Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hữu Độc

有毒(ゆうどく)

Có độc
Hữu Vọng

有望(ゆうぼう)

Triển vọng
Hữu Ích

有益(ゆうえき)

Hữu ích
Hữu Lực

有力(ゆうりょく)な

Có lực
Vô Trà

無茶(むちゃ)な

Liều lĩnh
Vô Nan

無難(ぶなん)な

An toàn
Vô Tà Khí

無邪気(むじゃき)な

Ngây thơ
Vô Nhân

無人(むじん)

Không người
Vô Luận

無論(むろん)

Đương nhiên
Vị Tri

未知(みち)

Chưa biết
Vị Luyện

未練(みれん)

Vấn vương
Bổ Cấp

補給(ほきゅう)

Bổ sung
Bổ Khuyết

補欠(ほけつ)

Dự bị
Bổ Sung

補充(ほじゅう)

Bổ sung
Bổ Trợ

補助(ほじょ)

Hỗ trợ
Bổ Túc

補足(ほそく)

Bổ túc
Nhất Viên

一員(いちいん)

Thành viên
Nhất Nhân

一因(いちいん)

Nguyên nhân
Nhất Hoàn

一環(いっかん)

Một phần
Nhất Liên

一連(いちれん)

Một loạt
Nhất Cân

一筋(ひとすじ)

Một lòng
Nhất Mục Trí

一目置(いちもくお)く

Nể phục
Nhất Thức

一式(いっしき)

Bộ đầy đủ
Nhất Dạng

一様(いちよう)

Đồng đều
Nhất Luật

一律(いちりつ)

Đồng loạt
Nhất Đoạn Lạc

一段落(いちだんらく)

Tạm ổn
Nhất Lãm

一覧(いちらん)

Danh sách
Nhất Quát

一括(いっかつ)

Gộp lại
Nhất Quán

一貫(いっかん)

Nhất quán
Nhất Cử

一挙(いっきょ)に

Một mạch
Nhất Tề

一斉(いっせい)

Cùng lúc
Nhất Thủ

一手(いって)に

Độc quyền
Nhất Khái

一概(いちがい)に〜ない

Không hẳn
Quyền Lực

権力(けんりょく)

Quyền lực
Uy Lực

威力(いりょく)

Uy lực
Thế Lực

勢力(せいりょく)

Thế lực
Chiến Lực

戦力(せんりょく)

Lực lượng
Hữu Nhân

有人(ゆうじん)

Có người
Nhất Bàn Nhân

一般人(いっぱんじん)

Người thường
Nhân Thể

人体(じんたい)

Cơ thể người
Nhân Khí

人気(にんき)

Ưa chuộng
Nhân Mục

人目(ひとめ)

Ánh mắt người

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ならでは (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~ならでは」 được hình thành từ trợ từ cổ に kết hợp với thể phủ định giả định は非ず (はあらず), trải qua quá trình biến đổi ngữ âm tạo thành ならでは. Bản chất của cấu trúc này là dùng để ca ngợi, khẳng định một giá trị độc bản, một đặc trưng độc quyền: "Chỉ có thể tìm thấy ở đối tượng A mà thôi, ngoài ra không một ai hay một nơi nào khác có thể làm được điều tuyệt vời như thế."

Ý nghĩa

Chỉ có thể là... / Chỉ có ở... mới có được.

Đặc sản / Đặc trưng độc quyền mà ngoài đối tượng này ra, không nơi nào có được.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định giá trị độc nhất vô nhị (Sắc thái ca ngợi): Khi một danh từ đi với ならでは, người nói muốn nhấn mạnh rằng đối tượng đó sở hữu một năng lực, một kỹ nghệ hoặc một nét văn hóa độc sắc, mang tính thương hiệu riêng. Toàn bộ những thành quả, trải nghiệm tuyệt vời ở vế sau là kết quả tất yếu phát sinh từ cái gốc độc bản này.

Cách thức kết nối trong câu:

Khi đứng cuối câu để kết thúc nhận định: Sử dụng dạng ~ならではだ hoặc ~ならではの構造/魅力だ.

Khi bổ nghĩa cho một danh từ cốt lõi ở vế sau: Sử dụng dạng ~ならではの + Danh từ (Ví dụ: Kỹ nghệ của thợ chuyên nghiệp $\rightarrow$ 職人ならではの技).

Các nhóm từ vựng kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này thường đi liền với các danh từ mang tính đại diện cao, sở hữu danh tiếng hoặc nét đặc trưng không thể trộn lẫn:

Nhóm địa phương/đất nước: 日本ならでは (Chỉ có ở Nhật Bản), 京都ならでは (Chỉ có ở Kyoto).

Nhóm con người xuất chúng: プロならでは (Chỉ có ở bậc chuyên nghiệp), 母親ならでは (Chỉ có ở người mẹ).

