Cấu trúc 「~はというと」(Ha to iu to) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện trong các bài đọc hiểu nâng cao của N1). Bạn cũng sẽ gặp một biến thể tương đương và ngắn gọn hơn của nó là 「~は言えば」 hoặc dạng đầy đủ hơn là 「~はどうかというと」.
Bản chất của cấu trúc này là dùng để đưa ra một chủ đề đối lập, nhằm so sánh hoặc làm nổi bật sự khác biệt so với những đối tượng đã được nhắc đến trước đó. Người nói dẫn dắt người nghe bằng cách lật lại vấn đề: "Những cái khác thì đã rõ rồi, vậy còn đối tượng này thì sao? Để tôi nói cho mà nghe, nó có một điểm rất đặc biệt/khác biệt đấy".
Ý nghĩa tiếng Việt: "Còn về...", "Nếu nói về... thì...", "Riêng về phần... thì".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau một Danh từ:
$$\text{Danh từ} + \text{はというと}$$
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến cấu trúc tương phản: Bối cảnh chung / Các đối tượng khác $\rightarrow$ Trình bày riêng về đối tượng chính (Vế sau):
兄は勉強が得意だが、弟はというと、スポーツばかりしている。
(Anh trai thì học rất giỏi, còn về phần cậu em trai thì, suốt ngày chỉ có chơi thể thao thôi.)
$\rightarrow$ Phân tích: Đối tượng "anh trai" làm nền để tạo sự đối lập mạnh mẽ với đối tượng "em trai" đứng trước はというと.
最近の電化製品は機能が豊富だが、使いやすさはというと、かなり複雑で分かりにくい。
(Đồ điện tử dạo này nhiều chức năng thật đấy, nhưng nếu nói về độ dễ sử dụng thì, nó khá là phức tạp và khó hiểu.)
今年の夏は前半こそ暑かったが、後半はというと、雨ばかりで肌寒い日が続いた。
(Mùa hè năm nay giai đoạn đầu thì nóng thật, nhưng còn về giai đoạn sau thì, toàn mưa là mưa và những ngày se lạnh cứ kéo dài.)
他のメンバーは賛成してくれた。田中さんはというと、まだ迷っているようだ。
(Các thành viên khác đều đã tán thành rồi. Riêng về phần anh Tanaka thì, hình như vẫn còn đang phân vân.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜はというと」 và 「〜というと」
Chỉ lệch nhau đúng một chữ 「は」 nhưng hai cấu trúc này mang hai nhiệm vụ hoàn toàn khác nhau trong bài thi:
〜というと (Nhắc đến A là nghĩ ngay đến B): Dùng để gợi nhớ, liên tưởng đến một đặc trưng tiêu biểu nhất của một vùng miền, sự vật hoặc dùng để xác nhận lại thông tin đối phương vừa nói.
Ví dụ: 日本の食べ物というと、やっぱり寿司ですね。 (Nhắc đến món ăn Nhật thì quả nhiên là Sushi nhỉ $\rightarrow$ Bản chất là liên tưởng đặc trưng).
〜はというと (So sánh ĐỐI LẬP): Bắt buộc phải có một đối tượng khác làm nền ở phía trước, và cấu trúc này xuất hiện để bẻ lái sang một đối tượng đối lập nhằm nêu bật sự khác biệt của đối tượng đó.
1. 田中さんは企画部に配属された。同期の佐藤さんはというと、営業部で頑張っている。
Anh Tanaka được phân vào bộ phận kế hoạch. Còn anh Sato, người cùng khóa với anh ấy, thì đang cố gắng ở bộ phận kinh doanh.
2. 姉は料理が得意だ。一方、私はというと、食べる専門です。
Chị tôi nấu ăn giỏi. Mặt khác, (còn) tôi thì là chuyên gia ăn uống.
3. 父は無口で厳格な人だった。母はというと、いつも笑顔で明るい人だった。
Bố tôi là người ít nói và nghiêm khắc. Còn mẹ tôi thì là người luôn tươi cười rạng rỡ.
