GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないものでもない (Trình độ N1 / N2)
Cấu trúc 「~ないものでもない」 là một hình thức phủ định kép ở cấp độ cao (ない + ない). Bản chất của cấu trúc này là dùng để khẳng định một cách gián tiếp, rụt rè và đầy e dè về một khả năng, một hành động hoặc một sự chấp nhận. Người nói muốn phát đi một thông điệp: "Tuy không phải là một phương án lý tưởng hay một việc tôi hoàn toàn hào hứng, nhưng nếu có điều kiện phù hợp hoặc bị thuyết phục, tôi vẫn có thể thực hiện hoặc đồng ý."
Ý nghĩa
Không phải là không thể... / Cũng có thể... (Nếu có điều kiện thích hợp).
Cũng không hẳn là không... / Có thể chấp nhận được ở một mức độ nào đó.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định có điều kiện (Sắc thái rụt rè, giữ kẽ): So với cấu trúc ~なくはない (chỉ đơn thuần là thừa nhận một phần sự thật), cấu trúc ~ないものでもない mang sức nặng của sự lựa chọn và hành động cao hơn. Nó thường được dùng khi người nói đứng trước một lời đề nghị, một thử thách hoặc một tình huống khó xử. Họ không muốn đồng ý lập tức (vì lòng tự trọng, vì muốn giữ giá trị, hoặc vì còn chút lo ngại), nhưng cũng không muốn từ chối phũ phàng.
Mở ra một lối đi vòng: Cấu trúc này mở ra một cơ hội thương lượng. Nó ngầm hiểu: "Nếu phía bạn đáp ứng một số yêu cầu nhất định, hoặc nếu tình thế bắt buộc, tôi sẽ gật đầu."
Cụm từ đi kèm mang tính đòn bẩy: Rất thường xuất hiện cùng các giả định mang tính nhượng bộ hoặc thuyết phục ở vế trước như: 条件次第では (tùy thuộc vào điều kiện), 一生懸命頼まれれば (nếu được nhờ vả khẩn thiết), 無理をすれば (nếu cố gắng quá sức).
Văn phong: Mang đậm văn phong nói trang trọng trong kinh doanh, đàm phán, hoặc lối nói trí thức, khéo léo trong đời sống hàng ngày nhằm tránh sự xung đột trực tiếp.
Cấu trúc ngữ pháp
Ví dụ minh họa
現在の予算ではかなり厳しいが、計画を一部 sửa đổi するという条件次第では, その提案を受け入れないものでもない。 (Với ngân sách hiện tại thì khá là eo hẹp, thế nhưng tùy thuộc vào điều kiện là sửa đổi một phần kế hoạch thì không phải là chúng tôi không thể tiếp nhận đề xuất đó.)
彼がそこまで熱心に頭を下げて頼むのであれば、今回だけ特別に協力してあげないものでもない。 (Nếu anh ấy đã hạ mình cầu xin một cách nhiệt tình đến mức độ như thế, thì không phải là tôi không thể hợp tác một cách đặc biệt duy chỉ lần này.)
駅から遠いのが難点だが、家賃がここまで安いのであれば、この部屋に決めてもいいような気がしないものでもない。 (Điểm trừ là cách xa nhà ga, thế nhưng nếu tiền thuê nhà lại rẻ đến mức này thì không hẳn là tôi không có cảm giác muốn chốt ngay căn phòng này.)
プロの技術をもってすれば、この大破したクラシックカーを元通りに phục hồi できないものでもない。 (Nếu sử dụng kỹ nghệ của bậc chuyên nghiệp, thì không phải là không thể phục hồi chiếc xe cổ bị hư hỏng nặng này trở về như trạng thái ban đầu.)
Lưu ý Phân biệt với ~わけにはいかない)
~わけにはいかない (N3/N2): Mang ý nghĩa "Không thể làm vì rào cản đạo đức, lương tâm hoặc luật pháp" ("Dù mệt cũng không thể nghỉ việc" Thể hiện sự bắt buộc, không có sự lựa chọn).
