Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Cạnh Kỹ

競技(きょうぎ)

Thi đấu
Cạnh

(きそ)

Cạnh tranh
Chiến

(たたか)

Chiến đấu
Thắng Phụ

勝負(しょうぶ)

Phân định thắng thua
Thắng Bại

勝敗(しょうはい)

Thắng bại
Thắng Lợi

勝利(しょうり)

Thắng lợi
Phá

(やぶ)

Đánh bại
 

やっつける

Tiêu diệt
Thủ

()れる

Thu được
Công

()める

Tấn công
Nghịch Chuyển

逆転(ぎゃくてん)

Lội ngược dòng
Khai Hội

開会(かいかい)

Khai mạc
Trung Đoạn

中断(ちゅうだん)

Gián đoạn
Duyên Trường

延長(えんちょう)

Gia hạn
Dũng

(いさ)ましい

Dũng cảm
Thế

(いきお)

Thế lực
 

さすが

Quả không hổ danh
Quan Khách

観客(かんきゃく)

Khán giả
Địch

(てき)

Kẻ địch
 

グラウンド

Sân bãi
Thuận Vị

順位(じゅんい)

Thứ hạng
 

トレーナー

Huấn luyện viên
Chỉ Đạo

指導(しどう)

Chỉ đạo
Thủ Nhập

()()れる

Áp dụng
 

ハードな

Khắc nghiệt
Thông Dụng

通用(つうよう)

Có tác dụng
Kỹ

(わざ)

Kỹ nghệ
Kim

(いま)

Chẳng mấy chốc
Cách Hảo

格好(かっこう)

Diện mạo
Trì Vật

()(もの)

Đồ dùng mang theo
Thân

()につける

Mang trên người
 

センス

Gu thẩm mỹ
 

ダサい

Quê mùa
 

いまひとつ

Chưa được tốt lắm
 

スタイル

Kiểu cách
Túc Nguyên

足元(あしもと)

Dưới chân
 

ウエスト

Thắt lưng
Kiến Mục

()()

Vẻ bề ngoài
Nhân Mục

人目(ひとめ)

Ánh mắt người đời
Sắc Thái

色彩(しきさい)

Màu sắc
Hoa

(はな)やかな

Lộng lẫy
Tiên

(あざ)やかな

Rực rỡ
Thống Nhất

統一(とういつ)

Thống nhất
 

フリーサイズ

Kích cỡ tự do
 

ぶかぶか

Rộng thùng thình
Sinh Địa

生地(きじ)

Vải vóc
Biên

()

Việc đan len
 

オーダーメイド

Hàng đặt may
 

サングラス

Kính râm
Thủ

()れる

Bị tuột ra
Dục Y

浴衣(ゆかた)

Áo Kimono mùa hè
 

イベント

Sự kiện
 

アイドル

Thần tượng
 

ステージ

Sân khấu
Hưng Phấn

興奮(こうふん)

Hưng phấn
Tục Tục

続々(ぞくぞく)

Liên tục tiếp nối
Diễn Kịch

演劇(えんげき)

Kịch nghệ
Kịch Trường

劇場(げきじょう)

Nhà hát
Dịch Giả

役者(やくしゃ)

Diễn viên
Chủ Dịch

主役(しゅやく)

Vai chính
 

セリフ

Lời thoại
Diễn Kỹ

演技(えんぎ)

Kỹ năng diễn xuất
 

オーケストラ

Dàn nhạc giao hưởng
 

リズム

Giai điệu
Giám Thưởng

鑑賞(かんしょう)

Thưởng thức nghệ thuật
Nghệ Thuật Gia

芸術家(げいじゅつか)

Nghệ sĩ
Giám Đốc

監督(かんとく)

Đạo diễn
Thô Cân

粗筋(あらすじ)

Cốt truyện sơ lược
 

ありふれた

Bình thường tầm thường
 

ばかばかしい

Nực cười vớ vẩn
Thoái Khuất

退屈(たいくつ)

Chán chường
Nhân Vật

人物(じんぶつ)

Nhân vật
Trường Diện

場面(ばめん)

Cảnh tượng
Triển Khai

展開(てんかい)

Triển khai
Bình Phán

評判(ひょうばん)

Đánh giá của công chúng
Bình Giá

評価(ひょうか)

Đánh giá phẩm chất
Cảm Tưởng

感想(かんそう)

