Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hưu Tức

休息(きゅうそく)

Nghỉ ngơi
Hưu Nhật

休日(きゅうじつ)

Ngày nghỉ
 

ゆっくり

Thong thả
 

ごろごろ

Thong dong 
 

だらだら

Lười biếng
 

のびのび

Thoải mái tự do
Khoan

寛(くつろ)ぐ

Thư giãn
Thịnh

盛(も)る

Xới đầy
 

ぐうぐう

Ngủ ngáy khò khò
 

どっと

Ủa ra dồn dập
Thiết Thế

切(き)り替(か)える

Thay đổi trạng thái
 

あれこれ

Cái này cái kia
Chi Sinh

芝生(しばふ)

Bãi cỏ
Chuyển

転(ころ)がる

Lăn lộn
吟

呻(うな)る

Rên rỉ
 

ボート

Cái thuyền
Tầu

漕(こ)ぐ

Chèo thuyền
Triển Lãm Hội

展覧会(てんらんかい)

Triển lãm
 

ぱったり

Đột ngột dừng lại hẳn
 

はらはら

Lo lắng nhấp nhổm
Mộ

墓(はか)

Ngôi mộ
Đột 込

突(つ)っ込(こ)む

Nhét vào
Kiến Độ

見渡(みわた)す

Nhìn bao quát khắp nơi
Thiêu

眺(なが)める

Ngắm nhìn
Thiêu

眺(なが)め

Tầm nhìn cảnh sắc
 

かすかな

Thoáng qua mơ hồ
Phụ

負(お)ぶう

Cõng trên lưng
Tối Thích

最適(さいてき)な

Thích hợp nhất
Dư Dụ

余裕(よゆう)

Phần dư dôi thảnh thơi
Lữ

旅(たび)

Chuyến đi du lịch
 

レジャー

Hoạt động vui chơi giải trí
Phóng

訪(おとず)れる

Ghé thăm địa điểm
Thể Nghiệm

体験(たいけん)

Trải nghiệm thực tế
Mạo Hiểm

冒険(ぼうけん)

Mạo hiểm
Kiến Văn

見聞き(みきき)

Kinh nghiệm mắt thấy tai nghe
Tuần

巡(めぐ)る

Đi quanh vòng quanh
 

プラン

Kế hoạch lịch trình
Tư Lập

思い立つ(おも  たつ)

Nảy ra ý định thực hiện
Hào Hoa

豪華(ごうか)な

Xa hoa lộng lẫy
Thủ Phối

手配(てはい)

Sắp xếp chuẩn bị
Tiền

前(まえ)もって

Làm sẵn trước
Tiện

便(びん)

Chuyến bay chuyến tàu
Không Tịch

空席(くうせき)

Ghế trống
Siêu Quá

超過(ちょうか)

Vượt quá giới hạn
Phi

飛(と)ぶ

Bay
Tư

思いがけず(おも  がけず)

Bất ngờ không ngờ tới
Dẫn Quy

引(ひ)き返(かえ)す

Quay trở lại dọc đường
Gian

間(ま)もなく

Chẳng mấy chốc sắp sửa
Túc Bạc

宿泊(しゅくはく)

Trọ lại qua đêm
Đại Phúc

大幅(おおはば)な

Thay đổi lớn diện rộng
Lữ Tiên

旅先(たびさき)

Điểm đến du lịch
Các Địa

各地(かくち)

Các địa phương khắp nơi
Danh Sở

名所(めいしょ)

Địa danh nổi tiếng
Thị Trường

市場(いちば)

Chợ
Miễn Thuế Điếm

免税店(めんぜいてん)

Cửa hàng miễn thuế
Phong Cảnh

風景(ふうけい)

Phong cảnh
Hải Thủy Dục

海水浴(かいすいよく)

Tắm biển
Tiềm

潜(もぐ)る

Lặn xuống nước
Tích

跡(あと)

Dấu vết vết tích
Vị Trí

位置(いち)

Vị trí
 

めいめい

Mỗi người cá nhân
 

しばしば

Thường xuyên xảy ra nhiều lần
Xuất Lai Sự

出来事(できごと)

Sự việc biến cố xảy ra
 
 

Cấu trúc 「~のみ」(Nomi) là một trợ từ hạn định cực kỳ phổ biến ở trình độ N3 và N2 (xuất hiện liên tục trong bài thi đọc hiểu, thông báo, biển báo).

