Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ác

()しからず

Thông cảm
Vị Khí

味気(あじき)ない

Tẻ nhạt
 

あてにする

Trông cậy
Hậu Tuyệt

(あと)()たない

Không dứt
 

ありふれた

Tầm thường
 

きりがいい

Thời điểm tốt
 

きりがない

Không giới hạn
Kế Toán Nhập

計算(けいさん)()れる

Tính toán vào
Đầu

さじを()げる

Bó tay
Thế Thiêu

世話(せわ)()

Can thiệp
Đế Đột

(そこ)()

Cạn kiệt
 

それとなく

Gián tiếp
Lại

(たよ)りない

Yếu ớt
Hợp

つじつまが()

Logích
 

どうしようもない

Bất lực
Viễn Hồi

遠回(とおまわ)

Nói vòng
Thủ Phản

()(かえ)しがつかない

Không cứu vãn
Thủ Túc

()るに()らない

Vụn vặt
Tình

(なさ)けない

Đáng thương
Quả

()てしない

Vô tận
Ba Văn Hô

波紋(はもん)()

Gây xôn xao
Phản Cảm Mại

反感(はんかん)()

Chuốc ác cảm
Nhất Tức

一息(ひといき)つく

Nghỉ ngơi
Băng Sơn Nhất Giác

氷山(ひょうざん)一角(いっかく)

Phần nổi
Phi Nhận

()(みと)める

Nhận sai
Mại

ひんしゅくを()

Bị ghét
Vật Nghị Nhuế

物議(ぶつぎ)(かも)

Gây tranh cãi
Diện Đảo Kiến

面倒(めんどう)()

Chăm sóc
Thân Phân

申し分(もうしぶん)ない

Hoàn hảo
Bát Đương

(やつ)あたり

Giận cá
Lương Ác

良し悪し(よ あ )

Tốt xấu

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: に至る / 至るまで / 至って (Trình độ N1 / N2)

Nhóm cấu trúc này đều bắt nguồn từ động từ 「至る」 (Đạt đến, đi đến một cột mốc, một địa điểm hoặc một trạng thái nào đó). Trong ngữ pháp trung cao cấp, chúng được chia tách thành ba mẫu câu có sắc thái và chức năng ngữ pháp hoàn toàn khác biệt.

~に至る (Đạt đến / Dẫn đến kết quả là...)

🔸 Bản chất và Ý nghĩa

Dẫn đến tình trạng... / Đi đến kết quả là...

Diễn tả một quá trình tiến triển dài, trải qua nhiều giai đoạn hoặc biến cố, rốt cuộc đã đi đến một kết quả cuối cùng hoặc một trạng thái nghiêm trọng ở vế sau.

🔸 Ngữ cảnh sử dụng

Thường đi với các danh từ chỉ kết quả, quyết định hoặc tình trạng nghiêm trọng (決定 - quyết định, 破産 - phá sản, 死亡 - tử vong).

Cụm từ cố định kinh điển: ことここに至る (Chuyện đã đến nước này / Sự tình đã đến nông nỗi này).

Văn phong: Viết trang trọng, báo chí, thời sự hoặc biên bản báo cáo.

🔸 Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に至る}$$

🔸 Ví dụ

数か月に及ぶ議論の末、ようやく新会社設立の合意に至った。

(Sau cuộc thảo luận kéo dài tới vài tháng, cuối cùng đã dẫn đến thỏa thuận thành lập công ty mới.)

会社の経営悪化を食い止めることができず、最終的には倒産に至る。

(Không thể ngăn chặn tình trạng kinh doanh sa sút của công ty, rốt cuộc đã dẫn đến kết quả là phá sản.)

~に至るまで (Đến tận... / Ngay cả đến mức...)

🔸 Bản chất và Ý nghĩa

Đến tận... / Từ... cho tới tận...

Dùng để nhấn mạnh phạm vi bao phủ cực rộng của một sự vật hoặc hiện tượng. Người nói chọn ra một cột mốc cuối cùng, một chi tiết cực kỳ nhỏ nhặt hoặc một thái cực xa nhất để khẳng định: "Đến cái mức độ, cái ngóc ngách này mà còn được bao trọn, thì những thứ bình thường khác đương nhiên đã được xử lý xong."