Cảm tưởng
Thưởng

(しょう)

Giải thưởng

Cấu trúc 「~はというと」(Ha to iu to) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện trong các bài đọc hiểu nâng cao của N1). Bạn cũng sẽ gặp một biến thể tương đương và ngắn gọn hơn của nó là 「~は言えば」 hoặc dạng đầy đủ hơn là 「~はどうかというと」.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để đưa ra một chủ đề đối lập, nhằm so sánh hoặc làm nổi bật sự khác biệt so với những đối tượng đã được nhắc đến trước đó. Người nói dẫn dắt người nghe bằng cách lật lại vấn đề: "Những cái khác thì đã rõ rồi, vậy còn đối tượng này thì sao? Để tôi nói cho mà nghe, nó có một điểm rất đặc biệt/khác biệt đấy".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Còn về...", "Nếu nói về... thì...", "Riêng về phần... thì".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau một Danh từ:

$$\text{Danh từ} + \text{はというと}$$

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến cấu trúc tương phản: Bối cảnh chung / Các đối tượng khác $\rightarrow$ Trình bày riêng về đối tượng chính (Vế sau):

兄は勉強が得意だが、弟はというと、スポーツばかりしている。

(Anh trai thì học rất giỏi, còn về phần cậu em trai thì, suốt ngày chỉ có chơi thể thao thôi.)

$\rightarrow$ Phân tích: Đối tượng "anh trai" làm nền để tạo sự đối lập mạnh mẽ với đối tượng "em trai" đứng trước はというと.

最近の電化製品は機能が豊富だが、使いやすさはというと、かなり複雑で分かりにくい。

(Đồ điện tử dạo này nhiều chức năng thật đấy, nhưng nếu nói về độ dễ sử dụng thì, nó khá là phức tạp và khó hiểu.)

今年の夏は前半こそ暑かったが、後半はというと、雨ばかりで肌寒い日が続いた。

(Mùa hè năm nay giai đoạn đầu thì nóng thật, nhưng còn về giai đoạn sau thì, toàn mưa là mưa và những ngày se lạnh cứ kéo dài.)

他のメンバーは賛成してくれた。田中さんはというと、まだ迷っているようだ。

(Các thành viên khác đều đã tán thành rồi. Riêng về phần anh Tanaka thì, hình như vẫn còn đang phân vân.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜はというと」 và 「〜というと」

Chỉ lệch nhau đúng một chữ 「は」 nhưng hai cấu trúc này mang hai nhiệm vụ hoàn toàn khác nhau trong bài thi:

〜というと (Nhắc đến A là nghĩ ngay đến B): Dùng để gợi nhớ, liên tưởng đến một đặc trưng tiêu biểu nhất của một vùng miền, sự vật hoặc dùng để xác nhận lại thông tin đối phương vừa nói.

Ví dụ: 日本の食べ物というと、やっぱり寿司ですね。 (Nhắc đến món ăn Nhật thì quả nhiên là Sushi nhỉ $\rightarrow$ Bản chất là liên tưởng đặc trưng).

〜はというと (So sánh ĐỐI LẬP): Bắt buộc phải có một đối tượng khác làm nền ở phía trước, và cấu trúc này xuất hiện để bẻ lái sang một đối tượng đối lập nhằm nêu bật sự khác biệt của đối tượng đó.

 
 
