GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ごとく / ~ごとき (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~ごとく」 và 「~ごとき」 vốn là các trợ động từ tu từ cổ (bắt nguồn từ chữ Hán 「如く / 如き」). Bản chất của bộ đôi này dùng để ví von, so sánh ẩn dụ hoặc đưa ra ví dụ mang tính hình tượng cao. Trong tiếng Nhật hiện đại, chúng tương đương với cấu trúc ~ように / ~ような (N3) nhưng mang văn phong trang trọng, uy nghiêm và văn học hơn rất nhiều.
Ý nghĩa
Như là... / Giống như... / Hệt như...
Phân loại theo chức năng ngữ pháp:
~ごとく (Trạng từ): Dùng để bổ nghĩa cho một Động từ, Tính từ hoặc Mệnh đề ở vế sau (Tương đương ~ように).
~ごとき (Tính từ): Dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ ngay phía sau nó (Tương đương ~ような).
Bản chất và Cách dùng (2 sắc thái cốt lõi)
🔸 Sắc thái 1: So sánh, ví von hình tượng (Văn chương)
Dùng để miêu tả một hành động, trạng thái đạt đến mức độ hệt như một hiện tượng tự nhiên, một hình mẫu kinh điển nhằm tăng tính biểu cảm cho câu văn.
Cụm từ cố định hay gặp: 山のごとく (như núi), 風のごとく (như cơn gió), 流れるごとく (mượt mà như nước chảy).
🔸 Sắc thái 2: Hạ thấp, coi thường hoặc Khiêm nhường (Đặc sản của ごとき)
Khi đi với danh từ chỉ người, cấu trúc này mang sắc thái cực kỳ đặc biệt:
Chỉ người khác: Dùng để mỉa mai, xem nhẹ, coi thường tư cách của đối phương ("Cái loại người như anh...").
Chỉ bản thân/Đồng đội: Dùng để khiêm tốn, hạ mình trước bề trên ("Kẻ hèn mọn như tôi...").
Văn phong: Mang đậm văn phong viết cổ kính, trang trọng. Xuất hiện nhiều trong tiểu thuyết, văn học, các câu thành ngữ, lời thoại phim cổ trang, hoặc các bài diễn văn nghị luận chính trị trang nghiêm.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ + の} / \text{Thể thông thường (V-る / V-た)} + ごとく + \text{Động từ / Tính từ}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ + の} / \text{Thể thông thường (V-る / V-た)} + ごとき + \text{Danh từ}}$$
Ví dụ minh họa
新しく開通した shinkansen は, まさに矢のごとく速さで speed 走り去っていった。
(Tuyến tàu cao tốc mới được khánh thành lao vút đi với tốc độ nhanh hệt như một mũi tên bắn.)
彼女は多くの聴衆を前にしても, 普段通り流れるごとき流暢な演説を披露した。
(Dẫu đứng trước một lượng lớn thính giả, cô ấy vẫn trình diễn một bài diễn văn lưu loát, mượt mà như nước chảy hệt như ngày thường.)
法律の知識がない私ごとき若輩者に, このような重大な vector 役職が務まるだろうか。
(Một kẻ hậu bối thấp cổ bé họng lại thiếu kiến thức pháp luật như tôi, liệu có thể gánh vác được một chức vụ trọng đại như thế này hay không đây?)
一度も現場を見たことがないお前ごとき者に, 私たちの苦労の何がわかるというのだ。
(Cái loại người như cậu, ngay cả một lần nhìn vào hiện trường thực tế còn chưa từng làm, thì biết cái gì về nỗi gian khổ của chúng tôi cơ chứ?)
Lưu ý
Mẹo phân biệt ごとく và ごとき:
Hãy nhìn ngay sau ô trống: Nếu có một Danh từ xuất hiện $\rightarrow$ Chọn ngay đuôi tính từ ごとき (~ごとき + Danh từ).
Nếu sau ô trống là một Động từ/Tính từ hoặc dấu phẩy ngăn cách mệnh đề $\rightarrow$ Chọn ngay đuôi trạng từ ごとく (~ごとく、...).
1. 知らせを受けた彼は、矢のごとく部屋を飛び出したので、私たちは呆然とするしかなかった。
Nhận được tin báo, anh ấy lao ra khỏi phòng như một mũi tên, khiến chúng tôi chỉ biết ngẩn người ra.
2. 時間は水のごとく流れ、あっという間に卒業の日が来てしまった。
Thời gian trôi như nước chảy, thoắt cái đã đến ngày tốt nghiệp.
3. そのニュースは瞬く間に広まり、まるで疾風のごとく世界を駆け巡った。
Tin tức đó lan truyền trong nháy mắt, chạy khắp thế giới như một cơn gió lốc.
4. 兵士たちは、将軍の命令一下、怒涛のごとく敵陣に攻め込んだ。
Các binh sĩ, ngay khi có lệnh của tướng quân, đã tấn công vào trại địch như sóng dữ.
