Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bệnh Khí

病気(びょうき)

Bệnh tật
Trị Liệu

治療(ちりょう)

Điều trị
Bệnh

病(や)む

Bị ốm
Phụ Thương

負傷(ふしょう)

Bị thương
Trọng Thể

重体(じゅうたい)

Tình trạng nguy kịch
Nhiệt Trung Chứng

熱中症(ねっちゅうしょう)

Sốc nhiệt
Tế Khuẩn

細菌(さいきん)

Vi khuẩn
Chí

躓(つまず)く

Vấp ngã
Y Liệu

医療(いりょう)

Y tế
Cao Độ

高度(こうどう)

Trình độ cao
Thực Tích

実績(じっせき)

Thành tựu thực tế
Phụ Đảm

負担(ふたん)

Gánh vác chi phí
Thích Dụng

適用(てきよう)

Áp dụng
Thủ Đương

手当(てあ)て

Sơ cứu
Tẫn

尽(つく)す

Cống hiến hết mình
Dược Phẩm

薬品(やくひん)

Thuốc men
Tác Dụng

作用(さよう)

Tác dụng
Mục An

目安(めやす)

Tiêu chuẩn mục tiêu
Phó Tác Dụng

副作用(ふくさよう)

Tác dụng phụ
Dư Kế

余計(よけい)に

Nhiều hơn mức cần thiết
Dư Kế

余計(よけい)

Thừa thãi
Nhu

揉(も)u

Xoa bóp
Cáo

告(つ)げる

Thông báo
Giác Ngộ

覚悟(かくご)

Sẵn sàng tâm lý
Khán Bệnh

看病(かんびょう)

Chăm sóc bệnh nhân
Phối Lự

配慮(はいりょ)

Sự quan tâm chu đáo
Di Truyền

遺伝(いでん)

Di truyền
Khắc Phục

克服(こくふく)

Vượt qua khó khăn
 

リハビリ

Vật lý trị liệu
Cơ

肌(はだ)

Làn da
Thủ Nhập

手入(てい)れ

Chăm sóc bảo dưỡng
 

ケア

Chăm sóc
Duy Trì

維持(いじ)

Duy trì
Cơ Năng

機能(きのう)

Chức năng
Phản

反(かえ)って

Trái lại ngược lại
Chích Kích

刺激(しげき)

Kích thích
 

かさかさ

Khô ráp
Đê Hạ

低下(ていか)

Suy giảm
 

くっきり

Rõ ràng sắc nét
Diễm

艶(つや)

Độ bóng mịn
Chỉ Phương

脂肪(しぼう)

Mỡ thừa
Phì Mãn

肥満(ひまん)

Béo phì
Giảm Lượng

減量(げんりょう)

Giảm cân
Cấp Kích

急激(きゅうげき)

Đột ngột nhanh chóng
Nhất Hướng

一向(いっこう)に

Hoàn toàn không
Nghi

疑(うたが)わしい

Đáng nghi
Thế Thế

姿勢(しせい)

Tư thế bộc lộ
Y Giả

医者(いしゃ)にかかる

Đi khám bác sĩ
Y Tồn

依存(いぞん)

Lệ thuộc phụ thuộc
Ánh

映(うつ)す

Soi chiếu phản chiếu

Cấu trúc 「~ようなら」(Yoo nara) là một mẫu ngữ pháp rất thông dụng thuộc trình độ N3 và xuất hiện đều đặn trong các bài thi N2. Chữ 「よう」 ở đây xuất phát từ cụm 〜ようだ (có vẻ như, dường như).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để đưa ra một giả định dựa trên tình hình thực tế, xu hướng hoặc dáng vẻ bên ngoài của đối tượng. Người nói quan sát thấy tình trạng hiện tại có dấu hiệu, có vẻ như đang diễn tiến theo một hướng nào đó, và họ đưa ra lời khuyên, mệnh lệnh, hoặc dự đoán giải pháp ở vế sau dựa trên dấu hiệu đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Nếu tình hình có vẻ như...", "Trong trường hợp dường như là...", "Nếu thấy... thì...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp với từ loại tương tự như cách chia của cấu trúc 〜ようだ (dường như):

Động từ (Thể thông thường) + ようなら

Ví dụ: 遅れる $\rightarrow$ 遅れるようなら (Nếu có vẻ như sẽ bị muộn...)

