Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Khí Hậu

気候(きこう)

Khí hậu
Thiên Khí

天気(てんき)

Thời tiết
 

シーズン

Mùa
Tứ Quý

四季(しき)

Bốn mùa
Bành

(ふくら)

Phồng lên
Mai Vũ

梅雨(つゆ)

Mùa mưa
Sơ Hạ

初夏(しょか)

Đầu hè
Ôn Đới

温帯(おんたい)

Ôn đới
Thuộc

(ぞく)する

Thuộc về
Xác Suất

確率(かくりつ)

Xác suất
Tịch Lập

夕立(ゆうだち)

Cơn mưa rào ban chiều
 

にわかな

Đột ngột
Phúc

(おお)

Bao phủ
 

びしょびしょ

Ướt sũng
 

あいにく

Thật không may
Xuy Tuyết

吹雪(ふぶき)

Bão tuyết
Đông

(こご)える

Đóng băng
Lãnh 込

()()

Lạnh buốt
Dương Khí

陽気(ようき)

Thời tiết đẹp
Nhật Hòa

日和(ひより)

Thời tiết lý tưởng
Nhật Sai

日差(ひざ)

Ánh nắng mặt trời
 

いっそう

Hơn nữa
Nhất Đoạn

一段(いちだん)

Hơn hẳn một bậc
Cấp Tốc

急速(きゅうそく)

Nhanh chóng
 

ぐんぐん

Vù vù dồn dập
 

いくぶん

Một chút
 

めっきり

Rõ rệt thấy rõ
 

あまりにも

Quá mức
Sai

()

Sự chênh lệch
Bản Lai

本来(ほんらい)

Vốn dĩ
Tiếp Cận

接近(せっきん)

Tiếp cận
Bị

(そな)える

Chuẩn bị phòng bị
Sa

(すな)

Cát
Dật

(あふ)れる

Tràn ngập
Giáng Thủy Lượng

降水量(こうすいりょう)

Lượng mưa
Quan Trắc

観測(かんそく)

Quan sát đo đạc
Đại Khí

大気(たいき)

Bầu khí quyển
Hoang

()れる

Bão bùng dữ dội
Khuynh

(かたむ)

Nghiêng về

(また)

Bước qua
Ứng Đáp

応答(おうとう)

Trả lời phản hồi
Tĩnh

(しず)まる

Lắng xuống yên ắng

(もたら)

Mang lại gây ra
Cập

(およ)ぼす

Ảnh hưởng đến
Cập

(およ)

Lan ra kéo dài
Khứ

()

Rời đi qua đi
 

ひとまず

Trước mắt tạm thời
Trực Hậu

直後(ちょくご)

Ngay sau khi
Hành Động

行動(こうどう)

Hành động
Vạn Nhất

万一(まんいち)

Vạn nhất ng nhỡ ra
Khuynh Hướng

傾向(けいこう)

Xu hướng
Đạt

(たっ)する

Đạt tới
Tai Hại

災害(さいがい)

Tai họa thiên tai
Đại Địa

大地(だいち)

Mặt đất rộng lớn
Quảng Đại

広大(こうだい)

Bao la rộng lớn
Sa Mạc

砂漠(さばく)

Sa mạc
Cốc

(たに)

Thung lũng
Thác

(たき)

Thác nước
Ngạn

(きし)

Bờ sông bờ biển
Hải Biên

海辺(うみべ)

Bờ biển
Thấu Minh

透明(とうめい)

Trong suốt
Đ底

(そこ)

Đáy
Sanh Vật

生き物(いきもの)

Sinh vật sống
Sinh Vật

生物(せいぶつ)

Sinh vật
Thực Vật

植物(しょくぶつ)

Thực vật
Nha

()

Mầm cây
Nhân Gian

人間(にんげん)

Con người
Thiên Nhiên

天然(てんねん)

Thiên nhiên
Nhật Quang

日光(にっこう)

Ánh sáng mặt trời
Thăng

(のぼ)

Mọc lên dâng lên
Nhật Âm

日陰(ひかげ)

Bóng râm
Tịch Thiêu

夕焼け(ゆうやけ)

Ánh hoàng hôn ánh chiều tà
Phi Hồi

()(まわ)

Bay lượn vòng quanh
Minh

()

