Cấu trúc 「~ものなら」(Mono nara) là một ngữ pháp vô cùng quan trọng và là "đặc sản" rất hay xuất hiện trong các bài thi trình độ N2 (đôi khi nằm ở phần nâng cao của N3).
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một giả định về một việc cực kỳ khó xảy ra hoặc hoàn toàn không có khả năng thực hiện ở hiện tại. Nó bộc lộ một ước muốn, nguyện vọng mãnh liệt của người nói: "Dù biết là không thể, nhưng nếu có thể làm được thì tôi vẫn muốn làm".
Ý nghĩa tiếng Việt: "Nếu có thể... thì tôi rất muốn...", "Giá mà có thể... thì...".
Công thức cấu tạo (Quy tắc chí mạng)
Để không bị chọn sai trong phòng thi, bạn bắt buộc phải nhớ quy tắc chia động từ sau đây:
$$\text{Động từ chia ở thể Khả năng (可能形)} + \text{ものなら}$$
Ví dụ: 行く $\rightarrow$ Thể khả năng là 行ける $\rightarrow$ 行けるものなら (Nếu có thể đi được...)
Ví dụ: 戻る $\rightarrow$ Thể khả năng là 戻れる $\rightarrow$ 戻れるものなら (Giá mà có thể quay lại được...)
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến sự mâu thuẫn giữa Thực tế bất khả thi (Vế trước) và Mong muốn mãnh liệt (Vế sau):
戻れるものなら、子どもの頃に戻りたい。
(Nếu có thể quay trở lại được thì tôi rất muốn quay về thời thơ ấu.)
$\rightarrow$ Phân tích: Thực tế là thời gian không thể quay ngược (bất khả thi), nhưng người nói vẫn giả định vì đó là ước muốn sâu thẳm.
あの日に帰れるものなら、彼に「ごめん」と言いたい。
(Giá mà có thể quay lại ngày hôm đó, tôi rất muốn nói lời "xin lỗi" với anh ấy.)
自分で家が買えるものなら、今すぐ買いたいです。
(Nếu có thể tự mình mua được nhà (nhưng thực tế bây giờ chưa đủ tiền) thì tôi muốn mua ngay lập tức.)
病気が治るものなら、どんな高い薬でも買います。
(Nếu có thể chữa khỏi được căn bệnh này (dù biết là bệnh hiểm nghèo khó chữa), thuốc đắt đến mấy tôi cũng mua.)
⚠️ Sắc thái mở rộng: Thách thức trong văn nói (Khẩu ngữ)
Trong giao tiếp hằng ngày (đặc biệt là trong phim ảnh, anime), cấu trúc này còn có một sắc thái thứ hai mang tính thách thức, khiêu khích đối phương: "Nếu ngon thì thử làm xem nào!". Ở sắc thái này, vế sau thường đi với các câu mang tính đe dọa hoặc thách thức.
Ví dụ: やれるものなら、やってみろ!
(Nếu làm được thì ngon thử làm xem nào! - Thách mày đấy!)
Ví dụ: 逃げられるものなら、逃げてみなさい。
(Nếu có thể trốn được thì cứ thử trốn xem sao.)
1. 過去に戻れるものなら、あの日ひの自分にアドバイスしたい。
Giá mà có thể quay lại quá khứ, tôi muốn khuyên bảo bản thân mình ngày hôm đó.
2. 人生をやり直せるものなら、今度は後悔しない生き方をしたいものだ。
Giá mà có thể làm lại cuộc đời, lần này tôi muốn sống một cuộc sống không hối tiếc.
3. あの時に戻れるものなら、彼に「ごめん」と一言謝りたい。
Giá mà có thể quay lại lúc đó, tôi muốn nói một lời xin lỗi với anh ấy.
4. 失った時間を取り戻せるものなら、いくらでも払うのに。
Giá mà có thể lấy lại thời gian đã mất, tôi sẵn sàng trả bất cứ giá nào.
5. もう一度、子供時代に戻れるものなら、思いきり遊びたい。
Giá mà có thể quay lại thời thơ ấu một lần nữa, tôi muốn chơi đùa thỏa thích.