Tính từ đuôi い + ようなら

Ví dụ: 痛い $\rightarrow$ 痛いようなら (Nếu có vẻ như bị đau...)

Tính từ đuôi な + な + ようなら

Ví dụ: 無理な $\rightarrow$ 無理なようなら (Nếu có vẻ như quá sức...)

Danh từ + の + ようなら

Ví dụ: 雨 $\rightarrow$ 雨のようなら (Nếu tình hình có vẻ như là mưa...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến tư duy: Quan sát thấy dấu hiệu (Vế trước) $\rightarrow$ Đưa ra giải pháp/Lời khuyên (Vế sau):

熱が下がらないようなら、すぐに病院へ行ってください。

(Nếu tình hình có vẻ như không hạ sốt thì hãy đi bệnh viện ngay lập tức nhé.)

$\rightarrow$ Phân tích: Người nói không chỉ giả định suông, mà là dựa trên tình thực tế người bệnh đang hâm hấp sốt và có dấu hiệu không thuyên giảm.

自分でやるのが無理なようなら、遠慮なく私に言ってね。

(Nếu thấy có vẻ như quá sức khi tự làm một mình thì đừng ngại ngần bảo tôi một tiếng nhé.)

パスワードを忘れたようなら、こちらのページから再設定してください。

(Trong trường hợp dường như cậu đã quên mật khẩu thì hãy cài đặt lại từ trang này.)

明日は雨のようなら、試合は来週に延期します。

(Nếu tình hình ngày mai có vẻ như là sẽ mưa thì trận đấu sẽ hoãn sang tuần sau.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ようなら」 và 「〜たら」 thông thường

Đây là điểm mấu chốt dễ mất điểm nhất khi làm bài chọn đáp án đúng:

〜たら (Nếu... thì... - Giả định thuần túy): Chỉ là điều kiện giả thiết thông thường trong tương lai, chưa có dấu hiệu gì ở hiện tại cả (Ví dụ: 明日, 雨が降ったら... $\rightarrow$ Đơn thuần là nếu mai mưa thì sao đó, hiện tại trời có thể đang rất nắng).

〜ようなら (Dựa trên dấu hiệu thực tế, xu hướng): Nhấn mạnh vào cái "trạng thái, dáng vẻ, xu hướng" của sự việc đang phơi bày ra trước mắt. Câu văn mang sắc thái mềm mỏng, phán đoán hơn là khẳng định chằn chặn.

Ví dụ: 体調が悪いようなら、休んだほうがいい。 (Nếu thấy trong người có vẻ như không khỏe [nhìn sắc mặt đối phương đang xanh xao, mệt mỏi] thì nên nghỉ ngơi đi $\rightarrow$ Dùng ようなら chuẩn hơn たら).

 
 
 

1. 熱ねつが下さがらないようなら、もう一度病院いちどびょういんへ行いってください。

Nếu có vẻ như sốt không hạ, xin hãy đến bệnh viện một lần nữa.

