Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bộ Hồi

(ある)(まわ)

Đi dạo
Ngôn Hợp

()()

Tranh cãi
Ngôn Hoán

()()える

Nói lại
Hành Vi

()(ちが)i

Hiểu lầm
Nhập Thế

()()える

Thay thế
Thụ Nhập

()()れる

Chấp nhận
Thụ Chỉ

()()める

Đỡ lấy
Đả Minh

()()ける

Tâm sự
Đả Thiết

()()

Dừng lại
Đả Nhập

()()

Tập trung
Truy Nhập

()()

Dồn ép
Khởi Thượng

()()がる

Ngồi dậy
Trí Hoán

()()える

Thay thế
Áp Ký

()()せる

Kéo đến
Thư Nhập

()i()

Điền vào
Tổ Nhập

()()

Tích hợp
Sai Thế

()()える

Thay thế
Sai Dẫn

()()

Khấu trừ
Sĩ Thượng

()上がる

Hoàn thành
Sĩ Thượng

()上げる

Kết thúc
Sĩ Thiết

()切る

Quản lý
Bị Phó

(そな)()ける

Trang bị
Lập Kí

()()

Ghé qua
Trước

辿(たど)()

Đến nơi
Sử

使(つか)いこなす

Sử dụng thạo
Phó Thiêm

()()

Đi cùng
Phó Thế

()()える

Thay mới
Phó Gia

()(くわ)える

Thêm vào
Cật Thế

()()える

Đổi bình
Thủ Phản

()(かえ)s

Lấy lại
Thủ Thế

()()える

Thay đổi
Thủ

()りかかる

Bắt tay vào
Thủ Tổ

()()

Nỗ lực
Thủ Quyển

()()

Vây quanh
Thủ Lệ

()(もど)

Lấy lại
Thủ Kí

()()せる

Đặt hàng
Đầu Xuất

()()

Từ bỏ
Tị Xuất

()()

Chạy trốn
Bạt Xuất

()()

Trốn ra
Dẫn Phản

()(かえ)

Quay lại
Dẫn Khởi

()()こす

Gây ra
Dẫn

()きずる

Kéo lê
Dẫn Nhập

()()

Lui về
Thức Thủ

()()

Lau đi
Phóng Xuất

(ほう)()

Ném ra
Đãi Vọng

()(のぞ)

Chờ đợi
Kiến Hợp

()合わせる

Hoãn lại
Kiến Xuất

()出す

Tìm ra
Kiến Tống

見送(みおく)

Tiễn đưa
Kiến Lạc

見落(みおと)

Bỏ sót
Kiến Khổ

見苦(みぐる)しい

Xấu xí
Kiến Trực

見直(みなお)

Xem lại
Kiến Tập

見習(みなら)

Học tập
Kiến Kế

見計(みはか)らう

Căn giờ
Kết

(むす)びつく

Dính líu
Kết

(むす)びつける

Ràng buộc
Thịnh Thượng

(もり)上がる

Hào hứng
Toại

やり()げる

Làm trọn
Hô Chỉ

()()める

Gọi lại
Độc Phản

()(かえ)

Đọc lại
Độc Thủ

()()

Đọc hiểu
Kí Quải

()()かる

Dựa vào
Dũng Thượng

()()がる

Sục sôi
Phất Khởi

()()こる

Bùng nổ

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないものでもない (Trình độ N1 / N2)

Cấu trúc 「~ないものでもない」 là một hình thức phủ định kép ở cấp độ cao (ない + ない). Bản chất của cấu trúc này là dùng để khẳng định một cách gián tiếp, rụt rè và đầy e dè về một khả năng, một hành động hoặc một sự chấp nhận. Người nói muốn phát đi một thông điệp: "Tuy không phải là một phương án lý tưởng hay một việc tôi hoàn toàn hào hứng, nhưng nếu có điều kiện phù hợp hoặc bị thuyết phục, tôi vẫn có thể thực hiện hoặc đồng ý."

Ý nghĩa

Không phải là không thể... / Cũng có thể... (Nếu có điều kiện thích hợp).

Cũng không hẳn là không... / Có thể chấp nhận được ở một mức độ nào đó.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định có điều kiện (Sắc thái rụt rè, giữ kẽ): So với cấu trúc ~なくはない (chỉ đơn thuần là thừa nhận một phần sự thật), cấu trúc ~ないものでもない mang sức nặng của sự lựa chọn và hành động cao hơn. Nó thường được dùng khi người nói đứng trước một lời đề nghị, một thử thách hoặc một tình huống khó xử. Họ không muốn đồng ý lập tức (vì lòng tự trọng, vì muốn giữ giá trị, hoặc vì còn chút lo ngại), nhưng cũng không muốn từ chối phũ phàng.

