| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nhất Gia |
一家 |
Cả nhà |
|
ありがたい |
Biết ơn | |
| Hướng Hợp |
向ki合う |
Đối mặt |
|
つくづく |
Sâu sắc | |
| Dưỡng |
養う |
Nuôi dưỡng |
| Dịch Mục |
役目 |
Trách nhiệm |
| Cam |
甘える |
Nũng nịu |
| Thế Gian Tri |
世間知らず |
Ngây thơ |
|
しつけ |
Dạy dỗ | |
| Ngôn |
言いつつける |
Mách lẻo |
| Tự Lập |
自立 |
Tự lập |
| Ngôn Xuất |
言i出す |
Nói ra |
| Ý Tư |
意思 |
Ý chí |
| Thuyết Đắc |
説得 |
Thuyết phục |
| Nạp Đắc |
納得 |
Lý giải |
| Nghịch |
逆らう |
Chống đối |
| Phản Tỉnh |
反省 |
Xem xét lại mình |
| Phóng |
放っておく |
Bỏ mặc |
| Giới Hộ |
介護 |
Chăm sóc người bệnh |
|
ホームヘルパー |
Người giúp việc hỗ trợ gia đình | |
| Thế Đại |
世代 |
Thế hệ |
| Kế |
継ぐ |
Kế thừa |
| Nhâm Thần |
妊娠 |
Mang thai |
| Xuất Sản |
出産 |
Sinh đẻ |
| Sản |
産m |
Sinh ra |
| Hữu Nhân |
友人 |
Bạn bè |
| Trọng |
仲 |
Quan hệ |
| Duyên |
縁 |
Duyên nợ |
|
ニックネーム |
Biệt danh | |
| Đại Bán |
大半 |
Phần lớn |
| Huệ |
恵まれる |
Được ban cho |
| Lại |
頼る |
Dựa dẫm |
| Lại |
頼もしい |
Đáng tin cậy |
| Kiến Tập |
見習う |
Học tập theo |
| Đả Minh |
打ち明ける |
Tâm sự |
| Lệ |
励ます |
Khích lệ |
| 敢 |
敢えて |
Dám |
| An |
慰める |
An ủi |
| Sát |
察する |
Cảm nhận |
| Tư Khiếu |
思いやり |
Sự chu đáo |
| Hà Khí |
何気ない |
Vô tình |
|
からかう |
Trêu chọc | |
| Hô Xuất |
呼び出す |
Gọi ra |
| Thịnh Thượng |
盛り上がる |
Hào hứng |
|
あきれる |
Ngán ngẩm | |
|
ふざける |
Đùa cợt | |
| Cửu |
久しい |
Đã lâu |
|
カップル |
Cặp đôi | |
| Ái |
愛 |
Tình yêu |
| Đồng Sĩ |
同士 |
Cùng hội |
| Hỗ |
互い |
Lẫn nhau |
| Điếu Hợp |
釣り合う |
Xứng đôi |
| 寧 |
寧 |
Thà rằng |
| Định |
言ば |
Có thể nói là |
| Thị Tuyến |
視線 |
Ánh nhìn |
| Kiến |
見つめる |
Nhìn chằm chằm |
| Thoát |
逸らす |
Lảng tránh ánh nhìn |
|
ちらっと |
Thoáng qua | |
|
もしかすると |
Có lẽ là | |
| Thám |
探る |
Thăm dò |
| Thị |
示す |
Thể hiện |
| Khẩu Thực |
口実 |
Cớ |
| 俯 |
俯く |
Cúi đầu |
|
こそこそ |
Lén lút | |
| Sáp |
囁く |
Thì thầm |
| Cấm Vật |
禁物 |
Điều cấm kỵ |
| Hứa |
暗す |
Tha thứ |
| Hợp Côn |
合コン |
Buổi xem mắt tập thể |
|
アプローチ |
Tiếp cận | |
| Vận Mệnh |
運命 |
Vận mệnh |
| Quyết Ý |
決意 |
Quyết định |
|
プロポーズ |
Cầu hôn | |
| Thệ |
誓う |
Thề nguyện |
| Hoa Nương |
花嫁 |
Cô dâu |
| Hoa Tế |
花婿 |
Chú rể |
Cấu trúc 「~げ」 là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (nhưng xuất hiện rất nhiều trong phần đọc hiểu N3 nâng cao). Chữ Hán của từ này là 「気」 (mang nghĩa là bầu không khí, cảm giác, dáng vẻ).