2. 薬くすりを飲のんでも痛いたみが続つづくようなら、医師いしに相談そうだんすべきです。
Nếu cơn đau vẫn tiếp tục dù đã uống thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
3. 明日あしたになっても気分きぶんが優すぐれないようなら、会社かいしゃは休やすんだ方ほうがいい。
Nếu đến ngày mai mà bạn vẫn cảm thấy không khỏe, tốt hơn là nên nghỉ làm.
4. 咳せきがひどくなるようなら、この薬くすりを追加ついかで飲のんでください。
Nếu ho có vẻ nặng hơn, xin hãy uống thêm thuốc này.
5. 少すこしでも体調たいちょうに異変いへんを感かんじるようなら、すぐに作業さぎょうを中止ちゅうししてください。
Nếu bạn cảm thấy có bất kỳ thay đổi bất thường nào dù là nhỏ nhất trong cơ thể, hãy dừng công việc ngay lập tức.
6. めまいがするようなら、無理むりせず横よこになってください。
Nếu cảm thấy chóng mặt, xin đừng gắng sức mà hãy nằm nghỉ.
7. 食欲しょくよくがないようなら、消化しょうかに良よいものを食たべましょう。
Nếu không thấy thèm ăn, hãy ăn thứ gì đó dễ tiêu hóa.
8. この薬くすりで眠ねむくなるようなら、車くるまの運転うんてんは控ひかえてくださいね。
Nếu thuốc này làm bạn buồn ngủ, xin hãy tránh lái xe nhé.
9. 傷口きずぐちが開あくようなら、すぐに連絡れんらくしてください。
Nếu vết thương có vẻ như bị hở ra, hãy liên lạc ngay lập tức.
10. 一週間経いっしゅうかんたっても症状しょうじょうが改善かいぜんしないようなら、別べつの病院びょうinを紹介しょうかいします。
Nếu sau một tuần mà triệu chứng không cải thiện, tôi sẽ giới thiệu bạn đến bệnh viện khác.
11. リハビリが辛つらいようなら、少すこし休憩きゅうけいを入いれましょう。
Nếu việc phục hồi chức năng có vẻ quá sức, chúng ta hãy nghỉ ngơi một chút.
12. 夜よる、眠ねむれないようなら、睡眠薬すいみんやくを処方しょほうします。
Nếu buổi tối bạn không ngủ được, tôi sẽ kê đơn thuốc ngủ.
13. 赤ちゃんの機嫌きげんが悪わるいようなら、熱ねつを測はかってみてください。
Nếu em bé có vẻ quấy khóc, hãy thử đo nhiệt độ cho bé.
14. この食事しょくじが合あわないようなら、遠慮えんりょなく言いってください。
Nếu bữa ăn này có vẻ không hợp với bạn, xin cứ nói thẳng.
15. 疲つかれが溜たまっているようなら、今週末こんしゅうまつはゆっくり休やすむつもりだ。
Nếu cảm thấy mệt mỏi tích tụ, cuối tuần này tôi định sẽ nghỉ ngơi thật kỹ.
16. 気分きぶんが悪わるくなるようなら、すぐに窓まどを開あけて換気かんきしましょう。
Nếu bắt đầu cảm thấy khó chịu, hãy mở cửa sổ ngay lập tức và thông gió.
17. 彼かれの顔色かおいろが悪わるいようなら、早はやめに帰宅きたくさせた方ほうがいい。
Nếu sắc mặt anh ấy có vẻ không tốt, tốt hơn là nên cho anh ấy về nhà sớm.
18. このまま出血しゅっけつが止とまらないようなら、救急車きゅうきゅうしゃを呼よびます。
Nếu cứ chảy máu không ngừng như thế này, tôi sẽ gọi xe cứu thương.
19. 薬くすりが苦にがくて飲のめないようなら、ゼリーに混まぜてみましょう。
Nếu thuốc đắng quá không uống được, hãy thử trộn với thạch xem sao.
20. 少すこし歩あるくだけで息いきが切きれるようなら、検査けんさが必要ひつようです。
Nếu chỉ đi bộ một chút mà đã thấy hụt hơi thì cần phải kiểm tra.
21. 明日あした、雨あめが降ふるようなら、旅行りょこうは延期えんきしましょう。
Nếu ngày mai có vẻ như trời sẽ mưa, chúng ta hãy hoãn chuyến đi lại.
22. 飛行機ひこうきが遅おくれるようなら、すぐに連絡れんらくしてください。
Nếu máy bay có vẻ như sẽ bị trễ, xin hãy liên lạc ngay lập tức.
23. 台風たいふうが近ちかづいてくるようなら、早はやめに帰宅きたくした方ほうがいい。
Nếu có vẻ như bão đang đến gần, tốt hơn là nên về nhà sớm.
24. 道みちが込こんでいるようなら、一本早いっぽんはやい電車でんしゃに乗のりましょう。
Nếu đường có vẻ đông, chúng ta hãy đi chuyến tàu sớm hơn một chuyến.
25. もし、帰かえり道みちで迷まようようなら、駅員えきいんさんに聞きくんだよ。
Nếu lỡ bị lạc trên đường về thì hãy hỏi nhân viên nhà ga nhé.
26. 天気てんきが回復かいふくするようなら、午後ごごから出でかけよう。
Nếu thời tiết có vẻ tốt lên, chúng ta hãy ra ngoài vào buổi chiều.
