Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Trắc Định

測定(そくてい)

Đo lường
Kiện Khang

健康(けんこう)

Sức khỏe
Định Kỳ Đích

定期的な(ていきてきな)

Định kỳ
Huyết Áp

血圧(けつあつ)

Huyết áp
Thể Lực

体力(たいりょく)

Thể lực
Tâm Thân

心身(しんしん)

Tâm trí và thể xác
健

健(すこ)やかな

Khỏe mạnh
Phiên

偏(かたよ)る

Mất cân đối
Tiểu Bính

小柄(こがら)な

Vóc dáng nhỏ bé
Thọ Mệnh

寿命(じゅみょう)

Tuổi thọ
Nhất Ban

一般(いっぱん)に

Thông thường
Thủ Tổ

手首(てくび)

Cổ tay
Chủng

踵(かかと)

Gót chân
Tiên

つう先(さき)

Đầu ngón chân
Huyết Quản

血管(けっかん)

Mạch máu
 

さらさら

Mượt mà lưu thông tốt
Cân Nhục

筋肉(きんにく)

Cơ bắp
Chướng

障(しょう)がい

Khuyết tật
Thừa Việt

乗(の)り越(こ)える

Vượt qua nghịch cảnh
Thương Tích

傷跡(きずあと)

Vết sẹo
 

いびき

Tiếng ngáy
Thể Trì

体(からだ)が持(も)つ

Cơ thể chịu đựng được
Hưu Dưỡng

休養(きゅうよう)

An dưỡng nghỉ ngơi
Phì Lao

疲労(ひろう)

Mệt mỏi
Bất Điều

不調(ふちょう)な

Sức khỏe không tốt
Thể Điều

体調(たいちょう)

Tình trạng cơ thể
 

やや

Hơi một chút
Tẩm Cư Địa

寝心地(ねごこち)

Cảm giác khi nằm ngủ
Đại

大(たい)した

To tát nghiêm trọng
Niệm

念(ねん)のため

Để cho chắc chắn
Thông Viện

通院(つういん)

Đi viện điều trị thường xuyên
 

レントゲン

Tia X-quang
 

さらに

Thêm nữa
Suy

衰(おとろ)える

Yếu đi sa sút
Đoán

鍛(きた)える

Rèn luyện
Thích Độ

適度(てきど)な

Mức độ vừa phải điều độ
Dự Phòng

予防(よぼう)

Phòng bệnh
Bổ Cấp

補給(ほきゅう)

Bổ sung cung cấp thêm
Bất Túc

不足(ふそく)

Thiếu hụt
 

サプリメント

Thực phẩm chức năng
Thủ Phản

取(と)り戻(もど)す

Lấy lại khôi phục lại
 

ワクチン

Vắc-xin
Gia Nhập

加入(かにゅう)

Tham gia bảo hiểm
Y Sư

医師(いし)

Bác sĩ
 

くれぐれも

Kính mong chân thành hết sức
Cụ Thể Đích

具体的(ぐたいてき)な

Cụ thể
Trình Độ

程度(ていど)

Mức độ
 

ぼうっと

Mơ màng đờ đẫn
 

ふらふら

Choáng váng lảo đảo
Ý Thức

意識(いしき)

Ý thức tinh thần
 

しゃがむ

Ngồi xổm khụy gối
Thị Dã

視野(しや)

Tầm nhìn thị lực
Hô Hấp

呼吸(こきゅう)

Hô hấp thở
Cật

詰(つ)まる

Nghẹt tịt khí quản
Nại

耐(た)える

Chịu đựng cơn đau
Tiện Bí

便秘(べんぴ)

Táo bón
Khí Vị

気味(ぎみ)

Có cảm giác triệu chứng
Hàn Khí

寒気(さむけ)

Ớn lạnh rùng mình
拗

捻(ねじ)る

Bong gân trật khớp
Thấp Chẩn

湿疹(しっしん)