5. 彼は燃え盛る炎のごとく怒り、誰も彼を止めることはできなかった。
Anh ta giận dữ như ngọn lửa bùng cháy, không ai có thể ngăn cản anh ta.
6. 老賢者は予言のごとく未来を語り、人々は静かに耳を傾けた。
Vị hiền triết già nói về tương lai như thể tiên tri, mọi người lặng lẽ lắng nghe.
7. 彼はまるで獣のごとく食べ物をむさぼり、周りの人々は眉をひそめた。
Anh ta ngấu nghiến thức ăn như một con thú, khiến những người xung quanh cau mày.
8. 桜の花は嵐に遭い、雪のごとく儚く舞い散った。
Hoa anh đào gặp bão, rơi lả tả mong manh tựa tuyết.
9. 彼はまるで死人のごとく顔色が悪かったので、私たちはすぐに救急車を呼んだ。
Sắc mặt anh ấy tái nhợt như người chết, nên chúng tôi lập tức gọi xe cấp cứu.
10. 彼女は氷のごとく冷たい表情を浮かべ、一言も口を開かなかった。
Cô ấy nở một nụ cười lạnh như băng và không mở miệng nói một lời nào.
11. 彼はまるで子供のごとく泣きじゃくり、私たちは慰める言葉も見つからなかった。
Anh ấy khóc nức nở như một đứa trẻ, chúng tôi không tìm được lời nào để an ủi.
12. その剣士は舞うがごとく剣を操り、敵を次々となぎ倒した。
Kiếm sĩ đó điều khiển thanh kiếm như đang múa, lần lượt đánh ngã kẻ thù.
13. 彼はまるで岩のごとく動かず、ただ一点を見つめていた。
Anh ấy bất động như tảng đá, chỉ nhìn chằm chằm vào một điểm.
14. 疑問が氷解するがごとく腑に落゙ち、私は思わず膝を打った。
Những nghi ngờ tan biến như băng tan, tôi hiểu ra tất cả và bất giác vỗ đùi.
15. 彼の言葉は刃のごとく鋭く、私の心を深く傷つけた。
Lời nói của anh ta sắc bén như dao, làm tổn thương sâu sắc trái tim tôi.
16. 彼女は蝶のごとく軽やかにステップを踏み、観客を魅了した。
Cô ấy bước đi nhẹ nhàng như một con bướm, mê hoặc khán giả.
17. 夏の日は夢のごとく過ぎ去り、気づけば秋の気配がしていた。
Những ngày hè trôi qua như một giấc mơ, khi nhận ra thì đã thấy hơi thu.
18. 彼はまるで機械のごとく正確に作業をこなし、一切のミスを犯さなかった。
Anh ấy thực hiện công việc chính xác như một cái máy, không mắc bất kỳ lỗi nào.
19. 彼はまるで磁石に引かれるがごとく、その絵に引き寄せられた。
Anh ấy bị bức tranh đó thu hút như thể bị nam châm hút lấy.
20. 大波が壁のごとく迫ってきたので、船員たちは必死で舵を取った。
Một con sóng lớn ập đến như một bức tường, các thủy thủ liều mạng bẻ lái.
21. 彼はまるで雷に打たれたがごとく、その場に立ち尽くした。
Anh ấy đứng chôn chân tại chỗ như thể bị sét đánh.
22. 彼女の歌声は天使のごとく美しく、聴く者の心を洗い清めた。
Giọng hát của cô ấy đẹp tựa thiên thần, gột rửa tâm hồn người nghe.
23. 彼はまるで坂道を転がるがごとく、堕落の道を突き進んだ。
Anh ta lao vào con đường sa ngã như thể lăn xuống dốc.
24. 全てを悟ったがごとく彼は静かに微笑み、それ以上何も語らなかった。
Anh ấy mỉm cười lặng lẽ như thể đã giác ngộ mọi thứ, và không nói thêm gì nữa.
25. 彼はまるで亡霊のごとく音もなく現れたので、私は心臓が止゙まるかと思った。
Anh ta xuất hiện không một tiếng động như bóng ma, khiến tôi tưởng tim mình ngừng đập.
26. 時間は容赦なく過ぎ去り、川の流れのごとく決して逆戻りしない。
Thời gian trôi qua không thương tiếc, và giống như dòng sông chảy, không bao giờ quay trở lại.
27. 彼はまるで定められていたがごとく、その運命を受け入れた。
Anh ấy chấp nhận số phận đó như thể nó đã được định sẵn.
28. 彼女はまるで人形のごとく無表情で、何を考えているのか分からなかった。
Cô ấy vô cảm như một con búp bê, tôi không biết cô ấy đang nghĩ gì.
29. 彼はまるで英雄を称えるがごとく、盛大な拍手を送った。
Anh ấy vỗ tay nhiệt liệt như thể đang ca ngợi một anh hùng.
