Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Cầu Nhân

求人(きゅうじん)

Tuyển dụng
Tựu Chức

就職(しゅうしょく)

Tìm việc
Chí Vọng

志望(しぼう)

Nguyện vọng
 

エントリー

Đăng ký dự tuyển
Huề

(たずさ)わる

Tham gia vào
Hoạt

()かす

Phát huy
Quý Xã

貴社(きしゃ)

Quý công ty
Ngự Trung

御中(おんちゅう)

Kính gửi quý cơ quan
Động Cơ

動機(どうき)

Động cơ
Nhiệt Ý

熱意(ねつい)

Lòng nhiệt huyết
Học Lịch

学歴(がくれき)

Trình độ học vấn
Bất Vấn

不問(ふもん)

Không đòi hỏi
Chế Hạn

制限(せいげん)

Hạn chế
Đặc Kỹ

特技(とくぎ)

Tài năng đặc biệt
Hiệp Điều

協調(きょうちょう)

Sự hợp tác
Can Tâm

肝心(かんじん)

Quan trọng
Tinh Nhất Bôi

精一杯(せいいっぱい)

Hết sức mình
 

アピール

Thể hiện bản thân
Đối Ứng

対応(たいおう)

Đối ứng
Công Đồng

合同(ごうどう)

Kết hợp
Vọng

(のぞ)ましい

Đáng mong đợi
Hảo

(この)ましい

Đạt yêu cầu
Công Bình

公平(こうへい)

Công bằng
 

せめて

Ít nhất thì
Thụ Thủ

()()

Nhận lấy
Nội Định

内定(ないてい)

Quyết định tuyển dụng sơ bộ
Từ Trá

辞退(じたい)

Từ chối
Khế Ước

契約(けいやく)

Hợp đồng
Nhập Xã

入社(にゅうしゃ)

Vào công ty làm việc
Tâm Đắc

心得(こころえ)

Thấu hiểu
Xã Hội Nhân

社会人(しゃかいじん)

Người đã đi làm
Tự Giác

自覚(じかく)

Tự ý thức
 

いよいよ

Cuối cùng thì
Đại Xí Nghiệp

大企業(だいきぎょう)

Doanh nghiệp lớn
Đại Thủ

大手(おおて)

Công ty lớn
Đại Biểu

代表(だいひょう)

Đại diện
Dân Gian

民間(みんかん)

Tư nhân
Tổ Chức

組織(そしき)

Tổ chức
Tùng Nghiệp Viên

従業員(じゅうぎょういん)

Người lao động
Tân Nhập Xã Viên

新入社員(しんにゅうしゃいん)

Nhân viên mới
Phái Khiển Xã Viên

派遣社員(派遣社員)

Nhân viên phái cử
 

オーナー

Chủ sở hữu
Trọng Dịch

重役(じゅうやく)

Thành viên ban quản trị
 

オフィス

Văn phòng
Chi Cung

支給(しきゅう)

Cung cấp tiền nong
Xuất Thế

出世(しゅっせ)

Thăng tiến sự nghiệp
Thăng Tiến

昇進(しょうしん)

Thăng chức
Chuyển Cần

転勤(てんきん)

Chuyển địa điểm làm việc
Phó Nhậm

赴任(ふにん)

Nhận chức nơi xa
Hữu Cấp Hưu Hạ

有給休暇(ゆうきゅうきゅうか)

Nghỉ phép có lương
Nhân Sự

人事(じんじ)

Nhân sự
Nhân Tài

人材(じんざい)

Nguồn nhân lực
Nhân Thủ

人手(ひとで)

Nhân lực lao động
 

モニター

Người kiểm chứng thử nghiệm
Ng nghiệp Tích

業績(ぎょうせき)

Kết quả kinh doanh
Tư Bản

資本(しほん)

Vốn liếng
Phương Châm

方針(ほうしん)

Phương châm
Ngã Ngã

我々(われわれ)

Chúng tôi
Chế Phẩm

製品(せいひん)

Sản phẩm hàng hóa
Mại Hành

()()

Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Mại Thượng

()()

Doanh thu
 

コスト

Chi phí sản xuất
Quả

()たす

Hoàn thành nhiệm vụ
Đắc

()

Thu được
Nhận

(みと)める

Thừa nhận

 