Mở ra một lối đi vòng: Cấu trúc này mở ra một cơ hội thương lượng. Nó ngầm hiểu: "Nếu phía bạn đáp ứng một số yêu cầu nhất định, hoặc nếu tình thế bắt buộc, tôi sẽ gật đầu."

Cụm từ đi kèm mang tính đòn bẩy: Rất thường xuất hiện cùng các giả định mang tính nhượng bộ hoặc thuyết phục ở vế trước như: 条件次第では (tùy thuộc vào điều kiện), 一生懸命頼まれれば (nếu được nhờ vả khẩn thiết), 無理をすれば (nếu cố gắng quá sức).

Văn phong: Mang đậm văn phong nói trang trọng trong kinh doanh, đàm phán, hoặc lối nói trí thức, khéo léo trong đời sống hàng ngày nhằm tránh sự xung đột trực tiếp.

Cấu trúc ngữ pháp

Ví dụ minh họa

現在の予算ではかなり厳しいが、計画を一部 sửa đổi するという条件次第では, その提案を受け入れないものでもない。 (Với ngân sách hiện tại thì khá là eo hẹp, thế nhưng tùy thuộc vào điều kiện là sửa đổi một phần kế hoạch thì không phải là chúng tôi không thể tiếp nhận đề xuất đó.)

彼がそこまで熱心に頭を下げて頼むのであれば、今回だけ特別に協力してあげないものでもない。 (Nếu anh ấy đã hạ mình cầu xin một cách nhiệt tình đến mức độ như thế, thì không phải là tôi không thể hợp tác một cách đặc biệt duy chỉ lần này.)

駅から遠いのが難点だが、家賃がここまで安いのであれば、この部屋に決めてもいいような気がしないものでもない。 (Điểm trừ là cách xa nhà ga, thế nhưng nếu tiền thuê nhà lại rẻ đến mức này thì không hẳn là tôi không có cảm giác muốn chốt ngay căn phòng này.)

プロの技術をもってすれば、この大破したクラシックカーを元通りに phục hồi できないものでもない。 (Nếu sử dụng kỹ nghệ của bậc chuyên nghiệp, thì không phải là không thể phục hồi chiếc xe cổ bị hư hỏng nặng này trở về như trạng thái ban đầu.)

Lưu ý Phân biệt với ~わけにはいかない)

~わけにはいかない (N3/N2): Mang ý nghĩa "Không thể làm vì rào cản đạo đức, lương tâm hoặc luật pháp" ("Dù mệt cũng không thể nghỉ việc" Thể hiện sự bắt buộc, không có sự lựa chọn).

~ないものでもない (N1/N2): Thể hiện sự nới lỏng ranh giới, bật đèn xanh cho một khả năng ("Nếu được nhờ thì tôi cũng có thể giúp" Có sự lựa chọn và nghiêng về hướng đồng ý). Mẹo làm bài: Hãy tìm kiếm các từ khóa chỉ sự thỏa hiệp, điều kiện hóa ở vế trước như ~ば, ~たら, ~次第では, nếu có chúng và câu văn mang hàm ý đồng ý một cách e dè, đáp án chắc chắn phải chọn là ないものでもない.

 

 

 