Kêu hót phát ra tiếng
 

しんと

Im phăng phắc

Cấu trúc 「~につれて」(Ni tsurete) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3 và xuất hiện xuyên suốt trong các đề thi N2. Chữ Hán của cấu trúc này xuất phát từ động từ 「連れる」 (つれる - dẫn dắt, kéo theo).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một sự biến đổi tự nhiên, một chiều theo thời gian hoặc tiến trình. Khi vế trước tiến triển hoặc thay đổi dần dần sang một trạng thái mới, thì vế sau cũng tự động biến đổi, dịch chuyển theo một hướng tương ứng một cách tự nhiên.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Càng... càng...", "Cùng với việc...", "Theo tiến trình... kéo theo...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ thể từ điển ($\text{V-}\text{ru}$) thể hiện sự biến đổi, hoặc một số ít danh từ mang tính tiến trình:

$$\text{Động từ (Thể từ điển) / Danh từ} + \text{につれて / につれ}$$

⚠️ Lưu ý quan trọng về cách kết hợp:

Động từ đi trước phải là các động từ chỉ sự chuyển dịch, biến đổi dần dần như: 進む (tiến triển), 上がる (tăng lên), 近づく (đến gần), 変わる (thay đổi), 広がる (lan rộng).

Dạng 「~につれ」 là biến thể trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết.

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tính chất "tự nhiên, từ từ theo thời gian" của câu văn:

時間が経つにつれて、悲しい記憶も薄れていくものだ。

(Càng theo thời gian trôi đi thì những ký ức đau buồn cũng sẽ phai nhạt dần.)

$\rightarrow$ Phân tích: Thời gian trôi là một tiến trình tự nhiên, kéo theo sự thay đổi tâm lý tự nhiên của con người.

台風が近づくにつれて、風雨が強くなってきた。

(Càng đến gần lúc cơn bão đổ bộ thì mưa gió càng trở nên dữ dội hơn.)

年をとるにつれて、体のあちこちに痛みが出てくる。

(Càng có tuổi thì các chỗ trên cơ thể lại càng đau nhức.)

町の発展につれ、昔の自然が失われてしまった。

(Theo tiến trình phát triển của thị trấn, thiên nhiên ngày xưa đã bị mất đi.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Tuyệt chiêu phân biệt 「〜につれて」 và 「〜にしたがって」

Đây là hai cấu trúc đồng nghĩa "Càng... càng..." khiến học viên đau đầu nhất trong các bài thi trắc nghiệm điền đuôi câu. Hãy phân biệt chúng bằng bản chất của vế trước:

〜につれて (Biến đổi TỰ NHIÊN, một chiều): Vế trước bắt buộc phải là một tiến trình tự nhiên, không có sự can thiệp hay kiểm soát của con người (Ví dụ: Thời gian trôi, Tuổi già đến, Trời tối dần, Cơn bão đến gần).

〜にしたがって (Biến đổi theo ĐỊNH HƯỚNG / QUY TẮC): Vế trước thường là những việc do con người tạo ra, có quy định, kế hoạch, hoặc một quyết định cụ thể (Ví dụ: Theo chỉ thị của cấp trên, Theo quy định của ban quản lý). Ngoài ra, にしたがって còn có nghĩa gốc là "Tuân theo, làm theo".

 
 