Bản chất của cấu trúc này là một hậu tố dùng để biến đổi các từ chỉ tâm trạng, cảm xúc bên trong thành một tính từ đuôi な, diễn tả "dáng vẻ, biểu hiện, sắc mặt hoặc bầu không khí bên ngoài" của một đối tượng mà người nói quan sát được.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Có vẻ...", "Trông nét mặt có vẻ...", "Đượm vẻ...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với các Tính từ chỉ cảm xúc, tâm trạng hoặc thể mong muốn ~たい:
Tính từ đuôi い: Bỏ い + げ
Ví dụ: 寂しい (Cô đơn) $\rightarrow$ 寂しげ (Dáng vẻ cô đơn).
Ví dụ: うれしい (Vui mừng) $\rightarrow$ うれしげ (Vẻ mặt vui sướng).
Tính từ đuôi な: Bỏ な + げ
Ví dụ: 不安な (Lo lắng/Bất an) $\rightarrow$ 不安げ (Vẻ mặt bất an).
Cấu trúc mong muốn 「~たい」: Bỏ い + げ
Ví dụ: 言いたい (Muốn nói) $\rightarrow$ 言いたげ (Dáng vẻ như muốn nói điều gì đó).
⚠️ Lưu ý đặc biệt (Biến thể bất quy tắc):
Từ 良い(いい/よい - Tốt) khi đi với cấu trúc này sẽ biến đổi thành 「よさげ」 (Trông có vẻ tốt/được đấy).
💡 Cách dùng cụ thể trong câu (Vì cụm từ đã biến thành Tính từ đuôi な):
Bổ nghĩa cho Danh từ: [Tính từ/V-tai] + げな + Danh từ
Ví dụ: 寂しげな目 (Ánh mắt đượm buồn/có vẻ cô đơn).
Bổ nghĩa cho Động từ: [Tính từ/V-tai] + げに + Động từ
Ví dụ: うれしげに笑う (Cười một cách có vẻ rất vui sướng).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến việc người nói đang mô tả "diện mạo, thần thái bên ngoài" của đối tượng:
彼女は寂しげな目で遠くを見つめていた。
(Cô ấy nhìn đăm đắm vào khoảng không vô định bằng ánh mắt đượm vẻ cô đơn.)
彼は何か言いたげにこちらを見たが、結局何も言わなかった。
(Anh ta nhìn về phía tôi với dáng vẻ như thể muốn nói điều gì đó, nhưng rốt cuộc lại chẳng nói năng gì.)
子どもたちは楽しげに庭で遊んでいる。
(Lũ trẻ đang chơi đùa ngoài sân một cách có vẻ rất vui vẻ.)
面接を前にした彼女は、不安げな表情を浮かべていた。
(Trước giờ phỏng vấn, cô ấy lộ rõ vẻ mặt đầy bất an.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜げ」 và 「〜そう」
Hai cấu trúc này đều dịch là "Có vẻ..." dựa trên quan sát bằng mắt, khiến học viên rất dễ chọn nhầm.
〜そう (Có vẻ - Trực quan, phổ thông): Dùng cho mọi tình huống khách quan (Thời tiết có vẻ mưa, món ăn có vẻ ngon, cái túi có vẻ nặng).
〜げ (Đượm vẻ - Văn chương, tâm trạng): Chỉ dùng giới hạn cho cảm xúc, tâm lý bên trong con người thể hiện qua thần thái (ánh mắt, nét mặt, nụ cười, dáng đi). Nó mang sắc thái văn học, trang trọng và tinh tế hơn 〜そう.
So sánh: おいしそう (Ngon mắt $\rightarrow$ Đúng), おいしげ (Sai, vì món ăn không có tâm trạng).
So sánh: 悲しそうに話す (Nói chuyện có vẻ buồn $\rightarrow$ Văn nói đời sống), 悲しげに話す (Nói chuyện đượm vẻ u sầu $\rightarrow$ Văn viết, tiểu thuyết, gợi cảm giác nghệ thuật hơn).
Các từ kinh điển luôn đi với 「~げ」 (Học thuộc lòng để ăn điểm)
Trong đề thi JLPT, cấu trúc này thường chỉ xoay quanh một nhóm từ cố định. Bạn chỉ cần nhớ các từ này là tự tin làm bài:
意地悪げ (Ijiwaru-ge): Dáng vẻ bắt bẻ, độc ác.
自慢げ (Jiman-ge): Vẻ mặt đầy tự hào, đắc ý (khoe khoang).
親しげ (Shitashi-ge): Dáng vẻ thân thiện, gần gũi.
怪しげ (Ayashi-ge): Dáng vẻ khả nghi, ám muội.
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác げ là:
Nhìn vào các từ đi trước: Thường là các tính từ chỉ tâm trạng u sầu, cô đơn, hoặc đuôi 〜たい (寂しい, 悲しい, 言いたい, 自慢).