Phát ban nổi chàm
腫

腫(は)れる

Sưng tấy
Frequency

頻繁(しきり)に

Liên miên không ngớt
Dị Thường

異常(いじょう)な

Bất thường kì lạ
Bán

伴(ともな)う

Kèm theo đi cùng
Đơn

単(たん)なる

Chỉ đơn thuần là
Truyền Nhiễm

伝染(でんせん)

Lây truyền truyền nhiễm
Phản Ứng

反応(はんのう)

Phản ứng dị ứng cơ thể
 

Cấu trúc 「~ものなら」(Mono nara) là một ngữ pháp vô cùng quan trọng và là "đặc sản" rất hay xuất hiện trong các bài thi trình độ N2 (đôi khi nằm ở phần nâng cao của N3).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một giả định về một việc cực kỳ khó xảy ra hoặc hoàn toàn không có khả năng thực hiện ở hiện tại. Nó bộc lộ một ước muốn, nguyện vọng mãnh liệt của người nói: "Dù biết là không thể, nhưng nếu có thể làm được thì tôi vẫn muốn làm".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Nếu có thể... thì tôi rất muốn...", "Giá mà có thể... thì...".

Công thức cấu tạo (Quy tắc chí mạng)

Để không bị chọn sai trong phòng thi, bạn bắt buộc phải nhớ quy tắc chia động từ sau đây:

$$\text{Động từ chia ở thể Khả năng (可能形)} + \text{ものなら}$$

Ví dụ: 行く $\rightarrow$ Thể khả năng là 行ける $\rightarrow$ 行けるものなら (Nếu có thể đi được...)

Ví dụ: 戻る $\rightarrow$ Thể khả năng là 戻れる $\rightarrow$ 戻れるものなら (Giá mà có thể quay lại được...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến sự mâu thuẫn giữa Thực tế bất khả thi (Vế trước) và Mong muốn mãnh liệt (Vế sau):

戻れるものなら、子どもの頃に戻りたい。

(Nếu có thể quay trở lại được thì tôi rất muốn quay về thời thơ ấu.)

$\rightarrow$ Phân tích: Thực tế là thời gian không thể quay ngược (bất khả thi), nhưng người nói vẫn giả định vì đó là ước muốn sâu thẳm.

あの日に帰れるものなら、彼に「ごめん」と言いたい。

(Giá mà có thể quay lại ngày hôm đó, tôi rất muốn nói lời "xin lỗi" với anh ấy.)

自分で家が買えるものなら、今すぐ買いたいです。

(Nếu có thể tự mình mua được nhà (nhưng thực tế bây giờ chưa đủ tiền) thì tôi muốn mua ngay lập tức.)

病気が治るものなら、どんな高い薬でも買います。

(Nếu có thể chữa khỏi được căn bệnh này (dù biết là bệnh hiểm nghèo khó chữa), thuốc đắt đến mấy tôi cũng mua.)

⚠️ Sắc thái mở rộng: Thách thức trong văn nói (Khẩu ngữ)

Trong giao tiếp hằng ngày (đặc biệt là trong phim ảnh, anime), cấu trúc này còn có một sắc thái thứ hai mang tính thách thức, khiêu khích đối phương: "Nếu ngon thì thử làm xem nào!". Ở sắc thái này, vế sau thường đi với các câu mang tính đe dọa hoặc thách thức.

Ví dụ: やれるものなら、やってみろ!

(Nếu làm được thì ngon thử làm xem nào! - Thách mày đấy!)

Ví dụ: 逃げられるものなら、逃げてみなさい。

(Nếu có thể trốn được thì cứ thử trốn xem sao.)