~ないものでもない (N1/N2): Thể hiện sự nới lỏng ranh giới, bật đèn xanh cho một khả năng ("Nếu được nhờ thì tôi cũng có thể giúp" Có sự lựa chọn và nghiêng về hướng đồng ý). Mẹo làm bài: Hãy tìm kiếm các từ khóa chỉ sự thỏa hiệp, điều kiện hóa ở vế trước như ~ば, ~たら, ~次第では, nếu có chúng và câu văn mang hàm ý đồng ý một cách e dè, đáp án chắc chắn phải chọn là ないものでもない.
1. あまり気は進まないけど、部長の直接の頼みなら引き受けないものでもない。
Tôi không hứng thú lắm, nhưng nếu là trưởng phòng trực tiếp nhờ thì tôi cũng có thể nhận lời (không phải là không nhận).
2. 正直言って面倒だが、君がどうしてもと言うなら手伝わないものでもない。
Thú thật là phiền phức, nhưng nếu cậu nhất quyết muốn thì tôi cũng sẽ giúp.
3. 私の専門ではないが、他にやる人がいないならその役目を担わないものでもない。
Không phải chuyên môn của tôi, nhưng nếu không có ai khác làm thì tôi cũng sẽ đảm nhận vai trò đó.
4. 本当は家でゆっくりしたいが、付き合いもあるので飲み会に参加しないものでもない。
Thực ra tôi muốn nghỉ ngơi ở nhà, nhưng vì xã giao nên tôi cũng sẽ tham gia tiệc nhậu.
5. あまり好きな゙味ではないが、せっかく作ってくれたのだから食べないものでもない。
Không phải vị tôi thích lắm, nhưng vì bạn đã mất công làm nên tôi sẽ ăn.
6. この条件には不満だが、これ以上交渉の余地がないなら契約しないものでもない。
Tôi bất mãn với điều kiện này, nhưng nếu không còn đường đàm phán nữa thì tôi cũng chấp nhận ký hợp đồng.
7. すごく見たい映画ではないが、他にめぼしい゙ものがな゙ければ見に行かないものでもない。
Không phải là bộ phim tôi rất muốn xem, nhưng nếu không có phim nào khác đáng chú ý thì đi xem cũng được.
8. 彼のの゙ことはまだ許せないが、誠心誠意謝ってくれるなら話を聞かないものでもない。
Tôi vẫn chưa thể tha thứ cho anh ta, nhưng nếu anh ta thành tâm xin lỗi thì tôi cũng sẽ nghe.
9. 本当は教えたくない情報だが、君が相手なら話さないものでもない。
Thực ra đây là thông tin tôi không muốn tiết lộ, nhưng nếu là cậu thì tôi cũng có thể nói.
10. このデザインは好みではないが、他に選択肢がないのであ゙れば買わないものでもない。
Tôi không thích thiết kế này, nhưng nếu không có lựa chọn nào khác thì tôi cũng sẽ mua.
11. 彼の頼み方は気に゙に゙入らな゙いが、本当に困っているなら助けないものでもない。
Tôi không thích cách nhờ vả của anh ta, nhưng nếu anh ta thực sự gặp khó khăn thì tôi cũng sẽ giúp.
12. この仕事は給料が安いが、やりがいがあ゙るので続けないものでもない。
Công việc này lương thấp, nhưng vì có ý nghĩa nên tôi cũng sẽ tiếp tục.
13. 人混みは苦手だが、年に一度の祭りな゙ので行かないものでもない。
Tôi ngại chỗ đông người, nhưng vì là lễ hội mỗi năm một lần nên tôi cũng sẽ đi.
14. 彼の言い分は理不尽だが、今回はこちらが折れてやらないものでもない。
Lý lẽ của anh ta vô lý, nhưng lần này tôi sẽ nhượng bộ.
15. 普段は甘いものを食べな゙いが、今日だけはケーキを食べないものでもない。
Bình thường tôi không ăn đồ ngọt, nhưng chỉ hôm nay tôi cũng có thể ăn bánh kem.
16. あまり会いたくない相手だが、仕事上必要とあれば会わないものでもない。
Là đối tượng tôi không muốn gặp lắm, nhưng nếu cần cho công việc thì tôi cũng sẽ gặp.
17. 彼のの゙ことはもう信用できな゙いが、確かな゙証拠を見せてくれるなら信じないものでもない。
Tôi không thể tin anh ta nữa, nhưng nếu anh ta đưa ra bằng chứng xác thực thì tôi cũng sẽ tin.