🔸 Ngữ cảnh sử dụng

Rất thường đi theo cặp cấu trúc ~から~に至るまで (Từ... cho tới tận...).

Đối tượng đứng trước 至るまで thường là những chi tiết nhỏ nhặt, riêng tư hoặc bất ngờ nhất mà người bình thường ít khi chú ý tới.

🔸 Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + に至るまで}$$

🔸 Ví dụ

このイベントの準備は、会場の手配からパンフレットの印刷に至るまで、すべて彼が一人で行った。

(Việc chuẩn bị cho sự kiện này, từ sắp xếp hội trường cho tới tận khâu in ấn tờ rơi, tất cả đều do một mình anh ấy đảm nhiệm.)

その厳格な上司は、業務内容だけでなく服装や挨拶の仕方に至るまで細かく注意を払う。

(Người cấp trên nghiêm khắc đó không chỉ nội dung công việc mà ngay cả đến tận trang phục hay cách chào hỏi cũng chú ý tỉ mỉ.)

至って (Cực kỳ / Rất...)

🔸 Bản chất và Ý nghĩa

Cực kỳ... / Rất... / Hết sức...

Bản chất đóng vai trò là một Phó từ chỉ mức độ (Tương đương với 非常に, 大変). Diễn tả một trạng thái đạt đến mức độ vượt xa so với tiêu chuẩn thông thường.

🔸 Ngữ cảnh sử dụng

Khác với 非常に, cấu trúc này có phạm vi kết hợp tính từ khá hẹp. Nó hầu như chỉ đi liền với một số tính từ cố định để miêu tả trạng thái, tính chất tự nhiên hoặc sức khỏe của con người: 至って元気だ (Cực kỳ khỏe mạnh), 至って普通だ (Hết sức bình thường), 至って簡単だ (Cực kỳ đơn giản), 至って冷静だ (Hết sức bình tĩnh).

Văn phong: Dùng trong cả văn viết lẫn hội thoại trang trọng khi người nói muốn khẳng định một trạng thái tích cực hoặc bình ổn ở mức độ cao.

🔸 Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{至って + \text{Tính từ / Trạng từ}}$$

🔸 Ví dụ

祖父は今年で90歳になりますが、体調は至って元気です。

(Ông nội tôi năm nay bước sang tuổi 90 rồi, thế nhưng thể trạng vẫn cực kỳ khỏe mạnh.)

今回のトラブルに対する彼の対応は、慌てることもなく至って冷静だった。

(Cách ứng phó của anh ấy đối với rắc rối lần này không hề có sự hoảng loạn mà hết sức bình tĩnh.)

 

