Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bão

飽(あ)き

Sự chán
Bão

飽(あ)きる

Chán ngấy
Không

空(あ)き

Chỗ trống
Không

空(あ)く

Trống lịch
Đế

諦(あきら)め

Sự từ bỏ
Đế

諦(あきら)める

Từ bỏ
Vị

味(あじ)わい

Hương vị
Vị

味(あじ)わう

Thưởng thức
Tiêu

焦(あせ)り

Sự nôn nóng
Tiêu

焦(あせ)る

Sốt ruột
Tráp

扱(あつか)い

Đối xử
Tráp

扱(あつか)う

Xử lý
Cam

甘(あま)え

Sự làm nũng
Cam

甘(あま)える

Nhõng nhẽo
Cam

甘(あま)やかし

Sự nuông chiều
Cam

甘(あま)やかす

Nuông chiều
Ngộ

誤(あやま)り

Sai sót
Ngộ

誤(あやま)る

Mắc lỗi
 

いじり

Sự nghịch ngợm
 

いじる

Nghịch phá
 

いたわり

Sự quan tâm
 

いたわる

Chăm sóc
Doanh

営(いとな)み

Công việc
Doanh

営(いとな)む

Kinh doanh
Thụ Nhập

受(う)け入(い)れ

Sự đón nhận
Thụ Nhập

受(う)ke入(い)れる

Tiếp nhận
Đả Thiết

打(う)ち切(き)り

Sự chấm dứt
Đả Thiết

打(う)ち切(き)る

Ngừng lại
Tố

訴(うった)え

Sự khiếu nại
Tố

訴(うった)える

Kiện cáo
Lý Thiết

裏切(うらぎ)り

Phản bội
Lý Thiết

裏切(うらぎ)る

Phản bội
Nhuận

潤(うるお)い

Sự ẩm ướt
Nhuận

潤(うるお)う

Được lợi
Truy Nhập

追(お)い込(こ)み

Giai đoạn cuối
Truy Nhập

追(お)い込(こ)む

Dồn ép
Khủng

恐(おそ)れ

Sự e sợ
Khủng

恐(おそ)れる

Sợ hãi
 

おだて

Sự tâng bốc
 

おだてる

Nịnh nọt
Lạc Vô

落(お)ち込(こ)み

Sự suy sụp
Lạc Vô

落(お)ち込(こ)む

Suy sụp
Lạc Trước

落(お)ち着(つ)き

Sự bình tĩnh
Lạc Trước

落(お)ch着(つ)く

Bình tĩnh
Phóng

訪(おとず)れ

Ghé thăm
Phóng

訪(おとず)れる

Ghé chơi
Suy

衰(おとろ)え

Sự suy thoái
Suy

衰(おとろ)える

Yếu đi
Mại Thế

買(か)い替(か)え

Đổi mới
Mại Thế

買(か)い替(か)える

Mua đổi mới
Thư Trực

書(か)き直(なお)し

Viết lại
Thư Trực

書(か)き直(なお)す

Sửa đổi văn bản
Thiên

偏(かたよ)り

Thành kiến
Thiên

偏(かたよ)る

Lệch lạc
Lạc

絡(から)み

Sự vướng mắc
Lạc

絡(から)む

Dính líu
Thính Thủ

聞(き)き取(と)り

Kiểm tra nghe
Thính Thủ

聞(き)き取(と)る

Nghe hiểu
 

きしみ

Tiếng kẽo kẹt
 

きしむ

Kêu cót két
Tâm

心(こころ)がけ

Sự chú tâm
Tâm

心(こころ)がける

Ghi nhớ tâm niệm
 

ごまかし

Lừa đảo
 

ごまかす

Lừa gạt
 

ごますり

Nịnh bợ
Chất

ごまを擦(す)る

Nịnh hót
Sai Chi

差(さ)し支(つか)える

Cản trở
Sai Chi

差(さ)し支(つか)え

Trở ngại
Ngộ

悟(さと)り

Sự giác ngộ
Ngộ

悟(さと)る

Lĩnh hội
Sĩ Thượng

仕(し)上がり

Thành phẩm
Sĩ Thượng

仕(し)上がる

Hoàn tất
Sĩ Thiết

仕(し)切り

Vách ngăn
Sĩ Thiết

仕(し)切る

Phân chia
Sĩ Tổ

仕組(しくみ)み

Cơ chế
Sĩ Tổ

仕組(しく)む

Thiết lập
Thân

親(した)しみ

Sự thân thiết
Thân

親(した)しむ

Thân cận
 

しつけ

Sự lễ phép
 

しつける

Rèn nếp
 

しのぎ

Sự chống chọi
 

しのぐ

Vượt qua
Khuyến

勧(すす)め

Lời khuyên
Khuyến

勧(すす)める

Gợi ý
Bị

備(そな)え

Sự chuẩn bị
Bị

備(そな)える

Phòng bị
Sảo

騙(だま)し

Sự lừa lọc
Sảo

騙(だま)す

Gạt gẫm
 

ためらい

Sự ngập ngừng
 

ためらう

Dự lự
Đột Đương

突(つ)き当(あた)り

Cuối đường
Đột Đương

突(つ)き当(あた)る

Đâm sầm
Thường

償(つぐな)い

Sự đền bù
Thường

償(つぐな)う

Chuộc tội
 

つぶやき

Lời lầm bầm
 

つぶやく

Thì thầm
 

つまみ

Đồ nhắm
 

つまむ

Bốc nhón
Cật

詰(つ)まり

Tóm lại
Cật

詰(つ)まる

Bị bít
Tích Trọng

積(つ)み重(かさ)ね

Sự tích lũy
Tích Trọng

積(つ)み重(かさ)ねる

Chồng chất
Cật

詰(つ)め

Nước cuối
Cật

詰(つ)める

Nhồi nhét
Cật Thế

詰(つ)め替(か)え

Đóng gói lại
Cật Thế

詰(つ)め替(か)える

Thay bình
Điếu Hợp

釣(つ)り合(あ)い

Sự cân đối
Điếu Hợp

釣(つ)り合(あ)う

Cân bằng
Tấu Xuất

届(とど)け出(で)

