Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Khí Hậu

気候(きこう)

Khí hậu
Thiên Khí

天気(てんき)

Thời tiết
 

シーズン

Mùa
Tứ Quý

四季(しき)

Bốn mùa
Bành

膨(ふくら)む

Phồng lên
Mai Vũ

梅雨(つゆ)

Mùa mưa
Sơ Hạ

初夏(しょか)

Đầu hè
Ôn Đới

温帯(おんたい)

Ôn đới
Thuộc

属(ぞく)する

Thuộc về
Xác Suất

確率(かくりつ)

Xác suất
Tịch Lập

夕立(ゆうだち)

Cơn mưa rào ban chiều
 

にわかな

Đột ngột
Phúc

覆(おお)う

Bao phủ
 

びしょびしょ

Ướt sũng
 

あいにく

Thật không may
Xuy Tuyết

吹雪(ふぶき)

Bão tuyết
Đông

凍(こご)える

Đóng băng
Lãnh 込

冷(ひ)え込(こ)む

Lạnh buốt
Dương Khí

陽気(ようき)な

Thời tiết đẹp
Nhật Hòa

日和(ひより)

Thời tiết lý tưởng
Nhật Sai

日差(ひざ)し

Ánh nắng mặt trời
 

いっそう

Hơn nữa
Nhất Đoạn

一段(いちだん)と

Hơn hẳn một bậc
Cấp Tốc

急速(きゅうそく)な

Nhanh chóng
 

ぐんぐん

Vù vù dồn dập
 

いくぶん

Một chút
 

めっきり

Rõ rệt thấy rõ
 

あまりにも

Quá mức
Sai

差(さ)

Sự chênh lệch
Bản Lai

本来(ほんらい)

Vốn dĩ
Tiếp Cận

接近(せっきん)

Tiếp cận
Bị

備(そな)える

Chuẩn bị phòng bị
Sa

砂(すな)

Cát
Dật

溢(あふ)れる

Tràn ngập
Giáng Thủy Lượng

降水量(こうすいりょう)

Lượng mưa
Quan Trắc

観測(かんそく)

Quan sát đo đạc
Đại Khí

大気(たいき)

Bầu khí quyển
Hoang

荒(あ)れる

Bão bùng dữ dội
Khuynh

傾(かたむ)く

Nghiêng về
跨

跨(また)ぐ

Bước qua
Ứng Đáp

応答(おうとう)

Trả lời phản hồi
Tĩnh

静(しず)まる

Lắng xuống yên ắng
齎

齎(もたら)す

Mang lại gây ra
Cập

及(およ)ぼす

Ảnh hưởng đến
Cập

及(およ)ぶ

Lan ra kéo dài
Khứ

去(さ)る

Rời đi qua đi
 

ひとまず

Trước mắt tạm thời
Trực Hậu

直後(ちょくご)

Ngay sau khi
Hành Động

行動(こうどう)

Hành động
Vạn Nhất

万一(まんいち)

Vạn nhất ng nhỡ ra
Khuynh Hướng

傾向(けいこう)

Xu hướng
Đạt

達(たっ)する

Đạt tới
Tai Hại

災害(さいがい)

Tai họa thiên tai
Đại Địa

大地(だいち)

Mặt đất rộng lớn
Quảng Đại

広大(こうだい)な

Bao la rộng lớn
Sa Mạc

砂漠(さばく)

Sa mạc
Cốc

谷(たに)

Thung lũng
Thác

滝(たき)

Thác nước
Ngạn

岸(きし)

Bờ sông bờ biển
Hải Biên

海辺(うみべ)

Bờ biển
Thấu Minh

透明(とうめい)な

Trong suốt
Đ底

底(そこ)

Đáy
Sanh Vật

生き物(いきもの)

Sinh vật sống
Sinh Vật

生物(せいぶつ)

Sinh vật
Thực Vật

植物(しょくぶつ)

Thực vật
Nha

芽(め)

Mầm cây
Nhân Gian

人間(にんげん)