6. 青春時代をもう一度やり直せるものなら、もっと勉強するだろう。
Giá mà có thể làm lại tuổi thanh xuân, có lẽ tôi sẽ học hành chăm chỉ hơn.
7. あの決断をする前に戻れるものなら、別の選択をしていたかもしれない。
Giá mà có thể quay lại trước khi đưa ra quyết định đó, có lẽ tôi đã lựa chọn khác.
8. 彼と出会う前に戻れるものなら、どんな人生だっただろうか。
Giá mà có thể quay lại trước khi gặp anh ấy, không biết cuộc đời tôi sẽ thế nào nhỉ.
9. 自分の過ちを消せるものなら、すべて消してしまいたい。
Giá mà có thể xóa đi lỗi lầm của mình, tôi muốn xóa sạch tất cả.
10. あの頃の純粋な気持ちをに戻れるものなら、戻りたい。
Giá mà có thể quay lại với những cảm xúc trong sáng thời đó, tôi muốn quay lại.
11. 人生をリセットできるものなら、今すぐにでもボタンを押したい。
Giá mà có thể cài đặt lại cuộc đời, tôi muốn bấm nút ngay lập tức.
12. 初めからやり直せるものなら、もっとうまくやれる自信がある。
Giá mà có thể bắt đầu lại từ đầu, tôi tự tin mình có thể làm tốt hơn.
13. 失言を取り消せるものなら、どんなことでもする。
Giá mà có thể rút lại lời nói lỡ lời, tôi sẽ làm bất cứ điều gì.
14. 若い頃に戻れるものなら、もっと色々なことに挑戦したかった。
Giá mà có thể quay lại thời trẻ, tôi đã muốn thử thách nhiều thứ hơn.
15. あの日、別の電車に乗れるものなら、人生は変わっていたかもしれない。
Giá mà ngày đó tôi có thể lên một chuyến tàu khác, có lẽ cuộc đời đã khác.
16. もう一度、彼に会えるものなら、伝えたい言葉がたくさんある。
Giá mà có thể gặp lại anh ấy một lần nữa, tôi có rất nhiều lời muốn nói.
17. あの頃の体力に戻れるものなら、フルマラソンに挑戦したい。
Giá mà có thể lấy lại thể lực thời đó, tôi muốn thử sức chạy marathon.
18. すべてを白紙に戻せるものなら、そうしたい。
Giá mà có thể đưa mọi thứ trở về con số không, tôi muốn làm vậy.
19. あの瞬間に戻れるものなら、彼の手を離さなかったのに。
Giá mà có thể quay lại khoảnh khắc đó, tôi đã không buông tay anh ấy.
20. 人生を交換できるものなら、一日だけでいいから彼になってみたい。
Giá mà có thể đổi cuộc đời, dù chỉ một ngày thôi tôi cũng muốn thử làm anh ấy.
21. 過去の自分に手紙を送れるものなら、「その道は間違いだ」と伝えたい。
Giá mà có thể gửi thư cho bản thân trong quá khứ, tôi muốn nói rằng "Con đường đó là sai lầm".
22. 何もかも捨てて、ゼロから再出発できるものなら、どんなに楽だろう。
Giá mà có thể vứt bỏ tất cả và bắt đầu lại từ đầu, thì sẽ nhẹ nhõm biết bao.
23. あと10歳若返れるものなら、新しい勉強を始めたい。
Giá mà có thể trẻ lại 10 tuổi, tôi muốn bắt đầu học một cái gì đó mới.
24. あの日、彼を引き止められるものなら、引き止めたかった。
Giá mà ngày đó tôi có thể giữ anh ấy lại, tôi đã muốn giữ.
25. 生まれ変われるものなら、今度は鳥になって空を飛びたい。
Giá mà có thể tái sinh, lần tới tôi muốn làm chim để bay lượn trên bầu trời.
26. 自分の運命を変えられるものなら、変えたい。
Giá mà có thể thay đổi vận mệnh của mình, tôi muốn thay đổi.