Cấu trúc 「~はもとより」(Ha motoyori) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (xuất hiện khá nhiều trong các bài đọc hiểu và hội thoại trang trọng). Chữ Hán của cấu trúc này chính là 「元より」 (nghĩa là từ trước đến nay, vốn dĩ).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để khẳng định một sự thật hiển nhiên ở vế trước, từ đó làm đòn bẩy để nhấn mạnh một sự việc có mức độ cao hơn, rộng hơn hoặc bất ngờ hơn ở vế sau. Người nói muốn truyền tải thông điệp: "Cái A thì là chuyện đương nhiên, không cần tốn công bàn cãi nữa rồi; nhưng ngay cả cái B (mức độ cao hơn) cũng y như vậy đấy".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Không chỉ... mà ngay cả...", "...thì bằng thừa/đương nhiên rồi, ngoài ra còn...", "Chưa nói đến...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp trực tiếp sau một Danh từ. Vế sau của câu thường đi kèm với các trợ từ nhấn mạnh như 「も」 (cũng), 「まで」 (đến tận), 「さえ」 (ngay cả).

$$\text{Danh từ} + \text{はもとより} + \text{Danh từ} + \text{も / まで / さえ} \dots$$

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến cấu trúc bậc thang: Vế trước (Mức độ cơ bản, hiển nhiên) $\rightarrow$ Vế sau (Mức độ nâng cao, bao phủ rộng hơn):

この建物は、地震はもとより津波にも耐えられる設計になっている。

(Tòa nhà này được thiết kế để chống chịu được không chỉ động đất mà ngay cả sóng thần.)

$\rightarrow$ Phân tích: Đối với các tòa nhà hiện đại ở Nhật, việc chịu được "động đất" là tiêu chuẩn bắt buộc hiển nhiên (vế trước). Điều gây ấn tượng mạnh hơn là nó chịu được cả "sóng thần" (vế sau).

私の病気のことは、親はもとより親戚まで知っている。

(Chuyện bệnh tật của tôi thì chưa nói đến bố mẹ (người thân cận nhất đương nhiên phải biết), đến tận họ hàng cũng biết rồi.)

彼女は料理はもとより、歌もダンスも得意だ。

(Cô ấy không chỉ nấu ăn giỏi ca hát hay nhảy múa cũng đều xuất sắc.)

日本での生活は、言葉の壁はもとより文化の違いにも苦労する。

(Cuộc sống ở Nhật thì không chỉ gặp khó khăn vì rào cản ngôn ngữ mà ngay cả sự khác biệt văn hóa cũng làm mình vất vả.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜はもとより」 và 「〜はもちろん」

Hai cấu trúc này đều dịch là "A là đương nhiên, B cũng..." khiến học viên vô cùng bối rối. Hãy phân biệt chúng bằng văn phong bản chất:

〜はもちろん (Phổ thông, văn nói & văn viết): Là cấu trúc trung tính, dùng được trong mọi hoàn cảnh giao tiếp đời sống hằng ngày, kể chuyện với bạn bè, viết văn đều được.

〜はもとより (Trang trọng, văn viết cứng): Mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc và có phần "cứng" hơn rất nhiều. Cấu trúc này gần như chỉ xuất hiện trong văn viết, sách báo, các bài bình luận, bài diễn văn hoặc khi phát ngôn trong môi trường công việc trang trọng. Người Nhật sẽ không dùng nó để buôn chuyện phiếm thông thường.

 

 

1. かれ英語えいごはもとより、スペイン流暢りゅうちょうはなす。

Anh ấy không chỉ nói tiếng Anh (là đương nhiên), mà cả tiếng Tây Ban Nha cũng nói trôi chảy.

2. 彼女かのじょはピアノはもとより、バイオリンの演奏えんそうもプロきゅうだ。

Cô ấy không chỉ chơi piano, mà cả biểu diễn violin cũng ở đẳng cấp chuyên nghiệp.

3. その作家さっか小説しょうせつはもとより、すぐれた数多かずおおのこしている。

Tác giả đó không chỉ để lại tiểu thuyết, mà còn rất nhiều bài thơ xuất sắc.

4. かれ専門分野せんもんぶんや知識ちしきはもとより、一般教養いっぱんきょうよう非常ひじょうゆたかだ。

Anh ấy không chỉ có kiến thức chuyên ngành (là đương nhiên), mà kiến thức phổ thông cũng vô cùng phong phú.

