Cấu trúc 「~につれて」(Ni tsurete) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3 và xuất hiện xuyên suốt trong các đề thi N2. Chữ Hán của cấu trúc này xuất phát từ động từ 「連れる」 (つれる - dẫn dắt, kéo theo).
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một sự biến đổi tự nhiên, một chiều theo thời gian hoặc tiến trình. Khi vế trước tiến triển hoặc thay đổi dần dần sang một trạng thái mới, thì vế sau cũng tự động biến đổi, dịch chuyển theo một hướng tương ứng một cách tự nhiên.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Càng... càng...", "Cùng với việc...", "Theo tiến trình... kéo theo...".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ thể từ điển ($\text{V-}\text{ru}$) thể hiện sự biến đổi, hoặc một số ít danh từ mang tính tiến trình:
$$\text{Động từ (Thể từ điển) / Danh từ} + \text{につれて / につれ}$$
⚠️ Lưu ý quan trọng về cách kết hợp:
Động từ đi trước phải là các động từ chỉ sự chuyển dịch, biến đổi dần dần như: 進む (tiến triển), 上がる (tăng lên), 近づく (đến gần), 変わる (thay đổi), 広がる (lan rộng).
Dạng 「~につれ」 là biến thể trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tính chất "tự nhiên, từ từ theo thời gian" của câu văn:
時間が経つにつれて、悲しい記憶も薄れていくものだ。
(Càng theo thời gian trôi đi thì những ký ức đau buồn cũng sẽ phai nhạt dần.)
$\rightarrow$ Phân tích: Thời gian trôi là một tiến trình tự nhiên, kéo theo sự thay đổi tâm lý tự nhiên của con người.
台風が近づくにつれて、風雨が強くなってきた。
(Càng đến gần lúc cơn bão đổ bộ thì mưa gió càng trở nên dữ dội hơn.)
年をとるにつれて、体のあちこちに痛みが出てくる。
(Càng có tuổi thì các chỗ trên cơ thể lại càng đau nhức.)
町の発展につれ、昔の自然が失われてしまった。
(Theo tiến trình phát triển của thị trấn, thiên nhiên ngày xưa đã bị mất đi.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Tuyệt chiêu phân biệt 「〜につれて」 và 「〜にしたがって」
Đây là hai cấu trúc đồng nghĩa "Càng... càng..." khiến học viên đau đầu nhất trong các bài thi trắc nghiệm điền đuôi câu. Hãy phân biệt chúng bằng bản chất của vế trước:
〜につれて (Biến đổi TỰ NHIÊN, một chiều): Vế trước bắt buộc phải là một tiến trình tự nhiên, không có sự can thiệp hay kiểm soát của con người (Ví dụ: Thời gian trôi, Tuổi già đến, Trời tối dần, Cơn bão đến gần).
〜にしたがって (Biến đổi theo ĐỊNH HƯỚNG / QUY TẮC): Vế trước thường là những việc do con người tạo ra, có quy định, kế hoạch, hoặc một quyết định cụ thể (Ví dụ: Theo chỉ thị của cấp trên, Theo quy định của ban quản lý). Ngoài ra, にしたがって còn có nghĩa gốc là "Tuân theo, làm theo".
1. 時が経つにつれて、悲しみは少しずつ癒えていった。
Thời gian càng trôi qua, nỗi buồn càng dần nguôi ngoai.
2. 年を重ねるにつれて、昔の事が懐かしくなるものだ。
Càng có tuổi, người ta càng hay hoài niệm về những chuyện ngày xưa.
3. 季節が進むにつれて、日の長さが短くなっていく。
Cùng với sự chuyển mùa (mùa càng trôi đi), độ dài của ngày càng ngắn lại.
4. 時間が経過するにつれて、彼の記憶は薄れていった。
Thời gian càng trôi qua, ký ức của anh ấy càng phai nhạt.