1. ときがつにつれて、かなしみはすこしずつえていった。
Thời gian càng trôi qua, nỗi buồn càng dần nguôi ngoai.
2. としかさねるにつれて、むかしの事がなつかしくなるものだ。
Càng có tuổi, người ta càng hay hoài niệm về những chuyện ngày xưa.
3. 季節きせつがすすむにつれて、ながさがみじかくなっていく。
Cùng với sự chuyển mùa (mùa càng trôi đi), độ dài của ngày càng ngắn lại.
4. 時間じかんが経過けいかするにつれて、かれ記憶きおくうすれていった。
Thời gian càng trôi qua, ký ức của anh ấy càng phai nhạt.
5. としるにつれて、朝早あさはやがめるようになった。
Càng lớn tuổi, tôi càng hay thức dậy sớm vào buổi sáng.
6. 時代じだいがすすむにつれて、人々ひとびと価値観かちかんわっていく。
Thời đại càng tiến triển, quan điểm giá trị của con người cũng càng thay đổi.
7. 月日つきひがながれるにつれて、二人ふたり関係かんけい変化へんかしていった。
Năm tháng càng trôi qua, mối quan hệ của hai người cũng càng thay đổi.
8. 結婚けっこんして年月ねんげつがつにつれて、おたがいのことが空気くうきのような存在そんざいになった。
Càng sống với nhau lâu sau khi kết hôn, họ càng trở thành sự tồn tại giống như không khí đối với nhau.
9. 時間じかんがつにつれて、事件じけん真相しんそうがあきらかになってきた。
Thời gian càng trôi qua, chân tướng của vụ án càng dần được làm sáng tỏ.
10. としかさねるにつれて、なみだもろくなったがする。
Càng có tuổi, tôi càng cảm thấy mình trở nên mau nước mắt.
11. 時代じだいがわるにつれて、流行りゅうこうのファッションもうつわる。
Thời đại càng thay đổi, các xu hướng thời trang cũng càng thay đổi theo.
12. 日付ひづけがわるにつれて、だんだんねむくなってきた。
Càng về khuya (qua ngày mới), tôi càng thấy buồn ngủ.
13. 年月ねんげつがつにつれて、ふる建物たてものこわされていった。
Năm tháng càng trôi qua, những tòa nhà cũ càng dần bị phá dỡ.
14. ときがつにつれて、かれ偉大いだいさがあらためてかるようになった。
Thời gian càng trôi qua, tôi càng nhận ra sự vĩ đại của ông ấy.
15. としかさねるにつれて、健康けんこうのありがたみがにしみる。
Càng có tuổi, tôi càng thấm thía sự quý giá của sức khỏe.
16. 季節きせつがなつからあきへとうつるにつれて、朝晩あさばんすずしくなってきた。
Càng chuyển mùa từ hạ sang thu, sáng tối càng trở nên mát mẻ.
17. ときがつにつれて、いかりの感情かんじょううすれていった。
Thời gian càng trôi qua, cảm giác tức giận càng phai nhạt.
18. としるにつれて、あぶらっこいものがべられなくなってきた。
Càng lớn tuổi, tôi càng không thể ăn được đồ dầu mỡ.
19. 時代じだいがすすむにつれて、手紙てがみ習慣しゅうかんがなくなっていった。
Thời đại càng tiến triển, thói quen viết thư càng dần mất đi.
20. 月日つきひがつにつれて、かれ言葉ことば本当ほんとう意味いみが理解りかいできた。
Năm tháng càng trôi qua, tôi càng hiểu được ý nghĩa thật sự trong lời nói của anh ấy.
21. 子供こどもが成長せいちょうするにつれて、おや心配事しんぱいごとえていく。
Con cái càng trưởng thành, cha mẹ càng có thêm nhiều nỗi lo.
22. 経験けいけんむにつれて、仕事しごと自信じしんがてるようになった。
Càng tích lũy được kinh nghiệm, tôi càng trở nên tự tin hơn trong công việc.
23. 練習れんしゅうかさねるにつれて、かれ技術ぎじゅつ着実ちゃくじつ向上こうじょうしていった。
Càng luyện tập nhiều, kỹ thuật của anh ấy càng tiến bộ một cách vững chắc.
24. 日本にほんでの生活せいかつがながくなるにつれて、日本語にほんごが上達じょうたつした。
Càng sống ở Nhật lâu, tiếng Nhật của tôi càng giỏi lên.
25. 物語ものがたりすすめるにつれて、主人公しゅじんこう感情移入かんじょういにゅうしていった。
Càng đọc tiếp câu chuyện, tôi càng trở nên đồng cảm với nhân vật chính.
26. かれは、おおくの失敗しっぱい経験けいけんするにつれて、人間的にんげんてきおおきく成長せいちょうした。
