Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Cạnh Kỹ

競技(きょうぎ)

Thi đấu
Cạnh

競(きそ)う

Cạnh tranh
Chiến

戦(たたか)う

Chiến đấu
Thắng Phụ

勝負(しょうぶ)

Phân định thắng thua
Thắng Bại

勝敗(しょうはい)

Thắng bại
Thắng Lợi

勝利(しょうり)

Thắng lợi
Phá

破(やぶ)る

Đánh bại
 

やっつける

Tiêu diệt
Thủ

取(と)れる

Thu được
Công

攻(せ)める

Tấn công
Nghịch Chuyển

逆転(ぎゃくてん)

Lội ngược dòng
Khai Hội

開会(かいかい)

Khai mạc
Trung Đoạn

中断(ちゅうだん)

Gián đoạn
Duyên Trường

延長(えんちょう)

Gia hạn
Dũng

勇(いさ)ましい

Dũng cảm
Thế

勢(いきお)い

Thế lực
 

さすが

Quả không hổ danh
Quan Khách

観客(かんきゃく)

Khán giả
Địch

敵(てき)

Kẻ địch
 

グラウンド

Sân bãi
Thuận Vị

順位(じゅんい)

Thứ hạng
 

トレーナー

Huấn luyện viên
Chỉ Đạo

指導(しどう)

Chỉ đạo
Thủ Nhập

取(と)り入(い)れる

Áp dụng
 

ハードな

Khắc nghiệt
Thông Dụng

通用(つうよう)

Có tác dụng
Kỹ

技(わざ)

Kỹ nghệ
Kim

今(いま)に

Chẳng mấy chốc
Cách Hảo

格好(かっこう)

Diện mạo
Trì Vật

持(も)ち物(もの)

Đồ dùng mang theo
Thân

身(み)につける

Mang trên người
 

センス

Gu thẩm mỹ
 

ダサい

Quê mùa
 

いまひとつ

Chưa được tốt lắm
 

スタイル

Kiểu cách
Túc Nguyên

足元(あしもと)

Dưới chân
 

ウエスト

Thắt lưng
Kiến Mục

見(み)た目(め)

Vẻ bề ngoài
Nhân Mục

人目(ひとめ)

Ánh mắt người đời
Sắc Thái

色彩(しきさい)

Màu sắc
Hoa

華(はな)やかな

Lộng lẫy
Tiên

鮮(あざ)やかな

Rực rỡ
Thống Nhất

統一(とういつ)

Thống nhất
 

フリーサイズ

Kích cỡ tự do
 

ぶかぶか

Rộng thùng thình
Sinh Địa

生地(きじ)

Vải vóc
Biên

編(あ)み

Việc đan len
 

オーダーメイド

Hàng đặt may
 

サングラス

Kính râm
Thủ

取(と)れる

Bị tuột ra
Dục Y

浴衣(ゆかた)

Áo Kimono mùa hè
 

イベント

Sự kiện
 

アイドル

Thần tượng
 

ステージ

Sân khấu
Hưng Phấn

興奮(こうふん)

Hưng phấn
Tục Tục

続々(ぞくぞく)と

Liên tục tiếp nối
Diễn Kịch

演劇(えんげき)

Kịch nghệ
Kịch Trường

劇場(げきじょう)

Nhà hát
Dịch Giả

役者(やくしゃ)

Diễn viên
Chủ Dịch

主役(しゅやく)

Vai chính
 

セリフ

Lời thoại
Diễn Kỹ

演技(えんぎ)

Kỹ năng diễn xuất
 

オーケストラ

Dàn nhạc giao hưởng
 

リズム

Giai điệu
Giám Thưởng

鑑賞(かんしょう)

Thưởng thức nghệ thuật
Nghệ Thuật Gia

芸術家(げいじゅつか)

Nghệ sĩ
Giám Đốc

監督(かんとく)

Đạo diễn
Thô Cân

粗筋(あらすじ)

Cốt truyện sơ lược
 

ありふれた

Bình thường tầm thường
 

ばかばかしい

Nực cười vớ vẩn
Thoái Khuất

退屈(たいくつ)な

Chán chường
Nhân Vật

人物(じんぶつ)

Nhân vật
Trường Diện

場面(ばめん)

Cảnh tượng
Triển Khai

展開(てんかい)

Triển khai
Bình Phán

評判(ひょうばん)

Đánh giá của công chúng
Bình Giá

評価(ひょうか)

Đánh giá phẩm chất
Cảm Tưởng

感想(かんそう)

Cảm tưởng
Thưởng

賞(しょう)