Con người
Thiên Nhiên

天然(てんねん)

Thiên nhiên
Nhật Quang

日光(にっこう)

Ánh sáng mặt trời
Thăng

昇(のぼ)る

Mọc lên dâng lên
Nhật Âm

日陰(ひかげ)

Bóng râm
Tịch Thiêu

夕焼け(ゆうやけ)

Ánh hoàng hôn ánh chiều tà
Phi Hồi

飛(と)び回(まわ)る

Bay lượn vòng quanh
Minh

鳴(な)く

Kêu hót phát ra tiếng
 

しんと

Im phăng phắc

Cấu trúc 「~につれて」(Ni tsurete) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3 và xuất hiện xuyên suốt trong các đề thi N2. Chữ Hán của cấu trúc này xuất phát từ động từ 「連れる」 (つれる - dẫn dắt, kéo theo).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một sự biến đổi tự nhiên, một chiều theo thời gian hoặc tiến trình. Khi vế trước tiến triển hoặc thay đổi dần dần sang một trạng thái mới, thì vế sau cũng tự động biến đổi, dịch chuyển theo một hướng tương ứng một cách tự nhiên.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Càng... càng...", "Cùng với việc...", "Theo tiến trình... kéo theo...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ thể từ điển ($\text{V-}\text{ru}$) thể hiện sự biến đổi, hoặc một số ít danh từ mang tính tiến trình:

$$\text{Động từ (Thể từ điển) / Danh từ} + \text{につれて / につれ}$$

⚠️ Lưu ý quan trọng về cách kết hợp:

Động từ đi trước phải là các động từ chỉ sự chuyển dịch, biến đổi dần dần như: 進む (tiến triển), 上がる (tăng lên), 近づく (đến gần), 変わる (thay đổi), 広がる (lan rộng).

Dạng 「~につれ」 là biến thể trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tính chất "tự nhiên, từ từ theo thời gian" của câu văn:

時間が経つにつれて、悲しい記憶も薄れていくものだ。

(Càng theo thời gian trôi đi thì những ký ức đau buồn cũng sẽ phai nhạt dần.)

$\rightarrow$ Phân tích: Thời gian trôi là một tiến trình tự nhiên, kéo theo sự thay đổi tâm lý tự nhiên của con người.

台風が近づくにつれて、風雨が強くなってきた。

(Càng đến gần lúc cơn bão đổ bộ thì mưa gió càng trở nên dữ dội hơn.)

年をとるにつれて、体のあちこちに痛みが出てくる。

(Càng có tuổi thì các chỗ trên cơ thể lại càng đau nhức.)

町の発展につれ、昔の自然が失われてしまった。

(Theo tiến trình phát triển của thị trấn, thiên nhiên ngày xưa đã bị mất đi.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Tuyệt chiêu phân biệt 「〜につれて」 và 「〜にしたがって」

Đây là hai cấu trúc đồng nghĩa "Càng... càng..." khiến học viên đau đầu nhất trong các bài thi trắc nghiệm điền đuôi câu. Hãy phân biệt chúng bằng bản chất của vế trước:

〜につれて (Biến đổi TỰ NHIÊN, một chiều): Vế trước bắt buộc phải là một tiến trình tự nhiên, không có sự can thiệp hay kiểm soát của con người (Ví dụ: Thời gian trôi, Tuổi già đến, Trời tối dần, Cơn bão đến gần).

〜にしたがって (Biến đổi theo ĐỊNH HƯỚNG / QUY TẮC): Vế trước thường là những việc do con người tạo ra, có quy định, kế hoạch, hoặc một quyết định cụ thể (Ví dụ: Theo chỉ thị của cấp trên, Theo quy định của ban quản lý). Ngoài ra, にしたがって còn có nghĩa gốc là "Tuân theo, làm theo".

