Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bão

()

Sự chán
Bão

()きる

Chán ngấy
Không

()

Chỗ trống
Không

()

Trống lịch
Đế

(あきら)

Sự từ bỏ
Đế

(あきら)める

Từ bỏ
Vị

(あじ)わい

Hương vị
Vị

(あじ)わう

Thưởng thức
Tiêu

(あせ)

Sự nôn nóng
Tiêu

(あせ)

Sốt ruột
Tráp

(あつか)

Đối xử
Tráp

(あつか)

Xử lý
Cam

(あま)

Sự làm nũng
Cam

(あま)える

Nhõng nhẽo
Cam

(あま)やかし

Sự nuông chiều
Cam

(あま)やかす

Nuông chiều
Ngộ

(あやま)

Sai sót
Ngộ

(あやま)

Mắc lỗi
 

いじり

Sự nghịch ngợm
 

いじる

Nghịch phá
 

いたわり

Sự quan tâm
 

いたわる

Chăm sóc
Doanh

(いとな)

Công việc
Doanh

(いとな)

Kinh doanh
Thụ Nhập

()()

Sự đón nhận
Thụ Nhập

()ke()れる

Tiếp nhận
Đả Thiết

()()

Sự chấm dứt
Đả Thiết

()()

Ngừng lại
Tố

(うった)

Sự khiếu nại
Tố

(うった)える

Kiện cáo
Lý Thiết

裏切(うらぎ)

Phản bội
Lý Thiết

裏切(うらぎ)

Phản bội
Nhuận

(うるお)

Sự ẩm ướt
Nhuận

(うるお)

Được lợi
Truy Nhập

()()

Giai đoạn cuối
Truy Nhập

()()

Dồn ép
Khủng

(おそ)

Sự e sợ
Khủng

(おそ)れる

Sợ hãi
 

おだて

Sự tâng bốc
 

おだてる

Nịnh nọt
Lạc Vô

()()

Sự suy sụp
Lạc Vô

()()

Suy sụp
Lạc Trước

()()

Sự bình tĩnh
Lạc Trước

()ch()

Bình tĩnh
Phóng

(おとず)

Ghé thăm
Phóng

(おとず)れる

Ghé chơi
Suy

(おとろ)

Sự suy thoái
Suy

(おとろ)える

Yếu đi
Mại Thế

()()

Đổi mới
Mại Thế

()()える

Mua đổi mới
Thư Trực

()(なお)

Viết lại
Thư Trực

()(なお)

Sửa đổi văn bản
Thiên

(かたよ)

Thành kiến
Thiên

(かたよ)

Lệch lạc
Lạc

(から)

Sự vướng mắc
Lạc

(から)

Dính líu
Thính Thủ

()()

Kiểm tra nghe
Thính Thủ

()()

Nghe hiểu
 

きしみ

Tiếng kẽo kẹt
 

きしむ

Kêu cót két
Tâm

(こころ)がけ

Sự chú tâm
Tâm

(こころ)がける

Ghi nhớ tâm niệm
 

ごまかし

Lừa đảo
 

ごまかす

Lừa gạt
 

ごますり

Nịnh bợ
Chất

ごまを()

Nịnh hót
Sai Chi

()(つか)える

Cản trở
Sai Chi

()(つか)

Trở ngại
Ngộ

(さと)

Sự giác ngộ
Ngộ

(さと)

Lĩnh hội
Sĩ Thượng

()上がり

Thành phẩm
Sĩ Thượng

()上がる

Hoàn tất
Sĩ Thiết

()切り

Vách ngăn
Sĩ Thiết

()切る

Phân chia
Sĩ Tổ

仕組(しくみ)

Cơ chế
Sĩ Tổ

仕組(しく)

Thiết lập
Thân

(した)しみ

Sự thân thiết
Thân

(した)しむ

Thân cận
 

しつけ

Sự lễ phép
 

しつける

Rèn nếp
 

しのぎ

Sự chống chọi
 

しのぐ

Vượt qua
Khuyến

(すす)

Lời khuyên
Khuyến

(すす)める

Gợi ý
Bị

(そな)

Sự chuẩn bị
Bị

(そな)える

Phòng bị
Sảo

(だま)

Sự lừa lọc
Sảo

(だま)

Gạt gẫm
 

ためらい

Sự ngập ngừng
 

ためらう

Dự lự
Đột Đương

()(あた)

Cuối đường
Đột Đương

()(あた)

Đâm sầm
Thường

(つぐな)

Sự đền bù
Thường

(つぐな)

Chuộc tội
 

つぶやき

Lời lầm bầm
 

つぶやく

Thì thầm
 

つまみ

Đồ nhắm
 

つまむ

Bốc nhón
Cật

()まり

Tóm lại
Cật

()まる

Bị bít
Tích Trọng

()(かさ)

Sự tích lũy
Tích Trọng

()(かさ)ねる

Chồng chất
Cật

()

Nước cuối
Cật

()める

Nhồi nhét
Cật Thế

()()

Đóng gói lại
Cật Thế

()()える

Thay bình
Điếu Hợp

()()

Sự cân đối
Điếu Hợp

()()

Cân bằng
Tấu Xuất

(とど)()

Đơn báo cáo
Tấu Xuất

(とど)()

Trình báo
Thủ Tổ

()()

Nỗ lực
Thủ Tổ

()()

Xử lý
Thủ Thứ

()()

Trung gian
Thủ Thứ

()()

Chuyển giao
Than

(なげ)

Lời thở dài
Than

(なげ)

Than thở
Đãi

(なま)

Sự lười biếng
Đãi

(なま)ける

Lười nhác
Thành Lập

()()

Nguồn gốc
Thành Lập

()()

Hình thành
 

ねじれ

Sự vặn vẹo
 

ねじれる

Bị xoắn
Đố

(ねた)

Sự ghen ghét
Đố

(ねた)m

Ghen tị
Niêm

(ねば)

Tính kiên trì
Niêm

(ねば)

Níu giữ
Thừa Sái

()()

Sự quá cảnh
Thừa Sái

()()

Chuyển xe
Lệ

(はげ)

Động lực
Lệ

(はげ)

Cố gắng
 

はしゃぎ

Sự đùa nghịch
 

はしゃぐ

Vui đùa
Lưu Hành

流行(はや)

Xu hướng
Lưu Hành

流行(はや)