Bản chất của cấu trúc này chính là người anh em song sinh ở dạng văn viết trang trọng của trợ từ 「だけ」(Dake). Nó dùng để giới hạn phạm vi, khẳng định chỉ có duy nhất đối tượng được nhắc đến ở vế trước là thỏa mãn điều kiện, không có cái nào khác.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Chỉ...", "Duy nhất...", "Chỉ có... mà thôi".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau rất nhiều từ loại, nhưng phổ biến nhất là Danh từ và Động từ:

Danh từ + のみ

Ví dụ: 会員のみ (Chỉ dành cho hội viên), 女性のみ (Chỉ dành cho nữ giới).

Động từ (Thể thông thường / Thể từ điển) + のみ

Ví dụ: 祈るのみだ (Chỉ còn biết cầu nguyện mà thôi).

Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な(である) + のみ

Ví dụ: 美しいのみならず (Không chỉ đẹp mà còn...).

💡 Mẹo phòng thi về Trợ từ đi kèm:

Khi đi với các trợ từ khác, のみ có thể thay thế hoặc đứng sau trợ từ đó:

〜だけを $\rightarrow$ 〜のみを

〜だけに $\rightarrow$ 〜にのみ hoặc 〜のみに

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến tính chất trang trọng, thông báo hoặc khẳng định dứt khoát trong các câu sau:

本日は、チケットをお持ちの方のみご入場いただけます。

(Hôm nay, chỉ có những vị khách mang theo vé mới có thể vào cửa.)

$\rightarrow$ Phân tích: Đây là câu thông báo tại sự kiện, dùng のみ thay cho だけ để tạo sự trang trọng, lịch sự.

合格者は、WEBサイト上のみで発表されます。

(Danh sách người trúng tuyển sẽ chỉ được công bố duy nhất trên trang web.)

できることはすべてやった。あとは結果を待つのみだ。

(Những gì có thể làm tôi đều đã làm hết rồi. Giờ chỉ còn biết chờ đợi kết quả mà thôi.)

この薬は、医師の指示がある場合のみ服用してください。

(Thuốc này chỉ uống trong trường hợp có chỉ thị của bác sĩ.)

⚠️ Ba cấu trúc mở rộng cực kỳ quan trọng với 「のみ」

Trong đề thi N2/N1, のみ rất ít khi đứng một mình mà thường biến hóa thành các cấu trúc nâng cao sau:

~のみならず (Không chỉ... mà còn...): Bằng nghĩa hoàn toàn với ~だけでなく nhưng trang trọng hơn.

Ví dụ: 日本のみならず、世界中で愛されている。 (Không chỉ ở Nhật mà còn được yêu thích trên toàn thế giới.)

~ばかりか / ~ばかりでなく: Thường được xếp chung nhóm ý nghĩa với のみならず để kiểm tra khả năng đọc hiểu.

~ただ~のみだ / ~ただ~のみならず: Người Nhật hay thêm phó từ 「ただ」 (Tada - Chỉ / Đơn thuần) ở đầu câu để nhấn mạnh mức độ "duy nhất" của のみ.

💡 Sự khác biệt văn phong: 「のみ」 vs 「だけ」 vs 「ばかり」

だけ (Dake - Toàn năng): Dùng được trong mọi hoàn cảnh, từ nói chuyện hằng ngày đến viết văn, mang tính trung tính.

のみ (Nomi - Trang trọng, văn viết): Hạn chế dùng trong giao tiếp xuồng sã hằng ngày. Chỉ dùng trên biển báo, thông báo công cộng, văn bản pháp luật hoặc sách báo nghị luận.

ばかり (Bakari - Có xu hướng tiêu cực/Suốt ngày): Thường mang sắc thái than phiền ("Suốt ngày chỉ toàn chơi", "Toàn là lỗi"). のみ không mang sắc thái tiêu cực này.