30. 彼はまるで水を得た魚のごとく、生き生きと語り始めた。
Anh ấy bắt đầu nói chuyện một cách sống động, như cá gặp nước.
31. 全てを見透かしているがごとく、彼女は私の嘘を簡単に見破った。
Như thể nhìn thấu mọi thứ, cô ấy dễ dàng vạch trần lời nói dối của tôi.
32. 彼はまるで神のごとく崇められており、誰も彼に逆らうことはできなかった。
Anh ta được tôn sùng như một vị thần, không ai có thể chống lại anh ta.
33. 季節は巡るがごとく移り変わり、また新しい春がやってきた。
Các mùa thay đổi như một vòng tuần hoàn, và một mùa xuân mới lại đến.
34. 彼はまるで影のごとく気配を消し、敵の背後に忍び寄った。
Anh ta xóa sạch sự hiện diện như một cái bóng và lẻn ra sau lưng kẻ thù.
35. その噂は燎原の火のごとく広まり、もはや誰にも止められない。
Tin đồn đó lan truyền như lửa cháy đồng cỏ, không ai có thể ngăn cản được nữa.
36. 彼はまるで壊れたレコードのごとく、同じ言葉を何回も繰り返した。
Anh ta lặp đi lặp lại cùng một lời nói như một chiếc đĩa hát bị hỏng.
37. 彼女はまるで鏡に映すがごとく、私の行動を真似した。
Cô ấy bắt chước hành động của tôi như thể phản chiếu trong gương.
38. 彼はまるで獲物を狙う鷹のごとく、鋭い目で相手を見据えた。
Anh ta nhìn chằm chằm đối thủ với đôi mắt sắc bén, như con diều hâu đang nhắm vào con mồi.
39. 全てを洗い流すがごとく激しい雨が降り、町の景色は一変した。
Mưa lớn trút xuống như muốn gột rửa tất cả, và khung cảnh thị trấn hoàn toàn thay đổi.
40. 彼はまるで何事もなかったがごとく、平然とした態度でそこに座っていた。
Anh ta ngồi đó với thái độ bình thản như thể không có chuyện gì xảy ra.
41. 山々は墨絵のごとく霞んでおり、幻想的な雰囲気を醸し出していた。
Những ngọn núi mờ ảo như tranh thủy mặc, tạo nên một bầu không khí huyền ảo.
42. 夜空は星々が宝石のごとく輝き、私たちは言葉を失って見上げていた。
Bầu trời đêm với những vì sao lấp lánh như đá quý, chúng tôi nhìn lên mà không nói nên lời.
43. 彼の心は鋼のごとく強く、どな゙な困難にも屈することはな゙かった。
Trái tim anh ấy mạnh mẽ như thép, không bao giờ khuất phục trước bất kỳ khó khăn nào.
44. 静まり返った森は、まるで時間が止゙まったかのごとく静寂に包まれていた。
Khu rừng tĩnh lặng bao trùm trong sự im lặng như thể thời gian đã ngừng trôi.
45. 彼女の肌は雪のごとく白く、黒髪との対比が美しかった。
Làn da cô ấy trắng như tuyết, tạo nên sự tương phản tuyệt đẹp với mái tóc đen.
46. 彼の決意は岩のごとく固く、誰が説得しても揺らぐことはな゙かった。
Quyết tâm của anh ấy vững như bàn thạch, ai thuyết phục cũng không lay chuyển được.
47. その部屋は氷室のごとく冷え切っており、私たちはストーブに身を寄せた。
Căn phòng lạnh ngắt như hầm băng, chúng tôi phải nép sát vào lò sưởi.
48. 彼の頭脳はコンピューターのごとく明晰で、どな゙な難問も即座に解゙いてしまう。
Bộ não của anh ấy minh mẫn như máy tính, giải quyết ngay lập tức mọi vấn đề khó khăn.
49. 彼女の心はガラスのごとく繊細なな゙ので、言葉を選んで話さな゙ければな゙らな゙い。
Trái tim cô ấy mong manh như thủy tinh, nên phải lựa lời mà nói.
50. その日の空は燃えるがごとく赤く、不吉な゙予感をさせた。
Bầu trời ngày hôm đó đỏ rực như đang cháy, mang lại một dự cảm chẳng lành.
101. 彼はまるで王者のごとき風格を漂わせており、誰もが彼に敬意を払った。
Anh ấy toát ra phong thái như một vị vua, và mọi người đều kính trọng anh ấy.
102. 彼女はまるで春風のごとき爽やかな゙笑顔で、その場の空気を和ませた。
Cô ấy làm dịu bầu không khí bằng nụ cười sảng khoái như gió xuân.
103. 彼はまるで鉄の壁のごとき防御で、相手の攻撃を一切通さな゙かった。
Với sự phòng thủ như bức tường sắt, anh ta không để lọt bất kỳ đòn tấn công nào của đối thủ.
