Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thư Vật

書物(しょもつ)

Sách vở
Hội Bản

絵本(えほん)

Truyện tranh
Tác Phẩm

作品(さくひん)

Tác phẩm
Trứ Giả

著者(ちょしゃ)

Tác giả
Thư Thủ

()()

Người viết
 

ペンネーム

Bút danh
Chủ Nhân Công

主人公(しゅじんこう)

Nhân vật chính
 

ロマン

Sự lãng mạn
Truyền Ký

伝記(でんき)

Truyện tiểu sử
Nhân Sanh

人生(じんせい)

Đời người
Thần Thoại

神話(しんわ)

Thần thoại
Trung Thế

中世(ちゅうせい)

Thời trung cổ
Văn Minh

文明(ぶんめい)

Văn minh
Trung Thật

忠実(ちゅうじつ)

Trung thực
Kỳ Diệu

奇妙(きみょう)

Kỳ lạ
Bối Cảnh

背景(はいけい)

Bối cảnh
Thực Tế

実際(じっさい)

Thực tế
Văn Cú

文句(もんく)

Câu cú
Quả

()たして

Quả nhiên
Phát Tưởng

発想(はっそう)

Ý tưởng
Do Lai

由来(ゆらい)

Bắt nguồn
Không Tưởng

空想(くうそう)

Không tưởng
Liên Tưởng

連想(れんそう)

Liên tưởng
Giải Thích

解釈(かいしゃく)

Giải thích
Phát Hành

発行(はっこう)

Phát hành
Sanh Xuất

()()

Tạo ra
Độc Thư Gia

読書家(どくしょか)

Mọt sách
Tập Sự

(なら)(ごと)

Môn học thêm

(こだわ)

Câu nệ

(こだわ)

Sự đặc biệt lưu tâm

()

Nhiệt tình đam mê
Nhiệt Trung

熱中(ねっちゅう)

Say mê
 

コレクション

Bộ sưu tập
Đa Thái

多彩(たさい)

Đa dạng
Tố Nhân

素人(しろうと)

Người nghiệp dư
Sơ Tâm Giả

初心者(しょしんしゃ)

Người mới bắt đầu
Bản Cách Đích

本格的(ほんかくてき)

Đích thực đích đáng
Danh Nhân

名人(めいじん)

Chuyên gia xuất sắc
Cộng Thông

共通(きょうつう)

Chung
 

ブーム

Sự bùng nổ trào lưu
 

アウトドア

Hoạt động ngoài trời
Biên Vật

()(もの)

Đồ đan len
Thủ Pháp

手品(てじな)

Ảo thuật
Chiếm

(うらな)

Bói toán
Thủ Thoại

手話(しゅわ)

Ngôn ngữ ký hiệu
Truyền Thống

伝統(でんとう)

Truyền thống
Tác Pháp

作法(さほう)

Nghi thức ứng xử
Toát Ảnh

撮影(さつえい)

Quay phim
 

レンズ

Ống kính máy ảnh
Bảo Ký

(たから)くじ

Vé số trúng thưởng
Đương

()たる

Trúng tuyển
Cốt

(こつ)

Mẹo hay bản lĩnh
Thuấn Gian

瞬間(しゅんかん)

Khoảnh khắc tạm thời
Tổ Hợp

()()わせる

Phối hợp điều tiết
Thân Cận

身近(みぢか)

Gần gũi thân thuộc
 

Cấu trúc 「~とともに」(To tomo ni) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3 và xuất hiện với mật độ cực cao trong các bài thi N2/N1. Chữ Hán của cấu trúc này chính là chữ 「共に」 (Cùng nhau).

Cấu trúc này có 3 ý nghĩa hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh của câu. Dưới đây là giải thích chi tiết từng ý nghĩa để bạn không bị nhầm lẫn khi làm bài:

Ý nghĩa 1: "Cùng với..." (Đồng hành)

Đây là ý nghĩa cơ bản nhất, dùng để diễn tả việc hai hoặc nhiều đối tượng cùng thực hiện một hành động, hoặc cùng tồn tại trong một trạng thái. Sắc thái của nó trang trọng và mang tính văn viết hơn trợ từ 「と一緒に」(To issho ni).

