Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bệnh Khí

病気(びょうき)

Bệnh tật
Trị Liệu

治療(ちりょう)

Điều trị
Bệnh

()

Bị ốm
Phụ Thương

負傷(ふしょう)

Bị thương
Trọng Thể

重体(じゅうたい)

Tình trạng nguy kịch
Nhiệt Trung Chứng

熱中症(ねっちゅうしょう)

Sốc nhiệt
Tế Khuẩn

細菌(さいきん)

Vi khuẩn
Chí

(つまず)

Vấp ngã
Y Liệu

医療(いりょう)

Y tế
Cao Độ

高度(こうどう)

Trình độ cao
Thực Tích

実績(じっせき)

Thành tựu thực tế
Phụ Đảm

負担(ふたん)

Gánh vác chi phí
Thích Dụng

適用(てきよう)

Áp dụng
Thủ Đương

手当(てあ)

Sơ cứu
Tẫn

(つく)

Cống hiến hết mình
Dược Phẩm

薬品(やくひん)

Thuốc men
Tác Dụng

作用(さよう)

Tác dụng
Mục An

目安(めやす)

Tiêu chuẩn mục tiêu
Phó Tác Dụng

副作用(ふくさよう)

Tác dụng phụ
Dư Kế

余計(よけい)

Nhiều hơn mức cần thiết
Dư Kế

余計(よけい)

Thừa thãi
Nhu

()u

Xoa bóp
Cáo

()げる

Thông báo
Giác Ngộ

覚悟(かくご)

Sẵn sàng tâm lý
Khán Bệnh

看病(かんびょう)

Chăm sóc bệnh nhân
Phối Lự

配慮(はいりょ)

Sự quan tâm chu đáo
Di Truyền

遺伝(いでん)

Di truyền
Khắc Phục

克服(こくふく)

Vượt qua khó khăn
 

リハビリ

Vật lý trị liệu

(はだ)

Làn da
Thủ Nhập

手入(てい)

Chăm sóc bảo dưỡng
 

ケア

Chăm sóc
Duy Trì

維持(いじ)

Duy trì
Cơ Năng

機能(きのう)

Chức năng
Phản

(かえ)って

Trái lại ngược lại
Chích Kích

刺激(しげき)

Kích thích
 

かさかさ

Khô ráp
Đê Hạ

低下(ていか)

Suy giảm
 

くっきり

Rõ ràng sắc nét
Diễm

(つや)

Độ bóng mịn
Chỉ Phương

脂肪(しぼう)

Mỡ thừa
Phì Mãn

肥満(ひまん)

Béo phì
Giảm Lượng

減量(げんりょう)

Giảm cân
Cấp Kích

急激(きゅうげき)

Đột ngột nhanh chóng
Nhất Hướng

一向(いっこう)

Hoàn toàn không
Nghi

(うたが)わしい

Đáng nghi
Thế Thế

姿勢(しせい)

Tư thế bộc lộ
Y Giả

医者(いしゃ)にかかる

Đi khám bác sĩ
Y Tồn

依存(いぞん)

Lệ thuộc phụ thuộc
Ánh

(うつ)

Soi chiếu phản chiếu

Cấu trúc 「~ようなら」(Yoo nara) là một mẫu ngữ pháp rất thông dụng thuộc trình độ N3 và xuất hiện đều đặn trong các bài thi N2. Chữ 「よう」 ở đây xuất phát từ cụm 〜ようだ (có vẻ như, dường như).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để đưa ra một giả định dựa trên tình hình thực tế, xu hướng hoặc dáng vẻ bên ngoài của đối tượng. Người nói quan sát thấy tình trạng hiện tại có dấu hiệu, có vẻ như đang diễn tiến theo một hướng nào đó, và họ đưa ra lời khuyên, mệnh lệnh, hoặc dự đoán giải pháp ở vế sau dựa trên dấu hiệu đó.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Nếu tình hình có vẻ như...", "Trong trường hợp dường như là...", "Nếu thấy... thì...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp với từ loại tương tự như cách chia của cấu trúc 〜ようだ (dường như):

Động từ (Thể thông thường) + ようなら

Ví dụ: 遅れる $\rightarrow$ 遅れるようなら (Nếu có vẻ như sẽ bị muộn...)

Tính từ đuôi い + ようなら

Ví dụ: 痛い $\rightarrow$ 痛いようなら (Nếu có vẻ như bị đau...)