Giải thưởng

Cấu trúc 「~はというと」(Ha to iu to) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện trong các bài đọc hiểu nâng cao của N1). Bạn cũng sẽ gặp một biến thể tương đương và ngắn gọn hơn của nó là 「~は言えば」 hoặc dạng đầy đủ hơn là 「~はどうかというと」.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để đưa ra một chủ đề đối lập, nhằm so sánh hoặc làm nổi bật sự khác biệt so với những đối tượng đã được nhắc đến trước đó. Người nói dẫn dắt người nghe bằng cách lật lại vấn đề: "Những cái khác thì đã rõ rồi, vậy còn đối tượng này thì sao? Để tôi nói cho mà nghe, nó có một điểm rất đặc biệt/khác biệt đấy".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Còn về...", "Nếu nói về... thì...", "Riêng về phần... thì".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau một Danh từ:

$$\text{Danh từ} + \text{はというと}$$

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến cấu trúc tương phản: Bối cảnh chung / Các đối tượng khác $\rightarrow$ Trình bày riêng về đối tượng chính (Vế sau):

兄は勉強が得意だが、弟はというと、スポーツばかりしている。

(Anh trai thì học rất giỏi, còn về phần cậu em trai thì, suốt ngày chỉ có chơi thể thao thôi.)

$\rightarrow$ Phân tích: Đối tượng "anh trai" làm nền để tạo sự đối lập mạnh mẽ với đối tượng "em trai" đứng trước はというと.

最近の電化製品は機能が豊富だが、使いやすさはというと、かなり複雑で分かりにくい。

(Đồ điện tử dạo này nhiều chức năng thật đấy, nhưng nếu nói về độ dễ sử dụng thì, nó khá là phức tạp và khó hiểu.)

今年の夏は前半こそ暑かったが、後半はというと、雨ばかりで肌寒い日が続いた。

(Mùa hè năm nay giai đoạn đầu thì nóng thật, nhưng còn về giai đoạn sau thì, toàn mưa là mưa và những ngày se lạnh cứ kéo dài.)

他のメンバーは賛成してくれた。田中さんはというと、まだ迷っているようだ。

(Các thành viên khác đều đã tán thành rồi. Riêng về phần anh Tanaka thì, hình như vẫn còn đang phân vân.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜はというと」 và 「〜というと」

Chỉ lệch nhau đúng một chữ 「は」 nhưng hai cấu trúc này mang hai nhiệm vụ hoàn toàn khác nhau trong bài thi:

〜というと (Nhắc đến A là nghĩ ngay đến B): Dùng để gợi nhớ, liên tưởng đến một đặc trưng tiêu biểu nhất của một vùng miền, sự vật hoặc dùng để xác nhận lại thông tin đối phương vừa nói.

Ví dụ: 日本の食べ物というと、やっぱり寿司ですね。 (Nhắc đến món ăn Nhật thì quả nhiên là Sushi nhỉ $\rightarrow$ Bản chất là liên tưởng đặc trưng).

〜はというと (So sánh ĐỐI LẬP): Bắt buộc phải có một đối tượng khác làm nền ở phía trước, và cấu trúc này xuất hiện để bẻ lái sang một đối tượng đối lập nhằm nêu bật sự khác biệt của đối tượng đó.

 
 