Công thức: $\text{Danh từ (Chỉ người/Tổ chức)} + \text{とともに}$

Ví dụ:

お正月は、家族とともに過ごしたい。

(Tôi muốn đón Tết cùng với gia đình của mình.)

うれしいことに、私は素晴らしい仲間とともに働くことができている。

(Thật vui mừng là tôi đang được làm việc cùng với những người đồng nghiệp tuyệt vời.)

Ý nghĩa 2: "Đồng thời với... / Vừa... vừa..." (Cùng lúc)

Dùng để diễn tả hai hành động hoặc hai trạng thái khác nhau diễn ra song song tại cùng một thời điểm.

Công thức: $\text{Động từ (Thể thông thường) / Danh từ} + \text{とともに}$

Ví dụ:

彼は、俳優として活躍するとともに、歌手としても有名だ。

(Anh ấy vừa hoạt động tích cực với tư cách là một diễn viên, đồng thời cũng rất nổi tiếng với vai trò ca sĩ.)

言葉は、時代とともに変化するものである。

(Ngôn ngữ là thứ thay đổi đồng thời cùng với thời gian/thời đại.)

Ý nghĩa 3: "Cùng với sự biến đổi A, kéo theo sự biến đổi B" (Tỷ lệ thuận)

Đây là ý nghĩa xuất hiện nhiều nhất trong đề thi N2/N1. Diễn tả mối quan hệ tiến triển: Khi vế trước thay đổi ở một mức độ nào đó, thì vế sau cũng tự động biến đổi theo tỷ lệ thuận.

Công thức: $\text{Danh từ chỉ sự biến đổi / Động từ chỉ sự biến đổi (Thể từ điển)} + \text{とともに}$

Mẹo nhận biết từ đi kèm: Vế trước thường đi với các từ chỉ sự vận động như: 普及する (phổ cập), 発達する (phát triển), 進む (tiến triển), 増える (tăng lên).

Ví dụ:

車の普及とともに、交通事故も増えてしまった。

(Cùng với sự phổ cập của ô tô, tai nạn giao thông cũng tăng theo.)

年をとるとともに、記憶力が衰えていく。

(Càng có tuổi thì trí nhớ càng suy giảm theo.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜とともに」 và 「〜につれて」 ở Ý nghĩa 3

Đây là hai cấu trúc cùng dịch là "Càng... càng..." hoặc "Cùng với việc..." dễ gây lú nhất trong phần trắc nghiệm:

〜につれて (Biến đổi một chiều, tự nhiên): Vế trước thường là những sự biến đổi diễn ra một cách tự nhiên theo một hướng cố định (Ví dụ: Thời gian trôi đi, Trời tối dần, Tuổi già đến).

〜とともに (Biến đổi hai chiều, đồng thời): Thể hiện sự biến đổi có tính chặt chẽ và ngay lập tức hơn. Ngoài ra, 〜とともに đi được với cả Danh từ (普及とともに), còn 〜につれて thì gần như chỉ đi với Động từ thể từ điển (普及するにつれて).

 
 
