Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hưu Tức

休息(きゅうそく)

Nghỉ ngơi
Hưu Nhật

休日(きゅうじつ)

Ngày nghỉ
 

ゆっくり

Thong thả
 

ごろごろ

Thong dong 
 

だらだら

Lười biếng
 

のびのび

Thoải mái tự do
Khoan

(くつろ)

Thư giãn
Thịnh

()

Xới đầy
 

ぐうぐう

Ngủ ngáy khò khò
 

どっと

Ủa ra dồn dập
Thiết Thế

()()える

Thay đổi trạng thái
 

あれこれ

Cái này cái kia
Chi Sinh

芝生(しばふ)

Bãi cỏ
Chuyển

(ころ)がる

Lăn lộn

(うな)

Rên rỉ
 

ボート

Cái thuyền
Tầu

()

Chèo thuyền
Triển Lãm Hội

展覧会(てんらんかい)

Triển lãm
 

ぱったり

Đột ngột dừng lại hẳn
 

はらはら

Lo lắng nhấp nhổm
Mộ

(はか)

Ngôi mộ
Đột 込

()()

Nhét vào
Kiến Độ

見渡(みわた)

Nhìn bao quát khắp nơi
Thiêu

(なが)める

Ngắm nhìn
Thiêu

(なが)

Tầm nhìn cảnh sắc
 

かすかな

Thoáng qua mơ hồ
Phụ

()ぶう

Cõng trên lưng
Tối Thích

最適(さいてき)

Thích hợp nhất
Dư Dụ

余裕(よゆう)

Phần dư dôi thảnh thơi
Lữ

(たび)

Chuyến đi du lịch
 

レジャー

Hoạt động vui chơi giải trí
Phóng

(おとず)れる

Ghé thăm địa điểm
Thể Nghiệm

体験(たいけん)

Trải nghiệm thực tế
Mạo Hiểm

冒険(ぼうけん)

Mạo hiểm
Kiến Văn

見聞き(みきき)

Kinh nghiệm mắt thấy tai nghe
Tuần

(めぐ)

Đi quanh vòng quanh
 

プラン

Kế hoạch lịch trình
Tư Lập

思い立つ(おも  たつ)

Nảy ra ý định thực hiện
Hào Hoa

豪華(ごうか)

Xa hoa lộng lẫy
Thủ Phối

手配(てはい)

Sắp xếp chuẩn bị
Tiền

(まえ)もって

Làm sẵn trước
Tiện

便(びん)

Chuyến bay chuyến tàu
Không Tịch

空席(くうせき)

Ghế trống
Siêu Quá

超過(ちょうか)

Vượt quá giới hạn
Phi

()

Bay

思いがけず(おも  がけず)

Bất ngờ không ngờ tới
Dẫn Quy

()(かえ)

Quay trở lại dọc đường
Gian

()もなく

Chẳng mấy chốc sắp sửa
Túc Bạc

宿泊(しゅくはく)

Trọ lại qua đêm
Đại Phúc

大幅(おおはば)

Thay đổi lớn diện rộng
Lữ Tiên

旅先(たびさき)

Điểm đến du lịch
Các Địa

各地(かくち)

Các địa phương khắp nơi
Danh Sở

名所(めいしょ)

Địa danh nổi tiếng
Thị Trường

市場(いちば)

Chợ
Miễn Thuế Điếm

免税店(めんぜいてん)

Cửa hàng miễn thuế
Phong Cảnh

風景(ふうけい)

Phong cảnh
Hải Thủy Dục

海水浴(かいすいよく)

Tắm biển
Tiềm

(もぐ)

Lặn xuống nước
Tích

(あと)

Dấu vết vết tích
Vị Trí

位置(いち)

Vị trí
 

めいめい

Mỗi người cá nhân
 

しばしば

Thường xuyên xảy ra nhiều lần
Xuất Lai Sự

出来事(できごと)

Sự việc biến cố xảy ra
 
 

Cấu trúc 「~のみ」(Nomi) là một trợ từ hạn định cực kỳ phổ biến ở trình độ N3 và N2 (xuất hiện liên tục trong bài thi đọc hiểu, thông báo, biển báo).

