Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

ビジネス

Kinh doanh
Sự Vấn

仕事(しごと)

Công việc
Tựu

()

Đảm nhiệm
Sanh Giáp Phỉ

生き甲斐(いきがい)

Mục đích sống
Giáp Phỉ

やり甲斐(がい)

Đáng làm
Bão

(いだ)

Ấp ủ
Đả Hợp

(うち)()わせる

Thảo luận trước
 

アポイント

Cuộc hẹn
Ứng Đối

応対(おうたい)

Tiếp đón
Truyền Ngôn

伝言(でんごん)

Lời nhắn
Cải

(あらた)めて

Một lần nữa
Trực

(じか)

Trực tiếp
 

プロジェクト

Dự án
Ý Đồ

意図(いと)

Ý đồ
Tân

(あらた)

Mới
Tổ

()

Lập nhóm
Thủ Dẫn

取引(とりひき)

Giao dịch
Y Lại

依頼(いらい)

Yêu cầu
Nhậm

(まか)せる

Giao phó
Dẫn Thụ

()()ける

Đảm nhận
 

こなす

Hoàn thành tốt
Thành Quả

成果(せいか)

Thành quả
Đạt Thành

達成(たっせい)

Đạt được
Tác Nghiệp

作業(さぎょう)

Thao tác công việc
Bảo Lưu

保留(ほりゅう)

Gác lại
Diệc Trực

使()(なお)

Làm lại
Kiện

(けん)

Vụ việc
Cấp Dụng

急用(きゅうよう)

Việc gấp
Chí Cấp

至急(しきゅう)

Khẩn cấp
Thủ Thuận

手順(てじゅん)

Trình tự các bước
Di Động

移動(いどう)

Di chuyển
Đại Công

大工(だいく)

Thợ mộc
 

ガードマン

Bảo vệ
Địa Vị

地位(ちい)

Địa vị
Mục Thượng

目上(めうえ)

Cấp trên
Kính Ý

敬意(けいい)

Lòng kính trọng
Kính

(うやま)

Kính trọng
Đích Xác

確実(てきかく)

Chính xác
Trung Cáo

忠告(ちゅうこく)

Lời khuyên bảo
 

サポート

Hỗ trợ
 

いばる

Khoe khoang ngạo mạn
Áp Phó

()()ける

Áp đặt cưỡng ép
Vô Sa Đạt

無沙汰(ぶさた)

Lâu ngày không liên lạc
Khủng Súc

恐縮(きょうしゅく)

Áy náy biết ơn
Tín Lại

信頼(しんらい)

Tin cậy
Tùy

(したが)

Tuân theo
Hạm

(うなず)

Gật đầu đồng ý
Phản Luận

反論(はんろん)

Phản bác
Sái

()びる

Xin lỗi
Khí

やる()

Động lực làm việc
Thế Từ

世辞(せじ)

Lời nịnh nọt
Hồ Kỵ

胡麻(ごま)をする

Xu nịnh
Thượng Đẳng

上等(じょうとう)

Thượng hạng 
Khổ Thống

苦痛(くつう)

Sự đau khổ gian nan
Phu Nhân

夫人(ふじん)

Phu nhân quý bà
 

ベテラン

Người có kinh nghiệm dày dặn
Bình Xã Viên

平社員(ひらしゃいん)

Nhân viên quèn bình thường
Thái Chức

退職(たいしょく)

Nghỉ việc thôi việc
Chuyển Chức

転職(てんしょく)

Chuyển nghề đổi việc
Thủ

(くび)になる

Bị đuổi việc sa thải
 

リストラ

Cơ cấu lại giảm biên chế
Độc Lập

独立(どくりつ)

Độc lập ra làm riêng
Trứ Trứ

着々(ちゃくちゃく)

Một cách vững chắc đều đặn
 

フリー

Tự do không ràng buộc
Bất Bình

不平(ふへい)

Bất bình phẩm nàn
Mãn Túc

満足(まんぞく)

Hài lòng vừa ý
Sân Bộ

辛抱(しんぼう)

Nhẫn nhịn chịu đựng
 

ぐっと

Đè nén hết mức kiềm chế
Phụ

()

Gánh vác chịu trách nhiệm
Dung 込

()()

Hòa nhập thích nghi tốt
Đắc

()