1. 家族かぞくとともに、あたらしいとしむかえました。
Tôi đã đón năm mới cùng với gia đình.
2. 友人ゆうじんとともに、卒業旅行そつぎょうりょこうでヨーロッパをおとずれた。
Tôi đã cùng bạn bè đi du lịch châu Âu nhân lễ tốt nghiệp.
3. 会社かいしゃ同僚どうりょうとともに、しんプロジェクトをげた。
Tôi đã cùng với đồng nghiệp công ty khởi động một dự án mới.
4. かれ愛犬あいけんとともに、毎日公園まいにちこうえん散歩さんぽしている。
Anh ấy cùng với chú chó cưng của mình đi dạo công viên mỗi ngày.
5. 首相しゅしょう夫人ふじんとともに、外国がいこく訪問ほうもんした。
Thủ tướng đã đến thăm nước ngoài cùng với phu nhân.
6. ボランティアの仲間なかまとともに、地域ちいき清掃活動せいそうかつどう参加さんかした。
Tôi đã cùng với những người bạn tình nguyện tham gia hoạt động dọn dẹp khu vực.
7. 先生せんせいとともに、研究室けんきゅうしつで夜遅よるおそくまで実験じっけんつづけた。
Tôi đã cùng với giáo viên tiếp tục thí nghiệm ở phòng nghiên cứu cho đến tận đêm khuya.
8. 子供こどもたちとともに、夏休みなつやすみおもつくった。
Tôi đã cùng các con tạo nên những kỷ niệm mùa hè.
9. 希望きぼうとともに、あらたな一歩いっぽす。
Tôi bước một bước đi mới cùng với niềm hy vọng.
10. このまちゆたかな自然しぜンとともに、なが歴史れきしっています。
Thị trấn này có một lịch sử lâu đời cùng với thiên nhiên trù phú.
11. かれゆめとともに、故郷こきょう旅立たびだった。
Anh ấy đã rời quê hương cùng với ước mơ của mình.
12. チームメイトとともに、勝利しょうりよろこびをかちった。
Tôi đã cùng với đồng đội chia sẻ niềm vui chiến thắng.
13. 応援おうえんしてくれるファンの皆様みなさまとともに、ここまでられました。
Tôi đã có thể đi đến ngày hôm nay là nhờ (cùng với) tất cả người hâm mộ đã luôn ủng hộ.
14. つまとともに、おだやかな老後ろうごごしたい。
Tôi muốn trải qua một tuổi già êm đềm cùng với vợ tôi.
15. 先輩せんぱいとともに仕事しごとをするなかで、おおくのことをまなんだ。
Tôi đã học được rất nhiều điều khi làm việc cùng với các tiền bối.
16. お世話せわになった方々かたがたとともに、記念写真きねんしゃしんった。
Tôi đã chụp ảnh kỷ niệm cùng với những người đã giúp đỡ mình.
17. かれはギターとともに世界中せかいじゅうたびしている。
Anh ấy đang du lịch vòng quanh thế giới cùng với cây đàn guitar.
18. この料理りょうりは、美味おいしいワインとともにおたのしみください。
Xin quý khách hãy thưởng thức món ăn này cùng với rượu vang ngon.
19. 感謝かんしゃ気持きもちとともに、ささやかなおくものおくります。
Tôi xin gửi một món quà nhỏ cùng với tấm lòng biết ơn của mình.
20. 日本代表にほんだいひょう国民こくみん期待きたいとともに、決戦けっせんかった。
Đội tuyển quốc gia Nhật Bản đã tiến đến vùng đất quyết chiến cùng với sự kỳ vọng của toàn dân.
21. かれ生涯しょうがい音楽おんがくとともにきた。
Ông ấy đã sống cả cuộc đời mình cùng với âm nhạc.
22. 会社かいしゃ仲間なかまとともに、困難こんなん時期じきえた。
Chúng tôi đã cùng với đồng nghiệp công ty vượt qua thời kỳ khó khăn.
23. 学生時代がくせいじだい友人ゆうじんとともに、会社かいしゃ設立せつりつした。
Tôi đã cùng với người bạn thời sinh viên thành lập công ty.
24. ふね乗客じょうきゃくゆめとともに、大海原おおうなばらへと出発しゅっぱつした。
Con tàu đã khởi hành ra biển lớn cùng với ước mơ của hành khách.
25. 地域住民ちいきじゅうみんとともに、まちおこしイベントを企画きかくする。
Chúng tôi lên kế hoạch cho sự kiện phát triển thị trấn cùng với người dân địa phương.
26. かれ使命感しめいかんとともに、危険きけん任務にんむいた。