 
 
1. 時ときが経たつにつれて、悲かなしみは少すこしずつ癒いえていった。
Thời gian càng trôi qua, nỗi buồn càng dần nguôi ngoai.
2. 年としを重かさねるにつれて、昔むかしの事が懐なつかしくなるものだ。
Càng có tuổi, người ta càng hay hoài niệm về những chuyện ngày xưa.
3. 季節きせつが進すすむにつれて、日ひの長ながさが短みじかくなっていく。
Cùng với sự chuyển mùa (mùa càng trôi đi), độ dài của ngày càng ngắn lại.
4. 時間じかんが経過けいかするにつれて、彼かれの記憶きおくは薄うすれていった。
Thời gian càng trôi qua, ký ức của anh ấy càng phai nhạt.
5. 年としを取とるにつれて、朝早あさはやく目めが覚さめるようになった。
Càng lớn tuổi, tôi càng hay thức dậy sớm vào buổi sáng.
6. 時代じだいが進すすむにつれて、人々ひとびとの価値観かちかんも変かわっていく。
Thời đại càng tiến triển, quan điểm giá trị của con người cũng càng thay đổi.
7. 月日つきひが流ながれるにつれて、二人ふたりの関係かんけいも変化へんかしていった。
Năm tháng càng trôi qua, mối quan hệ của hai người cũng càng thay đổi.
8. 結婚けっこんして年月ねんげつが経たつにつれて、お互たがいのことが空気くうきのような存在そんざいになった。
Càng sống với nhau lâu sau khi kết hôn, họ càng trở thành sự tồn tại giống như không khí đối với nhau.
9. 時間じかんが経たつにつれて、事件じけんの真相しんそうが明あきらかになってきた。
Thời gian càng trôi qua, chân tướng của vụ án càng dần được làm sáng tỏ.
10. 年としを重かさねるにつれて、涙なみだもろくなった気きがする。
Càng có tuổi, tôi càng cảm thấy mình trở nên mau nước mắt.
11. 時代じだいが変かわるにつれて、流行りゅうこうのファッションも移うつり変かわる。
Thời đại càng thay đổi, các xu hướng thời trang cũng càng thay đổi theo.
12. 日付ひづけが変かわるにつれて、だんだん眠ねむくなってきた。
Càng về khuya (qua ngày mới), tôi càng thấy buồn ngủ.
13. 年月ねんげつが経たつにつれて、古ふるい建物たてものは取とり壊こわされていった。
Năm tháng càng trôi qua, những tòa nhà cũ càng dần bị phá dỡ.
14. 時ときが経たつにつれて、彼かれの偉大いだいさが改あらためて分わかるようになった。
Thời gian càng trôi qua, tôi càng nhận ra sự vĩ đại của ông ấy.
15. 年としを重かさねるにつれて、健康けんこうのありがたみが身みにしみる。
Càng có tuổi, tôi càng thấm thía sự quý giá của sức khỏe.
16. 季節きせつが夏なつから秋あきへと移うつるにつれて、朝晩あさばんは涼すずしくなってきた。
Càng chuyển mùa từ hạ sang thu, sáng tối càng trở nên mát mẻ.
17. 時ときが経たつにつれて、怒いかりの感情かんじょうは薄うすれていった。
Thời gian càng trôi qua, cảm giác tức giận càng phai nhạt.
18. 年としを取とるにつれて、脂あぶらっこいものが食たべられなくなってきた。
Càng lớn tuổi, tôi càng không thể ăn được đồ dầu mỡ.
19. 時代じだいが進すすむにつれて、手紙てがみを書かく習慣しゅうかんがなくなっていった。
Thời đại càng tiến triển, thói quen viết thư càng dần mất đi.
20. 月日つきひが経たつにつれて、彼かれの言葉ことばの本当ほんとうの意味いみが理解りかいできた。
Năm tháng càng trôi qua, tôi càng hiểu được ý nghĩa thật sự trong lời nói của anh ấy.
21. 子供こどもが成長せいちょうするにつれて、親おやの心配事しんぱいごとも増ふえていく。
Con cái càng trưởng thành, cha mẹ càng có thêm nhiều nỗi lo.
22. 経験けいけんを積つむにつれて、仕事しごとに自信じしんが持もてるようになった。
Càng tích lũy được kinh nghiệm, tôi càng trở nên tự tin hơn trong công việc.
23. 練習れんしゅうを重かさねるにつれて、彼かれの技術ぎじゅつは着実ちゃくじつに向上こうじょうしていった。
Càng luyện tập nhiều, kỹ thuật của anh ấy càng tiến bộ một cách vững chắc.
24. 日本にほんでの生活せいかつが長ながくなるにつれて、日本語にほんごが上達じょうたつした。
Càng sống ở Nhật lâu, tiếng Nhật của tôi càng giỏi lên.
25. 物語ものがたりを読よみ進すすめるにつれて、主人公しゅじんこうに感情移入かんじょういにゅうしていった。
Càng đọc tiếp câu chuyện, tôi càng trở nên đồng cảm với nhân vật chính.
26. 彼かれは、多おおくの失敗しっぱいを経験けいけんするにつれて、人間的にんげんてきに大おおきく成長せいちょうした。