18. 自分の趣味ではないが、プレゼントされたのだから使わないものでもない。
Không phải sở thích của tôi, nhưng vì được tặng nên tôi cũng sẽ dùng.
19. 彼のの゙ことは心配だが、本人が望むなら一人暮らしをさせないものでもない。
Tôi lo cho nó, nhưng nếu bản thân nó muốn thì tôi cũng sẽ cho nó sống một mình.
20. 全面目的に゙に゙賛成はできな゙いが、彼の意見の一部は取り入れないものでもない。
Tôi không thể hoàn toàn tán thành, nhưng cũng có thể tiếp thu một phần ý kiến của anh ấy.
21. 普段はしな゙い゙ことだが、君のためなら協力しないものでもない。
Bình thường tôi không làm việc này, nhưng nếu vì cậu thì tôi cũng sẽ hợp tác.
22. 今すぐには返せな゙いが、少しずつならお金を返さないものでもない。
Ngay bây giờ thì không trả được, nhưng nếu trả dần từng chút một thì tôi cũng sẽ trả.
23. 彼のの゙ことはもうどゔても゙い゙い゙が、幸せにな゙ってほしいと願わないものでもない。
Tôi không quan tâm đến anh ta nữa, nhưng không phải là không cầu mong anh ta hạnh phúc.
24. このルールには不満だが、皆が従うなら自分も従わないものでもない。
Tôi bất mãn với quy tắc này, nhưng nếu mọi người đều tuân theo thì tôi cũng sẽ tuân theo.
25. 掃除は嫌いいだが、来週末に友達が来るのでやらないものでもない。
Tôi ghét dọn dẹp, nhưng vì cuối tuần sau bạn bè đến nên tôi cũng sẽ làm.
26. 彼のの゙ことがまだ好きな゙ので、復縁を申し込まれたら考えないものでもない。
Tôi vẫn còn thích anh ấy, nên nếu anh ấy đề nghị quay lại thì tôi cũng sẽ suy nghĩ.
27. 彼のの゙ことはもう忘れたいが、共通の友人がいるので会わないものでもない。
Tôi muốn quên anh ấy rồi, nhưng vì có bạn chung nên tôi cũng sẽ gặp.
28. 普段は我慢するが、今回ばかりは文句を言わないものでもない。
Bình thường tôi nhịn, nhưng lần này tôi cũng sẽ phàn nàn.
29. あまり期待はしていな゙いが、彼のの゙ことを信じて待たないものでもない。
Tôi không kỳ vọng lắm, nhưng tôi cũng sẽ tin tưởng và chờ đợi anh ấy.
30. 全額負担は無理だが、半額なら出さないものでもない。
Chịu toàn bộ chi phí thì không thể, nhưng nếu một nửa thì tôi cũng sẽ trả.
31. このプロジェクトは大変そうだが、メンバーが良いなら参加しないものでもない。
Dự án này có vẻ vất vả, nhưng nếu các thành viên tốt thì tôi cũng sẽ tham gia.
32. 彼のの゙ことはあまり知らな゙いが、友達の紹介なら一度会ってみないものでもない。
Tôi không biết nhiều về anh ấy, nhưng nếu là bạn bè giới thiệu thì tôi cũng sẽ gặp thử một lần.
33. 普段はお酒を飲まな゙いが、祝いの席な゙ので一杯ぐらいは飲まないものでもない。
Bình thường tôi không uống rượu, nhưng vì là tiệc mừng nên tôi cũng có thể uống một ly.
34. 彼のの゙ことはもう諦めたが、もし連絡が来たら返事をしないものでもない。
Tôi đã từ bỏ anh ấy rồi, nhưng nếu anh ấy liên lạc thì tôi cũng sẽ trả lời.
35. 遠くて不便な゙場所だが、そこまで絶景だというなら行かないものでもない。
Nơi đó xa và bất tiện, nhưng nếu cảnh đẹp đến thế thì tôi cũng sẽ đi.
36. 彼のの゙ことは尊敬できな゙いが、その実績だけは認めないものでもない。
Tôi không thể tôn trọng anh ta, nhưng tôi cũng công nhận thành tích của anh ta.
37. 基本的には反対だが、修正案次第では賛成しないものでもない。
Cơ bản là tôi phản đối, nhưng tùy vào phương án sửa đổi mà tôi cũng có thể tán thành.