27. あの頃の情熱を取り戻せるものなら、もう一度夢を追いかけたい。
Giá mà có thể lấy lại nhiệt huyết thời đó, tôi muốn theo đuổi ước mơ một lần nữa.
28. すべてをやり直せるものなら、次はもっと君を大切にするのに。
Giá mà có thể làm lại tất cả, lần tới anh sẽ trân trọng em hơn.
29. あの選択をしなかった自分になれるものなら、なってみたい。
Giá mà có thể trở thành bản thân mình của lúc chưa đưa ra lựa chọn đó, tôi muốn thử.
30. 時間を止められるものなら、この幸せな瞬間を永遠にしたい。
Giá mà có thể dừng thời gian lại, tôi muốn khoảnh khắc hạnh phúc này kéo dài mãi mãi.
31. この辛い記憶を、忘れられるものなら、すぐにでも忘れてしまいたい。
Giá mà có thể quên đi ký ức đau khổ này, tôi muốn quên ngay lập tức.
32. 彼と昔のような友達関係に戻れるものなら、何でもする。
Giá mà có thể quay lại mối quan hệ bạn bè như xưa với anh ấy, tôi sẽ làm bất cứ điều gì.
33. この内気な性格を変えられるものなら、もっと社交的になりたい。
Giá mà có thể thay đổi tính cách nhút nhát này, tôi muốn trở nên hòa đồng hơn.
34. 彼のことを、完全に忘れられるものなら、どんなに楽だろうか。
Giá mà có thể quên anh ấy hoàn toàn, thì sẽ nhẹ lòng biết bao.
35. この悪い癖をやめられるものなら、とっくにやめている。
Giá mà có thể bỏ được tật xấu này, tôi đã bỏ từ lâu rồi.
36. 自分の顔を変えられるものなら、好きな俳優のようになりたい。
Giá mà có thể thay đổi khuôn mặt, tôi muốn trở nên giống diễn viên mình yêu thích.
37. 何もかも捨てて、別人になれるものなら、なってみたい。
Giá mà có thể vứt bỏ tất cả và trở thành một người khác, tôi muốn thử.
38. このどうしようもない嫉妬心から、解放されるものなら、されたいたい。
Giá mà có thể thoát khỏi lòng ghen tị không thể kiểm soát này, tôi muốn thoát khỏi.
39. 彼の心変りをが止められるものなら、止めたかった。
Giá mà có thể ngăn được sự thay lòng của anh ấy, tôi đã muốn ngăn cản.
40. この苦しみから逃れられるものなら、どこへでも逃げたい。
Giá mà có thể thoát khỏi nỗi đau khổ này, tôi muốn trốn đi bất cứ đâu.
41. もっと素直になれるものなら、なりたい。
Giá mà có thể thành thật hơn, tôi muốn trở nên như vậy.
42. 人の目を気にしない性格になれるものなら、どんなに自由だろう。
Giá mà có thể có được tính cách không quan tâm đến ánh mắt người khác, thì sẽ tự do biết bao.
43. 彼の心が、もう一度取り戻せるものなら、どんな努力もする。
Giá mà có thể lấy lại trái tim anh ấy một lần nữa, tôi sẽ nỗ lực hết mình.
44. この現実から、目をそらせるものなら、そらしたい。
Giá mà có thể ngoảnh mặt làm ngơ khỏi hiện thực này, tôi muốn làm vậy.
45. もっとポジティブな人間になれるものなら、なりたいものだ。
Giá mà có thể trở thành một người tích cực hơn, tôi thực sự muốn.
46. 自分の気持ちを、うまく言葉に変えられるものなら、誤解されないのに。
Giá mà có thể diễn đạt tốt cảm xúc của mình thành lời, thì đã không bị hiểu lầm.
47. この依存心から、抜け出せるものなら、抜け出したい。
Giá mà có thể thoát khỏi sự phụ thuộc này, tôi muốn thoát ra.
48. 過去のトラウマを、克服できるものなら、したい。
Giá mà có thể vượt qua tổn thương tâm lý trong quá khứ, tôi muốn làm được.