Càng trải qua nhiều thất bại, anh ấy càng trưởng thành vượt bậc về mặt con người.
27. 息子むすこが大おおきくなるにつれて、私わたしと話はなす機会きかいが減へっていった。
Con trai càng lớn, cơ hội nó nói chuyện với tôi càng giảm đi.
28. 学習がくしゅうが進すすむにつれて、より専門的せんもんてきな知識ちしきが必要ひつようになってくる。
Càng học lên cao, bạn càng cần những kiến thức chuyên môn hơn.
29. 赤ちゃんあかちゃんが成長せいちょうするにつれて、表情ひょうじょうが豊ゆたかになってきた。
Em bé càng lớn, biểu cảm càng trở nên phong phú.
30. 都会とかいでの暮くらしに慣なれるにつれて、故郷こきょうの良よさを再認識さいにんしきした。
Càng quen với cuộc sống ở thành thị, tôi càng nhận ra những điểm tốt của quê hương.
31. 読書量どくしょりょうが増ふえるにつれて、語彙力ごいりょくも豊ゆたかになる。
Lượng sách đọc càng tăng, vốn từ vựng cũng càng trở nên phong phú.
32. 彼かれは、責任せきにんある立場たちばになるにつれて、言動げんどうにも重おもみが出でてきた。
Càng ở vị trí có trách nhiệm, lời nói và hành động của anh ấy càng có trọng lượng hơn.
33. 練習量れんしゅうりょうが増ふえるにつれて、彼かれのタイムはどんどん縮ちぢまっていった。
Khối lượng luyện tập càng tăng, thành tích (thời gian) của anh ấy càng được rút ngắn.
34. 色々いろいろな人ひとと出会であうにつれて、自分じぶんの視野しやが広ひろがっていくのを感かんじた。
Càng gặp gỡ nhiều người, tôi càng cảm thấy tầm nhìn của mình được mở rộng.
35. 成長せいちょうするにつれて、子供こどもの頃ころの夢ゆめを忘わすれてしまった。
Càng trưởng thành, tôi càng quên mất ước mơ thời thơ ấu.
36. 彼かれは、成功せいこうを重かさねるにつれて、次第しだいに傲慢ごうまんになっていった。
Càng gặt hái nhiều thành công, anh ta càng dần trở nên kiêu ngạo.
37. キャリアを積つむにつれて、任まかされる仕事しごとの範囲はんいも広ひろがった。
Càng tích lũy kinh nghiệm làm việc, phạm vi công việc được giao phó cũng càng mở rộng.
38. 彼女かのじょは、有名ゆうめいになるにつれて、昔むかしの友人ゆうじんと疎遠そえんになってしまった。
Càng trở nên nổi tiếng, cô ấy càng trở nên xa cách với những người bạn cũ.
39. 多おおくの本を読よむにつれて、自分じぶんの無知むちさを痛感つうかんした。
Càng đọc nhiều sách, tôi càng thấm thía sự thiếu hiểu biết của bản thân.
40. 彼かれは、年としを重かさねて経験豊けいけんゆたかになるにつれて、性格せいかくが丸まるくなっていった。
Càng có tuổi và giàu kinh nghiệm, tính cách của ông ấy càng trở nên đôn hậu (dễ tính).
41. 山頂さんちょうに近ちかづくにつれて、空気くうきが薄うすく、冷つめたくなってきた。
Càng đến gần đỉnh núi, không khí càng loãng và lạnh.
42. 都会とかいから離はなれるにつれて、緑豊みどりゆたかな風景ふうけいが増ふえていく。
Càng rời xa thành thị, cảnh sắc cây cối xanh tươi càng nhiều lên.
43. 北きたへ進すすむにつれて、気温きおんがどんどん下さがっていった。
Càng đi về phía Bắc, nhiệt độ càng giảm mạnh.
44. 坂道さかみちを登のぼるにつれて、息いきが切きれてきた。
Càng leo dốc, tôi càng thấy hụt hơi.
45. 海岸線かいがんせんに沿そって南下なんかするにつれて、気候きこうが温暖おんだんになっていく。
Càng đi về phía Nam dọc theo đường bờ biển, khí hậu càng trở nên ấm áp.
46. 震源地しんげんちに近ちかづくにつれて、建物たてものの被害ひがいが大おおきくなっていった。
Càng đến gần tâm chấn, thiệt hại của các tòa nhà càng nặng nề.
47. ゴールに近ちかづくにつれて、ランナーたちのペースが上あがった。
Càng gần đến đích, tốc độ của các vận động viên càng tăng lên.
48. 川かわの上流じょうりゅうへ行いくにつれて、水みずが澄すんでくる。
Càng đi về phía thượng nguồn, nước càng trở nên trong hơn.
49. 森もりの奥深おくふかくへ入はいるにつれて、だんだん暗くらくなってきた。
Càng đi sâu vào rừng, trời càng tối dần.
50. 街まちの中心部ちゅうしんぶから離はなれるにつれて、家賃やちんが安やすくなる傾向けいこうがある。
Càng xa trung tâm thành phố, giá thuê nhà càng có xu hướng rẻ hơn.
 