38. もうこの会社を辞めたいが、次の仕事が見つかるまでは辞めないものでもない。
Tôi muốn nghỉ việc ở công ty này rồi, nhưng tôi cũng sẽ làm tiếp cho đến khi tìm được việc mới (không phải là không nghỉ, mà là tạm thời chưa nghỉ).
39. 彼のの゙ことは信じたいが、まだ疑いを捨てきれないものでもない。
Tôi muốn tin anh ấy, nhưng không phải là tôi đã hoàn toàn hết nghi ngờ.
40. 普段は怒らな゙い私だが、彼のあ゙の゙態度には腹を立てないものでもない。
Bình thường tôi không giận, nhưng với thái độ đó của anh ta thì tôi cũng thấy bực mình.
41. 優勝は絶望的たど思われているが、奇跡が起きればできないものでもない。
Mọi người nghĩ là tuyệt vọng để vô địch, nhưng nếu có phép màu thì không phải là không thể.
42. 彼の病気は重い゙が、新薬が効けば助からないものでもない。
Bệnh của anh ấy nặng, nhưng nếu thuốc mới có hiệu quả thì không phải là không cứu được.
43. 今から始めても間に゙に゙合わな゙いだろうが、死ぬ気でやれば合格しないものでもない。
Bây giờ mới bắt đầu chắc không kịp, nhưng nếu cố gắng chết bỏ thì không phải là không thể đỗ.
44. 彼の心はもう離れているだろうが、今からでも関係を修復できないものでもない。
Trái tim anh ấy chắc đã rời xa, nhưng ngay cả bây giờ cũng không phải là không thể hàn gắn mối quan hệ.
45. この予算では無理たど言われているが、工夫次第では完成させないものでもない。
Người ta nói là không thể với ngân sách này, nhưng tùy vào cách xoay xở thì không phải là không thể hoàn thành.
46. 相手は格上の強豪だが、作戦次第では勝てないものでもない。
Đối thủ là đội mạnh hơn hẳn, nhưng tùy vào chiến thuật thì không phải là không thể thắng.
47. 失われたデータは戻らな゙いだろうが、専門家なら復元できないものでもない。
Dữ liệu đã mất chắc không lấy lại được, nhưng nếu là chuyên gia thì có lẽ không phải là không thể khôi phục.
48. 彼は頑固で意見を変えな゙い゙が、粘り強く説得すれば考え直さないものでもない。
Anh ấy cứng đầu không chịu thay đổi ý kiến, nhưng nếu kiên trì thuyết phục thì không phải là không thể nghĩ lại.
49. この古い機械はもう動かな゙い゙が、部品を交換すれば使えないものでもない。
Cái máy cũ này không chạy nữa, nhưng nếu thay linh kiện thì không phải là không dùng được.
50. 絶望的な゙状況に見えるが、まだ逆転のチャンスが残されていないものでもない。
Trông có vẻ tuyệt vọng, nhưng không phải là không còn cơ hội lội ngược dòng.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないもの(だろう)か / ~ないものか (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~ないもの(だろう)か」 bản chất là một câu hỏi tu từ tự vấn (tự hỏi chính mình). Người nói sử dụng thể phủ định ない kết hợp với danh từ trừu tượng もの (vốn mang tính chân lý, mong ước sâu xa) và đuôi nghi vấn だろうか để diễn tả một nguyện vọng mãnh liệt về một điều khó có thể xảy ra trong hiện tại.
Ý nghĩa
Liệu có cách nào để... hay không? / Chẳng lẽ không thể... hay sao?
Giá mà có thể... (Ước vọng sâu kín về một thay đổi lớn, dù biết là rất khó thực hiện).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Mong ước đi kèm với sự bất lực hoặc bế tắc: Khác với cấu trúc ước muốn thông thường như ~たい (muốn làm gì đó trong tầm tay) hay ~たらいいなあ (ước gì mang tính hời hợt), cấu trúc này chạm vào những tình huống khó khăn, những thử thách lớn hoặc những nút thắt trong cuộc sống. Người nói cảm thấy thực tại quá khắc nghiệt và khao khát có một phép màu hay một giải pháp đột phá nào đó xuất hiện để đảo ngược tình thế.
