GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: に至る / 至るまで / 至って (Trình độ N1 / N2)
Nhóm cấu trúc này đều bắt nguồn từ động từ 「至る」 (Đạt đến, đi đến một cột mốc, một địa điểm hoặc một trạng thái nào đó). Trong ngữ pháp trung cao cấp, chúng được chia tách thành ba mẫu câu có sắc thái và chức năng ngữ pháp hoàn toàn khác biệt.
~に至る (Đạt đến / Dẫn đến kết quả là...)
🔸 Bản chất và Ý nghĩa
Dẫn đến tình trạng... / Đi đến kết quả là...
Diễn tả một quá trình tiến triển dài, trải qua nhiều giai đoạn hoặc biến cố, rốt cuộc đã đi đến một kết quả cuối cùng hoặc một trạng thái nghiêm trọng ở vế sau.
🔸 Ngữ cảnh sử dụng
Thường đi với các danh từ chỉ kết quả, quyết định hoặc tình trạng nghiêm trọng (決定 - quyết định, 破産 - phá sản, 死亡 - tử vong).
Cụm từ cố định kinh điển: ことここに至る (Chuyện đã đến nước này / Sự tình đã đến nông nỗi này).
Văn phong: Viết trang trọng, báo chí, thời sự hoặc biên bản báo cáo.
🔸 Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に至る}$$
🔸 Ví dụ
数か月に及ぶ議論の末、ようやく新会社設立の合意に至った。
(Sau cuộc thảo luận kéo dài tới vài tháng, cuối cùng đã dẫn đến thỏa thuận thành lập công ty mới.)
会社の経営悪化を食い止めることができず、最終的には倒産に至る。
(Không thể ngăn chặn tình trạng kinh doanh sa sút của công ty, rốt cuộc đã dẫn đến kết quả là phá sản.)
~に至るまで (Đến tận... / Ngay cả đến mức...)
🔸 Bản chất và Ý nghĩa
Đến tận... / Từ... cho tới tận...
Dùng để nhấn mạnh phạm vi bao phủ cực rộng của một sự vật hoặc hiện tượng. Người nói chọn ra một cột mốc cuối cùng, một chi tiết cực kỳ nhỏ nhặt hoặc một thái cực xa nhất để khẳng định: "Đến cái mức độ, cái ngóc ngách này mà còn được bao trọn, thì những thứ bình thường khác đương nhiên đã được xử lý xong."
🔸 Ngữ cảnh sử dụng
Rất thường đi theo cặp cấu trúc ~から~に至るまで (Từ... cho tới tận...).
Đối tượng đứng trước 至るまで thường là những chi tiết nhỏ nhặt, riêng tư hoặc bất ngờ nhất mà người bình thường ít khi chú ý tới.
🔸 Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + に至るまで}$$
🔸 Ví dụ
このイベントの準備は、会場の手配からパンフレットの印刷に至るまで、すべて彼が一人で行った。
(Việc chuẩn bị cho sự kiện này, từ sắp xếp hội trường cho tới tận khâu in ấn tờ rơi, tất cả đều do một mình anh ấy đảm nhiệm.)
その厳格な上司は、業務内容だけでなく服装や挨拶の仕方に至るまで細かく注意を払う。
(Người cấp trên nghiêm khắc đó không chỉ nội dung công việc mà ngay cả đến tận trang phục hay cách chào hỏi cũng chú ý tỉ mỉ.)
至って (Cực kỳ / Rất...)
🔸 Bản chất và Ý nghĩa
Cực kỳ... / Rất... / Hết sức...
Bản chất đóng vai trò là một Phó từ chỉ mức độ (Tương đương với 非常に, 大変). Diễn tả một trạng thái đạt đến mức độ vượt xa so với tiêu chuẩn thông thường.
🔸 Ngữ cảnh sử dụng
Khác với 非常に, cấu trúc này có phạm vi kết hợp tính từ khá hẹp. Nó hầu như chỉ đi liền với một số tính từ cố định để miêu tả trạng thái, tính chất tự nhiên hoặc sức khỏe của con người: 至って元気だ (Cực kỳ khỏe mạnh), 至って普通だ (Hết sức bình thường), 至って簡単だ (Cực kỳ đơn giản), 至って冷静だ (Hết sức bình tĩnh).