 
 
1. 過去かこに戻もどれるものなら、あの日ひの自分じぶんにアドバイスしたい。
Giá mà có thể quay lại quá khứ, tôi muốn khuyên bảo bản thân mình ngày hôm đó.
2. 人生じんせいをやり直なおせるものなら、今度こんどは後悔こうかいしない生いき方かたをしたいものだ。
Giá mà có thể làm lại cuộc đời, lần này tôi muốn sống một cuộc sống không hối tiếc.
3. あの時ときに戻もどれるものなら、彼かれに「ごめん」と一言謝ひとことあやまりたい。
Giá mà có thể quay lại lúc đó, tôi muốn nói một lời xin lỗi với anh ấy.
4. 失うしなった時間じかんを取とり戻もどせるものなら、いくらでも払はらうのに。
Giá mà có thể lấy lại thời gian đã mất, tôi sẵn sàng trả bất cứ giá nào.
5. もう一度いちど、子供時代こどもじだいに戻もどれるものなら、思おもいきり遊あそびたい。
Giá mà có thể quay lại thời thơ ấu một lần nữa, tôi muốn chơi đùa thỏa thích.
6. 青春時代せいしゅんじだいをもう一度いちどやり直なおせるものなら、もっと勉強べんきょうするだろう。
Giá mà có thể làm lại tuổi thanh xuân, có lẽ tôi sẽ học hành chăm chỉ hơn.
7. あの決断けつだんをする前まえに戻もどれるものなら、別べつの選択せんたくをしていたかもしれない。
Giá mà có thể quay lại trước khi đưa ra quyết định đó, có lẽ tôi đã lựa chọn khác.
8. 彼かれと出会であう前まえに戻もどれるものなら、どんな人生じんせいだっただろうか。
Giá mà có thể quay lại trước khi gặp anh ấy, không biết cuộc đời tôi sẽ thế nào nhỉ.
9. 自分じぶんの過あやまちを消けせるものなら、すべて消けしてしまいたい。
Giá mà có thể xóa đi lỗi lầm của mình, tôi muốn xóa sạch tất cả.
10. あの頃ころの純粋じゅんすいな気持きもちをに戻もどれるものなら、戻もどりたい。
Giá mà có thể quay lại với những cảm xúc trong sáng thời đó, tôi muốn quay lại.
11. 人生じんせいをリセットできるものなら、今いますぐにでもボタンを押おしたい。
Giá mà có thể cài đặt lại cuộc đời, tôi muốn bấm nút ngay lập tức.
12. 初はじめからやり直なおせるものなら、もっとうまくやれる自信じしんがある。
Giá mà có thể bắt đầu lại từ đầu, tôi tự tin mình có thể làm tốt hơn.
13. 失言しつげんを取とり消けせるものなら、どんなことでもする。
Giá mà có thể rút lại lời nói lỡ lời, tôi sẽ làm bất cứ điều gì.
14. 若わかい頃ころに戻もどれるものなら、もっと色々いろいろなことに挑戦ちょうせんしたかった。
Giá mà có thể quay lại thời trẻ, tôi đã muốn thử thách nhiều thứ hơn.
15. あの日ひ、別べつの電車でんしゃに乗のれるものなら、人生じんせいは変かわっていたかもしれない。
Giá mà ngày đó tôi có thể lên một chuyến tàu khác, có lẽ cuộc đời đã khác.
16. もう一度いちど、彼かれに会あえるものなら、伝つたえたい言葉ことばがたくさんある。
Giá mà có thể gặp lại anh ấy một lần nữa, tôi có rất nhiều lời muốn nói.
17. あの頃ころの体力たいりょくに戻もどれるものなら、フルマラソンに挑戦ちょうせんしたい。
Giá mà có thể lấy lại thể lực thời đó, tôi muốn thử sức chạy marathon.
18. すべてを白紙はくしに戻もどせるものなら、そうしたい。
Giá mà có thể đưa mọi thứ trở về con số không, tôi muốn làm vậy.
19. あの瞬間しゅんかんに戻もどれるものなら、彼かれの手てを離はなさなかったのに。
Giá mà có thể quay lại khoảnh khắc đó, tôi đã không buông tay anh ấy.
20. 人生じんせいを交換こうかんできるものなら、一日いちにちだけでいいから彼かれになってみたい。
Giá mà có thể đổi cuộc đời, dù chỉ một ngày thôi tôi cũng muốn thử làm anh ấy.
21. 過去かこの自分じぶんに手紙てがみを送おくれるものなら、「その道みちは間違まちがいだ」と伝つたえたい。
Giá mà có thể gửi thư cho bản thân trong quá khứ, tôi muốn nói rằng "Con đường đó là sai lầm".
22. 何もかもなにもかも捨すてて、ゼロから再出発さいしゅっぱつできるものなら、どんなに楽らくだろう。
Giá mà có thể vứt bỏ tất cả và bắt đầu lại từ đầu, thì sẽ nhẹ nhõm biết bao.
23. あと10歳若返さいわかがえれるものなら、新あたらしい勉強べんきょうを始はじめたい。
Giá mà có thể trẻ lại 10 tuổi, tôi muốn bắt đầu học một cái gì đó mới.
24. あの日ひ、彼かれを引ひき止とめられるものなら、引ひき止とめたかった。
Giá mà ngày đó tôi có thể giữ anh ấy lại, tôi đã muốn giữ.
25. 生うまれ変かわれるものなら、今度こんどは鳥とりになって空そらを飛とびたい。