Thịnh hành
Dẫn Lạc

()()とし

Trừ tiền tự động
Dẫn Lạc

()ki()とす

Kéo tuột xuống
Dẫn Hoán

()()

Trao đổi
Dẫn Hoán

()ki()える

Đổi chác
Dẫn Hạ

()ki()

Sự hạ giảm
Dẫn Hạ

()ki()げる

Hạ xuống
Dẫn Xuất

()()

Ngăn kéo
Chấn Vô

()()

Chuyển khoản
Chấn Vô

()()

Chuyển khoản
Chấn

(ふる)るまい

Hành vi
Chấn

(ふる)るまう

Cư xử
Khoa

(ほこ)

Niềm tự hào
Khoa

(ほこ)

Tự hào
Kiến Hợp

見合(みあ)わせ

Sự hoãn lại
Kiến Hợp

見合(みあ)わせる

Trì hoãn
Loạn

(みだ)

Sự hỗn loạn
Loạn

(みだ)れる

Rối loạn
Đạo

(みちび)

Sự dẫn dắt
Đạo

(みちび)

Hướng dẫn
Kiến Tích

見積(みつも)もり

Báo giá
Kiến Tích

見積(みつも)

Ước tính
Kiến Trực

見直(みなお)

Sự soát lại
Kiến Trực

見直(みなお)

Xem xét lại
Kiến Tập

見習(みなら)

Học việc
Kiến Tập

見習(みなら)

Kiến tập
Kết Bính

(むす)びつき

Mối liên kết
Kết Bính

(むす)びつく

Liên kết
Tuần

(めぐ)

Chu kỳ
Tuần

(めぐ)

Quanh quanh
 

もたれ

Sự dựa dẫm
 

もたれる

Tựa vào
 

もてなし

Sự tiếp đãi
 

もてなす

Tiếp đãi
Lậu

()

Sự rò rỉ
Lậu

()れる

Rò rỉ
Hứa

(ゆる)

Sự tha thứ
Hứa

(ゆる)

Cho phép
Hoãn

(ゆる)

Sự lỏng lẻo
Hoãn

(ゆる)

Nới lỏng
Thống

(いた)

Cơn đau
Thống

(いた)

Đau đớn
Khoái Thích

快適(かいてき)

Sự dễ chịu
Khoái Thích

快適(かいてき)

Thoải mái
Khổ

(くる)しみ

Nỗi khổ
Khổ

(くる)しい

Khốn khổ
Lạc

(たの)しみ

Niềm vui
Lạc

(たの)しい

Vui vẻ
Cường

(つよ)

Điểm mạnh
Cường

(つよ)

Mạnh mẽ
Phong

(ゆた)かさ

Sự giàu có
Phong

(ゆた)かな

Phong phú

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ごとく / ~ごとき (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ごとく」 và 「~ごとき」 vốn là các trợ động từ tu từ cổ (bắt nguồn từ chữ Hán 「如く / 如き」). Bản chất của bộ đôi này dùng để ví von, so sánh ẩn dụ hoặc đưa ra ví dụ mang tính hình tượng cao. Trong tiếng Nhật hiện đại, chúng tương đương với cấu trúc ~ように / ~ような (N3) nhưng mang văn phong trang trọng, uy nghiêm và văn học hơn rất nhiều.

Ý nghĩa

Như là... / Giống như... / Hệt như...

Phân loại theo chức năng ngữ pháp:

~ごとく (Trạng từ): Dùng để bổ nghĩa cho một Động từ, Tính từ hoặc Mệnh đề ở vế sau (Tương đương ~ように).

~ごとき (Tính từ): Dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ ngay phía sau nó (Tương đương ~ような).

Bản chất và Cách dùng (2 sắc thái cốt lõi)

🔸 Sắc thái 1: So sánh, ví von hình tượng (Văn chương)

Dùng để miêu tả một hành động, trạng thái đạt đến mức độ hệt như một hiện tượng tự nhiên, một hình mẫu kinh điển nhằm tăng tính biểu cảm cho câu văn.

Cụm từ cố định hay gặp: 山のごとく (như núi), 風のごとく (như cơn gió), 流れるごとく (mượt mà như nước chảy).

🔸 Sắc thái 2: Hạ thấp, coi thường hoặc Khiêm nhường (Đặc sản của ごとき)

Khi đi với danh từ chỉ người, cấu trúc này mang sắc thái cực kỳ đặc biệt:

Chỉ người khác: Dùng để mỉa mai, xem nhẹ, coi thường tư cách của đối phương ("Cái loại người như anh...").

Chỉ bản thân/Đồng đội: Dùng để khiêm tốn, hạ mình trước bề trên ("Kẻ hèn mọn như tôi...").

Văn phong: Mang đậm văn phong viết cổ kính, trang trọng. Xuất hiện nhiều trong tiểu thuyết, văn học, các câu thành ngữ, lời thoại phim cổ trang, hoặc các bài diễn văn nghị luận chính trị trang nghiêm.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ + の} / \text{Thể thông thường (V-る / V-た)} + ごとく + \text{Động từ / Tính từ}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ + の} / \text{Thể thông thường (V-る / V-た)} + ごとき + \text{Danh từ}}$$

Ví dụ minh họa

新しく開通した shinkansen は, まさに矢のごとく速さで speed 走り去っていった。

(Tuyến tàu cao tốc mới được khánh thành lao vút đi với tốc độ nhanh hệt như một mũi tên bắn.)

彼女は多くの聴衆を前にしても, 普段通り流れるごとき流暢な演説を披露した。

(Dẫu đứng trước một lượng lớn thính giả, cô ấy vẫn trình diễn một bài diễn văn lưu loát, mượt mà như nước chảy hệt như ngày thường.)

法律の知識がない私ごとき若輩者に, このような重大な vector 役職が務まるだろうか。

(Một kẻ hậu bối thấp cổ bé họng lại thiếu kiến thức pháp luật như tôi, liệu có thể gánh vác được một chức vụ trọng đại như thế này hay không đây?)

一度も現場を見たことがないお前ごとき者に, 私たちの苦労の何がわかるというのだ。

(Cái loại người như cậu, ngay cả một lần nhìn vào hiện trường thực tế còn chưa từng làm, thì biết cái gì về nỗi gian khổ của chúng tôi cơ chứ?)