5. 年を取るにつれて、朝早く目が覚めるようになった。
Càng lớn tuổi, tôi càng hay thức dậy sớm vào buổi sáng.
6. 時代が進むにつれて、人々の価値観も変わっていく。
Thời đại càng tiến triển, quan điểm giá trị của con người cũng càng thay đổi.
7. 月日が流れるにつれて、二人の関係も変化していった。
Năm tháng càng trôi qua, mối quan hệ của hai người cũng càng thay đổi.
8. 結婚して年月が経つにつれて、お互いのことが空気のような存在になった。
Càng sống với nhau lâu sau khi kết hôn, họ càng trở thành sự tồn tại giống như không khí đối với nhau.
9. 時間が経つにつれて、事件の真相が明らかになってきた。
Thời gian càng trôi qua, chân tướng của vụ án càng dần được làm sáng tỏ.
10. 年を重ねるにつれて、涙もろくなった気がする。
Càng có tuổi, tôi càng cảm thấy mình trở nên mau nước mắt.
11. 時代が変わるにつれて、流行のファッションも移り変わる。
Thời đại càng thay đổi, các xu hướng thời trang cũng càng thay đổi theo.
12. 日付が変わるにつれて、だんだん眠くなってきた。
Càng về khuya (qua ngày mới), tôi càng thấy buồn ngủ.
13. 年月が経つにつれて、古い建物は取り壊されていった。
Năm tháng càng trôi qua, những tòa nhà cũ càng dần bị phá dỡ.
14. 時が経つにつれて、彼の偉大さが改めて分かるようになった。
Thời gian càng trôi qua, tôi càng nhận ra sự vĩ đại của ông ấy.
15. 年を重ねるにつれて、健康のありがたみが身にしみる。
Càng có tuổi, tôi càng thấm thía sự quý giá của sức khỏe.
16. 季節が夏から秋へと移るにつれて、朝晩は涼しくなってきた。
Càng chuyển mùa từ hạ sang thu, sáng tối càng trở nên mát mẻ.
17. 時が経つにつれて、怒りの感情は薄れていった。
Thời gian càng trôi qua, cảm giác tức giận càng phai nhạt.
18. 年を取るにつれて、脂っこいものが食べられなくなってきた。
Càng lớn tuổi, tôi càng không thể ăn được đồ dầu mỡ.
19. 時代が進むにつれて、手紙を書く習慣がなくなっていった。
Thời đại càng tiến triển, thói quen viết thư càng dần mất đi.
20. 月日が経つにつれて、彼の言葉の本当の意味が理解できた。
Năm tháng càng trôi qua, tôi càng hiểu được ý nghĩa thật sự trong lời nói của anh ấy.
21. 子供が成長するにつれて、親の心配事も増えていく。
Con cái càng trưởng thành, cha mẹ càng có thêm nhiều nỗi lo.
22. 経験を積むにつれて、仕事に自信が持てるようになった。
Càng tích lũy được kinh nghiệm, tôi càng trở nên tự tin hơn trong công việc.
23. 練習を重ねるにつれて、彼の技術は着実に向上していった。
Càng luyện tập nhiều, kỹ thuật của anh ấy càng tiến bộ một cách vững chắc.
24. 日本での生活が長くなるにつれて、日本語が上達した。
Càng sống ở Nhật lâu, tiếng Nhật của tôi càng giỏi lên.
25. 物語を読み進めるにつれて、主人公に感情移入していった。
Càng đọc tiếp câu chuyện, tôi càng trở nên đồng cảm với nhân vật chính.
26. 彼は、多くの失敗を経験するにつれて、人間的に大きく成長した。
Càng trải qua nhiều thất bại, anh ấy càng trưởng thành vượt bậc về mặt con người.
27. 息子が大きくなるにつれて、私と話す機会が減っていった。
Con trai càng lớn, cơ hội nó nói chuyện với tôi càng giảm đi.