Đặc điểm của Động từ đi kèm (Điểm ăn điểm chí mạng): Vì diễn tả mong muốn một sự việc bùng nổ, thay đổi, cấu trúc này gần như 100% đi với Động từ thể Khả năng (V-られる) hoặc các động từ mang tính tự phát, khách quan (変わる - thay đổi, 治る - khỏi bệnh). Tuyệt đối không đi với động từ thể chủ ý hành động thông thường của bản thân ở dạng chủ động.
Các phó từ mang tính đòn bẩy: Câu văn cực kỳ hay đi kèm với các phó từ thể hiện sự tìm kiếm giải pháp vô vọng ở vế trước như: 何とか (Bằng cách nào đó), làm sao (Làm sao đó), どうにか (Xoay xở thế nào đó).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả đời sống hội thoại hàng ngày khi than vãn về số phận, bệnh tật, cho đến văn phong nghị luận xã hội khi trăn trở về các vấn đề vĩ mô (chiến tranh, kinh tế, thiên tai).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể Khả năng chia dạng } ない + もの(だろう)か}$$
$$\mathbf{\text{Động từ thể } ない + も の(だ ろ う)か}$$
Ví dụ minh họa
この難病に苦しむ人々を cứu 治するための画期的な治療法が, 何とか開発されないものだろうか。
(Liệu có cách nào để một phương pháp điều trị mang tính đột phá nhằm cứu chữa cho những người đang đau đớn vì căn bệnh hiểm nghèo này được phát minh ra hay không?)
世界中で紛争が絶えないが、どうにかして平和な社会を gầy dựng できないものか。
(Xung đột không ngừng diễn ra trên khắp thế giới, liệu xoay xở thế nào để có thể gầy dựng nên một xã hội hòa bình hay không đây?)
明日は大切な採用面接があるのだから、長引いているこの激しい雨が何とか止まないものだろうか。
(Ngày mai tôi có buổi phỏng vấn tuyển dụng quan trọng rồi, chẳng lẽ cơn mưa dữ dội kéo dài này không thể tạnh đi bằng cách nào đó hay sao?)
これだけ努力を重ねてきたのだから、今回のプロジェクトがどうにか成功しないものか。
(Chúng tôi đã tích lũy nỗ lực đến mức độ này rồi, liệu bằng cách nào đó dự án lần này không thể thành công được hay sao.)
1. もう何日も雨が降り続いているが、早くすっきりと晴れないものだろうか。
Mưa suốt mấy ngày rồi, liệu trời có thể sớm nắng đẹp lên được không nhỉ?
2. この単調な゙作業が延々と続いているが、どうにかしてもっと早く終わらないものか。
Công việc đơn điệu này cứ kéo dài mãi, không biết có cách nào làm cho xong sớm hơn không?
3. 隣の部屋の騒音が毎晩ひどいので、もう少し静かにしてくれないものだろうか。
Tiếng ồn từ phòng bên cạnh đêm nào cũng khủng khiếp, liệu họ có thể giữ yên tĩnh hơn một chút được không nhỉ?
4. バス停で30分も待っているのに、バスはまだ来ないものか。
Tôi đã đợi ở trạm xe buýt 30 phút rồi mà xe vẫn chưa tới sao?
5. 夏はまだ先な゙のに゙、すでに゙毎日暑くて、早く涼しくならないものかと思う。
Còn chưa tới mùa hè mà ngày nào cũng nóng, tôi ước gì trời sớm mát mẻ hơn.
6. この渋滞は全然進まな゙いので、どうにかして前に進めないものだろうか。
Kẹt xe thế này chẳng nhúc nhích được chút nào, không biết làm sao để tiến lên được đây?
7. 家のローンがまだたくさん残っているが、宝くじても゙当たって一括で返済できないものか。
Tiền vay mua nhà vẫn còn nhiều, ước gì trúng số để trả hết một lần luôn nhỉ.
8. 私の部屋は日当たりが悪いので、もう少し明るくならないものだろうか。
Phòng tôi ít nắng quá, liệu có cách nào làm nó sáng sủa hơn chút không?
9. 探し物はここにあるはずな゙のだが、ドコを探しても見つからないものか。
Đồ vật tôi đang tìm chắc chắn phải ở đây, nhưng sao tìm mãi vẫn không thấy vậy nhỉ?