4. 彼はクラスの人気者だ。彼の兄はというと、正反対でとても内気らしい。
Cậu ấy là người nổi tiếng trong lớp. Còn anh trai cậu ấy thì nghe nói hoàn toàn trái ngược, rất nhút nhát.
5. 部長はすでに新しいプロジェクトに取り掛っている。課長はというと、まだ前の仕事の後処理に追われている。
Trưởng phòng đã bắt tay vào dự án mới. Còn trưởng nhóm thì vẫn đang bận rộn giải quyết (công việc) tồn đọng của việc trước.
6. A選手は絶好調だ。ライバルのB選手はというと、怪我に悩まされている。
Tuyển thủ A đang ở đỉnh cao phong độ. Còn tuyển thủ B, đối thủ của anh ấy, thì đang phiền muộn vì chấn thương.
7. 周りの友達はみんな結婚していく。私はというと、まだその気配すらない。
Bạn bè xung quanh tôi đều lần lượt kết hôn. Còn tôi thì đến dấu hiệu (kết hôn) cũng chẳng có.
8. 社長は海外出張だ。副社長はというと、インフルエンザで休んでいる。
Giám đốc đang đi công tác nước ngoài. Còn phó giám đốc thì đang nghỉ vì bị cúm.
9. 先輩たちはテキパキと仕事をこなす。新人の私はというと、電話を取るだけで精一杯だ。
Các anh chị đi trước làm việc rất nhanh nhẹn. Còn tôi, một nhân viên mới, chỉ riêng việc nghe điện thoại thôi cũng đã vất vả lắm rồi.
10. 都会の子供たちは塾通いで忙しい。田舎の子供たちはというと、暗くなるまで野山を駆け回っている。
Trẻ em thành thị bận rộn đi học thêm. Còn trẻ em nông thôn thì chạy nhảy khắp núi đồi cho đến khi trời tối.
11. 彼は外面がいい。しかし家での彼はというと、全く何もしないらしい。
Anh ta ra ngoài thì tốt tính. Nhưng (nói về) anh ta ở nhà thì nghe nói không làm bất cứ việc gì cả.
12. 多くの社員が彼の昇進を喜んだ。一部のベテラン社員はというと、不満そうな顔をしていた。
Nhiều nhân viên vui mừng trước sự thăng tiến của anh ấy. (Còn) một số nhân viên kỳ cựu thì lại tỏ vẻ bất mãn.
13. 犬は元気に庭を走り回っている。猫はというと、こたつで丸くなっている。
Con chó đang chạy nhảy đầy năng lượng trong vườn. Còn con mèo thì đang cuộn tròn trong bàn sưởi Kotatsu.
14. 若い頃の父はというと、相当なやんちゃだったと聞いている。
(Nếu) nói về bố tôi thời trẻ, tôi nghe nói ông khá là nghịch ngợm.
15. 多くの観客が主役に拍手を送った。批評家たちはというと、厳しい表情を崩さなかった。
Rất đông khán giả đã vỗ tay cho vai chính. (Còn) các nhà phê bình thì vẫn giữ vẻ mặt nghiêm khắc.
16. 営業部の成績は過去最高だ。開発部はというと、新製品の開発が難航している。
Thành tích của bộ phận kinh doanh cao nhất từ trước đến nay. Còn bộ phận phát triển thì đang gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới.
17. 彼は表向き賛成している。しかし本心はというと、全く乗り気ではないようだ。
Bề ngoài thì anh ta tán thành. Nhưng (nói về) lòng dạ thật của anh ta thì có vẻ hoàn toàn không hào hứng.
18. みんな二次会に行くそうだ。君はというと、どうするんだい?
Mọi người nghe nói sẽ đi tăng hai. Còn cậu thì sao, cậu định thế nào?