Đơn báo cáo
Tấu Xuất

届(とど)け出(で)る

Trình báo
Thủ Tổ

取(と)り組(く)み

Nỗ lực
Thủ Tổ

取(と)り組(く)む

Xử lý
Thủ Thứ

取(と)り次(つ)ぎ

Trung gian
Thủ Thứ

取(と)り次(つ)ぐ

Chuyển giao
Than

嘆(なげ)き

Lời thở dài
Than

嘆(なげ)く

Than thở
Đãi

怠(なま)け

Sự lười biếng
Đãi

怠(なま)ける

Lười nhác
Thành Lập

成(な)り立(た)ち

Nguồn gốc
Thành Lập

成(な)り立(た)つ

Hình thành
 

ねじれ

Sự vặn vẹo
 

ねじれる

Bị xoắn
Đố

妬(ねた)み

Sự ghen ghét
Đố

妬(ねた)m

Ghen tị
Niêm

粘(ねば)り

Tính kiên trì
Niêm

粘(ねば)る

Níu giữ
Thừa Sái

乗(の)り継(つ)ぎ

Sự quá cảnh
Thừa Sái

乗(の)り継(つ)ぐ

Chuyển xe
Lệ

励(はげ)み

Động lực
Lệ

励(はげ)む

Cố gắng
 

はしゃぎ

Sự đùa nghịch
 

はしゃぐ

Vui đùa
Lưu Hành

流行(はや)り

Xu hướng
Lưu Hành

流行(はや)る

Thịnh hành
Dẫn Lạc

引(ひ)き落(お)とし

Trừ tiền tự động
Dẫn Lạc

引(ひ)ki落(お)とす

Kéo tuột xuống
Dẫn Hoán

引(ひ)き換(か)え

Trao đổi
Dẫn Hoán

引(ひ)ki換(か)える

Đổi chác
Dẫn Hạ

引(ひ)ki下(さ)げ

Sự hạ giảm
Dẫn Hạ

引(ひ)ki下(さ)げる

Hạ xuống
Dẫn Xuất

引(ひ)き出(だ)し

Ngăn kéo
Chấn Vô

振(ふ)り込(こ)み

Chuyển khoản
Chấn Vô

振(ふ)り込(こ)む

Chuyển khoản
Chấn

振(ふる)るまい

Hành vi
Chấn

振(ふる)るまう

Cư xử
Khoa

誇(ほこ)り

Niềm tự hào
Khoa

誇(ほこ)る

Tự hào
Kiến Hợp

見合(みあ)わせ

Sự hoãn lại
Kiến Hợp

見合(みあ)わせる

Trì hoãn
Loạn

乱(みだ)れ

Sự hỗn loạn
Loạn

乱(みだ)れる

Rối loạn
Đạo

導(みちび)き

Sự dẫn dắt
Đạo

導(みちび)く

Hướng dẫn
Kiến Tích

見積(みつも)もり

Báo giá
Kiến Tích

見積(みつも)る

Ước tính
Kiến Trực

見直(みなお)し

Sự soát lại
Kiến Trực

見直(みなお)す

Xem xét lại
Kiến Tập

見習(みなら)い

Học việc
Kiến Tập

見習(みなら)う

Kiến tập
Kết Bính

結(むす)びつき

Mối liên kết
Kết Bính

結(むす)びつく

Liên kết
Tuần

巡(めぐ)り

Chu kỳ
Tuần

巡(めぐ)る

Quanh quanh
 

もたれ

Sự dựa dẫm
 

もたれる

Tựa vào
 

もてなし

Sự tiếp đãi
 

もてなす

Tiếp đãi
Lậu

漏(も)れ

Sự rò rỉ
Lậu

漏(も)れる

Rò rỉ
Hứa

許(ゆる)し

Sự tha thứ
Hứa

許(ゆる)す

Cho phép
Hoãn

緩(ゆる)み

Sự lỏng lẻo
Hoãn

緩(ゆる)む

Nới lỏng
Thống

痛(いた)み

Cơn đau
Thống

痛(いた)い

Đau đớn
Khoái Thích

快適(かいてき)さ

Sự dễ chịu
Khoái Thích

快適(かいてき)な

Thoải mái
Khổ

苦(くる)しみ

Nỗi khổ
Khổ

苦(くる)しい

Khốn khổ
Lạc

楽(たの)しみ

Niềm vui
Lạc

楽(たの)しい

Vui vẻ
Cường

強(つよ)み

Điểm mạnh
Cường

強(つよ)い

Mạnh mẽ
Phong

豊(ゆた)かさ

Sự giàu có
Phong

豊(ゆた)かな

Phong phú

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ごとく / ~ごとき (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ごとく」 và 「~ごとき」 vốn là các trợ động từ tu từ cổ (bắt nguồn từ chữ Hán 「如く / 如き」). Bản chất của bộ đôi này dùng để ví von, so sánh ẩn dụ hoặc đưa ra ví dụ mang tính hình tượng cao. Trong tiếng Nhật hiện đại, chúng tương đương với cấu trúc ~ように / ~ような (N3) nhưng mang văn phong trang trọng, uy nghiêm và văn học hơn rất nhiều.

Ý nghĩa

Như là... / Giống như... / Hệt như...

Phân loại theo chức năng ngữ pháp:

~ごとく (Trạng từ): Dùng để bổ nghĩa cho một Động từ, Tính từ hoặc Mệnh đề ở vế sau (Tương đương ~ように).

~ごとき (Tính từ): Dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ ngay phía sau nó (Tương đương ~ような).

Bản chất và Cách dùng (2 sắc thái cốt lõi)

🔸 Sắc thái 1: So sánh, ví von hình tượng (Văn chương)

Dùng để miêu tả một hành động, trạng thái đạt đến mức độ hệt như một hiện tượng tự nhiên, một hình mẫu kinh điển nhằm tăng tính biểu cảm cho câu văn.

Cụm từ cố định hay gặp: 山のごとく (như núi), 風のごとく (như cơn gió), 流れるごとく (mượt mà như nước chảy).

🔸 Sắc thái 2: Hạ thấp, coi thường hoặc Khiêm nhường (Đặc sản của ごとき)

Khi đi với danh từ chỉ người, cấu trúc này mang sắc thái cực kỳ đặc biệt:

Chỉ người khác: Dùng để mỉa mai, xem nhẹ, coi thường tư cách của đối phương ("Cái loại người như anh...").

Chỉ bản thân/Đồng đội: Dùng để khiêm tốn, hạ mình trước bề trên ("Kẻ hèn mọn như tôi...").

Văn phong: Mang đậm văn phong viết cổ kính, trang trọng. Xuất hiện nhiều trong tiểu thuyết, văn học, các câu thành ngữ, lời thoại phim cổ trang, hoặc các bài diễn văn nghị luận chính trị trang nghiêm.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ + の} / \text{Thể thông thường (V-る / V-た)} + ごとく + \text{Động từ / Tính từ}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ + の} / \text{Thể thông thường (V-る / V-た)} + ごとき + \text{Danh từ}}$$

Ví dụ minh họa

新しく開通した shinkansen は, まさに矢のごとく速さで speed 走り去っていった。

(Tuyến tàu cao tốc mới được khánh thành lao vút đi với tốc độ nhanh hệt như một mũi tên bắn.)

彼女は多くの聴衆を前にしても, 普段通り流れるごとき流暢な演説を披露した。

(Dẫu đứng trước một lượng lớn thính giả, cô ấy vẫn trình diễn một bài diễn văn lưu loát, mượt mà như nước chảy hệt như ngày thường.)

法律の知識がない私ごとき若輩者に, このような重大な vector 役職が務まるだろうか。

(Một kẻ hậu bối thấp cổ bé họng lại thiếu kiến thức pháp luật như tôi, liệu có thể gánh vác được một chức vụ trọng đại như thế này hay không đây?)