49. 彼の気持ちを、変えられるものなら、変えたい。
Giá mà có thể thay đổi tình cảm của anh ấy, tôi muốn thay đổi.
50. このどうしようもない状況を、変えられるものなら、変えてみせる。
Giá mà có thể thay đổi tình hình không thể cứu vãn này, tôi sẽ cho mà xem!
Ý nghĩa tiếng Việt: "Nếu chẳng may... thì tiêu đời", "Một khi mà đã... thì kết cục sẽ rất kinh khủng", "Chỉ cần... thôi là lập tức... (hệ quả xấu)".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này bắt buộc phải chia động từ ở Thể ý chí (意向形):
$$\text{Động từ thể Ý chí (V-ou / V-yoo)} + \text{ものなら}$$
Nhóm 1: 言う $\rightarrow$ 言おうものなら (Nếu chẳng may hé răng nói ra...)
Nhóm 2: 忘れる $\rightarrow$ 忘れようものなら (Nếu chẳng may mà quên mất...)
Nhóm 3: する $\rightarrow$ しようものなら (Nếu chẳng may mà làm...)
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự xuất hiện của Hành động sơ suất (Vế trước) và Hậu quả thảm khốc (Vế sau):
うちの犬は、食事中に手を出そうものなら、噛みつかれてしまう。
(Con chó nhà tôi ấy, trong lúc nó đang ăn mà chẳng may thò tay vào thử xem, kiểu gì cũng bị nó đớp cho phát.)
$\rightarrow$ Phân tích: Việc "thò tay" là hành động dại dột, kéo theo hậu quả bị cắn ngay lập tức.
鬼のような上司だから、連絡を忘れようものなら、大変なことになる。
(Vì sếp dữ như chằn lửa nên nếu chẳng may mà quên liên lạc một cái thôi là chuyện sẽ to chuyện/kinh khủng lắm đấy.)
授業中に居眠りをしようものなら、先生に激しく怒られる。
(Trong giờ học mà chẳng may chợp mắt ngủ gật một phát thôi là lập tức bị thầy mắng cho lôi đình.)
この秘密を誰かに言おうものなら、命はないぞ。
(Bí mật này mà chẳng may hé răng nói với ai xem, cái mạng này không còn đâu đấy!)
1. テストで悪い点を取ろうものなら、一週間ゲームは禁止だ。
Nếu mà bị điểm kém trong bài kiểm tra thì sẽ bị cấm chơi game một tuần.
2. 門限を1分でも破ろうものなら、父に大目玉を食らう。
Hễ mà vi phạm giờ giới nghiêm dù chỉ 1 phút là sẽ bị bố mắng cho một trận té tát.
3. 親に嘘をつこうものなら、すぐにバレて大変なことになる。
Nếu mà nói dối bố mẹ thì sẽ bị phát hiện ngay lập tức và gặp chuyện lớn.
4. 弟のおもちゃを壊そうものなら、一日中泣きやまないだろう。
Nếu mà làm hỏng đồ chơi của em trai thì chắc nó sẽ khóc cả ngày không nín.
5. 母の作った料理を残そうものなら、雷が落ちる。
Nếu mà để thừa đồ ăn mẹ nấu thì mẹ sẽ nổi trận lôi đình.
6. 部屋を散らかしたままにしようものなら、母に全部捨てられてしまう。
Nếu mà để phòng bừa bộn thì sẽ bị mẹ vứt hết đồ đi.
7. 夜中にこっそり家を抜け出そうものなら、二度と入れてもらえないかもしれない。
Nếu mà lén lút ra khỏi nhà vào nửa đêm thì có lẽ sẽ không bao giờ được cho vào nhà nữa.
8. 父の大切にしている骨董品に触ろうものなら、ただでは済まない。
Nếu mà động vào món đồ cổ quý giá của bố tôi thì không xong đâu.
9. 食事中にスマホをいじろうものなら、父に取り上げられる。
Nếu mà nghịch điện thoại trong bữa ăn thì sẽ bị bố tịch thu.