1. 議論ぎろんすえ全員ぜんいんが納得なっとくする結論けつろんいたった。
Sau khi thảo luận, chúng tôi đã đi đến một kết luận mà tất cả mọi người đều đồng ý.
2. なが交渉こうしょうて、両社りょうしゃ合意ごういいたりました。
Sau quá trình đàm phán dài, hai công ty đã đi đến thỏa thuận.
3. かれ苦労くろうすえ、ついに成功せいこういたった。
Sau bao gian khổ, cuối cùng anh ấy cũng đạt được thành công.
4. 調査ちょうさ結果けっかおどろくべき事実じじつが判明はんめいするにいたった。
Kết quả điều tra đã dẫn đến việc làm sáng tỏ những sự thật đáng kinh ngạc.
5. おおくの試行錯誤しこうさくごて、この発明はつめいいたりました。
Phát minh này có được là nhờ trải qua nhiều lần thử nghiệm và thất bại.
6. 事態じたいはついに、警察けいさつが介入かいにゅうするにいたった。
Tình hình cuối cùng đã đi đến mức cảnh sát phải can thiệp.
7. かれ研究けんきゅうかさね、あたらしい理論りろん構築こうちくいたった。
Anh ấy đã nghiên cứu nhiều lần và đi đến việc xây dựng một lý thuyết mới.
8. 紆余曲折うよきょくせつあり、わたしたちは結婚けっこんいたりました。
Sau nhiều trắc trở, chúng tôi đã đi đến hôn nhân.
9. 原因不明げんいんふめいのまま、かれいたった。
Anh ấy đã qua đời mà không rõ nguyên nhân.
10. この問題もんだいが、会社全体かいしゃぜんたい改革かいかくいたるきっかけとなった。
Vấn đề này đã trở thành nguyên cớ dẫn đến cuộc cải cách toàn công ty.
11. 双方そうほう意見いけんが対立たいりつし、交渉こうしょう決裂けつれついたった。
Ý kiến hai bên đối lập nhau, dẫn đến đàm phán thất bại.
12. どうしてこのような゙事態じたいいたったのか、説明せつめいしてください。
Hãy giải thích tại sao lại dẫn đến tình trạng như thế này.
13. かれ努力どりょくがむすび、プロジェクト成功せいこういたったのです。
Nỗ lực của anh ấy đã đơm hoa kết trái và dẫn đến thành công của dự án.
14. このみちけば、山頂さんちょういたる。
Nếu đi con đường này, sẽ đến được đỉnh núi.
15. 東京とうきょうから大阪おおさかいた新幹線しんかんせんる。
Tôi sẽ đi tàu Shinkansen từ Tokyo đến Osaka.
16. 調査ちょうさ全国ぜんこくいた規模きぼで実施じっしされた。
Cuộc điều tra được thực hiện với quy mô trên toàn quốc.
17. かれ病気びょうきは、最悪さいあく事態じたいいた可能性かのうせいがあった。
Bệnh của anh ấy có khả năng dẫn đến tình huống xấu nhất.
18. わたしたちがこの結論けつろんいたるまでには、おおくの時間じかんが必要ひitsuyouでした。
Chúng tôi đã cần rất nhiều thời gian để đi đến kết luận này.
19. 些細ささいな゙口論こうろんが、かえしのつかない結果けっかいたった。
Một cuộc cãi vã nhỏ nhặt đã dẫn đến hậu quả không thể cứu vãn.
20. どのような゙経緯けいいで、その決断けつだんいたったのですか。
Đầu đuôi câu chuyện thế nào mà lại dẫn đến quyết định đó vậy?
21. かれ独自どくじ哲学てつがくきずげるにいたった。
Anh ấy đã đi đến việc xây dựng được triết lý của riêng mình.
22. この伝統でんとうは、現代げんだいいたるまでがれている。
Truyền thống này được kế thừa cho đến tận ngày nay.
23. かれ犯罪はんざいめ、逮捕たいほされるにいたった。
Anh ta đã nhúng tay vào tội phạm và dẫn đến việc bị bắt giữ.
24. 歴史的れきしてきな゙発見はっけんいたるまでのみちのりはながかった。
Con đường dẫn đến phát hiện lịch sử đó rất dài.
25. 会社かいしゃ業績ぎょうせきは、過去最高かこさいこう利益りえきげるにいたった。
Thành tích của công ty đã đạt đến mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay.
26. ついに我々われわれは、最終目的地さいしゅうもくてきちいたった。
Cuối cùng chúng tôi cũng đã đến đích cuối cùng.