 
1. 田中たなかさんは企画部きかくぶに配属はいぞくされた。同期どうきの佐藤さとうさんはというと、営業部えいぎょうぶで頑張がんばっている。
Anh Tanaka được phân vào bộ phận kế hoạch. Còn anh Sato, người cùng khóa với anh ấy, thì đang cố gắng ở bộ phận kinh doanh.
2. 姉あねは料理りょうりが得意とくいだ。一方いっぽう、私わたしはというと、食たべる専門せんもんです。
Chị tôi nấu ăn giỏi. Mặt khác, (còn) tôi thì là chuyên gia ăn uống.
3. 父ちちは無口むくちで厳格げんかくな人ひとだった。母はははというと、いつも笑顔えがおで明あかるい人ひとだった。
Bố tôi là người ít nói và nghiêm khắc. Còn mẹ tôi thì là người luôn tươi cười rạng rỡ.
4. 彼かれはクラスの人気者にんきものだ。彼かれの兄あにはというと、正反対せいはんたいでとても内気うちきらしい。
Cậu ấy là người nổi tiếng trong lớp. Còn anh trai cậu ấy thì nghe nói hoàn toàn trái ngược, rất nhút nhát.
5. 部長ぶちょうはすでに新あたらしいプロジェクトに取とり掛かっている。課長かちょうはというと、まだ前まえの仕事しごとの後処理あとしょりに追おわれている。
Trưởng phòng đã bắt tay vào dự án mới. Còn trưởng nhóm thì vẫn đang bận rộn giải quyết (công việc) tồn đọng của việc trước.
6. A選手せんしゅは絶好調ぜっこうちょうだ。ライバルのB選手せんしゅはというと、怪我けがに悩なやまされている。
Tuyển thủ A đang ở đỉnh cao phong độ. Còn tuyển thủ B, đối thủ của anh ấy, thì đang phiền muộn vì chấn thương.
7. 周まわりの友達ともだちはみんな結婚けっこんしていく。私わたしはというと、まだその気配けはいすらない。
Bạn bè xung quanh tôi đều lần lượt kết hôn. Còn tôi thì đến dấu hiệu (kết hôn) cũng chẳng có.
8. 社長しゃちょうは海外出張かいがいしゅっちょうだ。副社長ふくしゃちょうはというと、インフルエンザで休やすんでいる。
Giám đốc đang đi công tác nước ngoài. Còn phó giám đốc thì đang nghỉ vì bị cúm.
9. 先輩せんぱいたちはテキパキと仕事しごとをこなす。新人しんじんの私わたしはというと、電話でんわを取とるだけで精一杯せいいっぱいだ。
Các anh chị đi trước làm việc rất nhanh nhẹn. Còn tôi, một nhân viên mới, chỉ riêng việc nghe điện thoại thôi cũng đã vất vả lắm rồi.
10. 都会とかいの子供こどもたちは塾通じゅくがよいで忙いそがしい。田舎いなかの子供こどもたちはというと、暗くらくなるまで野山のやまを駆かけ回まわっている。
Trẻ em thành thị bận rộn đi học thêm. Còn trẻ em nông thôn thì chạy nhảy khắp núi đồi cho đến khi trời tối.
11. 彼かれは外面そとづらがいい。しかし家いえでの彼かれはというと、全まったく何なにもしないらしい。
Anh ta ra ngoài thì tốt tính. Nhưng (nói về) anh ta ở nhà thì nghe nói không làm bất cứ việc gì cả.
12. 多おおくの社員しゃいんが彼かれの昇進しょうしんを喜よろこんだ。一部いちぶのベテラン社員しゃいんはというと、不満ふまんそうな顔かおをしていた。
Nhiều nhân viên vui mừng trước sự thăng tiến của anh ấy. (Còn) một số nhân viên kỳ cựu thì lại tỏ vẻ bất mãn.
13. 犬いぬは元気げんきに庭にわを走はしり回まわっている。猫ねこはというと、こたつで丸まるくなっている。
Con chó đang chạy nhảy đầy năng lượng trong vườn. Còn con mèo thì đang cuộn tròn trong bàn sưởi Kotatsu.
14. 若わかい頃ころの父ちちはというと、相当そうとうなやんちゃだったと聞きいている。
(Nếu) nói về bố tôi thời trẻ, tôi nghe nói ông khá là nghịch ngợm.
15. 多おおくの観客かんきゃくが主役しゅやくに拍手はくしゅを送おくった。批評家ひひょうかたちはというと、厳きびしい表情ひょうじょうを崩くずさなかった。
Rất đông khán giả đã vỗ tay cho vai chính. (Còn) các nhà phê bình thì vẫn giữ vẻ mặt nghiêm khắc.