19. チームのエースはというと、プレッシャーからか、いつもの動きが見られない。
(Nói về) át chủ bài của đội, có lẽ do áp lực, anh ấy không thể hiện được phong độ như mọi khi.
20. 昔のアイドルはというと、どこか近寄りがたい雰囲気を持っていた。
(Nói về) thần tượng ngày xưa, họ (luôn) có một bầu không khí gì đó khó lại gần.
21. 先生は満足そうだ。生徒たちはというと、早く帰りたそうな顔をしている。
Thầy giáo trông có vẻ hài lòng. Còn học sinh thì đang lộ rõ vẻ mặt muốn nhanh về nhà.
22. 昨日の私はというと、本当にどうかしていた。なぜあんなことを言ったのだろう。
(Nói về) tôi của ngày hôm qua, thật sự là có vấn đề. Không hiểu sao tôi lại nói ra điều như vậy.
23. 彼は仕事では厳しい。でもプライベートの彼はというと、とても面白い人だよ。
Anh ấy nghiêm khắc trong công việc. Nhưng (nói về) anh ấy trong đời tư thì là một người rất thú vị.
24. 監督は続投が決まった。コーチ陣はというと、大幅な入れ替えがあるらしい。
Huấn luyện viên trưởng đã được quyết định sẽ tiếp tục. Còn đội ngũ huấn luyện viên thì nghe nói sẽ có sự thay đổi lớn.
25. ほとんどの学生が進学を選ぶ。彼はというと、世界一周の旅に出るそうだ。
Hầu hết sinh viên chọn học lên cao. Còn anh ấy thì nghe nói sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
26. 他のメンバーはというと、もうとっくに集合場所に着いているよ。
(Nói về) các thành viên khác thì họ đã đến điểm tập trung từ lâu rồi đấy.
27. うちの息子はというと、ゲームばかりしていて、ちっとも勉強しない。
(Nói về) con trai tôi thì nó toàn chơi game, chẳng học hành gì cả.
28. 彼女はいつもおしゃれだ。彼女の夫はというと、服装には全く無頓着だ。
Cô ấy lúc nào cũng ăn mặc sành điệu. Còn chồng cô ấy thì hoàn toàn không quan tâm đến trang phục.
29. あの新人はというと、驚くほど仕事の覚えが早い。
(Nói về) nhân viên mới đó thì cậu ấy học việc nhanh đến kinh ngạc.
30. みんなはしゃいでいるが、一人だけ浮かない顔をしている彼はというと、何か悩みてもあるのだろうか。
Mọi người đều đang phấn khích, nhưng (nói về) anh ấy, người duy nhất có vẻ mặt ủ rũ, không biết có phiền muộn gì chăng.
31. 昼間は観光客で賑わっている。夜のこの町はというと、驚くほど静かだ。
Ban ngày thì (nơi đây) nhộn nhịp khách du lịch. Còn thị trấn này vào ban đêm thì yên tĩnh đến kinh ngạc.
32. 見た目は豪華なレストランだ。値段はというと、意外とリーズナブルだった。
Vẻ ngoài thì là một nhà hàng sang trọng. (Còn) giá cả thì lại rẻ một cách đáng ngạc nhiên.
33. 英語の点数は良かった。数学はというと、平均点以下だった。
Điểm tiếng Anh thì tốt. Còn Toán thì dưới điểm trung bình.
34. 東京の本社は活気がある。地方の支社はというと、人手不足に悩んでいる。
Trụ sở chính ở Tokyo rất sôi động. Còn các chi nhánh ở địa phương thì đang đau đầu vì thiếu nhân lực.
35. 表向きの理由はというと、体調不良ということになっている。
(Nói về) lý do bề ngoài, thì đó là do "sức khỏe không tốt".
36. 日本の夏は蒸し暑い。北海道の夏はというと、とても爽やかで過ごしやすい。
Mùa hè ở Nhật Bản (nói chung) thì oi bức. Còn mùa hè ở Hokkaido thì rất sảng khoái và dễ chịu.