Anh ấy đã đảm nhận nhiệm vụ nguy hiểm cùng với ý thức mạnh mẽ về sứ mệnh.
27. 子供こども成長せいちょう記録きろくを、写真しゃしんとともにアルバムにのこす。
Tôi lưu lại quá trình trưởng thành của con trong một cuốn album cùng với những bức ảnh.
28. かれはいつも笑顔えがおとともに、人々ひとびと元気げんきけてくれる。
Anh ấy luôn mang lại sự phấn chấn cho mọi người cùng với nụ cười của mình.
29. 季節きせつ食材しょくざいを、その土地とちさけとともに味わあじわう。
Thưởng thức nguyên liệu theo mùa cùng với rượu địa phương.
30. このしょうを、わたしささえてくれたすべてのひととともによろこびたい。
Tôi muốn chia vui giải thưởng này cùng với tất cả những người đã hỗ trợ tôi.
31. かれ確固かっこたる信念しんねんとともに、そのみちあゆつづけた。
Anh ấy đã tiếp tục bước đi trên con đường đó cùng với niềm tin vững chắc của mình.
32. 船長せんちょう乗組員のりくみいんとともに、あらしうみかった。
Vị thuyền trưởng đã cùng với thủy thủ đoàn đương đầu với cơn bão biển.
33. わたしはこの会社かいしゃとともに、成長せいちょうしていきたいとかんがえています。
Tôi mong muốn được phát triển cùng với công ty này.
34. かれおも品々しなじなとともに、故郷こきょうかえった。
Anh ấy đã trở về quê hương cùng với những món đồ kỷ niệm.
35. このうたを、平和へいわへのいのりとともに世界せかいとどけたい。
Tôi muốn gửi gắm bài hát này đến thế giới cùng với lời cầu nguyện cho hòa bình.
36. かれおおきなカバンとともに、ふらりとあらわれた。
Anh ta bất ngờ xuất hiện cùng với một chiếc túi xách lớn.
37. 研究者けんきゅうしゃは、膨大ぼうだいなデータとともに学会がっかいかった。
Nhà nghiên cứu đã đến hội nghị chuyên đề cùng với một lượng lớn dữ liệu.
38. あたらしい法律ほうりつは、おおくの課題かだいとともに施行しこうされた。
Đạo luật mới đã được thi hành cùng với nhiều thách thức.
39. かれつよ覚悟かくごとともに、その役職やくしょくけた。
Anh ấy đã đảm nhận chức vụ đó cùng với một sự kiên quyết mạnh mẽ.
40. さくらはなびらが、はるおとずれをげるかぜとともにっている。
Những cánh hoa anh đào đang bay lượn cùng với cơn gió báo hiệu mùa xuân đến.
41. わたしたちは希望きぼうひかりとともに、未来みらいすすんでいく。
Chúng ta tiến về tương lai cùng với ánh sáng của hy vọng.
42. かれ数々かずかず名誉めいよとともに、現役げんえき引退いんたいした。
Ông ấy đã giải nghệ cùng với vô số danh hiệu.
43. うつくしい景色けしきを、大切たいせつひととともにながめるのはしあわせだ。
Thật hạnh phúc khi được ngắm nhìn cảnh đẹp cùng với người quan trọng.
44. かれ市民しみん信頼しんらいとともに、市長しちょう当選とうせんした。
Ông ấy đã trúng cử thị trưởng cùng với sự tin tưởng của người dân.
45. この伝統でんとうは、人々ひとびとらしとともにがれてきた。
Truyền thống này đã được kế thừa cùng với cuộc sống của người dân.
46. かれひとつの真実しんじつとともに、ずっと孤独こどくたたかってきた。
Anh ấy đã luôn chiến đấu một mình cùng với một sự thật duy nhất.
47. 専門家せんもんかとともに、遺跡いせき調査ちょうさおこなう。
Chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát di tích cùng với các chuyên gia.
48. かれ情熱じょうねつとともに、あたらしい事業じぎょうについてかたった。
Anh ấy đã nói về dự án kinh doanh mới của mình cùng với niềm đam mê.
49. このまちは、ふる街並まちなみみとともにあたらしい文化ぶんかが共存きょうぞんしている。
Ở thành phố này, văn hóa mới đang cùng tồn tại song song với dãy phố cổ.
50. かれおおくのなぞとともに、このった。
Ông ấy đã rời khỏi thế giới này cùng với rất nhiều bí ẩn.
 