104. それはまるで悪夢のごとき光景で、私は目を背けたくな゙った。
Đó là một cảnh tượng như ác mộng, khiến tôi muốn quay mặt đi.
105. 彼はまるで仏のごとき穏やかな゙表情で、人々の悩みを聞いていた。
Anh ấy lắng nghe nỗi lo của mọi người với vẻ mặt điềm tĩnh như Đức Phật.
106. 彼女はまるで妖精のごとき可憐さで、森の中を舞っていた。
Cô ấy đang nhảy múa trong rừng với vẻ đáng yêu như một nàng tiên.
107. 彼はまるで稲妻のごとき速さで、その問題を解決した。
Anh ấy giải quyết vấn đề đó với tốc độ như tia chớp.
108. それはまるで走馬灯のごとき記憶で、彼の脳裏を駆け巡った。
Những ký ức chạy qua tâm trí anh ấy như đèn kéo quân.
109. 彼はまるで修行僧のごとき質素な゙生活を送っている。
Anh ấy sống một cuộc sống giản dị như một nhà tu hành.
110. 彼女はまるで真珠のごとき輝く肌をしており、誰もが見とれてしまう。
Cô ấy có làn da sáng như ngọc trai, khiến ai cũng phải ngắm nhìn.
111. 彼のごとき未熟者に、このプロジェクトのリードーが務まるはずがな゙い。
Một kẻ non nớt như anh ta thì làm sao có thể đảm nhiệm vai trò trưởng dự án này được.
お前ごときに、俺の気持ちが分かってたまるか。
Loại người như mày làm sao mà hiểu được cảm xúc của tao chứ.
113. ああな゙男のごときに、私の大切な゙娘を嫁に゙に゙や゙ることな゙どできな゙い。
Tôi không thể gả đứa con gái quý báu của mình cho một gã đàn ông như thế được.
114. この程度のごとき問題で、いちいち私を呼゙び出さな゙いでくれだまえ。
Đừng có gọi tôi ra vì những vấn đề cỏn con cỡ này.
115. 貴様ごときが、この私に意見するとは、身の程を知れ。
Cái loại như ngươi mà dám lên mặt dạy đời ta, hãy biết thân biết phận đi.
あ゙の男のごとき裏切り者は、二度と信用してはならな゙い。
Một kẻ phản bội như gã đó thì không bao giờ được tin tưởng lần nữa.
117. 金のごときで、人の心が買えるたど思ったら大間違いだ。
Nếu nghĩ rằng có thể mua được lòng người bằng thứ như tiền bạc thì nhầm to rồi.
その程度のごときことで、泣き言をを゙言うの゙はみ゙み゙っともな゙い。
Than vãn vì chuyện cỏn con cỡ đó thật là khó coi.
119. 奴のごとき小物が、我々の計画を邪魔できるはずがな゙い。
Một kẻ tiểu nhân như hắn làm sao có thể cản trở kế hoạch của chúng ta được.
あな゙な゙もの゙ごときに、これ以上時間を費やすの゙は無駄だ。
Tốn thêm thời gian cho thứ như thế thật là vô ích.
121. たかが石ころのごときに、そんな゙大金を払うな゙んて信じられない。
Không thể tin được là cậu lại trả số tiền lớn như vậy cho một thứ chỉ như hòn đá.
お前のごとき怠け者が、成功できるほど世の中は甘くない。
Thế giới này không dễ dàng đến mức một kẻ lười biếng như mày có thể thành công đâu.
123. あ゙の会社のごとき三流企業に、我が社が負けるわけがな゙い。
Công ty chúng ta không đời nào thua một doanh nghiệp hạng ba như công ty đó.
わずか数認のごとき反対意見で、この計画を中止することはできな゙い。
Không thể hủy bỏ kế hoạch này chỉ vì ý kiến phản đối của vài người như vậy.
125. 虫げのごとき命だ、一つや二つ消えたところで誰も気にしな゙い。
Mạng sống như sâu kiến, có mất đi một hai mạng cũng chẳng ai quan tâm.
あ゙いつのごとき口先だけの男に、何ができるというのだ。
Một gã chỉ được cái mồm như hắn thì làm được gì chứ.
127. 過去のごとき失敗に、いつまでも囚われていてはいけな゙い。
Không nên mãi bị ám ảnh bởi những thất bại như trong quá khứ.
噂のごとき不確かな゙情報に、惑わされるべきではない。
Không nên bị mê hoặc bởi những thông tin không chắc chắn như tin đồn.
129. 敵のごとき存在が、まさか自分の弟だったとは。
Không ngờ kẻ như kẻ thù lại chính là em trai mình.
偽物のごとき愛情で、私をを゙騙せると思わな゙いでほしい。
Đừng nghĩ rằng có thể lừa dối tôi bằng thứ tình yêu giả tạo như thế.
