Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ác

悪(あ)しからず

Thông cảm
Vị Khí

味気(あじき)ない

Tẻ nhạt
 

あてにする

Trông cậy
Hậu Tuyệt

後(あと)を絶(た)たない

Không dứt
 

ありふれた

Tầm thường
 

きりがいい

Thời điểm tốt
 

きりがない

Không giới hạn
Kế Toán Nhập

計算(けいさん)に入(い)れる

Tính toán vào
Đầu

さじを投(な)げる

Bó tay
Thế Thiêu

世話(せわ)を焼(や)く

Can thiệp
Đế Đột

底(そこ)を突(つ)く

Cạn kiệt
 

それとなく

Gián tiếp
Lại

頼(たよ)りない

Yếu ớt
Hợp

つじつまが合(あ)う

Logích
 

どうしようもない

Bất lực
Viễn Hồi

遠回(とおまわ)し

Nói vòng
Thủ Phản

取(と)り返(かえ)しがつかない

Không cứu vãn
Thủ Túc

取(と)るに足(た)らない

Vụn vặt
Tình

情(なさ)けない

Đáng thương
Quả

果(は)てしない

Vô tận
Ba Văn Hô

波紋(はもん)を呼(よ)ぶ

Gây xôn xao
Phản Cảm Mại

反感(はんかん)を買(か)う

Chuốc ác cảm
Nhất Tức

一息(ひといき)つく

Nghỉ ngơi
Băng Sơn Nhất Giác

氷山(ひょうざん)の一角(いっかく)

Phần nổi
Phi Nhận

非(ひ)を認(みと)める

Nhận sai
Mại

ひんしゅくを買(か)う

Bị ghét
Vật Nghị Nhuế

物議(ぶつぎ)を醸(かも)す

Gây tranh cãi
Diện Đảo Kiến

面倒(めんどう)を見(み)る

Chăm sóc
Thân Phân

申し分(もうしぶん)ない

Hoàn hảo
Bát Đương

八(やつ)あたり

Giận cá
Lương Ác

良し悪し(よ あ )

Tốt xấu

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: に至る / 至るまで / 至って (Trình độ N1 / N2)

Nhóm cấu trúc này đều bắt nguồn từ động từ 「至る」 (Đạt đến, đi đến một cột mốc, một địa điểm hoặc một trạng thái nào đó). Trong ngữ pháp trung cao cấp, chúng được chia tách thành ba mẫu câu có sắc thái và chức năng ngữ pháp hoàn toàn khác biệt.

~に至る (Đạt đến / Dẫn đến kết quả là...)

🔸 Bản chất và Ý nghĩa

Dẫn đến tình trạng... / Đi đến kết quả là...

Diễn tả một quá trình tiến triển dài, trải qua nhiều giai đoạn hoặc biến cố, rốt cuộc đã đi đến một kết quả cuối cùng hoặc một trạng thái nghiêm trọng ở vế sau.

🔸 Ngữ cảnh sử dụng

Thường đi với các danh từ chỉ kết quả, quyết định hoặc tình trạng nghiêm trọng (決定 - quyết định, 破産 - phá sản, 死亡 - tử vong).

Cụm từ cố định kinh điển: ことここに至る (Chuyện đã đến nước này / Sự tình đã đến nông nỗi này).

Văn phong: Viết trang trọng, báo chí, thời sự hoặc biên bản báo cáo.

🔸 Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に至る}$$

🔸 Ví dụ

数か月に及ぶ議論の末、ようやく新会社設立の合意に至った。

(Sau cuộc thảo luận kéo dài tới vài tháng, cuối cùng đã dẫn đến thỏa thuận thành lập công ty mới.)

会社の経営悪化を食い止めることができず、最終的には倒産に至る。

(Không thể ngăn chặn tình trạng kinh doanh sa sút của công ty, rốt cuộc đã dẫn đến kết quả là phá sản.)

~に至るまで (Đến tận... / Ngay cả đến mức...)

🔸 Bản chất và Ý nghĩa

Đến tận... / Từ... cho tới tận...

Dùng để nhấn mạnh phạm vi bao phủ cực rộng của một sự vật hoặc hiện tượng. Người nói chọn ra một cột mốc cuối cùng, một chi tiết cực kỳ nhỏ nhặt hoặc một thái cực xa nhất để khẳng định: "Đến cái mức độ, cái ngóc ngách này mà còn được bao trọn, thì những thứ bình thường khác đương nhiên đã được xử lý xong."