Văn phong: Sử dụng vô cùng rộng rãi trong văn phong quảng cáo, giới thiệu du lịch, ẩm thực, lời tựa tạp chí hoặc các bài phê bình nghệ thuật nhằm làm nổi bật nét độc đáo của sản phẩm hay dịch vụ.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + ならではの + \text{Danh từ vế sau (魅力 / 味わい / 演出...)}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + ならではだ}$$

Ví dụ minh họa

この旅館では, 地元の新鮮な食材を使った郷土料理という、ここならではの味わいを堪能できる。

(Tại quán trọ này, quý khách có thể thưởng thức trọn vẹn hương vị độc bản chỉ có ở nơi đây, đó chính là các món ăn đặc sản địa phương sử dụng nguyên liệu tươi ngon của vùng.)

細部まで徹底的にこだわり抜いた意匠は、熟練の職人ならではの技と言える。

(Đường nét thiết kế được chăm chút tỉ mỉ triệt để đến từng chi tiết nhỏ nhất như thế này, có thể khẳng định đó chính là kỹ nghệ đỉnh cao chỉ có ở những người thợ lành nghề.)

大自然に囲まれた環境で温泉に浸かるというのは、やはり日本ならではの贅沢な経験だ。

(Việc được ngâm mình trong suối nước nóng giữa một không gian bao bọc bởi thiên nhiên hùng vĩ, quả thực là một trải nghiệm xa xỉ chỉ có ở đất nước Nhật Bản.)

子どものちょっとした体調の変化にすぐ気づけるのは, 母親ならではの鋭い視線があるからだ。

(Sở dĩ có thể lập tức nhận ra sự thay đổi nhỏ nhặt trong thể trạng của đứa trẻ, chính là nhờ vào ánh mắt quan sát nhạy bén chỉ có ở người mẹ.)

 

 