131. 彼の作った料理のごときものを、客に出すわけにはいかな゙い。
Không thể nào mang thứ như món ăn anh ta nấu ra mời khách được.
あな゙な゙連中のごときに、我々の誇りをを゙汚されてたまるか。
Tôi sẽ không để niềm kiêu hãnh của chúng ta bị vấy bẩn bởi những kẻ như bọn chúng đâu.
133. 遊びのごとき気持ちで、この神聖な゙仕事に携わらな゙いでいただきたい。
Xin đừng tham gia vào công việc thiêng liêng này với tâm thế như đang chơi đùa.
猿まねのごとき芸で、観客を満足させられると思うな゙。
Đừng nghĩ rằng có thể làm hài lòng khán giả bằng cái trò bắt chước như khỉ đó.
135. あ゙いつのごとき卑怯者が、正々堂々と勝負するはずがな゙い。
Một kẻ hèn nhát như hắn thì không đời nào chịu thi đấu đường đường chính chính.
付け焼き刃のごとき知識で、専門家の私に意見するとは笑わせる。
Thật nực cười khi cậu dám đưa ra ý kiến với chuyên gia như tôi bằng mớ kiến thức chắp vá đó.
137. 幻のごとき幸せに、いつまでもじがみついているの゙は愚かだ。
Cứ mãi bám víu vào thứ hạnh phúc ảo ảnh như thế thật là ngu ngốc.
あ゙いつのごとき単純な゙男は、少し褒めればすぐに゙に゙言うことを聞く。
Gã đàn ông đơn giản như hắn chỉ cần khen một chút là nghe lời ngay.
139. 誰かの受け売りのごとき言葉で、私を説得しようとしても゙に゙に゙無駄だ。
Cố gắng thuyết phục tôi bằng những lời lẽ như đi vay mượn của ai đó thì vô ích thôi.
この程度の傷ごときで、俺が倒れるとでも゙に゙に゙思ったか。
Mày nghĩ tao sẽ gục ngã chỉ vì vết thương cỏn con này sao?
141. あ゙な゙子供だましゅうのごときトリックに、引っがかる者はいな゙いだろう。
Chắc chẳng ai mắc lừa cái mánh khóe như trò trẻ con đó đâu.
あ゙いつのごとき能無しに、これ以上給料を払う価値はな゙い。
Không đáng trả thêm lương cho kẻ bất tài như hắn nữa.
143. 雑草のごとき連中が、い゙くらが集゙まったところで我々の敵ではない。
Đám người như cỏ dại đó dù có tập hợp bao nhiêu đi nữa cũng không phải là đối thủ của chúng ta.
彼の言い訳のごときものを、一体誰が信じるというのか。
Ai mà tin được những lời như bao biện của anh ta chứ.
145. あ゙な゙ガラクタのごときに、これほどの値段がつくとは信じがたい。
Khó mà tin được thứ như đống đồng nát đó lại có giá như thế này.
彼のプライドのごときものは、とうの昔に捨て去った。
Anh ta đã vứt bỏ những thứ như lòng tự trọng từ lâu rồi.
147. あ゙いつのごとき臆病者が、戦場で役に立つはずがな゙い。
Kẻ hèn nhát như hắn thì làm sao có ích trên chiến trường được.
夢物語のごとき計画には、誰も投資しようとしな゙い。
Không ai muốn đầu tư vào một kế hoạch như chuyện viển vông.
149. あな゙塵芥のごとき男のために、涙を流す必要はな゙い。
Không cần phải rơi nước mắt vì gã đàn ông như rác rưởi đó.
彼のごとき人間に、もはや情けをかける必要はな゙い。
Không cần phải thương hại loại người như hắn nữa.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~かのごとく / ~かのごとき (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~かのごとく」 được cấu thành từ trợ từ nghi vấn か, trợ từ kết nối の, và trợ động từ tu từ cổ ごとく (như là). Bản chất của cấu trúc này là dùng để so sánh, ví von một sự vật, hiện tượng trên thực tế với một giả định hoàn toàn không có thật, nhằm tăng tính hình tượng mạnh mẽ cho câu văn. Trong tiếng Nhật hiện đại, nó tương đương với cấu trúc ~かのように / ~かのような (N3) nhưng mang văn phong trang trọng và văn học hơn.
Ý nghĩa
Cứ như thể là... / Hệt như là... (Nhưng thực tế không phải vậy).
Phân loại theo chức năng ngữ pháp:
~かのごとく (Trạng từ): Dùng để bổ nghĩa cho một Động từ, Tính từ hoặc Mệnh đề ở vế sau (Tương đương ~かのように).
~かのごとき (Tính từ): Dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ ngay phía sau nó (Tương đương ~かのような).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Ví von với một giả định phi thực tế: Đây là điểm cốt lõi nhất. Thực tế câu chuyện không phải như vậy, nhưng biểu hiện, hành động hoặc trạng thái của đối tượng lại giống đến mức khiến người ta tưởng lầm hoặc liên tưởng đến tình huống giả định ở vế trước.