27. 雪ゆきが積つもるようなら、タイヤをスタッドレスに交換こうかんしなければならない。
Nếu có vẻ như tuyết sẽ rơi dày, tôi phải thay lốp xe chống trượt.
28. 終電しゅうでんに間まに合あわないようなら、タクシーで帰かえりましょう。
Nếu có vẻ như không kịp chuyến tàu cuối, chúng ta hãy về bằng taxi.
29. ホテルの予約よやくが取とれないようなら、今回こんかいは日帰ひがえりにするつもりだ。
Nếu có vẻ như không đặt được khách sạn, lần này tôi định sẽ đi về trong ngày.
30. 霧きりが深ふかくなるようなら、車くるまの運転うんてんは危険きけんだ。
Nếu sương mù có vẻ dày đặc hơn, lái xe sẽ rất nguy hiểm.
31. 旅先たびさきで何なにか困こまったことがあるようなら、いつでも電話でんわしてきなさい。
Nếu gặp bất cứ khó khăn gì ở nơi du lịch, hãy gọi cho mẹ bất cứ lúc nào.
32. 電車でんしゃが止とまるようなら、バスで迂回うかいするルートを考かんがえよう。
Nếu tàu có vẻ như sẽ dừng hoạt động, chúng ta hãy nghĩ đến lộ trình đi đường vòng bằng xe buýt.
33. 目的地もくてきちの天気てんきが悪わるいようなら、服装ふくそうを考かんがえ直なおさなければ。
Nếu thời tiết ở điểm đến có vẻ xấu, tôi phải suy nghĩ lại về trang phục.
34. これ以上いじょう、風かぜが強つよくなるようなら、船ふねは欠航けっこうになるだろう。
Nếu gió còn mạnh hơn nữa, chuyến tàu chắc sẽ bị hủy.
35. 渋滞じゅうたいが解消かいしょうされないようなら、次つぎのインターで降おりるつもりです。
Nếu tắc đường có vẻ như không giải tỏa được, tôi định sẽ ra ở nút giao tiếp theo.
36. もしパスポートをなくすようなら、すぐに大使館たいしかんへ連絡れんらくしてください。
Nếu lỡ làm mất hộ chiếu, xin hãy liên lạc với đại sứ quán ngay lập tức.
37. 日差ひざしが強つよくなるようなら、帽子ぼうしをかぶってください。
Nếu nắng có vẻ gắt hơn, xin hãy đội mũ.
38. 旅費りょひが予算よさんを超こえるようなら、計画けいかくを見直みなおさなければならない。
Nếu chi phí chuyến đi có vẻ vượt quá ngân sách, chúng ta phải xem xét lại kế hoạch.
39. 帰かえりのバスに乗のり遅おくれるようなら、私わたしの車くるまで送おくっていきます。
Nếu có vẻ như bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt về, tôi sẽ chở bạn về bằng xe của tôi.
40. 寒さむくなるようなら、もう一枚上着いちまいうわぎを持もっていきなさい。
Nếu trời có vẻ lạnh hơn, hãy mang thêm một cái áo khoác nữa.
41. 会議かいぎが長引ながびくようなら、先さきに食事しょくじに行いっててください。
Nếu cuộc họp có vẻ kéo dài, anh cứ đi ăn trước đi.
42. 締しめ切きりに間まに合あわないようなら、早はやめに報告ほうこくしてください。
Nếu có vẻ như không kịp hạn chót, xin hãy báo cáo sớm.
43. もし助たすけが必要ひつようなようなら、遠慮えんりょなく言いってください。
Nếu có vẻ như bạn cần giúp đỡ, xin đừng ngần ngại nói ra.
44. 今日きょうの仕事しごとが終おわりそうにないようなら、手伝てつだいますよ。
Nếu công việc hôm nay có vẻ như không xong được, tôi sẽ giúp anh.
45. お客きゃく様さまが待まっているようなら、先さきにお通とおししてください。
Nếu khách hàng có vẻ như đang đợi, xin hãy mời họ vào trước.
46. 授業じゅぎょうで分わからないところがあるようなら、いつでも質問しつもんに来きなさい。
Nếu có chỗ nào không hiểu trong giờ học, hãy đến hỏi thầy bất cứ lúc nào.
47. この企画きかくに問題もんだいがあるようなら、すぐに修正案しゅうせいあんを考かんがえます。
Nếu kế hoạch này có vẻ có vấn đề, tôi sẽ suy nghĩ phương án sửa đổi ngay lập tức.
48. コピー機きの調子ちょうしが悪わるいようなら、業者ぎょうしゃに連絡れんらくしてください。
Nếu máy photocopy có vẻ trục trặc, xin hãy liên lạc với nhà cung cấp.
49. 彼かれの説明せつめいで理解りかいできないようなら、私わたしが後あとで補足ほそくします。
Nếu bạn có vẻ như không hiểu lời giải thích của anh ấy, tôi sẽ bổ sung sau.
50. パソコンがフリーズするようなら、一度再起動いちどさいきどうしてみてください。
Nếu máy tính có vẻ bị treo, hãy thử khởi động lại một lần xem sao.
 