 
 
 
1. もはや議論ぎろんは尽つくした。あとはただ実行じっこうあるのみだ。
Thảo luận đã kết thúc. Giờ chỉ còn việc thực hiện mà thôi.
2. 言いい訳わけはしない。ただ、この結果けっかを受うけ入いれるのみだ。
Tôi sẽ không biện minh. Tôi chỉ chấp nhận kết quả này mà thôi.
3. もう後戻あともどりはできない。ただ前まえへ進すすむのみ。
Không thể quay đầu lại nữa. Chỉ có thể tiến về phía trước mà thôi.
4. やるべきことはやった。あとはただ天命てんめいを待まつのみだ。
Việc cần làm đã làm. Giờ chỉ còn biết chờ đợi thiên mệnh mà thôi.
5. 助たすけは来こない。我々われわれはただ、ここで耐たえ忍しのぶのみ。
Sẽ không có cứu viện. Chúng ta chỉ còn cách chịu đựng ở đây mà thôi.
6. 彼かれが何なにと言いおうと、私わたしはただ自分じぶんの信しんじる道みちを行ゆくのみだ。
Dù anh ta có nói gì, tôi cũng sẽ chỉ đi con đường mà mình tin tưởng.
7. 困難こんなんな状況じょうきょうだが、ただ全力ぜんりょくを尽つくくすのみです。
Dù tình hình khó khăn, chúng tôi chỉ biết cố gắng hết sức mình.
8. 迷まよっている暇ひまはない。ただ、決断けつだんするのみ。
Không có thời gian để do dự. Chỉ có quyết đoán mà thôi.
9. 多おおくの犠牲ぎせいが出でた。我々われわれはその死しを無駄むだにせぬよう、ただ戦たたかうのみ。
Đã có rất nhiều hy sinh. Để sự hy sinh đó không vô nghĩa, chúng ta chỉ còn cách chiến đấu.
10. このプロジェクトを成功せいこうさせるため、ただ邁進まいしんするのみだ。
Để dự án này thành công, chỉ có cách dốc sức tiến lên mà thôi.
11. 他ほかの誰だれでもない。この仕事しごとをやり遂とげられるのは、ただ私わたしのみ。
Không phải ai khác. Người có thể hoàn thành công việc này chỉ có tôi mà thôi.
12. どんな批判ひはんを受うけようとも、ただ己おのれの信念しんねんを貫つらぬくのみだ。
Dù nhận phải bất kỳ lời chỉ trích nào, tôi cũng sẽ chỉ kiên định với niềm tin của mình.
13. 練習れんしゅうは終おわった。あとはただ、本番ほんばんで全すべてを出だし切きるのみ。
Luyện tập đã kết thúc. Giờ chỉ còn việc dốc hết sức mình trong buổi biểu diễn chính thức.
14. 私わたしはただ、与あたえられた使命しめいを果はたすのみです。
Tôi sẽ chỉ hoàn thành sứ mệnh đã được giao phó.
15. 失敗しっぱいを恐おそれていては何なにも始はじまらない。ただ挑戦ちょうせんあるのみ。
Nếu cứ sợ thất bại thì sẽ chẳng có gì bắt đầu. Chỉ có thử thách mà thôi.
16. 多おおくの言葉ことばは不要ふようだ。ただ、行動こうどうで示しめすのみ。
Không cần nhiều lời. Chỉ cần thể hiện bằng hành động là đủ.
17. この恩おんに報むくいるため、ただ粉骨砕身ふんこつさいしん働はたらくのみです。
Để báo đáp ân huệ này, tôi sẽ chỉ biết làm việc hết sức mình.
18. チームの勝利しょうりのため、私わたしはただ自分じぶんの役割やくわりを全まったうするのみ。
Vì thắng lợi của toàn đội, tôi sẽ chỉ làm tròn vai trò của mình.
19. 周まわりかどうあろうと関係かんけいない。ただ、自分じぶんのベストを尽つくくすのみ。
Xung quanh thế nào cũng không quan trọng. Tôi chỉ làm hết sức mình mà thôi.
20. この絶望的ぜつぼうてきな状況じょうきょうを打破だはするため、ただ一点いってんを突破とっぱするのみ。
Để phá vỡ tình thế tuyệt vọng này, chỉ có cách đột phá vào một điểm duy nhất.
21. 王おうの命令めいれいは絶対ぜったいだ。我々われわれはただそれに従したがうのみ。
Mệnh lệnh của nhà vua là tuyệt đối. Chúng ta chỉ có thể tuân theo mà thôi.
22. 約束やくそくした以上いじょう、ただそれを守まもるのみだ。
Một khi đã hứa, tôi chỉ còn cách giữ lời hứa đó.
23. どんな苦難くなんが待まち受うけようと、ただこの道みちを歩あゆみ続つづけるのみ。
Dù cho có bao nhiêu khó khăn đang chờ đợi, tôi cũng sẽ chỉ tiếp tục bước đi trên con đường này.
24. もう泣ないている時間じかんはない。ただ、立たち上あがって前まえに進すすむのみだ。
Không còn thời gian để khóc lóc nữa. Chỉ có đứng dậy và tiến về phía trước mà thôi.
25. 議論ぎろんは平行線へいこうせんだ。あとはただ、多数決たすうけつで決きめるのみ。