一度も現場を見たことがないお前ごとき者に, 私たちの苦労の何がわかるというのだ。

(Cái loại người như cậu, ngay cả một lần nhìn vào hiện trường thực tế còn chưa từng làm, thì biết cái gì về nỗi gian khổ của chúng tôi cơ chứ?)

Lưu ý

Mẹo phân biệt ごとく và ごとき:

Hãy nhìn ngay sau ô trống: Nếu có một Danh từ xuất hiện $\rightarrow$ Chọn ngay đuôi tính từ ごとき (~ごとき + Danh từ).

Nếu sau ô trống là một Động từ/Tính từ hoặc dấu phẩy ngăn cách mệnh đề $\rightarrow$ Chọn ngay đuôi trạng từ ごとく (~ごとく、...).

 

 

1. 知しらせを受うけた彼かれは、矢やのごとく部屋へやを飛とび出だしたので、私わたしたちは呆然ぼうぜんとするしかなかった。
Nhận được tin báo, anh ấy lao ra khỏi phòng như một mũi tên, khiến chúng tôi chỉ biết ngẩn người ra.
2. 時間じかんは水みずのごとく流ながれ、あっという間まに卒業そつぎょうの日ひが来くてしまった。
Thời gian trôi như nước chảy, thoắt cái đã đến ngày tốt nghiệp.
3. そのニュースは瞬まばたく間まに広ひろまり、まるで疾風しっぷうのごとく世界せかいを駆かけ巡めぐった。
Tin tức đó lan truyền trong nháy mắt, chạy khắp thế giới như một cơn gió lốc.
4. 兵士へいしたちは、将軍しょうぐんの命令一下meirei ikka、怒涛どとうのごとく敵陣てきじんに攻せめ込こんだ。
Các binh sĩ, ngay khi có lệnh của tướng quân, đã tấn công vào trại địch như sóng dữ.
5. 彼かれは燃もえ盛さかる炎ほのおのごとく怒いかり、誰だれも彼かれを止とめることはできなかった。
Anh ta giận dữ như ngọn lửa bùng cháy, không ai có thể ngăn cản anh ta.
6. 老賢者ろうけんじゃは予言よげんのごとく未来みらいを語かたり、人々ひとびとは静しずかに耳みみを傾かたむけた。
Vị hiền triết già nói về tương lai như thể tiên tri, mọi người lặng lẽ lắng nghe.
7. 彼かれはまるで獣けだもののごとく食たべ物ものをむさぼり、周まわりの人々ひとびtoは眉まゆをひそめた。
Anh ta ngấu nghiến thức ăn như một con thú, khiến những người xung quanh cau mày.
8. 桜さくらの花はなは嵐あらしに遭あい、雪ゆきのごとく儚はかなく舞まい散ちった。
Hoa anh đào gặp bão, rơi lả tả mong manh tựa tuyết.
9. 彼かれはまるで死人しにんのごとく顔色かおいろが悪わるかったので、私わたしたちはすぐに救急車きゅうきゅうしゃを呼よんだ。
Sắc mặt anh ấy tái nhợt như người chết, nên chúng tôi lập tức gọi xe cấp cứu.
10. 彼女かのじょは氷こおりのごとく冷つめたい表情ひょうjouを浮うかべ、一言ひとことも口くちを開あかなかった。
Cô ấy nở một nụ cười lạnh như băng và không mở miệng nói một lời nào.
11. 彼かれはまるで子供こどものごとく泣なきじゃくり、私わたしたちは慰なぐさめる言葉kotobaも見miつからなかった。
Anh ấy khóc nức nở như một đứa trẻ, chúng tôi không tìm được lời nào để an ủi.
12. その剣士けんしは舞まうがごとく剣けんを操あやつり、敵てきを次々tugitugiとなぎ倒たおした。
Kiếm sĩ đó điều khiển thanh kiếm như đang múa, lần lượt đánh ngã kẻ thù.
13. 彼かれはまるで岩いわのごとく動うごかず、ただ一点いってんを見miつめていた。
Anh ấy bất động như tảng đá, chỉ nhìn chằm chằm vào một điểm.
14. 疑問ぎもんが氷解hyroukaiするがごとく腑ふに落お゙ち、私わたしは思おもわず膝ひざを打うった。
Những nghi ngờ tan biến như băng tan, tôi hiểu ra tất cả và bất giác vỗ đùi.
15. 彼かれの言葉kotobaは刃やいばのごとく鋭あやく、私わたしの心こころを深ふかく傷きずつけた。
Lời nói của anh ta sắc bén như dao, làm tổn thương sâu sắc trái tim tôi.
16. 彼女かのじょは蝶ちょうのごとく軽かるやかにステップを踏ふみ、観客kankyakuを魅了miryouした。
Cô ấy bước đi nhẹ nhàng như một con bướm, mê hoặc khán giả.
17. 夏なつの日ひは夢ゆめのごとく過すぎ去さり、気きづけば秋あきの気配kehaiがしていた。
Những ngày hè trôi qua như một giấc mơ, khi nhận ra thì đã thấy hơi thu.
18. 彼かれはまるで機械きかいのごとく正確seikakuに作業sagyouをこなし、一切issaiのミスを犯おかさなかった。
Anh ấy thực hiện công việc chính xác như một cái máy, không mắc bất kỳ lỗi nào.
19. 彼かれはまるで磁石zisyakuに引ひかれるがごとく、その絵えに引ひき寄よせられた。
Anh ấy bị bức tranh đó thu hút như thể bị nam châm hút lấy.
20. 大波おおなみが壁かべのごとく迫せまってきたので、船員sen-inたちは必死hissiで舵かじを取とった。
Một con sóng lớn ập đến như một bức tường, các thủy thủ liều mạng bẻ lái.
21. 彼かれはまるで雷かみなりに打うたれたがごとく、その場ばに立たち尽つくした。
Anh ấy đứng chôn chân tại chỗ như thể bị sét đánh.
22. 彼女かのじょの歌声うたごえは天使てんしのごとく美うつくしく、聴きく者monoの心kokoroを洗あらい清きよめた。
Giọng hát của cô ấy đẹp tựa thiên thần, gột rửa tâm hồn người nghe.
23. 彼かれはまるで坂道sakamitiを転ころがるがごとく、堕落darakuの道michiを突つき進すすんだ。
Anh ta lao vào con đường sa ngã như thể lăn xuống dốc.
24. 全すべてを悟さとったがごとく彼かれは静しずかに微笑ほほえみ、それ以上何いじょうなにも語かたらなかった。
Anh ấy mỉm cười lặng lẽ như thể đã giác ngộ mọi thứ, và không nói thêm gì nữa.
25. 彼かれはまるで亡霊ぼうれいのごとく音おともなく現あらわれたので、私わたしは心臓sin-zouが止どまるかと思おもった。