Văn phong: Dùng trong cả văn viết lẫn hội thoại trang trọng khi người nói muốn khẳng định một trạng thái tích cực hoặc bình ổn ở mức độ cao.
🔸 Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{至って + \text{Tính từ / Trạng từ}}$$
🔸 Ví dụ
祖父は今年で90歳になりますが、体調は至って元気です。
(Ông nội tôi năm nay bước sang tuổi 90 rồi, thế nhưng thể trạng vẫn cực kỳ khỏe mạnh.)
今回のトラブルに対する彼の対応は、慌てることもなく至って冷静だった。
(Cách ứng phó của anh ấy đối với rắc rối lần này không hề có sự hoảng loạn mà hết sức bình tĩnh.)
1. 議論の末、全員が納得する結論に至った。
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã đi đến một kết luận mà tất cả mọi người đều đồng ý.
2. 長い交渉を経て、両社は合意に至りました。
Sau quá trình đàm phán dài, hai công ty đã đi đến thỏa thuận.
3. 彼は苦労の末、ついに成功に至った。
Sau bao gian khổ, cuối cùng anh ấy cũng đạt được thành công.
4. 調査の結果、驚くべき事実が判明するに至った。
Kết quả điều tra đã dẫn đến việc làm sáng tỏ những sự thật đáng kinh ngạc.
5. 多くの試行錯誤を経て、この発明に至りました。
Phát minh này có được là nhờ trải qua nhiều lần thử nghiệm và thất bại.
6. 事態はついに、警察が介入するに至った。
Tình hình cuối cùng đã đi đến mức cảnh sát phải can thiệp.
7. 彼は研究を重ね、新しい理論の構築に至った。
Anh ấy đã nghiên cứu nhiều lần và đi đến việc xây dựng một lý thuyết mới.
8. 紆余曲折あり、私たちは結婚に至りました。
Sau nhiều trắc trở, chúng tôi đã đi đến hôn nhân.
9. 原因不明のまま、彼は死に至った。
Anh ấy đã qua đời mà không rõ nguyên nhân.
10. この問題が、会社全体の改革に至るきっかけとなった。
Vấn đề này đã trở thành nguyên cớ dẫn đến cuộc cải cách toàn công ty.
11. 双方の意見が対立し、交渉は決裂に至った。
Ý kiến hai bên đối lập nhau, dẫn đến đàm phán thất bại.
12. どうしてこのような゙事態に至ったのか、説明してください。
Hãy giải thích tại sao lại dẫn đến tình trạng như thế này.
13. 彼の努力が実を結び、プロジェクトの成功に至ったのです。
Nỗ lực của anh ấy đã đơm hoa kết trái và dẫn đến thành công của dự án.
14. この道を行けば、山頂に至る。
Nếu đi con đường này, sẽ đến được đỉnh núi.
15. 東京から大阪に至る新幹線に乗る。
Tôi sẽ đi tàu Shinkansen từ Tokyo đến Osaka.
16. 調査は全国に至る規模で実施された。
Cuộc điều tra được thực hiện với quy mô trên toàn quốc.
17. 彼の病気は、最悪の事態に至る可能性があった。
Bệnh của anh ấy có khả năng dẫn đến tình huống xấu nhất.
18. 私たちがこの結論に至るまでには、多くの時間が必要でした。
Chúng tôi đã cần rất nhiều thời gian để đi đến kết luận này.
19. 些細な゙口論が、取り返しのつかない結果に至った。
Một cuộc cãi vã nhỏ nhặt đã dẫn đến hậu quả không thể cứu vãn.
20. どのような゙経緯で、その決断に至ったのですか。
Đầu đuôi câu chuyện thế nào mà lại dẫn đến quyết định đó vậy?
21. 彼は独自の哲学を築き上げるに至った。
Anh ấy đã đi đến việc xây dựng được triết lý của riêng mình.