Thảo luận không đi đến đâu. Giờ chỉ còn cách quyết định bằng biểu quyết theo đa số.
26. 私わたしはただ、法ほうと正義せいぎに従したがうのみです。
Tôi chỉ tuân theo pháp luật và công lý mà thôi.
27. この目標もくひょうを達成たっせいするまで、ただひたすら努力どりょくするのみ。
Cho đến khi đạt được mục tiêu này, tôi sẽ chỉ biết nỗ lực hết mình.
28. リーダーとして、ただ決断けつだんを下くだすのみだ。
Với tư cách là một nhà lãnh đạo, tôi chỉ có thể đưa ra quyết định.
29. もう選択肢せんたくしは残のこされていない。ただ、この作戦さくせんにかけるのみ。
Không còn lựa chọn nào khác. Chỉ còn cách đặt cược vào chiến thuật này mà thôi.
30. どんな手てを使つかっても、ただ勝利しょうりを手てにするのみ。
Dù phải dùng đến thủ đoạn nào, tôi cũng sẽ chỉ giành lấy chiến thắng.
31. 私わたしはただ、真実しんじつを語かたるのみです。
Tôi chỉ nói ra sự thật mà thôi.
32. 会社かいしゃの再建さいけんのため、ただ身みを粉こにして働はたらくのみ。
Để tái thiết công ty, tôi chỉ còn cách làm việc quên mình.
33. これ以上いじょう、彼かれを説得せっとくするのは無駄むだだ。ただ、我々われわれの道みちを行ゆくのみ。
Thuyết phục anh ta thêm nữa cũng vô ích. Chúng ta sẽ chỉ đi con đường của chúng ta.
34. 私わたしのやるべきことはただ一つひとつ。この研究けんきゅうを完成かんせいさせることのみ。
Việc tôi phải làm chỉ có một. Đó là hoàn thành nghiên cứu này.
35. どんな誘惑ゆうわくにも負まけず、ただ目標もくひょうに向むかって進すすむのみだ。
Không gục ngã trước bất kỳ cám dỗ nào, tôi sẽ chỉ tiến về phía mục tiêu.
36. 彼かれの裏切うらぎりは許ゆるせない。ただ、法ほうの下もとで裁さばきを受うけさせるのみ。
Không thể tha thứ cho sự phản bội của hắn. Chỉ có cách bắt hắn chịu sự trừng phạt của pháp luật.
37. 国民こくみんの期待きたいに応こたえるため、ただ誠心誠意せいしんせいい、務つとめを果はたすのみです。
Để đáp lại sự kỳ vọng của nhân dân, tôi sẽ chỉ biết thành tâm thành ý hoàn thành nhiệm vụ.
38. もう後悔こうかいはしない。ただ、前まえを見みて生いきるのみ。
Tôi sẽ không hối hận nữa. Tôi sẽ chỉ nhìn về phía trước mà sống.
39. この試合しあいに勝かつため、ただ目めの前まえの敵てきを倒たおすのみ。
Để thắng trận này, tôi chỉ cần đánh bại kẻ thù trước mắt.
40. 私わたしはただ、自分じぶんの無力むりょくさを噛かみ締しめるのみだった。
Tôi chỉ còn biết cay đắng (nghiến răng) chấp nhận sự bất lực của mình.
41. 今いまはただ、彼かれの無事ぶじを祈いのるのみです。
Bây giờ tôi chỉ còn biết cầu nguyện cho anh ấy được an toàn.
42. 遠とおく離はなれた家族かぞくの幸しあわせを、ただ願ねがうのみ。
Tôi chỉ biết cầu mong cho gia đình ở phương xa được hạnh phúc.
43. 亡なくなった友ともの冥福めいふくを、ただ祈いのるのみだった。
Tôi chỉ còn biết cầu nguyện cho linh hồn người bạn đã khuất được siêu thoát.
44. 合格ごうかくの知しらせを聞きいたとき、ただ感謝かんしゃの気持きもちがあるのみだった。
Khi nghe tin báo đỗ, tôi chỉ cảm thấy biết ơn mà thôi.
45. この美うつくしい世界せかいが、平和へいわであり続つづけることをただ願ねがうのみ。
Tôi chỉ mong thế giới tươi đẹp này sẽ mãi mãi hòa bình.
46. 彼かれの突然とつぜんの訃報ふほうに、ただ涙なみだするのみだった。
Trước tin báo đột ngột về cái chết của anh ấy, tôi chỉ biết rơi lệ.
47. 災害さいがいで苦くるしむ人々ひとびとのために、ただ一日いちにちも早はやい復興ふっこうを祈いのるのみ。
Tôi chỉ biết cầu nguyện cho những người đang khổ sở vì thảm họa sẽ được phục hồi sớm ngày nào hay ngày đó.
48. 息子むすこの晴はれ姿すがたを見みて、ただ感動かんどうするのみだった。
Nhìn thấy dáng vẻ bảnh bao của con trai, tôi chỉ biết cảm động mà thôi.
49. これ以上いじょう、犠牲者ぎせいしゃが出でないことをただ祈いのるのみ。
Tôi chỉ cầu nguyện rằng sẽ không có thêm nạn nhân nào nữa.
50. 彼かれの優やさしさに、ただ感謝かんしゃするのみです。
Tôi chỉ biết cảm ơn lòng tốt của anh ấy.
 