Tính từ đuôi な + な + ようなら

Ví dụ: 無理な $\rightarrow$ 無理なようなら (Nếu có vẻ như quá sức...)

Danh từ + の + ようなら

Ví dụ: 雨 $\rightarrow$ 雨のようなら (Nếu tình hình có vẻ như là mưa...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến tư duy: Quan sát thấy dấu hiệu (Vế trước) $\rightarrow$ Đưa ra giải pháp/Lời khuyên (Vế sau):

熱が下がらないようなら、すぐに病院へ行ってください。

(Nếu tình hình có vẻ như không hạ sốt thì hãy đi bệnh viện ngay lập tức nhé.)

$\rightarrow$ Phân tích: Người nói không chỉ giả định suông, mà là dựa trên tình thực tế người bệnh đang hâm hấp sốt và có dấu hiệu không thuyên giảm.

自分でやるのが無理なようなら、遠慮なく私に言ってね。

(Nếu thấy có vẻ như quá sức khi tự làm một mình thì đừng ngại ngần bảo tôi một tiếng nhé.)

パスワードを忘れたようなら、こちらのページから再設定してください。

(Trong trường hợp dường như cậu đã quên mật khẩu thì hãy cài đặt lại từ trang này.)

明日は雨のようなら、試合は来週に延期します。

(Nếu tình hình ngày mai có vẻ như là sẽ mưa thì trận đấu sẽ hoãn sang tuần sau.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ようなら」 và 「〜たら」 thông thường

Đây là điểm mấu chốt dễ mất điểm nhất khi làm bài chọn đáp án đúng:

〜たら (Nếu... thì... - Giả định thuần túy): Chỉ là điều kiện giả thiết thông thường trong tương lai, chưa có dấu hiệu gì ở hiện tại cả (Ví dụ: 明日, 雨が降ったら... $\rightarrow$ Đơn thuần là nếu mai mưa thì sao đó, hiện tại trời có thể đang rất nắng).

〜ようなら (Dựa trên dấu hiệu thực tế, xu hướng): Nhấn mạnh vào cái "trạng thái, dáng vẻ, xu hướng" của sự việc đang phơi bày ra trước mắt. Câu văn mang sắc thái mềm mỏng, phán đoán hơn là khẳng định chằn chặn.

Ví dụ: 体調が悪いようなら、休んだほうがいい。 (Nếu thấy trong người có vẻ như không khỏe [nhìn sắc mặt đối phương đang xanh xao, mệt mỏi] thì nên nghỉ ngơi đi $\rightarrow$ Dùng ようなら chuẩn hơn たら).

 
 
 

1. ねつががらないようなら、もう一度病院いちどびょういんってください。

Nếu có vẻ như sốt không hạ, xin hãy đến bệnh viện một lần nữa.