22. この伝統は、現代に至るまで受け継がれている。
Truyền thống này được kế thừa cho đến tận ngày nay.
23. 彼は犯罪に手を染め、逮捕されるに至った。
Anh ta đã nhúng tay vào tội phạm và dẫn đến việc bị bắt giữ.
24. 歴史的な゙発見に至るまでの道のりは長かった。
Con đường dẫn đến phát hiện lịch sử đó rất dài.
25. 会社の業績は、過去最高の利益を上げるに至った。
Thành tích của công ty đã đạt đến mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay.
26. ついに我々は、最終目的地に至った。
Cuối cùng chúng tôi cũng đã đến đích cuối cùng.
27. 話し合いは平行線をだり、結論に至らなかった。
Cuộc thảo luận không đi đến đâu và không đạt được kết luận.
28. 彼の証言が、事件解決に至る鍵となった。
Lời khai của anh ấy đã trở thành chìa khóa dẫn đến việc giải quyết vụ án.
29. その政策は、国民の大きな゙反発を招くに至った。
Chính sách đó đã dẫn đến sự phản đối lớn từ người dân.
30. 幾多の困難を乗り越え、今日の繁栄に至っている。
Vượt qua bao nhiêu khó khăn, chúng ta đã đạt được sự phồn vinh ngày hôm nay.
31. この川は太平洋に至る。
Con sông này chảy ra Thái Bình Dương.
32. 選手たちの努力が、優勝という最高の結果に至った。
Nỗ lực của các cầu thủ đã dẫn đến kết quả tuyệt vời nhất là chức vô địch.
33. な゙ぜ彼が会社を辞めるに至ったのか、誰も知らな゙い。
Không ai biết tại sao anh ấy lại đi đến quyết định nghỉ việc.
34. 感染は全国に至り、深刻な゙状況となった。
Sự lây nhiễm đã lan ra toàn quốc và trở thành tình trạng nghiêm trọng.
35. 彼は様々な゙経験を経て、現在の心境に至った。
Trải qua nhiều kinh nghiệm khác nhau, anh ấy đã đạt được tâm trạng hiện tại.
36. この失敗が、後の大成功に至る第一歩だった。
Thất bại này là bước đầu tiên dẫn đến thành công lớn sau này.
37. 研究チームは、ついに画期的な゙治療法の開発に至った。
Nhóm nghiên cứu cuối cùng đã đi đến việc phát triển một phương pháp điều trị mang tính đột phá.
38. 両国の関係は、国交断絶に至るほど悪化した。
Quan hệ hai nước xấu đi đến mức cắt đứt quan hệ ngoại giao.
39. 彼は貧しい家庭に生まれながら、独学で大学教授に至った。
Tuy sinh ra trong gia đình nghèo khó nhưng anh ấy đã tự học và trở thành giáo sư đại học.
40. 事件の真相解明に至るには、まだ時間がかかかりそうだ。
Có vẻ vẫn cần thêm thời gian để đi đến việc làm sáng tỏ chân tướng vụ việc.
41. その噂は、瞬く間に会社全体に至った。
Tin đồn đó đã lan ra toàn công ty trong nháy mắt.
42. 彼は引退に至るまで、第一線で活躍し続けた。
Anh ấy tiếp tục hoạt động ở tuyến đầu cho đến khi nghỉ hưu.
43. 我々のプロジェクトは、ようやく完成に至った。
Dự án của chúng tôi cuối cùng cũng đã hoàn thành.
44. そのウイルスは、体内に侵入し、重篤な゙症状を引き起こすに至る。
Virus đó xâm nhập vào cơ thể và dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng.
45. 江戸時代から現代に至る日本の歴史を学ぶ。
Tôi học lịch sử Nhật Bản từ thời Edo đến tận hiện đại.
46. 彼は反省の念を深め、謝罪に至った。
Anh ấy đã kiểm điểm sâu sắc và đi đến việc xin lỗi.