1. この露天風呂ろてんぶろからは、雪国ゆきぐにならではの絶景ぜっけいが広ひろがり、訪おとずれる人々ひとびとを魅了みりょうする。
Từ bồn tắm lộ thiên này, trải rộng ra trước mắt là tuyệt cảnh chỉ có ở xứ tuyết, làm say đắm lòng người ghé thăm.
2. 沖縄おきなわの海うみには、南国なんごくならではのカラフルな゙魚さかなたちが泳およいでおり、シュノーケリングが最高さいこうだ。
Biển Okinawa có những loài cá đầy màu sắc chỉ có ở miền nhiệt đới đang bơi lội, lặn biển ở đây là tuyệt nhất.
3. この静しずけさは、古都こと・鎌倉かまくらならではの雰囲気ふんいきであり、歩あるいているだけで心こころが落おち着つく。
Sự tĩnh lặng này là bầu không khí chỉ có ở cố đô Kamakura, chỉ cần đi dạo thôi cũng thấy lòng thanh thản.
4. 北海道ほっかいどうの夏なつには、本州ほんしゅうにはない北海道ほっかいどうならではの爽さわやかな゙風かぜが吹ふき、とても過すごしやすい。
Mùa hè ở Hokkaido có những cơn gió sảng khoái đặc trưng chỉ có ở đây mà không có ở Honshu, rất dễ chịu.
5. この市場いちばには、港町みなとまちならではの新鮮しんせんな゙魚介類ぎょかいるいが並ならび、朝あさから活気かっきに満みちている。
Khu chợ này bày bán hải sản tươi ngon chỉ có ở thành phố cảng, tràn đầy sức sống ngay từ sáng sớm.
6. この老舗旅館しにせりょかんには、歴史れきしある建物たてものならではの趣おもむきがあり、タイムスリップしたような゙気分きぶんになる。
Lữ quán lâu đời này có phong vị đặc trưng của những tòa nhà lịch sử, khiến ta có cảm giác như đang du hành ngược thời gian.
7. この展望台てんぼうだいからの夜景やけいは、大都会だいとかいならではの光ひかりの海うみであり、息いきをのむほど美うつくしい。
Cảnh đêm từ đài quan sát này là một biển ánh sáng chỉ có ở các đại đô thị, đẹp đến nghẹt thở.
8. 京都きょうとの路地裏ろじうらには、観光地化かんこうちかされていない京都きょうとならではの日常にちじょうが垣間見かいまみえ、散策さんさくが楽たのしい。
Trong những con hẻm nhỏ ở Kyoto, bạn có thể thoáng thấy cuộc sống thường nhật đặc trưng của Kyoto chưa bị thương mại hóa du lịch, đi dạo rất thú vị.
9. この喫茶店きっさてんには、昭和しょうわレトロな゙雰囲気ふんいきならではの居心地いごこちの良よさがあり、常連客じょうれんきゃくで賑にぎわっている。
Quán cà phê này có sự thoải mái dễ chịu đặc trưng của bầu không khí hoài cổ thời Showa, luôn tấp nập khách quen.
10. この村むらの星空ほしぞらは、空気くうきが澄すんだ山奥やまおくならではの美うつくしさで、天あまの川がわがはっきりと見みえる。
Bầu trời đầy sao ở ngôi làng này có vẻ đẹp chỉ có ở vùng núi sâu nơi không khí trong lành, có thể nhìn rõ dải Ngân Hà.
11. このレストランの料理りょうりには、地元食材じもとしょくざいを活いかしたシェフならではの創意工夫そういくふうがあり、何度なんどても゙通かよいたくなる。
Món ăn của nhà hàng này có sự sáng tạo độc đáo của đầu bếp tận dụng nguyên liệu địa phương, khiến thực khách muốn đến ăn nhiều lần.
12. このパン屋やのパンは、天然酵母てんねんこうぼならではの深ふかい味あじわいがあり、遠方えんぽうから買かいに来くる客きゃくも多おおい。
Bánh mì của tiệm này có hương vị sâu sắc đặc trưng của men tự nhiên, nhiều khách từ xa cũng đến mua.
13. この温泉おんせんには、源泉げんせんかけ流ながしならではの効能こうのうがあり、湯治客とうじきゃくに人気にんきだ。
Suối nước nóng này có hiệu quả đặc trưng của dòng suối khoáng nguyên chất chảy tràn, được khách đến trị liệu ưa chuộng.
14. 下町したまちの商店街しょうてんがいには、大型おおがたスーパーにはない人情味にんじょうみあふれる店主てんしゅならではの温あたたかさがある。
Khu phố mua sắm ở khu vực bình dân có sự ấm áp đặc trưng của những chủ tiệm đầy tình người mà các siêu thị lớn không có.
15. この図書館としょかんの静寂せいじゃくは、歴史れきしある学問がくもんの府ふならではのものであり、勉強べんきょうが非常ひじょうにはがどる。
Sự tĩnh lặng của thư viện này là nét đặc trưng của một nơi học thuật lâu đời, giúp việc học tập rất hiệu quả.
16. この島しまには、独自どくじの生態系せいたいけいならではの珍めずらしい動植物どうしょくぶつが生息せいそくしている。
Trên hòn đảo này có những loài động thực vật quý hiếm chỉ có trong hệ sinh thái độc đáo của nó sinh sống.
ニューヨークには、人種じんしゅのるつぼならではの多様たような゙文化ぶんかがあり、歩あるいているだけで刺激的しげきてきだ。
New York có nền văn hóa đa dạng đặc trưng của một "nồi lẩu chủng tộc", chỉ cần đi bộ thôi cũng thấy thú vị.
18. この美術館びじゅつかんは、個人こじんコレクションならではのユニークな゙作品さくひんが多おおく、美術びじゅつファンを唸うならせる。
Bảo tàng mỹ thuật này có nhiều tác phẩm độc đáo chỉ có trong bộ sưu tập cá nhân, khiến người hâm mộ nghệ thuật phải trầm trồ.
19. このホテルのサービスには、一流いちりゅうならではのきめ細こまやかさがあり、最高さいこうの時間じかんを過すごせる。
Dịch vụ của khách sạn này có sự chu đáo tỉ mỉ chỉ có ở đẳng cấp hàng đầu, mang lại khoảng thời gian tuyệt vời nhất.
20. この城しろの石垣いしがきには、戦国時代せんごくじだいならではの力強ちからづよさがあり、歴史れきしの重おもみを感かんじさせる。
Tường đá của lâu đài này có sự mạnh mẽ đặc trưng của thời Chiến Quốc, khiến ta cảm nhận được sức nặng của lịch sử.
21. この農園のうえんの野菜やさいは、有機栽培ゆうきさいばいならではの濃厚のうこうな゙味あじがして、一度食いちどたべたら忘わすれられない。
Rau của nông trại này có vị đậm đà đặc trưng của canh tác hữu cơ, ăn một lần là nhớ mãi.
22. このバーには、熟練じゅくれんのバーテンダーならではの落おち着ついた雰囲気ふんいきがあり、大人おとなの隠かくれ家がとして最適さいてきだ。
Quán bar này có bầu không khí điềm tĩnh đặc trưng của bartender lão luyện, rất thích hợp làm nơi ẩn náu cho người lớn.
23. このテーマパークには、徹底てっていした世界観せかいかんならではの没入感ぼつにゅうかんがあり、現実げんじつを忘わスれさせてくれる。
Công viên chủ đề này mang lại cảm giác nhập vai nhờ thế giới quan được xây dựng triệt để, khiến bạn quên đi thực tại.
24. この地域ちいきの祭まつりには、古ふるい伝統でんとうならではの神聖しんせいな゙儀式ぎしきが今いまも残のこっている。
Lễ hội ở khu vực này vẫn còn lưu giữ những nghi thức thần thánh chỉ có trong truyền thống cổ xưa.
25. このお寺てらの庭園ていえんは、禅寺ぜんでらならではの静謐せいひつな゙美うつくしさがあり、見みる者ものの心こころを穏おだやかにする。
Khu vườn của ngôi chùa này có vẻ đẹp tĩnh mịch đặc trưng của thiền tự, làm tâm hồn người xem trở nên thanh thản.
26. このデパ地下ちかには、最新さいしんスイーツならではの斬新ざんしんな゙アイドアが詰つまっており、いつも行列ぎょうれつができている。