Bất khả kháng không thể tránh
Lập Thượng

()()げる

Thành lập khởi sự
Thí

(こころ)みる

Thử sức nỗ lực thử
Chuyên Niệm

専念(せんねん)

Tập trung hết mình vào
Hối

(くや)

Hối tiếc ân hận
Kiến Tống

見送(みおく)

Tiễn đưa từ biệt
Bác

(のが)

Bỏ lỡ tuột mất
Trọng

(かさ)なる

Trồng chất chồng chéo
Dẫn Chỉ

()()める

Níu kéo giữ lại không cho đi
Đặc Thù

特殊(とくしゅ)

Đặc thù cá biệt riêng biệt
Thân Hồi

()(まわ)

Xung quanh bản thân
Trạng Huống

状況(じょうきょう)

Tình hình hoàn cảnh bối cảnh

Cấu trúc 「~はともかく」(Ha tomakaku) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng thuộc trình độ N3 và xuất hiện rất nhiều trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu của trình độ N2. Cấu trúc này có một biến thể dài hơn và trang trọng hơn một chút là 「~はともかくとして」.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để tạm thời gác lại, hoãn lại một vấn đề chưa bàn tới, nhằm mục đích tập trung hoàn toàn vào một vấn đề khác quan trọng hơn ở vế sau. Người nói muốn truyền tải thông điệp: "Cái vế trước có thế nào đi nữa (tốt hay xấu, được hay không) thì bây giờ tạm thời chưa cần nghĩ đến; điều quan trọng nhất, ưu tiên nhất lúc này là cái vế sau kìa".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Để sau hãy bàn", "Chưa nói đến...", "Khoan bàn đến...", "A thì tạm thời gác lại, quan trọng là B".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau một Danh từ. Đôi khi, nó có thể đi sau một cụm từ nghi vấn có đuôi かどうか (có... hay không).

$$\text{Danh từ} + \text{はともかく(として)}$$

$$\text{Cụm từ nghi vấn + かどうか} + \text{はともかく(として)}$$

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tư duy "Gác lại chuyện phụ (Vế trước) $\rightarrow$ Ưu tiên chuyện chính (Vế sau)" của người nói:

デザインはともかく、この靴は軽くてとても履きやすい。

(Kiểu dáng thì khoan bàn đến đã, nhưng đôi giày này đi rất nhẹ và thoải mái.)

$\rightarrow$ Phân tích: Đẹp hay xấu tính sau, điều người nói muốn nhấn mạnh ngay lúc này là chất lượng và cảm giác đi vào chân rất thích.

あのレストランは、味はともかく値段がすごく安い。

(Nhà hàng kia chưa nói đến hương vị ngon hay dở, nhưng giá cả thì cực kỳ rẻ.)

買えるかどう配はともかく、まずは予算を計算してみよう。

(Việc có mua được hay không thì tạm thời gác lại, trước hết chúng ta hãy cứ tính toán ngân sách xem sao.)

今の実力はともかくとして、絶対に合格するという強い気持ちが大切だ。

(Thực lực hiện tại thì tạm thời chưa bàn tới, điều quan trọng nhất là tinh thần quyết tâm nhất định phải đỗ.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜はともかく」 và 「〜は抜きにして(ぬきにして)」

Đây là hai cấu trúc cùng mang nghĩa "Bỏ qua / Gác lại..." khiến học viên nhầm lẫn rất nhiều trong các đề thi N3/N2:

〜はともかく (Gác lại vì chưa phải lúc ưu tiên): Bản chất là việc đó vẫn có thể quan trọng hoặc tồn tại, nhưng tại thời điểm nói, người nói muốn ưu tiên chú ý vào việc ở vế sau hơn. (Ví dụ: Kiểu dáng giày cũng quan trọng đấy, nhưng giờ tớ đang quan tâm đến độ êm của nó hơn $\rightarrow$ ~はともかく).

〜は抜きにして (Loại bỏ hẳn ra, không cho xuất hiện): Bản chất là loại trừ hoàn toàn, không cho yếu tố đó tham gia vào câu chuyện/hoạt động. Thường đi với các từ như 挨拶 (chào hỏi), 冗談 (nói đùa), お世辞 (nịnh bợ).