Giá mà có thể tái sinh, lần tới tôi muốn làm chim để bay lượn trên bầu trời.
26. 自分じぶんの運命うんめいを変かえられるものなら、変かえたい。
Giá mà có thể thay đổi vận mệnh của mình, tôi muốn thay đổi.
27. あの頃ころの情熱じょうねつを取とり戻もどせるものなら、もう一度夢いちどゆめを追おいかけたい。
Giá mà có thể lấy lại nhiệt huyết thời đó, tôi muốn theo đuổi ước mơ một lần nữa.
28. すべてをやり直なおせるものなら、次つぎはもっと君きみを大切たいせつにするのに。
Giá mà có thể làm lại tất cả, lần tới anh sẽ trân trọng em hơn.
29. あの選択せんたくをしなかった自分じぶんになれるものなら、なってみたい。
Giá mà có thể trở thành bản thân mình của lúc chưa đưa ra lựa chọn đó, tôi muốn thử.
30. 時間じかんを止とめられるものなら、この幸しあわせな瞬間しゅんかんを永遠えいえんにしたい。
Giá mà có thể dừng thời gian lại, tôi muốn khoảnh khắc hạnh phúc này kéo dài mãi mãi.
31. この辛つらい記憶きおくを、忘わすれられるものなら、すぐにでも忘わすれてしまいたい。
Giá mà có thể quên đi ký ức đau khổ này, tôi muốn quên ngay lập tức.
32. 彼かれと昔むかしのような友達関係ともだちかんけいに戻もどれるものなら、何なにでもする。
Giá mà có thể quay lại mối quan hệ bạn bè như xưa với anh ấy, tôi sẽ làm bất cứ điều gì.
33. この内気うちきな性格せいかくを変かえられるものなら、もっと社交的しゃこうてきになりたい。
Giá mà có thể thay đổi tính cách nhút nhát này, tôi muốn trở nên hòa đồng hơn.
34. 彼かれのことを、完全かんぜんに忘わすれられるものなら、どんなに楽らくだろうか。
Giá mà có thể quên anh ấy hoàn toàn, thì sẽ nhẹ lòng biết bao.
35. この悪わるい癖くせをやめられるものなら、とっくにやめている。
Giá mà có thể bỏ được tật xấu này, tôi đã bỏ từ lâu rồi.
36. 自分じぶんの顔かおを変かえられるものなら、好すきな俳優はいゆうのようになりたい。
Giá mà có thể thay đổi khuôn mặt, tôi muốn trở nên giống diễn viên mình yêu thích.
37. 何もかもなにもかも捨すてて、別人べつじんになれるものなら、なってみたい。
Giá mà có thể vứt bỏ tất cả và trở thành một người khác, tôi muốn thử.
38. このどうしようもない嫉妬心しっとしんから、解放かいほうされるものなら、されたいたい。
Giá mà có thể thoát khỏi lòng ghen tị không thể kiểm soát này, tôi muốn thoát khỏi.
39. 彼かれの心変こころがわりをが止とめられるものなら、止とめたかった。
Giá mà có thể ngăn được sự thay lòng của anh ấy, tôi đã muốn ngăn cản.
40. この苦くるしみから逃のがれられるものなら、どこへでも逃にげたい。
Giá mà có thể thoát khỏi nỗi đau khổ này, tôi muốn trốn đi bất cứ đâu.
41. もっと素直すなおになれるものなら、なりたい。
Giá mà có thể thành thật hơn, tôi muốn trở nên như vậy.
42. 人ひとの目めを気きにしない性格せいかくになれるものなら、どんなに自由じゆうだろう。
Giá mà có thể có được tính cách không quan tâm đến ánh mắt người khác, thì sẽ tự do biết bao.
43. 彼かれの心こころが、もう一度取いちどとり戻もどせるものなら、どんな努力どりょくもする。
Giá mà có thể lấy lại trái tim anh ấy một lần nữa, tôi sẽ nỗ lực hết mình.
44. この現実げんじつから、目めをそらせるものなら、そらしたい。
Giá mà có thể ngoảnh mặt làm ngơ khỏi hiện thực này, tôi muốn làm vậy.
45. もっとポジティブな人間にんげんになれるものなら、なりたいものだ。
Giá mà có thể trở thành một người tích cực hơn, tôi thực sự muốn.
46. 自分じぶんの気持きもちを、うまく言葉ことばに変かえられるものなら、誤解ごかいされないのに。
Giá mà có thể diễn đạt tốt cảm xúc của mình thành lời, thì đã không bị hiểu lầm.
47. この依存心いぞんしんから、抜ぬけ出だせるものなら、抜ぬけ出だしたい。
Giá mà có thể thoát khỏi sự phụ thuộc này, tôi muốn thoát ra.
48. 過去かこのトラウマを、克服こくふくできるものなら、したい。
Giá mà có thể vượt qua tổn thương tâm lý trong quá khứ, tôi muốn làm được.
49. 彼かれの気持きもちを、変かえられるものなら、変かえたい。
Giá mà có thể thay đổi tình cảm của anh ấy, tôi muốn thay đổi.
50. このどうしようもない状況じょうきょうを、変かえられるものなら、変かえてみせる。
Giá mà có thể thay đổi tình hình không thể cứu vãn này, tôi sẽ cho mà xem!
 