16. 営業部えいぎょうぶの成績せいせきは過去最高かこさいこうだ。開発部かいはつぶはというと、新製品しんせいひんの開発かいはつが難航なんこうしている。
Thành tích của bộ phận kinh doanh cao nhất từ trước đến nay. Còn bộ phận phát triển thì đang gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới.
17. 彼かれは表向おもてむき賛成さんせいしている。しかし本心ほんしんはというと、全まったく乗り気のりきではないようだ。
Bề ngoài thì anh ta tán thành. Nhưng (nói về) lòng dạ thật của anh ta thì có vẻ hoàn toàn không hào hứng.
18. みんな二次会にじかいに行いくそうだ。君きみはというと、どうするんだい?
Mọi người nghe nói sẽ đi tăng hai. Còn cậu thì sao, cậu định thế nào?
19. チームのエースはというと、プレッシャーからか、いつもの動うごきが見みられない。
(Nói về) át chủ bài của đội, có lẽ do áp lực, anh ấy không thể hiện được phong độ như mọi khi.
20. 昔むかしのアイドルはというと、どこか近寄ちかよりがたい雰囲気ふんいきを持もっていた。
(Nói về) thần tượng ngày xưa, họ (luôn) có một bầu không khí gì đó khó lại gần.
21. 先生せんせいは満足まんぞくそうだ。生徒せいとたちはというと、早はやく帰かえりたそうな顔かおをしている。
Thầy giáo trông có vẻ hài lòng. Còn học sinh thì đang lộ rõ vẻ mặt muốn nhanh về nhà.
22. 昨日きのうの私わたしはというと、本当ほんとうにどうかしていた。なぜなぜあんなことを言いったのだろう。
(Nói về) tôi của ngày hôm qua, thật sự là có vấn đề. Không hiểu sao tôi lại nói ra điều như vậy.
23. 彼かれは仕事しごとでは厳きびしい。でもプライベートの彼かれはというと、とても面白おもしろい人ひとだよ。
Anh ấy nghiêm khắc trong công việc. Nhưng (nói về) anh ấy trong đời tư thì là một người rất thú vị.
24. 監督かんとくは続投ぞくとうが決きまった。コーチ陣じんはというと、大幅おおはばな入いれ替かえがあるらしい。
Huấn luyện viên trưởng đã được quyết định sẽ tiếp tục. Còn đội ngũ huấn luyện viên thì nghe nói sẽ có sự thay đổi lớn.
25. ほとんどの学生がくせいが進学しんがくを選えらぶ。彼かれはというと、世界一周せかいいっしゅうの旅たびに出でるそうだ。
Hầu hết sinh viên chọn học lên cao. Còn anh ấy thì nghe nói sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.
26. 他ほかのメンバーはというと、もうとっくに集合場所しゅうごうばしょに着ついているよ。
(Nói về) các thành viên khác thì họ đã đến điểm tập trung từ lâu rồi đấy.
27. うちの息子むすこはというと、ゲームばかりしていて、ちっとも勉強べんきょうしない。
(Nói về) con trai tôi thì nó toàn chơi game, chẳng học hành gì cả.
28. 彼女かのじょはいつもおしゃれだ。彼女かのじょの夫おっとはというと、服装ふくそうには全まったく無頓着むとんちゃくだ。
Cô ấy lúc nào cũng ăn mặc sành điệu. Còn chồng cô ấy thì hoàn toàn không quan tâm đến trang phục.
29. あの新人しんじんはというと、驚おどろくほど仕事しごとの覚おぼえが早はやい。
(Nói về) nhân viên mới đó thì cậu ấy học việc nhanh đến kinh ngạc.
30. みんなはしゃいでいるが、一人ひとりだけ浮うかない顔かおをしている彼かれはというと、何なにか悩なやみてもあるのだろうか。
Mọi người đều đang phấn khích, nhưng (nói về) anh ấy, người duy nhất có vẻ mặt ủ rũ, không biết có phiền muộn gì chăng.
31. 昼間ちゅうかんは観光客かんこうきゃくで賑にぎわっている。夜よるのこの町まちはというと、驚おどろくほど静しずかだ。
Ban ngày thì (nơi đây) nhộn nhịp khách du lịch. Còn thị trấn này vào ban đêm thì yên tĩnh đến kinh ngạc.
32. 見みた目めは豪華ごうかなレストランだ。値段ねだんはというと、意外いがいとリーズナブルだった。