Ví dụ: 挨拶は抜きにして、さっそく本題に入りましょう。 (Bỏ qua phần chào hỏi rườm rà đi, chúng ta hãy vào thẳng vấn đề chính luôn nào $\rightarrow$ Cắt hẳn, không chào hỏi nữa).

 

 

1. はともかく、このみせ料理りょうりあじが抜群ばつぐんだ。

Khoan bàn đến vẻ ngoài, đồ ăn của quán này có vị rất ngon.

2. 値段ねだんはともかく、この品質ひんしつなら満足まんぞくできる。
Tạm gác chuyện giá cả sang một bên, với chất lượng này thì tôi có thể hài lòng.
3. デザインはともかく、機能性きのうせいがとてもたかい。
Khoan bàn đến thiết kế, tính năng (của nó) rất cao.
4. ブランドめいはともかく、この製品せいひん性能せいのう本物ほんものだ。
Khoan bàn đến tên thương hiệu, hiệu suất của sản phẩm này là thật.
5. あじはともかく、あのレストランは雰囲気ふんいきが素晴すばらしい。
Khoan bàn đến hương vị, nhà hàng đó có không khí rất tuyệt vời.
6. あたらしいかどうかはともかく、きちんとうごくことが重要じゅうようだ。
Mới hay không thì khoan bàn, điều quan trọng là nó hoạt động bình thường.
7. おおきさはともかく、このいえ日当ひあたりのさがった。
Khoan bàn đến độ lớn, tôi thích việc ngôi nhà này đón nắng tốt.
8. 燃費ねんぴはともかく、運転うんてんしていてたのしいくるまだ。
Khoan bàn đến mức tiêu thụ nhiên liệu, đây là một chiếc xe lái rất thú vị.
9. かるさはともかく、このPCの処理速度しょりそくどにはおどろかされる。
Khoan bàn đến độ nhẹ, tốc độ xử lý của cái máy tính này thật đáng kinh ngạc.
10. ストーリーはともかく、この映画えいが映像えいぞう音楽おんがくが最高さいこうだ。
Khoan bàn đến cốt truyện, bộ phim này có hình ảnh và âm nhạc tuyệt đỉnh.
11. 使つかいやすいかはともかく、デザインがおしゃれでついってしまった。
Dễ sử dụng hay không thì khoan bàn, thiết kế của nó sành điệu quá nên tôi lỡ mua mất rồi.
12. このホテルの豪華ごうかさはともかく、なによりも食事しょくじが美味おいしかった。
Khoan bàn đến sự xa hoa của khách sạn này, trên hết là đồ ăn rất ngon.
13. くちコミの評価ひょうかはともかく、わたしはこの商品しょうひんっている。
Khoan bàn đến đánh giá trên mạng, cá nhân tôi rất thích sản phẩm này.
14. 歌詞かしはともかく、メロディーラインがうつくしいきょくだ。
Khoan bàn đến lời bài hát, đây là ca khúc có giai điệu rất đẹp.
15. カロリーはともかく、このスイーツの誘惑ゆうわくにはてない。
Khoan bàn đến lượng calo, tôi không thể thắng được sự cám dỗ của món tráng miệng này.
16. えきからの距離きょりはともかく、しずかな環境かんきょうでらせるのがい。
Khoan bàn đến khoảng cách từ nhà ga, việc có thể sống trong một môi trường yên tĩnh thật là tốt.
17. ほかみせのことはともかく、うちのみせのパンが一番美味いちばんおいしい。
Khoan bàn đến các tiệm khác, bánh mì của tiệm chúng tôi là ngon nhất.
18. 有名ゆうめいかどうかはともかく、つくりがしっかりしている。
Nổi tiếng hay không thì khoan bàn, (cái này) được làm rất chắc chắn.
19. 時間じかんはともかく、ここのラーメンはならんでべる価値かちがある。
Khoan bàn đến thời gian chờ đợi, món mì ramen ở đây đáng để xếp hàng ăn.
20. パッケージはともかく、中身なかみのお菓子かし期待以上きたいいじょうだった。
Khoan bàn đến bao bì, món bánh kẹo bên trong ngon vượt cả mong đợi.
21. このゲームの斬新ざんしんさはともかく、単純たんじゅん熱中ねっちゅうできる面白おもしろさがある。
Khoan bàn đến tính mới lạ của trò chơi này, bản thân nó có cái hay khiến người ta say mê.
22. 最新さいしん技術ぎじゅつかはともかく、この製品せいひん非常ひじょう信頼性しんらいせいがたかい。
Là công nghệ mới nhất hay không thì khoan bàn, sản phẩm này có độ tin cậy rất cao.
23. ひろさはともかく、この部屋へや収納しゅうのうがおおいのがたすかる。
Khoan bàn đến độ rộng, căn phòng này có nhiều không gian lưu trữ thật tiện lợi.
24. 健康けんこういかはともかく、このあじはやみつきになる。
Tốt cho sức khỏe hay không thì khoan bàn, vị này thật sự gây nghiện.
25. あたたかさはともかく、このセーターのいろかたちがきだ。
Khoan bàn đến độ ấm, tôi thích màu sắc và kiểu dáng của chiếc áo len này.
26. この辞書じしょくわしさはともかく、まずはきやすいことが大事だいじだ。