🔸 Ngữ cảnh sử dụng

Rất thường đi theo cặp cấu trúc ~から~に至るまで (Từ... cho tới tận...).

Đối tượng đứng trước 至るまで thường là những chi tiết nhỏ nhặt, riêng tư hoặc bất ngờ nhất mà người bình thường ít khi chú ý tới.

🔸 Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + に至るまで}$$

🔸 Ví dụ

このイベントの準備は、会場の手配からパンフレットの印刷に至るまで、すべて彼が一人で行った。

(Việc chuẩn bị cho sự kiện này, từ sắp xếp hội trường cho tới tận khâu in ấn tờ rơi, tất cả đều do một mình anh ấy đảm nhiệm.)

その厳格な上司は、業務内容だけでなく服装や挨拶の仕方に至るまで細かく注意を払う。

(Người cấp trên nghiêm khắc đó không chỉ nội dung công việc mà ngay cả đến tận trang phục hay cách chào hỏi cũng chú ý tỉ mỉ.)

至って (Cực kỳ / Rất...)

🔸 Bản chất và Ý nghĩa

Cực kỳ... / Rất... / Hết sức...

Bản chất đóng vai trò là một Phó từ chỉ mức độ (Tương đương với 非常に, 大変). Diễn tả một trạng thái đạt đến mức độ vượt xa so với tiêu chuẩn thông thường.

🔸 Ngữ cảnh sử dụng

Khác với 非常に, cấu trúc này có phạm vi kết hợp tính từ khá hẹp. Nó hầu như chỉ đi liền với một số tính từ cố định để miêu tả trạng thái, tính chất tự nhiên hoặc sức khỏe của con người: 至って元気だ (Cực kỳ khỏe mạnh), 至って普通だ (Hết sức bình thường), 至って簡単だ (Cực kỳ đơn giản), 至って冷静だ (Hết sức bình tĩnh).

Văn phong: Dùng trong cả văn viết lẫn hội thoại trang trọng khi người nói muốn khẳng định một trạng thái tích cực hoặc bình ổn ở mức độ cao.

🔸 Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{至って + \text{Tính từ / Trạng từ}}$$

🔸 Ví dụ

祖父は今年で90歳になりますが、体調は至って元気です。

(Ông nội tôi năm nay bước sang tuổi 90 rồi, thế nhưng thể trạng vẫn cực kỳ khỏe mạnh.)

今回のトラブルに対する彼の対応は、慌てることもなく至って冷静だった。

(Cách ứng phó của anh ấy đối với rắc rối lần này không hề có sự hoảng loạn mà hết sức bình tĩnh.)

 