Càng trải qua nhiều thất bại, anh ấy càng trưởng thành vượt bậc về mặt con người.
27. 息子むすこがおおきくなるにつれて、わたしはな機会きかいがっていった。
Con trai càng lớn, cơ hội nó nói chuyện với tôi càng giảm đi.
28. 学習がくしゅうがすすむにつれて、より専門的せんもんてき知識ちしきが必要ひつようになってくる。
Càng học lên cao, bạn càng cần những kiến thức chuyên môn hơn.
29. 赤ちゃんあかちゃんが成長せいちょうするにつれて、表情ひょうじょうがゆたかになってきた。
Em bé càng lớn, biểu cảm càng trở nên phong phú.
30. 都会とかいでのらしにれるにつれて、故郷こきょうさを再認識さいにんしきした。
Càng quen với cuộc sống ở thành thị, tôi càng nhận ra những điểm tốt của quê hương.
31. 読書量どくしょりょうがえるにつれて、語彙力ごいりょくゆたかになる。
Lượng sách đọc càng tăng, vốn từ vựng cũng càng trở nên phong phú.
32. かれは、責任せきにんある立場たちばになるにつれて、言動げんどうにもおもみがてきた。
Càng ở vị trí có trách nhiệm, lời nói và hành động của anh ấy càng có trọng lượng hơn.
33. 練習量れんしゅうりょうがえるにつれて、かれのタイムはどんどんちぢまっていった。
Khối lượng luyện tập càng tăng, thành tích (thời gian) của anh ấy càng được rút ngắn.
34. 色々いろいろひと出会であうにつれて、自分じぶん視野しやがひろがっていくのをかんじた。
Càng gặp gỡ nhiều người, tôi càng cảm thấy tầm nhìn của mình được mở rộng.
35. 成長せいちょうするにつれて、子供こどもころゆめわすれてしまった。
Càng trưởng thành, tôi càng quên mất ước mơ thời thơ ấu.
36. かれは、成功せいこうかさねるにつれて、次第しだい傲慢ごうまんになっていった。
Càng gặt hái nhiều thành công, anh ta càng dần trở nên kiêu ngạo.
37. キャリアをむにつれて、まかされる仕事しごと範囲はんいひろがった。
Càng tích lũy kinh nghiệm làm việc, phạm vi công việc được giao phó cũng càng mở rộng.
38. 彼女かのじょは、有名ゆうめいになるにつれて、むかし友人ゆうじん疎遠そえんになってしまった。
Càng trở nên nổi tiếng, cô ấy càng trở nên xa cách với những người bạn cũ.
39. おおくの本をむにつれて、自分じぶん無知むちさを痛感つうかんした。
Càng đọc nhiều sách, tôi càng thấm thía sự thiếu hiểu biết của bản thân.
40. かれは、としかさねて経験豊けいけんゆたかになるにつれて、性格せいかくがまるくなっていった。
Càng có tuổi và giàu kinh nghiệm, tính cách của ông ấy càng trở nên đôn hậu (dễ tính).
41. 山頂さんちょうちかづくにつれて、空気くうきがうすく、つめたくなってきた。
Càng đến gần đỉnh núi, không khí càng loãng và lạnh.
42. 都会とかいからはなれるにつれて、緑豊みどりゆたかな風景ふうけいがえていく。
Càng rời xa thành thị, cảnh sắc cây cối xanh tươi càng nhiều lên.
43. きたすすむにつれて、気温きおんがどんどんがっていった。
Càng đi về phía Bắc, nhiệt độ càng giảm mạnh.
44. 坂道さかみちのぼるにつれて、いきがれてきた。
Càng leo dốc, tôi càng thấy hụt hơi.
45. 海岸線かいがんせん沿って南下なんかするにつれて、気候きこうが温暖おんだんになっていく。
Càng đi về phía Nam dọc theo đường bờ biển, khí hậu càng trở nên ấm áp.
46. 震源地しんげんちちかづくにつれて、建物たてもの被害ひがいがおおきくなっていった。
Càng đến gần tâm chấn, thiệt hại của các tòa nhà càng nặng nề.
47. ゴールにちかづくにつれて、ランナーたちのペースががった。
Càng gần đến đích, tốc độ của các vận động viên càng tăng lên.
48. かわ上流じょうりゅうくにつれて、みずがんでくる。
Càng đi về phía thượng nguồn, nước càng trở nên trong hơn.
49. もり奥深おくふかくへはいるにつれて、だんだんくらくなってきた。
Càng đi sâu vào rừng, trời càng tối dần.
50. まち中心部ちゅうしんぶからはなれるにつれて、家賃やちんがやすくなる傾向けいこうがある。
Càng xa trung tâm thành phố, giá thuê nhà càng có xu hướng rẻ hơn.
 