Khoan bàn đến độ chi tiết của cuốn từ điển này, điều quan trọng trước hết là nó dễ tra cứu.
27. 高級感こうきゅうかんはともかく、普段使ふだんづかいには十分じゅうぶん品質ひんしつだ。
Khoan bàn đến cảm giác sang trọng, chất lượng của nó đủ tốt để dùng hàng ngày.
28. あのアトラクションのこわさはともかく、とにかくたのしかった。
Khoan bàn đến độ đáng sợ của trò chơi đó, nói chung là nó rất vui.
29. このほん専門性せんもんせいはともかく、初心者しょしんしゃにもかりやすくかれている。
Khoan bàn đến tính chuyên môn của cuốn sách này, nó được viết rất dễ hiểu cho cả người mới bắt đầu.
30. あの劇場げきじょう椅子いすすわ心地ごこちはともかく、音響設備おんきょうせつび素晴すばらしい。
Khoan bàn đến sự thoải mái của ghế ngồi, hệ thống âm thanh của nhà hát đó rất tuyệt vời.
31. 冗談じょうだんはともかく、真面目まじめはなしをしよう。
Chuyện đùa thì để sau, chúng ta hãy nói chuyện nghiêm túc.
32. かれ性格せいかくはともかく、仕事しごとうでたしかだ。
Khoan bàn đến tính cách của anh ấy, tay nghề làm việc của anh ấy rất vững.
33. 外見がいけんはともかく、かれ内面ないめんやさしさにかれた。
Khoan bàn đến ngoại hình, tôi bị thu hút bởi sự dịu dàng bên trong của anh ấy.
34. 学歴がくれきはともかく、社会しゃかいで通用つうようする実力じつりょくがあるかどうかが問題もんだいだ。
Khoan bàn đến học vấn, vấn đề là liệu anh ta có thực lực được xã hội chấp nhận hay không.
35. 過去かこはともかく、いまかれがどいう人間にんげんかをてほしい。
Khoan bàn đến quá khứ, tôi muốn bạn nhìn xem con người anh ấy hiện tại như thế nào.
36. あの政治家せいじか人気にんきはともかく、政策せいさくには疑問ぎもんかんじる。
Khoan bàn đến sự nổi tiếng của chính trị gia đó, tôi cảm thấy nghi ngờ về chính sách của ông ta.
37. くち上手うまさはともかく、かれが誠実せいじつなのは間違まちがいない。
Khoan bàn đến tài ăn nói, việc anh ấy là người thành thật là không thể nghi ngờ.
38. きらいはともかく、かれ実力じつりょくみとめなければならない。
Thích hay ghét thì khoan bàn, chúng ta phải công nhận thực lực của anh ấy.
39. かれのファッションセンスはともかく、はなしが抜群ばつぐん面白おもしろい。
Khoan bàn đến gu thời trang của anh ấy, anh ấy nói chuyện thú vị xuất sắc.
40. 普段ふだん態度たいどはともかく、こまったときにはたよりになるひとだ。
Khoan bàn đến thái độ thường ngày, anh ấy là người đáng tin cậy khi người khác gặp khó khăn.
41. 年齢ねんれいはともかく、精神的せいしんてき大人おとなであることが大切たいせつだ。
Khoan bàn đến tuổi tác, điều quan trọng là phải trưởng thành về mặt tinh thần.
42. 役者やくしゃとしての才能さいのうはともかく、かれ人一倍ひといちばい努力家どりょくかだ。
Tài năng diễn xuất thì khoan bàn, anh ấy là một người nỗ lực gấp bội người thường.
43. うたが上手うまいかはともかく、かれのパフォーマンスは観客かんきゃく魅了みりょうする。
Hát hay hay không thì khoan bàn, màn trình diễn của anh ấy luôn thu hút khán giả.
44. 指導力しどうりょくはともかく、選手せんしゅとしては超一流ちょういちりゅうだ。
Khoan bàn đến khả năng lãnh đạo, với tư cách là một cầu thủ thì anh ấy thuộc hàng siêu đẳng.
45. 協調性きょうちょうせいはともかく、かれすアイデアはいつも独創的どくそうてきだ。
Khoan bàn đến tính hợp tác, những ý tưởng anh ấy đưa ra luôn độc đáo.
46. かれ経歴けいれきはともかく、その人柄ひとがらおおくのひとがあつまってくる。
Khoan bàn đến lý lịch của anh ấy, rất nhiều người tìm đến anh vì nhân cách của anh.
47. 愛想あいそはともかく、あのみせ主人しゅじん料理りょうりうではピカイチだ。
Khoan bàn đến thái độ niềm nở, tay nghề nấu nướng của ông chủ quán đó là số một.
48. あの監督かんとく人間性にんげんせいはともかく、映画えいがはいつも素晴すばらしい。
Khoan bàn đến nhân cách của vị đạo diễn đó, những bộ phim ông ấy quay luôn rất tuyệt vời.
49. 勉強べんきょうはともかく、かれはスポーツならだれにもけない。
Học hành thì khoan bàn, nếu là thể thao thì anh ấy không thua bất kỳ ai.
50. 肩書かたがきはともかく、一人ひとり人間にんげんとして尊敬そんけいできるかどうかだ。
Khoan bàn đến chức danh, vấn đề là liệu có thể kính trọng (họ) với tư cách một con người hay không.
 