27. はないは平行線へいこうせんをだり、結論けつろんいたらなかった。
Cuộc thảo luận không đi đến đâu và không đạt được kết luận.
28. かれ証言しょうげんが、事件解決じけんかいけついたかぎとなった。
Lời khai của anh ấy đã trở thành chìa khóa dẫn đến việc giải quyết vụ án.
29. その政策せいさくは、国民こくみんおおきな゙反発はんぱつまねくにいたった。
Chính sách đó đã dẫn đến sự phản đối lớn từ người dân.
30. 幾多いくた困難こんなんえ、今日こんにち繁栄はんえいいたっている。
Vượt qua bao nhiêu khó khăn, chúng ta đã đạt được sự phồn vinh ngày hôm nay.
31. このかわ太平洋たいへいよういたる。
Con sông này chảy ra Thái Bình Dương.
32. 選手せんしゅたちの努力どりょくが、優勝ゆうしょうという最高さいこう結果けっかいたった。
Nỗ lực của các cầu thủ đã dẫn đến kết quả tuyệt vời nhất là chức vô địch.
33. な゙ぜかれが会社かいしゃめるにいたったのか、だれらな゙い。
Không ai biết tại sao anh ấy lại đi đến quyết định nghỉ việc.
34. 感染かんせん全国ぜんこくいたり、深刻しんこくな゙状況じょうきょうとなった。
Sự lây nhiễm đã lan ra toàn quốc và trở thành tình trạng nghiêm trọng.
35. かれ様々さまざまな゙経験けいけんて、現在げんざい心境しんきょういたった。
Trải qua nhiều kinh nghiệm khác nhau, anh ấy đã đạt được tâm trạng hiện tại.
36. この失敗しっぱいが、のち大成功だいせいこういた第一歩だいいっぽだった。
Thất bại này là bước đầu tiên dẫn đến thành công lớn sau này.
37. 研究けんきゅうチームは、ついに画期的かっきてきな゙治療法ちりょうほう開発かいはついたった。
Nhóm nghiên cứu cuối cùng đã đi đến việc phát triển một phương pháp điều trị mang tính đột phá.
38. 両国りょうこく関係かんけいは、国交断絶こっこうだんぜついたるほど悪化あっかした。
Quan hệ hai nước xấu đi đến mức cắt đứt quan hệ ngoại giao.
39. かれまずしい家庭かていまれながら、独学どくがくで大学教授だいがくきょうじゅいたった。
Tuy sinh ra trong gia đình nghèo khó nhưng anh ấy đã tự học và trở thành giáo sư đại học.
40. 事件じけん真相解明しんそうかいめいいたるには、まだ時間じかんがかかかりそうだ。
Có vẻ vẫn cần thêm thời gian để đi đến việc làm sáng tỏ chân tướng vụ việc.
41. そのうわさは、またたく会社全体かいしゃぜんたいいたった。
Tin đồn đó đã lan ra toàn công ty trong nháy mắt.
42. かれ引退いんたいいたるまで、第一線だいいっせんで活躍かつやくつづけた。
Anh ấy tiếp tục hoạt động ở tuyến đầu cho đến khi nghỉ hưu.
43. 我々われわれプロジェクトは、ようやく完成かんせいいたった。
Dự án của chúng tôi cuối cùng cũng đã hoàn thành.
44. そのウイルスは、体内たいない侵入しんにゅうし、重篤じゅうとくな゙症状しょうじょうこすにいたる。
Virus đó xâm nhập vào cơ thể và dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng.
45. 江戸時代えどじだいから現代げんだいいた日本にほん歴史れきしまなぶ。
Tôi học lịch sử Nhật Bản từ thời Edo đến tận hiện đại.
46. かれ反省はんせいねんふかめ、謝罪しゃざいいたった。
Anh ấy đã kiểm điểm sâu sắc và đi đến việc xin lỗi.
47. この一連いちれん出来事できごとが、かれ辞任じにんいた直接ちょくせつ原因げんいんだ。
Chuỗi sự kiện này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc anh ấy từ chức.
48. 最終的さいしゅうてきに、わたしたちは和解わかいいたることができた。
Cuối cùng, chúng tôi đã có thể đi đến hòa giải.
49. かれ放蕩ほうとうすえ破産はさんいたった。
Sau thời gian ăn chơi trác táng, anh ta đã dẫn đến phá sản.
50. 会社かいしゃ経営方針けいえいほうしん転換てんかんが、業績回復ぎょうせきかいふくいたった。
Sự thay đổi phương châm kinh doanh của công ty đã dẫn đến việc phục hồi thành tích.
 