 
1. 田中たなかさんは企画部きかくぶ配属はいぞくされた。同期どうき佐藤さとうさんはというと、営業部えいぎょうぶで頑張がんばっている。
Anh Tanaka được phân vào bộ phận kế hoạch. Còn anh Sato, người cùng khóa với anh ấy, thì đang cố gắng ở bộ phận kinh doanh.
2. あね料理りょうりが得意とくいだ。一方いっぽうわたしはというと、べる専門せんもんです。
Chị tôi nấu ăn giỏi. Mặt khác, (còn) tôi thì là chuyên gia ăn uống.
3. ちち無口むくちで厳格げんかくひとだった。はははというと、いつも笑顔えがおであかるいひとだった。
Bố tôi là người ít nói và nghiêm khắc. Còn mẹ tôi thì là người luôn tươi cười rạng rỡ.
4. かれはクラスの人気者にんきものだ。かれあにはというと、正反対せいはんたいでとても内気うちきらしい。
Cậu ấy là người nổi tiếng trong lớp. Còn anh trai cậu ấy thì nghe nói hoàn toàn trái ngược, rất nhút nhát.
5. 部長ぶちょうはすでにあたらしいプロジェクトにっている。課長かちょうはというと、まだまえ仕事しごと後処理あとしょりわれている。
Trưởng phòng đã bắt tay vào dự án mới. Còn trưởng nhóm thì vẫn đang bận rộn giải quyết (công việc) tồn đọng của việc trước.
6. A選手せんしゅ絶好調ぜっこうちょうだ。ライバルのB選手せんしゅはというと、怪我けがなやまされている。
Tuyển thủ A đang ở đỉnh cao phong độ. Còn tuyển thủ B, đối thủ của anh ấy, thì đang phiền muộn vì chấn thương.
7. まわりの友達ともだちはみんな結婚けっこんしていく。わたしはというと、まだその気配けはいすらない。
Bạn bè xung quanh tôi đều lần lượt kết hôn. Còn tôi thì đến dấu hiệu (kết hôn) cũng chẳng có.
8. 社長しゃちょう海外出張かいがいしゅっちょうだ。副社長ふくしゃちょうはというと、インフルエンザでやすんでいる。
Giám đốc đang đi công tác nước ngoài. Còn phó giám đốc thì đang nghỉ vì bị cúm.
9. 先輩せんぱいたちはテキパキと仕事しごとをこなす。新人しんじんわたしはというと、電話でんわるだけで精一杯せいいっぱいだ。
Các anh chị đi trước làm việc rất nhanh nhẹn. Còn tôi, một nhân viên mới, chỉ riêng việc nghe điện thoại thôi cũng đã vất vả lắm rồi.
10. 都会とかい子供こどもたちは塾通じゅくがよいでいそがしい。田舎いなか子供こどもたちはというと、くらくなるまで野山のやままわっている。
Trẻ em thành thị bận rộn đi học thêm. Còn trẻ em nông thôn thì chạy nhảy khắp núi đồi cho đến khi trời tối.
11. かれ外面そとづらがいい。しかしいえでのかれはというと、まったなにもしないらしい。
Anh ta ra ngoài thì tốt tính. Nhưng (nói về) anh ta ở nhà thì nghe nói không làm bất cứ việc gì cả.
12. おおくの社員しゃいんがかれ昇進しょうしんよろこんだ。一部いちぶのベテラン社員しゃいんはというと、不満ふまんそうなかおをしていた。
Nhiều nhân viên vui mừng trước sự thăng tiến của anh ấy. (Còn) một số nhân viên kỳ cựu thì lại tỏ vẻ bất mãn.
13. いぬ元気げんきにわはしまわっている。ねこはというと、こたつでまるくなっている。
Con chó đang chạy nhảy đầy năng lượng trong vườn. Còn con mèo thì đang cuộn tròn trong bàn sưởi Kotatsu.
14. わかころちちはというと、相当そうとうなやんちゃだったといている。
(Nếu) nói về bố tôi thời trẻ, tôi nghe nói ông khá là nghịch ngợm.
15. おおくの観客かんきゃくが主役しゅやく拍手はくしゅおくった。批評家ひひょうかたちはというと、きびしい表情ひょうじょうくずさなかった。
Rất đông khán giả đã vỗ tay cho vai chính. (Còn) các nhà phê bình thì vẫn giữ vẻ mặt nghiêm khắc.
16. 営業部えいぎょうぶ成績せいせき過去最高かこさいこうだ。開発部かいはつぶはというと、新製品しんせいひん開発かいはつが難航なんこうしている。