5. 数学すうがくはもとより、物理学ぶつりがくにおいてもかれみぎものはいない。

Không chỉ Toán học, mà ngay cả trong Vật lý học cũng không ai hơn được anh ấy.

6. あの俳優はいゆう演技力えんぎりょくはもとより、歌唱力かしょうりょくにも定評ていひょうがある。

Diễn viên đó không chỉ có khả năng diễn xuất (là đương nhiên), mà còn nổi tiếng về khả năng ca hát.

7. 社長しゃちょう経営手腕けいえいしゅわんはもとより、人徳じんとくにおいても尊敬そんけいされている。

Giám đốc không chỉ được kính trọng vì tài năng kinh doanh, mà còn vì nhân đức.

8. 彼女かのじょ学業がくぎょうはもとより、スポーツでも優秀ゆうしゅう成績せいせきおさめた。

Cô ấy không chỉ đạt thành tích xuất sắc trong học tập, mà cả trong thể thao.

9. かれはプログラミング技術ぎじゅつはもとより、デザインのセンスもわせている。

Anh ấy không chỉ có kỹ thuật lập trình, mà còn sở hữu cả khiếu thẩm mỹ về thiết kế.

10. 茶道さどうはもとより、華道かどうにもつうじている。

Ông ấy không chỉ am hiểu về Trà đạo, mà còn thông thạo cả Hoa đạo.

11. かれ法律ほうりつ知識ちしきはもとより、交渉術こうしょうじゅつにもけている。

Anh ấy không chỉ có kiến thức pháp luật, mà còn giỏi cả kỹ năng đàm phán.

12. そのシェフはフランス料理りょうりはもとより、日本料理にほんりょうりにも精通せいつうしている。

Vị đầu bếp đó không chỉ tinh thông ẩm thực Pháp, mà còn am hiểu cả ẩm thực Nhật.

13. 彼女かのじょ文章力ぶんしょうりょくはもとより、プレゼンテーション能力のうりょくたかい。

Cô ấy không chỉ có khả năng viết lách, mà năng lực thuyết trình cũng cao.

14. リーダーは決断力けつだんりょくはもとより、部下ぶかおもいやるこころ必要ひつようだ。

Người lãnh đạo không chỉ cần năng lực quyết đoán, mà còn cần cả tấm lòng thấu hiểu cấp dưới.

15. かれ記憶力きおくりょくはもとより、分析力ぶんせきりょくにもすぐれている。

Anh ấy không chỉ có trí nhớ tốt, mà còn xuất sắc cả về khả năng phân tích.

16. あの棋士きし終盤しゅうばんつよさはもとより、序盤じょばん研究けんきゅうにもかりがない。

Kỳ thủ shogi đó không chỉ mạnh ở tàn cuộc, mà cả việc nghiên cứu khai cuộc cũng không hề sơ suất.

17. 彼女かのじょ知性ちせいはもとより、ユーモアのセンスも抜群ばつぐんだ。

Cô ấy không chỉ có trí tuệ, mà khiếu hài hước cũng xuất chúng.

18. そのアスリートは体力たいりょくはもとより、精神力せいしんりょく並外なみはずれている。

Vận động viên đó không chỉ có thể lực, mà sức mạnh tinh thần cũng phi thường.

19. かれ国内こくない歴史れきしはもとより、世界史せかいしにもくわしい。

Anh ấy không chỉ rành về lịch sử trong nước, mà còn am hiểu cả lịch sử thế giới.

20. 大人おとなとしての常識じょうしきはもとより、ひととしてのやさしさをつべきだ。

Không chỉ những kiến thức thường thức của người lớn, mà chúng ta còn cần có lòng tốt của một con người.

 

21. 彼女かのじょ語学力ごがくりょくはもとより、異文化いぶんかへの理解りかいふかい。

Cô ấy không chỉ có năng lực ngoại ngữ, mà còn có sự thấu hiểu sâu sắc về các nền văn hóa khác.

22. その政治家せいじか弁舌べんぜつはもとより、行動力こうどうりょくともなっている。

Chính trị gia đó không chỉ có tài hùng biện, mà còn đi kèm cả năng lực hành động.

23. かれはITスキルはもとより、対人たいじんコミュニケーション能力のうりょくたか評価ひょうかけている。
Anh ấy không chỉ được đánh giá cao về kỹ năng IT, mà cả về khả năng giao tiếp giữa người với người.