Nhìn vào từ đứng sau khoảng trống: Nếu là danh từ chỉ bộ phận cơ thể hoặc biểu cảm như 目 (mắt), 顔 (mặt), 表情 (biểu cảm), 雰囲気 (bầu không khí) và trước khoảng trống bắt buộc phải chia ở dạng 「~げな」 $\rightarrow$ Chọn ngay 「~げ」.
1. 彼は何か悲しげな顔で、窓の外を見ていた。
Anh ấy nhìn ra ngoài cửa sổ với vẻ mặt đượm buồn.
彼女は、悲しげに微笑んで「大丈夫」と言った。
Cô ấy cười buồn rồi nói: "Em không sao đâu".
老人は、公園のベンチに一人、寂しげに座っていた。
Cụ già ngồi một mình trên ghế công viên vẻ cô đơn.
その犬は、飼い主を待っているのか、寂しげな目をしていた。
Chú chó mắt buồn bã, như thể đang ngóng chủ.
彼は、何か辛げな表情で、胸を押さえていた。
Anh ấy ôm ngực với vẻ mặt đau đớn.
彼女は、辛げに息をしながら、坂道を登った。
Cô ấy mệt nhọc thở dốc leo lên con dốc.
彼は、苦しげな声で助けを求めた。
Anh ấy gọi cứu giúp bằng giọng đau đớn.
ベッドの上の病人は、苦しげに寝返りをうった。
Người bệnh trên giường trở mình một cách khó nhọc.
彼の背中は、どこか頼りなげで、声をかけたくなった。
Bóng lưng anh ấy trông yếu ớt, khiến tôi muốn đến hỏi han.
彼女は、悲しげなメロディーをピアノで奏でた。
Cô ấy đánh những giai điệu đượm buồn trên piano.
その子の瞳は、何かを訴えるように寂しげだった。
Ánh mắt đứa trẻ buồn bã như muốn van nài điều gì.
彼は、辛げな様子を隠すように、無理に笑った。
Anh ấy cố cười gượng để giấu đi vẻ mệt mỏi.
彼は、家族の話になると、いつも悲しげな顔をする。
Cứ nhắc đến gia đình là anh ấy lại đượm buồn.
廃墟となった遊園地が、寂しげな雰囲気を醸し出している。
Khu vui chơi bỏ hoang trông thật hiu quạnh, lạnh lẽo.
彼は、苦しげに言葉を紡ぎ出した。
Anh ấy nhọc nhằn nói ra từng lời khó khăn.
彼女は、遠くを見つめ、悲しげにため息をついた。
Cô ấy nhìn ra xa rồi thở dài buồn bã.
捨てられた子猫が、寂しげな声で鳴いていた。
Chú mèo con bị bỏ rơi kêu nghe thật tội nghiệp.
彼は、その知らせを聞いて、辛げな顔でうつむいた。
Nghe tin xong, anh ấy buồn bã cúi đầu.
彼は、苦しげな表情で、マラソンを完走した。
Anh ấy chạy hết chặng marathon với gương mặt kiệt sức.
彼女の歌声は、どこか悲しげで、聴く者の胸を打った。
Giọng hát cô ấy đượm buồn, làm lay động lòng người nghe.
秋の夕暮れは、なぜか寂しげだ。
Hoàng hôn mùa thu không hiểu sao trông thật ảm đạm.
彼は、病気の友人を辛げに見舞っていた。
Anh ấy đi thăm người bạn ốm với dáng vẻ buồn bã, xót xa.
彼女は、苦しげな笑顔を浮かべた。
Cô ấy nở một nụ cười gượng đau khổ.
雨に濡れた街灯が、悲しげに光っていた。
Đèn đường sũng nước mưa tỏa ánh sáng buồn bã, cô độc.
老犬は、寂しげに尻尾を振った。
Chú chó già vẫy đuôi một cách buồn bã.
彼は、辛げに薬を飲み干した。
Anh ấy nhăn mặt uống cạn cốc thuốc đắng.
彼女は、苦しげに過去を語りはじめた。
Cô ấy đau lòng bắt đầu kể về quá khứ.
彼の詩は、悲しげな言葉で綴られていた。
Bài thơ của anh ấy tràn ngập những lời lẽ u sầu.
人影のない駅のホームは、寂しげだった。
Ga tàu không một bóng người trông thật cô quạnh.
彼は、辛げに顔を歪めた。
Anh ấy nhăn mặt vẻ đau đớn mệt mỏi.
彼は、何事か苦しげに呻いていた。
Anh ấy rên rỉ điều gì đó vẻ rất đau đớn.