Lưu ý

Mẹo phân biệt ごとく và ごとき:

Hãy nhìn ngay sau ô trống: Nếu có một Danh từ xuất hiện $\rightarrow$ Chọn ngay đuôi tính từ ごとき (~ごとき + Danh từ).

Nếu sau ô trống là một Động từ/Tính từ hoặc dấu phẩy ngăn cách mệnh đề $\rightarrow$ Chọn ngay đuôi trạng từ ごとく (~ごとく、...).

 

 

1. らせをけたかれは、のごとく部屋へやびしたので、わたしたちは呆然ぼうぜんとするしかなかった。
Nhận được tin báo, anh ấy lao ra khỏi phòng như một mũi tên, khiến chúng tôi chỉ biết ngẩn người ra.
2. 時間じかんみずのごとくながれ、あっという卒業そつぎょうがてしまった。
Thời gian trôi như nước chảy, thoắt cái đã đến ngày tốt nghiệp.
3. そのニュースはまばたひろまり、まるで疾風しっぷうのごとく世界せかいめぐった。
Tin tức đó lan truyền trong nháy mắt, chạy khắp thế giới như một cơn gió lốc.
4. 兵士へいしたちは、将軍しょうぐん命令一下meirei ikka怒涛どとうのごとく敵陣てきじんんだ。
Các binh sĩ, ngay khi có lệnh của tướng quân, đã tấn công vào trại địch như sóng dữ.
5. かれさかほのおのごとくいかり、だれかれめることはできなかった。
Anh ta giận dữ như ngọn lửa bùng cháy, không ai có thể ngăn cản anh ta.
6. 老賢者ろうけんじゃ予言よげんのごとく未来みらいかたり、人々ひとびとしずかにみみかたむけた。
Vị hiền triết già nói về tương lai như thể tiên tri, mọi người lặng lẽ lắng nghe.
7. かれはまるでけだもののごとくべものをむさぼり、まわりの人々ひとびtoまゆをひそめた。
Anh ta ngấu nghiến thức ăn như một con thú, khiến những người xung quanh cau mày.
8. さくらはなあらしい、ゆきのごとくはかなった。
Hoa anh đào gặp bão, rơi lả tả mong manh tựa tuyết.
9. かれはまるで死人しにんのごとく顔色かおいろがわるかったので、わたしたちはすぐに救急車きゅうきゅうしゃんだ。
Sắc mặt anh ấy tái nhợt như người chết, nên chúng tôi lập tức gọi xe cấp cứu.
10. 彼女かのじょこおりのごとくつめたい表情ひょうjouかべ、一言ひとことくちかなかった。
Cô ấy nở một nụ cười lạnh như băng và không mở miệng nói một lời nào.
11. かれはまるで子供こどものごとくきじゃくり、わたしたちはなぐさめる言葉kotobamiつからなかった。
Anh ấy khóc nức nở như một đứa trẻ, chúng tôi không tìm được lời nào để an ủi.
12. その剣士けんしうがごとくけんあやつり、てき次々tugitugiとなぎたおした。
Kiếm sĩ đó điều khiển thanh kiếm như đang múa, lần lượt đánh ngã kẻ thù.
13. かれはまるでいわのごとくうごかず、ただ一点いってんmiつめていた。
Anh ấy bất động như tảng đá, chỉ nhìn chằm chằm vào một điểm.
14. 疑問ぎもんが氷解hyroukaiするがごとぐち、わたしおもわずひざった。
Những nghi ngờ tan biến như băng tan, tôi hiểu ra tất cả và bất giác vỗ đùi.
15. かれ言葉kotobaやいばのごとくあやく、わたしこころふかきずつけた。
Lời nói của anh ta sắc bén như dao, làm tổn thương sâu sắc trái tim tôi.
16. 彼女かのじょちょうのごとくかるやかにステップみ、観客kankyaku魅了miryouした。
Cô ấy bước đi nhẹ nhàng như một con bướm, mê hoặc khán giả.
17. なつゆめのごとくぎり、づけばあき気配kehaiがしていた。
Những ngày hè trôi qua như một giấc mơ, khi nhận ra thì đã thấy hơi thu.
18. かれはまるで機械きかいのごとく正確seikaku作業sagyouをこなし、一切issaiミスおかさなかった。
Anh ấy thực hiện công việc chính xác như một cái máy, không mắc bất kỳ lỗi nào.
19. かれはまるで磁石zisyakuかれるがごとく、そのせられた。
Anh ấy bị bức tranh đó thu hút như thể bị nam châm hút lấy.
20. 大波おおなみがかべのごとくせまってきたので、船員sen-inたちは必死hissiでかじった。
Một con sóng lớn ập đến như một bức tường, các thủy thủ liều mạng bẻ lái.
21. かれはまるでかみなりたれたがごとく、そのくした。
Anh ấy đứng chôn chân tại chỗ như thể bị sét đánh.
22. 彼女かのじょ歌声うたごえ天使てんしのごとくうつくしく、monokokoroあらきよめた。
Giọng hát của cô ấy đẹp tựa thiên thần, gột rửa tâm hồn người nghe.
23. かれはまるで坂道sakamitiころがるがごとく、堕落darakumichiすすんだ。
Anh ta lao vào con đường sa ngã như thể lăn xuống dốc.
24. すべてをさとったがごとくかれしずかに微笑ほほえみ、それ以上何いじょうなにかたらなかった。
Anh ấy mỉm cười lặng lẽ như thể đã giác ngộ mọi thứ, và không nói thêm gì nữa.
25. かれはまるで亡霊ぼうれいのごとくおともなくあらわれたので、わたし心臓sin-zouが゙まるかとおもった。
Anh ta xuất hiện không một tiếng động như bóng ma, khiến tôi tưởng tim mình ngừng đập.