10. 妹の日記を読もうものなら、一生口をきいてもらえなくなる。
Nếu mà đọc nhật ký của em gái thì cả đời nó sẽ không thèm nói chuyện với tôi nữa.
11. 家族の悪口を外で言おうものなら、母から厳しく叱られる。
Nếu mà nói xấu gia đình ở bên ngoài thì sẽ bị mẹ mắng nghiêm khắc.
12. 危険な場所へ行こうものなら、親にひどく心配をかけることになる。
Nếu mà đi đến nơi nguy hiểm thì sẽ làm bố mẹ cực kỳ lo lắng.
13. 約束を破ろうものなら、次の誕生日にプレゼントはもらえないだろう。
Nếu mà thất hứa thì sinh nhật tới chắc sẽ không được nhận quà.
14. 無駄遣いをしようものなら、母にお説教される。
Nếu mà tiêu xài hoang phí thì sẽ bị mẹ thuyết giáo cho một bài.
15. 兄弟げんかをしようものなら、二人とも夕食抜きだ。
Nếu mà anh em đánh nhau thì cả hai đứa sẽ bị nhịn bữa tối.
16. 通知表の結果が悪かろうものなら、夏休みはどこへも連れて行ってもらえない。
Nếu mà kết quả học bạ kém thì nghỉ hè sẽ không được bố mẹ cho đi đâu chơi.
17. 父のパソコンを勝手に使おうものなら、ものすごく怒られる。
Nếu mà tự ý dùng máy tính của bố thì sẽ bị mắng kinh khủng.
18. 泥だらけで家に上がろうものなら、母に玄関から追い出される。
Nếu mà người lấm lem bùn đất mà vào nhà thì sẽ bị mẹ đuổi ra khỏi cửa.
19. ペットの世話を怠ろうものなら、飼う資格がないと叱られる。
Nếu mà lơ là việc chăm sóc thú cưng thì sẽ bị mắng là không có tư cách nuôi.
20. 反抗的な態度をとろうものなら、父との間に冷たい空気が流れる。
Nếu mà tỏ thái độ chống đối thì không khí giữa tôi và bố sẽ trở nên lạnh nhạt.
21. 授業中に居眠りしようものなら、厳しい先生にチョークを投げられる。
Nếu mà ngủ gật trong giờ học thì sẽ bị thầy giáo nghiêm khắc ném phấn vào người.
22. 宿題を忘れようものなら、廊下に立たされるぞ。
Hễ mà quên bài tập về nhà là sẽ bị bắt đứng ngoài hành lang đó.
23. テストでカンニングをしようものなら、その場で退場させられる。
Nếu mà gian lận trong bài kiểm tra thì sẽ bị đuổi ra khỏi phòng thi ngay lập tức.
24. 校則を破ろうものなら、生徒指導の先生に呼び出される。
Nếu mà vi phạm nội quy trường học thì sẽ bị giáo viên giám thị gọi lên.
25. 授業に遅刻しようものなら、教室に入れてもらえない。
Nếu mà đi học muộn thì sẽ không được vào lớp.
26. 先生の悪口を言おうものなら、どこからか本人の耳に入って大変なことになる。
Nếu mà nói xấu thầy cô thì kiểu gì cũng đến tai họ và gặp chuyện lớn.
27. 廊下を走ろうものなら、角で先生とぶつかって説教されるのがオチだ。
Nếu mà chạy ngoài hành lang thì kết cục chỉ là đâm sầm vào thầy cô ở góc rẽ và bị thuyết giáo.
28. 授業をサボろうものなら、親に連絡されてしまう。
Nếu mà trốn học thì sẽ bị báo cho bố mẹ.
29. 清掃当番を怠ろうものなら、クラス中から白い目で見られる。
Nếu mà lơ là việc trực nhật vệ sinh thì sẽ bị cả lớp nhìn bằng ánh mắt lạnh lùng.
30. 指定された以外の場所で飲食しようものなら、厳しく注意される。
Nếu mà ăn uống ở nơi không được chỉ định thì sẽ bị nhắc nhở nghiêm khắc.