Bản chất của cấu trúc này chính là người anh em song sinh ở dạng văn viết trang trọng của trợ từ 「だけ」(Dake). Nó dùng để giới hạn phạm vi, khẳng định chỉ có duy nhất đối tượng được nhắc đến ở vế trước là thỏa mãn điều kiện, không có cái nào khác.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Chỉ...", "Duy nhất...", "Chỉ có... mà thôi".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau rất nhiều từ loại, nhưng phổ biến nhất là Danh từ và Động từ:

Danh từ + のみ

Ví dụ: 会員のみ (Chỉ dành cho hội viên), 女性のみ (Chỉ dành cho nữ giới).

Động từ (Thể thông thường / Thể từ điển) + のみ

Ví dụ: 祈るのみだ (Chỉ còn biết cầu nguyện mà thôi).

Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な(である) + のみ

Ví dụ: 美しいのみならず (Không chỉ đẹp mà còn...).

💡 Mẹo phòng thi về Trợ từ đi kèm:

Khi đi với các trợ từ khác, のみ có thể thay thế hoặc đứng sau trợ từ đó:

〜だけを $\rightarrow$ 〜のみを

〜だけに $\rightarrow$ 〜にのみ hoặc 〜のみに

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến tính chất trang trọng, thông báo hoặc khẳng định dứt khoát trong các câu sau:

本日は、チケットをお持ちの方のみご入場いただけます。

(Hôm nay, chỉ có những vị khách mang theo vé mới có thể vào cửa.)

$\rightarrow$ Phân tích: Đây là câu thông báo tại sự kiện, dùng のみ thay cho だけ để tạo sự trang trọng, lịch sự.

合格者は、WEBサイト上のみで発表されます。

(Danh sách người trúng tuyển sẽ chỉ được công bố duy nhất trên trang web.)

できることはすべてやった。あとは結果を待つのみだ。

(Những gì có thể làm tôi đều đã làm hết rồi. Giờ chỉ còn biết chờ đợi kết quả mà thôi.)

この薬は、医師の指示がある場合のみ服用してください。

(Thuốc này chỉ uống trong trường hợp có chỉ thị của bác sĩ.)

⚠️ Ba cấu trúc mở rộng cực kỳ quan trọng với 「のみ」

Trong đề thi N2/N1, のみ rất ít khi đứng một mình mà thường biến hóa thành các cấu trúc nâng cao sau:

~のみならず (Không chỉ... mà còn...): Bằng nghĩa hoàn toàn với ~だけでなく nhưng trang trọng hơn.

Ví dụ: 日本のみならず、世界中で愛されている。 (Không chỉ ở Nhật mà còn được yêu thích trên toàn thế giới.)

~ばかりか / ~ばかりでなく: Thường được xếp chung nhóm ý nghĩa với のみならず để kiểm tra khả năng đọc hiểu.

~ただ~のみだ / ~ただ~のみならず: Người Nhật hay thêm phó từ 「ただ」 (Tada - Chỉ / Đơn thuần) ở đầu câu để nhấn mạnh mức độ "duy nhất" của のみ.

💡 Sự khác biệt văn phong: 「のみ」 vs 「だけ」 vs 「ばかり」

だけ (Dake - Toàn năng): Dùng được trong mọi hoàn cảnh, từ nói chuyện hằng ngày đến viết văn, mang tính trung tính.

のみ (Nomi - Trang trọng, văn viết): Hạn chế dùng trong giao tiếp xuồng sã hằng ngày. Chỉ dùng trên biển báo, thông báo công cộng, văn bản pháp luật hoặc sách báo nghị luận.

ばかり (Bakari - Có xu hướng tiêu cực/Suốt ngày): Thường mang sắc thái than phiền ("Suốt ngày chỉ toàn chơi", "Toàn là lỗi"). のみ không mang sắc thái tiêu cực này.