 

 

 

Cấu trúc 「~のみならず」(Nomi narazu) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N2 (thường xuất hiện rất nhiều trong các bài đọc hiểu và hội thoại công việc trang trọng).

Bản chất của cấu trúc này chính là người anh em mang văn phong viết trang trọng, lịch lãm của cấu trúc 「~だけでなく」 (Không chỉ... mà còn...) mà bạn đã học ở trình độ N4/N3.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Không chỉ... mà còn...", "Không riêng gì... mà cả...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp sau hầu hết các từ loại ở Thể thông thường (Thể ngắn):

Danh từ + のみならず

Ví dụ: 日本のみならず (Không chỉ nước Nhật...)

Động từ (Thể thông thường) + のみならず

Ví dụ: 日本語を話せるのみならず (Không chỉ có thể nói tiếng Nhật...)

Tính từ đuôi い + のみならず

Ví dụ: 美味しいのみならず (Không chỉ ngon...)

Tính từ đuôi な + (である) + のみならず

Ví dụ: 便利であるのみならず hoặc 便利なのみならず (Không chỉ tiện lợi...)

💡 Mẹo vặt tăng cường nhấn mạnh:

Để tăng tính trang trọng và tạo sự chú ý mạnh mẽ, người Nhật rất hay thêm phó từ 「ただ」 (Tada) hoặc 「単に」 (Tanni) vào đầu câu.

Cú pháp: ただ / 単に $\dots$ のみならず $\dots$ (Không đơn thuần chỉ... mà còn...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến cấu trúc tăng tiến của câu văn: Vế trước (Đối tượng cơ bản) $\rightarrow$ Vế sau (Đối tượng rộng hơn, lớn hơn, thường đi kèm trợ từ も - cũng):

この映画は、日本のみならず世界中で大ヒットしている。

(Bộ phim này không chỉ gây sốt ở Nhật Bản mà còn gặt hái thành công lớn trên toàn thế giới.)

$\rightarrow$ Phân tích: Từ phạm vi một quốc gia (vế trước), người nói mở rộng ra phạm vi toàn cầu (vế sau) để nhấn mạnh sự thành công của bộ phim.

地球温暖化は、特定の国のみならず、人類全体の問題である。

(Hiện tượng nóng lên toàn cầu không riêng gì một quốc gia cá biệt nào mà là vấn đề của toàn nhân loại.)

彼女は歌が上手なのみならず、ダンスもプロ並みだ。

(Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng đỉnh như vũ công chuyên nghiệp vậy.)

この車はデザインが美しいのみならず、燃費も非常に良い。

(Chiếc xe này không chỉ có thiết kế đẹp mắt mà khả năng tiết kiệm nhiên liệu cũng cực kỳ tốt.)

💡 Sự khác biệt văn phong: 「のみならず」 vs 「だけでなく」 vs 「ばかりか」

Đây là bộ ba cấu trúc "Không chỉ... mà còn..." khiến học viên dễ bị lẫn lộn nhất. Hãy phân định chúng bằng ranh giới văn phong và cảm xúc:

~だけでなく (Dạng phổ thông - Toàn năng): Dùng thoải mái trong đời sống hằng ngày, văn nói lẫn văn viết.