 

 

 

Cấu trúc 「~に伴って」(Ni tomonatte) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N2 (xuất hiện với tần suất cực cao trong các bài thi đọc hiểu và nghe hiểu). Chữ Hán của cấu trúc này là chữ 「伴う」 (ともなう - kéo theo, đi kèm).

Bản chất của cấu trúc này là diễn tả mối quan hệ nhân quả kéo theo mang tính vĩ mô. Khi có một sự thay đổi lớn mang tính quy mô, hệ thống xảy ra ở vế trước, nó sẽ tự động kéo theo một sự biến đổi, thay đổi khác tương ứng ở vế sau.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Cùng với...", "Kéo theo...", "Đồng thời với việc...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp trực tiếp sau Danh từ (thường là danh từ ghép Hán tự chỉ sự biến đổi) hoặc Động từ thể từ điển ($\text{V-}\text{ru}$):

$$\text{Danh từ / Động từ (Thể từ điển)} + \text{に伴って / に伴い / に伴う + Danh từ}$$

💡 Các dạng biến thể cần lưu ý:

~に伴って: Dạng phổ thông nhất, dùng để nối hai vế câu.

~に伴い (Ni tomonai): Dạng trang trọng hơn của ~伴って, thường dùng trong văn bản báo cáo cực kỳ cứng hoặc tin tức thời sự.

~に伴う + Danh từ: Dạng bổ nghĩa cho danh từ đứng sau (Ví dụ: 円高に伴う不況 - Suy thoái kinh tế do kéo theo việc đồng Yên tăng giá).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến cấu trúc biến đổi: Sự thay đổi mang tính hệ thống (Vế trước) $\rightarrow$ Hệ quả kéo theo tương ứng (Vế sau):

人口の減少に伴って、労働力不足が深刻になっている。

(Cùng với sự suy giảm dân số, tình trạng thiếu hụt lực lượng lao động đang ngày càng trở nên nghiêm trọng.)

$\rightarrow$ Phân tích: Việc giảm dân số (vế trước) là một xu hướng lớn của xã hội, nó tự động kéo theo hệ quả nghiêm trọng ở vế sau.

会社の規模が大きくなるに伴って、新しいルールが必要になった。

(Kéo theo việc quy mô công ty ngày một lớn hơn, các quy định mới đã trở nên cần thiết.)

地球温暖化に伴い、世界各地で異常気象が発生している。

(Đồng thời với hiện tượng nóng lên toàn cầu, thời tiết thất thường đang xảy ra ở khắp nơi trên thế giới.)

携帯電話の普及に伴う社会の変化について研究する。

(Nghiên cứu về những thay đổi xã hội kéo theo sự phổ cập của điện thoại di động.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Bộ ba "Càng... Càng..." 「〜に伴って」, 「〜につれて」 và 「〜とともに」

Đây là bài toán đau đầu nhất của học viên N2 vì cả 3 cấu trúc này đều diễn tả sự thay đổi tỷ lệ thuận. Hãy bỏ túi ngay mẹo phân biệt dựa trên "Bản chất của sự thay đổi":

〜につれて (Thay đổi tự nhiên, một chiều): Dùng cho các sự thay đổi diễn ra một cách tự nhiên, từ từ theo thời gian (Ví dụ: Tuổi già đến, Trời tối dần, Cơn bão đến gần). Thường ít dùng cho các vấn đề kinh tế, chính trị phức tạp.

〜とともに (Thay đổi đồng thời, chặt chẽ): Nhấn mạnh vào yếu tố "cùng một lúc". Biến đổi ở vế A xảy ra thì ngay lập tức vế B cũng chuyển dịch theo.

〜に伴って (Thay đổi quy mô, nhân quả lớn): Vế trước thường là những sự kiện lớn, thay đổi mang tính cơ cấu, xã hội, kinh tế hoặc kỹ thuật (近代化 - hiện đại hóa, 開発 - phát triển, 震災 - thiên tai). Vế sau là hệ quả tất yếu do vế trước kéo theo, mang tính nhân quả cực kỳ rõ rệt.