 
 
 
1. もはや議論ぎろんつくした。あとはただ実行じっこうあるのみだ。
Thảo luận đã kết thúc. Giờ chỉ còn việc thực hiện mà thôi.
2. わけはしない。ただ、この結果けっかれるのみだ。
Tôi sẽ không biện minh. Tôi chỉ chấp nhận kết quả này mà thôi.
3. もう後戻あともどりはできない。ただまえすすむのみ。
Không thể quay đầu lại nữa. Chỉ có thể tiến về phía trước mà thôi.
4. やるべきことはやった。あとはただ天命てんめいつのみだ。
Việc cần làm đã làm. Giờ chỉ còn biết chờ đợi thiên mệnh mà thôi.
5. たすけはない。我々われわれはただ、ここでしのぶのみ。
Sẽ không có cứu viện. Chúng ta chỉ còn cách chịu đựng ở đây mà thôi.
6. かれがなにおうと、わたしはただ自分じぶんしんじるみちくのみだ。
Dù anh ta có nói gì, tôi cũng sẽ chỉ đi con đường mà mình tin tưởng.
7. 困難こんなん状況じょうきょうだが、ただ全力ぜんりょくつくくすのみです。
Dù tình hình khó khăn, chúng tôi chỉ biết cố gắng hết sức mình.
8. まよっているひまはない。ただ、決断けつだんするのみ。
Không có thời gian để do dự. Chỉ có quyết đoán mà thôi.
9. おおくの犠牲ぎせいがた。我々われわれはその無駄むだにせぬよう、ただたたかうのみ。
Đã có rất nhiều hy sinh. Để sự hy sinh đó không vô nghĩa, chúng ta chỉ còn cách chiến đấu.
10. このプロジェクトを成功せいこうさせるため、ただ邁進まいしんするのみだ。
Để dự án này thành công, chỉ có cách dốc sức tiến lên mà thôi.
11. ほかだれでもない。この仕事しごとをやりげられるのは、ただわたしのみ。
Không phải ai khác. Người có thể hoàn thành công việc này chỉ có tôi mà thôi.
12. どんな批判ひはんけようとも、ただおのれ信念しんねんつらぬくのみだ。
Dù nhận phải bất kỳ lời chỉ trích nào, tôi cũng sẽ chỉ kiên định với niềm tin của mình.
13. 練習れんしゅうわった。あとはただ、本番ほんばんですべてをるのみ。
Luyện tập đã kết thúc. Giờ chỉ còn việc dốc hết sức mình trong buổi biểu diễn chính thức.
14. わたしはただ、あたえられた使命しめいたすのみです。
Tôi sẽ chỉ hoàn thành sứ mệnh đã được giao phó.
15. 失敗しっぱいおそれていてはなにはじまらない。ただ挑戦ちょうせんあるのみ。
Nếu cứ sợ thất bại thì sẽ chẳng có gì bắt đầu. Chỉ có thử thách mà thôi.
16. おおくの言葉ことば不要ふようだ。ただ、行動こうどうでしめすのみ。
Không cần nhiều lời. Chỉ cần thể hiện bằng hành động là đủ.
17. このおんむくいるため、ただ粉骨砕身ふんこつさいしんはたらくのみです。
Để báo đáp ân huệ này, tôi sẽ chỉ biết làm việc hết sức mình.
18. チームの勝利しょうりのため、わたしはただ自分じぶん役割やくわりまったうするのみ。
Vì thắng lợi của toàn đội, tôi sẽ chỉ làm tròn vai trò của mình.
19. まわりかどうあろうと関係かんけいない。ただ、自分じぶんのベストをつくくすのみ。
Xung quanh thế nào cũng không quan trọng. Tôi chỉ làm hết sức mình mà thôi.
20. この絶望的ぜつぼうてき状況じょうきょう打破だはするため、ただ一点いってん突破とっぱするのみ。
Để phá vỡ tình thế tuyệt vọng này, chỉ có cách đột phá vào một điểm duy nhất.
21. おう命令めいれい絶対ぜったいだ。我々われわれはただそれにしたがうのみ。
Mệnh lệnh của nhà vua là tuyệt đối. Chúng ta chỉ có thể tuân theo mà thôi.
22. 約束やくそくした以上いじょう、ただそれをまもるのみだ。
Một khi đã hứa, tôi chỉ còn cách giữ lời hứa đó.
23. どんな苦難くなんがけようと、ただこのみちあゆつづけるのみ。
Dù cho có bao nhiêu khó khăn đang chờ đợi, tôi cũng sẽ chỉ tiếp tục bước đi trên con đường này.
24. もういている時間じかんはない。ただ、がってまえすすむのみだ。
Không còn thời gian để khóc lóc nữa. Chỉ có đứng dậy và tiến về phía trước mà thôi.
25. 議論ぎろん平行線へいこうせんだ。あとはただ、多数決たすうけつでめるのみ。