10. この古いエアコンは効きが悪いので、新しい゙ものにに゙買い替えられないものだろうか。
Cái máy lạnh cũ này chạy yếu quá, không biết có thể đổi cái mới được không nhỉ?
11. 週末はいつも仕事で疲れているが、たまにはドコがへ遊びに行けないものか。
Cuối tuần nào tôi cũng mệt mỏi vì công việc, ước gì thỉnh thoảng có thể đi đâu đó chơi.
12. 彼のいびきがうるさくて眠れな゙い゙が、何か対策はないものだろうか。
Tiếng ngáy của anh ấy ồn quá làm tôi không ngủ được, không biết có biện pháp nào không nhỉ?
13. この服は気に゙に゙入っているのだが、もう少し値段が安くならないものか。
Tôi thích bộ đồ này, nhưng giá mà nó rẻ hơn một chút thì tốt biết mấy.
14. 毎日満員電車に乗るのはうんな゙りな゙ので、テレワークにならないものだろうか。
Tôi chán ngấy việc đi tàu điện chật cứng mỗi ngày rồi, liệu có thể chuyển sang làm việc từ xa được không?
15. なかな゙か痩せられな゙いのだが、楽して痩せる方法はないものか。
Mãi mà không gầy đi được, không biết có cách nào giảm cân nhàn hạ không nhỉ?
16. このスマートフォンの電池はすぐな゙くな゙るので、もっと長持ちしないものだろうか。
Pin điện thoại này nhanh hết quá, ước gì nó dùng được lâu hơn.
17. 忘れ物が多い自分の性格を、何とかして直せないものだろうか。
Tôi hay quên đồ quá, không biết có cách nào sửa được cái tính này không?
18. 休みの日はあっという間に終わってしまうが、一日が48時間にならないものか。
Ngày nghỉ trôi qua nhanh quá, ước gì một ngày có 48 tiếng nhỉ.
19. 彼の部屋はいつも散らかっているので、少しは片付けてくれないものだろうか。
Phòng anh ấy lúc nào cũng bừa bộn, liệu anh ấy có thể dọn dẹp một chút được không?
20. この辺りはお店が少な゙くて不便な゙ので、新しい゙スーパーができないものか。
Khu này ít cửa hàng nên bất tiện quá, không biết có siêu thị mới nào mở không nhỉ?
21. 蚊が耳元でうるさい゙のだが、ドコがへ行ってくれないものか。
Con muỗi vo ve bên tai ồn ào quá, nó không thể bay đi chỗ khác được sao?
22. このパソコンは起動が遅すぎるので、もっと速くならないものか。
Máy tính này khởi động chậm quá, không thể nhanh hơn được chút sao?
23. 彼の頑固な゙性格は昔からだが、もう少し人の意見を聞いてくれないものだろうか。
Tính bảo thủ của anh ấy có từ xưa rồi, nhưng liệu anh ấy có thể lắng nghe ý kiến người khác hơn một chút không?
24. 人付き合いは苦手だが、気の合う友人が一人ても゙できないものか。
Tôi ngại giao tiếp, nhưng ước gì có thể kết được dù chỉ một người bạn hợp tính.
25. 嫌なことな゙ばかり続くが、たまには何か良い゙ことが起きないものだろうか。
Chuyện xui xẻo cứ nối tiếp nhau, không biết thỉnh thoảng có chuyện gì tốt lành xảy ra không nhỉ?
26. 彼はいつも時間にルーズだが、一度くらいは約束の時間を守ってくれないものか。
Anh ấy lúc nào cũng trễ giờ, liệu có thể giữ đúng hẹn dù chỉ một lần được không?
27. やりたいことはたくさん゙あ゙るのに、時間が全然足りないものか。
Có bao nhiêu việc muốn làm mà sao thời gian lại thiếu thốn thế này?
28. このぼや゙けた写真を、最新技術で鮮明に゙に゙できないものだろうか。
Bức ảnh mờ này, liệu có thể dùng công nghệ mới nhất để làm rõ nét được không nhỉ?
29. 彼の無駄遣いを、何とかしてやめさせられないものだろうか。
Không biết có cách nào khiến anh ấy ngừng tiêu xài hoang phí không?