1. あまりすすまないけど、部長ぶちょう直接ちょくせつたのみならけないものでもない。
Tôi không hứng thú lắm, nhưng nếu là trưởng phòng trực tiếp nhờ thì tôi cũng có thể nhận lời (không phải là không nhận).
2. 正直言しょうじきいって面倒めんどうだが、きみがどうしてもとうなら手伝てつだわないものでもない。
Thú thật là phiền phức, nhưng nếu cậu nhất quyết muốn thì tôi cũng sẽ giúp.
3. わたし専門せんもんではないが、ほかにやるひとがいないならその役目やくめになわないものでもない。
Không phải chuyên môn của tôi, nhưng nếu không có ai khác làm thì tôi cũng sẽ đảm nhận vai trò đó.
4. 本当ほんとういえでゆっくりしたいが、いもあるのでかい参加さんかしないものでもない。
Thực ra tôi muốn nghỉ ngơi ở nhà, nhưng vì xã giao nên tôi cũng sẽ tham gia tiệc nhậu.
5. あまりきな゙あじではないが、せっかくつくってくれたのだからべないものでもない。
Không phải vị tôi thích lắm, nhưng vì bạn đã mất công làm nên tôi sẽ ăn.
6. この条件じょうけんには不満ふまんだが、これ以上交渉いじょうこうしょう余地よちがないなら契約けいやくしないものでもない。
Tôi bất mãn với điều kiện này, nhưng nếu không còn đường đàm phán nữa thì tôi cũng chấp nhận ký hợp đồng.
7. すごくたい映画えいがではないが、ほかにめぼしい゙ものがな゙ければかないものでもない。
Không phải là bộ phim tôi rất muốn xem, nhưng nếu không có phim nào khác đáng chú ý thì đi xem cũng được.
8. かれのの゙ことはまだゆるせないが、誠心誠意謝せいしんせいいあやまってくれるならはなしかないものでもない。
Tôi vẫn chưa thể tha thứ cho anh ta, nhưng nếu anh ta thành tâm xin lỗi thì tôi cũng sẽ nghe.
9. 本当ほんとうおそえたくない情報じょうほうだが、きみが相手あいてならはなさないものでもない。
Thực ra đây là thông tin tôi không muốn tiết lộ, nhưng nếu là cậu thì tôi cũng có thể nói.
10. このデザインこのみではないが、ほか選択肢せんたくしがないのであ゙ればわないものでもない。
Tôi không thích thiết kế này, nhưng nếu không có lựa chọn nào khác thì tôi cũng sẽ mua.
11. かれたのかたに゙に゙らな゙いが、本当ほんとうこまっているならたすけないものでもない。
Tôi không thích cách nhờ vả của anh ta, nhưng nếu anh ta thực sự gặp khó khăn thì tôi cũng sẽ giúp.
12. この仕事しごと給料きゅうりょうがやすいが、やりがいがあ゙るのでつづけないものでもない。
Công việc này lương thấp, nhưng vì có ý nghĩa nên tôi cũng sẽ tiếp tục.
13. 人混ひとごみみは苦手にがてだが、とし一度いちどまつりな゙のでかないものでもない。
Tôi ngại chỗ đông người, nhưng vì là lễ hội mỗi năm một lần nên tôi cũng sẽ đi.
14. かれぶん理不尽りふじんだが、今回こんかいはこちらがれてやらないものでもない。
Lý lẽ của anh ta vô lý, nhưng lần này tôi sẽ nhượng bộ.
15. 普段ふだんあまいものをべな゙いが、今日きょうだけはケーキをべないものでもない。
Bình thường tôi không ăn đồ ngọt, nhưng chỉ hôm nay tôi cũng có thể ăn bánh kem.
16. あまりいたくない相手あいてだが、仕事上必要しごとじょうひつようとあればわないものでもない。
Là đối tượng tôi không muốn gặp lắm, nhưng nếu cần cho công việc thì tôi cũng sẽ gặp.
17. かれのの゙ことはもう信用しんようできな゙いが、たしかな゙証拠しょうこせてくれるならしんじないものでもない。
Tôi không thể tin anh ta nữa, nhưng nếu anh ta đưa ra bằng chứng xác thực thì tôi cũng sẽ tin.
18. 自分じぶん趣味しゅみではないが、プレゼントされたのだから使つかわないものでもない。