Thảo luận không đi đến đâu. Giờ chỉ còn cách quyết định bằng biểu quyết theo đa số.
26. わたしはただ、ほう正義せいぎしたがうのみです。
Tôi chỉ tuân theo pháp luật và công lý mà thôi.
27. この目標もくひょう達成たっせいするまで、ただひたすら努力どりょくするのみ。
Cho đến khi đạt được mục tiêu này, tôi sẽ chỉ biết nỗ lực hết mình.
28. リーダーとして、ただ決断けつだんくだすのみだ。
Với tư cách là một nhà lãnh đạo, tôi chỉ có thể đưa ra quyết định.
29. もう選択肢せんたくしのこされていない。ただ、この作戦さくせんにかけるのみ。
Không còn lựa chọn nào khác. Chỉ còn cách đặt cược vào chiến thuật này mà thôi.
30. どんな使つかっても、ただ勝利しょうりにするのみ。
Dù phải dùng đến thủ đoạn nào, tôi cũng sẽ chỉ giành lấy chiến thắng.
31. わたしはただ、真実しんじつかたるのみです。
Tôi chỉ nói ra sự thật mà thôi.
32. 会社かいしゃ再建さいけんのため、ただにしてはたらくのみ。
Để tái thiết công ty, tôi chỉ còn cách làm việc quên mình.
33. これ以上いじょうかれ説得せっとくするのは無駄むだだ。ただ、我々われわれみちくのみ。
Thuyết phục anh ta thêm nữa cũng vô ích. Chúng ta sẽ chỉ đi con đường của chúng ta.
34. わたしのやるべきことはただ一つひとつ。この研究けんきゅう完成かんせいさせることのみ。
Việc tôi phải làm chỉ có một. Đó là hoàn thành nghiên cứu này.
35. どんな誘惑ゆうわくにもけず、ただ目標もくひょうかってすすむのみだ。
Không gục ngã trước bất kỳ cám dỗ nào, tôi sẽ chỉ tiến về phía mục tiêu.
36. かれ裏切うらぎりはゆるせない。ただ、ほうもとでさばきをけさせるのみ。
Không thể tha thứ cho sự phản bội của hắn. Chỉ có cách bắt hắn chịu sự trừng phạt của pháp luật.
37. 国民こくみん期待きたいこたえるため、ただ誠心誠意せいしんせいいつとめをたすのみです。
Để đáp lại sự kỳ vọng của nhân dân, tôi sẽ chỉ biết thành tâm thành ý hoàn thành nhiệm vụ.
38. もう後悔こうかいはしない。ただ、まえきるのみ。
Tôi sẽ không hối hận nữa. Tôi sẽ chỉ nhìn về phía trước mà sống.
39. この試合しあいつため、ただまえてきたおすのみ。
Để thắng trận này, tôi chỉ cần đánh bại kẻ thù trước mắt.
40. わたしはただ、自分じぶん無力むりょくさをめるのみだった。
Tôi chỉ còn biết cay đắng (nghiến răng) chấp nhận sự bất lực của mình.
41. いまはただ、かれ無事ぶじいのるのみです。
Bây giờ tôi chỉ còn biết cầu nguyện cho anh ấy được an toàn.
42. とおはなれた家族かぞくしあわせを、ただねがうのみ。
Tôi chỉ biết cầu mong cho gia đình ở phương xa được hạnh phúc.
43. くなったとも冥福めいふくを、ただいのるのみだった。
Tôi chỉ còn biết cầu nguyện cho linh hồn người bạn đã khuất được siêu thoát.
44. 合格ごうかくらせをいたとき、ただ感謝かんしゃ気持きもちがあるのみだった。
Khi nghe tin báo đỗ, tôi chỉ cảm thấy biết ơn mà thôi.
45. このうつくしい世界せかいが、平和へいわでありつづけることをただねがうのみ。
Tôi chỉ mong thế giới tươi đẹp này sẽ mãi mãi hòa bình.
46. かれ突然とつぜん訃報ふほうに、ただなみだするのみだった。
Trước tin báo đột ngột về cái chết của anh ấy, tôi chỉ biết rơi lệ.
47. 災害さいがいでくるしむ人々ひとびとのために、ただ一日いちにちはや復興ふっこういのるのみ。
Tôi chỉ biết cầu nguyện cho những người đang khổ sở vì thảm họa sẽ được phục hồi sớm ngày nào hay ngày đó.
48. 息子むすこ姿すがたて、ただ感動かんどうするのみだった。
Nhìn thấy dáng vẻ bảnh bao của con trai, tôi chỉ biết cảm động mà thôi.
49. これ以上いじょう犠牲者ぎせいしゃがないことをただいのるのみ。
Tôi chỉ cầu nguyện rằng sẽ không có thêm nạn nhân nào nữa.
50. かれやさしさに、ただ感謝かんしゃするのみです。
Tôi chỉ biết cảm ơn lòng tốt của anh ấy.
 