2. くすりんでもいたみがつづくようなら、医師いし相談そうだんすべきです。
Nếu cơn đau vẫn tiếp tục dù đã uống thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
3. 明日あしたになっても気分きぶんがすぐれないようなら、会社かいしゃやすんだほうがいい。
Nếu đến ngày mai mà bạn vẫn cảm thấy không khỏe, tốt hơn là nên nghỉ làm.
4. せきがひどくなるようなら、このくすり追加ついかでんでください。
Nếu ho có vẻ nặng hơn, xin hãy uống thêm thuốc này.
5. すこしでも体調たいちょう異変いへんかんじるようなら、すぐに作業さぎょう中止ちゅうししてください。
Nếu bạn cảm thấy có bất kỳ thay đổi bất thường nào dù là nhỏ nhất trong cơ thể, hãy dừng công việc ngay lập tức.
6. めまいがするようなら、無理むりせずよこになってください。
Nếu cảm thấy chóng mặt, xin đừng gắng sức mà hãy nằm nghỉ.
7. 食欲しょくよくがないようなら、消化しょうかいものをべましょう。
Nếu không thấy thèm ăn, hãy ăn thứ gì đó dễ tiêu hóa.
8. このくすりでねむくなるようなら、くるま運転うんてんひかえてくださいね。
Nếu thuốc này làm bạn buồn ngủ, xin hãy tránh lái xe nhé.
9. 傷口きずぐちがくようなら、すぐに連絡れんらくしてください。
Nếu vết thương có vẻ như bị hở ra, hãy liên lạc ngay lập tức.
10. 一週間経いっしゅうかんたっても症状しょうじょうが改善かいぜんしないようなら、べつ病院びょうin紹介しょうかいします。
Nếu sau một tuần mà triệu chứng không cải thiện, tôi sẽ giới thiệu bạn đến bệnh viện khác.
11. リハビリがつらいようなら、すこ休憩きゅうけいれましょう。
Nếu việc phục hồi chức năng có vẻ quá sức, chúng ta hãy nghỉ ngơi một chút.
12. よるねむれないようなら、睡眠薬すいみんやく処方しょほうします。
Nếu buổi tối bạn không ngủ được, tôi sẽ kê đơn thuốc ngủ.
13. 赤ちゃんの機嫌きげんがわるいようなら、ねつはかってみてください。
Nếu em bé có vẻ quấy khóc, hãy thử đo nhiệt độ cho bé.
14. この食事しょくじがわないようなら、遠慮えんりょなくってください。
Nếu bữa ăn này có vẻ không hợp với bạn, xin cứ nói thẳng.
15. つかれがまっているようなら、今週末こんしゅうまつはゆっくりやすむつもりだ。
Nếu cảm thấy mệt mỏi tích tụ, cuối tuần này tôi định sẽ nghỉ ngơi thật kỹ.
16. 気分きぶんがわるくなるようなら、すぐにまどけて換気かんきしましょう。
Nếu bắt đầu cảm thấy khó chịu, hãy mở cửa sổ ngay lập tức và thông gió.
17. かれ顔色かおいろがわるいようなら、はやめに帰宅きたくさせたほうがいい。
Nếu sắc mặt anh ấy có vẻ không tốt, tốt hơn là nên cho anh ấy về nhà sớm.
18. このまま出血しゅっけつがまらないようなら、救急車きゅうきゅうしゃびます。
Nếu cứ chảy máu không ngừng như thế này, tôi sẽ gọi xe cứu thương.
19. くすりがにがくてめないようなら、ゼリーにぜてみましょう。
Nếu thuốc đắng quá không uống được, hãy thử trộn với thạch xem sao.
20. すこあるくだけでいきがれるようなら、検査けんさが必要ひつようです。
Nếu chỉ đi bộ một chút mà đã thấy hụt hơi thì cần phải kiểm tra.
21. 明日あしたあめがるようなら、旅行りょこう延期えんきしましょう。
Nếu ngày mai có vẻ như trời sẽ mưa, chúng ta hãy hoãn chuyến đi lại.
22. 飛行機ひこうきがおくれるようなら、すぐに連絡れんらくしてください。
Nếu máy bay có vẻ như sẽ bị trễ, xin hãy liên lạc ngay lập tức.
23. 台風たいふうがちかづいてくるようなら、はやめに帰宅きたくしたほうがいい。
Nếu có vẻ như bão đang đến gần, tốt hơn là nên về nhà sớm.
24. みちがんでいるようなら、一本早いっぽんはや電車でんしゃりましょう。
Nếu đường có vẻ đông, chúng ta hãy đi chuyến tàu sớm hơn một chuyến.
25. もし、かえみちでまようようなら、駅員えきいんさんにくんだよ。
Nếu lỡ bị lạc trên đường về thì hãy hỏi nhân viên nhà ga nhé.
26. 天気てんきが回復かいふくするようなら、午後ごごからかけよう。
Nếu thời tiết có vẻ tốt lên, chúng ta hãy ra ngoài vào buổi chiều.