26. 時間じかん容赦yousyaなくぎり、かわながれのごとくけっして逆戻sakamodoりしない。
Thời gian trôi qua không thương tiếc, và giống như dòng sông chảy, không bao giờ quay trở lại.
27. かれはまるでさだめられていたがごとく、その運命unmeiれた。
Anh ấy chấp nhận số phận đó như thể nó đã được định sẵn.
28. 彼女かのじょはまるで人形nin-gyouのごとく無表情muhyouzyouで、nanikann-gaえているのかからなかった。
Cô ấy vô cảm như một con búp bê, tôi không biết cô ấy đang nghĩ gì.
29. かれはまるで英雄eiyuuたたえるがごとく、盛大seidai拍手hakusyuおくった。
Anh ấy vỗ tay nhiệt liệt như thể đang ca ngợi một anh hùng.
30. かれはまるでmizusakanaのごとく、きとかたはじめた。
Anh ấy bắt đầu nói chuyện một cách sống động, như cá gặp nước.
31. すべてを見透みすかしているがごとく、彼女かのじょわたしuso簡単kantan見破mi-yabuった。
Như thể nhìn thấu mọi thứ, cô ấy dễ dàng vạch trần lời nói dối của tôi.
32. かれはまるでkamiのごとくあがめられており、dareかれsakaらうことはできなかった。
Anh ta được tôn sùng như một vị thần, không ai có thể chống lại anh ta.
33. 季節kisetsuめぐるがごとくうつわり、またあたらしいharuがやってきた。
Các mùa thay đổi như một vòng tuần hoàn, và một mùa xuân mới lại đến.
34. かれはまるでkageのごとく気配kehaiし、teki背後haigoしのびった。
Anh ta xóa sạch sự hiện diện như một cái bóng và lẻn ra sau lưng kẻ thù.
35. そのuwasa燎原ryougenhiのごとくhiroまり、もはやdareにもめられない。
Tin đồn đó lan truyền như lửa cháy đồng cỏ, không ai có thể ngăn cản được nữa.
36. kareはまるでこわれたレコードのごとく、おなじ言葉kotoba何回nannkaiかえした。
Anh ta lặp đi lặp lại cùng một lời nói như một chiếc đĩa hát bị hỏng.
37. 彼女かのじょはまるでkagamiうつすがごとく、わたし行動koudou真似maneした。
Cô ấy bắt chước hành động của tôi như thể phản chiếu trong gương.
38. kareはまるで獲物emonoねらtakaのごとく、あやmeで相手aite見据みすえた。
Anh ta nhìn chằm chằm đối thủ với đôi mắt sắc bén, như con diều hâu đang nhắm vào con mồi.
39. すべてをあらながすがごとくhageしいameがり、mati景色kesiki一変ippenした。
Mưa lớn trút xuống như muốn gột rửa tất cả, và khung cảnh thị trấn hoàn toàn thay đổi.
40. kareはまるで何事nanigotoもなかったがごとく、平然heizenとした態度taidoでそこにすわっていた。
Anh ta ngồi đó với thái độ bình thản như thể không có chuyện gì xảy ra.
41. 山々やまやま墨絵すみえのごとくかすんでおり、幻想的gen-souteki雰囲気hunn-ikiかもしていた。
Những ngọn núi mờ ảo như tranh thủy mặc, tạo nên một bầu không khí huyền ảo.
42. 夜空yozora星々hosibosiが宝石housekiのごとくkagayaき、watasiたちは言葉kotobausinauって見上mi-aげていた。
Bầu trời đêm với những vì sao lấp lánh như đá quý, chúng tôi nhìn lên mà không nói nên lời.
43. karekokorohaganeのごとくtuyoく、どな゙な困難konnanにもkusuすることはな゙かった。
Trái tim anh ấy mạnh mẽ như thép, không bao giờ khuất phục trước bất kỳ khó khăn nào.
44. shizuまりkaeったmoriは、まるで時間zikanが゙まったかのごとく静寂seizyakututuまれていた。
Khu rừng tĩnh lặng bao trùm trong sự im lặng như thể thời gian đã ngừng trôi.
45. 彼女kanojohadayukiのごとくsiroく、黒髪kurokamiとの対比taihiがutukuしかった。
Làn da cô ấy trắng như tuyết, tạo nên sự tương phản tuyệt đẹp với mái tóc đen.
46. kare決意ketsuiiwaのごとくkatoく、dareが説得setutokuしてもyuらぐことはな゙かった。
Quyết tâm của anh ấy vững như bàn thạch, ai thuyết phục cũng không lay chuyển được.
47. その部屋heya氷室himuroのごとくっており、watasiたちはストーブmiせた。
Căn phòng lạnh ngắt như hầm băng, chúng tôi phải nép sát vào lò sưởi.
48. kare頭脳zunouコンピューターのごとく明晰meisekiで、どな゙な難問nanmon即座sokuzity゙いてしまう。
Bộ não của anh ấy minh mẫn như máy tính, giải quyết ngay lập tức mọi vấn đề khó khăn.
49. 彼女kanojokokoroガラスのごとく繊細sensaiなな゙ので、言葉kotobaeraんではなさな゙ければな゙らな゙い。
Trái tim cô ấy mong manh như thủy tinh, nên phải lựa lời mà nói.
50. そのhisoraえるがごとくakaく、不吉hukituな゙予感yokanをさせた。
Bầu trời ngày hôm đó đỏ rực như đang cháy, mang lại một dự cảm chẳng lành.
 