 

 

 

Cấu trúc 「~のみならず」(Nomi narazu) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N2 (thường xuất hiện rất nhiều trong các bài đọc hiểu và hội thoại công việc trang trọng).

Bản chất của cấu trúc này chính là người anh em mang văn phong viết trang trọng, lịch lãm của cấu trúc 「~だけでなく」 (Không chỉ... mà còn...) mà bạn đã học ở trình độ N4/N3.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Không chỉ... mà còn...", "Không riêng gì... mà cả...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau hầu hết các từ loại ở Thể thông thường (Thể ngắn):

Danh từ + のみならず

Ví dụ: 日本のみならず (Không chỉ nước Nhật...)

Động từ (Thể thông thường) + のみならず

Ví dụ: 日本語を話せるのみならず (Không chỉ có thể nói tiếng Nhật...)

Tính từ đuôi い + のみならず

Ví dụ: 美味しいのみならず (Không chỉ ngon...)

Tính từ đuôi な + (である) + のみならず

Ví dụ: 便利であるのみならず hoặc 便利なのみならず (Không chỉ tiện lợi...)

💡 Mẹo vặt tăng cường nhấn mạnh:

Để tăng tính trang trọng và tạo sự chú ý mạnh mẽ, người Nhật rất hay thêm phó từ 「ただ」 (Tada) hoặc 「単に」 (Tanni) vào đầu câu.

Cú pháp: ただ / 単に $\dots$ のみならず $\dots$ (Không đơn thuần chỉ... mà còn...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến cấu trúc tăng tiến của câu văn: Vế trước (Đối tượng cơ bản) $\rightarrow$ Vế sau (Đối tượng rộng hơn, lớn hơn, thường đi kèm trợ từ も - cũng):

この映画は、日本のみならず世界中で大ヒットしている。

(Bộ phim này không chỉ gây sốt ở Nhật Bản mà còn gặt hái thành công lớn trên toàn thế giới.)

$\rightarrow$ Phân tích: Từ phạm vi một quốc gia (vế trước), người nói mở rộng ra phạm vi toàn cầu (vế sau) để nhấn mạnh sự thành công của bộ phim.

地球温暖化は、特定の国のみならず、人類全体の問題である。

(Hiện tượng nóng lên toàn cầu không riêng gì một quốc gia cá biệt nào mà là vấn đề của toàn nhân loại.)

彼女は歌が上手なのみならず、ダンスもプロ並みだ。

(Cô ấy không chỉ hát hay nhảy cũng đỉnh như vũ công chuyên nghiệp vậy.)

この車はデザインが美しいのみならず、燃費も非常に良い。

(Chiếc xe này không chỉ có thiết kế đẹp mắt khả năng tiết kiệm nhiên liệu cũng cực kỳ tốt.)

💡 Sự khác biệt văn phong: 「のみならず」 vs 「だけでなく」 vs 「ばかりか」

Đây là bộ ba cấu trúc "Không chỉ... mà còn..." khiến học viên dễ bị lẫn lộn nhất. Hãy phân định chúng bằng ranh giới văn phong và cảm xúc:

~だけでなく (Dạng phổ thông - Toàn năng): Dùng thoải mái trong đời sống hằng ngày, văn nói lẫn văn viết.

~のみならず (Dạng trang trọng - Văn viết cứng):

Gần như không dùng trong hội thoại suồng sã bạn bè hằng ngày.