 

 

 

Cấu trúc 「~にしたがって」(Ni shitagatte) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3/N2. Chữ Hán của cấu trúc này chính là chữ 「従う」 (したがう), mang ý nghĩa gốc là tuân theo, phục tùng, đi theo.

Cấu trúc này có 2 ý nghĩa hoàn toàn khác nhau xuất hiện trong đề thi. Dưới đây là giải thích chi tiết từng trường hợp:

Ý nghĩa 1: "Càng... càng..." (Biến đổi tỷ lệ thuận)

Diễn tả mối quan hệ tiến triển: Khi vế trước thay đổi theo một hướng hoặc một tiến trình nào đó, thì vế sau cũng tự động biến đổi theo tương ứng.

Công thức: $\text{Động từ (Thể từ điển)} / \text{Danh từ} + \text{にしたがって / にしたがい}$

Sắc thái: Ý nghĩa này rất giống với ~につれて, nhưng にしたがって mang tính văn viết, trang trọng hơn và có thể dùng cho cả những biến đổi mang tính kế hoạch, định hướng (chứ không chỉ riêng biến đổi tự nhiên).

Ví dụ:

北へ行くにしたがって、雪が深くなっていく。

(Càng đi về phía Bắc thì tuyết càng dày hơn.)

予定が近づくにしたがい、だんだん緊張してきた。

(Càng đến gần ngày dự định thì tôi lại càng cảm thấy hồi hộp.)

Ý nghĩa 2: "Tuân theo... / Làm theo..." (Phục tùng quy định)

Đây là ý nghĩa dựa trên nghĩa gốc của động từ 従う. Diễn tả việc hành động ở vế sau được thực hiện dựa trên sự hướng dẫn, luật lệ, quy định hoặc chỉ thị của đối tượng ở vế trước.

Công thức: $\text{Danh từ} + \text{にしたがって / にしたがい}$

Mẹo phòng thi: Danh từ vế trước luôn là các từ chỉ quy tắc, mệnh lệnh như: ルール (luật lệ), 指示 (chỉ thị), 法律 (pháp luật), アドバイス (lời khuyên), 命令 (mệnh lệnh).

Ví dụ:

係員の指示にしたがって、一列に並んでください。

(Xin vui lòng xếp thành một hàng tuân theo chỉ thị của nhân viên hướng dẫn.)

法律にしたがって、正しく税金を納めねばならない。

(Chúng ta phải nộp thuế một cách chính xác theo đúng pháp luật.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜にしたがって」 và 「〜につれて」 (Ở Ý nghĩa 1)

Hai cấu trúc này đều dịch là "Càng... càng..." khiến rất nhiều học viên bối rối. Hãy nhớ quy tắc vàng này:

〜につれて (Biến đổi TỰ NHIÊN, một chiều): Vế trước bắt buộc phải là một tiến trình tự nhiên tuyệt đối, không có sự can thiệp hay sắp đặt (Ví dụ: Thời gian trôi, Tuổi già đến, Trời tối dần).

〜にしたがって (Bao quát hơn + Có ý chí/Định hướng): Ngoài việc dùng cho tiến trình tự nhiên, nó còn dùng được cho các biến đổi có chủ đích của con người, các biến đổi theo kế hoạch hoặc một chuỗi logic (Ví dụ: Càng mở rộng nghiên cứu, Càng leo cao lên núi, Càng đọc kỹ hướng dẫn...).

 

 