 
 
 
 
 
101. kareはまるで王者ouzyaのごとき風格huukakutadaわせており、dareもがkare敬意keiiharaった。
Anh ấy toát ra phong thái như một vị vua, và mọi người đều kính trọng anh ấy.
102. 彼女kanojoはまるで春風harukazeのごときsawaやかな゙笑顔egaoで、そのba空気kuukinagoませた。
Cô ấy làm dịu bầu không khí bằng nụ cười sảng khoái như gió xuân.
103. kareはまるでtetsukabeのごとき防御bougyoで、相手aite攻撃kougeki一切通issai toさな゙かった。
Với sự phòng thủ như bức tường sắt, anh ta không để lọt bất kỳ đòn tấn công nào của đối thủ.
104. それはまるで悪夢akumuのごとき光景koukeiで、watasimesoけたくな゙った。
Đó là một cảnh tượng như ác mộng, khiến tôi muốn quay mặt đi.
105. kareはまるでhotokeのごときodaやかな゙表情hyou-zyouで、人々hitobito悩みnayamiいていた。
Anh ấy lắng nghe nỗi lo của mọi người với vẻ mặt điềm tĩnh như Đức Phật.
106. 彼女kanojoはまるで妖精youseiのごとき可憐karenさで、morinakaっていた。
Cô ấy đang nhảy múa trong rừng với vẻ đáng yêu như một nàng tiên.
107. kareはまるで稲妻inazumaのごときhayaさで、その問題monndai解決kaiketuした。
Anh ấy giải quyết vấn đề đó với tốc độ như tia chớp.
108. それはまるで走馬灯soumatouのごとき記憶kiokuで、kare脳裏nourimeguった。
Những ký ức chạy qua tâm trí anh ấy như đèn kéo quân.
109. kareはまるで修行僧syugyousouのごとき質素sissoな゙生活seikatuokuっている。
Anh ấy sống một cuộc sống giản dị như một nhà tu hành.
110. 彼女kanojoはまるで真珠sin-zyuのごときかがやhadaをしており、dareもがとれてしまう。
Cô ấy có làn da sáng như ngọc trai, khiến ai cũng phải ngắm nhìn.
111. kareのごとき未熟者mizvukumonoに、このプロジェクトリードーがつとまるはずがな゙い。
Một kẻ non nớt như anh ta thì làm sao có thể đảm nhiệm vai trò trưởng dự án này được.
maeごときに、ore気持きもちがかってたまるか。
Loại người như mày làm sao mà hiểu được cảm xúc của tao chứ.
113. ああな゙otokoのごときに、watasi大切taisetuな゙musumeyomeに゙に゙や゙ることな゙どできな゙い。
Tôi không thể gả đứa con gái quý báu của mình cho một gã đàn ông như thế được.
114. この程度teidouのごとき問題monndaiで、いちいちwatasi゙びさな゙いでくれだまえ。
Đừng có gọi tôi ra vì những vấn đề cỏn con cỡ này.
115. 貴様kisamaごときが、このwatasi意見ikenするとは、hodoれ。
Cái loại như ngươi mà dám lên mặt dạy đời ta, hãy biết thân biết phận đi.
あ゙のotokoのごとき裏切uragirimonoは、二度nido信用sin-raiしてはならな゙い。
Một kẻ phản bội như gã đó thì không bao giờ được tin tưởng lần nữa.
117. kaneのごときで、hitokokoroがえるたどおmoったら大間違oomatigaiいだ。
Nếu nghĩ rằng có thể mua được lòng người bằng thứ như tiền bạc thì nhầm to rồi.
その程度teidouのごときことで、gotoをを゙うの゙はみ゙み゙っともな゙い。
Than vãn vì chuyện cỏn con cỡ đó thật là khó coi.
119. yatuのごとき小物komonoが、我々wareware計画keikaku邪魔zyamaできるはずがな゙い。
Một kẻ tiểu nhân như hắn làm sao có thể cản trở kế hoạch của chúng ta được.
あな゙な゙もの゙ごときに、これ以上時間izyou zikantuiやすの゙は無駄mudaだ。
Tốn thêm thời gian cho thứ như thế thật là vô ích.
121. たかがisiころのごときに、そんな゙大金taikinnはらうな゙んてしんじられない。
Không thể tin được là cậu lại trả số tiền lớn như vậy cho một thứ chỉ như hòn đá.
maeのごときなまmonoが、成功seikouできるほどなかあまくない。
Thế giới này không dễ dàng đến mức một kẻ lười biếng như mày có thể thành công đâu.
123. あ゙の会社kaisyaのごとき三流企業san-ryuu kigyouに、我が社wagasyaがけるわけがな゙い。
Công ty chúng ta không đời nào thua một doanh nghiệp hạng ba như công ty đó.
わずか数認suuninのごとき反対意見hantai ikenで、この計画keikaku中止tyuusiすることはできな゙い。
Không thể hủy bỏ kế hoạch này chỉ vì ý kiến phản đối của vài người như vậy.
125. musiげのごときinochiだ、ひとつやふたえたところでdareにしな゙い。
Mạng sống như sâu kiến, có mất đi một hai mạng cũng chẳng ai quan tâm.
あ゙いつのごとき口先kutisakiだけのotokoに、naniができるというのだ。
Một gã chỉ được cái mồm như hắn thì làm được gì chứ.
127. 過去kakoのごとき失敗sippaiに、いつまでもとらわれていてはいけな゙い。
Không nên mãi bị ám ảnh bởi những thất bại như trong quá khứ.
uwasaのごとき不確かhutasikaな゙情報zyouhouに、まどわされるべきではない。
Không nên bị mê hoặc bởi những thông tin không chắc chắn như tin đồn.
129. tekiのごとき存在sonzaiが、まさか自分zibunotoutoだったとは。
Không ngờ kẻ như kẻ thù lại chính là em trai mình.
偽物nisemonoのごとき愛情aijouで、watasiをを゙damaせるとおmoわな゙いでほしい。
Đừng nghĩ rằng có thể lừa dối tôi bằng thứ tình yêu giả tạo như thế.
131. kareつくった料理ryouriのごときものを、kyakuすわけにはいかな゙い。
Không thể nào mang thứ như món ăn anh ta nấu ra mời khách được.
あな゙な゙連中ren-tyuuのごときに、我々warewarehokoりをを゙yogoされてたまるか。
Tôi sẽ không để niềm kiêu hãnh của chúng ta bị vấy bẩn bởi những kẻ như bọn chúng đâu.
133. あそびのごとき気持きもちで、この神聖sin-seiな゙仕事sigototazuわらな゙いでいただきたい。
Xin đừng tham gia vào công việc thiêng liêng này với tâm thế như đang chơi đùa.
saruまねのごときgeiで、観客man-zoku満足man-zokuさせられるとおmoうな゙。
Đừng nghĩ rằng có thể làm hài lòng khán giả bằng cái trò bắt chước như khỉ đó.
135. あ゙いつのごとき卑怯者hikvrou-monoが、正々堂々seiseidoudou勝負syroubuするはずがな゙い。
Một kẻ hèn nhát như hắn thì không đời nào chịu thi đấu đường đường chính chính.
yabaのごとき知識tisikiで、専門家sen-mon-kawatasi意見ikenするとはわらわせる。
Thật nực cười khi cậu dám đưa ra ý kiến với chuyên gia như tôi bằng mớ kiến thức chắp vá đó.
137. maborosiのごときsiawaせに、いつまでもじがみついているの゙はoろかだ。
Cứ mãi bám víu vào thứ hạnh phúc ảo ảnh như thế thật là ngu ngốc.
あ゙いつのごとき単純tanzunな゙otokoは、すcoめればすぐに゙に゙うことをく。
Gã đàn ông đơn giản như hắn chỉ cần khen một chút là nghe lời ngay.
139. dareかのりのごとき言葉kotobaで、watasi説得setutokuしようとしても゙に゙に゙無駄mudaだ。
Cố gắng thuyết phục tôi bằng những lời lẽ như đi vay mượn của ai đó thì vô ích thôi.
この程度teidoukizuごときで、oreがtaoれるとでも゙に゙に゙おmoったか。
Mày nghĩ tao sẽ gục ngã chỉ vì vết thương cỏn con này sao?
141. あ゙な゙子供kodomoだましゅうのごときトリックに、っがかるmonoはいな゙いだろう。
Chắc chẳng ai mắc lừa cái mánh khóe như trò trẻ con đó đâu.
あ゙いつのごとき能無nounasiしに、これ以上給料izyou kyuuryouはら価値katiはな゙い。
Không đáng trả thêm lương cho kẻ bất tài như hắn nữa.
143. 雑草zassouのごとき連中rentyuuが、い゙くらが集゙まったところで我々warewaretekiではない。
Đám người như cỏ dại đó dù có tập hợp bao nhiêu đi nữa cũng không phải là đối thủ của chúng ta.
karewakeのごときものを、一体誰ittai dareがしんじるというのか。
Ai mà tin được những lời như bao biện của anh ta chứ.
145. あ゙な゙ガラクタのごときに、これほどの値段nedanがつくとはしんじがたい。
Khó mà tin được thứ như đống đồng nát đó lại có giá như thế này.
kareプライドのごときものは、とうのmukasiった。
Anh ta đã vứt bỏ những thứ như lòng tự trọng từ lâu rồi.
147. あ゙いつのごとき臆病者okubvrou monoが、戦場sen-zyouでやくつはずがな゙い。
Kẻ hèn nhát như hắn thì làm sao có ích trên chiến trường được.
夢物語yumemonogatariのごとき計画keikakuには、dare投資tousiしようとしな゙い。
Không ai muốn đầu tư vào một kế hoạch như chuyện viển vông.
149. あな゙塵芥tiriakutaのごときotokoのために、namidaなが必要hituyouはな゙い。
Không cần phải rơi nước mắt vì gã đàn ông như rác rưởi đó.
kareのごとき人間nin-genに、もはやなさけをかける必要hituyouはな゙い。
Không cần phải thương hại loại người như hắn nữa.
 