28. 学習が進むにつれて、より専門的な知識が必要になってくる。
Càng học lên cao, bạn càng cần những kiến thức chuyên môn hơn.
29. 赤ちゃんが成長するにつれて、表情が豊かになってきた。
Em bé càng lớn, biểu cảm càng trở nên phong phú.
30. 都会での暮らしに慣れるにつれて、故郷の良さを再認識した。
Càng quen với cuộc sống ở thành thị, tôi càng nhận ra những điểm tốt của quê hương.
31. 読書量が増えるにつれて、語彙力も豊かになる。
Lượng sách đọc càng tăng, vốn từ vựng cũng càng trở nên phong phú.
32. 彼は、責任ある立場になるにつれて、言動にも重みが出てきた。
Càng ở vị trí có trách nhiệm, lời nói và hành động của anh ấy càng có trọng lượng hơn.
33. 練習量が増えるにつれて、彼のタイムはどんどん縮まっていった。
Khối lượng luyện tập càng tăng, thành tích (thời gian) của anh ấy càng được rút ngắn.
34. 色々な人と出会うにつれて、自分の視野が広がっていくのを感じた。
Càng gặp gỡ nhiều người, tôi càng cảm thấy tầm nhìn của mình được mở rộng.
35. 成長するにつれて、子供の頃の夢を忘れてしまった。
Càng trưởng thành, tôi càng quên mất ước mơ thời thơ ấu.
36. 彼は、成功を重ねるにつれて、次第に傲慢になっていった。
Càng gặt hái nhiều thành công, anh ta càng dần trở nên kiêu ngạo.
37. キャリアを積むにつれて、任される仕事の範囲も広がった。
Càng tích lũy kinh nghiệm làm việc, phạm vi công việc được giao phó cũng càng mở rộng.
38. 彼女は、有名になるにつれて、昔の友人と疎遠になってしまった。
Càng trở nên nổi tiếng, cô ấy càng trở nên xa cách với những người bạn cũ.
39. 多くの本を読むにつれて、自分の無知さを痛感した。
Càng đọc nhiều sách, tôi càng thấm thía sự thiếu hiểu biết của bản thân.
40. 彼は、年を重ねて経験豊かになるにつれて、性格が丸くなっていった。
Càng có tuổi và giàu kinh nghiệm, tính cách của ông ấy càng trở nên đôn hậu (dễ tính).
41. 山頂に近づくにつれて、空気が薄く、冷たくなってきた。
Càng đến gần đỉnh núi, không khí càng loãng và lạnh.
42. 都会から離れるにつれて、緑豊かな風景が増えていく。
Càng rời xa thành thị, cảnh sắc cây cối xanh tươi càng nhiều lên.
43. 北へ進むにつれて、気温がどんどん下がっていった。
Càng đi về phía Bắc, nhiệt độ càng giảm mạnh.
44. 坂道を登るにつれて、息が切れてきた。
Càng leo dốc, tôi càng thấy hụt hơi.
45. 海岸線に沿って南下するにつれて、気候が温暖になっていく。
Càng đi về phía Nam dọc theo đường bờ biển, khí hậu càng trở nên ấm áp.
46. 震源地に近づくにつれて、建物の被害が大きくなっていった。
Càng đến gần tâm chấn, thiệt hại của các tòa nhà càng nặng nề.
47. ゴールに近づくにつれて、ランナーたちのペースが上がった。
Càng gần đến đích, tốc độ của các vận động viên càng tăng lên.
48. 川の上流へ行くにつれて、水が澄んでくる。
Càng đi về phía thượng nguồn, nước càng trở nên trong hơn.
49. 森の奥深くへ入るにつれて、だんだん暗くなってきた。
Càng đi sâu vào rừng, trời càng tối dần.
50. 街の中心部から離れるにつれて、家賃が安くなる傾向がある。
Càng xa trung tâm thành phố, giá thuê nhà càng có xu hướng rẻ hơn.