ときがつにしたがって、まち風景ふうけいおおきくわった。
Thời gian càng trôi qua, phong cảnh thị trấn cũng đã thay đổi lớn.
2. としかさねるにしたがって、体力たいりょくおとろえをかんじるようになった。
Càng có tuổi, tôi càng bắt đầu cảm thấy thể lực của mình suy giảm.
3. 季節きせつがうつわるにしたがって、木々きぎいろ変化へんかする。
Cùng với sự chuyển mùa, màu sắc của cây cối cũng thay đổi.
4. 時間じかんが経過けいかするにしたがって、事件じけん記憶きおく人々ひとびとこころからうすれていった。
Thời gian càng trôi qua, ký ức về vụ án cũng càng phai nhạt đi trong tâm trí mọi người.
5. 時代じだいがすすむにしたがって、はたらかた多様化たようかしてきた。
Thời đại càng tiến triển, cách thức làm việc cũng càng trở nên đa dạng.
6. 年月ねんげつがながれるにしたがって、ふる慣習かんしゅう見直みなおされていった。
Năm tháng càng trôi qua, những tập quán cũ càng dần được xem xét lại.
7. がつにしたがって、怪我けがいたみはやわらいでいった。
Càng qua nhiều ngày, vết thương càng bớt đau.
8. 時代じだいがくだるにしたがって、その言葉ことば意味いみわっていった。
Càng về thời đại sau này, ý nghĩa của từ đó cũng càng thay đổi.
9. 時間じかんがすすむにしたがって、会議室かいぎしつ緊張感きんちょうかんたかまっていった。
Thời gian càng trôi, không khí căng thẳng trong phòng họp càng tăng cao.
10. 年齢ねんれいががるにしたがって、健康けんこうへの関心かんしんがたかまる。
Tuổi tác càng cao, sự quan tâm đến sức khỏe cũng càng lớn.
11. 時代じだいがわるにしたがって、家族かぞくかたち変化へんかしている。
Thời đại càng thay đổi, hình thái gia đình cũng đang thay đổi.
12. ときがつにしたがって、かれ才能さいのうはさらに開花かいかしていった。
Thời gian càng trôi, tài năng của anh ấy càng nở rộ.
13. としかさねるにしたがって、なみだもろくなるのはなぜだろうか。
Tại sao (con người) càng có tuổi thì càng trở nên mau nước mắt nhỉ?
14. 季節きせつがはるからなつへとかうにしたがって、日差ひざしはつよくなる。
Càng chuyển mùa từ xuân sang hè, ánh nắng càng trở nên gay gắt.
15. とき経過けいかにしたがって、技術ぎじゅつ目覚めざまましい進歩しんぽげた。
Cùng với dòng chảy của thời gian, kỹ thuật đã đạt được những tiến bộ vượt bậc.
16. 年月ねんげつるにしたがって、二人ふたり友情ゆうじょうはより一層深いっそうふかまった。
Năm tháng càng trôi qua, tình bạn của hai người càng thêm sâu đậm.
17. 時代じだいがすすむにしたがって、おおくの仕事しごとが機械きかいってわられた。
Thời đại càng tiến triển, nhiều công việc càng bị thay thế bởi máy móc.
18. ときがつにしたがって、かなしみはおもへとわっていった。
Thời gian càng trôi, nỗi buồn càng biến thành kỷ niệm.
19. としかさねるにしたがって、物事ものごと見方みかたがわってきた。
Càng có tuổi, cách nhìn nhận sự việc của tôi càng thay đổi.
20. 時代じだいが進展しんてんするにしたがって、あらたな社会問題しゃかいもんだいがまれている。
Thời đại càng phát triển, những vấn đề xã hội mới càng nảy sinh.
21. 調査ちょうさがすすむにしたがって、おおくの問題点があきらかになった。
Cuộc điều tra càng tiến triển, nhiều vấn đề càng được làm rõ.
22. 物語ものがたりが終盤しゅうばんすすむにしたがって、読者どくしゃ興奮こうふん最高潮さいこうちょうたっした。
Câu chuyện càng về cuối, sự phấn khích của độc giả càng đạt đến đỉnh điểm.
23. 議論ぎろんがふかまるにしたがって、解決かいけつ糸口いとぐちがえてきた。
Cuộc thảo luận càng đi sâu, manh mối của giải pháp càng lộ diện.
24. 病状びょうじょうが進行しんこうするにしたがって、治療ちりょうはより困難こんなんになっていった。
Bệnh tình càng tiến triển, việc điều trị càng trở nên khó khăn.
25. 試合しあいが終盤しゅうばんちかづくにしたがって、選手せんしゅうごきははげしくなった。
Trận đấu càng về cuối, cử động của các tuyển thủ càng trở nên quyết liệt.