37. 今日の株価はというと、昨日から大きな変動はなかった。
(Nói về) giá cổ phiếu hôm nay thì không có biến động lớn nào so với hôm qua.
38. 計画そのものは素晴らしい。問題はというと、それを実行するための予算が足りないことだ。
Bản thân kế hoạch thì rất tuyệt vời. (Còn) vấn đề là chúng ta không đủ ngân sách để thực hiện nó.
39. 会議はスムーズに進んだ。残された課題はというと、山積みだ。
Cuộc họp diễn ra suôn sẻ. Còn những nhiệm vụ còn lại thì đang chất đống.
40. 理論は理解できた。実践はというと、これがなかなか難しい。
Lý thuyết thì tôi hiểu rồi. Còn thực hành thì quả thật là khá khó.
41. 今年の桜はというと、例年より一週間ほど開花が早いそうだ。
(Nói về) hoa anh đào năm nay thì nghe nói nở sớm hơn mọi năm khoảng một tuần.
42. お店の雰囲気は最高だ。肝心の料理の味はというと、まあ普通だった。
Không khí của quán thì tuyệt vời. (Còn) hương vị món ăn, phần quan trọng nhất, thì cũng bình thường thôi.
43. 昔の携帯電話はというと、電話とメールくらいしか機能かなかった。
(Nói về) điện thoại di động ngày xưa thì gần như chỉ có chức năng gọi điện và gửi thư.
44. 駅前は再開発で綺麗になった。駅から少し離れた商店街はというと、シャッターが目立つ。
Khu vực trước nhà ga đã trở nên sạch đẹp nhờ tái quy hoạch. Còn khu phố mua sắm cách nhà ga một chút thì lại nổi bật với những cửa hàng đóng kín cửa.
45. 今回のテストはというと、これまでで一番の出来だったかもしれない。
(Nói về) bài kiểm tra lần này thì có lẽ đây là lần tôi làm tốt nhất từ trước đến nay.
46. 事件の犯人はというと、まだ捕まっていない。
(Nói về) thủ phạm của vụ án thì vẫn chưa bị bắt.
47. 試合結果はというと、残念なから゙1点差で負けてしまった。
(Nói về) kết quả trận đấu thì thật đáng tiếc, chúng tôi đã thua với cách biệt 1 điểm.
48. A案はコストがかかりすぎる。B案はというと、時間がかかりすぎるのが難点だ。
Phương án A thì quá tốn kém. Còn phương án B thì điểm yếu là tốn quá nhiều thời gian.
49. 前半戦はというと、完全に相手チームのペースだった。
(Nói về) hiệp một thì đó hoàn toàn là nhịp độ của đội đối phương.
50. 10年前のこの街はというと、こんなにビルは多くなかった。
(Nói về) thành phố này 10 năm trước thì không có nhiều tòa nhà như thế này.
Cấu trúc 「~は別として」(Ha betsu to shite) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện trong phần nâng cao của N3). Từ 「別」 (betsu) mang nghĩa là đặc biệt, riêng biệt, tách rời.
Bản chất của cấu trúc này là dùng để loại trừ, tách biệt một trường hợp đặc biệt hoặc ngoại lệ ở vế trước ra, để khẳng định rằng một sự thật, một quy luật nào đó vẫn đúng với tất cả các trường hợp còn lại ở vế sau.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Ngoại trừ...", "Chưa bàn đến...", "A là trường hợp ngoại lệ, còn lại thì...", "Không tính đến...".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Danh từ hoặc một cụm từ nghi vấn đi với đuôi かどうか:
$$\text{Danh từ} + \text{は別として}$$
$$\text{Cụm từ nghi vấn + かどうか} + \text{は別として}$$
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tư duy "Tách ngoại lệ (Vế trước) $\rightarrow$ Khẳng định mặt bằng chung (Vế sau)":
このカバンは、デザインは別として、軽くて実用的だ。
(Cái túi này, chưa bàn đến/ngoại trừ kiểu dáng của nó ra (có thể đẹp hoặc xấu), thì rất nhẹ và mang tính thực dụng cao.)