 

 

Cấu trúc 「~ものだから」(Mono dakara) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi xuất hiện liên tục trong cả đề thi N3 và N2 (đặc biệt là phần nghe hiểu). Trong văn nói hằng ngày, người Nhật rất hay dùng biến thể ngắn hơn của nó là 「~もんだから」(Mon dakara).

Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lý do, nguyên nhân nhằm mục đích phân trần, biện hộ hoặc giải thích cho một kết quả không mong muốn. Người nói muốn truyền tải thông điệp: "Tại vì tình huống khách quan ở vế trước nó xảy ra như thế, nên tôi mới lâm vào hoàn cảnh ở vế sau, mong bạn thông cảm/hiểu cho tôi".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Tại vì...", "Vì nghĩ là... (nên mới)...", "Chẳng qua là vì...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp với Thể thông thường (Thể ngắn) của các từ loại:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + ものだから

Ví dụ: 知らない $\rightarrow$ 知らないものだから (Tại vì tôi không biết...)

Tính từ đuôi な + な + ものだから

Ví dụ: 好きな $\rightarrow$ 好きなものだから (Tại vì tôi thích...)

Danh từ + な + ものだから

Ví dụ: 子ども $\rightarrow$ 子どもなものだから (Chẳng qua vì là trẻ con...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến yếu tố biện hộ, phân trần và hoàn cảnh khách quan trong câu:

遅くなってすみません。道路が渋滞していたものだから。

(Xin lỗi vì tôi đến muộn. Chẳng qua là vì đường bị tắc quá.)

$\rightarrow$ Phân tích: Người nói dùng ものだから ở cuối câu để giải thích cho lỗi đi muộn của mình, mong đối phương bớt giận.

日本語がまだ下手なものだから、簡単な会話しかできません。

(Tại vì tiếng Nhật của tôi còn kém nên tôi chỉ có thể hội thoại những câu đơn giản thôi.)

今日はお金がなかったものだから、何も買えなかった。

(Hôm nay vì không mang theo tiền nên tôi chẳng mua được cái gì cả.)