26. 景気けいきが後退こうたいするにしたがって、失業者しつぎょうしゃかず増加ぞうかした。
Nền kinh tế càng suy thoái, số lượng người thất nghiệp càng gia tăng.
27. 交渉こうしょうがすすむにしたがって、両者りょうしゃ主張しゅちょうちがいが明確めいかくになった。
Cuộc đàm phán càng tiến triển, sự khác biệt trong lập trường của hai bên càng trở nên rõ ràng.
28. 開発かいはつがすすむにしたがって、その地域ちいき自然しぜんうしなわれていった。
(Sự) phát triển càng tiến triển, tự nhiên ở khu vực đó càng dần mất đi.
29. がけるにしたがって、そとおとしずかになっていった。
Đêm càng về khuya, âm thanh bên ngoài càng trở nên yên ắng.
30. インフレが進行しんこうするにしたがって、市民しみん生活せいかつくるしくなった。
Lạm phát càng tiếp diễn, cuộc sống của người dân càng trở nên khó khăn.
31. 捜査そうさが進展しんてんするにしたがって、意外いがい容疑者ようぎしゃが浮上ふじょうした。
Cuộc điều tra càng tiến triển, một nghi phạm bất ngờ càng nổi lên.
32. 工事こうじがすすむにしたがって、あたらしいえき姿すがたがえてきた。
Công trình càng thi công, hình hài của nhà ga mới càng lộ diện.
33. かれはなしすすめるにしたがって、こと重大じゅうだいさにづいた。
Càng nghe câu chuyện của anh ta, tôi càng nhận ra mức độ nghiêm trọng của sự việc.
34. 温暖化おんだんかが進行しんこうするにしたがって、異常気象いじょうきしょうが頻発ひんぱつするようになった。
(Sự) nóng lên toàn cầu càng tiến triển, thời tiết bất thường càng xảy ra thường xuyên.
35. 審理しんりがすすむにしたがって、被告ひこく不利ふり証拠しょうこが次々つぎつぎ提出ていしゅつされた。
Phiên tòa càng tiếp diễn, bằng chứng bất lợi cho bị cáo càng liên tiếp được đưa ra.
36. リハーサルがすすむにしたがって、全体ぜんたい完成度かんせいどがたかまっていった。
Buổi diễn tập càng tiến triển, mức độ hoàn thiện chung càng được nâng cao.
37. ほんすすめるにしたがって、その複雑ふくざつ世界観せかいかんまれた。
Càng đọc cuốn sách, tôi càng bị cuốn vào thế giới quan phức tạp của nó.
38. 事態じたいが悪化あっかするにしたがって、住民じゅうみん不安ふあん増大ぞうだいしていった。
Tình hình càng xấu đi, sự bất an của người dân càng tăng lên.
39. 選挙戦せんきょせんが展開てんかいされるにしたがって、候補者間こうほしゃかん対立たいりつ先鋭化せんえいかした。
Cuộc vận động bầu cử càng diễn ra, sự đối lập giữa các ứng cử viên càng trở nên gay gắt.
40. プロジェクトが進行しんこうするにしたがって、予期よきせぬ問題もんだいが発生はっせいした。
Dự án càng tiến triển, những vấn đề không lường trước được càng phát sinh.
41. 高度こうどががるにしたがって、気圧きあつひくくなる。
Độ cao càng tăng, áp suất không khí càng giảm.
42. 山頂さんちょうちかづくにしたがって、みちけわしくなっていった。
Càng đến gần đỉnh núi, con đường càng trở nên hiểm trở.
43. きたくにしたがって、紅葉こうよう見頃みごろはやくなる。
Càng đi về phía Bắc, mùa lá đỏ đẹp nhất càng đến sớm hơn.
44. かわくだるにしたがって、川幅かわはばひろくなっていく。
Càng đi xuôi dòng, lòng sông càng mở rộng.
45. 都心としんからはなれるにしたがって、土地とち価格かかくやすくなる。
Càng xa trung tâm thành phố, giá đất càng rẻ.
46. もりおくすすむにしたがって、だんだんがたらなくなった。
Càng đi sâu vào rừng, ánh nắng càng dần không chiếu tới.
47. 震源地しんげんちからとおざかるにしたがって、れはちいさくなった。
Càng xa tâm chấn, độ rung chấn càng nhỏ đi.
48. 海岸かいがんからはなれるにしたがって、塩害えんがいすくなくなる。
Càng xa bờ biển, thiệt hại do muối mặn càng ít đi.
49. 飛行機ひこうきが降下こうかするにしたがって、地上ちじょう景色けしきがはっきりとえてきた。
Máy bay càng hạ độ cao, cảnh vật trên mặt đất càng hiện ra rõ rệt.
50. エレベーターががるにしたがって、みみがツンとするかんじがした。
Thang máy càng đi lên, tôi càng cảm thấy ù tai.