できるかどうかは別として、まずはやってみることが大切だ。
(Việc có làm được hay không thì tính sau/là chuyện ngoại lệ, điều quan trọng trước hết là cứ phải làm thử đã.)
ニックさんは別として、他の留学生は全員漢字テストに合格した。
(🌻 Ngoại trừ bạn Nick ra, tất cả các bạn du học sinh khác đều đã đỗ bài kiểm tra Kanji.)
有料の特急列車は別として、この街の普通の電車はすべて無料で乗れる。
(🌻 Không tính đến các đoàn tàu tốc hành có thu phí, toàn bộ tàu điện thông thường ở thành phố này đều có thể đi miễn phí.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜は別として」 và 「〜はともかく」
Đây là hai cấu trúc rất dễ bị nhầm vì trong một số ngữ cảnh (như ví dụ về デザイン hay できるかどうか), chúng dịch sang tiếng Việt khá giống nhau. Tuy nhiên, bản chất của chúng khác nhau ở điểm sau:
〜は別として (Tách BIỆT LẬP làm ngoại lệ): Nhấn mạnh vào việc xem đối tượng đó là một trường hợp đặc biệt, một ngoại lệ hẳn so với số đông. Thường đi với danh từ chỉ người cụ thể (ニックさんは別として - Ngoại trừ Nick ra...) hoặc một nhóm đối tượng đặc thù.
〜はともかく (Gác lại vì chưa phải lúc ƯU TIÊN): Không nhằm mục đích coi cái đó là ngoại lệ, mà chỉ đơn giản là người nói muốn tạm thời hoãn lại, gác sang một bên để tập trung nhận xét hoặc hành động cho việc quan trọng hơn ở vế sau. Cấu trúc này không đi với danh từ riêng chỉ người theo kiểu loại trừ (Không nói: ニックさんはともかく、みんな合格した).
1. 値段は別として、このバッグのデザインは本当に素晴らしい。
Bỏ qua giá cả thì thiết kế của chiếc túi này thật sự rất tuyệt vời.
2. 見た目は別として、この料理は驚くほど美味しい。
Bỏ qua vẻ bề ngoài thì món ăn này ngon một cách đáng kinh ngạc.
3. 味は別として、あのレストランは雰囲気が最高だ。
Khoan hãy nói đến mùi vị, nhà hàng đó có không khí tuyệt vời nhất.
4. 機能性は別として、このスマートフォンの見た目が好きになれない。
Bỏ qua tính năng, tôi không thể nào thích được vẻ ngoài của chiếc điện thoại thông minh này.
5. 燃費は別として、この車の乗り心地は快適だ。
Không kể đến mức tiêu thụ nhiên liệu, cảm giác lái (hoặc ngồi) chiếc xe này rất thoải mái.
6. 品質は別として、コストパフォーマンスは非常に高い。
Khoan bàn đến chất lượng, hiệu suất trên giá thành (cost-performance) là cực kỳ cao.
7. ブランド名は別として、この時計の性能は確かだ。
Bỏ qua tên thương hiệu, hiệu năng của chiếc đồng hồ này là điều chắc chắn.
8. 大きさは別として、この家の間取りは理想的だ。
Bỏ qua kích thước, cách bố trí (madori) của căn nhà này thật lý tưởng.
9. 使いやすさは別として、デザインの斬新さには惹かれるものがある。
Bỏ qua tính dễ sử dụng, tôi bị thu hút bởi sự mới lạ trong thiết kế của nó.
10. 最新モデルであるかは別として、私にとっては十分なスペックだ。
Không kể đến việc đây có phải là mẫu mới nhất hay không, đối với tôi thì thông số kỹ thuật của nó là đủ rồi.