 

 

Cấu trúc 「~はさておき」(Ha sateoki) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện trong phần nâng cao của N3). Chữ 「さておき」 được cấu thành từ hai từ 「さて」 (chuyển sang chuyện khác) và 「置く」 (đặt, để xuống).

Bản chất của cấu trúc này dùng để gác lại một sự việc sang một bên vì sự việc đó không phải là chuyện quan trọng hay cấp bách nhất lúc này, nhằm mục đích hướng sự tập trung hoàn toàn vào một việc khác quan trọng hơn, mang tính cốt lõi hơn ở vế sau.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Khoan bàn đến...", "Tạm gác chuyện... sang một bên", "Chuyện... thì để sau, trước mắt là...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau một Danh từ hoặc một cụm từ nghi vấn đi với đuôi かどうか:

$$\text{Danh từ} + \text{はさておき}$$

$$\text{Cụm từ nghi vấn + かどうか} + \text{はさておき}$$

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tư duy "Chuyện này tính sau (Vế trước) $\rightarrow$ Chuyện này phải làm ngay (Vế sau)":

冗談はさておき、明日の会議の準備を始めましょう。

(Mấy lời nói đùa thì tạm gác sang một bên đi, chúng ta bắt đầu chuẩn bị cho cuộc họp ngày mai thôi nào.)

$\rightarrow$ Phân tích: Đang nói chuyện phiếm vui vẻ nhưng thời gian không còn nhiều, người nói chủ động cắt ngang câu chuyện để lôi mọi người về việc chính quan trọng hơn.

金額の多少はさておき、彼の誠意ある態度が嬉しかった。

(Số tiền nhiều hay ít thì khoan bàn đến, điều làm tôi vui chính là thái độ đầy thành ý của anh ấy.)

他の人の意見はさておき、君自身はどうしたいの?

(Ý kiến của những người khác thì tạm thời gác lại đã, bản thân cậu thì muốn làm thế nào?)