27. ゆきがもるようなら、タイヤをスタッドレスに交換こうかんしなければならない。
Nếu có vẻ như tuyết sẽ rơi dày, tôi phải thay lốp xe chống trượt.
28. 終電しゅうでんわないようなら、タクシーでかえりましょう。
Nếu có vẻ như không kịp chuyến tàu cuối, chúng ta hãy về bằng taxi.
29. ホテルの予約よやくがれないようなら、今回こんかい日帰ひがえりにするつもりだ。
Nếu có vẻ như không đặt được khách sạn, lần này tôi định sẽ đi về trong ngày.
30. きりがふかくなるようなら、くるま運転うんてん危険きけんだ。
Nếu sương mù có vẻ dày đặc hơn, lái xe sẽ rất nguy hiểm.
31. 旅先たびさきでなにこまったことがあるようなら、いつでも電話でんわしてきなさい。
Nếu gặp bất cứ khó khăn gì ở nơi du lịch, hãy gọi cho mẹ bất cứ lúc nào.
32. 電車でんしゃがまるようなら、バスで迂回うかいするルートをかんがえよう。
Nếu tàu có vẻ như sẽ dừng hoạt động, chúng ta hãy nghĩ đến lộ trình đi đường vòng bằng xe buýt.
33. 目的地もくてきち天気てんきがわるいようなら、服装ふくそうかんがなおさなければ。
Nếu thời tiết ở điểm đến có vẻ xấu, tôi phải suy nghĩ lại về trang phục.
34. これ以上いじょうかぜがつよくなるようなら、ふね欠航けっこうになるだろう。
Nếu gió còn mạnh hơn nữa, chuyến tàu chắc sẽ bị hủy.
35. 渋滞じゅうたいが解消かいしょうされないようなら、つぎのインターでりるつもりです。
Nếu tắc đường có vẻ như không giải tỏa được, tôi định sẽ ra ở nút giao tiếp theo.
36. もしパスポートをなくすようなら、すぐに大使館たいしかん連絡れんらくしてください。
Nếu lỡ làm mất hộ chiếu, xin hãy liên lạc với đại sứ quán ngay lập tức.
37. 日差ひざしがつよくなるようなら、帽子ぼうしをかぶってください。
Nếu nắng có vẻ gắt hơn, xin hãy đội mũ.
38. 旅費りょひが予算よさんえるようなら、計画けいかく見直みなおさなければならない。
Nếu chi phí chuyến đi có vẻ vượt quá ngân sách, chúng ta phải xem xét lại kế hoạch.
39. かえりのバスにおくれるようなら、わたしくるまでおくっていきます。
Nếu có vẻ như bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt về, tôi sẽ chở bạn về bằng xe của tôi.
40. さむくなるようなら、もう一枚上着いちまいうわぎっていきなさい。
Nếu trời có vẻ lạnh hơn, hãy mang thêm một cái áo khoác nữa.
41. 会議かいぎが長引ながびくようなら、さき食事しょくじっててください。
Nếu cuộc họp có vẻ kéo dài, anh cứ đi ăn trước đi.
42. りにわないようなら、はやめに報告ほうこくしてください。
Nếu có vẻ như không kịp hạn chót, xin hãy báo cáo sớm.
43. もしたすけが必要ひつようなようなら、遠慮えんりょなくってください。
Nếu có vẻ như bạn cần giúp đỡ, xin đừng ngần ngại nói ra.
44. 今日きょう仕事しごとがわりそうにないようなら、手伝てつだいますよ。
Nếu công việc hôm nay có vẻ như không xong được, tôi sẽ giúp anh.
45. おきゃくさまがっているようなら、さきにおとおししてください。
Nếu khách hàng có vẻ như đang đợi, xin hãy mời họ vào trước.
46. 授業じゅぎょうでからないところがあるようなら、いつでも質問しつもんなさい。
Nếu có chỗ nào không hiểu trong giờ học, hãy đến hỏi thầy bất cứ lúc nào.
47. この企画きかく問題もんだいがあるようなら、すぐに修正案しゅうせいあんかんがえます。
Nếu kế hoạch này có vẻ có vấn đề, tôi sẽ suy nghĩ phương án sửa đổi ngay lập tức.
48. コピー調子ちょうしがわるいようなら、業者ぎょうしゃ連絡れんらくしてください。
Nếu máy photocopy có vẻ trục trặc, xin hãy liên lạc với nhà cung cấp.
49. かれ説明せつめいで理解りかいできないようなら、わたしがあとで補足ほそくします。
Nếu bạn có vẻ như không hiểu lời giải thích của anh ấy, tôi sẽ bổ sung sau.
50. パソコンがフリーズするようなら、一度再起動いちどさいきどうしてみてください。
Nếu máy tính có vẻ bị treo, hãy thử khởi động lại một lần xem sao.
 