31. 体育館シューズを忘れようものなら、見学させられる。
Nếu mà quên giày thể dục thì sẽ bị bắt ngồi xem.
32. 試験中に携帯が鳴ろうものなら、不正行為とみなされる。
Nếu mà điện thoại reo trong lúc thi thì sẽ bị coi là gian lận.
33. 図書室で騒こうものなら、司書の先生に追い出される。
Nếu mà làm ồn trong thư viện thì sẽ bị thủ thư đuổi ra ngoài.
34. 彼の答えを写そうものなら、先生にバレて二人とも0点にされる。
Nếu mà chép bài của cậu ấy thì sẽ bị giáo viên phát hiện và cả hai đứa cùng bị điểm 0.
35. 危険な薬品を勝手に使おうものなら、化学室への出入りが禁止になる。
Nếu mà tự ý sử dụng hóa chất nguy hiểm thì sẽ bị cấm ra vào phòng hóa học.
36. 体育祭の練習をサボろうものなら、クラスの輪から外されてしまう。
Nếu mà trốn tập luyện cho đại hội thể thao thì sẽ bị loại ra khỏi tập thể lớp.
37. 先生の似顔絵を黒板に描こうものなら、放課後残されることになる。
Nếu mà vẽ tranh biếm họa thầy cô lên bảng thì sẽ bị bắt ở lại sau giờ học.
38. 卒業式でふざけようものなら、校長先生に叱られる。
Nếu mà đùa nghịch trong lễ tốt nghiệp thì sẽ bị hiệu trưởng mắng.
39. 立ち入り禁止の屋上へ行こうものなら、停学処分になりかねない。
Nếu mà đi lên sân thượng bị cấm thì có thể bị đình chỉ học.
40. 課題の提出が一日でも遅れようものなら、評価を大きく下げられる。
Hễ mà nộp bài tập muộn dù chỉ một ngày thì điểm đánh giá sẽ bị hạ thấp đáng kể.
41. 会議に遅刻しようものなら、部長に一日中嫌味を言われる。
Nếu mà đi họp muộn thì sẽ bị trưởng phòng nói móc cả ngày.
42. 締め切りを一日でも破ろうものなら、二度と仕事を任せてもらえないだろう。
Hễ mà trễ hạn dù chỉ một ngày thì chắc sẽ không bao giờ được giao việc nữa.
43. 大事な取引先の前で失言しようものなら、このプロジェクトから外される。
Nếu mà lỡ lời trước mặt khách hàng quan trọng thì sẽ bị loại khỏi dự án này.
44. 社長の機嫌を損ねようものなら、後が大変だ。
Nếu mà làm phật lòng giám đốc thì sau này sẽ rất mệt mỏi.
45. 会社の経費で無駄遣いをしようものなら、経理から厳しく追及される。
Nếu mà dùng tiền công ty để tiêu xài hoang phí thì sẽ bị bộ phận kế toán truy cứu nghiêm ngặt.
46. 報告書にミスがあろうものなら、最初からやり直しさせられる。
Nếu mà báo cáo có lỗi thì sẽ bị bắt làm lại từ đầu.
47. 無断欠勤なんかしようものなら、査定に大きく響く。
Nếu mà nghỉ làm không phép thì sẽ ảnh hưởng lớn đến việc đánh giá.
48. 会社の機密情報を漏そうものなら、懲戒解雇は免れない。
Nếu mà làm lộ thông tin bí mật của công ty thì không thể tránh khỏi việc bị sa thải kỷ luật.
49. 勤務中に居眠りしているところを見つかろうものなら、始末書を書かされる。
Nếu mà bị bắt gặp ngủ gật trong giờ làm việc thì sẽ bị bắt viết bản kiểm điểm.
50. あの厳しい先輩の前で弱音を吐こうものなら、「辞めちまえ」と言われるのが関の山だ。
Nếu mà than thở trước mặt tiền bối nghiêm khắc đó thì cùng lắm là bị nói "Nghỉ việc đi!".