 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かのごとく / ~かのごとき (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~かのごとく」 được cấu thành từ trợ từ nghi vấn か, trợ từ kết nối の, và trợ động từ tu từ cổ ごとく (như là). Bản chất của cấu trúc này là dùng để so sánh, ví von một sự vật, hiện tượng trên thực tế với một giả định hoàn toàn không có thật, nhằm tăng tính hình tượng mạnh mẽ cho câu văn. Trong tiếng Nhật hiện đại, nó tương đương với cấu trúc ~かのように / ~かのような (N3) nhưng mang văn phong trang trọng và văn học hơn.

Ý nghĩa

Cứ như thể là... / Hệt như là... (Nhưng thực tế không phải vậy).

Phân loại theo chức năng ngữ pháp:

~かのごとく (Trạng từ): Dùng để bổ nghĩa cho một Động từ, Tính từ hoặc Mệnh đề ở vế sau (Tương đương ~かのように).

~かのごとき (Tính từ): Dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ ngay phía sau nó (Tương đương ~かのような).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Ví von với một giả định phi thực tế: Đây là điểm cốt lõi nhất. Thực tế câu chuyện không phải như vậy, nhưng biểu hiện, hành động hoặc trạng thái của đối tượng lại giống đến mức khiến người ta tưởng lầm hoặc liên tưởng đến tình huống giả định ở vế trước.

Sự biến đổi loại từ khi kết nối trong câu:

Khi bổ nghĩa cho hành động/động từ: Dùng dạng ~かのごとく ("Tiêu tiền như thể mình là triệu phú" 大富豪であるかのごとく金を使う).

Khi bổ nghĩa cho danh từ khác: Dùng dạng ~かのごとき ("Cái nóng cứ như thể mùa hè đã đến" 真夏が来たかのごとき暑さ).

Văn phong: Đậm chất văn học, trang trọng, nghị luận hoặc tiểu thuyết. Sử dụng nhiều khi người viết muốn miêu tả tâm lý nhân vật một cách sâu sắc, khắc họa cảnh vật thiên nhiên dữ dội, hoặc mỉa mai một thái độ giả tạo của ai đó trong cuộc sống.

Cấu trúc ngữ pháp

Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ: Thường đi trực tiếp không cần thêm だ, hoặc có thể chuyển thành dạng ~であるかのごとく.

Ví dụ: 他人(だ)かのごとく 他人のごとく (hoặc 他人であるかのごとく).

Ví dụ minh họa

彼はすべてを最初から知っていたかのごとく、淡々と事件の経緯を語り始めた。 (Anh ấy bắt đầu kể lại diễn biến vụ án một cách bình thản, cứ như thể là đã biết hết mọi chuyện ngay từ đầu vậy.)

数年ぶりに再会したというのに, 彼女はまるで昨日も会ったかのごとく自然に話しかけてきた。 (Dẫu cho đã vài năm rồi mới tái ngộ, thế mà cô ấy lại bắt chuyện một cách tự nhiên hệt như là mới vừa gặp nhau ngày hôm qua vậy.)

まだ4月だというのに、連日、真夏が到来したかのごとき猛烈な暑さが続いている。 (Dẫu bảo là mới tháng 4, thế nhưng chuỗi ngày qua cái nóng gay gắt cứ như thể mùa hè đã tràn về vẫn đang tiếp diễn.)

国会議員である彼は, まるで自分が法律そのものであるかのごとき尊大な態度をとっている。 (Với tư cách là nghị sĩ quốc hội, ông ta đang thể hiện một thái độ cao ngạo cứ như thể chính bản thân mình chính là luật pháp vậy.)

Lưu ý Phân biệt với ~ごとく)

~ごとく (N1): So sánh với một hình mẫu, một hiện trạng mang tính chất chân lý, có thật hoặc có thể xảy ra ("Chạy nhanh như mũi tên" mũi tên bay nhanh là thật; "Làm theo như chỉ thị" chỉ thị có thật).