1. 議論ぎろんの末すえ、全員ぜんいんが納得なっとくする結論けつろんに至いたった。
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã đi đến một kết luận mà tất cả mọi người đều đồng ý.
2. 長ながい交渉こうしょうを経へて、両社りょうしゃは合意ごういに至いたりました。
Sau quá trình đàm phán dài, hai công ty đã đi đến thỏa thuận.
3. 彼かれは苦労くろうの末すえ、ついに成功せいこうに至いたった。
Sau bao gian khổ, cuối cùng anh ấy cũng đạt được thành công.
4. 調査ちょうさの結果けっか、驚おどろくべき事実じじつが判明はんめいするに至いたった。
Kết quả điều tra đã dẫn đến việc làm sáng tỏ những sự thật đáng kinh ngạc.
5. 多おおくの試行錯誤しこうさくごを経へて、この発明はつめいに至いたりました。
Phát minh này có được là nhờ trải qua nhiều lần thử nghiệm và thất bại.
6. 事態じたいはついに、警察けいさつが介入かいにゅうするに至いたった。
Tình hình cuối cùng đã đi đến mức cảnh sát phải can thiệp.
7. 彼かれは研究けんきゅうを重かさね、新あたらしい理論りろんの構築こうちくに至いたった。
Anh ấy đã nghiên cứu nhiều lần và đi đến việc xây dựng một lý thuyết mới.
8. 紆余曲折うよきょくせつあり、私わたしたちは結婚けっこんに至いたりました。
Sau nhiều trắc trở, chúng tôi đã đi đến hôn nhân.
9. 原因不明げんいんふめいのまま、彼かれは死しに至いたった。
Anh ấy đã qua đời mà không rõ nguyên nhân.
10. この問題もんだいが、会社全体かいしゃぜんたいの改革かいかくに至いたるきっかけとなった。
Vấn đề này đã trở thành nguyên cớ dẫn đến cuộc cải cách toàn công ty.
11. 双方そうほうの意見いけんが対立たいりつし、交渉こうしょうは決裂けつれつに至いたった。
Ý kiến hai bên đối lập nhau, dẫn đến đàm phán thất bại.
12. どうしてこのような゙事態じたいに至いたったのか、説明せつめいしてください。
Hãy giải thích tại sao lại dẫn đến tình trạng như thế này.
13. 彼かれの努力どりょくが実みを結むすび、プロジェクトの成功せいこうに至いたったのです。
Nỗ lực của anh ấy đã đơm hoa kết trái và dẫn đến thành công của dự án.
14. この道みちを行いけば、山頂さんちょうに至いたる。
Nếu đi con đường này, sẽ đến được đỉnh núi.
15. 東京とうきょうから大阪おおさかに至いたる新幹線しんかんせんに乗のる。
Tôi sẽ đi tàu Shinkansen từ Tokyo đến Osaka.
16. 調査ちょうさは全国ぜんこくに至いたる規模きぼで実施じっしされた。
Cuộc điều tra được thực hiện với quy mô trên toàn quốc.
17. 彼かれの病気びょうきは、最悪さいあくの事態じたいに至いたる可能性かのうせいがあった。
Bệnh của anh ấy có khả năng dẫn đến tình huống xấu nhất.
18. 私わたしたちがこの結論けつろんに至いたるまでには、多おおくの時間じかんが必要ひitsuyouでした。
Chúng tôi đã cần rất nhiều thời gian để đi đến kết luận này.
19. 些細ささいな゙口論こうろんが、取とり返かえしのつかない結果けっかに至いたった。
Một cuộc cãi vã nhỏ nhặt đã dẫn đến hậu quả không thể cứu vãn.
20. どのような゙経緯けいいで、その決断けつだんに至いたったのですか。
Đầu đuôi câu chuyện thế nào mà lại dẫn đến quyết định đó vậy?
21. 彼かれは独自どくじの哲学てつがくを築きずき上あげるに至いたった。
Anh ấy đã đi đến việc xây dựng được triết lý của riêng mình.
22. この伝統でんとうは、現代げんだいに至いたるまで受うけ継つがれている。
Truyền thống này được kế thừa cho đến tận ngày nay.
23. 彼かれは犯罪はんざいに手てを染そめ、逮捕たいほされるに至いたった。
Anh ta đã nhúng tay vào tội phạm và dẫn đến việc bị bắt giữ.
24. 歴史的れきしてきな゙発見はっけんに至いたるまでの道みちのりは長ながかった。
Con đường dẫn đến phát hiện lịch sử đó rất dài.
25. 会社かいしゃの業績ぎょうせきは、過去最高かこさいこうの利益りえきを上あげるに至いたった。
Thành tích của công ty đã đạt đến mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay.
26. ついに我々われわれは、最終目的地さいしゅうもくてきちに至いたった。
Cuối cùng chúng tôi cũng đã đến đích cuối cùng.