 

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に至らず (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~に至らず」 là dạng phủ định của động từ に至る (Đạt đến / Dẫn đến kết quả). Thành phần ず ở đây đóng vai trò là thể phủ định cổ (tương đương với ~ないで hoặc ~なかった). Bản chất của mẫu câu này dùng để diễn tả một sự việc, một quá trình nỗ lực hoặc một tình huống diễn tiến sắp sửa chạm tới một kết cục nào đó, nhưng rốt cuộc đã dừng lại ở giữa chừng, chưa đến mức hoặc không dẫn đến kết quả đó.

Ý nghĩa

Chưa đến mức... / Không dẫn đến kết quả... / Dừng lại trước khi chạm tới...

Diễn tả một diễn biến hoặc một hành động đã không đạt tới một cột mốc, một trạng thái hoặc một hậu quả nghiêm trọng nào đó.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự ngăn chặn hoặc dở dang của một tiến trình: Khác với việc phủ định thông thường, cấu trúc này mang tính chất diễn tiến: Sự việc đã có xu hướng phát triển hướng về mục tiêu (hoặc hậu quả) ở vế trước, nhưng vì một lý do nào đó (Ví dụ: có sự can thiệp, giải quyết kịp thời, hoặc năng lực chưa đủ), tiến trình đó bị cắt đứt. Kết cục là đích đến đó đã không xảy ra.

Hai sắc thái ngữ cảnh chính:

Sắc thái Tích cực (May mắn): Ngăn chặn kịp thời một hậu quả tồi tệ ("Không dẫn đến tai nạn", "Không đến mức phải phẫu thuật").

Sắc thái Tiêu cực/Tiếc nuối (Thất bại): Nỗ lực nhưng không đạt tới thành quả mong muốn ("Không đi đến việc ký kết hợp đồng", "Không đạt tới mức phá kỷ lục").

Các danh từ kết hợp kinh điển (Mẹo ăn điểm): Cấu trúc này thường đi sau các danh từ chỉ một cột mốc kết cục, một quyết định hoặc một trạng thái nghiêm trọng:

解決に至らず (Không đi đến giải quyết được).

採用に至らず (Không dẫn đến việc được tuyển dụng/thông qua).

大事に至らず (Không đến mức thành chuyện lớn / May mà không sao).

手術に至らず (Chưa đến mức phải phẫu thuật).

Văn phong: Đậm chất văn viết, trang trọng, thường xuất hiện trong các báo cáo tiến độ công việc, biên bản y tế, bài báo thời sự hoặc văn phong nghị luận công sở.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に至らず、\text{Mệnh đề vế sau}}$$

Lưu ý hình thức: Bản chất của ず mang tính chất kết nối lửng giữa câu, vế sau thường sẽ tiếp tục diễn tả diễn biến tiếp theo hoặc kết quả thực tế của sự việc.

Ví dụ minh họa

激しい衝突事故だったが, 幸いにも双方の運転手は軽傷で済み、大事に至らずにホッとした。

(Đó là một vụ va chạm vô cùng dữ dội, thế nhưng thật may mắn là tài xế cả hai bên chỉ dừng lại ở thương nhẹ, không dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nên tôi đã nhẹ cả người.)

両社は数日間にわたり交渉を重ねたが, 最終的な条件面での折り合いがつかず、契約の締結に至らず終幕した。

(Hai công ty đã nhiều lần tiến hành đàm phán suốt vài ngày qua, thế nhưng do không đạt được thỏa thuận về mặt điều kiện cuối cùng nên đã khép lại mà không đi đến việc ký kết hợp đồng.)

初期段階で適切な処置を施したため、病状の悪化を防ぐことができ、手術に至らずに済んだ。

(Nhờ thực hiện biện pháp xử lý thích hợp ngay từ giai đoạn đầu nên đã có thể ngăn chặn tình trạng bệnh trở nặng, kết quả là may mắn không đến mức phải phẫu thuật.)

今回の採用試験に向けて必死に準備をして臨んだが、力及ばず、内定の獲得に至らず悔しい思いをした。

(Tôi đã chuẩn bị hết mình để bước vào kỳ thi tuyển dụng lần này, thế nhưng do năng lực chưa đủ, không dẫn đến việc nhận được thông báo trúng tuyển nên tôi đã cảm thấy vô cùng tiếc nuối.)

 

