sửa chữa thì có lẽ không phải là không dùng được.