 

 

 

Cấu trúc 「~にしたがって」(Ni shitagatte) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3/N2. Chữ Hán của cấu trúc này chính là chữ 「従う」 (したがう), mang ý nghĩa gốc là tuân theo, phục tùng, đi theo.

Cấu trúc này có 2 ý nghĩa hoàn toàn khác nhau xuất hiện trong đề thi. Dưới đây là giải thích chi tiết từng trường hợp:

Ý nghĩa 1: "Càng... càng..." (Biến đổi tỷ lệ thuận)

Diễn tả mối quan hệ tiến triển: Khi vế trước thay đổi theo một hướng hoặc một tiến trình nào đó, thì vế sau cũng tự động biến đổi theo tương ứng.

Công thức: $\text{Động từ (Thể từ điển)} / \text{Danh từ} + \text{にしたがって / にしたがい}$

Sắc thái: Ý nghĩa này rất giống với ~につれて, nhưng にしたがって mang tính văn viết, trang trọng hơn và có thể dùng cho cả những biến đổi mang tính kế hoạch, định hướng (chứ không chỉ riêng biến đổi tự nhiên).

Ví dụ:

北へ行くにしたがって、雪が深くなっていく。

(Càng đi về phía Bắc thì tuyết càng dày hơn.)

予定が近づくにしたがい、だんだん緊張してきた。

(Càng đến gần ngày dự định thì tôi lại càng cảm thấy hồi hộp.)

Ý nghĩa 2: "Tuân theo... / Làm theo..." (Phục tùng quy định)

Đây là ý nghĩa dựa trên nghĩa gốc của động từ 従う. Diễn tả việc hành động ở vế sau được thực hiện dựa trên sự hướng dẫn, luật lệ, quy định hoặc chỉ thị của đối tượng ở vế trước.