Không phải sở thích của tôi, nhưng vì được tặng nên tôi cũng sẽ dùng.
19. かれのの゙ことは心配しんぱいだが、本人ほんにんがのぞむなら一人暮ひとりぐらしをさせないものでもない。
Tôi lo cho nó, nhưng nếu bản thân nó muốn thì tôi cũng sẽ cho nó sống một mình.
20. 全面目的ぜんめんてきに゙に゙賛成さんせいはできな゙いが、かれ意見いけん一部いちぶれないものでもない。
Tôi không thể hoàn toàn tán thành, nhưng cũng có thể tiếp thu một phần ý kiến của anh ấy.
21. 普段ふだんはしな゙い゙ことだが、きみのためなら協力きょうりょくしないものでもない。
Bình thường tôi không làm việc này, nhưng nếu vì cậu thì tôi cũng sẽ hợp tác.
22. いますぐにはかえせな゙いが、すこしずつならおかねかえさないものでもない。
Ngay bây giờ thì không trả được, nhưng nếu trả dần từng chút một thì tôi cũng sẽ trả.
23. かれのの゙ことはもうどゔても゙い゙い゙が、幸せしあわせにな゙ってほしいとねがわないものでもない。
Tôi không quan tâm đến anh ta nữa, nhưng không phải là không cầu mong anh ta hạnh phúc.
24. このルールには不満ふまんだが、みながしたがうなら自分じぶんしたがわないものでもない。
Tôi bất mãn với quy tắc này, nhưng nếu mọi người đều tuân theo thì tôi cũng sẽ tuân theo.
25. 掃除そうじ嫌いきらいだが、来週末らいしゅうまつ友達ともだちがるのでやらないものでもない。
Tôi ghét dọn dẹp, nhưng vì cuối tuần sau bạn bè đến nên tôi cũng sẽ làm.
26. かれのの゙ことがまだきな゙ので、復縁ふくえんもうまれたらかんがえないものでもない。
Tôi vẫn còn thích anh ấy, nên nếu anh ấy đề nghị quay lại thì tôi cũng sẽ suy nghĩ.
27. かれのの゙ことはもうわスれたいが、共通きょうつう友人ゆうじんがいるのでわないものでもない。
Tôi muốn quên anh ấy rồi, nhưng vì có bạn chung nên tôi cũng sẽ gặp.
28. 普段ふだん我慢がまんするが、今回こんかいばかりは文句もんくわないものでもない。
Bình thường tôi nhịn, nhưng lần này tôi cũng sẽ phàn nàn.
29. あまり期待きたいはしていな゙いが、かれのの゙ことをしんじてたないものでもない。
Tôi không kỳ vọng lắm, nhưng tôi cũng sẽ tin tưởng và chờ đợi anh ấy.
30. 全額負担ぜんがくふたん無理むりだが、半額はんがくならさないものでもない。
Chịu toàn bộ chi phí thì không thể, nhưng nếu một nửa thì tôi cũng sẽ trả.
31. このプロジェクト大変たいへんそうだが、メンバーがいなら参加さんかしないものでもない。
Dự án này có vẻ vất vả, nhưng nếu các thành viên tốt thì tôi cũng sẽ tham gia.
32. かれのの゙ことはあまりらな゙いが、友達ともだち紹介しょうかいなら一度会いちどあってみないものでもない。
Tôi không biết nhiều về anh ấy, nhưng nếu là bạn bè giới thiệu thì tôi cũng sẽ gặp thử một lần.
33. 普段ふだんはおさけまな゙いが、いわいのせきな゙ので一杯いっぱいぐらいはまないものでもない。
Bình thường tôi không uống rượu, nhưng vì là tiệc mừng nên tôi cũng có thể uống một ly.
34. kareのの゙ことはもうあきらめたが、もし連絡れんらくがたら返事へんじをしないものでもない。
Tôi đã từ bỏ anh ấy rồi, nhưng nếu anh ấy liên lạc thì tôi cũng sẽ trả lời.
35. とおくて不便ふべんな゙場所ばしょだが、そこまで絶景ぜっけいだというならかないものでもない。
Nơi đó xa và bất tiện, nhưng nếu cảnh đẹp đến thế thì tôi cũng sẽ đi.
36. かれのの゙ことは尊敬そんけいできな゙いが、その実績じっせきだけはみとめないものでもない。
Tôi không thể tôn trọng anh ta, nhưng tôi cũng công nhận thành tích của anh ta.
37. 基本的きほんてきには反対はんたいだが、修正案次第しゅうせいあんしだいでは賛成さんせいしないものでもない。