Thường xuất hiện trên báo chí, các bài phát biểu kinh doanh, bài luận nghị luận xã hội hoặc giới thiệu sản phẩm trang trọng.

~ばかりか (Dạng mang cảm xúc Ngạc nhiên / Tiêu cực): Nhấn mạnh mức độ ở vế sau vượt quá sự kỳ vọng, thường mang sắc thái "đã tệ lại còn tệ hơn" (Ví dụ: Không chỉ muộn giờ mà còn quên luôn cả tài liệu). のみならず thì mang tính chất liệt kê khách quan, trung tính hơn.

 

 

かれ英語えいごのみならず、中国語ちゅうごくご流暢りゅうちょうはなす。
Anh ấy không chỉ nói tiếng Anh mà còn nói tiếng Trung trôi chảy.
2. 田中教授たなかきょうじゅは、自身じしん専門分野せんもんぶんやのみならず、幅広はばひろ教養きょうようにつけている。
Giáo sư Tanaka không chỉ nắm vững lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn có kiến thức sâu rộng.
3. 彼女かのじょ成績優秀せいせきゆうしゅうであるのみならず、スポーツにおいても万能ばんのうだ。
Cô ấy không chỉ có thành tích học tập xuất sắc mà còn giỏi toàn diện về thể thao.
4. その俳優はいゆうは、国内こくないのみならず、海外かいがいでもたか評価ひょうかている。
Diễn viên đó không chỉ được đánh giá cao trong nước mà còn ở cả nước ngoài.
5. 社長しゃちょうは、経営能力けいえいのうりょくのみならず、人望じんぼうあつい。
Giám đốc không chỉ có năng lực kinh doanh mà còn rất được lòng người.
6. かれ学者がくしゃとしてのみならず、ひとりの人間にんげんとしても尊敬そんけいできる人物じんぶつだ。
Ông ấy là một người đáng kính không chỉ với tư cách là một học giả mà còn là một con người.
7. 彼女かのじょ容姿ようしがうつくしいのみならず、こころじょうやさしい。
Cô ấy không chỉ có ngoại hình xinh đẹp mà còn có một trái tim vô cùng nhân hậu.
8. その政治家せいじかは、大臣だいじんとしてのみならず、地域ちいき代表だいひょうとしても尽力じんりょくした。
Vị chính trị gia đó không chỉ cống hiến với tư cách là bộ trưởng mà còn là đại diện của khu vực.
9. かれは、勉強べんきょうができるのみか、ユーモアのセンスも抜群ばつぐんだ。
Anh ấy không những học giỏi mà còn có khiếu hài hước tuyệt vời.
10. 彼女かのじょは、歌手かしゅとして成功せいこうしたのみならず、女優じょゆうとしても才能さいのう発揮はっきしている。
Cô ấy không chỉ thành công với tư cách ca sĩ mà còn đang thể hiện tài năng như một diễn viên.
11. かれは、学業がくぎょうのみならず、ボランティア活動かつどうにも積極的せっきょくてき参加さんかしている。
Cậu ấy không chỉ học tập mà còn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện.
12. 彼女かのじょは、ピアノがけるのみならず、作曲さっきょくまでこなす。
Cô ấy không chỉ biết chơi piano mà còn có thể sáng tác nhạc.
13. その作家さっかは、大人向おとなむ小説しょうせつのみならず、子供向こどもむけの絵本えほん執筆しっぴつしている。
Tác giả đó không chỉ viết tiểu thuyết cho người lớn mà còn viết cả truyện tranh cho trẻ em.
14. かれは、すぐれた選手せんしゅであるのみならず、指導者しどうしゃとしても有能ゆうのうだ。
Anh ấy không chỉ là một vận động viên xuất sắc mà còn là một huấn luyện viên tài năng.
15. 彼女かのじょは、社内しゃない人間にんげんのみならず、取引先とりひきさきからの信頼しんらいあつい。
Cô ấy không chỉ được người trong công ty tin tưởng sâu sắc mà còn được cả đối tác tín nhiệm.