Anh ta xuất hiện không một tiếng động như bóng ma, khiến tôi tưởng tim mình ngừng đập.
26. 時間じかんは容赦yousyaなく過すぎ去さり、川かわの流ながれのごとく決けっして逆戻sakamodoりしない。
Thời gian trôi qua không thương tiếc, và giống như dòng sông chảy, không bao giờ quay trở lại.
27. 彼かれはまるで定さだめられていたがごとく、その運命unmeiを受うけ入いれた。
Anh ấy chấp nhận số phận đó như thể nó đã được định sẵn.
28. 彼女かのじょはまるで人形nin-gyouのごとく無表情muhyouzyouで、何naniを考kann-gaえているのか分わからなかった。
Cô ấy vô cảm như một con búp bê, tôi không biết cô ấy đang nghĩ gì.
29. 彼かれはまるで英雄eiyuuを称たたえるがごとく、盛大seidaiな拍手hakusyuを送おくった。
Anh ấy vỗ tay nhiệt liệt như thể đang ca ngợi một anh hùng.
30. 彼かれはまるで水mizuを得えた魚sakanaのごとく、生いき生いきと語かたり始はじめた。
Anh ấy bắt đầu nói chuyện một cách sống động, như cá gặp nước.
31. 全すべてを見透みすかしているがごとく、彼女かのじょは私わたしの嘘usoを簡単kantanに見破mi-yabuった。
Như thể nhìn thấu mọi thứ, cô ấy dễ dàng vạch trần lời nói dối của tôi.
32. 彼かれはまるで神kamiのごとく崇あがめられており、誰dareも彼かれに逆sakaらうことはできなかった。
Anh ta được tôn sùng như một vị thần, không ai có thể chống lại anh ta.
33. 季節kisetsuは巡めぐるがごとく移うつり変かわり、また新あたらしい春haruがやってきた。
Các mùa thay đổi như một vòng tuần hoàn, và một mùa xuân mới lại đến.
34. 彼かれはまるで影kageのごとく気配kehaiを消けし、敵tekiの背後haigoに忍しのび寄よった。
Anh ta xóa sạch sự hiện diện như một cái bóng và lẻn ra sau lưng kẻ thù.
35. その噂uwasaは燎原ryougenの火hiのごとく広hiroまり、もはや誰dareにも止とめられない。
Tin đồn đó lan truyền như lửa cháy đồng cỏ, không ai có thể ngăn cản được nữa.
36. 彼kareはまるで壊こわれたレコードのごとく、同おなじ言葉kotobaを何回nannkaiも繰くり返かえした。
Anh ta lặp đi lặp lại cùng một lời nói như một chiếc đĩa hát bị hỏng.
37. 彼女かのじょはまるで鏡kagamiに映うつすがごとく、私わたしの行動koudouを真似maneした。
Cô ấy bắt chước hành động của tôi như thể phản chiếu trong gương.
38. 彼kareはまるで獲物emonoを狙ねらう鷹takaのごとく、鋭あやい目meで相手aiteを見据みすえた。
Anh ta nhìn chằm chằm đối thủ với đôi mắt sắc bén, như con diều hâu đang nhắm vào con mồi.
39. 全すべてを洗あらい流ながすがごとく激hageしい雨ameが降ふり、町matiの景色kesikiは一変ippenした。
Mưa lớn trút xuống như muốn gột rửa tất cả, và khung cảnh thị trấn hoàn toàn thay đổi.
40. 彼kareはまるで何事nanigotoもなかったがごとく、平然heizenとした態度taidoでそこに座すわっていた。
Anh ta ngồi đó với thái độ bình thản như thể không có chuyện gì xảy ra.
41. 山々やまやまは墨絵すみえのごとく霞かすんでおり、幻想的gen-soutekiな雰囲気hunn-ikiを醸かもし出だしていた。
Những ngọn núi mờ ảo như tranh thủy mặc, tạo nên một bầu không khí huyền ảo.
42. 夜空yozoraは星々hosibosiが宝石housekiのごとく輝kagayaき、私watasiたちは言葉kotobaを失usinauって見上mi-aげていた。
Bầu trời đêm với những vì sao lấp lánh như đá quý, chúng tôi nhìn lên mà không nói nên lời.
43. 彼kareの心kokoroは鋼haganeのごとく強tuyoく、どな゙な困難konnanにも屈kusuすることはな゙かった。
Trái tim anh ấy mạnh mẽ như thép, không bao giờ khuất phục trước bất kỳ khó khăn nào.
44. 静shizuまり返kaeった森moriは、まるで時間zikanが止どまったかのごとく静寂seizyakuに包tutuまれていた。
Khu rừng tĩnh lặng bao trùm trong sự im lặng như thể thời gian đã ngừng trôi.
45. 彼女kanojoの肌hadaは雪yukiのごとく白siroく、黒髪kurokamiとの対比taihiが美utukuしかった。
Làn da cô ấy trắng như tuyết, tạo nên sự tương phản tuyệt đẹp với mái tóc đen.
46. 彼kareの決意ketsuiは岩iwaのごとく固katoく、誰dareが説得setutokuしても揺yuらぐことはな゙かった。
Quyết tâm của anh ấy vững như bàn thạch, ai thuyết phục cũng không lay chuyển được.
47. その部屋heyaは氷室himuroのごとく冷ひえ切きっており、私watasiたちはストーブに身miを寄よせた。
Căn phòng lạnh ngắt như hầm băng, chúng tôi phải nép sát vào lò sưởi.
48. 彼kareの頭脳zunouはコンピューターのごとく明晰meisekiで、どな゙な難問nanmonも即座sokuzityに解どいてしまう。
Bộ não của anh ấy minh mẫn như máy tính, giải quyết ngay lập tức mọi vấn đề khó khăn.
49. 彼女kanojoの心kokoroはガラスのごとく繊細sensaiなな゙ので、言葉kotobaを選eraんで話はなさな゙ければな゙らな゙い。
Trái tim cô ấy mong manh như thủy tinh, nên phải lựa lời mà nói.
50. その日hiの空soraは燃もえるがごとく赤akaく、不吉hukituな゙予感yokanをさせた。
Bầu trời ngày hôm đó đỏ rực như đang cháy, mang lại một dự cảm chẳng lành.
 