Cơ bản là tôi phản đối, nhưng tùy vào phương án sửa đổi mà tôi cũng có thể tán thành.
38. もうこの会社かいしゃめたいが、つぎ仕事しごとがつかるまではめないものでもない。
Tôi muốn nghỉ việc ở công ty này rồi, nhưng tôi cũng sẽ làm tiếp cho đến khi tìm được việc mới (không phải là không nghỉ, mà là tạm thời chưa nghỉ).
39. かれのの゙ことはしんじたいが、まだうたがいをてきれないものでもない。
Tôi muốn tin anh ấy, nhưng không phải là tôi đã hoàn toàn hết nghi ngờ.
40. 普段ふだんおこらな゙いわたしだが、かれのあ゙の゙態度たいどにははらてないものでもない。
Bình thường tôi không giận, nhưng với thái độ đó của anh ta thì tôi cũng thấy bực mình.
41. 優勝ゆうしょう絶望的ぜつぼうてきたどおもわれているが、奇跡きせきがきればできないものでもない。
Mọi người nghĩ là tuyệt vọng để vô địch, nhưng nếu có phép màu thì không phải là không thể.
42. かれ病気びょうきおもい゙が、新薬しんやくがけばたすからないものでもない。
Bệnh của anh ấy nặng, nhưng nếu thuốc mới có hiệu quả thì không phải là không cứu được.
43. いまからはじめてもに゙に゙わな゙いだろうが、でやれば合格ごうかくしないものでもない。
Bây giờ mới bắt đầu chắc không kịp, nhưng nếu cố gắng chết bỏ thì không phải là không thể đỗ.
44. かれこころはもうはなれているだろうが、いまからでも関係かんけい修復しゅうふくできないものでもない。
Trái tim anh ấy chắc đã rời xa, nhưng ngay cả bây giờ cũng không phải là không thể hàn gắn mối quan hệ.
45. この予算よさんでは無理むりたどわれているが、工夫次第くふうしだいでは完成かんせいさせないものでもない。
Người ta nói là không thể với ngân sách này, nhưng tùy vào cách xoay xở thì không phải là không thể hoàn thành.
46. 相手あいて格上かくうえ強豪きょうごうだが、作戦次第さくせんしだいではてないものでもない。
Đối thủ là đội mạnh hơn hẳn, nhưng tùy vào chiến thuật thì không phải là không thể thắng.
47. うしなわれたデータもどらな゙いだろうが、専門家せんもんかなら復元ふくげんできないものでもない。
Dữ liệu đã mất chắc không lấy lại được, nhưng nếu là chuyên gia thì có lẽ không phải là không thể khôi phục.
48. かれ頑固がんこで意見いけんえな゙い゙が、ねばづよ説得せっとくすればかんがなおさないものでもない。
Anh ấy cứng đầu không chịu thay đổi ý kiến, nhưng nếu kiên trì thuyết phục thì không phải là không thể nghĩ lại.
49. このふる機械きかいはもううごかな゙い゙が、部品ぶひん交換こうかんすれば使つかえないものでもない。
Cái máy cũ này không chạy nữa, nhưng nếu thay linh kiện thì không phải là không dùng được.
50. 絶望的ぜつぼうてきな゙状況じょうきょうえるが、まだ逆転ぎゃくてんチャンスがのこされていないものでもない。
Trông có vẻ tuyệt vọng, nhưng không phải là không còn cơ hội lội ngược dòng.
 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないもの(だろう)か / ~ないものか (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~ないもの(だろう)か」 bản chất là một câu hỏi tu từ tự vấn (tự hỏi chính mình). Người nói sử dụng thể phủ định ない kết hợp với danh từ trừu tượng もの (vốn mang tính chân lý, mong ước sâu xa) và đuôi nghi vấn だろうか để diễn tả một nguyện vọng mãnh liệt về một điều khó có thể xảy ra trong hiện tại.