Thành tích của bộ phận kinh doanh cao nhất từ trước đến nay. Còn bộ phận phát triển thì đang gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới.
17. かれ表向おもてむ賛成さんせいしている。しかし本心ほんしんはというと、まった乗り気のりきではないようだ。
Bề ngoài thì anh ta tán thành. Nhưng (nói về) lòng dạ thật của anh ta thì có vẻ hoàn toàn không hào hứng.
18. みんな二次会にじかいくそうだ。きみはというと、どうするんだい?
Mọi người nghe nói sẽ đi tăng hai. Còn cậu thì sao, cậu định thế nào?
19. チームのエースはというと、プレッシャーからか、いつものうごきがられない。
(Nói về) át chủ bài của đội, có lẽ do áp lực, anh ấy không thể hiện được phong độ như mọi khi.
20. むかしのアイドルはというと、どこか近寄ちかよりがたい雰囲気ふんいきっていた。
(Nói về) thần tượng ngày xưa, họ (luôn) có một bầu không khí gì đó khó lại gần.
21. 先生せんせい満足まんぞくそうだ。生徒せいとたちはというと、はやかえりたそうなかおをしている。
Thầy giáo trông có vẻ hài lòng. Còn học sinh thì đang lộ rõ vẻ mặt muốn nhanh về nhà.
22. 昨日きのうわたしはというと、本当ほんとうにどうかしていた。なぜなぜあんなことをったのだろう。
(Nói về) tôi của ngày hôm qua, thật sự là có vấn đề. Không hiểu sao tôi lại nói ra điều như vậy.
23. かれ仕事しごとではきびしい。でもプライベートのかれはというと、とても面白おもしろひとだよ。
Anh ấy nghiêm khắc trong công việc. Nhưng (nói về) anh ấy trong đời tư thì là một người rất thú vị.
24. 監督かんとく続投ぞくとうがまった。コーチじんはというと、大幅おおはばえがあるらしい。
Huấn luyện viên trưởng đã được quyết định sẽ tiếp tục. Còn đội ngũ huấn luyện viên thì nghe nói sẽ có sự thay đổi lớn.
25. ほとんどの学生がくせいが進学しんがくえらぶ。かれはというと、世界一周せかいいっしゅうたびるそうだ。
Hầu hết sinh viên chọn học lên cao. Còn anh ấy thì nghe nói sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
26. ほかのメンバーはというと、もうとっくに集合場所しゅうごうばしょいているよ。
(Nói về) các thành viên khác thì họ đã đến điểm tập trung từ lâu rồi đấy.
27. うちの息子むすこはというと、ゲームばかりしていて、ちっとも勉強べんきょうしない。
(Nói về) con trai tôi thì nó toàn chơi game, chẳng học hành gì cả.
28. 彼女かのじょはいつもおしゃれだ。彼女かのじょおっとはというと、服装ふくそうにはまった無頓着むとんちゃくだ。
Cô ấy lúc nào cũng ăn mặc sành điệu. Còn chồng cô ấy thì hoàn toàn không quan tâm đến trang phục.
29. あの新人しんじんはというと、おどろくほど仕事しごとおぼえがはやい。
(Nói về) nhân viên mới đó thì cậu ấy học việc nhanh đến kinh ngạc.
30. みんなはしゃいでいるが、一人ひとりだけかないかおをしているかれはというと、なになやみてもあるのだろうか。
Mọi người đều đang phấn khích, nhưng (nói về) anh ấy, người duy nhất có vẻ mặt ủ rũ, không biết có phiền muộn gì chăng.
31. 昼間ちゅうかん観光客かんこうきゃくでにぎわっている。よるのこのまちはというと、おどろくほどしずかだ。
Ban ngày thì (nơi đây) nhộn nhịp khách du lịch. Còn thị trấn này vào ban đêm thì yên tĩnh đến kinh ngạc.
32. 豪華ごうかなレストランだ。値段ねだんはというと、意外いがいとリーズナブルだった。
Vẻ ngoài thì là một nhà hàng sang trọng. (Còn) giá cả thì lại rẻ một cách đáng ngạc nhiên.