彼女は、悲しげな瞳で私を見つめた。
Cô ấy nhìn thẳng vào tôi bằng đôi mắt buồn bã.
1. 彼は、一人で食事をしながら、寂しげな背中をしていた。
Anh ấy ăn cơm một mình, để lộ bóng lưng cô đơn.
彼は、試合に負けて、辛げな様子だった。
Thua trận xong, anh ấy trông rất thất vọng và mệt mỏi.
彼は、苦しげに咳き込んだ。
Anh ấy ho rũ rượi vẻ rất mệt mỏi, đau đớn.
彼女は、失恋の歌を悲しげに口ずさんでいた。
Cô ấy buồn bã hát nhẩm bài tình ca thất tình.
彼は、窓の外の雨を寂しげに眺めていた。
Anh ấy buồn bã ngắm mưa rơi ngoài cửa sổ.
彼は、辛げに階段を一段ずつ上った。
Anh ấy nhọc nhằn bước lên từng bậc cầu thang.
彼女は、苦しげに額の汗を拭った。
Cô ấy mệt mỏi lau mồ hôi trên trán.
枯れ葉が舞う様子は、どこか悲しげだ。
Cảnh lá khô bay trong gió trông thật đượm buồn.
1. 彼女は、不安げな表情で、ドアが開くのを待っていた。
Cô ấy lo lắng đứng chờ cửa mở.
子供は、母親の袖を不安げに握りしめた。
Đứa trẻ lo sợ túm chặt lấy vạt áo mẹ.
彼は、何か心配げな顔で、空を見上げている。
Anh ấy lo lắng nhìn lên bầu trời.
彼女は、電話の向こうの声を、心配げに聞いていた。
Cô ấy lo lắng lắng nghe giọng nói trong điện thoại.
彼は、何か心苦しげな様子で、口ごもった。
Anh ấy ngập ngừng vẻ rất áy náy.
彼女は、心苦しげに「ごめんなさい」と謝った。
Cô ấy áy náy xin lỗi: "Em xin lỗi".
彼は、謎めいた笑みを浮かべた。
Anh ấy nở một nụ cười bí ẩn khó hiểu.
彼女の過去は、どこか謎めいている。
Quá khứ của cô ấy có chút gì đó rất bí ẩn.
彼は、不安げな足取りで、暗い廊下を進んだ。
Anh ấy bước đi đầy lo lắng dọc hành lang tối.
彼女は、私の帰りが遅いのを、心配げに待っていた。
Cô ấy sốt ruột lo lắng chờ con trai về muộn.
Cấu trúc 「~がち」(Gachi) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 xuất hiện liên quan rất nhiều đến các bài thi từ vựng và đọc hiểu. Chữ Hán của cấu trúc này là 「勝ち」 (xuất phát từ động từ 勝つ - thắng, chiếm phần hơn).
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một tần suất, xu hướng xảy ra liên tục của một sự việc ngoài ý muốn. Người nói muốn nói rằng một đối tượng thường xuyên rơi vào một trạng thái tiêu cực, hoặc một hành động xấu rất dễ xảy ra với tần suất cao (nhiều lần).
Ý nghĩa tiếng Việt: "Thường...", "Hay bị...", "Dễ dẫn đến tình trạng...".
Công thức cấu tạo và Từ loại
Khi kết hợp với がち, cụm từ mới tạo thành sẽ đóng vai trò như một Tính từ đuôi な hoặc một Danh từ:
Động từ thể ます (Bỏ ます) + がち
Ví dụ: 忘れる $\rightarrow$ 忘れがち (Hay quên).
Ví dụ: 遅れる $\rightarrow$ 遅れがち (Hay bị muộn).
Danh từ + がち
Ví dụ: 病気 $\rightarrow$ 病気がち (Hay bị ốm).
Ví dụ: 留守 $\rightarrow$ 留守がち (Thường xuyên vắng nhà).
💡 Cách dùng trong câu:
[V-masu/N] + がちだ (Đứng cuối câu).
[V-masu/N] + がちな + Danh từ (Bổ nghĩa cho danh từ).
[V-masu/N] + がちの + Danh từ (Dùng khi từ đứng trước là một Danh từ).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tính chất thường xuyên và mang nghĩa tiêu cực của sự việc:
最近、曇りがちの天気が続いています。
(Gần đây, kiểu thời tiết thường xuyên âm u/nhiều mây cứ tiếp diễn liên tục.)
一人暮らしの生活は、野菜が不足しがちだ。
(Cuộc sống tự lập một mình thì lượng rau xanh rất dễ rơi vào tình trạng bị thiếu hụt.)