Tầng hầm trung tâm thương mại này chứa đầy những ý tưởng mới lạ chỉ có ở các món ngọt mới nhất, lúc nào cũng có người xếp hàng.
27. この村むらの暮くらしには、不便ふべんさの中なかにも田舎いなかならではの豊ゆたかさがあり、都会とかいの生活せいかつを忘わスれさせてくれる。
Cuộc sống ở ngôi làng này dù bất tiện nhưng lại có sự phong phú chỉ có ở vùng quê, khiến ta quên đi cuộc sống đô thị.
28. このワイナリーのワインは、その土地とちの気候きこうならではの独特どくとくな゙風味ふうみがあり、ワイン愛好家あいこうかから高たかく評価ひょうかされている。
Rượu vang của nhà máy này có hương vị độc đáo đặc trưng của khí hậu vùng đất đó, được những người yêu rượu đánh giá cao.
29. この水族館すいぞくかんには、深海しんかいならではの神秘的しんぴてきな゙生いき物ものが展示てんじされており、子供こどもたちに大人気だいにんきだ。
Thủy cung này trưng bày những sinh vật huyền bí chỉ có ở biển sâu, rất được trẻ em yêu thích.
30. この大学だいがくには、自由じゆうな゙学風がくふうならではの活気かっきがあり、学生がくせいたちはのびのびと学まなんでいる。
Trường đại học này có sự sôi nổi đặc trưng của môi trường học tập tự do, sinh viên được học tập một cách thoải mái.
31. 彼かれのヴァイオリン演奏えんそうには、天才てんさいならではの繊細せんさいな゙表現力ひょうげんりょくがあり、聴きく者ものの魂たましいを揺ゆさぶる。
Màn trình diễn violin của anh ấy có khả năng biểu cảm tinh tế chỉ có ở thiên tài, làm rung động tâm hồn người nghe.
32. あ゙のベテラン俳優はいゆうの演技えんぎには、長年ながねんの経験けいけんならではの深ふかみがあり、観客かんきゃくを一瞬いっしゅんで引ひき込こむ。
Diễn xuất của nam diễn viên gạo cội đó có chiều sâu chỉ có được nhờ kinh nghiệm lâu năm, cuốn hút khán giả trong tích tắc.
33. この寿司すしは、熟練じゅくれんの職人しょくにんならではの絶妙ぜつみょうな゙握にぎり加減かげんで、口くちの中なかでほろりととろける。
Món sushi này có độ nắm tuyệt diệu chỉ có ở nghệ nhân lành nghề, tan chảy ngay trong miệng.
34. 彼女かのじょのデザインには、女性じょせいならではの柔やわらかな゙感性かんせいがあり、多おおくのファンを魅了みりょうしている。
Thiết kế của cô ấy có sự cảm nhận mềm mại đặc trưng của phụ nữ, mê hoặc nhiều người hâm mộ.
35. 彼かれの解説かいせつには、その分野ぶんやの専門家せんもんかならではの鋭あやい視点してんがあり、非常ひじょうに勉強べんきょうになる。
Lời giải thích của anh ấy có quan điểm sắc bén chỉ có ở chuyên gia trong lĩnh vực đó, rất đáng học hỏi.
36. この小説しょうせつには、人気作家にんきさっかならではの巧たくみな゙ストーリー展開てんかいがあり、一度読いちどよみ始はじめたら止とまらない。
Cuốn tiểu thuyết này có cách triển khai câu chuyện khéo léo chỉ có ở các nhà văn nổi tiếng, đọc một lần là không ngừng lại được.
37. あの名監督めいかんとくの映画えいがには、彼かれならではの映像美えいぞうびがあり、どのシーンも絵画かいがのように美うつくしい。
Phim của vị đạo diễn lừng danh đó có vẻ đẹp hình ảnh đặc trưng chỉ có ở ông ấy, cảnh nào cũng đẹp như tranh vẽ.
38. この陶芸品とうげいひんには、名人めいじんならではの温あたたかみのある手触てざわりがあり、使つかうほどに愛着あいちゃくが湧わく。
Đồ gốm này có cảm giác ấm áp khi chạm vào chỉ có ở các nghệ nhân bậc thầy, càng dùng càng thấy yêu thích.
39. 彼女かのじょの接客せっきゃくには、おもてなしのプロならではの心配こころくばりがあり、客きゃくは皆満足みなまんぞくして帰かえっていく。
Cách tiếp khách của cô ấy có sự chu đáo chỉ có ở các chuyên gia dịch vụ, khách hàng ai cũng hài lòng ra về.
40. 祖母そぼの作つくる煮物にものには、長年ながねんの勘かんならではの優やさしい味わあじわいがあり、誰だれにも真似まねできな゙い。
Món ninh bà tôi nấu có hương vị dịu dàng chỉ có được nhờ kinh nghiệm lâu năm, không ai bắt chước được.
41. 彼kareの指揮sikiには、カリスマ指揮者sikisyaならではの力強tikarazuyoさがあり、オーケストラから最高saikouの音otoを引ひき出だす。
Cách chỉ huy của ông ấy có sự mạnh mẽ đặc trưng của những nhạc trưởng lôi cuốn, khơi dậy âm thanh tuyệt vời nhất từ dàn nhạc.
42. この建築物kentikubutuには、有名建築家yuumei kentikukaならではの独創的dokusoutekiな゙アイドアが盛もり込こまれている。
Công trình kiến trúc này chứa đựng những ý tưởng độc đáo chỉ có ở các kiến trúc sư nổi tiếng.
43. 彼女kanojoの作つくる和菓子wagasiには、京菓子職人kyrougasi syokuninならではの繊細sensaiな゙美うつくしさがあり、食たべるのがもったいない゙ほどだ。
Bánh kẹo Nhật cô ấy làm có vẻ đẹp tinh tế chỉ có ở nghệ nhân bánh kẹo Kyoto, đẹp đến mức không nỡ ăn.
44. あ゙のコメディアンのトークには、彼kareならではの独特dokutokuな゙間maがあり、聞きいているとつい笑わらってしまう。
Cách nói chuyện của diễn viên hài đó có những khoảng lặng độc đáo chỉ có ở anh ta, nghe là bật cười.
45. 彼kareの書かく文字moziには、書道家syodoukaならではの力強tikarazuyoさと美うつくしさがある。
Chữ anh ấy viết có sự mạnh mẽ và vẻ đẹp chỉ có ở các nhà thư pháp.
46. このプログラムには、一流itiryuuのエンジニアならではの無駄mudaのな゙い゙設計sekkeiがされており、非常hizyouに高速kousokuで動作dousaする。
Chương trình này được thiết kế tinh gọn chỉ có ở các kỹ sư hàng đầu, hoạt động rất nhanh.
47. 彼女kanojoの育児ikuziには、ベテラン保育士hoikusiならではの工夫kuhuがあり、いつも子供kodomoたちが笑顔egaoだ。
Cách nuôi dạy con của cô ấy có những sáng tạo chỉ có ở giáo viên mầm non kỳ cựu, lũ trẻ lúc nào cũng tươi cười.
48. 彼kareの落語rakugoには、人間国宝nin-gen kokuhouならではの円熟enzyukuした芸geiがあり、客席kyakusekiは笑わらいと涙namidaに包つつまれる。
Rakugo của ông ấy có nghệ thuật chín muồi chỉ có ở các "Quốc bảo sống", khán giả vừa cười vừa khóc.
49. この着物kimonoの染そめには、伝統工芸士dentou kougeisiならではの熟練zyukurenの技わざが見みられ、その色彩sikisaiは息いきをのむほどだ。
Kỹ thuật nhuộm của bộ kimono này cho thấy tay nghề điêu luyện chỉ có ở các nghệ nhân truyền thống, màu sắc đẹp đến nghẹt thở.
50. 彼kareの経営手腕keiei syuwanには、創業者sougyousyaならではのカリスマ性seiがあり、社員syainnたちは彼kareを心kokoroから信頼sin-raiしている。
Tài quản lý của ông ấy có sức hút đặc trưng của người sáng lập, nhân viên tin tưởng ông ấy từ tận đáy lòng.
 