あまりにも寂しかったもんだから、夜遅くに彼に電話しちゃった。

(Tại vì lúc đó thấy cô đơn quá nên tớ mới lỡ gọi điện cho anh ấy lúc nửa đêm.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ものだから」 và 「〜から / 〜ので」

Tại sao đều dịch là "Vì... nên..." nhưng đề thi lại hay bắt bẻ cấu trúc này? Hãy nhớ quy tắc vàng về sắc thái:

〜から / 〜ので (Vì... nên... - Trung tính, khách quan): Dùng để nêu nguyên nhân - kết quả thông thường (Ví dụ: Vì trời mưa nên tôi che ô). Không mang sắc thái đổ lỗi hay biện minh.

〜ものだから (Biện minh cho lỗi lầm / Hoàn cảnh bất khả kháng):

Vế trước luôn là một hoàn cảnh khách quan, bất ngờ xảy ra ngoài kiểm soát của người nói.

Vế sau là một kết quả tồi tệ, một lỗi lầm, một sự cố (muộn giờ, quên đồ, làm hỏng). Người nói dùng cấu trúc này để mong đối phương hiểu và tha thứ cho mình.

Quy tắc chí mạng: Vế sau TUYỆT ĐỐI không đi với câu mệnh lệnh, cấm đoán hoặc ý chí rủ rê (~てください, ~なさい, ~ましょう $\rightarrow$ Sai). Vì bạn không thể vừa xin lỗi biện hộ lại vừa ra lệnh cho người khác.

 

 