~かのごとく (N1): So sánh với một giả định mang tính chất hoàn toàn trái ngược hoặc không có thật ở hiện tại ("Nói như thể đã biết hết" thực tế là không biết gì; "Cư xử như thể người dưng" thực tế là người nhà). Cứ dịch nghĩa thấy có sự "giả vờ, tưởng tượng, trái thực tế", đáp án bắt buộc phải chọn là loại có chữ か (~かのごとく)

 

 

1. かれすべてをっているかのごとくかたるので、ついしんじてしまいそうになる。
Anh ta nói cứ như thể mình biết tất cả mọi thứ, khiến tôi suýt nữa thì tin.
2. 新入社員しんにゅうしゃいんかれは、自分じぶんがおうであるかのごとく尊大そんだいうので、先輩せんぱいたちからきらわれている。
Cậu nhân viên mới đó cư xử kiêu ngạo cứ như mình là vua, nên bị các tiền bối ghét.
3. 彼女かのじょは、まるで自分じぶんなに関係かんけいもないかのごとく、平然へいぜんうそをを゙ついた。
Cô ấy thản nhiên nói dối, cứ như thể mình chẳng liên quan gì đến chuyện đó.
4. かれは、まるで他人事たにんごとであるかのごとく無関心むかんしんな゙態度たいどをとったので、わたしいかりをおぼえた。
Tôi thấy tức giận vì anh ta tỏ thái độ thờ ơ, cứ như chuyện của người khác vậy.
5. あ゙のひとは、自分じぶんが一番偉いちばんえらいかのごとくうので、まわりからけむたがられている。
Người đó cư xử cứ như mình là người vĩ đại nhất, nên bị mọi người xung quanh thấy phiền phức.
6. 彼女かのじょは、まるで悲劇ひげきヒロインであるかのごとくくずれ、まわりの同情どうじょうさそった。
Cô ấy khóc lóc thảm thiết cứ như mình là nữ chính bi kịch, gợi sự đồng cảm của mọi người xung quanh.
7. かれは、まるで自分じぶんだけが世界せかい真理しんりさとったかのごとく、難解なんかいな゙言葉ことばならべてた。
Anh ta tuôn ra một tràng những từ ngữ khó hiểu, cứ như chỉ mình anh ta giác ngộ được chân lý của thế giới.
8. 子供こどもたちは、まるでちいさな゙探検家たんけんかであるかのごとく、かがやかせてもりおくへとすすんでい゙った。
Lũ trẻ tiến sâu vào rừng với đôi mắt sáng ngời, cứ như thể chúng là những nhà thám hiểm nhí.
9. かれは、まるで自分じぶんつみはな゙いかのごとく堂々どうどうとしており、反省はんせいいろまったえな゙かった。
Anh ta tỏ ra đường hoàng cứ như mình vô tội, hoàn toàn không thấy vẻ hối lỗi nào.
10. 彼女かのじょは、まるでそこに゙に゙だれもいない゙かのごとくい゙、独り言ひとりごとつづけた。
Cô ấy cư xử cứ như không có ai ở đó và tiếp tục nói chuyện một mình.
11. かれは、まるで自分じぶん被害者ひがいしゃであるかのごとくかたるので、わたしたちはあきれてしまった。
Chúng tôi phát chán vì anh ta nói cứ như mình cũng là nạn nhân.
12. 政治家せいじかは、まるで国民こくみん生活せいかつ理解りかいしているかのごとく演説えんぜつするが、その実態じったいはかけはなれている。
Các chính trị gia diễn thuyết cứ như họ hiểu cuộc sống của người dân, nhưng thực tế thì xa vời lắm.
13. かれは、まるで百戦錬磨ひゃくせんれんま兵士へいしであるかのごとく、はらっていた。
Anh ấy bình tĩnh lạ thường, cứ như thể là một người lính dày dạn kinh nghiệm trận mạc.
14. 彼女かのじょは、まるで自分じぶんがてきたかのごとく、その事件じけん詳細しょうさいかたった。
Cô ấy kể chi tiết vụ việc cứ như thể chính mình đã chứng kiến vậy.
15. かれは、まるで世界せかい゙わりがたかのごとく絶望ぜつぼうし、そのすわんだ。
Anh ấy tuyệt vọng và ngồi bệt xuống tại chỗ, cứ như thể ngày tận thế đã đến.
16. 彼女かのじょは、まるで自分じぶんなにわるくないかのごとく、被害者面ひがいしゃづらをしている。
Cô ấy ra vẻ nạn nhân, cứ như thể mình chẳng làm gì sai cả.
17. かれは、まるで自分じぶんなにでもゆるされる特権階級とっけんかいきゅうであるかのごとく、傲慢ごうまんな゙態度たいどをとる。
Anh ta tỏ thái độ ngạo mạn, cứ như mình thuộc tầng lớp đặc quyền được phép làm mọi thứ.
18. 彼女かのじょは、まるで幽霊ゆうれいても゙たかのごとく顔面蒼白がんめんそうはくにな゙り、あとずさりした。
Cô ấy mặt mày tái mét và lùi lại, cứ như thể vừa nhìn thấy ma.
19. かれは、まるで自分じぶんだけがただしいかのごとく主張しゅちょうするので、議論ぎろんにならな゙い。
Anh ta khăng khăng cứ như chỉ mình anh ta đúng, nên chẳng thể tranh luận được gì.
20. 彼女かのじょは、まるでわたしこころ見透みすかしているかのごとく、的確てきかくな゙アドバイスをくれた。
Cô ấy đưa ra lời khuyên chính xác, cứ như thể nhìn thấu tâm gan tôi vậy.
21. kareは、まるで自分zibunnani苦労kurouもじだことがな゙い゙かのごとく、他人taninいたみに鈍感don-kanだ。
Anh ta vô cảm trước nỗi đau của người khác, cứ như thể bản thân chưa từng trải qua bất kỳ khó khăn nào.
22. 彼女kanojoは、まるで自分zibun聖女seizyoであるかのごとくうので、かえって胡散臭usannkusaiい。
Cô ấy cư xử cứ như mình là thánh nữ, ngược lại càng thấy đáng ngờ.
23. kareは、まるで自分zibunすべての責任sekininnがあ゙るかのごとく、ふかatamaけた。
Anh ấy cúi đầu thật sâu, cứ như thể mọi trách nhiệm đều thuộc về mình.
24. 彼女kanojoは、まるでこのyoすべてをakiraめたかのごとく、uろな゙meをしていた。
Cô ấy có đôi mắt vô hồn, cứ như thể đã từ bỏ tất cả mọi thứ trên đời này.
25. kareは、まるで自分zibun不死身huzimiであるかのごとく、無謀mubouな゙挑戦tyousenかえした。