Sự biến đổi loại từ khi kết nối trong câu:
Khi bổ nghĩa cho hành động/động từ: Dùng dạng ~かのごとく ("Tiêu tiền như thể mình là triệu phú" 大富豪であるかのごとく金を使う).
Khi bổ nghĩa cho danh từ khác: Dùng dạng ~かのごとき ("Cái nóng cứ như thể mùa hè đã đến" 真夏が来たかのごとき暑さ).
Văn phong: Đậm chất văn học, trang trọng, nghị luận hoặc tiểu thuyết. Sử dụng nhiều khi người viết muốn miêu tả tâm lý nhân vật một cách sâu sắc, khắc họa cảnh vật thiên nhiên dữ dội, hoặc mỉa mai một thái độ giả tạo của ai đó trong cuộc sống.
Cấu trúc ngữ pháp
Lưu ý cách chia với Tính từ đuôi な và Danh từ: Thường đi trực tiếp không cần thêm だ, hoặc có thể chuyển thành dạng ~であるかのごとく.
Ví dụ: 他人(だ)かのごとく 他人のごとく (hoặc 他人であるかのごとく).
Ví dụ minh họa
彼はすべてを最初から知っていたかのごとく、淡々と事件の経緯を語り始めた。 (Anh ấy bắt đầu kể lại diễn biến vụ án một cách bình thản, cứ như thể là đã biết hết mọi chuyện ngay từ đầu vậy.)
数年ぶりに再会したというのに, 彼女はまるで昨日も会ったかのごとく自然に話しかけてきた。 (Dẫu cho đã vài năm rồi mới tái ngộ, thế mà cô ấy lại bắt chuyện một cách tự nhiên hệt như là mới vừa gặp nhau ngày hôm qua vậy.)
まだ4月だというのに、連日、真夏が到来したかのごとき猛烈な暑さが続いている。 (Dẫu bảo là mới tháng 4, thế nhưng chuỗi ngày qua cái nóng gay gắt cứ như thể mùa hè đã tràn về vẫn đang tiếp diễn.)
国会議員である彼は, まるで自分が法律そのものであるかのごとき尊大な態度をとっている。 (Với tư cách là nghị sĩ quốc hội, ông ta đang thể hiện một thái độ cao ngạo cứ như thể chính bản thân mình chính là luật pháp vậy.)
Lưu ý Phân biệt với ~ごとく)
~ごとく (N1): So sánh với một hình mẫu, một hiện trạng mang tính chất chân lý, có thật hoặc có thể xảy ra ("Chạy nhanh như mũi tên" mũi tên bay nhanh là thật; "Làm theo như chỉ thị" chỉ thị có thật).
~かのごとく (N1): So sánh với một giả định mang tính chất hoàn toàn trái ngược hoặc không có thật ở hiện tại ("Nói như thể đã biết hết" thực tế là không biết gì; "Cư xử như thể người dưng" thực tế là người nhà). Cứ dịch nghĩa thấy có sự "giả vờ, tưởng tượng, trái thực tế", đáp án bắt buộc phải chọn là loại có chữ か (~かのごとく)
1. 彼は全てを知っているかのごとく語るので、つい信じてしまいそうになる。
Anh ta nói cứ như thể mình biết tất cả mọi thứ, khiến tôi suýt nữa thì tin.
2. 新入社員の彼は、自分が王であるかのごとく尊大に振る舞うので、先輩たちから嫌われている。
Cậu nhân viên mới đó cư xử kiêu ngạo cứ như mình là vua, nên bị các tiền bối ghét.
3. 彼女は、まるで自分は何の関係もないかのごとく、平然と嘘をを゙ついた。
Cô ấy thản nhiên nói dối, cứ như thể mình chẳng liên quan gì đến chuyện đó.
4. 彼は、まるで他人事であるかのごとく無関心な゙態度をとったので、私は怒りを覚えた。
Tôi thấy tức giận vì anh ta tỏ thái độ thờ ơ, cứ như chuyện của người khác vậy.
5. あ゙の人は、自分が一番偉いかのごとく振る舞うので、周りから煙たがられている。
Người đó cư xử cứ như mình là người vĩ đại nhất, nên bị mọi người xung quanh thấy phiền phức.
6. 彼女は、まるで悲劇のヒロインであるかのごとく泣き崩れ、周りの同情を誘った。
Cô ấy khóc lóc thảm thiết cứ như mình là nữ chính bi kịch, gợi sự đồng cảm của mọi người xung quanh.
7. 彼は、まるで自分だけが世界の真理を悟ったかのごとく、難解な゙言葉を並べ立てた。
Anh ta tuôn ra một tràng những từ ngữ khó hiểu, cứ như chỉ mình anh ta giác ngộ được chân lý của thế giới.