Ý nghĩa

Liệu có cách nào để... hay không? / Chẳng lẽ không thể... hay sao?

Giá mà có thể... (Ước vọng sâu kín về một thay đổi lớn, dù biết là rất khó thực hiện).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Mong ước đi kèm với sự bất lực hoặc bế tắc: Khác với cấu trúc ước muốn thông thường như ~たい (muốn làm gì đó trong tầm tay) hay ~たらいいなあ (ước gì mang tính hời hợt), cấu trúc này chạm vào những tình huống khó khăn, những thử thách lớn hoặc những nút thắt trong cuộc sống. Người nói cảm thấy thực tại quá khắc nghiệt và khao khát có một phép màu hay một giải pháp đột phá nào đó xuất hiện để đảo ngược tình thế.

Đặc điểm của Động từ đi kèm (Điểm ăn điểm chí mạng): Vì diễn tả mong muốn một sự việc bùng nổ, thay đổi, cấu trúc này gần như 100% đi với Động từ thể Khả năng (V-られる) hoặc các động từ mang tính tự phát, khách quan (変わる - thay đổi, 治る - khỏi bệnh). Tuyệt đối không đi với động từ thể chủ ý hành động thông thường của bản thân ở dạng chủ động.

Các phó từ mang tính đòn bẩy: Câu văn cực kỳ hay đi kèm với các phó từ thể hiện sự tìm kiếm giải pháp vô vọng ở vế trước như: 何とか (Bằng cách nào đó), làm sao (Làm sao đó), どうにか (Xoay xở thế nào đó).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả đời sống hội thoại hàng ngày khi than vãn về số phận, bệnh tật, cho đến văn phong nghị luận xã hội khi trăn trở về các vấn đề vĩ mô (chiến tranh, kinh tế, thiên tai).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể Khả năng chia dạng } ない + もの(だろう)か}$$

$$\mathbf{\text{Động từ thể } ない + も の(だ ろ う)か}$$

Ví dụ minh họa

この難病に苦しむ人々を cứu 治するための画期的な治療法が, 何とか開発されないものだろうか。

(Liệu có cách nào để một phương pháp điều trị mang tính đột phá nhằm cứu chữa cho những người đang đau đớn vì căn bệnh hiểm nghèo này được phát minh ra hay không?)

世界中で紛争が絶えないが、どうにかして平和な社会を gầy dựng できないものか。

(Xung đột không ngừng diễn ra trên khắp thế giới, liệu xoay xở thế nào để có thể gầy dựng nên một xã hội hòa bình hay không đây?)

明日は大切な採用面接があるのだから、長引いているこの激しい雨が何とか止まないものだろうか。

(Ngày mai tôi có buổi phỏng vấn tuyển dụng quan trọng rồi, chẳng lẽ cơn mưa dữ dội kéo dài này không thể tạnh đi bằng cách nào đó hay sao?)

これだけ努力を重ねてきたのだから、今回のプロジェクトがどうにか成功しないものか。

(Chúng tôi đã tích lũy nỗ lực đến mức độ này rồi, liệu bằng cách nào đó dự án lần này không thể thành công được hay sao.)

 

 

 