Cấu trúc 「~にしたがって」(Ni shitagatte) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3/N2. Chữ Hán của cấu trúc này chính là chữ 「従う」 (したがう), mang ý nghĩa gốc là tuân theo, phục tùng, đi theo.
Cấu trúc này có 2 ý nghĩa hoàn toàn khác nhau xuất hiện trong đề thi. Dưới đây là giải thích chi tiết từng trường hợp:
Ý nghĩa 1: "Càng... càng..." (Biến đổi tỷ lệ thuận)
Diễn tả mối quan hệ tiến triển: Khi vế trước thay đổi theo một hướng hoặc một tiến trình nào đó, thì vế sau cũng tự động biến đổi theo tương ứng.
Công thức: $\text{Động từ (Thể từ điển)} / \text{Danh từ} + \text{にしたがって / にしたがい}$
Sắc thái: Ý nghĩa này rất giống với ~につれて, nhưng にしたがって mang tính văn viết, trang trọng hơn và có thể dùng cho cả những biến đổi mang tính kế hoạch, định hướng (chứ không chỉ riêng biến đổi tự nhiên).
Ví dụ:
北へ行くにしたがって、雪が深くなっていく。
(Càng đi về phía Bắc thì tuyết càng dày hơn.)
予定が近づくにしたがい、だんだん緊張してきた。
(Càng đến gần ngày dự định thì tôi lại càng cảm thấy hồi hộp.)
Ý nghĩa 2: "Tuân theo... / Làm theo..." (Phục tùng quy định)
Đây là ý nghĩa dựa trên nghĩa gốc của động từ 従う. Diễn tả việc hành động ở vế sau được thực hiện dựa trên sự hướng dẫn, luật lệ, quy định hoặc chỉ thị của đối tượng ở vế trước.
Công thức: $\text{Danh từ} + \text{にしたがって / にしたがい}$
Mẹo phòng thi: Danh từ vế trước luôn là các từ chỉ quy tắc, mệnh lệnh như: ルール (luật lệ), 指示 (chỉ thị), 法律 (pháp luật), アドバイス (lời khuyên), 命令 (mệnh lệnh).
Ví dụ:
係員の指示にしたがって、一列に並んでください。
(Xin vui lòng xếp thành một hàng tuân theo chỉ thị của nhân viên hướng dẫn.)
法律にしたがって、正しく税金を納めねばならない。
(Chúng ta phải nộp thuế một cách chính xác theo đúng pháp luật.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜にしたがって」 và 「〜につれて」 (Ở Ý nghĩa 1)
Hai cấu trúc này đều dịch là "Càng... càng..." khiến rất nhiều học viên bối rối. Hãy nhớ quy tắc vàng này:
〜につれて (Biến đổi TỰ NHIÊN, một chiều): Vế trước bắt buộc phải là một tiến trình tự nhiên tuyệt đối, không có sự can thiệp hay sắp đặt (Ví dụ: Thời gian trôi, Tuổi già đến, Trời tối dần).
〜にしたがって (Bao quát hơn + Có ý chí/Định hướng): Ngoài việc dùng cho tiến trình tự nhiên, nó còn dùng được cho các biến đổi có chủ đích của con người, các biến đổi theo kế hoạch hoặc một chuỗi logic (Ví dụ: Càng mở rộng nghiên cứu, Càng leo cao lên núi, Càng đọc kỹ hướng dẫn...).
時が経つにしたがって、町の風景も大きく変わった。
Thời gian càng trôi qua, phong cảnh thị trấn cũng đã thay đổi lớn.
2. 年を重ねるにしたがって、体力の衰えを感じるようになった。
Càng có tuổi, tôi càng bắt đầu cảm thấy thể lực của mình suy giảm.
3. 季節が移り変わるにしたがって、木々の色も変化する。
Cùng với sự chuyển mùa, màu sắc của cây cối cũng thay đổi.