11. 耐久性は別として、軽くて持ちは運びやすいのが利点だ。
Bỏ qua độ bền, ưu điểm của nó là nhẹ và dễ mang theo.
12. このソフトウェアの細かい機能は別として、基本的な操作はとても簡単だ。
Bỏ qua các tính năng chi tiết của phần mềm này, các thao tác cơ bản rất đơn giản.
13. 口コミの評価は別として、実際に使ってみたらとても良かった。
Bỏ qua các đánh giá (review), khi tôi thực sự dùng thử thì thấy nó rất tốt.
14. 送料は別として、本体価格はかなり安い。
Không tính phí vận chuyển, giá của bản thân sản phẩm khá rẻ.
15. 待ち時間は別として、あのアトラクションは本当に楽しかった。
Bỏ qua thời gian chờ đợi, trò chơi đó thực sự rất vui.
16. パッケージのデザインは別として、中身のお菓子は絶品だ。
Bỏ qua thiết kế bao bì, kẹo bánh bên trong là tuyệt phẩm.
17. あのホテルの豪華さは別として、スタッフの対応が心に残った。
Bỏ qua sự xa hoa của khách sạn đó, thái độ phục vụ của nhân viên đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tôi.
18. 築年数は別として、リフォームされているので室内はとてもきれいだ。
Không kể đến tuổi đời của tòa nhà, vì đã được cải tạo nên bên trong rất sạch đẹp.
19. このPCの処理速度は別として、画面の美しさは特筆すべきだ。
Bỏ qua tốc độ xử lý của chiếc PC này, vẻ đẹp của màn hình là điều đặc biệt đáng nói.
20. ストーリーは別として、この映画の映像美は見る価値がある。
Tạm gác phần cốt truyện, vẻ đẹp hình ảnh của bộ phim này rất đáng xem.
21. 歌詞の内容は別として、メロディーがとても耳に残る。
Bỏ qua nội dung ca từ, giai điệu của nó rất dễ nhớ (bắt tai).
22. カロリーは別として、このケーキは一度食べてみるべきだ。
Tạm gác chuyện calo, chiếc bánh này rất đáng để thử một lần.
23. 希少価値は別として、単純にデザインとして優れている。
Bỏ qua giá trị hiếm có, bản thân thiết kế của nó đơn thuần đã rất xuất sắc.
24. 他の機能は別として、カメラ性能だけを求めるならこの機種だろう。
Bỏ qua các chức năng khác, nếu bạn chỉ tìm kiếm hiệu suất camera thì đây có lẽ là dòng máy phù hợp.
25. 暖かさは別として、このコートのシルエットが気に入っている。
Khoan nói đến độ ấm, tôi rất thích kiểu dáng (silhouette) của chiếc áo khoác này.
26. このゲームのグラフィックは別として、操作性が悪いのが残念だ。
Bỏ qua đồ họa của trò chơi này, thật đáng tiếc là khả năng điều khiển rất tệ.
27. 有名ブランドかどうかは別として、この靴は私の足にぴったり合う。
Không kể đến việc đây có phải là thương hiệu nổi tiếng hay không, đôi giày này hoàn toàn vừa vặn với chân tôi.
28. 収益性は別として、社会的な意義の大きいプロジェクトだ。
Bỏ qua khả năng sinh lời, đây là một dự án có ý nghĩa xã hội to lớn.
29. 健康に良いかは別として、たまに無性にジャンクフードが食べたくなる。
Không kể đến việc nó có tốt cho sức khỏe hay không, thỉnh thoảng tôi lại thèm đồ ăn vặt (junk food) một cách vô cớ.
30. あの店の立地は別として、商品の品揃えは地域一番だ。
Bỏ qua vị trí của cửa hàng đó, sự đa dạng hàng hóa của họ là số một trong khu vực.
31. 彼の性格は別として、仕事の能力は非常に高い。
Tạm gác tính cách của anh ấy sang một bên, năng lực làm việc của anh ấy cực kỳ cao.