 

 

 

Ý nghĩa tiếng Việt: "Nếu chẳng may... thì tiêu đời", "Một khi mà đã... thì kết cục sẽ rất kinh khủng", "Chỉ cần... thôi là lập tức... (hệ quả xấu)".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này bắt buộc phải chia động từ ở Thể ý chí (意向形):

$$\text{Động từ thể Ý chí (V-ou / V-yoo)} + \text{ものなら}$$

Nhóm 1: 言う $\rightarrow$ 言おうものなら (Nếu chẳng may hé răng nói ra...)

Nhóm 2: 忘れる $\rightarrow$ 忘れようものなら (Nếu chẳng may mà quên mất...)

Nhóm 3: する $\rightarrow$ しようものなら (Nếu chẳng may mà làm...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự xuất hiện của Hành động sơ suất (Vế trước) và Hậu quả thảm khốc (Vế sau):

うちの犬は、食事中に手を出そうものなら、噛みつかれてしまう。

(Con chó nhà tôi ấy, trong lúc nó đang ăn mà chẳng may thò tay vào thử xem, kiểu gì cũng bị nó đớp cho phát.)

$\rightarrow$ Phân tích: Việc "thò tay" là hành động dại dột, kéo theo hậu quả bị cắn ngay lập tức.

鬼のような上司だから、連絡を忘れようものなら、大変なことになる。

(Vì sếp dữ như chằn lửa nên nếu chẳng may mà quên liên lạc một cái thôi là chuyện sẽ to chuyện/kinh khủng lắm đấy.)

授業中に居眠りをしようものなら、先生に激しく怒られる。

(Trong giờ học mà chẳng may chợp mắt ngủ gật một phát thôi là lập tức bị thầy mắng cho lôi đình.)