33. 英語えいご点数てんすうかった。数学すうがくはというと、平均点以下へいきんてんいかだった。
Điểm tiếng Anh thì tốt. Còn Toán thì dưới điểm trung bình.
34. 東京とうきょう本社ほんしゃ活気かっきがある。地方ちほう支社ししゃはというと、人手不足ひとでぶそくなやんでいる。
Trụ sở chính ở Tokyo rất sôi động. Còn các chi nhánh ở địa phương thì đang đau đầu vì thiếu nhân lực.
35. 表向おもてむきの理由りゆうはというと、体調不良たいちょうふりょうということになっている。
(Nói về) lý do bề ngoài, thì đó là do "sức khỏe không tốt".
36. 日本にほんなつあつい。北海道ほっかいどうなつはというと、とてもさわやかでごしやすい。
Mùa hè ở Nhật Bản (nói chung) thì oi bức. Còn mùa hè ở Hokkaido thì rất sảng khoái và dễ chịu.
37. 今日きょう株価かぶかはというと、昨日きのうからおおきな変動へんどうはなかった。
(Nói về) giá cổ phiếu hôm nay thì không có biến động lớn nào so với hôm qua.
38. 計画けいかくそのものは素晴すばらしい。問題もんだいはというと、それを実行じっこうするための予算よさんがりないことだ。
Bản thân kế hoạch thì rất tuyệt vời. (Còn) vấn đề là chúng ta không đủ ngân sách để thực hiện nó.
39. 会議かいぎはスムーズにすすんだ。のこされた課題かだいはというと、山積やまづみだ。
Cuộc họp diễn ra suôn sẻ. Còn những nhiệm vụ còn lại thì đang chất đống.
40. 理論りろん理解りかいできた。実践じっせんはというと、これがなかなかむずかしい。
Lý thuyết thì tôi hiểu rồi. Còn thực hành thì quả thật là khá khó.
41. 今年ことしさくらはというと、例年れいねんより一週間いっしゅうかんほど開花かいかがはやいそうだ。
(Nói về) hoa anh đào năm nay thì nghe nói nở sớm hơn mọi năm khoảng một tuần.
42. おみせ雰囲気ふんいき最高さいこうだ。肝心かんじん料理りょうりあじはというと、まあ普通ふつうだった。
Không khí của quán thì tuyệt vời. (Còn) hương vị món ăn, phần quan trọng nhất, thì cũng bình thường thôi.
43. むかし携帯電話けいたいでんわはというと、電話でんわとメールくらいしか機能きのうかなかった。
(Nói về) điện thoại di động ngày xưa thì gần như chỉ có chức năng gọi điện và gửi thư.
44. 駅前えきまえ再開発さいかいはつで綺麗きれいになった。えきからすこはなれた商店街しょうてんがいはというと、シャッターが目立めだつ。
Khu vực trước nhà ga đã trở nên sạch đẹp nhờ tái quy hoạch. Còn khu phố mua sắm cách nhà ga một chút thì lại nổi bật với những cửa hàng đóng kín cửa.
45. 今回こんかいのテストはというと、これまでで一番いちばん出来できだったかもしれない。
(Nói về) bài kiểm tra lần này thì có lẽ đây là lần tôi làm tốt nhất từ trước đến nay.
46. 事件じけん犯人はんにんはというと、まだつかまっていない。
(Nói về) thủ phạm của vụ án thì vẫn chưa bị bắt.
47. 試合結果しあいけっかはというと、残念ざんねんなから゙1点差てんさでけてしまった。
(Nói về) kết quả trận đấu thì thật đáng tiếc, chúng tôi đã thua với cách biệt 1 điểm.
48. Aあんはコストがかかりすぎる。Bあんはというと、時間じかんがかかりすぎるのが難点なんてんだ。
Phương án A thì quá tốn kém. Còn phương án B thì điểm yếu là tốn quá nhiều thời gian.
49. 前半戦ぜんはんせんはというと、完全かんぜん相手あいてチームのペースだった。
(Nói về) hiệp một thì đó hoàn toàn là nhịp độ của đội đối phương.
50. 10年前ねんまえのこのまちはというと、こんなにビルはおおくなかった。
(Nói về) thành phố này 10 năm trước thì không có nhiều tòa nhà như thế này.
 