彼は子どもの頃、病気がちで学校をよく休んだ。
(Anh ấy hồi còn nhỏ hay bị đau ốm liên miên nên rất thường xuyên nghỉ học.)
初心者はこのようなミスをしがちですから、注意してください。
(Người mới bắt đầu rất hay/dễ mắc phải lỗi như thế này, vì vậy xin hãy chú ý nhé.)
Hai quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai
99% dùng cho các sự việc TIÊU CỰC, XẤU, NGOÀI Ý MUỐN: Bạn không thể dùng cấu trúc này cho các thói quen tốt. (Không nói: 早起きしがち - Hay dậy sớm, 褒められがち - Hay được khen $\rightarrow$ Tuyệt đối sai).
Chỉ đi với một nhóm từ cố định (Học thuộc lòng để ăn điểm): Không phải động từ nào cũng đi được với がち. Trong các đề thi JLPT, cấu trúc này chỉ xoay quanh một số từ kinh điển sau:
忘れがち (Hay quên/lơ là).
遅れがち (Hay muộn - ví dụ: xe buýt hay muộn giờ).
遠慮しがち (Hay ngại ngần/khách khí).
沈みがち (Tâm trạng hay bị u sầu, chìm đắm).
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜がち」 và 「〜っぽい」
Hai cấu trúc này đều thuộc trình độ N3 và đều mang sắc thái tiêu cực khiến học viên dễ nhầm:
〜がち (Tần suất - Hay bị, dễ bị): Nhấn mạnh vào việc sự việc xấu đó xảy ra nhiều lần theo thời gian (Ví dụ: 病気がち - Quá khứ hay bị ốm nhiều lần, cơ thể yếu ớt).
〜っぽい (Tính chất - Đầy mùi, có cảm giác như): Nhấn mạnh vào bản chất, bề ngoài hoặc đặc tính của sự vật giống một cái gì đó, hoặc dễ thay đổi cảm xúc tức thì (Ví dụ: 怒りっぽい - Người dễ nổi nóng, 子どもっぽい - Tính cách trẻ con, 油っぽい - Món ăn đầy mỡ).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác がち là:
Nhìn vào từ đi trước: Nếu thấy xuất hiện các từ chỉ trạng thái tiêu cực quen thuộc như 病気 (ốm), 曇り (mây mù), 不足 (thiếu hụt), 遅れ (muộn) $\rightarrow$ Chọn ngay 「~がち」.
Ngữ cảnh câu văn mang tính chất phân tích về một thói quen xấu, một xu hướng dễ dẫn đến kết quả không tốt của con người hoặc sự vật.
1. 子供の頃, 私は病気がちだった。
Hồi còn nhỏ, cơ thể tôi hay ốm yếu bệnh tật liên miên.
冬の日本海側は、空が曇りがちだ。
Vào mùa đông, vùng ven biển Nhật Bản trời thường hay âm u mây mù.
この道路は、 朝夕、 渋滞しがちです。
Tuyến đường này cứ tầm sáng và tối là lại hay tắc đường.
彼は運動不足がちなので、体力が心配だ。
Anh ta lười vận động suốt nên tôi lo cho thể lực của anh ấy.
最近、年のせいか疲れがちで、すぐに眠くなる。
Dạo này chắc do tuổi tác nên tôi hay mệt và nhanh buồn ngủ.
彼は、幼い頃から引っ込み思案がちな子供だった。
Từ nhỏ anh ấy đã là một đứa trẻ có tính nhút nhát rụt rè.
この植物は、水をやりすぎると根腐れを起こしがちだ。
Loài cây này tưới nhiều nước quá là hay bị thối rễ.
現代人は、睡眠不足になりがちだ。
Con người thời hiện đại thường rất dễ bị thiếu ngủ.
彼女は、少し貧血がちで、顔色が悪い。
Cô ấy hay bị thiếu máu nên sắc mặt trông rất nhợt nhạt.
この時期は、天気が変わるりがちなので、傘を持っていくといい。
Mùa này thời tiết thất thường, bạn nên mang theo ô bên mình.
彼は、最近仕事が 忙しく、 留守がちだ。
Dạo này anh ấy bận việc suốt nên thường xuyên vắng nhà.
この機械は、古くて故障しがちだ。
Cỗ máy này cũ rồi nên rất hay bị trục trặc hỏng hóc.
私は、ストレスが溜まると頭痛になりがちだ。
Bản thân tôi hễ cứ bị áp lực căng thẳng là lại hay đau đầu.
彼は、少し太りがちなのを気にしている。
Anh ấy đang lo lắng vì dạo này vóc dáng hơi bị tăng cân.