 
 
 
 
 
101. 彼kareはまるで王者ouzyaのごとき風格huukakuを漂tadaわせており、誰dareもが彼kareに敬意keiiを払haraった。
Anh ấy toát ra phong thái như một vị vua, và mọi người đều kính trọng anh ấy.
102. 彼女kanojoはまるで春風harukazeのごとき爽sawaやかな゙笑顔egaoで、その場baの空気kuukiを和nagoませた。
Cô ấy làm dịu bầu không khí bằng nụ cười sảng khoái như gió xuân.
103. 彼kareはまるで鉄tetsuの壁kabeのごとき防御bougyoで、相手aiteの攻撃kougekiを一切通issai toさな゙かった。
Với sự phòng thủ như bức tường sắt, anh ta không để lọt bất kỳ đòn tấn công nào của đối thủ.
104. それはまるで悪夢akumuのごとき光景koukeiで、私watasiは目meを背soけたくな゙った。
Đó là một cảnh tượng như ác mộng, khiến tôi muốn quay mặt đi.
105. 彼kareはまるで仏hotokeのごとき穏odaやかな゙表情hyou-zyouで、人々hitobitoの悩みnayamiを聞きいていた。
Anh ấy lắng nghe nỗi lo của mọi người với vẻ mặt điềm tĩnh như Đức Phật.
106. 彼女kanojoはまるで妖精youseiのごとき可憐karenさで、森moriの中nakaを舞まっていた。
Cô ấy đang nhảy múa trong rừng với vẻ đáng yêu như một nàng tiên.
107. 彼kareはまるで稲妻inazumaのごとき速hayaさで、その問題monndaiを解決kaiketuした。
Anh ấy giải quyết vấn đề đó với tốc độ như tia chớp.
108. それはまるで走馬灯soumatouのごとき記憶kiokuで、彼kareの脳裏nouriを駆かけ巡meguった。
Những ký ức chạy qua tâm trí anh ấy như đèn kéo quân.
109. 彼kareはまるで修行僧syugyousouのごとき質素sissoな゙生活seikatuを送okuっている。
Anh ấy sống một cuộc sống giản dị như một nhà tu hành.
110. 彼女kanojoはまるで真珠sin-zyuのごとき輝かがやく肌hadaをしており、誰dareもが見みとれてしまう。
Cô ấy có làn da sáng như ngọc trai, khiến ai cũng phải ngắm nhìn.
111. 彼kareのごとき未熟者mizvukumonoに、このプロジェクトのリードーが務つとまるはずがな゙い。
Một kẻ non nớt như anh ta thì làm sao có thể đảm nhiệm vai trò trưởng dự án này được.
お前maeごときに、俺oreの気持きもちが分わかってたまるか。
Loại người như mày làm sao mà hiểu được cảm xúc của tao chứ.
113. ああな゙男otokoのごときに、私watasiの大切taisetuな゙娘musumeを嫁yomeに゙に゙や゙ることな゙どできな゙い。
Tôi không thể gả đứa con gái quý báu của mình cho một gã đàn ông như thế được.
114. この程度teidouのごとき問題monndaiで、いちいち私watasiを呼よ゙び出ださな゙いでくれだまえ。
Đừng có gọi tôi ra vì những vấn đề cỏn con cỡ này.
115. 貴様kisamaごときが、この私watasiに意見ikenするとは、身みの程hodoを知しれ。
Cái loại như ngươi mà dám lên mặt dạy đời ta, hãy biết thân biết phận đi.
あ゙の男otokoのごとき裏切uragiriり者monoは、二度nidoと信用sin-raiしてはならな゙い。
Một kẻ phản bội như gã đó thì không bao giờ được tin tưởng lần nữa.
117. 金kaneのごときで、人hitoの心kokoroが買かえるたど思おmoったら大間違oomatigaiいだ。
Nếu nghĩ rằng có thể mua được lòng người bằng thứ như tiền bạc thì nhầm to rồi.
その程度teidouのごときことで、泣なき言gotoをを゙言いうの゙はみ゙み゙っともな゙い。
Than vãn vì chuyện cỏn con cỡ đó thật là khó coi.
119. 奴yatuのごとき小物komonoが、我々warewareの計画keikakuを邪魔zyamaできるはずがな゙い。
Một kẻ tiểu nhân như hắn làm sao có thể cản trở kế hoạch của chúng ta được.
あな゙な゙もの゙ごときに、これ以上時間izyou zikanを費tuiやすの゙は無駄mudaだ。
Tốn thêm thời gian cho thứ như thế thật là vô ích.
121. たかが石isiころのごときに、そんな゙大金taikinnを払はらうな゙んて信しんじられない。
Không thể tin được là cậu lại trả số tiền lớn như vậy cho một thứ chỉ như hòn đá.
お前maeのごとき怠なまけ者monoが、成功seikouできるほど世よの中なかは甘あまくない。
Thế giới này không dễ dàng đến mức một kẻ lười biếng như mày có thể thành công đâu.
123. あ゙の会社kaisyaのごとき三流企業san-ryuu kigyouに、我が社wagasyaが負まけるわけがな゙い。
Công ty chúng ta không đời nào thua một doanh nghiệp hạng ba như công ty đó.
わずか数認suuninのごとき反対意見hantai ikenで、この計画keikakuを中止tyuusiすることはできな゙い。
Không thể hủy bỏ kế hoạch này chỉ vì ý kiến phản đối của vài người như vậy.
125. 虫musiげのごとき命inochiだ、一ひとつや二ふたつ消きえたところで誰dareも気きにしな゙い。
Mạng sống như sâu kiến, có mất đi một hai mạng cũng chẳng ai quan tâm.
あ゙いつのごとき口先kutisakiだけの男otokoに、何naniができるというのだ。
Một gã chỉ được cái mồm như hắn thì làm được gì chứ.
127. 過去kakoのごとき失敗sippaiに、いつまでも囚とらわれていてはいけな゙い。
Không nên mãi bị ám ảnh bởi những thất bại như trong quá khứ.
噂uwasaのごとき不確かhutasikaな゙情報zyouhouに、惑まどわされるべきではない。
Không nên bị mê hoặc bởi những thông tin không chắc chắn như tin đồn.
129. 敵tekiのごとき存在sonzaiが、まさか自分zibunの弟otoutoだったとは。
Không ngờ kẻ như kẻ thù lại chính là em trai mình.
偽物nisemonoのごとき愛情aijouで、私watasiをを゙騙damaせると思おmoわな゙いでほしい。
Đừng nghĩ rằng có thể lừa dối tôi bằng thứ tình yêu giả tạo như thế.
131. 彼kareの作つくった料理ryouriのごときものを、客kyakuに出だすわけにはいかな゙い。
Không thể nào mang thứ như món ăn anh ta nấu ra mời khách được.
あな゙な゙連中ren-tyuuのごときに、我々warewareの誇hokoりをを゙汚yogoされてたまるか。
Tôi sẽ không để niềm kiêu hãnh của chúng ta bị vấy bẩn bởi những kẻ như bọn chúng đâu.
133. 遊あそびのごとき気持きもちで、この神聖sin-seiな゙仕事sigotoに携tazuわらな゙いでいただきたい。
Xin đừng tham gia vào công việc thiêng liêng này với tâm thế như đang chơi đùa.
猿saruまねのごとき芸geiで、観客man-zokuを満足man-zokuさせられると思おmoうな゙。
Đừng nghĩ rằng có thể làm hài lòng khán giả bằng cái trò bắt chước như khỉ đó.
135. あ゙いつのごとき卑怯者hikvrou-monoが、正々堂々seiseidoudouと勝負syroubuするはずがな゙い。
Một kẻ hèn nhát như hắn thì không đời nào chịu thi đấu đường đường chính chính.
付つけ焼やき刃yabaのごとき知識tisikiで、専門家sen-mon-kaの私watasiに意見ikenするとは笑わらわせる。
Thật nực cười khi cậu dám đưa ra ý kiến với chuyên gia như tôi bằng mớ kiến thức chắp vá đó.
137. 幻maborosiのごとき幸siawaせに、いつまでもじがみついているの゙は愚oろかだ。
Cứ mãi bám víu vào thứ hạnh phúc ảo ảnh như thế thật là ngu ngốc.
あ゙いつのごとき単純tanzunな゙男otokoは、少すcoし褒ほめればすぐに゙に゙言いうことを聞きく。
Gã đàn ông đơn giản như hắn chỉ cần khen một chút là nghe lời ngay.
139. 誰dareかの受うけ売うりのごとき言葉kotobaで、私watasiを説得setutokuしようとしても゙に゙に゙無駄mudaだ。
Cố gắng thuyết phục tôi bằng những lời lẽ như đi vay mượn của ai đó thì vô ích thôi.
この程度teidouの傷kizuごときで、俺oreが倒taoれるとでも゙に゙に゙思おmoったか。
Mày nghĩ tao sẽ gục ngã chỉ vì vết thương cỏn con này sao?
141. あ゙な゙子供kodomoだましゅうのごときトリックに、引ひっがかる者monoはいな゙いだろう。
Chắc chẳng ai mắc lừa cái mánh khóe như trò trẻ con đó đâu.
あ゙いつのごとき能無nounasiしに、これ以上給料izyou kyuuryouを払はらう価値katiはな゙い。
Không đáng trả thêm lương cho kẻ bất tài như hắn nữa.
143. 雑草zassouのごとき連中rentyuuが、い゙くらが集゙まったところで我々warewareの敵tekiではない。
Đám người như cỏ dại đó dù có tập hợp bao nhiêu đi nữa cũng không phải là đối thủ của chúng ta.
彼kareの言いい訳wakeのごときものを、一体誰ittai dareが信しんじるというのか。
Ai mà tin được những lời như bao biện của anh ta chứ.
145. あ゙な゙ガラクタのごときに、これほどの値段nedanがつくとは信しんじがたい。
Khó mà tin được thứ như đống đồng nát đó lại có giá như thế này.
彼kareのプライドのごときものは、とうの昔mukasiに捨すて去さった。
Anh ta đã vứt bỏ những thứ như lòng tự trọng từ lâu rồi.
147. あ゙いつのごとき臆病者okubvrou monoが、戦場sen-zyouで役やくに立たつはずがな゙い。
Kẻ hèn nhát như hắn thì làm sao có ích trên chiến trường được.
夢物語yumemonogatariのごとき計画keikakuには、誰dareも投資tousiしようとしな゙い。
Không ai muốn đầu tư vào một kế hoạch như chuyện viển vông.
149. あな゙塵芥tiriakutaのごとき男otokoのために、涙namidaを流ながす必要hituyouはな゙い。
Không cần phải rơi nước mắt vì gã đàn ông như rác rưởi đó.
彼kareのごとき人間nin-genに、もはや情なさけをかける必要hituyouはな゙い。
Không cần phải thương hại loại người như hắn nữa.
 