すみません、事故じこで電車でんしゃが遅おくれたものだから、遅刻ちこくしてしまいました。
Xin lỗi, vì tàu bị trễ do tai nạn nên tôi đã đến muộn.
2. 目覚めざまし時計どけいが壊こわれてしまったものだから、今朝けさは寝坊ねぼうしました。
Vì đồng hồ báo thức bị hỏng nên sáng nay tôi đã ngủ quên.
3. 昨夜さくやは少すこし熱ねつがあったものだから、大事だいじをとって会社かいしゃを休やすませていただきました。
Vì tối qua tôi hơi sốt nên tôi đã xin nghỉ làm để giữ gìn sức khỏe.
4. 道みちがすごく込こんでいたもんだから、約束やくそくの時間じかんに間まに合あいませんでした。
Vì đường quá đông nên tôi đã không đến kịp giờ hẹn.
5. 初はじめて来くる場所ばしょだったもので、道みちに迷まよってしまったんです。
Vì đây là lần đầu tiên tôi đến nơi này nên tôi đã bị lạc đường.
6. アラームをかけ忘わすれたもんで、こんな時間じかんになってしまいました。
Vì tôi quên đặt báo thức nên mới thành ra giờ này.
7. 急きゅうな腹痛ふくつうに襲おそわれたものですから、少すこし遅おくれます。
Vì tôi đột nhiên bị đau bụng nên tôi sẽ đến muộn một chút.
8. 子供こどもが熱ねつを出だしたもんだから、急遽きゅうきょ、休やすみをいただくことになりました。
Vì con tôi bị sốt nên tôi đột ngột phải xin nghỉ.
9. バスがなかなか来こなかったものだから、30分ぷんもバス停ていで待まっていました。
Vì xe buýt mãi không đến nên tôi đã đợi ở bến xe buýt 30 phút.
10. 駅えきで人身事故じんしんじこがあったもんで、電車でんしゃが全然動ぜんぜんうごかなくて。
Vì ở nhà ga có tai nạn liên quan đến người nên tàu hoàn toàn không chạy.
11. 鍵かぎが見みつからなかったものだから、家いえを出でるのが遅おそくなってしまいました。
Vì không tìm thấy chìa khóa nên tôi đã ra khỏi nhà muộn.
12. 昨日きのうは送別会そうべつかいで、少すこし飲のみ過すぎたものだから、朝起あさおきるのが辛つらかったです。
Vì hôm qua ở tiệc chia tay tôi uống hơi nhiều nên sáng nay dậy rất khó khăn.
13. 大事だいじな用事ようじができてしまったもので、本日ほんじつの会議かいぎは欠席けっせきさせてください。
Vì tôi có việc quan trọng đột xuất nên xin phép cho tôi vắng mặt trong cuộc họp hôm nay.
14. 天気てんきが悪わるかったもんだから、自転車じてんしゃで来こられなかったんです。
Vì thời tiết xấu nên tôi đã không thể đến bằng xe đạp.
15. 渋滞じゅうたいに巻まき込こまれたものだから、到着とうちゃくが大幅おおはばに遅おくれております。
Vì bị kẹt xe nên tôi sẽ đến muộn khá nhiều.
16. 妻つまの出産しゅっさんが始はじまったものですから、本日ほんじつは早退そうたいさせていただけますでしょうか。
Vì vợ tôi bắt đầu chuyển dạ nên hôm nay tôi có thể xin về sớm được không ạ?
17. すみません、話はなしに夢中むちゅうになっていたものだから、乗のり過すごしてしまいました。
Xin lỗi, vì tôi mải nói chuyện quá nên đã đi quá bến.
18. 前まえの会議かいぎが長引ながびいたもんで、少すこし遅おくれます。
Vì cuộc họp trước kéo dài nên tôi sẽ đến muộn một chút.
19. 急きゅうな来客らいきゃくがあったものだから、家いえを出でるのが遅おそれました。
Vì có khách đột xuất nên tôi đã ra khỏi nhà muộn.
20. 体調たいちょうかどうしても優すぐれなかったものだから、昨日きのうは連絡れんらくもできず申し訳もうしわけありません。
Vì sức khỏe tôi thực sự không tốt nên hôm qua tôi đã không thể liên lạc, thành thật xin lỗi.
21. 初はじめてやる仕事しごとだったものだから、要領ようりょうが分わからず時間じかんがかかってしまいました。
Vì đây là công việc tôi làm lần đầu nên tôi không nắm được cách làm hiệu quả và đã mất thời gian.
22. あまりに急いそいでいたものだから、大事だいじな書類しょるいを家いえに忘わすれてきてしまった。
Vì quá vội vàng nên tôi đã để quên giấy tờ quan trọng ở nhà.
23. 彼かれの説明せつめいが分わかりにくかったもんだから、勘違かんちがいしてしまいました。
Vì lời giải thích của anh ấy khó hiểu nên tôi đã hiểu nhầm.
24. すみません、ぼーっとしていたものだから、コーヒーをこぼしてしまいました。
Xin lỗi, vì tôi lơ đãng nên đã làm đổ cà phê.
25. 昨夜さくやはよく眠ねむれなかったもんで、集中力しゅうちゅうりょくがなくてミスばかりしています。
Vì tối qua tôi không ngủ ngon nên không tập trung được và toàn mắc lỗi.