27. 話はなし合あいは平行線へいこうせんをだり、結論けつろんに至いたらなかった。
Cuộc thảo luận không đi đến đâu và không đạt được kết luận.
28. 彼かれの証言しょうげんが、事件解決じけんかいけつに至いたる鍵かぎとなった。
Lời khai của anh ấy đã trở thành chìa khóa dẫn đến việc giải quyết vụ án.
29. その政策せいさくは、国民こくみんの大おおきな゙反発はんぱつを招まねくに至いたった。
Chính sách đó đã dẫn đến sự phản đối lớn từ người dân.
30. 幾多いくたの困難こんなんを乗のり越こえ、今日こんにちの繁栄はんえいに至いたっている。
Vượt qua bao nhiêu khó khăn, chúng ta đã đạt được sự phồn vinh ngày hôm nay.
31. この川かわは太平洋たいへいように至いたる。
Con sông này chảy ra Thái Bình Dương.
32. 選手せんしゅたちの努力どりょくが、優勝ゆうしょうという最高さいこうの結果けっかに至いたった。
Nỗ lực của các cầu thủ đã dẫn đến kết quả tuyệt vời nhất là chức vô địch.
33. な゙ぜ彼かれが会社かいしゃを辞やめるに至いたったのか、誰だれも知しらな゙い。
Không ai biết tại sao anh ấy lại đi đến quyết định nghỉ việc.
34. 感染かんせんは全国ぜんこくに至いたり、深刻しんこくな゙状況じょうきょうとなった。
Sự lây nhiễm đã lan ra toàn quốc và trở thành tình trạng nghiêm trọng.
35. 彼かれは様々さまざまな゙経験けいけんを経へて、現在げんざいの心境しんきょうに至いたった。
Trải qua nhiều kinh nghiệm khác nhau, anh ấy đã đạt được tâm trạng hiện tại.
36. この失敗しっぱいが、後のちの大成功だいせいこうに至いたる第一歩だいいっぽだった。
Thất bại này là bước đầu tiên dẫn đến thành công lớn sau này.
37. 研究けんきゅうチームは、ついに画期的かっきてきな゙治療法ちりょうほうの開発かいはつに至いたった。
Nhóm nghiên cứu cuối cùng đã đi đến việc phát triển một phương pháp điều trị mang tính đột phá.
38. 両国りょうこくの関係かんけいは、国交断絶こっこうだんぜつに至いたるほど悪化あっかした。
Quan hệ hai nước xấu đi đến mức cắt đứt quan hệ ngoại giao.
39. 彼かれは貧まずしい家庭かていに生うまれながら、独学どくがくで大学教授だいがくきょうじゅに至いたった。
Tuy sinh ra trong gia đình nghèo khó nhưng anh ấy đã tự học và trở thành giáo sư đại học.
40. 事件じけんの真相解明しんそうかいめいに至いたるには、まだ時間じかんがかかかりそうだ。
Có vẻ vẫn cần thêm thời gian để đi đến việc làm sáng tỏ chân tướng vụ việc.
41. その噂うわさは、瞬またたくく間まに会社全体かいしゃぜんたいに至いたった。
Tin đồn đó đã lan ra toàn công ty trong nháy mắt.
42. 彼かれは引退いんたいに至いたるまで、第一線だいいっせんで活躍かつやくし続つづけた。
Anh ấy tiếp tục hoạt động ở tuyến đầu cho đến khi nghỉ hưu.
43. 我々われわれのプロジェクトは、ようやく完成かんせいに至いたった。
Dự án của chúng tôi cuối cùng cũng đã hoàn thành.
44. そのウイルスは、体内たいないに侵入しんにゅうし、重篤じゅうとくな゙症状しょうじょうを引ひき起おこすに至いたる。
Virus đó xâm nhập vào cơ thể và dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng.
45. 江戸時代えどじだいから現代げんだいに至いたる日本にほんの歴史れきしを学まなぶ。
Tôi học lịch sử Nhật Bản từ thời Edo đến tận hiện đại.
46. 彼かれは反省はんせいの念ねんを深ふかめ、謝罪しゃざいに至いたった。
Anh ấy đã kiểm điểm sâu sắc và đi đến việc xin lỗi.
47. この一連いちれんの出来事できごとが、彼かれの辞任じにんに至いたる直接ちょくせつの原因げんいんだ。
Chuỗi sự kiện này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc anh ấy từ chức.
48. 最終的さいしゅうてきに、私わたしたちは和解わかいに至いたることができた。
Cuối cùng, chúng tôi đã có thể đi đến hòa giải.
49. 彼かれは放蕩ほうとうの末すえ、破産はさんに至いたった。
Sau thời gian ăn chơi trác táng, anh ta đã dẫn đến phá sản.
50. 会社かいしゃの経営方針けいえいほうしんの転換てんかんが、業績回復ぎょうせきかいふくに至いたった。
Sự thay đổi phương châm kinh doanh của công ty đã dẫn đến việc phục hồi thành tích.
 