この秘密を誰かに言おうものなら、命はないぞ。

(Bí mật này mà chẳng may hé răng nói với ai xem, cái mạng này không còn đâu đấy!)

 

 

1. テストで悪わるい点てんを取とろうものなら、一週間いっしゅうかんゲームは禁止きんしだ。
Nếu mà bị điểm kém trong bài kiểm tra thì sẽ bị cấm chơi game một tuần.
2. 門限もんげんを1分ぷんでも破やぶろうものなら、父ちちに大目玉おおめだまを食くらう。
Hễ mà vi phạm giờ giới nghiêm dù chỉ 1 phút là sẽ bị bố mắng cho một trận té tát.
3. 親おやに嘘うそをつこうものなら、すぐにバレて大変たいへんなことになる。
Nếu mà nói dối bố mẹ thì sẽ bị phát hiện ngay lập tức và gặp chuyện lớn.
4. 弟おとうとのおもちゃを壊こわそうものなら、一日中泣いちにちじゅうなきやまないだろう。
Nếu mà làm hỏng đồ chơi của em trai thì chắc nó sẽ khóc cả ngày không nín.
5. 母ははの作つくった料理りょうりを残のこそうものなら、雷かみなりが落おちる。
Nếu mà để thừa đồ ăn mẹ nấu thì mẹ sẽ nổi trận lôi đình.
6. 部屋へやを散ちらかしたままにしようものなら、母ははに全部捨ぜんぶすてられてしまう。
Nếu mà để phòng bừa bộn thì sẽ bị mẹ vứt hết đồ đi.
7. 夜中よなかにこっそり家いえを抜ぬけ出だそうものなら、二度にどと入いれてもらえないかもしれない。
Nếu mà lén lút ra khỏi nhà vào nửa đêm thì có lẽ sẽ không bao giờ được cho vào nhà nữa.
8. 父ちちの大切たいせつにしている骨董品こっとうひんに触さわろうものなら、ただでは済すまない。
Nếu mà động vào món đồ cổ quý giá của bố tôi thì không xong đâu.
9. 食事中しょくじちゅうにスマホをいじろうものなら、父ちちに取とり上あげられる。
Nếu mà nghịch điện thoại trong bữa ăn thì sẽ bị bố tịch thu.
10. 妹いもうとの日記にっきを読よもうものなら、一生口いっしょうくちをきいてもらえなくなる。
Nếu mà đọc nhật ký của em gái thì cả đời nó sẽ không thèm nói chuyện với tôi nữa.
11. 家族かぞくの悪口わるぐちを外そとで言いおうものなら、母ははから厳きびしく叱しかられる。
Nếu mà nói xấu gia đình ở bên ngoài thì sẽ bị mẹ mắng nghiêm khắc.
12. 危険きけんな場所ばしょへ行いこうものなら、親おやにひどく心配しんぱいをかけることになる。
Nếu mà đi đến nơi nguy hiểm thì sẽ làm bố mẹ cực kỳ lo lắng.
13. 約束やくそくを破やぶろうものなら、次つぎの誕生日たんじょうびにプレゼントはもらえないだろう。
Nếu mà thất hứa thì sinh nhật tới chắc sẽ không được nhận quà.
14. 無駄遣むだづかいをしようものなら、母ははにお説教せっきょうされる。
Nếu mà tiêu xài hoang phí thì sẽ bị mẹ thuyết giáo cho một bài.
15. 兄弟きょうだいげんかをしようものなら、二人ふたりとも夕食抜ゆうしょくぬきだ。
Nếu mà anh em đánh nhau thì cả hai đứa sẽ bị nhịn bữa tối.
16. 通知表つうちひょうの結果けっかが悪わるかろうものなら、夏休みなつやすみはどこへも連つれて行いってもらえない。
Nếu mà kết quả học bạ kém thì nghỉ hè sẽ không được bố mẹ cho đi đâu chơi.
17. 父ちちのパソコンを勝手かってに使つかおうものなら、ものすごく怒おこられる。
Nếu mà tự ý dùng máy tính của bố thì sẽ bị mắng kinh khủng.