26. 使つかい慣なれないソフトだったものですから、操作そうさを間違まちがえてしまいました。
Vì đây là phần mềm tôi không quen sử dụng nên tôi đã thao tác sai.
27. あまりに疲つかれていたものだから、うっかり別べつのボタンを押おしてしまった。
Vì quá mệt nên tôi đã lỡ bấm nhầm nút khác.
28. 彼かれの指示しじが曖昧あいまいだったもんだから、どうすればいいか分わからなかったんです。
Vì chỉ thị của anh ấy mơ hồ nên tôi đã không biết phải làm thế nào.
29. 人手ひとでが足たりなかったものだから、全すべての作業さぎょうを時間内じかんないに終おえられませんでした。
Vì thiếu nhân lực nên chúng tôi đã không thể hoàn thành tất cả công việc đúng hạn.
30. 突然話とつぜんはなしかけられたものですから、驚おどろいてグラスを落おとしてしまいました。
Vì đột nhiên bị bắt chuyện nên tôi giật mình làm rơi ly.
31. ちょっと考かんがえ事ごとをしてたもんで、話はなしを聞きいていませんでした。すみません。
Vì tôi đang mải suy nghĩ nên đã không nghe. Xin lỗi.
32. マニュアルが古ふるかったものだから、書かいてある通とおりにやってもうまくいかなかった。
Vì sách hướng dẫn đã cũ nên dù làm theo đúng như đã viết cũng không thành công.
33. あまりにお腹なかが空すいていたもんで、分量ぶんりょうを間違まちがえてしまった。
Vì quá đói nên tôi đã nhầm lẫn về liều lượng.
34. 隣となりの席せきの人ひとの声こえが大おおきかったものだから、電話でんわの内容ないようがよく聞きき取とれませんでした。
Vì người ngồi cạnh nói to nên tôi đã không nghe rõ nội dung cuộc điện thoại.
35. 似にたような名前なまえのファイルだったもので、間違まちがえて削除さくじょしてしまいました。
Vì đó là tệp tin có tên tương tự nên tôi đã xóa nhầm mất.
36. 急きゅうに仕様しようが変更へんこうになったもんだから、対応たいおうが間まに合あいませんでした。
Vì thông số kỹ thuật đột ngột thay đổi nên tôi đã không kịp ứng phó.
37. 担当者たんとうしゃが休やすみだったものですから、確認かくにんが取とれなかったんです。
Vì người phụ trách nghỉ nên tôi đã không thể xác nhận được.
38. パソコンがフリーズしてしまったものだから、データが保存ほぞんできませんでした。
Vì máy tính bị treo nên tôi đã không thể lưu dữ liệu.
39. 彼かれも悪気わるぎはなかったんだ。ただ知しらなかっただけなものだから、許ゆるしてやってくれ。
Cậu ấy cũng không có ý xấu đâu. Chỉ vì cậu ấy không biết thôi nên hãy tha thứ cho cậu ấy đi.
40. あまりに複雑ふくざつな手順てじゅんだったものだから、一ひとつ飛とばしてしまったようです。
Vì quy trình quá phức tạp nên hình như tôi đã bỏ qua mất một bước.
41. 電話でんわがあったとは知しらなかったものだから、出でられませんでした。
Vì tôi không biết là có điện thoại nên đã không thể nghe máy.
42. 今日きょうは一日中忙いちにちじゅういそがしかったもので、まだメールの返信へんしんができていません。
Vì hôm nay tôi bận cả ngày nên vẫn chưa thể trả lời mail.
43. その映画えいが、とても人気にんきだったもんだから、チケットが取とれなかったんだ。
Bộ phim đó vì rất nổi tiếng nên tôi đã không thể mua được vé.
44. 図書館としょかんが閉しまっていたものだから、本ほんを借かりられませんでした。
Vì thư viện đóng cửa nên tôi đã không thể mượn sách.
45. お金かねが足たりなかったものだから、その時ときは買かえなかったんです。
Vì không đủ tiền nên lúc đó tôi đã không thể mua được.
46. 携帯けいたいの充電じゅうでんが切きれていたもんで、連絡れんらくできませんでした。
Vì điện thoại hết pin nên tôi đã không thể liên lạc được.
47. 彼かれはアレルギーがあるものだから、ケーキは食たべられないんだ。
Vì anh ấy bị dị ứng nên không thể ăn bánh kem được.
48. 当時とうじはまだ子供こどもだったものだから、何なにもできなかった。
Vì hồi đó tôi vẫn còn là trẻ con nên đã không thể làm gì cả.
49. 声こえがガラガラだったものだから、昨日きのうは歌うたえませんでした。
Vì giọng tôi bị khàn nên hôm qua tôi đã không thể hát được.
50. 急いそいでいたので、挨拶あいさつもせずにすみません。本当ほんとうに時間じかんがなかったものですから。
Xin lỗi vì đã đi mà không chào hỏi, do tôi đang vội. Vì thực sự không có thời gian.