 

 

経済けいざいのグローバルにともなって、国内こくない産業構造さんぎょうこうぞうおおきく変化へんかした。
Cùng với sự toàn cầu hóa của nền kinh tế, cơ cấu công nghiệp trong nước cũng đã thay đổi lớn.
2. 少子高齢化しょうしこうれいか進行しんこうにともなって、労働人口ろうどうじんこう減少げんしょうが懸念けねんされている。
Cùng với sự tiến triển của tình trạng giảm sinh và già hóa dân số, việc sụt giảm lực lượng lao động đang là một điều đáng lo ngại.
3. 事業じぎょう拡大かくだいにともなって、あたらしい従業員じゅうぎょういん募集ぼしゅうすることになった。
Cùng với việc mở rộng kinh doanh, chúng tôi đã quyết định tuyển dụng nhân viên mới.
4. 新店舗しんてんぽのオープンにともなって、記念きねんセールが開催かいさいされる予定よていだ。
(Nhân dịp/Cùng với) việc khai trương cửa hàng mới, một đợt giảm giá kỷ niệm dự kiến sẽ được tổ chức.
5. 法律ほうりつ改正かいせいにともなって、いくつかの手続てつづきが変更へんこうされます。
Cùng với việc sửa đổi luật pháp, một số thủ tục sẽ bị thay đổi.
6. 円高えんだか進行しんこうにともなって、輸出企業ゆしゅつきぎょう業績ぎょうせきが悪化あっかした。
Cùng với việc đồng Yên tăng giá, thành tích kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu đã xấu đi.
7. 景気けいき回復かいふくにともなって、個人こじん消費意欲しょうひいよくたかまってきた。
Cùng với sự phục hồi của nền kinh tế, ý muốn tiêu dùng cá nhân cũng đã tăng lên.
8. 再開発計画さいかいはつけいかく実施じっしにともなって、おおくの住民じゅうみんが退きを余儀よぎなくされた。
Cùng với việc thực thi kế hoạch tái quy hoạch, nhiều người dân đã buộc phải di dời.
9. 会社かいしゃ合併がっぺいにともなって、組織そしき再編さいへんがおこなわれる。
Cùng với việc sáp nhập công ty, việc tái tổ chức cơ cấu sẽ được tiến hành.
10. 技術革新ぎじゅつかくしんにともなって、ふる産業さんぎょう衰退すいたいしていった。
Cùng với sự đổi mới công nghệ, các ngành công nghiệp cũ đã suy thoái.
11. リモートワークの普及ふきゅうにともなって、オフィスのありかたが見直みなおされている。
Cùng với sự phổ biến của làm việc từ xa, cách thức tồn tại của văn phòng đang được xem xét lại.
12. 人口じんこう増加ぞうかにともなって、住宅問題じゅうたくもんだいが深刻しんこくになっている。
Cùng với sự gia tăng dân số, vấn đề nhà ở đang trở nên nghiêm trọng.
13. フリーマーケットの開催かいさいにともなって、周辺道路しゅうへんどうろ大変混雑たいへんこんざつした。
Cùng với việc tổ chức chợ trời, các tuyến đường xung quanh đã vô cùng tắc nghẽn.
14. 国際会議こくさいかいぎ開催かいさいにともなって、市内しない警備けいびが強化きょうかされている。
Cùng với việc tổ chức hội nghị quốc tế, an ninh trong thành phố đang được tăng cường.
15. 企業きぎょう海外進出かいがいしんしゅつにともなって、現地げんち文化ぶんか理解りかいする必要ひつようがある。
Cùng với việc doanh nghiệp tiến ra nước ngoài, việc hiểu văn hóa địa phương là rất cần thiết.
16. 新製品しんせいひん発売はつばいにともなって、大規模だいきぼ広告こうこくキャンペーンがはじまった。
Cùng với việc ra mắt sản phẩm mới, một chiến dịch quảng cáo quy mô lớn đã bắt đầu.
17. 規制緩和きせいかんわにともなって、新規参入しんきさんにゅうする企業きぎょうが増加ぞうかした。
Cùng với việc nới lỏng quy định, số lượng doanh nghiệp mới tham gia thị trường đã gia tăng.