 

 

 

 

Cấu trúc 「~は別として」(Ha betsu to shite) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện trong phần nâng cao của N3). Từ 「別」 (betsu) mang nghĩa là đặc biệt, riêng biệt, tách rời.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để loại trừ, tách biệt một trường hợp đặc biệt hoặc ngoại lệ ở vế trước ra, để khẳng định rằng một sự thật, một quy luật nào đó vẫn đúng với tất cả các trường hợp còn lại ở vế sau.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Ngoại trừ...", "Chưa bàn đến...", "A là trường hợp ngoại lệ, còn lại thì...", "Không tính đến...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Danh từ hoặc một cụm từ nghi vấn đi với đuôi かどうか:

$$\text{Danh từ} + \text{は別として}$$

$$\text{Cụm từ nghi vấn + かどうか} + \text{は別として}$$

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tư duy "Tách ngoại lệ (Vế trước) $\rightarrow$ Khẳng định mặt bằng chung (Vế sau)":

このカバンは、デザインは別として、軽くて実用的だ。

(Cái túi này, chưa bàn đến/ngoại trừ kiểu dáng của nó ra (có thể đẹp hoặc xấu), thì rất nhẹ và mang tính thực dụng cao.)

できるかどうかは別として、まずはやってみることが大切だ。

(Việc có làm được hay không thì tính sau/là chuyện ngoại lệ, điều quan trọng trước hết là cứ phải làm thử đã.)

ニックさんは別として、他の留学生は全員漢字テストに合格した。

(🌻 Ngoại trừ bạn Nick ra, tất cả các bạn du học sinh khác đều đã đỗ bài kiểm tra Kanji.)

有料の特急列車は別として、この街の普通の電車はすべて無料で乗れる。

(🌻 Không tính đến các đoàn tàu tốc hành có thu phí, toàn bộ tàu điện thông thường ở thành phố này đều có thể đi miễn phí.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜は別として」 và 「〜はともかく」

Đây là hai cấu trúc rất dễ bị nhầm vì trong một số ngữ cảnh (như ví dụ về デザイン hay できるかどうか), chúng dịch sang tiếng Việt khá giống nhau. Tuy nhiên, bản chất của chúng khác nhau ở điểm sau:

〜は別として (Tách BIỆT LẬP làm ngoại lệ): Nhấn mạnh vào việc xem đối tượng đó là một trường hợp đặc biệt, một ngoại lệ hẳn so với số đông. Thường đi với danh từ chỉ người cụ thể (ニックさんは別として - Ngoại trừ Nick ra...) hoặc một nhóm đối tượng đặc thù.

〜はともかく (Gác lại vì chưa phải lúc ƯU TIÊN): Không nhằm mục đích coi cái đó là ngoại lệ, mà chỉ đơn giản là người nói muốn tạm thời hoãn lại, gác sang một bên để tập trung nhận xét hoặc hành động cho việc quan trọng hơn ở vế sau. Cấu trúc này không đi với danh từ riêng chỉ người theo kiểu loại trừ (Không nói: ニックさんはともかく、みんな合格した).

 

 

 