47. この一連の出来事が、彼の辞任に至る直接の原因だ。
Chuỗi sự kiện này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc anh ấy từ chức.
48. 最終的に、私たちは和解に至ることができた。
Cuối cùng, chúng tôi đã có thể đi đến hòa giải.
49. 彼は放蕩の末、破産に至った。
Sau thời gian ăn chơi trác táng, anh ta đã dẫn đến phá sản.
50. 会社の経営方針の転換が、業績回復に至った。
Sự thay đổi phương châm kinh doanh của công ty đã dẫn đến việc phục hồi thành tích.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に至らず (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~に至らず」 là dạng phủ định của động từ に至る (Đạt đến / Dẫn đến kết quả). Thành phần ず ở đây đóng vai trò là thể phủ định cổ (tương đương với ~ないで hoặc ~なかった). Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một sự việc, một quá trình nỗ lực hoặc một tình huống diễn tiến sắp sửa chạm tới một kết cục nào đó, nhưng rốt cuộc đã dừng lại ở giữa chừng, chưa đến mức hoặc không dẫn đến kết quả đó.
Ý nghĩa
Chưa đến mức... / Không dẫn đến kết quả... / Dừng lại trước khi chạm tới...
Diễn tả một diễn biến hoặc một hành động đã không đạt tới một cột mốc, một trạng thái hoặc một hậu quả nghiêm trọng nào đó.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự ngăn chặn hoặc dở dang của một tiến trình: Khác với việc phủ định thông thường, cấu trúc này mang tính chất diễn tiến: Sự việc đã có xu hướng phát triển hướng về mục tiêu (hoặc hậu quả) ở vế trước, nhưng vì một lý do nào đó (Ví dụ: có sự can thiệp, giải quyết kịp thời, hoặc năng lực chưa đủ), tiến trình đó bị cắt đứt. Kết cục là đích đến đó đã không xảy ra.
Hai sắc thái ngữ cảnh chính:
Sắc thái Tích cực (May mắn): Ngăn chặn kịp thời một hậu quả tồi tệ ("Không dẫn đến tai nạn", "Không đến mức phải phẫu thuật").
Sắc thái Tiêu cực/Tiếc nuối (Thất bại): Nỗ lực nhưng không đạt tới thành quả mong muốn ("Không đi đến việc ký kết hợp đồng", "Không đạt tới mức phá kỷ lục").
Các danh từ kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này thường đi sau các danh từ chỉ một cột mốc kết cục, một quyết định hoặc một trạng thái nghiêm trọng:
解決に至らず (Không đi đến giải quyết được).
採用に至らず (Không dẫn đến việc được tuyển dụng/thông qua).
大事に至らず (Không đến mức thành chuyện lớn / May mà không sao).
手術に至らず (Chưa đến mức phải phẫu thuật).
Văn phong: Đậm chất văn viết, trang trọng, thường xuất hiện trong các báo cáo tiến độ công việc, biên bản y tế, bài báo thời sự hoặc văn phong nghị luận công sở.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に至らず、\text{Mệnh đề vế sau}}$$
Lưu ý hình thức: Bản chất của ず mang tính chất kết nối lửng giữa câu, vế sau thường sẽ tiếp tục diễn tả diễn biến tiếp theo hoặc kết quả thực tế của sự việc.
Ví dụ minh họa
激しい衝突事故だったが, 幸いにも双方の運転手は軽傷で済み、大事に至らずにホッとした。
(Đó là một vụ va chạm vô cùng dữ dội, thế nhưng thật may mắn là tài xế cả hai bên chỉ dừng lại ở thương nhẹ, không dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nên tôi đã nhẹ cả người.)
両社は数日間にわたり交渉を重ねたが, 最終的な条件面での折り合いがつかず、契約の締結に至らず終幕した。
(Hai công ty đã nhiều lần tiến hành đàm phán suốt vài ngày qua, thế nhưng do không đạt được thỏa thuận về mặt điều kiện cuối cùng nên đã khép lại mà không đi đến việc ký kết hợp đồng.)