18. 泥どろだらけで家いえに上あがろうものなら、母ははに玄関げんかんから追おい出だされる。
Nếu mà người lấm lem bùn đất mà vào nhà thì sẽ bị mẹ đuổi ra khỏi cửa.
19. ペットの世話せわを怠おこたろうものなら、飼かう資格しかくがないと叱しかられる。
Nếu mà lơ là việc chăm sóc thú cưng thì sẽ bị mắng là không có tư cách nuôi.
20. 反抗的はんこうてきな態度たいどをとろうものなら、父ちちとの間あいだに冷つめたい空気くうきが流ながれる。
Nếu mà tỏ thái độ chống đối thì không khí giữa tôi và bố sẽ trở nên lạnh nhạt.
21. 授業中じゅぎょうちゅうに居眠いねむりしようものなら、厳きびしい先生せんせいにチョークを投なげられる。
Nếu mà ngủ gật trong giờ học thì sẽ bị thầy giáo nghiêm khắc ném phấn vào người.
22. 宿題しゅくだいを忘わすれようものなら、廊下ろうかに立たたされるぞ。
Hễ mà quên bài tập về nhà là sẽ bị bắt đứng ngoài hành lang đó.
23. テストでカンニングをしようものなら、その場ばで退場たいじょうさせられる。
Nếu mà gian lận trong bài kiểm tra thì sẽ bị đuổi ra khỏi phòng thi ngay lập tức.
24. 校則こうそくを破やぶろうものなら、生徒指導せいとしどうの先生せんせいに呼よび出だされる。
Nếu mà vi phạm nội quy trường học thì sẽ bị giáo viên giám thị gọi lên.
25. 授業じゅぎょうに遅刻ちこくしようものなら、教室きょうしつに入いれてもらえない。
Nếu mà đi học muộn thì sẽ không được vào lớp.
26. 先生せんせいの悪口わるぐちを言いおうものなら、どこからか本人ほんにんの耳みみに入はいって大変たいへんなことになる。
Nếu mà nói xấu thầy cô thì kiểu gì cũng đến tai họ và gặp chuyện lớn.
27. 廊下ろうかを走はしろうものなら、角かどで先生せんせいとぶつかって説教せっきょうされるのがオチだ。
Nếu mà chạy ngoài hành lang thì kết cục chỉ là đâm sầm vào thầy cô ở góc rẽ và bị thuyết giáo.
28. 授業じゅぎょうをサボろうものなら、親おやに連絡れんらくされてしまう。
Nếu mà trốn học thì sẽ bị báo cho bố mẹ.
29. 清掃当番せいそうとうばんを怠おこたろうものなら、クラス中じゅうから白しろい目めで見みられる。
Nếu mà lơ là việc trực nhật vệ sinh thì sẽ bị cả lớp nhìn bằng ánh mắt lạnh lùng.
30. 指定していされた以外いがいの場所ばしょで飲食いんしょくしようものなら、厳きびしく注意ちゅういされる。
Nếu mà ăn uống ở nơi không được chỉ định thì sẽ bị nhắc nhở nghiêm khắc.
31. 体育館たいいくかんシューズを忘わすれようものなら、見学けんがくさせられる。
Nếu mà quên giày thể dục thì sẽ bị bắt ngồi xem.
32. 試験中しけんちゅうに携帯けいたいが鳴なろうものなら、不正行為ふせいこういとみなされる。
Nếu mà điện thoại reo trong lúc thi thì sẽ bị coi là gian lận.
33. 図書室としょしつで騒さわこうものなら、司書ししょの先生せんせいに追おい出だされる。
Nếu mà làm ồn trong thư viện thì sẽ bị thủ thư đuổi ra ngoài.
34. 彼かれの答こたえを写うつそうものなら、先生せんせいにバレて二人ふたりとも0点てんにされる。
Nếu mà chép bài của cậu ấy thì sẽ bị giáo viên phát hiện và cả hai đứa cùng bị điểm 0.