18. 株価かぶか上昇じょうしょうにともなって、投資家とうしか心理しんり改善かいぜんされた。
Cùng với sự tăng lên của giá cổ phiếu, tâm lý của các nhà đầu tư cũng được cải thiện.
19. 輸出量ゆしゅつりょう増加ぞうかにともなって、みなと活気かっきもどした。
Cùng với sự gia tăng của lượng hàng xuất khẩu, bến cảng đã lấy lại được sự sôi động.
20. しんサービスの開始かいしにともなって、利用規約りようきやくが改定かいていされました。
Cùng với việc bắt đầu dịch vụ mới, các điều khoản sử dụng đã được sửa đổi.
21. 本社ほんしゃ移転いてんにともなって、おおくの社員しゃいんが転勤てんきんすることになった。
Cùng với việc di dời trụ sở chính, nhiều nhân viên đã phải chuyển công tác.
22. 幹部かんぶ交代こうたいにともなって、経営方針けいえいほうしんがおおきくわる可能性かのうせいがある。
Cùng với sự thay đổi ban lãnh đạo, có khả năng phương châm kinh doanh sẽ thay đổi lớn.
23. AI技術えーあいぎじゅつ発展はってんにともなって、おおくの仕事しごとが自動化じどうかされつつある。
Cùng với sự phát triển của công nghệ AI, nhiều công việc đang dần bị tự động hóa.
24. インターネットの普及ふきゅうにともなって、情報格差じょうほうかくさが問題もんだいとなっている。
Cùng với sự phổ biến của Internet, khoảng cách thông tin (phân hóa kỹ thuật số) đang trở thành một vấn đề.
25. 来客数らいきゃくすう増加ぞうかにともなって、駐車場ちゅうしゃじょう増設ぞうせつが決定けっていした。
Cùng với sự gia tăng của lượng khách, việc mở rộng bãi đậu xe đã được quyết định.
26. 工場こうじょう閉鎖へいさにともなって、おおくの従業員じゅうぎょういんがしょくうしなった。
Cùng với việc nhà máy đóng cửa, rất nhiều công nhân đã bị mất việc.
27. 顧客こきゃくニーズの多様化たようかにともなって、製品せいひん多品種少量生産たひんしゅしょうりょうせいさんがもとめられている。
Cùng với sự đa dạng hóa nhu cầu của khách hàng, việc sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm với số lượng ít đang được yêu cầu.
28. 金利きんり変動へんどうにともなって、住宅じゅうたくローンの返済額へんさいがくわる。
Cùng với sự biến động của lãi suất, số tiền trả nợ vay mua nhà cũng thay đổi.
29. システムのアップデートにともなって、一時的いちじてきにサービスを停止ていしします。
Cùng với việc cập nhật hệ thống, chúng tôi sẽ tạm dừng dịch vụ.
30. 観光客かんこうきゃく増加ぞうかにともなって、宿泊施設しゅくはくしせつ不足ふそくが問題もんだいとなっている。
Cùng với sự gia tăng của khách du lịch, tình trạng thiếu hụt cơ sở lưu trú đang trở thành một vấn đề.
31. 原材料価格げんざいりょうかかく高騰こうとうにともなって、製品せいひん値上ねあげが発表はっぴょうされた。
Cùng với sự tăng vọt của giá nguyên vật liệu, việc tăng giá sản phẩm đã được thông báo.
32. 資本提携しほんていけいにともなって、両社りょうしゃ協力関係きょうりょくかんけいが強化きょうかされる。
Cùng với việc liên minh vốn, mối quan hệ hợp tác giữa hai công ty sẽ được tăng cường.
33. 新駅しんえき開業かいぎょうにともなって、駅周辺えきしゅうへん地価ちかが上昇じょうしょうした。
Cùng với việc khai trương nhà ga mới, giá đất khu vực xung quanh nhà ga đã tăng lên.
34. 女性じょせい社会進出しゃかいしんしゅつにともなって、育児支援制度いくじしえんせいど充実じゅうじつが急務きゅうむとなっている。