1. 値段ねだんべつとして、このバッグのデザインは本当ほんとう素晴すばらしい。
Bỏ qua giá cả thì thiết kế của chiếc túi này thật sự rất tuyệt vời.
2. べつとして、この料理りょうりおどろくほど美味おいしい。
Bỏ qua vẻ bề ngoài thì món ăn này ngon một cách đáng kinh ngạc.
3. あじべつとして、あのレストランは雰囲気ふんいきが最高さいこうだ。
Khoan hãy nói đến mùi vị, nhà hàng đó có không khí tuyệt vời nhất.
4. 機能性きのうせいべつとして、このスマートフォンのがきになれない。
Bỏ qua tính năng, tôi không thể nào thích được vẻ ngoài của chiếc điện thoại thông minh này.
5. 燃費ねんぴべつとして、このくるま心地ごこち快適かいてきだ。
Không kể đến mức tiêu thụ nhiên liệu, cảm giác lái (hoặc ngồi) chiếc xe này rất thoải mái.
6. 品質ひんしつべつとして、コストパフォーマンスは非常ひじょうたかい。
Khoan bàn đến chất lượng, hiệu suất trên giá thành (cost-performance) là cực kỳ cao.
7. ブランドめいべつとして、この時計とけい性能せいのうたしかだ。
Bỏ qua tên thương hiệu, hiệu năng của chiếc đồng hồ này là điều chắc chắn.
8. おおきさはべつとして、このいえ間取まどりは理想的りそうてきだ。
Bỏ qua kích thước, cách bố trí (madori) của căn nhà này thật lý tưởng.
9. 使つかいやすさはべつとして、デザインの斬新ざんしんさにはかれるものがある。
Bỏ qua tính dễ sử dụng, tôi bị thu hút bởi sự mới lạ trong thiết kế của nó.
10. 最新さいしんモデルであるかはべつとして、わたしにとっては十分じゅうぶんなスペックだ。
Không kể đến việc đây có phải là mẫu mới nhất hay không, đối với tôi thì thông số kỹ thuật của nó là đủ rồi.
11. 耐久性たいきゅうせいべつとして、かるくてちははこびやすいのが利点りてんだ。
Bỏ qua độ bền, ưu điểm của nó là nhẹ và dễ mang theo.
12. このソフトウェアのこまかい機能きのうべつとして、基本的きほんてき操作そうさはとても簡単かんたんだ。
Bỏ qua các tính năng chi tiết của phần mềm này, các thao tác cơ bản rất đơn giản.
13. くちコミの評価ひょうかべつとして、実際じっさい使つかってみたらとてもかった。
Bỏ qua các đánh giá (review), khi tôi thực sự dùng thử thì thấy nó rất tốt.
14. 送料そうりょうべつとして、本体価格ほんたいかかくはかなりやすい。
Không tính phí vận chuyển, giá của bản thân sản phẩm khá rẻ.
15. 時間じかんべつとして、あのアトラクションは本当ほんとうたのしかった。
Bỏ qua thời gian chờ đợi, trò chơi đó thực sự rất vui.
16. パッケージのデザインはべつとして、中身なかみのお菓子かし絶品ぜっぴんだ。
Bỏ qua thiết kế bao bì, kẹo bánh bên trong là tuyệt phẩm.
17. あのホテルの豪華ごうかさはべつとして、スタッフの対応たいおうがこころのこった。
Bỏ qua sự xa hoa của khách sạn đó, thái độ phục vụ của nhân viên đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tôi.
18. 築年数ちくねんすうべつとして、リフォームされているので室内しつないはとてもきれいだ。
Không kể đến tuổi đời của tòa nhà, vì đã được cải tạo nên bên trong rất sạch đẹp.
19. このPCの処理速度しょりそくどべつとして、画面がめんうつくしさは特筆とくひつすべきだ。
Bỏ qua tốc độ xử lý của chiếc PC này, vẻ đẹp của màn hình là điều đặc biệt đáng nói.
20. ストーリーはべつとして、この映画えいが映像美えいぞうび価値かちがある。
Tạm gác phần cốt truyện, vẻ đẹp hình ảnh của bộ phim này rất đáng xem.
21. 歌詞かし内容ないようべつとして、メロディーがとてもみみのこる。
Bỏ qua nội dung ca từ, giai điệu của nó rất dễ nhớ (bắt tai).
22. カロリーはべつとして、このケーキは一度食いちどたべてみるべきだ。
Tạm gác chuyện calo, chiếc bánh này rất đáng để thử một lần.
23. 希少価値きしょうかちべつとして、単純たんじゅんにデザインとしてすぐれている。
Bỏ qua giá trị hiếm có, bản thân thiết kế của nó đơn thuần đã rất xuất sắc.
24. ほか機能きのうべつとして、カメラ性能せいのうだけをもとめるならこの機種きしゅだろう。
Bỏ qua các chức năng khác, nếu bạn chỉ tìm kiếm hiệu suất camera thì đây có lẽ là dòng máy phù hợp.
25. あたたかさはべつとして、このコートのシルエットがっている。
Khoan nói đến độ ấm, tôi rất thích kiểu dáng (silhouette) của chiếc áo khoác này.
26. このゲームのグラフィックはべつとして、操作性そうさせいがわるいのが残念ざんねんだ。
Bỏ qua đồ họa của trò chơi này, thật đáng tiếc là khả năng điều khiển rất tệ.
27. 有名ゆうめいブランドかどうかはべつとして、このくつわたしあしにぴったりう。