4. 時間が経過するにしたがって、事件の記憶も人々の心から薄れていった。
Thời gian càng trôi qua, ký ức về vụ án cũng càng phai nhạt đi trong tâm trí mọi người.
5. 時代が進むにしたがって、働き方も多様化してきた。
Thời đại càng tiến triển, cách thức làm việc cũng càng trở nên đa dạng.
6. 年月が流れるにしたがって、古い慣習は見直されていった。
Năm tháng càng trôi qua, những tập quán cũ càng dần được xem xét lại.
7. 日が経つにしたがって、怪我の痛みは和らいでいった。
Càng qua nhiều ngày, vết thương càng bớt đau.
8. 時代が下るにしたがって、その言葉の意味も変わっていった。
Càng về thời đại sau này, ý nghĩa của từ đó cũng càng thay đổi.
9. 時間が進むにしたがって、会議室の緊張感は高まっていった。
Thời gian càng trôi, không khí căng thẳng trong phòng họp càng tăng cao.
10. 年齢が上がるにしたがって、健康への関心が高まる。
Tuổi tác càng cao, sự quan tâm đến sức khỏe cũng càng lớn.
11. 時代が変わるにしたがって、家族の形も変化している。
Thời đại càng thay đổi, hình thái gia đình cũng đang thay đổi.
12. 時が経つにしたがって、彼の才能はさらに開花していった。
Thời gian càng trôi, tài năng của anh ấy càng nở rộ.
13. 年を重ねるにしたがって、涙もろくなるのはなぜだろうか。
Tại sao (con người) càng có tuổi thì càng trở nên mau nước mắt nhỉ?
14. 季節が春から夏へと向かうにしたがって、日差しは強くなる。
Càng chuyển mùa từ xuân sang hè, ánh nắng càng trở nên gay gắt.
15. 時の経過にしたがって、技術は目覚ましい進歩を遂げた。
Cùng với dòng chảy của thời gian, kỹ thuật đã đạt được những tiến bộ vượt bậc.
16. 年月を経るにしたがって、二人の友情はより一層深まった。
Năm tháng càng trôi qua, tình bạn của hai người càng thêm sâu đậm.
17. 時代が進むにしたがって、多くの仕事が機械に取って代わられた。
Thời đại càng tiến triển, nhiều công việc càng bị thay thế bởi máy móc.
18. 時が経つにしたがって、悲しみは思い出へと変わっていった。
Thời gian càng trôi, nỗi buồn càng biến thành kỷ niệm.
19. 年を重ねるにしたがって、物事の見方が変わってきた。
Càng có tuổi, cách nhìn nhận sự việc của tôi càng thay đổi.
20. 時代が進展するにしたがって、新たな社会問題が生まれている。
Thời đại càng phát triển, những vấn đề xã hội mới càng nảy sinh.
21. 調査が進むにしたがって、多くの問題点が明らかになった。
Cuộc điều tra càng tiến triển, nhiều vấn đề càng được làm rõ.
22. 物語が終盤に進むにしたがって、読者の興奮は最高潮に達した。
Câu chuyện càng về cuối, sự phấn khích của độc giả càng đạt đến đỉnh điểm.
23. 議論が深まるにしたがって、解決の糸口が見えてきた。
Cuộc thảo luận càng đi sâu, manh mối của giải pháp càng lộ diện.
24. 病状が進行するにしたがって、治療はより困難になっていった。
Bệnh tình càng tiến triển, việc điều trị càng trở nên khó khăn.
25. 試合が終盤に近づくにしたがって、選手の動きは激しくなった。
Trận đấu càng về cuối, cử động của các tuyển thủ càng trở nên quyết liệt.
26. 景気が後退するにしたがって、失業者の数は増加した。
Nền kinh tế càng suy thoái, số lượng người thất nghiệp càng gia tăng.
27. 交渉が進むにしたがって、両者の主張の違いが明確になった。
Cuộc đàm phán càng tiến triển, sự khác biệt trong lập trường của hai bên càng trở nên rõ ràng.