 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かのごとく / ~かのごとき (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~かのごとく」 được cấu thành từ trợ từ nghi vấn か, trợ từ kết nối の, và trợ động từ tu từ cổ ごとく (như là). Bản chất của cấu trúc này là dùng để so sánh, ví von một sự vật, hiện tượng trên thực tế với một giả định hoàn toàn không có thật, nhằm tăng tính hình tượng mạnh mẽ cho câu văn. Trong tiếng Nhật hiện đại, nó tương đương với cấu trúc ~かのように / ~かのような (N3) nhưng mang văn phong trang trọng và văn học hơn.

Ý nghĩa

Cứ như thể là... / Hệt như là... (Nhưng thực tế không phải vậy).

Phân loại theo chức năng ngữ pháp:

~かのごとく (Trạng từ): Dùng để bổ nghĩa cho một Động từ, Tính từ hoặc Mệnh đề ở vế sau (Tương đương ~かのように).

~かのごとき (Tính từ): Dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ ngay phía sau nó (Tương đương ~かのような).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Ví von với một giả định phi thực tế: Đây là điểm cốt lõi nhất. Thực tế câu chuyện không phải như vậy, nhưng biểu hiện, hành động hoặc trạng thái của đối tượng lại giống đến mức khiến người ta tưởng lầm hoặc liên tưởng đến tình huống giả định ở vế trước.

Sự biến đổi loại từ khi kết nối trong câu:

Khi bổ nghĩa cho hành động/động từ: Dùng dạng ~かのごとく ("Tiêu tiền như thể mình là triệu phú" 大富豪であるかのごとく金を使う).

Khi bổ nghĩa cho danh từ khác: Dùng dạng ~かのごとき ("Cái nóng cứ như thể mùa hè đã đến" 真夏が来たかのごとき暑さ).

Văn phong: Đậm chất văn học, trang trọng, nghị luận hoặc tiểu thuyết. Sử dụng nhiều khi người viết muốn miêu tả tâm lý nhân vật một cách sâu sắc, khắc họa cảnh vật thiên nhiên dữ dội, hoặc mỉa mai một thái độ giả tạo của ai đó trong cuộc sống.

Cấu trúc ngữ pháp

Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ: Thường đi trực tiếp không cần thêm だ, hoặc có thể chuyển thành dạng ~であるかのごとく.

Ví dụ: 他人(だ)かのごとく 他人のごとく (hoặc 他人であるかのごとく).

Ví dụ minh họa

彼はすべてを最初から知っていたかのごとく、淡々と事件の経緯を語り始めた。 (Anh ấy bắt đầu kể lại diễn biến vụ án một cách bình thản, cứ như thể là đã biết hết mọi chuyện ngay từ đầu vậy.)

数年ぶりに再会したというのに, 彼女はまるで昨日も会ったかのごとく自然に話しかけてきた。 (Dẫu cho đã vài năm rồi mới tái ngộ, thế mà cô ấy lại bắt chuyện một cách tự nhiên hệt như là mới vừa gặp nhau ngày hôm qua vậy.)

まだ4月だというのに、連日、真夏が到来したかのごとき猛烈な暑さが続いている。 (Dẫu bảo là mới tháng 4, thế nhưng chuỗi ngày qua cái nóng gay gắt cứ như thể mùa hè đã tràn về vẫn đang tiếp diễn.)

国会議員である彼は, まるで自分が法律そのものであるかのごとき尊大な態度をとっている。 (Với tư cách là nghị sĩ quốc hội, ông ta đang thể hiện một thái độ cao ngạo cứ như thể chính bản thân mình chính là luật pháp vậy.)

Lưu ý Phân biệt với ~ごとく)

~ごとく (N1): So sánh với một hình mẫu, một hiện trạng mang tính chất chân lý, có thật hoặc có thể xảy ra ("Chạy nhanh như mũi tên" mũi tên bay nhanh là thật; "Làm theo như chỉ thị" chỉ thị có thật).