Không kể đến việc đây có phải là thương hiệu nổi tiếng hay không, đôi giày này hoàn toàn vừa vặn với chân tôi.
28. 収益性しゅうえきせいべつとして、社会的しゃかいてき意義いぎおおきいプロジェクトだ。
Bỏ qua khả năng sinh lời, đây là một dự án có ý nghĩa xã hội to lớn.
29. 健康けんこういかはべつとして、たまに無性むしょうにジャンクフードがべたくなる。
Không kể đến việc nó có tốt cho sức khỏe hay không, thỉnh thoảng tôi lại thèm đồ ăn vặt (junk food) một cách vô cớ.
30. あのみせ立地りっちべつとして、商品しょうひん品揃しなぞろえは地域一番ちいきいちばんだ。
Bỏ qua vị trí của cửa hàng đó, sự đa dạng hàng hóa của họ là số một trong khu vực.
31. かれ性格せいかくべつとして、仕事しごと能力のうりょく非常ひじょうたかい。
Tạm gác tính cách của anh ấy sang một bên, năng lực làm việc của anh ấy cực kỳ cao.
32. 勉強べんきょうができるかどうかはべつとして、かれだれにでもやさしい。
Không kể đến việc học giỏi hay không, anh ấy đối xử tốt với tất cả mọi người.
33. かれ過去かこべつとして、いまかれしんじたい。
Không kể đến quá khứ của anh ấy, tôi muốn tin tưởng con người anh ấy của hiện tại.
34. 容姿ようしべつとして、かれこえかれた。
Bỏ qua ngoại hình, tôi bị thu hút bởi giọng nói của anh ấy.
35. かれのリーダーシップはべつとして、個人こじんとしてのプレーは素晴すばらしい。
Bỏ qua khả năng lãnh đạo, màn trình diễn cá nhân của anh ấy rất tuyệt vời.
36. くちがわるいのはべつとして、かれひとだとおもう。
Bỏ qua chuyện ăn nói khó nghe, tôi nghĩ về bản chất anh ấy là người tốt.
37. あの政治家せいじか実績じっせきべつとして、演説えんぜつがうまいのはみとめざるをない。
Bỏ qua thành tích của vị chính trị gia đó, tôi phải thừa nhận rằng ông ta diễn thuyết rất giỏi.
38. 普段ふだんおこないはべつとして、かれがっていることには一理いちりある。
Bỏ qua hành vi thường ngày, những gì anh ta nói cũng có phần đúng.
39. 年齢ねんれいべつとして、かれだれよりも経験けいけんが豊富ほうふだ。
Không kể đến tuổi tác, anh ấy là người giàu kinh nghiệm hơn bất kỳ ai.
40. かれのファッションセンスはべつとして、はなしている内容ないようはとても面白おもしろい。
Bỏ qua gu thời trang của anh ấy, nội dung câu chuyện của anh ấy rất thú vị.
41. 役者やくしゃとしての実力じつりょくべつとして、かれはスターせいっている。
Khoan bàn đến thực lực diễn xuất, anh ta có tố chất của một ngôi sao.
42. 運動神経うんどうしんけいべつとして、かれはチームのムードメーカーとしてかせない存在そんざいだ。
Bỏ qua năng khiếu thể thao, anh ấy là một sự tồn tại không thể thiếu với tư cách là người khuấy động không khí cho cả đội.
43. 冗談じょうだんべつとして、かれ分析ぶんせきはいつも的確てきかくだ。
Bỏ qua chuyện đùa giỡn, phân tích của anh ấy luôn luôn chính xác.
44. 遅刻癖ちこくぐせべつとして、かれ非常に有能ひじょうにゆうのうなプログラマーだ。
Bỏ qua tật đi trễ, anh ấy là một lập trình viên vô cùng tài năng.
45. 歌唱力かしょうりょくべつとして、彼女かのじょのダンスパフォーマンスは圧巻あっかんだ。
Bỏ qua khả năng ca hát, màn trình diễn vũ đạo của cô ấy thực sự gây choáng ngợp.
46. かれ経歴けいれきべつとして、人柄ひとがらだけで採用さいようめた。
Bỏ qua lý lịch của anh ấy, chúng tôi quyết định tuyển dụng chỉ dựa trên tính cách con người anh ấy.
47. 愛想あいそがいかはべつとして、あの職人しょくにんうでだけはたしかだ。
Không kể đến việc có thân thiện hay không, tay nghề của người thợ đó là chắc chắn (rất giỏi).
48. あの作家さっか私生活しせいかつべつとして、作品さくひん後世こうせいのこるだろう。
Bỏ qua đời tư của tác giả đó, tác phẩm của ông ấy có lẽ sẽ còn lưu lại cho hậu thế.
49. 協調性きょうちょうせいがあるかはべつとして、かれのイデアはいつも斬新ざんしんだ。
Không kể đến việc có tinh thần hợp tác hay không, ý tưởng của anh ấy luôn luôn mới mẻ.
50. きらいはべつとして、かれがチームのエースであることはだれもがみとめるところだ。
Bỏ qua chuyện yêu hay ghét, việc anh ấy là át chủ bài của đội là điều mà ai cũng phải công nhận.
51. 勝敗しょうはいべつとして、最後さいごまであきらめずにたたかった選手せんしゅたちをほこりにおもう。
Không kể đến thắng thua, tôi tự hào về các tuyển thủ đã chiến đấu không bỏ cuộc cho đến cuối cùng.