1. さいわい、火事かじはボヤでみ、全焼ぜんしょういたらずにめられた。
May mắn thay, đám cháy chỉ là đám cháy nhỏ và đã được dập tắt trước khi thiêu rụi hoàn toàn.
2. くるま衝突しょうとつはあったが、さいわいにも人命じんめいかかわる大事故だいじこいたらずにんだ。
Có va chạm xe hơi, nhưng may mắn là không dẫn đến tai nạn lớn liên quan đến tính mạng con người.
3. 台風たいふう勢力せいりょくよわめ、上陸じょうりくいたらず、被害ひがい最小限さいしょうげんだった。
Bão đã suy yếu và không đổ bộ vào đất liền, nên thiệt hại là tối thiểu.
4. システムエラー早期そうき発見はっけんされ、大規模だいきぼなデータ消失しょうしついたらずに復旧ふっきゅうした。
Lỗi hệ thống được phát hiện sớm và đã được khôi phục mà không dẫn đến mất dữ liệu quy mô lớn.
5. 両者りょうしゃ対立たいりつはあったものの、暴力沙汰ぼうりょくざたいたらず、はないで解決かいけつした。
Mặc dù có sự đối đầu giữa hai bên, nhưng không dẫn đến bạo lực và đã được giải quyết bằng đối thoại.
6. かわ水位すいい上昇じょうしょうしたが、さいわいにも堤防ていぼう決壊けっかいいたらず、氾濫はんらんまぬかれた。
Mực nước sông dâng cao, nhưng may mắn là không dẫn đến vỡ đê và tránh được lũ lụt.
7. 株価かぶか一時的いちじてき暴落ぼうらくしたが、金融危機きんゆうききいたらずになおした。
Giá cổ phiếu tạm thời giảm mạnh nhưng đã phục hồi mà không dẫn đến khủng hoảng tài chính.
8. 食中毒しょくちゅうどくうたがいはあったが、集団感染しゅうだんかんせんいたらず、事態じたい収束しゅうそくした。
Có nghi ngờ ngộ độc thực phẩm, nhưng không dẫn đến lây nhiễm tập thể và tình hình đã được kiểm soát.
9. 機械きかい故障こしょうはあったが、生産せいさんラインの全面停止ぜんめんていしいたらず、すぐに復旧ふっきゅうできた。
Có sự cố máy móc, nhưng không dẫn đến việc ngừng toàn bộ dây chuyền sản xuất và đã được phục hồi ngay lập tức.
10. 登山中とざんちゅうみちまよったが、遭難そうなんいたらず、無事ぶじ下山げざんできた。
Tôi bị lạc đường khi leo núi, nhưng không dẫn đến tai nạn và đã xuống núi an toàn.
11. 飛行機ひこうきエンジントラブルこしたが、墜落ついらくいたらず、緊急着陸きんきゅうちゃくりく成功せいこうした。
Máy bay gặp sự cố động cơ, nhưng không bị rơi và đã hạ cánh khẩn cấp thành công.
12. 意見いけん対立たいりつはげしかったが、交渉決裂こうしょうけつれついたらず、妥協点だきょうてんいだした。
Sự đối lập ý kiến rất gay gắt, nhưng không dẫn đến đàm phán thất bại và đã tìm ra điểm thỏa hiệp.
13. かれ危険きけん手術しゅじゅつけたが、最悪さいあく事態じたいいたらず、一命いちめいをとりとめた。
Anh ấy đã trải qua một ca phẫu thuật nguy hiểm, nhưng không dẫn đến tình huống xấu nhất và đã giữ được mạng sống.
14. 不審者ふしんしゃ校内こうない侵入しんにゅうしたが、生徒せいと危害きがいおよぶにいたらず、さえられた。
Một kẻ khả nghi đã xâm nhập vào trường học, nhưng đã bị bắt giữ trước khi gây hại cho học sinh.
15. 些細ささい口論こうろんからはじまったが、さいわ離婚りこんいたらず、夫婦ふうふ和解わかいした。
Bắt đầu từ một cuộc cãi vã nhỏ nhặt, nhưng may mắn là không dẫn đến ly hôn và vợ chồng đã hòa giải.
16. 会社かいしゃ経営けいえい悪化あっかしたが、倒産とうさんいたらず、経営再建けいえいさいけんたした。
Tình hình kinh doanh của công ty xấu đi, nhưng không dẫn đến phá sản và đã tái thiết thành công.
17. コンサート会場かいじょう将棋倒しょうぎだおしがきかけたが、大惨事だいさんじいたらずにんだ。