~のみならず (Dạng trang trọng - Văn viết cứng):

Gần như không dùng trong hội thoại suồng sã bạn bè hằng ngày.

Thường xuất hiện trên báo chí, các bài phát biểu kinh doanh, bài luận nghị luận xã hội hoặc giới thiệu sản phẩm trang trọng.

~ばかりか (Dạng mang cảm xúc Ngạc nhiên / Tiêu cực): Nhấn mạnh mức độ ở vế sau vượt quá sự kỳ vọng, thường mang sắc thái "đã tệ lại còn tệ hơn" (Ví dụ: Không chỉ muộn giờ mà còn quên luôn cả tài liệu). のみならず thì mang tính chất liệt kê khách quan, trung tính hơn.

 

 

彼かれは英語えいごのみならず、中国語ちゅうごくごも流暢りゅうちょうに話はなす。
Anh ấy không chỉ nói tiếng Anh mà còn nói tiếng Trung trôi chảy.
2. 田中教授たなかきょうじゅは、自身じしんの専門分野せんもんぶんやのみならず、幅広はばひろい教養きょうようを身みにつけている。
Giáo sư Tanaka không chỉ nắm vững lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn có kiến thức sâu rộng.
3. 彼女かのじょは成績優秀せいせきゆうしゅうであるのみならず、スポーツにおいても万能ばんのうだ。
Cô ấy không chỉ có thành tích học tập xuất sắc mà còn giỏi toàn diện về thể thao.
4. その俳優はいゆうは、国内こくないのみならず、海外かいがいでも高たかい評価ひょうかを得えている。
Diễn viên đó không chỉ được đánh giá cao trong nước mà còn ở cả nước ngoài.
5. 社長しゃちょうは、経営能力けいえいのうりょくのみならず、人望じんぼうも厚あつい。
Giám đốc không chỉ có năng lực kinh doanh mà còn rất được lòng người.
6. 彼かれは学者がくしゃとしてのみならず、一ひとりの人間にんげんとしても尊敬そんけいできる人物じんぶつだ。
Ông ấy là một người đáng kính không chỉ với tư cách là một học giả mà còn là một con người.
7. 彼女かのじょは容姿ようしが美うつくしいのみならず、心こころも非ひ常じょうに優やさしい。
Cô ấy không chỉ có ngoại hình xinh đẹp mà còn có một trái tim vô cùng nhân hậu.
8. その政治家せいじかは、大臣だいじんとしてのみならず、地域ちいきの代表だいひょうとしても尽力じんりょくした。
Vị chính trị gia đó không chỉ cống hiến với tư cách là bộ trưởng mà còn là đại diện của khu vực.
9. 彼かれは、勉強べんきょうができるのみか、ユーモアのセンスも抜群ばつぐんだ。
Anh ấy không những học giỏi mà còn có khiếu hài hước tuyệt vời.
10. 彼女かのじょは、歌手かしゅとして成功せいこうしたのみならず、女優じょゆうとしても才能さいのうを発揮はっきしている。
Cô ấy không chỉ thành công với tư cách ca sĩ mà còn đang thể hiện tài năng như một diễn viên.
11. 彼かれは、学業がくぎょうのみならず、ボランティア活動かつどうにも積極的せっきょくてきに参加さんかしている。
Cậu ấy không chỉ học tập mà còn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện.
12. 彼女かのじょは、ピアノが弾ひけるのみならず、作曲さっきょくまでこなす。
Cô ấy không chỉ biết chơi piano mà còn có thể sáng tác nhạc.
13. その作家さっかは、大人向おとなむけ小説しょうせつのみならず、子供向こどもむけの絵本えほんも執筆しっぴつしている。
Tác giả đó không chỉ viết tiểu thuyết cho người lớn mà còn viết cả truyện tranh cho trẻ em.
14. 彼かれは、優すぐれた選手せんしゅであるのみならず、指導者しどうしゃとしても有能ゆうのうだ。
Anh ấy không chỉ là một vận động viên xuất sắc mà còn là một huấn luyện viên tài năng.
15. 彼女かのじょは、社内しゃないの人間にんげんのみならず、取引先とりひきさきからの信頼しんらいも厚あつい。
Cô ấy không chỉ được người trong công ty tin tưởng sâu sắc mà còn được cả đối tác tín nhiệm.