~かのごとく (N1): So sánh với một giả định mang tính chất hoàn toàn trái ngược hoặc không có thật ở hiện tại ("Nói như thể đã biết hết" thực tế là không biết gì; "Cư xử như thể người dưng" thực tế là người nhà). Cứ dịch nghĩa thấy có sự "giả vờ, tưởng tượng, trái thực tế", đáp án bắt buộc phải chọn là loại có chữ か (~かのごとく)

 

 

1. 彼かれは全すべてを知しっているかのごとく語かたるので、つい信しんじてしまいそうになる。
Anh ta nói cứ như thể mình biết tất cả mọi thứ, khiến tôi suýt nữa thì tin.
2. 新入社員しんにゅうしゃいんの彼かれは、自分じぶんが王おうであるかのごとく尊大そんだいに振ふる舞まうので、先輩せんぱいたちから嫌きらわれている。
Cậu nhân viên mới đó cư xử kiêu ngạo cứ như mình là vua, nên bị các tiền bối ghét.
3. 彼女かのじょは、まるで自分じぶんは何なにの関係かんけいもないかのごとく、平然へいぜんと嘘うそをを゙ついた。
Cô ấy thản nhiên nói dối, cứ như thể mình chẳng liên quan gì đến chuyện đó.
4. 彼かれは、まるで他人事たにんごとであるかのごとく無関心むかんしんな゙態度たいどをとったので、私わたしは怒いかりを覚おぼえた。
Tôi thấy tức giận vì anh ta tỏ thái độ thờ ơ, cứ như chuyện của người khác vậy.
5. あ゙の人ひとは、自分じぶんが一番偉いちばんえらいかのごとく振ふる舞まうので、周まわりから煙けむたがられている。
Người đó cư xử cứ như mình là người vĩ đại nhất, nên bị mọi người xung quanh thấy phiền phức.
6. 彼女かのじょは、まるで悲劇ひげきのヒロインであるかのごとく泣なき崩くずれ、周まわりの同情どうじょうを誘さそった。
Cô ấy khóc lóc thảm thiết cứ như mình là nữ chính bi kịch, gợi sự đồng cảm của mọi người xung quanh.
7. 彼かれは、まるで自分じぶんだけが世界せかいの真理しんりを悟さとったかのごとく、難解なんかいな゙言葉ことばを並ならべ立たてた。
Anh ta tuôn ra một tràng những từ ngữ khó hiểu, cứ như chỉ mình anh ta giác ngộ được chân lý của thế giới.
8. 子供こどもたちは、まるで小ちいさな゙探検家たんけんかであるかのごとく、目めを輝かがやかせて森もりの奥おくへと進すすんでい゙った。
Lũ trẻ tiến sâu vào rừng với đôi mắt sáng ngời, cứ như thể chúng là những nhà thám hiểm nhí.
9. 彼かれは、まるで自分じぶんに罪つみはな゙いかのごとく堂々どうどうとしており、反省はんせいの色いろは全まったく見みえな゙かった。
Anh ta tỏ ra đường hoàng cứ như mình vô tội, hoàn toàn không thấy vẻ hối lỗi nào.
10. 彼女かのじょは、まるでそこに゙に゙誰だれもいない゙かのごとく振ふる舞まい゙、独り言ひとりごとを続つづけた。
Cô ấy cư xử cứ như không có ai ở đó và tiếp tục nói chuyện một mình.
11. 彼かれは、まるで自分じぶんも被害者ひがいしゃであるかのごとく語かたるので、私わたしたちは呆あきれてしまった。
Chúng tôi phát chán vì anh ta nói cứ như mình cũng là nạn nhân.
12. 政治家せいじかは、まるで国民こくみんの生活せいかつを理解りかいしているかのごとく演説えんぜつするが、その実態じったいはかけ離はなれている。
Các chính trị gia diễn thuyết cứ như họ hiểu cuộc sống của người dân, nhưng thực tế thì xa vời lắm.
13. 彼かれは、まるで百戦錬磨ひゃくせんれんまの兵士へいしであるかのごとく、落おち着つき払はらっていた。
Anh ấy bình tĩnh lạ thường, cứ như thể là một người lính dày dạn kinh nghiệm trận mạc.
14. 彼女かのじょは、まるで自分じぶんが見みてきたかのごとく、その事件じけんの詳細しょうさいを語かたった。
Cô ấy kể chi tiết vụ việc cứ như thể chính mình đã chứng kiến vậy.
15. 彼かれは、まるで世界せかいの終お゙わりが来きたかのごとく絶望ぜつぼうし、その場ばに座すわり込こんだ。
Anh ấy tuyệt vọng và ngồi bệt xuống tại chỗ, cứ như thể ngày tận thế đã đến.
16. 彼女かのじょは、まるで自分じぶんは何なにも悪わるくないかのごとく、被害者面ひがいしゃづらをしている。
Cô ấy ra vẻ nạn nhân, cứ như thể mình chẳng làm gì sai cả.
17. 彼かれは、まるで自分じぶんは何なにでも許ゆるされる特権階級とっけんかいきゅうであるかのごとく、傲慢ごうまんな゙態度たいどをとる。
Anh ta tỏ thái độ ngạo mạn, cứ như mình thuộc tầng lớp đặc quyền được phép làm mọi thứ.
18. 彼女かのじょは、まるで幽霊ゆうれいても゙見みたかのごとく顔面蒼白がんめんそうはくにな゙り、後あとずさりした。
Cô ấy mặt mày tái mét và lùi lại, cứ như thể vừa nhìn thấy ma.
19. 彼かれは、まるで自分じぶんだけが正ただしいかのごとく主張しゅちょうするので、議論ぎろんにならな゙い。
Anh ta khăng khăng cứ như chỉ mình anh ta đúng, nên chẳng thể tranh luận được gì.
20. 彼女かのじょは、まるで私わたしの心こころを見透みすかしているかのごとく、的確てきかくな゙アドバイスをくれた。
Cô ấy đưa ra lời khuyên chính xác, cứ như thể nhìn thấu tâm gan tôi vậy.
21. 彼kareは、まるで自分zibunは何naniの苦労kurouもじだことがな゙い゙かのごとく、他人taninの痛いたみに鈍感don-kanだ。
Anh ta vô cảm trước nỗi đau của người khác, cứ như thể bản thân chưa từng trải qua bất kỳ khó khăn nào.
22. 彼女kanojoは、まるで自分zibunは聖女seizyoであるかのごとく振ふる舞まうので、かえって胡散臭usannkusaiい。
Cô ấy cư xử cứ như mình là thánh nữ, ngược lại càng thấy đáng ngờ.
23. 彼kareは、まるで自分zibunに全すべての責任sekininnがあ゙るかのごとく、深ふかく頭atamaを下さけた。
Anh ấy cúi đầu thật sâu, cứ như thể mọi trách nhiệm đều thuộc về mình.
24. 彼女kanojoは、まるでこの世yoの全すべてを諦akiraめたかのごとく、虚uろな゙目meをしていた。
Cô ấy có đôi mắt vô hồn, cứ như thể đã từ bỏ tất cả mọi thứ trên đời này.
25. 彼kareは、まるで自分zibunは不死身huzimiであるかのごとく、無謀mubouな゙挑戦tyousenを繰くり返かえした。