この辺りは、午後にわか雨が 降りがちだ。
Khu này cứ tầm buổi chiều là lại hay đổ mưa rào chợt đến chợt đi.
彼は、小さい頃から風邪をひきがちだった。
Anh ta từ nhỏ đã có cơ địa rất hay bị cảm cúm sụt sịt.
このソフトウェアは、アップデートを忘れると動作が不安定になりがちだ。
Phần mềm này hễ quên cập nhật là vận hành lại hay chập chờn.
一人暮らしの生徒は、栄養が偏りがちだ。
Sinh viên ở trọ một mình ăn uống thường hay bị thiếu hụt dinh dưỡng.
彼は、少し遠慮がちな性格だ。
Anh ấy có nét tính cách hơi e dè, khách sáo.
この問題は、重要であるにもかかわらず、軽視されがちだ。
Vấn đề này dù quan trọng nhưng lại thường hay bị mọi người xem nhẹ.
彼は、最近うつむきがちで、元気がない。
Dạo này anh ấy cứ hay ủ rũ cúi đầu, chẳng thấy hoạt bát tí nào.
この契約書には、初心者には分かりにくい表現がありがちだ。
Hợp đồng này thường hay có những từ ngữ khá hóc búa với người mới.
彼女は、いつも少し下を向きがちに歩く。
Cô ấy đi dạo trên phố có thói quen hơi cúi mặt xuống đất.
この時期の天気は、ぐずつきがちだ。
Thời tiết giai đoạn này thường mang khuynh hướng rả rích khó chịu.
彼は、少し悲観的になりがちだ。
Anh ta có nhược điểm là suy nghĩ thường hay dễ rớt vào bi quan.
長時間同じ姿勢でいると、血行が悪くなりがちだ。
Giữ nguyên một tư thế quá lâu làm tuần hoàn máu cơ thể dễ bị kém đi.
この議論は、感情起伏になりがちで、なかなか進まない。
Cuộc tranh luận này hay bị đẩy theo cảm tính nên mãi chẳng xong việc.
彼は、昔から人見知りがちだった。
Anh ta từ ngày xưa đã có tính hay ngại ngùng, né tránh người lạ.
このデザインは、古く見えがちだ。
Mẫu thiết kế này có điểm yếu là trông dễ bị lỗi mốt cũ kỹ.
彼は、何事も不足がちだと感じている。
Anh ta lúc nào cũng có tâm lý bi quan, nhìn đâu cũng thấy thiếu thốn.
この地域は、冬になると雪が 積りがちだ。
Vùng này cứ bước sang mùa đông là tuyết lại hay phủ tích tụ dày.
彼は、いつも自信がなさげがちだ。
Anh ta lúc nào nhìn cũng có vẻ rụt rè thiếu tự tin hẳn.
新しい環境では、誰もが不安になりがちだ。
Ở một môi trường sống mới, bất kỳ ai cũng đều thường dễ lo lắng.
この部品は、長年使ううと摩耗しがちだ。
Linh kiện này xài suốt nhiều năm trời là lại thường dễ bị mài mòn.
彼は、いつも考え込みみがちだ。
Anh ấy lúc nào nhìn cũng hay suy tư trăn trở một mình.
この問題は、複雑になりがちだ。
Vấn đề lần này thường mang khuynh hướng rất dễ bị rắc rối thêm.
彼女は、少しヒステリックになりがちなところがある。
Cô ấy có nhược điểm tâm lý là thường hay dễ nổi đóa phát khùng.
この車は、燃費が悪くなりがちだ。
Chiếc xe ô tô này thường có nhược điểm là ngốn xăng rất tốn kém.
彼は、少し依存しがちな性格だ。
Anh ấy có nét tính cách thường hay dễ bị dựa dẫm vào người khác.
この会議は、いつも時間通りに終わらないがちだ。
Cuộc họp này lúc nào cũng dính dớp không kết thúc đúng giờ được.
1. 私は、物事を悲観的に考えがちだ。
Bản thân tôi thường có xu hướng suy nghĩ mọi việc khá bi quan.
彼は、自分のミスを棚に上げて、他人のせいにしがちだ。
Anh ta có tật xấu khôn lỏi là lờ lỗi mình đi rồi đổ vấy cho người khác.
彼女は、ささいなことで悩みこみがちだ。
Cô ấy hay tự giam mình vào lo âu chỉ vì những chuyện vặt vãnh.
彼は、自分の成功を誇張しがちだ。
Anh ta hay có tính khoe khoang, thổi phồng thành tích bản thân.