Vẻ ngoài thì là một nhà hàng sang trọng. (Còn) giá cả thì lại rẻ một cách đáng ngạc nhiên.
33. 英語えいごの点数てんすうは良よかった。数学すうがくはというと、平均点以下へいきんてんいかだった。
Điểm tiếng Anh thì tốt. Còn Toán thì dưới điểm trung bình.
34. 東京とうきょうの本社ほんしゃは活気かっきがある。地方ちほうの支社ししゃはというと、人手不足ひとでぶそくに悩なやんでいる。
Trụ sở chính ở Tokyo rất sôi động. Còn các chi nhánh ở địa phương thì đang đau đầu vì thiếu nhân lực.
35. 表向おもてむきの理由りゆうはというと、体調不良たいちょうふりょうということになっている。
(Nói về) lý do bề ngoài, thì đó là do "sức khỏe không tốt".
36. 日本にほんの夏なつは蒸むし暑あつい。北海道ほっかいどうの夏なつはというと、とても爽さわやかで過すごしやすい。
Mùa hè ở Nhật Bản (nói chung) thì oi bức. Còn mùa hè ở Hokkaido thì rất sảng khoái và dễ chịu.
37. 今日きょうの株価かぶかはというと、昨日きのうから大おおきな変動へんどうはなかった。
(Nói về) giá cổ phiếu hôm nay thì không có biến động lớn nào so với hôm qua.
38. 計画けいかくそのものは素晴すばらしい。問題もんだいはというと、それを実行じっこうするための予算よさんが足たりないことだ。
Bản thân kế hoạch thì rất tuyệt vời. (Còn) vấn đề là chúng ta không đủ ngân sách để thực hiện nó.
39. 会議かいぎはスムーズに進すすんだ。残のこされた課題かだいはというと、山積やまづみだ。
Cuộc họp diễn ra suôn sẻ. Còn những nhiệm vụ còn lại thì đang chất đống.
40. 理論りろんは理解りかいできた。実践じっせんはというと、これがなかなか難むずかしい。
Lý thuyết thì tôi hiểu rồi. Còn thực hành thì quả thật là khá khó.
41. 今年ことしの桜さくらはというと、例年れいねんより一週間いっしゅうかんほど開花かいかが早はやいそうだ。
(Nói về) hoa anh đào năm nay thì nghe nói nở sớm hơn mọi năm khoảng một tuần.
42. お店みせの雰囲気ふんいきは最高さいこうだ。肝心かんじんの料理りょうりの味あじはというと、まあ普通ふつうだった。
Không khí của quán thì tuyệt vời. (Còn) hương vị món ăn, phần quan trọng nhất, thì cũng bình thường thôi.
43. 昔むかしの携帯電話けいたいでんわはというと、電話でんわとメールくらいしか機能きのうかなかった。
(Nói về) điện thoại di động ngày xưa thì gần như chỉ có chức năng gọi điện và gửi thư.
44. 駅前えきまえは再開発さいかいはつで綺麗きれいになった。駅えきから少すこし離はなれた商店街しょうてんがいはというと、シャッターが目立めだつ。
Khu vực trước nhà ga đã trở nên sạch đẹp nhờ tái quy hoạch. Còn khu phố mua sắm cách nhà ga một chút thì lại nổi bật với những cửa hàng đóng kín cửa.
45. 今回こんかいのテストはというと、これまでで一番いちばんの出来できだったかもしれない。
(Nói về) bài kiểm tra lần này thì có lẽ đây là lần tôi làm tốt nhất từ trước đến nay.
46. 事件じけんの犯人はんにんはというと、まだ捕つかまっていない。
(Nói về) thủ phạm của vụ án thì vẫn chưa bị bắt.
47. 試合結果しあいけっかはというと、残念ざんねんなから゙1点差てんさで負まけてしまった。
(Nói về) kết quả trận đấu thì thật đáng tiếc, chúng tôi đã thua với cách biệt 1 điểm.
48. A案あんはコストがかかりすぎる。B案あんはというと、時間じかんがかかりすぎるのが難点なんてんだ。
Phương án A thì quá tốn kém. Còn phương án B thì điểm yếu là tốn quá nhiều thời gian.
49. 前半戦ぜんはんせんはというと、完全かんぜんに相手あいてチームのペースだった。
(Nói về) hiệp một thì đó hoàn toàn là nhịp độ của đội đối phương.
50. 10年前ねんまえのこの街まちはというと、こんなにビルは多おおくなかった。
(Nói về) thành phố này 10 năm trước thì không có nhiều tòa nhà như thế này.
 