Công thức: $\text{Danh từ} + \text{にしたがって / にしたがい}$

Mẹo phòng thi: Danh từ vế trước luôn là các từ chỉ quy tắc, mệnh lệnh như: ルール (luật lệ), 指示 (chỉ thị), 法律 (pháp luật), アドバイス (lời khuyên), 命令 (mệnh lệnh).

Ví dụ:

係員の指示にしたがって、一列に並んでください。

(Xin vui lòng xếp thành một hàng tuân theo chỉ thị của nhân viên hướng dẫn.)

法律にしたがって、正しく税金を納めねばならない。

(Chúng ta phải nộp thuế một cách chính xác theo đúng pháp luật.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜にしたがって」 và 「〜につれて」 (Ở Ý nghĩa 1)

Hai cấu trúc này đều dịch là "Càng... càng..." khiến rất nhiều học viên bối rối. Hãy nhớ quy tắc vàng này:

〜につれて (Biến đổi TỰ NHIÊN, một chiều): Vế trước bắt buộc phải là một tiến trình tự nhiên tuyệt đối, không có sự can thiệp hay sắp đặt (Ví dụ: Thời gian trôi, Tuổi già đến, Trời tối dần).

〜にしたがって (Bao quát hơn + Có ý chí/Định hướng): Ngoài việc dùng cho tiến trình tự nhiên, nó còn dùng được cho các biến đổi có chủ đích của con người, các biến đổi theo kế hoạch hoặc một chuỗi logic (Ví dụ: Càng mở rộng nghiên cứu, Càng leo cao lên núi, Càng đọc kỹ hướng dẫn...).

 

 