28. 開発が進むにしたがって、その地域の自然は失われていった。
(Sự) phát triển càng tiến triển, tự nhiên ở khu vực đó càng dần mất đi.
29. 夜が更けるにしたがって、外の音は静かになっていった。
Đêm càng về khuya, âm thanh bên ngoài càng trở nên yên ắng.
30. インフレが進行するにしたがって、市民の生活は苦しくなった。
Lạm phát càng tiếp diễn, cuộc sống của người dân càng trở nên khó khăn.
31. 捜査が進展するにしたがって、意外な容疑者が浮上した。
Cuộc điều tra càng tiến triển, một nghi phạm bất ngờ càng nổi lên.
32. 工事が進むにしたがって、新しい駅の姿が見えてきた。
Công trình càng thi công, hình hài của nhà ga mới càng lộ diện.
33. 彼の話を聞き進めるにしたがって、事の重大さに気づいた。
Càng nghe câu chuyện của anh ta, tôi càng nhận ra mức độ nghiêm trọng của sự việc.
34. 温暖化が進行するにしたがって、異常気象が頻発するようになった。
(Sự) nóng lên toàn cầu càng tiến triển, thời tiết bất thường càng xảy ra thường xuyên.
35. 審理が進むにしたがって、被告に不利な証拠が次々と提出された。
Phiên tòa càng tiếp diễn, bằng chứng bất lợi cho bị cáo càng liên tiếp được đưa ra.
36. リハーサルが進むにしたがって、全体の完成度が高まっていった。
Buổi diễn tập càng tiến triển, mức độ hoàn thiện chung càng được nâng cao.
37. 本を読み進めるにしたがって、その複雑な世界観に引き込まれた。
Càng đọc cuốn sách, tôi càng bị cuốn vào thế giới quan phức tạp của nó.
38. 事態が悪化するにしたがって、住民の不安は増大していった。
Tình hình càng xấu đi, sự bất an của người dân càng tăng lên.
39. 選挙戦が展開されるにしたがって、候補者間の対立は先鋭化した。
Cuộc vận động bầu cử càng diễn ra, sự đối lập giữa các ứng cử viên càng trở nên gay gắt.
40. プロジェクトが進行するにしたがって、予期せぬ問題が発生した。
Dự án càng tiến triển, những vấn đề không lường trước được càng phát sinh.
41. 高度が上がるにしたがって、気圧は低くなる。
Độ cao càng tăng, áp suất không khí càng giảm.
42. 山頂に近づくにしたがって、道は険しくなっていった。
Càng đến gần đỉnh núi, con đường càng trở nên hiểm trở.
43. 北へ行くにしたがって、紅葉の見頃は早くなる。
Càng đi về phía Bắc, mùa lá đỏ đẹp nhất càng đến sớm hơn.
44. 川を下るにしたがって、川幅は広くなっていく。
Càng đi xuôi dòng, lòng sông càng mở rộng.
45. 都心から離れるにしたがって、土地の価格は安くなる。
Càng xa trung tâm thành phố, giá đất càng rẻ.
46. 森の奥へ進むにしたがって、だんだん日が当たらなくなった。
Càng đi sâu vào rừng, ánh nắng càng dần không chiếu tới.
47. 震源地から遠ざかるにしたがって、揺れは小さくなった。
Càng xa tâm chấn, độ rung chấn càng nhỏ đi.
48. 海岸から離れるにしたがって、塩害は少なくなる。
Càng xa bờ biển, thiệt hại do muối mặn càng ít đi.
49. 飛行機が降下するにしたがって、地上の景色がはっきりと見えてきた。
Máy bay càng hạ độ cao, cảnh vật trên mặt đất càng hiện ra rõ rệt.
50. エレベーターが上がるにしたがって、耳がツンとする感じがした。
Thang máy càng đi lên, tôi càng cảm thấy ù tai.