私は、ついネガティブな方向に考えがちな自分の性格が嫌だ。
Tôi rất ghét nét tính cách hở chút là nghĩ tiêu cực này của mình.
彼は、物事を単純化して捉えがちなところがある。
Anh ta có nhược điểm nhìn nhận mọi sự việc quá đơn giản rập khuôn.
彼女は、他人の評価を気にしがちだ。
Cô ấy lo sợ, quá để tâm trước những lời nhận xét của người ngoài.
彼は、自分の知らないことに対して、否定的になりがちだ。
Với những mảng kiến thức chưa am hiểu, ông ấy hay mang thái độ bài xích.
私は、昔の失敗を引きずりがちだ。
Bản thân tôi thường hay bị ám ảnh bởi những thất bại trong quá khứ.
彼は、感情の起伏が激しく、すぐに怒りがちだ。
Anh ta cảm xúc thất thường vô cớ nên rất hay nổi giận lôi đình.
1. このコンテストは、プロ・アマ 問わず 誰でも 応募できるようになっている。
Cuộc thi này quy định bất kỳ ai cũng được tham gia dự thi.
彼は、自分の経験だけで物事を判断しがちだ。
Anh ta bảo thủ, hay đưa ra nhận định dựa hoàn toàn vào kinh nghiệm cũ.
私は、新しい環境に戸惑いがちだ。
Bản thân tôi nhút nhát nên thường dễ bị hoang mang trước môi trường mới.
彼は、すぐに結論に飛びつきがちだ。
Anh ta mang tâm lý nóng vội nên hay vội vàng đưa ra kết luận.
彼女は、自分を過小評価しがちだ。
Cô ấy hay tự ti và luôn có khuynh hướng tự đánh giá thấp mình.
彼は、自分の意見が絶対だと思い込みみがちだ。
Anh ta độc đoán khi luôn tưởng định kiến của mình là chân lý tuyệt đối.
私は、完璧を求めがちで、自分を追い込んでしまう。
Tôi hay mắc hội chứng cầu toàn nên hay tự ép mình vào thế khó.
彼は、すぐに人と比べがちだ。
Anh ta mắc tật xấu tâm lý là thường rất hay đi ghen tị so bì với người khác.
彼女は、他人の親切を疑いがちだ。
Cô ấy đề phòng quá mức nên hay hoài nghi trước tấm lòng tốt của người khác.
彼は、すぐに諦めがちなのが悪い癖だ。
Anh ấy hễ đụng chút khó khăn là lại từ bỏ, đó quả thực là thói quen tồi.
私は、先のことを心配しがちだ。
Bản thân tôi do cả nghĩ nên lúc nào cũng hay lo xa về chuyện tương lai.
彼は、自分の知識をひけらかしがちだ。
Anh ấy có cái tật xấu sĩ diện là hay khoe khoang chút kiến thức của mình.
彼女は、自分の中に閉じこもりがちだ。
Cô ấy khép kín nên thường có khuynh hướng tự cô lập vào thế giới riêng.
彼は、自分の間違いをなかなか認めないがちだ。
Anh ta bảo thủ cố chấp, không bao giờ chịu mở mồm nhận lỗi sai.
私は、 物事の 悪い面ばかりに 目が 行きがちだ。
Do mang tư duy tiêu cực nên tôi thường chỉ nhìn vào góc khuất tồi tệ.
彼は、すぐに感傷的になりがちだ。
Anh ta có tâm hồn đa sầu đa cảm nên hay rơi vào trạng thái sướt mướt.
彼女は、何でも深刻に考えがちだ。
Cô ấy nhạy cảm quá nên chuyện cỏn con gì cũng hay nghiêm trọng hóa lên.
彼は、自分の力を過信しがちだ。
Anh ta kiêu ngạo tự phụ nên hay có xu hướng tự tin quá đà vào năng lực.
私は、すぐに落ち込みがちな性格を直したい。
Tôi muốn sửa bằng được nét tính cách hở chút trục trặc là lại nản lòng.
彼は、すぐに絶望しがちだ。
Ý chí anh ta yếu ớt nên hễ chạm nghịch cảnh là lập tức tuyệt vọng đầu hàng.
1. 彼は、約束を忘れがちな人だ。
Anh ấy là người hay có tật đãng trí, quên mất tiêu lời hẹn ước.
これは、初心者が陥りがちな間違いです。
Đây chính là lỗi sơ suất kinh điển mà người mới học thường hay vấp phải.
運動不足がちな現代人には、ウォーキングがおすすめです。
Với người hiện đại lười vận động rèn luyện, đi bộ thể dục là phương án tốt.