時ときが経たつにしたがって、町まちの風景ふうけいも大おおきく変かわった。
Thời gian càng trôi qua, phong cảnh thị trấn cũng đã thay đổi lớn.
2. 年としを重かさねるにしたがって、体力たいりょくの衰おとろえを感かんじるようになった。
Càng có tuổi, tôi càng bắt đầu cảm thấy thể lực của mình suy giảm.
3. 季節きせつが移うつり変かわるにしたがって、木々きぎの色いろも変化へんかする。
Cùng với sự chuyển mùa, màu sắc của cây cối cũng thay đổi.
4. 時間じかんが経過けいかするにしたがって、事件じけんの記憶きおくも人々ひとびとの心こころから薄うすれていった。
Thời gian càng trôi qua, ký ức về vụ án cũng càng phai nhạt đi trong tâm trí mọi người.
5. 時代じだいが進すすむにしたがって、働はたらき方かたも多様化たようかしてきた。
Thời đại càng tiến triển, cách thức làm việc cũng càng trở nên đa dạng.
6. 年月ねんげつが流ながれるにしたがって、古ふるい慣習かんしゅうは見直みなおされていった。
Năm tháng càng trôi qua, những tập quán cũ càng dần được xem xét lại.
7. 日ひが経たつにしたがって、怪我けがの痛いたみは和やわらいでいった。
Càng qua nhiều ngày, vết thương càng bớt đau.
8. 時代じだいが下くだるにしたがって、その言葉ことばの意味いみも変かわっていった。
Càng về thời đại sau này, ý nghĩa của từ đó cũng càng thay đổi.
9. 時間じかんが進すすむにしたがって、会議室かいぎしつの緊張感きんちょうかんは高たかまっていった。
Thời gian càng trôi, không khí căng thẳng trong phòng họp càng tăng cao.
10. 年齢ねんれいが上あがるにしたがって、健康けんこうへの関心かんしんが高たかまる。
Tuổi tác càng cao, sự quan tâm đến sức khỏe cũng càng lớn.
11. 時代じだいが変かわるにしたがって、家族かぞくの形かたちも変化へんかしている。
Thời đại càng thay đổi, hình thái gia đình cũng đang thay đổi.
12. 時ときが経たつにしたがって、彼かれの才能さいのうはさらに開花かいかしていった。
Thời gian càng trôi, tài năng của anh ấy càng nở rộ.
13. 年としを重かさねるにしたがって、涙なみだもろくなるのはなぜだろうか。
Tại sao (con người) càng có tuổi thì càng trở nên mau nước mắt nhỉ?
14. 季節きせつが春はるから夏なつへと向むかうにしたがって、日差ひざしは強つよくなる。
Càng chuyển mùa từ xuân sang hè, ánh nắng càng trở nên gay gắt.
15. 時ときの経過けいかにしたがって、技術ぎじゅつは目覚めざまましい進歩しんぽを遂とげた。
Cùng với dòng chảy của thời gian, kỹ thuật đã đạt được những tiến bộ vượt bậc.
16. 年月ねんげつを経へるにしたがって、二人ふたりの友情ゆうじょうはより一層深いっそうふかまった。
Năm tháng càng trôi qua, tình bạn của hai người càng thêm sâu đậm.
17. 時代じだいが進すすむにしたがって、多おおくの仕事しごとが機械きかいに取とって代かわられた。
Thời đại càng tiến triển, nhiều công việc càng bị thay thế bởi máy móc.
18. 時ときが経たつにしたがって、悲かなしみは思おもい出でへと変かわっていった。
Thời gian càng trôi, nỗi buồn càng biến thành kỷ niệm.
19. 年としを重かさねるにしたがって、物事ものごとの見方みかたが変かわってきた。
Càng có tuổi, cách nhìn nhận sự việc của tôi càng thay đổi.
20. 時代じだいが進展しんてんするにしたがって、新あらたな社会問題しゃかいもんだいが生うまれている。
Thời đại càng phát triển, những vấn đề xã hội mới càng nảy sinh.
21. 調査ちょうさが進すすむにしたがって、多おおくの問題点が明あきらかになった。
Cuộc điều tra càng tiến triển, nhiều vấn đề càng được làm rõ.
22. 物語ものがたりが終盤しゅうばんに進すすむにしたがって、読者どくしゃの興奮こうふんは最高潮さいこうちょうに達たっした。
Câu chuyện càng về cuối, sự phấn khích của độc giả càng đạt đến đỉnh điểm.
23. 議論ぎろんが深ふかまるにしたがって、解決かいけつの糸口いとぐちが見みえてきた。
Cuộc thảo luận càng đi sâu, manh mối của giải pháp càng lộ diện.
24. 病状びょうじょうが進行しんこうするにしたがって、治療ちりょうはより困難こんなんになっていった。
Bệnh tình càng tiến triển, việc điều trị càng trở nên khó khăn.
25. 試合しあいが終盤しゅうばんに近ちかづくにしたがって、選手せんしゅの動うごきは激はげしくなった。
Trận đấu càng về cuối, cử động của các tuyển thủ càng trở nên quyết liệt.