 

 

 

 

Cấu trúc 「~は別として」(Ha betsu to shite) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện trong phần nâng cao của N3). Từ 「別」 (betsu) mang nghĩa là đặc biệt, riêng biệt, tách rời.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để loại trừ, tách biệt một trường hợp đặc biệt hoặc ngoại lệ ở vế trước ra, để khẳng định rằng một sự thật, một quy luật nào đó vẫn đúng với tất cả các trường hợp còn lại ở vế sau.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Ngoại trừ...", "Chưa bàn đến...", "A là trường hợp ngoại lệ, còn lại thì...", "Không tính đến...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Danh từ hoặc một cụm từ nghi vấn đi với đuôi かどうか:

$$\text{Danh từ} + \text{は別として}$$

$$\text{Cụm từ nghi vấn + かどうか} + \text{は別として}$$

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tư duy "Tách ngoại lệ (Vế trước) $\rightarrow$ Khẳng định mặt bằng chung (Vế sau)":

このカバンは、デザインは別として、軽くて実用的だ。

(Cái túi này, chưa bàn đến/ngoại trừ kiểu dáng của nó ra (có thể đẹp hoặc xấu), thì rất nhẹ và mang tính thực dụng cao.)

できるかどうかは別として、まずはやってみることが大切だ。

(Việc có làm được hay không thì tính sau/là chuyện ngoại lệ, điều quan trọng trước hết là cứ phải làm thử đã.)

ニックさんは別として、他の留学生は全員漢字テストに合格した。

(🌻 Ngoại trừ bạn Nick ra, tất cả các bạn du học sinh khác đều đã đỗ bài kiểm tra Kanji.)

有料の特急列車は別として、この街の普通の電車はすべて無料で乗れる。

(🌻 Không tính đến các đoàn tàu tốc hành có thu phí, toàn bộ tàu điện thông thường ở thành phố này đều có thể đi miễn phí.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜は別として」 và 「〜はともかく」

Đây là hai cấu trúc rất dễ bị nhầm vì trong một số ngữ cảnh (như ví dụ về デザイン hay できるかどうか), chúng dịch sang tiếng Việt khá giống nhau. Tuy nhiên, bản chất của chúng khác nhau ở điểm sau:

〜は別として (Tách BIỆT LẬP làm ngoại lệ): Nhấn mạnh vào việc xem đối tượng đó là một trường hợp đặc biệt, một ngoại lệ hẳn so với số đông. Thường đi với danh từ chỉ người cụ thể (ニックさんは別として - Ngoại trừ Nick ra...) hoặc một nhóm đối tượng đặc thù.

〜はともかく (Gác lại vì chưa phải lúc ƯU TIÊN): Không nhằm mục đích coi cái đó là ngoại lệ, mà chỉ đơn giản là người nói muốn tạm thời hoãn lại, gác sang một bên để tập trung nhận xét hoặc hành động cho việc quan trọng hơn ở vế sau. Cấu trúc này không đi với danh từ riêng chỉ người theo kiểu loại trừ (Không nói: ニックさんはともかく、みんな合格した).

 

 

 