 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なくはない / ~なくもない (Trình độ N3 / N2)

Cấu trúc 「~なくはない」 sử dụng hình thức phủ định kép (hai lần phủ định: なく + はない) để khẳng định một cách yếu ớt hoặc dè dặt về một sự việc. Bản chất của mẫu câu này không phải là khẳng định hoàn toàn 100%, mà là thừa nhận rằng: "Ý kiến đó, trạng thái đó hoặc khả năng đó không phải là hoàn toàn bằng không, vẫn có một phần nhỏ đúng như vậy."

Ý nghĩa

Không phải là không... / Cũng có phần... / Cũng có khả năng là...

Dùng khi người nói muốn thừa nhận một thực tế ở mức độ thấp, nhưng có thái độ ngần ngại hoặc muốn giữ kẽ, không muốn khẳng định quá mạnh mẽ.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định gián tiếp qua phủ định kép: Trong tư duy ngôn ngữ của người Nhật, việc khẳng định trực tiếp đôi khi mang lại cảm giác quá quả quyết hoặc áp đặt. Do đó, họ chọn cách đi đường vòng: lấy phủ định để phủ định lại chính nó. Việc này giúp giảm bớt mức độ chắc chắn, đưa câu văn về trạng thái: "Tuy không nhiều, nhưng nói là hoàn toàn không có thì không đúng."