35. 危険きけんな薬品やくひんを勝手かってに使つかおうものなら、化学室かがくしつへの出入でいりが禁止きんしになる。
Nếu mà tự ý sử dụng hóa chất nguy hiểm thì sẽ bị cấm ra vào phòng hóa học.
36. 体育祭たいいくさいの練習れんしゅうをサボろうものなら、クラスの輪わから外はずされてしまう。
Nếu mà trốn tập luyện cho đại hội thể thao thì sẽ bị loại ra khỏi tập thể lớp.
37. 先生せんせいの似顔絵にがおえを黒板こくばんに描かこうものなら、放課後残ほうかごのこされることになる。
Nếu mà vẽ tranh biếm họa thầy cô lên bảng thì sẽ bị bắt ở lại sau giờ học.
38. 卒業式そつぎょうしきでふざけようものなら、校長先生こうちょうせんせいに叱しかられる。
Nếu mà đùa nghịch trong lễ tốt nghiệp thì sẽ bị hiệu trưởng mắng.
39. 立たち入いり禁止きんしの屋上おくじょうへ行いこうものなら、停学処分ていがくしょぶんになりかねない。
Nếu mà đi lên sân thượng bị cấm thì có thể bị đình chỉ học.
40. 課題かだいの提出ていしゅつが一日いちにちでも遅おくれようものなら、評価ひょうかを大おおきく下さげられる。
Hễ mà nộp bài tập muộn dù chỉ một ngày thì điểm đánh giá sẽ bị hạ thấp đáng kể.
41. 会議かいぎに遅刻ちこくしようものなら、部長ぶちょうに一日中嫌味いちにちじゅういやみを言いわれる。
Nếu mà đi họp muộn thì sẽ bị trưởng phòng nói móc cả ngày.
42. 締しめ切きりを一日いちにちでも破やぶろうものなら、二度にどと仕事しごとを任まかせてもらえないだろう。
Hễ mà trễ hạn dù chỉ một ngày thì chắc sẽ không bao giờ được giao việc nữa.
43. 大事だいじな取引先とりひきさきの前まえで失言しつげんしようものなら、このプロジェクトから外はずされる。
Nếu mà lỡ lời trước mặt khách hàng quan trọng thì sẽ bị loại khỏi dự án này.
44. 社長しゃちょうの機嫌きげんを損そこねようものなら、後あとが大変たいへんだ。
Nếu mà làm phật lòng giám đốc thì sau này sẽ rất mệt mỏi.
45. 会社かいしゃの経費けいひで無駄遣むだづかいをしようものなら、経理けいりから厳きびしく追及ついきゅうされる。
Nếu mà dùng tiền công ty để tiêu xài hoang phí thì sẽ bị bộ phận kế toán truy cứu nghiêm ngặt.
46. 報告書ほうこくしょにミスがあろうものなら、最初さいしょからやり直なおしさせられる。
Nếu mà báo cáo có lỗi thì sẽ bị bắt làm lại từ đầu.
47. 無断欠勤むだんけっきんなんかしようものなら、査定さていに大おおきく響ひびく。
Nếu mà nghỉ làm không phép thì sẽ ảnh hưởng lớn đến việc đánh giá.
48. 会社かいしゃの機密情報きみつじょうほうを漏もらそうものなら、懲戒解雇ちょうかいかいこは免まぬかれない。
Nếu mà làm lộ thông tin bí mật của công ty thì không thể tránh khỏi việc bị sa thải kỷ luật.
49. 勤務中きんむちゅうに居眠いねむりしているところを見みつかろうものなら、始末書しまつしょを書かかされる。
Nếu mà bị bắt gặp ngủ gật trong giờ làm việc thì sẽ bị bắt viết bản kiểm điểm.
50. あの厳きびしい先輩せんぱいの前まえで弱音よわねを吐はこうものなら、「辞やめちまえ」と言いわれるのが関せきの山やまだ。
Nếu mà than thở trước mặt tiền bối nghiêm khắc đó thì cùng lắm là bị nói "Nghỉ việc đi!".