1. 値段ねだんは別べつとして、このバッグのデザインは本当ほんとうに素晴すばらしい。
Bỏ qua giá cả thì thiết kế của chiếc túi này thật sự rất tuyệt vời.
2. 見みた目めは別べつとして、この料理りょうりは驚おどろくほど美味おいしい。
Bỏ qua vẻ bề ngoài thì món ăn này ngon một cách đáng kinh ngạc.
3. 味あじは別べつとして、あのレストランは雰囲気ふんいきが最高さいこうだ。
Khoan hãy nói đến mùi vị, nhà hàng đó có không khí tuyệt vời nhất.
4. 機能性きのうせいは別べつとして、このスマートフォンの見みた目めが好すきになれない。
Bỏ qua tính năng, tôi không thể nào thích được vẻ ngoài của chiếc điện thoại thông minh này.
5. 燃費ねんぴは別べつとして、この車くるまの乗のり心地ごこちは快適かいてきだ。
Không kể đến mức tiêu thụ nhiên liệu, cảm giác lái (hoặc ngồi) chiếc xe này rất thoải mái.
6. 品質ひんしつは別べつとして、コストパフォーマンスは非常ひじょうに高たかい。
Khoan bàn đến chất lượng, hiệu suất trên giá thành (cost-performance) là cực kỳ cao.
7. ブランド名めいは別べつとして、この時計とけいの性能せいのうは確たしかだ。
Bỏ qua tên thương hiệu, hiệu năng của chiếc đồng hồ này là điều chắc chắn.
8. 大おおきさは別べつとして、この家いえの間取まどりは理想的りそうてきだ。
Bỏ qua kích thước, cách bố trí (madori) của căn nhà này thật lý tưởng.
9. 使つかいやすさは別べつとして、デザインの斬新ざんしんさには惹ひかれるものがある。
Bỏ qua tính dễ sử dụng, tôi bị thu hút bởi sự mới lạ trong thiết kế của nó.
10. 最新さいしんモデルであるかは別べつとして、私わたしにとっては十分じゅうぶんなスペックだ。
Không kể đến việc đây có phải là mẫu mới nhất hay không, đối với tôi thì thông số kỹ thuật của nó là đủ rồi.
11. 耐久性たいきゅうせいは別べつとして、軽かるくて持もちは運はこびやすいのが利点りてんだ。
Bỏ qua độ bền, ưu điểm của nó là nhẹ và dễ mang theo.
12. このソフトウェアの細こまかい機能きのうは別べつとして、基本的きほんてきな操作そうさはとても簡単かんたんだ。
Bỏ qua các tính năng chi tiết của phần mềm này, các thao tác cơ bản rất đơn giản.
13. 口くちコミの評価ひょうかは別べつとして、実際じっさいに使つかってみたらとても良よかった。
Bỏ qua các đánh giá (review), khi tôi thực sự dùng thử thì thấy nó rất tốt.
14. 送料そうりょうは別べつとして、本体価格ほんたいかかくはかなり安やすい。
Không tính phí vận chuyển, giá của bản thân sản phẩm khá rẻ.
15. 待まち時間じかんは別べつとして、あのアトラクションは本当ほんとうに楽たのしかった。
Bỏ qua thời gian chờ đợi, trò chơi đó thực sự rất vui.
16. パッケージのデザインは別べつとして、中身なかみのお菓子かしは絶品ぜっぴんだ。
Bỏ qua thiết kế bao bì, kẹo bánh bên trong là tuyệt phẩm.
17. あのホテルの豪華ごうかさは別べつとして、スタッフの対応たいおうが心こころに残のこった。
Bỏ qua sự xa hoa của khách sạn đó, thái độ phục vụ của nhân viên đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tôi.
18. 築年数ちくねんすうは別べつとして、リフォームされているので室内しつないはとてもきれいだ。
Không kể đến tuổi đời của tòa nhà, vì đã được cải tạo nên bên trong rất sạch đẹp.
19. このPCの処理速度しょりそくどは別べつとして、画面がめんの美うつくしさは特筆とくひつすべきだ。
Bỏ qua tốc độ xử lý của chiếc PC này, vẻ đẹp của màn hình là điều đặc biệt đáng nói.
20. ストーリーは別べつとして、この映画えいがの映像美えいぞうびは見みる価値かちがある。
Tạm gác phần cốt truyện, vẻ đẹp hình ảnh của bộ phim này rất đáng xem.
21. 歌詞かしの内容ないようは別べつとして、メロディーがとても耳みみに残のこる。
Bỏ qua nội dung ca từ, giai điệu của nó rất dễ nhớ (bắt tai).
22. カロリーは別べつとして、このケーキは一度食いちどたべてみるべきだ。
Tạm gác chuyện calo, chiếc bánh này rất đáng để thử một lần.
23. 希少価値きしょうかちは別べつとして、単純たんじゅんにデザインとして優すぐれている。
Bỏ qua giá trị hiếm có, bản thân thiết kế của nó đơn thuần đã rất xuất sắc.
24. 他ほかの機能きのうは別べつとして、カメラ性能せいのうだけを求もとめるならこの機種きしゅだろう。
Bỏ qua các chức năng khác, nếu bạn chỉ tìm kiếm hiệu suất camera thì đây có lẽ là dòng máy phù hợp.
25. 暖あたたかさは別べつとして、このコートのシルエットが気きに入いっている。
Khoan nói đến độ ấm, tôi rất thích kiểu dáng (silhouette) của chiếc áo khoác này.
26. このゲームのグラフィックは別べつとして、操作性そうさせいが悪わるいのが残念ざんねんだ。
Bỏ qua đồ họa của trò chơi này, thật đáng tiếc là khả năng điều khiển rất tệ.
27. 有名ゆうめいブランドかどうかは別べつとして、この靴くつは私わたしの足あしにぴったり合あう。