Sắc thái tâm lý (Né tránh, giảm nhẹ, giữ đường lui): Mẫu câu bộc lộ sự ngần ngại, miễn cưỡng thừa nhận hoặc dùng để đưa ra một ý kiến mang tính khách quan, dè dặt nhằm không làm mất lòng người nghe hoặc để tự bảo vệ quan điểm của mình nếu có chuyển biến khác.

Cấu trúc đồng hành: Rất thường đi kèm với các phó từ giảm nhẹ mức độ ở vế trước như 少しは (một chút), 多少は (ít nhiều), 無理をすれば (nếu cố quá sức).

Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong đời sống hội thoại hàng ngày lẫn văn phong viết thương mại, thảo luận khi cần thể hiện sự lịch sự, khéo léo trong giao tiếp.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } ない \rightarrow なか(は / も)ない}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow くは(ない / もない)}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な \rightarrow でなくは(ない / もない)}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + でなくは(ない / もない)}$$

Ví dụ minh họa

彼の提案は少し現実味に欠けるが、条件次第では実現の可能性がなくはない。

(Đề xuất của anh ấy hơi thiếu tính thực tế một chút, thế nhưng tùy thuộc vào điều kiện thì không phải là không có khả năng thực hiện.)

納豆は独特の臭いがあって苦手だが、時間をかけて少しずつ食べれば、食べられなくはない。

(Món đậu lên men có mùi đặc trưng nên tôi hơi kém, thế nhưng nếu mất thời gian ăn từng chút một thì không phải là không thể ăn được.)

今回のプロジェクトの失敗について、リーダーである私にも責任がなくはないと考えている。

(Về thất bại của dự án lần này, tôi nghĩ rằng với tư cách là người dẫn dắt thì bản thân mình không phải là không có trách nhiệm.)

予算の面でかなり厳しいが、計画を根本から見直せば, 開発を継続できなくもない。

(Về mặt ngân sách thì khá là eo hẹp, thế nhưng nếu xem xét lại kế hoạch từ gốc rễ thì không phải là không thể tiếp tục việc phát triển.)

 

 