 

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に至らず (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~に至らず」 là dạng phủ định của động từ に至る (Đạt đến / Dẫn đến kết quả). Thành phần ず ở đây đóng vai trò là thể phủ định cổ (tương đương với ~ないで hoặc ~なかった). Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một sự việc, một quá trình nỗ lực hoặc một tình huống diễn tiến sắp sửa chạm tới một kết cục nào đó, nhưng rốt cuộc đã dừng lại ở giữa chừng, chưa đến mức hoặc không dẫn đến kết quả đó.

Ý nghĩa

Chưa đến mức... / Không dẫn đến kết quả... / Dừng lại trước khi chạm tới...

Diễn tả một diễn biến hoặc một hành động đã không đạt tới một cột mốc, một trạng thái hoặc một hậu quả nghiêm trọng nào đó.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự ngăn chặn hoặc dở dang của một tiến trình: Khác với việc phủ định thông thường, cấu trúc này mang tính chất diễn tiến: Sự việc đã có xu hướng phát triển hướng về mục tiêu (hoặc hậu quả) ở vế trước, nhưng vì một lý do nào đó (Ví dụ: có sự can thiệp, giải quyết kịp thời, hoặc năng lực chưa đủ), tiến trình đó bị cắt đứt. Kết cục là đích đến đó đã không xảy ra.

Hai sắc thái ngữ cảnh chính:

Sắc thái Tích cực (May mắn): Ngăn chặn kịp thời một hậu quả tồi tệ ("Không dẫn đến tai nạn", "Không đến mức phải phẫu thuật").

Sắc thái Tiêu cực/Tiếc nuối (Thất bại): Nỗ lực nhưng không đạt tới thành quả mong muốn ("Không đi đến việc ký kết hợp đồng", "Không đạt tới mức phá kỷ lục").

Các danh từ kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này thường đi sau các danh từ chỉ một cột mốc kết cục, một quyết định hoặc một trạng thái nghiêm trọng:

解決に至らず (Không đi đến giải quyết được).

採用に至らず (Không dẫn đến việc được tuyển dụng/thông qua).

大事に至らず (Không đến mức thành chuyện lớn / May mà không sao).

手術に至らず (Chưa đến mức phải phẫu thuật).

Văn phong: Đậm chất văn viết, trang trọng, thường xuất hiện trong các báo cáo tiến độ công việc, biên bản y tế, bài báo thời sự hoặc văn phong nghị luận công sở.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に至らず、\text{Mệnh đề vế sau}}$$

Lưu ý hình thức: Bản chất của ず mang tính chất kết nối lửng giữa câu, vế sau thường sẽ tiếp tục diễn tả diễn biến tiếp theo hoặc kết quả thực tế của sự việc.

Ví dụ minh họa

激しい衝突事故だったが, 幸いにも双方の運転手は軽傷で済み、大事に至らずにホッとした。

(Đó là một vụ va chạm vô cùng dữ dội, thế nhưng thật may mắn là tài xế cả hai bên chỉ dừng lại ở thương nhẹ, không dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nên tôi đã nhẹ cả người.)

両社は数日間にわたり交渉を重ねたが, 最終的な条件面での折り合いがつかず、契約の締結に至らず終幕した。

(Hai công ty đã nhiều lần tiến hành đàm phán suốt vài ngày qua, thế nhưng do không đạt được thỏa thuận về mặt điều kiện cuối cùng nên đã khép lại mà không đi đến việc ký kết hợp đồng.)

初期段階で適切な処置を施したため、病状の悪化を防ぐことができ、手術に至らずに済んだ。

(Nhờ thực hiện biện pháp xử lý thích hợp ngay từ giai đoạn đầu nên đã có thể ngăn chặn tình trạng bệnh trở nặng, kết quả là may mắn không đến mức phải phẫu thuật.)

今回の採用試験に向けて必死に準備をして臨んだが、力及ばず、内定の獲得に至らず悔しい思いをした。

(Tôi đã chuẩn bị hết mình để bước vào kỳ thi tuyển dụng lần này, thế nhưng do năng lực chưa đủ, không dẫn đến việc nhận được thông báo trúng tuyển nên tôi đã cảm thấy vô cùng tiếc nuối.)

 