26. 景気けいきが後退こうたいするにしたがって、失業者しつぎょうしゃの数かずは増加ぞうかした。
Nền kinh tế càng suy thoái, số lượng người thất nghiệp càng gia tăng.
27. 交渉こうしょうが進すすむにしたがって、両者りょうしゃの主張しゅちょうの違ちがいが明確めいかくになった。
Cuộc đàm phán càng tiến triển, sự khác biệt trong lập trường của hai bên càng trở nên rõ ràng.
28. 開発かいはつが進すすむにしたがって、その地域ちいきの自然しぜんは失うしなわれていった。
(Sự) phát triển càng tiến triển, tự nhiên ở khu vực đó càng dần mất đi.
29. 夜よが更ふけるにしたがって、外そとの音おとは静しずかになっていった。
Đêm càng về khuya, âm thanh bên ngoài càng trở nên yên ắng.
30. インフレが進行しんこうするにしたがって、市民しみんの生活せいかつは苦くるしくなった。
Lạm phát càng tiếp diễn, cuộc sống của người dân càng trở nên khó khăn.
31. 捜査そうさが進展しんてんするにしたがって、意外いがいな容疑者ようぎしゃが浮上ふじょうした。
Cuộc điều tra càng tiến triển, một nghi phạm bất ngờ càng nổi lên.
32. 工事こうじが進すすむにしたがって、新あたらしい駅えきの姿すがたが見みえてきた。
Công trình càng thi công, hình hài của nhà ga mới càng lộ diện.
33. 彼かれの話はなしを聞きき進すすめるにしたがって、事ことの重大じゅうだいさに気きづいた。
Càng nghe câu chuyện của anh ta, tôi càng nhận ra mức độ nghiêm trọng của sự việc.
34. 温暖化おんだんかが進行しんこうするにしたがって、異常気象いじょうきしょうが頻発ひんぱつするようになった。
(Sự) nóng lên toàn cầu càng tiến triển, thời tiết bất thường càng xảy ra thường xuyên.
35. 審理しんりが進すすむにしたがって、被告ひこくに不利ふりな証拠しょうこが次々つぎつぎと提出ていしゅつされた。
Phiên tòa càng tiếp diễn, bằng chứng bất lợi cho bị cáo càng liên tiếp được đưa ra.
36. リハーサルが進すすむにしたがって、全体ぜんたいの完成度かんせいどが高たかまっていった。
Buổi diễn tập càng tiến triển, mức độ hoàn thiện chung càng được nâng cao.
37. 本ほんを読よみ進すすめるにしたがって、その複雑ふくざつな世界観せかいかんに引ひき込こまれた。
Càng đọc cuốn sách, tôi càng bị cuốn vào thế giới quan phức tạp của nó.
38. 事態じたいが悪化あっかするにしたがって、住民じゅうみんの不安ふあんは増大ぞうだいしていった。
Tình hình càng xấu đi, sự bất an của người dân càng tăng lên.
39. 選挙戦せんきょせんが展開てんかいされるにしたがって、候補者間こうほしゃかんの対立たいりつは先鋭化せんえいかした。
Cuộc vận động bầu cử càng diễn ra, sự đối lập giữa các ứng cử viên càng trở nên gay gắt.
40. プロジェクトが進行しんこうするにしたがって、予期よきせぬ問題もんだいが発生はっせいした。
Dự án càng tiến triển, những vấn đề không lường trước được càng phát sinh.
41. 高度こうどが上あがるにしたがって、気圧きあつは低ひくくなる。
Độ cao càng tăng, áp suất không khí càng giảm.
42. 山頂さんちょうに近ちかづくにしたがって、道みちは険けわしくなっていった。
Càng đến gần đỉnh núi, con đường càng trở nên hiểm trở.
43. 北きたへ行いくにしたがって、紅葉こうようの見頃みごろは早はやくなる。
Càng đi về phía Bắc, mùa lá đỏ đẹp nhất càng đến sớm hơn.
44. 川かわを下くだるにしたがって、川幅かわはばは広ひろくなっていく。
Càng đi xuôi dòng, lòng sông càng mở rộng.
45. 都心としんから離はなれるにしたがって、土地とちの価格かかくは安やすくなる。
Càng xa trung tâm thành phố, giá đất càng rẻ.
46. 森もりの奥おくへ進すすむにしたがって、だんだん日ひが当あたらなくなった。
Càng đi sâu vào rừng, ánh nắng càng dần không chiếu tới.
47. 震源地しんげんちから遠とおざかるにしたがって、揺ゆれは小ちいさくなった。
Càng xa tâm chấn, độ rung chấn càng nhỏ đi.
48. 海岸かいがんから離はなれるにしたがって、塩害えんがいは少すくなくなる。
Càng xa bờ biển, thiệt hại do muối mặn càng ít đi.
49. 飛行機ひこうきが降下こうかするにしたがって、地上ちじょうの景色けしきがはっきりと見みえてきた。
Máy bay càng hạ độ cao, cảnh vật trên mặt đất càng hiện ra rõ rệt.
50. エレベーターが上あがるにしたがって、耳みみがツンとする感かんじがした。
Thang máy càng đi lên, tôi càng cảm thấy ù tai.