Anh ta lặp đi lặp lại những thử thách liều lĩnh, cứ như thể mình bất tử.
26. 彼女kanojoは、まるで未来mirai予知yotiできるかのごとく、次々tugitugi予言yogen的中tekyuuさせた。
Cô ấy đoán trúng hết lần này đến lần khác, cứ như thể có thể nhìn thấy tương lai.
27. kareは、まるで自分zibunが世界sekai中心tyuusinであるかのごとくkann-gaえているので、まわりがえていな゙い。
Anh ta suy nghĩ cứ như mình là trung tâm của vũ trụ, nên không nhìn thấy những người xung quanh.
28. 彼女kanojoは、まるで自分zibunが専門家senmon-kaであるかのごとく、もっともらしい意見ikenべた。
Cô ấy đưa ra ý kiến nghe có vẻ hợp lý, cứ như thể mình là chuyên gia vậy.
29. kareは、まるで自分zibun手柄tegaraであるかのごとく、チーム成功seikou自慢zimanげに゙に゙はなした。
Anh ta khoe khoang về thành công của đội, cứ như thể đó là công trạng của riêng mình.
30. 彼女kanojoは、まるでそのにいる全員zen-in見下mi-o゙しているかのごとく、つめたい視線sisenおくった。
Cô ấy ném một cái nhìn lạnh lùng, cứ như thể đang coi thường tất cả mọi người ở đó.
31. そのふるい゙mati時間zikanが゙まったかのごとくしずまりかえっており、別世界betusekaiまよい゙に゙んだようだった。
Thị trấn cổ đó yên tĩnh cứ như thể thời gian đã ngừng trôi, khiến tôi cảm thấy như lạc vào một thế giới khác.
32. arasiがったatoumiは、まるでkagamiであるかのごとくodaやかで、sorautusuしていた。
Biển sau cơn bão êm đềm cứ như một tấm gương, phản chiếu bầu trời.
33. dareもいな゙い゙教室kyousituは、まるでこのyo゙わりかのごとく静寂seizyakuつつまれていた。
Lớp học không một bóng người bao trùm trong sự tĩnh lặng, cứ như thể ngày tận thế.
34. 真夏manatu太陽taiyouが、まるですべてをtuくすかのごとく、容赦yousyaな゙くりつけていた。
Mặt trời giữa mùa hè chiếu xuống không thương tiếc, cứ như muốn thiêu rụi tất cả.
35. yukiがもったasa景色kesikiは、まるで世界sekaiが白一色siro issyokuえられたかのごとくうつくしかった。
Khung cảnh buổi sáng phủ đầy tuyết đẹp đẽ, cứ như thế giới đã được sơn lại toàn một màu trắng.
36. kare部屋heyaは、まるで泥棒dorobouはいられたかのごとくらかっていたので、watasiたちはoどろいた。
Chúng tôi ngạc nhiên vì phòng anh ấy bừa bộn cứ như thể vừa có trộm đột nhập.
37. そのニュースいた瞬間syunn-kanwatasiatamanaka真っ白massiroにな゙ったかのごとく、nanikann-gaえられな゙くな゙った。
Khoảnh khắc nghe tin đó, đầu óc tôi trống rỗng cứ như trở nên trắng xóa, không thể suy nghĩ được gì.
38. 大観衆daikannsyuu歓声kann-seiは、まるで地響zhibikiであるかのごとくスタジアムるがした。
Tiếng reo hò của đám đông khán giả làm rung chuyển sân vận động cứ như một trận động đất.
39. karekokoroは、まるでかだざされたtobiraであるかのごとく、dareることができな゙かった。
Trái tim anh ấy cứ như một cánh cửa đóng chặt, không ai có thể bước vào.
40. そのyorusoraは、まるでインクをを゙こぼしたかのごとく真っ暗makkuraで、星一hosi hitoえな゙かった。
Bầu trời đêm đó tối đen như mực đổ, không nhìn thấy lấy một vì sao.
41. kareikariりは、まるで火山kazann噴火hunn-kaであるかのごとくhageしく、dare゙めることができな゙かった。
Cơn giận của anh ta dữ dội cứ như núi lửa phun trào, không ai có thể ngăn cản.
42. kare記憶kiokuは、まるでkiriがかがかったかのごとく曖昧aimaiで、はっきりとはおmoせな゙い。
Ký ức của anh ấy mơ hồ cứ như bị sương mù bao phủ, không thể nhớ lại rõ ràng.
43. 彼女kanojokokoroは、まるでガラス細工zaikuであるかのごとく繊細sen-saiなな゙ので、atukaい゙に゙は注意tyuuiが必要hitsuyouだ。
Trái tim cô ấy mong manh như đồ thủy tinh, nên cần phải cẩn thận khi đối xử.
44. その戦場sen-zyouは、まるで地獄zigokuであるかのごとく、悲鳴himei怒号dogouちていた。
Chiến trường đó tràn ngập tiếng la hét và tiếng gầm giận dữ, cứ như là địa ngục.
45. 彼女kanojohadaは、まるでみがかれた陶器toukiであるかのごとくなめらかだった。
Làn da của cô ấy mịn màng cứ như đồ gốm đã được đánh bóng.
46. kare決意ketsuiは、まるでyuるぎない゙に゙iwaであるかのごとくkatoかった。
Quyết tâm của anh ấy vững chắc cứ như một tảng đá không thể lay chuyển.
47. 会議室kaigisituは、まるでkooriがめたかのごとく、緊張kin-zyouした空気kuukiつつまれた。
Phòng họp bao trùm trong bầu không khí căng thẳng, cứ như bị băng bao phủ.
48. kare人生zinseiは、まるでジェットコースターであるかのごとく、浮沈utisizuみがhageしかった。
Cuộc đời anh ấy thăng trầm dữ dội cứ như đi tàu lượn siêu tốc.
49. 彼女kanojo微笑hohoemiみは、まるでharu日差hizasiしであるかのごとくatataかく、watasikokoro゙かした。
Nụ cười của cô ấy ấm áp như nắng xuân, làm tan chảy trái tim tôi.
50. そのotoko眼光gannkouは、まるで獲物emonoねらtakaであるかのごとくあやかった。
Ánh mắt của người đàn ông đó sắc bén cứ như con diều hâu đang nhắm vào con mồi.