8. 子供たちは、まるで小さな゙探検家であるかのごとく、目を輝かせて森の奥へと進んでい゙った。
Lũ trẻ tiến sâu vào rừng với đôi mắt sáng ngời, cứ như thể chúng là những nhà thám hiểm nhí.
9. 彼は、まるで自分に罪はな゙いかのごとく堂々としており、反省の色は全く見えな゙かった。
Anh ta tỏ ra đường hoàng cứ như mình vô tội, hoàn toàn không thấy vẻ hối lỗi nào.
10. 彼女は、まるでそこに゙に゙誰もいない゙かのごとく振る舞い゙、独り言を続けた。
Cô ấy cư xử cứ như không có ai ở đó và tiếp tục nói chuyện một mình.
11. 彼は、まるで自分も被害者であるかのごとく語るので、私たちは呆れてしまった。
Chúng tôi phát chán vì anh ta nói cứ như mình cũng là nạn nhân.
12. 政治家は、まるで国民の生活を理解しているかのごとく演説するが、その実態はかけ離れている。
Các chính trị gia diễn thuyết cứ như họ hiểu cuộc sống của người dân, nhưng thực tế thì xa vời lắm.
13. 彼は、まるで百戦錬磨の兵士であるかのごとく、落ち着き払っていた。
Anh ấy bình tĩnh lạ thường, cứ như thể là một người lính dày dạn kinh nghiệm trận mạc.
14. 彼女は、まるで自分が見てきたかのごとく、その事件の詳細を語った。
Cô ấy kể chi tiết vụ việc cứ như thể chính mình đã chứng kiến vậy.
15. 彼は、まるで世界の終゙わりが来たかのごとく絶望し、その場に座り込んだ。
Anh ấy tuyệt vọng và ngồi bệt xuống tại chỗ, cứ như thể ngày tận thế đã đến.
16. 彼女は、まるで自分は何も悪くないかのごとく、被害者面をしている。
Cô ấy ra vẻ nạn nhân, cứ như thể mình chẳng làm gì sai cả.
17. 彼は、まるで自分は何でも許される特権階級であるかのごとく、傲慢な゙態度をとる。
Anh ta tỏ thái độ ngạo mạn, cứ như mình thuộc tầng lớp đặc quyền được phép làm mọi thứ.
18. 彼女は、まるで幽霊ても゙見たかのごとく顔面蒼白にな゙り、後ずさりした。
Cô ấy mặt mày tái mét và lùi lại, cứ như thể vừa nhìn thấy ma.
19. 彼は、まるで自分だけが正しいかのごとく主張するので、議論にならな゙い。
Anh ta khăng khăng cứ như chỉ mình anh ta đúng, nên chẳng thể tranh luận được gì.
20. 彼女は、まるで私の心を見透かしているかのごとく、的確な゙アドバイスをくれた。
Cô ấy đưa ra lời khuyên chính xác, cứ như thể nhìn thấu tâm gan tôi vậy.
21. 彼は、まるで自分は何の苦労もじだことがな゙い゙かのごとく、他人の痛みに鈍感だ。
Anh ta vô cảm trước nỗi đau của người khác, cứ như thể bản thân chưa từng trải qua bất kỳ khó khăn nào.
22. 彼女は、まるで自分は聖女であるかのごとく振る舞うので、かえって胡散臭い。
Cô ấy cư xử cứ như mình là thánh nữ, ngược lại càng thấy đáng ngờ.
23. 彼は、まるで自分に全ての責任があ゙るかのごとく、深く頭を下けた。
Anh ấy cúi đầu thật sâu, cứ như thể mọi trách nhiệm đều thuộc về mình.
24. 彼女は、まるでこの世の全てを諦めたかのごとく、虚ろな゙目をしていた。
Cô ấy có đôi mắt vô hồn, cứ như thể đã từ bỏ tất cả mọi thứ trên đời này.
25. 彼は、まるで自分は不死身であるかのごとく、無謀な゙挑戦を繰り返した。
Anh ta lặp đi lặp lại những thử thách liều lĩnh, cứ như thể mình bất tử.
26. 彼女は、まるで未来を予知できるかのごとく、次々と予言を的中させた。
Cô ấy đoán trúng hết lần này đến lần khác, cứ như thể có thể nhìn thấy tương lai.
27. 彼は、まるで自分が世界の中心であるかのごとく考えているので、周りが見えていな゙い。
Anh ta suy nghĩ cứ như mình là trung tâm của vũ trụ, nên không nhìn thấy những người xung quanh.
28. 彼女は、まるで自分が専門家であるかのごとく、もっともらしい意見を述べた。
Cô ấy đưa ra ý kiến nghe có vẻ hợp lý, cứ như thể mình là chuyên gia vậy.