 

 

Cấu trúc 「~ものだから」(Mono dakara) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi xuất hiện liên tục trong cả đề thi N3 và N2 (đặc biệt là phần nghe hiểu). Trong văn nói hằng ngày, người Nhật rất hay dùng biến thể ngắn hơn của nó là 「~もんだから」(Mon dakara).

Bản chất của cấu trúc này dùng để đưa ra một lý do, nguyên nhân nhằm mục đích phân trần, biện hộ hoặc giải thích cho một kết quả không mong muốn. Người nói muốn truyền tải thông điệp: "Tại vì tình huống khách quan ở vế trước nó xảy ra như thế, nên tôi mới lâm vào hoàn cảnh ở vế sau, mong bạn thông cảm/hiểu cho tôi".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Tại vì...", "Vì nghĩ là... (nên mới)...", "Chẳng qua là vì...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp với Thể thông thường (Thể ngắn) của các từ loại:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + ものだから

Ví dụ: 知らない $\rightarrow$ 知らないものだから (Tại vì tôi không biết...)

Tính từ đuôi な + な + ものだから

Ví dụ: 好きな $\rightarrow$ 好きなものだから (Tại vì tôi thích...)

Danh từ + な + ものだから

Ví dụ: 子ども $\rightarrow$ 子どもなものだから (Chẳng qua vì là trẻ con...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến yếu tố biện hộ, phân trần và hoàn cảnh khách quan trong câu:

遅くなってすみません。道路が渋滞していたものだから。

(Xin lỗi vì tôi đến muộn. Chẳng qua là vì đường bị tắc quá.)

$\rightarrow$ Phân tích: Người nói dùng ものだから ở cuối câu để giải thích cho lỗi đi muộn của mình, mong đối phương bớt giận.

日本語がまだ下手なものだから、簡単な会話しかできません。

(Tại vì tiếng Nhật của tôi còn kém nên tôi chỉ có thể hội thoại những câu đơn giản thôi.)

今日はお金がなかったものだから、何も買えなかった。

(Hôm nay không mang theo tiền nên tôi chẳng mua được cái gì cả.)

あまりにも寂しかったもんだから、夜遅くに彼に電話しちゃった。

(Tại vì lúc đó thấy cô đơn quá nên tớ mới lỡ gọi điện cho anh ấy lúc nửa đêm.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ものだから」 và 「〜から / 〜ので」

Tại sao đều dịch là "Vì... nên..." nhưng đề thi lại hay bắt bẻ cấu trúc này? Hãy nhớ quy tắc vàng về sắc thái:

〜から / 〜ので (Vì... nên... - Trung tính, khách quan): Dùng để nêu nguyên nhân - kết quả thông thường (Ví dụ: Vì trời mưa nên tôi che ô). Không mang sắc thái đổ lỗi hay biện minh.

〜ものだから (Biện minh cho lỗi lầm / Hoàn cảnh bất khả kháng):

Vế trước luôn là một hoàn cảnh khách quan, bất ngờ xảy ra ngoài kiểm soát của người nói.

Vế sau là một kết quả tồi tệ, một lỗi lầm, một sự cố (muộn giờ, quên đồ, làm hỏng). Người nói dùng cấu trúc này để mong đối phương hiểu và tha thứ cho mình.

Quy tắc chí mạng: Vế sau TUYỆT ĐỐI không đi với câu mệnh lệnh, cấm đoán hoặc ý chí rủ rê (~てください, ~なさい, ~ましょう $\rightarrow$ Sai). Vì bạn không thể vừa xin lỗi biện hộ lại vừa ra lệnh cho người khác.

 

 