1. あまり気きは進すすまないけど、部長ぶちょうの頼たのみとあれば断ことわれなくはない。
Tôi không hứng thú lắm, nhưng nếu là trưởng phòng nhờ thì cũng không phải là không thể từ chối (nhưng đành phải nhận).
2. すごく見みたい映画えいがじゃないけど、他ほかに予定よていがないなら見みに行いかなくはないよ。
Không phải là bộ phim tôi rất muốn xem, nhưng nếu không có kế hoạch nào khác thì đi xem cũng được.
3. 正直言しょうじきいって面倒めんどうだけど、君きみがそこまで言いうなら手伝てつだわなくはない。
Thú thật là phiền phức, nhưng nếu cậu đã nói đến thế thì tôi sẽ giúp (không phải là không giúp).
4. 本当ほんとうは家いえで休やすみたいけど、付つき合あいだから飲のみ会かいに参加さんかしなくはない。
Thực ra tôi muốn nghỉ ngơi ở nhà, nhưng vì xã giao nên tôi cũng sẽ tham gia tiệc nhậu.
5. 私わたしの好このみではないけど、せっかく作つくってくれたから食たべなくはないよ。
Không phải sở thích của tôi, nhưng vì bạn đã mất công làm nên tôi sẽ ăn.
6. この条件じょうけんがベストとは言いえないけど、これ以上いじょうは無理むりなら契約けいやくしなくはない。
Điều kiện này không thể nói là tốt nhất, nhưng nếu không thể hơn được nữa thì tôi cũng chấp nhận ký hợp đồng.
7. 積極的せっきょくてきにやりたいわけじゃないけど、他ほかに誰だれもいないならその役目やくめを引ひき受うけなくはない。
Không phải tôi tích cực muốn làm, nhưng nếu không có ai khác thì tôi cũng sẽ nhận vai trò đó.
8. あまり好すきなデザインじゃないけど、これしか選択肢せんたくしがないなら買かわなくはない。
Tôi không thích thiết kế này lắm, nhưng nếu chỉ có lựa chọn này thì tôi cũng sẽ mua.
9. 彼かれの提案ていあんに全面目的ぜんめんてきに賛成さんせいではないけど、検討けんとうの余地よちがなくはないと思おもう。
Tôi không hoàn toàn tán thành đề xuất của anh ấy, nhưng tôi nghĩ không phải là không có chỗ để xem xét.
10. 今日きょうは疲つかれているけど、君きみと一緒いっしょならカラオケに行いかなくはないかな゙。
Hôm nay tôi mệt, nhưng nếu đi cùng cậu thì đi karaoke cũng được.
11. 彼かれのことはまだ許ゆるせないけど、謝あやまってくれるなら話はなしを聞きかなくはない。
Tôi vẫn chưa thể tha thứ cho anh ta, nhưng nếu anh ta xin lỗi thì tôi cũng sẽ nghe.
12. この仕事しごとを続つづけるか迷まよっているけど、給料きゅうりょうがいいから続つづけなくはない。
Tôi đang phân vân có nên tiếp tục công việc này không, nhưng vì lương cao nên tôi cũng không ngại làm tiếp (không định nghỉ).
13. あまり乗のり気きじゃないけど、無料むりょうだというならそのイベントに参加さんかしなくはない。
Tôi không hứng thú lắm, nhưng nếu là miễn phí thì tôi cũng sẽ tham gia.
14. 彼かれの言いい分ぶんも分わかるので、今回こんかいは彼かれの意見いけんに従したがわなくはない。
Tôi cũng hiểu lý lẽ của anh ấy, nên lần này tôi sẽ nghe theo ý kiến của anh ấy.
15. 甘あまいものは苦手にがてだけど、このケーキは一口ひとくちぐらいなら食たべなくはない。
Tôi không thích đồ ngọt, nhưng nếu chỉ một miếng bánh này thì tôi cũng có thể ăn.
16. 遠とおいから大変たいへんだけど、そこまでおすすめならその店みせに行いってみなくはない。
Hơi xa nên cũng ngại, nhưng nếu bạn giới thiệu đến thế thì tôi cũng sẽ thử đến quán đó xem sao.
17. 本当ほんとうは教おそえたくないけど、親友しんゆうの君きみにな゙ら秘密ひみつを話はなさなくはない。
Thực ra tôi không muốn nói, nhưng nếu là cậu, bạn thân của tôi, thì tôi cũng có thể kể bí mật.
18. 彼かれのことは信用しんようできないけど、証拠しょうこがあるなら信しんじなくはない。
Tôi không thể tin anh ta, nhưng nếu có bằng chứng thì tôi cũng sẽ tin.
19. 自分じぶんの趣味しゅみじゃないけど、プレゼントされたからには使つかわなくはない。
Không phải sở thích của tôi, nhưng đã được tặng thì tôi cũng sẽ dùng.
20. 彼かれの頼たのみ方かたは気きに゙に゙入いらないけど、困こまっているなら助たすけなくはない。
Tôi không thích cách nhờ vả của anh ta, nhưng nếu đang gặp khó khăn thì tôi cũng sẽ giúp.
21. この仕事しごとは退屈たいくつだけど、他ほかにやることがないから続つづけなくはない。
Công việc này nhàm chán, nhưng vì không có việc gì khác nên tôi cứ tiếp tục vậy.
22. あまり会あいたくない相手あいてだけど、仕事上必要しごとじょうひつようなら会あわなくはない。
Là đối tượng tôi không muốn gặp lắm, nhưng nếu cần cho công việc thì tôi cũng sẽ gặp.
23. 彼kareの理屈rikutuは納得nattokuできないけど、今回konkaiは折おれてあ゙げなくはない。
Tôi không thể chấp nhận lý lẽ của anh ta, nhưng lần này tôi sẽ nhượng bộ.
24. 人混hitogomiみは嫌kiraいだけど、年tosiに一度itidoのお祭matsuりだから行いかなくはない。
Tôi ghét chỗ đông người, nhưng vì là lễ hội mỗi năm một lần nên tôi cũng sẽ đi.
25. 彼kareのの゙ことが心配sin-paiだから、厳きびしい忠告tyuukokuをしなくはない。
Vì lo lắng cho anh ấy nên tôi cũng sẽ đưa ra lời khuyên nghiêm khắc.