1. もう何日なんにちあめがつづいているが、はやくすっきりとれないものだろうか。
Mưa suốt mấy ngày rồi, liệu trời có thể sớm nắng đẹp lên được không nhỉ?
2. この単調たんちょうな゙作業さぎょうが延々えんえんつづいているが、どうにかしてもっとはやわらないものか。
Công việc đơn điệu này cứ kéo dài mãi, không biết có cách nào làm cho xong sớm hơn không?
3. となり部屋へや騒音そうおんが毎晩まいばんひどいので、もうすこしずかにしてくれないものだろうか。
Tiếng ồn từ phòng bên cạnh đêm nào cũng khủng khiếp, liệu họ có thể giữ yên tĩnh hơn một chút được không nhỉ?
4. バス停ていで30ぷんっているのに、バスはまだないものか。
Tôi đã đợi ở trạm xe buýt 30 phút rồi mà xe vẫn chưa tới sao?
5. なつはまださきな゙のに゙、すでに゙毎日暑まいにちあつくて、はやすずしくならないものかとおもう。
Còn chưa tới mùa hè mà ngày nào cũng nóng, tôi ước gì trời sớm mát mẻ hơn.
6. この渋滞じゅうたい全然進ぜんぜんすすまな゙いので、どうにかしてまえすすめないものだろうか。
Kẹt xe thế này chẳng nhúc nhích được chút nào, không biết làm sao để tiến lên được đây?
7. いえローンがまだたくさんのこっているが、たからくじても゙たって一括いっかつで返済へんさいできないものか。
Tiền vay mua nhà vẫn còn nhiều, ước gì trúng số để trả hết một lần luôn nhỉ.
8. わたし部屋へや日当ひあたりがわるいので、もうすこあかるくならないものだろうか。
Phòng tôi ít nắng quá, liệu có cách nào làm nó sáng sủa hơn chút không?
9. さがものはここにあるはずな゙のだが、ドコをさがしてもつからないものか。
Đồ vật tôi đang tìm chắc chắn phải ở đây, nhưng sao tìm mãi vẫn không thấy vậy nhỉ?
10. このふるエアコンきがわるいので、あたらしい゙ものにに゙えられないものだろうか。
Cái máy lạnh cũ này chạy yếu quá, không biết có thể đổi cái mới được không nhỉ?
11. 週末しゅうまつはいつも仕事しごとでつかれているが、たまにはドコがへあそびにけないものか。
Cuối tuần nào tôi cũng mệt mỏi vì công việc, ước gì thỉnh thoảng có thể đi đâu đó chơi.
12. かれのいびきがうるさくてねむれな゙い゙が、なに対策たいさくはないものだろうか。
Tiếng ngáy của anh ấy ồn quá làm tôi không ngủ được, không biết có biện pháp nào không nhỉ?
13. このふくに゙に゙っているのだが、もうすこ値段ねだんがやすくならないものか。
Tôi thích bộ đồ này, nhưng giá mà nó rẻ hơn một chút thì tốt biết mấy.
14. 毎日満員電車まいにちまんいんでんしゃるのはうんな゙りな゙ので、テレワークにならないものだろうか。
Tôi chán ngấy việc đi tàu điện chật cứng mỗi ngày rồi, liệu có thể chuyển sang làm việc từ xa được không?
15. なかな゙かせられな゙いのだが、らくしてせる方法ほうほうはないものか。
Mãi mà không gầy đi được, không biết có cách nào giảm cân nhàn hạ không nhỉ?
16. このスマートフォン電池でんちはすぐな゙くな゙るので、もっと長持ながもちしないものだろうか。
Pin điện thoại này nhanh hết quá, ước gì nó dùng được lâu hơn.
17. わすものがおお自分じぶん性格せいかくを、なんとかしてなおせないものだろうか。
Tôi hay quên đồ quá, không biết có cách nào sửa được cái tính này không?
18. やすみのはあっというわってしまうが、一日いちにちが48時間じかんにならないものか。
Ngày nghỉ trôi qua nhanh quá, ước gì một ngày có 48 tiếng nhỉ.
19. かれ部屋へやはいつもらかっているので、すこしは片付かたづけてくれないものだろうか。
Phòng anh ấy lúc nào cũng bừa bộn, liệu anh ấy có thể dọn dẹp một chút được không?
20. このあたりはおみせがすくな゙くて不便ふべんな゙ので、あたらしい゙スーパーができないものか。
Khu này ít cửa hàng nên bất tiện quá, không biết có siêu thị mới nào mở không nhỉ?
21. が耳元みみもとでうるさい゙のだが、ドコがへってくれないものか。
Con muỗi vo ve bên tai ồn ào quá, nó không thể bay đi chỗ khác được sao?
22. このパソコン起動きどうがおそすぎるので、もっとはやくならないものか。
Máy tính này khởi động chậm quá, không thể nhanh hơn được chút sao?
23. かれ頑固がんこな゙性格せいかくむかしからだが、もうすcoひと意見いけんいてくれないものだろうか。
Tính bảo thủ của anh ấy có từ xưa rồi, nhưng liệu anh ấy có thể lắng nghe ý kiến người khác hơn một chút không?
24. 人付ひとづいは苦手にがてだが、友人ゆうじんが一人ひとりても゙できないものか。
Tôi ngại giao tiếp, nhưng ước gì có thể kết được dù chỉ một người bạn hợp tính.
25. いやなことな゙ばかりつづくが、たまにはなにい゙ことがきないものだろうか。
Chuyện xui xẻo cứ nối tiếp nhau, không biết thỉnh thoảng có chuyện gì tốt lành xảy ra không nhỉ?
26. かれはいつも時間じかんルーズだが、一度いちどくらいは約束やくそく時間じかんまもってくれないものか。
Anh ấy lúc nào cũng trễ giờ, liệu có thể giữ đúng hẹn dù chỉ một lần được không?