Tại địa điểm hòa nhạc suýt xảy ra giẫm đạp domino, nhưng đã tránh được thảm họa lớn.
18. ウイルス感染かんせん拡大かくだいしたが、パンデミックいたらずに終息しゅうそくした。
Sự lây nhiễm virus đã lan rộng, nhưng đã kết thúc mà không dẫn đến đại dịch.
19. かれがけからあしはずしたが、転落死てんらくしいたらず、奇跡的きせきてきたすかった。
Anh ấy trượt chân khỏi vách đá, nhưng kỳ diệu thay đã được cứu sống mà không bị rơi chết.
20. 両国りょうこく関係かんけい悪化あっかしたが、戦争せんそういたらず、外交努力がいこうどりょく危機かいひ回避かいひした。
Quan hệ hai nước xấu đi, nhưng không dẫn đến chiến tranh và khủng hoảng đã được tránh khỏi nhờ nỗ lực ngoại giao.
21. 計画けいかくにはいくつか欠陥けっかんがあったが、プロジェクトの失敗しっぱいいたらずに修正しゅうせいできた。
Kế hoạch có một vài khuyết điểm, nhưng đã được sửa chữa mà không dẫn đến thất bại dự án.
22. 選手せんしゅ試合中しあいちゅうはげしく転倒てんとうしたが、骨折こっせついたらず、かる打撲だぼくんだ。
Cầu thủ ngã mạnh trong trận đấu, nhưng không bị gãy xương mà chỉ bị bầm tím nhẹ.
23. 顧客こきゃくからのクレームは深刻しんこくだったが、訴訟そしょういたらず、謝罪しゃざい補償ほしょう解決かいけつした。
Khiếu nại từ khách hàng rất nghiêm trọng, nhưng không dẫn đến kiện tụng và đã được giải quyết bằng xin lỗi và bồi thường.
24. 情報漏洩じょうほうろうえい可能性かのうせいがあったが、外部がいぶへの流出りゅうしゅついたらず、内部ないぶめた。
Có khả năng rò rỉ thông tin, nhưng đã được ngăn chặn nội bộ mà không dẫn đến rò rỉ ra bên ngoài.
25. 地震じしん建物たてものおおきくれたが、倒壊とうかいいたらず、いた。
Tòa nhà rung lắc mạnh do động đất, nhưng không bị sập và đã trụ vững.
26. かれ病状びょうじょう一時悪化いちじあっかしたが、危篤状態きとくじょうたいいたらず、回復かいふくかった。
Tình trạng bệnh của anh ấy tạm thời xấu đi, nhưng không dẫn đến nguy kịch và đã chuyển hướng hồi phục.
27. チーム内ない不和ふわはあったが、分裂ぶんれついたらず、ふたた団結だんけつした。
Có sự bất hòa trong đội, nhưng không dẫn đến chia rẽ và họ đã đoàn kết lại.
28. 疑惑ぎわくはかけられたが、逮捕たいほいたらず、嫌疑不十分けんぎふじゅうぶんとなった。
Bị nghi ngờ nhưng không dẫn đến bắt giữ vì không đủ bằng chứng.
29. 工場こうじょう爆発ばくはつがあったが、さいわいにも死傷者ししょうしゃるにいたらずに鎮火ちんかした。
Có vụ nổ tại nhà máy, nhưng may mắn là đám cháy đã được dập tắt mà không có thương vong.
30. 応援団同士おうえんだんどうしのいさかいがあったが、乱闘らんとういたらず、警察けいさつ介入かいにゅうおさまった。
Có xích mích giữa các đội cổ vũ, nhưng không dẫn đến ẩu đả và đã được giải quyết nhờ sự can thiệp của cảnh sát.
31. かれうみおぼれかけたが、死亡しぼういたらず、ライフセーバーに救助きゅうjoされた。
Anh ấy suýt chết đuối ở biển, nhưng đã được nhân viên cứu hộ cứu sống trước khi dẫn đến tử vong.
32. 会社かいしゃ存続そんぞくあやぶまれるにいたったが、リストラにいたらず、業績ぎょうせき回復かいふくした。
Sự tồn vong của công ty bị đe dọa, nhưng thành tích đã phục hồi mà không dẫn đến tái cơ cấu nhân sự.
33. サーバーがダウンしたが、長時間ちょうじかんのサービス停止ていしいたらず、数分すうふん復旧ふっきゅうした。
Máy chủ bị sập, nhưng đã được khôi phục trong vài phút mà không dẫn đến ngừng dịch vụ trong thời gian dài.
34. 誤解ごかいからしょうじた対立たいりつだったが、絶縁ぜつえんいたらず、友情ゆうじょうもどした。