24. デザインはもとより、その機能性きのうせいにおいてもたか評価ひょうかされている。

(Sản phẩm đó) không chỉ được đánh giá cao về thiết kế, mà còn cả về tính năng.

25. 彼女かのじょうつくしさはもとより、その知性ちせいで人々ひとびと魅了みりょうする。

Cô ấy thu hút mọi người không chỉ bằng vẻ đẹp ngoại hình, mà còn bằng cả trí tuệ của mình.

26. このレストランは料理りょうりあじはもとより、接客せっきゃくサービスも一流いちりゅうだ。

Nhà hàng này không chỉ có vị món ăn (là đương nhiên), mà dịch vụ tiếp khách cũng thuộc hàng thượng hạng.

27. この自動車じどうしゃ安全性あんぜんせいはもとより、環境性能かんきょうせいのうにもすぐれている。

Chiếc xe ô tô này không chỉ an toàn, mà tính năng thân thiện với môi trường cũng rất ưu việt.

28. がしゃ製品せいひん品質ひんしつはもとより、アフターサービスにも万全ばんぜんしております。

Sản phẩm của công ty chúng tôi không chỉ đảm bảo về chất lượng, mà dịch vụ hậu mãi cũng vô cùng chu đáo.

29. このスマートフォンは基本性能きほんせいのうはもとより、カメラの画質がしつ素晴すばらしい。

Chiếc điện thoại thông minh này không chỉ có hiệu năng cơ bản tốt, mà chất lượng camera cũng rất tuyệt vời.

30. このホテルは部屋へや快適かいてきさはもとより、まどからの眺望ちょうぼう自慢じまんです。

Khách sạn này không chỉ tự hào về sự thoải mái của phòng ốc, mà còn về cả tầm nhìn từ cửa sổ.

31. このパソコンは処理速度しょりそくどはもとより、その静音性せいおんせいにもおどろかされる。

Chiếc máy tính này không chỉ có tốc độ xử lý (đáng nể), mà độ yên tĩnh của nó cũng đáng kinh ngạc.

32. このカバンはデザインはもとより、収納力しゅうのうりょく抜群ばつぐんだ。

Cái túi này không chỉ có thiết kế đẹp, mà khả năng chứa đồ cũng xuất sắc.

33. そのソフトウェアは使つかいやすさはもとより、サポート体制たいせい充実じゅうじつしている。

Phần mềm đó không chỉ dễ sử dụng, mà hệ thống hỗ trợ cũng rất đầy đủ.

34. この建物たてもの耐震性たいしんせいはもとより、デザインのうつくしさでも注目ちゅうもくあつめている。

Tòa nhà này không chỉ thu hút sự chú ý vì khả năng chống động đất, mà còn vì vẻ đẹp trong thiết kế.

35. この地域ちいきこめはもとより、新鮮しんせん野菜やさい果物くだもの豊富ほうふれる。

Vùng này không chỉ có gạo, mà còn thu hoạch được nhiều rau củ và hoa quả tươi phong phú.