遠慮がちな彼女に、もっと自分を出すように言った。
Tôi khuyên cô gái khép kín e dè đó nên tự tin bộc lộ bản sắc cá nhân hơn.
独りよがりになりがちな考え方を見直す必要がある。
Chúng ta phải chỉnh đốn lại cách tư duy độc đoán ích kỷ cá nhân.
曇りがちな空を見上、ため息をついた。
Tôi ngước nhìn vòm trời âm u sầm sì mây mù rồi buông một tiếng thở dài.
病気がちな子供だったので、親に心配をかけた。
Hồi nhỏ tôi vốn là đứa trẻ ốm yếu bệnh tật liên miên nên cha mẹ lo lắng nhiều.
時間に遅れがちな彼が、今日は一番乗りだ。
Anh chàng vốn chúa đi muộn trễ giờ đó, không ngờ hôm nay lại đến sớm nhất.
ありがちな展開だが、面白い映画だった。
Mặc dù kịch bản phim mô-típ sáo rỗng thường tình nhưng xem khá thú vị.
悲観的になりがちな友人をもっと励ましてあげたい。
Tôi muốn động viên tinh thần người bạn thân vốn tính hay suy nghĩ bi quan.
栄養が偏りがちな食生活を改善したい。
Tôi muốn cải thiện chế độ ăn uống nghèo nàn, thiếu hụt cân bằng dinh dưỡng này.
ありがちなお世辞を言っても、彼女には通用しない。
Mấy lời nịnh hót thảo mai tầm thường sáo rỗng kiểu đó vô dụng với cô ấy.
私がちな彼に、荷物を渡すのに苦労した。
Tôi trầy trật mãi mới giao được kiện hàng cho anh ta vì cứ vắng nhà suốt.
頑固になりがちな老人を説得するのは難しい。
Thuyết phục các cụ già lớn tuổi có tính bảo thủ, cố chấp bướng bỉnh rất khó.
ありがちなミスをしないように、何回も確認した。
Để đảm bảo không phạm sai sót ngớ ngẩn thường tình, tôi đã rà soát nhiều lần.
引っ込み思案がちな性格を、克服したい。
Tôi rất muốn sửa đổi nét tính cách rụt rè, nhút nhát co cụm của chính mình.
不足がちなビタミンを、サプリメントで補っている。
Tôi uống viên thực phẩm chức năng để bổ sung nguồn vitamin thiếu hụt.
怠けがちな自分に、喝を入れた。
Tôi tự thúc giục bản thân khi dạo này đang có khuynh hướng lười biếng bê tha.
ありがちなプロットの小説には、もう飽きた。
Tôi phát ngán trước những cuốn tiểu thuyết có kịch bản sáo rỗng rập khuôn.
うつむきがちな彼女の顔を、彼が覗き込んだ。
Anh ấy ghé sát nhìn sắc mặt cô gái khi nãy giờ cứ cúi gằm mặt buồn bã.
後回しにしがちな課題に、ようやく取り組んだ。
Cuối cùng tôi cũng chịu xắn tay làm nốt bài tập vốn trì hoãn bấy lâu nay.
ありがちなパターンに、我々は陥っていた。
Tất cả chúng tôi bấy lâu nay vô tình dẫm chân vào lối mòn mô thức sáo rỗng.
考え込みみがちな彼には、少し時間が 必要だ。
Với một người hay trầm ngâm lo âu nghĩ ngợi như anh ấy thì cần chút thời gian.
衝動買いしがちな自分の癖を直したい。
Tôi muốn sửa bằng được thói quen vung tiền mua sắm bốc đồng của mình.
ありがちな言い訳は、もう聞き度くない。
Tôi chẳng muốn nghe thêm bất kỳ lý do bào chữa tầm thường sáo rỗng nào nữa.
不足しがちな睡眠時間を、 週末に 確保する。
Tôi tranh thủ ngày nghỉ cuối tuần để ngủ bù cho những ngày thiếu ngủ nghiêm trọng.
軽視されがちなこの問題に、彼は焦点を当てた。
Anh ấy tập trung làm rõ vấn đề nhức nhối vốn dĩ thường bị xã hội xem nhẹ này.
ありがちな恋愛相談に、彼女はうんざりしていた。
Cô ấy phát ngán trước mấy chuyện tư vấn tình cảm sáo rỗng lối mòn thường thấy.
遠慮がちな彼が、珍しく自分の意見を主張した。
Anh chàng vốn tính khép kín e dè khách sáo đó, hôm nay hiếm hoi tự tin nói chính kiến.
ありがちな失敗を繰り返さないようにしよう。
Chúng mình cùng chú ý để tuyệt đối không lặp lại mấy lỗi lầm thường tình nhé.