1. 幸さいわい、火事かじはボヤで済すみ、全焼ぜんしょうに至いたらずに消けし止とめられた。
May mắn thay, đám cháy chỉ là đám cháy nhỏ và đã được dập tắt trước khi thiêu rụi hoàn toàn.
2. 車くるまの衝突しょうとつはあったが、幸さいわいにも人命じんめいに関かかわる大事故だいじこに至いたらずに済すんだ。
Có va chạm xe hơi, nhưng may mắn là không dẫn đến tai nạn lớn liên quan đến tính mạng con người.
3. 台風たいふうは勢力せいりょくを弱よわめ、上陸じょうりくに至いたらず、被害ひがいは最小限さいしょうげんだった。
Bão đã suy yếu và không đổ bộ vào đất liền, nên thiệt hại là tối thiểu.
4. システムエラーは早期そうきに発見はっけんされ、大規模だいきぼなデータ消失しょうしつに至いたらずに復旧ふっきゅうした。
Lỗi hệ thống được phát hiện sớm và đã được khôi phục mà không dẫn đến mất dữ liệu quy mô lớn.
5. 両者りょうしゃの対立たいりつはあったものの、暴力沙汰ぼうりょくざたに至いたらず、話はなし合あいで解決かいけつした。
Mặc dù có sự đối đầu giữa hai bên, nhưng không dẫn đến bạo lực và đã được giải quyết bằng đối thoại.
6. 川かわの水位すいいは上昇じょうしょうしたが、幸さいわいにも堤防ていぼうの決壊けっかいに至いたらず、氾濫はんらんは免まぬかれた。
Mực nước sông dâng cao, nhưng may mắn là không dẫn đến vỡ đê và tránh được lũ lụt.
7. 株価かぶかは一時的いちじてきに暴落ぼうらくしたが、金融危機きんゆうききに至いたらずに持もち直なおした。
Giá cổ phiếu tạm thời giảm mạnh nhưng đã phục hồi mà không dẫn đến khủng hoảng tài chính.
8. 食中毒しょくちゅうどくの疑うたがいはあったが、集団感染しゅうだんかんせんに至いたらず、事態じたいは収束しゅうそくした。
Có nghi ngờ ngộ độc thực phẩm, nhưng không dẫn đến lây nhiễm tập thể và tình hình đã được kiểm soát.
9. 機械きかいの故障こしょうはあったが、生産せいさんラインの全面停止ぜんめんていしに至いたらず、すぐに復旧ふっきゅうできた。
Có sự cố máy móc, nhưng không dẫn đến việc ngừng toàn bộ dây chuyền sản xuất và đã được phục hồi ngay lập tức.
10. 登山中とざんちゅうに道みちに迷まよったが、遭難そうなんに至いたらず、無事ぶじに下山げざんできた。
Tôi bị lạc đường khi leo núi, nhưng không dẫn đến tai nạn và đã xuống núi an toàn.
11. 飛行機ひこうきはエンジントラブルを起おこしたが、墜落ついらくに至いたらず、緊急着陸きんきゅうちゃくりくに成功せいこうした。
Máy bay gặp sự cố động cơ, nhưng không bị rơi và đã hạ cánh khẩn cấp thành công.
12. 意見いけんの対立たいりつは激はげしかったが、交渉決裂こうしょうけつれつに至いたらず、妥協点だきょうてんを見みいだした。
Sự đối lập ý kiến rất gay gắt, nhưng không dẫn đến đàm phán thất bại và đã tìm ra điểm thỏa hiệp.
13. 彼かれは危険きけんな手術しゅじゅつを受うけたが、最悪さいあくの事態じたいに至いたらず、一命いちめいをとりとめた。
Anh ấy đã trải qua một ca phẫu thuật nguy hiểm, nhưng không dẫn đến tình huống xấu nhất và đã giữ được mạng sống.
14. 不審者ふしんしゃが校内こうないに侵入しんにゅうしたが、生徒せいとに危害きがいが及およぶに至いたらず、取とり押おさえられた。
Một kẻ khả nghi đã xâm nhập vào trường học, nhưng đã bị bắt giữ trước khi gây hại cho học sinh.
15. 些細ささいな口論こうろんから始はじまったが、幸さいわい離婚りこんに至いたらず、夫婦ふうふは和解わかいした。
Bắt đầu từ một cuộc cãi vã nhỏ nhặt, nhưng may mắn là không dẫn đến ly hôn và vợ chồng đã hòa giải.
16. 会社かいしゃの経営けいえいは悪化あっかしたが、倒産とうさんに至いたらず、経営再建けいえいさいけんを果はたした。
Tình hình kinh doanh của công ty xấu đi, nhưng không dẫn đến phá sản và đã tái thiết thành công.
17. コンサート会場かいじょうで将棋倒しょうぎだおしが起おきかけたが、大惨事だいさんじに至いたらずに済すんだ。