初期段階で適切な処置を施したため、病状の悪化を防ぐことができ、手術に至らずに済んだ。
(Nhờ thực hiện biện pháp xử lý thích hợp ngay từ giai đoạn đầu nên đã có thể ngăn chặn tình trạng bệnh trở nặng, kết quả là may mắn không đến mức phải phẫu thuật.)
今回の採用試験に向けて必死に準備をして臨んだが、力及ばず、内定の獲得に至らず悔しい思いをした。
(Tôi đã chuẩn bị hết mình để bước vào kỳ thi tuyển dụng lần này, thế nhưng do năng lực chưa đủ, không dẫn đến việc nhận được thông báo trúng tuyển nên tôi đã cảm thấy vô cùng tiếc nuối.)
1. 幸い、火事はボヤで済み、全焼に至らずに消し止められた。
May mắn thay, đám cháy chỉ là đám cháy nhỏ và đã được dập tắt trước khi thiêu rụi hoàn toàn.
2. 車の衝突はあったが、幸いにも人命に関わる大事故に至らずに済んだ。
Có va chạm xe hơi, nhưng may mắn là không dẫn đến tai nạn lớn liên quan đến tính mạng con người.
3. 台風は勢力を弱め、上陸に至らず、被害は最小限だった。
Bão đã suy yếu và không đổ bộ vào đất liền, nên thiệt hại là tối thiểu.
4. システムエラーは早期に発見され、大規模なデータ消失に至らずに復旧した。
Lỗi hệ thống được phát hiện sớm và đã được khôi phục mà không dẫn đến mất dữ liệu quy mô lớn.
5. 両者の対立はあったものの、暴力沙汰に至らず、話し合いで解決した。
Mặc dù có sự đối đầu giữa hai bên, nhưng không dẫn đến bạo lực và đã được giải quyết bằng đối thoại.
6. 川の水位は上昇したが、幸いにも堤防の決壊に至らず、氾濫は免れた。
Mực nước sông dâng cao, nhưng may mắn là không dẫn đến vỡ đê và tránh được lũ lụt.
7. 株価は一時的に暴落したが、金融危機に至らずに持ち直した。
Giá cổ phiếu tạm thời giảm mạnh nhưng đã phục hồi mà không dẫn đến khủng hoảng tài chính.
8. 食中毒の疑いはあったが、集団感染に至らず、事態は収束した。
Có nghi ngờ ngộ độc thực phẩm, nhưng không dẫn đến lây nhiễm tập thể và tình hình đã được kiểm soát.
9. 機械の故障はあったが、生産ラインの全面停止に至らず、すぐに復旧できた。
Có sự cố máy móc, nhưng không dẫn đến việc ngừng toàn bộ dây chuyền sản xuất và đã được phục hồi ngay lập tức.
10. 登山中に道に迷ったが、遭難に至らず、無事に下山できた。
Tôi bị lạc đường khi leo núi, nhưng không dẫn đến tai nạn và đã xuống núi an toàn.
11. 飛行機はエンジントラブルを起こしたが、墜落に至らず、緊急着陸に成功した。
Máy bay gặp sự cố động cơ, nhưng không bị rơi và đã hạ cánh khẩn cấp thành công.
12. 意見の対立は激しかったが、交渉決裂に至らず、妥協点を見いだした。
Sự đối lập ý kiến rất gay gắt, nhưng không dẫn đến đàm phán thất bại và đã tìm ra điểm thỏa hiệp.
13. 彼は危険な手術を受けたが、最悪の事態に至らず、一命をとりとめた。
Anh ấy đã trải qua một ca phẫu thuật nguy hiểm, nhưng không dẫn đến tình huống xấu nhất và đã giữ được mạng sống.
14. 不審者が校内に侵入したが、生徒に危害が及ぶに至らず、取り押さえられた。
Một kẻ khả nghi đã xâm nhập vào trường học, nhưng đã bị bắt giữ trước khi gây hại cho học sinh.
15. 些細な口論から始まったが、幸い離婚に至らず、夫婦は和解した。
Bắt đầu từ một cuộc cãi vã nhỏ nhặt, nhưng may mắn là không dẫn đến ly hôn và vợ chồng đã hòa giải.