27. やりたいことはたくさん゙あ゙るのに、時間じかんが全然足ぜんぜんたりないものか。
Có bao nhiêu việc muốn làm mà sao thời gian lại thiếu thốn thế này?
28. このぼや゙けた写真しゃしんを、最新技術さいしんぎじゅつで鮮明せんめいに゙に゙できないものだろうか。
Bức ảnh mờ này, liệu có thể dùng công nghệ mới nhất để làm rõ nét được không nhỉ?
29. かれ無駄遣むだづかいを、なんとかしてやめさせられないものだろうか。
Không biết có cách nào khiến anh ấy ngừng tiêu xài hoang phí không?
30. このおもい゙荷物にもつを、だれわりにはこんでくれないものだろうか。
Hành lý này nặng quá, liệu có ai mang giúp mình được không nhỉ?
31. この会議かいぎ結論けつろんがそうにな゙いので、はやわらないものだろうか。
Cuộc họp này có vẻ không đi đến kết luận gì, liệu có thể kết thúc sớm được không?
32. 会社かいしゃふる体質たいしつがわらな゙いので、もっと風通かぜとおしのい゙職場しょくばにならないものか。
Lề thói cũ của công ty mãi không đổi, ước gì nơi làm việc trở nên cởi mở hơn.
33. 毎日残業続まいにちざんぎょうつづきでつかれたので、もうすco仕事量しごとりょうがらないものだろうか。
Ngày nào cũng tăng ca mệt mỏi quá, liệu khối lượng công việc có thể giảm bớt chút không?
34. 物価ぶっかはばかりががって給料きゅうりょうがらな゙い゙が、なんとかにならないものか。
Chỉ có vật giá là tăng còn lương thì không, không biết có cách nào giải quyết tình trạng này không?
35. この非効率ひこうりつな゙やりかたを、もっとい゙方法ほうほうに゙に゙えられないものだろうか。
Liệu có thể thay đổi cách làm kém hiệu quả này sang một phương pháp tốt hơn không?
36. 上司じょうし指示しじはいつも曖昧あいまいな゙ので、もっと具体的ぐたいてき説明せつめいしてくれないものだろうか。
Chỉ thị của sếp lúc nào cũng mơ hồ, ước gì sếp giải thích cụ thể hơn một chút.
37. この業界ぎょうかい将来しょうらい不安ふあんだが、なにあたらしい゙活路かつろ見出みいだせないものか。
Tương lai ngành này thật bất an, không biết có thể tìm ra con đường sống mới nào không?
38. 政治家せいじか口先くちさきはばかりで、国民こくみんのための政策せいさく実行じっこうしてくれないものだろうか。
Các chính trị gia chỉ giỏi nói mồm, liệu họ có thể thực hiện các chính sách vì người dân được không?
39. 煩雑はんざつな゙手続てつづきがおおすぎるので、もっと簡素化かんそかできないものか。
Thủ tục rườm rà nhiều quá, không thể đơn giản hóa bớt đi được sao?
40. このプロジェクト問題もんだいだらけだが、どうにかして成功せいこうみちびけないものだろうか。
Dự án này đầy rẫy vấn đề, nhưng liệu có cách nào chèo lái nó đến thành công không?
41. 満員電車まんいんでんしゃでのどの゙通勤つうきん限界げんかいな゙ので、時差出勤じさしゅっきんがもっと普及ふきゅうしないものか。
Đi làm trên tàu điện chật cứng đã đến giới hạn chịu đựng rồi, ước gì việc đi làm lệch giờ phổ biến hơn.
42. かれワンマンな゙やりかたにはみなうんな゙りしており、改善かいぜんされないものだろうか。
Mọi người đều chán ngấy cách làm độc đoán của anh ta, không biết liệu có cải thiện được không.
43. 会社かいしゃ将来しょうらいがががっているので、この新製品しんせいひんがヒットしてくれないものか。
Tương lai công ty đang bị đe dọa, cầu mong sao sản phẩm mới này sẽ thành công vang dội.
44. 人手不足ひとでぶそくが深刻しんこくだが、ドコがから優秀ゆうしゅうな゙人材じんざいがあらわれないものだろうか。
Tình trạng thiếu nhân lực đang nghiêm trọng, ước gì có nhân tài nào đó xuất hiện.
45. わりのえな゙い゙に゙入力作業にゅうりょくさぎょうを、AIで自動化じどうかできないものか。
Công việc nhập liệu không có hồi kết này, liệu có thể dùng AI để tự động hóa không nhỉ?
46. 職場しょくば人間関係にんげんかんけいがわるいので、雰囲気ふんいきがすこしでも゙くな゙らないものか。
Quan hệ đồng nghiệp ở chỗ làm tệ quá, ước gì bầu không khí khá hơn một chút.
47. この法律ほうりつ時代じだいっていな゙いので、はや改正かいせいされないものだろうか。
Luật này không còn phù hợp với thời đại nữa, liệu có thể sớm sửa đổi được không?
48. 景気けいきが一向いっこうに゙に゙くな゙らな゙い゙が、なに起爆剤きばくざいはないものか。
Tình hình kinh tế mãi không khá lên, không biết có chất xúc tác nào để thúc đẩy không?
49. ライバル社しゃをつけられているが、画期的かっきてきな゙アイドアまれないものだろうか。
Chúng ta đang bị công ty đối thủ bỏ xa, liệu có thể nghĩ ra ý tưởng đột phá nào không?
50. 理不尽りふじんな゙クレームはばかりで、こちらのぶんすcoしはいてもらえないものか。
Toàn là những lời phàn nàn vô lý, liệu họ có thể lắng nghe giải thích của phía chúng tôi một chút được không?