Cùng với sự tiến bộ xã hội của phụ nữ, việc hoàn thiện hệ thống hỗ trợ nuôi dạy con cái đang trở thành một vấn đề cấp bách.
35. 国際競争こくさいきょうそう激化げきかにともなって、国内企業こくないきぎょうはコスト削減さくげんせまられている。
Cùng với sự gay gắt của cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp trong nước đang bị buộc phải cắt giảm chi phí.
36. デジタル化でじたるか推進すいしんにともなって、ペーパーレスがすすんでいる。
Cùng với việc thúc đẩy số hóa, việc không sử dụng giấy tờ đang được tiến triển.
37. サプライチェーンの混乱こんらんにともなって、部品ぶひん供給きょうきゅうがおそれている。
Cùng với sự gián đoạn của chuỗi cung ứng, việc cung cấp linh kiện đang bị chậm trễ.
38. ブランドイメージの向上こうじょうにともなって、売上うりあげが大幅おおはば増加ぞうかした。
Cùng với sự cải thiện của hình ảnh thương hiệu, doanh thu đã tăng lên đáng kể.
39. 燃料費ねんりょうひ高騰こうとうにともなって、航空運賃こうくううんちんがげられた。
Cùng với sự tăng vọt của chi phí nhiên liệu, giá vé máy bay đã bị tăng lên.
40. プロジェクトの進捗しんちょくにともなって、あらたな課題かだいがつかった。
Cùng với sự tiến triển của dự án, những vấn đề mới đã được tìm thấy.
41. はたら方改革かたかいかく推進すいしんにともなって、副業ふくぎょうみとめる企業きぎょうがえてきた。
Cùng với việc thúc đẩy cải cách cách làm việc, số lượng doanh nghiệp cho phép làm thêm nghề tay trái đã tăng lên.
42. 新市場しんしじょうへの参入さんにゅうにともなって、現地げんちでのマーケティング調査ちょうさが必要ひつようだ。
Cùng với việc thâm nhập thị trường mới, việc nghiên cứu tiếp thị tại địa phương là cần thiết.
43. 会社かいしゃ設立せつりつ10周年しゅうねんにともなって、記念きねんイベントが企画きかくされている。
(Nhân dịp/Cùng với) kỷ niệm 10 năm thành lập công ty, một sự kiện kỷ niệm đang được lên kế hoạch.
44. 為替かわせレートの変動へんどうにともなって、輸入商品ゆにゅうしょうひん価格かかくがわります。
Cùng với sự biến động của tỷ giá hối đoái, giá của hàng hóa nhập khẩu sẽ thay đổi.
45. 物流ぶつりゅうシステムの効率化こうりつかにともなって、配送時間はいそうじかんが短縮たんしゅくされた。
Cùng với sự hiệu quả hóa của hệ thống hậu cần, thời gian giao hàng đã được rút ngắn.
46. 大規模だいきぼなリコールにともなって、会社かいしゃ信用しんようおおきくそこなわれた。
Cùng với đợt thu hồi sản phẩm quy mô lớn, uy tín của công ty đã bị tổn hại nghiêm trọng.

47. アプリのバージョンアップにともなって、新機能しんきのうが追加ついかされました。

Cùng với việc nâng cấp phiên bản ứng dụng, các tính năng mới đã được thêm vào.

48. 契約内容けいやくないよう変更へんこうにともなって、再度署名さいどしょめいが必要ひつようとなります。
Cùng với sự thay đổi trong nội dung hợp đồng, quý khách cần phải ký tên lại.
49. 需要じゅよう減少げんしょうにともなって、生産せいさんラインの一部いちぶが停止ていしされた。
Cùng với sự sụt giảm của nhu cầu, một phần của dây chuyền sản xuất đã bị ngưng hoạt động.
50. パンデミックの発生はっせいにともなって、世界経済せかいけいざい深刻しんこく打撃だげきけた。
Cùng với sự bùng phát của đại dịch, nền kinh tế thế giới đã chịu một đòn giáng nghiêm trọng.