Đó là sự đối đầu nảy sinh từ hiểu lầm, nhưng không dẫn đến tuyệt giao và họ đã lấy lại được tình bạn.
35. 国民こくみん抗議こうぎデモはあったが、暴動ぼうどういたらず、平和的へいわてきおこなわれた。
Có các cuộc biểu tình phản đối của người dân, nhưng diễn ra trong hòa bình mà không dẫn đến bạo loạn.
36. かれ詐欺さぎいかけたが、金銭きんせんをだましられるにいたらず、寸前すんぜんづいた。
Anh ấy suýt bị lừa đảo, nhưng đã kịp nhận ra ngay trước khi bị lừa tiền.
37. パイロットの迅速じんそく判断はんだんで、ハイジャックにいたらずに犯人はんにん制圧せいあつされた。
Nhờ phán đoán nhanh chóng của phi công, thủ phạm đã bị khống chế trước khi dẫn đến không tặc.
38. ふねあらし遭遇そうぐうしたが、沈没ちんぼついたらず、無事ぶじみなと帰還きかんした。
Con tàu gặp bão, nhưng không bị chìm và đã trở về cảng an toàn.
39. うわさひろまったが、かれ社会的信用の失墜しゃかいてきしんようのしっついいたらず、やがてえていった。
Tin đồn lan rộng, nhưng dần dần biến mất mà không dẫn đến việc anh ấy mất uy tín xã hội.
40. ペットが病気びょうきになったが、いたらず、獣医じゅうい治療ちりょう元気げんきになった。
Thú cưng bị bệnh, nhưng không chết và đã khỏe lại nhờ sự điều trị của bác sĩ thú y.
41. げは延期えんきされたが、計画けいかく中止ちゅうしいたらず、後日成功ごじつせいこうした。
Vụ phóng đã bị hoãn lại, nhưng kế hoạch không bị hủy bỏ và đã thành công sau đó.
42. 製品せいひん欠陥けっかんがつかったが、大規模だいきぼなリコールにいたらず、一部いちぶ交換こうかんで対応たいおうできた。
Sản phẩm bị phát hiện có lỗi, nhưng không dẫn đến thu hồi quy mô lớn và đã được xử lý bằng cách thay thế một phần.
43. 試合しあい白熱はくねつしたが、選手せんしゅ退場たいじょういたらず、フェアプレーで終了しゅうりょうした。
Trận đấu diễn ra gay cấn, nhưng đã kết thúc công bằng mà không có cầu thủ nào bị đuổi khỏi sân.
44. 親権しんけんめぐあらそいはあったが、裁判さいばんいたらず、はないで円満えんまん解決かいけつした。
Có tranh chấp về quyền nuôi con, nhưng đã được giải quyết êm đẹp qua thảo luận mà không dẫn đến tòa án.
45. 山火事やまかじ拡大かくだいしたが、民家みんかのあるふもといたらず、鎮火ちんかされた。
Cháy rừng lan rộng, nhưng đã được dập tắt trước khi lan đến chân núi nơi có nhà dân.
46. かれおおきな失敗しっぱいをしが、解雇かいこいたらず、配置転換はいちてんかん処分しょぶんとなった。
Anh ấy đã mắc một sai lầm lớn, nhưng không bị sa thải mà chỉ bị điều chuyển công tác.
47. 選挙戦せんきょせんはげしかったが、候補者こうほしゃへの中傷合戦ちゅうしょうがっせんいたらず、政策論争せいさくろんそうが中心ちゅうしんだった。
Chiến dịch tranh cử diễn ra quyết liệt, nhưng tập trung vào tranh luận chính sách chứ không dẫn đến cuộc chiến phỉ báng ứng cử viên.
48. 停電ていでんはあったが、都市機能としきのう麻痺まひいたらず、すぐに復旧ふっきゅうした。
Có mất điện, nhưng đã được khôi phục ngay lập tức mà không dẫn đến tê liệt chức năng đô thị.
49. かれ多額たがく借金しゃっきんをしが、自己破産じこはさんいたらず、なんとか返済へんさいした。
Anh ấy đã mắc nợ một khoản lớn, nhưng đã xoay xở trả được mà không dẫn đến phá sản cá nhân.
50. その法案ほうあんおおくの反対はんたいにあったが、廃案はいあんいたらず、修正しゅうせい可決かけつされた。
Dự luật đó gặp nhiều phản đối, nhưng không bị hủy bỏ mà đã được thông qua sau khi sửa đổi.