36. この映画えいがはストーリーはもとより、映像えいぞううつくしさもたか評価ひょうかされた。
Bộ phim này không chỉ được đánh giá cao về cốt truyện, mà còn về vẻ đẹp của hình ảnh.
37. この椅子いすすわ心地ごこちはもとより、インテリアとしての価値かちたかい。
Chiếc ghế này không chỉ ngồi thoải mái, mà còn có giá trị cao như một món đồ nội thất.
38. このシステムはセキュリティはもとより、拡張性かくちょうせいにも配慮はいりょして設計せっけいされている。
Hệ thống này được thiết kế không chỉ cân nhắc đến bảo mật, mà còn cả khả năng mở rộng.
39. 当図書館とうとしょかん蔵書ぞうしょかずはもとより、そのしつたかさでもられている。
Thư viện của chúng tôi được biết đến không chỉ vì số lượng sách lưu trữ, mà còn vì chất lượng cao của chúng.
40. このオーディオは音質おんしつはもとより、その洗練せんれんされたデザインも人気にんきひとつだ。
Dàn âm thanh này không chỉ được yêu thích vì chất lượng âm thanh, mà còn vì thiết kế tinh tế.
41. この布地ぬのじ肌触はだざわりはもとより、耐久性たいきゅうせいにもすぐれている。
Loại vải này không chỉ có cảm giác tiếp xúc da tuyệt vời, mà còn có độ bền vượt trội.
42. 当社とうしゃ新技術しんぎじゅつは、コスト削減さくげんはもとより、環境負荷かんきょうふか低減ていげんにも貢献こうけんします。
Công nghệ mới của công ty chúng tôi không chỉ góp phần giảm chi phí, mà còn giảm tải gánh nặng cho môi trường.
43. このゲームはグラフィックはもとより、その重厚じゅうこうなストーリーでおおくのファンを獲得かくとくした。
Trò chơi này không chỉ thu hút nhiều người hâm mộ nhờ đồ họa, mà còn nhờ cốt truyện sâu sắc.
44. このペンはあじはもとより、ったときのバランスも絶妙ぜつみょうだ。
Cây bút này không chỉ cho cảm giác viết tuyệt vời, mà sự cân bằng khi cầm cũng rất tinh tế.
45. このくつあるきやすさはもとより、どんな服装ふくそうにもわせやすい。
Đôi giày này không chỉ đi lại dễ dàng, mà còn dễ phối với bất kỳ trang phục nào.
46. そのコンサートは演奏えんそうはもとより、舞台演出ぶたいえんしゅつ素晴すばらしかった。
Buổi hòa nhạc đó không chỉ có màn trình diễn (âm nhạc) tuyệt vời, mà cả phần dàn dựng sân khấu cũng rất xuất sắc.
47. この保険商品ほけんしょうひんは、手厚てあつ保障ほしょうはもとより、保険料ほけんりょう手頃てごろさも魅力みりょくです。
Sản phẩm bảo hiểm này không chỉ hấp dẫn vì phạm vi bảo hiểm rộng, mà còn vì mức phí bảo hiểm phải chăng.
48. 当美術館とうびじゅつかん常設展じょうせつてんはもとより、意欲的いよくてき企画展きかくてんでもられています。
Viện bảo tàng của chúng tôi không chỉ nổi tiếng với khu trưng bày thường trực, mà còn với các cuộc triển lãm chuyên đề đầy tham vọng.
49. このなべ熱伝導率ねつでんどうりつたかさはもとより、手入ていれのしやすさも考慮こうりょされている。
Cái nồi này không chỉ được cân nhắc về khả năng dẫn nhiệt cao, mà còn cả sự dễ dàng trong việc bảo quản.
50. このくすり効果こうかはもとより、副作用ふくさようがすくないてん評価ひょうかされています。
Loại thuốc này không chỉ được đánh giá cao về hiệu quả, mà còn về điểm có ít tác dụng phụ.
 
 

 

 

 

 

Cấu trúc 「~はもちろん」(Ha mochiron) là một mẫu ngữ pháp kinh điển thuộc trình độ N3 (xuất hiện xuyên suốt lên đến N2, N1). Đây chính là "người anh em" phổ thông, gần gũi nhất của cấu trúc ~はもとより mà chúng ta vừa phân tích ở lượt trước.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để khẳng định một sự thật hiển nhiên ở vế trước (ai cũng biết, không cần bàn cãi), để làm bàn đạp nhấn mạnh một sự việc khác có phạm vi rộng hơn hoặc mức độ cao hơn ở vế sau.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Không chỉ... mà ngay cả...", "...là đương nhiên rồi, ngoài ra còn...", "...thì dĩ nhiên rồi, ngay cả... cũng".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu đi sau một Danh từ. Vế sau của câu thường xuất hiện các trợ từ nhấn mạnh như 「も」 (cũng), 「まで」 (đến tận), hoặc 「さえ」 (ngay cả) để tạo thế đối xứng.

$$\text{Danh từ} + \text{はもちろん} + \text{Danh từ} + \text{も / まで / さえ} \dots$$

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy xem cách người nói dẫn dắt từ cái hiển nhiên (vế trước) sang cái rộng hơn (vế sau):

彼は日本語はもちろん、英語もペラペラ話せる。

(Anh ấy không chỉ tiếng Nhật (vì anh ấy sống ở Nhật lâu năm chẳng hạn, nên là đương nhiên) mà ngay cả tiếng Anh cũng nói lưu loát.)

この漫画は、子どもはもちろん大人も楽しめる内容だ。

(Bộ truyện tranh này không chỉ trẻ em mà dĩ nhiên ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức được.)