Tại địa điểm hòa nhạc suýt xảy ra giẫm đạp domino, nhưng đã tránh được thảm họa lớn.
18. ウイルスの感染かんせんは拡大かくだいしたが、パンデミックに至いたらずに終息しゅうそくした。
Sự lây nhiễm virus đã lan rộng, nhưng đã kết thúc mà không dẫn đến đại dịch.
19. 彼かれは崖がけから足あしを踏ふみ外はずしたが、転落死てんらくしに至いたらず、奇跡的きせきてきに助たすかった。
Anh ấy trượt chân khỏi vách đá, nhưng kỳ diệu thay đã được cứu sống mà không bị rơi chết.
20. 両国りょうこくの関係かんけいは悪化あっかしたが、戦争せんそうに至いたらず、外交努力がいこうどりょくで危機かいひを回避かいひした。
Quan hệ hai nước xấu đi, nhưng không dẫn đến chiến tranh và khủng hoảng đã được tránh khỏi nhờ nỗ lực ngoại giao.
21. 計画けいかくにはいくつか欠陥けっかんがあったが、プロジェクトの失敗しっぱいに至いたらずに修正しゅうせいできた。
Kế hoạch có một vài khuyết điểm, nhưng đã được sửa chữa mà không dẫn đến thất bại dự án.
22. 選手せんしゅは試合中しあいちゅうに激はげしく転倒てんとうしたが、骨折こっせつに至いたらず、軽かるい打撲だぼくで済すんだ。
Cầu thủ ngã mạnh trong trận đấu, nhưng không bị gãy xương mà chỉ bị bầm tím nhẹ.
23. 顧客こきゃくからのクレームは深刻しんこくだったが、訴訟そしょうに至いたらず、謝罪しゃざいと補償ほしょうで解決かいけつした。
Khiếu nại từ khách hàng rất nghiêm trọng, nhưng không dẫn đến kiện tụng và đã được giải quyết bằng xin lỗi và bồi thường.
24. 情報漏洩じょうほうろうえいの可能性かのうせいがあったが、外部がいぶへの流出りゅうしゅつに至いたらず、内部ないぶで食くい止とめた。
Có khả năng rò rỉ thông tin, nhưng đã được ngăn chặn nội bộ mà không dẫn đến rò rỉ ra bên ngoài.
25. 地震じしんで建物たてものは大おおきく揺ゆれたが、倒壊とうかいに至いたらず、耐たえ抜ぬいた。
Tòa nhà rung lắc mạnh do động đất, nhưng không bị sập và đã trụ vững.
26. 彼かれの病状びょうじょうは一時悪化いちじあっかしたが、危篤状態きとくじょうたいに至いたらず、回復かいふくに向むかった。
Tình trạng bệnh của anh ấy tạm thời xấu đi, nhưng không dẫn đến nguy kịch và đã chuyển hướng hồi phục.
27. チーム内ないの不和ふわはあったが、分裂ぶんれつに至いたらず、再ふたたび団結だんけつした。
Có sự bất hòa trong đội, nhưng không dẫn đến chia rẽ và họ đã đoàn kết lại.
28. 疑惑ぎわくはかけられたが、逮捕たいほに至いたらず、嫌疑不十分けんぎふじゅうぶんとなった。
Bị nghi ngờ nhưng không dẫn đến bắt giữ vì không đủ bằng chứng.
29. 工場こうじょうで爆発ばくはつがあったが、幸さいわいにも死傷者ししょうしゃが出でるに至いたらずに鎮火ちんかした。
Có vụ nổ tại nhà máy, nhưng may mắn là đám cháy đã được dập tắt mà không có thương vong.
30. 応援団同士おうえんだんどうしのいさかいがあったが、乱闘らんとうに至いたらず、警察けいさつの介入かいにゅうで収おさまった。
Có xích mích giữa các đội cổ vũ, nhưng không dẫn đến ẩu đả và đã được giải quyết nhờ sự can thiệp của cảnh sát.
31. 彼かれは海うみで溺おぼれかけたが、死亡しぼうに至いたらず、ライフセーバーに救助きゅうjoされた。
Anh ấy suýt chết đuối ở biển, nhưng đã được nhân viên cứu hộ cứu sống trước khi dẫn đến tử vong.
32. 会社かいしゃの存続そんぞくが危あやぶまれるに至いたったが、リストラに至いたらず、業績ぎょうせきが回復かいふくした。
Sự tồn vong của công ty bị đe dọa, nhưng thành tích đã phục hồi mà không dẫn đến tái cơ cấu nhân sự.
33. サーバーがダウンしたが、長時間ちょうじかんのサービス停止ていしに至いたらず、数分すうふんで復旧ふっきゅうした。
Máy chủ bị sập, nhưng đã được khôi phục trong vài phút mà không dẫn đến ngừng dịch vụ trong thời gian dài.
34. 誤解ごかいから生しょうじた対立たいりつだったが、絶縁ぜつえんに至いたらず、友情ゆうじょうを取とり戻もどした。