16. 彼かれは、知識ちしきが豊富ほうふなのみか、それを実践じっせんする行動力こうどうりょくも兼かね備そなえている。
Anh ấy không những có kiến thức phong phú mà còn có cả năng lực hành động để thực hành kiến thức đó.
17. 彼女かのじょは、自分じぶんの子供こどものみならず、近所きんじょの子供こどもたちの面倒めんどうもよく見みている。
Cô ấy không chỉ chăm sóc con cái của mình mà còn trông nom cả những đứa trẻ hàng xóm.
18. 彼かれは、若者わかもののみならず、高齢者こうれいしゃからも支持しじされている。
Ông ấy không chỉ được giới trẻ ủng hộ mà còn được cả người cao tuổi tín nhiệm.
19. 彼女かのじょは、料理りょうりが得意とくいであるのみならず、盛もり付つけのセンスも素晴すばらしい。
Cô ấy không chỉ giỏi nấu ăn mà còn có gu thẩm mỹ bày biện món ăn tuyệt vời.
20. 彼かれは、仕事しごとができるのみならず、部下ぶかの育成いくせいにも熱心ねっしんだ。
Anh ấy không chỉ làm việc giỏi mà còn nhiệt tình trong việc đào tạo cấp dưới.
21. 彼女かのじょは、自分じぶんの利益りえきのみならず、常つねにチーム全体ぜんたいのことを考かんがえて行動こうどうする。
Cô ấy luôn hành động không chỉ vì lợi ích của bản thân mà còn nghĩ cho cả tập thể.
22. 彼かれは、その分野ぶんやの第一人者だいいちにんしゃであるのみならず、他たの分野ぶんやにも精通せいつうしている。
Ông ấy không chỉ là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đó mà còn thông thạo cả các lĩnh vực khác.
23. 彼女かのじょは、難むずかしい役やくを演えんじきるのみか、観客かんきゃくの心こころを深ふかく揺ゆさぶった。
Cô ấy không những diễn tròn vai diễn khó mà còn làm lay động sâu sắc trái tim khán giả.
24. 彼かれは、会社かいしゃの発展はってんに貢献こうけんしたのみならず、地域社会ちいきしゃかいにも多大ただいな影響えいきょうを与あたえた。
Ông ấy không chỉ đóng góp cho sự phát triển của công ty mà còn tạo ra ảnh hưởng to lớn đến cộng đồng địa phương.
25. 彼女かのじょは、優すぐれた研究者けんきゅうしゃであるのみならず、素晴すばらしい母親ははおやでもある。
Cô ấy không chỉ là một nhà nghiên cứu xuất sắc mà còn là một người mẹ tuyệt vời.
26. この製品せいひんは、デザインが良よいのみならず、機能性きのうせいにも大変優たいへんすぐれている。
Sản phẩm này không chỉ có thiết kế đẹp mà còn có tính năng vượt trội.
27. A社えーしゃは、自動車じどうしゃのみならず、航空宇宙こうくうちゅうの分野ぶんやにも進出しんしゅつしている。
Công ty A không chỉ tham gia vào lĩnh vực ô tô mà còn lấn sân sang cả lĩnh vực hàng không vũ trụ.
28. そのレストランは、味あじが良よいのみか、サービスも一流いちりゅうだった。
Nhà hàng đó không những đồ ăn ngon mà dịch vụ cũng thuộc hàng đẳng cấp.
29. このスマートフォンは、性能せいのうが高たかいのみならず、価格かかくも手頃てごろだ。
Chiếc điện thoại thông minh này không chỉ có hiệu năng cao mà giá cả cũng phải chăng.
30. 当社とうしゃは、国内市場こくないしじょうのみならず、海外市場かいがいしじょうの開拓かいたくにも力ちからを入いれている。
Công ty chúng tôi không chỉ tập trung vào thị trường trong nước mà còn nỗ lực khai thác thị trường nước ngoài.
31. そのホテルは、豪華ごうかな設備せつびのみならず、従業員じゅうぎょういんの心遣こころづかいも素晴すばらしかった。
Khách sạn đó không chỉ có cơ sở vật chất sang trọng mà sự chu đáo của nhân viên cũng rất tuyệt vời.
32. このソフトウェアは、専門家せんもんかのみならず、初心者しょしんしゃでも簡単かんたんに使つかうことができる。
Phần mềm này không chỉ dành cho chuyên gia mà ngay cả người mới bắt đầu cũng có thể sử dụng dễ dàng.