結果がどうなるかはさておき、全力を尽くすことが大切だ。

(Kết quả ra sao thì để sau hãy tính, điều quan trọng trước mắt là phải nỗ lực hết mình.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Tuyệt chiêu phân biệt 「〜はさておき」 và 「〜はともかく」

Đây là hai cấu trúc khiến hầu hết học viên đau đầu vì chúng cùng dịch là "Khoan bàn đến / Gác lại...". Tuy nhiên, chúng có một ranh giới bản chất cực kỳ rõ ràng:

〜はさておき (Hành động CẮT NGANG để làm việc khẩn cấp): Dùng khi người nói muốn chủ động chuyển hướng câu chuyện một cách dứt khoát để tập trung vào một hành động mang tính khẩn cấp, ưu tiên làm ngay lập tức ở vế sau.

Mẹo phòng thi: Rất hay đi với từ 冗談 (nói đùa). Câu hay kết thúc bằng đuôi mệnh lệnh, thúc giục hành động như ~ましょう (hãy cùng làm), ~よう (làm thôi).

〜はともかく (Nhận xét, ĐÁNH GIÁ khách quan): Dùng khi người nói muốn gác lại các tiêu chuẩn phụ bề ngoài để đưa ra một lời nhận xét, đánh giá, bình luận về bản chất cốt lõi ở vế sau.

Ví dụ: 味はともかく、値段が安い。 (Vị ngon dở tính sau, quan trọng là giá rẻ $\rightarrow$ Đây là câu nhận xét, không phải lời thúc giục hành động khẩn cấp).

 

 