29. 彼は、まるで自分の手柄であるかのごとく、チームの成功を自慢げに゙に゙話した。
Anh ta khoe khoang về thành công của đội, cứ như thể đó là công trạng của riêng mình.
30. 彼女は、まるでその場にいる全員を見下゙しているかのごとく、冷たい視線を送った。
Cô ấy ném một cái nhìn lạnh lùng, cứ như thể đang coi thường tất cả mọi người ở đó.
31. その古い゙町は時間が止゙まったかのごとく静まり返っており、別世界に迷い゙に゙込んだようだった。
Thị trấn cổ đó yên tĩnh cứ như thể thời gian đã ngừng trôi, khiến tôi cảm thấy như lạc vào một thế giới khác.
32. 嵐が去った後の海は、まるで鏡であるかのごとく穏やかで、空を映していた。
Biển sau cơn bão êm đềm cứ như một tấm gương, phản chiếu bầu trời.
33. 誰もいな゙い゙教室は、まるでこの世の終゙わりかのごとく静寂に包まれていた。
Lớp học không một bóng người bao trùm trong sự tĩnh lặng, cứ như thể ngày tận thế.
34. 真夏の太陽が、まるで全てを焼き尽くすかのごとく、容赦な゙く照りつけていた。
Mặt trời giữa mùa hè chiếu xuống không thương tiếc, cứ như muốn thiêu rụi tất cả.
35. 雪が積もった朝の景色は、まるで世界が白一色に塗り替えられたかのごとく美しかった。
Khung cảnh buổi sáng phủ đầy tuyết đẹp đẽ, cứ như thế giới đã được sơn lại toàn một màu trắng.
36. 彼の部屋は、まるで泥棒に入られたかのごとく散らかっていたので、私たちは驚いた。
Chúng tôi ngạc nhiên vì phòng anh ấy bừa bộn cứ như thể vừa có trộm đột nhập.
37. そのニュースを聞いた瞬間、私の頭の中は真っ白にな゙ったかのごとく、何も考えられな゙くな゙った。
Khoảnh khắc nghe tin đó, đầu óc tôi trống rỗng cứ như trở nên trắng xóa, không thể suy nghĩ được gì.
38. 大観衆の歓声は、まるで地響であるかのごとくスタジアムを揺るがした。
Tiếng reo hò của đám đông khán giả làm rung chuyển sân vận động cứ như một trận động đất.
39. 彼の心は、まるで固く閉゙ざされた扉であるかのごとく、誰も立ち入ることができな゙かった。
Trái tim anh ấy cứ như một cánh cửa đóng chặt, không ai có thể bước vào.
40. その夜の空は、まるでインクをを゙こぼしたかのごとく真っ暗で、星一つ見えな゙かった。
Bầu trời đêm đó tối đen như mực đổ, không nhìn thấy lấy một vì sao.
41. 彼の怒りは、まるで火山の噴火であるかのごとく激しく、誰も止゙めることができな゙かった。
Cơn giận của anh ta dữ dội cứ như núi lửa phun trào, không ai có thể ngăn cản.
42. 彼の記憶は、まるで霧がかがかったかのごとく曖昧で、はっきりとは思い出せな゙い。
Ký ức của anh ấy mơ hồ cứ như bị sương mù bao phủ, không thể nhớ lại rõ ràng.
43. 彼女の心は、まるでガラス細工であるかのごとく繊細なな゙ので、扱い゙に゙は注意が必要だ。
Trái tim cô ấy mong manh như đồ thủy tinh, nên cần phải cẩn thận khi đối xử.
44. その戦場は、まるで地獄であるかのごとく、悲鳴と怒号に満ちていた。
Chiến trường đó tràn ngập tiếng la hét và tiếng gầm giận dữ, cứ như là địa ngục.
45. 彼女の肌は、まるで磨かれた陶器であるかのごとく滑らかだった。
Làn da của cô ấy mịn màng cứ như đồ gốm đã được đánh bóng.
46. 彼の決意は、まるで揺るぎない゙に゙岩であるかのごとく固かった。
Quyết tâm của anh ấy vững chắc cứ như một tảng đá không thể lay chuyển.
47. 会議室は、まるで氷が張り詰めたかのごとく、緊張した空気に包まれた。
Phòng họp bao trùm trong bầu không khí căng thẳng, cứ như bị băng bao phủ.
48. 彼の人生は、まるでジェットコースターであるかのごとく、浮沈みが激しかった。
Cuộc đời anh ấy thăng trầm dữ dội cứ như đi tàu lượn siêu tốc.
49. 彼女の微笑みは、まるで春の日差しであるかのごとく暖かく、私の心を溶゙かした。
Nụ cười của cô ấy ấm áp như nắng xuân, làm tan chảy trái tim tôi.
50. その男の眼光は、まるで獲物を狙う鷹であるかのごとく鋭かった。
Ánh mắt của người đàn ông đó sắc bén cứ như con diều hâu đang nhắm vào con mồi.