33. その新薬しんやくは、病気びょうきの治療ちりょうに効果こうかがあるのみならず、副作用ふくさようも少すくない。
Loại thuốc mới đó không chỉ có hiệu quả điều trị bệnh mà còn ít tác dụng phụ.
34. この車くるまは、燃費ねんぴが良よいのみか、走行性能そうこうせいのうも非ひ常じょうに高たかい。
Chiếc xe này không những tiết kiệm nhiên liệu mà hiệu suất vận hành cũng rất cao.
35. その企業きぎょうは、利益りえきを追求ついきゅうするのみならず、環境保護活動かんきょうほごかつどうにも熱心ねっしんだ。
Doanh nghiệp đó không chỉ theo đuổi lợi nhuận mà còn rất nhiệt tình trong các hoạt động bảo vệ môi trường.
36. このサービスは、料金りょうきんが安やすいのみならず、サポート体制たいせいも充実じゅうじつしている。
Dịch vụ này không chỉ có giá cước rẻ mà hệ thống hỗ trợ cũng rất đầy đủ.
37. その商品しょうひんは、品質ひんしつが高たかいのみならず、アフターサービスも万全ばんぜんだ。
Sản phẩm đó không chỉ có chất lượng cao mà dịch vụ hậu mãi cũng rất hoàn hảo.
38. このシステムは、業務ぎょうむを効率化こうりつかするのみならず、セキュリティも強化きょうかする。
Hệ thống này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn tăng cường bảo mật.
39. そのカフェは、コーヒーが美味おいしいのみか、雰囲気ふんいきも抜群ばつぐんに良よい。
Quán cà phê đó không những cà phê ngon mà không khí cũng cực kỳ tốt.
40. この素材そざいは、軽かるいのみならず、非ひ常じょうに頑丈がんじょうである。
Vật liệu này không chỉ nhẹ mà còn rất cứng cáp.
41. そのアプリケーションは、便利べんりなのみならず、使つかっていて楽たのしい。
Ứng dụng đó không chỉ tiện lợi mà dùng cũng rất vui.
42. 当銀行とうぎんこうは、個人こじんのお客きゃく様さまのみならず、法人ほうじんのお客きゃく様さまにも多様たようなサービスを提供ていきょうしております。
Ngân hàng chúng tôi cung cấp đa dạng dịch vụ không chỉ cho khách hàng cá nhân mà còn cho cả khách hàng doanh nghiệp.
43. この掃除機そうじきは、吸引力きゅういんりょくが強つよいのみならず、動作音どうさおんも静しずかだ。
Máy hút bụi này không chỉ có lực hút mạnh mà tiếng ồn khi hoạt động cũng rất nhỏ.
44. その遊園地ゆうえんちは、子供こどものみならず、大人おとなも一日中いちにちじゅう楽たのしめる。
Khu vui chơi đó không chỉ trẻ em mà cả người lớn cũng có thể vui chơi cả ngày.
45. このカメラは、高画質こうがしつであるのみならず、操作そうさも非ひ常じょうに簡単かんたんだ。
Chiếc máy ảnh này không chỉ có chất lượng hình ảnh cao mà thao tác cũng rất đơn giản.
46. この建物たてものは、美うつくしい外観がいかんのみならず、耐震性たいしんせいにも優すぐれている。
Tòa nhà này không chỉ có vẻ ngoài đẹp mà khả năng chống động đất cũng rất tốt.
47. その航空会社こうくうがいしゃは、定時運航率ていじうんこうりつが高たかいのみか、機内きないサービスも充実じゅうじつしている。
Hãng hàng không đó không những có tỷ lệ bay đúng giờ cao mà dịch vụ trên máy bay cũng rất đầy đủ.
48. この辞書じしょは、単語たんごの意味いみを調しらべるのみならず、類義語るいぎごや用例ようれいも豊富ほうふに掲載けいさいしている。
Cuốn từ điển này không chỉ dùng để tra nghĩa từ mà còn đăng tải phong phú các từ đồng nghĩa và ví dụ sử dụng.
49. そのオンラインストアは、品揃しなぞろえが豊富ほうふなのみならず、配送はいそうも迅速じんそくだ。
Cửa hàng trực tuyến đó không chỉ có nhiều loại hàng hóa mà giao hàng cũng rất nhanh chóng.
50. この鍋なべは、熱伝導率ねつでんどうりつが良よいのみならず、手入ていれも簡単かんたんだ。
Chiếc nồi này không chỉ dẫn nhiệt tốt mà việc vệ sinh cũng rất dễ dàng.