Không kể đến việc đây có phải là thương hiệu nổi tiếng hay không, đôi giày này hoàn toàn vừa vặn với chân tôi.
28. 収益性しゅうえきせいは別べつとして、社会的しゃかいてきな意義いぎの大おおきいプロジェクトだ。
Bỏ qua khả năng sinh lời, đây là một dự án có ý nghĩa xã hội to lớn.
29. 健康けんこうに良よいかは別べつとして、たまに無性むしょうにジャンクフードが食たべたくなる。
Không kể đến việc nó có tốt cho sức khỏe hay không, thỉnh thoảng tôi lại thèm đồ ăn vặt (junk food) một cách vô cớ.
30. あの店みせの立地りっちは別べつとして、商品しょうひんの品揃しなぞろえは地域一番ちいきいちばんだ。
Bỏ qua vị trí của cửa hàng đó, sự đa dạng hàng hóa của họ là số một trong khu vực.
31. 彼かれの性格せいかくは別べつとして、仕事しごとの能力のうりょくは非常ひじょうに高たかい。
Tạm gác tính cách của anh ấy sang một bên, năng lực làm việc của anh ấy cực kỳ cao.
32. 勉強べんきょうができるかどうかは別べつとして、彼かれは誰だれにでも優やさしい。
Không kể đến việc học giỏi hay không, anh ấy đối xử tốt với tất cả mọi người.
33. 彼かれの過去かこは別べつとして、今いまの彼かれを信しんじたい。
Không kể đến quá khứ của anh ấy, tôi muốn tin tưởng con người anh ấy của hiện tại.
34. 容姿ようしは別べつとして、彼かれの声こえに惹ひかれた。
Bỏ qua ngoại hình, tôi bị thu hút bởi giọng nói của anh ấy.
35. 彼かれのリーダーシップは別べつとして、個人こじんとしてのプレーは素晴すばらしい。
Bỏ qua khả năng lãnh đạo, màn trình diễn cá nhân của anh ấy rất tuyệt vời.
36. 口くちが悪わるいのは別べつとして、彼かれは根ねは良よい人ひとだと思おもう。
Bỏ qua chuyện ăn nói khó nghe, tôi nghĩ về bản chất anh ấy là người tốt.
37. あの政治家せいじかの実績じっせきは別べつとして、演説えんぜつがうまいのは認みとめざるを得えない。
Bỏ qua thành tích của vị chính trị gia đó, tôi phải thừa nhận rằng ông ta diễn thuyết rất giỏi.
38. 普段ふだんの行おこないは別べつとして、彼かれが言いっていることには一理いちりある。
Bỏ qua hành vi thường ngày, những gì anh ta nói cũng có phần đúng.
39. 年齢ねんれいは別べつとして、彼かれは誰だれよりも経験けいけんが豊富ほうふだ。
Không kể đến tuổi tác, anh ấy là người giàu kinh nghiệm hơn bất kỳ ai.
40. 彼かれのファッションセンスは別べつとして、話はなしている内容ないようはとても面白おもしろい。
Bỏ qua gu thời trang của anh ấy, nội dung câu chuyện của anh ấy rất thú vị.
41. 役者やくしゃとしての実力じつりょくは別べつとして、彼かれはスター性せいを持もっている。
Khoan bàn đến thực lực diễn xuất, anh ta có tố chất của một ngôi sao.
42. 運動神経うんどうしんけいは別べつとして、彼かれはチームのムードメーカーとして欠かかせない存在そんざいだ。
Bỏ qua năng khiếu thể thao, anh ấy là một sự tồn tại không thể thiếu với tư cách là người khuấy động không khí cho cả đội.
43. 冗談じょうだんは別べつとして、彼かれの分析ぶんせきはいつも的確てきかくだ。
Bỏ qua chuyện đùa giỡn, phân tích của anh ấy luôn luôn chính xác.
44. 遅刻癖ちこくぐせは別べつとして、彼かれは非常に有能ひじょうにゆうのうなプログラマーだ。
Bỏ qua tật đi trễ, anh ấy là một lập trình viên vô cùng tài năng.
45. 歌唱力かしょうりょくは別べつとして、彼女かのじょのダンスパフォーマンスは圧巻あっかんだ。
Bỏ qua khả năng ca hát, màn trình diễn vũ đạo của cô ấy thực sự gây choáng ngợp.
46. 彼かれの経歴けいれきは別べつとして、人柄ひとがらだけで採用さいようを決きめた。
Bỏ qua lý lịch của anh ấy, chúng tôi quyết định tuyển dụng chỉ dựa trên tính cách con người anh ấy.
47. 愛想あいそが良よいかは別べつとして、あの職人しょくにんは腕うでだけは確たしかだ。
Không kể đến việc có thân thiện hay không, tay nghề của người thợ đó là chắc chắn (rất giỏi).
48. あの作家さっかの私生活しせいかつは別べつとして、作品さくひんは後世こうせいに残のこるだろう。
Bỏ qua đời tư của tác giả đó, tác phẩm của ông ấy có lẽ sẽ còn lưu lại cho hậu thế.
49. 協調性きょうちょうせいがあるかは別べつとして、彼かれのイデアはいつも斬新ざんしんだ。
Không kể đến việc có tinh thần hợp tác hay không, ý tưởng của anh ấy luôn luôn mới mẻ.
50. 好すき嫌きらいは別べつとして、彼かれがチームのエースであることは誰だれもが認みとめるところだ。
Bỏ qua chuyện yêu hay ghét, việc anh ấy là át chủ bài của đội là điều mà ai cũng phải công nhận.
51. 勝敗しょうはいは別べつとして、最後さいごまで諦あきらめずに戦たたかった選手せんしゅたちを誇ほこりに思おもう。
Không kể đến thắng thua, tôi tự hào về các tuyển thủ đã chiến đấu không bỏ cuộc cho đến cuối cùng.