16. 会社の経営は悪化したが、倒産に至らず、経営再建を果たした。
Tình hình kinh doanh của công ty xấu đi, nhưng không dẫn đến phá sản và đã tái thiết thành công.
17. コンサート会場で将棋倒しが起きかけたが、大惨事に至らずに済んだ。
Tại địa điểm hòa nhạc suýt xảy ra giẫm đạp domino, nhưng đã tránh được thảm họa lớn.
18. ウイルスの感染は拡大したが、パンデミックに至らずに終息した。
Sự lây nhiễm virus đã lan rộng, nhưng đã kết thúc mà không dẫn đến đại dịch.
19. 彼は崖から足を踏み外したが、転落死に至らず、奇跡的に助かった。
Anh ấy trượt chân khỏi vách đá, nhưng kỳ diệu thay đã được cứu sống mà không bị rơi chết.
20. 両国の関係は悪化したが、戦争に至らず、外交努力で危機を回避した。
Quan hệ hai nước xấu đi, nhưng không dẫn đến chiến tranh và khủng hoảng đã được tránh khỏi nhờ nỗ lực ngoại giao.
21. 計画にはいくつか欠陥があったが、プロジェクトの失敗に至らずに修正できた。
Kế hoạch có một vài khuyết điểm, nhưng đã được sửa chữa mà không dẫn đến thất bại dự án.
22. 選手は試合中に激しく転倒したが、骨折に至らず、軽い打撲で済んだ。
Cầu thủ ngã mạnh trong trận đấu, nhưng không bị gãy xương mà chỉ bị bầm tím nhẹ.
23. 顧客からのクレームは深刻だったが、訴訟に至らず、謝罪と補償で解決した。
Khiếu nại từ khách hàng rất nghiêm trọng, nhưng không dẫn đến kiện tụng và đã được giải quyết bằng xin lỗi và bồi thường.
24. 情報漏洩の可能性があったが、外部への流出に至らず、内部で食い止めた。
Có khả năng rò rỉ thông tin, nhưng đã được ngăn chặn nội bộ mà không dẫn đến rò rỉ ra bên ngoài.
25. 地震で建物は大きく揺れたが、倒壊に至らず、耐え抜いた。
Tòa nhà rung lắc mạnh do động đất, nhưng không bị sập và đã trụ vững.
26. 彼の病状は一時悪化したが、危篤状態に至らず、回復に向かった。
Tình trạng bệnh của anh ấy tạm thời xấu đi, nhưng không dẫn đến nguy kịch và đã chuyển hướng hồi phục.
27. チーム内の不和はあったが、分裂に至らず、再び団結した。
Có sự bất hòa trong đội, nhưng không dẫn đến chia rẽ và họ đã đoàn kết lại.
28. 疑惑はかけられたが、逮捕に至らず、嫌疑不十分となった。
Bị nghi ngờ nhưng không dẫn đến bắt giữ vì không đủ bằng chứng.
29. 工場で爆発があったが、幸いにも死傷者が出るに至らずに鎮火した。
Có vụ nổ tại nhà máy, nhưng may mắn là đám cháy đã được dập tắt mà không có thương vong.
30. 応援団同士のいさかいがあったが、乱闘に至らず、警察の介入で収まった。
Có xích mích giữa các đội cổ vũ, nhưng không dẫn đến ẩu đả và đã được giải quyết nhờ sự can thiệp của cảnh sát.
31. 彼は海で溺れかけたが、死亡に至らず、ライフセーバーに救助された。
Anh ấy suýt chết đuối ở biển, nhưng đã được nhân viên cứu hộ cứu sống trước khi dẫn đến tử vong.
32. 会社の存続が危ぶまれるに至ったが、リストラに至らず、業績が回復した。
Sự tồn vong của công ty bị đe dọa, nhưng thành tích đã phục hồi mà không dẫn đến tái cơ cấu nhân sự.