体調が悪いときは、運動はもちろん軽い散歩さえできない。

(Khi cơ thể mệt mỏi, việc vận động mạnh đã đành là không thể rồi, nhưng ngay cả đi dạo nhẹ nhàng cũng chẳng làm nổi.)

日本料理の寿司は、日本国内はもちろん世界中で愛されている。

(Món Sushi của Nhật Bản thì ở trong nước là hiển nhiên rồi, nhưng ngay cả trên toàn thế giới cũng được yêu thích.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜はもちろん」 và 「〜はもとより」

Như đã hé lộ, hai cấu trúc này mang ý nghĩa hoàn toàn giống nhau nhưng lại khác nhau một trời một vực về Hoàn cảnh sử dụng (Văn phong):

〜はもちろん (Toàn năng - Dùng được mọi lúc mọi nơi):

Sử dụng thoải mái trong giao tiếp hằng ngày với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp.

Dùng được cả trong văn viết, bài thi.

Ví dụ: 明日, 漢字のテストはもちろん, 聴解のテストもあるよ. (Mai không chỉ có bài test Kanji mà dĩ nhiên có cả test nghe đấy nhé $\rightarrow$ Nói chuyện bạn bè bình thường).

〜はもとより (Trang trọng - Chỉ dùng văn viết cứng):

Tuyệt đối không dùng trong hội thoại suồng sã hằng ngày.

Chỉ xuất hiện trong sách báo, bài luận nghị luận, văn bản pháp luật, hoặc các bài diễn văn trang trọng của các chính trị gia, doanh nghiệp.

 

 