すみません、事故じこで電車でんしゃがおくれたものだから、遅刻ちこくしてしまいました。
Xin lỗi, vì tàu bị trễ do tai nạn nên tôi đã đến muộn.
2. 目覚めざまし時計どけいがこわれてしまったものだから、今朝けさ寝坊ねぼうしました。
Vì đồng hồ báo thức bị hỏng nên sáng nay tôi đã ngủ quên.
3. 昨夜さくやすこねつがあったものだから、大事だいじをとって会社かいしゃやすませていただきました。
Vì tối qua tôi hơi sốt nên tôi đã xin nghỉ làm để giữ gìn sức khỏe.
4. みちがすごくんでいたもんだから、約束やくそく時間じかんいませんでした。
Vì đường quá đông nên tôi đã không đến kịp giờ hẹn.
5. はじめて場所ばしょだったもので、みちまよってしまったんです。
Vì đây là lần đầu tiên tôi đến nơi này nên tôi đã bị lạc đường.
6. アラームをかけわすれたもんで、こんな時間じかんになってしまいました。
Vì tôi quên đặt báo thức nên mới thành ra giờ này.
7. きゅう腹痛ふくつうおそわれたものですから、すこおくれます。
Vì tôi đột nhiên bị đau bụng nên tôi sẽ đến muộn một chút.
8. 子供こどもがねつしたもんだから、急遽きゅうきょやすみをいただくことになりました。
Vì con tôi bị sốt nên tôi đột ngột phải xin nghỉ.
9. バスがなかなかなかったものだから、30ぷんもバスていでっていました。
Vì xe buýt mãi không đến nên tôi đã đợi ở bến xe buýt 30 phút.
10. えきで人身事故じんしんじこがあったもんで、電車でんしゃが全然動ぜんぜんうごかなくて。
Vì ở nhà ga có tai nạn liên quan đến người nên tàu hoàn toàn không chạy.
11. かぎがつからなかったものだから、いえるのがおそくなってしまいました。
Vì không tìm thấy chìa khóa nên tôi đã ra khỏi nhà muộn.
12. 昨日きのう送別会そうべつかいで、すこぎたものだから、朝起あさおきるのがつらかったです。
Vì hôm qua ở tiệc chia tay tôi uống hơi nhiều nên sáng nay dậy rất khó khăn.
13. 大事だいじ用事ようじができてしまったもので、本日ほんじつ会議かいぎ欠席けっせきさせてください。
Vì tôi có việc quan trọng đột xuất nên xin phép cho tôi vắng mặt trong cuộc họp hôm nay.
14. 天気てんきがわるかったもんだから、自転車じてんしゃでられなかったんです。
Vì thời tiết xấu nên tôi đã không thể đến bằng xe đạp.
15. 渋滞じゅうたいまれたものだから、到着とうちゃくが大幅おおはばおくれております。
Vì bị kẹt xe nên tôi sẽ đến muộn khá nhiều.
16. つま出産しゅっさんがはじまったものですから、本日ほんじつ早退そうたいさせていただけますでしょうか。
Vì vợ tôi bắt đầu chuyển dạ nên hôm nay tôi có thể xin về sớm được không ạ?
17. すみません、はなし夢中むちゅうになっていたものだから、ごしてしまいました。
Xin lỗi, vì tôi mải nói chuyện quá nên đã đi quá bến.
18. まえ会議かいぎが長引ながびいたもんで、すこおくれます。
Vì cuộc họp trước kéo dài nên tôi sẽ đến muộn một chút.
19. きゅう来客らいきゃくがあったものだから、いえるのがおそれました。
Vì có khách đột xuất nên tôi đã ra khỏi nhà muộn.
20. 体調たいちょうかどうしてもすぐれなかったものだから、昨日きのう連絡れんらくもできず申し訳もうしわけありません。
Vì sức khỏe tôi thực sự không tốt nên hôm qua tôi đã không thể liên lạc, thành thật xin lỗi.
21. はじめてやる仕事しごとだったものだから、要領ようりょうがからず時間じかんがかかってしまいました。
Vì đây là công việc tôi làm lần đầu nên tôi không nắm được cách làm hiệu quả và đã mất thời gian.
22. あまりにいそいでいたものだから、大事だいじ書類しょるいいえわすれてきてしまった。
Vì quá vội vàng nên tôi đã để quên giấy tờ quan trọng ở nhà.
23. かれ説明せつめいがかりにくかったもんだから、勘違かんちがいしてしまいました。
Vì lời giải thích của anh ấy khó hiểu nên tôi đã hiểu nhầm.
24. すみません、ぼーっとしていたものだから、コーヒーをこぼしてしまいました。
Xin lỗi, vì tôi lơ đãng nên đã làm đổ cà phê.
25. 昨夜さくやはよくねむれなかったもんで、集中力しゅうちゅうりょくがなくてミスばかりしています。
Vì tối qua tôi không ngủ ngon nên không tập trung được và toàn mắc lỗi.