冗談じょうだんはさておき、本日ほんじつ議題ぎだいはいりたいとおもいます。
Tạm gác chuyện đùa sang một bên, tôi muốn đi vào chủ đề chính của ngày hôm nay.
2. こまかいデータはさておき、まずは結論けつろんからはなしてください。
Khoan bàn đến dữ liệu chi tiết, trước hết anh hãy nói kết luận đi.
3. そのけん責任問題せきにんもんだいはさておき、再発防止策さいはつぼうしさくかんがえるのが先決せんけつです。
Khoan bàn đến vấn đề trách nhiệm của vụ việc đó, việc suy nghĩ biện pháp chống tái diễn là ưu tiên hàng đầu.
4. 理想論りそうろんはさておき、現実的げんじつてき実行可能じっこうかのうなプランをてましょう。
Khoan bàn đến lý thuyết suông, chúng ta hãy lập một kế hoạch có thể thực thi trong thực tế.
5. 予算よさんはなはさておき、この企画きかく目的もくてき再確認さいかくにんしませんか。
Tạm gác chuyện ngân sách sang một bên, chúng ta hãy cùng xác nhận lại mục đích của kế hoạch này, được không?
6. 過去かこ経緯けいいはさておき、これからどうするが重要じゅうようです。
Khoan bàn đến những gì đã xảy ra trong quá khứ, điều quan trọng là từ bây giờ chúng ta sẽ làm gì.
7. かれ個人的こじんてき事情じじょうはさておき、プロジェクトのおくれはゆるされません。
Khoan bàn đến hoàn cảnh cá nhân của anh ấy, việc dự án bị chậm trễ là không thể tha thứ được.
8. Aあんのメリットはさておき、まずはBあんのデメリットを検討けんとうしましょう。
Khoan bàn đến ưu điểm của phương án A, trước hết chúng ta hãy xem xét nhược điểm của phương án B.
9. だれがしたかはさておき、このアイデアは面白おもしろい。
Ai là người đề xuất thì khoan bàn, ý tưởng này rất thú vị.
10. 他社たしゃ動向どうこうはさておき、我々われわれ我々われわれのやるべきことをやるだけです。
Khoan bàn đến động thái của các công ty khác, chúng ta chỉ cần làm việc chúng ta phải làm.
11. その技術ぎじゅつが実現可能じつげんかのうかはさておき、コンセプトとしては非常ひじょう魅力的みりょくてきだ。
Khả năng thực hiện kỹ thuật đó thì khoan bàn, nhưng về mặt ý tưởng thì nó vô cùng hấp dẫn.
12. 感情的かんじょうてき議論ぎろんはさておき、客観的きゃっかんてき事実じじつもとづいてはないましょう。
Tạm gác những tranh luận cảm tính sang một bên, chúng ta hãy thảo luận dựa trên sự thật khách quan.
13. 長期的ちょうきてき目標もくひょうはさておき、まずは今月こんげつのノルマを達成たっせいすることに集中しゅうちゅうしよう。
Khoan bàn đến mục tiêu dài hạn, trước hết hãy tập trung vào việc hoàn thành chỉ tiêu của tháng này.
14. 昼食ちゅうしょくのメニューはさておき、午後ごごのスケジュールを確認かくにんします。
Tạm gác chuyện thực đơn bữa trưa sang một bên, chúng ta sẽ xác nhận lịch trình buổi chiều.
15. かれぶんはさておき、まずは被害状況ひがいじょうきょう確認かくにんいそいでください。
Khoan bàn đến lý lẽ của anh ta, trước hết hãy khẩn trương xác nhận tình hình thiệt hại.
16. デザインのこのみはさておき、機能面きのうめんでの改善かいぜんが必要ひつようです。
Khoan bàn đến sở thích về thiết kế, việc cải thiện về mặt tính năng là cần thiết.
17. 会社かいしゃ評判ひょうばんはさておき、この仕事自体しごとじたいにやりがいをかんじる。
Khoan bàn đến danh tiếng của công ty, bản thân công việc này tôi cảm thấy rất đáng làm.
18. 完璧かんぺき目指めざすのはさておき、まずはりにわせることが大事だいじだ。
Khoan bàn đến việc hướng tới sự hoàn hảo, điều quan trọng là phải kịp hạn chót trước đã.
19. 会議かいぎ時間じかんはさておき、結論けつろんがるまで議論ぎろんつづけましょう。
Khoan bàn đến thời gian họp, chúng ta hãy tiếp tục thảo luận cho đến khi có kết luận.
20. そのシステムの費用対効果ひようたいこうかはさておき、導入どうにゅうによる業務効率化ぎょうむこうりつか確実かくじつです。
Khoan bàn đến hiệu quả chi phí của hệ thống đó, việc áp dụng nó chắc chắn sẽ giúp cải thiện hiệu suất công việc.
21. 今回こんかい失敗しっぱい原因追及げんいんついきゅうはさておき、つぎのプロジェクトにけて気持きもちをえよう。
Tạm gác việc truy cứu nguyên nhân thất bại lần này sang một bên, chúng ta hãy xốc lại tinh thần cho dự án tiếp theo.
22. 理屈りくつはさておき、顧客こきゃくが満足まんぞくするかどうかがすべてだ.
Khoan bàn đến lý lẽ, việc khách hàng có hài lòng hay không là tất cả.
23. 以前いぜん担当者たんとうしゃがどうだったかはさておき、今後こんごわたしが責任せきにんって対応たいおうします。
Người phụ trách trước đây thế nào thì khoan bàn, từ nay tôi sẽ chịu trách nhiệm xử lý.
24. 個人的こじんてき意見いけんはさておき、会社かいしゃ公式こうしき見解けんかいとして発言はつげんします。
Tạm gác ý kiến cá nhân sang một bên, tôi sẽ phát biểu với tư cách là quan điểm chính thức của công ty.