Anh ta lặp đi lặp lại những thử thách liều lĩnh, cứ như thể mình bất tử.
26. 彼女kanojoは、まるで未来miraiを予知yotiできるかのごとく、次々tugitugiと予言yogenを的中tekyuuさせた。
Cô ấy đoán trúng hết lần này đến lần khác, cứ như thể có thể nhìn thấy tương lai.
27. 彼kareは、まるで自分zibunが世界sekaiの中心tyuusinであるかのごとく考kann-gaえているので、周まわりが見みえていな゙い。
Anh ta suy nghĩ cứ như mình là trung tâm của vũ trụ, nên không nhìn thấy những người xung quanh.
28. 彼女kanojoは、まるで自分zibunが専門家senmon-kaであるかのごとく、もっともらしい意見ikenを述のべた。
Cô ấy đưa ra ý kiến nghe có vẻ hợp lý, cứ như thể mình là chuyên gia vậy.
29. 彼kareは、まるで自分zibunの手柄tegaraであるかのごとく、チームの成功seikouを自慢zimanげに゙に゙話はなした。
Anh ta khoe khoang về thành công của đội, cứ như thể đó là công trạng của riêng mình.
30. 彼女kanojoは、まるでその場ばにいる全員zen-inを見下mi-o゙しているかのごとく、冷つめたい視線sisenを送おくった。
Cô ấy ném một cái nhìn lạnh lùng, cứ như thể đang coi thường tất cả mọi người ở đó.
31. その古ふるい゙町matiは時間zikanが止どまったかのごとく静しずまり返かえっており、別世界betusekaiに迷まよい゙に゙込こんだようだった。
Thị trấn cổ đó yên tĩnh cứ như thể thời gian đã ngừng trôi, khiến tôi cảm thấy như lạc vào một thế giới khác.
32. 嵐arasiが去さった後atoの海umiは、まるで鏡kagamiであるかのごとく穏odaやかで、空soraを映utusuしていた。
Biển sau cơn bão êm đềm cứ như một tấm gương, phản chiếu bầu trời.
33. 誰dareもいな゙い゙教室kyousituは、まるでこの世yoの終お゙わりかのごとく静寂seizyakuに包つつまれていた。
Lớp học không một bóng người bao trùm trong sự tĩnh lặng, cứ như thể ngày tận thế.
34. 真夏manatuの太陽taiyouが、まるで全すべてを焼やき尽tuくすかのごとく、容赦yousyaな゙く照てりつけていた。
Mặt trời giữa mùa hè chiếu xuống không thương tiếc, cứ như muốn thiêu rụi tất cả.
35. 雪yukiが積つもった朝asaの景色kesikiは、まるで世界sekaiが白一色siro issyokuに塗ぬり替かえられたかのごとく美うつくしかった。
Khung cảnh buổi sáng phủ đầy tuyết đẹp đẽ, cứ như thế giới đã được sơn lại toàn một màu trắng.
36. 彼kareの部屋heyaは、まるで泥棒dorobouに入はいられたかのごとく散ちらかっていたので、私watasiたちは驚oどろいた。
Chúng tôi ngạc nhiên vì phòng anh ấy bừa bộn cứ như thể vừa có trộm đột nhập.
37. そのニュースを聞きいた瞬間syunn-kan、私watasiの頭atamaの中nakaは真っ白massiroにな゙ったかのごとく、何naniも考kann-gaえられな゙くな゙った。
Khoảnh khắc nghe tin đó, đầu óc tôi trống rỗng cứ như trở nên trắng xóa, không thể suy nghĩ được gì.
38. 大観衆daikannsyuuの歓声kann-seiは、まるで地響zhibikiであるかのごとくスタジアムを揺ゆるがした。
Tiếng reo hò của đám đông khán giả làm rung chuyển sân vận động cứ như một trận động đất.
39. 彼kareの心kokoroは、まるで固かたく閉どざされた扉tobiraであるかのごとく、誰dareも立たち入いることができな゙かった。
Trái tim anh ấy cứ như một cánh cửa đóng chặt, không ai có thể bước vào.
40. その夜yoruの空soraは、まるでインクをを゙こぼしたかのごとく真っ暗makkuraで、星一hosi hitoつ見みえな゙かった。
Bầu trời đêm đó tối đen như mực đổ, không nhìn thấy lấy một vì sao.
41. 彼kareの怒ikariりは、まるで火山kazannの噴火hunn-kaであるかのごとく激hageしく、誰dareも止どめることができな゙かった。
Cơn giận của anh ta dữ dội cứ như núi lửa phun trào, không ai có thể ngăn cản.
42. 彼kareの記憶kiokuは、まるで霧kiriがかがかったかのごとく曖昧aimaiで、はっきりとは思おmoい出だせな゙い。
Ký ức của anh ấy mơ hồ cứ như bị sương mù bao phủ, không thể nhớ lại rõ ràng.
43. 彼女kanojoの心kokoroは、まるでガラス細工zaikuであるかのごとく繊細sen-saiなな゙ので、扱atukaい゙に゙は注意tyuuiが必要hitsuyouだ。
Trái tim cô ấy mong manh như đồ thủy tinh, nên cần phải cẩn thận khi đối xử.
44. その戦場sen-zyouは、まるで地獄zigokuであるかのごとく、悲鳴himeiと怒号dogouに満みちていた。
Chiến trường đó tràn ngập tiếng la hét và tiếng gầm giận dữ, cứ như là địa ngục.
45. 彼女kanojoの肌hadaは、まるで磨みがかれた陶器toukiであるかのごとく滑なめらかだった。
Làn da của cô ấy mịn màng cứ như đồ gốm đã được đánh bóng.
46. 彼kareの決意ketsuiは、まるで揺yuるぎない゙に゙岩iwaであるかのごとく固katoかった。
Quyết tâm của anh ấy vững chắc cứ như một tảng đá không thể lay chuyển.
47. 会議室kaigisituは、まるで氷kooriが張はり詰つめたかのごとく、緊張kin-zyouした空気kuukiに包つつまれた。
Phòng họp bao trùm trong bầu không khí căng thẳng, cứ như bị băng bao phủ.
48. 彼kareの人生zinseiは、まるでジェットコースターであるかのごとく、浮沈utisizuみが激hageしかった。
Cuộc đời anh ấy thăng trầm dữ dội cứ như đi tàu lượn siêu tốc.
49. 彼女kanojoの微笑hohoemiみは、まるで春haruの日差hizasiしであるかのごとく暖atataかく、私watasiの心kokoroを溶どかした。
Nụ cười của cô ấy ấm áp như nắng xuân, làm tan chảy trái tim tôi.
50. その男otokoの眼光gannkouは、まるで獲物emonoを狙ねらう鷹takaであるかのごとく鋭あやかった。
Ánh mắt của người đàn ông đó sắc bén cứ như con diều hâu đang nhắm vào con mồi.