26. 使つかれないソフトだったものですから、操作そうさ間違まちがえてしまいました。
Vì đây là phần mềm tôi không quen sử dụng nên tôi đã thao tác sai.
27. あまりにつかれていたものだから、うっかりべつのボタンをしてしまった。
Vì quá mệt nên tôi đã lỡ bấm nhầm nút khác.
28. かれ指示しじが曖昧あいまいだったもんだから、どうすればいいかからなかったんです。
Vì chỉ thị của anh ấy mơ hồ nên tôi đã không biết phải làm thế nào.
29. 人手ひとでがりなかったものだから、すべての作業さぎょう時間内じかんないえられませんでした。
Vì thiếu nhân lực nên chúng tôi đã không thể hoàn thành tất cả công việc đúng hạn.
30. 突然話とつぜんはなしかけられたものですから、おどろいてグラスをとしてしまいました。
Vì đột nhiên bị bắt chuyện nên tôi giật mình làm rơi ly.
31. ちょっとかんがごとをしてたもんで、はなしいていませんでした。すみません。
Vì tôi đang mải suy nghĩ nên đã không nghe. Xin lỗi.
32. マニュアルがふるかったものだから、いてあるとおりにやってもうまくいかなかった。
Vì sách hướng dẫn đã cũ nên dù làm theo đúng như đã viết cũng không thành công.
33. あまりにおなかがいていたもんで、分量ぶんりょう間違まちがえてしまった。
Vì quá đói nên tôi đã nhầm lẫn về liều lượng.
34. となりせきひとこえがおおきかったものだから、電話でんわ内容ないようがよくれませんでした。
Vì người ngồi cạnh nói to nên tôi đã không nghe rõ nội dung cuộc điện thoại.
35. たような名前なまえのファイルだったもので、間違まちがえて削除さくじょしてしまいました。
Vì đó là tệp tin có tên tương tự nên tôi đã xóa nhầm mất.
36. きゅう仕様しようが変更へんこうになったもんだから、対応たいおうがいませんでした。
Vì thông số kỹ thuật đột ngột thay đổi nên tôi đã không kịp ứng phó.
37. 担当者たんとうしゃがやすみだったものですから、確認かくにんがれなかったんです。
Vì người phụ trách nghỉ nên tôi đã không thể xác nhận được.
38. パソコンがフリーズしてしまったものだから、データが保存ほぞんできませんでした。
Vì máy tính bị treo nên tôi đã không thể lưu dữ liệu.
39. かれ悪気わるぎはなかったんだ。ただらなかっただけなものだから、ゆるしてやってくれ。
Cậu ấy cũng không có ý xấu đâu. Chỉ vì cậu ấy không biết thôi nên hãy tha thứ cho cậu ấy đi.
40. あまりに複雑ふくざつ手順てじゅんだったものだから、ひとばしてしまったようです。
Vì quy trình quá phức tạp nên hình như tôi đã bỏ qua mất một bước.
41. 電話でんわがあったとはらなかったものだから、られませんでした。
Vì tôi không biết là có điện thoại nên đã không thể nghe máy.
42. 今日きょう一日中忙いちにちじゅういそがしかったもので、まだメールの返信へんしんができていません。
Vì hôm nay tôi bận cả ngày nên vẫn chưa thể trả lời mail.
43. その映画えいが、とても人気にんきだったもんだから、チケットがれなかったんだ。
Bộ phim đó vì rất nổi tiếng nên tôi đã không thể mua được vé.
44. 図書館としょかんがまっていたものだから、ほんりられませんでした。
Vì thư viện đóng cửa nên tôi đã không thể mượn sách.
45. おかねがりなかったものだから、そのときえなかったんです。
Vì không đủ tiền nên lúc đó tôi đã không thể mua được.
46. 携帯けいたい充電じゅうでんがれていたもんで、連絡れんらくできませんでした。
Vì điện thoại hết pin nên tôi đã không thể liên lạc được.
47. かれはアレルギーがあるものだから、ケーキはべられないんだ。
Vì anh ấy bị dị ứng nên không thể ăn bánh kem được.
48. 当時とうじはまだ子供こどもだったものだから、なにもできなかった。
Vì hồi đó tôi vẫn còn là trẻ con nên đã không thể làm gì cả.
49. こえがガラガラだったものだから、昨日きのううたえませんでした。
Vì giọng tôi bị khàn nên hôm qua tôi đã không thể hát được.
50. いそいでいたので、挨拶あいさつもせずにすみません。本当ほんとう時間じかんがなかったものですから。
Xin lỗi vì đã đi mà không chào hỏi, do tôi đang vội. Vì thực sự không có thời gian.