16. かれは、知識ちしきが豊富ほうふなのみか、それを実践じっせんする行動力こうどうりょくそなえている。
Anh ấy không những có kiến thức phong phú mà còn có cả năng lực hành động để thực hành kiến thức đó.
17. 彼女かのじょは、自分じぶん子供こどものみならず、近所きんじょ子供こどもたちの面倒めんどうもよくている。
Cô ấy không chỉ chăm sóc con cái của mình mà còn trông nom cả những đứa trẻ hàng xóm.
18. かれは、若者わかもののみならず、高齢者こうれいしゃからも支持しじされている。
Ông ấy không chỉ được giới trẻ ủng hộ mà còn được cả người cao tuổi tín nhiệm.
19. 彼女かのじょは、料理りょうりが得意とくいであるのみならず、けのセンスも素晴すばらしい。
Cô ấy không chỉ giỏi nấu ăn mà còn có gu thẩm mỹ bày biện món ăn tuyệt vời.
20. かれは、仕事しごとができるのみならず、部下ぶか育成いくせいにも熱心ねっしんだ。
Anh ấy không chỉ làm việc giỏi mà còn nhiệt tình trong việc đào tạo cấp dưới.
21. 彼女かのじょは、自分じぶん利益りえきのみならず、つねにチーム全体ぜんたいのことをかんがえて行動こうどうする。
Cô ấy luôn hành động không chỉ vì lợi ích của bản thân mà còn nghĩ cho cả tập thể.
22. かれは、その分野ぶんや第一人者だいいちにんしゃであるのみならず、分野ぶんやにも精通せいつうしている。
Ông ấy không chỉ là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đó mà còn thông thạo cả các lĩnh vực khác.
23. 彼女かのじょは、むずかしいやくえんじきるのみか、観客かんきゃくこころふかさぶった。
Cô ấy không những diễn tròn vai diễn khó mà còn làm lay động sâu sắc trái tim khán giả.
24. かれは、会社かいしゃ発展はってん貢献こうけんしたのみならず、地域社会ちいきしゃかいにも多大ただい影響えいきょうあたえた。
Ông ấy không chỉ đóng góp cho sự phát triển của công ty mà còn tạo ra ảnh hưởng to lớn đến cộng đồng địa phương.
25. 彼女かのじょは、すぐれた研究者けんきゅうしゃであるのみならず、素晴すばらしい母親ははおやでもある。
Cô ấy không chỉ là một nhà nghiên cứu xuất sắc mà còn là một người mẹ tuyệt vời.
26. この製品せいひんは、デザインがいのみならず、機能性きのうせいにも大変優たいへんすぐれている。
Sản phẩm này không chỉ có thiết kế đẹp mà còn có tính năng vượt trội.
27. A社えーしゃは、自動車じどうしゃのみならず、航空宇宙こうくうちゅう分野ぶんやにも進出しんしゅつしている。
Công ty A không chỉ tham gia vào lĩnh vực ô tô mà còn lấn sân sang cả lĩnh vực hàng không vũ trụ.
28. そのレストランは、あじがいのみか、サービスも一流いちりゅうだった。
Nhà hàng đó không những đồ ăn ngon mà dịch vụ cũng thuộc hàng đẳng cấp.
29. このスマートフォンは、性能せいのうがたかいのみならず、価格かかく手頃てごろだ。
Chiếc điện thoại thông minh này không chỉ có hiệu năng cao mà giá cả cũng phải chăng.
30. 当社とうしゃは、国内市場こくないしじょうのみならず、海外市場かいがいしじょう開拓かいたくにもちかられている。
Công ty chúng tôi không chỉ tập trung vào thị trường trong nước mà còn nỗ lực khai thác thị trường nước ngoài.
31. そのホテルは、豪華ごうか設備せつびのみならず、従業員じゅうぎょういん心遣こころづかいも素晴すばらしかった。
Khách sạn đó không chỉ có cơ sở vật chất sang trọng mà sự chu đáo của nhân viên cũng rất tuyệt vời.
32. このソフトウェアは、専門家せんもんかのみならず、初心者しょしんしゃでも簡単かんたん使つかうことができる。
Phần mềm này không chỉ dành cho chuyên gia mà ngay cả người mới bắt đầu cũng có thể sử dụng dễ dàng.