Đó là sự đối đầu nảy sinh từ hiểu lầm, nhưng không dẫn đến tuyệt giao và họ đã lấy lại được tình bạn.
35. 国民こくみんの抗議こうぎデモはあったが、暴動ぼうどうに至いたらず、平和的へいわてきに行おこなわれた。
Có các cuộc biểu tình phản đối của người dân, nhưng diễn ra trong hòa bình mà không dẫn đến bạo loạn.
36. 彼かれは詐欺さぎに遭あいかけたが、金銭きんせんをだまし取とられるに至いたらず、寸前すんぜんで気きづいた。
Anh ấy suýt bị lừa đảo, nhưng đã kịp nhận ra ngay trước khi bị lừa tiền.
37. パイロットの迅速じんそくな判断はんだんで、ハイジャックに至いたらずに犯人はんにんは制圧せいあつされた。
Nhờ phán đoán nhanh chóng của phi công, thủ phạm đã bị khống chế trước khi dẫn đến không tặc.
38. 船ふねは嵐あらしに遭遇そうぐうしたが、沈没ちんぼつに至いたらず、無事ぶじに港みなとへ帰還きかんした。
Con tàu gặp bão, nhưng không bị chìm và đã trở về cảng an toàn.
39. 噂うわさは広ひろまったが、彼かれの社会的信用の失墜しゃかいてきしんようのしっついに至いたらず、やがて消きえていった。
Tin đồn lan rộng, nhưng dần dần biến mất mà không dẫn đến việc anh ấy mất uy tín xã hội.
40. ペットが病気びょうきになったが、死しに至いたらず、獣医じゅういの治療ちりょうで元気げんきになった。
Thú cưng bị bệnh, nhưng không chết và đã khỏe lại nhờ sự điều trị của bác sĩ thú y.
41. 打うち上あげは延期えんきされたが、計画けいかくの中止ちゅうしに至いたらず、後日成功ごじつせいこうした。
Vụ phóng đã bị hoãn lại, nhưng kế hoạch không bị hủy bỏ và đã thành công sau đó.
42. 製品せいひんに欠陥けっかんが見みつかったが、大規模だいきぼなリコールに至いたらず、一部いちぶの交換こうかんで対応たいおうできた。
Sản phẩm bị phát hiện có lỗi, nhưng không dẫn đến thu hồi quy mô lớn và đã được xử lý bằng cách thay thế một phần.
43. 試合しあいは白熱はくねつしたが、選手せんしゅの退場たいじょうに至いたらず、フェアプレーで終了しゅうりょうした。
Trận đấu diễn ra gay cấn, nhưng đã kết thúc công bằng mà không có cầu thủ nào bị đuổi khỏi sân.
44. 親権しんけんを巡めぐる争あらそいはあったが、裁判さいばんに至いたらず、話はなし合あいで円満えんまんに解決かいけつした。
Có tranh chấp về quyền nuôi con, nhưng đã được giải quyết êm đẹp qua thảo luận mà không dẫn đến tòa án.
45. 山火事やまかじは拡大かくだいしたが、民家みんかのある麓ふもとに至いたらず、鎮火ちんかされた。
Cháy rừng lan rộng, nhưng đã được dập tắt trước khi lan đến chân núi nơi có nhà dân.
46. 彼かれは大おおきな失敗しっぱいをしが、解雇かいこに至いたらず、配置転換はいちてんかんの処分しょぶんとなった。
Anh ấy đã mắc một sai lầm lớn, nhưng không bị sa thải mà chỉ bị điều chuyển công tác.
47. 選挙戦せんきょせんは激はげしかったが、候補者こうほしゃへの中傷合戦ちゅうしょうがっせんに至いたらず、政策論争せいさくろんそうが中心ちゅうしんだった。
Chiến dịch tranh cử diễn ra quyết liệt, nhưng tập trung vào tranh luận chính sách chứ không dẫn đến cuộc chiến phỉ báng ứng cử viên.
48. 停電ていでんはあったが、都市機能としきのうの麻痺まひに至いたらず、すぐに復旧ふっきゅうした。
Có mất điện, nhưng đã được khôi phục ngay lập tức mà không dẫn đến tê liệt chức năng đô thị.
49. 彼かれは多額たがくの借金しゃっきんをしが、自己破産じこはさんに至いたらず、なんとか返済へんさいした。
Anh ấy đã mắc nợ một khoản lớn, nhưng đã xoay xở trả được mà không dẫn đến phá sản cá nhân.
50. その法案ほうあんは多おおくの反対はんたいにあったが、廃案はいあんに至いたらず、修正しゅうせいを経へて可決かけつされた。
Dự luật đó gặp nhiều phản đối, nhưng không bị hủy bỏ mà đã được thông qua sau khi sửa đổi.