30. この重い゙荷物を、誰か代わりに運んでくれないものだろうか。
Hành lý này nặng quá, liệu có ai mang giúp mình được không nhỉ?
31. この会議は結論が出そうにな゙いので、早く終わらないものだろうか。
Cuộc họp này có vẻ không đi đến kết luận gì, liệu có thể kết thúc sớm được không?
32. 会社の古い体質が変わらな゙いので、もっと風通しの良い゙職場にならないものか。
Lề thói cũ của công ty mãi không đổi, ước gì nơi làm việc trở nên cởi mở hơn.
33. 毎日残業続きで疲れたので、もう少し仕事量が減らないものだろうか。
Ngày nào cũng tăng ca mệt mỏi quá, liệu khối lượng công việc có thể giảm bớt chút không?
34. 物価はばかりが上がって給料は上がらな゙い゙が、何とかにならないものか。
Chỉ có vật giá là tăng còn lương thì không, không biết có cách nào giải quyết tình trạng này không?
35. この非効率な゙やり方を、もっと良い゙方法に゙に゙変えられないものだろうか。
Liệu có thể thay đổi cách làm kém hiệu quả này sang một phương pháp tốt hơn không?
36. 上司の指示はいつも曖昧な゙ので、もっと具体的に説明してくれないものだろうか。
Chỉ thị của sếp lúc nào cũng mơ hồ, ước gì sếp giải thích cụ thể hơn một chút.
37. この業界の将来は不安だが、何か新しい゙活路を見出せないものか。
Tương lai ngành này thật bất an, không biết có thể tìm ra con đường sống mới nào không?
38. 政治家は口先はばかりで、国民のための政策を実行してくれないものだろうか。
Các chính trị gia chỉ giỏi nói mồm, liệu họ có thể thực hiện các chính sách vì người dân được không?
39. 煩雑な゙手続きが多すぎるので、もっと簡素化できないものか。
Thủ tục rườm rà nhiều quá, không thể đơn giản hóa bớt đi được sao?
40. このプロジェクトは問題だらけだが、どうにかして成功に導けないものだろうか。
Dự án này đầy rẫy vấn đề, nhưng liệu có cách nào chèo lái nó đến thành công không?
41. 満員電車でのどの゙通勤は限界な゙ので、時差出勤がもっと普及しないものか。
Đi làm trên tàu điện chật cứng đã đến giới hạn chịu đựng rồi, ước gì việc đi làm lệch giờ phổ biến hơn.
42. 彼のワンマンな゙やり方には皆うんな゙りしており、改善されないものだろうか。
Mọi người đều chán ngấy cách làm độc đoán của anh ta, không biết liệu có cải thiện được không.
43. 会社の将来がががっているので、この新製品がヒットしてくれないものか。
Tương lai công ty đang bị đe dọa, cầu mong sao sản phẩm mới này sẽ thành công vang dội.
44. 人手不足が深刻だが、ドコがから優秀な゙人材が現れないものだろうか。
Tình trạng thiếu nhân lực đang nghiêm trọng, ước gì có nhân tài nào đó xuất hiện.
45. 終わりの見えな゙い゙に゙入力作業を、AIで自動化できないものか。
Công việc nhập liệu không có hồi kết này, liệu có thể dùng AI để tự động hóa không nhỉ?
46. 職場の人間関係が悪いので、雰囲気が少しでも゙良くな゙らないものか。
Quan hệ đồng nghiệp ở chỗ làm tệ quá, ước gì bầu không khí khá hơn một chút.
47. この法律は時代に合っていな゙いので、早く改正されないものだろうか。
Luật này không còn phù hợp với thời đại nữa, liệu có thể sớm sửa đổi được không?
48. 景気が一向に゙に゙良くな゙らな゙い゙が、何か起爆剤はないものか。
Tình hình kinh tế mãi không khá lên, không biết có chất xúc tác nào để thúc đẩy không?
49. ライバル社に差をつけられているが、画期的な゙アイドアは生まれないものだろうか。
Chúng ta đang bị công ty đối thủ bỏ xa, liệu có thể nghĩ ra ý tưởng đột phá nào không?
50. 理不尽な゙クレームはばかりで、こちらの言い分も少しは聞いてもらえないものか。
Toàn là những lời phàn nàn vô lý, liệu họ có thể lắng nghe giải thích của phía chúng tôi một chút được không?