33. その新薬しんやくは、病気びょうき治療ちりょう効果こうかがあるのみならず、副作用ふくさようすくない。
Loại thuốc mới đó không chỉ có hiệu quả điều trị bệnh mà còn ít tác dụng phụ.
34. このくるまは、燃費ねんぴがいのみか、走行性能そうこうせいのうじょうたかい。
Chiếc xe này không những tiết kiệm nhiên liệu mà hiệu suất vận hành cũng rất cao.
35. その企業きぎょうは、利益りえき追求ついきゅうするのみならず、環境保護活動かんきょうほごかつどうにも熱心ねっしんだ。
Doanh nghiệp đó không chỉ theo đuổi lợi nhuận mà còn rất nhiệt tình trong các hoạt động bảo vệ môi trường.
36. このサービスは、料金りょうきんがやすいのみならず、サポート体制たいせい充実じゅうじつしている。
Dịch vụ này không chỉ có giá cước rẻ mà hệ thống hỗ trợ cũng rất đầy đủ.
37. その商品しょうひんは、品質ひんしつがたかいのみならず、アフターサービスも万全ばんぜんだ。
Sản phẩm đó không chỉ có chất lượng cao mà dịch vụ hậu mãi cũng rất hoàn hảo.
38. このシステムは、業務ぎょうむ効率化こうりつかするのみならず、セキュリティも強化きょうかする。
Hệ thống này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn tăng cường bảo mật.
39. そのカフェは、コーヒーが美味おいしいのみか、雰囲気ふんいき抜群ばつぐんい。
Quán cà phê đó không những cà phê ngon mà không khí cũng cực kỳ tốt.
40. この素材そざいは、かるいのみならず、じょう頑丈がんじょうである。
Vật liệu này không chỉ nhẹ mà còn rất cứng cáp.
41. そのアプリケーションは、便利べんりなのみならず、使つかっていてたのしい。
Ứng dụng đó không chỉ tiện lợi mà dùng cũng rất vui.
42. 当銀行とうぎんこうは、個人こじんのおきゃくさまのみならず、法人ほうじんのおきゃくさまにも多様たようなサービスを提供ていきょうしております。
Ngân hàng chúng tôi cung cấp đa dạng dịch vụ không chỉ cho khách hàng cá nhân mà còn cho cả khách hàng doanh nghiệp.
43. この掃除機そうじきは、吸引力きゅういんりょくがつよいのみならず、動作音どうさおんしずかだ。
Máy hút bụi này không chỉ có lực hút mạnh mà tiếng ồn khi hoạt động cũng rất nhỏ.
44. その遊園地ゆうえんちは、子供こどものみならず、大人おとな一日中いちにちじゅうたのしめる。
Khu vui chơi đó không chỉ trẻ em mà cả người lớn cũng có thể vui chơi cả ngày.
45. このカメラは、高画質こうがしつであるのみならず、操作そうさじょう簡単かんたんだ。
Chiếc máy ảnh này không chỉ có chất lượng hình ảnh cao mà thao tác cũng rất đơn giản.
46. この建物たてものは、うつくしい外観がいかんのみならず、耐震性たいしんせいにもすぐれている。
Tòa nhà này không chỉ có vẻ ngoài đẹp mà khả năng chống động đất cũng rất tốt.
47. その航空会社こうくうがいしゃは、定時運航率ていじうんこうりつがたかいのみか、機内きないサービスも充実じゅうじつしている。
Hãng hàng không đó không những có tỷ lệ bay đúng giờ cao mà dịch vụ trên máy bay cũng rất đầy đủ.
48. この辞書じしょは、単語たんご意味いみ調しらべるのみならず、類義語るいぎご用例ようれい豊富ほうふ掲載けいさいしている。
Cuốn từ điển này không chỉ dùng để tra nghĩa từ mà còn đăng tải phong phú các từ đồng nghĩa và ví dụ sử dụng.
49. そのオンラインストアは、品揃しなぞろえが豊富ほうふなのみならず、配送はいそう迅速じんそくだ。
Cửa hàng trực tuyến đó không chỉ có nhiều loại hàng hóa mà giao hàng cũng rất nhanh chóng.
50. このなべは、熱伝導率ねつでんどうりつがいのみならず、手入ていれも簡単かんたんだ。
Chiếc nồi này không chỉ dẫn nhiệt tốt mà việc vệ sinh cũng rất dễ dàng.