25. その仕事しごとがきかきらいかはさておき、プロとして完璧かんぺきにこなすべきだ。
Thích hay ghét công việc đó thì khoan bàn, đã là chuyên nghiệp thì nên hoàn thành nó một cách hoàn hảo.
26. 根本的こんぽんてき解決策かいけつさくはさておき、まずは応急処置おうきゅうしょちが必要ひつようです。
Khoan bàn đến giải pháp triệt để, trước hết cần phải có biện pháp xử lý tạm thời.
27. 理論上りろんじょうはなしはさておき、実際じっさい現場げんばで使つかえるかどうかを検証けんしょうしてください。
Khoan bàn đến chuyện lý thuyết, xin hãy kiểm chứng xem nó có thực sự dùng được tại hiện trường hay không.
28. かれ昇進しょうしんはさておき、我々われわれのチームの目標達成もくひょうたっせいが最優先事項さいゆうせんじこうだ。
Chuyện thăng chức của anh ấy thì khoan bàn, việc đội của chúng ta đạt được mục tiêu là ưu tiên hàng đầu.
29. その決定けってい是非ぜひはさておき、一度決いちどきまったことにはしたがうのが組織そしきのルールだ。
Khoan bàn đến việc quyết định đó đúng hay sai, một khi đã quyết định thì phải tuân theo là quy tắc của tổ chức.
30. 来客らいきゃく予定よていはさておき、さきにこの書類しょるい片付かたづけてしまいたい。
Chuyện tiếp khách thì khoan bàn, tôi muốn giải quyết xong đống tài liệu này trước.
31. 旅行りょこうさきはさておき、まずは休みやすがれるかどうかだ。
Khoan bàn đến địa điểm du lịch, vấn đề trước tiên là liệu tôi có xin nghỉ được không.
32. かれ性格せいかくはさておき、こまったときにたすけてくれるのはいつもかれだ。
Khoan bàn đến tính cách của anh ấy, người giúp tôi lúc khó khăn luôn là anh ấy.
33. 昨日きのう喧嘩けんかはさておき、今日きょう一緒いっしょ映画えいがてもかない?
Tạm gác chuyện cãi nhau hôm qua sang một bên, hôm nay chúng ta đi xem phim hay gì đó đi?
34. むずかしいはなしはさておき、おちゃてもみながらゆっくりしましょう。
Tạm gác những câu chuyện khó khăn sang một bên, chúng ta hãy vừa uống trà vừa thong thả nào.
35. かれはさておき、はなしてみるとすごく面白おもしろひとだよ。
Khoan bàn đến vẻ ngoài của anh ấy, thử nói chuyện mới biết anh ấy là người rất thú vị.
36. どちらがただしいかはさておき、おたがいにあやまることが大切たいせつだ。
Ai đúng ai sai thì khoan bàn, điều quan trọng là cả hai cùng xin lỗi.
37. 値段ねだんはさておき、きみ似合にあうかどうかが一番重要いちばんじゅうようだよ.
Giá cả thì khoan bàn, nó có hợp với cậu hay không mới là quan trọng nhất.
38. 今度こんどやすみの計画けいかくはさておき、まずはまえのレポートをらせないと。
Kế hoạch cho kỳ nghỉ tới thì khoan bàn, trước hết tôi phải làm xong bài báo cáo trước mắt đã.
39. かれ学歴がくれきはさておき、ひととしての魅力みりょくがある。
Khoan bàn đến học vấn của anh ấy, anh ấy có sức hút của một con người.
40. 昔話むかしばなしはさておき、これからの未来みらいについてかたおう。
Chuyện ngày xưa thì tạm gác lại, chúng ta hãy cùng nói về tương lai sắp tới.
41. おかねはなしはさておき、きみが本当ほんとうにやりたいことはなんなんだい?
Chuyện tiền bạc thì khoan bàn, điều cậu thực sự muốn làm là gì?
42. あのふたりがっているかどうかはさておき、なかがいのはたしかだね。
Hai người đó có hẹn hò hay không thì khoan bàn, nhưng việc họ thân thiết là chắc chắn.
43. プレゼントの中身なかみはさておき、その気持きもちがうれしい。
Khoan bàn đến món quà bên trong, tấm lòng đó làm tôi vui rồi.
44. かれ欠点けってんはさておき、いところをるようにしている。
Khoan bàn đến khuyết điểm của anh ấy, tôi cố gắng nhìn vào những điểm tốt.
45. お世辞せじはさておき、今日きょうきみ服装ふくそう本当ほんとう素敵すてきだ。
Tạm gác chuyện nịnh nọt sang một bên, trang phục hôm nay của cậu thật sự rất tuyệt.
46. 料理りょうり腕前うでまえはさておき、かれひとまねくのがきだ。
Khoan bàn đến tài nấu nướng, anh ấy rất thích mời mọi người (đến nhà).
47. あのみせ評判ひょうばんはさておき、一度自分いちどじぶんたちのしたでたしかめてみよう。
Khoan bàn đến danh tiếng của quán đó, chúng ta hãy thử một lần tự mình nếm thử xem sao.
48. けはさておき、みんなでスポーツをたのしむのが目的もくてきだ。
Thắng thua thì khoan bàn, mục đích là mọi người cùng nhau vui chơi thể thao.
49. ダイエットのはなしはさておき、今日きょう美味おいしいものをたくさんべよう。
Chuyện ăn kiêng thì tạm gác lại, hôm nay chúng ta hãy ăn thật nhiều đồ ngon.
50. 将来しょうらいゆめはさておき、まずは明日あした試験しけん集中しゅうちゅうしなさい。
Ước mơ tương lai thì khoan bàn, trước hết hãy tập trung vào bài thi ngày mai đi.