33. サーバーがダウンしたが、長時間のサービス停止に至らず、数分で復旧した。
Máy chủ bị sập, nhưng đã được khôi phục trong vài phút mà không dẫn đến ngừng dịch vụ trong thời gian dài.
34. 誤解から生じた対立だったが、絶縁に至らず、友情を取り戻した。
Đó là sự đối đầu nảy sinh từ hiểu lầm, nhưng không dẫn đến tuyệt giao và họ đã lấy lại được tình bạn.
35. 国民の抗議デモはあったが、暴動に至らず、平和的に行われた。
Có các cuộc biểu tình phản đối của người dân, nhưng diễn ra trong hòa bình mà không dẫn đến bạo loạn.
36. 彼は詐欺に遭いかけたが、金銭をだまし取られるに至らず、寸前で気づいた。
Anh ấy suýt bị lừa đảo, nhưng đã kịp nhận ra ngay trước khi bị lừa tiền.
37. パイロットの迅速な判断で、ハイジャックに至らずに犯人は制圧された。
Nhờ phán đoán nhanh chóng của phi công, thủ phạm đã bị khống chế trước khi dẫn đến không tặc.
38. 船は嵐に遭遇したが、沈没に至らず、無事に港へ帰還した。
Con tàu gặp bão, nhưng không bị chìm và đã trở về cảng an toàn.
39. 噂は広まったが、彼の社会的信用の失墜に至らず、やがて消えていった。
Tin đồn lan rộng, nhưng dần dần biến mất mà không dẫn đến việc anh ấy mất uy tín xã hội.
40. ペットが病気になったが、死に至らず、獣医の治療で元気になった。
Thú cưng bị bệnh, nhưng không chết và đã khỏe lại nhờ sự điều trị của bác sĩ thú y.
41. 打ち上げは延期されたが、計画の中止に至らず、後日成功した。
Vụ phóng đã bị hoãn lại, nhưng kế hoạch không bị hủy bỏ và đã thành công sau đó.
42. 製品に欠陥が見つかったが、大規模なリコールに至らず、一部の交換で対応できた。
Sản phẩm bị phát hiện có lỗi, nhưng không dẫn đến thu hồi quy mô lớn và đã được xử lý bằng cách thay thế một phần.
43. 試合は白熱したが、選手の退場に至らず、フェアプレーで終了した。
Trận đấu diễn ra gay cấn, nhưng đã kết thúc công bằng mà không có cầu thủ nào bị đuổi khỏi sân.
44. 親権を巡る争いはあったが、裁判に至らず、話し合いで円満に解決した。
Có tranh chấp về quyền nuôi con, nhưng đã được giải quyết êm đẹp qua thảo luận mà không dẫn đến tòa án.
45. 山火事は拡大したが、民家のある麓に至らず、鎮火された。
Cháy rừng lan rộng, nhưng đã được dập tắt trước khi lan đến chân núi nơi có nhà dân.
46. 彼は大きな失敗をしが、解雇に至らず、配置転換の処分となった。
Anh ấy đã mắc một sai lầm lớn, nhưng không bị sa thải mà chỉ bị điều chuyển công tác.
47. 選挙戦は激しかったが、候補者への中傷合戦に至らず、政策論争が中心だった。
Chiến dịch tranh cử diễn ra quyết liệt, nhưng tập trung vào tranh luận chính sách chứ không dẫn đến cuộc chiến phỉ báng ứng cử viên.
48. 停電はあったが、都市機能の麻痺に至らず、すぐに復旧した。
Có mất điện, nhưng đã được khôi phục ngay lập tức mà không dẫn đến tê liệt chức năng đô thị.
49. 彼は多額の借金をしが、自己破産に至らず、なんとか返済した。
Anh ấy đã mắc nợ một khoản lớn, nhưng đã xoay xở trả được mà không dẫn đến phá sản cá nhân.
50. その法案は多くの反対にあったが、廃案に至らず、修正を経て可決された。
Dự luật đó gặp nhiều phản đối, nhưng không bị hủy bỏ mà đã được thông qua sau khi sửa đổi.