彼女かのじょ勉強べんきょうはもちろん、スポーツも万能ばんのうだ。
Cô ấy không chỉ học giỏi (là đương nhiên), mà thể thao cũng toàn năng.
2. かれ英語えいごはもちろん、フランスもペラペラだ。
Anh ấy không chỉ tiếng Anh (là đương nhiên), mà tiếng Pháp cũng nói lưu loát.
3. 田中たなかさんは仕事しごと能力のうりょくはもちろん、人柄ひとがら素晴すばらしい。
Anh Tanaka không chỉ có năng lực làm việc (là đương nhiên), mà nhân cách cũng rất tuyệt vời.
4. あの俳優はいゆうはルックスはもちろん、演技力えんぎりょくたか評価ひょうかされている。
Diễn viên đó không chỉ được đánh giá cao về ngoại hình, mà còn cả về khả năng diễn xuất.
5. あかちゃんは母親ははおやはもちろん、父親ちちおやのこどもちゃんと認識にんしきしている。
Đứa bé không chỉ nhận ra mẹ (là đương nhiên), mà còn nhận ra cả bố nữa.
6. かれはギターはもちろん、ピアノもこなすこなす
Anh ấy không chỉ chơi guitar, mà còn chơi thành thạo cả piano.
7. そのシェフは料理りょうりうではもちろん、食材しょくざいえらぶ一流いちりゅうだ。
Vị đầu bếp đó không chỉ có tay nghề nấu nướng (là đương nhiên), mà con mắt chọn nguyên liệu cũng thuộc hàng thượng thừa.
8. 彼女かのじょうたはもちろん、ダンスもプロみだ。
Cô ấy không chỉ hát hay, mà nhảy cũng chuyên nghiệp.
9. 社長しゃちょう社員しゃいんはもちろん、その家族かぞくのことまでにかけてくれる。
Giám đốc không chỉ quan tâm đến nhân viên, mà còn lo lắng cho cả gia đình của họ nữa.
10. かれ数学すうがくはもちろん、国語こくご成績せいせき学年がくねんトップクラスだ。
Anh ấy không chỉ giỏi Toán, mà thành tích môn Ngữ văn cũng thuộc hàng top của khối.
11. あの挨拶あいさつはもちろん、礼儀作法れいぎさほうがしっかりしている。
Đứa trẻ đó không chỉ chào hỏi (là đương nhiên), mà lễ nghi phép tắc cũng rất nghiêm túc.
12. かれ大人おとなからの評判ひょうばんはもちろん、子供こどもたちからもかれている。
Anh ấy không chỉ được người lớn quý mến, mà còn được cả trẻ con yêu thích.
13. 彼女かのじょ自分じぶん専門分野せんもんぶんやはもちろん、幅広はばひろ知識ちしきっている。
Cô ấy không chỉ có kiến thức chuyên ngành của mình, mà còn có hiểu biết rất rộng.
14. かれ体力たいりょくはもちろん、精神力せいしんりょく非常ひじょうつよい。
Anh ấy không chỉ có thể lực, mà sức mạnh tinh thần cũng rất kiên cường.
15. あの漫画家まんがかはもちろん、ストーリーづくりも天才的てんさいてきだ。
Họa sĩ truyện tranh đó không chỉ vẽ đẹp, mà khả năng xây dựng cốt truyện cũng thuộc hàng thiên tài.
16. リーダーは決断力けつだんりょくはもちろん、部下ぶか意見いけん姿勢しせい大切たいせつだ。
Người lãnh đạo không chỉ cần năng lực quyết đoán, mà thái độ lắng nghe ý kiến cấp dưới cũng rất quan trọng.
17. 彼女かのじょ容姿ようしはもちろん、その聡明そうめいさでまわり魅了みりょうする。
Cô ấy thu hút mọi người xung quanh không chỉ bằng dung mạo, mà còn bằng sự thông minh của mình.
18. かれはプログラミングはもちろん、サーバー管理かんり知識ちしき豊富ほうふだ。
Anh ấy không chỉ rành về lập trình, mà kiến thức quản lý máy chủ cũng rất phong phú.
19. あの選手せんしゅ攻撃力こうげきりょくはもちろん、守備しゅびでもチームに貢献こうけんしている。
Cầu thủ đó không chỉ có sức tấn công, mà còn đóng góp cho đội cả về phòng ngự.
20. 先生せんせい生徒せいとはもちろん、保護者ほごしゃからの信頼しんらいあつい。
Thầy giáo đó không chỉ được học sinh tin tưởng, mà còn được các bậc phụ huynh hết lòng tin cậy.
21. かれはユーモアのセンスはもちろん、ひときずつけないやさしさをっている。
Anh ấy không chỉ có khiếu hài hước, mà còn có lòng tốt không làm tổn thương người khác.
22. 彼女かのじょ書道しょどうはもちろん、ペン習字しゅうじ師範しはん腕前うでまえだ。
Cô ấy không chỉ giỏi thư pháp, mà cả luyện viết chữ bằng bút cũng đạt trình độ sư phạm.
23. あのコンサルタントは分析力ぶんせきりょくはもちろん、提案力ていあんりょくもずばけている。
Nhà tư vấn đó không chỉ có năng lực phân tích, mà năng lực đề xuất cũng vượt trội.
24. かれ国内こくない文学ぶんがくはもちろん、海外かいがい古典文学こてんぶんがくにもくわしい。
Anh ấy không chỉ am hiểu văn học trong nước, mà còn rành cả văn học cổ điển nước ngoài.
25. 子供こどものころ、おやはもちろん、近所きんじょひとたちにもよくしかられたものだ。
Hồi nhỏ, tôi không chỉ bị bố mẹ mắng, mà còn thường xuyên bị cả hàng xóm la rầy.
26. このレストランはあじはもちろん、雰囲気ふんいきもサービスも最高さいこうだ。
Nhà hàng này không chỉ có món ăn ngon (là đương nhiên), mà không khí và dịch vụ cũng là tuyệt nhất.
27. このくるまはデザインはもちろん、燃費ねんぴさも魅力みりょくだ。
Chiếc xe này không chỉ hấp dẫn ở thiết kế, mà còn ở khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt.
28. がしゃ製品せいひん品質ひんしつはもとより、デザインせいにもだわっています。
Sản phẩm của công ty chúng tôi không chỉ chú trọng đến chất lượng, mà còn cả tính thẩm mỹ trong thiết kế.
29. このスマートフォンはカメラの性能せいのうはもちろん、バッテリーのちもい。
Chiếc điện thoại thông minh này không chỉ có hiệu năng camera tuyệt vời, mà thời lượng pin cũng rất tốt.
30. このホテルは部屋へやひろさはもちろん、アメニティも充実じゅうじつしている。
Khách sạn này không chỉ có phòng ốc rộng rãi, mà đồ dùng tiện nghi (amenities) cũng rất đầy đủ.
31. このパソコンは性能せいのうはもちろん、かるくてはこびやすい。
Chiếc máy tính này không chỉ có hiệu năng tốt, mà còn nhẹ và dễ mang theo.
32. このカバンは機能性きのうせいはもちろん、もおしゃれでっている。
Tôi thích cái túi này không chỉ vì tính năng của nó, mà còn vì vẻ ngoài sành điệu.
33. そのアプリは便利べんりさはもちろん、使つかっていてたのしい。
Ứng dụng đó không chỉ tiện lợi, mà dùng cũng rất vui.
34. このいえ日当ひあたりはもちろん、風通かぜとおしもとてもい。
Ngôi nhà này không chỉ đón nắng tốt, mà còn rất thông thoáng.
35. この地域ちいき新鮮しんせんさかなはもちろん、美味おいしい野菜やさいもたくさんれる。
Vùng này không chỉ có cá tươi (là đương nhiên), mà còn thu hoạch được nhiều rau ngon nữa.
36. この映画えいがはストーリーはもちろん、音楽おんがく素晴すばらしいと評判ひょうばんだ。
Bộ phim này không chỉ có cốt truyện (hay), mà âm nhạc cũng được đánh giá là tuyệt vời.
37. この椅子いすはデザインはもちろん、すわ心地ごこち人間工学にんげんこうがくもとづいて設計せっけいされている。
Chiếc ghế này không chỉ có thiết kế (đẹp), mà cảm giác khi ngồi cũng được thiết kế dựa trên công thái học.
38. このシステムはセキュリティはもちろん、操作そうさ簡単かんたんさも考慮こうりょされています。
Hệ thống này không chỉ được cân nhắc về bảo mật, mà còn cả sự đơn giản trong thao tác.
39. この図書館としょかんほんかずはもちろん、しずかで勉強べんきょうしやすい環境かんきょうととのっている。
Thư viện này không chỉ có số lượng sách lớn, mà còn có môi trường yên tĩnh, dễ học tập.
40. このスピーカーは音質おんしつはもちろん、インテリアにも馴染なじむデザインだ。