32. 勉強ができるかどうかは別として、彼は誰にでも優しい。
Không kể đến việc học giỏi hay không, anh ấy đối xử tốt với tất cả mọi người.
33. 彼の過去は別として、今の彼を信じたい。
Không kể đến quá khứ của anh ấy, tôi muốn tin tưởng con người anh ấy của hiện tại.
34. 容姿は別として、彼の声に惹かれた。
Bỏ qua ngoại hình, tôi bị thu hút bởi giọng nói của anh ấy.
35. 彼のリーダーシップは別として、個人としてのプレーは素晴らしい。
Bỏ qua khả năng lãnh đạo, màn trình diễn cá nhân của anh ấy rất tuyệt vời.
36. 口が悪いのは別として、彼は根は良い人だと思う。
Bỏ qua chuyện ăn nói khó nghe, tôi nghĩ về bản chất anh ấy là người tốt.
37. あの政治家の実績は別として、演説がうまいのは認めざるを得ない。
Bỏ qua thành tích của vị chính trị gia đó, tôi phải thừa nhận rằng ông ta diễn thuyết rất giỏi.
38. 普段の行いは別として、彼が言っていることには一理ある。
Bỏ qua hành vi thường ngày, những gì anh ta nói cũng có phần đúng.
39. 年齢は別として、彼は誰よりも経験が豊富だ。
Không kể đến tuổi tác, anh ấy là người giàu kinh nghiệm hơn bất kỳ ai.
40. 彼のファッションセンスは別として、話している内容はとても面白い。
Bỏ qua gu thời trang của anh ấy, nội dung câu chuyện của anh ấy rất thú vị.
41. 役者としての実力は別として、彼はスター性を持っている。
Khoan bàn đến thực lực diễn xuất, anh ta có tố chất của một ngôi sao.
42. 運動神経は別として、彼はチームのムードメーカーとして欠かせない存在だ。
Bỏ qua năng khiếu thể thao, anh ấy là một sự tồn tại không thể thiếu với tư cách là người khuấy động không khí cho cả đội.
43. 冗談は別として、彼の分析はいつも的確だ。
Bỏ qua chuyện đùa giỡn, phân tích của anh ấy luôn luôn chính xác.
44. 遅刻癖は別として、彼は非常に有能なプログラマーだ。
Bỏ qua tật đi trễ, anh ấy là một lập trình viên vô cùng tài năng.
45. 歌唱力は別として、彼女のダンスパフォーマンスは圧巻だ。
Bỏ qua khả năng ca hát, màn trình diễn vũ đạo của cô ấy thực sự gây choáng ngợp.
46. 彼の経歴は別として、人柄だけで採用を決めた。
Bỏ qua lý lịch của anh ấy, chúng tôi quyết định tuyển dụng chỉ dựa trên tính cách con người anh ấy.
47. 愛想が良いかは別として、あの職人は腕だけは確かだ。
Không kể đến việc có thân thiện hay không, tay nghề của người thợ đó là chắc chắn (rất giỏi).
48. あの作家の私生活は別として、作品は後世に残るだろう。
Bỏ qua đời tư của tác giả đó, tác phẩm của ông ấy có lẽ sẽ còn lưu lại cho hậu thế.
49. 協調性があるかは別として、彼のイデアはいつも斬新だ。
Không kể đến việc có tinh thần hợp tác hay không, ý tưởng của anh ấy luôn luôn mới mẻ.
50. 好き嫌いは別として、彼がチームのエースであることは誰もが認めるところだ。
Bỏ qua chuyện yêu hay ghét, việc anh ấy là át chủ bài của đội là điều mà ai cũng phải công nhận.
51. 勝敗は別として、最後まで諦めずに戦った選手たちを誇りに思う。
Không kể đến thắng thua, tôi tự hào về các tuyển thủ đã chiến đấu không bỏ cuộc cho đến cuối cùng.