26. 自分zibunの専門分野senmon bunyaじゃないけど、頼tanoまれたからには協力kyouryokuしなくはない。
Không phải chuyên môn của tôi, nhưng đã được nhờ thì tôi cũng sẽ hợp tác.
27. 今imaすぐには無理muriだけど、いつかお金kaneを返kaeさなくはないよ。
Ngay bây giờ thì không thể, nhưng một lúc nào đó tôi sẽ trả tiền.
28. 面倒mendouな゙手続tudukiきだけど、必要hituyouだと言いわれればやらなくはない。
Thủ tục phiền phức, nhưng nếu bảo là cần thiết thì tôi cũng sẽ làm.
29. 彼kareのの゙ことはもう忘wasuれたいけど、写真syasinを見みれば思おmoい出ださなくはない。
Tôi muốn quên anh ấy rồi, nhưng nếu nhìn thấy ảnh thì không phải là không nhớ lại.
30. 普段hudanはしな゙い゙ことだけど、今日kyouだけ特別tokubetuに許yuruさなくはない。
Bình thường tôi không làm thế, nhưng chỉ hôm nay đặc biệt tôi sẽ cho phép.
31. すごく欲ほしい゙わけじゃないけど、限定品gennteihinnと聞きくと買かわなくはない。
Không phải là tôi rất muốn có, nhưng nghe nói là hàng giới hạn thì tôi cũng sẽ mua.
32. 彼kareのの゙ことはまだ好すきだけど、別わかれるという選択肢sentakusiがなくはない。
Tôi vẫn còn thích anh ấy, nhưng không phải là không có lựa chọn chia tay.
33. 掃除souziは嫌kiraいだけど、友達tomodatiが来くるならやらなくはない。
Tôi ghét dọn dẹp, nhưng nếu bạn bè đến thì tôi cũng sẽ làm.
34. 彼kareのの゙ことはもうどゔても゙い゙い゙けど、幸せsiawaseを願negaわなくはない。
Tôi không quan tâm đến anh ta nữa, nhưng không phải là không cầu mong anh ta hạnh phúc.
35. このルールには不満humanだけど、決きまったことなら従sitagaわなくはない。
Tôi bất mãn với quy tắc này, nhưng nếu đã quyết định rồi thì tôi cũng sẽ tuân theo.
36. あまり期待kitaiはしていな゙いけど、彼kareの変化henkaを待またなくはない。
Tôi không kỳ vọng lắm, nhưng tôi cũng sẽ chờ đợi sự thay đổi của anh ấy.
37. 全額zengakuは無理muriだけど、一部itibuなら負担hutanしなくはない。
Toàn bộ số tiền thì không thể, nhưng nếu là một phần thì tôi cũng sẽ chịu.
心kokoroからのお祝いわいとは言いえな゙いけど、彼kareの結婚kekkonを祝福syukuhukuしなくはない。
Không thể nói là chúc mừng từ đáy lòng, nhưng tôi cũng sẽ chúc phúc cho đám cưới của anh ấy.
39. 彼kareのの゙ことはどゔても゙い゙い゙けど、不幸hukouにな゙れと思おもうほど憎nikuんでいなくはない。
Tôi không quan tâm đến anh ta, nhưng không phải là tôi không ghét anh ta đến mức mong anh ta bất hạnh (Có chút ghét).
積極的sekkyokutekiに゙に゙ではな゙い゙けど、彼kareの意見ikenに賛同sandouしなくはない。
Không phải tích cực, nhưng tôi cũng đồng ý với ý kiến của anh ấy.
41. かな゙り難muzuかしい目標mokuhyouだけど、今imaから死siに物狂monoguruいで頑張gambaれば達成tasseiできなくはない。
Là mục tiêu khá khó khăn, nhưng nếu bây giờ cố gắng điên cuồng thì không phải là không thể đạt được.
42. 確率kakurituは非常hizyouに低hikuい゙けど、宝takaraくじで一等ittouが当あたらなくはない。
Xác suất rất thấp, nhưng không phải là không thể trúng giải nhất xổ số.
43. 今imaは無理muriだけど、10年後nengoには家ieを買かっていなくはないと思おmoう。
Bây giờ thì không thể, nhưng tôi nghĩ 10 năm sau không phải là không thể mua nhà.
44. この予算yosannでは厳きびしいけど、工夫次第kuhu sidaiでは実現zitsugenできなくはない。
Với ngân sách này thì khó, nhưng tùy vào cách xoay xở thì không phải là không thể thực hiện.
45. 彼kareの病状byouzyouは重omoい゙けど、奇跡kisekiが起おらなくはないと信sinnしたい。
Bệnh tình của anh ấy nặng, nhưng tôi muốn tin rằng không phải là không có phép màu xảy ra.
46. 経験keikenがな゙い゙から不安huanだけど、この仕事sigotoもやってできなくはないだろう。
Không có kinh nghiệm nên tôi lo lắng, nhưng công việc này chắc cũng không phải là không làm được.

47. 今imaはまだ無理muriだけど、練習rensyuuを重かさねれば彼kareに勝かてなくはない。

Bây giờ thì chưa thể, nhưng nếu luyện tập nhiều thì không phải là không thể thắng anh ấy.

48. 証拠しょうごはほとんどな゙い゙けど、彼かれの無実むじつが証明しょうめいされなくはない。

Hầu như không có bằng chứng, nhưng không phải là không thể chứng minh sự vô tội của anh ấy.

49. 彼kareは頑固gannkoだけど、粘ねばり強duyoく説得setutokuすれば分わかってもらえなくはない。
Anh ấy cứng đầu, nhưng nếu kiên trì thuyết phục thì không phải là không thể khiến anh ấy hiểu.
50. この古ふるい機械kikaiは動ugoかな゙い゙けど、修理syuuriすれば使tukaえなくはないもしれない。
Cái máy cũ này không chạy, nhưng nếu sửa chữa thì có lẽ không phải là không dùng được.