Chiếc loa này không chỉ có chất lượng âm thanh tốt, mà thiết kế cũng hòa hợp với nội thất.

41. このシャツは着心地きごこちはもちろん、洗濯せんたくしても型崩かたくずれしにくい。

Chiếc áo sơ mi này không chỉ mặc thoải mái, mà giặt cũng khó bị mất dáng.

42. わたしたちのサービスは価格かかくはもちろん、サポート体制たいせいにも自信じしんがあります。

Dịch vụ của chúng tôi không chỉ tự tin về giá cả, mà còn cả về hệ thống hỗ trợ.

43. このゲームはグラフィックはもちろん、やり要素ようそ満載まんさいだ。

Trò chơi này không chỉ có đồ họa (đẹp), mà còn đầy ắp các yếu tố để "cày cuốc" (giá trị chơi lại cao).

44. このボールペンはきやすさはもちろん、インクのかわきがはやいのも特長とくちょうだ。

Cây bút bi này không chỉ nổi bật vì dễ viết, mà còn vì mực khô nhanh.

45. このくつあるきやすさはもちろん、防水機能ぼうすいきのうそなわっている。

Đôi giày này không chỉ đi lại dễ dàng, mà còn được trang bị cả chức năng chống nước.

46. そのコンサートはうたはもちろん、トークも面白おもしろくてたのしかった。

Buổi hòa nhạc đó không chỉ có hát (là đương nhiên), mà phần trò chuyện cũng thú vị và vui vẻ.

47. この保険ほけん保障内容ほしょうないようはもちろん、月々つきづき保険料ほけんりょうがやすいのもうれしい。

Gói bảo hiểm này không chỉ có nội dung bảo hiểm tốt, mà phí bảo hiểm hàng tháng rẻ cũng là điều đáng mừng.

48. この美術館びじゅつかん有名ゆうめい絵画かいがはもちろん、うつくしい庭園ていえんどころのひとつだ。

Viện bảo tàng này không chỉ có những bức họa nổi tiếng, mà khu vườn xinh đẹp cũng là một trong những điểm đáng xem.

49. このなべねつつたわりかたはもちろん、あらいやすい形状けいじょうをしている。

Cái nồi này không chỉ truyền nhiệt tốt, mà còn có hình dạng dễ cọ rửa.

50. このくすり効果こうかはやさはもちろん、ねむくなりにくいのがありがたい。
Loại thuốc này không chỉ có tác dụng nhanh, mà còn khó gây buồn ngủ nên rất quý.